GIẢI THÍCH TỪ NGỮ  FED (Federal Reserve): Cục dự trữ Liên bang Mỹ, đóng vai trò như một

Ngân Hàng Trung Ương.  GDP (Gross Domestic Product): là chỉ số đo lường giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trên một quốc gia, không xét đến yếu tố quốc tịch của các công ty sở hữu các nguồn lực này. Có 4 yếu tố chính cấu thành giá trị GDP gồm : tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu ròng. Chỉ số này được công bố hàng quý trên cơ sở so sánh tỷ lệ % tăng giảm quý này so với quý trước, năm này so với năm trước. Chỉ số này có ảnh hưởng quan trọng trên thị trường sau khi được công bố.  PMI (Purchasing Manager’s Index): là chỉ số đo lường “sức khoẻ” của khu vực sản xuất của nền kinh tế. PMI dựa trên cơ sở của 5 chỉ số chính: các đơn đặt hàng mới (new orders), mức tồn kho (inventory levels), sản xuất (production), cung hàng hoá của nhà cung cấp (supplier deliveries), môi trường việc làm (employment environment). PMI > 50 : dấu hiệu mở rộng của khu vực sản xuất PMI < 50 : dấu hiệu thu hẹp của khu vực sản xuất Chỉ số PMI do ISM (The Institute of Supply Management) công bố nên đôi khi còn được gọi là chỉ số ISM.  CCI (Consumer Confidence Index): là chỉ số niềm tin người tiêu dùng, đo lường mức độ lạc quan hay bi quan của người tiêu dùng, trong đó có xét đến các chỉ số kinh tế khác.  CEO (Chief Executive Officer): là người lãnh đạo cao nhất trong một công ty hoặc một tổ chức, chịu trách nhiệm thực hiện hàng ngày các chính sách của hội đồng quản trị.  CSPI (Corporate Service Price Index): là chỉ số giá dịch vụ của khu vực doanh nghiệp, được tính dựa trên giá cả của những dịch vụ trao đổi, mua bán trong phạm vi các doanh nghiệp, không bao gồm trong phạm vi dân cư. Chỉ số này thường được sử dụng ở Nhật.

 PCE (Personal Consumer Expenditure - Chi tiêu tiêu dùng cá nhân): đo lường sự thay đổi trong giá cả hàng tiêu dùng và dịch vụ, được tính toán bằng thực tế chi tiêu cho hàng gia dụng, hàng lâu bền, hàng không lâu bền và dịch vụ cũng như các chi tiêu liên quan khác. Chỉ tiêu này cần thiết để dự đoán khối lượng hàng hoá và dịch vụ của khu vực tiêu dùng cá nhân.  PPI (Producer Price Index – Chỉ số giá sản xuất): đo lường mức giá bình quân của hàng hóa và dịch vụ đầu vào từ nhà sản xuất nội địa. Chỉ số này xem xét trên ba khu vực sản xuất: công nghiệp cơ bản, hàng hóa cơ bản, quá trình sản xuất cơ bản.  CPI (Consumer Price Index – Chỉ số giá tiêu dùng): đo lường mức giá trung bình trong rổ hàng hóa, dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng. CPI được công bố hàng tháng là cơ sở để tính toán mức độ lạm phát.  Non- farm payrolls (Bảng lương phi nông nghiệp ) Là một báo cáo của Cục thống kê lao động và việc làm Mỹ về tổng số lao động được trả công, về tuần làm việc trung bình và thu nhập trung bình hàng tuần của lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Thống kê này căn cứ trên khoảng 80% lao động của nền kinh tế, bộ phận tạo ra gần như toàn bộ tổng sản phẩm quốc dân của Mỹ. Bảng lương phi nông nghiệp thường được công bố hàng tháng, vào ngày thứ sáu của tuần đầu tiên và được các nhà hoạch định chính sách , các nhà kinh tế dùng để nhận định thực trạng, cũng như dự đoán các mức độ phát triển tiếp theo của nền kinh tế.  Eco watchers survey (Báo cáo từ các nhà quan sát nền kinh tế Nhật): Khảo sát này dựa trên các bảng câu hỏi thu thập từ nhiều ngành của nền kinh tế: ngành bán lẻ, ngành dịch vụ nhà hàng, ngành kinh doanh xe taxi. . . Báo cáo phản ánh mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng, đồng thời cũng phản ánh chỉ số dự báo cho thấy thực trạng nền kinh tế. Điểm số 50 thể hiện mức độ tín nhiệm trung bình.  Khảo sát ZEW: do một tổ chức của Đức – trung tâm nghiên cứu kinh tế châu Âu công bố. Khảo sát này thu thập nhận định của các chuyên gia tài chính khắp châu Âu mỗi tháng nhằm đưa ra dự đoán trung hạn về tình hình

