P. 1
Quan Tri Chien Luoc

Quan Tri Chien Luoc

|Views: 133|Likes:
Được xuất bản bởiPhan Van Hai

More info:

Published by: Phan Van Hai on Oct 04, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/08/2013

pdf

text

original

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ THỐNG NHẤT

Giới thiêu về công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất
Công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất tiền thân là xưởng sữa chữa ô tô với nhiệm vụ là sữa chữa xe máy cho khu vực Trị Thiên và chiến trường miền Nam. 12/1975 xí nghiệp cơ khí ô tô Thống Nhất thành lập. Năm 1993 xí nghiệp đăng kí lại doanh nghiệp nhà nước. Năm 1999 đổi tên thành công ty cơ khí ô tô thống nhất Thừa Thiên Huế trực thuộc sở GTVT Thừa Thiên Huế. 11/2000 tiến thành cổ phần hóa, trở thành công ty cổ phần 1/2004 gia nhập thành viên của liên đoàn công nghiệp ô tô Việt Nam Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, lắp ráp và sữa chữa các loại xe ô tô Trụ sở chính tại: số 38-đường Hồ Đắc Di-thành phố Huế

1. Phân tích môi trường vĩ mô
Về mặt vĩ mô là tình hình chính trị pháp luật, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa hoc kĩ thuật của đất nước.Công ty phải hoạt động, phát triển theo đường lối, định hướng chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước.Nhìn chung môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến xã hội,ngành và ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. a, Mặt tích cực trong thực trạng kinh tế xã hội của Việt Nam Nhìn chung trong tình hình thế giới đầy biến động hiện nay với những cuộc chiến tranh khủng bố, mâu thuẫn sắc tộc,…sự ổn định mọi mặt của Việt Nam là lợi thế so sánh vô cùng to lớn đối với đất nước, cũng như của nền kinh tế về việc kinh doanh của các doanh nghiệp Trong thời gian hơn 20 năm đổi mới, kinh tế liên tục phát triển, quy mô nền kinh tế tăng nhanh, quy mô tài chính quốc gia và ngân sách nhà nước tăng khá, đáp ứng nhu cầu phát triển cơ cấu kinh tế chuyển dịch đáng kể, nguồn lực phát triển trong các thành phần kinh tế đã lay động khá lớn,nhiều lợi thế cạnh tranh nghành, khu vực được phát huy . Quy mô kinh tế và mặt bằng phát triển trong từng vùng, từng địa phương được nâng cao rõ rệt . • Hợp tác kinh tế mở rộng,mở rộng thị trường xuất khẩu ra khu vực thế giới ASIAN, AFTA,APEC,ASEM,WTO….Vị thế Việt Nam trên thế giới ngày càng nâng cao.

1

• Phát triển chưa đạt mức kỳ vọng của xã hội cũng như chính trị. luôn nhận được nhiều ưu đãi hoạt động chưa hiệu quả. Từ năm 2006 sẻ buộc các xe tới niên hạn đang ngừng hoạt • Thể chế kinh tế được hoàn thiện. • Đối ngoại còn hạn chế. Công nghiệp ô tô. hiện đại hóa đất nước. • Cơ cấu kinh tế khép kín trong từng vùng. chưa hiện đại. chủ yếu dựa vào tăng trưỡng vốn. phân bố chưa hiệu quả. • Tạo dựng được kết cấu hạ tầng cho công nghiệp hóa hiện đại hóa cho thế kỷ tiếp theo. ổn định chính trị là nền tảng vững 2 . theo chiều rộng. ô nhiễm môi trường. chất lượng tăng trưỡng thấp.chắc cho sự thiết lập thể chế kinh tế. mang tính cục bộ. • Phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội còn nhiều tồn tại. • Năm 2004. hiệu quả xuất nhập chưa cao. • Mặt bằng công nghệ tiến bộ phát triển đáng kể. • Các nghành công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp ô tô còn phát triển yếu kém điển hình là ngành công nghiệp sản xuất linh kiện cho ngành sản xuất ô tô còn kém phát triển. Hiện nay chỉ 2-12% nội địa hóa chỉ ỡ những công nghệ đơn giản. chính phủ ra quy định về niên hạn sử dụng ô tô nhằm đảm bảo tính mạng và tài sản nhà nước và người dân tham gia giao thông. chuyển dịch chủ yếu do tự phát. c. • Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. • Tác động nghiên cứu khoa học công nghệ chưa gắn kết với các mục tiêu phát triển xã hội . thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. • Hệ thống pháp luật chưa ra đời đầy đủ. phân hóa giàu nghèo. Yếu kém. • Tác động yếu tố kỷ thuật công nghệ còn thấp. • Chất lượng nguồn nhân lực phát triển. • Cơ sở hạ tầng còn yếu kém… chưa đủ sức làm nền tảng cho công nghiệp hóa. tỷ lệ nội địa hóa không đạt như kế hoạch ban đầu. phát triển đội ngủ cán bộ công nghệ. • Huy động nguồn lực chưa cao. nhất quán. lao động và khai thác tài nguyên thiên nhiên. quá xa gấp 2-3 lần so với nhiều nước. b.

sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả Hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ tạo nền tảng cho sự nghiệp Hệ thống pháp luật chưa đầy đủ.động. • Tính đến năm 2007 đả có 5700 xe ô tô bị loại bỏ. thiếu nhất quán Kỹ năng lao động năng suất lao động còn thấp Trình độ côn nghệ còn lạc hậu so với các nước trong khu vực Hạ tầng giao thông kém Chính phủ ngày càng quan tâm đến tính năng kỹ thuật. đối với ô tô tải không quá 25 năm.quy mô nền kinh tế tăng nhanh Chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp ô tô Hợp tác kinh tế ngày càng mở rộng Thể chế kinh tế đã được hoàn thện một bước khá quan trọng Chất lượng nguồn nhân lực đã có bước tiến bộ Mặt bằng công nghệ đã được nâng cao Tốc độ và tăng trưởng còn thấp Huy động nguồn lực chưa cao. ô tô chở người không quá 20 năm. Bảng tổng kết đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài stt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến công ty Kinh tế liên tục phát triển. bảo vệ môi trường Mức độ quan trọng 3 3 3 2 2 2 2 3 3 3 2 2 3 3 Mức độ ảnh hưởng 2 3 2 2 1 1 2 2 2 2 2 2 2 3 Ảnh hưởng + + + + + + + + Điểm +6 +9 +6 +4 +2 +2 -4 -6 -6 -6 -4 -4 +6 +9 3 . • Tạo điều kiện thuận lợi cho công nghiệp sản xuất ô tô và lắp ráp ô tô nói chung và công ty nói riêng.

20 17. Xác định cường độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh của doanh nghiệp dựa vào mô hình 5 tác lực cạnh tranh.045 2 0. Thiết bị sản xuất chưa hiện đại 0.09 19. Văn hóa công ty 0. Quan hệ truyền thống với khách 0.068 3 0. 3 = rất quan trọng 4 .023 1 0.09 2.09 15.045 2 0.068 3 0.045 2 0.068 3 0.068 3 0. Năng lực sản xuất kinh doanh 0. Khả năng cạnh tranh về giá 0. Vị trí địa lý thuận lợi 0. Chất lượng nhân viên 0.20 7.09 13.02 4.09 hàng 20.023 1 0.09 14.068 3 0.đường thử 0. Yếu tố cạnh tranh Trọng số Đánh giá Điểm 1.09 5. Quản ly tài chính 0. Chất lượng sản phẩm 0.2.045 2 0. Giá cả cạnh tranh của sản phẩm 0. Bảng đánh giá môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp. Chất lượng ban lãnh đạo 0.09 18.20 11. Thị trường của sản phẩm 0.045 2 0. Chi phí hoạt động thấp 0.09 9.045 2 0. Phân tích môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp a. Thị phần 0.20 10. Năng suất lao động 0. Bí quyết công nghệ 0. 2 = quan trọng ở mức trung bình. Cơ cấu tổ chức 0.045 2 0.068 3 0.20 3. Mặt bằng nhà xưởng.09 12. Công tác xúc tiến thương mại 0. Dịch vụ hậu mãi 0.20 6.045 2 0.045 2 0.09 8.09 16.02 Theo thang điểm 3 mức: 1 = ít quan trọng.045 2 0.045 2 0.045 2 0.

8 0. sữa chữa và trung đại tu các loại xe ô tô. chủ yếu là lắp ráp xe khách 29 – 50 chổ ngồi và sữu chữa xe ô tô thì đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm tàng là rất lớn. Xác định điểm độ hấp dẫn của ngành dựa vào mô hình 5 tác lực cạnh tranh.2 0. 5=Rất hấp dẫn. nhà nhập khẩu… Phân tích khách hàng tiêu thụ sản phẩm.xe máy lớn nhất khu vực miền trung Với sản phẩm của mình. dịch vụ của công ty.b. bao gồm người sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp và thương nhân trung gian. Khách hàng là người mua sản phẩm của doanh nghiệp. 2=Ít hấp dẫn. Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của ngành Quy mô ngành Tốc độ tăng trưởng Mức lợi nhuận của ngành Yêu cầu về vốn Tính ổn định của công nghệ Cường độ cạnh tranh Tính độc lập chu kỳ Tổng cộng Trọng số 0. quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng là quan hệ phục vụ và được phục vụ mua và 5 .1 4. Phân tích mạnh – yếu a) Xác định các tiềm lực thành công của doanh nghiệp Hiện nay công ty cổ phần cơ khí thống nhất Thừa Thiên Huế là một trong những doanh nghiệp sản xuất lắp ráp.3 1 0.2 0.05 0.2 0.25 0.05 Theo thang đo: 1=Không hấp dẫn.4 1. 3=Hấp dẫn trung bình.1 0.1 0. Thị trường bắt đầu ở khách hàng và kết thúc cũng ở khách hàng. đối thủ cạnh tranh này đến từ doanh nghiệp trong nước. 3. do vậy khách hàng có vai trò quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. 4=Khá hấp dẫn.3 0. liên doanh.05 1 Điểm 4 4 4 5 3 5 2 Điểm theo trọng số 0.

với số vốn đóng góp của các cổ đông hiện có. Khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty nay rất đa dạng thành phần. với quy mô sản xuất kinh doanh như các năm gần đây. việc tìm kiếm. tìm hiểu khách hàng về nhu cầu. sửa chữa…. các thương nhân trung gian…. vật tư chủ yếu của công ty.cho các sản phẩm của công ty hoặc của các tác. các công ty xe buýt. nên lượng khách hàng đến với công ty ngày càng đông đảo. mức sống của người dân ngày càng cao.được mua từ thị trường trong nước. hoáncair và sau nay là đống mới xe ô tô đã tạo ra cho công ty có nhiều mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và đa số đã trở thành bạn hàng truyền thống của công ty. Với sự phát triển của kinh tế. Với đặc điểm của nền kinh tế phát triển mở cửa như hiện nay. nệm…. Các nhà cung cấp tài chính. bảo dưỡng. chọn lựa và được chọn lựa. giao thương hàng hóa…sẽ ngày càng đòi hỏi dịch vụ ngày càng cao hơn. các doanh nghiệp vận tải hành khách. từ khách hàng sử dụng trực tiếp.còn các linh kiện vật tư khác sắt. Mặt khác với vị thế nằm ở miền trung đã tạo cho công ty sự thuân lợi hơn khi tiêu thụ san phẩm của mình cho cả ba miền của đất nước. giá cả cạnh tranh. tạo mối quan hệ với nhà cung cấp đã không còn quá khó khăn. xu thế và các đặc điểm của mỗi đói tượng khách hàng…. tôn. vì vậy phải phân tích. giá cả hợp lí và uy tín.bán. chất lượng sản phẩm. Phân chia thị trường theo khả năng đáp ứng của công ty với sự phát triển của đất nước. nên trong việc sinh hoạt nói chung cũng như trong việc đi lại. sử dụng có hiệu quả nên công ty hầu như 6 . vật liệu truyền thống với chất lượng đảm bảo. cũng như địa điểm thực hiện bảo hành. mẫu mã của mình…. Hiện nay các chi tiết chủ yếu (máy. Với tình hình sản xuât kinh doanh thuận lợi. Nhà cung cấp nguyên liệu. cùng với việc quay vòng vốn tốt. do vậy công ty cũng phải tính đến chuyện nâng cao chất lượng. phải theo sát thay đổi. đa dạng hóa sản phẩm.với địa bàn trải khắp từ Bắc đến Nam. khung gầm xe) của các công ty chủ yếu được nhập từ Trung Quốc và Hàn Quốc…. thuận lợi cho các tuyến xe lưu hành Bắc Nam. thep. Với sự hoạt động lâu dài và có uy tín trong các lĩnh vực sữa chữa. giành giật và bị giành giật. đặc biệt với bề dày kinh nghiệm của mình trong sản xuất kinh doanh công ty đã tạo cho minh mối quan hệ tốt đẹp với những nhà cung cấp nguyên liệu.

4. tiến hành tổng hợp các yếu tố trên nhằm mục đích phối hợp các mặt mạnh. Lập ma trận SWOT và xác định các phương án chiến lược thích hợp Dựa trên kết quả đánh giá nhận xét các cơ hội. khắc phục nguy cơ và điểm yếu trong kinh doanh.nguy cơ.).không phải tìm đến các nguồn tài trợ tài chính từ bên ngoài (các nhà thương mại…. điểm mạnh. điểm mạnh hạn chế. công việc này đòi hỏi phải tiến hành một cách khách quan. 7 .Tính khả thi của mỗi phương án đưa ra trên cơ sở tận dụng các cơ hội. điểm yếu. mặt yếu của các cơ hội hoặc nguy cơ phù hợp logic thích hợp.

Chưa đa dạng hóa chủng loại sản phẩm. W2. Điểm yếu(W) W1.Đây là nguy cơ lớn nhất cần chủ động phòng ngừa. O1 O2 O3 O4 Các chiến lược SO T1 T2 T3 Các chiến lược ST Sử dụng điểm Sử dụng điểm mạnh mạnh để tận dụng để tránh nguy cơ cơ hội Các chiến lược WO Vượt qua những điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội.BẢNG MA TRẬN SWOT Cơ hội(O) Từ môi trường O1.Còn thiếu trang thiết bị hiện đại.Nền kinh tế ngày càng mở rộng với thế giới bên ngoài. T2.Công nghệ sản xuất đòi hỏi ngày càng nghiêm ngặt. T3.bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông O3. W3..thiếu mặt băng mở rộng sản xuất.Chất lượng nguồn nhân lực. T1. Khắc phục yếu điểm nhằm tận dụng cơ hội.Trình độ khoa học công nghệ còn lạc hậu.an toàn. 8 .Quan hệ truyền thống với nhiều khách hàng O4.Quản ly tài chính hiệu quả. Các chiến lược WT Tối thiểu hóa những yếu điểm và tránh khỏi các mối đe dọa.Giá cả cạnh tranh của sản phẩm.Xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh. S3.Ưu tiên phát triển cn ô tô O2.Chính phủ ngày càng quan tâm đến tính năng an toàn kỹ thuật.Công tác xúc tiến thương mại . S2. Từ bên trong Điểm mạnh(S) S1.

ưu đãi về đầu tư.. an toàn của mình để kêu gọi đầu tư từ các nguồn ưu đãi của chính phủ. thay thế xe diễn ra thường xuyên nên nhu cầu sử dụng xe sẽ tăng cao. vượt qua những điểm yếu hay khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội WO W2O1: Với chính sách ưu tiên phát triển công nghệ ô tô. sẽ làm nhu cầu sử dụng. cùng với tận dụng ưu đãi về tài chình.. đây sẽ là điều kiện thuận lợi để công ty đa dạng hóa sản phẩm của mình. tiếp thị. 9 . với một giá cả cạnh tranh để tranh thủ đẩy nhanh mức độ. dẫn đến nhu cầu sử dụng. có nhiều chính sách ưu đãi kèm theo (đầu tư. công nghệ. … nhằm khác hàng. xã hội hiểu biết nhiều hơn về công ty và các dịch vụ. giỏi tay nghề để nhanh chóng đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao trình độ đạt ngang tầm quốc tế. quy mô tiêu thụ của khách hàng. tài trợ. S1O2: Các điều kiện niên hạn xe. S2T2: Với kinh nghiệp sử dụng tài chính tốt. công ty cần tranh thủ các nguồn huy động để nhanh chống tranh bị các trang thiết bị. Tận dụng những cơ hội từ bên ngoài để khắc phục. dây chuyền. sản phẩm của công ty. W3O2: Tiêu chuẩn kỹ thuật. S2O1: Với chính sách phát triển công nghiệp ô tô của chính phủ.…) công ty cần sử dụng kinh nghiệm sử dụng tài chính hiệu quả hơn. thay thế xe tăng cao. hạn chế tối đa sự tụt hậu về khoa học công nghệ trong nước ảnh hưởng đến công ty. công nghệ sản xuất hiện đại.Phân tích chiến lược trên ma trận SWOT a. c. Kết hợp điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài SO S1O3: Với cơ hội đã tạo dựng được mối quan hệ truyền thống tốt đẹp với nhiều khách hàng. các quy định về niên hạn xe. tác động môi trường khí thải của xe ngày một nghiêm ngặt. công ty cần kết hợp giá cả cạnh tranh của mình để tăng cường tiêu thụ xe trên thị trường b.. an toàn. Sử dụng điểm mạnh để tránh nguy cơ từ bên ngoài ST S1T1: Công ty nên dùng thế mạnh của mình bằng gí cả hợp lí để chiến thắng các đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều trên thị trường. đạt chuẩn theo quy định và nhất là ưu đãi về thuê cơ sở hạ tầng của tỉnh để đầu tư thêm nhà máy tại khu công nghiệp Phú Bài của tỉnh Thừa Thiên Huế.. khí thải. W1O3: Trên cơ sở các mối quan hệ truyền thống. công ty cần khuyếch trương các hoạt động quảng cáo. công ty cần tận dụng tối đa sự trợ giúp của nhà nước để trang bị các thiết bị hiện đại. S3T3: Bằng đội ngũ nhân viện giàu kinh nghiệm.

5 2. Xe khách 50 chỗ ngồi 3. Sữa chữa các loại xe Doanh thu (triệu VNĐ) Thị phần (%) 12 6 15 Thị phần tương đối 1.d. 5.Phương pháp tổ hợp kinh doanh a. thuê cơ sở hạ tầng. công nghệ sản xuất ngày càng cao của đất nước. Xe khách 29 chỗ ngồi 2.5 0. W2T2: Nhanh chóng đổi mới trang thiết bị hiện đại.… để đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường.5 10 . năng suất cao.Ma trận BCG Bảng thị phần tương đối Thị phần của đối thủ cạnh tranh (%) 8 12 6 Tốc độ tăng trưởng thị trường 13 20 17 SBUs 1. Chủ động ngăn ngừa những điểm yếu bên trong kết hợp với các đe dọa từ bên ngoài WT W1T1: Công ty cần tăng cường công tác xúc tiến thương mại để hạn chế sự cạnh tranh của các đối thủ.

b. SBU-dấu chấm hỏi: lĩnh vực kinh doanh xe khách 29 chỗ ngồi thị phần công ty tương đối thấp nhưng lại có khả năng tăng trưởng cao.Tuy nhiên ma trận Mckinsey có bộ tiêu chí định lượng và định tính rộng hơn. Trong thời gian không lâu SBU-dấu chấm hỏi có thể trở thành SBU-ngôi sao nếu công ty chú trọng đầu tư phát triển.Ma trận BCG của công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất CAO THẤP CAO THẤP SBU. hai lĩnh vực này đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn nhằm cũng cố thị phần. Độ hấp dẫn của ngành 11 . Tuy nhiên. có lợi thế cạnh tranh và có khả năng tăng trưởng cao.ngôi sao: ở lĩnh vực kinh doanh xe khách 50 chỗ ngồi và sửa chữa các loại ô tô công ty có thị phần lớn. Ma trận McKinsey Ma trận Mckinsey chia công ty thành các SBU rồi đánh giá chúng theo hai căn cứ: độ hấp dẫn của ngành và thế mạnh cạnh tranh cua SBU.

1 0. 3=Trung bình.05 Thế mạnh cạnh tranh của các SBU Yếu tố thể hiện thế Trọng số Điểm Điểm theo mạnh cạnh tranh trọng số Thị phần 0.1 3 0.0 0.3 0.3 Tổng cộng 1 3.25 3 0.2 0.15 4 0.15 5 0.3 Năng lực sản xuất 0.6 Dịch vụ hậu mãi 0.75 Chất lượng sản phẩm 0. 5=Rất mạnh 12 .65 1=Rất yếu.4 1.25 0.2 0. 2=Yếu.05 1 Điểm 4 4 4 5 3 5 2 Điểm theo trọng số 0.8 Giá cả 0.8 0.1 0.2 4 0.15 Chi phí 0.3 1.1 3 0.05 0.75 Công nghệ 0.1 4.Yếu tố thể hiện độ hấp dẫn của ngành Quy mô ngành Tốc độ tăng trưởng Mức lợi nhuận của ngành Yêu cầu về vốn Tính ổn định của công nghệ Cường độ cạnh tranh Tính độc lập chu kỳ Tổng cộng Trọng số 0.2 0.05 3 0. 4=Mạnh.

Ma trận độ hấp dẫn ngành – thế mạnh cạnh tranh Độ hấp dẫn của ngành Chọn lựa CAO Thu hoạch hoặc loại bỏ Đầu tư và tăng trưởng TB Thu hoạch hoặc loại bỏ THẤP Duy trì và thu hoạch THẤP TB CAO Thế mạnh cạnh tranh 13 .

Đối với hai lĩnh vực kinh doanh còn lại là những SBU có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển. Cơ cấu vốn của công ty Lĩnh vực sản xuất Tỉ lệ Xe khách 29 chổ ngồi 35% Xe khách 50 chổ ngồi 45% Sữa chửa các loại xe 20% Biểu đồ Cơ cấu vốn đầu tư của công ty 20% 35% xe khách 29 chổ ngồi xe khách 50 chổ ngồi sửa chửa các loại xe 45% Theo kết quả phân tích các SBU của doanh nghiệp bằng ma trận BCG và ma trận McKinsey ta thấy lĩnh vực sản xuất xe khách 50 chỗ ngồi có thị phần tương đối thấp so với đối thủ cạnh tranh nhưng lại có tốc độ tăng trưởng thị trường khá. d. tăng doanh thu của công ty. Xác định mục tiêu chiến lược cho các SBUs bằng ma trận BCG và GE/McKinsey 14 .ngôi sao với mục tiêu là tăng trưởng thi phần.c. chúng chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng. chứng tỏ trong thời gian gần đây nhu cầu về loại xe khách 50 chỗ ngồi tăng cao. tuy nhiên tốc độ tăng trưởng thị phần thấp so với việc kinh doanh xe 50 chỗ ngồi. Vì thế trong thời gian sắp đến công ty nên chú trọng đầu tư vào sản xuất dòng xe 50 chỗ ngồi nhằm đưa SBU này từ SBUdấu chấm hỏi trở thành SBU. những SBU này có thể tự đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư nên công ty cần đầu tư một lượng vốn nhất định nhằm duy trì thị phần và có thể tăng thị phần tương đối trong tương lai.

cùng với tận dụng ưu đãi về tài chình. ưu đãi về đầu tư. Công ty cần chú trọng đầu tư khai thác và mở rộng thị trường không chỉ tập trung ở thị trường ở Huế mà công ty nên tập trung khai thác các vùng thị trường lân cận đặc biệt là khu vực miền trung và tây nguyên.2 (Đầu tư và tăng trưởng) của ma trận McKinsey. năng suất cao. công nghệ sản xuất ngày càng cao của đất nước. Nhằm tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường công ty cần tăng cường công tác xúc tiến thương mại. cùng với tận dụng ưu đãi về tài chình. Theo phân tích số liệu thì độ hấp dẫn của ngành nằm ở vị trí 3. với chính sách ưu tiên phát triển công nghệ ô tô. nhanh chóng đổi mới trang thiết bị hiện đại. đạt chuẩn theo quy định và nhất là ưu đãi về thuê cơ sở hạ tầng của tỉnh để đầu tư thêm nhà máy tại khu công nghiệp Phú Bài của tỉnh Thừa Thiên Huế.. 15 ... ưu đãi về đầu tư. công ty cần tận dụng tối đa sự trợ giúp của nhà nước để trang bị các thiết bị hiện đại. đạt chuẩn theo quy định và nhất là ưu đãi về thuê cơ sở hạ tầng của tỉnh để đầu tư thêm nhà máy tại khu công nghiệp Phú Bài của tỉnh Thừa Thiên Huế. công ty cần tận dụng tối đa sự trợ giúp của nhà nước để trang bị các thiết bị hiện đại.. thuê cơ sở hạ tầng. Hiện nay.… để đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường.Độ hấp dẫn ngành mà công ty cơ khí ô tô thống nhất đang hoạt động là khá hấp dẫn. Với chính sách ưu tiên phát triển công nghệ ô tô.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->