BÀI TẬP

SỰ RƠI TỰ DO
Gia tốc rơi tự do: g = 9,8 ≈ 10 ( m/s2) Vận tốc: v = g .t (m/s)
1 g .t 2 (m) 2

Thời gian rơi:

t =

2.h g

(s)

Quãng đường: s = h =

Công thức liên hệ:

v 2 = 2 gh

Bài 1. đất.

Một vật nặng được thả rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm

Lấy g = 10 m/s2. Bài 2. Một vật rơi tự do từ độ cao 9,6m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc chạm đất. Lấy g = 9,8m / s 2 . Bài 3. Một hòn đá rơi từ miệng một giếng cạn đến đáy giếng mất 3s.Tính độ sâu của giếng. Lấy g = 9,8m / s 2 . Bài 4. Thả hòn đá từ độ cao h, sau 2 s nó chạm đất. Nếu thả hòn đá ở độ cao 4h thì hòn đá rơi chạm đất trong thời gian bao lâu? Bài 5. Một hòn đá rơi tự do từ một cái giếng cạn xuống đến đáy mất thời gian là 3s. Cho g = 10 m/s2. Tính độ sâu của giếng và vận tốc khi chạm đáy giếng. Bài 6. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống đất, gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2. a. Thời gian rơi của vật và vận tốc khi chạm đất là bao nhiêu? b. Tính vận tốc của vật khi còn cách mặt đất 9,6 m. 2 Bài 7. Một vật được thả rơi tự do tại nơi có g = 9,8m / s . Tính quãng đường vật rơi được trong 3s và trong giây thứ 3. Bài 8. Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35m.Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi tới khi chạm đất. Bài 9. Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m / s 2 . Trong 2s cuối vật rơi được 180m. Tính thời gian rơi và độ cao nơi thả vật. Bài 10. Tính thời gian rơi của hòn đá, biết rằng trong 2s cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m / s 2 . Bài 11. Tính quãng đường một vật rơi tự do đi được trong giây thứ 4. Lấy g = 10m / s 2 . Bài 12. Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2, thời gian rơi của vật là 10 s. a. Độ cao từ nơi thả vật là bao nhiêu? b. Tính quãng đường vật rơi trong 2 s đầu và quãng đường vật rơi trong 2 s cuối. Bài 13. Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2, vận tốc lúc chạm đất là v = 60 m/s. a. Độ cao từ nơi thả vật đến mặt đất là bao nhiêu? b. Tính thời gian rơi và quãng đường đi trong giây thứ 4. Bài 14. Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2, vận tốc của vật lúc chạm đất là v = 100 m/s. a. Tính thời gian rơi và độ cao vật rơi được. b. Khi vật đạt vận tốc 50 m/s phải mất thời gian bao lâu? Bài 15. Một vật rơi từ độ cao 45m. Lấy g=10m/s2.

Bài 27. 30m/s.25m Bài 16. Bài 19. Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35m. Tính: a) Thời gian rơi 90m đầu tiên.41 s. Bài 22. Tìm khoảng cách giữa chúng khi giọt thứ hai rơi được 1 s. Từ độ cao 20m một vật được thả rơi tự do. b) Độ cao nơi thả vật. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h. Tìm thời gian rơi của vật. Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do là 4s. Lấy g = 10m / s 2 . Lấy g = 10m / s 2 . Tính: a) Vận tốc của vật lúc chạm đất. Trước khi chạm đất 1s. 2 Bài 21. Lấy g = 10m/s2. Tính thời gian vật rơi và độ cao nơi thả vật. ĐS: a. c. Tìm quãng đường vật rơi trong giây thứ 6. Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng. b) Thời gian rơi.a. Cho g = 10 m/s2. Tính thời gian vật rơi và vận tốc khi chạm đất. Trong 7s cuối vật rơi được 385m. b) Thời gian vật rơi một mét cuối cùng. b. a. Thời gian vật rơi trong 10 m cuối cùng. b) Vận tốc lúc chạm đất. Một vật rơi tự do không vận tốc đầu. b. Nếu coi hai vật rơi cùng trên một đường thẳng đứng thì hai vật sẽ chạm nhau vào thời điểm nào sau khi vật thứ nhất được thả rơi. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 25 m/s. Tính: a) Thời gian vật rơi một mét đầu tiên. Thời gian vật rơi trong 10 m đầu tiên. Một vật được thả rơi trong 10 s. thời gian rơi là 10s. 0. Một vật rơi tự do. b) Thời gian vật rơi 180m cuối cùng. b. b. ĐS: a. Bài 17. Tìm độ cao của vật b. một vật thả rơi tự do có vận tốc là 30m/s. c/ Tính vận tốc của vật khi chạm đất. Một vật thả rơi không vận tốc đầu. Tính thời gian rơi của vật. c) Vận tốc trước khi chạm đất 1s. thời gian rơi là 10s. 2 Bài 20. Bài 23. b/ Trong 1s trước khi chạm đất vật rơi được 20m. Cho g=10m/s2. d) Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng. b. Tính: a) Thời gian rơi. khi chạm đất có vận tốc là 70m/s.5 s . Bài 25. c) Vận tốc của vật trước khi chạm đất 1s. Tính: a) Độ cao nơi thả vật. Bài 28. Tính: a. Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 7. Từ một vị trí cách mặt đất một độ cao h. Bài 18.1 s. Lấy g = 10m / s . Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m / s . Bài 26. c) Quãng đường vật đi được trong giây thứ hai. Hai giọt nước rơi cách nhau 1 s. Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta thả rơi vật thứ hai. a/ Tính thời gian vật rơi cho đến khi chạm đất. người ta thả rơi một vật (g = 10m/s 2 và bỏ qua sức cản không khí) a/ Tính quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên. Bài 24. ĐS: t = 1. Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất và độ cao nơi thả vật. Lấy g = 10m / s 2 . Lấy g = 10m/s2 a. 1. b/ Xác định độ cao thả vật. Từ một đỉnh tháp người ta thả rơi một vật.

Tính khoảng cách giữa hai vật khi vật B chạm đất. cùng lúc một vật B được thả rơi từ độ cao 45 m. a. Hỏi viên bi B được thả rơi sau viên bi B bao lâu? Bài 30. Tính khoảng cách giữa hai vật sau 2 s. Một vật A được thả rơi từ độ cao 80 m. Sau 2 s kể từ khi viên bi B rơi thì khoảng cách giữa hai viên bi là 60 m. Thả hai hòn bi A và B rơi ở cùng một nơi vào hai thời điểm khác nhau. b.Bài 29. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful