CÁC HIỆU ỨNG CẤU TRÚC TRONG PHÂN TỬ CHẤT HỮU CƠ Sự phân cực của nối cộng hóa

trị đơn – hiệu ứng cảm (Inductive effect)
Trên nguyên tắc, các nhị liên hóa trị tạo nên do sự góp chung điện tử , thuộc về cả 2 nguyên tử nối. Tuy nhiên, vân đạo phân tử do các vân đạo nguyên tử tạo nên thường bị biến dạng. Sự kiện nầy được giải thích bởi sự phân phối không đồng đều của các điện tử trong phân tử . Nếu sự phân phối nầy liên hệ đến các điện tử của nối σ , người ta có hiệu ứng cảm. 1.1. Sự phân cực của nối cộng hóa trị đơn Xét trường hợp của các nối cộng hóa trị đơn H - H ; Cl - Cl trong các phân tử đơn chất hydrogen và clor. Đôi điện tử góp chung (nhị liên hóa trị) của 2 nguyên tử bị hút đồng đều bởi 2 nhân nguyên tử giống nhau nên được xem như cách đều 2 nhân nầy, tạo nối đồng cực. Với trường hợp các phân tử hợp chất có nối cộng hóa trị đơn giữa 2 nguyên tử khác nhau, đôi điện tử góp chung thường bị hút hay bị đẩy về một phía do sự khác biệt về độ âm điện của 2 nguyên tử. Mật độ điện tích giữa 2 nguyên tử không đồng đều. Vân đạo phân tử bị kéo lệch về một phía. Hiện tượng nầy gọi là sự phân cực của nối cộng hóa trị đơn. Phân tử hợp chất bị phân cực trở thành một lưỡng cực điện thường trực: cực âm ở nguyên tử có độ âm điện lớn, cực dương ở nguyên tử có độ âm điện nhỏ. Các lượng điện tích phân phối tại 2 cực thường được biểu diễn bởi chữ δ gọi là phân số điện tích (δ < 1). Thí dụ:

1.2. Khái niệm về hiệu ứng cảm Sự bất đối xứng về phương diện điện tích trên nối đơn giữa 2 nguyên tử còn ảnh hưởng đến các nối đơn kế cận trong phân tử. Nói cách khác, nguyên tử có độ âm điện lớn không những chỉ có ảnh hưởng đến các nguyên tử nối trực tiếp với nó mà còn ảnh hưởng đến các nguyên tử xa hơn. Ảnh hưởng hỗ tương giữa các nguyên tử nầy gọi là hiệu ứng cảm.

1.3. Định nghĩa Hiệu ứng cảm là hiệu ứng đặc biệt của nối đơn σ gây ra do sự khác biệt về độ âm điện của 2 nguyên tử hay 2 nhóm nguyên tử nối với nhau. Hiệu ứng cảm ký hiệu là I và được biểu diễn bằng mũi tên đặt giữa nối đơn để phân biệt với nối phối trí. Chiều mũi tên chỉ chiều di chuyển của điện tử.

Để có thể phân loại về hiệu ứng cảm, người ta quy ước chọn nguyên tử hydrogen để so sánh (Nối C− H được xem như không phân cực: I = 0) - Nguyên tử hay nhóm nguyên tử có khuynh hướng đẩy điện tử (hút điện tử yếu hơn hydrogen) gây hiệu ứng cảm dương (+I). - Nguyên tử hay nhóm nguyên tử có khuynh hướng hút điện tử (hút điện tử mạnh hơn hydrogen) gây hiệu ứng cảm âm (-I).

1.4. Tính chất Hiệu ứng cảm có các tính chất sau: - Chỉ liên quan đến điện tử của nối đơn σ . - Có tính cách thường trực. - Truyền dọc theo mạch C . - Giảm dần ảnh hưởng khi càng xa tâm gây ra hiệu ứng 1.5. Phân loại các nhóm gây ra hiệu ứng cảm a. Các nhóm gây ra hiệu ứng cảm âm (-I)

nhưng yếu hơn hiệu ứng của nhóm ammonium đệ tứ. Các nhóm trung hòa có nguyên tử độ âm điện lớn: có hiệu ứng -I yếu hơn. a2. Độ âm điện của carbon tạp chủng sp lớn hơn carbon tạp chủng sp2. gia tăng theo thứ tự sau đây: . Các halogen: Các nguyên tử halogen có hiệu ứng -I quan trọng. hiệu ứng cảm -I rất mạnh a3. phosphor a4.a1. khi độ âm điện càng lớn hiệu ứng -I càng mạnh. do âm điện yếu hơn của các nguyên tử nitrogen. Các nhóm trung hòa có nối lưỡng cực như đều có hiệu ứng -I mạnh. oxygen. nên ta có: b. Các nhóm mang điện tích dương (thiếu điện tử) do đó. lưu huỳnh. Các nhóm gây ra hiệu ứng cảm dương (+I) b1. Các nhóm alkyl có hiệu ứng cảm + I yếu. vì điện tích dương của nguyên tử nitrogen và lưu huỳnh được đền bù một phần bởi điện tích âm của nguyên tử oxigen gần kề a5.

nên dễ nhường hơn. Hiệu ứng cảm . Các nhóm có nguyên tử mang điện tích âm như oxid. gây hiệu ứng + I mạnh. vì sức hút điện tử của nguyên tử oxigen trong nhóm metoxil đươc bù đắp phần nào bởi hiệu ứng cảm + I của nhóm metil: Như vậy. Bảng 1. Trong lúc hiệu ứng cảm + I giảm với các ion tương ứng: (Vì nguyên tử oxigen giữ điện tích âm dễ dàng hơn nguyên tử nitrogen) 1.6.. Hiệu ứng cảm .có kích thước lớn hơn O-.I của nhóm metoxil yếu hơn của nhóm hidroxil. điện tử ít bị nhân hút hơn. hoặc thuộc một nhóm: b. muốn biết hiệu ứng cảm chung của một nhóm phức tạp. Vì S . cho điện tử tương đối dễ dàng: như vậy. sulfur. Bảng xếp hạng một số nhóm gây ra hiệu ứng cảm (Xem bảng 1. người ta cộng đại số các hiệu ứng của các thành phần của nó..1.1) * NGUYÊN TẮC a.I gia tăng với đô âm điện của nguyên tử đơn độc. 1. HIỆU ỨNG CẢM TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC NHÓM THÔNG THƯỜNG .b2.

HIỆU ỨNG .I HIỆU ỨNG + I Ghi chú Me : CH3 1. Ứng dụng a. Ứng dụng hiệu ứng cảm để giải thích độ mạnh của các acid hữu cơ .7.

độ mạnh acid sẽ tăng. hay pKa càng nhỏ: có nghĩa là khi nhị liên hóa trị giữa O và H càng bị kéo về phía O. Mặt khác. làm acid monocloroacetic có độ mạnh tăng lên so với acid formic. làm acid acetic có độ mạnh giảm so với acid formic. ClCH2COOH ? Giải thích: Nhóm Cl . Ngược lại. Tính acid giảm theo thứ tự sau: Các kết quả trên hoàn toàn phù hợp với các giá trị thực nghiệm như sau: BẢNG TRỊ SỐ pKa CỦA MỘT SỐ ACID CARBOXYLIC TÊN THÔNG THƯỜNG CÔNG THỨC CẤU TẠO pKa . CH3COOH .H: khi đó.H. Do đó: · · Khi acid có nhóm gây hiệu ứng cảm âm. H càng linh động. nhóm ¾ CH3 đẩy điện tử (gây hiệu ứng +I) làm giảm sự phân cực của liên kết O ¾ H. So sánh tính acid của các acid: HCOOH . độ mạnh acid sẽ giảm.H càng dễ tách rời thành ion H+.CH2 hút điện tử (gây hiệu ứng . càng làm gia tăng sự phân cực của liên kết O . khi phân tử acid có nhóm gây hiệu ứng cảm dương.I) làm gia tăng sự phân cực của liên kết O.. Vậy ta có tính acid giảm theo thứ tự sau: 2. H càng khó bức rời. Thí dụ: @1.Acid càng mạnh khi: Ka càng lớn ([H+] càng lớn).

75 2. Ta có thứ tự tính baz như sau: .5 b.75 4. Thí dụ: 1.I). độ mạnh của baz sẽ tăng. Ứng dụng hiệu ứng cảm để giải thích độ mạnh của baz hữu cơ Tương tự như trường hợp các acid.Acid formic Acid acetic Acid monocloroacetic Acid butanoic Acid a-clorobutanoic Acid b-clorobutanoic Acid g-clorobutanoic HCOOH CH3COOH ClCH2COOH CH3CH2CH2COOH CH3CH2CHClCOOH CH3CHClCH2COOH CH2ClCH2CH2COOH 3.9 4. Vậy: · Khi phân tử baz có nhóm gây hiệu ứng cảm dương (+ I). · Khi phân tử baz có nhóm gây hiệu ứng cảm âm (. nghĩa là mật độ điện tử trên N càng quan trọng.81 4. baz càng mạnh khi hằng số Kb càng lớn (hay pKb càng nhỏ).82 2. độ mạnh của baz sẽ giảm.1 4.

. Sự phân cực của nối cộng hóa trị đôi Xét nối cộng hóa trị đôi C=O trong phân tử formaldehid. Sự phân cực của nối cộng hóa trị ba Hiện tượng phân cực nói trên cũng xảy ra dễ dàng với nối tam vì trong nối nầy ta có: một nối σ (hay s) và 2 nối π (hay p) Một cách tổng quát. Nhưng một hiện tượng mới xuất hiện trong các phân tử có nối đôi tiếp cách (conjugate). sự khác biệt giữa 2 nguyên tử nối hoặc giữa các nhóm thế gắn trên 2 nguyên tử nối đưa đến một sự bất đối xứng tương tợ như hiệu ứng cảm trong nối s. gây nên sự phân cực của nối.1. các điện tử p bị hút về phía nguyên tử có độ âm điện lớn. 2. chúng khác nhau ở vị trí của các điện tử.2. Ta nói liên kết đôi bị phân cực. gọi là các công thức cộng hưởng. sự phân phối điện tử khác hẳn sự phân phối trong các cơ cấu có nối hóa trị thông thường (cơ cấu Lewis). Ta đã biết một nối cộng hóa trị đôi gồm: một nối s bền và một nối p kém bền.2. Sự phân cực của nối cộng hóa trị đa – hiệu ứng cộng hưởng Trong một nối đôi cô lập. Trong trường hợp nầy. Các điện tử của nối p linh động hơn. Do đó. và không một cơ cấu nối cộng hóa trị riêng biệt nào thích hợp với tất cả tính chất của phân tử. 2. Một số lý tính và hóa tính của các chất nầy được giải thích thỏa đáng bởi sự lai hoá của nhiều cấu tạo Lewis. khi có một nối đa giữa 2 nguyên tử có độ âm điện khác nhau. sự phân cực của nối đôi dễ thực hiện hơn sự phân cực của nối đơn. Nguyên tử oxigen có độ âm điện lớn hơn nguyên tử carbon nên hút 2 điện tử của liên kết p về phía nó.

* CHÚ THÍCH 1. 2. Sự linh động của điện tử p. Tương tự như hiệu ứng cảm.3. Thí dụ: 2.thực ra là của điện tử p.R). Tuy nhiên.Nguyên tử hay nhóm nguyên tử hút điện tử gây ra hiệu ứng cộng hưởng âm (. Định nghĩa hiệu ứng cộng hưởng (Resonance effect) Hiệu ứng cộng hưởng là hiện tượng xảy ra khi có sự di chuyển của điện tử p hay điện tử p trong phân tử. là do cách phủ bên của vân đạo p với nhau tạo thành nối p Khi có điều kiện thích hợp các điện tử p của những nhị liên cô lập cũng có thể bị hút và di chuyển trong phân tử . người ta quy ước: . b. sự di chuyển của điện tử p gây nên sự phân cực quan trọng hơn. . Trong trường hợp có liên kết p giữa 2 nguyên tử giống nhau ta vẫn có hiệu ứng cộng hưởng do 2 nguyên nhân: a. Tính linh động của điện tử p . Sự phân cực có thể xảy ra theo 2 chiều trong phân tử. điện tử của nối p là do các điện tử p tạo thành. Trong hóa học của carbon.Nguyên tử hay nhóm nguyên tử đẩy điện tử gây ra hiệu ứng cộng hưởng dương (+ R). Ảnh hưởng của tâm gây hiệu ứng cảm. Nối s trong nối đôi cũng bị phân cực khi 2 nguyên tử nối với nhau có độ âm điện khác nhau. . vì các điện tử p linh động hơn điện tử s.

nhị liên p không bị kéo hoàn toàn về một nhóm. Các công thức (I) và (I') . Trong trường hợp giới hạn. 1. Công thức thực sự của phân tử là tổ hợp giữa các công thức giới hạn nầy.Công thức thực của formaldehid là công thức trung gian giữa 2 công thức giới hạn (I) và (I') . về cơ học lượng tử. Thí dụ: . người ta đặt mũi tên 2 đầu («) giữa các công thức cộng hưởng. do đó: . Thực tế. (II) và (II') đều gọi là công thức cộng hưởng của formaldehid và acid acetic.Công thức thực của acid acetic là công thức trung gian giữa 2 công thức giới hạn (II) và (II').* GHI CHÚ: Hiệu ứng cộng hưởng còn có ký hiệu là: M (+M hoặc -M) 1. Sự di chuyển của các điện tử được biểu diễn bằng một mũi tên cong chỉ rõ vị trí và hướng di chuyển của điện tử (hướng từ nhóm có độ âm điện nhỏ đến nhóm có độ âm điện lớn) Thí dụ: 1. Để chỉ rõ sự cộng hưởng nầy. Ta có các điện tích (-) và (+) phân phối trên các nguyên tử liên hệ tạo ra sự phân cực của nối. đôi điện tử p hoặc p bị kéo hẳn về một nguyên tử. tổ hợp tuyến tính của 2 công thức giới hạn nầy dẫn đến hóa chất có năng lượng thấp hơn năng lượng tương ứng với mỗi công thức giới hạn.

Các điện tử (nguyên thủy) trong các vân đạo trên có thể che phủ với nhau. 1. Theo thuyết vân đạo.Mũi tên 2 đầu ( ) đặt ở giữa 2 cơ cấu cộng hưởng dùng để biểu thị sự phân phối các điện tử khác nhau. nó không bao hàm ý nghĩa: đó là một phản ứng hóa học. trong đó các điện tử di chuyển. người ta dùng 2 mũi tên đặt song song và ngược chiều nhau. chứ không phải các hợp chất khác nhau trong sự cân bằng. Đặc tính a.4. để chỉ một phản ứng hóa học thuận nghịch. Hiệu ứng cộng hưởng chỉ xảy ra khi có sự hiện diện của nối p Thí dụ: . 2. Để biểu thị sự cân bằng. hiện tượng nầy là do sự bất định xứ của các điện tử trong vân đạo phân tử p và vân đạo nguyên tử p. tạo thành vân đạo phân tử lan rộng trên phân tử.

p) Ta có nối đa tiếp cách khi nối đa nầy cách với nối đa kia bởi một nối đơn s b2. Ta có nối đa và nhị liên cô lập p tiếp cách khi chúng cách nhau bởi một nối đơn s. Nối đa tiếp cách với nguyên tử có nhị liên p cô lập (cộng hưởng p-p) Điện tử cô lập. còn được gọi là điện tử tự do hoặc điện tử không nối (nonbonding electron) Điện tử p cô lập: là điện tử của nhị liên thuộc phụ tầng p chưa tham dự vào nối nào. .b. Hiệu ứng cộng hưởng có thể truyền trong phân tử khi có b1. Nối đa tiếp cách (cộng hưởng p .

chỉ có sự di chuyển của các điện tử p và điện tử p cô lập. Trong cách viết công thức cộng hưởng phải chú trọng đến cơ cấu điện tử ngoại biên của mỗi nguyên tử. Quy tắc viết công thức cộng hưởng a. b.b3. Trong hiện tượng cộng hưởng. không một nguyên tử nào có thể vượt quá số điện tử tối đa của từng ngoại biên Hydrogen chỉ chứa tối đa 2 điện tử ngoại biên. .p) ¨ Vân đạo p trống: là vân đạo p không có điện tử 2. (III) không phải là công thức cộng hưởng của aceton.5. Nối đa tiếp cách với nguyên tử có vân đạo p trống (cộng hưởng p . không có sự di chuyển của các nguyên tử.

dạng cộng hưởng bền là dạng ứng với điện tích (-) nằm trên nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong phân tử . Số nối cộng hóa trị càng nhiều. chiều di chuyển của điện tử là chiều từ nguyên tử có nhị liên cô lập đến nối đa.Các nguyên tử ở chu kỳ hai của bảng phân loại tuần hoàn chỉ chứa tối đa 8 điện tử ngoại biên. cơ cấu cộng hưởng càng bền và đóng góp càng nhiều trong tạp chủng cộng hưởng. Nhưng khi vân đạo p là vân đạo p trống. các nguyên tử thuộc chu kỳ ba. trong sự cộng hưởng p . thì chiều di chuyển điện tử sẽ là chiều từ p đến p (Xem thí dụ @1 và @2 ở trên). Một cách tổng quát. Chiều di chuyển của điện tử là chiều hướng về nguyên tử có độ âm điện lớn. c. . phosphor. d. Các cơ cấu lưỡng cực ít bền hơn cơ cấu không cực. như lưu huỳnh. có thể chứa nhiều hơn 8 điện tử (do chúng có thể sử dụng thêm vân đạo d). Tuy nhiên.p. Tuy nhiên. e.

Và trái lại. cơ cấu cộng hưởng càng bền. Sự phân cách điện tích cùng dấu càng lớn. Do đó. Hóa chất càng bền. cơ cấu cộng hưởng càng ít bền. Acid acetic giống dạng (I) nhiều hơn dạng (II). dạng nầy không có trong thực tế. Hợp chất càng bền khi càng có nhiều công thức cộng hưởng. độ cộng hưởng càng cao. f. Công thức cộng hưởng với 2 điện tích cùng dấu trên 2 nguyên tử kế cận không bền. Tính bền: (I) > (II) g. sự phân cách điện tích khác dấu càng lớn. nếu các công thức cộng hưởng càng gần tương đương nhau (những công thức cộng hưởng càng tương đương thì có năng lượng càng gần nhau). nhưng cơ cấu (II) ít bền hơn vì có sự phân ly điện tích .Hai cơ cấu cộng hưởng (I) và (II) trên của acid acetic có cùng số nối cộng hóa trị. .

2) . Tóm lại: Cơ cấu cộng hưởng càng bền. một nguyên tử hay nhóm nguyên tử có thể vừa gây hiệu ứng cộng hưởng (R) vừa gây hiệu ứng cảm (I) (Xem bảng 1. bởi vì nó có ít liên kết hơn và có sự phân ly điện tích. và cả 2 nguyên tử oxigen đều mang điện tích âm. và ngược lại. Những dạng có số liên kết cộng hóa trị ít hơn và có sự phân ly điện tích thì ít ảnh hưởng đến tính chất của phân tử hơn. Đồng thời. Nguyên tử carbon của hai dạng (I) và (II) đều có một liên kết đôi với một nguyên tử oxigen và một liên kết đơn với nguyên tử oxigen còn lại. Sự phân ly điện tích: một nguyên tử mang điện tích dương trong khi một nguyên tử mang điện tích âm. đóng góp càng nhiều cho cơ cấu thật sự của phân tử :ta gọi đó là dạng đóng góp chánh. phosphor). (III) là dạng đóng góp phụ. 2 công thức cộng hưởng (I) và (II) là 2 dạng đóng góp chánh. 2. Do đó. Không phải tất cả các dạng cộng hưởng đều đóng góp như nhau cho cấu trúc thật sự của phân tử: dạng nào bền nhất thì đóng góp nhiều nhất. ta gọi đó là những dạng đóng góp phụ (minor contributors). Không có liên kết đôi.1. Bảng phân loại các nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây hiệu ứng cộng hưởng Hiệu ứng cộng hưởng tương đối của các nhóm thông thường được ghi trong bảng 1. và có 8 điện tử xung quanh mỗi nguyên tử (ngoại trừ hydrogen và các nguyên tử ở chu kỳ ba như: lưu huỳnh.h. với số liên kết cộng hóa trị nhiều nhất. Các dạng cộng hưởng không có sự phân ly điện tích. có thể đạt được chỉ thông qua sự tiêu thụ năng lượng. Dạng thứ (III) nầy có năng lượng cao hơn và kém bền hơn 2 dạng (I) và (II). Cơ cấu của dạng (III) thì khác hẳn. Mỗi nguyên tử (ngoại trừ hydrogen) có 8 điện tử xung quanh.6. các dạng cộng hưởng nầy rất quan trọng và đó chính là những dạng đóng góp chánh (major contributors). Nguyên tử carbon chỉ có 6 điện tử ở tầng ngoại biên và mang điện tích dương.

HIỆU ỨNG CỘNG HƯỞNG CỦA VÀI NHÓM THÔNG THƯỜNG HIỆU ỨNG .2.R HIỆU ỨNG +R HIỆU ỨNG .1.Bảng 1. HIỆU ỨNG CẢM VÀ HIỆU ỨNG CỘNG HƯỞNG CỦA VÀI NHÓM THÔNG THƯỜNG .R HIỆU ỨNG +R Bảng 1.

NGUYÊN TỬ HAY NHÓM NGUYÊN TỬ R + I + + + + - + - + - - - - 2. Giải thích độ mạnh của các acid hữu cơ Các chất hữu cơ có chứa nhóm -OH có thể phóng thích proton H+.7. hay pKa càng nhỏ: có nghĩa là khi nhị liên hóa trị giữa O và H càng bị kéo về phía O.H càng dễ tách rời thành ion H+. Acid càng mạnh khi: Ka càng lớn ([H+] càng lớn). độ mạnh acid sẽ tăng. Do đó: Khi acid có nhóm gây hiệu ứng cộng hưởng âm (-R) làm cho nhị liên của --OH bị kéo về gần O hơn. Ứng dụng Hiệu ứng cộng hưởng cũng có những ứng dụng tương tự như hiệu ứng cảm a. càng làm gia tăng sự phân cực của liên kết O− H: khi đó . .. do đó có tính acid.

với phân tử p-nitrophenol. O trở nên thiếu điện tử. người ta nhận thấy pnitrophenol (pKa = 7. Thí dụ 1: So sánh tính acid của etanol và phenol: ta thấy tính acid của phenol mạnh hơn tính acid của etanol (pKa của phenol = 10 .Ngược lại. nhóm etil gây hiệu ứng + I. càng có khuynh hướng kéo đôi điện tử góp chung với H về phía nó. đẩy điện tử về nhóm -OH. có tác dụng rút điện tử mạnh. khi phân tử acid có nhóm gây hiệu ứng cộng hưởng dương (+R) làm cho nhị liên của --OH ít bị kéo về O hơn. So sánh tính acid của p-nitrophenol và m-nitrophenol. Trong phân tử phenol. Do đó. hiệu ứng cộng hưởng lan rộng đến nguyên tử O của nhóm . làm giảm sự phân cực của liên kết giữa O và H.p . Thí dụ 2. phenol có tính acid mạnh hơn etanol. trong khi pKa của etanol = 17) GIẢI THÍCH Trong phân tử etanol. độ mạnh acid sẽ giảm.15) có tính acid mạnh hơn m-nitrophenol. đôi điện tử p tự do của oxigen di chuyển về phía nhân benzen: làm nhân benzen càng dồi dào điện tử đặc biệt ở các vị trí orto và para. làm tăng sự phân cực của liên kết O-H. Tuy nhiên. GIẢI THÍCH Cả 2 acid đều có nhóm -NO2 gây ra hiệu ứng -R và -I. do hiệu ứng cộng hưởng p .

-OH. Do đó. hiệu ứng cộng hưởng âm do nhóm -NO2 gây ra chỉ liên hệ đến nhân benzen và không truyền tới nhóm -OH. liên kết O-H khó đứt hơn và m-nitrophenol có tính acid yếu hơn p-nitrophenol. trong phân tử m-nitrophenol. baz càng mạnh khi hằng số Kb càng lớn (hay pKb càng nhỏ) . mật độ điện tử trên O giảm: càng làm nhị liên hóa trị giữa O và H bị kéo về phía O. H dễ tách rời dưới dạng H+ . Giải thích độ mạnh của các baz hữu cơ Tương tự như trường hợp các acid. b. Trái lại.

nghĩa là: mật độ điện tử trên N phải càng quan trọng. Thí dụ: Ta có thứ tự tính baz như sau: http://NgocBinh.R). Vậy: Khi phân tử baz có nhóm gây hiệu ứng cộng hưởng dương (+ R).dayhoahoc. độ mạnh của baz sẽ giảm.com . Khi phân tử baz có nhóm gây hiệu ứng cộng hưởng âm (. độ mạnh của baz sẽ tăng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful