P. 1
Phan Tich Tai Chinh Fpt

Phan Tich Tai Chinh Fpt

5.0

|Views: 2,295|Likes:
Được xuất bản bởiLan Phuong Tran

More info:

Published by: Lan Phuong Tran on Oct 04, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/10/2013

pdf

text

original

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT

Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

KTTG : Kinh tế thế giới
KTVN : Kinh tế Việt Nam
VN : Việt Nam
DN : Doanh nghiệp
TB : Trung bình
CNTT-TT : Công nghệ thông tin - truyền thông
SXKD : Sản xuất kinh doanh
NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
CTCP : Công ty cổ phần
NPT : Nợ phải trả
TTS : Tổng tài sản
LNTT : Lợi nhuận trƣớc thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSCĐ : Tài sản cố định

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
2
LỜI MỞ ĐẦU


Ngành CNTT-TT trong những năm gần đây là một ngành kinh tế đầy tiềm năng của
nƣớc ta. Để phát triển ngành, công việc phân tích tài chính của công ty thuộc ngành là rất
quan trọng. Vì vậy, báo cáo này chọn Công ty Cổ phần phát triển đầu tƣ công nghệ FPT làm
điển hình để phân tích.
Báo cáo gồm có 5 phần:
Phần A: Mở đầu: Phƣơng pháp nghiên cứu và giới thiệu tổng quan về công ty
Phần B: Phân tích vĩ mô: Phân tích tình hình kinh tế và chiến lƣợc kinh doanh của
công ty.
Phần C: Phân tích ngành: Ứng dụng mô hình SWOT
Phần D: Phân tích rủi ro và lợi nhuận
Phần E: Phân tích tài chính: Phân tích các chỉ số và phân tích luồng tiền
Phần F: Kết luận





Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
3
A.MỞ ĐẦU:
1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Mục đích báo cáo: Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của
Tập đoàn FPT. Từ đó đƣa ra một vài giải pháp để khắc phục hạn chế, phát huy thế
mạnh của công ty.
- Phạm vi - Giới hạn báo cáo:
 Nghiên cứu, thu thập số liệu của công ty từ 2007 đến nay.
 Xét CTCP FPT hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT trong mối tƣơng quan với
một số công ty cùng ngành ở VN.
- Phƣơng pháp:
 So sánh, tổng hợp, phân tích, thống kê đơn giản, tính toán các chỉ số tài chính,
nghiên cứu tài liệu.
 Phân tích điều kiện vĩ mô, điều kiện ngành và công ty.
- Giả định:
 Công ty chịu ảnh hƣởng của các yếu tố vĩ mô và môi trƣờng ngành.
 Thông tin công ty cung cấp trên các phƣơng tiện là trung thực, chính xác.
 Công ty hoạt động liên tục, đặt mục tiêu tối đa hóa giá trị DN và lợi nhuận lên
hàng đầu.

2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY:
- Công ty Cổ phần phát triển đầu tƣ công nghệ FPT thành lập ngày 13/09/1988.
- Tháng 12/2006, cổ phiếu FPT đƣợc niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng
khoán TP.HCM.
- FPT là một công ty kinh doanh đa ngành với các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
 Công nghệ thông tin và truyền thông,
 Tài chính ngân hàng,
 Bất động sản,
 Giáo dục đào tạo...
- Công ty FPT đã liên tục phát triển và trở thành tập đoàn CNTT-TT hàng đầu VN
hiện nay, lấy đội ngũ cán bộ công nghệ làm nền tảng, đội ngũ cán bộ kinh doanh làm
động lực.


Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
4
B. PHÂN TÍCH VĨ MÔ:
1. PHÂN TÍCH KINH TẾ
Giai đoạn 2007-2010 có nhiều biến động của KTTG cũng nhƣ của VN. Khủng hoảng
tài chính Mỹ năm 2007 đã lan rộng thành khủng hoảng KTTG với đỉnh điểm năm 2008. Đến
nay, KTTG nói chung và KTVN nói riêng đã đạt đƣợc nhiều biến chuyển tích cực. Năm
2010, tốc độ tăng trƣởng kinh tế đạt mức 4,2% (các nƣớc phát triển: 2,3%, các nƣớc đang
phát triển: 6,3%). Thƣơng mại thế giới năm 2010 tăng 13,5% (các nƣớc phát triển: 11,5%,
các nƣớc khác: 16,5%)
1
. Ở VN, tốc độ tăng trƣởng GDP năm 2010 tăng 6,78% so với năm
2009.
Biến động của một số yếu tố kinh tế vĩ mô:
- Lạm phát:
Tỉ lệ lạm phát ở VN giai đoạn 2007-2010 ĐVT:%
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
Tỉ lệ lạm phát bình quân
năm
8.30 22.97 6.88 9.19
Tỉ lệ lạm phát tháng 12
so với cùng kì năm trƣớc
12.63 19.89 6.52 11.75
Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê VN

Lạm phát biến động lớn làm một số chi phí đầu vào của DN tăng, sức mua ngƣời tiêu
dùng giảm. Điều này ảnh hƣởng lớn đến hoạt động của FPT cũng nhƣ các DN khác. Sẽ khó
khăn cho các DN khi triển khai kế hoạch kinh doanh. Trong tình hình đó, FPT đã tiến
hành tối ƣu việc quản lý vòng quay vốn để giảm thiểu thiệt hại và tăng hiệu quả kinh doanh.

- Lãi suất:
Lãi suất tăng cao đang gây khó khăn cho toàn bộ nền kinh tế - các DN không chỉ gặp
khó khăn trong việc tiếp cận vốn còn phải trả một chi phí rất cao cho những khoản vay.
Trong một thời gian dài, các NHTM duy trì mức lãi suất cho vay cao (có lúc là 19%) khiến
dòng vốn của FPT rất khó khăn. Hơn nữa, xu hƣớng biến động lãi suất vẫn không ổn định
nên các DN khó tính toán mức vốn huy động phù hợp.

1
Theo “Tổng quan kinh tế thế giới năm 2010 và triển vọng năm 2011” - Báo Biên Phòng

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
5
Bảng biến động lãi suất cơ bản 2008 -2010
Thời gian Biến động lãi suất
01/01/2007  31/01/2008 8,25%/năm
01/02/2008  18/05/2008 8.75%/năm
19/05/2008  10/06/2008 12.00%/năm
11/06/2008  20/10/2008 14.00%/năm
21/10/2008  04/11/2008 13.00%/năm
05/11/2008  20/11/2008 12.00%/năm
21/11/2008  04/12/2008 11.00%/năm
05/12/2008  21/12/2008 10.00%/năm
22/12/2008  31/01/2009 8.50%/năm
01/02/2009  30/11/2009 7.00%/năm
01/12/2009  04/11/2010 8.00%/năm
05/11/2010  31/12/2010 9.00%/năm

- Biến động tỷ giá:
Bảng biến động tỷ giá 2007-2010
Thời gian Biến động tỷ giá của các NHTM
Tháng 1/2007 16.119VND/USD
Tháng 8/2007 16.213VND/USD
Quý 1/2008 15.560VND/USD
Cuối quý 2/2008 19400VND/USD
Cuối quý 3/2008 16.600VND/USD
Quý 4/2008 17.00VND/USD
Năm 2009 18.500VND/USD
Tháng 1/2010 18.500VND/USD
Tháng 2/2010 đến hết năm 2010 19.000 VND/USD
Nguồn: www.scribd.com
Trong giai đoạn 2007-2010, trên thị trƣờng Ngân hàng tỷ giá dao động khá mạnh, tăng
từ 16.119VND/USD ~ 19.000VND/USD (có thời điểm vƣợt 20.000VND/USD) gây khó
khăn trực tiếp đến việc nhập khẩu các sản phẩm, dịch vụ,…. Mặt khác, sốt ngoại tệ ở các
NHTM cũng ở mức cao, các DN khó có thể huy động vốn ngoại tệ từ các NHTM mà phải
mua ngoại tệ tại thị trƣờng tự do với mức cao hơn nhiều. Tuy nhiên, với mức tăng tỷ giá
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
6
khiến cho việc xuất khẩu phần mềm có phần thuận lợi hơn. Nhƣ vậy, biến động tỷ giá ít
nhiều ảnh hƣởng đến đầu vào và ra cho hoạt động SXKD của FPT.
Biện pháp quản lý rủi ro tỷ giá của FPT:
- Dự báo tình hình tỷ giá để định giá đầu vào và điều chỉnh giá đầu ra.
- Sử dụng các công cụ bảo hiểm tỷ giá.

2. PHÂN TÍCH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
- Tiếp tục với chiến lƣợc "Vì công dân điện tử" FPT phấn đấu trở thành tập đoàn
hàng đầu phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ điện tử cho Cộng đồng Công dân
điện tử. Đây chính là hƣớng quan trọng nhất trong chiến lƣợc phát triển của Tập
đoàn FPT đến năm 2015.
- Chiến lƣợc này dựa trên nhận định Internet đã và sẽ làm thay đổi sâu sắc thế giới
và là cơ hội của VN trên con đƣờng hội nhập quốc tế, chiến lƣợc này nhằm đúng
mục tiêu và xu hƣớng tiêu dùng của xã hội.
- Với nền tảng là CNTT-TT, FPT còn đầu tƣ mạnh vào nhiều lĩnh vực khác để thu
hút vốn và nhân lực nhằm tổng hợp sức mạnh, vị thế và tầm ảnh hƣởng của mình
trên thƣơng trƣờng.
- Có thể nói chiến lƣợc kinh doanh mà FPT vẫn luôn theo đuổi là:
 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ
 Đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động

C. PHÂN TÍCH NGÀNH:
1. Điểm mạnh:
- Dù còn mới nhƣng ngành đã đạt đƣợc nhiều thành tựu - chiếm gần 7% GDP VN
2010, trong 10 năm qua liên tục đạt mức tăng trƣởng 20 – 25%/năm, trong đó có sự
đóng góp đáng kể của FPT.
Giai đoạn 2007-2010: tỷ trọng FPT trong ngành
2

Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Tổng doanh thu FPT 27,348,652 33,811,399 31,328,721 32,570,035
Tổng doanh thu ngành 27,901,691 35,003,833 35,307,545 36,984,601
Tỷ trọng doanh thu FPT 98.02% 96.59% 88.73% 88.06%

2
Đối với những công ty có niêm yết chứng khoán
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
7
- Do sức hút của ngành, ngày càng nhiều DN tham gia vào lĩnh vực này khiến kích
cỡ thị phần của FPT bị thu hẹp (đặc biệt từ năm 2008-2009 giảm 7.86%) tuy nhiên
FPT luôn là công ty dẫn đầu về tỷ trọng doanh thu trong ngành.
Tính tỷ trọng ngành CNNT-TT
3

2007 2008 2009 2010
16.642% 11.595% 8.301% 5.529%
- Ngành CNTT-TT VN có những bƣớc phát triển nhảy vọt, doanh thu bình quân
tăng 30%/năm.
- VN là nƣớc đi sau trong ngành CNTT-TT, có thể học hỏi, tiếp thu KH-CN từ các
nƣớc trên thế giới.
2. Điểm yếu :
- Môi trƣờng bảo mật lỏng lẻo.
- Gia công phần mềm thua xa các nƣớc láng giềng.
- Sức cạnh tranh IT VN giậm chân tại chỗ.
3. Cơ hội:
- Từ 2007, VN là một thị trƣờng tốt của ngành CNTT-TT (Top 30 quốc gia hấp
dẫn nhất thế giới về gia công phần mềm, đứng thứ 18 thế giới về số lƣợng ngƣời sử
dụng Internet, thứ 6 châu Á về tốc độ phát triển Internet, có khả năng cung cấp
nguồn nhân lực trẻ tuổi với giá rẻ).
- Chính phủ ngày càng quan tâm đến ngành CNTT-TT.
- Nhiều diễn đàn CNTT trên thế giới giúp ngành CNTT-TT VN có cơ hội hội nhập,
phát triển.
4. Thách thức:
- KTTG đang diễn biến phức tạp mang lại nhiều rủi ro trong tiến trình phát triển.
- Các cấp chính quyền còn thiếu nhạy bén, tạo ra những rào cản cho ngành CNTT-TT.
- Giá nguyên vật liệu tăng trong thời gian qua gây khó khăn cho ngành CNTT-TT.
- Chính phủ kiềm chế lạm phát bằng cách hạn chế tiền lƣu thông trong dân chúng
khiến cầu sản phẩm CNTT giảm sút.
- DN trong nƣớc chịu sự cạnh tranh của DN nƣớc ngoài tại thị trƣờng WTO.


3
Tính trên những công ty có nhiêm yết trên cophieu68

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
8
MỤC D: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN
1. Đo lƣờng và đánh giá rủi ro
4
:
a) Hệ số Beta:  =0.975
Hệ số beta
5
của công ty FPT bằng 0.975>0 cho biết lợi nhuận cổ phiếu FPT biến động
cùng chiều với lợi nhuận thị trƣờng và bằng 0.975 lần. Điều này có nghĩa khi thị trƣờng biến
động tốt, lợi nhuận cổ phiếu FPT tăng chậm hơn so với lợi nhuận thị trƣờng. Ngƣợc lại, khi
thị trƣờng biến động theo chiều hƣớng xấu, lợi nhuận cổ phiếu FPT giảm chậm hơn so với lợi
nhuận thị trƣờng.. Tuy nhiên mức chênh lệch này không đáng kể, có thể xem nhƣ bằng với
biến động chung của thị trƣờng, hay rủi ro của cổ phiếu FPT bằng với rủi ro thị trƣờng. Trong
điều kiện nền kinh tế có những dấu hiệu phục hồi, thị trƣờng chứng khoán đang khởi sắc thì nhà
đầu tƣ nên nắm giữ cổ phiếu có hệ số beta dƣơng nhƣ cổ phiếu FPT.
Beta ONE (Công ty cổ phần Truyền thông số 1): 1.093> beta FPT: rủi ro cổ phiếu
ONE cao hơn rủi ro cổ phiếu FPT và rủi ro thị trƣờng, với mức chênh lệch không đáng kể.

b) Độ lệch chuẩn: 2.353%
Độ lệch chuẩn
6
của cổ phiếu FPT: 2.353%, độ lệch chuẩn của thị trƣờng: 1.760%.
Vì cổ phiếu FPT và danh mục thị trƣờng có lợi nhuận kì vọng khác nhau nên sử dụng
hệ số biến thiên để đánh giá rủi ro cổ phiếu FPT với rủi ro thị trƣờng. Ta có CV
FPT
=24.220
>CV
t t
=20.677. Nhƣ vậy, cổ phiếu FPT có rủi ro cao hơn so với mức rủi ro chung của thị
trƣờng. Hay nói cách khác, sự biến động lợi nhuận của cổ phiếu FPT là cao hơn so với biến
động lợi nhuận TB của toàn thị trƣờng. Biên độ lợi nhuận của cổ phiếu FPT lớn, đồng nghĩa
với sự phân tán lợi nhuận cổ phiếu FPT quanh mức lợi nhuận TB cao hơn so với thị trƣờng.

2. Đo lƣờng và đánh giá lợi nhuận:
- Lợi nhuận kì vọng
7
của FPT tính trong giai đoạn 2009 đến nay: r

= 24.285%/năm
(tính một năm có 250 ngày giao dịch)
Lợi nhuận này của FPT cao hơn thị trƣờng chứng tỏ cổ phiếu đang trên đà tăng giá
với mức tăng lớn hơn thị trƣờng. Điều này tạo nên sức hấp dẫn cho cổ phiếu FPT,

4
Chọn khoảng thời gian từ 2/1/2009-25/4/2011 để so sánh với cổ phiếu ONE.
5
Hệ số beta đo lƣờng sự biến động lợi nhuận cổ phiếu cá biệt so với sự biến động của lợi
nhuận của thị thị trƣờng.
6
Độ lệch chuẩn của 1 loại chứng khoán đo lƣờng mức độ rủi ro của loại tài sản đó.
7
Lợi nhuận kì vọng cho biết mức sinh lời thực tế của một cổ phiếu.
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
9
các nhà đầu tƣ có thể kì vọng vào mức sinh lời lớn hơn trong tƣơng lai của cổ phiếu
FPT.
- Lợi nhuận yêu cầu: ứng dụng theo mô hình CAPM, ta xây dựng phƣơng trình:
R
j
=R
f
+  j
(R
m
-R
f
) với:
 hệ số

đã tính là 0.975
 Rf =11%/năm. Đây là lợi nhuận của trái phiếu chính phủ kì hạn 2 năm phát
hành ngày 11/2/2011.
 R
m
= 21.273%/năm
=> Vậy lợi nhuận yêu cầu: R
j
= 11 + 0.975.(21.273-11) = 21.016 (%/năm)
- Nhận xét:
 Lợi nhuận yêu cầu của công ty tƣơng đƣơng lợi nhuận thị trƣờng do hệ số beta
gần bằng 1. Hay nói cách khác, cổ phiếu của công ty có rủi ro tƣơng đƣơng rủi ro
chung của thị trƣờng.
 Mức bù rủi ro của cổ phiếu khá lớn gần 10% do sự chênh lệch giữa lợi nhuận
thị trƣờng và lợi nhuận của tài sản phi rủi ro. Mức bù này là hợp lý bởi vì nắm giữ
cổ phiếu rủi ro hơn so với tài sản phi rủi ro.
 Lợi nhuận kì vọng lớn hơn lợi nhuận yêu cầu, vậy cổ phiếu FPT tạo ra mức lợi
nhuận lớn hơn mức lợi nhuận mà nhà đầu tƣ yêu cầu. Vì vậy, nên nắm giữ cổ
phiếu FPT.

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
10
MỤC E : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ
8

 Chỉ số đòn bẩy:
 Chỉ số tổng nợ
9

Năm
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009 2010
TB
Ngành
(2010)
ONE
(2010)
NPT 3094037392967 3227108579417 6677492550374 7255512891181 -
97940766125
TTS 5356052345062 6124834156874 10395415418082 12304544443351 -
150521677401
Chỉ số
tổng nợ
58% 53% 64% 59% 48%
65%

Trong 4 năm qua, chỉ số này luôn > 50%. Nguyên nhân do công ty tăng số lƣợng công
ty thành viên, các chi nhánh nên phải huy động nguồn vốn lớn. Tuy nhiên chỉ số này cũng có
nhiều biến động:
- 2008: giảm 5% do lãi suất tăng cao nên công ty hạn chế vay nợ mà sử dụng vốn
chủ sở hữu để mua sắm tài sản => tốc độ tăng tài sản > tốc độ tăng nợ phải trả.
- 2009: tăng 11% (so vơi 2008) do công ty phát hành trái phiếu, phát triển các dự
án truyền thông.
- 2010: + giảm 5% (so với 2009)
+ lớn hơn ngành, tuy nhiên thấp hơn công ty ONE (3%) do công ty
tiếp tục các hoạt động đầu tƣ, đồng thời công ty ONE là công ty thành lập sau FPT, có tỷ
trọng ngành thấp nên chỉ số tổng nợ lớn.


8
Phân tích chỉ số của riêng công ty và kết hợp so sánh với công ty truyền thông số 1 (Mã CK:
ONE) thành lập năm 1994, niêm yết CK với mã ONE lần đầu tiên vào ngày 35/6/2008.
9
: Chỉ số tổng nợ: Chỉ số tổng nợ cho thấy việc sử dụng nợ của công ty có ảnh hƣởng nhƣ
thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
11
 Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
10

Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010 ONE
LNTT&lãi 1071940824142 1320573197313 1807221013139 2261340886575 17424254236
Lãi 42955516407 80487827505 109698561121 238147740131 3561806222
Khả năng thanh
toán lãi vay
24,95 16,41 16,47 9,50 4,90

Khả năng đảm bảo lãi vay của công ty trong 4 năm nhìn chung giảm mạnh., đặc biệt
trong năm 2008 và 2010 lãi vay công ty tăng gấp đôi so với năm trƣớc, do lãi vay cũ cùng với
các khoản vay mới bị điều chỉnh tăng lên nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc khả năng chi trả lãi.
Tuy nhiên chỉ số này của FPT quá cao cho thấy sự lãng phí vào việc không tận dụng đƣợc
đòn bầy tài chính
Chỉ số này của công ty ONE năm trong khoảng 3,5 => công ty vừa đáp ứng khả năng chi
trả lãi vừa tận dụng đƣợc đòn bẩy tài chính.

 Chỉ số thanh toán
 Chỉ số thanh toán hiện hành
11
:
Năm
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009 2010
TB
Ngành
(2010)
ONE (2010)
TSNH 4342621864908 4658263302412 7678505205644 8839022362540 -
128842505262
Tốc độ tăng
TSNH (%)
- 7,269 64,836 15,114 -
-
Nợ NH 3027491761076 3222179645606 4765832766691 5439122118786 -
90577468913
Tốc độ tăng
nợ ngắn hạn
- 6,431 47,907 14,127 -
-

10
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay: cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi
nhƣ thế nào.
11
Chỉ số thanh toán hiện hành: Đây là chỉ số đo lƣờng khả năng doanh nghiệp đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Cho biết một đồng nợ ngắn hạn đƣợc đảm bảo bởi bao nhieu
đồng TSNH.
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
12
(%)
Chỉ số
thanh toán
hiện hành
1,43 1,45 1,61 1,63 2,18
1,42

Chỉ số này tăng nhẹ qua các năm, nằm trong khoảng 1;2 và luôn duy trì mức trung
bình là 1.5 => dấu hiệu tốt chứng tỏ khả năng sãn sàng thanh toán các khoản nợ cao. Nguyên
nhân là do tốc độ tăng của TSNH lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn.
Năm 2010: Chỉ số này của FPT tốt hơn so với ngành, cao hơn so với công ty ONE.

 Chỉ số thanh toán nhanh
12


- Chỉ số này nhìn chung tăng dần và đều xấp xỉ 1 qua 4 năm => FPT có nguồn vốn
lƣu động dồi dào nên công ty sẽ ít có nguy cơ gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán
nợ đến hạn. Tuy nhiên nên duy trì chỉ số ở một mức ổn dịnh để tránh ứ đọng và sử
dụng hiệu quả vốn.

12
Chỉ số thanh toán nhanh : thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn có khả năng
chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn. hệ số này cho biết, với số vốn bằng tiền
và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền , DN có đảm bào kịp thời
các khoản nợ ngắn hạn hay không.
Năm
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009 2010
TB
Ngành
(2010)
ONE (2010)
TSNH 4342621864908 4658263302412 7678505205644 8839022362540 -
128842505262
Hàng
tồn kho
1428218348569 1223957881179 1426043318661 2448471898690 -
12915945480
Nợ ngắn
hạn
3027491761076 3222179645606 4765832766691 5439122118786 -
90577468913
Chỉ số
thanh
toán
nhanh
0,963 1,066 1,312 1,175 1,410
1,280
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
13
- Năm 2010, chỉ số này của FPT < so với ngành và công ty đối thủ (ONE) => khả
năng thanh toán nhanh cao hơn , công ty quản lý vốn lƣu động tốt hơn.

 Chỉ số hoạt động
 Vòng quay tổng tài sản
13

Năm
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009 2010
TB
Ngành
(2010)
ONE (2010)
DT
thuần
13498890769841 16381839784482 18404026239626 20017303667573 -
249839310590
TTS
trung
bình
4382636172531 5740443250968 8260124787478 11349979930716.5 -
126615030900
Vòng
quay
TTS
3,08 2,85 2,23 1,76 0,37
1,97
So với bình quân ngành vào năm 2010 thì chỉ số này của FPT cao hơn và xấp xỉ công
ty ONE chứng tỏ FPT đang hoạt động có hiệu quả. Chỉ số này có xu hƣớng giảm qua 4 năm,
dẫn đến khả năng thu hồi vốn của công ty giảm => ảnh hƣởng đến hoạt động tái đầu tƣ của
công ty. Nguyên nhân là do ảnh hƣởng một phần từ các yếu tố kinh tế vĩ mô nhƣ khủng
hoảng kinh tế, lạm phát và do thay đổi trong những chính sách đầu tƣ của công ty.

 Chỉ số ngày bình quân các khoản phải thu
14

Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Khoản phải thu
TB
1792288949898 1910951443858 2269915100292 2897456278199.5
DT thuần 13498890769841 16381839784482 18404026239626 20017303667573

13
Vòng quay tổng tài sản: Chỉ số này cho biết 1 đồng tài sản tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng
doanh thu thuần, đo lƣờng khả năng DN tạo ra doanh thu từ việc đầu tƣ vào TTS .
14
Chỉ số ngày bình quân các khoản phải thu: cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng
mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng.
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
14
Chỉ số ngày
bình quân các
khoản phải thu
48,46 42,58 45,02 52,83
- Chỉ số vòng quay của FPT cao hơn nhiều so với ngành (ngành: 19.34) cho thấy
DN đƣợc khách hàng trả nợ chậm.
- Chỉ số giảm từ 48.46 từ năm 2007 xuống còn 42.58 năm 2008 và tăng lên vào 2
năm sau đó điều đó chứng tỏ công ty có tốc độ thu hồi tiền hàng chậm, bị chiếm
dụng vốn nhiều => cần phải quản lý tốt hơn chính sách bán chịu của công ty để vừa
có thể tăng doanh thu mà tốc độ thu hồi tiền cũng nhanh hơn.

 Chỉ số lợi nhuận
 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA)
15

Năm
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009 2010
TB
Ngành
ONE
LNST 880270670126 1051047017452 1405874243186 1691757253295 - 10141377737
TTS
trung
bình
4382636172531 5740443250968 8260124787478 11349979930716.5 - 126615030851
ROA 20% 18% 17% 15% 7% 8%
Tỷ số giảm qua các năm là do cổ phần lãi vay và cổ phần hoạt động tăng, bên cạnh đó
thì hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng mạnh => tốc độ tăng TTS > tốc độ tăng LNST.
Tuy nhiên, vào năm 2010, chỉ số này của FPT cao gấp 7 lần so với ngành và gấp 2 lần so với
công ty đối thủ (ONE) chứng tỏ công ty hoạt động rất hiệu quả, thu hút các nhà đầu tƣ.

 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE)
16


15
Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) : Đây là một chỉ số thể hiện tƣơng quan giữa mức sinh
lợi của một công ty so với tài sản của nó. ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc
sử dụng tài sản để kiếm lời.
16
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE) : phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần
của cổ đông (hay trên giá trị tài sản ròng hữu hình). Chỉ số này là thƣớc đo chính xác nhất để
đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy đƣợc tạo ra bao nhiêu đồng lời.

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
15
Năm
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009 2010
TB
Ngành
(2010)
ONE
(2010)
LNST 880270670126 1051047017452 1405874243186 1691757253295 - 10141377737
Vốn cổ
phần
1979408622819 2373482966468 2999500920696 3980650714548 - 52580911276
ROE 44,5% 44,3% 46,9% 42,5% 15,0% 19,3%

ROE của FPT rất cao , vào năm 2010 gấp hơn 8 lần so với ngành và gấp hơn 2 lần so với
công ty đối thủ (ONE), đồng thời chỉ số này khá ổn định, chỉ tăng giảm nhẹ qua các năm.
Đây là điểm rất hấp dẫn các nhà đầu tƣ, tạo điều kiện dễ huy động vốn chủ sở hữu.

 Chỉ số giá trị thị trƣờng
 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)
17

Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
ONE
(2010)
Thị giá mỗi cổ
phần
223000 50000 79000 64500 10100
Thu nhập trên mỗi
cổ phần
5317 5959 7498 6584 3052
P/E 41,941 8,391 10,536 9,796 3,309

- Tỷ số P/E của FPT cao vào năm 2007 và giảm mạnh năm 2008 sau đó ít biến
động => lợi nhuận trên một cổ phần của công ty cao, phản ánh lòng tin của nhà đầu
tƣ đối với công ty => sẵn sàng chi trả nhiều tiền để đầu tƣ.
- Tỷ số này giảm mạnh từ 41941 năm 2007 xuống còn 8391 năm 2008 do ảnh
hƣởng của khủng hoảng kinh tế kéo dài, thị trƣờng tài chính đóng băng => thị giá
mỗi cổ phần có sự sụt giảm mạnh. Qua những năm sau, tỷ số này đƣợc cải thiện
(tăng lên) khi thị trƣờng đang trên đà phục hồi hậu khủng hoảng.
- Năm 2010, chỉ số này của FPT cao gần gấp 3 lần => khả năng sinh lợi của cổ
phiếu FPT cao, thu hút nhà đầu tƣ hơn so với công ty ONE.

17
Tỷ số giá trên thu nhập (P/E): P/E là tỷ lệ giữa giá thị trƣờng và lợi nhuận ròng trên mỗi cổ
phần của một công ty.
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
16
 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
18

Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010 ONE(2010)
LNST dành
cho cổ đông
thƣờng
737469456063 836270596632 1063348913874 1264506352990 10141377737
KLCP đang
lƣu hành
91685818 140328357 189657421 192053388 3323314
EPS 8043,441 5959,384 5606,682 6584,140 3051,586

FPT có chỉ số EPS cao so với các công ty ONE sẽ thu hút đƣợc sự đầu tƣ hơn bởi EPS càng
cao thì công ty tạo ra lợi nhuận dành cho cổ đông càng lớn và ngƣợc lại.


2. PHÂN TÍCH LUỒNG TIỀN
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Dòng tiền từ
hoạt động SXKD
785.338.884.461 1.370.636.769.662 523.274.074.296 485.515.049.056
Dòng tiền từ
hoạt động đầu tƣ
-841.264.542.493 -683.116.118.373 -1.904.049.096.667 -1.478.913.084.819
Dòng tiền từ
hoạt động tài
chính
281.988.764.117 -340.532.527.223 2.448.872.121.505 119.015.774.662

Định gốc 2007 Đơn vị tính: %
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Dòng tiền từ hoạt
động SXKD
100 175 67 62
Dòng tiền từ hoạt động
đầu tƣ
100 81 226 176
Dòng tiền từ hoạt động
tài chính
100 -121 868 42



2
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS): Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ
phần thông thƣờng đang đƣợc lƣu hành trên thị trƣờng. EPS đƣợc sử dụng nhƣ một chỉ số thể
hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp. EPS thƣờng đƣợc coi là biến số quan trọng
duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu.
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
17
- Dòng tiền từ hoạt động SXKD:
 Tăng mạnh trong năm 2008 là nhờ sự gia tăng rất lớn lãi từ đầu tƣ vào cty liên
kết, xóa sổ TSCĐ và chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo.
 Các năm tiếp theo, dòng tiền vào ít nhƣng phải chi trả nhiều dẫn đến sự giảm
sút đáng kể.
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:
 Có sự gia tăng mạnh vào năm 2009, và năm 2010 vẫn ở mức cao. Bởi hoạt
động SXKD trong thời gian này không hiệu quả, dòng tiền vào ít => lợi nhuận
không nhiều, vì vậy cty cần phải tăng đầu tƣ để đảm bảo lợi nhuận.
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính:
 Năm 2008, SXKD hiệu quả, lợi nhuận nhiều, việc chi trả cổ tức vì thế cũng
tăng lên => dòng tiền có sự sụt giảm.
 Năm 2009, cty tăng các khoản vay để đầu tƣ vào các hoạt động khác, nhằm
duy trì lợi nhuận khi tiền thu từ SXKD không nhiều => dòng tiền lại tăng đột
biến.
- Từ những nhận xét trên có thể thấy SXKD là hoạt động chính để cty có thể bù
đắp những chi phí hoạt động, đầu tƣ, chi trả cổ tức nên việc phân tích dòng tiền từ
hoạt động SXKD rất quan trọng.



MỤC F : KẾT LUẬN
Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính của CTCP FPT trong 4
năm từ 2007 - 2010, có thể thấy mặc dù chịu nhiều ảnh hƣởng do biến động mạnh của kinh tế
trong nƣớc và trên thế giới, nhƣng hoạt động SXKD của DN vẫn đƣợc thực hiện khá tốt. Tuy
còn một số hạn chế nhƣ tốc độ thu hồi tiền hàng chậm, số vốn bị chiếm dụng lớn cũng nhƣ
chỉ số tổng nợ cao, nhƣng công ty đang có nhiều biện pháp khắc phục để có thể tiếp tục kinh
doanh tốt, giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh vực CNTT và truyền thông trong những năm
tiếp theo.
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
18
DANH MỤC SỐ LIỆU GỐC VÀ CÔNG THỨC TÍNH

I. CÔNG THỨC TÍNH CÁC CHỈ SỐ
1. Chỉ số đòn bẩy
 Chỉ số tổng nợ: Chỉ số tổng nợ =
nợ phải trả
tổng tài sản

 Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay =
lợi nhuận trước thuế và lãi
lãi

2. Chỉ số thanh toán
 Chỉ số thanh toán hiện hành : Chỉ số thanh toán hiện hành =
tài sản ngắn hạn
nợ ngắn hạn

 Chỉ số thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh =
tiền mặt+ chứng khoán khả mại+ các khoản phải thu
nợ ngắn hạn

=
tài sản ngắn hạn-hàng tồn kho
nợ ngắn hạn

Chỉ số hoạt động
 Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản =
doanh thu thuần
tổng tài sản trung bình

 Chỉ số ngày bình quân các khoản phải thu
Chỉ số ngày bình quân các khoản phải thu =
các khoản phải thu trung bình
doanh thu thuần
 365
3. Chỉ số lợi nhuận
 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản =
lợi nhuận sau thuế
tổng tài sản trung bình

 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE)
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần =
lợi nhuận sau thuế
vốn cổ phần

4. Chỉ số giá trị thị trƣờng
 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)
Tỷ số giá trên thu nhập =
thị giá mỗi cổ phần
thu nhập trên mỗi cổ phần

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
19
 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
EPS =
lợi nhuận sau thuế-cổ tức ưu đãi
khối lượng cổ phiếu đang lưu hành

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT
Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức
Nhóm 5 (N04)
20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
- Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
- Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
- Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
- Tổng quan kinh tế thế giới năm 2010 và triển vọng năm 2011 - Báo Biên Phòng
(http://www.bienphong.com.vn/nd5/detail/quoc-te/tong-quan-kinh-te-the-gioi-nam-2010-va-
trien-vong-nam-2011/41193.045.html)
- Thông tin các chỉ số tài chính cơ bản của cổ phiếu ONE - Cophieu68
(http://www.cophieu68.com/companylist2.php?keyword=one&stcid=0&category=0&search=
T%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm)
- Vì sao trái phiếu Chính phủ phát hành thành công ? - tác giả Cao Sơn
(http://cafef.vn/20110217024433168CA34/vi-sao-trai-phieu-chinh-phu-phat-hanh-thanh-
cong.chn)
PHỤ LỤC



Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT LỜI MỞ ĐẦU Ngành CNTT-TT trong những năm gần đây là một ngành kinh tế đầy tiềm năng của nƣớc ta. Để phát triển ngành, công việc phân tích tài chính của công ty thuộc ngành là rất quan trọng. Vì vậy, báo cáo này chọn Công ty Cổ phần phát triển đầu tƣ công nghệ FPT làm điển hình để phân tích. Báo cáo gồm có 5 phần: Phần A: Mở đầu: Phƣơng pháp nghiên cứu và giới thiệu tổng quan về công ty Phần B: Phân tích vĩ mô: Phân tích tình hình kinh tế và chiến lƣợc kinh doanh của công ty. Phần C: Phân tích ngành: Ứng dụng mô hình SWOT Phần D: Phân tích rủi ro và lợi nhuận Phần E: Phân tích tài chính: Phân tích các chỉ số và phân tích luồng tiền Phần F: Kết luận

Giảng viên:Th.S Nguyễn Việt Đức Nhóm 5 (N04)

2

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->