chỉ số này tập trung vào các khảo sát phản ánh hiện trạng của nền kinh tế. Các nhận định có thể tích cực. ZEW Current Situation Khác với chỉ số trên thiên về dự đoán triển vọng của nền kinh tế trong tương lai. bao gồm: chiều hướng của lạm phát. đã xấu đi hay không thay đổi. cũng như phản ánh chỉ số sản xuất của bang Philadelphia và chỉ số ISM của nền kinh tế Mỹ. Chỉ số này áp dụng cho Đức và khu vực châu Âu.  MBA Mortgage Applications (Khảo sát số đơn xin cầm cố bất động sản): Khảo sát này được xem là một chỉ số phản ánh tình hình thị trường nhà đất . nhưng số liệu từ cuộc khảo sát này có mối liên hệ chặt chẽ. tỷ giá hối đoái và thị trường chứng khoán trong 6 tháng tới. Phương pháp này cho phép cuộc khảo sát diễn ra nhanh chóng.  Empire Manufacturing (Khảo sát sản xuất bang NewYork): Khảo sát đánh giá điều kiện thương mại và kỳ vọng của các nhà sản xuất lớn ở bang New York. lãi suất. Kết quả tính bằng số ý kiến tích cực trừ đi số ý kiến tiêu cực. chiều hướng của giá cả cũng như quan điểm của các doanh nghiệp về thị trường việc làm và thực trạng nền kinh tế nói chung. Nếu số ý kiến tích cực nhiều hơn. điều này có nghĩa là tăng trưởng kinh tế tốt hơn và môi trường kinh doanh đã được cải thiện.nền kinh tế. hiệu quả. Mặc dù khảo sát này khá mới và New York có rất ít nhà sản xuất. dễ đọc và dễ hiểu.  Tankan Survey: Khảo sát Tankan do NHTW Nhật Bản tiến hành và công bố hàng quý nhằm cung cấp các thông tin để thực hiện chính sách tiền tệ. ZEW Indicator of Economic Sentiment Chỉ số này căn cứ trên câu trả lời của các chuyên gia về những đánh giá mang tính chất định tính. tiêu cực hay trung lập. Ý kiến của các chuyên gia về tình hình thực tế sẽ là: đã được cải thiện. cho thấy phương hướng của nguồn vốn đầu tư. Khảo sát bao trùm hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế. Các chuyên gia sẽ đưa ra những đánh giá về tình hình hiện tại và dự đoán triển vọng của nền kinh tế trong tương lai.

Chỉ số này dao động trong khoảng từ 0 đến 100. PCE deflator đã chứng tỏ là một trong những căn cứ đáng tin cậy để đánh giá lạm phát ở Mỹ trong thời gian vừa qua. dịch vụ. Con số thường công bố hàng tuần.  ETFs( Exchange Trade Fund): một dạng quỹ đầu tư  IMF (International Monetary Fund): Tổ chức tiền tệ thế giới. tăng trưởng nhanh và ổn định trong lĩnh vực này cho thấy thu nhập của các hộ gia đình tăng và kinh tế cũng tăng trưởng.  OECD (Organization for Economic Co-operation and Development): Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế.  All Industry Activity Index (Chỉ số hoạt động của tất cả các ngành): Chỉ số này khảo sát tình hình của tất cả các ngành trong nền kinh tế. Tổ chức này bao gồm 30 nước thành . Nếu vượt trên 70. bao gồm: sản xuất. Vì thị trường nhà đất có tác động rất lớn đối với nền kinh tế Mỹ. thể hiện phần trăm thay đổi so với tháng trước.  FOMC (Federal Open Market Committee): Ủy ban tiền tệ. Chỉ số phản ánh rất sát GDP và tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. là phần trăm thay đổi so với tuần trước. nếu dưới 30. chỉ số này được tính dựa trên số gia tăng trung bình của tất cả các hàng hoá phục vụ cho tiêu dùng cá nhân. Không giống như chỉ số CPI được tính toán dựa trên một rổ các hàng hoá nhất định. được công bố hàng tháng.  RSI (Relative Strength Index): Là một chỉ số kỹ thuật so sánh cường độ của những đợt tăng giá hay giảm giá nhằm xác định tình trạng mua hoặc bán quá nhiều của một đồng tiền. xây dựng và những ngành kinh tế công. RSI tình trạng đồng tiền bị bán ra quá nhiều và rớt giá. một bộ phận của Fed.Mỹ. RSI cho thấy đồng tiền được mua vào nhiều và tăng giá mạnh.  PCE deflator: là một chỉ số đo lường tình trạng lạm phát dựa trên sự thay đổi trong tiêu dùng cá nhân.

 BRC (The British Retail Consortium): Hiệp hội bán lẻ của Anh.8294 lượng **ounce được viết tắt là Oz .viên.  Carry Trade: là một chiến lược đầu tư theo đó. nhà đầu tư bán ra đồng tiền có lãi suất thấp và dùng số tiền thu được để mua một loại đồng tiền khác có lãi suất sinh lợi cao hơn. Đây là đại điện của ngành công nghiệp bán lẻ trên toàn nước Anh.Tùy thuộc vào khoảng cách chênh lệch lãi suất giữa các đồng tiền càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận mà nhà đầu tư thu được càng cao.6666 lượng = 32.  Alt-A: Thị trường cho vay cầm cố phi chính thức của Mỹ.148 ounce 1 ounce = 0. Hoạt động của tổ chức này nhằm thảo luận và phát triển các chính sách kinh tế và xã hội. Thị trường này hấp dẫn người cho vay bởi lãi suất cao nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi thiếu các giấy tờ cần thiết như chứng minh thu nhập của người đi vay.  Cách yết giá vàng quốc tế: USD/ounce. Thông thường các nhà kinh doanh theo chiến lược này sẽ vay vốn của quốc gia có lãi suất thấp và sử dụng số tiền vay này như là đòn bẩy tài chính để thu lợi nhuận khi dùng số tiền vay đầu tư vào các tài sản tài chính có suất sinh lời cao hơn như: các chứng khoán có tỷ suất sinh lời cao hay các đồng tiền có lãi suất cao.  Cách yết giá vàng trên thị trường Việt <st1:country-region w:st="on">Nam</st1:country-region>: VND/lượng hoặc VND/chỉ. Những nhà đầu tư theo chiến lược này thường nắm bắt thời cơ thực hiện chiến lược kinh doanh của mình ngay khi có sự chênh lệch lãi suất giữa các đồng tiền.  Tỷ lệ quy đổi giữa các đơn vị tính của vàng: 1 kg 1 kg = 26.

Thuật ngữ Nghĩa AUD Đô la Úc CAD Đô la Canada EUR Euro JPY Yên Nhật GBP Bảng Anh CHF Franc Thụy Sĩ A Accrual Lợi nhuận sau khi giao dịch kết thúc Arbitrage .

Nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ dựa vào sự biến động tỉ giá giữa 1 cặp tiền tệ At best Chỉ dẫn cho mức giá tốt nhất At risk Đang có rủi ro và cho thấy nguy cơ thua lỗ Authorized Dealer Tổ chức tài chính / ngân hàng đứng ra kinh doanh ngoại hối Average Chỉ số trung bình B Bear Người kỳ vọng thị trường xuống Bear Market Thị trường xuống Bull Người kỳ vọng thị trường lên Bull Market Thị trường lên .

Bid / Ask Giá mua / Giá bán BOJ (Bank of Japan) Ngân hàng quốc gia Nhật Black Friday Ngày thứ sáu đen tối -> thị trường tài chính rớt giá thảm hại ( những đợt khủng hoảng tiền tệ) Bretton Woods Accord of 1944 Thỏa ước về trao đổi tiền tệ năm 1944 Broker Người môi giới Bulge Giá tăng nhanh nhưng chỉ nhất thời Bundesbank Ngân hàng trung ương Đức C Cable Cặp GBP/USD .

Call Rate Tỉ giá lãi xuất qua đêm Candlestick Chart Biểu đồ thể hiện tỉ giá trong ngày Cash Delivery Giao dịch trong ngày Cash Market Thị trường tiền mặt Cash Reserve Dự trữ tiền mặt Chartist Chuyên gia phân tích chỉ số và biểu đồ Commission Khoản phí trả cho môi giới sau mỗi giao dịch Commodity Price Index (CPI) Chỉ số giá hàng hóa Conversion currency .

Vd: GDB/CHF Currency Risk Rủi ro Currency Option Hợp đồng với tỉ giá cụ thể . VD: EUR trong cặp EUR/USD Counter Currency Loại tiền đứng sau trong cặp tiền tệ.Tiền có thể tự do chuyển đổi mà không có sự can thiệp đặc biệt của ngân hàng trung ương Correspondent Bank Ngân hàng được ủy thác Cross Rate Tỉ giá chéo Currency Pair 1 cặp tiền tệ tạo nên tỉ lệ hoán đổi ngoại tệ. VD : EUR/USD Base Currency Loại tiền đứng đầu trong cặp tiền tệ. VD: USD trong cặp EUR/USD Cross Currency Pairs Cặp tiền tệ không bao gồm đồng USD.

Currency Swaption Sự lựa chọn tham gia TT ngoại tệ Currency Warrant Giao dịch Long time trên 1 năm D Daily Cutoff Thời điểm giao dịch cuối ngày Deficit Thâm hụt DEF Day Trading Giao dịch trong ngày Depreciation Sự giảm giá Dollar Rate Tỉ giá đồng USD E Earning The Points Điểm thu được lợi nhuận .

Economic Indicator Những chỉ số kinh tế tác động đến tỉ giá hối đoái : tỉ lệ thất nghiệp. GDP. lạm phát… EMS Hệ thống tiền tệ Châu Âu End Of Day Order .EOD Lênh đặt mua / bán với giá cố định có hiệu lực cho đến cuối ngày ( 5pm ET ) European Central Bank (ECB) Ngân hàng dự trữ Châu Âu European Monetary System (EMS) Hệ thống tiền tệ Châu Âu European Monetary Unit Đồng Euro European Joint Float Sự thả nổi tiền tệ của Châu Âu ( Smithsonian 1978) Exchange Rate Risk Nguy cơ thua lỗ F Federal Reserve (Fed) .

Cục dự trữ liên bang Mỹ Fed Fund Rate Lãi suất của ngân hàng dự trữ liên bang Mỹ Fisher Effect Hiệu ứng Fisher – quan hệ giữa lãi suất và tỉ giá trao đổi Fixed Exchange Rate Tỉ giá cố định ( thiết lập năm 1944 và tồn tại đến 1970 khi tỉ giá thả nổi được chấp nhận Flat / Square Không giao dịch Floating Rate Interest Lãi suất thả nổi Foreign Exchange (or Forex or FX) Thị trường hoán đổi ngoại tệ ( Thị trường ngoại hối ) Forward Giao dịch trong tương lai Fundamental Analysis Phân tích biến động thị trường theo kinh tế và theo tin .

Ý GMT Giờ quốc tế được tính theo giờ London làm mốc Gross Domestic Product (GDP) Tổng sản phẩm nội địa Gross National Product (GNP) Tổng sản phẩm quốc gia H Hedging Lệnh bảo toàn rủi ro . Đức. Pháp. Anh.Futures Market Thị trường hợp đồng futures Technical Analysis Phân tích biến động thị trường theo kỹ thuật G G7 7 nước công nghiệp dẫn đầu thế giới ( Theo thứ tự) : Mỹ. Canada.chiến lược bù đắp rủi ro đầu tư High/Low Giá cao nhất và thấp nhất trong ngày ( tính đến thời điểm hiện tại ) . Nhật.

Khi giá cả tăng vọt Initial Margin Số tiền ký quỹ ban đầu cần phải có trong tài khoản Interbank Rates Lãi suất của ngân hàng Trung ương thế giới Intervention Sự can thiệp của ngân hàng trung ương L Liability .Hit the bit Giá được chấp nhận để mua bán theo thị trường Holding the market Duy trì thị trường ( nghiệp vụ của các ngân hàng) House Call Lệnh gọi vốn của công ty môi giới I International Monetary Fund (IMF) Quĩ tiền tệ quốc tế ( ra đời năm 1946) Inflation Lạm phát .

Trách nhiệm khi giao dịch trong thị trường ngoại hối Limit Order Lệnh giới hạn Liquidation Sự thanh khoản Long Position = Buy Vị trí mua Short Position = Sell Vị trí bán Lot Giá trị 1 hợp đồng giao dịch. M Margin Tiền ký quĩ Margin Call Cảnh báo nguy cơ giảm tiền ký quỹ Maintenance Margin Số vốn tối thiểu trong tài khoản để thực hiện giao dịch .

thanh khoản của 1 giao dịch trong tương lai Overnight Trading Giao dịch qua đêm P Pip (or Points) Điểm .Maturity Ngày thanh khoản O One cancels the other (OCO) Order Lệnh tự hủy khi có 1 lệnh đã được giao dịch Offset Vị trí đóng.mức nhỏ nhất của 1 đơn vị tiền tệ Pegged Định giá ( giá di chuyển trong giới hạn cho phép ) Political Risk Sự can thiệp của chính quyền khi có sự gian dối Profit /Loss or "P/L" or Gain/Loss Khoản lời / lỗ sau khi kết thúc giao dịch R .

S Secondary Exchange Market (SEM) Thị trường hối đoái thứ cấp ( có hệ thống tỉ giá hối đoái kép) Settlement Hoán đổi thực của 2 đồng tiền Soft Market .Rally Giá tăng trở lại sau 1 thời gian giảm Range Phạm vi của giá trần và giá sàn trong 1 giao dịch Resistance Mức giá trần mong đợi Revaluation Sự nâng giá Risk Capital Mức vốn chịu đựng thua lỗ Rollover Hoán đổi 2 loại đồng tiền bằng tỷ giá.

Thị trường yếu khi giá đột ngột giảm Spot Thị trường trao ngay Spread Sự khác nhau giữa giá bán và giá mua Stop Loss Order Lệnh giảm lỗ Support Levels Mức giá sàn mong đợi T Technical Trader ( Chartist) Người sử dụng biểu đồ. số liệu thị trường biến động trong quá khứ để dự đoán tương lai Trader = Dealer = Merchant Cá nhân mua bán các loại chứng khoán .tiền tệ TUV Technical Analysis Phân tích kỹ thuật dựa vào thị trường Treasury General Account (TGA) Tổng tài khoản ngân khố của ngân hàng trung ương Quốc giá .

Two-Way Price Giá 2 chiều U US Prime Rate Giá thông báo của ngân hàng Mỹ Undervaluation Giá dưới giá trị thực V Value Date Ngày thanh toán Variation Margin Số tiền cần thiết nạp vào tài khoản cho đủ Margin Volatility (Vol) Mức biến động giá .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful