Ngày soạn: …/…..

/2011

TIẾT 1

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Trình bày khái quát về thế giới động vật. -Thấy được sự đa dạng phong phú về số lượng, kích thước loài, môi trường sống. - Khẳng định nước ta có thiên nhiên ưu đãi 2.Kĩ năng: - Nhận biết các động vật qua tranh vẽ H1.14 3.Thái độ: - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ các loài động vật quí hiếm. II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGKl quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế giới động vật đa dạng, phong phú. --Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm -Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, lớp. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan - Vấn đáp – tìm tòi IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh, ảnh về động vật - Học sinh: V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:Không 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: SGK b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể. - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1.2 SGK -> Hãy cho biết trong mỗi giọt nước biển có bao nhiêu loài khác nhau? -> HS : 10 - Cho học sinh quan sát hình 1.1 SGK: Hãy cho biết trong loài vẹt có bao nhiêu giống khác nhau HS: 8 GV: Trong thực tế có 316 loài (27 loài trong sách đỏ) GV: Hãy hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi ở mục 1A SGK HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời -> học sinh khác bổ sung. GV: Bổ sung

Vậy các em thấy trong thiên nhiên các loài động vật như thế nào? - Thế giới động vât đa dạng và phong phú về số lượng loài, về kích thước và về số lượng cá thể. II. Đa dạng về môi trường sống GV: Hãy quan sát hình 1.3 và 1.4 - Giáo viên giới thiệu thêm về loài chim cánh cụt sống ở Nam cực -Cho học sinh điền tên các loài động vật vào các môi trường ở hình 1.4 HS: Điền -> trả lời GV: Hãy thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ở mục 2A SGK HS: Trả lời GV: Gọi học sinh trả lời-> Bổ sung GV: Chốt lại Vậy ngoài sự đa dạng về số lượng, KT - Môi trường sống các loài đa dạng và còn đa dạng về yếu tố nào nữa? phong phú: Nước, cạn, không khí, tuyết… GV: Mỗi động vật thích nghi với môi trường sống? Hãy cho ví dụ? - Các loài động vật thích nghi cao độ với HS: môi trường sống GV: môi trường nào là có số loài phong phú nhất? Vì sao? - Động vật ở môi trường nhiệt đới là HS: phong phú và đa dạng nhất nhờ nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi 1và 2 SGK 5-Dặn dò: - Đọc trước bài 2 SGK - Kẻ bảng 1 vào vở - Chuẩn bị nuôi cấy trước và lấy mẫu cho bài thực hành.

Ngày soạn:…/…/….

TIẾT 2

PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. - Nêu đặc điểm chung của động vật. - Biết cách phân chia giới động vật 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát động vật, thực vật. 3.Thái độ: - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ các loài động vật quí hiếm. II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để phân biệt giữa động vật và thực vật và vai trò của của động trong thiên nhiên và đời sống con người. -Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. -Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trước tổ, nhóm. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan - Vấn đáp – tìm tòi IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh, ảnh về động vật, thực vật - Học sinh: kẻ bảng 1,2 sgk J 9,10 V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Sự đa dạng phong phú của thế giới động vật được thể hiện ntn? Cho ví dụ? 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: Nếu so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đề là những cơ thể sống --.> vậy phân biệt chúng ở những đặc điểm nào  bài học. b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Phân biệt động vật với thực vật: - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK -> hoàn thành bảng 1 -Học sinh quan sát hình 2.1 SGK: hoàn thành bảng 1 HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời -> học sinh khác bổ sung. GV: Bổ sung đưa ra đáp án đúng GV: yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận ? động vật giống thực vật ở điểm nào. ? động vật khác thực vật ở điểm nào.

Sơ lược phân chia giới động vật.HS: thảo luận nhóm nhỏ  trả lời câu hỏi .Có khả năng di chuyển.Sử dụng chất hữu cơ nuôi cơ thể. . IV.20 ngành . chân khớp. Vai trò của động vật .nhó khác bổ sung  rút ra kết luận 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi 1và 2 . GV: hoàn chỉnh. chuyển.chủ yếu dị dưỡng III.treo bảng phụ để học sinh chữa bài . GV: yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 2 sgk. Hs: làm bài tập theo nhóm nhỏ.Động vật có vai trò to lớn cho con người. các ngành giun. động vật có xương sống. * Giống nhau: .Không có. .Tự tống hợp chất .Có HTK và giác quan.3 SGK 5-Dặn dò: . hữu cơ co sẳn. II. Ruột khoang.đại diện nhóm trình bày kết quả .trình bày kết quả Gv: thông báo đáp án đúng HS: tự rút ra kết luận GV: giới thiệu giới động vật chia làm 20 ngành . . * Khác nhau: Thực vật Động vật .Học 8 ngành cơ bản: ĐVNS.Có hệ thần kinh và giác quan.chương trình lớp 7 học 8 ngành cơ bản.Chuẩn bị nuôi cấy trước và lấy mẫu cho bài thực hành. . .Không có khả năng . . . .không .Đọc trước bài 3 SGK .các nhóm trao đổi. .Có thành xenlulôzơ . . bên cạnh đó có một số loài có hại.Đều được cấu tạo từ tế bào. Đặc điểm chung của động vật: Gv: yêu cầu học sinh làm bài tập mục II sgk.Đều lớn lên và sinh sản.nhóm khác bổ sung kết luận. thân mềm. .Có khả năng di di chuyển.

/20.… .Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của một số động vật nguyên sinh .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh. -Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lý thời gian thực hành. cách di chuyển. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng hợp tác chia sẻ thôg tin trong hoạt động nhóm.Quan sát.. tìm tòi IV. Quan sát. tấm kính. lá kính.Nhận biết nơi sống của động vật nguyên sinh (trùng roi. HS khác bổ sung Sau đó yêu cầu HS vẽ hình vào vở. Quan sát trùng giày sau đó cho lần lượt từng học sinh lên quan sát.Lòng yêu thích thiên nhiên.Ổn định lớp: 2. . MỤC TIÊU 1. nhận biết trùng roi. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kĩ năng: . . Hình dạng: . Thái độ: .Giáo viên: Kính hiển vi. V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . trùng giày) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng.Ngày soạn:…/….Hãy phân biệt động vật với thực vật và đặc điểm chung của động vật. GV: Sau đó giáo viên cho học sinh thu hoạch bằng cách trả lời câu hỏi đánh dấu SGK GV: Gọi từng học sinh trả lời câu hỏi phần thu hoạch SGK. 3. tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh.Củng cố kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi.Học sinh: Váng cống rãnh. 2. a. CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH TIẾT 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. Kiểm tra bài cũ: .Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: cấu tạo cơ thể. Đặt vấn đề: Hầu hết động vật nguyên sinh đều không nhìn thấy bằng mắt thường vì vậy phải quan sát dưới kính hiển vi b. váng ao hồ.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: Hướng dẫn học sinh làm tiêu bản 1. 3.Nội dung bài mới: a. II. Kiến thức: .Thực hành. III.

đầu tù.Hình lá dài. b. giống chiếc giày.Bơi nhờ lông bơi . đọc bài mới .Vừa tiến vừa xoay GV: Lấy một giọt nước váng xanh ngoài 2. Di chuyển: . b. không đối xứng. Di chuyển: .Nhờ roi xoáy vào nước  di chuyển về phía trước 4-Củng cố: So sánh trùng roi và trùng giày 5-Dặn dò: Vẽ hình và chú thích. Hình dạng: . ở đầu có roi. Quan sát trùng roi: ao hồ làm tiêu bản rồi lần lựơt từng học sinh lên quan sát HS: Quan sát GV: Sau đó hướng dẫn học sinh làm thu hoạch theo yêu cầu SGK Yêu cầu học sinh vẽ hình và chú thích vào vở a.Cơ thể hình khối. đuôi nhọn.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh trùng roi.Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo trùng roi. cách di chuyển. Cấu tạo và di chuyển GV: trùng roi có hình dạng như thế nào. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Thái độ: . Nội dung bài mới: a. GV: hãy quan sát tranh và cho biết cấu tạo trong của trùng roi gồm những bộ phận nào? HS: .Quan sát tranh ảnh về trùng roi.Tìm hiểu tập đoàn trùng roi. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . cách sinh sản . Ổn định lớp: Ổn định. tập đoàn trùng roi 3.Học sinh: Tranh vẽ trùng roi V. Dưới điểm mắt có không bào co bóp. .Đàm thoại. sinh sản dinh dưỡng. 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. TIẾT 4 TRÙNG ROI I.Trùng roi xanh 1. MỤC TIÊU 1.Roi xoắn vào nước giúp cơ thể di chuyển. 2. tìm tòi .Ngày soạn: …. kích thước ra sao? HS: . cấu tạo ngoài của trùng roi.Lòng yêu thích môn học II.Cấu tạo trong của trùng roi gồm: + Nhân + Chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục. kiểm tra sĩ số 2.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kĩ năng: . GV: trùng roi di chuyển như thế nào? HS: .. Kiểm tra bài cũ: Sẽ kiểm tra ở bài mới 3. Dinh dưỡng ./…/20. Đặt vấn đề: Chúng ta biết trùng roi qua kính hiển vi về hình dạng và cách di chuyển còn cách dinh dưỡng và sinh sản như thế nào?-> Bài 4 b.Cơ thể hình thoi. tập đoàn trùng roi IV. đầu nhọn đuôi tù và có 1 roi dài. Kiến thức: .Nêu được cấu tạo trong.. các hạt dự trữ và điểm mắt giúp nhận biết ánh sáng.

Có thể phân đôi theo chiều dọc cơ thể. Hãy mô tả quá trình sinh sản của trùng roi. II. GV: nhưng khi sống trong tối lâu ngày trùng roi vẫn sống là vì sao? HS: .2 lên bảng. 4. Cấu tạo của tập đoàn Volvoc có những đặc điểm nào giống thực vật? .GV: thực vật dinh dưỡng bằng cách nào. HS: .Tập đoàn Volvoc gồm nhiều tế bào tập hợp lại với nhau nhưng chỉ vẫn là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vận động và dinh dưỡng độc lập. Nhân phân đôi tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan. Sinh sản GV: treo tranh hình 4. Tính hướng sáng GV: vậy hình thức sinh sản của trùng roi là gì? HS: GV: cho học sinh đọc thí nghiệm sách giáo khoa HS: đọc GV: sau đó cho học sinh làm bài tập 4 . Tập đoàn trùng roi GV: cho học sinh làm bài tập về nhà. 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi SGK 5-Dặn dò: . làm bài tập . nhờ đâu mà nó mà nó làm được điều đó? HS: dinh dưỡng tự dưỡng nhờ có diệp lục GV: vậy trùng roi có diệp lục không? HS: có GV: trùng roi dinh dưỡng bằng cách nào? HS: . GV: chúng gợi cho ta điều gì? HS: .Đọc bài mới.Ở trong tối trùng roi dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng: nhờ đồng hoá các chất hữu cơ hoà tan.Học bài cũ .Chúng gợi ra mối quan hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. 3.Trùng roi tiến về phía ánh sáng nhờ roi và điểm mắt.Ở nơi có ánh sáng trùng roi xanh dinh dưỡng bằng cách tự dưỡng.

sinh sản của trùng roi xanh .Thái độ: .Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh về trùng biến hình và trùng giày. Kiểm tra bài cũ: . 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Có thái độ.Học sinh: Xem lại cấu tạo. cách sinh sản của chúng. Ổn định lớp: 2.Trùng biến hình 1. TIẾT 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I. cách di chuyển của trùng giày V. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.2. đời sống của trùng roi xanh. 5. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. MỤC TIÊU 1.Quan sát tìm tòi Đàm thoại .1 và cho biết trùng biến hình có cấu tạo như thế nào? HS: . .Trình bày được cấu tạo và cách di chuyển của trùng biến hình và trùng giày.3 (SGK) .Tại sao tập đoàn volvoc không phải là cơ thể đa bào? 3.Ngày soạn:…/…/20. lòng say mê nghiên cứu khoa học.1. dinh dưỡng. Kĩ năng: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . cách dinh dưỡng. II. khám phá thế giới.Giáo viên: Tranh hình 5. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .. cách di chuyển. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu cấu tạo. Nội dung bài mới: a. Kiến thức: . Cấu tạo và di chuyển GV: Hãy quan sát hình 5.Hoạt động nhóm IV.Trình bày cấu tạo.Trùng biến hình có cấu tạo đơn bào rất đơn giản: gồm 1 khối chất nguyên sinh lỏng và nhân GV: Tại sao gọi là trùng biến hình? HS: Vì có hình dạng thay đổi GV: Trùng biến hình di chuyển bằng cách nào? . Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu hai đại diện khác của ĐVNS chúng có cấu tạo và hoạt động như thế nào? b.So sánh được sự tiến hoá của trùng biến hình và trùng giày. so sánh trùng biến hình và trùng giày 3.Trùng biến hình di chuyển bằng cách dồn chât nguyên sinh về một phía tạo . 5.

nhân nhỏ . trùng giày trùng nào tiến hoá hơn? 5.Dị dưỡng lời các câu hỏi trong mục bài tập HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: Trùng giày có những hình thức sinh sản nào? 3.3 SGK và cho 2.Sinh sản bằng cách phân đôi cơ thể.2 SGK và sắp xếp theo một trình tự hợp lý ở bài tập đã cho ở SGK HS: 2-1-3-4 GV: Vậy nó dinh dưỡng bằng hình thức nào? .Có rãnh miệng.Đọc bài mới . Dinh dưỡng GV: Cho học sinh quan sát hình 5.Có 2 hình thức sinh sản . trùng giày? Trùng nào tiến hoá hơn? .Dinh dưỡng dị dưỡng: dùng chân giả bắt mồi sau đó dùng không bào tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn GV: Hình thức sinh sản của trùng amip => Tiêu hoá nội bào là gì? 3.Đọc mục”em có biết” . lỗ miệng và hầu HS: Trùng giày tiến hoá hơn GV: Hãy quan sát hình 5. Cấu tạo . Trùng giày 1. Dinh dưỡng biết hình thức dinh dưỡng của trùng giày HS: Mô tả GV: Vậy trùng giày dinh dưỡng bằng hình thức nào? GV: Cho học sinh thảo luận nhóm để trả .Trùng giày có nhân lớn.thành chân giả => cứ thế luôn biến đổi hình dạng 2. trùng biến hình.Nữa trước và nữa sau có không bào co GV: So sánh cấu tạo của trùng roi với bóp hình hoa thị. Sinh sản HS: GV: Trùng dày có cấu tạo như thế nào ? .Học bài cũ . Củng cố: Hãy cho bíêt trùng roi. HS: II. Sinh sản HS: . Dặn dò: .Hình thức tiếp hợp tiến hoá hơn? Vì + Sinh sản vô tính: Phân đôi sao? +Sinh sản hữu tính: Tiếp hợp HS: 4.

Nội dung bài mới: a.Học sinh: -Kiến thức về ĐVNS V.gây bệnh cho người.Nhận biết được nơi kí sinh. . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát => mô tả .1 SGK : Giáo viên treo tranh hãy cho biết cấu tạo của trùng kíêt lỵ gồm những thành phần nào? HS: có cấu tạo giống trùng biến hình GV: hãy nghiên cứu độc lập và làm bài . -Kĩ năng lắng nghe tích cực trog quá trình hỏi chuyên gia.tìm tòi . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. Kiểm tra bài cũ: .Thái độ: . 2. Đặt vấn đề: ĐVNS bên cạnh những đại diện có lợi hoặc không có hại còn có những loài có hại cho con người và động vật .Xây dựng tinh thần bảo vệ thân thể. III. -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.So sánh trùng biến hình và trùng giày? 3. động vật.1. tiêu diệt các loại động vật gây bệnh và động vật trung gian. bảo vệ môi trường.phân tích vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo. cách gây bệnh và bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra.2. cách gây hại => rút ra bịên pháp phòng chống. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Vấn đáp.4 SGK . II.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Ổn định lớp: 2. 3.Nhận biết được sự nguy hiểm của một số ĐVNS . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾT 6 TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I.Thảo luận nhóm IV. Vậy cách gây bệnh và phòng chống ra sao? => Bài 6 b. 6.Trùng kiết lỵ GV: Hãy quan sát hình 6. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Ngày soạn:…/…. phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên.Phân biệt muỗi anophen và muỗi thường. Kĩ năng: . 6.Trình bày cấu tạo và đời sống của trùng biến hình và trùng giày? ./20.Giáo viên: -Tranh hình 6.. Kiến thức: . MỤC TIÊU 1.

tập mục I SGK GV: gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: kết luận GV: Bệnh nhân bị trùng kiết lỵ ăn hồng cầu có triệu chứng gì? GV: chúng ta phải làm gì để phòng chống bệnh kiết lỵ? HS: vệ sinh nơi ở, ăn chín uống sôi GV: gọi một học sinh đọc mục 1 SGK HS: đọc GV: trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào? HS: GV: hoạt động dinh dưỡng của nó như thế nào? - Trùng sốt rét ký sinh trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anophen do đó khi muỗi này hút máu người sẽ đưa ký sinh trùng sốt rét vào người - Hãy quan sát tranh H6.3 và cho biết điểm khác nhau giữa muỗi Anophen và muỗi thường? HS: phân biệt GV: treo tranh H6.4 SGK. Hãy mô tả vòng đời của một ký sinh trùng sốt rét trong máu người? HS: mô tả GV: cho học sinh thảo luận theo nhóm để hoàn thành vào bảng so sánh trùng kiết lỵ và trùng sốt rét (SGK) HS: thảo luận nhóm và điền vào bảng GV: gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: chỉnh lại và kết luận

- Trùng kiết lỵ có cấu tạo giống trùng biến hình nhưng chân giả ngắn và ăn hồng cầu người - Triệu chứng: đau bụng đi ngoài phân có lẫn máu + nhầy như nước mũi

II. Trùng sốt rét 1. Cấu tạo - Cấu tạo: Kích thước nhỏ không có bộ phận di chuyển và không bào. - Dinh dưỡng: lấy thức ăn từ hồng cầu người qua màng tế bào. 2. Vòng đời

- Trùng sốt rét do muỗi Anophen truyền vào máu, chúng ký sinh ở trong hồng cầu, khi sinh sản chúng phá vỡ hồng cầu để thoát ra và lại tiếp tục chui vào ký sinh ở các hồng cầu khác Trùng kiết lỵ - Kích thước nhỏ hơn hồng cầu - Truyền qua thức ăn -Kí sinh ở thành ruột -Bệnh kiết lỵ Trùng sốt rét - Nhỏ hơn hồng cầu Qua muỗi Anophen - Ở mạch máu -Bệnh số rét

GV: giới thiệu bệnh sốt rét ở nước ta GV: vậy cách phòng chống bệnh sốt rét là gì HS: tiêu diệt muỗi Anophen 4. Củng cố: - Cho học sinh trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: - Học bài cũ - Làm bài tập, đọc mục ”em có biết” - Đọc bài mới, vẽ bảng 1 vào vỡ.

- Gây suy nhược cho thể. 3. Bệnh sốt rét ở nước ta

Ngày soạn:…/…/20..

TIẾT 7

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được tính đa dạng về hình thái , cấu tạo, hoạt động sống và đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh. - Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh với đời sống con người và đối với thiên nhiên. - Rút ra được đặc điểm chung của ĐVNS 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích các kênh hình 7.1,2 sgk 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích môn học II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phiếu học tập - Đàm thoại - Hoạt động nhóm IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh hình 7.1, 7.2 SGK - Học sinh: Kiến thức về trùng roi, trùng biến hình V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - So sánh trùng kiết lỵ với trùng sốt rét - Phân biệt muỗi thường với muỗi Anophen 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã được nghiên cứu một số đại diện của ĐVNS:Vậy các động vật đó có đặc điểm gì chung và chúng có vai trò như thế nào =>Bài 7 b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặc điểm chung GV: Hãy sử dụng kiến thức cũ các em đã được học và hoạt động nhóm để hoàn thành bảng 1(SGK) HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẵn bảng 1 lên bảng sau đó gọi học sinh lên bảng điền HS: lên bảng điền học sinh khác nhận xét bổ sung GV: hãy cho biết ĐVNS sống tự do có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh di chuyển :có đặc điểm cơ quan di chuyển phát triển, dinh

dưỡng kiểu động vật và là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của tự nhiên. GV: động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hay kém phát triển, dinh dưỡng kiểu hoại sinh, sinh sản vô tính rất nhanh. GV: động vật nguyên sinh có đặc điểm - Đặc điểm chung của động vật nguyên gì chung? sinh : + Cơ thể là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống. + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng. + Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi. II. Vai trò thực tiễn GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: quan sát hình 7.1 cho biết có những loại động vật nào trong đó? HS: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình GV: vậy các loài động vật này có vai trò như thế nào? HS: làm thức ăn cho động vật nhỏ và làm sạch môi trường nước GV: hãy nghiên cứu độc lập SGK và hoàn thành bảng 2 SGK HS: nghiên cứu GV: gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung - Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc bịêt giáp xác nhỏ: trùng roi, trùng giày,trùng biến hình - Gây bệnh ở động vật: trùng kiết lỵ - Gây bệnh ở người: trùng kiết lỵ, trùng sốt rét - Có ý nghĩa về địa chất: trùng lỗ 4. Củng cố: Trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: -Làm bài cũ - Đọc bài mới -Học bài cũ

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Ngày soạn:…. cách di chuyển thuỷ tức. chức năng một số tế bào của thành cơ thể thuỷ tức. Nêu được đặc điểm chung của ruột khoang( đối xứng tỏa tròn.Thuỷ tức di chuyển từ trái sang phải và HS: miêu tả khi di chuyển chúng phối hợp giữa tua .Mô tả được hình dạng ngoài. Kĩ năng: . Hình dạng ngoài và di chuyển GV: quan sát hình 8. MỤC TIÊU 1. ruột dạng túi). dưới có đế bám vào giá thể trên có lỗ miệng xung quanh có các tua miệng toả ra cơ thể có đối xứng toả tròn./….Đàm thoại . thuỷ tức là một đại diện của ruột khoang. Phân tích. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kiểm tra bài cũ: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiến thức: -Trình bày được khái niệm về ngành ruột khoang. CHƯƠNG II: TIẾT 8 NGHÀNH RUỘT KHOANG . Giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng./20.THUỶ TỨC - I.. .Cơ thể thuỷ tức có hình trụ dài. 2.Thái độ: . giải thích cấu tạo trong của thuỷ tức 3. phân biệt được cấu tạo.Học sinh: Kiến thức về chương ĐVNS V. Hãy mô tả hình dạng ngoài của thuỷ tức? .Giáo viên: Tranh về thuỷ tức và cách di chuyển của thuỷ tức . Đặt vấn đề: Ruột khoang là một trong các nghành động vật đa bào bậc thấp có cơ thể đối xứng toả tròn. GV: hãy quan sát hình 8. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Không III.Quan sát ..Hãy nêu vai trò của chúng? 3. thành cơ thể hai lớp.Hãy nêu lên những đặc điểm chung của của động vật nguyên sinh? . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Ổn định lớp: 2. Vậy nó có cấu tạo và đặc điểm như thế nào =>Bài 8 b.Hoạt động nhóm IV. Nội dung bài mới: a.Rèn luyện lòng yêu thích thiên nhiên II.1 SGK.2 và miêu tả cách di chuyển của thuỷ tức .Rèn luyện kĩ năng quan sáttranh về thuỷ tức.

1 cho biết thuỷ II. nhào lộn của cơ thể giống như sự di chuyển của sâu đo.Học bài cũ. GV: hãy thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi mục BT SGK .Tế bào gai có dạng hình sao có gai nhô ra ngoài . IV. Cấu tạo trong GV: hãy nghiên cứu bảng cấu tạo trong của thuỷ tức và điền tên tế bào vào cột 3 của bảng Mỗi loại tế bào đó có cấu tạo và chức .miệng với sự uốn nắn.Mọc chồi thức nào? . 4.Tái sinh 2. khi bị kích thích sợi gai có chât độc phóng vào con mồi.Tế bào thần kinh có dạng hình túi.Làm bài tập .Tế bào tua miệng. phần trong liên kết với nhau thành sợi cơ dọc. đọc mục “em có biết” .Đọc bài mới . II. thuỷ tức vươn dài đưa tua miệng quờ quạng xung quanh.Mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn 5. có năng như thế nào? gai cảm giác ở phía ngoài. . tế bào gai phóng ra HS: thảo luận nhóm làm tê liệt con mồi => đưa mồi vào GV: gọi học sinh trả lời => học sinh miệng bằng tua miệng => tế bào mô cơ khác bổ sung tiêu hoá giúp tiêu hoá mồi => chất thải qua đường miệng ra ngoài. Dinh dưỡng tức đã bắt mồi như thế nào ? HS: .Tế bào sinh sản: + Tế bào trứng: hình thành từ tuyến hình cầu của thành cơ thể + Tinh trùng: hình thành từ tuyến hình vú . Sinh sản hữu tính .Thuỷ tức gồm những loại tế bào nào? Chức năng của từng loại tế bào . Sinh sản vô tính hữu tính GV: sinh sản vô tính gồm những hình .Khi đói. Dặn dò: .Tế bào mô bì cơ nằm ở lớp ngoài cơ thể: phần ngoài che chở. Củng cố: .Tinh trùng của thuỷ tức khác đến gặp trứng => thụ tinh để tạo thành hợp tử. Sinh sản GV: có những hình thức sinh sản nào? HS: có 2 hình thức sinh sản vô tính và 1. -Tế bào mô cơ-tiêu hoá nằm ở lớp trong có hai roi và không bào tiêu hoá làm nhiệm vụ tiêu hoá thức ăn chính GV: Hãy quan sát hình 8.

Ổn định lớp: 2. hải quỳ.Thái độ: . Đặt vấn đề: Thuỷ tức là một đại diện ở nước ngọt của ngành ruột khoang. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Trình bày cấu tạo của ruột khoang . bảo vệ thiên nhiên II. TIẾT 9 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I.Quan sát .Đàm thoại IV.Mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn của thuỷ tức . Kiến thức: .Giáo viên: Tranh vẽ hình 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . hình thái cấu tạo. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Ngày soạn:…/…/20. . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. MỤC TIÊU 1. Chúng ta sẽ tìm hiểu một số đại diện => Bài 9 b.Thuỷ tức sinh sản bằng hình thức nào 3.Thảo luận nhóm .Lòng yêu thích môn học. 3 SGK . miệng ở dưới di chuyển bằng cách co bóp dù (chuông) nhưng vẫn giữ đặc điểm chung của ngành ruột khoang như đối xứng toả tròn và tự vệ bằng tế bào gai. 3. hoạt động sống và môi trường sống) . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Tìm hiểu cấu tạo và đời sống của sứa.Cơ thể hình chuông. san hô. tuy nhiên đa số các loài của ngành lại sống ở môi trường nước mặn.Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang( số lượng loài. thuỷ tức. Kĩ năng: .Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh về các đại diện khác của ruột khoang. 2. 2. hải quỳ và san hô. quan sát hình vẽ và sử dụng kiến thức cũ thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời câu hỏi . Sứa GV: hãy quan sat SGK.Học sinh: Kiến thức về cấu tạo và đời sống của thuỷ tức V. Kiểm tra bài cũ: . Nội dung bài mới: a. so sánh các đặc điểm của sứa..

Các cá thể liên liên thông với thông với nhau nhau GV: Vậy còn giống nhau giữa sứa và san hô là gì? * Giống nhau HS: . Dặn dò: .Các cá thể không .Đều dinh dưỡng dị dưỡng 4.Sống bám vào đá.Làm bài tập .Điểm giống nhau giữa sứa. . dài 2-5 cm có nhiều tua miệng xếp đối xứng màu rực rỡ. Hải quỳ GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: quan sát hình 9.Sứu có cơ thể hình trụ.Học bài cũ và đọc mục”em có biết” .San hô được cấu tạo bằng khung xương đá vôi.II. sống thành tập đoàn hình cây do khi sinh sản mọc chồi. cơ thể con không tách rời mà dính vào cơ thể mẹ.Sống đơn độc . III.Bơi lội tự do -Sống cố định . san hô và hải quì là gì? .Đọc bài mới và kẻ sẵn bảng ở trang 37 vào vở . Hãy cho biết cấu tạo của sứa? .Sống thành tập đoàn . GV: hãy căn cứ và hiểu biết của các em và hoàn thành bảng so sánh giữa sứa và san hô (Bảng 2 SGK) HS: hoạt động nhóm để làm bảng so sánh GV: gọi đại diện các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung HS: trả lời GV: Vậy giữa sứa và san hô điểm khác nhau là gì? * Khác nhau Sứa San hô . Củng cố: .2 và nghiên cứu thông tin vừa đọc.Đều có đối xứng toả tròn .Tại sao xếp chúng vào ngành ruột khoang? 5. San hô GV: cho học sinh đọc mục III SGK HS: đọc GV: san hô có đặc điểm cấu tạo như thế nào? . ăn động vật nhỏ.

Nêu được ngành ruột khoang có những đặc điểm chung gì . MỤC TIÊU 1.Hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa sứa và san hô? . san hô. Kiến thức: . hải quỳ. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Vậy giữa các đại diện này có những đặc điểm gì giống nhau => Bài 10 b. Kĩ năng: .Ngày soạn: …/…/20.Đàm thoại IV.1 và chú thích Hãy quan sát tranh và kết hợp kiến thức đã học. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Ổn định lớp: 2.Hoạt động nhóm .1 SGK . san hô.Giáo viên: Tranh vẽ hình 10.Thái độ: .Học sinh: Kiến thức về thuỷ tức. sứa và san hô V.Xây dựng niềm tin khoa học. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Đặc điểm chung GV: treo tranh hình 10. hoạt động nhóm để hoàn thành bảng trang 37 SGK HS: hoat động nhóm GV: gọi học sinh lên bảng điền vào bảng đã kẽ sẵn => gọi học sinh khác bổ sung HS: lên bảng điền GV: vậy qua bảng trên hãy cho biết ngành ruột khoang có đặc điểm gì chung? . TIẾT 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I.Nêu được vai trò của ngành ruột khoang trong đời sống và thực tiễn 2. 3. Nội dung bài mới: a.Tại sao san hô lại sống thành tập đoàn dạng hình cây? 3.Rèn luyện kỹ năng quan sát so sánh khái quát các đặc điểm của thuỷ tức.. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiểm tra bài cũ: . sứa. lòng yêu thiên nhiên II. sứa. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu các đại diện của ngành ruột khoang như: thuỷ tức.

Ngoài những lợi ích do ruột khoang đem laị thì chúng có những tác hại gì không? HS: * Tác hại: + Gây ngứa và độc cho người: sứa + Gây cản trở cho các tàu ngầm 4.Vai trò của ruột khoang + Dùng làm đồ trang trí và trang sức: san hô + Dùng để khai thác du lịch + Nguyyên liệu cho xây dựng + Vật chỉ thị quan trọng các tầng địa chất: hoá thạch san hô + Dùng làm thực phẩm: sứa + Làm sạch môi trường sinh thái biển . II. hình dạng và lối sống nhưng loài ruột khoang đều có những đặc điểm: + Đối xứng toả tròn + Ruột dạng túi + Thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào + Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công.Làm bài tập .San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không? 5.. Vai trò GV: Vậy ngành ruột khoang có vai trò gì? GV: gọi học sinh đọc mục II SGK GV: vậy ruột khoang có vai trò như thế nào? Hãy cho các ví dụ HS: .Tuy rất khác nhau về kích thước. Củng cố: .Ruột khoang có đặc điểm gì? .Đọc bài mới .Học bài cũ và đọc mục “em có biết” . Dặn dò: .

Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK./20.Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Đàm thoại . giác bám.Thái độ: . Nơi sống. Kiến thức:Nêu được đặc điểm chung của các ngành giun.Mô tả được hình thái. quan tranh hình để tim hiểu đặc điểm nơi sống. Kĩ năng: . Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người giữ vệ sinh cho gia súc.. Đặt vấn đề: trâu bò. . Nêu được những đặc điểm chính của ngành . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . gia súc nước ta bị nhiễm sán lá nói chung sán lá gan nói riêng rất năng nề.Rèn luện kĩ năng quan sát tranh về sán lá gan. CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH GIUN DẸP TIẾT 11 . cấu tạo và di chuyển . Nội dung bài mới: a. V. 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . cấu tạo dinh dưỡng. sinh sản và vòng đời của sán lá gan III. b.Nhận biết sán lông sống tự do mang đầy đủ đặc điểm của ngành. ruột và cơ quan sinh sản phát triển) . .Ngày soạn: …. Ổn định lớp: 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .cấu tạo và đặc điểm sinh lí của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng sống kí sinh( mắt và lông bơi tiêu giảm.Giải thích được vòng đời của sán lá gan. MỤC TIÊU 1./….Kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh sán lá gan -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh sán lá gan . II. vòng đời .Trình bày đặc điểm chung của ngành ruột khoang và vai trò của chúng? 3. vòng đời của sán lá gan .Học sinh: .SÁN LÁ GAN - I. 2.Giáo viên: tranh sán lông cấu tạo sán lá gan.Lòng yêu thích môn học.Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp. . Kiểm tra bài cũ: . Nêu rỏ được các đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

GV: hãy cho biết đặc điểm cấu tạo cơ II.Sán lá lưỡng tính cơ quan sinh dục đực lợi gì? và cái cùng nằm trong một cơ thể. Cơ quan sinh dục chúng có đặc điểm gì? GV: đặc điểm cấu tạo như vậy có thuận .Cơ vòng. gan bằng cách nào? Thức ăn của chúng . GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác .Sán lá gan thích nghi phát tán qua nhiều bổ sung. vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng HS: nếu một trong các giai đoạn đó không đủ GV: qua đó các em rút ra kết luận gì? điều kiện thì vòng đời không thể thành . cơ dọc. + Trâu bò ăn phải sẽ nhiễm bệnh sán lá HS: thảo luận nhóm gan. Hãy * Cấu tạo cho biết sán lá gan có cấu tạo như thế . Treo tranh cấu tạo sán lông. Ruột phân nhánh và chưa GV: hình thức dinh dưỡng của sán lá có hậu môn. HS: + Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có GV: hãy vẽ lại vòng đời của sán lá gan ? lông => sống kí sinh trong ốc ruộng => HS: ấu trùng có đuôi bám vào cây cỏ => rụng GV: cho học sinh thảo luận để hoàn đuôi => kết vỏ cứng tạo thành kén sán. Hãy cho biết .Sán lá gan kí sinh ở gan trâu bò. là gì? nó hút chất dinh dưỡng của vật chủ. giác bám phát triển .Dinh dưỡng bằng hình thức dị dưỡng.Cơ thể sán lá hình lá dẹp dài 2-5 cm nào? . Sinh sản GV: quan sát cơ quan sinh sản của 1.Mắt. Vòng đời GV: treo tranh 11. HS: giúp sán lá thuận lợi trong mùa sinh sản. thành câu hỏi cuối sách. HS: hoạt động nhóm GV: kẽ sẳn bảng cho học sinh lên điền HS: GV: tóm lại sán lông và sán lá gan có đặc điểm cấu tạo nào thích nghi với đời sống tự do và kí sinh của chúng? 2.GV: treo tranh cấu tao sán lá gan.Vòng đời của sán lá trải qua các giai vòng đời của sán lá gan trải qua những đoạn : giai đoạn nào? + Sán lá đẻ trứng. Dinh dưỡng quan tiêu hoá? .2 SGK. GV: chúng di chuyển chuyển bằng cách nào? * Vận chuyển: . GV: hãy hoạt động nhóm hoàn thành bảng trang 42 SGK. HS: * Nơi sống: .Có giác bám phát triển dùng để bám vào cơ thể vật chủ. GV: vì sao gọi là sán lá gan? . cơ lưng phát triển.Di chuyển bằng cách co giản phòng dẹp cơ thể => chui rúc luồn lách trong cơ thể vật chủ. lông bơi tiêu giảm. III.

Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo sinh sản.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. phòng tránh các bện do giun dẹp gây nên. II. dinh dưỡng của sán lá gan.Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp. bảo vệ môi trường. Kiến thức: Phân biệt được hình dạng. ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh do giun dẹp gây nên. Dặn dò:. Đặt vấn đề: sán lá. Ngày soạn:…. tổng hợp. Con đường chúng xâm nhập vào cơ thể rất đa dạng vì thế cần tìm hiểu chúng để có biện pháp phòng tránh cho người và gia súc. MỤC TIÊU 1. Kiểm tra bài cũ: . bảo vệ thân thể. đối chiếu. TIẾT 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN DẸP I.Nêu vòng đời của sán lá gan.So sánh sán lá gan và sán lông. Củng cố: . phân tích. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 3. 2.Giáo viên: tranh một số đại diện khác của ngành giun dẹp .So sánh sán lông và sán lá gan . đọc mục “em có biết” . . b.Đàm thoại IV. . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. ./…/20. Triển khai bài: . cấu tạo.Học bài cũ. so sánh. III. 5.Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài giun dẹp kí sinh .Học sinh: kiến thức về sán lông. 4. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . . 3. Nội dung bài mới: a. Kĩ năng: .Kĩ năng so sánh.Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh về một số giun dẹp khác. làm bài tập.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. vẽ vòng đời của sán lá gan. sán lá gan.Trực quan . V.Thái độ: ..HS: công. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . quan sát tranh ảnh để rút ra những đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp. khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun dẹp để rút ra đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp. Kĩ năng hợp tác.Chuẩn bị bài mới. phân tích.Hoạt động nhóm. phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp.Lòng say mê nghiên cứu khoa học. sán dây có số lượng rất lớn. Ổn định lớp: 2.

cơ quan sinh dục phát triển đặc điểm chung nào? + Phát tán qua các giai đoạn ấu trùng và qua nhiều vật chủ trung gian 4. lưng.Sán lá máu . Củng cố: . Đặc điểm chung GV: cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng trang 45 SGK. đặc điểm cơ thể các loài đó . HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung. II. HS: Những đặc điểm chung của ngành giun dẹp: + Đều có cơ thể dẹp và đối xứng hai bên + Đều phân biệt đầu. bụng + Đều có cơ quan sinh dục phát triển + Đều phát triển qua các giai đoạn ấu trùng .Để phòng chống phải: ăn chín uống sôi. HS: thảo luận nhóm GV: chuẩn bị bảng sẵn cho học sinh lên bảng điền vào => học sinh khác bổ sung HS: GV: qua bảng trên hãy rút ra đặc điểm chung của ngành giun dẹp.Học bài cũ. làm bài tập và đọc mục “em có biết” . Hãy thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi cuối mục I. .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ GV: cho học sinh đọc mục I SGK+ GV giới thiệu thêm về con đương lây lan. rửa sạch tay và dụng cụ trước khi ăn. Một số giun dẹp khác .Sán dây .Sán bả trầu => Giun dẹp thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng của người và động vật như: ruột non. Tắm rửa cũng cần tắm rửa ở nguồn nước sạch.Hãy trình bày những đặc điểm chung của ngành giun dẹp? .Chuẩn bị bài mới . gan. không đi chân đất tiêu diệt các động vật trung gian như: ruồi muỗi. máu.Làm gì để phòng bệnh giun sán? 5. đuôi.Ngoài ra những giun dẹp còn có thêm các đặc điểm như: GV: ngoài ra giun dẹp kí sinh còn có + Giác bám. Dặn dò: . GV: làm gì để phòng bệnh giun sán? NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

phòng tránh bênh giun đũa .Giun đũa có dạng hình đũa.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài. lăng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun đũa. sơ đồ . -Kĩ năng hợp tác.GIUN ĐŨA - I./…/2011 NGÀNH GIUN TRÒN TIẾT 13 . .Sán dây có đặc điểm cẩu tạo nào thích nghi với đời sống kí sinh? 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Thái độ: .Quan sát .Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. Ổn định lớp: . Kĩ năng: . . cấu tạo trong của giun đũa thích nghi với kí sinh.Mô tả được đặc điểm ngoài. -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Hoạt động nhóm IV.Ngày soạn: ….Đàm thoại . 2. Hãy cho biết giun đũa có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: . quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống ký sinh III. Nội dung bài mới: a. phân tích 3.Giải thích được vòng đời của giun đũa. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Cấu tạo ngoài GV: treo tranh hình dạng ngoài của giun đũa.Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp? . giữ gìn vệ sinh II. giun cái . Đặt vấn đề: Giun đũa sống kí sinh trong ruột non người.Lòng yêu thích môn học. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Vậy giun đũa có cấu tạo và lối sống như thế nào? => Bài 13 b. MỤC TIÊU 1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. trong của giun đũa. Kiến thức: .Học sinh: Vòng đời của giun đũa V. nhất là ở trẻ em. gây đau bụng đôi khi tắc ruột và tắc mật. Kiểm tra bài cũ: 3.Thông qua giun đũa hiểu được đặc điểm chung của ngành giun tròn.

về lại ruột non kí HS: sinh. đực 1 ống GV: giải thích thụ tinh trong . phổi.Giun đũa phân tính: co quan sinh dục ở dạng ống: cái 2 ống.Có tuyến tiêu hoá đực và cái ở con đực cách nào? và cái .Giun đũa thụ tinh trong 2. con đực nhỏ và có đuôi cong GV: Giun đũa có lớp Cuticun tác dụng của lớp này là gì? . 4. rửa tay sạch trước GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác khi ăn. GV: cho học sinh thảo luận để trả lời 2 câu hỏi cuối bài? HS: thảo luận .Di chuyển bằng cách cong duỗi cơ thể GV: Giun đũa dinh dưỡng bằng cách III. Thức ăn đi theo một chiều từ miệng đến hậu GV: cho học sinh thảo luận nhóm và trả môn lời câu hỏi cuối mục III SGK HS: thảo luận nhóm(4 phút) GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung IV. Hãy cho -Trứng theo phân ra ngoài biết vòng đời của giun đũa trải qua ấu trùng trong trứngvào ruột non vào những giai đoạn nào? máu. Cấu tạo trong và di chuyển GV: treo tranh cấu tạo trong của giun đũa. Củng cố: . ăn chín uống sôi. không nên ăn bổ sung rau sống. tim.Hút chất dinh dưỡng của vật chủ.Lớp vỏ Cuticun bọc ngoài cơ thể làm càng tròn và giúp giun không bị tiêu huỷ bởi dịch tiêu hoá II. Dinh dưỡng nào? . GV: Hãy cho biết giun đũa có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: .dài.Khoang cơ thể chưa chính thức . qua gan. nên tẩy giun 1-2 lần / năm.Ống tiêu hoá: bắt đầu từ lỗ miệng kết thúc là lỗ hậu môn GV: Giun đũa di chuyển chuyển bằng .Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển . to hơn giun đực. Sinh sản 1.4 SGK. Vòng đời giun đũa GV: treo tranh hình 13.Phải giữ gìn vệ sinh. Cơ quan sinh dục GV: ở giun đũa cơ quan sinh dục là đơn tính hay hữu tính? HS: đơn tính .

tổng hợp. Ngày soạn:…. chống giun đũa ở người.Thấy được tác hại của chúng 2. Ổn định lớp: 2..Lòng say mê môn học. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số đại diện khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn => bài 14 b. . Dặn dò: . TIẾT 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN I.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. Đặt vấn đề: chúng ta đã được tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của giun đũa là một đại diện của giun tròn. giun móc câu. sinh sản. phân tích. đọc bài mới.Giáo viên: tranh về giun kim.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Trực quan IV. đặc điểm và vòng đời của giun đũa 3. Kiểm tra bài cũ: Giun đũa thuộc về nhóm giun có số lượng loài lớn nhất (300 loài). vệ sinh môi trường.Giun đũa có tác hại như thế nào đối với côn người? 5. qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận. động vật và thực vật => hãy cho biết đặc điểm cấu tạo.Kĩ năng lắng nghe tích cực . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Học sinh: kiến thức về giun đũa V.Học bài cũ. phân tích.Mở rộng thêm hiểu biết về một số loài khác thuộc ngành giun tròn. phòng tránh các bệnh do giun tròn gây nên.Nêu các biện pháp phòng. . Kĩ năng: . giun rễ lúa . từ đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ ./…/20.Hoạt động nhóm . Kiến thức: . II.Đàm thoại . III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 3. làm bài tập. .Thái độ: . giun chỉ. Hầu hết chúng sống kí sinh ở người. khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun tròn. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC . Kĩ năng so sánh.. MỤC TIÊU 1. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của một số loài giun tròn kí sinh. . Nội dung bài mới: a. đối chiếu.

.Có khoang cơ thể chưa chính thức. giun rễ lúa.Giun kim đẻ trứng ở cửa hậu môn của trẻ gây ngứa ngáy. . Cho học sinh đọc mục I SGK. nhóm khác lên bổ sung GV: loài giun thường kí sinh ở đâu? HS: .Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn.Hãy nêu những đặc điểm chung của ngành giun tròn . trẻ em đưa tay ra gãi và thói quen mút tay => đưa trứng vào miệng khép kín vòng đời của giun. giáo viên giới thiệu thêm cho học sinh hiểu. . Phải ăn chín uống sôi. Củng cố: . tiêu diệt các động vật trung gian như ruồi nhặng. Một số giun tròn khác GV: treo tranh cấu tạo giun chỉ.Phần lớn giun tròn có đời sống kí sinh và gây hại cho vật chủ 4. HS: Đặc điểm chung của ngành giun tròn: . ruột non GV: hãy giải thích vòng đời của giun kim? HS: . giun móc câu. rửa tay trước khi ăn.Loài giun thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng như gan.I. Cho học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi cuối mục I SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm lên bảng viết câu trả lời. không tưới rau bằng phân tươi.Cơ thể hình trụ thuôn nhọn hai đầu. Đặc điểm chung GV: cho học sinh thảo luận nhóm để điền vào bảng trang 51 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ sẳn bảng lên bảng cho học sinh từng nhóm lên điền HS: điền -> các nhóm khác nhận xét. II. giun kim. máu. phải vệ sinh nơi ở nơi công cộng. GV: để phòng bệnh giun chúng ta phải có biện pháp gì? HS: . bổ sung GV: qua bảng trên hãy rút ra các đặc điểm chung của ngành giun tròn.Để phòng bệnh giun phải có sự cố gắng của cá nhân và cộng đồng.

Nêu tác hại của chúng.Trực quan . Ổn định lớp: 2. . 5. 3.Đàm thoại . GV: các em thường gặp giun đất ở đâu HS: . GV: treo tranh cấu tạo ngoài của giun đất. Nội dung bài mới: a. MỤC TIÊU 1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:…. Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo ngoài của nó? HS: . Kiến thức: . Dặn dò: .Lòng say mê nghiên cứu khoa học. Nó là đại diện của ngành giun đốt vậy giun đất có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào? => bài 15.Học bài cũ. phần đầu có miệng .Xác định được cấu tạo trong => cách dinh dưỡng của chúng .Mô tả được hình dạng ngoài và cách di chuyển của giun đất. làm bài tập.Học sinh: mẫu vật giun đất V.Thái độ: . NGÀNH GIUN ĐỐT TIẾT 15 . đọc mục “em có biết”. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Đặt vấn đề: Khi chúng ta cuốc đất thường gặp giun đó lá giun đất. bảo vệ các loài có ích.Nêu những tác hại do loài nay mang lại. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: ./…. b.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . II.GIUN ĐẤT - I.Hãy trình bày những đặc điểm chung của ngành giun tròn./20. Kiểm tra bài cũ: .. . . cấu tạo trong của giun đất . Kĩ năng: .Rèn lyuện kĩ năng quan sát suy luận 3.Biết được hình thức sinh sản của giun đất 2.Giun đất sống trong đất ẩm. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất:cơ thể dài gồm nhiều đốt. Hình dạng ngoài.Hoạt động nhóm IV.Giáo viên: tranh cấu tạo ngoài.

Cấu tạo trong GV: cho học sinh thảo luận nhóm so sánh giun tròn và giun đất => đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất.Xung quanh mỗi đốt có các vòng tơ . thực quản. III. II. hậu môn. .3 SGK và hãy sắp xếp lại các hình trên theo đúng vị trí. GV: ngành giun dẹp và giun tròn đã có hệ tuần hoài chưa? HS: chưa GV: Hệ thần kinh của giun đất có cấu tạo như thế nào? HS: .Hệ thần kinh có hạch não và chuỗi hạch thần kinh bụng ở mỗi đốt có 1 hạch thần GV: ở ngành giun dẹp.Hệ tuần hoàn kín gồm mạch bụng và mạch lưng nối giữa hai mạch này là mạch vòng có hầu vai trò như tim. ruột. hệ tuần hoàn chưa? HS: chưa có IV. hầu.Phần đuôi có tận cùng là hậu môn.Khi bò giun thu mình làm phòng đoạn đầu. thun đoạn đuôi => dùng toàn thân và vòng tơ làm chổ dựa vươn đầu về phía trước.Hệ tiêu hoá phân hoá khá hoàn chỉnh gồm : miệng. kết quả :2-1-4-3 . giun tròn đã có kinh. Di chuyển GV: hãy quan sát hình 15. diều dạ dày cơ ruột tịt. so sánh. GV: máu giun đất màu gì? Tại sao? HS: màu đỏ vì có nhân Fe. HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời nhóm khác bổ sung . Dinh dưỡng .trên đai sinh dục có lổ sinh dục đực và cái trên cùng một cơ thể. GV: so với ngành giun dẹp và giun tròn thì giun đốt có đặc điểm nào tiến hoá hơn HS: GV: vậy hệ tuần hoàn có cấu tạo như thế nào? HS: . HS: sắp xếp GV: gọi các nhóm lên bẳng viết kết quả => nhóm khác nhận xét. .

Củng cố: .Học bài cũ + làm bài tập + đọc mục “em có biết” .Quá trình tiêu hoá (SGK) GV: hãy giải thích tại sao khi trời mưa giun thường chui lên mặt đất? HS: Chui lên để thực hiện hô hấp . Sinh sản . V. .GV: thức ăn của giun đất là gì? HS: .Hãy gải thích tại sao người ta nói giun đất như “chiếc cày sống”.6 SGK lại vẽ hai con giun gép đôi để thực hiện giao cấu vào mùa sinh sản? HS: . GV: giun đất là động vật lưỡng tính vậy tại sao ở hình 15. Dặn dò: . .Giun đất có hại hay có lợi? Tại sao? 5.Giun trao đổi khí thực hiện qua da.Chuẩn bị bài mới .Giun đất lưỡng tính nhưng hai cơ quan sinh dục không chín đồng thời do đó đến mùa sinh sản hai con giun chập đầu vào nhau thực hiện giao cấu. 4.Thức ăn của giun đất là vụn thực vật và mùn đất.

Thái độ: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. kéo và dụng cụ mổ II./20. hôm naychúng ta sẽ quan sát trực tiếp qua giờ thực hành b. Ổn định lớp: 2. quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.. các vòng tơ.Nhận biết được loài giun khoang . Kiến thức: Tìm tòi. Nội dung bài mới: a. Kiểm tra bài cũ: . kim găm . Kĩ năng hợp tác trong nhóm. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. giun đất V.Hãy trình bày đặc điểm. kính lúp . Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu giun đất về phương diện lý thuyết.Khay mổ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm. trong của giun. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . MỤC TIÊU 1. bộ đò mổ.Ngày soạn:…. đai sinh dục.Rèn luyện với kĩ năng. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Cấu tạo ngoài . ./….Kĩ năng chia sẻ thông tin trong khi mổ và quan sát giun đất. III. cấu tạo ngoài. thao tác mổ 3.Giáo viên: Các dụng cụ mổ. lúp tay. Nội dung GV: hướng dẫn 1.Rèn luyện thái độ nghiêm túc.Để giun lên khay mổ quan sát cấu tạo . trong và cách di chuyển chuyển của giun đất 3. Yêu cầu GV: hướng dẫn .Thục hành thí nghịêm IV.Mẫu vật: giun đất . quan sát các đặc điểm cấu tạo trên cơ thể giun đất như: sự phân đốt.Mổ mặt lưng và ngập trong khay nước .Xử lý mẫu: làm chết giun trong hơi cồn loãng . các loại lỗ miệng.Làm quen với cách dùng dao. đai sinh dục đực và cái 2. TIẾT 16 THỰC HÀNH: MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT I. Dụng cụ . lòng say mê môn học II. Kĩ năng: .Học sinh: Kiến thức về cấu tạo ngoài.Tranh cấu tạo ngoài và trong của giun đất III. hậu môn.

Chia lớp làm nhiều nhóm.3 (sgk) V.Chuẩn bị bài mới ngoài + Các vòng tơ mỗi đốt + Xác định mặt lưng.Cơ quan thần kinh nằm ở phần bụng (mặt dưới) gỡ bỏ ống tiêu hoá sẽ thấy chuỗi hạch thần kinh bụng IV. Cấu tạo trong A.quan sát . hướng dẫn và đặt các câu hỏi học sinh 4. Dặn dò: . ruột. ruột tịt.GV: hướng dẫn cách mổ HS: Thực hành mổ GV: quan sát các nhóm. hầu. Quan sát cấu tạo trong . mỗi nhóm 5 em tiến hành mổ . dạ dày cơ. Thu hoạch . Củng cố: Giáo viên nhận xét các nhóm làm tốt và và chưa tốt. diều.Nộp bản tường trình . tuyên dương các nhóm. Tổ chức thực hành .Cơ quan tiêu hoá của giun đất: miệng. học sinh nghiêm túc 5. mặt bụng => Tìm các lỗ sinh dục ở mặt bụng + Tìm đai sinh dục 2. cách mổ: 4 bước(SGK) B. hậu môn .Hoàn thành chú thích cấu tạo ngoài hình 16. thực quản.

Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra ở bài mới) 3.Hãy cho biết giun đỏ có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Đời sống ra sao? . Kĩ năng: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng phân tích.Quan sát . giữ gìn vệ sinh II. đời sống của một số giun đốt khác .Thái độ: .Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp 3.Ngày soạn:…./…. Đặt vấn đề: Chúng ta đã được tìm hiểu kỹ năng.Học sinh: Kiến thức về đặc điểm cấu tạo của giun đốt V. rãnh. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Nội dung bài mới: a.Hoạt động nhóm ./20. chúng luôn uốn sóng để hô .Bảo vệ các loài có giá trị.Giáo viên: Tranh một số đại diên khác của ngành giun đốt . Một số giun đốt thường gặp GV: Treo tranh cấu tạo một loài khác của nghành giun đốt. -Kĩ năng hợp tác. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận III.Đàm thoại IV. thân phân đốt và các mang tơ dài. đặc điểm cấu tạo. Ổn định lớp: 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Giun đỏ: sống thành búi ở cống. hoạt động của giun đất. đầu cắm xuống đất. Kiến thức: . MỤC TIÊU 1..Trình bày được đặc điểm cấu tạo. . đối chiếu. quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện giun đốt qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành Giun đốt cũng như vai trò của chúng đối với hệ sinh thái của con người.Cho học sinh đọc thông tin SGK . khái quát phân biệt được đại diện của ngành giun đốt. Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm một số đại diện khác của ngành giun đốt và đặc điểm chung của ngành này b.Nêu được đặc điểm chung cũng như vai trò của ngành giun đốt 2. xử lý thông tin khi đọc SGK. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. lắng nghe tích cực. TIẾT 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT I. -Kĩ năng tìm kiếm.

Rươi sống trong môi trường nước lợ. Củng cố: . ống tiêu hoá HS: phát trển thêm giác bám và nhiều ruột tịt.Đĩa sống kí sinh ngoài. chi bên hoặc thành cơ thể + Ống tiêu hoá phân hoá + Hô hấp qua da hoặc qua mang GV: cho học sinh làm bài tập cuối phần II để rút ra vai trò của nó HS: làm bài tập GV: gọi học sinh trả lời GV: vậy ngành giun tròn có lợi hay có hại HS: vừa có lợi (như giun đất) vừa có hại (như đĩa.Hãy nêu những đặc điểm mà ở đĩa và giun đất đều có? . Đầu có mắt khứu giác và xúc giác GV: Vậy còn loài nào thuộc ngành giun đốt mà em biết HS: vắt GV: cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: làm sẵn bảng 1 cho học sinh điền vào bảng => nhóm khác nhận xét.Đặc điểm chung của ngành giun đốt: GV: qua bảng trên hãy rút ra những đặc + Cơ thể phân đốt điểm chung của ngành giun đốt + Có khoang cơ thể chính thức HS: + Có hệ tuần hoàn. Đặc điểm chung GV: cho học sinh đọc mục II SGK => cho học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ sẵn bảng 2.hấp GV: Hãy cho biêt đặc điểm cấu tạo và đời sống của đĩa? . gọi các nhóm lên điền => nhóm khác bổ sung HS: điền vào bảng . Đĩa bơi kiểu lượn sóng GV: Vậy còn rươi có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào ? HS: . máu thường đỏ + Hệ thần kinh và giác quan kém phát triển + Di chuyển nhờ tơ. vắt) 4. bổ sung II.Trình bày vai trò của giun đất? . Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển.

MỤC TIÊU 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ. Kiến thức: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Đặt vấn đề: b. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. Nội dung bài mới: a. Số câu: 1 câu 100% = 80điểm Từ các sinh vật .Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận) . Dặn dò: . hoa. hạt Số câu: 1 câu Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 100% = 40điểm 2.Giáo viên: đề kiểm tra .Có thái độ nghiêm túc khi kiểm tra II.Ôn tập để kiểm tra Ngày soạn:…/…. lá.Học bài cũ và làm bài tập .KHÁ) Thời gian làm bài : 45 phút MA TRẬN ĐỀ 1: Chủ đề Nhận biết 1./20. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. giun dep. thân. Chương IX: Vai Thông hiểu Vận dụng thấp So sánh hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm.Học sinh: kiến thức các bài đã học V. giun đốt) 2. Ổn định lớp: 2. tái hiện 3..Hệ thống lại kiến thức đã học . các ngành giun (giun tròn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . ruột khoang. quả. TIẾT 18 KIỂM TRA MỘT TIẾT I.Thái độ: .Củng cố lại kiến thức đã học về các ngành ĐVNS.ChươngVIII: Các nhóm thực vật (9 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50điểm 3.Kiểm tra bằng: trắc nghiệm tự luận IV.5. Triển khai bài: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN – SINH 6 (ĐỐI TƯỢNG HS TRUNG BÌNH . Kĩ năng: . Chương VII: Quả Nêu được chức năng và hạt (6 tiết) của rể.

trò của thực vật (5 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 4. Chương X:Vi khuẩn- Nấm- Địa y (4 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm Tổng số câu: 4 câu Tổng số điểm : 100% = 200 điểm

trước --> sắp thành chuổi thức ă Số câu: 1 câu 100% = 40 điểm Nêu vai trò của vi khuẩn? cách dinh dưỡng của vi khuẩn. Số câu: 1 câu 100% = 40 điểm 2 câu 80 điểm 40%

1 câu 80 điểm 40%

1 câu 40 điểm 20%

Quy về thang điểm 10: Câu 1: n1 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Câu 2: n2 = 40 x 10 : 200 = 2 điểm Câu 3: n3 = 80 x10 : 200 = 4 điểm Câu 4: n4 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Đề kiểm tra: hình thức tự luận: B/ Đề 1: Câu 1: (2 điểm) Nêu chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. . Câu 2 : (2 điểm) Nêu vai trò của vi khuẩn? cách dinh dưỡng của vi khuẩn? Câu 3: (4 điểm) So sánh hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm. Câu 4: (2 điểm) cho các sinh vật sau: ếch nhái, Rắn, Lúa, Sâu hại lúa. Em hãy sắp xếp theo chuổi thức ăn sau: Là t/ă của Là t/ă của Là t/ă của Lúa ------------------>............-------------->...........------------->............. Dựa vào sơ đồ trên, nếu ta bắt cạn kiệt ếch nhái, rắn thì chuổi trên sẽ biến động ntn ? có ảnh hưởng đến đời sống con người không ? MA TRẬN ĐỀ 2 Chủ đề Nhận biết 1. Chương VII: Quả Nêu được chức năng và hạt (6 tiết) của rể, thân, lá, hoa, quả, hạt Số câu: 1 câu Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 100% = 40điểm 2.ChươngVIII: Các nhóm thực vật (9 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50điểm 3. Chương IX: Vai trò của thực vật (5 tiết) Thông hiểu

Vận dụng thấp

Phân biệt được cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Số câu: 1 câu 100% = 80điểm

Là học sinh cần p làm gì để góp p bảo vệ sự đa d thực vật ở phương.

Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 4. Chương X:Vi khuẩn- Nấm- Địa y (4 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm Tổng số câu: 4 câu Tổng số điểm : 100% = 200 điểm

Số câu: 1 câu 100% = 40điểm Nêu được tầm quan trọng của nấm? lấy được ví dụ minh họa. Số câu: 1 câu 100% = 40điểm 2 câu 80 điểm 40%

1 câu 80 điểm 40%

1 câu 40 điểm 20%

Quy về thang điểm 10: Câu 1: n1 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Câu 2: n2 = 40 x 10 : 200 = 2 điểm Câu 3: n3 = 80 x10 : 200 = 4 điểm Câu 4: n4 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Đề 2: Câu 1: (2 điểm) Nêu chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. . Câu 2 : (2 điểm) Nêu tầm quan trọng của nấm? lấy ví dụ minh họa? Câu 3: (4 điểm) Phân biệt cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Câu 4: (2 điểm) Là học sinh em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ sự đa dạng thực vật ở địa phương. HƯỚNG DẪN CHẤM: ĐỀ 1: Câu 1: (2 đ) Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng Thân: vận chuyển nước và muối khoáng, chất hữu cơ. Lá: chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí, thoát hơi nước Hoa: thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt, tạo quả Quả: bảo vệ hạt, phát tán hạt Hạt: nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống. Câu 2: (2 đ) Vi khuẩn có ích:(1 đ) - Trong tự nhiên: + Vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ => chất vô cơ để cây sử dụng. + Góp phần hình thành than đá, dầu mỏ. - Trong đời sống con người: + Vi khuẩn cố định đạm => bổ sung nguồn đạm cho đất. - Trong chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men. - Trong công nghệ sinh học. Tác hại của vi khuẩn:(1 đ) - Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn, gây ô nhiễm môi trường. Câu 3: (4 đ): Mỗi ý đúng 1 điểm Hạt cây 1 lá mầm Hạt cây hai lá mầm Vỏ, phôi, chất dự trữ Vỏ, phôi, chất dự trữ

Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm Phôi có 1 lá mầm Chất dự trữ chứa trong phôi nhủ

Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm Phôi có2 lá mầm Chất dự trữ chứa trong 2 lá mầm

Câu 4: (2 đ) Lúa ---------> Sâu hại lúa ----------> ếch nhái ---------> Rắn. Ếch nhái, răn bị tiêu diệt ------> sâu hại lúa phát triển --------> Năng suất lúa giảm---> Con người thiếu lương thực. ĐỀ 2: Câu 1: (2 đ) Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng Thân: vận chuyển nước và muối khoáng, chất hữu cơ. Lá: chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí, thoát hơi nước Hoa: thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt, tạo quả Quả: bảo vệ hạt, phát tán hạt Hạt: nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống. Câu 2: (2 đ) Nấm có ích:(1 đ) Công dụng Ví dụ - Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ - Nấm hiển vi trong đất - Làm thức ăn - Nấm hương, mộc nhĩ, nấm rơm, nấm sò... - Làm thuốc - Mốc xanh, nấm linh chi... - Sản xuất bia, rượu - Nấm men Nấm có hại:(1 đ) + Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và con người: nấm von lúa, nấm than, hắc lào, nước ăn chân. + Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng: bào tử nấm + Nấm độc => gây ngộ độc: nấm độc đen, nấm độc đỏ... Câu 3: (4 đ) Cây 1 lá mầm Cây hai lá mầm Phôi: có 1 lá mầm Phôi : có hai lá mầm Kiểu rễ: chùm Rễ: cọc Thân: không có sự phân hóa miền vỏ, Thân: có sự phân hóa miền vỏ, miền trụ miền trụ. Thân cỏ, cột thân gỗ, cỏ, leo Lá: gân hình song song hoặc hình cung Lá: có cuống, gân hình mạng Số cánh hoa: 6 hoặc 3 cánh Số cánh hoa: 5 hoặc 4 cánh Câu 4: (2 đ) - Không chặt phá cây bừa bãi. - Ngăn chặn phá rừng - Tuyên truyền trong nhân dân để bảo vệ rừng... IV. Củng cố: Câu hỏi SGK. ? vì sao cần phải tích cực trồng cây, gây rừng. V. Dặn dò: Học bài cũ, Đọc bài mới.

5đ) 1. Trắc nghiệm điền khuyết(2. kín. Tiêu hoá thức ăn C. thần kinh. cơ thể phân đốt. ruột túi. hai lớp tế bào. sống bám. D Câu 2. B và C đúng B.. Không có màng tế bào D. A Câu 6.Quá trình tiêu hoá thực hiện trong………………. gồm nhiều loại tế bào có cấu tạo phân hoá.75đ. Đối xứng toả tròn C. mỗi đốt gồm có một………… Cấu tạo trong của giun đốt gồm hệ tiêu hoá phân hoá có hệ tuần hoàn…………. B và C sai Câu 6: Giun đốt có đặc điểm nào tiến hoá hơn giun dẹp? A. toả tròn 3. hai lớp tế bào . Cấu tạo từ một tế bào C. D B. .. . bụng. tua miệng. hai bên. Có chuỗi hạch thần kinh bụng B. Trắc nghiệm MCQ (4. Không có thành xenlulozo C.5đ) Câu 1(1. Có chuỗi hạch ……………. máu màu……………. Không tự tổng hợp chất hữu cơ B. đỏ. Đối xứng hai bên D. Giun đất có cơ thể đối xứng……………. nhưng di chuyển chậm chạp. Di chuyển bằng lông bơi Câu 4: Ở thuỷ tức tế bào gai có chức năng nào sau đây? A.biểu diễn A. Tạo trứng và tinh trùng Câu 5: Ruột khoang có kiểu đối xứng nào sau đây? A.chúng có khả năng tái sinh. Tự luận Câu 1: Hãy cho biết những đăc điểm chung của ngành giun đốt? Câu 2: Nêu tác hại của ngành giun dẹp? II. Có hệ tuần hoàn kín C. Cả A. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi D. Đề bài A: Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất Câu 1: Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở chổ: A. Thuỷ tức bắt mồi nhờ có………………. Không có diệp lục B. C.B và C đúng Câu 3: Động vật nguyên sinh không có đặc điểm nào sau đây A. D Câu 3. hình trụ 2. B Câu 5. Phóng chất độc vào con mồi D. Bắt mồi bằng tua miệng B. Có hệ thần kinh và giác quan D. Có hệ tiêu hoá phân hoá D..5đ) mỗi câu 0. Tạo nên mạng lưới thần kinh B. Thành cơ thể có………………. Cả A. Câu 2 Điền các từ sau: vòng tơ. Câu 1. C Câu 4. Cả A. Không đối xứng B. Có khả năng di chuyển C. Đáp án . toả tròn Thuỷ tức có cơ thể …………… đối xứng……………. A và C đúng Câu 2: Động vật khác thực vật ở chổ A. Trắc nghiệm điền khuyết: Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống: Câu 1 Điền các từ sau: Hình trụ.I.

Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Tự luận . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CHƯƠNG IV TIẾT 19 NGÀNH THÂN MỀM TRAI SÔNG I. thần kinh C. 3./…. II. cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động. cách di chuyển của trai sông. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới VI.Trực quan .Yêu thiên nhiên. Ổn định lớp: 2. Bổ sung./20..4 SGK . kín 4. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. MỤC TIÊU 1. hai bên 2. Đặt vấn đề: Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động. ít di chuyển.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Kĩ năng: .1-> 18.Học sinh: V.Hiểu được cách dinh dưỡng. tua miệng 5.Câu 2(1đ) IV. 2. vòng tơ 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Câu 1(2đ) .Đàm thoại . ruột túi 1. Trai sông là đại diện cho lối sống đó ở thân mềm => bài 19 b. bảo vệ các loài vật quý.Hoạt động nhóm IV.Giáo viên: tranh hình 18. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. Củng cố: V. đỏ 5. Kiến thức: . Triển khai bài: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Câu 2(1đ) 4.Thái độ: . . Nội dung bài mới: a.

thân trai . Di chuyển GV: cho học sinh quan sát hình 18. cấu tạo 1.Chân trai.Hai tấm mang II. GV: hãy hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục III SGK. Hãy cho biết trai di chuyển bằng cách nào? HS: . : trai chết => mở vỏ vì dây chằng không co được nữa Câu 2 : khi lớp sừng phía ngoài bị cháy => có mùi khét 2. Hình dạng. HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời .3 (treo tranh) Hãy cho biết trai có đặc điểm cấu tạo như thế nào? (gồm những cơ quan nào?) HS: . Cơ thể trai GV: cho học sinh quan sát hình 18.Vỏ trai gồm Lớp sừng (ngoài) Lớp xà cừ (trong) GV: Hãy thảo nhóm trả lời các hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời Câu 1: cắt dây chằng của bản lề bằng cách luồn dao vào bên trong => mở vỏ. Vỏ trai GV: treo tranh hoặc cho học sinh quan sát mẫu vật GV: Vỏ trai có đặc điểm cấu tạo như thế nào? .4 hoặc một con trai đang di chuyển.Trai di chuyển bằng cách chân trai thò ra thụt vào kết hợp vói sự đóng mở của vỏ trai => di chuyển chậm chạp III.Mặt trong áo trai tạo thành khoang áo .Vỏ trai gồm hai mãnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng Lớp đá vôi (giữa) . Dinh dưỡng .Trai hút nước vào khoang áo qua ống hút rồi qua mang vào miệng => thức ăn được giữ lại => dinh dưỡng kiểu thụ động .HOẠT ĐỘNG THẦY + TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Áo trai nằm sát lớp vỏ tiết ra chất CaCO2 => đá vôi .

trai ít di chuyển => ấu trùng bám vào mang. HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời .Khi nước qua mang sẽ thực hiện vệc lấy oxi và nhả CO2 IV. ấu trùng phát triển trong mang mẹ => bảo vệ trứng và ấu trùng không bị loài khác ăn mất. Sinh sản .Giai đoan trưởng thành.Chuẩn bị bài thực hành .Học bài cũ và làm bài tập + và đọc mục “em có biết” . GV: trai có đặc điểm cơ quan sinh sản như thế nào? HS: . . Củng cố: ..Trai phân tính GV: hãy thảo luận và trả lời câu hỏi cuối mục IV.Giai đoạn trứng. Dặn dò: . da cá để di chuyển đi xa => phát tán nòi giống 4.GV: hệ thống lại nội dung của bài cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài 5.

bạch tuộc. sò HS: kể . TIẾT 20 MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC I. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Nội dung bài mới: a. mực. bảo vệ và tiêu diệt (loài có hại) II.19..Ốc sên. vẹm hầu. Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm cấu tạo của trai sông? Trai tự vệ bằng cách nào? Nhờ đâu? Trai sinh sản và dinh dưỡng như thế nào? 3. lối sống và tập tính => Bài 20 b.Học sinh: Kiến thức về trai sông V.Yêu thích các động vật.Thái độ: . Đặt vấn đề: Thân mềm ở nước ta rất phong phú.Giáo viên: Tranh hình 19.Trực quan . Kĩ năng: . tuơng tự ốc sên có: .Đàm thoại .7 SGK . Một số đại diện GV: giới thiệu qua 4 đại diện ốc sên. Ổn định lớp: 2.Ngày soạn:….Hoạt động nhóm IV. sò và các chú thích kèm theo => Hãy kể thêm một số đại diện tương tự như ốc sên.Nhận biết được các đặc điểm cấu tạo và lối sống của một số đại diện thân mềm thường gặp ở nước ta .Rèn luyện kĩ năng quan sát./20. Kiến thức: . suy luận 3. bạch tuộc. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .. chúng phân bố trên cạn đến nước ngọt và mặn. Chúng rất đa dạng về cấu tạo./….1.Tương tự trai sò có: hến. trai cánh điệp . mực.Hiểu một số tập tính của ốc sên và mực trong sinh sản và săn mồi 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. MỤC TIÊU 1.

Dặn dò: .Mực bát mồi bằng cách rình mồi một chổ kín. ốc nứa. GV: Mực tự vệ bằng cách nào? HS: .6.Giáo viên bổ sung sữa chữa 5. Tìm hiểu một só hoạt động của thân mềm GV: cho học sinh nghiên cứu H19. ốc tù II. Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi ở cuối mục II HS: thảo luận nhóm 1. ốc ván có ốc bươu. Tập tính mực GV: Hãy nghiên cứu H19.7 SGK(treo tranh) và thảo luận nhóm hình thành kiến thức mới bằng cách trả lời các câu hỏi cuối mục 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: .Ốc sên tự vệ bằng cách co sụt cơ thể vào trong vỏ (do ốc sên bò chậm chạp không trốn chạy được kẻ thù) GV: Ý nghĩa của tập tính đào hang đẻ trứng của ốc sên? HS: .. kẻ thù không nhìn thấy => mực chạy trốn 4.Mực tự vệ bằng cách phun hoả mù ở túi mực làm tối đen cả một vùng nước.Chuẩn bị thực hành: mỗi bạn mang theo 1 ốc sên +1 trai +1 mực .Học bài cũ. Tập tính đẻ trứng của ốc sên GV: gọi học sinh trả lời HS: .Tương tự ốc nhồi. đọc mục “em có biết” và làm bài tập . nếu con mồi vô tình đi đến. 7 SGK. Củng cố: .Cho học sinh trả lời câu hỏi ở mục bài tập SGK . mực sẽ vươn hai tua dài ra bắt mồi rồi co về dùng tua ngắn đưa vào miệng.Tập tính đào hang đẻ trứng vào trong đất có ý nghĩa bảo vệ tránh khỏi kẻ thù 2.

/20.Thực hành thí nghiệm IV.Vỏ ốc: đỉnh vỏ vòng xoắn vỏ lớp xà cừ lớp sừng ./….Kĩ năng hợp tác trong nhóm . . Nội dung bài mới: a. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . ốc. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Quan sát vỏ đá vôi GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát . TIẾT 21 THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM I.Mai mực tìm: gai vỏ vết các lứop đá vôi 2.. Kiểm tra bài cũ: . Kiến thức: .Ngày soạn: …. . . mực 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . quan sát tranh hình mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài.Học sinh: các mẫu vật sống: trai sông + mực + ốc sên V. đảm nhận trách nhiệm được phân công. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu thân mềm về mặt lý thuyết.Hãy nêu một số đại diện khác của ngành thân mềm và đặc điểm của chúng.Quan sát một số mẫu vật đã chọn .Củng cố kiến thức về thân mềm . Kĩ năng: . khả năng tìm tòi II.Giáo viên: các dụng cụ mổ . Nêu tập tính của ốc sên và mực? 3. xử lý thông tin khi đọc SGK.Thái độ: . Cấu tạo ngoài .Kĩ năng tìm kiếm.Quan sát được cấu tạo cảu vỏ trai. Ổn định lớp: 2. cấu tạo trong của một số loại thân mềm.Phân biệt được các phần cấu tạo chính của thân mềm . hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng bằng cách thực hành b. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Củng cố khả năng quan sát kính lúp trên mẫu vật 3.Dùng một vỏ ốc có cấu tạo phức tạp và mai mực để quan sát. MỤC TIÊU 1.Kĩ năng quản lý thời gian. III. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Yêu nghiên cứu khoa học.

Củng cố: làm thu hoạch => nộp 5.tấm mang .lớp áo . Thu hoạch . Dặn dò: chuẩn bị bài mới VI. Cấu tạo trong.tua dài .Làm thu hoạch theo bảng SGK và chú thích vào các hình câm SGK.ruột.đầu . 4.mang .tua ngắn .vây bơi . rút kinh nghiệm: .túi mực .phểu phụt nước . Bổ sung. II. GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát .Cắt dây chằng trai => mở vỏ quan sát tìm: .giác bám 3.vết bám cơ khép vỏ .ống hút -Tách mai mực quan sát tìm: .GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát .hậu môn .mắt .Mổ mực và quan sát các phần sau: .áo .khuy cài áo .thân .ống thoát .miệng .tuyến sinh dục .chân trai .

Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ.Học sinh: kiến thức đã học về thân mềm. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Tuy chúng khác nhau như vậy nhưng người ta lại xếp nó vào ngành thân mềm. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . GV: treo tranh hình 21 SGK Hãy quan sát tranh kết hợp với nghiên cứu thônh tin SGK và kiến thức đã học thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK HS: hoạt động nhóm GV: làm sẳn bảng gọi các nhóm bảng điền vào. Ổn định lớp: 2. Kĩ năng: . 3.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. nhóm III. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu một số thân mềm khác nhau.Thái độ: . Kiến thức: . lắng nghe tích cực. . quan sát tranh. Nguyên nhân do đâu? => bài 22 b.Giáo viên: tranh về đặc điểm chung của ngành thân mềm . V. . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Nhận biết được dù các loài thân mềm đa dạng nhưng chúng có những đặc điểm chung nhất định. hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống. MỤC TIÊU 1. Đặc điểm chung.Thấy được vai trò của thân mềm với tự nhiên và con người 2. HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ sung GV: qua bảng trên hãy rút ra những đặc . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Ngày soạn: …/…/20.. tiêu diệt cá loài có hại II. Kiểm tra bài cũ: 3. . TIẾT 22 ĐẶC CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM I.Hoạt động nhóm IV. Nội dung bài mới: a.Kĩ năng hợp tác. bảo vệ các loài có lợi.Yêu thiên nhiên. hình để tìm hiểu cấu tạo. tổng hợp.

Chuẩn bị bài mới .Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm II.Hệ tiêu hoá phân hoá .Đều không phân đốt cơ thể .Có giá trị về mặt địa chất.Làm vật trung gian truyền bệnh.Làm sạch môi trường nước. 4.Vì sao xếp mực bơi nhanh với ốc sên bò chậm chạp? 5. Dặn dò: . .Làm thức ăn cho động vật khác . đọc mục “em có biết” và làm bài tập . Củng cố: . .Làm vật trang trí .Có giá trị xuất khẩu.Làm thực phẩm cho con người.điểm chung của ngành thân mềm? HS: Các loài trong ngành thân mềm tuy đa dạng về số lượng. cấu tạo và lối sống nhưng có 1 số đặc điểm chung như: . .Đều có khoang áo phát triển .Đều có thâm mềm .Có hại cho cây trồng. . .Làm đồ trang sức .Học bài cũ. Vai trò GV: cho học sinh thảo luận và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng gọi học sinh lên bảng trả lời => học sinh khác bổ sung HS: điền vào bảng * Ý nghĩa thực tiển: .Đa số có vỏ đá vôi .

Lòng yêu thích môn học bảo vệ các loài có giá trị II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Có thể chia cơ thể tôm làm mấy phần? HS: . . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kĩ năng: . .Hoạt động nhóm . Vỏ cơ thể GV: hãy nhận xét về đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm HS: cứng.Thái độ: . Ổn định lớp: 2.Đàm thoại IV. sinh sản và tập tình biểu hiện cho giáp xác nói riêng và chân khớp nói chung => bài 23 b. Đặt vấn đề: tôm là đại diện điển hình của lớp giáp xác. 2.Ngày soạn:…./…. Các phần phụ tôm và chức năng.Trực quan . phân tích 3. . bóng.Tôm gồm 2 phần: phần đầu-ngực : phần bụng GV: ngoài cùng của tôm là gì? HS: 1.Trình bày những đặc điểm chung của ngành thân mềm và vai trò của chúng? 3. cấu tạo ngoài. MỤC TIÊU 1. Kiểm tra bài cũ: .Vỏ ngoài tôm bằng ki tin có thấm thêm canxi => cứng cáp làm nhiệm vụ che chở và là chổ bàm cho hệ cơ.Rèn luyện kĩ năng quan sát ..Tìm hiểu cấu tạo ngoài và một phần cấu tạo trong của tôm sông thích nghi với đời sống môi trường nước => giải thích cách di chuyển và sinh sản của tôm sông 2.Giáo viên: mô hình cấu tạo tôm sông .Dươi lớp vỏ có lớp sắc tố có khả năng đổi màu theo màu của môi trường => tự vệ. Chúng có cấu tạo trong./20. Nội dung bài mới: a. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CHƯƠNG V NGÀNH CHÂN KHỚP TIẾT 23 TÔM SÔNG I.Học sinh: V. Kiến thức: . Cấu tạo ngoài và di chuyển. GV: đưa mô hình con tôm. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.

.Hai đôi càng bắt mồi.Mắt.Tôm con lột xác nhiều lần để trưởng thành III. . Thức ăn qua miệng xuống dạ dày . Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cuối mục này. GV: hãy mô tả quá trình bắt mồi .Tấm lái: lái và giúp tôm nhảy 3. các chân hàm nghiền nát thức ăn.3A. giữ thăng bằng và ôm trứng.Chân kìm.Bơi II. Sinh sản . râu: phát hiện và định hướng mồi.Tôm phân tính.Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối.Chân bụng (chân bơi): bơi. GV: quan sát hình 29. Hãy thảo luận nhóm và điền vào bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền vào HS: điền vào bảng => nhóm khác bổ sung . 4. Thực ăn cảu tôm là động vật và thực vật (động vật ăn tạp). GV: .Nhảy giật lùi .Nhảy tới .Oxi hấp thụ qua lá mang.Chân hàm : xử lí mồi . GV: cho học sinh nghiên cứu mục II SGK. Dặn dò: .Chuẩn bị bài mới .Khi đẻ tôm cái ôm trứng ở bụng => bảo câu hỏi cuối mục III vệ trứng HS: hoạt động nhóm . HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời . hãy cho biết tôm phát triển từ trứng đến trưởng thành như thế nào? HS: . Dinh dưỡng .Hãy trình bày cấu tạo ngoài và lối sống của tôm sông 5.Bò . Củng cố: . tôm đực lớn hơn GV: cho học sinh thảo luận nhóm trả lời .GV: cho học sinh nghiên cứu hình 22 và mô hình.Có khả năng nhận biết thực ăn từ xa nhờ hai đôi râu.Học bài cũ + làm bài tập và đọc mục “em có biết” . Di chuyển GV: tôm di chuyển bằng những cách nào? HS: Tôm di chuyển bằng cách: . chân bò: bắt mồi và bò .

Tìm tòi.Mổ quan sát cấu tạo trong: quan sát HTH./…. quan sát.. Kiến thức: .Ngày soạn: …./20. TIẾT 24 THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG I. nhận biết cấu tạo một số bộ phận của tôm sông đại diện cho chân khớp . HTK . MỤC TIÊU 1.

Sau khi quan sát xong điền chú thích vào hình 23. Kĩ năng: .Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Thu hoạch . Nội dung bài mới: a.Thực hành thí nghiệm.Học sinh: Mẫu vật: tôm sông V. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . III. .Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo.tìm tòi IV. Cơ quan thần kinh GV: dùng mô hình hoặc tranh chỉ cho học sinh thấy hệ thần kinh .C SGK thay các chử số . kính lúp .Kĩ năng quản lý thời gian.1 SGK 2.Giáo viên: Dụng cụ mổ.Cách tiến hành chia lớp làm nhiều . Mổ quan sát cấu tạo trong GV: Hướng dẫn=> làm mẫu .Dùng dao. dinh dưỡng của tôm sông. lối sống cách di chuyển và dinh dưỡng của tôm sông? 3.Mổ tôm theo hướng dẫn SGK HS: Quan sát => thực hành . Vậy còn cấu tạo trong thì như thế nào? => Bài 24 b.3B.Lòng say mê nghiên cứu khoa học II.Rèn luyện kỹ năng thực hành mổ ĐVKXS . Mổ quan sát mang tôm GV: Hướng dẫn học sinh thực hành .2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2.Hoàn thành chú thích ở các hình 23.1B23. kéo tách hết phần cơ lưng sẽ thấy chuổi hạch thần kinh bụng 3. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo ngoài.Mổ khoang tôm theo hướng dẫn SGK=> dùng kính lúp để quan sát .Củng cố kiến thức đã học 3.Kĩ năng hợp tác trong nhóm . Cơ quan tiêu hoá + miệng + dạ dày + tuyến tiêu hoá + tuyến gan + ruột + hậu môn B.Quan sát GV: dùng mô hình chỉ cho học sinh thấy cơ quan tiêu hoá=> hướng dẫn quan sát A. cách di chuyển.

Củng cố: Nộp bản thu hoạch 5.. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới Ngày soạn: …. MỤC TIÊU 1.nhóm nhỏ(5 người) để làm thực hành 4. TIẾT 25 ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC I. Kiến thức: Nhận biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau => Xác đình được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với thiên nhiên và đời sống con người ./…./20.

cua là nguồn thực phẩm có giá trị GV: ở chúng ta có những loài đó không? Chúng sống ở đâu? HS: II.7 SGK với các chú thích kèm theo Hãy thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: về kích thước: cua nhện có kích thước lớn nhất.Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ lớp III. mặn.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK tìm hiểu vai trò của một số đại diện lớp giáp xác trong thực tiễn cuộc sống.Thái độ: Lòng yêu thiên nhiên. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát. Đặt vấn đề: Giáp xác có kích thước từ nhỏ đến lớn. Nội dung bài mới: a. chân kiếm ký sinh + Loài có lợi: cua nhện. .Ý nghĩa thực tiễn + Loài có hại: sun. chân kiếm có kích thước nhỏ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. rận nước có kích thước nhỏ GV: Vậy còn về lợi và hại của chúng thì sao? . chúng sống rộng khắp các môi trường nước (ngọt.2. lợ). Ổn định lớp: 2. bảo vệ các loài giáp xác có giá trị II. sau đây là một số đại diện b. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .5m) + Chân kiếm. rận nước.Học sinh: kiến thức về giáp xác V.Hoạt động nhóm IV.Trực quan . một số ít có hại. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. tôm. cua trong đó tôm. cua đồng.Giáo viên: tranh ảnh về các loài giáp xác .Treo tranh hoặc cho học sinh nghiên cứu H1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Vai trò thực tiễn GV: hãy nghiên cứu hoạt động nhóm và . rận nước. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Đa số có lợi.Về kích thước + Cua nhện lớn nhât (dài 1. Một số giáp xác khác . suy luận 3.Đàm thoại .Kĩ năng hợp tác lắg nghe tích cực .

tép ruốc 3. Thực phẩm đông lạnh: tôm he. ruốc 4./…/20.Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện 2. Kĩ năng: .hoàn thành bảng 24 SGK HS: hoạtrùng giày động nhóm GV: kẻ sẵn bảng cho học sinh điền vào .Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích .Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta 5. Củng cố: . Kiến thức: ..biển .Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:…. Dặn dò: .Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao hồ. tập tính của một đại diện lớp hình nhện Nhận biết thêm một số đại diện quan trọng khác .Nội dung (Bảng 24) * Ý nghĩa thực tiễn 1.Học bài cũ. Nguyên liệu để làm mắm: tôm he. MỤC TIÊU 1. Kí sinh gây hại cá: con chân kiềm kí sinh 4. Có hại cho giao thông thuỷ: con sun 6. LỚP HÌNH NHỆN TIẾT 26 NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN I.Mô tả được cấu tạo. tôm sú 2. làm bài tập và đọc mục em có biết . Thực phẩm tươi sống: tôm. sông. Thực phẩm khô: tôm he. cua 5.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hoạt động nhóm IV. Nội dung bài mới: a. Đặc điểm cấu tạo GV: hãy quan sát H25. thích hợp với đời sống các loài của lớp hình nhện. Bắt mồi GV: nhện ăn mồi bằng các bước nào? HS: trả lời GV: chốt lại . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Trình bày sự đa dạng và vai trò của lớp giáp xác? . 25. Tơ nhện A. Cho nên hình nhện nước ta phong phú b.Cơ thể nhện: + phần đầu. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giáo viên: tranh vẽ con nhện.Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian => ngoạm chặt mồi.Trực quan . Ổn định lớp: 2.Thái độ: . Chăng lưới GV: hãy trả lời kết quả bài tập 1 HS: trả lời => học sinh khác bổ sung . Nhện 1.Học sinh: chiếc lưới nhện V. Đặt vấn đề: Thiên nhiên nhiệt đới nước ta nóng và ẩm.1.2 SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 và các bài tập ở mục 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm học sinh điền vào bảng và làm bài tập HS: trả lời => học sinh khác bổ sung GV: chốt lại .Chăng khung tơ => chăng dây tơ phóng xạ => chăng sợi tơ vòng => chờ mồi B. bọ cạp… quá trình hình thành 1 .Nêu ví dụ cụ thể 3. chích nọc .3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiểm tra bài cũ: .Đàm thoại . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.ngực + phần bụng + Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ + Đôi chân xúc giác (đầy lông) cảm giác về khứu giác và xúc giác + 4 chân bò: di chuyển và chăng lưới + Đôi khe thở: hô hấp + Lổ sinh dục: sinh sản + Núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện 2.Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật có giá trị II.

Có lợi: nhện./20. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu 2.Hãy nêu những tác hại và lợi ích của lớp hình nhện 5. Kiến thức: ./….Rèn luyện kĩ năng quan sát. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.CHÂU CHẤU - I.. Dặn dò: .Học bài cũ. thảo 2.Trực quan . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. Ý nghĩa thực tiễn luận nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh lên hoàn thành bảng 2 . bọ cạp .Chuẩn bị bài mới VI.Đàm thoại .Cái ghẻ .Thái độ: .Bọ cạp .độc => tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể con mồi => hút dịch lỏng con mồi II. bò cạp 4.Mô tả được cấu tạo ngoài. làm bài tập . Củng cố: .Con ve bò GV: hãy quan sát các hình trên. LỚP SÂU BỌ TIẾT 27 . Bổ sung. Kĩ năng: .3.Nội dung (bảng 2) . Qua cấu tạo giải thích được cách di chuyển. cấu tạo trong của châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ. hoạt động nhóm 3.Có hại: cái ghẻ.4.Giáo dục ý thức baor vệ môi trường II. ve bò.5 SGK => chú thích thêm .Hoạt động nhóm . MỤC TIÊU 1. Một số đại diện GV: cho học sinh quan sát hình 25. Sự đa dạng của lớp hình nhện 1.

Giáo viên: tranh. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .hãy thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời.Hệ tiêu hoá có miệng => hầu diều => dạ dày => ruột tịt => ruột sau => trực tràng => hậu môn . dễ quan sát nên từ lâu đựơc chọn làm đại diện cho lớp sâu bọ b.IV. Cấu tạo ngoài và di chuyển GV: dùng mô hình và tranh cho học sinh quan sát cấu tạo ngoài của châu chấu . Kiểm tra bài cũ: . Cấu tạo trong GV: hãy quan sát hình và đọc thông tin mục II SGK thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục này HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời . lớp giáp xác V.Ngực: + 3 đôi chân + 2 đôi cánh .Nêu cách bắt mồi và chăng lưới của nhện? 3.Đầu: + 1 đôi râu + 1 đôi mắt kép + miệng .Hãy cho biết chức năng của các cơ quan bộ phận ngoài của nhện? . Nội dung bài mới: a.Bụng: lỗ thở GV: khả năng di chuyển của châu chấu như thế nào? Tại sao? HS: . học sinh khác bổ sung GV: chốt lại GV: nêu các phần của châu chấu Cơ thể châu chấu gồm 3 phần:+ đầu HS: + ngực + bụng .Học sinh: kiến thức về lớp hình nhện. Ổn định lớp: 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặt vấn đề: Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.cho học sinh đọc thông tin SGK . mô hình cấu tạo châu chấu .Khả năng di chuyển của châu chấu rất linh hoạt nhờ: + Đôi càng (nhảy) bật tra khỏi chổ bám + 2 đôi chân: bò + 2 đôi cánh: bay II.

GV: hệ bài tiết và hệ tiêu hoá có quan hệ với nhau như thế nào? HS: các ống bài tiết đổ vào ruột giữa và ruột sau => theo phân ra ngoài - Hệ hô hấp: thở bằng ống khí xuất phát từ các lỗ hai bên thành bụng - Hệ tuần hoàn: cấu tạo đơn giản tim hình ống chia nhiều ngăn ở mặt lưng GV: tại sao hệ tuần hoàn đơn giản còn hệ hô hấp phát triển? HS: BT hệ TH gồm hai chức năng: mang O2 và chất dinh dưỡng nhưng ở châu chấu việc mang O2 do hệ thống ống khí => hệ tuần hoàn đơn giản - Hệ thần kinh: có chuỗi hạch thần kinh bụng, có hạch não phát triển III. Dinh dưỡng - Hãy nghiên cứu tranh và thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cuối mục IV SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời - Miệng có hàm trên và hàm dưới sắc khoẻ => gặm chồi và ăn lá cây => thấm nước bọt => dạ dày IV. Sinh sản GV: quan sát hình 26.5 SGK mô tả quá trình phát triển của châu chấu HS: - Châu chấu phân tính - Trứng đẻ trong đất => châu chấu non giống châu chấu trưởng thành nhưng nhỏ => lột xác nhiều lần => dạng trưởng thành 4. Củng cố: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của châu chấu và sự phát triển, sinh trưởng của chúng? 5. Dặn dò: - Học bài cũ, làm bài tập - Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:…./…./20..

TIẾT 28

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Xác định đựơc tính đa dạng của lớp sâu bọ qua một số đại diện - Từ các đại diện đó và rút ra các đặc điểm chung của sâu bọ cùng vai trò thực tiễn của nó 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, tổng hợp, khái quát 3.Thái độ: - Lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếmvà xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ và vai trò thực tiễn của lớp Sâu bọ trong thiên nhiênvà đời sống con người. -Kĩ năng lắng nghe tích cực. -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: tranh vẽ về một số sâu bọ và vòng đời - Học sinh: kiến thức về châu chấu V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu? - Châu chấu có tập tính sinh sản như thế nào? Vòng đời? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Sâu bọ với gần 1 tr loài rất đa dạng về loài, lối sống, môi trường sống và tập tính. Các đại diện trong bài đại diện tiêu biểu cho các tập tính đó b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Một số đại diện sâu bọ khác 1. Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính, môi trường sống GV: giới thiệu các loài (SGK) và có chú thích kèm theo Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận GV: kẻ sẵn bảng 1 => gọi học sinh lên điền HS: * Ở nước: - Trên nước: bo vẽ - Trong nước: ấu trùng, chuồn chuồn, bọ gậy * Ở cạn: - Dưới đất: ấu trùng, ve sầu, dế trũi - Trên mặt đất: dế mèn, bọ hung - Trên cây: bọ ngựa - Trên không: chuồn chuồn, bướm * Ký sinh: - Ở cây cối: Bọ rầy - Ở động vật: chấy, rận II. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn 1. Đặc điểm chung GV: hãy độc lập nghiên cứu SGK và làm bài tập ở mục II.1 SGK HS: làm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời + bổ sung: 3, 4, 5 GV: chốt lại - Sâu bọ có đủ 5 giác quan: xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác và thị giác - Cơ thể sâu bọ gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng - Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh 2. Vai trò thực tiễn GV: hãy nghiên cứu SGK thảo luận nhóm và làm mục 2 vào bảng 2 SGK

Dặn dò: .Làm thuốc chữa bệnh .Thức ăn cho động vật khác . 2. làm bài tập và đọc mục “em có biết” . môi trường sống và tập tính. Kiến thức: .Hại hạt ngũ cốc .Rèn luyện kĩ năng quan sát .Đàm thoại . tái hiện. Bổ sung.Trực quan . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếmvà xử lý thông tin khi đọc SGK. khái quát 3. TIẾT 30 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP I. Kĩ năng: .Nhận biết được ngữnh tập tính chung của sâu bọ cùng sự đa dạng về cấu tạo. MỤC TIÊU 1./…/20. III.Thái độ: .Chuẩn bị bài mới VI. -Kĩ năng lắng nghe tích cực.Học bài cũ.. -Kĩ năng ứng xử giao tiếp. .Lòng yêu thiên nhiên muốn khám phá thế giới xung quanh II.HS: thảo luận GV: gọi học sinh lên bảng điền HS: . Củng cố: Cho học sinh đọc mục ghi nhớ và trả lời câu hỏi SGK 5.Truyền bệnh 4.Diệt các sâu hại .Giải thích được vai trò thực tiển của chân khớp. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu ngành chân khớp cũng như vai trò thực tiễn của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Thụ phấn cây trồng .

Học sinh: kiến thức về các lớp đã học của ngành chân khớp V.Các chân phân đốt. Củng cố: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Nội dung bài mới: a. .Hãy nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp . Sự đa dạng của chân khớp GV: hãy thảo luận nhóm điền vào bảng 1 và 2 SGK HS: hoạt động nhóm 1.Kết quả bảng 2 SGK III.Hoạt động nhóm IV. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống GV: kẻ sẳn bảng 1 gọi học sinh lên bảng điền HS: điền => học sinh khác bổ sung . Đặc điểm chung GV: hãy nghiên cứu hình 26.Qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể II. Vai trò thực tiển GV: hãy thảo luận và hoàn thành bảng 3 vào vở HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: điền vào bảng ..Hãy nêu vai trò của chân khớp.1-> 6 SGK và các chú thích kèm theo để trao đổi thảo luận chọn 3 nội dung là đặc điểm chung của ngành chân khớp HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: . Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Giáo viên: tranh vẻ liên quan đến hình SGK . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Đặt vấn đề: ngành chân khớp có số loài khổng lồ dù có nhiều điểm sai khác nhưng vẫn có những đặc điểm chung như nhau và vẫn có vai trò lớn với thiên => bài 30 b. khớp động .Hãy nêu sự đa dạng của chúng về môi trường.Kết quả bảng 3 SGK 4. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. . về tập tính.Bộ xương ngoài bằng ki tin nâng đở che chở cơ thể .Kết quả bảng 1 SGK 2 Đa dạng về tập tính GV: kẻ sẳn bảng 2 lên bảng gọi học sinh lên bảng điền HS: điền .

Bổ sung.5. MỤC TIÊU 1. .Giáo viên: mô hình cá chép .Học sinh: kiến thức thực tế V. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . phân tích. Kiểm tra bài cũ: . II. Ổn định lớp: 2. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Yêu thích thiên nhiên. Kiến thức: . Dặn dò: . VI. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hoạt động nhóm . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Trực quan IV. bảo vệ động vật.Thái độ: . 3. CÁC LỚP CÁ TIẾT 31 CÁ CHÉP I. Kĩ năng: .Rèn luyện kĩ năng quan sát.. làm bài tập và chuẩn bị bài mới.Đàm thoại .Hãy nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp? . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . suy luận.Chức năng của các loại vây cá chép. 2.Học bài cũ./…/20.Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài và sự sinh sản của cá thích nghi với đời sống ở nước.

Cá chép sống ở môi trường nước ngọt: ao. HS: đọc GV: hãy kể những nơi sống của cá chép. ăn tạp. Cấu tạo ngoài 1. Gọi học sinh đọc thông tin mục I SGK. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. . Đặt vấn đề: GV: chúng ta đã nghiên cứu những ngành nào? HS: GV: đó là những ngành không xương sống chưa có cột sống.Thân cá chép thuôn dài. hồ.Mắt không có mi. b. HS: ..1 đọc thông tin SGK để hoàn thành bảng 1 bằng cách hoạt động nhóm HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền HS: điền => học sinh khác bổ sung . .Cá chép có hình thức thụ tinh ngoài: trứng thụ tinh ngoài cơ thể ở môi trường nước. đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân giúp giảm sức cản của nước. . ngoài ra còn có yếu tố bất lợi của môi trường => trứng mất rất nhiều II. Nội dung bài mới: a. suối. Đời sống GV: treo tranh cấu tạo ngoài của cá chép. GV: thế nào là động vật biến nhiệt? HS: . GV: thế nào là thụ tinh ngoài? HS: .Thân nhiệt của cá chép thay đổi theo nhiệt độ của môi trường => gọi là động vật biến nhiệt. Cấu tạo ngoài GV: hãy quan sát hình 31. GV: tại sao số lượng trứng của cá chép lớn? HS: do khi thụ tinh ngoài tỉ lệ trứng gặp tinh trùng thấp.Nêu vai trò của ngành chân khớp 3. màng mắt tiếp xúc với môi trường nước giúp màng mắt không bị khô. trứng dẽ làm thức ăn cho các động vật khác.Điều kiện sống: vực nước lặng.Vảy cá có da bao bọc trong da có nhiều . Vậy ngành động vật có xương sống có gì khác? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu lớp đầu tiên qua bài 31. sông.

rẽ phải. Chức năng của vây cá GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: hãy thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 ở bài tập 4 SGK HS: thảo luận nhóm. Củng cố: .Vây ngực + vây bụng tác dụng giữ thăng bằng và giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới.Chuẩn bị bài mới VI.Nêu đặc điểm cấu tạo của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội ở nước. .Sự sắp xếp vẩy cá như ngói lợp giúp thân cử động dễ dàng theo chiều ngang. làm bài tập và đọc mục “em có biết” .tuyến chất nhầy giúp giảm sự ma sát với môi trường khi bơi. dừng hoặc bơi đứng. rẽ trái.Nêu đặc điểm và môi trường sống của cá chép . .Vây lưng + vây hậu môn: giúp cá không bị nghiêng ngã.Khúc đuôi + vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến về phía trước . . .Ý nghĩa của việc để nhiều trứng. 4. HS: .Vây có các tia vây được căng bởi lớp da mỏng khớp động với thân có vai trò như bơi chèo 2. Bổ sung. 5.Học bài cũ. Dặn dò: . GV: gọi học sinh trả lời => hoàn thành bảng. rút kinh nghiệm: .

b.Rèn luyện kĩ năng mổ động vật có xương sống.Nhận biết được một số nội quan trên mẫu mổ . . giao tiếp. Hôm nay chúng ta sẽ quan sát các bộ phận ngoài và cấu tạo trong của cá chép qua bài thực hành => bài 32./…. -Kĩ năng so sánh. lăng nghe tích cực. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Ngày soạn:…. Kiểm tra bài cũ: 3. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu về cấu tạo ngoài của cá chép. dụng cụ mổ . 3.Lòng yêu thích môn học II.Phối hợp làm việc hợp tác theo nhóm nhỏ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiến thức: ./20.Học sinh: mẫu vật: cá chép V.Thái độ: . MỤC TIÊU 1.. III. Ổn định lớp: 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành nghiên cứu IV.Phân tích vai trò của các nội quan trong đời sống của cá 2. Nội dung bài mới: a. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng hợp. Cách mổ cá . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giáo viên: các tranh vẻ SGK. đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK. TIẾT 32 THỰC HÀNH: MỔ CÁ I. Kĩ năng: .Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.

Tinh hoàn . sau đó cắt dọc theo sống lưng lật miếng thịt bụng để quan sát các nội quan bên trong .Ruột .Cuối cùng cắt tiếp xương nắp mang để quan sát các lá mang GV: gọi học sinh lên bảng chỉ lại cách mổ trên hình vẻ HS: mô tả lại cách mổ trên hình II. Dặn dò: .Gan .Các lá mang . Thu hoạch Mỗi nhóm làm báo cáo thu hoạch theo hướng dẫn của SGK 4.Thận .Tim . GV: cho học sinh quan sát trên mô hình sau đó chỉ vào từng nội quan rồi mới quan sát trên mẫu vật thật.Buồng trúng . Quan sát cấu tạo trong trên mẫu GV: hướng dẫn Xác định vị trí của: .2 SGK và hướng dẫn học sinh mổ cá.chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung. GV: chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ mỗi nhóm gồm 5-6 học sinh để tiến hành mổ. . III.Cho học sinh nộp bản thu hoạch . Củng cố: .Bóng hơi Cách quan sát gỡ từng phần một để quan sát. 1và 32.Dạ dày .Giáo viên tuyên dương khen ngợi những nhóm làm tốt nghiêm túc phê bình những nhóm cá nhân làm chưa tốt 5.Dùng kéo cắt một vết từ hậu môn dọc theo bụng đến mang.Mật . rút kinh nghiệm: .GV: treo tranh 32.

Nội dung bài mới: a.Học sinh: kiến thức bài thực hành V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. thần kinh và giác quan của cá chép.Say mê nghiên cứu khoa học. TIẾT 33 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Giáo viên: mô hình cấu tạo trong của cá chép . Kiểm tra bài cũ: 3. Các cơ quan dinh dưỡng 1. .Đàm thoại IV. hô hấp bài tiết..Ngày soạn:…. Bài hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng lại. MỤC TIÊU 1.Nêu được những đặc điểm cấu tạo hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá.Hoạt động nhóm . b. Ổn định lớp: 2. Đặt vấn đề: tiết trước chúng ta đã tiến hành mổ cá quan sát đặc điểm cấu tạo các cơ quan bên trong và phần nào dự đoán vai trò của các cơ quan đó.Thái độ: . Tiêu hoá GV: dựa vào kết quả quan sát hôm trước hãy nêu rõ thành phần và chức năng của cơ quan tiêu hoá? . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . tuần hoàn. 3./20. 2./…. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Phân tích những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường nước. Kĩ năng: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. II.Rèn luyện kĩ năng phân tích tái hiện. Kiến thức: .

hô hấp GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập ở mục 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: GV: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn? HS: .Giải thích vai trò của bóng hơi qua hình 33.Hệ thần kinh hình ống gồm: + Bộ não + Tuỷ sống + Các dây thần kinh . Dặn dò: . rút kinh nghiệm: . nghiền thức ăn + Hậu môn: thải phân 2.Hô hấp bằng mang 3.Chức năng thận: lọc máu.Học bài cũ.Con đường vận chuyển máu (SGK) . Bài tiết GV: các em đã được mổ và quan sát thận.Bộ não của cá đã phân hoá gồm các phần khác nhau trong đó phát triển nhất là thuỳ thị giác. làm bài tập và chuẩn bị bài mới. + Miệng: lấy. ruột tham gia tiêu hoá thức ăn. VI.Cơ quan tiêu hoá của cá chép có sự phân hó rõ rệt + Thực quản. Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của chúng. . II.Hãy nêu các hệ cơ quan của cá. tiểu não.3 SGK hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh? HS: . hành khứu giác. thải các chất cặn bả ra môi trường.HS: GV: chốt lại . Tuần hoàn. Củng cố: .Thận nằm giữa khoang thân (trung thận) sát sống lưng gồm hai thận .Cá chép có 1 vòng tuần hoàn kín. Thần kinh và giác quan GV: treo tranh hình 33. GV: hãy nêu các giác quan của cá chép? .Các giác quan của cá gồm: + Mắt (thị giác) + Tai (khứu giác) + Cơ quan đường bên là cơ quan cảm giác quan trong của cá 4. Thận nằm ở đâu và có chức năng gì? . Bổ sung.4 SGK 5. tim có hai ngăn 1 tâm nhỉ và 1 tâm thất . dạ dày.

phân tích khái quát để rút ra đặc điểmchung của lớp cá. MỤC TIÊU 1. -Kĩ năng hợp tác. thành phần loài.Nêu đặc điểm các cơ quan bên trong của cá 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2.Đàm thoại .. Nội dung bài mới: . V. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Học sinh: kiến thức về các bài trong lớp cá. quan sát tranh. tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống.Rút ra đặc điểm chung của cá 2.Lòng yêu thích thiên nhiên. . -Kĩ năng so sánh. nhóm III.Thái độ: .Hoạt động nhóm . -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. hình để tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo. bảo vệ động vật II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾT 34 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ I. Kiểm tra bài cũ: . Kĩ năng: . 3. đặc điểm chung và vai trò của cá với đời sốg.Trực quan IV.Giáo viên: tranh vẻ về các loài cá . .Nêu được vai trò của cá đối với con người .Nêu được sự đặc điểm dạng về thành phần loài và môi trường sống của cá . Kiến thức: .Ngày soạn: ….Hãy nêu đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống ở nướccủa cá. tổng hợp.Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cá xương và cá sụn.Nêu được sự đa dạng của môi trường ảnh hưởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của cá.Rèn luyện kĩ năng so sánh./…/20. lắng nghe tích cực tin. .

Cá xương: Bộ xương bằng chất xương. điều kiện sống khác nhau nên có tập tính và cấu tạo ngoài khác nhau. miệng nằm ở đầu mõm * Ảnh hưởng của môi trường sống đến cấu tạo ngoài của cá: GV: kẻ sẳn bảng SGK lên bảng gọi học sinh lên bảng điền vào HS: điền GV: kết luận .Cá là động vật có xương sống .Chỉ có 1 vòng tuần hoàn.Cá sống trong các môi trường ở các tầng nước khác nhau. đặc điểm nhám. da phủ vảy xương có chất nhầy. mặn. khe mang trần. Đặc điểm chung của cá GV: qua bảng trên hãy nêu đặc điểm chung của cá HS: . tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẩm . Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống GV: gọi học sinh đọc thông tin mục I SGK HS: đọc GV: hãy hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục I SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: GV: chốt lại * Phân biệt cá sụn và cá xương .Động vật biến nhiệt III. II.Cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn.Hô hấp bằng mang . b. lợ và có vai trò quan trọng đối với đời sống con người.Môi trường sống ở nước . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. xương nắp mang che các khe mang.a. miệng nằm ở mặt bụng. Vai trò của cá GV: cho học sinh đọc mục III SGK HS: đọc . .Bơi bằng vây .Thụ tinh ngoài . Đặt vấn đề: cá là động vật có xương sống hoàn toàn sống ở nước. Cá có số lượng lớn nhất trong ngành động vật có xương sống 25415 loài chúng phân bố ở các môi trường nước ngọt.

. III. hình để tìm hiểu tính đa dạng. Củng cố: .Khái quát được đặc điểm của các ngành động vật không xương sống từ thấp đến cao .Hãy kể tên một số loài cá mà em biết? .Học sinh: kiến thức về ngành động vật không xương sống V. Kĩ năng: . -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.Thấy được sự đa dạng về loài của động vật .Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:….Tiêu diệt các động vật có hại 4. tái hiện.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của chúng ở các điều kiện sống khác nhau . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . . Kiểm tra bài cũ: 3.Phân tích nguyên nhân của sự đa dạng ấy. TIẾT 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG I.Thấy được sự đa dạng của động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên II. quan sát tranh.Hãy nêu đặc điểm chung của cá 5. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Làm bài tập + đọc mục “em có biết” . 2./…/20. Ổn định lớp: 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Đặt vấn đề: GV: chúng ta đã được nghiên cứu các ngành động vật không xương sống nào? HS: GV: chúng có những đặc điểm đặc trưng nào? Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại để thấy rõ sự tiến hóa các loài trong tự nhiên.Giáo viên: bộ tranh liên quan đến các loài đã học . Kiến thức: .Dược liệu . MỤC TIÊU 1.Nguồn thực phẩm HS: . Nội dung bài mới: a. Dặn dò: . ghi nhớ 3. sự thích nghi và tầm và tầm quan trọng thực tiễn của những đại diện động vật không xương sống có tại địa phương.Thái độ: .Rèn luyện kĩ năng quan sát.Nông nghiệp . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Công nghiệp .GV: cá có những vai trò gì mỗi vai trò cho vài ví dụ? .Hoạt động nhóm IV.

bọ hung. rút kinh nghiệm: . Sự thích nghi của động vật không xương sống.b.Nội dung bảng 2 SGK III.Ngành thân mềm:ốc sên. . Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống. HS: điền GV: hãy nêu vai trò của ngành động vật không xương sống. . Củng cố: .Hãy đọc mục ghi nhớ tóm tắt của SGK . trùng giày. GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 3 SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẽ sẵn bảng gọi học sinh lên bảng điền. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Động vật không xương sống có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và tự nhiên. Nội dung bảng 3 SGK 4. giun đũa. giun đất. mực.Phân tích sự tiến hoá cảu các ngành trên? 5. sứa. Tính đa dạng của động vật không xương sống GV: nhớ lại kiến thực đã học hoạt động nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: * đáp án bảng 1 SGK : . Dặn dò: . Bổ sung.Ngành chân khớp:tôm. .Ngành ruột khoang: hải quỳ. trùng biến hình .Chuẩn bị kiểm tra VI. nhện. II.Các ngành giun: giun dẹp. thuỷ tức . trai.Ngành động vật nguyên sinh: trùng roi. GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi nhóm lần lựt đọc: mỗi học sinh làm 1 động vật HS: .

MỤC TIÊU 1. tái hiện. Trai lưỡng tính. sinh trứng C. lớp xà cừ D. Kiểm tra bài cũ: 3. V. Mắt và râu của tôm có vai trò gì? A. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Học sinh: kiến thức về động vật không xương sống. Lớp sừng. Lớp sừng. II. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. lớp xà cừ. đáp án và biểu điểm . Lái và giúp tôm nhảy C.Thái độ: .Ngày soạn:…/…/20.Hệ thống hoá lại các ngành theo trình tự từ thấp đến cao trên bậc thang tiến hoá..Trắc nghiệm + tự luận IV.Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . 2. Định hướng và phát hiện mồi D. . Trai lưỡng tính. Bơi và giữ thăng bằng Câu 4.Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ.Giáo viên: đề. Đề bài: Phần A. sinh con B. lớp sừng B. Ổn định lớp: 2. TIẾT 36 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. lớp đá vôi. lớp đá vôi. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Lớp xà cừ. Trai phân tính. Nội dung bài mới: a. sinh trứng Câu 3. Kĩ năng: .Tính trung thực khi làm bài kiểm tra. Lớp đá vôi. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiến thức: Cũng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về động vật không xương sống. sinh con D. lớp đá vôi C. Trai phân tính. Giữ và xử lí mồi B. Câu 1. Câu nào sau đay về hình thức sinh sản và dinh dưỡng của tôm là đúng: .các lớp cấu tạo của vỏ trai xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong là: A. lớp xà cừ. Triển khai bài: I. lớp sừng Câu 2: Câu nào sau đây về hình thức sinh sản của trai là đúng: A. . Đặt vấn đề: b.

sau đó phân nhành nhiều lần thành các nhánh nhỏ và các đầu nhành nhỏ kết thúc đến các ………………. kitin. Củng cố: 5. Phần C (4. Câu 2 . Bằng phổi và ống khí Câu 6. Bằng phổi C. rút kinh nghiệm: . Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu. lớn lên. Trong khoảng thời gian trước khi vỏ mới cứng lại thì châu chấu non ………………. Tôm phân tính ăn cả động vật và thực vật B. Bổ sung. cuticun. C Câu 2. Tôm lưỡng tính. Câu 3. lỗ thở. B Câu 3. Tôm lưỡng tính. tế bào.A...5đ Câu 1. Tự luận Câu 1. Hình thức hô hấp ở nhện là: A. lột xác. A Câu 5. Châu chấu hô hấp bằng …………………… bắt đầu từ ………………. Trình bày các bước bắt và ăn mồi của nhện. chúng kém đàn hồi nên khi lớn lên vỏ cũ phải bong ra để vỏ mới hình thành. Dặn dò: chuẩn bị bài mới VI. Câu 2 (1đ) kitin.) Câu 1..đồng thời giúp chống thoát hơi nước để thích nghi với môi trường sống trên cạn. Bằng ống khí D. C Phần B. làm khả năng di chuyển được linh hoạt và tăng cường đặc điểm đó được dùng để đặt tên cho cả ngành chân khớp. ………………. Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông) của nhện có vai trò gì? A. bộ xương ngoài. Di chuyển và chăng lưới B. Cho các cụm từ sau: hệ thống ống khí. Trắc nghiệm điền khuyết: Hãy điền từ thích hợp vào ô trống (……. Châu chấu non ……………………. chỉ ăn thực vật D. đàn hồi. II.5đ) Câu 1 ((1đ) Câu 2 (2đ) Câu 3 (1. Bằng mang B. lỗ thở. phân đốt. tế bào . đàn hồi. C Câu 4. Bắt mồi và tự vệ C. hệ thống ống khí. lớn lên. khớp động..có vai trò như ……………. một cách nhanh chóng.. D Câu 6. tôm phân tính.5đ) lột xác. Phần C.nhiều lần mới trở thành dạng trưởng thành và lớp vỏ của cơ thể bằng ………………. Câu 2. Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp.. Các động vật trong ngành chân khớp đều có lớp ………….. phân đốt. ăn tạp Câu 5. chỉ ăn động vật C. Cho các cum từ sau: khớp động. Cảm giác về khứu giác và xúc giác D. cuticun. Chân ……………. Đáp án và biểu điểm Phần A (3đ) mỗi câu đúng 0.5đ) Câu 1(1. bộ xương ngoài. (2. Sinh ra tơ nhện Phần B..5đ) 4.

Ngày soạn:…/…. Đặt vấn đề: Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật vừa ở nước vừa ở cạn: ếch đồng. chẩu chàng. MỤC TIÊU 1. . Đời sống GV: các em thường gặp ếch đồng sống ở đâu? HS: ..Hoạt động nhóm IV.2.1.Trực quan . hè. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Ếch sống ở nơi ẩm ướt gần bờ nước GV: các em thường gặp ếch đồng vào mùa nào? HS: mùa xuân. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một đại diện của lớp lưỡng cư b. thu GV: vì sao không thấy ếch đồng vào .Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng. 2. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.ẾCH ĐỒNG I.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.Giáo viên: Tranh H35. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiến thức: .Học sinh: Kiến thức về lớp cá V.Lòng yêu thích thiên nhiên II.Nêu vấn đề . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1./20. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: 3. phân tích 3. Kĩ năng: .5 SGK . Ổn định lớp: 2. Nội dung bài mới: a. nhái.. LỚP LƯỠNG CƯ TIẾT 37 .Nêu được đặc điểm sống của ếch đồng.Rèn luyện kỹ năng quan sát.

ẩm để thấm khí + Các chi sau có màng căng giữa các ngón GV: vì sao gọi là lớp lưỡng cư? HS: => Ếch vừa thích nghi sống ở môi trường sống ở nước vừa sống ở cạn III. Củng cố: .Ếch phân tính.Thụ tinh ngoài . thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm trả lời+ giải thích HS: * Đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn + Hô hấp bằng phổi + Mắt có mi mắt + Có tuyến lệ + Tai có màng nhỉ + Chi năm ngón hình đốt.Thức ăn của ếch là các động vật nhỏ: côn trùng II.Ếch là động vật biến nhiệt .Vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn: biến thái hoàn toàn GV: kể câu chuyện trê.Hãy nêu đặc điểm về ST và sinh sản của ếch 5. sinh trứng .cóc. linh hoạt * Đặc điểm thích nghi ở nước + Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối. rút kinh nghiệm: . Dặn dò: .Ếch thường ngủ trong hang qua mùa đông . nghiên cứu thông tin SGK. Sinh sản và phát triển GV: đặc điểm sinh sản của ếch là gì? HS: .Chuẩn bị bài thực hành VI.Hãy nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống ở nước+ cạn của ếch? .mùa đông? HS: GV: tại sao ếch lại ngủ đông? HS: vì ếch là động vật biến nhịêt GV: thức ăn của ếch là gì? HS: . Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển GV: hãy quan sát hình. Bổ sung. thuôn nhọn về phía trước + Da trần.Học bài cũ+ làm bài tập . Vậy nòng nọc là con của ai? HS: 4. phủ màng nhầy.

Tìm những cơ quan.Thực hành thí nghiệm IV. -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Các nội quan GV: hướng dẫn học sinh cách mổ và định vị ếch trên mẫu mổ HS: quan sát GV: hướng dẫn cách phá tuỷ . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾT 38 THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ I. Kiểm tra bài cũ: 3.Ngày soạn:…/…/20.Rèn luyện kĩ năng quan sát . hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn 2.Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ . Đặt vấn đề: Hãy cho biết đặc điểm về đời sống của ếch? HS: vừa sống ở nước vừa sống ở cạn GV: vậy những đặc điểm nào của ếch vừa thích nghi với đời sống ở nước vừa thích nghi với đời sống ở cạn? b..Phá tuỷ ếch . MỤC TIÊU 1. Nội dung bài mới: (sẽ kiểm tra ở bài mới) a.2 . Kĩ năng: .Mổ đặc điểm để quan sát theo hình 36.Học sinh: mẫu vật: ếch đồng V. kính lúp . Ổn định lớp: 2.Rèn luyện kĩ năng mổ ĐVCXS 3.Thái độ: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . III.Lòng say mê nghiên cứu khoa học II. quan sát hình ảnh trên tiêu bản để tìm hiểu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong cảu ếch đồng. Kiến thức: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Quan sát bộ xương ếch GV: cho học sinh quan sát mẫu (mô hình) bộ xương ếch.Mổ để quan sát các nội quan bên trong .Giáo viên: các dụng cụ mổ. quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. Hãy chỉ ra các xương trên mẫu? GV: chỉnh lại những điều chưa đúng 2.

Chuẩn bị bài mới VI. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. những cá nhân không nghiêm túc 5.Chia nhóm thành nhiều nhóm nhỏ. đặt câu hỏi cho * Tiến hành làm thực hành các nhóm . Bổ sung.. mỗi nhóm từ 4-5 học sinh tiến hành mổ * Thu hoạch Cho học sinh làm thu hoạch theo hướng dẫn của SGK 4. Củng cố: Giáo viên nhận xét tuyên dương những nhóm làm được. phê bình những nhóm làm chưa tốt. TIẾT 39 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG . nghiêm túc và có kết quả tốt. Dặn dò: .+ Hệ tiêu hoá + Hệ tuần hoàn + Hệ hô hấp + Hệ bài tiết + Hệ sinh dục + Thần kinh GV: quan sát các nhóm.Về nhà làm thu hoạch .

Đa số loài không đuôi nhưng một số lại có đuôi và không chân như bài chúng ta nghiên cứu b. hoạt động sống và vai trò của lưỡng cư với đời sống.Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . khái quát 3. Đặt vấn đề: Lưỡng cư là loài động vật phổ biến ở nước ta. Lưỡng cư có hai môi trường sống: nước và cạn. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Bộ lưỡng cư không đuôi: thân ngắn. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. .Lòng yêu thích và bảo vệ thiên nhiên II.đặc điểm chung về cấu tạo. Đa dạng về thành phần loài GV: hãy nghiên cứu những thông tin SGK và nêu những đặc điểm cơ bản phân biệt ba bộ lưỡng cư HS: phân bịêt GV: chốt lại 1. phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp lưỡng cư.Học sinh: Kiến thức về lưỡng cư đã học V. Bộ lưỡng cư có đuôi: thân dài đuôi dẹp hai bên. hai chi sau dài bằng hai chi trước 2.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. MỤC TIÊU 1. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống.Rèn luyện kỹ năng quan sát. Nội dung bài mới: a. Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra trong bài mới) 3.Giáo viên: Tranh hình H37 SGK và các tranh liên quan .CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. . Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ các đại diện của các bộ lưỡng cư. Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống con người 2.Nêu được những đặc điểm chung của lưỡng cư .Trực quan .Hoạt động nhóm IV. đuôi dài .Thái độ: . Bộ lưỡng cư không chân: thiếu chi. so sánh. hai chi sau dài hơn hai chi trước 3. Ổn định lớp: 2. Kĩ năng: . Kiến thức: . nhóm III.Kĩ năng so sánh.

Ếch giun: Sống chui luồn trong hang đất xốp.Giá trị thực phẩm . giun) + Hô hấp bằng mang (nòng nọc).Thí nghiệm sinh học . ẩn nấp 5. hoạt động cả ngày và đêm. Đa dạng về môi trường sống và tập động nhóm và hoàn thành bảng SGK tính HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẵn bẳng gọi học sinh lên điền HS: điền GV: bổ dung sửa chữa HS: 1. Cóc nhà: Ưa sống trên cạn hơn. tự vệ trốn chạy. Cá cóc Tam đảo: Sống chủ yếu trong nước. Vai trò của lưỡng cư GV: hãy nghiên cứu mục IV SGK.GV: nghiên cứu thông tin SGK. tập tính doạ nạt 3. hoạt II.Tiêu diệt sâu bọ . hoạt động ban đêm. phổi (cá thể trưởng thành) + Tim: 3 ngăn=> máu đi nuôi cơ thể là máu pha + Động vật biến nhiệt + Sinh sản: trong môi trường nước phát triển có qua biến thái IV. tự vệ hay trốn nấp 2. Trốn dạng ẩn nấp III.Hãy nêu sự đặc điểm dạng về môi trường sống và đặc điểm chung của lưỡng cư? . hoạt động về đêm. Đặc điểm chung của lưỡng cư GV: hãy nêu những đặc điểm chung của lưỡng cư HS: GV: + Môi trường sống: nước + cạn + Da trần (không có vảy) + Di chuyển bằng bốn chân có màng (trừ ếch. hoạt động ban đêm. bụi cây. hoạt động chiều và ban đêm tự vệ bằng tiết nhựa độc 4. Củng cố: . Ếch cây: Chủ yếu sống trên cây. Ễnh ương lớn: Ưa sống ở nước hơn.Dùng làm dược liệu 4. Cho biết lưỡng cư có vai trò gì? HS: GV: .

LỚP BÒ SÁT TIẾT 40 . đọc mục “em có biết” ..Học bài cũ và làm bài tập. Dặn dò: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Lưỡng cư có vai trò gì? 5.Chuẩn bị bài mới VI.THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI - . Bổ sung..

Thái độ: .Nêu được điểm giống nhau và khác về đời sống của thằn lằn và ếch . Vậy thằn lằn bóng đuôi dài có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào? => Bài 40 b. nhiều noãn hoàng. Đời sống GV: thảo luận nhóm và so sánh đời sống của lưỡng cư và thằn lằn bóng HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Đặt vấn đề: Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát thích nghi với đời sống ở cạn. so sánh 3. trứng nở thành con không qua biến thái II. Ổn định lớp: 2. Kiến thức: . Cấu tạo ngoài GV: hãy thảo luận nhóm và hàon thành bảng trang 125 SGK dựa vào những thông tin SGK .Lòng say mê nghiên cứu khoa học.Chúng thở bằng phổi . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Nội dung bài mới: a.So sánh cáu tạo ngoài và sinh sản của thằn lằn bóng 2.Hãy nêu đặc điểm chung của lưỡng cư và vai trò của nó? 3. tái hiện. đẻ ít trứng có vỏ dai. lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên II. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Học sinh: Kiến thức về đời sống và cấu tạo ngoài của ếch V.Hoạt động nhóm IV.Giáo viên: Tranh hình 38.Đàm thoại .1 SGK .Rèn luyện kĩ năng quan sát. Chúng bắt mồi về ban ngày.I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Nêu được đặc điểm ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kĩ năng: . Kiểm tra bài cũ: .Thằn lằn là động vật biến nhiệt .Thằn lằn bóng đuôi dài ưa sống nới khô ráo và thích phơi nắng. chủ yếu là sâu bọ .Trực quan .Sinh sản: thụ tinh trong. Cấu t ạo ngoài và di chuyển 1.

4. .Thằn lằn bò trên mặt đất ứng với thứ tự của chi trứơc và chi sau như người leo thang.Nêu những đặc điểm cấu tạo tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn? .Da khô. Di chuyển GV: quan sát H28. làm bài tập và đọc mục “em có biết”. Dặn dò: .Thái độ: .Học bài củ.Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.Thân dài và đuôi dài => động lực của sự di chuyển.2 SGK mô tả cách di chuyển của thằn lằn bóng HS: . tuần hoàn. so sánh./…/20. có vảy sừng bao bọc ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể . hô hấp thần kinh.Màng nhỉ nằm một hóc nhỏ bên đầu => bảo vệ màng nhỉ và hướng âm thanh vào màng nhỉ.So sánh sự tiến hoá các cơ quan: bộ xương. 2.HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại . Kĩ năng: . VI.Mắt có mi mắt cử động có nước mắt bảo vệ mắt giữ nước mắt để màng mắt không bị khô . . Kiến thức: .Chuẩn bị bài mới.Rèn luyện kĩ năng phân tích. . . 3. TIẾT 41 CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN I. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. bắt mồi dễ dàng .Mô tả cách di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài? 5.Bàn chân có năm ngón có vuốt: tham gia di chuyển trên cạn 2.Có cổ dài: phát huy được các giác quan trên đầu.. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Củng cố: . Bổ sung.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Học sinh: kiến thức về cấu tạo trong của ếch.Mô tả cách di chuyển của thằn lằn 3. Tuần hoàn . tâm thất có vách ngăn hụt => máu ít pha hơn . Nội dung bài mới: a. phạm vi quan sát rộng + Đốt sống thân mang xương sườn một số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ nội quan và tham gia vào hô hấp + Đốt sống đuôi dài: tăng ma sát cho sự vận chuyển ở trên cạn II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kiểm tra bài cũ: . Vậy còn đặc điểm trong thì sao? => bài 41 b. Các cơ quan dinh dưỡng GV: hãy quan sát tranh cấu tạo trong.Lòng say mê nghiên cứu khoa học II.Đàn thoại . Ổn định lớp: 2.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Hoạt động nhóm IV. có cơ liên sườn tham gia vào hô hấp 2.Tim 3 ngăn. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết thằn lằn có nhiều đặc điểm ngoài thích nghi với đời sống ở cạn. Bộ xương GV: hãy quan sát tranh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi SGK HS: thảo luận GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời GV: chốt lại + Đốt sống cổ của thằn lằn nhiều nên rất linh hoạt.Thằn lằn hô hấp bằng phổi: phổi có nhiều ngăn.1 -> 3 SGK . thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại 1. V.. Hô hấp .Giáo viên: tranh hình 39.

Thân sau. Bài tiết . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp bằng đặc điểm cấu tạo ngoài .. mắt.3./….Thái độ: ./20. lưỡi 4.Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn của ếch đặc biệt là não trước và tiểu não liên quan với đời sống phức tạp . xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại một phần nước 4.Nêu đặc điểm chung và vai trò của bò sát . Thần kinh và giác quan .Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo của các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn 5. Củng cố: . mũi.Giác quan: tai. Bổ sung.Chuẩn bị bài mới VI.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của một số loài khủng long thích nghi với đời sống của chúng 2. Kiến thức: . Tiêu hoá . Dặn dò: . làm bài tập và đọc mục em có bíêt . TIẾT 42 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT I.Giải thích nguyên nhân của sự tuyệt chủng của khủng long nhưng những loài bò sát cỡ nhỏ lại sống 3.Lòng yêu thiên nhiên .Học bài cũ. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Kĩ năng: .Hệ tiêu hoá của thằn lằn phân hoá rõ III.

nhóm. . Các loài khủng long 1.Khủng long sấm => Đặc điểm (SGK ) 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.II. Loài khủng long có những đặc điểm nào.1 SGK .Khủng long cá . Ổn định lớp: 2. đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống. -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Bộ rùa: có mai và yếm ngoài .Hoạt động nhóm . trong đó có khủng long. lớp III. đuôi.Đàm thoại IV. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của GV: hãy nghiên cứu những thông tin khủng long mục II SGK. phân tích .khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp bò sát.Khủng long có cánh . Nêu những đặc điểm về môi trường sống. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Khủng long cổ dài . Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương và các cơ quan sinh dưỡng ở thằn lằn bóng 3. chi.Bộ cá sấu: hàm dài HS: .Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. Đa dạng của bò sát GV: nghiên cứu hình 40. Đặt vấn đề: Loài bò sát rất đa dạng. tại sao chúng lại tuyệt chủng? Bò sát có những đặc điểm chung và vai trò gì? => Bài 42 b.Giáo viên: tranh các loài khủng long . Hãy phân biệt 3 bộ trên dựa vào hình dạng .Khủng long bạo chúa . dinh dưỡng và ý nghĩa thích nghi của từng loại khủng long HS: GV: . . Nội dung bài mới: a.Kĩ năng so sánh. Sự diệt vong của khủng long GV: Hãy nghiên cứu những thông tin ở .Trực quan .Bộ có vảy (thằn lằn): giống cá sấu nhưng hàm ngắn và kích thước nhỏ hơn II. về hoạt động sống và vai trò của bò sát với đời sống. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. cổ.Học sinh: kiến thức về thằn lằn V.

Làm dược phẩm . trứng giàu noãn hoàng.mục II SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi cuối mục II HS: thảo luận GV: gọi trả lời HS: GV: chốt lại .Da khô có vảy sừng .Nguyên nhân khủng long tuyệt chủng: + Khí hậu lạnh đột ngột và thiên thạch va chạm vào trái đất => Các hang lớn bị phá huỷ thiếu nơi trú rét: khói bụi của núi lửa bao phủ bầu trời => làm thực vật không phát triển được => nguồn thức ăn bị thiếu + Trứng khủng long bị các loài động vật khác ăn + Khủng long là loài động vật biến nhiệt GV: hãy nêu những đặc điểm chung của III. tâm thất có vách ngăn hụt => máu đi nuôi cơ thể là máu pha .Làm thực phẩm . Củng cố: .Cơ quan sinh sản: có cơ quan giao phối.Môi trường cạn HS: . thụ tinh trong.Nêu đặc điểm chung của bò sát . chuẩn bị bài mới .Tuần hoàn: tim có 3 ngăn.Học bài.Đọc mục “em có biết” VI.Tại sao khủng long bị tuyệt chủng 5. Vai trò của bò sát GV: hãy nghiên cứu SGK cho biết bò sát có vai trò gì? HS: . làm bài tập.Làm nguyên liệu . Dặn dò: .Hô hấp bằng phổi có nhiều vách ngăn cách . Đặc điểm chung bò sát .Chi yếu có vuốt sắc .Màng nhỉ nằm trong hốc tai .Làm đồ trang sức 4. có vỏ dai V. Bổ sung. rút kinh nghiệm: .Cổ dài .

. suy luận. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Đàm thoại ./20.Hoạt động nhóm . Phân biệt kiểu bay lượn và vỗ cánh 2. Kiến thức: .Ngày soạn:…. TIẾT 43 CHIM BỒ CÂU I. so sánh 3./….Thái độ: . Kĩ năng: .Thái độ yêu thích thiên nhiên.Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu và giải thích được sự sinh sản của chim bồ câu tiến bộ hơn thằn lằn .Rèn luyện kĩ năng quan sát.Giải thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. yêu khoa học II.

Đặt vấn đề: Trong các loài bay lượn.3 cái) + Trứng có nhiều noãn hoàng và có vỏ đá vôi bao bọc + Trứng được chim trống và mái thay nhau ấp II.Giáo viên: tranh H41.Chim là động vật hằng nhiệt . Đó là những đặc điểm nào và nhờ đâu mà chim thích nghi với đời sống bay lượn => Bài 43 b. 3 SGK .Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng => cánh chim khi giang ra tạo thành một diện tích rộng ..1. Cấu tạo ngoài GV: hãy đọc thông tin ở mục I SGK.Thân dạng hình thoi làm giảm sức cản không khí khi bay . Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân nào khiến khủng long tuyệt chủng còn chim. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Về sinh sản: + Thụ tinh trong + Chưa có cơ quan giao cấu chính thức + Số lượng trứng ít (2. 2. chim là loài có khả năng bay lượn giỏi nhất và có nhiều đặc điểm tiến hoá hơn bò sát. bò sát nhỏ vẫn sống.Chi sau có vuốt: 3 ngón trước và một ngón sau => giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh .Học sinh: kiến thức về đời sống của thằn lằn V. Cấu tạo ngoài và di chuyển 1. Đời sống GV: Hãy nghiên cứu những thông tin về đời sống của chim bồ câu và so sánh với đời sống của thằn lằn HS: GV: . Nội dung bài mới: a.Trực quan IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ bảng cho các nhóm lên điền => nhóm khác bổ sung HS: điền GV: sửa chửa . Hãy nêu đặc điểm chung của bò sát 3.Chi trước biến thành cánh => quạt gió khi bay và cản không khí khi hạ cánh .

mô hình./20. Củng cố: Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn 5. Dặn dò: . MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU I. tuần hoàn.Chim hải âu bay kiểu lượn => cánh đập chậm rãi và không liên tục 4.Giáo viên: Mẫu mổ chim bồ câu. Kĩ năng: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. TIẾT 44 THỰC HÀNH: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG.Bồ câu bay theo kiểu vỗ cánh.Lòng yêu thích nghiên cứu khoa học II.Thực hành thí nghiệm IV.Học bài.Lông tơ có các sợi mảnh làm thành chùm lông xốp => giữ nhiệt. làm cơ thể nhẹ . hô hấp. Di chuyển GV: Hãy quan sát hình thảo luận theo bàn hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh lên bảng trình bày HS: GV: sửa chửa . Kiến thức: .Phân tích được đặc điểm của bộ xương thích nghi với đời sống bay lượn. phân tích 3. Xác định được vị trí và cấu tạo của các cơ quan tiêu hoá. nghĩa là cánh đập liên tục .Rèn luyện kĩ năng quan sát.Đọc mục”em có biết” VI. nhận biết. bắt mồi. Bổ sung. làm bài tập và chuẩn bị bài mới .. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Ổn định lớp: .. rỉa lông 2. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/….Thái độ: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Cổ dài khớp đầu với. tranh SGK . phát huy tác dụng của giác quan. bài tiết 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Thái độ làm việc hợp tác trong nhóm nhỏ .Học sinh: Chim thật V. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.

cá nhân làm chưa nghiêm túc . Thu hoạch Dựa vào quan sát thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK và câu hỏi cuối bài * Cách tiến hành: giáo viên chia lớp làm nhiều nhóm.2 SGK. hô hấp) III. Hãy quan sát và tìm các nội quan sau: + Tiêu hoá + Hô hấp + Tuần hoàn + Bài tiết . rút kinh nghiệm: .2. Nội dung bài mới: a. Củng cố: . Nêu và mô tả các cách di chuyển? 3.Nộp bản thu hoạch 5.Giáo viên nhận xét các nhóm và cá nhân làm tốt. Đặt vấn đề: Chúng ta đã bíêt những đặc điểm ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn. Nội dung 1. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới VI. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Vậy còn bộ xương và các bộ phận bên trong thì có đặc điểm như thế nào? => bài 43 b. tuần hoàn. xương cột sống.1 SGK . Quan sát các nội quan trên mẫu mổ . Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn. Bổ sung. HS: quan sát xương chi . nhóm làm chưa tốt. Quan sát bộ xương chim bồ câu GV: đặt mô hình bộ xương chim bồ câu lên bàn tranh H42.Quan sát hãy rút ra kết luận về những đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bay lượn (so sánh với đặc điểm cấu tạo các loài đã học về tiêu hoá.Quan sát: xương đầu.Phân tích các đặc điểm thích nghi với đời sống bay II.Cho học sinh quan sát mẫu mổ và treo tranh H42. mỗi nhóm từ 3-5 học sinh tiến hành quan sát 4.

Kĩ năng: . sinh sản. Nội dung bài mới: a.. Triển khai bài: . . bài tiết.Học sinh: kiến thức bài thực hành V. Ổn định lớp: 2. 2.Yêu thiên nhiên .Say mê học tập II.Trình bày được cấu tạo hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Đặt vấn đề: chúng ta đã được quan sát các bộ phận bên trong của chim.Rèn luện kĩ năng phân tích so sánh. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Đàm thoại IV. Kiểm tra bài cũ: 3. TIẾT 45 CẤU TẠO CỦA CHIM BỒ CÂU I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: ./….Thái độ: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. giác quan./20. tuần hoàn hô hấp. Kiến thức: . thần kinh.Hoạt động nhóm ..Ngày soạn:…. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Giáo viên: tranh cấu tạo trong chim bồ câu . Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu chức năng của các cơ quan qua bài 45. 3.Phân tích được đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống bay lượn. rút ra kết luận. b.

Hệ bài tiết có thận sau nhưng không có bóng đái . . ruột. 1. diều. Bài tiết và sinh dục.2 SGK. GV: hệ bài tiết của chim có đặc điểm gì? HS: .Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí. GV: hãy cho biết hệ thống ống khí như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim? HS: => các túi khí làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay đồng thời đáp ứng được nhu cầu cao về ôxi khi bay.Gữa tâm thất và tâm nhỉ có van để cho máu đi một chiều từ tâm nhỉ đến tâm thất. Tuần hoàn.Thức ăn sau khi vào đựơc chứa ở diều tiết ra chất dịch làm mềm thức ăn. Các cơ quan dinh dưỡng. GV: cấu tạo hệ bài tiết như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống bay lượn của chim? HS: giảm trọng lượng cơ thể . GV: nhờ đâu tốc độ tiêu hoá của chim rất nhanh? HS: . 4. GV: hãy cho biết cấu tạo hệ tuần hoàn của chim .Chim có một dạ dày cơ rất khoẻ => thức ăn tiêu hoá nhanh. Hãy cho biết hệ tiêu hoá gồm những bộ phận nào? HS: . . GV: hệ hô hấp của chim có gì khác với thằn lằn? HS: . Hô hấp.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. 2. GV: việc tiêu hoá thức ăn nhanh như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim? HS: => giảm nhhẹ trọng lượng khi bay đồng thời cung cấp kịp thời năng lượng cho chim vì chim bay tốn nhiều nưng lượng. dạ dày. Tiêu hoá GV: treo tranh hình 42. 3. hầu.Tim chim 4 ngăn => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. HS: .Ống tiêu hoá gồm: miệng.

