CHƯƠNG II.

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TÓM TẮT CÁC DẠNG BÀI TẶP CỦA CHƯƠNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Phần bài tập hóa học lớp 10 gồm có trắc nghiệm tự luận (thường gọi là tự luận) và trắc nghiệm khách quan (thường gọi là trắc nghiệm). Để làm tốt các dạng bài tập tự luận cũng như trắc nghiệm, học sinh cần phải nắm chắc lí thuyết và nắm các dạng bài tập cơ bản, rèn luyện thường xuyên để hình thành kĩ năng giải bài tập và làm bài tự tin hơn trong các lần kiểm tra và thi học kì.

Dạng 1: Dựa vào cấu tạo nguyên tử của một nguyên tử để xác định vị trí của nguyên tử trong bảng hệ thống tuần hoàn và ngược lại. Ví dụ 1: Một nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong hệ thống tuần hoàn. Hỏi: a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên.

Giải: a) X có 6 electron ở lớp ngoài cùng vì X ở nhóm VIA. b) Các electron ngoài cùng của X nằm ở lớp thứ 3 vì X ở chu kì 3. c) Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p4.

Ví dụ 2: Cho 4 nguyên tố sau: N (Z = 7) ; Mg (Z = 12) ; Fe (Z =26) ; Ar (Z = 18). a) Viết cấu hình electron của chúng, xác định số electron hóa trị của chúng. b) Xác định vị trí mỗi nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn. c) Nêu tính chất hóa học cơ bản của chúng?

d) Viết công thức phân tử oxit và hidroxit của magie và cho biết chúng có tính chất bazơ hay axit.Giải: Cấu hình electron N (Z=7) 1s22s22p5 Mg (Z=12) 1s22s22p63s2 Fe (Z=26) 1s22s22p63s23p64s23d6 Ar (Z=18) 1s22s22p63s23p6 Vị trí trong bảng tuần hoàn Tính chất Electron hóa học cơ hóa trị Số thứ tự Chu kì Nhóm bản 5 7 2 VA Phi kim 2 12 3 IIA Kim loại 8 26 3 VIIIB Kim loại 8 18 3 VIIIA Khí hiếm Dạng 2: Dựa vào vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra tính chất của nguyên tố đó. b) Magie thể hiện tính chất kim loại. Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử magie (Z = 12). Giải: Cấu hình electron của nguyên tử magie (Z = 12) là 1s22s22p63s2. . a) Vì magie có 2 electron lớp ngoài cùng nên để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn. a) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn. nguyên tử magie nhường hay nhận bao nhiêu electron? b) Magie thể hiện tính chất kim loại hay phi kim? c) Cho biết hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi. nguyên tử magie nhường 2 electron.

nguyên tử lưu huỳnh nhận 2 electron. Dạng 3: Dựa vào vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra tính chất của nguyên tố đó. d) Công thức phân tử oxit là MgO. trong hợp chất với hidro. . d) Công thức phân tử oxit là SO3. magie có hóa trị 2. c) Trong hợp chất với oxi. lưu huỳnh có hóa trị là 2. Ví dụ 1: a) Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z=35) trong bảng tuần hoàn. hidroxit là H2SO4 . Ví dụ 2: Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16). hidroxit là Mg(OH)2. Chúng là những chất có tính bazơ. nguyên tử lưu huỳnh nhường hay nhận bao nhiêu electron? b) Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim? c) Cho biết hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi và và hóa trị trong hợp chất với oxi. b) lưu huỳnh thể hiện tính chất phi kim. lưu huỳnh có hóa trị cao nhất là 6.Tính kim loại hay phi kim. a) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn. Giải: Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4. Chúng là những chất có tính axit.c) Trong hợp chất với oxi. a) Vì lưu huỳnh có 6 electron lớp ngoài cùng nên để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn. d) Viết công thức phân tử oxit và hidroxit của lưu huỳnh và cho biết chúng có tính chất bazơ hay axit. hãy nêu các tính chất sau: . So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

b) So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17) và I (Z = 53).Brom thể hiện tính phi kim. hãy nêu các tính chất sau: . I. Hidroxit của brom là HBrO4 có tính axit yếu hơn HClO4 và mạnh hơn HIO4. theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì ta có dãy Cl.Công thức hợp chất khí của brom với hidro là HBr. • • Trong nhóm VIIA..Công thức của oxit cao nhất. . . . b) So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17) và I (Z = 53).Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi. • Ví dụ 2: a) Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z=12) trong bảng tuần hoàn. của hidroxit tương ứng và tính chất của nó. Tính phi kim giảm dần khi đi từ Cl đến I nên Br có tính phi kim yếu hơn Cl và mạnh hơn I. b) So sánh tính chất hóa học của Mg với Na (Z = 11) và AI (Z = 13). . . Giải: a) Cấu hình electron của nguyên tử brom (Z = 35) là 1s22s22p63s23p63d104s24p5. nhóm VIIA. hóa trị trong hợp chất với oxi là 1. .Hóa trị cao nhất của brom trong hợp chất với hidro là 7.Công thức hợp chất khí của brom với hidro.Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hidro. Br.Tính kim loại hay phi kim. . Như vậy brom nằm ở chu kì 4.

Từ Na đến Mg thì tính kim loại giảm nên Mg có tính kim loại yếu hơn Na nhưng mạnh hơn Al. Dạng 4: Xác định tên nguyên tố dựa vào: • • Phần trăm khối lượng của nguyên tố đó trong hợp chất khí với hidro hoặc với oxi. Như vậy magie nằm ở chu kì 3.88 % hiđro về khối lượng.Giải: a) Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là 1s22s22p63s2. Ví dụ 1: Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3. Phản ứng của nguyên tố cần tìm với các chất khác. Hợp chất khí của nó với hiđro có 5. nhóm IIA. . Giải: . • • Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì ta được dãy Na. của hidroxit là Mg(OH)2.Công thức của oxit là MgO. Al. Mg. Tìm nguyên tố R.Hóa trị của brom trong hợp chất oxi là 2. . Na và Al nằm chung trong một chu kì 3. Chúng thể hiện tính bazơ. . • Trong bảng tuần hoàn Mg. b) So sánh tính chất hóa học của Mg với Na (Z = 11) và AI (Z = 13).Magie thể hiện tính kim loại.

ta có công thức tính : Trong hợp chất RH2 thì bằng 2. MR bằng R.025 (mol) Ta có số mol của H2 là: = 0. = 40. Ví dụ 2: Khi cho 1 g một kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì thu được 0. Giải phương trình trên ta được R = 32. Giải: Vì M thuộc nhóm IIA nên M có hóa trị 2 trong các hợp chất. Phương trình phản ứng của M với nước là: M + 2H2O → M(OH)2 + H2 ↑ 0.88% khối lượng. .56 lít khí H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). H chiếm 5. thế vào phương trình ta có: .025 (mol). Vậy R là nguyên tố S (lưu huỳnh). Trong hợp chất RH2. Suy ra số mol của M cũng là 0.025 (mol) ← 0. Như vậy hợp chất khí của R với hidro là RH2. trong hợp chất khí với hidro thì R có hóa trị 2. Xác định kim loại đó. Nguyên tử khối của M là: Vậy kim loại M là Ca (canxi).Nguyên tố R có oxit là RO3 nên R có hóa trị 6.025 (mol).

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful