TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BỘ MÔN KIỂM TOÁN

BÀI GIẢNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 3
(EXCEL KẾ TOÁN)

Giảng viên giảng dạy

ThS. Nguyễn Thành Cường
Ngô Xuân Ban
Bùi Mạnh Cường
Đỗ Thị Ly
Phạm Đình Tuấn

Lưu hành nội bộ

1

MỤC LỤC
Chương 1: Một số kiến thức cơ bản thường dùng trong Excel…………………………….. 1
1.1. Cài đặt các thông số thể hiện số trong Excel…………………………………….1
1.2. Một số thao tác về bảng tính……………………………………………………….1
1.3. Một số hàm thông dụng cơ bản trong Excel…………………………………….. 3
1.4. Một số chương trình thường trú trong Excel……………………………………..8
Chương 2: Thực hành lập sổ kế toán và báo cáo tài chính ………………………………..11
2.1. Sơ đồ luồng dữ liệu của Kế toán theo hình thức Nhật ký chung…………..... 11
2.2.Tổ chức dữ liệu kế toán…………………………..…………………………...…...11

2

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THƯỜNG DÙNG TRONG EXCEL
1.1. CÀI ĐẶT CÁC THÔNG SỐ THỂ HIỆN SỐ TRONG EXCEL

Định dạng cho tiền tệ với qui ước sử dụng:

Trong Control Panel chọn tuỳ chọn Regional settings, chọn Currency, định lại các
thông số như sau:

o
o

Negative number format : “-” (dấu “-” biểu hiện dấu âm)
Currency Symbol : “Đồng” (tiếp vị ngữ “Đồng” ký hiệu tiền tệ)

o
o

Decimal Symbol: “,” (dấu phân cách thập phân là dấu “,”)
Digit grouping Symbol: “.” (dấu phân cách hàng nghìn là dấu “.”)

o Number of digít in group: 3 (số lượng phân cấch nhóm hàng nghìn là 3 số)
Định dạng số (Number) với quy ước sử dụng:

Trong Control Panel chọn tuỳ chọn Regional settings. Chọn phiếu Number, định lại các
thông số như sau:
o Negative number format: “-“(dấu “-” biểu diễn dấu âm)
o Decimal Symol: “,”(dấu phân cách hàng thập phân là dấu “,”)
o
o

Digit group Symbol: “.”(dấu phân cách hàng nghìn là dấu “.”)
No. of digits after group : 2(số chữ thập phân là 2 chữ số)

o
o

No. of digits in group: 3 (số lượng phân cách hàng nghìn là 3 số)
List separator: “,” (dấu phân cách trong danh sách (hay phân cách các tham số
trong công thức dấu “,”)

1.2. MỘT SỐ THAO TÁC VỀ BẢNG TÍNH:
1.2.1. Chèn thêm Column vào bảng tính
 Đặt con trỏ vào cột muốn chèn
 Ra lệnh Insert  Column
1.2.2. Chèn thêm Row vào bảng tính:
 Đặt con trỏ vào dòng muốn chèn
 Ra lệnh Insert  Row
1.2.3. Chèn thêm sheet (bảng tính) vào workbook:
 Ra lệnh Insert/ Work sheet
1.2.4. Đặt tên cho Worksheet:
 Chọn sheet muốn đặt tên là sheet hiện hành
 Format  Rename (hoặc double click tại phần tên sheet) – gõ tên worksheet.
1.2.5. Dấu (hiện) Row, column, worksheet:
 Chọn Row, column hay sheet muốn dấu đi
 Ra lệnh format  (Row, column hay sheet tương ứng)
 Muốn dấu thì chọn Hide (hiện thì chọn Unhide)
1.2.6. Phép tham chiếu ô
Phép tham chiếu dùng để chỉ các ô cụ thể theo sự phối hợp giữa hàng và cột, ví dụ ô A1
là giao điểm giữa cột A và hàng 1.
3

 Phép tham chiếu ô tuyệt đối Ký hiệu đô la ($) được đặt trước một phối hợp hàng hoặc cột xác định rằng phép tham chiếu mang tính tuyệt đối và sẽ không thay đổi. trên cùng hàng. size 12 trong khung Standard font:  Thoát Excel.2. Ví dụ: $G4 là tham chiếu hỗn hợp có cột cố định và hàng thay đổi. có thể tham chiếu hỗn hợp với một cột thay đổi và hàng cố định. Đặt tên khối (Cell Range):  Chọn khối cần đặt tên bằng cách rê chuột từ ô đầu tiên đến ô cuối cùng của khối. Ý nghĩa của thông báo lỗi Khi Excel không thể ước định chính xác công thức. dù cho công thức đặt ở đâu và có sao chép hay không. tham chiếu tuyệt đối và tham chiếu hỗn hợp chỉ cần nhấn phìm F4. Một số báo lỗi (tuỳ theo dạng lỗi) hiển thị dưới dạng: 4 .8.2. nhưng phần hàng là tương đối sẽ thay đổi. Nếu phần cột của tham chiếu là tuyệt đối thì cột sẽ không thay đổi. Ví dụ: Nếu nhập =C8 vào ô D8. G$4 là tham chiếu hỗn hợp có cột thay đổi và hàng cố định. 1. trên cùng hàng.  Phép tham chiếu ô tương đối Tham chiếu tương đối không có ký hiệu $. Tất cả lỗi trong Exel bắt đầu bằng dấu (#). Nó chỉ các ô thông qua sự định vị tương đối.  Phép tham chiếu ô hỗn hợp Tham chiếu ô hỗn hợp chứa cả tham chiếu tương đối lẫn tham chiếu tuyệt đối.chỉ có một từ)  Chọn ADD để khai báo 1. sau đó khởi động lại. 1. Áp fonts Timesnewroman cho toàn bảng tính:  Ra lệnh Tools  Options…  General  Chọn font Timesnewroman.9. nó trả về một thông báo lỗi. Ngược lại.Nếu muốn chuyển qua lại giữa tham chiếu tương đối. Ra lệnh Insert  Name  Define  Nhập tên khối vào hộp Name In Work book: (lưu ý: tên khối không có khoảng trắng . Nếu công thức này được sao chép từ ô D8 đến ô D9 thì nó sẽ chỉ đến ô C9 –một ô ở phía trái.2.7. công thức này chỉ một ô ở phía trái. (Cell range). Ví dụ: tham chiếu $A$1 được dùng trong một công thức sẽ luôn chỉ ô A1.

2. Nghĩa là có vấn đề với một số . hoặc nó không tồn tại. #N/A cũng có thể được sử dụng như một ký tự gữi chỗ (palaceholder) khi dữ liệu chưa có sẵn. hoặc nhập một đối số không phù hợp cho một hàm. còn n là số nguyên dương. Có lẽ bạn đã sử dụng một đối số không phù hợp trong hàm. #NAME? #NUM! #REF! Tên này không tồn tại.  Công dụng: Hàm trả về giá trị là một chuỗi con được cắt ở giữa Str bắt đầu từ ký tự n sang m ký tự. Lỗi Null cho biết không tồn tại phép giao đối với các dãy ô trong công thức (phần giao rỗng).  Ví dụ: =Mid(“Thực hành kế toán trên Excel”. Exel mặc định các ô trắng có giá trị bằng 0. n. Hàm Left( )  Cú pháp: =Left(Str.số này không thể phiên dịch được vì quá lớn hay quá bé. cho nên lỗi này có thể là thực hiện phép chia cho một ô trống Lỗi này có ý nghĩa tuỳ theo công thức. nhưng thường thì nó đi đôi với việc tính toán ở ký tự (thay vì số). 10. Hàm Right( )  Cú pháp: =Right(Str.2)  trả về chuỗi con “Ex“ 1. còn n và m là hai số nguyên dương. và thường thì do việc xoá hàng hoặc cột – đã được sử dụng trong công thức.n).3. #VALUE! #NULL! Lỗi giá trị do một số nguyên nhân.  Công dụng: Hàm trả về giá trị là một chuỗi con được cắt từ bên trái Str sang n ký tự. Có lẽ công thức đã tham chiếu đến một giá #N/A trị không tồn tại.1. hoặc đã bị xoá so sơ xuất. Trong đó Str là một chuỗi văn bản hoặc một địa chỉ ô chứa giá trị chuỗi.  Ví dụ: =Left(“Excel”. m). Lỗi này cho biết có vấn đề với tham chiếu ô. 1. trong hàm Vlookup (tìm kiếm). Lỗi này cũng có thể do phép tham chiếu từ xa đến một chương trình không chạy. ví dụ. 7)  trả về chuỗi “kế toán” 5 .  Công dụng: Hàm trả về giá trị là một chuỗi con được cắt từ bên phải Str sang n ký tự. Nếu bạn để ô trống thì Exel sẽ cho rằng các ô trắng có giá trị là 0. thông báo mẫu số bằng 0 do đó không thể thực hiện được phép tính.3. hoặc bị đánh vần sai.2)  trả về chuỗi con “el” 1. Đặc tính lập biểu đồ của Exel bỏ qua #N/A.3. Trong đó Str là một chuỗi văn bản hoặc một địa chỉ ô chứa giá trị chuỗi.  Ví dụ: =Right (“Excel”. chẳng hạn lỗi DDE. và phản ánh sai lệch vào biểu đồ Lỗi này xảy ra khi Exel không thể nhận diện được tên sử dụng trong công thức.3.Tên lỗi Nguyên nhân #DIV/0 Đây là lỗi divide – by – zero (chia cho 0). Trong đố Str là một chuỗi văn bẳn hoặc một địa chỉ ô chứa giá trị chuỗi.n).3. Cũng có thể bạn quên đặt chuỗi văn bản trong dấu ngoặc kép. còn n là số nguyên dương. Hàm Mid( )  Cú pháp: =Mid(Str. vì vậy ký hiệu #N/A rất hữu dụng khi bạn vẽ biểu đồ. MỘT SỐ HÀM THÔNG DỤNG CƠ BẢN TRONG EXCEL 1.

Hàm Max()  Cú pháp: =Max(n1. n2.3. 3.56.3. Btđk2. Hàm Sum( )  Cú pháp: =Sum(gtrị 1. 5>7)  Hàm trả về giá trị False 1.7. nếu đúng thì hàm trả về giá trị Value If True.3. gtrị 3…). địa chỉ ô chứa số lẻ: m là số nguyên hàng thứ m. Trong đó: Btđk1.-2) = 1200 1.…). n2.  Ví dụ: =Count(3.m). Trong đó TestValue là biểu thức điều kiện. trong đó n là một số lẻ. 2)  kết quả: 16 1. Bằng True khi tất cả các biểu thức điều kiện đều đúng.4.9.… là các biểu thức điều kiện trả về giá trị kiểu Logical. Value If True và Value If False là các giá trị sẽ trả về của hàm (hoặc địa chỉ chỉ ô chứa giá trị).3. 6. Btđk3.5. 5. một biểu thức. 6.3. địa chỉ nhóm ô chứa giá trị kiểu số…  Công dụng: Hàm tính tổng các giá trị liệt kê trong hàm hay tính tổng giá trị các ô chứa giá trị trong hàm. Round(n. bằng True khi một trong các biểu thức điều kiện trong hàm đúng. Btđk2. địa chỉ nhóm ô chứa giá trị kiểu số…  Công dụng: Hàm đếm tổng các giá trị kiểu số liệt kê trong hàm. 4>3. Trong đó các giá trị có thể là các địa chỉ ô chứa giá trị. gtrị 2. bằng False khi chỉ cần một trong các biểu thức điều kiện trong hàm sai.2) = 1234. Hàm And( )  Cú pháp: =And(Btđk1. 4<3. Hàm Round( )  Cú pháp: =Round(n. gtrị 2. trong đó các giá trị có thể là các địa chỉ ô chứa giá trị. n3… là các số. nếu m dương thì hàm làm tròn sang phần thập phân.  Công dụng: Hàm trả về giá trị kiểu Logical.  Ví dụ: =Or(2>3. gtrị 3.  Công dụng: Hàm trả về giá trị kiểu Logical. Hàm Or( )  Cú Pháp: =Or(Btđk1.…) trong đó: Btđk1.  Ví dụ: =Sum(3. Value If True. 5.10.  Công dụng: Khi thực hiện hàm sẽ tính toán và xét biểu thức điều kiện TestValue.  Ví dụ: n=1234. 5. Hàm Count( )  Cú pháp: =Count(Gtrị 1. 9)  9 6 .4.5678  Round(n. Bằng False khi tất cả các biểu thức điều kiện đều sai. 5>7)  Hàm trả về giá trị False 1. 2. 2)  Kết quả: 4(có 4 số) 1. Btđk2. 4>3. nếu sai hàm trả về giá trị Value If False. n3…  Ví dụ: =Max(1.1.3. n3…). trong đó n1.  Ví dụ: =And(2>3.… là các biểu thức điều kiện trả về giá trị kiểu Logical. 1. n2.3.  Công dụng: Hàm Max( ) trả về giá trị kiểu số là số lớn nhất trong dãy số n1. Btđk3. các địa chỉ ô chưa số. hay đếm tổng các ô chứa giá trị kiểu số trong hàm.6)  Hàm trả về số 6. Hàm If( )  Cú pháp: =IF(TestValue.  Ví dụ: =IF(4>6. Btđk2. địa chỉ nhóm ô chứa số. một biểu thức. Value If False).8.  Công dụng: Nếu m âm thì làm tròn sang phân nguyên.…). 5>7)  Hàm trả về giá trị True =Or(2>3.6.

