Giáo án Tin học 11

THPT Trần Phú Đăk Lăk

Chương 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Bài 1 : §1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết có 3 lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao. Biết vai trò của chương trình dịch Biết khái niệm thông dịch và biên dịch Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cú pháp của chương trình nguồn.

II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng.

III. LƯU Ý SƯ PHẠM:
Trong chương trình lớp 10 các em đã được biết đến một số khái niệm: ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch; nên trong bài này chúng ta nên trình bày rõ cho học sinh hiểu về biên dịch và thông dịch.

IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung

Ổn định lớp:
+ + + Chào thầy cô. Cán bộ lớp báo cáo sỉ số Chỉnh đốn trang phục

GV: Đặt câu hỏi 1: Em hãy cho biết các bước
giải một bài toán trên máy tính? HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV: Phân tích câu trả lời của học sinh. Nhắc lại các bước giải bài toán trên máy tính đã học ở lớp 10. GV: Đặt câu hỏi 2: Em hãy cho biết có mấy loại ngôn ngữ lập trình? HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên. GV: Phân tích câu trả lời của học sinh.
 Bùi Quang Tỵ

Khái niệm lập trình: Lập trình là sử dụng một cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt thuật toán . -Trả lời câu hỏi: Có 3 loại ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.

Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể
-1-

Giáo án Tin học 11

THPT Trần Phú Đăk Lăk

Mỗi loại máy có một ngôn ngữ riêng, thường thì chương trình viết bằng ngôn ngữ của máy nào chỉ chạy được trên máy đó. Khi viết chương trình bằng ngôn ngữ bậc cao muốn thi hành được trên loại máy nào thì cần chuyển chương trình sang ngôn ngữ máy của máy đó. GV: Đặt câu hỏi 3 : Làm thế nào để chuyển chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy? Đưa ra ví dụ : Bạn là người không biết tiếng Anh vậy làm sao để bạn có thể nói chuyện với người Anh hay đọc một cuốn sách tiếng Anh?

nạp trực tiếp vào bộ nhớ thi hành ngay. Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao nói chung không phụ thuộc loại máy, muốn thi hành được thì nó phải được chuyển sang ngôn ngữ máy. =>Cần phải có chương trình dịch để chuyển chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy để máy có thể thi hành được.

+
+

Khi một người làm phiên dịch người đó phải dịch như thế nào? (Dịch ngay từng câu khi 2 người nói chuyện) Khi một người muốn dịch 1 cuốn sách sang tiếng Việt thì làm thế nào? (Dịch toàn bộ cuốn sách đó sang tiếng Việt để người đó có thể đọc được)

Chương trình dịch có 2 loại: Biên dịch và thông dịch
+ Biên dịch (Compiler): Thực hiện các bước sau:  Duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi và kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn .  Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích (ngôn ngữ máy) để có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần. + Thông dịch (Interpreter): Dịch lần lượt từng câu lệnh và thực hiện ngay câu lệnh ấy. Thông dịch được thực hiện bằng cách lặp lại dãy các bước sau:  Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn  Chuyển đổi các câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh trong ngôn ngữ máy.  Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi được .

GV: Lấy ví dụ về biên dịch và thông dịch cho học sinh có thể hình dung được mỗi công việc. Biên dịch: Sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal để dịch một chương trình viết sẵn ra đĩa và thi hành chương trình đã dịch để học sinh quan sát. Thông dịch: Sử dụng các lệnh trong Command promt để thực hiện một số lệnh của DOS hoặc dùng ngôn ngữ Foxpro để thực hiện một số lệnh quản trị dữ liệu, học sinh dễ dàng nhận ra việc thông dịch. Đi kèm với các chương trình dịch thường có các công cụ như soạn thảo chương trình nguồn, lưu trữ, tìm kiếm, phát hiện lỗi, thông báo lỗi,… ngôn ngữ lập trình thường chứa tất cả các dịch vụ trên.

V.

CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
 Nhắc lại một số khái niệm mới.

 Bùi Quang Tỵ

-2-

Giáo án Tin học 11

THPT Trần Phú Đăk Lăk

§2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
 Biết ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.  Hiểu và phân biệt được 3 thành phần này.  Biết các thành phần cơ bản của Pascal: Bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa), hằng và biến.  Phân biệt được tên, hằng và biến  Biết đặt tên đúng.

II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.  Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng

III. LƯU Ý SƯ PHẠM:
 Phần này bắt đầu một kiến thức mới, ngoài giới thiệu cho các em biết các khái niệm mới, cần giải thích sự khác nhau giữa cú pháp và ngữ nghĩa.  Riêng các thành phần cơ sở của Pascal, với mỗi khái niệm cần nên lấy ví dụ minh họa đúng-sai, và ví dụ sự khác biệt giữa chúng, nên minh họa bằng một đoạn chương trình đơn giản.

IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung

Ổn định lớp:
+ Chào thầy cô. + Cán bộ lớp báo cáo sỉ số + Chỉnh đốn trang phục + GV: Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung một số thành phần như: Dùng những ký hiệu nào để viết chương trình, viết theo quy tắc nào, viết như vậy có ý nghĩa là gì? Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy định riêng về những thành phần này. Ví dụ: Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình khác nhau có sự khác nhau. Chẳng hạn ngôn ngữ Pascal không sử dụng dấu ! nhưng ngôn ngữ C++ lại sử dụng ngôn ngữ này.

1.Các thành phần cơ bản: - Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thành phần cơ bản là : bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. a.Bảng chữ cái: Là tập các ký hiệu dùng để viết chương trình. -Trong ngôn ngữ Pascal bảng chữ cái gồm: Các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh, các chữ số 0  9 và một số ký tự đặc biệt (xem trong SGK) b.Cú pháp: Là bộ quy tắc dùng để viết chương trình.

- Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng khác nhau, ngôn ngữ Pascal dùng cặp từ Begin – End để gộp nhiều lệnh thành 1 lệnh nhưng C++ lại dùng cặp kí hiệu {}.

 Bùi Quang Tỵ

-3-

… Tên chuẩn: . Ví dụ : Tên đúng: a. o Trong khi soạn thảo chương trình. Integer. . tên chuẩn và tên do người lập trình tự đặt. void. Lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình. tên có thể có tối đa 255 ký tự. … Trong ngôn ngữ C++: main. Việc đặt tên trong các ngôn ngữ khác nhau là khác nhau. có ngôn ngữ không phân biệt chữ hoa. tuy nhiên người lập trình có thể sử dụng với ý nghĩa khác.2x. ghi chép. từ khóa thường hiển thị bằng màu trắng. chữ thường. include. có ngôn ngữ phân biệt chữ hoa.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ví dụ: Xét 2 biểu thức: A + B (1) A. Getchar… -4- . I + J (2) I. Một số khái niệm GV: Trong các ngôn ngữ lập trình nói chung.Ngôn ngữ lập trình Pascal không phân biệt chữ hoa. _ten … Tên sai: a bc. . ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp ký tự trong chương trình. các đối tượng sử dụng trong chương trình đều phải đặt tên để tiện cho việc sử dụng. Tên dành riêng: . ngữ pháp (cú pháp) và nghĩa của câu.Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên. x1. a&b … a. . Trong ngôn ngữ Pascal.Ngôn ngữ lập trình thường có 3 loại tên cơ bản: Tên dành riêng. từ. Uses. while. Cos. c. chữ số và dấu gạch dưới nhưng phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới. Cú pháp cho biết cách viết chương trình hợp lệ. Sin. GV: Mở một chương trình viết bằng Pascal để học sinh quan sát cách hiển thị của một số từ khóa trong chương trình. GV: Ngôn ngữ nào cũng có 3 loại tên cơ bản này nhưng tùy theo ngôn ngữ mà các tên có ý nghĩ khác nhau trong các ngôn ngữ khác nhau. x2.Trong ngôn gnữ Turbo Pascal tên là một dãy liên tiếp không qúa 127 ký tự bao gồm các chữ cái. .cout. c. 2. GV: Đưa ra ví dụ: Để viết chương trình giải  Bùi Quang Tỵ Ví dụ: Một số tên chuẩn Trong ngôn ngữ Pascal: Real. Var. Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ cảnh của nó. chữ thường nhưng một số ngôn ngữ lập trình khác lại phân biệt chữ hoa và chữ thường. Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình. b.Trong Free Pascal.Mỗi ngôn ngữ khác nhau cũng có cách xác định ngữ nghĩa khác nhau.Là những tên được ngôn ngữ lập trình (NNLT) dùng với ý nghĩa nào đó trong các thư viện của NNLT. End. . j là các số nguyên.Là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định với ý nghĩa xác định mà người lập trình không thể dùng với ý nghĩa khác. Khi đó dấu + trong (1) sẽ là cộng hai số thực. Tên . . Begin. trong (2) là cộng hai số nguyên. … Trong ngôn ngữ C==: cin. các ngôn ngữ lập trình thường hiển thị các tên dành riêng với một màu chữ khác hẳn với các tên còn lại giúp người lập trình nhận biết được tên nào là tên dành riêng (từ khóa). Char. HS: Lắng nghe. chữ thường. Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy tắc đặt tên riêng . GV: Đưa ra ví dụ ngôn ngữ tự nhiên cũng có bảng chữ cái. GV: Giới thiệu cách đặt tên trong ngôn ngữ cụ thể Pascal.Tên dành riêng còn được gọi là từ khóa Ví dụ: Một số từ khóa Trong ngôn ngữ Pascal: Program.Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp một số đơn vị chương trình có sẵn trong các thư viện chương trình giúp người lập trình có thể thực hiện được nhanh một số thao tác thường dùng. Chương trình không còn lỗi cú pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy. B là các số thực. . Giáo viên chỉ cho học sinh một số tên chuẩn trong ngôn ngữ Pascal.

+ X1. . để khi đọc lại được thuận tiện hoặc người khác đọc có thể hiểu được chương trình mình viết. giá trị có thể thay đổi được trong chương trình.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk phương trình bậc hai ta cần khai báo những tên sau: + a.Các NNLT có nhiều loại biến khác nhau.Biến phải khai báo trước khi sử dụng. Hằng không được đặt tên là những giá trị viết trực tiếp khi viết chương trình. Chú thích không làm ảnh hưởng đến chương trình. Biến là đại lượng có thể thay đổi được nên thường được dùng để lưu trữ kết qủa.b.Được xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng và không được trùng với tên dành riêng.Các ngôn ngữ lập trình thường có: + Hằng số học : số nguyên hoặc số thực. nếu không có máy để giới thiệu thì có thể sử dụng bản in sẵn khổ lớn. - - Biến là đối tượng được sử dụng nhiều nhất trong khi viết chương trình. chỉ cho học sinh từng khái niệm được thể hiện trong chương trình . DẶN DÒ :  Nhắc lại một số khái niệm mới  Cho bài tập về nhà  Bùi Quang Tỵ -5- .c là ba tên để lưu ba hệ số của chương trình.…Mỗi loại ngôn ngữ có những loại biến khác nhau và cách khai báo cũng khác nhau. làm trung gian cho các tính toán. Khi viết chương trình. hằng được đặt tên và hằng không được đặt tên. Hằng và biến Hằng: Là các đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình. . Ngôn ngữ khác nhau thì cách viết chú thích cũng khác nhau.Trong khi viết chương trình có thể viết các chú thích cho chương trình. . Trong Pascal chú thích được đặt trong { và } hoặc (* và *) Trong C++ Chú thích đặt trong /* và */ - GV: Mở một chương trình Pascal đơn giản có chứa các thành phần là các khái niệm của bài học. Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy định về cách viết hằng riêng. + Hằng xâu : là chuỗi ký tự đặt trong d6áu nháy “ hoặc ”” + Hằng Logic : là các giá trị đúng hoặc sai Biến: . do vậy các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp cho ta cách để đưa các chú thích vào trong chương trình.Các tên trong chương trình không được trùng nhau b. CỦNG CỐ . IV.X2 là 2 tên dùng để lưu nghiệm nếu có. Tên do người lập trình tự đặt . Hằng thường có 2 loại. - c. Chú thích . người lập trình thường có nhu cầu giải thích cho những câu lệnh mình viết. .Là đại lượng được đặt tên.Hằng được đặt tên cũng có cách đặt tên cho hằng khác nhau. + Delta là tên để lưu giá trị của Delta.

chương trình con.Tên chương trình do người lập trình tự đặt theo đúng quy tắc đặt tên. hằng được đặt tên. ghi chép GV : Thuyết trình đưa ra kiến thức HS : Lắng nghe. chỉ cho học sinh từng thành phần trong chương trình đó và thành phần nào có thể có. GRAPH.Trong ngôn ngữ C++ : #include<Tên tệp thư viện> Ví dụ: Trong Turbo Pascal : Uses CRT.Trong ngôn gnữ Pascal : Uses <tên thư viện>.Có thể khai báo tên chương trình. GV : Mỗi ngôn ngữ lập trình có cách khai báo khác nhau và tùy thuộc vào ngôn ngữ mà ta cần tìm hiểu xem trong chương trình ta cần khai báo những gì .  Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản.Mỗi chương trình nói chung gồm 2 phần: phần khai báo và phần thân chương trình. ghi chép . phòng chiếu hoặc bảng III. thành phần nào bắt buộc phải có … IV. PHƯƠNG PHÁP. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:  Phương pháp: Thuyết trình. NỘI DUNG BÀI GIẢNG: Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung Ổn định lớp: + + + Chào thầy cô. thư viện. GV : Phần khai báo sẽ báo cho máy biết chương trỉnh sẽ sử dụng những tài nguyên nào của máy.  Phương tiện: Máy chiếu.  Biết cấu trúc của một chương trình Pascal: cấu trúc chung và các thành phần. -6- GV : Thuyết trình đưa ra cấu trúc chung của chương trình : HS: Lắng nghe. GV : Thư viện chương trình thường chứa những đoạn chương trình lập sẵn giúp người lập trình thực hiện một số công việc thường dùng. máy tính. II. . . các đoạn chương trìnhnày cực kỳ hữu ích cho gnười lập trình. biến. Các thành phần của chương trình a. LƯU Ý SƯ PHẠM:  Cách dạy hiệu qủa nhất là có một chương trình mẫu với đầy đủ các thành phần của một chương trình. [<Phần khai báo>] <Phần thân> 2. Cấu trúc chung . Program Tong.Phần khai báo . vấn đáp. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU  Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN §3 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH I.… Khai báo tên chương trình . Khai báo thư viện: . GV : Lấy một ngôn ngữ lập trình mới nhất hiện  Bùi Quang Tỵ . Cán bộ lớp báo cáo sỉ số Chỉnh đốn trang phục 1. nhất là trong những ngôn ngữ lập trình tiên tiến hiện nay.Trong Turbo pascal Program <tên chương trình>. Ví dụ : Program Bai_1.

GV : Lập trình bằng ngôn ngữ nào cần tìm hiểu cách khai báo hằng của ngôn ngữ ấy. 3. thường thì phần thân chứa các câu lệnh của chương trình.Biến chỉ mang một giá trị gọi là biến đơn (Khai báo biến sẽ trình bày ở bài 5) Phần thân chương trình : .NET. Const float e = 2. Writeln và xâu được để trong dấu nháy đơn . chẳng hạn Visual Basic.Những hằng sử dụng nhiều lần trong chương trình thường được đặt tên cho tiện khi sử dụng. GV : Nếu có thể giáo viên giải thích để học sinh có thể hiểu được rằng. Thông qua đó học sinh cần nhận ra : hai chương trình cùng thực hiện một công việc nhưng viết bằng hai ngôn ngữ khác nhau nên hệ thống các câu lệnh trong chương trình cũng khác nhau.Mọi biến sử dụng trong chương trình đều phải khai báo để chưoyng trình dịch biết để xử lý và lưu trữ. GV : Cho học sinh quan sát 2 chương trình trong 2 ngôn ngữ khác nhau là Pascal và C++. Trong C++ : Const int N = 100. Trong VISUAL STUDIO 2005 : Imports System. Có thể thêm câu lệnh hiển thị một xâu vào trong chương trình Pascal để thể hiện rõ hơn là nếu muốn đưa ra câu thông báo thì ta có thể sử dụng lệnh.  Bùi Quang Tỵ -7- . DẶN DÒ:  Nhắc lại một số khái niệm mới  Cho một chương trình mẫu về nhà yêu cầu học sinh phân biệt và chỉ rõ từng thành phần của chương trình đó. .Thân chương trình thường là nơi chứa toàn bộ các câu lệnh của chương trình hoặc lời gọi chương trình con. Khai báo hằng còn tiện lợi hơn khi cần thay đổi giá trị của nó trong chương trình.Xml Khai báo hằng : . e = 2. Ví dụ: Trong Pascal : Const N = 100. khai báo biến là xin máy tính cấp cho chương trình một vùng nhớ để lưu trữ và xử lý thông tin trong bộ nhớ trong.7 Khai báo biến : . Chương trình 2 : Trong ngôn ngữ C++ #include<stdio.7. GV : Đưa ra những ví dụ khác nhau về cách viết thân chương trình trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau.Thân chương trình thường có cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc chương trình Ví dụ: Trong ngôn gnữ Pascal Begin [<Các câu lệnh>] End.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk nay. Ví dụ chương trình đơn giản Xét hai chương trình đơn giản trong 2 ngôn ngữ khác nhau sau đây : Chương trình 1 : Trong ngôn ngữ Turbo Pascal Program VD. GV : Mỗi ngôn ngữ lập trình có cách tổ chức chương trình khác nhau.h> Main() { Printf(“Chao cac ban”). Readline. lấy một số lệnh để học sinh thấy được sự tiện dụng khi sử dụng thư viện. HS : Quan sát và nhận xét về cách viết của hai chương trình trong 2 ngôn ngữ khác nhau. CỦNG CỐ . Begin Write(‘Chao cac ban’). } V. . GV : Khai báo hằng là việc đặt tên cho hằng để tiện khi sử dụng và tránh việc phải viết lặp lại nhiều lần cùng một hằng trong chương trình. End.

. GV : Thuyết trình đưa ra một số bổ sung như sau : Ngôn ngữ lập trình nào cũng đưa ra một số kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản. - - - Ví dụ: Trong bảng mã ASCII. miền giá trị và số lượng ô nhớ để lưu một giá trị thuộc kiểu đó.1 … 231 .Một số thông tin khác lại chỉ cần biết chúng là đúng hay sai .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk §4 I. logic.  Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản. . việc so sánh dựa trên mã của từng kí tự. Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới hạn của nó. II.Điểm của học sinh là các thông tin các số thực .  Phương tiện: Máy chiếu. ký tự. . Kiểu thực . NỘI DUNG BÀI GIẢNG: Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Ổn định lớp:  Chào thầy cô.Họ tên học sinh là những thông tin dạng văn bản hay là dạng ký tự . Trong lập trình nói chung thì kiểu kí tự thường là tập các kí tự trong các bảng mã kí tự. Kiểu kí tự Tên kiểu: CHAR Miền giá trị: Là các kí tự trong bảng mã ASCII gồm 256 ký tự Mỗi ký tự có 1 mã tương ứng từ 0 đến 255 Các kí tự có quan hệ so sánh.  Cán bộ lớp báo cáo sỉ số  Chỉnh đốn trang phục GV : Vấn đáp: Khi cần viết chương trình quản lý học sinh ta cần sử lý thông tin ở những dạng nào ? HS : Suy nghĩ. và miền con. máy tính không thể lưu trữ tất cả các số trên trục số nhưng nó có thể lưu trữ với độ chính xác cực cao. Kiểu số nguyên Kiểu BYTE INTEGER WORD LONGINT Số Byte 1 2 2 4 Miền giá trị 0… -215 0… -231 255 … 215 . đưa ra một vài dạng thông tin như sau : .1 216 . … IV. PHƯƠNG PHÁP. trong các bảng mã hóa kí tự người ta quy định có bao nhiêu kí tự khác nhau và mỗi kí tự có một mã thập phân tương ứng.Số thứ tự của học sinh là các số nguyên.Có nhiều kiểu cho giá trị là số thực nhưng hay dùng một số kiểu sau : Tên kiểu REAL EXTENDED Miền giá trị 0 hoặc nằm trong (1038  1038) 0 hoặc nằm trong (104932  104932) Số Byte 6 10 - - 3.1 2. thực. LƯU Ý SƯ PHẠM:  Trong phần này giáo viên chú ý cần lấy nhiều ví dụ đơn giản để học sinh luyện tập việc xác định kiểu dữ liệu cần khai báo. máy tính. Với mỗi kiểu dữ liệu người lập trình cần ghi nhớ tên kiểu. Tùy thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên của các kiểu dữ liệu khác nhau và miền giá trị của các kiểu dữ liệu này cũng khác nhau. các kí tự trong -8-  Bùi Quang Tỵ . NNLT Pascal có một số kiểu dữ liệu chuẩn sau : Nội dung 1. MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN MỤC ĐÍCH YÊU CẦU  Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn: nguyên. từ những kiểu đơn giản này ta có thể xây dựng thành những kiểu dữ liệu phức tạp hơn. vấn đáp. trả lời câu hỏi của GV GV : Phân tích câu trả lời của học sinh. phòng chiếu hoặc bảng III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:  Phương pháp: Thuyết trình.

. 0 mã 48 4.Kiểu logic là kiểu thường chỉ có 2 giá trị đúng – sai.  Cho về nhà một số ví dụ về việc lưu trữ trong cuộc sống và yêu cầu học sinh tìm kiểu dữ liệu tương ứng  Bùi Quang Tỵ -9- . CỦNG CỐ .… Có ngôn ngữ lại không có kiểu logic mà người lập trình phải tự tìm cách để thể hên những giá trị dạng này. các chữ số cũng xếp liên tiếp. Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách mô tả kiểu logic khác nhau.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Để lưu các giá trị là kí tự thì phải lưu mã thập phân tương ứng của nó . bảng chữ cái tiếng Anh xếp liên tiếp vối nhau. GV : Đặt câu hỏi: Em biết những bảng mã nào? HS : HS sẽ đưa ra một số bảng mã nhưng GV chú ý các em NNLT Pascal chỉ sử dụng bảng mã ASCII cho kiểu kí tự. Khi viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình nào thì cần tìm hiểu đặc trưng của các kiểu dữ liệu của ngôn ngữ đó. a mã 97. DẶN DÒ:  Nhắc lại các kiểu dữ liệu đơn giản hay dùng. cụ thể: A mã 65. Kiểu logic Tên kiểu : Boolean Miền giá trị : Chỉ có 2 giá trị là TRUE (Đúng) hoặc FALSE (Sai) Một số ngôn ngữ có cách mô tả các giá trị logic bằng những cách khác nhau. Pascal dùng True – False nhưng một số ngôn ngữ khác lại mô tả bằng 0 – 1. - V.

x2. dễ dẫn tới mắc lỗi hoặc hiểu nhầm. Chú ý cho học sinh : o Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nó. p: nửa chu vi tam giác cv. c. Phương tiện : Máy chiếu. HS : Lắng nghe và ghi chép Ví dụ : . PHƯƠNG PHÁP. x1. Cho bài tập về nhà .9. DẶN DÒ : o o Nhắc lại một số khái niệm mới. Khai báo biến cần quan tâm đến phạm vi giá trị của nó . dễ dẫn đến mắc lỗi hoặc hiểu nhầm. p. b.  Cán bộ lớp báo cáo sỉ số  Chỉnh đốn trang phục GV : Khai báo biến là chương trình báo cho máy biết phải dùng những tên nào trong chương trình. CỦNG CỐ . Trong đó : a.Để giải phương trình bậc hai cần khai báo các biến như sau: Var a. o Khai báo biến cần quan tâm đến phạm vi giá trị của nó. b. NỘI DUNG BÀI GIẢNG : Nội dung Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Ổn định lớp:  Chào thầy cô. V. . o Không nên đặt tên qúa ngắn hay quá dài. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU o o o Hiểu được cách khai báo biến. c.B2 Tiết 5 §5.10 -  Bùi Quang Tỵ . delta : real. Phương pháp : Thuyết trình.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 05/10/2008 Lớp dạy: 11A3. vấn đáp. LƯU Ý SƯ PHẠM: Trong phần này giáo viên chú ý cần llấy nhiều ví dụ đơn giản để học sinh luyện tập việc xác định kiểu dữ liệu và tự khai báo biến. IV. s.8. máy tính. s: chu vi và diện tích tam giác GV : Đặt câu hỏi: Khi khai báo biến cần chú ý những điều gì ? HS : Suy nghĩ trả lời câu hỏi GV : Phân tích câu trả lời của học sinh Trong ngôn ngữ Pascal. biến đơn được khai báo như sau : Var <danh sách biến> : <kiểu số liệu> Trong đó: ax2 + bx + c = 0 + + + + Var : là từ khóa dùng để khai báo biến Danh sách biến : tên các biến cách nhau bởi dấu phẩy Kiểu dữ liệu : là một kiểu dữ liệu nào đó của ngôn ngữ Pascal Sau Var có thể khai báo nhiều danh sách biến có những kiểu dữ liệu khác nhau + + + Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nó.7.Để tính chu vi và diện tích tam giác cần khai báo các biến sau: Var a. Khai báo đúng Nhận biết được khai báo sai. KHAI BÁO BIẾN I. phòng chiếu hoặc bảng II. b.B1. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: o o III. cv: Real. Không nên đặt tên quá ngắn hay quá dài. c: dùng để lưu độ dài 2 cạnh của tam giác.

Kết quả của phép toán quan hệ mang giá trị logic. Khi dạy biểu thức quan hệ và biểu thức logic. -. CÂU LỆNH GÁN I. Phân biệt được sự khác nhau giữa lệnh gán (:=) và phép so sánh bằng.Các phép toán quan hệ <. biểu thức số học. GV : Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí hiệu phép toán khác nhau. o o o o o MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Giới thiệu phép toán. -. BIỂU THỨC. hay thay giá trị biến bên trái lệnh gán bằng giá trị của biểu thức bên phải. LƯU Ý SƯ PHẠM: Đối với việc dạy phép toán. =. IV. div (chia lấy nguyên). biểu thức. >. OR (hoặc). *. cần lấy nhiều ví dụ từ đơn giản đến phức tạp để học sinh có thể tính toán đưa ra giá trị của biểu thức. Phép toán NNLT Pascal sử dụng một số phép toán sau: . Viết được lệnh gán. VD : Phép lũy thừa không phải ngôn ngữ nào cũng viết được.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk §6.  Bùi Quang Tỵ - Ngôn ngữ lập trình nào cũng sử dụng đến phép toán. Viết được biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng II. <= . và một số phép toán có kí hiệu khác với kí hiệu trong toán học. thực hiện các so sánh để đưa ra quyết định xem làm việc gì? Vậy trong chương trình ta viết thế nào? Có giống với ngôn ngữ tự nhiên hay không? Tất cả các ngôn ngữ có sử dụng chúng một cách giống nhau không ? GV : Toán học có những phép toán nào ? HS : Đưa ra một số phép toán thường dùng trong toán học GV : Chúng có dùng được trong các ngôn ngữ lập trình ? Chỉ một số phép dùng được. NỘI DUNG BÀI GIẢNG : Nội dung Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Ổn định lớp: + Chào thầy cô. câu lệnh gán. vấn đáp. máy tính. / (chia) . <>: Cho kết qủa là một giá trị logic (True hoặc False) - Các phép toán Logic : NOT (phủ định). cần chú ý cho học sinh một số phép toán thường không dùng trong toán học. Tại câu lệnh gán cần cho học sinh hiểu lệnh gán là lấy giá trị của biểu thức bên phải để đưa vào biến bên trái. nên sử dụng biến trung gian để tránh việc sử dụng biến nhiều lần. PHÉP TOÁN. Ta xét các khái niệm này trong ngôn ngữ Pascal - 1. cần phân biệt cho học sinh cách viết biểu thức số học trong toán học và trong tin học. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Phương pháp: Thuyết trình.Với số nguyên : +. một số phép phải xây dựng từ các phép toán khác.Với số thực : +. mod (chia lấy dư) . * (nah6n). hay hằng có độ lớn kiểu lớn nhất trong nó. hay nêu ví dụ cụ thể về các mối quan hệ trong cuộc sống để học sinh tự đưa ra biểu thức logic. AND (và): thường dùng để kết hợp .11 - . Phương tiện: Máy chiếu. o o PHƯƠNG PHÁP. hàm số học chuẩn và biểu thức quan hệ. Có thể cho học sinh so sánh với phép so sánh bằng và từ đó phân biệt dễ dàng.. Kiễu giá trị của biểu thức thường là kiểu của biến. Đối với việc dạy biểu thức số học. phòng chiếu hoặc bảng III. Hiểu lệnh gán. >=. + Cán bộ lớp báo cáo sỉ số + Chỉnh đốn trang phục GV : Dẫn dắt vào bài: Trong khi viết chương trình ta thường phải thực hiện các tính toán.

Hàm số học chuẩn . VD : 3>5: Cho kết quả sai Thứ tự thực hiện các phép toán : Trong ngoặc trước.Đối số là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu ngoặc () sau tên hàm.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk nhiều biểu thức quan hệ với nhau. người ta xây dựng sẵn một số đơn vị chương trình trong các thư viện chương trình giúp người lập trình tính toán nhanh các giá trị thông dụng.-Kết qủa của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số. . -.… làm thế nào ? HS : Chưa biết cách tính GV : Để tính các giá trị đó một cách đơn giản. biến kiểu số và các hàm. muốn tính X2 ta viết thế nào? HS : Có thể đưa ra là X*X GV : Muốn tính . (và. Bảng một số hàm chuẩn: (Theo dõi SGK và màn hình) 4. .Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức như toán hạng bất kỳ. *. biểu thức là gì? HS : Đưa ra khái niệm. VD : Sinx thì được đo bằng độ hay radian ? GV : Trong lập trình thường ta phải so sánh hai giá trị nào đó trước khi thực hiện lệnh nào đó. 2.Kết quả của biểu thức quan hệ là TRUE hoặc FALSE Ví dụ: A < B. Biểu thức số học Là một dãy các phép toán +. GV : Đặt câu hỏi. GV : Cách viết biểu thức phụ thuộc cú pháp từng ngôn ngữ lập trình. Nhân chia trước cộng trừ sau.…) 5.Biểu thức 1 và biểu thức 2 phải cùng kiểu. cosx. 3. Đưa ra một số biểu thức toán học và yêu cầu các em viết chúng trong ngôn ngữ Pascal.Cách viết : Tên_hàm (Đối số) .sinx. . ngoài ngoặc sau. Biểu thức logic . muốn so sánh nhiều điều kiện đồng thời làm thế nào? HS : Đưa ra ý kiến của mình. . HS : Gọi một vài học sinh lên bảng viết. Biểu thức quan hệ Có dạng như sau: <biểu thức 1> <phép toán quan hệ> <biểu thức 2> Trong đó: . Div và Mod từ các hằng. .Ba số dương a. Ví dụ: . 2*A >= 4+ B GV : Đặt câu hỏi. cần quan tâm đến kiểu của đối số và kiểu của giá trị trả về. b. GV : Đưa ra khái niệm biểu thức trong lập trình. c là độ dài ba cạnh tam giác nếu biểu thức sau cho giá trị đúng (a+ b > c) and (b+ c >a) and (c+ a >b) .Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵn một số hàm số học để tính một số giá trị thông dụng. Dùng cặp dấu () để qui định trình tự tính toán. GV : Trong toán học. /. GV : Với các hàm chuẩn.Biểu thức logic đơn giản nhất là hằng hoặc biến logic.12 - Đưa ra ví dụ và cách viết đúng trong ngôn ngữ Pascal Chú ý : Mỗi ngôn ngữ có cách viết khác nhau. cho kết quả là đúng hoặc sai (logic). GV: Cách viết các biểu thức này trong lập trình có giống cách viết trong toán học ? HS : Đưa ra ý kiến của mình GV : Phân tích ý kiến của học sinh. GV : Đưa ra cách viết biểu thức và thứ tự thực hiện phép toán trong lập trình. hoặc. Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biến hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức. Biểu thức quan hệ còn được gọi là biểu thức so sánh 2 giá trị.  Bùi Quang Tỵ .Thường dùng để liên kết nhiều biểu thức quan hệ lại với nhau bởi các phép toán logic.

. một cột là biểu thức trong tin học tương ứng và tìm chỗ sai của biểu thức so với trong toán. Trong đó : lệnh thứ 3 tăng giá trị của I một đơn vị. CỦNG CỐ . X2 := (-b +sqrt(b*b – 4*a*c))/(2*a).  Bùi Quang Tỵ .Hoạt động của lệnh gán : Tính giá trị của biểu thức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến. GV : Cần chú ý điều gì khi viết lệnh gán? HS : Đưa ra ý kiến. ngoài bài tập có trong sách có thể cho thêm nhiều biểu thức logic để học sinh về nhà tính toán tìm giá trị của nó. một cột là biểu thức toán học. J := J – 2. . thường dùng để gán giá trị cho biến Cấu trúc: <tên biến> := <biểu thức>.Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi ngôn ngữ lập trình.Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến. lệnh thứ 4 giảm giá trị biến J hai đơn vị. cho học sinh một số biểu thức trong toán học và yêu cầu viết nó trong tin học (NNLT). Biểu thức điều kiện 0 d” X d’ 5 được viết như sau: (x >= 0) and (x <= 5) 6. Cho bài tập về nhà.13 - . V. có thể cho thêm bài theo cột. Câu lệnh gán . I := I + 1. GV : Minh họa một vài lệnh gán bằng một ví dụ trực quan trên bảng hoặc trên màn hình. Có nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng kiểu với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk GV : Mỗi NNLT có cách viết lệnh gán khác nhau. DẶN DÒ: o o Nhắc lại một số khái niệm mới. Ví dụ: X1 := (-b –sqrt(b*b – 4*a*c))/(2*a). GV : Phân tích câu trả lời của học sinh sau đó tổng hợp lại: cần chú ý đến kiểu của biến và kiểu của biểu thức.

Begin Clrscr. nêu sự khác nhau khi dùng Read/Readln. Var Tuoi: Byte Begin Clrscr. Ví dụ: Read(N). Ví dụ 2 : Xét chương trình sau: Program VD. vấn đáp. c). phòng chiếu hoặc bảng PHƯƠNG PHÁP. c : Integer. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU o o o o Biết lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn ph1im và đưa thông tin ra màn hình. Trong ngôn ngữ Pascal các thủ tục vào ra chuẩn viết như sau : Nội dung 1. tuoi cua ban la’. End. …. Readln(tuoi). IV. READLN luôn chờ gõ phím Enter. sáng sủa (tốt nhất là viết chương trình cụ thể. Readln(a.tuoi. như vậy bằng cách nào ta nhập được thông tin nào khi lập trình? Làm cách nào để nhập giá trị từ bàn phím vào cho biến. b. (không tham số) tiếp theo.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 10/10/2008 Lớp dạy: 11A3. Var a. đơn giản) III. o Cần hướng dẫn cụ thể cho học sinh việc sử dụng lệnh Write và Writeln. GV: Diễn giải hoạt động của READ/READLN. CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN I. GV: Mỗi ngôn ngữ có cach nhập thông tin vào khác nhau. Viết được một số lệnh vào ra đơn giản. Write(‘Cam on.14 - . Chú ý : Khi nhập dữ liệu từ bàn phím READ và READLN có ý nghĩa như nhau. Phương tiện: Máy chiếu. Write(‘Moi ban nhap 3 so:’). GV: Đưa ra hai ví dụ về chương trình có nhập thông tin vào từ bàn phím . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: LƯU Ý SƯ PHẠM : o Cần chú ý cho học sinh phân biệt giữa 2 lệnh nhập dữ liệu liệu Read và Readln. GV : Chạy chương trình cho học sinh quan sát.<biến n>). b. b. Write(‘Moi ban cho biet tuoi cua ban’). o Cán bộ lớp báo cáo sỉ số o Chỉnh đốn trang phục GV: Khi sử dụng các ứng dụng ta thường nhập thông tin vào. khi nhập dữ liệu nên dùng Readln vì nếu không có thể làm trôi lệnh readln. Nhập dữ liệu từ bàn phím . Readln. End. II. Uses crt.  Bùi Quang Tỵ . c). o Cần hướng dẫn học sinh cách kết hợp hai lệnh vào ra dữ liệu khi viết chương trình cho hợp lý.B1. các cách để hiển thị dữ liệu. thường hay dùng READLN hơn. Readln. Uses crt.b.8. NỘI DUNG BÀI GIẢNG: Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Ổn định lớp: o Chào thầy cô. các kiểu dữ liệu trong nó.9.B2 Tiết 6 § 7.Ta dùng thủ tục chuẩn READ hoặc READLN có cấu trúc như sau: READ/READLN(<biến 1>. Ví dụ 1 : Xét chương trình sau: Program VD.c). Write(‘Ban vua nhap vao 3 so:. Readln(a. máy tính.7. Phương pháp: Thuyết trình. a. ‘Tuoi’).

Writeln. chạy chương trình để học sinh thấy sự khác nhau khi sử dụng hai lệnh này . c). tên hằng. Readln(N). Đưa dữ liệu ra màn hình ta dùng thủ tục WRITE hoặc WRITELN với cấu trúc : Write/Writeln(<Giá trị 1>. .Để đưa dữ liệu ra màn hình tại vị trí con trỏ. Vậy làm thế nào và có những cách nào để hiển thị dữ liệu theo ý muốn của người lập trình . Minh họa quy cách đưa thông tin ra bằng chương trình. 2.‘nguoi ban trong lop’). b. Giải thích việc nhập giá trị cho nhiều biến đồng thời . c dính liền vào nhau và người sử dụng không thể phân biệt được giá trị của từng biến.Trong đó các Giá trị có thể là tên biến. Var N : Integer. Có thể lấy dữ liệu của phần nhập dữ dữ liệu sửa để học sinh thấy việc khác nhau giữa 2 lệnh Write và Writeln.<Giá trị n>). c). Write(‘Vay la ban co’. Cấu trúc {1}. DẶN DÒ: o Lấy 1 ví dụ đơn giản lập trình trực tiếp trên máycho học sinh quan sát . Readln. -Thủ tục Writeln sau khi đưa kết quả ra sẽ chuyển con trỏ màn hình xuống đầu dòng tiếp theo . GV : Mỗi ngôn ngữ có cách đưa thông tin ra màn hình khác nhau. End.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk nhận xét về chương trình . Có thể thay đổi lệnh Readln(a.máy sẽ gán giá trị cho các biến theo thứ tự như trong lệnh tương ứng . b. Lấy ví dụ minh họa cụ thể bằng chương trình. o Ra bài tập về nhà . b. {1} Readln(M) {2} Trong đó: {1} Đưa ra thông báo: Nhap gia tri cua M: Còn {2} Dùng để đọc giá trị và gán cho biến M. Ví dụ: Write(a. Ví dụ 2 : Xét chương trình đầy đủ sau: Program VD2.X:8:3). c) trong ví dụ 2 thánh Read(a.…. Ngoài ra trong TP còn có qui cách đưa thông tin ra như sau : Kết quả thực hiện :<Độ rộng>:<Số chữ số thập phân> Kết quả khác: :<Độ rộng> Ví dụ: Write(N : 8). Writeln(‘X = ’. Write(‘Go Enter de ket thuc chuong trinh’). b. VI. Begin Write(‘lop ban co bao nhieu nguoi:’). Việc lập dữ liệu cho nhiều biến thì giá trị mỗi biến phải cách nhau ít nhất một dấu cách hoặc dấu Enter. Sửa lại ví dụ 2 của phần 1 để dữ liệu của 3 số phân cách nhau – người dùng có thể phân biệt được. GV : Đưa ra 2 ví dụ : Ví dụ 1: Để nhập giá trị từ bàn phím ta thường dùng: Write(‘Nhap gia tri cua M:’). <Giá trị 2>.N -1. GV : Giải thích sự khác nhau giữa Write. Lấy thêm ví dụ về các thủ tục đưa thông tin ra màn hình của ngôn ngữ khác C++: cout …. GV : Ta thấy ở ví dụ 2 của phần 1 việc ghi ra dữ liệu thì 3 giá trị a. {2} gọi là giao tiếp người – máy. CỦNG CỐ .N). Writeln(‘Gia tri cua N la : ’.15 - .  Bùi Quang Tỵ . biểu thức hoặc tên hàm. . giá trị cụ thể.

Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi. NỘI DUNG BÀI GIẢNG : Nội dung Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Ổn định lớp: o Chào thầy cô. - CỦNG CỐ .. o o PHƯƠNG PHÁP. II. IV.exe (file chạy) Turbo. thực hiện và hiệu chỉnh chương trình. LƯU Ý SƯ PHẠM: Ta có thể gõ một chương trình từ đầu. DẶN DÒ: Nhắc lại hoạt động của Write/Writeln. SOẠN THẢO. sửa lỗi. tạo ra các lỗi điển hình. lập trình nhanh hơn .16 - . -  Bùi Quang Tỵ . GV : Thực hiện một vài lần các thao tác này để các em nhận thấy mức độ tệin lợi của nó khi soạn thảo cũng như chạy chương trình . Read/Readln. dịch. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Phương pháp : Thuyết trình. vấn đáp.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk § 8. sử dụng chương trình dịch để giúp tìm lỗi. hướng dẫn các em cách khởi động Pascal trên máy tính. thực hiện các thao tác sửa lỗi… Có thể lấy ví dụ yêu cầu người dùng nhập vào năm sinh.tpl (file thư viện) Turbo. phòng chiếu hoặc bảng III. o Cán bộ lớp báo cáo sỉ số o Chỉnh đốn trang phục GV : Giới thiệu một số tập tin vần thiết để Turbo Pascal có thể chạy được. THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH I. Màn hình làm việc ngôn ngữ Pascal có dạng như sau: Một số thao tác thường dùng trong Pascal: -Xuống dòng: Enter -Ghi file vào đĩa: F2 -Mở file đã có: F3 -Biên dịch chương trình: Alt + F9 -Soát lỗi chương trình: F9 -Chạy chương trình: Ctrl + F9 -Đóng cửa sổ chương trình: Alt + F3 -Chuyển qua lại giữa các cửa sổ: F6 -Xem lại màn hình kết qủa: Alt + F5 -Thoát khỏi Turbo Pascal: Alt + X V. DỊCH. Turbo. Phương tiện : Máy chiếu. làm mịn chương trình để học sinh có thể hình dung ra quá trình lập trình. o MỤC ĐÍCH YÊU CẦU o o Biết các bước soạn thảo. o Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tính hợp lý của kết quả thu được. Biết một số công cụ của môi trường Turbo pascal. trả ra kết quả là tuổi của người đó. máy tính.tph (file hướng dẫn) GV : Giới thiệu một số thao tác thường dùng khi soạn thảo chương trình trong môi trường soạn thảo Turbo Pascal . Cho bài tập về nhà. GV : Viết một chương trình ví dụ.

Giáo án Tin học 11

THPT Trần Phú Đăk Lăk

Ngày soạn: 10/10/2008 Lớp dạy: 11A3,7,8,9,B1,B2

Tiết 7.8.9

BÀI TẬP & THỰC HÀNH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
o o o o
Củng cố kiến thức đã học: biết cách khai báo biến, hằng, kiểu dữ liệu; Biết phân biệt rõ các phép toán, các biểu thức và hiểu câu lệnh gán; Biết viết các thủ tục vào/ra đơn giản. Biết khởi động và làm quen với giao diện Pascal.

II.
o o III.

PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp. Phương tiện : Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng.

NỘI DUNG BÀI TẬP & THỰC HÀNH :
Nội dung

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh

Toàn bộ bài tập trong SGK

 Bùi Quang Tỵ

- 17 -

Giáo án Tin học 11

THPT Trần Phú Đăk Lăk

Ngày soạn: 10/10/2008 Lớp dạy: 11A3,7,8,9,B1,B2

Tiết 10

Chươn 3 g
I.
    

CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP

§9. CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Hiểu nhu cầu cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán. Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ) Hiểu câu lệnh ghép. Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản. Viết được các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và áp dụng để thể hiện được thuật toán của một số bài tóan đơn giản.

II.
III.

PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: LƯU Ý SƯ PHẠM :
 Nên sử dụng các thuật toán các em đã học ở lớp 10.  Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu.

 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.  Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng

IV.

NỘI DUNG BÀI GIẢNG :
Nội dung

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Ổn định lớp:  Chào thầy cô.  Cán bộ lớp báo cáo sỉ số  Chỉnh đốn trang phục

1. Khái niệm rẽ nhánh
Ví dụ : Để viết chương trình giải phương trình bậc 2, ta phải: Tính  = b2 – 4ac; Sau đó tùy thuộc vào giá trị của  mà ta có tính nghiệm hay không.

GV : Đưa ra ví dụ rồi cùng học sinh thảo luận phương pháp giải quyết bài toán.

Trong thực tế : - Nếu  <0 thì phương trình vô nghiệm - Nếu  >=0 thì phương trình có nghiệm - Như vậy tùy thuộc vào giá trị của  mà ta
đưa ra vô nghiệm hay có nghiệm. vô nghiệm, ngược lại thì phương trình có nghiệm. =>Như vậy ta thấy một số mệnh đề có dạng + Nếu …..thì….. + Nếu …..thì….. ngược lại thì Cấu trúc này được gọi là cấu trúc rẽ nhánh . Các NNLT thường cung cấp các câu lệnh để mô tả các cấu trúc rẽ nhánh như trên .
- 18 -

Kiểm tra >=0

- Hoặc có thể nói : Nếu  < 0 thì phương trình

Thông báo vô nghiệm

Tính và đưa ra nghiệm

 Bùi Quang Tỵ

Kết thúc

Giáo án Tin học 11

THPT Trần Phú Đăk Lăk

Đưa ra khái niệm rẽ nhánh trong lập trình. Mỗi NNLT có cách thể hiện rẽ nhánh khác nhau . GV : Đưa ra cấu trúc lệnh rẽ nhánh trong Pascal. Nhắc nhở học sinh đây là cấu trúc quan trọng, nó sẽ được sử dụng rất nhiều trong các chương trình sau này.

2. Câu lệnh If – Then
Pascal dùng câu lệnh If – then để mô tả việc rẽ nhánh tương ứng với hai loại mệnh đề rẽ nhánh như nhau - Dạng thiếu : If <điều kiện> Then <câu lệnh>; - Dạng đầy đủ : If <điều kiện> Then < câu lệnh 1> Else <câu lệnh 2>

GV : Lưu ý các em sau Then và sau Else chỉ có một lệnh chương trình.

GV : Với hai dạng này, dạng nào dùng thuận tiện hơn ? HS : Tìm câu trả lời, giáo viên gợi ý để học sinh đưa ra được tùy trường hợp cụ thể mà dùng dạng thiếu hay dạng đủ.

Trong đó: - Điều kiện : Là biểu thức quan hệ Logic. - Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2 là 1 câu lệnh của Pascal

Ý nghĩa của các câu lệnh :
- Dạng thiếu : Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh được thực hiện, nếu điều kiện sai thì không thực hiện gì - Dạng đủ : Nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh 1, nếu điều kệin sai thì thực hiện câu lệnh 2. VD 1 : If (X Mod 2 = 0) Then WRITE(x,’La so chan’); VD 2: If DELTA <0 Then WRITE(‘PT Vo Nghiem’) Else WRITE(‘PT co nghiem’); VD 3: Tìm giá trị lớn nhất (max) của 2 số a và b Cách 1 : Max :=a; If b >a Then max :=b; Cách 2 : If a >b Then max :=a Else max :=b;

Đưa ra các ví dụ có sử dụng lệnh rẽ nhánh, nếu không có lệnh rẽ nhánh thì không thể thực hiện được. GV : ở VD3: Cách nào nhanh hơn, tiện hơn? => Cách 2 tiện hơn GV : Phân tích sự tiện lợi trong cách 2 và số lệnh mà máy phải thực hiện.

GV : Trong câu lệnh If – Then muốn thực hiện nhiều lệnh sau Then hay nhiều lệnh sau Else làm thế nào ? HS : Phát biểu ý kiến của mình. GV : Khi đó ta cần gộp nhiều lệnh đó lại và coi đó là một câu lệnh trong chương trình. Các ngôn ngữ lập trình thường có cấu trúc để giúp ta thực hệin điều này. GV : Giới thiệu lệnh ghép của một vài ngôn ngữ lập trình khác C==: {} VB: If – Then – Endif
 Bùi Quang Tỵ

3. Câu lệnh ghép
- Trong ngôn ngữ Pascal, Câu lệnh ghép có dạng: Begin <các câu lệnh> End ;

Chú ý : - Sau End phải là dấu; và trước Else không chứa dấu ; - Từ nay nói đến câu lệnh thì đó có thể là câu
- 19 -

CỦNG CỐ .  Bùi Quang Tỵ . IF DELTA <0 THEN WRITELN(‘Phuong trinh vo nghiem’) ELSE BEGIN X1 :=(-B-SQRT(DELTA))/(2*A). gọi học sinh lên bảng viết câu lệnh If – Then cho một số bài toán đơn giản . GV : Chỉ rõ đâu là lệnh ghép trong chuỗi lệnh này. END. IF – THEN – ELSE thông qua các ví dụ . Chạy thử chương trình và chỉ rõ các lệnh trong chương trình dùng để làm gì .B/A – X1. 4.  Nhắc lại cấu trúc câu lệnh IF – THEN. Có thể viết chương trình mẫu cho học sinh xong.X2:6:3). GV có thể gõ từng lệnh chương trình.’X2=’. Nếu còn thời gian. Một số ví dụ Quan sát các chương trình sau trong ngôn ngữ lập trình Pascal . GV nên soạn sẵn hai chương trình này và cho các em quan sát cách viết chương trình để các em hình thành dần cách viết một chương trình .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk lệnh đơn hoặc là câu lệnh ghép. Ví dụ 1 : Tìm nghiệm thực của phương trình bậc hai AX2 + BX + C= 0 Ví dụ 2 : Tìm số ngày của một năm: Năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100 . X2 := . DẶN DÒ:  Nhắc lại một số khái niệm mới .20 - . V. yêu cầu các em gõ lại chương trình vừa được theo dõi mà không cần nhìn vào bài mẫu .  Cho bài tập về nhà . Ví dụ : Đoạn chương trình sau trong ngôn ngữ Pascal có sử dụng chương trình ghép. WRITELN(‘X1=’. gõ đến đâu giải thích cho học sinh đến đó. Nếu có nhiều thời gian.X1:6:3.

CẤU TRÚC LẶP I. . phòng chiếu hoặc bảng . If (1/(a+2)>0. Với bài toán 2. … HS : Nhận xét với việc giải bài toán theo cách đó ? Với N = 100 thì lặp 100 lần như thế nhưng theo việc kiểm tra điều kiện thì không biết phải làm theo cách nào? Theo cả hai trường hợp thì đều quá dài.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 19/10/2008 Lớp dạy: 11A3.  Phương tiện : Máy chiếu. HS : Đưa ra cách giải của mình. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán . tốt nhất viết một ví dụ cụ thể. 3. Hiểu cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước. + a a +1 a + 2 a + 100 Bài toán 2 : Tính Tổng 1 1 1 1 + + + .0001) then S1:=S1+ 1 /(a+3). 1. Tiếp theo mỗi lần cộng thêm vào S là 1/ (a+N) với N = 1.0001) then S1:=S1+ 1 /(a+2). với số lần lặp nhỏ rồi viết mô tả việc hoạt động của vòng lặp bằng cấu trúc tuần tự (thể hiện sự tương đương trong công việc nhưng lệnh lặp diễn tả ngắn hơn nhiều) điều đó cũng giúp học sinh hiểu hơn về vòng lặp) NỘI DUNG BÀI GIẢNG : Nội dung IV. GV : Đưa ra cách giải cho bài toán . LƯU Ý SƯ PHẠM :  Cần tổng kết 3 loại cấu trúc điều khiển: tuần tự. rẽ nhánh và lặp  Bước đầu hình thành khái niệm lập trình có cấu trúc cho học sinh. vấn đáp . If (1/a>0. Biết cách vận dụng đúng đắn cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể . Giải theo các lệnh tuần tự S1:=0. với mỗi một dạng lệnh lặp..8.B1.9.0001) then S1:=S1+ 1/a. Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Ổn định lớp:    Chào thầy cô.       II.. 2. => số lần lặp chưa biết. Viết đúng các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước.B2 Tiết 11. lệnh lặp với số lần lặp trước .12. + + . việc cộng thêm dừng khi 1/ (a+N) < 0.Xét 2 bài toán như sau với a > 2 là số nguyên cho trước : Bài toán 1 : Tính tổng S1= 1 1 1 1 + + + . => số lần lặp đã biết trước. học sinh có thể đưa ra những cách giải khác nhau .0001.. PHƯƠNG PHÁP.21 -  Bùi Quang Tỵ ...  Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu  Khi dạy lệnh lặp. máy tính.0001 Với điều kệin a +N S2= Cách giải : Bắt đầu S được gán giá trị 1/a. Khái niệm lặp . If (1/(a+3)>0. việc cộng thêm dừng khi N = 100.7. Cán bộ lớp báo cáo sỉ số Chỉnh đốn trang phục GV : Đưa ra bài toán. If (1/(a+1)>0. Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản . III.0001) then S1:=S1+ 1 /(a+1).. cấu trúc lặp với số lần định trước . a a +1 a + 2 a+N 1 < 0. Mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp . yêu cầu học sinh tìm cách để lập trình giải các bài toán này . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :  Phương pháp : Thuyết trình.13 §10. … Với bài toán 1.

B1: S:=1/a. Trong đó:  Biến đếm thường là biến kiểu số nguyên.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Để học sinh hiểu được khái niệm lặp. VD 2: Tính tổng của một đoạn số nguyên mà không được dùng công thức. giáo viên đưa ra hai cách lặp trong ngôn ngữ Pascal. 3. Ví dụ 2 : Tính tổng các số nguyên chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ M đến N (M<N). Bước 2 : Nếu 1/(a+N) < 0. giáo viên nên gõ sẵn chương trình và cho học sinh quan sát việc chạy chương trình. Lặp có số lần biết trước và câu lệnh for – do GV : Đưa ra ví dụ: So sánh hai thuật toán sau: Thuật toán Thuật toán Tong_1a Tong_1b B1: S:=1/a. giá trị cuối là các biểu thức cùng kiểu với biến đếm. Trong lập trình. giáo viên đưa ra một số ví dụ trong thực tế được tính toán lặp đi lặp lại nhiều lần. N) rồi quay lại B2. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các câu lệnh trong ngôn ngữ Pascal.22 - . B2: N:=N+1. khi đó ta gọi là cấu trúc lặp. B5: Đưa ra S rồi kết thúc.Lặp dạng lùi For <biến đếm> := <giá trị cuối> downto <giá trị đầui> do <câu lệnh>. nếu tự xây dựng được thuật toán thì các em sẽ hiểu hơn về lặp không biết trước số lần Đưa thêm ví dụ : Nhắc lại bài toán gửi tiền vào ngân hàng: Nếu có số tiền là A. chuyển sang bước B4: S:= S + 1/(a+ 5.0001 thì chuyển đến bước 5 . .  Ở dạng lặp lùi: Biến đếm tự giảm dần từ giá trị cuối đến giá trị đầu. N:=101.  Lặp với số lần không biết trước . có 2 lọai câu lệnh lặp có số lần biết trước : . Lặp thường có 2 loại :  Lặp với số lần biết trước . Hằng tháng phải tính lãi và cộng thêm vào gốc đang gửi hay nói cách khác gốc của tháng sau = gốc + lãi tháng trước. B2. câu lệnh sau do thực hiện 1 lần Ví dụ 1 : Hai chương trình cài đặt thuật toán tong_1a và tong_1b . Với 2 ví dụ này.  Giá trị đầu. muốn gửi vào ngân hàng để được số tiền là B > A thì cần gửi trong bao lâu với lãi suất là k%. . có những thao tác phải lặp lại nhiều lần. giáo viên vừa cho chạy chương trình vừa giải thích ý nghĩa các lệnh trong chương trình (chú ý nhiều đến lệnh lặp) . Giá trị đầu phải nhỏ hơn hay bằng giá trị cuối. B4: S:= S+ 1/ B5: Đưa ra S rồi (a+N) rồi quay lại kết thúc.Lặp dạng tiến: For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>. N:=0. Lặp với số lần chưa biết trước và câu lệnh while – do Để giải bài toán 2 ta dùng thuật toán như sau : Bước 1 : S :=1/a. GV : Gọi một số học sinh nhận xét về 2 thuật toán trên về một số vấn đề :  Thuật toán có lặp không?  Lặp bao nhiêu lần?  Hai thuật toán giống và khác nhau như thế nào?  Cái gì thay đổi trong thuật toán này? Sau khi so sánh hai thuật toán trên.  Bùi Quang Tỵ Trong Pascal. NNLT nào cũng cung cấp một số câu lệnh để mô tả các cấu trúc lặp như trên.  Ở dạng lặp tiến: Biến đếm tự tăng dần từ giá trị đầu đến giá trị cuối. thì chuyển sang B3: Nếu N < 1 thì bước 5.  Tương ứng với mỗi giá trị của biến đếm. giải thích ý nghĩa của các thành phần trong câu lệnh . GV : Lấy ví dụ minh họa trong Pascal để các em thấy được sự thay đổi giá trị của biến đếm trong một chương trình thực sự của Pascal . GV : Đưa ra thuật toán hoặc có thể yêu cầu học sinh tự xây dựng thuật toán giải bài toán 2. N :=0. Yêu cầu học sinh đưa ra cách giải cho bài toán này . B3: Nếu N >100 B2: N := N -1. VD1 : Bài toán gửi tiền vào ngân hàng. 2.

N khác nhau.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk GV : Phân tích phương án trả lời của học sinh sau đó đưa ra lời giải cho bài toán. HS : Lắng nghe và ghi chép. giáo viên chạy thử chương trình trong Pascal. GV: Nên gõ sãn những ví dụ này để học sinh có thể quan sát chương trình. cho học sinh thấy sự thay đổi của các biến. Trong đó . DẶN DÒ:  Nhắc lại một số khái niệm mới  Nhắc lại cấu trúc câu lệnh. B2: Nếu M > N thì M := M – N rồi quay lại B1. Bước 3: N :=N +1. Bước 4: S := S+ 1/(a+N) rồi quay lại bước 2. giải thích ý nghĩa các thành phần. Thuật toán : B1: Nếu M = N thì ƯCLN := M.Do để tổ chức lặp với số lần chưa viết như sau While <Điều kiện> Do <Câu lệnh>. .0001 chưa được thỏa mãn.Điều kiện là biểu thức quan hệ hoặc logic.Câu lệnh là một câu lệnh trong Pascal.23 - . ngược lại N := N – M rồi quay lại B1 Sau đây là chương trình tìm UCLN. Ý nghĩa : Khi điều kiện còn đúng thì còn thực hiện câu lệnh sau Do sau đó lại quay lại kiểm tra điều kiện.  Cho bài tập về nhà  Bùi Quang Tỵ . V.Từ bước 2 đến bước 4 được lặp lại nhiều lần nếu điều kiện 1/(a+N) < 0. Ví dụ 1 : Chương trình của bài toán 1. CỦNG CỐ . Riêng với VD 2. Kết thúc. Tốt nhất chạy từng bước. GV nên cho học sinh xây dựng thuật toán tìm ước chung lớn nhất (đã học ở lớp 10) Chạy chương trình với nhiều cặp M. trước khi đưa ra thuật toán. Ví dụ 2 : Tìm ước chung lớn nhất của M và N. _ Pascal sử dụng câu lệnh lặp While . GV : Đưa ra cấu trúc câu lệnh While – Do Trong Pascal. Bước 5: Đưa kết qủa S ra màn hình rồi kết thúc .

giáo viên đưa ra một số vấn đề cần giải quyết như sau : Với những kiểu dữ liệu như đã biết. cần lập lập trình xử lý một dãy số nguyên. máy tính.Mảng hai chiều . ích lợi của kiểu dữ liệu đó. phông chiếu hoặc bảng .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 02-01-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 18. Kiểu mảng một chiều .  Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng .  Thực hiện được khai báo mảng.Lưu trữ và xử lý Họ và tên của một người ? . II. LƯU Ý SƯ PHẠM :  Cần cho học sinh thấy cần phải có một kiểu dữ liệu mới.Lưu trữ và xử lý một dãy số ? .20 Chươn g 4 KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC §11. KIỂU MẢNG I. PHƯƠNG TIỆN :  Phương pháp : Thuyết trình.Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử có cùng kiểu. mảng được đặt tên và mỗi phần tử mang một chỉ số. .Cán bộ lớp báo cáo sĩ số .  Phương tiện : Máy chiếu. có 2 loại 1. truy cập. vấn đáp . học sinh khó hiểu nhất vẫn là cách truy xuất tới các phần tử của mảng. Cần làm rõ các khái niệm như : đánh số các phần tử của mảng. Trong lập trình thường mảng : . IV. chỉ số. hãy tìm cách lưu trữ một dãy số nguyên trong khi lập trình ? Bằng cách nào để lưu trữ được thông tin dưới dạng bảng khi lập trình ?  Bùi Quang Tỵ NỘI DUNG Có thể sử dụng ví dụ trong SGK để học sinh dễ theo dõi. gõ trước chương trình để có thể sử dụng cho các phần tiếp theo . kiểu chỉ số.  Khi làm việc với mảng.19. Trước khi vào bài. có thể minh họa bằng hình ảnh . NỘI DUNG BÀI GIẢNG : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Ổn định lớp : . Chương này chúng ta sẽ tìm hiểu một số kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ Pascal để trả lời 3 câu hỏi trên . YÊU CẦU :  Hiểu khái niệm mảng một chiều và hai chiều . . MỤC ĐÍCH.Chỉnh đốn trang phục .Mảng một chiều .Lưu trữ và xử lý bảng kết quả thi tốt nghiệp ? HS : Đưa ra các phương án để trả lời cho 3 câu hỏi trên .  Cài đặt được thuật toán của một số bài toán đơn giản với kiểu dữ liệu mảng một chiều . Để mô tả mảng một chiều ta cần xác định kiểu của các phần tử và cách đánh chỉ số các phần . làm thế nào để : . tính toán các phần tử của mảng . PHƯƠNG PHÁP. GV : Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp một số kiểu dữ liệu được xây dựng từ những kiểu dữ liệu chuẩn gọi là kiểu dữ liệu có cấu trúc .24 - . .Chào thầy cô . GV : Đưa ra ví dụ. III.

Kiểu chỉ số thường là đoạn số nguyên liên tục có n1.25 - GV : Sử dụng một sồ hình ảnh trực quan minh họa cho học sinh cấu trúc mảng và chỉ số của phần tử Chỉ số Giá trị 1 53 2 81 3 62 4 18 5 26 6 41 7 24 8 53 Đưa ra một số khai báo mảng trong Pascal .Chương trình 2 : Sử dụng kiểu mảng một chiều .n2.50] of Real. Array là từ khóa để khai báo mảng .50]. HS : Trong khi giáo viên phân tích hai chương trình. Trong ngôn ngữ Pascal.Kiểu thành phần là kiểu dữ liệu của phần tử mảng .100] of Integer..100] of Integer . Trong đó : . Kiểu dữ liệu của phần tử . GV : Khai báo bằng cách nào tiện lợi hơn ? HS : Thường thì học sinh trả lời cách 1 tiện lợi hơn ? GV : Tùy trường hợp cụ thể mà ta dùng cách 1 hay cách 2 nhưng thông thường ta sử dụng cách 1 . giải thích ý nghĩa của các từ khóa mới .Để truy cập vào phần tử mảng ta viết : . Ví dụ : Khai báo biến mảng thông qua kiểu mảng : Type ArrayInteger=Array[1.. - GV : Đi sâu phân tích hai chương trình để cho học sinh nhận thấy sự tiện lợi khi sử dụng mảng . mảng một chiều được khai báo bằng hai cách như sau : Cách 1 : Var <Tên mảng> : Array[kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử> . tử . Xét ví dụ : Nhập vào nhiệt độ trung bình mỗi ngày trong tuần . học sinh sẽ đưa ra ý kiến nhận xét về 2 chương trình. .. . Cách khai báo biến mảng một chiều .  Bùi Quang Tỵ . Khai báo mảng trực tiếp : Var A : Array[1. a> Khai báo mảng một chiều GV : Đưa ra cách khai báo mảng một chiều trong ngôn ngữ Pascal.. . Cách 2 : Type <Tên kiểu mảng> = Array [<kiểu chỉ số>] of <kiểu phần tử> . Với mảng một chiều ta quan tâm đến : Tên mảng một chiều . . Tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của cả tuần và đếm số ngày có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ trung bình này . ArrayReal=Array[1.50] of Real. . Var A : Array[1. Var <Tên mảng> : <tên kiểu mảng> . sau đó đưa ra mục đích của việc sử dụng cấu trúc mảng trong chương trình .<Tên biến mảng>[Chỉ số] Ví dụ : A[20] Truy cập phần tử mang chỉ số 20 trong mảng A . GV : Đưa ra khái niệm mảng một chiều và một số yếu tố liên quan trong lập trình nói chung . Quan sát hai chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal cùng để giải bài toán trên .. với n1 là chỉ số đầu và n2 là chỉ số cuối. GV : Đánh giá ý kiến của học sinh.Cách truy cập vào từng phần tử của mảng . Số lượng phần tử trong mảng .Type là từ khóa dùng để khai báo biến.Chương trình 1 : Không sử dụng kiểu mảng . . B : Array[1. .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk HS : Đưa ra ý kiến .

Chương trình như sau : Program timmax .. A2. End . nhắc lại ý tưởng của thuật toán . var a : array[1.50] of Real . var A : Array[1.i. n. . Write('Nhap n = ') . End . GV soạn sẵn chương trình và cho học sinh quan sát chương trình ..max. ….. . + Làm tương tự đối với những số còn lại . Uses crt . Writeln('chi so ptu lon nhat : '. GV soạn sẵn chương trình và cho học sinh quan sát chương trình . AN . Một số ví dụ : Ví dụ 1 : Tìm phần tử lớn nhất của một dãy số nguyên . . Chương trình như sau : Program sapxep . Readln(n) ..Output : Chỉ số và giá trị của số lớn nhất trong dãy . nếu A[i]> thì đổi max = A[i] vả lưu lại vị trí i . readln(a[i]) . GV : Đưa ra ví dụ. Nếu có thời gian.Ý tưởng : + Đổi để đưa số lớn nhất về vị trí cuối cùng . AN . For i := 1 to n do Begin Write('a['.250] of integer . csmax :=i .'] = ') .Ý tưởng : + Đặt số A1 là số lớn nhất (max) + Cho i lặp từ 2 đến N.Input : Số nguyên dương N và dãy số A1. giáo viên sẽ tiến hành soạn chương trình từ đầu để học sinh có thể dễ dàng nhận ra việc chuyển đổi ngôn ngữ từ ngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình . Ví dụ 2 : Sắp xếp dãy số nguyên theo bằng thuật toán tráo đổi .26 - Nếu có nhiều thời gian.Input : Số nguyên dương N và dãy số A1.i. End . HS : Xây dựng thuật toán để giải bài toán (thuật toán đã học ở lớp 10) .Output : Dãy A được sắp xếp theo thứ tự không giảm . A2. giáo viên sẽ tiến hành soạn chương trình từ đầu để học sinh có thể dễ dàng nhận ra các thao tác cần phải thực hiện khi viết chương trình . Writeln('Gia tri lon nhat : '. …. max := a[i] .. For i := 2 to n do If a[i] > max then Begin max := a[i] .max) .250] of integer . Begin clrscr .csmax : Integer . b> GV : Đưa ra ví dụ . Uses crt . csmax := 1 .csmax) . Readln .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk B : Arrat[1. . HS : Xây dựng thuật toán để giải bài toán (thuật toán đã học ở lớp 10) .  Bùi Quang Tỵ .

End .. Write('Nhap so phan tu mang n = ') .250] of integer . Readln(k). Writeln('chi so ptu lon nhat : '. A2. Begin clrscr . Begin clrscr . For j := n downto 2 do Begin For i := 1 to j-1 do If A[i] > A[i+1] then Begin tg := A[i] . End . For i := 1 to n do Begin Write('A['.tg : Integer .i. TK : boolean . readln(A[i]) .27 - - Nếu có thời gian. Chương trình như sau : Program sapxep .i. var A : Array[1. Write('nhap so can tim k : ') . readln . HS : Xây dựng thuật toán để giải bài toán (thuật toán đã học ở lớp 10) . Input : Dãy số A1. n. End . nhắc lại ý tưởng của thuật toán . End . readln .  Bùi Quang Tỵ .'] = ') .Output : Có hay không chỉ số i mà A[i] = k hoặc thông báo không tìm thấy . Uses crt . GV : Đưa ra ví dụ. giáo viên sẽ tiến hành soạn chương trình từ đầu để học sinh có thể dễ dàng nhận ra việc chuyển đổi ngôn ngữ từ ngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình .csmax). dau. For i := 1 to n do Begin Write('A['. A[i+1] := tg .i. Write('Nhap so ptu mang n = ') .k : Integer . GV soạn sẵn chương trình và cho học sinh quan sát chương trình . Writeln('day sau khi sap xep : ') . .Ý tưởng : Xem lại thuật toán tìm kiếm nhị phân trong SGK lớp 10 .j. End . A[i] := A[i+1] . .i.giua : Integer . TK := false . AN đã được sắp xếp tăng dần . Readln(n) .cuoi. For i := 1 to n do write(a[i]:8) . Ví dụ 3 : Tìm kiếm nhị phân . Readln(n) .………. . dau := 1 .'] = ') . readln(A[i]) . cuoi := n .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk n. End .

. Cách truy cập vào từng phần tử của mảng . B : ArrayReal .Mảng hai chiều là một bảng các phần tử cùng kiểu . readln . Khai báo mảng trực tiếp :  Bùi Quang Tỵ . Kiểu dữ liệu của phần tử . số dòng. a> Khai báo mảng hai chiều .. 2.. GV : Tùy theo trường hợp cụ thể nhưng thường thì cách 1 hay được dùng hơn . ArrayReal=Array[1.50.1. Số lượng phần tử của mỗi chiều trong mảng . GV gợi ý để các em chỉ ra được chỉ số của mảng. If A[giua] = k then TK := true Else If a[giua]>k then cuoi := giua . Var A : ArrayInteger . If TK then write('Chi so la : '. Với mảng hai chiều ta quan tâm đến : Tên kiểu mảng hai chiều . Cách 2 : Khai báo gián tiếp thông qua khai báo kiểu mảng Type <Tên kiểu mảng> = Array[kiểu chỉ số dòng. GV : Khai báo cách nào tiện lợi hơn (tương tự mảng 1 chiều) ? HS : Thường thì học sinh vẫn chọn cách 1 . End . GV : Quay lại ví dụ về lưu trữ dữ liệu dạng bảng để các em nhận ra nhu cầu phải sử dụng mảng 2 chiều trong lập trình .1.Trong ngôn ngữ Pascal.28 - . Kiểu mảng 2 chiều : . số cột và kiểu của mỗi phần tử trong mảng . End .10.1 Else dau := giua + 1 . Ví dụ : Khai báo biến mảng thông qua kiểu mảng : GV : Khi khai báo mảng 2 chiều cần chú ý điều gì ? HS : Tìm câu trả lời.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk while (dau <= cuoi) and Not TK Do Begin giua := (dau+cuoi) div 2 . Type ArrayInteger = Array[1. mảnh hai chiều được khai báo như sau : Cách 1 : Khai báo trực tiếp Var : <Tên mảng> : Array[kiểu chỉ số dòng.100] of Real . Cách khai báo biến mảng hai chiều . kiểu chỉ số cột] of <kiểu phần tử> . Var <Tên mảng> : <Tên kiểu mảng> ..15] of Integer .giua) else write(' Khong tim thay '). kiểu chỉ số cột] of < kiểu phần tử> .

For i := 1 to 9 do For j := 1 to 9 do A[i. i.9] of Integer . Writeln('Bang cuu chuong 1 -> 9 : '). Writeln. d := 0 . Writeln.m : Byte . B[23. Writeln. Uses crt .. sau đó in ra các phần tử có giá trị nhỏ hơn k của mảng .j]:4).66].1.i..1.n). B : Aarray[1. End .…… b> Một số ví dụ : GV cho học sinh quan sát chương trình và giải thích các lệnh trong chương trình. <Tên mảng>[chỉ số dòng.do để duyệt qua các phần tử mảng . Cách truy cập vào phần tử của mảng hai chiều : Minh họa bằng hình ảnh mảng 2 chiều và chỉ số các phần tử mảng hai chiều cũng như cách viết truy cập phần tử mảng . var A : Array[1.1.10.'] = ').29 - Ví dụ 1 : Chương trình sau đưa ra màn hình bảng cửu chương . Writeln . var A : Array[1. Writeln .100] of Integer. so cot cua mang : ') . End . và chạy thử chương trình trên máy để các em tiện theo dõi . For i := 1 to m do Begin For j := 1 to n do Write(a[i.  Bùi Quang Tỵ . k..9.. End. Begin Clrscr . End . End ..j]:4) . If d = 0 then Write('Khong co ptu nao nho hon '.15] og Integer .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk GV : Gọi một số học sinh lên khai báo một số biến mảng một chiều theo yêu cầu của giáo viên .k.j] := i*j . GV nên soạn sẵn chương trình và cho các em quan sát chương trình. Write(' Nhap so dong. Readln .d : integer . Writeln . write(a[i. For i := 1 to m do For j := 1 to n do Begin Write(' A['.j.k). For i := 1 to m do For j := 1 to n do If a[i. i. Readln(m. Write(' Nhap gia tri k : '). For i := 1 to 9 do Begin For j := 1 to 9 do Write(a[i.j]). Readln(k) .. .50.100.j.' la ').j]:8). j : Byte .'.1. Readln(A[i. Ví dụ 2 : Chương trình sau nhập vào một mảng 2 chiều và số nguyên k. chú ý đi sâu vào các lệnh lặp để các em nhận ra thường thì ta sử dụng vòng lặp for . Uses crt.'. Begin Clrscr . Program Timkiem.j] < k then Begin write('So nho hon '..3]. Program cuuchuong. d := d+1 . chỉ số cột] Ví dụ : A[1.. Writeln(' Mang vua nhap vao la : '). Var A : Array[1.n.100] og Real .

 Bùi Quang Tỵ .  Ra bài tập về nhà .30 - . V. và hiển thị để nhập dữ liệu .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk readln. CỦNG CỐ:  Nhắc lại một số khái niệm mới . truy xuất.  Nhắc lại cấu trúc câu lệnh bằng cách chia bảng thành 4 phần đồng thời gọi 4 học sinh lên bảng viết lại các cách khai báo. End .

PHƯƠNG PHÁP.  Làm quen với dữ liệu có cấu trúc và bài toán sắp xếp. YÊU CẦU : Nâng cao kĩ năng sử dụng một số câu lệnh và một số kiểu dữ liệu thông qua việc tìm hiểu. PHƯƠNG PHÁP.  VII. giáo viên hướng dẫn thực hành. MỤC ĐÍCH. phông chiếu hoặc bảng. PHƯƠNG TIỆN :  Phương pháp : Học sinh nhập các câu lệnh. NỘI DUNG : Bài 1. (SGK Tin học 11) Ngày soạn:10-01-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 24.  Phương tiện : Máy chiếu. máy tính. đề xuất thuật toán giải bài toán sao cho chương trình chạy nhanh hơn. máy tính.31 - .  Phương tiện : Máy chiếu. PHƯƠNG TIỆN :  Phương pháp : Học sinh nhập các câu lệnh. tìm kiếm đơn giản trên máy tính. YÊU CẦU : Biết nhận xét. phân tích. giáo viên hướng dẫn thực hành.  II.25 BÀI THỰC HÀNH 4 I.  Biết giải một số bài toán tính toán. MỤC ĐÍCH.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn:10-01-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 21.(SGK Tin học 11)  Bùi Quang Tỵ . chạy thử các chương trình có sẵn. III.NỘI DUNG : Bài 1. phông chiếu hoặc bảng. VIII. (SGK Tin học 11) Bài 2.22 BÀI THỰC HÀNH 3 VI.(SGK Tin học 11) Bài 2.

NỘI DUNG : NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Ổn định lớp : . tham chiếu tới phần tử thường được viết : <Tên biến xâu>[chỉ số] GV : Giới thiệu một số khái niệm và thao tác thường dùng khi làm việc với xâu ký tự trong lập trình nói chung . có thể sử dụng điều này để dạy về xâu. GV : Phân tích các phương án của học sinh.Trong ngôn ngữ Pacal. một số phép toán trên xâu và một số hàm và thủ tục xử lý xâu . Pascal sử dụng từ khóa STRING để khai báo xâu .Chào thầy cô .Cán bộ lớp báo cáo sĩ số . hà thông dụng về xâu .  Phương tiện : Máy chiếu. Ví dụ : Var Ten : String[10] . Chú ý :  Bùi Quang Tỵ . nhưng cần chú ý cho các em một số khác biệt so với mảng một chiều : độ dài xâu. Thuận tiện của bài này là các em đã được học khái niệm về mảng. Cài đặt được một số chương trình đơn giản có sử dụng xâu .Chỉnh đốn trang phục . Ho_dem : String[50] .27 §12. MỤC ĐÍCH.Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu . . .Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu . máy tính. . Do đó khi viết chương trình bằng ngôn ngữ nào cần tìm hiểu rõ các đối tượng của ngôn ngữ đó . IV. Sử dụng được một số thủ tục.Xâu là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII .32 - . Một số khái niệm . LƯU Ý SƯ PHẠM :  Phương pháp : Thuyết trình. KIỂU XÂU I. GV : Để lưu trữ và xử lý Họ tên của một người. Khai báo như sau : Var <tên biến> : String[độ dài lớn nhất của xâu] . . II. phông chiếu hoặc bảng .Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu . . PHƯƠNG PHÁP.Xâu có độ dài bằng 0 gọi là xâu rỗng. Biết cách khai báo xâu. trong các ngôn ngữ khác nhau có thể có cách khai báo khác nhau . Cách khai báo và xử lí xâu trong ngôn ngữ Pascal : 1 Khai báo biến xâu : GV : Đây là cách khai báo trong ngôn ngữ Pascal. Độ dài tối đa của xâu được viết trong [ ] sau từ khóa STRING .Chỉ số phần tử trong xâu thường được đánh số là 1 . các kiểu dữ liệu đã học có đáp ứng được ? HS : Đưa ra một số phương án . vấn đáp . . từ đó đưa ra yêu cầu cần sử dụng một kiểu mới : Kiểu xâu .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 01-02-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 26. . . YÊU CẦU :     Biết xâu là một dãy ký tự (có thể coi xâu là một mảng một chiều) . truy cập phần tử của xâu . PHƯƠNG TIỆN : III. Que : String .

<=. Ví dụ : ‘Ha’ + ‘Noi’ cho kết quả là ‘Ha Noi’ Phép so sánh : <. Trong môi trường soạn thảo của Pascal. Cách viết hằng xâu trong các ngôn ngữ khác nhau cũng có sự khác nhau . GV : Phân tích ý kiến và gợi ý để các em nhận ra cần : .Chuyển chữ hoa về chữ thường và ngược lại . - Copy(St.Hằng xâu kí tự được đặt trong cặp nháy đơn ‘ ’ . ‘ABC’ <’ABCD’ Một số thủ tục chuẩn dùng để xử lí xâu : GV : Đưa ra một số câu hỏi : . VD 1 : Program vd1 .vt.Làm sao biết một ký tự là dấu cách ? .Xóa bớt một số dấu cách .Làm sao biết xâu hiện có bao nhiêu kí tự ? - - Delete(St.Làm sao để xóa đi một vài kí tự ? . <>. .Phép ghép xâu : Kí hiệu bằng dấu cộng + . thường là 255 ký tự . Ứng với mỗi thủ tục hoặc hàm.n) sao chép từ xâu St n kí tự từ vị trí vt .Làm sao có được chữ cái thường tương ứng với chữ hoa ? . nếu không đổi được thì vị trí gây lỗi ghi trong m.m) Đổi giá trị xâu St thành số ghi giá trị vào biến X. giáo viên chỉ cần làm một chương trình đơn giản có sử dụng một trong các thủ tục hoặc hàm này để các em theo dõi . . CHR(X) : cho kí tự có mã X trong bảng mã ASCII .vt) chèn sâu S1 vào S2 bắt đầu từ vị trí vt của S2 Val(St. giáo viên lấy ví dụ trong một chương trình Pascal cụ thể để các em hiểu được ý nghĩa các thủ tục và hàm này . . Pos(S1.33 -  Bùi Quang Tỵ .St) chuyển số X thành xâu kí tự lưu trong St . >. Ord(ch) : cho mã của kí tự ch trong bảng mã . .S2) tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của S1 trong S2 . . Pascal tự động so sánh lần lượt từ kí tự từ trái sang phải . .s2 : String .n) xóa n kí tự của xâu St bắt đầu từ vị trí vt . . 2 Các thao tác xử lí xâu Xét ví dụ như sau : Có xâu kí tự : ‘ nGuyen vaN A ’ Hỏi cần có các thao tác gì để chỉnh sửa xâu kí tự này ? (cần đưa xâu về dạng ‘Nguyen Van A’) HS : Đưa ra ý kiến của mình . Ví dụ : ‘AB’ < ‘AC’. Length(St) : cho độ dài xâu St .S1. Var s1.Làm sao để có được chữ in hoa tương ứng với chữ thường. >=.vt.Với các xâu kí tự có các phép phép xâu và phép so sánh hai xâu kí tự . 3 Một số ví dụ : Giáo viên soạn sẵn các ví dụ này để tiện cho học sinh theo dõi trên màn hình cũng như việc chạy thử và không làm mất thời gian ngồi viết chương trình . Một số hàm chuẩn : Từ đó đưa ra các thủ tục chuẩn và hàm chuẩn của Pascal thường dùng để xử lí xâu . Insert(S1. nếu đổi thành công thì m =0 Str(X. ‘ABC’ > ‘ABB’. . Uses crt . = .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Độ dài tối đa của xâu phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình.x.Độ dài lớn nhất của xâu là 255 ký tự .Nếu không khai báo độ dài tối đa cho biến xâu kí tự thì độ dài ngầm định của xâu là 255 . Upcase(ch) : cho chữ cái viết hoa tương ứng với chữ thường trong ch .Làm sao để thêm vào một xâu một vài kí tự ? .

viết ra màn hình xâu đó nhưng đã được bỏ tất cả các ký tự là dấu cách . VD 3 : Program vd3 . Readln . x : Byte . Begin Clrscr . Begin Clrscr . Ví dụ 4 : Nhập 1 xâu. Write('Nhap xau thu 2 : '). Write('Nhap xau : ') . Readln . Write('Nhap xau : ') . End . Readln(a) . Readln(s1) . Write('Nhap xau thu 1 : ') . kiểm tra xem ký tự đầu tiên của xâu S1 có trùng với ký tự cuối cùng của xâu S2 hay không ? VD 2 : Program vd2 . như vậy các em sẽ tiếp thu nhanh hơn . For i := k downto 1 do Write(a[i]) . viết ra màn hình xâu dài Begin Clrscr . Uses crt . Uses crt . End .34 - . Var i.k : Byte . giáo viên đi sâu vào câu lệnh trực tiếp đáp ứng yêu cầu của ví dụ. k := length(a) . Begin Clrscr . Var s1. Var i. Nhập 1 xâu. Readln . Write('Nhap xau thu 2 : ') . x := length(s2) . Readln(s2) . Ví dụ 3 : Nhập 1 xâu. Uses crt .s2 : String . viết ra màn hình xâu đó theo thứ tự ngược lại của các ký tự trong xâu . VD 4 : Program vd4 . If length(s1) > Length(s2) then Write(s1) else Write(s2).b : String . Ví dụ 2 : Nhập 1 xâu. Readln(s2) . Ví dụ 1 : hơn . a : String . Write('Nhap xau thu 1 : '). If s1[1] = s2[x] then Write('Trung nha') else Write('Khac nhau'). Readln(s1) .k : Byte .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Với mỗi ví dụ. a.  Bùi Quang Tỵ . End .

 Bùi Quang Tỵ . b :='' . VD 5 : Program Xulixau . Uses crt . Write(b) . Write('Nhap xau s1 : ') . k := length(a) . s2 := '' .35 - . Ví dụ 5 : Nhập 1 xâu. Readln . Var s1. viết ra màn hình xâu gồm các ký tự số của xâu đó . For i := 1 to length(s1) do If ('0'<s1[i]) and (s1[i]<='9') then s2 := s2 + s1[i] .  Nhắc lại cấu trúc câu lệnh . CỦNG CỐ:  Nhắc lại một số khái niệm mới .  Ra bài tập về nhà . Begin Clrscr . i : Byte . Readln(s1) .s2 : String .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Readln(a) . End . Readln . Write(s2). V. For i := 1 to k do if a[i] <> '' then b := b+a[i] . End .

NỘI DUNG : Bài 1. (SGK Tin học 11) Bài 3. giáo viên hướng dẫn thực hành.  Phương tiện : Máy chiếu. thay thế và biến đổi xâu.30 BÀI THỰC HÀNH 5 – BÀI TẬP I.36 - . (SGK Tin học 11)  Bùi Quang Tỵ . II. PHƯƠNG PHÁP.29. (SGK Tin học 11) Bài 2. MỤC ĐÍCH.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn:10-02-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 28. PHƯƠNG TIỆN :  Phương pháp : Học sinh nhập các câu lệnh. máy tính. YÊU CẦU :  Làm quen với việc tìm kiếm. III. phông chiếu hoặc bảng.

Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 17-02-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 31 §13. + Giới tính. Biết cách khai báo bản ghi. Các trường khác nhau có thể có dữ liệu khác nhau . hàng ta gọi là một bản ghi. III. . truy cập trường của bản ghi . MỤC ĐÍCH.  Phương tiện : Máy chiếu.Mỗi thông tin trên có kiểu dữ liệu là gì ? HS : Có thể quản lý mỗi dữ kiện trên là một mảng một chiều Ngôn ngữ lập trình bậc cao có cách tốt hơn để quản lý dữ liệu trên -> Bản ghi .Chào thầy cô . + Cách khai báo biến . Cách khai báo và sử dụng kiểu bản ghi trong ngôn ngữ Pascal GV lấy một bảng điểm của học sinh rồi chỉ rõ : Mỗi 1. Chương trình của chúng ta cần quản lí được : + SBD của thí sinh. + Họ tên thí sinh. khác với kiểu mảng.Làm thế nào để quản lý toàn bộ thông tin trên của học sinh ? .Các ngôn ngữ lập trình thường cho cách để xác định : + Tên kiểu bản ghi . trong kiểu bản ghi. . . Xét ví dụ sau : Một số khái niệm . + Tên các trường . các trường có thể thuộc các kiểu dữ liệu khác nhau .Bản ghi thường được gọi là Record. thường khai báo một kiểu bản ghi sau đó khai báo biến bản ghi . YÊU CẦU :   Biết khái niệm kiểu bản ghi .  Các bản ghi thường mang các thông tin về một đối tượng cần quản lý . Viết chương trình dùng để quản lí các thí sinh của một kỳ thi tuyển sinh . . vấn đáp . + Kiểu dữ liệu của trường . PHƯƠNG PHÁP. KIỂU BẢN GHI I. II. LƯU Ý SƯ PHẠM :  Cần nhấn mạnh cho học sinh rằng.Kiểu bản ghi được dùng để mô tả cho các đối tượng có cùng một số thuộc tính mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau . . IV. + Điểm của các môn … GV : Đưa ra một số câu hỏi sau : .37 - .  Bùi Quang Tỵ Type <Tên kiểu bản ghi>=Record <Tên trường 1> : <Kiểu trường 1> . máy tính. Khai báo Để khai báo biến bản ghi. . + Cách tham chiếu đến trường .Mỗi thuộc tính của đối tượng tương ứng với một trường của bản ghi . NỘI DUNG : NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Ổn định lớp : . phông chiếu hoặc bảng . PHƯƠNG TIỆN :  Phương pháp : Thuyết trình. Cách khai báo kiểu : Ngôn ngữ Pascal không cho bạn khai báo biến bản ghi trực tiếp mà phải khai báo biến bản ghi thông qua khai báo kiểu bản ghi .Chỉnh đốn trang phục .Cán bộ lớp báo cáo sĩ số . mỗi cột là một trường . GV : Mỗi ngôn ngữ có một cách khai báo kiểu bản ghi khác nhau . mỗi Record sẽ lưu trữ dữ liệu về một đối tượng cần quản lí .

Dùng câu lệnh gán gán giá trị cho các trường hoặc nhập từ bàn phím .Gán giá trị cho từng trường . Gán giá trị Có 2 cách để gán giá trị cho bản ghi . Khai báo một kiểu bản ghi để xử lý bảng kết quả thi của các học sinh . Ví dụ về khai báo bản ghi . 2. Var A. Su. Toan.Tin) . B : Hocsinh . ta thường phải nhập cho từng trường . B là hai bản ghi cùng kiểu ta có thể gán giá trị của A cho B bằng câu lệnh gán : Vd : B := A . Sau khi nhập xong danh sách sẽ đưa ra bảng kết quả học tập và xếp loại (xem kỹ đầu bài trong SGK) .Hoten B. Van *) Program Xeploai . Ví dụ : Chương trình sau được viết trong ngôn ngữ Pascal dùng kiểu bản ghi để xử lý bảng kết quả thi bao gồm 2 môn Toán.Ly.. NamNu :Boolean . Type Hocsinh = Record Hoten : String[30] . GV: Vì bản ghi có nhiều trường nên việc gán giá trị cho bản ghi phức tạp hơn các biến khác . (* Kieu ban ghi xu ly bang ket qua thi 2 mon : Toan. A. Chương trình xử lý bảng kết quả thi. Lop : Array[1. Văn của học sinh . làm thế nào để truy cập thông tin vào từng trường của bản ghi ? Mỗi ngôn ngữ có một cách truy cập khác nhau nhưng thường được viết là : <Tên biến bản ghi>.38 - . Mỗi bản ghi sẽ bao gồm : Họ và tên của học sinh (Hoten). Khi nhập thông tin vào từ bàn phím. ngày tháng năm sinh(Ngaysinh).n] Of <Tên kiểu bản ghi> . và điểm thi các môn của mỗi học sinh (Toan..  Bùi Quang Tỵ . Ví dụ : CHương trình sau được viết trong ngôn ngữ Pascal dùng kiểu bản ghi để xử lý bảng kết quả thi bao gồm 2 môn Toán. End . Giới tính (NamNu). Văn của học sinh . uses crt .Ngaysinh Lop[i]. Ngaysinh : String[10] . Readln(a. Hoa. . <Tên trường> Ví dụ : A. Hoa.Toan Lop[i]. Dia. Su.100] Of Hocsinh .Hoten := ‘Nguyen Van Tuan’ .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Trước hết phải khai báo kiểu bản ghi sau đó biến bản ghi được khai báo thông qua kiểu bản ghi này .Dùng lệnh gán trực tiếp : Nếu A. Dia : Real . ta viết : <Tên biến bản ghi> . End . Ly. Van. Var <Tên mảng> : Array[1. Sau khi nhập xong danh sách sẽ đưa ra bảng kết quả học tập và xếp loại (xem kỹ đầu bài trong SGK) . Hãy xác định kiểu dữ liệu cho các trường trên (Mỗi nội dung trên là một trường của bản ghi) GV : Khi có nhu cầu thay đổi thông tin trong từng trường. . ……… ……… <Tên trường n> : <Kiểu trường n> .Ly ……… với i là chỉ số nào đó của mảng Lop GV : Làm thế nào để có thể khai báo được nhiều biến bản ghi có cùng một kiểu ? HS : GV sẽ gợi ý để học sinh đưa ra đó là sử dụng kiểu mảng trong đó phần tử mảng sẽ có kiểu bản ghi . Van.Ngaysinh). hoặc A := B . Cách khai báo biến : Var <Tên biến> : <Tên kiểu bản ghi> .<tên trường> GV: Đưa ra một số ví dụ . Để truy cập vào từng trường của bản ghi.

Diachi) . Tg := Lop[i].  Bùi Quang Tỵ . toan. Write (' Ho ten : ') .  Nhắc lại cấu trúc câu lệnh về việc khai báo.ten : 30 . Write(' Diem Van ') . Lop[i]. Write(' Dia chi : ') .toan) .39 - . n : Byte . readln(Lop[i].Xeploai). truy cập đến các thành phần của bản ghi . readln(Lop[i]. Write(' Ngay sinh : ') .van) .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Type Hocsinh = Record Ten : String[30] . CỦNG CỐ:  Nhắc lại một số khái niệm mới .Xeploai := 'C' Else Lop[i].' : ') . Tg : Real . V. Readln .  Ra bài tập về nhà . van : real .Xeploai := 'A' Else if Tg >= 14 then Lop[i]. For i := 1 to n do Writeln(i : 4. if Tg >= 18 then Lop[i].i. Write(' Diem Toan : ') . readln(Lop[i]..toan + Lop[i]. Ngaysinh : String[10] . Diachi : String[50] . Readln .Xeploai := 'D' End . ' --.van .Loai : '. End . For i := 1 to n do Begin Writeln(' Vao thong tin cho hoc sinh thu '. Xeploai : Char . readln(Lop[i]. Lop[i]. readln(Lop[i].ten) . Readln(n) . Var Lop : array[1. Write(' Cho biet so hoc sinh : ') . End. Begin Clrscr .Ngaysinh) .100] of Hocsinh . i.Xeploai := 'B' Else if Tg >= 10 then Lop[i].

giảng giải. 2 Kỹ năng :  Dần dần hình thành kỹ năng về các thao tác với tệp văn bản . III. NỘI DUNG : NỘI DUNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1 : Đặt vấn đề : Trong các giờ thực hành đã học. THAO TÁC VỚI TỆP I. PHƯƠNG PHÁP. PHƯƠNG TIỆN :  Sử dụng thuyết trình. gợi ý nêu vấn đề . YÊU CẦU : 1 Kiến thức :  Học sinh biết được vai trò của kiểu dữ liệu tệp . II. MỤC ĐÍCH. tuy nhiên muốn sử dụng kết quả đó về sau thì không được (nó không lưu trữ lại lâu dài) => Để khắc phục nhược điểm này ta nghiên cứu dữ liệu kiểu tệp . Chốt lại : . phòng chống mất mát thông tin hoặc nhiễm virút . 3 Thái độ :  Rèn luyện cho học sinh có ý thức lưu trữ dữ liệu một cách khoa học. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HS : Chú ý nghe giảng . sau khi chạy một chương trình ta thấy kết quả in lên màn hình.  Dùng bảng trong in sẵn hình 16 trong SGK và chuẩn bị máy chiếu overhead . KIỂU DỮ LIỆU TỆP §15.  Học sinh biết khai báo biến tệp và các thao tác cơ bản đối với tệp văn bản .40 -  Bùi Quang Tỵ . HS : Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10 để trả lời câu hỏi .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 22-02-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 35 Chươn 5 g TỆP VÀ THAO TÁC VỚI TỆP §14.  Học sinh biết được có hai cách phân loại tệp . § 14 : KIỂU DỮ LIỆU TỆP Hoạt động 2 : Vai trò kiểu tệp : Câu hỏi 1 : Trong máy tính có những loại bộ nhớ nào ? Loại bộ nhớ nào không bị mất dữ liệu khi tắt máy hoặc mất điện ? Câu hỏi 2 : Vậy theo em thì các kiểu dữ liệu đã học được lưu trữ ở bộ nhớ nào ? Dự đoán xem dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ trên bộ nhớ nào ? Câu hỏi 3 : Bộ nhớ trong hay ngoài thường có dung lượng lớn hơn ? GV : HS : Lần lượt trẻ lời từng câu hỏi 1 (Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10) HS : Dựa vào phần đặt vấn đề của thấy giáo và các câu trả lời bên trên để suy luận rồi đưa ra câu trả lời .

Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài cho nên nó không bị mất khi tắt máy hoặc mất điện . Var <tên biến tệp> : Text .TXT’). Hoạt động 4 : Chuyển tiếp sang bài § 15 GV : Có hai thao tác cơ bản đối với tệp là ghi dữ liệu vào tệp và đọc dữ liệu từ tệp ra . § 15 : THAO TÁC VỚI TỆP Hoạt động 5 : Khai báo GV : Viết khai báo biến tệp lên bảng rồi giải thích các từ khóa. VD : Var t1. GV : Phải nhấn mạnh rằng : Trước khi sử dụng hai thủ tục trên phải gắn tên tệp cho biến tệp đồng thời biến tệp phải được khai báo từ trước .t2 : Text . . VD : Để gắn tệp KQ. Ta xét xem trong Pascal các thao tác đó được thể hiện như thế nào đối với tệp văn bản ? HS : Chú ý nghe giảng . rồi đưa ra thủ tục : Assign (<tên biến tệp> . + Tệp truy cập trực tiếp . HS : Chú ý nghe giảng và liên hệ với bài học . tên biến tệp để học sinh hiểu được . GV : Giới thiệu hai thủ tục để mở tệp : + Mở tệp để ghi dữ liệu : Rewrite(<tên biến tệp>).2 : Mở tệp : GV : Lấy VD về 2 tình huống cần phải mở vở “Tin học 11” đó là : Mở ra để ghi bài (ghi dữ liệu) và mở ra để học bài (Đọc dữ liệu) => 2 trường hợp phải mở tệp . .Lượng dữ liệu lưu trữ trên tệp có thể rất lớn và chỉ phụ thuộc vào dung lượng ổ đĩa . Hoạt động 6. GV : Yêu cầu học sinh lấy ví dụ (khai báo biến tệp. + Mở tệp để đọc dữ liệu : Reset(<tên biến tệp>). ( Không đòi hỏi học sinh phải hiểu cặn kẽ từng loại tệp một ) . + Tệp có cấu trúc . Hoạt động 3 : Phân loại tệp và thao tác với tệp . Hoạt động 6 : Thao tác với tệp : Hoạt động 6. Theo cách thức truy cập : + Tệp truy cập tuần tự .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk . * Phân loại tệp : GV : Giới thiệu cho học sinh biết được hai cách phân loại tệp . HS : Chú ý nghe giảng và ghi chép bài . HS : Mỗi học sinh tự lấy một vài ví dụ và ghi vào vở . Theo cách tổ chức dữ liệu : + Tệp văn bản .’KQ.1 : Gắn tên tệp : GV : Giải thích cho học sinh tại sao phải gắn tên tệp cho biến tệp. <tên tệp>) .TXT cho biến tệp f : Assign(f.41 - HS : Lấy một vài ví dụ về khai báo biến tệp văn bản . gắn  Bùi Quang Tỵ .

<danh sách kết quả>).  Bùi Quang Tỵ .4 : Đóng tệp . mở tệp) sau đó gọi hai học sinh lên trình bày .  Cho học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm khách quan . CỦNG CỐ:  Gọi 1 học sinh khái quát lại vai trò của kiểu tệp và phân loại tệp . Hàm EOLN(<tên biến tệp>).  Học sinh khái quát lại các thao tác phải thực hiện khi đọc dữ liệu từ tệp và ghi dữ liệu vào tệp (dựa vào hình 16 .<danh sách kết quả>). HS : Trả lời câu hỏi . Hoặc Readln(<tên biến tệp>. Hoạt động 6. VI. an toàn thông tin .SGK ) . HS : Ghi các thủ tục vào vở và tự so sánh sự khác nhau giữa thủ tục nhập dữ liệu từ bàn phím.<danh sách kết quả>).Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk tên tệp cho biến tệp.3 : Đọc / ghi tệp văn bản : Câu hỏi : Để nhập dữ liệu từ bàn phím và để in dữ liệu lên màn hình ta có tể dùng thủ tục gì ? GV : Giới thiệu các thủ tục đọc dữ liệu từ tệp và ghi dữ liệu vào tệp . GV : Đưa ra lý do của việc phải đóng tệp để giáo dục cho học sinh ý thức bảo mật. HS : Viết các câu lệnh theo sự gợi ý của giáo viên . * Một số hàm thường dùng đối với tệp văn bản GV : Giới thiệu để học sinh biết hai hàm chuẩn thường dùng và ý nghĩa của nó . * Đọc dữ liệu từ tệp : Read(<tên biến tệp>. Close(<tên biến tệp>). in dữ liệu lên màn hình với các thủ tục đọc dữ liệu từ tệp và ghi dữ liệu vào tệp . VD : Close(f). * Ghi dữ liệu vào tệp : Write(<tên biến tệp>. HS : Tự lấy một vài ví dụ về thủ tục đóng tệp . HS : Mỗi học sinh lấy một ví dụ .42 - . + + Hàm EOF(<tên biến tệp>).<danh sách kết quả>). GV : Có thể nói thêm để học sinh biết về trường hợp đã có tên tệp ở trên đĩa và trường hợp chưa có tệp đó để học sinh hiểu thêm . GV : Đưa ra ví dụ trong SGK yêu cầu học sinh viết câu lệnh để đọc dữ liệu từ tệp và ghi dữ liệu vào tệp. Hoạt động 6. Hoặc Writeln(<tên biến tệp>.

GV : Gọi một vài học sinh hỏi ý nghĩa của từng câu lệnh trong chương trình .43 - . Mở rộng bài toán : HS : Ghi yêu cầu vào vở để về nhà làm. GV : Khái quát lại cả chương trình để học sinh nắm được sau đó chạy chương trình (tệp TRAI.  Phương tiện : Một máy tính có TP và một máy chiếu Project . III.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 25-02-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 36 §16. MỤC ĐÍCH.  Gán tên tệp cho biến tệp .TXT đã có sẵn dữ liệu từ trước) . VÍ DỤ LÀM VIỆC VỚI TỆP I. II. GV : Chiếu đầu bài của bài toán lên màn hình (bằng Power Point) . GV : Dùng Power Point chiếu chương trình (đã soạn trước) lên màn hình (có đánh chỉ số các dòng lệnh) .  Đọc / ghi dữ liệu đối với tệp . Hoạt động 2 : Ví dụ 2 : Hoạt động 2. PHƯƠNG PHÁP. xác định yêu cầu của bài toán theo sự hướng dẫn của giáo viên . Hoạt động 1.1 : Tìm hiểu bài toán HS : Đọc trên màn chiếu và nghiêu cứu đầu bài .3 : HS : Quan sát kết quả khi chạy chương trình . phương pháp thuyết trình .1 : HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tìm hiểu đầu bài . NỘI DUNG : NỘI DUNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1 : Ví dụ 1 : Hoạt động 1. HS : Phân tích bài toán. GV : Nhắc lại công thức tính khoảng cách giữa hai điểm khi biết tọa độ của chúng . YÊU CẦU :  Hiểu và hình thành kỹ năng về các thao tác cơ bản khi làm việc với tệp như :  Mở tệp . GV : Chiếu đầu bài và hình 17 – SGK lên màn hình . GV : Có thể bổ sung thêm yêu cầu “in lên màn hình khoảng cách của trại xa với trại của hiệu trưởng nhất” . Hoạt động 1. phương pháp vấn đáp. PHƯƠNG TIỆN :  Phương pháp gợi mở nêu vấn đề. GV : Nhắc lại công thức tính điện trở tương đương của  Bùi Quang Tỵ .2 : Tìm hiểu chương trình HS : Tìm hiểu chương trình .  Đóng tệp .

+ Đóng tệp . Hoạt động 2. HS : Biểu diễn các biểu thức đó bằng ngôn ngữ Pascal . + Đọc dữ liệu từ tệp . GV : Chính xác và tối ưu hóa chương trình .44 - . + Gán tên tệp cho biến tệp . IV. song HS : Các nhóm xây dựng công thức tính điện trở tương đương của 5 trường hợp theo hình vẽ .  Chạy chương trình trên TP . + Tính các điện trở tương đương .2 : Xây dựng chương trình : GV : Gọi từng học sinh xây dựng chương trình theo từng bước 1 (có gợi ý khi học sinh vướng mắc) . HS : Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên . CỦNG CỐ:  Giáo viên nhắc lại các thao tác khi làm việc với tệp cùng với các thủ tục của nó .  Bùi Quang Tỵ . + Ghi vào tệp . GV : Chuẩn hóa để đạt được công thức chính xác .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk 2 điện trở mắc nối tiếp và của 2 điện trở mắc song . + Khai báo .

Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 02-03-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 38. II.  Biết được mối quan hệ giữa tham số hình thức và tham số thực sự . Hoạt động 2 : Phân loại và cấu trúc của  Bùi Quang Tỵ HS : Ghi khái niệm vào vở . MỤC ĐÍCH. GV : Đưa ra bài toán tính tổng 4 lũy thừa trong SGK. YÊU CẦU : 1 Kiến thức : CHƯƠNG TRÌNH CON và LẬP TRÌNH CÓ CẤU TRÚC §17. PHƯƠNG PHÁP. giấy trong .45 - . CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ PHÂN LOẠI  Nắm được khái niệm chương trình con  Sự khác biệt cơ bản giữa hàm và thủ tục . Câu hỏi 1 : Trong chương trình trên có những khối lệnh nào được viết tương tự nhau . tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện từ nhiều vị trí trong chương trình .  Biến cục bộ : Cách khai báo và phạm vi sử dụng . 2 Kỹ năng :  Chưa đòi hỏi phải có kỹ năng cụ thể . 3 Thái độ :  Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của người lập trình như tinh thần hợp tác. GV : Chiếu bằng máy chiếu Over head chương trình của bài toán trên (chưa sử dụng chương trình con) .  Máy chiếu Over head. PHƯƠNG TIỆN :  Phương pháp gợi mở nêu vấn đề. sẵn sàng làm việc theo nhóm . phương pháp hỏi – đáp. III. GV : Dẫn dắt để học sinh hình thành tư duy về lập trình có cấu trúc và đi đến khái niệm chương trình con : Khái niệm : Chương trình con là một dãy lệnh mô HS : Quan sát chương trình và trả lời câu hỏi .1 : HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đặt vấn đề : HS : Nêu thuật toán của bài toán đó . NỘI DUNG : NỘI DUNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1 : Khái niệm chương trình con : Hoạt động 1.39 Chươn 6 g I.  Phân biệt điểm giống và khác nhau về cấu trúc của chương trình và chương trình con . phương pháp thuyết trình . .

46 - . IV. Tham số hình thức. Hoạt động 2. GV : Dùng máy Over head để chiếu cấu trúc của chương trình con lên màn chiếu . tư duy để nhận thấy được hàm chuẩn thì trả về một giá trị nào đó. Câu hỏi 3 : Cấu trúc của chương trình con có gì giống và khác cấu trúc của một chương trình ? GV : Chính xác hóa kiến thức . HS : Suy nghĩ và trả lời câu hỏi . còn thủ tục chuẩn thì không trả về một giá trị nào cả qua tên của nó .3 : GV : Chỉ đưa ra cho học sinh biết được tham số hình thức là gì ? Nó đóng vai trò gì ? Biến cục bộ và biến toàn cục là gì.2 : HS : Ghi khái niệm hàm và thủ tục vào vở . GV : Đưa ra một số hàm và một số thủ tục chuẩn đã học rồi giúp học sinh nhận thấy được sự khác biệt lớn nhất giữa hàm và thủ tục => phân loại chương trình con .  Giáo viên khái quát lại khái niệm chương trình con và nhấn mạnh cho học sinh về ý thức xây  Bùi Quang Tỵ . Thực hiện chương trình con GV : Giải thích để học sinh thấy được chương trình con chỉ có thể thực hiện khi có lời gọi nó.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk chương trình con : Hoạt động 2. CỦNG CỐ: dựng chương trình có cấu trúc . Câu hỏi 2 : Trình bày cấu trúc của một chương trình.1 : Phân loại : HS : Dựa vào gợi ý của thầy giáo. biến cục bộ và biến toàn cục : Hoạt động 2. Hoạt động 2. phạm vi hoạt động của nó chứ không đi sâu để giải thích cặn kẽ cho học sinh .  Hàm (Function) là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó và trả về một giá trị qua tên của nó . Cấu trúc chương trình con: HS : Trả lời câu hỏi . được khai báo ở đâu.4 : HS : Chú ý nghe giảng . đồng thời cũng chỉ ra tham số thực sự là gì ? Có thể lấy VD về lời gọi hàm chuẩn hoặc thủ tục chuẩn để minh họa .  Thủ tục (Procedure) là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó nhưng không trả về một giá trị nào qua tên của nó .

 Sự khác nhau cơ bản giữa hai loại chương trình con thường gặp trong các ngôn ngữ lập trình . PHƯƠNG TIỆN :  Máy chiếu Projestor . có thể gồm rất nhiều lệnh .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk §17. Tổ chức lớp : Ổn định và kiểm tra sĩ số . phức tạp. rất khó nhận biết được chương trình thực hiện các công việc gì và hiệu chỉnh chương trình cũng khó khăn . Mỗi bài toán con có thể chia thành các bài toán con nhỏ hơn . mỗi người thực hiện một bài . Vậy phải cấu tạo chương trình như thế nào để cho chương trình dễ đọc. Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra . Tiến trình tiết dạy : NỘI DUNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN ĐVĐ : Các chương trình giải các bài toán phức tạp thường rất dài. Vậy CTC là gì ? Cách viết.  Sự giống và khác nhau về cấu trúc giữa chương trình và chương trình con . Trong chương này ta sẽ nghiên cứu một vấn đề mới đó là CTC . NỘI DUNG TIẾT DẠY : A. - Thảo luận theo nhóm (4 HS / 1nhóm – 2 bàn liền nhau) trong thời gian 3 phút và 1 em trình bày cách làm của nhóm mình . Trình chiếu slide 2 : Phân tích với mỗi bài toán phức tạp ta có thể chia thành các bài toán con . dễ hiệu chỉnh nâng cấp .47 - . III.  Khi viết những chương trình dài. YÊU CẦU :  Học sinh cần biết :  Chương trình con (CTC) thực chất là một khối lệnh (tập hợp các lệnh) nhằm giải quyết một bài toán con để góp phần giải quyết một bài toán lớn hơn bằng một chương trình . Nghe giảng . Khi đọc những chương trình dài. 1 Khái niệm chương trình con Xét bài toán tính tổng 4 lũy thừa: trình chiếu slide 1 - Tluythua = an + bm + cp + dq Chốt lại : có thể giao cho 4 người. Đây là cách thiết kế từ trên xuống . HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nghe giảng . B. CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ PHÂN LOẠI(TT) I. II. -  Bùi Quang Tỵ .  Ý nghĩa của biến cục bộ được khai báo trong một chương trình con . MỤC ĐÍCH. PHƯƠNG PHÁP. Các nhóm khác nhận xét . Tinh_tong2 (có sử dụng chương trình con ) . việc sử dụng chương trình con là hết sức cần thiết .  Một số bài về chương trình con : Tinh_tong. C. cách sử dụng chúng như thế nào ? Ghi đầu bài và phấn 1 .  Mối quan hệ giữa tham số hình thức và tham số thực sự với chương trình con và lời gọi chương trình con .

Nghe giảng . nâng cấp chương trình. mỗi khối bao gồm các lệnh giải một bài toán con nào đó .48 -  Bùi Quang Tỵ . Ví dụ quản lý điểm học sinh . Trình chiếu slide 5 : Phân tích thay vì phải đánh nhiều đoạn lệnh ta chỉ cần đánh 1 đoạn và gọi CTC nhiều lần . Mở rộng khả năng ngôn ngữ . Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình lớn . Ví dụ bài lũy thừa . + - Chương trình con là gì ? Nhấn mạnh khái niệm CTC và ghi bảng ? + + Một HS đọc trước lớp . Ví dụ : Khi sử dụng các hàm toán học ta không cần xem nó được xây dựng như thế nào . Phục vụ cho quá trình trừu tượng hóa . Đọc cá nhân đoạn chương trình (đặc biệt phần đổi màu) trong 5 phút và nêu nhận xét về đoạn chương trình đó . • - Ví dụ : (Trình chiếu slide 4) Hãy nêu nhận xét về đoạn chương trình bôi đen . 2 Phân loại và cấu trúc của chương trình con Đọc cá nhân phần này trong 5 phút và trả lời các câu hỏi : Hàm là gì ? Thủ tục là gì ? Sự khác nhau cơ bản giữa hàm và thủ tục là gì ? - Các học sinh khác nhận xét và bổ sung câu trả lời . Để xử lý vấn đề này các ngôn ngữ lập trình bậc cao cung cấp khả năng xây dựng các CTC dạng tổng quát “ đại diện ” cho nhiều đoạn lệnh tương tự nhau . Chương trình chính sẽ được xây dựng từ các CTC này . để giải các bài toán trên máy tính có thể phân chia chương trình thành các khối (Module). Ví dụ : Trong bài toán lũy thừa ta xây dựng thêm CTC lũy thừa . - - - Nhấn mạnh trong đoạn này có 4 đoạn lệnh tương tự nhau dẫn đến chương trình dài và khó theo dõi. Thuận tiện cho phát triển. các học sinh tự ghi vào vở . Một số HS nhận xét về câu trả lời của bạn . (sử dụng slide 6) - - - • Lợi ích của việc sử dụng CTC : ghi bảng từng lợi ích rồi lấy ví dụ phân tích .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk - Trình chiếu slide 3 : Phân tích. Một HS khác phát biểu lại. - Nghe và tự ghi bài . (trình chiếu slide 7) + + + + + Tránh được việc phải viết lặp đi lặp lại một dãy lệnh nào đó . .

 Bùi Quang Tỵ Khái niệm chương trình con và lợi ích của chương trình con . Ghi bản cấu trúc CTC bên cạnh . 5. . . Hãy nêu cấu trúc của chương trình chính . Là CTC Hàm Thực hiện một số thao tác nào đó Trả về giá trị qua tên hàm Là CTC Thủ tục Thực hiện một số thao tác nào đó Nghe giảng và tự ghi bài . - D. 4. tham số thực sự và cách gọi CTC . Biến toàn cục là biến được trình chính . BT2. Biến toàn cục. Các nhóm khác nhận xét. Cấu trúc của chương trình con . c> Thực hiện chương trình con * Tham số thực sự . Các nhóm khác nhận xét. biến cục bộ . Củng cố : + + Thảo luận theo nhóm . Ví dụ : (sử dụng slide 8) Trong chương trình con luythua(x. 3. phần thân . * Tham số hình thức : Ghi bảng : Tham số hình biến được khai báo cho CTC . - Phát biểu. – Thời gian 6 phút : + Trả lời trước lớp . . Tham số hình thức. - Tự ghi . cũng như biến cục bộ . góp ý . b> Cấu trúc CTC CTC có cấu trúc tương tự như chương trình chính . Chú ý : Một chương trình con thường có thể có hoặc không có tham số hình thức. 2. BT1. k là tham số hình thức và j là biến cục bộ .k) thì x. 1.Giảng phần khai báo. E.49 - . – Thời gian 2 phút : Trả lời trước lớp . Biến cục bộ là các biến chương trình con .Ghi bảng cấu trúc chương trình chính . Cho điểm . Tự ghi bài .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk a> Phân loại Nhận xét và ghi bảng về hàm và thủ tục (không ghi sự khác nhau cơ bản) . thức của CTC là các dữ liệu vào ra của được khai báo trong khai báo trong chương Đọc cá nhân phần này trong thời gian 4 phút và trả lời các câu hỏi : Cách gọi chương trình con ? Tham số thực sự là gì ? Trả lời câu hỏi và nhận xét . góp ý . + Cho điểm . Tự ghi . Khái quát : Trình chiếu các nội dung đã học . nhận xét . Phân loại : Hàm và thủ tục .

nếu muốn vẽ 3 hình chữ nhật thì 3 câu lệnh Writeln ở trên phải lặp đi lặp lại 3 lần  chương trình sẽ trở nên rất dài  Để khắc phục nhược điểm này ta nên sử dụng thủ tục . đặt câu hỏi cho Học sinh.50 - . 2. YÊU CẦU : 1 Kiến thức :      Học sinh biết được cấu trúc của một thủ tục .  Nhận biết được lời gọi của thủ tục ở chương trình chính cùng với tham số thực sự . Phân biệt được tham số hình thức và tham số thực sự . Hiểu được mối liên hệ giữa chương trình và thủ tục . Học sinh nghe giảng. trả lời câu hỏi của giáo viên. Hoạt động 2 : Tìm hiểu chương trình GV : Chiếu chương trình bằng máy chiếu Project sau đó giới thiệu sau đó cho học sinh từng câu lệnh một để  Bùi Quang Tỵ . TiẾN TRÌNH LỚP HỌC 1.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 07-03-2009 Lớp dạy: khối 11 Tiết CT: 40 §18. III.  Nhận biết được hai loại tham số trong phần đầu của thủ tục . PHƯƠNG PHÁP. 3 Thái độ :  Tiếp tục rèn luyện phẩm chất của người lập trình như tinh thần hợp tác. PHƯƠNG TIỆN :  Giáo viên thuyết trình. 2 Kỹ năng :  Nhận biết được các thành phần trong phần đầu của thủ tục . sẵn sàng làm việc theo nhóm . GV : Ta thấy chương trình trên bảng mới vẽ được 1 hình chữ nhật. VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CON I. làm các bài tập .  Chuẩn bị máy chiếu Project và đánh sẵn các chương trình của VD1 và VD2 . II. MỤC ĐÍCH. Ổn định lớp : Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1 : Chương trình con có những loại nào ? Cấu trúc của một chương trình con ? Câu hỏi 2 : Viết chương trình vẽ lên màn hình Hình chữ nhật có dạng : + + ******** * * ******** 3 . Phân biệt được tham trị và tham biến . Bài mới : NỘI DUNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1 : HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đặt vấn đề : HS : Chú ý nghe giảng . Phân biệt được biến cục bộ và biến toàn cục .

HS : Quan sát. HS : Nghe giảng và ghi khái niệm tham trị và tham biến vào vở . trả lời câu hỏi . phần nào nhất thiết phải có. + Thủ tục phải được khai báo trong phần khai báo của chương trình chính . Thân của thủ tục . GV : Chính xác hóa thủ tục rồi chiếu toàn bộ chương trình để học sinh theo dõi . nghiên cứu đầu bài và tìm hiểu thuật toán hoán đổi theo sự hướng dẫn của giáo viên .2 : Xây dựng chương trình con : GV : Hướng dẫn học sinh chia nhỏ yêu cầu để học sinh có thể viết các câu lệnh tương ứng : + Vẽ cạnh trên cùng . GV : Phải làm sao cho học sinh nhận thấy được hoạt động của tham số biến .51 - . Hoạt động 4 : Ví dụ 1 (Vẽ hình chữ nhật có sử dụng tham số) Hoạt động 4. + Vẽ cạnh dưới cùng . theo dõi chương trình và lắng nghe giáo viên giới thiệu . HS : Theo dõi trên màn chiếu và ghi vào vở . HS : Trả lời câu hỏi . Lời gọi thủ tục . GV : Chiếu chương trình lên màn hình để học sinh theo dõi . Chú ý : Giáo viên cần nhấn mạnh một số điểm để học sinh nắm được : + Kết thúc thủ tục sau từ khóa End là dấu “.  Chạy chương trình . phần nào có thể có hoặc không có . Câu hỏi 3 : Hãy chỉ ra các lời gọi thủ tục trong chương trình trên ? GV : Từ các lời gọi thủ tục đó giáo viên đưa học sinh nhận biết được tham số giá trị. Hoạt động 4. GV : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu chương trình trong SGK (trang 102) và giải thích kết quả ? • Mở rộng ví dụ HS : Quan sát kết quả khi chạy chương trình .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk học sinh thấy + + + được : Tên thủ tục . + Vẽ rong-2 cạnh giữa .1 : Đặt vấn đề : GV : Đặt vấn đề như trong SGK đã trình bày để đi đến cần phải sử dụng 2 tham số dài và rộng .” . HS : Viết các câu lệnh theo sự hướng dẫn của giáo viên .  Bùi Quang Tỵ . + Hoạt động của chương trình . Câu hỏi 2 : Chương trình con Ve_hcn ở trên khuyết phần nào so với cấu trúc của thủ tục nói chung ? GV : Tổng quát lại các phần của thủ tục. HS : Quan sát và trả lời câu hỏi . Hoạt động 4. đi đến khái niệm và cách khai báo tham biến và tham trị .2 : Ví dụ 2 (Hoán đổi) GV : Chiếu yêu cầu của đầu bài và hướng dẫn học sinh đi đến thuật toán hoán đổi . HS : Theo dõi. HS : Suy nghĩ. HS : Quan sát chương trình trên màn chiếu . Câu hỏi 1 : Nếu ta muốn vẽ 4 hình chữ nhật thì ta phải sửa chương trình trên như thế nào ? Hoạt động 3 : Cấu trúc của thủ tục : GV : Chiếu lên màn hình cấu trúc của thủ tục .

kiểu của hàm . đặt câu hỏi cho Học sinh. hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu cách viết và sử dụng hàm. Vậy cách khai báo như thề nào chúng ta vào bài mới .   II. Học sinh có kỹ năng nhận biết được các thành phần trong đầu hàm . bổ sung . cách viết đầu hàm. Học sinh nghe giảng. Bài mới : HS : Lên bảng trả lời HS : Nhận xét. cho điểm . Bài 3 : Cách viết và sử dụng hàm Hoạt động 2 : Dẫn dắt : giờ trước chúng ta đã được học cách viết và sử dụng thủ tục. MỤC ĐÍCH. gọi học sinh lên bảng trả lời . Điểm kah1c nhau giữa thủ tục và hàm là ở chỗ hàm luôn cho một giá trị kết quả thuộc kiểu xác định và giá trị đó được gán cho tên hàm. Cách viết đầu hàm : GV : Đưa ra các viết đầu hàm đã viết sẵn trên giấy to. GV : Gọi một học sinh khác nhận xét và bổ xung . 2 chương trình của hai ví dụ trong bài .  Chuẩn bị bảng phụ nêu sự giống nhau và khác nhau giữa thủ tục và hàm. Nhận biết được câu lệnh sử dụng hàm ở trong chương trình chính cùng các tham số thực sự . tham số thực sự. trả lời câu hỏi của giáo viên. làm các bài tập . tham số biến . hàm là chương trình con . giải thích cho học sinh hiểu các khái niệm : tên hàm. kiểu của hàm phải được khai báo trong đầu của hàm . §18. Cũng như thủ tục.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk IV. III.  Bùi Quang Tỵ . biến cụa bộ. CỦNG CỐ:  Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cấu trúc của thủ tục. YÊU CẦU : Học sinh cần nắm được sự giống nhau và khác nhau giữa thủ tục và hàm . tha số hình thức. GV : Nhận xét. tham số giá trị. danh sách tham số. biến toàn cục. PHƯƠNG PHÁP. NỘI DUNG : NỘI DUNG BÀI GIẢNG – HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi : Nêu sự khác nhau giữa tham số giá trị và tham số biến (khi khai báo và khi thay thế bởi tham số thực sự) GV : Nêu câu hỏi. PHƯƠNG TIỆN :  Giáo viên thuyết trình.52 - . VÍ DỤ VỀ CÁCH VIẾT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CON(TT) I.

GV : Gọi một học sinh khác nhận xét. CỦNG CỐ:  Giáo viên nhắc lại cấu trúc của một hàm. IV. GV : Hãy kể tên các biến cục bộ. HS : Trả lời .  Cho học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm khách quan . GV : Gọi một học sinh nêu sự giống nhau và khác nhau giữa hàm và thủ tục . câu lệnh trả giá trị cho tên hàm. Hoạt động 3 : VD2 : Chương trình xác định số nhỏ nhất trong 3 số nhập từ bàn phím. tham số thực sự trong chương trình trên ? GV : Giải thích từng câu lệnh và đưa nhấn mạnh những điểm khác với thủ tục (phần đầu hàm. bổ sung rồi kết luận (được trình bày trong bảng phụ) . => Do hàm luôn trả về một giá trị qua tên của nó cho nên trong thân hàm cần có lệnh gán giá trị cho tên hàm : <tên hàm> := <biểu thức>. biến toàn cục. HS : Quan sát chương trình và trả lời câu hỏi . nhấn mạnh điểm khác biệt so với thủ tục .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Function <tên hàm>([<DS tham số>]):<kiểu dữ HS : quan sát. nghe giảng. trong đó có sử dụng hàm tìm số nhỏ nhất trong hai số .  Bùi Quang Tỵ . HS : Theo dõi vào chương trình. GV : Đưa ra chương trình (đã được viết sẵn trong bảng phụ) . ghi chép . lời gọi hàm) . Hoạt động 3 : VD 1 : Chương trình thực hiện giản ước một phân số trong đó có sử dụng hàm tính ước số chung lớn nhất (USCLN) của 2 số nguyên (đã được viết sẵn trên khổ giấy lớn) GV : Đưa ra chương trình để học sinh theo dõi (đã được viết sẵn trên khổ giấy lớn) . GV : Giải thích từng câu lệnh trong đó chú ý về trường hợp “lời gọi hàm tham gia vào lời gọi hàm khác và đóng vai trò là một tham số thực sự ” .53 - . ghi chép theo ý hiểu . tham số hình thức. liệu>.

gotoxy Quan sát chương trình . . . a.HỌC : 1. Tìm hiểu thủ - HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. kể tên các chương trình con trong thư viện CRT . Mục tiêu : .  Sử dụng được các thủ tục vẽ điểm. hình tròn.Thủ tục Gotoxy(x. c. giáo khoa : Tham khảo sách Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK. . hình chữ nhật .Thủ tục Clrscr : xóa màn hình . Nội dung : .y) : đưa con trỏ đến vị trí cột x dòng y của màn hình văn bản . 2 Chuẩn bị của học sinh  Sách giáo khoa . MỤC TIÊU 1 Kiến thức :  Biết được một số thư viện chương trình con : 2 Kỹ năng :  Bước đầu sử dụng được các thư viện đó trong lập trình . đường.Học sinh biết được một số chương trình con chuẩn trong thư viện . . III. tục Clrscr . HOẠT ĐỘNG DẠY -. textbackground.Thủ tục Textcolor(c) : đặt màu cho chữ trên màn hình.  Khởi động được chế độ đồ họa . Các bước tiến hành HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Thư viện CRT chứa các thủ tục liên quan đến việc quản lí và khai thác màn hình và bàn phím .54 - . trong đó c – là hằng hoặc biến có giá trị nguyên không âm để xác định màu .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Ngày soạn: 13/04/2008 Tiết CT: 48-49 Bài 19 THƯ VIỆN CHƯƠNG TRÌNH CON CHUẨN I. textcolor. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 Chuẩn bị của giáo viên  Máy chiếu Projector để giới thiệu ví dụ . . b. hình ellipse. Hoạt động 1 : Tìm hiểu thư viện CRT . II.Thủ tục Textbackground(c) : đặt màu cho nền của màn hình . Chiếu chương trình sau : Begin  Bùi Quang Tỵ Clrscr.

Begin Write(‘Chua dat mau chu’). End. Tìm hiểu thủ tục textcolor Chiếu chương trình ví dụ : Uses CRT. Write(‘Da dat mau chu la do’). Begin Writeln(‘Con tro dang dung o cot 10 dong 20’).55 - - Quan sát kết quả chương trình Đưa con trỏ về vị trí cột 10 dòng 20 . - Quan sát kết quả chương trình Đặt màu chữ thành màu đỏ . vào đầu chương trình và thực hiện chương trình để học sinh thấy được kết quả. Thực hiện chương trình để học sinh thấy kết quả Hỏi : Chức năng của lệnh textcolor(4). Readln. Quan sát giáo viên thực hiện chương trình Xóa màn hình - - - - Quan sát chương trình 2. Hỏi : Chức năng của lệnh  Bùi Quang Tỵ . . Gotoxy(10. - Vì sử dụng thủ tục nhưng chưa sử dụng thư viện CRT . Textcolor(4). Readln. - thủ tục Chiếu chương trình ví dụ : Uses CRT. - Quan sát chương trình 3.Tìm hiểu Textbackground. End. Readln. Thực hiện chương trình để học sinh thấy kết quả .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Clrscr. Hỏi : Chức năng của thủ tục Clrscr . Hỏi : Tại sao xuất hiện lỗi ? Khắc phục như thế nào ? Thêm Uses CRT. Hỏi : Chức năng của lệnh textbackground(1). End. Biên dịch chương trình . Writeln(‘Da dat lai mau nen’). Thêm lệnh Uses CRT.20). Readln. End. – Chiếu chương trình ví dụ : Uses CRT. Begin Textbackground(1). - - Quan sát chương trình 4. Tìm hiểu thủ tục gotoxy. - Quan sát kết quả chương trình Đặt màu chữ nền thành màu xanh da trời - Thực hiện chương trình để học sinh thấy kết quả. Chú ý cho học sinh ghi nhớ màn hình trước lúc thực hiện chương trình này .

Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk gotoxy(10. Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi : Hỏi : Các dạng dữ liệu nào có thể được hiển thị trên màn hình ? Hỏi : Nhiệm vụ chính của Card màn hình ? Hỏi : Khi nói màn hình có độ phân giải 640 x 480 là nói đến điều gì ? HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kết thúc chế độ đồ họa trở về chế độ văn bản : Closegraph. Nội dung : . 3. 2. Các bước tiến hành : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. dòng được đánh số từ trên xuống dưới . Turbo Pascal cung cấp các chương trình điều khiển (có phần mở rộng là BGI) tương ứng với các loại card đồ họa . Giới thiệu thủ tục trở về chế độ văn bản Closegraph. .Yêu cầu khởi động chế độ đồ họa và chuyển về chế độ văn bản . dr : là số hiệu của trình điều khiển BGI . pth : string) . Làm cầu nối giữa CPU và màn hình khi thể hiện thông tin . Cho học sinh thấy một ví dụ khởi độ đồ họa .20). Quan sát và so sánh giữa hai chế độ văn bản và đồ họa . a. Đưa ra cấu trúc chung của thủ tục khởi động đồ họa .Thư viện Graph chứa các chương trình con phục vụ khai thác khả năng đồ họa của Học sinh biết được cách khởi động và thoát chế độ đồ họa .  Bùi Quang Tỵ 3.md:integer. Thay phiên nhau . Hoạt động 2 : Tìm hiểu thư viện Graph của ngôn ngữ lập trình Pascal. Giải thích các thông số trong thủ tục cho học sinh . Là nói đến màn hình có 640 dòng và 480 cột .56 - . - - Quan sát giáo viên thực hiện . + + + + + máy tính ở mức độ thông dụng như vẽ điểm. Để thực hiện được chức năng đồ họa cần sử dụng các thủ tục và hàm trong thư viện Graph . Quan sát và theo dõi dẫn dắt của giáo viên . Cột được đánh số từ trái qua phải. md : integer . 2. Khi khởi động chế độ đồ họa cần chỉ ra đường dẫn đến chương trình này . Mục tiêu : b. để trả lời . Tham khảo SGK Văn bản và hình ảnh . Giá trị lớn nhất của tọa độ dòng và tọa độ cột được gọi là độ phân giải của màn hình . đường. md : là số hiệu của độ phân giải . c. .Khởi động chế độ đồ họa : Initgraph(dr. Bảng mạch điều khiển màn hình là thiết bị đảm bảo tương tác giữa bộ xử lí và màn hình để thực hiện các chế độ phân giải và màu sắc . Tọa độ màn hình đồ họa được đánh số từ 0 . . pth : là đường dẫn tới các tệp BGI . Initgraph(dr. tô màu… Các thiết bị và chương trình hỗ trợ đồ họa : Có hai chế độ màn hình : đồ họa và văn bản .pth:string). 2.

Chiếu cấu trúc chung của thủ tục : Putpixel(x. Thực hiện chương trình để học sinh thấy kết quả . Chiếu chương trình ví dụ . Hoạt động 3 : Tìm hiểu các thủ tục vẽ điểm. Initgraph(drive.y2:integer).xr. Đặt màu cho nét vẽ : Setcolor(word).color:word).y:integer. các tham số và chức năng của từng thủ tục . Quan sát chương trình .1.y) . Quan sát cấu trúc chung và suy nghĩ để trả lời câu hỏi . Quan sát kết quả của chương trình . -  Bùi Quang Tỵ .yr:word).y2) .endangle. Putpixel(x.y1. Quan sát cấu trúc chung và suy nghĩ để trả lời câu hỏi . Vẽ một điểm có màu Color trên màn hình tại tọa độ (x.Vẽ đường thẳng : c. mode . Chiếu chương trình ví dụ trên nhưng thay lệnh Putpixel(12.y:integer.y2:integer).y1.40. bằng lệnh line(1.y:integer.57 - .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk thực hiện việc chuyển đổi giữa hai chế độ văn bản và đồ họa 3. Vẽ hình elip : Ellipse(x. Quan sát chương trình . Nội dung : .20). Hỏi : Chức năng của thủ tục Line 3. Biết được tên thủ tục. Quan sát cấu trúc chung và suy nghĩ để trả lời câu hỏi . Quan sát chương trình .y1.color:word). Các bước tiến hành HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. 2.y:integer). End. b. Line(x1.x2.20. Lineto(x. đường và các hình cơ bản .‘c:\Tp\BGI’).x2. Vẽ hình tròn : Circle(x. Mục tiêu : Học sinh biết được các thủ tục vẽ điểm.y:integer. Putpixel – – Tìm hiểu thủ tục HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Readln.15).dy:integer). Hỏi : Chức năng của thủ tục Putpixel 2. - - - Vẽ một đoạn thẳng từ điểm có tọa độ (x1.r:word). Tìm hiểu thủ tục Lineto Chiếu cấu trúc chung của thủ tục : Lineto(x. 3.Vẽ điểm : . Chiếu cấu trúc chung của thủ tục : Line(x1. đường và các hình cơ bản . Vẽ hình chữ nhật : Rectang(x1. Linerel(dx.y:integer). - Quan sát kết quả của chương trình .stangle.y2:integer).x2. - Thực hiện chương trình để học sinh thấy kết quả .y1) đến điểm có tọa độ (x2.40.15). line Tìm hiểu thủ tục Uses graph Begin Drive:=0. Putpixel(12. a.

+ Ellipse : vẽ cung của Ellipse có tâm tại điểm x. Initgraph(drive.20).30). Hỏi : Chức năng của thủ tục Lineto 4.58 - .x2. Tìm hiểu thủ tục Linerel Chiếu cấu trúc chung của thủ tục Linerel(dx.mode. Quan sát cấu trúc chung và suy nghĩ để trả lời câu hỏi .stangle.30. bằng lệnh Lineto(20. - Quan sát kết quả của chương trình .y2:integer). xr. Hỏi : Chức năng của các thủ tục Circle.40.120.Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk Chiếu chương trình ví dụ trên nhưng thay lệnh Putpixel(12. Hỏi : Chức năng của thủ tục Linerel - Quan sát kết quả của chương trình .y:integer.15).40. 4. Quan sát cấu trúc chung và suy nghĩ để trả lời câu hỏi . Rectangle . từ góc khởi đầu stangle đến góc kết thúc endangle . Ellipse(50.‘c:\Tp\BGI’). Circle(12. Circle(12. Tìm hiểu thủ tục Setcolor Chiếu cấu trúc chung của các thủ tục : Setcolor(m:word). 6. 6.50.yr:word).200). Rectangle(x1.y:integer.200).50. + - Circle : vẽ một đường tròn có tâm tại (x.‘c:\Tp\BGI’). - Chiếu cấu trúc chung của các thủ tục : Circle(x.dy:integer). Ellipse. Hỏi : Chức năng của thủ tục setcolor - Quan sát chương trình - Quan sát kết quả của chương trình Setcolor (m:word) : đặt màu cho nét vẽ với màu có số hiệu m .y với bán kính trục xr. Ellipse. - Quan sát chương trình .y) và bán kính r .dy 5. Circle(12. Thực hiện chương trình để học sinh thấy kết quả . Rectangle(100. Ellipse(x.r:word).mode. - -  Bùi Quang Tỵ . Setcolor(4). thủ tục Circle.200.40.100).y) . Readln. Tìm hiểu Rectangle . End. End. 5. Quan sát cấu trúc chung và suy nghĩ để trả lời câu hỏi . Initgraph(drive. - Vẽ đoạn thẳng nối điểm hiện tại với điểm có tọa độ bằng tọa độ điểm hiện tại cộng với dx. Thực hiện chương trình để học sinh thấy kết quả . Chiếu chương trình ví dụ Uses graph Begin Drive := 0. Chiếu chương trình ví dụ : Uses graph Begin Drive:=0. Readln. - Vẽ một đoạn thẳng từ điểm hiện tại đến điểm có tọa độ (x. Thực hiện chương trình để học sinh thấy kết quả .100:word).40.yr.endangle.y1.100.

hình cơ bản : hình tròn. nên dùng cấu trúc For để chương trình ngắn gọn .Printer : chứa các thủ tục liên quan đến máy in . Các bước tiến hành : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Thực hiện chương trình trên máy để học sinh thấy kết quả . Những nội dung đã học : . c. r : word) .Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk 4. a.Thư viện Dos chứa các thủ tục cho phép thực hiện trực tiếp các lệnh như tạo thư mục. 2. Quan sát kết quả trên màn hình IV. trang 118 . . ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI 1. Nội dung : . Định hướng cách giải quyết vấn đề cho học sinh . hình ellipse . Cần 20 lệnh.Thủ tục để vẽ được một hình tròn có tâm là điểm chính giữa màn hình .Thư viện chương trình con cung cấp những chương trình con chuẩn nhằm mở rộng khả năng ứng dụng . Giới thiệu nội dung yêu cầu lên bảng .Khởi động chế độ đồ họa . . HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.System : chứa các hàm và thủ tục vào/ra sơ cấp . hình chữ nhật. 3. Circle(x. Các thư viện : System.Viết chương trình vẽ 20 hình tròn lồng nhau có tọa độ tâm là điểm chính giữa của màn hình. 2.y : integer . Báo cáo kết quả viết được . Nhận xét. 5. 3. Dos. Printer .Dos : chứa các thủ tục như tạo thư mục. Chức năng mỗi thư viện : . dùng cấu trúc nào để điều khiển . Chiếu lên bảng. Mục tiêu : .Thư viện Printer cung cấp các thủ tục làm việc với máy in . . Nội dung : . 2. gọi học sinh nhóm khác nhận xét đánh giá . Câu hỏi và bài tập về nhà : - Đọc bài đọc thêm 4 : Âm thanh. Yêu cầu học sinh nêu chức năng của mỗi thư viện . 02 nhóm viết lên bìa trong . Thảo luận theo nhóm để viết chương trình lên giấy bìa trong . Sửa chương trình hoàn chỉnh cho học sinh viết trên máy .Thủ tục vẽ điểm. . đóng mở file… . đánh giá và bổ sung thiếu sót của các nhóm khác . 01 nhóm viết chương trình trên máy. Printer . thiết lập ngày. Chuyển từ chế độ màn hình đồ họa sang chế độ màn hình văn bản . sách giáo khoa.Thư viện System chứa các hàm sơ cấp và các thủ tục vào/ra mà các chương trình đều dùng tới . 2. Hoạt động 5 : Rèn luyện kỹ năng lập trình .59 -  Bùi Quang Tỵ . HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Mục tiêu . Các bước tiến hành : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. giờ hệ thống . . . . b. 2.Bước đầu học sinh sử dụng được các thủ tục của thư viện graph để viết chương trình vẽ một số hình cơ bản . Chia lớp làm 03 nhóm.Học sinh biết được tên và chức năng của thư viện : System. các hình có bán kính cách nhau 5 điểm ảnh . Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK.Cần bao nhiêu lệnh như vậy.Thu phiếu trả lời . đường. nêu tên các thư viện . Dos. Quan sát yêu cầu của giáo viên . Hoạt động 4 : Tìm hiểu một số thư viện khác a. c. b. .

.............................................................. ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ..... ..................................................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................................................................................. ........................................ ....................................................................................................... .............................................................................................................................................................................. ................................................................................................................. ........................ ............................................................................................................................................................................. ............................................................................ .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ..............................  Bùi Quang Tỵ ....... .............. .......................................................................... ........ ..................................... ..................................................................................................................... .............................................. .. ........................ ................................................................................................................................... ... ...................................Giáo án Tin học 11 THPT Trần Phú Đăk Lăk ............................................................ ......................................... ............ ....................................... ..................................................................................................................... ..................................................................... ..... ......................................... ................................................................................. ............................ .......................................................................................... ............................................................................................................................................................................... .......60 - ........................................................................................................................................................................................................................................................................ ...................................................... ......................... ............................................................................................................................................................................................................................... ................................ ............................................................................................................................................. ...................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. .................................................... ................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ....................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful