P. 1
BÀI TẬP NITƠ

BÀI TẬP NITƠ

|Views: 1,315|Likes:
Được xuất bản bởiyendhsp

More info:

Published by: yendhsp on Sep 15, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/09/2013

pdf

text

original

BÀI TẬP NITƠ – AMONIAC - MUỐI AMONI

DẠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG – NHẬN BIẾT Câu 1: Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các khí:NH3,NO2,CO2 và NO Câu 2: Tinh chế NH3 trong hỗn hợp gồm :NH3,NO,SO2 và CO2. Câu 3: Tách rời từng chất ra khỏi hỗn hợp sau: a.NH3,NO,SO2. c.N2, CO2,H2S b.NH3,CO2,N2,H2. d.N2,NH3,CO2 Câu 4: Nhận biết các chất bột đựng trong các lọ mất nhãn: NH4Cl,(NH4)2SO4, (NH4)2CO3, NH4NO3. Câu 5: Chỉ dùng quì tím,không được dùng hoá chất nào khác,hãy nhận biết các dung dịch sau:HCl,NaOH,Na2CO3, (NH4)2SO4 và CaCl2. Câu 6: Chỉ dùng một hoá chất duy nhất để phân biệt các dung dịch : NH4NO3, (NH4)2SO4,MgSO4 và NaCl. Câu 7: Dùng một hoá chất để nhận biết các dd : (NH4)2SO4, NH4 NO3,FeSO4 và AlCl3. Câu 8: Có 5 bình đựng riêng biệt 5 chất khí:N2,O2,NH3,Cl2 và CO2.Hãy đưa ra một thí nghiệm đơn giản nhất để nhận ra bình đựng khí NH3. Câu 9: Cho hỗn hợp khí sau:N2,CO2,SO2,Cl2,HCl.Làm thế nào để thu được N2 tinh khiết từ hỗn hợp trên.GIải thích cách làm và viết các phương trình hoá học (nếu có). Câu 10: Nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn: NH3,HCl,H2S,SO2. Câu 11: Chỉ dùng một hoá chất duy nhất hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NH4Cl,MgCl2,FeCl2,NH4Al(SO4)2,NH4Fe(SO4)2. Câu 112: Hiện tượng gì xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau ? 1. cho khí amoniac lấy dư tác dụng với đồng (II) oxit khi đun nóng. 2. cho khí amoniac lấy dư tác dụng với khí clo. 3. cho khí amoniac tác dụng với oxi không khí khi có platin làm chất xúc tác ở nhiệt độ 850 – 0 900 C. Viết các phương trình hóa học minh họa. DẠNG 2: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG TẠO KHÍ NH3 Bài 1: Cho 4 lít khí N2 và 14 lít khí H2 vào bình phản ứng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích 16,4 lít. Tính thể tích khí NH3 tạo thành và hiệu suất phản ứng? Biết thể tích các khí được đo trong Bài 2: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 (đo ở đktc) để điều chế được 51g NH3 biết hiệu suất của phản ứng là 50%. Đ/s: V (N2) = 67,2 l ; V(H2) = 201,6 l Bài 3: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 33,6 lít khí NH3? Biết thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, hiệu suất của phản ứng là 25%. Đ/s: V(N2) = 67,2 l ; V(H2) = 201,6 l Bài 4: Đun nóng hỗn hợp gồm 200g NH4Cl và 200g CaO. Từ lượng khí NH3 tạo ra, điều chế được 224 ml dd NH3 30% (khối lượng riêng D = 0,892g/ml). Tính hiệu suất của phản ứng trên? Đ/s: 94,3% Bài 5: Người ta thực hiện thí nghiệm sau: Nén hỗn hợp gồm 4 lit khí nitơ và 14 lit khí hiđrô trong bình phản ứng ở nhiệt độ khoảng trên 4000C,có chất xúc tác.Sau phản ứng thu được 16,4 lit hỗn hợp khí (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). 1.Tính thể tích khí NH3 thu được . 2.Xác định hiệu suất của phản ứng. Bài 6: 1 hh gồm N2 và H2 cho vào bình kín ko xúc tác, giữ nhiệt độ ko đổi sau pứng thì P giảm 5% so với ban đầu, biết rằng chỉ có 10% thể tích N2 tham gia pư . Tính tỉ khối hh khí so với H2

829 g/ml ) . Bài 5: Cho m gam kali vào 600ml dung dịch NH4Cl 1M thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 6. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13. Bài 9: Từ 112 lit N2 và 392 lit H2 tạo ra được 34 gam NH3 .925 kg/l . Nung kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được 1.44 lít NH3 (đktc). 175 gam hỗn hợp Ca(OH)2 và CaCl2 khan. Tính H% phản ứng đun nóng . Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp. Tính giá trị của m. Bài 7: Nung m gam hỗn hợp gồm NH4Cl và Ca(OH)2. Nhiệt độ trong bình đợc giữ không đổi.Nếu lượng amoniac trên phản ứng với dung dịch AlCl3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa. Tính số mol các khí trong hỗn hợp sau phản ứng. DẠNG 3: BÀI TOÁN VỀ NH3 VÀ MUỐI AMONI Bài 1: Cho NH3 phản ứng với axit clohiđric thu được muối.Bài 7:Trong bình kín dung tích 5. Bài 11: Lượng NH3 tổng hợp được từ 28 m3 hỗn hợp N2 và H2 (đktc) có tỉ lệ thể tích là 1: 4 .1M a.625 (V > 6. 1.22 gam kết tủa. Tính khối lượng amoniac đã dùng b.6 lit NH3 . Bài 8: Đun nóng hỗn hợp gồm 200 gam NH4Cl và 200 gam CaO .Từ lượng khí NH3 tạo ra điều chế được 224 ml dung dịch NH3 30% ( d= 0. Để hấp thụ hết lượng NH 3 trên cần tối thiểu 75ml dung dịch H 2SO4 1M.trong dung dịch ban đầu.6 lit chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 400atm. Bài 2: Hấp thụ V lít khí NH3 (đktc) vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được kết tủa A. Bài 12: Trong bình phản ứng có 100 mol N2 và H2 theo tỷ lệ 1 : 3.08 gam chất rắn khan. Muối này phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 0.72lít). Tính thể tích khí N2 thu được (đktc) Bài 4: Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol NH4Cl : (NH4)2SO4 = 1 : 2 vào nước được dung dịch A.825 gam hỗn hợp NH 4Cl và NaNO2 có tỉ lệ số mol NH4Cl : NaNO2 = 3 : 4. Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 4. Tính giá trị m. Bài 3: Nhiệt phân dung dịch hoà tan 21. d= 0.Tính H % phản ứng ( V đo ở đktc ) Bài 10:Cần lấy bao nhiêu lit N2 và H2 để tạo ra được 201. Tính thể tích dung dịch NH3 thu được biết H%=96% . áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 300 atm và của hỗn hợp khí sau phản ứng là 285 atm. Tính giá trị của V.Biết H% =18% ( V đo ở đktc) . Nung nóng với 1 ít xúc tác sau đó đưa về t0 ban đầu thấy áp suất trong bình giảm 55 so với ban đầu. . sau phản ứng thu được V lit khí NH3 (đktc) và 10. 2. Tính nồng độ ion SO42. Tính hiệu suất của phản ứng điều chế NH3. Tính giá trị của m. đem điều chế dung dịch NH3 20% . Bài 6: Cho 400 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 có tỉ lệ số mol Al2(SO4)3 : Fe2(SO4)3 = 1 : 2 tác dụng với dung dịch NH3 dư.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->