0) Với hàm trên. n3. Ta có thể biểu diễn lại cú pháp hàm dưới dạng bảng như sau: =VLOOKUP( “111”. Mã TK 111 112 113 152 Tên TK TM TG NH TĐC HTK …. các địa chỉ ô chưa số. 9)  1 1.3.  Công dụng: Nếu tìm thấy giá trị LookupValue ở cột đầu tiên của bảng thì hàm trả về  giá trị của một ô trong bảng TableArray ứng với dòng chứa giá trị dò tìm và cột ColunmIndexNumber. giá trị lấy ra của hàm phải ở các cột từ thứ hai trở đi. Vì TK 511 không có trong bảng dò tìm. n2. Vì dòng 2 của bảng chứa giá trị mang đi dò tìm là “111”. Nếu ta thay giá trị dò tìm là “511” thì hàm sẽ trả về giá trị #N/A (không tìm thấy). n2. Hàm Min( )  Cú pháp: =Min(n1.14. Hàm Average( )  Cú pháp: =Average(n1. vì giá trị trả về ở các cột từ số 2 trở đi trong bảng).2 . n3… là các số. n2. Nếu ta thay giá trị dò tìm là “112” thì hàm sẽ trả về giá trị của ô giao nhau giữa dòng 3 và cột 2 (TGNH).3. Hàm Match( )  Cú pháp: =Match(LookupValue.  TableArray: là bảng chứa giá trị dò tìm và giá trị lấy ra của hàm. hoặc False(). LookupArray. ngược lại hàm trả về giá trị #NA# (không tìm thấy). n3… là các số. Giá trị dò tìm phải ở cột đầu tiên của bảng.1. 5.3.  Công dụng: Hàm Average( ) trả về giá trị kiểu số là số bình quân cộng của dãy số n1. ColunmIndexNumber. địa chỉ nhóm ô chưa số. 1. chỉ số cột xác định trong hàm là 2. các địa chỉ ô chứa số. Table Array.  Công dụng: Hàm Min( ) trả về giá trị kiểu số là số nhỏ nhất trong dãy số n1. 3. 2.3. n2.…  Ví dụ: =Average (1. n3…). Nếu là 0 thì việc dò tìm của hàm phải chính xác. 3. 5. RangeLookup) Trong đó:  LookupValue là một giá trị (hoặc địa chỉ ô chứa giá trị) mà hàm sẽ mang đi dò tìm trong cột đầu tiên của bảng TableArray. nếu là 1 thì việc dò tìm một giá trị trong bảng không cần chính xác chỉ cần gần đúng là được. . trong đó n1. kết quả trả về chuổi “TM” (giá trị của ô giao nhau giữa dòng 2 và cột 2). 2. 6)  6 1.11. n2. n2. =Average(5. 7 . n3…) trong đó n1.  ColunmIdexNumber: là chỉ số cột được chỉ định chứa giá trị trả về trong bảng(chỉ số cột phải >=2. 7)  3. RangeLookup: là True(). MatchType) Trong đó:  LookupValue: là một giá trị (hoặc địa chỉ ô chứa giá trị) mà hàm sẽ mang đi dò tìm trong mảng Array. Hàm Vlookup( )  Cú pháp: Vlookup(LookupValue.12. địa chỉ nhóm ô chứa số.13. n3…  Ví dụ: =Min(1.6.

Ta thường dùng kết hợp giữa hàm Index với hàm Match để tham chiếu đến một giá trị trong bảng. để sử dụng hàm linh hoạt hơn ta kết hợp với hàm Match. RowNumber. Ta có thể biểu diễn lại cú pháp hàm dưới dạng bảng ví dụ như sau: =Match (“A01”. Ta có thể biểu diễn lại cú pháp hàm dưới dạng ví dụ như sau: =INDEX( 11 12 30 15 A 89 04 42 42 65 55 B 57 23 13 78 C 14 83 D . Hàm Index( )  Cú pháp: Index(Array. nếu là 1 thì việc tìm một giá trị trong bảng không cần phải chính xác chỉ cần gần đúng là được.  Rownumber.  Nhưng cách dùng như trên sẽ không linh hoạt khi ta có mã hàng và khu vực thay đổi.2. A01 A01 B01 B02 B03 0.4) và kết quả trả về 58. và mã hàng MH04 ở cột 4 và sử dụng hàm Index như sau: =Index ($B$2:$G$5. ColunmNumber).3. Ta thấy khu vực BD ở dòng 3.  Công dụng: Hàm trả về giá trị kiểu số là số thứ tự của phân tử trong mảng chứa Lookup Value. Nếu là 0 thì việc dò tìm của hàm phải chính xác. Nếu thay chỉ số dòng là 5 và chỉ số cột là 4 thì kết quả trả về là “D”. Giá trị dò tìm LookupValue phải cùng kiểu dữ liệu với các giá trị trong LookupArray. trong đó:  Array: bảng hai chiều chứa các giá trị trả về của hàm.) Kết quả trả về của hàm là số 1.  Match Type: Là True() hoặc False(). Nếu thay chỉ số dòng là 3 và chỉ số cột là 3 thì kết quả trả về là 13.3. ColunmNumber: là chỉ số dòng và chỉ số cột của ô được chỉ định chứa giá trị trả về trong bảng. Nếu thay giá trị dò tìm là “B02” thì hàm trả về giá trị là số 4.  Công dụng: hàm trả về giá trị của 1 ô trong bảng Array là ô giao nhau giữa RowNumber và ColunmNumber. Nếu thay giá trị dò tìm là “B06” thì hàm trả về giá trị là #N/A (vì không tìm thấy) 1. cách dùng như sau: Ví dụ: Cho bảng đơn giá vận chuyển các loại hàng hoá đến các khu vực như sau: A B C D E F G 1 MH01 MH02 MH03 MH04 MH05 MH06 2 TP 12 55 97 24 20 41 3 VT 13 14 19 23 14 12 4 BD 56 45 55 58 44 21 5 MT 85 61 67 80 51 23  Dùng hàm Index để tham chiếu đơn giá vận tải của mặt hàng có mã số MH04 đi khu vực BD. ngược lại hàm trả về giá trị #N/A (không tìm thấy). Hàm Match sẽ đóng vai trò xác định chỉ số dòng và chỉ số cột cho hàm Index.3) Kết quả trả về 57 (giá trị của ô giao nhau giữa dòng 2 và cột 3).15. Ví dụ: 8 . LookupArray: là mảng một chiều chứa các giá trị dò tìm (dãy các giá trị) của hàm. Nếu thay chỉ số dòng là 3 và chỉ số cột là 4 thì kết quả trả về là 14.

3.  Nguyên tắc tính toán của hàm: Khi thi hành sẽ so sánh điều kiện Criteria với các giá trị tổng cột Range. “A01”.  Criteria : Điều kiện tính toán.$A$1:$A$5. Criteria).  Criteria: Bảng điều kiện dùng làm căn cứ tính tổng. có kiểu dữ liệu trùng với kiểu dữ liệu của cột Range. trong trường hợp này hàm Match sẽ giúp xác định được chỉ số cột colunmIndexNumber chứa giá trị trả về.  Công dụng: Hàm tính tổng theo điều kiện.0).$A$2:$A$5. trong trường hợp này hàm Match sẽ giúp xác định được chỉ số dòng RowIndexNumber chứa giá trị trả về. cột này có dữ liệu kiểu số được dùng làm cột tính tổng cộng các giá trị trong cột khi điều kiện Criteria thoả mãn. trong đó:  Range: cột chứa giá trị để so sánh với điều kiện Criteria khi tính toán. 9 .  SumRange: cột chứa giá trị kiểu số.0)  Ta cũng thường dùng kết hợp giữa hàm Hlookup với hàm Match để tham chiếu trên một giá trị trong bảng. Nếu bằng thì lấy giá trị tương ứng (cùng dòng) bên cột SumRange cộng lại. 1. Do vậy hàm Index sẽ trả về giá trị của 1 ô trong bảng $B$2:$G$5 là giao nhau giữa dòng 3 và côt 4 (58). criteria. Hàm Sumif()  Cú pháp: =Sumif(Range.Match(“MH04”.Match(“BD”. Sumrange) MÃ HÀNG SỐ LƯỢNG A01 A02 10 10 .0)  Kết quả của hàm Index.0). trong đó:  Database: Địa chỉ (hoặc tên) bảng dữ liệu nguồn bao gồm cả dòng tiêu đề cột của bảng.16. Vlookup.  Ta cũng thường dùng kết hợp giữa hàm Vlookup với hàm Match để tham chiếu trên một giá trị trong bảng. cột SumRange có chiều cao bằng với cột Range và tương ứng các giá trị. Field/Number có thể dùng để chỉ số thứ tự cột trong bảng hay dùng tiêu đề cột cần tính của bảng (dùng địa chỉ ô chứa tiêu đề cột). Ví dụ: =Vlookup (“BD”. Criteria.Match(“BD”. 1.Match(“BD”.0)) Kết quả của hàm Match thứ nhất trả về số 3. Ta có thể biểu diễn lại bằng ví dụ sau: =Sumif( =Sumif( Range.17.$B$1:$G$5. Nếu thay điều kiện thành mã hàng A02 thì kết quả sẽ trả về số lượng 30.$B$1:$G$1. A03 100 A01 A02 100 20 ) Kết quả của hàm trả về số lượng 110.3.$B$1:$G$5.=Index ($B$2:$G$5.  Field/Number: số thứ tự cột trong bảng DataBase.0).$A$1:$G$1. Ví dụ: =Hlookup (“MH04”. Hlookup là như nhau. SumRange). Field/Number. hàm Match thứ hai trả về số 4. Hàm Dsum( ):  Cú pháp: =Dsum(Database. Nếu thay điều kiện thành mã hàng A03 thì kết quả trả về số lượng 100.

 Ta có thể biểu diễn lại hàm Dsum() bằng ví dụ sau: =Dsum ( Số CT TK ghi nợ Tk ghi có Số lượng Số tiền 57 1 111 112 3.500  Nếu thay bảng điều kiện thành: TK ghi nợ Tk ghi có 112 1521 111 1521  Hàm sẽ tính tổng các giá trị trong cột số tiền (cột thứ 5 của bảng) ứng với những định khoản có TK ghi nợ là 1521 đối ứng với 111 hoặc có TK ghi nợ là 1521 và đối ứng với 112. 1. Đặc biệt chương trình này vừa có thể lọc được các mẩu tin tại chỗ và vừa có thể đem các mẩu tin tìm được sang bảng tính mới (Copy to another Location).  AutoFiter: Là chương trình dùng để tìm kiếm những mẩu tin bằng cách che những mẩu tin không thoả điều kiện và chỉ cho hiện ra trong bảng những mẩu tin thoả điều kiện mô tả ban đầu. Dò tìm List và Database Microsoft Excel cung cấp cho người sử dụng 2 chương trình dùng để dò tìm các mẩu tin (record) trong bảng dữ liệu (Database) đó là AutoFiter và AdvanceFilter.4.  Nguyên lý làm việc: điều kiện của criteria sẽ được so sánh với những giá trị của cột có tiêu đề cột trùng với tiêu đề cột của bảng điều kiện.2. 1.000 2 112 111 13 12.000 3 111 78 2.000 1521 TK ghi nợ Tk ghi có 1521 111 . Các định khoản khác có TK ghi nợ là 1521 nhưng tài khoản ghi có khác 111. Mô tả điều kiện dò tìm (Createria): 1.4. Điều kiện có 1 dữ kiện: Ví dụ: Lập bảng điều kiện dò tìm những định khoản có tài khoản ghi nợ là 111 A 1 2 TKGHINO “111” 10 ) . ngược lại sẽ không làm gì cả.1.2. 112 thì không thoả mãn điều kiện và không được tính. Công dụng: Hàm Dsum() sẽ tính tổng các giá trị trong cột Field/Number ứng với dụng chứa điều kiện (thõa điều kiện) trong bảng điều kiện criteria.1.5  Kết quả của hàm trả về giá trị: 2.  AdvanceFilter: là chương trình dùng để tìm những mẩu tin theo điều kiện mô tả ban đầu.500 1521 4 112 1 90.  Như vậy khi bạn cần tìm kiếm một mẩu tin nào đó trong cả hai trường hợp thì bạn phải mô tả được các dữ kiện muốn tìm. Các dữ kiện muốn tìm đó gọi là điều kiện dò tìm (Criteria). muốn thực hiện việc này cần sử dụng thêm công việc copy.4.4. Kết quả của hàm theo điều kiện trên trả về: 92. Nếu bằng thì sẽ lấy giá trị trong cột FieldNumber cộng lại. Chương trình này chỉ lọc được các mẩu tin và cho hiện ra tại chỗ mà không thể đem các mẩu tin này sang bảng tính mới.500. MỘT CHƯƠNG TRÌNH THƯỜNG TRÚ TRONG EXEL 1.

Ví dụ: Lập bảng điều kiện để dò tìm những định khoản có tài khoản ghi có là 111 A 1 2 TKGHICO "111” 1. Or): Ví dụ: Lập bảng điều kiện để dò tìm những định khoản có tài khoản ghi nợ là 112 ứng với số tiền phát sinh>= 500.4.000 hoặc định khoản có tài khoản ghi có là 111 ứng với số tiền phát sinh >= 100. ghi có là 111 hoặc định khoản có tài khoản. Điều kiện có nhiều dữ kiện quan hệ hoặc (Or): Ví dụ: Lập bảng điều kiện để dò tìm những định khoản có tài khoản ghi nợ là 111.  Bước 2: Chọn Data/ Filter/ Auto Filter  trên dòng tiêu đề của sổ nhật ký chung xuất hiện các hộp điều kiện (Pulldown).4.5.000 >=500. trong mỗi hộp Pulldown có chứa các dữ liệu đại diện cho cột đó.4.2.4. Ví dụ: Chọn sổ nhật ký chung. Điều kiện có nhiều dữ kiện quan hệ và (And): Ví dụ: Lập bảng điều kiện để dò tìm những định khoản có tài khoản ghi nợ là 112.2. Điều kiện có nhiều dữ kiện quan hệ hỗn hợp(And.000 Lưu ý: Tất cả các dữ kiện quan hệ And với nhau đều được mô tả trên một dòng.000 1. A 1 2 3 TKGHINO * “112” B TKGHICO “111” * C SOTIENPS >=100.000.2.2. Sử dụng chương trình Autofilter: Để sử dụng chương trình AutoFilter ta thực hiện các bước sau:  Bước 1: Chọn toàn bộ bảng dữ liệu (bao gồm cả dòng tiêu đề). Ví dụ: 11 . 1.000: A 1 2 TKGHINO “112” B TKGHICO “111” C SOTIENPS >100.4.2.3. A 1 2 TKGHINO * “111” B TKGHICO “111” * C 1. ghi có là 111: A 1 2 TKGHINO “112” B TKGHICO “111” C Ví dụ: Lập bảng điều kiện để dò tìm những định khoản có tài khoản ghi nợ là 112 ghi có là 111 và có số tiền phát sinh lớn hơn 100.

Nếu muốn săp xếp theo tiêu thức thứ hai thì chọn tiêu thức tiếp theo trong hộp Then By… 12 . Tiêu thức sắp xếp có thể là đơn hay kép. và trong danh sách chỉ còn những định khoản có tài khoản ghi nợ là 111 như điều kiện mô tả. hay theo một tiều thức nào đó để làm cho dữ liệu trong báo cáo trở nên dễ nhìn hơn.2. theo mã số. Ví dụ: Khi in danh sách lớp học ta thường sắp xếp theo vần Alpha của tên như khi in danh sách trúng truyển ta phải sắp xếp theo điểm thi… Việc xác định một tiêu thức sắp xếp tuỳ thuộc vào yêu cầu mà chính bản thân báo cáo phải đáp ứng. Để sắp xếp dữ liệu ta thực hiện các bước sau:  Bước 1: Chọn toàn bộ bảng (bắt đầu từ dòng tiều đề các cột đến hết bảng)  Bước 2: Ra lệnh Data/ sort  hiện ra hộp thoại như sau:  Bước 3: Trả lời hộp thoại: Chọn khoá (tiêu thức) sắp xếp trong hộp Sort By (Ví dụ ColumnA .4. Sắp xếp dữ liệu (sort) Trong một bảng tính (danh sách) đôi lúc dữ liệu được trình bày và sắp xếp theo ngày phát sinh.sắp xếp theo Colum A).ALL Customs… 111 112 131  Bước 3: Chọn điều kiện lọc trong từng hộp Pulldown để lọc ra những mẩu tin cần thiết. Ví dụ: Khi in một danh sách nhân viên Công ty thì thường in theo trình tự sắp xếp của Mã phòng ban và mã nhân viên.6. Cách làm: chọn Pulldown TKGHNO ALL Customs… 111 112 131 Chọn tài khoản 111 … Khi chọn xong ta thấy những định khoản không có tài khoản ghi nợ là 111 sẽ bị che đi. 1.

 Bước 4: Chọn OK để thi hành. 13 . trường hợp này ta phải đánh dấu chọn vào No Header Row để tắt chế độ thể hiện tiêu đề cột chuyển sang chế độ thể hiện tên cột mặc định.Ta cũng có thể chọn các tiêu thức sắp xếp thông qua tên cột mặc định.

TỔ CHỨC DỮ LIỆU KẾ TOÁN 2. báo cáo tài chính đều nhận thông tin từ BDMTK và SKTM. Hướng dẫn mở tài khoản sử dụng – số dư đầu kỳ Tất cả các tài khoản doanh nghiệp sử dụng để định khoản kế toán đều phải đăng k ý sẵn và phản ánh số dư đầu kỳ của các tài khoản trong mục danh mục tài khoản. trong đó:  Bảng BDMTK cung cấp số dư đầu kỳ của các tài khoản. sau đó lập cấu trúc bảng như sau: 14 .  Sổ kế toán máy (SKTM) cung cấp chi tiết phần nhật ký hàng ngày chính là các bút toán định khoản và những thông tin liên quan 2. cung cấp số dư cuối kỳ sau khi đã tổng hợp số phát sinh từ sổ kế toán máy (SKTM) và tính số dư cuối kỳ.2.1.2.1. Bảng cân đối số phát sinh Hệ thống TK (BDMTK) Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính Qua sơ đồ trên ta thấy tất cả các sổ kế toán .Tạo một Sheet tên là BDMTK (bảng danh mục tài khoản).CHƯƠNG 2 : THỰC HÀNH LẬP SỔ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN “NHẬT KÝ CHUNG” 2. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CỦA KẾ TOÁN EXCEL THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG: Nhật ký thu tiền Nhật ký chi tiền Chứng từ gốc Sổ nhật ký Nhật ký mua hàng Nhật ký bán hàng Nhật ký chung Sổ cái Sổ tổng hợp Sổ quỹ tiền mặt Sổ kế toán máy Sổ tiền gửi ngân hàng Sổ chi tiết hàng tồn kho Các sổ chi tiết Sổ chi tiết công nợ Sổ chi tiết các tài khoản khác Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 Bảng tổng hợp chi tiết TK 331 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết TK 15..

từ những dữ kiện trên ta đặt MATSNV cho TK 111 là: “100 -110 -111”.Tiền. 7.Tiền và các khoản tương đương tiền).Tài khoản mở cho đối tượng nào thì sử dụng mã đối tượng đó ghép với số hiệu tài khoản tương ứng.. Còn các tài khoản không có mặt trong bảng cân đối kế toán (loại 5.Tiền và các khoản tương đương tiền. 9) sẽ không cần đặt mã tài sản nguồn vốn (cột MATSNV bỏ trống). Ví dụ: Số dư của tài khoản 111 được ghi trong bảng cân đối kế toán tại khoản mục có mã số 111 . Tương tự như trên ta có thể đặt mã cấp cho các tài khoản khác thuộc loại 1. 3..Tài sản ngắn hạn. 6. tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng theo dõi cụ thể của kế toán chi tiết.Tiền).  3 ký tự cuối chỉ thứ tự từng khoản mục nhỏ nhất ghi trong Bảng cân đối kế toán (Ví dụ: “111” . mã số 110 thuộc khoản mục có mã số 100 .A B C D F G H I J K L BẢNG DANH MỤC TÀI KHOẢN 1 2 E MATSNV SOHIEUTK LOAITK TENTK SLTDK SODDK SOPSNO SOPSCO SOLTCK SODCK MATSNVĐiều chỉnh SODCKĐiều chỉnh 3 4 5 6 7 8 . 4.  Cột MATSNV: ( mã tài sản nguồn vốn) dùng để xác định vị trí của từng tài khoản trong Bảng cân đối kế toán. mã số 111 thuộc khoản mục có mã số 110 .<mã đối tượng>. Trong thành phần của mã tài sản nguồn vốn thì các ký tự được cấu tạo như sau:  3 ký tự đầu tiên của MATSNV chỉ mã số tổng hợp lớn nhất của Bảng cân đối kế toán (Ví dụ: “100” .  Cột SOHIEUTK: Mỗi tài khoản có một số hiệu riêng.Tài sản ngắn hạn). 2. 15 . Tài khoản chi tiết: <số hiệu tài khoản>.  3 ký tự giữa chỉ mã số tổng hợp cấp độ nhỏ hơn (Ví dụ: “110” . 8.

Lưu ý: Nếu một tài khoản có loại TK là “N” mà số dư đầu kỳ là số dư có thì số dư đầu kỳ phải nhập số dư âm. một tài khoản có loại tài khoản là “C” mà số dư đầu kỳ là nợ thì số dư đầu kỳ cũng phải nhập số âm. - Đặt tên cho vùng dữ liệu từ F2:F65536 là SODDK (số dư đầu kỳ).Ví dụ: Mã vật liệu chính M1: Tài khoản chi tiết mở để theo dõi vật liệu này là 1521.  Cột loại TK: Các tài khoản có số phát sinh tăng ghi bên nợ (có số dư bên nợ) thì loại tài khoản quy ước là “N”. - Đặt tên cho vùng dữ liệu từ E2:E65536 là SLTDK (số lượng tồn kho đầu kỳ).  Cột SLTDK (số lượng tồn đầu kỳ) dùng để theo dõi số lượng tồn của các tài khoản hàng tồn kho cho từng hàng tồn kho. Ta đặt tên cho một số vùng để thuận tiện cho việc tham chiếu sau này: - Đặt tên cho vùng dữ liệu từ B2:L65536 là BDMTK (bảng danh mục tài khoản). 16 .  Cột SODDK (số dư đầu kỳ) dùng để phản ánh số dư đầu kỳ trên từng tài khoản chi tiết đã mở. ngược lại những tài khoản phát sinh tăng ghi bên có ( có số dư bên có) thì loại tài khoản quy ước là “C”.M1. - Đặt tên cho vùng dữ liệu từ B2:B65536 là SOHIEUTK (số hiệu tài khoản).

Định khoản trên Exel 2. - Cột SỐ HÓA ĐƠN: Phản ánh số hóa đơn GTGT (nhập dạng chuỗi ). - Cột DIỄN GIẢI: Ghi trích yếu nội dung nghiệp vụ (nhập dạng chuỗi ).Có các thành phần như sau: A B C D E F H I J K SỐ LƯỢNG PHÁT SỐ TIỀN PHÁT SINH SINH L M Kiểm tra Kiểm tra TK ghi Nợ TK ghi Có [1] [2] SỔ KẾ TOÁN MÁY 1 2 G SỐ NGÀY XÊRI GHI SỔ SỐ HÓA ĐƠN SỐ PHIẾU SỐ PHIẾU THU/CHI NHẬP/XUẤT NGÀY CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TKGHINO 3 4 5 6 7 8 9 Giải thích các cột: - Cột SỐ XÊRI: Phản ánh số xêri của các hóa đơn GTGT (nhập dạng chuỗi ). - Cột SỐ PHIẾU THU/CHI: Phản ánh số phiếu thu tiền mặt. - Cột NGÀY CHỨNG TỪ: Phản ánh chứng từ phát sinh.2. - Cột SỐ PHIẾU NHẬP/XUẤT: Phản ánh số phiếu nhập kho/xuất kho (nhập dạng chuỗi ). chi tiền mặt (nhập dạng chuỗi ). - Cột NGÀY GHI SỔ: Là ngày định khoản kế toán. Tạo một sheet mới tên là SKTM (sổ kế toán máy). 17 TKGHCO .2.

BDMTK.Một tài khoản đã được mở chi tiết thì tài khoản đó không được sử dụng để định khoản. .  Cách định khoản: Khác với định khoản trên các sổ kế toán làm theo hình thức thủ công.Các bút toán phát sinh của cùng một chứng từ thì các thông tin chung như: số Xêri. Nếu như vậy khi tổng hợp số phát sinh vào các tài khoản chi tiết trong bảng BDMTK sẽ không thực hiện được vì không có cơ sở để tổng hợp. Để hạn chế những nhầm lẫn ta có thể lập công thức nhằm phát hiện ra những nhầm lẫn đó: + Cột [1] Kiểm tra tài khoản ghi nợ: lập công thức như sau: [1]=VLOOKUP(H3. Trong quá trình định khoản kế toán. diễn giải. ta có thể dùng các tài khoản sai đối tượng chi tiết và cũng có khi tài khoản đó chưa mở và đăng ký trong bảng danh mục tài khoản (BDMTK). - Từ ô H3:H65536 đặt tên là TKGHINO.Cột TKGHINO.  Để thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu sau này ta nên đặt tên một số vùng tham chiếu đến bảng tổng hợp chúng từ gốc như sau: - Từ ô A2:M65536 đặt tên là SKTM. 18 . ngày ghi sổ. - Từ ô I3:I65536 tên là TKGHICO. .3. - Từ ô J3:J65536 tên là SOLUONGPS. nếu không tìm thấy thì hàm trả về thông báo #NA nghĩa là tài khoản chưa được khai báo trong bảng BDMTK. TKGHICO: Nhập tài khoản ghi nợ và tài khoản ghi có của bút toán định khoản (nhập dạng chuỗi)..Cột SỐ TIỀN PHÁT SINH: Phản ánh số tiền phát sinh của từng tài khoản trong các bút toán định khoản (nhập dạng số). định khoản trên Sổ kế toán máy có các đặc điểm riêng phải tuân theo: - Phải định khoản theo hình thức đơn giản.… sẽ có chung nội dung.0) Trong công thức trên. ngày chứng từ. số chứng từ. . H3 là ô chứa tài khoản ghi nợ đầu tiên trong SKTM. - Cột SỐ LƯỢNG PHÁT SINH: Ghi nhận số lượng phát sinh (nhập dạng số).  Nội dung: Tất cả các chứng từ đều được định khoản vào Sổ kế toán máy theo các thông tin trong bảng. Hàm VLOOKUP sẽ đem tài khoản trong ô H3 vào cột đầu tiên trong BDMTK tìm kiếm nếu tìm thấy hàm sẽ trả về tên tài khoản tương ứng. - Từ ô K3:K65536 tên là SOTIENPS.

3.3)=”152”.0) Trong công thức trên E3 là ô chứa số lượng tồn đầu kỳ. LEFT(B3.+ Cột [2] Kiểm tra tài khoản ghi Có: lập công thức mhư sau: [2]=VLOOKUP(I3. [2]. ô B3 là địa chỉ ô chứa tài khoản đầu tiên trong BDMTK. Ở phần này ta phải thực hiện công việc tổng hợp số phát sinh nợ.E3 + SUMIF(TKGHINO.3)=”156”). TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH CÁC TÀI KHOẢN CHI TIẾT TỪ BẢNG SKTM VÀO BDMTK: Ở hai phần trên ta đã thực hiện xong những công việc phải làm ban đầu cho kỳ kế toán đầu tiên tại doanh nghiệp bao gồm việc mở các tài khoản có liên quan sau đó đăng ký chúng trong BDMTK và định khoản các chứng từ kinh tế phát sinh trong kỳ vào Sổ kế toán máy. hoặc 156 thì mới có số lượng tồn và phải tính theo công thức: Số lượng tồn cuối kỳ = số lượng tồn đầu kỳ + tổng số lượng nhập – tổng số lượng xuất [3]= IF(OR(LEFT(B3. có từ tất cả các bút toán định khoản trong bảng SKTM vào từng tài khoản chi tiết tương ứng trong bảng BDMTK. Chi tiết từng chỉ tiêu như sau: Quay lại bảng BDMTK ta thấy các cột còn bỏ trống là [1]. hoặc 153.  [4] Tính số dư cuối kỳ của các tài khoản (SODCK) Nếu loại TK (ô C3) là “N” thì số dư cuối kỳ tính bằng công thức: 19 .BDMTK.B3. I3 là ô chứa tài khoản ghi có đầu tiên trong SKTM.SOLUONGPS). LEFT(B3.  [2] Tổng số phát sinh có (SOPSCO) của các bút toán từ SKTM sang cho từng tài khoản. [3].SOTIENPS) Trong công thức trên.B3. B3 là ô chứa số hiệu tài khoản đầu tiên của BDMTK. ta sử dụng hàm SUMIF(): [2]=SUMIF(TKGHICO.3)=”155’’.3)=”153”.SOTIENPS)  [3] Số lượng tồn cuối kỳ của các tài khoản: nếu các tài khoản là 152.SOLUONGPS) – SUMIF(TKGHICO. hoặc 155.  [1] Tổng số phát sinh nợ (SOPSNO) của các bút toán từ SKTM sang cho từng tài khoản. [4].B3. LEFT(B3.B3.0) Trong công thức trên. Đây chính là các cột phải sử dụng công thức để tổng hợp. ta sử dụng hàm SUMIF(): [1]=SUMIF(TKGHINO.

sổ nhật ký chi tiền được sử dụng để theo dõi các nghiệp vụ chi tiền. thì sẽ được chuyển vào sổ nhật ký thu tiền. 112”.  Nếu bút toán có tài khoản ghi có “331” thì sẽ được chuyển vào sổ nhật ký mua hàng. nhật ký bán hàng.3. nhật ký mua hàng.  Nếu bút toán có tài khoản ghi nợ là “131” thì sẽ được chuyển vào sổ nhật ký bán hàng. 112”.F3+H3-G3) 2. 112 thì sẽ được chuyển vào sổ nhật ký thu tiền mặt. SKTM SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN MẶT Tạo một sheet mới có tên là NKTTM..cấu trúc sổ như sau: 20 .  Nếu bút toán có tài khoản ghi có “111. Mỗi sổ có một chức năng theo dõi.SOPSNO (ô G3).  Các bút toán còn lại sẽ được ghi vào sổ nhật ký chung. SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN MẶT Những bút toán nào có tài khoản ghi nợ là 111.SODDK ( ô F3) + SOPSNO (ô G3) – SOPSCO (ô H3).. các nghiệp vụ không được phản ánh trong các sổ nhật ký chuyên dùng sẽ được phản ánh ở sổ nhật ký chung. nhật ký chi tiền. thì sẽ được chuyển vào sổ nhật ký chi tiền. [4] = IF(C3=”N”.F3+G3-H3.2. người ta còn dùng thêm các sổ nhật ký chuyên dùng (sổ nhật ký đặc biệt) như: Nhật ký thu tiền. thông tin để lập các sổ nhật ký được lấy từ sổ kế toán máy (SKTM):  Nếu bút toán có tài khoản ghi nợ là “111. Ngược lại thì số dư cuối kỳ được tính bằng công thức: SODDK ( ô F3) + SOPSCO (ô H3) . phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh riêng như: Nhật ký thu tiền được mở để theo dõi các nghiệp vụ thu tiền. LẬP SỔ NHẬT KÝ Đối với hình thức kế toán nhật ký chung ngoài sổ nhật ký chung.

$E8.SKTM!F3. Năm ….SKTM!B3.3)=”111”.3)=”111”.SKTM!G3.3)=F$5).LEFT(SKTM!$I3.3)=”111”. cụ thể là:  [1] Ngày ghi sổ: [1] = IF(LEFT(SKTM!$H3.3)=”111”.””)  [3] Ngày chứng từ: [3] = IF(LEFT(SKTM!$H3.””)  [4] Diễn giải: [4] = IF(LEFT(SKTM!$H3.SKTM!D3.0) 21 .SKTM!K3.3)=”111”.””)  [2] Số chứng từ: [2] = IF(LEFT(SKTM!$H3.A B C D E F G H 1 NHẬT KÝ THU TIỀN MẶT 2 Tháng ….3)=”111”.0)  [6] Ghi có tài khoản 112 đối ứng 111: [6] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3. I J K L 3 4 Chứng từ Ngày ghi sổ Số Ngày Diễn giải 7 1 2 3 4 5 8 [1] [2] [3] [4] 5 6 Ghi nợ TK 111 ‘112 Ghi có các tài khoản Tài khoản khác ‘141 ‘131 ‘511 ‘3331 6 7 8 9 10 11 12 [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19] Số tiền Số hiệu 9 10 11 12 n Tổng cộng Các ô có [?] ta phải thiết lập công thức.””)  [5] Ghi nợ tài khoản 111: [5] = IF(LEFT(SKTM!$H3.

3)=”111”.3)=”111”.cấu trúc sổ như sau: 22 .  [14].0)  [8] Ghi có tài khoản 131 đối ứng 111: [8] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.$E8. [7] Ghi có tài khoản 141 đối ứng 111: [7] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.4)=J$5).3)=I$5).$E8.0)  [11] Số tiền ghi có các tài khoản khác đối ứng với 111: [11] = IF(SUM(F8:J8)>0.3)=”111”.E8)  [12] Số hiệu tài khoản ghi có khác đối ứng với 111: [12] = IF(K8=0./.0)  [9] Ghi có tài khoản 511 đối ứng 111: [9] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.$E8.  [13] Tổng cộng số tiền phát sinh nợ tài khoản 111: [13] = SUM(E8:En-1) Ghi chú: n: dòng thứ n (dòng tổng cộng).SKTM!I3)  Copy các công thức trên đến trước hàng tổng cộng (n-1).3)=”111”. [16]. [17]. Những bút toán có tài khoản ghi có “111” thì sẽ được chuyển vào sổ nhật ký chi tiền.0.””.0)  [10] Ghi có tài khoản 3331 đối ứng 111: [10] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.LEFT(SKTM!$I3. [15].LEFT(SKTM!$I3.3)=G$5). SỔ NHẬT KÝ CHI TIỀN MẶT SKTM Tạo một sheet có tên là NKCTM. [18].$E8. SỔ NHẬT KÝ CHI TIỀN MẶT. [19] làm tương tự như [13].LEFT(SKTM!$I3.3)=H$5). Cuối cùng ta cài đặt bộ lọc tự động AutoFilter vào cột diễn giải để lọc ra những dòng có số liệu.LEFT(SKTM!$I3.

3)=”111”.3)=”111”.SKTM!K3.SKTM!D3.3)=”111”.3)=”111”.””)  [3] Ngày chứng từ: [3] = IF(LEFT(SKTM!I3. Năm ….””)  [4] Diễn giải: [4] = IF(LEFT(SKTM!$I3.””)  [2] Số chứng từ: [2] = IF(LEFT(SKTM!$I3.3)=F$5).””)  [6] Ghi nợ tài khoản 642 đối ứng 111: [6] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3.SKTM!F3.””)  [5] Ghi có tài khoản 111: [5] = IF(LEFT(SKTM!$I3.LEFT(SKTM!$H3.A B C D E 1 F G H I J K NHẬT KÝ CHI TIỀN MẶT Tháng …. 2 3 Chứng từ 4 5 Ngày Diễn ghi sổ Số 7 1 2 3 4 8 [1] [2] [3] [4] 6 Ghi có TK Ngày giải Ghi nợ các tài khoản Tài khoản ‘642 ‘141 ‘152 ‘133 ‘112 5 6 7 8 9 [5] [6] [7] [8] [13] [14] [15] [16] khác Số tiền Số hiệu 10 11 12 [9] [10] [11] [12] [17] [18] [19] 111 9 10 11 12 n Tổng cộng Các ô có [?] ta phải thiết lập công thức.$E8.0) 23 .3)=”111”.SKTM!B3.SKTM!G3. cụ thể là:  [1] Ngày ghi sổ: [1] = IF(LEFT(SKTM!$I3.3)=”111”.

[7] Ghi nợ tài khoản 141 đối ứng 111:

[7] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”111”;LEFT(SKTM!$H3;3)=G$5);$E8;0)

[8] Ghi nợ tài khoản 152 đối ứng 111:

[8] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”111”;LEFT(SKTM!$H3;3)=H$5);$E8;0)

[9] Ghi nợ tài khoản 133 đối ứng 111:

[9] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”111”;LEFT(SKTM!$H3;3)=I$5);$E8;0)

[10] Ghi nợ tài khoản 112 đối ứng 111:

[10] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”111”;LEFT(SKTM!$H3;3)=J$5);$E8;0)

[11] Số tiền ghi nợ các tài khoản khác đối ứng với 111:

[11] = IF(SUM(F8:J8)>0;0;E8)

[12] Số hiệu tài khoản ghi nợ khác đối ứng với 111:

[12] = IF(K8=0;””;SKTM!H3)

Copy các công thức trên đến trước hàng tổng cộng (n-1).

[13] Tổng cộng số tiền phát sinh có tài khoản 111:

[13] = SUM(E8:En-1)
Ghi chú: n: dòng thứ n (dòng tổng cộng).
 [14], [15], [16], [17], [18], [19] làm tương tự như [13].
Cuối cùng ta cài đặt bộ lọc tự động AutoFilter vào cột diễn giải để lọc ra những dòng
có số liệu.
SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG

SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG

SKTM

24

Tạo một sheet có tên là NKMH,cấu trúc sổ như sau:
A

B

C

D

E

F

G

H

1

NHẬT KÝ MUA HÀNG

2

Tháng …. Năm ….

I

J

K

L

3
Chứng từ

4
Ngày
ghi sổ

Số

Ngày

Diễn
giải

7

1

2

3

8

[1]

[2]

[3]

5

Ghi nợ các tài khoản

Ghi

TK
331

‘1521

‘1522

‘1523

‘153

‘133

4

5

6

7

8

9

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[13]

[14]

[15]

[16]

6

Tài khoản
khác
Số
tiền

Số
hiệu

10

11

12

[9]

[10]

[11]

[12]

[17]

[18]

[19]

9
10
11
12
n

Tổng cộng

Đặc điểm của sổ nhật ký mua hàng đó là sổ phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến
việc mua chịu. Do đó, nghiệp vụ có tài khoản ghi có là “331” và tài khoản ghi nợ khác “331”
đều là những nghiệp vụ mua chịu, còn các nghiệp vụ có tài khoản ghi có là “331” và tài
khoản ghi nợ là “331” là các bút toán chuyển đổi công nợ thì không phản ánh vào nhật ký
mua hàng.
Các ô có [?] ta phải thiết lập công thức, cụ thể là:
 [1] Ngày ghi sổ:

[1] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;
LEFT(SKTM!$H3;3)<>”331”);SKTM!B3;””)

[2] Số chứng từ:

[2] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;
LEFT(SKTM!$H3;3)<>”331”);SKTM!C3;””)

[3] Ngày chứng từ:

[3] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;
LEFT(SKTM!$H3;3)<>”331”);SKTM!F3;””)

25

[4] Diễn giải:

[4] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;
LEFT(SKTM!$H3;3)<>”331”);SKTM!G3;””)

[5] Ghi có tài khoản 331:

[5] = IF(AND(LEFT(SKTM!I3;3)=”331”;
LEFT(SKTM!H3;3)<>”331”);SKTM!K3;0)

[6] Ghi nợ tài khoản 1521 đối ứng 331:

[6] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;LEFT(SKTM!$H3;4)=F$5);$E8;0)

[7] Ghi nợ tài khoản 1522 đối ứng 331:

[7] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;LEFT(SKTM!$H3;4)=G$5);$E8;0)

[8] Ghi nợ tài khoản 1523 đối ứng 331:

[8] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;LEFT(SKTM!$H3;4)=H$5);$E8;0)

[9] Ghi nợ tài khoản 153 đối ứng 331:

[9] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;LEFT(SKTM!$H3;3)=I$5);$E8;0)

[10] Ghi nợ tài khoản 133 đối ứng 331:

[10] = IF(AND(LEFT(SKTM!$I3;3)=”331”;LEFT(SKTM!$H3;3)=J$5);$E8;0)

[11] Số tiền ghi nợ các tài khoản khác đối ứng với 331:

[11] = IF(SUM(F8:J8)>0;0;E8)

[12] Số hiệu tài khoản ghi nợ khác đối ứng với 331:

[12] = IF(K8=0;””;SKTM!H3)

Copy các công thức trên đến trước hàng tổng cộng (n-1).

[13] Tổng cộng số tiền phát sinh có tài khoản 331:

[13] = SUM(E8:En-1)
Ghi chú: n: dòng thứ n (dòng tổng cộng).

26

3)<>”131”). [17].cấu trúc sổ như sau: A B C D E F G H I J K L NHẬT KÝ BÁN HÀNG Tháng …. [19] làm tương tự như [13]. SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG SKTM Tạo một sheet có tên là NKBH. Năm …. cụ thể là:  [1] Ngày ghi sổ: [1] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$I3. 1 2 3 Chứng từ 4 Ngày ghi sổ Số 7 1 8 [1] 5 Ghi có các tài khoản Ghi Ngày Diễn giải nợ TK 131 ‘5111 ‘5112 ‘5113 ‘3331 ‘… 2 3 4 5 6 7 8 9 [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [13] [14] [15] [16] 6 Tài khoản khác Số tiền Số hiệu 10 11 12 [9] [10] [11] [12] [17] [18] [19] 9 10 11 12 n Tổng cộng Những chứng từ có tài khoản ghi nợ là “131” và tài khoản ghi có khác “131”là những nghiệp vụ bán hàng chịu ta phải chuyển số liệu từ SKTM vào sổ nhật ký bán hàng. Các ô có [?] ta phải thiết lập công thức.3)<>”131”). [14]. [15]. LEFT(SKTM!$I3. [16].3)=”131”.SKTM!C3. Cuối cùng ta cài đặt bộ lọc tự động AutoFilter vào cột diễn giải để lọc ra những dòng có số liệu.””) 27 .SKTM!B3.””)  [2] Số chứng từ: [2] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3. còn các bút toán có tài khoản ghi nợ là “131” và tài khoản ghi có bằng “131” là những bút toán chuyển đổi từ nợ dài hạn thành nợ ngắn hạn thì không phản ánh vào sổ nhật ký bán hàng. [18].3)=”131”.

3)<>”131”).4)=H$5). LEFT(SKTM!$I3.SKTM!K3.SKTM!I3) 28 .””.3)=”131”.3)=”131”.0.$E8.3)=”131”.LEFT(SKTM!$I3.3)=”131”.LEFT(SKTM!$I3.0)  [8] Ghi có tài khoản 5113 đối ứng 131:  [9] Ghi có tài khoản 3331 đối ứng 131:  [10] Ghi có tài khoản … đối ứng 131: [9] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.3)=”131”.$E8.LEFT(SKTM!$I3.0)  [7] Ghi có tài khoản 5112 đối ứng 131: [8] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.SKTM!F3. LEFT(SKTM!$I3.E8)  [12] Số hiệu tài khoản ghi có khác đối ứng với 131: [12] = IF(K8=0.0) [7] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.SKTM!G3.$E8.3)=”131”.I)=J$5).$E8.3)<>”131”).4)=G$5).3)=”131”.3)=”131”.0)  [6] Ghi có tài khoản 5111 đối ứng 131: [6] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.3)<>”131”).LEFT(SKTM!$I3.0)  [11] Số tiền ghi có các tài khoản khác đối ứng với 131: [11] = IF(SUM(F8:J8)>0.4)=I$5). LEFT(SKTM!I3.LEFT(SKTM!$I3.$E8. [3] Ngày chứng từ: [3] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.””)  [5] Ghi nợ tài khoản 131: [5] = IF(AND(LEFT(SKTM!H3.0) [10] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.””)  [4] Diễn giải: [4] = IF(AND(LEFT(SKTM!$H3.4)=F$5).

[18]. SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ NHậT KÝ CHUNG SKTM Tạo một sheet có tên là NKC. [15].3)=”111”.””. cụ thể là: [1] Ngày ghi sổ: [1] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$I3.3)=”111”. [19] làm tương tự như [13].  Các ô có [?] ta phải thiết lập công thức. AND(LEFT(SKTM!$I3. [17].  [13] Tổng cộng số tiền phát sinh nợ tài khoản 131: [13] = SUM(E8:En-1) Ghi chú: n: dòng thứ n (dòng tổng cộng).AND(LEFT(SKTM!$H3.3)<>”331”)). [16]. Copy các công thức trên đến trước hàng tổng cộng (n-1).3)=”331”. Cuối cùng ta cài đặt bộ lọc tự động AutoFilter vào cột diễn giải để lọc ra những dòng có số liệu.3)<>”131”). LEFT(SKTM!$I3.  [14].SKTM!B3) 29 . LEFT(SKTM!$H3.3)=”131”. nếu các chứng từ không phải ghi vào các sổ nhật ký chuyên dùng thì mới ghi sang sổ nhật ký chung.cấu trúc sổ như sau: A B C D E F G SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng … năm … 1 2 3 4 Chứng từ 5 Ngày ghi sổ Số Ngày 6 1 2 3 7 [1] [2] [3] Diễn giải Tài khoản Số tiền Nợ Có 4 5 6 7 [4] [5] [6] [7] 8 9 10 Tổng cộng n [8] Nếu doanh nghiệp có mở các sổ nhật ký chuyên dùng thì các chứng từ có liên quan sẽ được ưu tiên ghi vào các sổ nhật ký chuyên dùng.

LEFT(SKTM!$H3.SKTM!H3)  [6] Tài khoản ghi có: [6] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.3)=”331”.3)<>”331”)).3)<>”331”)).3)=”111”. AND(LEFT(SKTM!$I3.AND(LEFT(SKTM!$H3.3)=”111”.3)=”131”.3)=”331”.3)<>”131”). AND(LEFT(SKTM!$I3. SKTM!E3)))  [3] Ngày chứng từ: [3] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.3)=”111”. AND(LEFT(SKTM!$I3.SKTM!I3) 30 .AND(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$I3.3)=”331”.3)=”111”. SKTM!C3.3)=”111”.3)=”111”. LEFT(SKTM!$H3. [2] Số chứng từ: [2] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.””.””.AND(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$H3.SKTM!G3)  [5] Tài khoản ghi nợ: [5] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$I3.3)<>”331”)).3)=”131”.3)=”111”. LEFT(SKTM!$I3. SKTM!D3.3)=”131”.SKTM!F3)  [4] Diễn giải: [4] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.3)<>”131”).3)=”111”.3)=”111”.””. LEFT(SKTM!$H3.AND(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$H3.3)=”131”.IF(SKTM!D3<>””.3)=”331”.3)<>”331”)). LEFT(SKTM!$I3.3)=”111”. LEFT(SKTM!$I3. LEFT(SKTM!$I3.3)<>”331”)). AND(LEFT(SKTM!$I3.3)=”131”.3)<>”131”).3)<>”131”).””. LEFT(SKTM!$I3.3)=”331”.3)<>”131”). LEFT(SKTM!$I3.IF(SKTM!C3<>””. LEFT(SKTM!$I3. LEFT(SKTM!$I3. AND(LEFT(SKTM!$I3.””.AND(LEFT(SKTM!$H3.

 [6] Số tiền phát sinh: [6] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3. Tạo sheet mới có tên là SOCAI. có cấu trúc như sau: A B C D E F G SỔ CÁI Tháng … năm … 1 2 3 Số hiệu: 4 5 Ngày 6 ghi sổ [1] Chứng từ Số Ngày [3] [2] Diễn giải TK đối ứng Số dư đầu kỳ: 7 Số tiền phát sinh Nợ Có [4] [5] 8 1 2 3 4 5 6 7 9 [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] 10 11 12 n-1 Tổng cộng số phát sinh [13] [14] n Số dư cuối kỳ [15] [16]  [1] Số hiệu tài khoản: Tại ô C4 nhập vào tài khoản nào thì in ra sổ cái tài khoản của tài khoản đó.3)=”331”.3)=”111”. LEFT(SKTM!$I3.3)=”111”.3)<>”131”). LẬP SỔ CÁI CÁC TÀI KHOẢN Để lập sổ cái các tài khoản ta cần phải lập bảng cân đối số phát sinh trước.””. LEFT(SKTM!$H3. BCDSPS.3)<>”331”)). Thông tin để lập sổ cái được lấy từ SKTM.3)=”131”. BDMTK.AND(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$I3.SKTM!K3)  [7] Tổng cộng số tiền phát sinh: [7] = SUM(G7: Gn-1) Ghi chú: n là dòng thứ n (dòng tổng cộng) Cuối cùng ta cài đặt bộ lọc tự động AutoFilter vào cột diễn giải để lọc ra những dòng có số liệu. 31 . AND(LEFT(SKTM!$I3.

LEFT(SKTM!$I3.DMTKTH. SKTM!B3.C4&"*". LEFT(SKTM!$I3.2.C4&"*".SODDK)).SUMIF(SOHIEUTK. LEFT(SKTM!$I3.SUMIF(SOHIEUTK. SKTM!D3.0)  [4] Số dư nợ đầu kỳ: [4]= IF(OR(AND(G4="N".””)  [8] Ngày chứng từ: [8]= IF(OR(LEFT(SKTM!$H3. IF(SKTM!C3<>””.SUMIF(SOHIEUTK. SKTM!C3.SKTM!E3)).SODDK)>0). ABS(SUMIF(SOHIEUTK.0)  [5] Số dư có đầu kỳ: [5]= IF(OR(AND(G4="C".0) đó: Trong DMTKTH là tên vùng ở BCDSPS.3)=$C$4.SODDK)<0)). AND(G4="C".SODDK)>0).3. ABS(SUMIF(SOHIEUTK.  [3] Loại tài khoản (ghi nợ hay có): [3]= VLOOKUP(C4.SUMIF(SOHIEUTK. AND(G4="N".3)=$C$4).BDMTKTH.3)=$C$4).C4&"*". LEFT(SKTM!$I3.C4&"*".3)=$C$4).3)=$C$4.SODDK)).C4&"*".SODDK)<0)). [2] Tên tài khoản : [2]= VLOOKUP(C4.””)  [9] Diễn giải: [9]= IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.3)=$C$4.SKTM!F3.C4&"*".0)  [6] Ngày ghi sổ: [6]= IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.3)=$C$4).SKTM!G3.””)  [7] Số chứng từ: [7]= IF(OR(LEFT(SKTM!$H3. IF(SKTM!D3<>””.3)=$C$4.””)  [10] Tài khoản đối ứng: 32 .

G7-Gn-1. IF(LEFT(SKTM!$I3. Cài đặt bộ lọc AutoFilter để lọc dữ liệu.0)  [16] Số dư có cuối kỳ: [16]= MAX(G7+Gn-1.0)  [12] Số tiền phát sinh có: [12]= IF(LEFT(SKTM!$I3.0)  [13] Tổng số tiền phát sinh nợ: [13]= SUM(F9:Fn-2)  [14] Tổng số tiền phát sinh có: [14]= SUM(G9:Gn-2)  [15] Số dư nợ cuối kỳ: [15]= MAX(F7+Fn-1.0) Ghi chú: n là dòng đặt dòng số dư cuối kỳ.3)=$C$4.3)=$C$4.””))  [11] Số tiền phát sinh nợ: [11]= IF(LEFT(SKTM!$H3. SKTM!K3. SKTM!K3.3)=$C$4).[10]= IF(LEFT(SKTM!$H3. Sau khi thiết lập xong các công thức trên ta copy công thức từ [6] đến [12] cho tới dòng n -2.F7-Fn-1.3)=$C$4. SKTM!I3.SKTM!H3. LẬP SỔ QUỸ TIỀN MẶT – SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG SỔ QUỸ TIỀN MẶT BDMTK Sổ quỹ tiền mặt T SKTM 33 .

3)=”111”.3)=”111”). có cấu trúc như sau: A B C D E F G H SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tháng … năm … 1 2 3 4 5 Ngày ghi sổ Chứng từ Số Ngày Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Thu Chi Tồn quỹ đầu kỳ: 6 Tồn [1] 7 1 2 3 4 5 6 7 8 8 [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] 9 10 11 n-1 Cộng phát sinh n Tồn quỹ cuối kỳ [12] Ta thiết lập công thức cho các ô [?] như sau:  [1] Tồn quỹ đầu kỳ: [1] = SUMIF(SOHIEUTK.ạo sheet mới đặt tên là SOQTM.””)  [5] Diễn giải: [5] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.3)=”111”). LEFT(SKTM!$I3. LEFT(SKTM!$I3.SKTM!B3.SKTM!G3.3)=”111”.””)  [3] Số chứng từ: [3] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$I3.”111*”.””) 34 .3)=”111”).SODDK)  [2] Ngày ghi sổ: [2] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3. LEFT(SKTM!$I3.3)=”111”).3)=”111”.3)=”111”.””)  [4] Ngày chứng từ: [4] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.SKTM!D3.SKTM!F3.

SUM($G$8:$G8))  [10] Cộng phát sinh tăng trong kỳ: [10] = SUM(F8:Fn-2)  [11] Cộng phát sinh giảm trong kỳ: [11] = SUM(G8:Gn-2)  [12] Tồn quỹ cuối kỳ: [12] = H6+Fn-1-Gn-1 Ghi chú: trong các công thức trên.0. Sau khi thiết lập xong các công thức trên ta copy công thức từ [2] đến [9] cho tới dòng n-2.””)  [ 9] Tồn: [9] = IF(F8+G8=0.3)=”111”. $H$6+SUM($F$8:$F8). SKTM!$K3. [6] Tài khoản đối ứng: [6] = IF(LEFT(SKTM!$H3. SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG BDMTK Sổ tiền gửi ngân hàng SKTM 35 .””)  [8] Chi (phát sinh giảm): [8] = IF(LEFT(SKTM!$I3. SKTM!$K3. SKTM!$I3.3)=”111”).IF(LEFT(SKTM!$I3.””))  [7] Thu (phát sinh tăng): [7] = IF(LEFT(SKTM!$H3.3)=”111”.3)=”111”. n là dòng thứ n (dòng đặt dòng tồn quỹ cuối kỳ). Cài đặt bộ lọc AutoFilter để lọc dữ liệu.SKTM!H3.

LEFT(SKTM!$I3.SKTM!G3.3)=”112”.SODDK)  [2] Ngày ghi sổ: [2] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.”112”.SKTM!D3.3)=”112”).3)=”112”.Tạo sheet mới đặt tên là SOTGNH.””)  [4] Ngày chứng từ: [4] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3. có cấu trúc như sau: A B C D E 1 SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 2 Tháng … năm … F G H 3 4 5 Chứng từ Ngày ghi sổ Số Ngày Diễn giải TK đối ứng Số tiền phát sinh Thu Chi Tồn quỹ đầu kỳ: 6 Tồn [1] 7 1 2 3 4 5 6 7 8 8 [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] 9 10 11 n-1 Cộng phát sinh n Tồn quỹ cuối kỳ [12] Ta thiết lập công thức cho các ô [?] như sau:  [1] Tồn quỹ đầu kỳ: [1] = SUMIF(SOHIEUTK.3)=”112”).3)=”112”. LEFT(SKTM!$I3.””)  [3] Số chứng từ: [3] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.3)=”112”.””) 36 .3)=”112”).SKTM!B3.””)  [5] Diễn giải: [5] = IF(OR(LEFT(SKTM!$H3.SKTM!F3. LEFT(SKTM!$I3.3)=”112”). LEFT(SKTM!$I3.

Sau khi thiết lập xong các công thức trên ta copy công thức từ [2] đến [9] cho tới dòng n-2.””)  [9] Tồn: [9] = IF(F8+G8=0.0.SUM($G$8:$G8))  [10] Cộng phát sinh tăng trong kỳ: [10] = SUM(F8:Fn-2)  [11] Cộng phát sinh giảm trong kỳ: [11] = SUM(G8:Gn-2)  [12] Tồn quỹ cuối kỳ: [12] = H6+Fn-1-Gn-1 Ghi chú: trong các công thức trên. SKTM!$I3. SKTM!$K3.SKTM!H3.””)  [8] Chi (phát sinh giảm): [8] = IF(LEFT(SKTM!$I3.  [6] Tài khoản đối ứng: [6] = IF(LEFT(SKTM!$H3.””)) [ 7] Thu (phát sinh tăng): [7] = IF(LEFT(SKTM!$H3. SKTM!$K3. 37 .IF(LEFT(SKTM!$I3. $H$6+SUM($F$8:$F8). n là dòng thứ n (dòng đặt dòng tồn quỹ cuối kỳ).3)=”112”).3)=”112”.3)=”112”.3)=”112”. Cài đặt bộ lọc AutoFilter để lọc dữ liệu.

0) 38 .3.  [2] Tên hàng tồn kho: [2] = VLOOKUP($E$3.0)  [3] Tồn đầu kỳ: [3] = VLOOKUP($E$3. có cấu trúc như sau: A B C D E 2 Số hiệu [1] Số Ngà y Diễn giải TK đối ứng Đơn giá N/X 2 3 4 5 6 3 5 Ngà y ghi sổ 6 1 Chứng từ H I J K L M [2] Nhập Xuất Tồn SL GT SL GT SL GT Ghi chú 7 8 9 10 11 12 13 [3] [4] [15] [16] [21] [22] Tồn đầu kỳ 7 8 G SỔ CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO Tháng … năm… 1 4 F [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [17] [18] [19] [20] 9 10 11 n-1 Cộng phát sinh n Tồn cuối kỳ Ta thiết lập công thức cho các ô [?] như sau:  [1] Nhập mã hàng tồn kho ( số hiệu tài khoản chi tiết).4.LẬP SỔ CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO – BẢNG TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO SỔ CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO BDMTK Sổ chi tiết hàng tồn kho SKTM Tạo sheet mới đặt tên là SCTHTK .BDMTK.BDMTK.

IF(SKTM!I3=$E$3. SKTM!$I3=$E$3). SKTM!$K3.0)  [5] Ngày ghi sổ: [5] = IF(OR(SKTM!$H3=$E$3. SKTM!$J3. SKTM!$I3=$E$3).0) 39 .(H8+J8)/(G8+I8))  [11] Số lượng nhập: [11] = IF(SKTM!$H3=$E$3.BDMTK. SKTM!$J3.””)  [7] Ngày chứng từ: [7] = IF(OR(SKTM!$H3=$E$3.0. SKTM!H3.0)  [13] Số lượng xuất: [13] = IF(SKTM!$I3=$E$3.SKTM!$F3.SKTM!$B3. SKTM!$I3=$E$3).SKTM!$G3.SKTM!$E3.””))  [10] Đơn giá nhập/xuất: [10] = IF(G8+I8=0.SKTM!I3.””)  [6] Số chứng từ: [6] = IF(OR(SKTM!$H3=$E$3. [4] Giá trị tồn đầu kỳ: [4] = VLOOKUP($E$3.0)  [12] Giá trị nhập: [12] = IF(SKTM!$H3=$E$3.””)  [8] Diễn giải: [8] = IF(OR(SKTM!$H3=$E$3.””)  [9] Tài khoản đối ứng: [9] = IF(SKTM!H3=$E$3.5. SKTM!$I3=$E$3).

$K$7+SUM($G$8:G8). SKTM!$K3. [14] Giá trị xuất: [14] = IF(SKTM!$I3=$E$3. n là dòng thứ n (dòng đặt dòng tồn cuối kỳ).0.SUM($J$8:J8))  [17] Tổng số lượng nhập trong kỳ: [17] = (SUM(G8:Gn-2)  [18] Tổng giá trị nhập trong kỳ: [18] = (SUM(H8:Hn-2)  [19] Tổng số lượng xuất trong kỳ: [19] = (SUM(I8:In-2)  [20] Tổng giá trị xuất trong kỳ: [20] = (SUM(J8:Jn-2)  [21] Số lượng tồn cuối kỳ: [21] = K8+Gn-1-In-1  [22] Giá trị tồn cuối kỳ: [22] = L8+Hn-1-Jn-1 Ghi chú: trong các công thức trên.0.0)  [15] Số lượng tồn: [15] = IF(SUM(G8:J8)=0.SUM($I$8:I8))  [16] Giá trị tồn: [16] = IF(SUM(G8:J8)=0. 40 .$L$7+SUM($H$8:H8).

BDMTK Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 152 SKTM Ta tạo sheet mới có tên là BTHCT152.BDMTK. Cài đặt bộ lọc AutoFilter để lọc dữ liệu.0)  [2] Số lượng tồn đầu kỳ: [2] = VLOOKUP(A5. LẬP BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO  Lập bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 152 (nguyên vật liệu).BDMTK. có cấu trúc như sau: A B 2 4 5 D E F G H I Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính [1] Tồn đầu kỳ Nhập K L Tồn cuối kỳ Xuất SL GT SL GT SL GT SL GT ĐG [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] 6 7 8 9 10 11 n-1 n J BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TÀI KHOảN 152 Tháng … năm… 1 3 C Tổng cộng [11] [12] Các ô [?] ta thiết lập công thức như sau:  [1] Tên vật liệu: [1] = VLOOKUP(A5.Sau khi thiết lập xong các công thức trên ta copy công thức từ [5] đến [16] cho tới dòng n-2.4.0) 41 [13] .3.

SOTIENPS)  [8] Số lượng tồn cuối kỳ: [8] = D5+F5-H5  [9] Giá trị tồn cuối kỳ: [9] = E5+G5-I5  [10] Đơn giá tồn cuối kỳ: [10] = K5/J5 Ghi chú: trong các công thức trên.SOLUONGPS)  [5] Giá trị nhập trong kỳ: [5] = SUMIF(TKGHINO.A5.SOLUONGPS)  [7] Giá trị xuất trong kỳ: [7] = SUMIF(TKGHICO. n là dòng thứ n (dòng đặt dòng tổng cộng). Sau khi thiết lập xong các công thức trên ta copy công thức từ [1] đến [10] cho tới dòng n-1.BDMTK.A5. 42 .0)  [4] Số lượng nhập trong kỳ: [4] = SUMIF(TKGHINO.A5.SOTIENPS)  [6] Số lượng xuất trong kỳ: [6] = SUMIF(TKGHICO. [3] Giá trị tồn đầu kỳ: [3] = VLOOKUP(A5.5.A5.

156 được lập tương tự như bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 152. năm … Số hiệu [2] [3] 2 5 D [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [15] [16] Số dư 10 11 n-1 Tổng cộng số phát sinh N Số dư cuối kỳ 43 . SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ VÀ SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN KHÁC BDMTK Sổ chi tiết công nợ và sổ chi tiết các tài khoản khác SKTM Ta tạo sheet mới đặt tên là SOCTTK có cấu trúc như sau: A B C 1 3 4 Chứng từ 6 Ngày ghi sổ Số 7 1 2 F G H I ngày Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Nợ Có Nợ Có 3 4 5 6 7 8 9 [4] [5] [13] [14] [17] [18] Số dư đầu kỳ 8 9 E [1] Tháng . [11] Tổng giá trị tồn đầu kỳ: [11]=SUM(E5:En-1)  [12] Tổng giá trị nhập trong kỳ: [12]=SUM(G5:Gn-1)  [13] Tổng giá trị xuất trong kỳ: [13]=SUM(I5:In-1) Lưu ý: Lập bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 153. 155..

0)).0)=”C”.5. “SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOảN KHÁC”))  [2] Số hiệu tài khoản (mã khách hàng):  [3] Tên khách hàng: [3] = “Tên tài khoản: ”&VLOOKUP(E3.SKTM!H3.2.VLOOKUP($E3.””)) 44 .VLOOKUP($E3. SKTM!$I3=$E$3).BDMTK.5.5.5.2.””)  [9] Diễn giải: [9] = IF(OR(SKTM!$H3=$E$3.3)=”331”. IF(LEFT(E3.SKTM!F3). SKTM!$I3=$E$3). ABS(MIN(0. “SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG”.BDMTK.0)  [4] Số dư nợ đầu kỳ: [4] = IF(VLOOKUP($E3.SKTM!B3.””)  [10] Tài khoản đối ứng : [10] = IF(SKTM!$H3=$E$3.VLOOKUP($E3.BDMTK.0))))  [6] Ngày ghi sổ: [6] = IF(OR(SKTM!$H3=$E$3.3)=”131”.BDMTK.IF(SKTM!D3<>””. SKTM!$I3=$E$3).SKTM!D3.SKTM!C3)).SKTM!C3.0)).0)=”N”.0))))  [5] Số dư có đầu kỳ: [5] = IF(VLOOKUP($E3. MAX(0.SKTM!$I3.BDMTK.3. MAX(0.””)  [7] Số chứng từ: [7] = IF(OR(SKTM!$H3=$E$3.BDMTK.Các ô [?] ta thiết lập công thức như sau:  [1] Tiêu đề: [1] = IF(LEFT(E3.IF(SKTM!I3=$E$3.SKTM!G3).if( SKTM!C3<>””. SKTM!$I3=$E$3). “SỔ CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN”.””)  [8] Số chứng từ: [8] = IF(OR(SKTM!$H3=$E$3.VLOOKUP($E3.BDMTK. ABS(MIN(0.

SKTM!$K3.0.0.MAX($I$8+SUM($G$9:G9).SUM($F$9:F9)-$H$8. 45 . [11] Số phát sinh nợ : [11] = IF(SKTM!$H3=$E$3.0))  [15] Tổng phát sinh nợ trong kỳ: [15] = SUM(F9:Fn-2)  [16] Tổng phát sinh có trong kỳ: [16] = SUM(G9:Gn-2)  [17] Số dư nợ cuối kỳ: [17] = MAX(0.I8+Gn-1 .SUM($G$9:G9)-$I$8.0)  [ 12] Số phát sinh có : [12] = IF(SKTM!$I3=$E$3.H8-Fn-1 ) Ghi chú: trong các công thức trên n là dòng thứ n (dòng đặt dòng số dư cuối kỳ). Sau khi thiết lập công thức xong ta copy công thức từ ô [6] đến ô [14] xuống dòng n-2 và cài bộ lọc tự động AutoFilter.MAX($H$8+SUM($F$9:F9).SKTM!$K3.H8+Fn-1-I8-Gn-1 )  [18] Số dư có cuối kỳ: [18] = MAX(0.0))  [14] Số dư có: [14] = IF(F9+G9=0.0)  [13] Số dư nợ: [13] = IF(F9+G9=0.

Ta thiết lập công thức cho các ô [?] như sau:  [1] Số dư nợ đầu kỳ: [1] = MAX(0.VLOOKUP(A6.BDMTK.BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG BDMTK Bảng tổng hợp chi tiết phải thu SKTM Ta tạo sheet mới đặt tên là THCT131 A B C D E F G H BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 131 Tháng … năm… 1 2 3 4 5 Mã khách hàng Tên khách hàng 6 Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có [1] [2] [3] [4] [5] [6] 7 8 9 10 11 12 … Tổng cộng Cột mã khách hàng và tên khách hàng chính là tên và số hiệu tài khoản chi tiết phải thu khách hàng.VLOOKUP(A6.0))  [2] Số dư có đầu kỳ: [2] =ABS(MIN(0.5.SOTIENPS) 46 .BDMTK.5.0)))  [3] Số phát sinh nợ trong kỳ: [3] = SUMIF(TKGHINO.A6.

 [4] Số phát sinh có trong kỳ: [4] = SUMIF(TKGHICO.SOTIENPS)  [5] Số dư nợ cuối kỳ: [5] = MAX(0.C6+E6-D6-F6)  [6] Số dư có cuối kỳ: [6] = MAX(0.D6+F6-C6-E6) Sau khi thiết lập xong công thức từ ô [1] tới ô [6] ta copy xuống hết bảng và dùng hàm Sum() để cộng số tiền cho dòng tổng cộng.A6. BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN BDMTK Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán SKTM Ta tạo sheet mới đặt tên là THCT331 A B C D E F G H BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 331 Tháng … năm… 1 2 3 4 Mã nhà Tên nhà Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ 5 CC cung cấp Nợ Có Nợ Có Nợ Có [1] [2] [3] [4] [5] [6] 6 7 8 9 10 … Tổng cộng 47 .

48 .D6+F6-C6-E6) Sau khi thiết lập xong công thức từ ô [1] tới ô [6] ta copy xuống hết bảng và dùng hàm Sum() để cộng số tiền cho dòng tổng cộng.0)))  [2] Số dư có đầu kỳ: [2] = MAX(0.A6.VLOOKUP(A6.A6.BDMTK.5.SOTIENPS)  [5] Số dư nợ cuối kỳ: [5] = MAX(0. Ta thiết lập công thức cho các ô [?] như sau:  [1] Số dư nợ đầu kỳ: [1] =ABS(MIN(0.0))  [3] Số phát sinh nợ trong kỳ: [3] = SUMIF(TKGHINO.Cột mã nhà cung cấp và tên nhà cung cấp chính là tên và số hiệu tài khoản chi tiết phải trả nhà cung cấp.5.BDMTK.C6+E6-D6-F6)  [6] Số dư có cuối kỳ: [6] = MAX(0.VLOOKUP(A6.SOTIENPS)  [4] Số phát sinh có trong kỳ: [4] = SUMIF(TKGHICO.

vật liệu 22 153 N Công cụ. có cấu trúc như sau: A B C 1 D E F G H I BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Tháng … năm … 2 3 4 5 Mã TK Loại TK 6 111 N Tiền mặt 7 112 N Tiền gửi Ngân hàng 8 113 N Tiền đang chuyển 9 121 N Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 10 128 N Đầu tư ngắn hạn khác 11 129 C Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 12 131 N Phải thu của khách hàng 13 133 N Thuế GTGT được khấu trừ 14 136 N Phải thu nội bộ 15 138 N Phải thu khác 16 139 C Dự phòng phải thu khó đòi 17 141 N Tạm ứng 18 142 N Chi phí trả trước ngắn hạn 19 144 N Cầm cố.LẬP BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN) Ta tạo sheet mới đặt tên là BCDSPS. kinh doanh dở dang 24 155 N Thành phẩm 25 156 N Hàng hóa 26 157 N Hàng gửi đi bán 27 158 N Hàng hoá kho bảo thuế 28 159 C Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 29 161 N Chi sự nghiệp 30 211 N Tài sản cố định hữu hình 31 212 N Tài sản cố định thuê tài chính 32 213 N Tài sản cố định vô hình 33 214 C Hao mòn tài sản cố định 34 217 N Bất động sản đầu tư 35 221 N Đầu tư vào công ty con 36 222 N Vốn góp liên doanh 37 223 N Đầu tư vào công ty liên kết 38 228 N Đầu tư dài hạn khác 39 229 C Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 40 241 N Xây dựng cơ bản dở dang 41 242 N Chi phí trả trước dài hạn 42 243 N Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tên tài khoản 49 Số dư đầu kỳ Số phát sinh Nợ Có Nợ Có Số dư cuối kỳ Nợ Có [1] [2] [3] [4] [5] [6] . ký cược ngắn hạn 20 151 N Hàng mua đang đi đường 21 152 N Nguyên liệu. dụng cụ 23 154 N Chi phí sản xuất. ký quỹ.

ký cược dài hạn 57 347 C Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 58 351 C Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 59 352 C Dự phòng phải trả 60 411 C Nguồn vốn kinh doanh 61 412 C Chênh lệch đánh giá lại tài sản 62 413 C Chênh lệch tỷ giá hối đoái 63 414 C Quỹ đầu tư phát triển 64 415 C Quỹ dự phòng tài chính 65 418 C Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 66 419 C Cổ phiếu quỹ 67 421 C Lợi nhuận chưa phân phối 68 431 C Quỹ khen thưởng. ký cược dài hạn 44 311 C Vay ngắn hạn 45 315 C Nợ dài hạn đến hạn trả 46 331 C Phải trả cho người bán 47 333 C Thuế và các khoản phải nộp NN 48 334 C Phải trả người lao động 49 335 C Chi phí phải trả 50 336 C Phải trả nội bộ 51 337 C Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 52 338 C Phải trả.43 244 N Ký quỹ. vật liệu trực tiếp 80 622 N Chi phí nhân công trực tiếp 81 623 N Chi phí sử dụng máy thi công 82 627 N Chi phí sản xuất chung 83 631 N Giá thành sản xuất 84 632 N Giá vốn hàng bán 85 635 N Chi phí tài chính 86 641 N Chi phí bán hàng 87 642 N Chi phí quản lý doanh nghiệp 50 . phúc lợi 69 441 C Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 70 461 C Nguồn kinh phí sự nghiệp 71 466 C Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 72 511 C Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 73 512 C Doanh thu bán hàng nội bộ 74 515 C Doanh thu hoạt động tài chính 75 521 N Chiết khấu thương mại 76 531 N Hàng bán bị trả lại 77 532 N Giảm giá hàng bán 78 611 N Mua hàng 79 621 N Chi phí nguyên liệu. phải nộp khác 53 341 C Vay dài hạn 54 342 C Nợ dài hạn 55 343 C Trái phiếu phát hành 56 344 C Nhận ký quỹ.

SODDK)>0)).SUMIF(SOHIEUTK.E6+G6-D6-F6) Sau khi thiết lập xong công thức trên ta copy từ ô [1] tới ô [6] xuống tài khoản cuối cùng.AND(B6="C".SUMIF(SOHIEUTK.AND(B6="C".A6&"*".SUMIF(SOHIEUTK.A6&”*”.A6&"*".D6+F6-E6-G6)  [6] Số có cuối kỳ: [6]=MAX(0.A6&”*”.A6&"*".A6&"*".SODDK)).SOTIENPS)  [4] Số phát sinh có trong kỳ: [4]=SUMIF(TKGHICO.A6&"*".SOTIENPS)  [5] Số nợ cuối kỳ: [5]=MAX(0.SODDK)).A6&"*".SODDK )<0). 51 . cho nên khi xử lý số dư để ghi vào bảng cân đối số phát sinh ta phải chuyển số dư đó sang cột đối diện.0)  [3] Số phát sinh nợ trong kỳ: [3]=SUMIF(TKGHINO.SODDK )>0). ABS(SUMIF(SOHIEUTK. [1]=IF(OR(AND(B6="N". Như các bạn đã biết trong BDMTK tài khoản nào có loại tài khoản là “N” mà số dư đầu kỳ âm thì số dư đó là số dư có và tài khoản nào có loại tài khoản là “C” mà số dư đầu kỳ âm thì số dư đó là số dư nợ.SODDK)<0)).0)  [2] Số dư có đầu kỳ: [2]=IF(OR(AND(B6="N".88 711 C Thu nhập khác 89 811 N Chi phí khác 90 821 N Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 91 911 N Xác định kết quả kinh doanh Các ô [?] ta thiết lập công thức như sau:  [1] Số dư nợ đầu kỳ: Chỉ tiêu này tổng hợp từ số dư đầu kỳ trên các tài khoản chi tiết trong bảng danh mục tài khoản. ABS(SUMIF(SOHIEUTK.SUMIF(SOHIEUTK.

310.130.138”. nhưng những tài khoản chi tiết của 338 có số dư bên nợ thì mã TS_NV phải đổi thành “100. nhưng tất cả những tài khoản chi tiết của 131 có số dư bên có thì mã TS-NV phải đổi thành “300.132”. Nếu còn phù hợp thì mã TS_NV vẫn giữ nguyên mã cũ. 338 khi lập bảng cân đối kế toán.130. Như vậy tất cả những tài khoản chi tiết của 131 có số dư bên nợ thì mã cấp không thay đổi.131”. 333. số dư nợ ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khác” ứng với mã TS_NV “100. số dư nợ ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” ứng với mã TS_NV “100. nhưng những tài khoản chi tiết của 138. 141 có số dư bên có thì mã TS_NV phải đổi thành “300. + Tương tự đối với tài khoản 138 và 141: số dư nợ ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khác” có mã TS_NV đã thiết lập tương ứng là “100.312”.138” cho phù hợp với số dư cuối kỳ. ngược lại thì phải đổi thành mã TS_NV mới cho phù hợp với số dư cuối kỳ tại thời điểm lập báo cáo.319”. 52 .310.130. 138. Như vậy tất cả những tài khoản chi tiết của tài khoản 331có số dư bên có thì mã TS_NV không đổi.313” để phù hợp với số dư tại thời điểm lập báo cáo.310. + Tương tự đối với tài khoản 331: số dư có ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán” có mã TS_NV đã thiết lập tương ứng là “300. + Tương tự đối với tài khoản 338: số dư có ghi vào chỉ tiêu “Phải trả khác” có mã TS_NV tương ứng là “300. số dư có ghi vào chỉ tiêu “Phải trả khác” ứng với mã TS_NV “300.132” cho phù hợp với số dư cuối kỳ. ngược lại số dư có ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” ứng với mã TS-NV “300. nhưng tất cả những tài khoản chi tiết của tài khoản 331 có số dư bên nợ thì mã TS_NV phải đổi thành “100.141 có số dư bên nợ thì mã TS_NV không thay đổi. 331. Xem xét trong hệ thống tài khoản và theo quy định hiện hành chỉ có các tài khoản: 131. nhưng mã TS-NV thiết lập ban đầu chỉ phù hợp với tính chất cơ bản của các tài khoản mà thôi. 337. Do đó tại thời điểm lập báo cáo (cuối kỳ) ta cần phải xem xét số dư của từng tài khoản còn phù hợp với tính chất cơ bản của tài khoản đó nữa hay không.130. số dư cuối kỳ của nó không thể bù trừ cho nhau giữa dư nợ và dư có được mà phải tổng hợp hai loại số dư này riêng để ghi vào hai chỉ tiêu khác nhau trong bảng cân đối kế toán.313”.130.138”.319” cho phù hợp với số dư cuối kỳ.LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Trở lại bảng danh mục tài khoản (BDMTK) Như đã đề cập ở phần đầu thì mỗi tài khoản được thiết lập một mã TS-NV tương ứng với từng chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán. ví dụ như: + Đối với tài khoản 131: số dư nợ ghi vào chỉ tiêu “Phải thu của khách hàng” ứng với mã TS-NV thiết lập ban đầu là “100. Để làm được điều này ta cần thực hiện thiết lập lại mã TS_NV cho phù hợp với số số dư cuối kỳ các tài khoản.310. Như vậy tất cả những tài khoản chi tiết của 338 có số dư bên có thì mã TS_NV không thay đổi. Như vậy tất cả những tài khoản chi tiết của 138.130.310. Trong thực tế số dư của một số tài khoản thường xuyên biến đổi từ dư nợ sang dư có và ngược lại.319”. 141.310.

318”.LEFT(B3.AND(LEFT(B3.3)="141"). IF(AND(LEFT(B3.AND(LEFT(B3. để lập được bảng cân đối kế toán ta phải chuyển thành số dương.LEFT(B3.J3<0). AND(LEFT(B3.J3<0)."300-310-313".3)="338".3)="131". LEFT(B3.3)="331".134”. 333. J3<0). Tạo sheet mới đặt tên là BCDKT có cấu trúc như sau: 53 .3)="214". Để giải quyết vấn đề này ta thêm một cột có tên là Số dư cuối kỳ điều chỉnh(SDCKDC) trong bảng danh mục tài khoản (BDMTK) và thiết lập công thức như sau: Ta đặt tên hai cột vừa thiết lập công thức trong BDMTK có tên lần lượt là: MATSNVDC. MID(B3.3)="337".J3<0).J3<0)."100-130-135".310.134” cho phù hợp với số dư cuối kỳ. IF(AND(LEFT(B3. Như vậy tất cả những tài khoản chi tiết của 337 có số dư bên có thì mã TS_NV không thay đổi.130. Những tài khoản thuộc loại “Dự phòng” và ‘’hao mòn’’ thì số dư của nó đang là số dương phải chuyển sang thành số âm trước khi lập bảng cân đối kế toán. -1. IF(AND(LEFT(B3.J3<0)."100-150-154". 338 có số dư nợ thì số dư đang là số âm. IF(AND(OR(LEFT(B3.3)="131".A3)))))) =IF(OR(AND(LEFT(B3.1)*J3 Để xử lý số dư cuối kỳ cho phù hợp với từng chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán như lập luận ở trên.3)="333"."100-130-132".3)="337".+ Tương tự đối với tài khoản 337: số dư có ghi vào chỉ tiêu “Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” có mã TS_NV đã thiết lập tương ứng là “300. AND(LEFT(B3.J3<0). SODUCKDC.J3<0).1)="9"). số dư nợ ghi vào chỉ tiêu “Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” ứng với mã TS_NV “100.3)="331". Để nhận biết được các tài khoản trên có số dư ngược với tính chất của nó hay không ta thêm một cột vào bảng danh mục tài khoản ( BDMTK ) có tên cột là: mã “TS_NV điều chỉnh” và sử dụng công thức sau: =IF(AND(LEFT(B3.3)="144").3)="338".3)="138".J3<0).3. 337.130."100-130-134".J3<0). AND(OR(LEFT(B3.J3<0). 138 có số dư có và những tài khoản chi tiết 331. nhưng những tài khoản chi tiết của 337 có số dư bên nợ thì mã TS_NV phải đổi thành “100.3)="333"."300-310-319".J3<0). 141.3)="138". IF(AND(LEFT(B3. những tài khoản chi tiết của 131.

Đơn vị báo cáo:………………. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. tháng . Các khoản phải thu khác 135 6.... Mẫu số B 01 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày . Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V.. Đầu tư ngắn hạn 121 2.....TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200 I. Địa chỉ:………………………….Tiền 111 2.. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 5. Tài sản ngắn hạn khác 150 1.. Trả trước cho người bán 132 3.. Số đầu số Số cuối năm năm 2 4 5 A –Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150) 100 [1] [2] I. năm . Đơn vị tính:.. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 III.. Phải thu dài hạn khác 218 5.. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Tài sản ngắn hạn khác 158 B . Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 IV. Các khoản tương đương tiền 112 II. Phải thu khách hàng 131 2. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 5.. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 Mã TÀI SẢN 1 1..... Hàng tồn kho 141 2.Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Hàng tồn kho 140 1... Phải thu dài hạn nội bộ 213 4. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 54 .

Tài sản dài hạn khác 268 Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200) 270 NGUỒN VỐN A – Nợ phải trả (300 = 310 + 330) 300 I. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 III. Đầu tư vào công ty liên kết. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Bất động sản đầu tư 240 . Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 V. Tài sản cố định 220 1. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 9. Vay và nợ ngắn hạn 311 2. Các khoản phải trả. liên doanh 252 3.Nguyên giá 228 . Đầu tư dài hạn khác 258 4. Nợ dài hạn 330 55 . phải nộp ngắn hạn khác 319 10. Tài sản cố định hữu hình 221 .Nguyên giá 241 .Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 4. Đầu tư vào công ty con 251 2. Nợ ngắn hạn 310 1. Phải trả người lao động 315 6. Chi phí trả trước dài hạn 261 2.Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 3. Tài sản cố định vô hình 227 .II. Phải trả nội bộ 317 8. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 1.Nguyên giá 225 .Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5. Phải trả người bán 312 3. Tài sản dài hạn khác 260 1. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 3.Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 IV. Chi phí phải trả 316 7. Người mua trả tiền trước 313 4. Tài sản cố định thuê tài chính 224 .Nguyên giá 222 .

Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Quỹ đầu tư phát triển 417 8. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Hàng hóa nhận bán hộ.gõ vào từ bàn phím. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 11.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 2. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5. nhận ký gửi. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. ký cược 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Ngoại tệ các loại 6. Dự toán chi sự nghiệp. Vật tư. phúc lợi 431 2. dự án Ta thiết lập công thức như sau:  [1] số dư đầu năm: Lấy số dư cuối kỳ của bảng cân đối kế toán năm trước . Tài sản thuê ngoài 2. Vốn chủ sở hữu 410 1.Dự phòng phải trả dài hạn 337 B . Nguồn kinh phí 432 3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Quỹ khen thưởng. nhận gia công 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 Tổng cộng nguồn vốn (440 =300+400) 440 CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CHỈ TIÊU Thuyết minh Số cuối năm (3) Số đầu năm (3) 1. Vay và nợ dài hạn 334 5. Phải trả dài hạn nội bộ 332 3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Phải trả dài hạn người bán 331 2. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 6. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 II. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Phải trả dài hạn khác 333 4. Nợ khó đòi đã xử lý 5.VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 I.  [2] Số dư cuối kỳ: 56 . hàng hóa nhận giữ hộ.

.[2]= SUMIF(MTSNVDC. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SKTM Tạo sheet mới đặt tên là KQKD có cấu trúc như sau: Đơn vị báo cáo: ......SDCKDC) Trong công thức trên ô C10 là ô chứa mã số của chỉ tiêu đầu tiên trong bảng cân đối kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Copy công thức [2] xuống hết bảng cân đối kế toán.11) 6.(24 + 25)} 11. chỉ tiêu tổng nguồn vốn = mã số 300 + mã số 400.. Lợi nhuận khác (40 = 31 ... Thu nhập khác 12..... Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Mẫu số B 02 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm……… Đơn vị tính:.”*”&C10&”*”..... Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 ...22) . Địa chỉ:…………........ Chi phí bán hàng 9. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 . Giá vốn hàng bán 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 ....Trong đó: Chi phí lãi vay 8. CHỈ TIÊU Mã số Năm nay Năm trước 1 2 4 5 1.. riêng chỉ tiêu tổng tài sản = mã số 100 + mã số 200.....02) 4... Chi phí tài chính ....32) 01 02 [1] [2] 10 [3] 11 [4] 20 [5] 21 22 23 24 25 [6] [7] 30 [10] 31 32 40 [11] [12] [13] 57 [8] [9] . Chi phí khác 13... Các khoản giảm trừ doanh thu 3.

. tháng . 3331. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17.DKDT)  [2] Các khoản giảm trừ doanh thu. họ tên) Kế toán trưởng (Ký.... đóng dấu) Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần. họ tên.11. họ tên) Giám đốc (Ký. 512. 531.  Cột năm trước ta nhập từ bàn phím số phát sinh năm trước.52) 50 [14] 51 52 [15] [16] 60 [17] Lập. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. ngày .  Cột năm nay: ta thiết lập công thức cho các ô [?] như sau:  [1] Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Số tiền để ghi vào chỉ tiêu này là lấy từ tổng phát sinh bên có các TK 511 và 512 trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh bên có các tài khoản 521. 3333 đối ứng với nợ tài khoản 511. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 . Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 15. 532. Lập vùng điều kiện và đặt tên là DKDT như sau: TKGHICO 511* 512* [1]= DSUM(SKTM.14. TKGHINO TKGHICO 511* 3332* 512* 3332* 511* 3333* 512* 3333* 511* 3331* 512* 3331* 511* 521* 58 . Người lập biểu (Ký. 3332. năm ... Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKGTDT.

11.DKGTDT)  [3] Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch: [3]= [1] – [2]  [4] Giá vốn hàng bán: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số tiền phát sinh bên có tài khoản 632 đối ứng với nợ tài khoản 911. [5]= [3] – [4]  [6] Doanh thu hoạt động tài chính. TKGHINO TKGHICO 911* 632* [4]= DSUM(SKTM. Ta lập vùng điều kiên và đặt tên là DKDTTC: TKGHINO TKGHICO 515* 911* [6]= DSUM(SKTM.DKDTTC)  [7] Chi phí tài chính Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lấy từ số phát sinh bên nợ tài khoản 911 đối ứng với có tài khoản 635 trong kỳ.11.DKGV)  [5] Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.512* 521* 511* 531* 512* 531* 511* 532* 512* 532* [2]= DSUM(SKTM.11. Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKGV. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lấy từ số phát sinh bên nợ tài khoản 515 đối ứng với có tài khoản 911 trong kỳ. Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKCPTC: 59 .

DKCPQL)  [10] Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [10]= [5]+[6]-[7]-[8]-[9]  [11] Thu nhập khác Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lấy từ số phát sinh bên nợ tài khoản 711 đối ứng với có tài khoản 911.11. Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKCPBH: TKGHINO TKGHICO 911* 641* 911* 14221 [8]= DSUM(SKTM.DKCPBH)  [9] Chi phí quản lý doanh nghiệp. Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKTNK: TKGHINO TKGHICO 711* 911* 60 . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này ta lấy từ số phát sinh bên nợ tài khoản 911 đối ứng với có tài khoản 642 và có tài khoản 14222 (chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp) đối ứng với có tài khoản 911.TKGHINO TKGHICO 911* 635* [7]= DSUM(SKTM.11.11. Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKCPQL: TKGHINO TKGHICO 911* 642* 911* 14222 [9]= DSUM(SKTM.DKCPTC)  [8] Chi phí bán hàng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này ta lấy từ số phát sinh bên nợ tài khoản 911 đối ứng với có tài khoản 641 và có tài khoản 14221 (chi tiết chi phí bán hàng) đối ứng với có tài khoản 911.

hoặc 61 .11.11.DKCPTNHH)  [16] Chi phí thuế TNDN hoãn lại. Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKCPTC: TKGHINO TKGHICO 911* 811* [12]= DSUM(SKTM. hoặc căn cứ vào số phát sinh bên nợ tài khoản 8211 đối ứng với có tài khoản 911 trong kỳ báo cáo. Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKCPTNHH: TKGHINO TKGHICO 8211* 911* 911* 8211* [15]= DSUM(SKTM.[11]= DSUM(SKTM.11.DKTNTC)  [12] chi phí khác Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lấy từ số phát sinh bên có tài khoản 811 đối ứng với nợ tài khoản 911. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có tài khoản 8212 đối ứng với bên nợ tài khoản 911 trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8212.DKCPTC)  [13] Lợi nhuận khác [13]= [11] – [12]  [14] Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế [14]= [10] + [13]  [15] Chi phí thuế TNDN hiện hành Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có tài khoản 8211 đối ứng với bên nợ tài khoản 911 trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 8211.

DKCPTNHL)  [17] Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.căn cứ vào số phát sinh bên nợ tài khoản 8212 đối ứng với có tài khoản 911 trong kỳ báo cáo. [17]= [14] – ([15] + [16]) 62 .11. Ta lập vùng điều kiện và đặt tên là DKCPTNHL: TKGHINO TKGHICO 8212* 911* 911* 8212* [16]= DSUM(SKTM.

000.000.000 141 Tạm ứng 10.Danh mục Tài Khoản kế toán: MATK DƯ NỢ ĐẦU KỲ TÊN TÀI KHOẢN DƯ CÓ ĐẦU KỲ 1111 Tiền Mặt 1112 Tiền Gửi Ngân Hàng 170.000 7.000.000 670.000.BÀI TẬP THỰC HÀNH Tình hình tài chính Công Ty ABC tháng 03/2010 như sau : I.000 48.400 100 7.000 211 Tài sản cố định 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 311 Vay Ngắn hạn Ngân Hàng 172. phiếu xuất kho 101: Xuất vật liệu phụ N1 theo giá thực tế : Trong đó : .000.000 Tổng Cộng: 1.000. phiếu xuất kho 100: Xuất 1.000 2.Để chế tạo sản phẩm A : 2.Sổ công nợ: DƯ NỢ ĐẦU KỲ MATK MAKH TÊN KHÁCH HÀNG 131 CTYH1 Công ty H1 50.Tình hình sản xuất và nguồn vốn của doanh nghiệp vào đầu tháng 03 năm 2010 được thể hiện qua số dư của các tài khoản tổng hợp và chi tiết sau: (ĐVT: VNĐ) 1.000 10.000.000 đồng.000 131 Phải thu Khách hàng 50.000.000.000.000 331 Phải Trả người cung cấp 70.000.000.000.000 153 Dụng cụ C1 8.000 1521 1522 1523 Vật liệu chính M1 Vật liệu phụ N Nhiên liệu D 48.000.000.000.Vật tư hàng hoá : MAVT Tên vật tư ĐVT Số lượng Giá trị (VNĐ) 1521M1 1522N1 Vật liệu chính M1 Vật liệu phụ N1 Kg Kg 2.000 411 Nguồn vốn Kinh Doanh 421 Lợi nhuận chưa phân phối 30. 63 .000 5.000kg vật liệu chính M1 để chế tạo sản phẩm A theo giá thực tế: 24. giá trị : 2.000 8.000.000 1.000 5.000.000.000.000.000kg.000 48.Ngày 03/03/2010.000 141 NV001 Nguyễn Văn Tư 10.000.Ngày 03/03/2010.000 5.000 154 Giá trị sản phẩm dở dang SPA 2.000 331 CTYS1 Công ty S1 DƯ CÓ ĐẦU KỲ 70.000 đồng. 2.000.000.000.000.000.000 700.000 1523D1 153C1 Nhiên liệu D Dụng cụ C1 Lít Cái 1.000 II/ Trong tháng 03/2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây: 1.000 3.000.

200.Phiếu chi TM số 202: chi tiền mua trái phiếu kho bạc có mệnh giá 10.Quỹ khen thưởng: 2. chứng từ số 2D: Chi phí tiền điện mua ngoài chưa trả tiền người cung cấp (Công ty điện lực ): 550.Bộ phận bán hàng : 50.000 đồng.000.- Để phục vụ sản xuất chung: 500kg.000. . Trong đó : . chứng từ số 2N: Chi phí Tiền nước mua ngoài chưa trả tiền người cung cấp (Công ty cấp thoát nước ): 315.Khấu hao TSCĐ chung toàn doanh nghiệp:1. giá trị : 500. trong đó thuế GTGT là 10%.… : . .400.Ngày 03/03/2010. .000. 7.000 đồng. .000 đồng.000 đồng.Nhân viên phân xưởng : 4.Công nhân trực tiếp sản xuất : 10.000 đồng.000 đồng.Bộ phận bán hàng : 400.000. giá trị: 500. Trong đó : .000 đồng. lãi suất 6%/Năm.000.Bộ phận bán hàng : 50. kỳ hạn 5 năm.Ngày 24/03/2010. giá trị 4. 200. bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên. xác định tiền lương phải trả công nhân viên: 20.000 đồng.Ngày 15/03/2010. 5.000 đồng và phân bổ dần trong 12 tháng. . 12.000 đồng. .Khấu hao nhà.000.000 đồng. giá trị : 500.Quỹ phúc lợi: 3.Ngày 20/03/2010. .000. . .800.000 đồng.Bộ máy quản lý : 50. phiếu xuất kho 102: Xuất 100 lít nhiên liệu D1. phân bổ cho các đối tượng sử dụng : .000 đồng.Khấu hao máy móc thiết bị.Ngày 23/03/2010.000 đồng.000 đồng. 3.Ngày 25/03/2010.000 đồng sử dụng tại phân xưởng sản xuất. 64 .000 đồng.000 đồng.Ngày 03/03/2010.000 đồng.chứng từ ghi sổ số 2TLQ: Tạm trích quỹ theo bảng kê sau : .Nhân quản lý doanh nghiệp : 4. 10. Trong đó : .Phân xưởng sản xuất : 200.Qũy đầu tư phát triển : 5. . chứng từ ghi sổ số 2BYC: Trích bảo hiểm xã hội.000 đồng.080.000 đồng.000 đồng.Ngày 24/03/2010.900. phiếu chi TM số 201: thanh toán tiền điện thoại : 3. 8.000 đồng. .Nhân viên bán hàng : 2. 9.Bộ máy quản lý : 50. phiếu xuất kho số 103: Xuất kho dụng cụ C1 dùng cho phân xưởng sản xuất số lượng là 60 cái. trong đó thuế GTGT là 5%.Ngày 24/03/2010. 11.Phân xưởng sản xuất : 500. . . Để phục vụ bán hàng: 500kg.000 đồng.Bộ máy quản lý : 1. Lãnh định kỳ hàng năm.000. chứng từ ghi sổ số 2TL: Căn cứ bảng chấm công ở các bộ phận. phân xưởng : 200.000.000 đồng. chứng từ ghi sổ 2KH: Trích khấu hao tài sản cố định : 2.000.000 Trong đó : .000 đồng. trong đó thuế GTGT là 280.000. 4.Phân xưởng sản xuất : 400.000 đồng. 6.Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng : 800.000 đồng.Ngày 24/03/2010.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh.000 đồng. vệ sinh môi trường.000 đồng để ủng hộ UBND phường làm công tác xã hội. YÊU CẦU: Sử dụng phần mềm EXCEL để lập các loại sổ sách. Công ty H1 chấp nhận với giá bán chưa thuế bằng 2 lần giá vốn. 17. Biết rằng số lượng sản phẩm hoàn thành là 100 thành phẩm A.Ngày 27/03/2010. Thuế suất thuế GTGT là 10% và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (giấy báo có số 200). Biết thuế suất thuế TNDN là 25%.Ngày 28/03/2010. Doanh nghiệp hạch toán vật tư tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên..13. xác định có giá trị sản phẩm dở dang sản phẩm A giá trị là: 800. báo cáo kế toán phản ánh các nghiệp vụ trên.  Biết rằng: Theo số liệu kiểm kê cuối tháng.. phiếu xuất kho số 104: Xuất bán cho Công ty H1 50 thành phẩm A. thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp. kế toán xác định giá thành sản phẩm A hoàn thành và tiến hành nhập kho – phiếu nhập kho số 200. hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. 15. phiếu chi TM số 204: chi tiền tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi tham quan di tích lịch sử tại Huế là: 1.Cuối tháng. 16. 14. 65 .000 đồng.000.800.Ngày 25/03/2010. phiếu chi TM số 203: chi tiền mặt 1.Ngày 24/03/2010..

ThS. Bùi Văn Dương.TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Vũ Duy Sanh. 66 . Võ Văn Nhị (2003). Ths Đặng Văn Sáng.S. [2] T. PGS Võ Văn Nhị. KS Nguyễn Ngọc Hiến (2006). Nguyễn Ngọc Dung. “Ứng dụng EXCEL tự động hoá Công tác Kế toán”. TS. “Hướng dẫn thực hành sổ kế toán lập BCTC & báo cáo thuế trên Excel”. Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội. Nhà Xuất bản Tài chính.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful