P. 1
Thuyết minh Đề tài_22.8

Thuyết minh Đề tài_22.8

|Views: 201|Likes:
Được xuất bản bởiphamthanhhoai

More info:

Published by: phamthanhhoai on Sep 15, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/23/2013

pdf

text

original

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KH&CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC

HỒ SƠ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
“Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn plasma để chế tạo và phục hồi các chi tiết máy”
Mã số: ĐT-PTNTĐ.2011-G/08

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì

: Nguyễn Thúc Hà : Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ Hàn và Xử lý bề mặt – Viện Nghiên cứu Cơ khí Bộ Công Thương

HỒ SƠ ĐỀ TÀI GỒM: Hợp đồng NCKH & PTCN Số: 08/2011-G/HĐ – PTNTĐ ngày 01/4/2011 2. Quyết định của Bộ KH&CN số 492/QĐ-BKHCN ngày 9/3/2011 về việc phê duyệt kinh phí đề tài khoa học và công nghệ độc lập cấp Nhà nước giao cho các Phòng thí nghiệm trọng điểm thực hiện trong kế hoạch năm 2011 3. Thuyết minh Đề tài 4. Các văn bản liên quan khác
1.

Hà Nội, năm 2011

Từ nguồn khác 6 Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình.4) 38370354 Nhà riêng: (84.Viện Nghiên cứu Cơ khí. Mã số: Thuộc dự án KH&CN.650 triệu đồng.2011-G/08 3 Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 04/2011 đến tháng 4/2013 4 Nhà nước Tỉnh Tổng số 3. học vị: Phó Giáo sư.Đường Đại Cồ Việt . Nông.Quận Hai Bà Trưng .Tạ Quang Bửu . Kỹ thuật và công nghệ.hut.vn Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn Hàn & Công nghệ kim loại-Trường ĐHBK Hà nội Địa chỉ tổ chức: Số 1 . Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4 1 . ngư nghiệp. Điện thoại: Tổ chức: (84.TP. Tiến sĩ Chức danh khoa học: Chức vụ: Chủ tịch hội đồng tư vấn Phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ hàn và Xử lý bề mặt . Hà Nội Địa chỉ nhà riêng:Nhà 28 . lâm.Hà nội 1 Bản Thuyết minh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh.Hai Bà Trưng . Y dược. năm sinh: 7-09-1952 Nam/ Nữ: Nam Học hàm. trong đó .4) 38692072 Mobile: 0903276801 Fax: (84.THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ1 I. 7 Lĩnh vực khoa học Tự nhiên. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1 Tên đề tài: 2 Mã số (được cấp khi Hồ sơ trúng tuyển) “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn plasma để chế tạo và phục hồi các chi tiết máy” ĐT-PTNTĐ.Từ nguồn tự có của tổ chức . tháng. 8 Chủ nhiệm đề tài Họ và tên: Nguyễn Thúc Hà Ngày. nếu có).650 triệu đồng Cấp quản lý Bộ Cơ sở 5 Nguồn Kinh phí 3.4) 38370354 E-mail: ha-dwe@mail.edu.Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học .Ngõ 40/60 . Đề tài độc lập.Dãy 69 .

com Tên tổ chức đang công tác: Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Hàn và Xử lý bề mặt Địa chỉ tổ chức: Số 4 .Phố Trần Bình .edu.Đường Đại Cồ Việt . Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Hàn và Xử lý bề mặt Đại diện: Ông Hoàng Văn Châu Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Số 4 .Cầu Giấy .39366771 E-mail: narime@hn.Đường Phạm Văn Đồng .Hà nội.Phạm Văn Đồng .Quận Cầu Giấy .vn Số tài khoản: 93101034 Tại: Kho bạc Nhà nước .gov. 2 .keylabws.37682160 Mobile: 0913366580 Fax: 04.vn Số tài khoản: 931.Quận Cầu Giấy . Hà Nội.38694242 Fax: 04.01.Quận Cầu giấy .Hà nội Địa chỉ nhà riêng: Số 9 .vn Website: http://www.Cầu Giấy .TP. Nguyễn Trọng Giảng Chức vụ: Hiệu trưởng Số tài khoản: 93 101 062 Ngân hàng: Kho bạc nhà nước .Ngách 58/36 .Hà nội 10 Tổ chức chủ trì đề tài a.Đường Phạm Văn Đồng . học vị: Kỹ sư Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Điện thoại: Tổ chức: 04.020 Tại: Kho bạc Nhà nước .vn Địa chỉ: Số 1 . Đại diện: Ông Nguyễn Chỉ Sáng Chức vụ: Viện trưởng Địa chỉ: Số 4 . Hà Nội Họ và tên thủ trưởng tổ chức: GS.Quận Cầu Giấy .TP.TP.Quận Hai Bà Trưng .38684543 Website: www.TP.38370354 E-mail: hoaiptweld@gmail. b.vn Website: http://www.9 Thư ký đề tài Họ và tên: Phạm Thanh Hoài Ngày.TS. tháng.narime.hut.vnn.TP.38370354 Nhà riêng: 04.Hai Bà Trưng .Hà nội Điện thoại: 0438370354 Fax: 0438370354 E-mail: info@keylab ws.gov.Hà Nội Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ 11 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có) Tổ chức: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tên cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo Điện thoại: 04. năm sinh: 06/07/1963 Nam/ Nữ: Nam Học hàm.37643742 Fax: 04. Viện Nghiên cứu Cơ khí. Hà Nội.gov.Mai dịch . Điện thoại: 04.

PTN TĐ . TS Nguyễn Thúc Hà PTN TĐ . TS. Hoàng Văn Châu PTN TĐ .Các cán bộ thực hiện đề tài (Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài. học hàm học vị Tổ chức công tác (Số tháng quy 2 12 Thời gian làm việc T. trình công xén giấy và máy thủy.T cho đề tài đổi ) 1 PGS. PTN TĐ . PTN TĐ . nghiên cứu ảnh Viện NCCK hưởng của các loại khí sử dụng đến quá trình hàn plasma.Chủ nhiệm đề tài. Ngô Xuân Cường KS. 24 6 7 8 ThS.Kế toán Đề tài Viện NCCK Trường ĐHBKHN Xây dựng quy nghệ chế tạo dao phục hồi xupap triển khai ứng nghiệm.Thư ký đề tài. Bùi Văn Hạnh 24 24 5 TS.Nghiên cứu ảnh hưởng của Viện NCCK cacbit tới độ cứng lớp đắp.Nghiên cứu thiết kế chế tạo Viện NCCK đồ gá hàn.Nghiên cứu thành phần hóa Viện NCCK học và tổ chức tế vi của kim loại mối hàn. Vũ Thị Hậu PGS.Nghiên cứu ảnh hưởng của Viện NCCK thành phần và kích thước bột tới tổ chức kim loại mối hàn và thành phần pha khi hàn plasma. nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn plasma. PTN TĐ . phụ trách Viện NCCK chung. Phạm Thanh Hoài 24 3 4 KTV. không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài) Nội dung công việc tham gia Họ và tên. Lục Vân Thương ThS. Nguyễn Đình Sao 18 18 18 2 3 . xây dựng quy trình hàn và xử lý nhiệt sau khi hàn. PTN TĐ . dụng thử 24 2 KS.

Chất lượng mối hàn cao và ổn định (vì các thông số của vũng hàn ít phụ thuộc vào khoảng cách làm việc. Tây Âu. Võ Văn Phong Trường ĐHBKHN Trường ĐHBKHN Nghiên cứu trạng thái ứng suất và biến dạng trong các sản phẩm hàn đắp plasma. mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng II.nếu có) .000. Tuy nhiên.Nghiên cứu công nghệ hàn Plasma để tạo lớp bề mặt có tính chất chịu mài mòn và ăn mòn cao trên nền thép cacbon.Ứng dụng thử nghiệm để phục hồi xupap máy thủy. . So sánh với quá trình hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ. Nhật Bản…. khảo sát cơ tính lớp đắp.000 0K thì nhiệt độ của hồ quang plasm nén có thể vượt quá 24. các nhà khoa học Mỹ đã nỗ lực nghiên cứu giải pháp hàn và cắt các lọa vật liệu từ kim loại nhẹ và hợp kim của chúng nhằm phục vụ cho Công nghiệp Quốc phòng. 14 Tình trạng đề tài Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả Kế tiếp nghiên cứu của người khác 15 Tổng quan tình hình nghiên cứu. độ ổn định của hồ quang cao hơn. hàn hồ quang plasma có những ưu điểm vượt trội: Mức độ tập trung năng lượng nhiệt cao hơn ( nếu như trong hàn TIG hồ quang có dạng hình nón và nhiệt độ chỉ đạt tới khoảng 5. Nghiên cứu chọn vật liệu hàn. Vũ Huy Lân 18 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày. luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của Đề tài 15. nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó) Từ năm 1941.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.Ứng dụng thử nghiệm để chế tạo dao xén giấy thay thế nhập ngoại. trong quá trình nghiên cứu nhằm phát triển hơn nữa công nghệ hàn TIG. có thể sử dụng chế độ hàn với phạm vi điều chỉnh cường độ dòng hàn lớn ( từ một vài ampe đến hàng trăm ampe). hàn TIG đã được công nhận như là một phương pháp hàn tiên tiến ứng dụng một cách có hiệu quả để chế tạo các liên kết hàn từ vật liệu khó hàn và đòi hỏi chất lượng cao. NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 13 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng . công nghệ hàn hồ quang plasma ngày càng được phát triển và hoàn thiện và vào đầu thập kỷ 60 nó đã được ứng dụng khá rộng rãi và có hiệu quả ở các nước công 4 .… Bằng nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ. một trong những phương pháp hàn mới đã được phát minh đó là hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ TIG (Tungsten Inert Gas). 18 10 2 TS. vùng ảnh hưởng nhiệt có kích thước bé. .000 0 K). ít bị khuyết tật công nghệ). đặc biệt là chế tạo kết cấu máy bay.6. Nhờ vậy.9 ThS. Từ những năm 1950. Liên Xô (cũ). MỤC TIÊU. các nhà khoa học Mỹ không những đã nhận thấy một số hạn chế của phương pháp hàn này mà còn phát hiện thêm hiệu ứng quan trọng của hồ quang plasma nén và từ đó các công trình nghiên cứu lý thuyết về công nghệ hàn hồ quang plasma PAW (Plasma Arc Welding) đã được có một sự phát triển mạnh mẽ.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các ngành công nghiệp sản xuất tiên tiến nói chung. thiết bị phụ tùng cho các nhà máy điện hạt nhân. Nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài. cacbit vonfram. các kim loại màu và hợp kim của chúng đặc biệt như các loại vật liệu có tính dẫn nhiệt cao như đồng. dao doa. hợp kim niken. các lĩnh vực tiêu biểu đã ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hàn PTA là chế tạo mới hay phục hồi các vít tải. Phương pháp hàn plasma bột đem lại những ưu điểm nổi bật như: Chất lượng mối hàn và năng suất được nâng cao. van của động cơ đốt trong (động cơ ô tô. Đây là một trong những biến thể của công nghệ hàn hồ quang plasma mà vật liệu bổ sung được cung cấp dưới dạng bột kim loại. đặc biệt là ở khu vực châu Âu để hàn thép hợp kim cao trong đó như thép không gỉ. dầu khí. nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này. chịu mài mòn. ziriconi. v. bao gồm tốc độ hàn tăng và biến dạng hàn thấp. dụng cụ cắt (dao.. cho khả năng kiểm soát nhiệt cung cấp cho liên kết hàn tốt nên có thể ứng dụng cho hàn các loại vật liệu có tính hàn rất khác nhau với nhau mà các phương pháp hàn khác khó có thể thực hiện được… Ở các nước công nghiệp phát triển. và công nghiệp quốc phòng nói riêng hướng tới các quy trình chế tạo và phục hồi chi tiết máy hiệu quả hơn.. Thành phần bột kim loại (hỗn hợp cacbit chrome.. chế tạo và phục hồi khuôn mẫu. nghiền. đưa lại chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. các chi tiết phụ tùng trong ngành hóa chất. kim loại chống ăn mòn. máy thủy.v. kết quả tốt khi hàn các vật liệu hợp kim và kim loại mầu. dao phay. v..PTA (Plasma Transferred Arc).). được các Trường. nickel. đặc biệt là trong vòng năm năm trở lại đây nó đã trở thành một công nghệ khá phổ biến ở các nước công nghiệp phát triển. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác. nhôm.. Có thể nói. Trong nước (Phân tích. cán. thiết bị trong ngành gốm sứ và sản xuất xi măng. cobalt… ) là yếu tố quan trọng nhất đem lại những tính chất đặc biệt (thành phần hóa học và cơ tính) cho kim loại mối hàn theo yêu cầu sử dụng của sản phẩm. thiết bị hóa thực phẩm. vỏ tàu cánh ngầm và tàu ngầm. đầu kéo. Hàn plasma có những lợi thế đáng kể. không bị hạn chế về vị trí hàn trong không gian. Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó) Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn đắp plasma bột để chế tạo các dụng cụ 5 . trong những năm gần đây tại các Viện nghiên cứu về hàn trên thế giới và đặc biệt là các chuyên gia về hàn ở Nhật Bản đã nghiên cứu và ứng dụng thành công phương pháp hàn plasma dùng vật liệu bột . Hệ thống thiết bị cơ bản dùng cho PTA bao gồm máy hàn plasma.v…).v. máy móc trong công nghiệp dược phẩm. công nghệ hàn plasma có những bước phát triển vượt bậc trong ba mươi lăm năm qua. Trong việc chế tạo và phục hồi các chi tiết máy làm việc trong điều kiện khắc nghiệt. đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện. thiết bị trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy. máy nông nghiệp. thiết bị cấp bột và cụm mỏ hàn. Rõ ràng rằng. y tế. dao chuốt. hạn chế tối đa sự tham gia của kim loại nền vào kim loại mối hàn.. bồn bể chứa hóa chất. sản xuất điện. xây dựng. v. đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. Đó là các sản phẩm như bình nhiên liệu cho các tàu con thoi. công nghệ hàn plasma đã đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng và năng suất trong nhiều ngành công nghiệp có sử dụng thép không gỉ. giao thông. tantali và thậm chí cả các kim loại quý hiếm khác. công nghệ hàn plasma luôn là công nghệ nổi trội. Ngày nay bằng nhiều kết quả nghiên cứu về công nghệ và thiết bị mới đã đưa công nghệ hàn plasma thay thế các công nghệ hàn bằng tia laser hoặc hàn bằng chùm tia điện tử mà trước đây bắt buộc phải sử dụng với chi phí và mức độ đầu tư rất cao.nghiệp phát triển.. titan. thiết bị khai thác mỏ.Viện nghiên cứu và các nhà khoa học quan tâm chú ý phát triển và hoàn thiện.

Thuỵ Điển và gần đây là Trung Quốc với số tiền hàng chục tỷ đồng. Đề tài đã đi sâu nghiên cứu công nghệ chế tạo các loại dao chặt mảnh dùng cho ngành giấy có kích thước nhỏ. Các kết quả chủ yếu đã đạt được: . chế tạo được loại dao xén này theo đúng công nghệ của các nước tiên tiến. những vấn đề đã được giải quyết. Hàng năm 137 nhà máy Giấy của Việt Nam phải nhập khẩu hoàn toàn dao xén này từ Đức. giá thành rẻ nhằm nâng cao năng suất cho các nhà máy Giấy. phụ thuộc vào nước ngoài. những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài. Trong quá trình xén. chỉ ra những hạn chế cụ thể. cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại. không bị mẻ. từ đó nêu được hướng giải quyết mới . Chỉ tính riêng Công ty Giấy và bột giấy Bãi bằng hàng năm nhập 500 dao với số tiền trên 4.Đã nghiên cứu được tổ chức lớp kim loại lưỡi cắt dao chặt mảnh trong ngành giấy chế tạo bằng phương pháp hàn đắp plasma bột . sửa chữa khi cần có phụ tùng để thay thế. Chỉ có một số thiết bị hàn PAW được nhập về nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao (Thiết bị hàn Microplasma tại PTNTĐ Hàn và Xử lý bề mặt thuộc NARIME) hoặc chỉ mới phục vụ cho công tác đào tạo (ĐH BK Ha nội. hoàn thành chỉ tiêu 1. phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan. Hầu hết các loại động cơ máy thủy được nhập về từ nước ngoài với việc cung cấp phụ tùng rất hạn chế. các dao này bị mài mòn và bị cùn. tuổi thọ của dao chặt mảnh sử dụng trong ngành giấy Các kết quả thử nghiệm ban đầu cho thấy cơ tính lớp đắp đạt yêu cầu. Việt nam có bờ biển khá dài rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển. độ mài mòn.Đã đề xuất được phương án lựa chọn thành phần bột .TS.cắt làm việc trong điều kiện chịu mài mòn và va đập cao” (Research to apply plasma powder surfacing for the manufacturing of cutting tools working under heavy impact and wear conditions).5 tỷ đồng.Đã thiết kế được QTCN gia công cơ khí dao chặt mảnh sau khi hàn đắp .2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của Đề tài (Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Yêu cầu đối với các dao xén giấy vừa có độ cứng cao để đảm bảo độ sắc cho dao. cạnh tranh với các nước trong khu vực. Trong những năm qua. đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới. Về công nghệ PTA ứng dụng để phục hồi chi tiết máy ở Việt nam hiện nay chưa có một công bố nào. ít bị mài mòn đồng thời phải có độ bền cao để chịu được lực xén. Dụng cụ chính của nguyên công này là dao xén . chủ động trong sản xuất. mã số VLIR-HUT PJ04. thuộc chương trình hợp tác giữa Trường ĐHBK HN và cộng đồng các trường đại học khối Flemish-Vương Quốc Bỉ VLIR-HUT. giá thành cao và đặc biệt là luôn bị động trong công tác bảo dưỡng. Tập đoàn công nghiệp tàu thủy VINASHIN đã có những bước phát triển mới về đóng và sửa chữa tàu thủy. 15. Việc nhập khẩu như vậy vừa làm tăng giá thành sản phẩm vừa không chủ động được sản xuất. Tuy nhiên.5 triệu tấn bột Giấy mà Thủ tướng chính phủ đã đề ra cho ngành Giấy Việt nam. Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ Việt –Đức thuộc TC ĐL-CL). Một trong những tiêu chí quan trọng nhất của cuộc hội nghị liên ngành Giấy và Cơ khí là nghiên cứu. ĐH Bách khoa HN làm chủ nhiệm. Đề tài do PGS. Bùi Văn Hạnh. sản phẩm chưa được ứng dụng rộng rãi do hiện tượng mẻ dao chưa khắc phục được trong quá trình sử dụng.Đã nghiên cứu được những hư hỏng. chế tạo thành công các loại dao xén giấy ngay tại Việt nam với chất lượng cao. Số lượng động cơ máy thủy được sử dụng ngày càng nhiều và đa dạng về chủng loại.luận giải và cụ thể hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong Đề tài để đạt được mục tiêu) Trong quy trình sản xuất Giấy. nguyên công xén giấy đóng một vai trò rất quan trọng. Hiện nay ở Việt nam chưa có cơ sở nào nghiên cứu. Trên mỗi 6 . hạ giá thành sản phẩm.

nơi và năm công bố. độ dẻo cao. trong đó có công nghệ chế tạo mới dao cụ và phục hồi các loại chi tiết máy như xupap máy thủy. còn việc nghiên cứu chế tạo trong nước qua nhiều năm nghiên cứu nhưng vẫn chưa đưa ra được các sản phẩm có chất lượng tương đương với thiết bị cùng loại trong khu vực. Trong phạm vi của đề tài này các sản phẩm được chọn là chế tạo loại dao xén giấy kích thước lớn. Vì vậy nhóm đề tài đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ hàn plasma tại Phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ hàn và xử lý bề mặt. thuộc chương trình hợp tác giữa Trường ĐHBK HN và cộng đồng các trường đại học khối Flemish7 . trong khi đó phần thân dao có độ bền. Tuy nhiên rất khó hoặc không thể tiếp cận được với các tài liệu hoặc kinh nghiệm của họ. dễ bị cháy rỗ và mài mòn nhanh. Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học cho việc ứng dụng công nghệ hàn tiên tiến một cách có hiệu quả tại Việt nam trong việc chế tạo và phục hồi các sản phẩm cơ khí quan trọng. Kim loại lớp đắp ở phần lưỡi cắt có độ cứng cao. sau một thời gian kiểm nghiệm trên thực tế cho thấy các sản phẩm đó chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất do đó không được nhân rộng và triển khai tiếp tục. sau đó đem nhiệt luyện và đưa vào sử dụng. tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan (Tên công trình. thay thế cho việc nhập khẩu. chịu tác dụng của tải trọng va đập dưới áp suất và nhiệt độ cao. Ở Viện NCCK đã nghiên cứu chế tạo dao xén bằng phương pháp hàn nổ. chịu được mài mòn và va đập tốt. chưa đưa ra được kết quả khả quan. Các sản phẩm được chế tạo ra chỉ ở dạng thử nghiệm. Bằng việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn plasma bột. Research to apply plasma powder surfacing for the manufacturing of cutting tools working under heavy impact and wear conditions. do đó chưa đạt được kết quả mong muốn. tác giả. các công trình đã nghiên cứu trước đây chỉ mới được coi là các thử nghiệm ban đầu. Cũng cần nhấn mạnh một điều là công nghệ hàn plasma ở các nước công nghiệp được sử dụng rất có hiệu quả và khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực cơ khí chế tạo. chúng ta có cơ sở để phục hồi xupap với chất lượng đảm bảo để phục vụ kịp thời cho nhu cầu sửa chữa và khai thác các đội tàu. Tuy nhiên tuổi thọ của dao chỉ đạt 30% so với nhập khẩu trong khi đó giá thành khá cao do dùng phôi 100% là thép hợp kim dụng cụ. 16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu. VLIR-HUT PJ04. Ở Việt Nam. phục hồi xupap máy thủy có chất lượng cao. chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài) 1. Nhu cầu thay thế xupap trong máy thủy rất lớn. Các thông tin về các nghiên cứu và ứng dụng công nghệ này còn hết sức khan hiếm ở Việt nam. Tuy nhiên chất lượng mối hàn không đồng đều.động cơ máy thủy có tới hàng chục bộ xupap và là một trong những chi tiết máy làm việc trong điều kiện khắc nghiệt. thoả mãn yêu cầu làm việc của dao xén giấy. Thuỵ điển các loại dao kích thước lớn được chế tạo phổ biến bằng cách sử dụng công nghệ hàn đắp (bằng hồ quang plasma) để tạo nên phần lưỡi cắt từ những loại bột kim loại thích hợp trên nền phôi ( thân dao) là thép cacbon thong dụng.đó là thép hợp kim dụng cụ 9XC (9CrSi) đem gia công cơ khí để đạt hình dáng và kích thước yêu cầu. Tuy nhiên ở Việt nam chưa có thông tin nào về công nghệ phục hồi xupap máy thủy làm phụ tùng thay thế. đặc biệt là ở gần mép ngoài. Do vậy ngành giấy Việt nam đang đứng trước một thử thách rất lớn đó là yêu cầu phải tăng năng suất chất lượng trong khi đó thiết bị nhập khẩu đắt tiền. Tình hình nghiên cứu trong nước: Đã có một vài cơ sở chế tạo các loại dao kích thước nhỏ hoàn toàn bằng một loại vật liệu . Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: Ở các nước phát triển như Đức.

8 .2. Khảo sát về nhu cầu.Mc Lean and B. năm 2006.A. những hoạt động để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng. 1988.Bashenko and N. 2004. 3. tình hình sử dụng các loại dao trong ngành giấy ở Việt nam. Nội dung 1: Tổng quan về công nghệ hàn plasma và các sản phẩm của đề tài. Nghiên cứu phương pháp xử lý nhiệt dao xén giấy sau khi hàn. 6. Leningrat. W. tr. 5/2004-3/2006. Tạp chí KH & CN các Trường đại học. Nghiên cứu phân tích lựa chọn thành phần bột. Khảo sát về nhu cầu. Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ chế tạo và thử nghiệm dao xén giấy bằng công nghệ hàn plasma bột. Nghiên cứu thành phần hóa học kim loại mối hàn khi hàn plasma. Nghiên cứu phân tích lựa chọn chế độ hàn tối ưu. dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục – nếu có). Nghiên cứu những hư hỏng của dao chặt tre được chế tạo bằng phương pháp hàn đắp plasma.Osaca. Tạo các bề mặt làm việc chịu mài mòn và va đập của dụng cụ bằng công nghệ hàn đắp plasma bột. Nghiên cứu chọn vật liệu hàn để chế tạo dao xén giấy. 4.K. Japan. Tính toán chế độ hàn plasma các liên kết giáp mối vát mép một phía từ hợp kim nhôm. Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của Đề tài và phương án thực hiện (Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực. Sosnin. 7. Welding journal N0 67(10). Tạp chí Cơ khí Việt nam. năm 2005. Nghiên cứu tổng quan về công nghệ hàn plasma và ứng dụng. Proceedings of the International Conference. tình hình sử dụng. Proceeding of the third International Conference.V. số 54. Tạp chí KH & CN các Trường đại học. số 58. “ Optimization of the plasma arc welding process “.1974 V. 17 Vương Quốc Bỉ VLIR-HUT. Abington. điều kiện làm việc và tình trạng hư hỏng của các loại xupap máy thủy ở Việt nam. Nghiên cứu kích thước của vùng ảnh hưởng nhiệt của liên kết hàn plasma. Nghiên cứu đánh giá sự tham gia của kim loại cơ bản vào thành phần của mối hàn khi hàn plasma. 38-41. Bùi Văn Hạnh. số 5/2010.E. tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới. Nghiên cứu trạng thái ứng suất và biến dạng khi hàn plasma . những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó. U. Nghiên cứu ảnh hưởng của khí bảo vệ đến chất lượng mối hàn khi hàn plasma. Technical trend and future prospect of the arc welding. Cambridge. Nghiên cứu xác định nhiệt độ nung nóng trước khi hàn . 5. Nghiên cứu thành phần hóa học lớp kim loại lưỡi cắt dao xén giấy. Nghiên cứu phân tích lựa chọn chế độ hàn tối ưu chế tạo dao xén giấy. Nội dung 2: Nghiên cứu về công nghệ hàn plasma. Nghiên cứu chọn chế độ xử lý nhiệt tối ưu sau khi hàn. “Plasma Welding’. Pinfold.

Xây dựng quy trình hàn sơ bộ dao xén giấy. điều kiện làm việc. Thuê khoán gia công cơ khí dao xén giấy. các hỏng hóc điển hình và tuổi thọ của xupap máy thủy. Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần bột kim loại đã chọn đến chất lượng lớp đắp phục hồi bề mặt xupap. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ hàn đến chất lượng lớp đắp trên bề mặt xupap. Nghiên cứu chọn vật liệu hàn để phục hồi xupap máy thủy. - Nghiên cứu tổ chức kim loại lưỡi cắt. Thuê khoán vận hành thử toàn bộ hệ thống. Nghiên cứu thành phần hóa học và cơ tính của vật liệu nền. Thực hiện các công việc hiệu chỉnh bổ sung cần thiết cho hệ thống thiết bị và chế độ công nghệ hàn để chế tạo dao xén giấy.lớn. Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ và hàn đắp phục hồi xupap máy thủy. lắp ráp hoàn chỉnh 01 đồ gá hàn dao xén giấy kích thước Xây dựng quy trình công nghệ gia công cơ khí dao xén giấy sau khi hàn. Thuê khoán chế tạo. lắp ghép. Thiết kế đồ gá hàn dao xén giấy. lắp ráp hoàn chỉnh 01 đồ gá hàn xupap. Đánh giá và phê chuẩn quy trình hàn chế tạo dao xén giấy. Nghiên cứu phân tích lựa chọn chế độ hàn tối ưu phục hồi xupap. Thuê khoán chế tạo các mẫu tiêu chuẩn để kiểm tra đánh giá về chất lượng lớp đắp và vùng ảnh hưởng nhiệt. Nghiên cứu phân tích về kết cấu. Nghiên cứu về độ mài mòn và tuổi thọ của dao xén giấy. hàn đính. Nghiên cứu thành phần hóa học lớp kim loại đắp xupap. Thuê khoán chế tạo. Thuê khoán thực nghiệm hàn dao xén giấy trên phôi đã chuẩn bị. Xây dựng quy trình hàn sơ bộ để phục hồi xupap. Thuê khoán chế tạo phôi. Nghiên cứu tổ chức kim loại lớp đắp trên bề mặt xupap. Thuê khoán chế tạo các mẫu kiểm tra chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn. Thuê khoán kiểm tra đánh giá chất lượng các mối hàn trên mẫu xupap. Phân tích lựa chọn các phương án đồ gá để hàn phục hồi xupap. Thuê khoán hàn kiểm chứng trên các mẫu xupap. Nghiên cứu ứng suất dư tồn tại trong xupap và giải pháp giảm biến dạng hàn. Thuê khoán xử lý nhiệt dao xén giấy sau khi hàn. Thuê khoán kiểm tra đánh giá chất lượng các mối hàn trên mẫu. 9 . Thuê khoán hàn kiểm chứng trên các mẫu. Thuê khoán kiểm tra đánh giá chất lượng dao xén giấy đã chế tạo bằng các phương pháp kiểm tra không phá huỷ NDT. vát mép. Nghiên cứu biện pháp xử lý nhiệt sau khi hàn phục hồi xupap. Nghiên cứu giải pháp giảm biến dạng của dao xén giấy sau khi hàn. Thiết kế đồ gá hàn xupap.

Kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn bằng các kỹ thuật kiểm tra không phá huỷ NDT tiên tiến như chụp X-ray. Thuê khoán gia công cơ khí các xupap sau khi hàn. Thuê khoán thực nghiệm hàn đắp trên các xupap đã chuẩn bị. thiết kế nghiên cứu. kỹ thuật sử dụng: Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm để xác định được các thông số chế độ hàn hồ quang plasma. Thuê khoán kiểm tra đánh giá chất lượng lớp đắp sau khi phục hồi. Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để phân tích ứng suất và biến dạng hàn. đánh giá và nghiệm thu đề tài Triển khai ứng dụng thử nghiệm tại cơ sở sản xuất giấy Triển khai ứng dụng thử nghiệm tại cơ sở sử dụng máy thủy Đánh giá và nghiệm thu đề tài 18 Cách tiếp cận. nhóm nghiên cứu đã phân tích ưu nhược điểm của từng sản phẩm. phương pháp nghiên cứu. kỹ thuật sử dụng (Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu. các phát minh. tính độc đáo. sau đó kiểm tra đánh giá và hiệu chỉnh cần thiết rồi mới đưa ra ứng dụng. tiến hành thử nghiệm sản phẩm. tính sáng tạo: Tính mới của đề tài thể hiện ở nội dung nghiên cứu ứng dụng công nghệ hàn tiên tiến và thiết kế. Nội dung 5: Triển khai ứng dụng thử nghiệm sản phẩm. kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài. - Thực hiện các công việc hiệu chỉnh bổ sung cần thiết cho hệ thống thiết bị và chế độ công nghệ hàn để hàn phục hồi xupap máy thủy. so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới. siêu âm. từ đó dựa trên khả năng tài chính và trình độ ứng dụng của đội ngũ kỹ thuật cũng như căn cứ vào nhu cầu thiết yếu hiện nay trong ngành công nghiệp để đề xuất ra giải pháp kỹ thuật-công nghệ thiết kế chế tạo các sản phẩm của đề tài phù hợp nhất sử dụng tối đa nguyên vật liệu trong nước và các thiết bị hiện đại nhập khẩu.- - Đánh giá và phê chuẩn quy trình hàn phục hồi xupap máy thủy. Tính sáng tạo của đề tài thể hiện ở chỗ sử dụng phương pháp hàn đắp bằng bột khi chế tạo các loại dao. chế tạo các sản phẩm bằng công nghệ hàn plasma lần đầu được áp dụng ở Việt Nam. tính độc đáo. Điều này giúp cho việc điều khiển chế độ hàn được dễ dàng. điều này cho phép chế tạo được phần lưỡi cắt sắc có độ cứng cao trong khi phần thân dao vẫn đảm bảo các chỉ tiêu cơ tính yêu cầu. Hoàn thiện quy trình công nghệ hàn phục hồi xupap máy thủy. tính sáng tạo của đề tài) Cách tiếp cận: Trên cơ sở các tài liệu. phương pháp nghiên cứu. Xây dựng quy trình công nghệ gia công cơ khí xupap máy thủy sau khi hàn. ứng dụng những thành tựu mới về điều khiển tự động và kỹ thuật vi xử lý để sản phẩm chế tạo ra đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật song vẫn mang được tính hiện đại và đặc biệt giá thành phải thấp hơn so với nhập khẩu để nhiều doanh nghiệp có cơ hội đầu tư. Phương pháp nghiên cứu. Tính mới. Thuê khoán chuẩn bị các mẫu xupap máy thủy cần phục hồi. 10 . Thuê khoán xử lý nhiệt sau khi hàn. sáng chế và các thông tin thu thập được về các loại dao xén giấy và hàn đắp phục hồi các loại xupap máy thủy của các nước trong khu vực và trên thế giới. hạ được giá thành sản phẩm.

tác động của hợp tác đối với kết quả của Đề tài ) . Nhật . Tiến độ thực hiện Các nội dung. 20 Phương án hợp tác quốc tế (nếu có) (Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài. giải pháp chế tạo. . các mốc đánh giá chủ yếu 1 1 Kết quả phải đạt Thời gian (bắt đầu.Tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài: góp phần vào việc xây dựng quy trình công nghệ chế tạo các sản phẩm của đề tài với chất lượng mong muốn. tổ chức thực hiện* 5 Viện NCCK. bao gồm: thực hiện nghiên cứu công nghệ hàn plasma bột.Dự kiến kết quả đạt được: phía Đức và Nhật sẽ cung cấp kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế chế tạo các loại dao.Hình thức thực hiện: trao đổi thông tin. nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài. nghiên cứu tổ chức tế vi kim loại mối hàn.. Nội dung 3: Nghiên Quy trình công cứu xây dựng quy nghệ hoàn thiện trình công nghệ chế chế tạo dao xén tạo và thử nghiệm giấy. 05 dao xén dao xén giấy bằng giấy kích thước lớn công nghệ hàn plasma bột. công việc chủ yếu cần được thực hiện. phẩm của đề tài. Nội dung 4: Nghiên Quy trình công 11 07/20119/2012 09/201104/2012 Viện NCCK. khả năng đóng góp về nhân lực. 535 . phục hồi xupap bằng phương pháp hàn plasma bột. các sản phẩm của đề tài. Trường ĐHBK HN 230 3 475 4 04/2012- Viện NCCK. kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu. Trường ĐHBK HN Viện NCCK. Nội dung phối hợp tham gia nghiên cứu: chủ nhiệm đề tài nhánh về nghiên cứu chế tạo dao xén giấy. cử cán bộ kỹ thuật ra nước ngoài học tập kinh nghiệm. nghiên cứu cơ tính lớp đắp tham gia thiết kế đồ gá. phân tích ứng suất và biến dạng dư sau hàn. . xây dựng quy trình công nghệ hàn và hàn thử nghiệm dao xén giấy. cơ sở hạ tầng-nếu có) Đề tài phối hợp thực hiện với các tổ chức sau đây: . Nội dung 2: Nghiên Bộ tài liệu về công cứu về công nghệ hàn nghệ hàn plasma plasma.19 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước (Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài. theo dõi chế tạo. nội dung đã hợp tác. Trường ĐHBK HN Dự kiến kinh phí 6 30 21 2 2 3 Nội dung 1: Tổng quan Thông tin chung về về công nghệ hàn công nghệ hàn plasma và các sản plasma. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác. ứng dụng thử nghiệm. hình thức thực hiện.đối với đối tác đã có hợp tác từ trước.Trường Đại học Bách khoa Hà nội... tài chính. xem các sản phẩm mẫu.Dự kiến hợp tác với TU Dresdel – CHLB Đức. phục hồi xupap máy thủy. kết thúc) 4 04/20117/2012 Cá nhân.

đánh giá và nghiệm thu đề tài * Chỉ ghi những cá nhân có tên tại Mục 12 11/2012 Trường ĐHBK HN Tài liệu đánh giá kết quả ứng dụng thử nghiệm 11/201204/2013 Viện NCCK. 3mm + Chuyển tiếp mối hàn quá dốc: α ≥ 150o + Độ cứng phần tán xu páp đạt trong khoảng 27 – 37 HRC + Chênh lệch độ cứng trên 12 TCVN 3035-79 Dao xén giấy của Thụy điển. 0.cứu xây dựng quy nghệ hoàn thiện trình công nghệ và phục hồi xupap hàn đắp phục hồi máy thủy. Trung Quốc 5 2 Xupap máy thủy (trên các tầu tải trọng đến 15. có thể được tiêu thụ trên thị trường). phục hồi 5 Nội dung 5: Triển khai ứng dụng thử nghiệm sản phẩm.000 Cái TCVN 1726-85 Đáp ứng chất lượng của nhà cung cấp 5 . máy móc. Thiết bị. Vật liệu.1b nhưng max. Dây chuyền công nghệ. Giống cây trồng. nhưng max. Trường ĐHBK HN 120 III. maket). Giống vật nuôi và các loại khác.5mm + Lỗi quá mức: h ≤ 1mm + 0. 05 xupap xupap máy thủy.05t. Sản phẩm (là hàng hoá. Mức chất lượng T T 1 Tên sản phẩm cụ thể và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm 2 Đơn vị đo Cần đạt Mẫu tương tự (theo các tiêu chuẩn mới nhất) Trong nước Thế giới 6 Dự kiến số lượng/ quy mô sản phẩm tạo ra 7 3 4 5 1 Dao xén giấy kích thước lớn cái + Độ cứng lưỡi cắt 60-65 HRC + Mức chất lượng đối với liên kết hàn tương ứng với các yêu cầu cao nhất ở mối hàn hoàn thiện là mức B theo TCVN 7472:2005 + Nứt và nứt hõm cuối: không cho phép + Cháy cạnh chân mối hàn: khuyết tật ngắn h≤ 0. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI 22 Sản phẩm KH&CN chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng sản phẩm) Dạng I: Mẫu (model.

Dao xén giấy có kích thước: chiều dài từ 1000mm đến 1200mm. Quy trình công nghệ.. Tiêu chuẩn. bản đồ.65 HRC + Mức chất lượng đối với liên kết hàn tương ứng với các yêu cầu cao nhất ở mối hàn hoàn thiện là mức B theo TCVN 7472:2005 + Nứt và nứt hõm cuối: không cho phép + Cháy cạnh chân mối hàn: khuyết tật ngắn h≤ 0.tấn) mặt Xupap không quá 5 HRC + Thông số nhám bề mặt gia công của Xupap phải đạt Ra ≤ 1.5mm + Lồi quá mức: h ≤ 1mm + 0. quy trình.QTCN hoàn chỉnh và khả thi được áp dụng trong sản xuất thực tế và được cơ sở sản xuất chấp thuận. 0. Bản vẽ thiết kế. 3mm + Chuyển tiếp mối hàn quá dốc: α ≥ 150o . 13 Ghi chú 4 2 . Luận chứng kinh tế-kỹ thuật. Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác TT 1 1 Tên sản phẩm 2 Quy trình công nghệ chế tạo dao xén giấy kích thước lớn Quy trình công nghệ hàn phục hồi xupap máy thủy Yêu cầu khoa học cần đạt 3 .). nhưng max. Số liệu. .1 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng cần đạt của các sản phẩm của đề tài) . mô hình. Quy phạm.Xupap máy thủy đảm bảo chất lượng theo TCVN 1726-85 với các chi tiêu cơ bản sau: + Chênh lệch độ cứng trên mặt Xupap không quá 5 HRC + Thông số nhám bề mặt gia công của xu páp phải đạt Ra ≤ 1.Chất lượng mối hàn thoả mãn theo TCVN 6115-1:2005 và TCVN 7472:2005 Dạng II: Nguyên lý ứng dụng.. Phương pháp. qui hoạch. + Độ cứng lưỡi cắt 60 . Tài liệu dự báo (phương pháp.015mm trên chiều dài 100mm . Phần mềm máy tính.QTCN hoàn chỉnh và khả thi được áp dụng trong sản xuất và được cơ sở sản xuất chấp thuận. Đề án.25µ m – đối với mặt côn của tán Xupap + Sai lệch về độ thẳng của mặt trụ dẫn hướng của thân Xupap không được lớn hơn 0.015mm trên chiều dài 100mm + Chất lượng mối hàn thoả mãn theo TCVN 61151:2005 và TCVN 7472:2005 22. Báo cáo phân tích. Cơ sở dữ liệu.1b nhưng max..05t.25µ m – đối với mặt côn của tán Xupap + Sai lệch về độ thẳng của mặt trụ dẫn hướng của thân Xupap không được lớn hơn 0. Sơ đồ.

các loại dao chặt. được đăng trên các tạp chí KH-CN uy tín.1 Khả năng về thị trường (Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. cơ khí sửa chữa các loại máy thủy. có phản biện. và các sản phẩm khác Số TT 1 1 Tên sản phẩm 2 Bài báo Số lượng: 04 Yêu cầu khoa học cần đạt 3 Nội dung thông tin khoa học có tính mới.QTCN đảm bảo yêu cầu sử dụng hiệu quả cho Việt Nam.4 Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Dựa trên các lý do đó có thể nhận thấy các nhà máy giấy trong nước sẽ là các địa chỉ để đưa công trình nghiên cứu của đề tài này vào áp dụng. Xupap máy thủy là một chi tiết quan trọng. Hội nghị Khoa học quốc tế Ghi chú 5 22. kết quả phục hồi xupap sẽ được áp dụng rất nhiều tại các các cơ sở đóng tàu. việc nghiên cứu áp dụng các công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng và năng suất là một nhu cầu bức thiết. dao xén có nhu cầu rất lớn. 23. Tạp chí Cơ khí hoặc Tuyển tập của Hội nghị Khoa học. Sách chuyên khảo.3 Kết quả tham gia đào tạo trên đại học T T 1 Cấp đào tạo Thạc sỹ Số lượng 03 Chuyên ngành đào tạo Công nghệ hàn Ghi chú 22.Quy trình công nghệ phục hồi xupap máy thủy. điều kiện cần thiết để có thể đưa sản phẩm ra thị trường?) Với xu thế phát triển ngành giấy của Việt nam hiện nay. 23 Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu 23.Dạng III: Bài báo. quyền đối với giống cây trồng: . 22. nhu cầu về phục hồi để chủ động cho việc thay thế phụ tùng.2 Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II & III) so với các sản phẩm tương tự hiện có (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các yêu cầu khoa học cần đạt của các sản phẩm của đề tài) . Phương pháp công nghệ này ứng dụng trong chế tạo và phục hồi các chi tiết máy và dụng cụ cắt đã được khẳng định về chất lượng và ưu thế vượt trội so với các công nghệ khác đang được sử dụng. các kết luận có giá trị về lý thuyết và thực tiễn. . Dự kiến nơi công bố (Tạp chí. Giá thành sản phẩm hạ (dự kiến đối với chế tạo dao 14 .Quy trình công nghệ chế tạo dao xén giấy kích thước lớn. . nêu tên và nhu cầu khách hàng cụ thể nếu có. Nhà xuất bản) 4 Tạp chí khoa học công nghệ các trường đại học. tính thực tiễn và có đóng góp cho khoa học công nghệ chuyên ngành. Việc nghiên cứu chủ động chế tạo được các loại dao sử dụng trong ngành giấy có một ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của ngành: Hiện nay tại các nhà máy giấy trong nước.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh (Khả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm) Sản phẩm của đề tài này sử dụng công nghệ plasma – là công nghệ tiên tiến hiện đang được sử dụng trên thế giới. . Đây là loại vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất do đó cần phải chủ động nguồn cung. Với một số lượng máy thủy rất lớn ở Việt nam hiện nay. đảm bảo sản xuất kinh doanh là rất lớn.Bộ bản vẽ theo TCVN và tương đương.Các bài báo đảm bảo tính khoa học.

25 Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu 25. tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra.theo tỷ lệ đã thoả thuận để cùng triển khai sản xuất. 24 Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của Đề tài . 23.…) . 23. phía doanh nghiệp cử các cán bộ có đủ năng lực. điện nước. Nâng cao tiềm lực và khả năng độc lập nghiên cứu của các nhà khoa học nước ta.. 15 .xén giấy và phục hồi xupap máy thủy chỉ bằng khoảng 70% so với sản phẩm nhập khẩu toàn bộ ) sẽ là yếu tố quyết định trong việc cạnh tranh về mặt giá thành khi áp dụng vào thực tế sản xuất của Việt nam.2 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu . + Nâng cao khả năng tích hợp các công nghệ tiên tiến và lĩnh vực chuyên ngành.Các cơ sở đóng và khai thác tàu thủy.1 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan (Nêu những dự kiến đóng góp vào các lĩnh vực khoa học công nghệ ở trong nước và quốc tế) - - Thúc đẩy các nghiên cứu công nghệ cơ bản và tiên tiến về hàn để ứng dụng vào sản xuất công nghiệp tại Việt nam. trong quá trình nghiên cứu. Tạo điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đào tạo – tổ chức nghiên cứu triển khai – cơ sở sản xuất trực tiếp trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế của đất nước.) Đề tài dự kiến chuyển giao kết quả nghiên cứu KHCN theo phương thức chuyển giao có đào tạo: . đào tạo cán bộ kỹ thuật vận hành.3 Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu Đơn vị thực hiện đề tài là một cơ sở có quan hệ mật thiết với các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp trong và ngoài nước. đơn vị chủ trì đề tài sẽ chịu trách nhiệm chính. Trên cơ sở đó.. + Nâng cao năng lực nghiên cứu giải quyết các vấn đề của thực tế sản xuất cho đội ngũ cán bộ. mặt bằng để việc chuyển giao đạt kết quả tốt. Trong đề tài này cũng có sự tham gia trực tiếp của Công ty giấy Bãi Bằng và các Công ty cơ khí đóng và sữa chữa tàu thuyền. bao gồm: cung cấp sản phẩm.Các Công ty sản xuất giấy (Công ty giấy Bãi Bằng. đồng thời hỗ trợ nhân công.Đối với tổ chức chủ trì: + Tạo điều kiện tiếp cận và tiến tới làm chủ công nghệ chế tạo các loại dao trong ngành giấy và phục hồi xupap máy thủy. trình độ để tiếp nhận sản phẩm. Tạo điều kiện cho các nghiên cứu trong nước tiệm cận với các công trình nghiên cứu tiên tiến trên thế giới. Khi tiến hành chuyển giao công nghệ cả 2 bên cùng nhau phối hợp thực hiện các nội dung của công việc chuyển giao. liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn với đơn vị phối hợp nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu. thực hiện đề tài này nhóm tác giả sẽ có điều kiện tiếp cận thực tế sản xuất và thu thập các thông tin khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.Chuyển giao công nghệ có đào tạo. . 25.4 Mô tả phương thức chuyển giao (Chuyển giao công nghệ trọn gói. chuyển giao công nghệ có đào tạo. chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỷ lệ % của doanh thu.

Xã hội và Môi trường (Nêu những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế . 16 . + Hạn chế các tác động có hại đến sức khoẻ người lao động cụ thể là của công nhân thực hiện quá trình hàn. dần thay thế hoàn toàn việc nhập khẩu.Cải thiện điều kiện lao động cho người lao động.Đưa công nghệ chế tạo các sản phẩm và phục hồi các chi tiết máy quan trọng trong nước lên một tầm cao mới so với các nước trong khu vực. 25.Tăng năng suất lao động.xã hội và môi trường) . .3 Đối với Kinh tế .- Đối với các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu: + Triển khai ứng dụng kết quả của đề tài nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. . + Giảm giá thành các loại dao xén giấy kích thước lớn và các loại xupap. giảm chi phí chế tạo các loại dao xén giấy và phục hồi các chi tiết máy quan trọng. tạo cơ hối đầu tư cho nhiều doanh nghiệp Việt nam.

060 648 412 0 0 0 800 0 800 0 0 0 Xây dựng. sửa chữa nhỏ 7 0 0 0 0 0 0 0 Chi khác 8 400 400 262 104 34 0 0 2 3 (*): chỉ dự toán khi đề tài đã được phê duyệt Ngày 01 tháng 4 năm 2011 Bộ Khoa học và Công nghệ6 Ngày 25 tháng 3 năm 2011 Tổ chức chủ trì Đề tài Viện Nghiên cứu Cơ khí Ngày 01 tháng 4 năm 2011 Bộ Công Thương Ngày 20 tháng 3 năm 2011 Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ Hàn và Xử lý bề mặt Ngày 15 tháng 3 năm 2011 Chủ nhiệm Đề tài 6 17 .500 1. phổ thông) 4 1.060 800 1.996 154 0 0 Trả công lao động (khoa học.) Tổng số 3 3.650 3. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ (Giải trình chi tiết xin xem phụ lục kèm theo) Đơn vị tính: Triệu đồng 26 Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi Nguồn kinh phí 1 1 2 Tổng kinh phí Trong đó: Ngân sách SNKH: ..Năm 2011: .650 1.390 590 680 120 0 0 Trong đó Nguyên.Năm 2012: .390 1.Năm 2013: Nguồn tự có của cơ quan Nguồn khác (vốn huy động. Thiết vật liệu.. máy năng móc lượng 5 6 1. bị.IV. .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->