Hệ sinh dục: + Chim mái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng trái phát triển.Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo trong của chim thích nghi với đời sống bay lượn? 5.Giác quan: mắt tinh : Tai có ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai. não gữa và não sau. rút kinh nghiệm: . Củng cố: .Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung. làm bài tập . GV: ở chim có những giác quan nào? HS: .GV: hệ sinh dục có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: . Dặn dò: .Học bài cũ.4 SGK hãy cho biết bộ não của chim có đặc điểm gì? HS: .Bộ não chim phát triển đặc biệt là não trước. Thần kinh và giác quan. 4. + Chim trống có đôi tinh hoàn và ống dẫn tinh nhưng chưa có cơ quan giao cấu GV: nêu ý nghĩa cấu tạo của hệ sinh chính thức. dục? HS: giảm trọng lượng II. GV: quan sát tranh hình 43.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. Kĩ năng: . và vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đời sống./20. Kiểm tra bài cũ: . -Tìm hiểu lợi ích của chim về các mặt đối với đời sống con người.Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt 3 nhóm chim. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. TIẾT 46 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM I.Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. 3.Thái độ: .Đàm thoại. Nội dung bài mới: a. Triển khai bài: . II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. . 3.Rèn luyện kĩ nưng khái quát. nhóm III.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của các cơ quan sinh dưỡng của chim. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. . Kiến thức: . Đặt vấn đề: chim là động vật có xưong sống có số loài lớn nhất trong số các loài động vật có xương sống ở cạn.Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim. . 2. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài. Ổn định lớp: 2. phân tích. đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống.Giáo viên: hình ảnh các loài chim trong bài .. .Kĩ năng so sánh. cách cụt thích nghi với đời sống của chúng. Chim phân bố rât rộng rãi trên trái đất trong bài hôm nay chúng ta tìm hiểu một số đại diện. khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim . . b.Hoạt động nhóm IV.Học sinh: kiến thức về cấu tạo của lớp chim V.Lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ các loài động vật quý hiếm. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Ngày soạn:…/….Trình bày được đặc điểm cấu tạo của đà điểu.

Chân cao.Môi trường sống: cạn. 2.Làm cảnh . 3. .Cho lông . Củng cố: .Cung cấp thực phẩm cho con người . nứơc . 5. yếu. Nhóm chim bay GV: Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh đọc HS: đọc .Tuần hoàn: tim có 4 ngăn: 2 tâm nhỉ. to. .Chim là động vật hằng nhiệt III.Cánh ngắn. HS: .Sinh sản: + Con trống chưa có bộ phận giao cấu chính thức + Trứng lớn. GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK kết hợp kiến thức thực tế cho biết vai trò của lớp chim. 4. vỏ có đá vôi bao bọc . . Nhóm chim chạy GV: nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu thích nghi với tập tính chay nhanh trên thảo nguyên.Chi trước biến đổi thành cánh. HS: . khoẻ có 2-3 ngón.Hãy nêu đặc điểm chung của chim và vai trò của chúng.Chân ngắn có 4 ngón và có màng bơi. không. Đặc điểm chung của lớp chim GV: hãy thảo luận và nêu đặc điểm chung của lớp chim. cơ ngực không phát triển. Dặn dò: .Săn mồi.Có lông vũ . khoẻ. .Ăn các loài sâu bọ HS: .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Vai trò của chim.Hàm có mỏ sừng bao bọc . HS: . . Các nhóm chim 1.Cánh dài.Hô hấp bằng mạng các túi khí.Bảng SGK II. hai tâm thất => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. sa mạc khô nóng. ống khí . Nhóm chim bơi GV: nêu những đặc điểm cấu tạo của cách cụt thích nnghi với đời sống bơi lội. cơ ngực rát phát triển.

Vậy thỏ có cấu tạo và tập tính như thế nào để có thể sống giữa bầy chim. Đặt vấn đề: Người ta thường nói “nhát như thỏ đế” là do con vật thiếu vũ khí để tự vệ. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Thái độ: . LỚP THÚ TIẾT 47 . Đời sống. thú luôn rình rập. 3. làm bài tập và đọc mục “em có biết” . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2.Học bài cũ.Hoạt động nhóm IV. Nội dung bài mới: a. Bổ sung.Giải thích được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù.1->3 SGK .Lòng say mê khám phá thiên nhiên. phân tích./…./20.Giáo viên: tranh hình 46.Học sinh: kiến thức về lớp chim và lớp bò sát V.Đặc điểm di chuyển của thỏ. II.Chuẩn bị bài mới VI. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kiểm tra bài cũ: .Có những bộ chim nào? đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường của chúng. Kĩ năng: ..THỎ I. . 2. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. săn đuổi chúng => bài 47 b.Rèn luyện kĩ năng quan sát..Đàm thoại . . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hãy nêu những đặc điểm chung của chim và vai trò của nó. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . GV: hãy hoạt động nhóm và nghiên cứu .Tìm hiểu đời sống và giải thích đựơc sự sinh sản của thỏ tiến bộ hơn chim bồ câu. Kiến thức: .

Đi kiếm ăn chủ yếu về buổi chiều và ban đêm. + Tai thính có vành tai lớn có khả năng cử động được theo các phía => định hướng âm thanh và phát hiện kẻ thù.Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả hai chân sau.Chi có vuốt.Thức ăn: Cỏ. chạy nhanh khi bị săn đuổi.Thỏ hoang ưa sống ven rừng trong các bụi rậm và có tập tính đào hang. . chi trước ngăn dùng dào hang và di chuyển.Sinh sản: thụ tinh trong.thông tin SGK cho biết những điểm khác nhau về đời sống gữa thỏ và thằn lằn bóng HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: . GV: hãy suy nghĩ thảo luận trả lời câu hoỉi cuối mục 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: . 2. Chi sau dài khoẻ => bật nhảy. đẻ con (thai sinh) .Đường nhảy của thỏ có dạng hình chử Z nên làm cho kẻ thù mất đà => giảm tộc độ đồng thời chạy như vậy có thể nấp vào . Di chuyển GV: thỏ di chuyển bằng cách nào? HS: .Bộ lông mao bao phủ toàn thân tác dụng giữ nhiệt tốt và giúp thỏ an toàn khi lẫn trốn trong bụi rậm .Giác quan: + Mũi thính có nhiều lông xúc giác nhạy => thăm dò thức ăn và phát hiện kẻ thù.Thỏ là động vật đẳng nhiệt GV: hãy cho biết hai hình thức sinh sản của thằn lằn và thỏ loài nào tốt hơn? HS: thỏ GV: tại sao? HS: II. Cấu tạo ngoài GV: hãy nghiên cứu thong tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập mục II HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: . Cấu tạo ngoài và di chuyển 1. . . . lá ăn bằng cách gặm nhấm.

TIẾT 48 CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ I. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Quan sát nghiên cứu IV.Rèn luyện kĩ năng quan sát . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời.Học sinh: V. Kiểm tra bài cũ: . 3. . .Thái độ: . Dặn dò: . 4.. xương . Kiến thức: . Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu cấu tạo ngoài. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. .Cách di chuyển và đời sống của thỏ. Củng cố: .bụi rậm => trốn thoát. so sánh. .Đàm thoại . Bộ xương và hệ cơ GV: quan sát tranh cấu tạo bộ xương của thỏ và so sánh với bộ xương của thằn lằn. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Hoạt động nhóm . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Kĩ năng: .Giáo viên: tranh cấu tạo trong của thỏ.Chuẩn bị bài mới VI. HS: . Bổ sung.Lòng yêu thích môn học II. 2.Học bài cũ.Trình bày được chức năng và cấu tạo các hệ cơ quan của thỏ.Giống thằn lằn: xương đầu Xương cột sống. 3. Ổn định lớp: 2.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của nó? 5. hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu cấu tạo trong xem thỏ có những đặc điểm gì để thích nghi với đời sống của nó? => bài 48 b. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . làm bài tập và đọc mục “em có biết ”.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của nó.Phân tích được sự tiến hoá của thỏ so với các động vật ở các lớp. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. phân tích.

sươn Xương chi .Khác thằn lằn: + Nhiều đố sống cổ hơn (8 đốt) + Các chi nằm thẳng góc => nâng cơ thể lên cao + Có cơ hoành tham gia vào hoạt động hô hấp II. . Hô hấp . ruột non. Củng cố: . HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: 1. thực quản. 2.Giác quan: tai + mũi thính.Hệ bài tiết gồm đôi thận sau => lọc máu II.Học bài cũ. Dặn dò: . gan.Bài tiết . .Bộ não thỏ phát triển đặc biệt là bán cầu não. rút kinh nghiệm: . 4. 2 là phổi gồm nhiều phế nang có nhiều mao mạch bao quanh. làm bài tập . não trước và tiểu não.Khí quản. dạ dày. manh tràng. Tuần hoàn .Chuẩn bị bài mới VI.4 và cho biết đặc điểm cấu tạo bộ não của thỏ. HS: .Miệng. tỉnh mạch và mao mạch.Tim 4 ngăn => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. phế quản. Tiêu hoá . 4. ruột già. tuỵ. 3.Có 2 vòng tuần hoàn. Cơ quan dinh dưỡng GV: nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bảng ở SGK. .Nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ.Hệ mạch: động mạch. 5. Bổ sung. Thần kinh và giác quan GV: hãy quan sát hình 47.

Đàm thoại ./20.Giải thích được đặc điểm sinh sản của thú túi là tiến bộ hơn thú huyệt.Ngày soạn:…. Đặt vấn đề: Có những loài thú ở châu úc rất kì lạ. Kiểm tra bài cũ: .Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài đời sống và tập tính của thú mỏ vịt và thú túi thích nghi với đời sống của chúng . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Giáo viên: tranh về thú túi và thú huyệt . Bộ thú huyệt và bộ thú túi GV: hoạt động nhóm để nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành bảng cuối mục I. Kiến thức: . Ổn định lớp: 2. V. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chúng => bài 49 b. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1./….Học sinh: kiến thức về cấu tạo của thỏ. HS: Thú đẻ trứng-> bộ thú huyệt . bộ thú túi với các bộ thú khác . . Nội dung bài mới: a1. 3.Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ thú huyệt.Hoạt động nhóm IV. . BỘ THÚ TÚI I.Thái độ: . Kĩ năng: . 2.Lòng yêu thích môn học.Rèn luyện kĩ năng so sánh.. TIẾT 49 ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ THÚ HUYỆT.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ.Lớp thú bộ thú túi Thú đẻ con Các bộ thú còn lại II. quan sát 3. Các lớp thú GV: lớp thú được phân chia thành những bộ nào? Sự khác nhau giữa các bộ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. II. Loài thú có cấu tạo giống vịt có loài lại sinh con và nuôi con trong túi. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .

. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ * Thú mỏ vịt sung./….Học bài cũ. TIẾT 50 BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI .Di chuyển bằng cách nhảyư .Có tuyến sửa nhưng chưa có vú => con liếm sữa bám trên lông mẹ hoặc uống sữa hoà tan trong nước.Sống ở đồng cỏ .Chi có màng bơi .Đẻ trứng. 5. bơi trong nước . .Chi sau lớn khoẻ ./20.Sinh sản : đẻ con nhưng nhỏ => con non ở trong túi trước bụng da của mẹ : ngậm chặt lấy vú và bú thụ động. * Kanguru .Sống môi trường nược ngọt . làm bài tập và đọc mục “em có biết ”. Dặn dò: . .Di chuyển: đi trên cạn.Chuẩn bị bài mới VI.Hãy nêu đặc điểm phân biệt kanguru và thú mỏ vịt. Bổ sung. GV: trong 2 hình thức sinh sản trên hình thức nào tiến hoá hơn? tại sao? HS: kanguru 4. Củng cố: ..

3I. Nội dung bài mới: a.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của dơi thích nghi với đời sống bay lượn . Kiểm tra bài cũ: .I.Hãy phân biệt bộ thú túi và bộ thú huyệt. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: I.Rèn luyện kĩ năng so sánh. . Ổn định lớp: 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Chi trước biến thành cánh da . Kĩ năng: . 3.Hoạt động nhóm IV. Đặt vấn đề: GV: loài thú nào có khả năng bay? HS: dơi GV: loài thú nào có khả năng bơi lặn? HS: cá voi GV: đó là những loài có đặc điểm giống chim và cá nhưng tại sao người ta lại xếp nó vào lớp thú? => bài 50 b. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Chi trước biến thành vây bơi .Đuôi ngắn .Chi sau tiêu biến . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Say mê nghiên cứu khoa học II. yếu . nhọn => phá bỏ vỏ cứng của sâu bọ II.Thái độ: .Thức ăn: sâu bọ.Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn 2.Giáo viên: tranh về dơi và cá voi.Răng cứng.Học sinh: V.Đuôi có vây đuôi . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Chi sau nhỏ. Kiến thức: . rau quả .Di chuyển bằng cách bơi uốn mình theo . Bộ dơi .Di chuyển bằng cách bay. không có hướng bay rỏ rệt . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK . Cá voi xanh .

làm bài tập và đọc mục “em có biết ”. . TIẾT 51 BỘ ĂN SÂU BỌ. MỤC TIÊU: 1. Bộ gặm nhấm. 5.Thức ăn: tôm. Củng cố: . Kĩ năng: . . Dặn dò: .Không có răng: lọc mồi qua khe của tấm sừng miệng 4. bộ ăn thịt thích nghi với đời sống của chúng 2. BỘ GẶM NHẤM.chiều dọc. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. Bổ sung.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của loài ăn sâu bọ./…/20. Kiến thức: .Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi xanh thích nghi với đời sống bơi lặn.. .Học bài cũ.Chuẩn bị bài mới VI. cá. . động vật nhỏ.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay lượn. BỘ ĂN THỊT I.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho học sinh đọc mục I. sắc để cắt.Giáo viên: tranh liên quan đến 3 bộ trên .Môi trường sống: trên mặt đất hoặc đào hang trong đất.Răng nanh dài. . Kiểm tra bài cũ: .Có bộ răng thích nghi với chế độ gặm nhấm: thiếu răng nanh. Bộ ăn thịt GV: nêu đặc điểm cấu tạo của thú thích nghi với đời sống ăn thịt? HS: Bộ răng có đặc điểm thich nghi với vhế độ ăn thịt .Thái độ: .Răng hàm có nhiều mấu dẹp. III.Rèn luyện kĩ năng quan sát. nghiền mồi.Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ gồm những răng nhọn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Ổn định lớp: 2. răng hàm cũng có 3-4 mấu nhọn.. Bộ gặm nhấm GV: hãy cho biết bộ gặm nhấm có đặc điểm gì? HS: . so sánh 3. .Thú nhỏ có mõm kéo dài hoặc thành vòi ngắn . nhọn để xé mồi . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. 3. Đặt vấn đề: b. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. II. Ngón chân có vuốt cong. III SGK HS: đọc GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời.Học sinh: V.Sống đơn độc . .Hoạt động nhóm IV. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . .Say mê nghiên cứu khoa học II. HS: I. răng cửa rất lớn và sắc. Bộ ăn sâu bọ.Răng cửa ngắn. sắc để róc xương.Hãy nê đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bơi lặn của cá voi và bay của dơi. II. Nội dung bài mới: a.

bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt. bảo vệ thiên nhiên . Củng cố: . làm bài tập. . Kiến thức: .Yêu thích các loài động vật. MỤC TIÊU: 1.Học bài cũ. . Dặn dò: .So sánh ssự khác nhau giữa bộ ăn sâu bọ.. TIẾT 52 CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG I. 5. Bổ sung.4. Kĩ năng: 3.So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú móng guốc và giải thích sự thích nghi với di chuyển nhanh.Chuẩn bị bài mới VI.So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú thuộc bộ linh trưởng và giải thích sự thích nghi với đời sống ở cây 2. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Thái độ: .

gồm ba bộ: + Bộ guốc chẵn: có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau: lợn. Nội dung bài mới: a. Ổn định lớp: 2.Kĩ năng trình bày sáng tạo. bổ sung . đặc biệt là các loài thú quý hiếm. hươu + Bộ guốc lẽ: thú có một ngón chân ở giữa phát triển hơn cả. bò. Phê phán những hành vi săn bắt các loài thú.Hoạt động nhóm IV. không nhai lại: tê giác. Các bộ móng guốc GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK.Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .hãy phân bịêt khỉ với vượn . III. khỉ… thuộc bộ nào hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 52 b.Học sinh: kiến thức về cấu tạo thỏ V. lợn. ngựa + Bộ voi: thú móng vuốt có năm ngón: voi II.Kĩ năng ứng xử/giao tiếp trong khi thảo luận. Bộ linh trưởng GV:. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.phân biệt khỉ hình người với . ăn thực vật. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . . thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm lên bảng điền vào bảng HS: GV: sửa chửa. bộ ăn thịt.Giáo viên: tranh các bộ móng guốc và bộ linh trưởng . . từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp thú cũng như nêu được vai trò của lớp thú trong đời sống. có giá trị. Kiểm tra bài cũ: . Đặt vấn đề: Những loài trâu bò.Đàm thoại .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi xem SGK và quan sát tranh hình để nêu được các đặc điểm cáu tạo và hoạt động sống của bộ móng guốc.So sánh đặc điểm cấu tạo thích nghi với chế đọ ăn của bộ gặm nhấm.Kĩ năng lắng nghe tích cực. . bộ ăn sâu bọ 3. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. bộ linh trưởng. đốt cuối của ngón có sừng bao bọc gọi là guốc.II.

Chuẩn bị kiểm tra VI. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Học bài.Túi má lớn .Dùng làm dựơc liệu .Dùng làm thực phẩm .Dùng làm đồ mĩ nghệ . Củng cố: .Không có đuôi III..Chai mông nhỏ Khỉ hình người -Không có chai mông . Vai trò của thú GV: hãy nghiên cứu SGK và cho biết thú có vai trò gì? HS: .Dùng làm sức kéo IV.Nêu vai trò và đặc điểm chung của thú 5. TIẾT 53 KIỂM TRA MỘT TIẾT I. Đặc điểm chung của thú GV: Hãy thảo luận nhóm để nêu ra những đặc điểm chung của thú HS: hoạt động nhóm GV: . Bổ sung.Không có túi .Vật liệu thí nghiệm .khỉ và vượn HS: Khỉ -Chai lớn . làm bài tập . Kiến thức: .Đặc điểm chung (ghi nhớ SGK ) 4. MỤC TIÊU: 1.Không có túi má má -Không có đuôi . Dặn dò: .Hệ thống hoá kiến thức => thấy được sự TH của động vật .Củng cố được kiến thức đã học về ĐVCXS .Đuôi dài Vượn mông .

C Câu 5. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Đều hô hấp bằng phổi D. Chim giống thằn lằn ở chổ: A. tự luận IV. C. Đều là động vật biến nhiệt Câu 7. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. đáp án . Chân có màng bơi B. Đều có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi B. Trắc nghiệm (khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ) Câu 1. Hô hấp bằng phổi và da D. Có nước mắt D. Chim giống thỏ ở chổ: A. máu đi nuôi cơ thể là: A. Máu pha D.Giáo viên: Đề. 2 ngăn và vách ngăn hụt C. Đặt vấn đề: b. Tốc độ tiêu hoá cuả chim rất nhanh là nhờ: A. 3 ngăn D. Có cổ dài C.Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra II.Thái độ: . Thằn lằn khác ếch ở chổ: A. B. 1 ngăn B.Trắc nghiệm.Học sinh: Kiến thức chương ĐVCXS V. Cả 3 câu trên đều sai Câu 3. Có hệ thống ống khí C. Da khô có vảy sừng bao bọc B. D đúng Câu 8. Câu A.Rèn luyện kĩ năng quan sát 3. B. Đều có tim 4 ngăn C. D F. Đặc điểm nào sau đây không có ở thỏ: A. Máu đỏ thẩm B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Có diều tiết dịch làm mềm thức ăn . Đẻ con và nuôi con bằng sữa D. 2 ngăn C. 4 ngăn Câu 6. Đặc điểm nào sau đây giúp ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn? A. 3 ngăn và vách ngăn hụt D. Kiểm tra bài cũ: 3. D đúng F. Đều có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi B. khớp với thân Câu 4. Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu C. Ở cá. Ổn định lớp: 2.2. Câu A. 4 ngăn Câu 2. 1 ngăn B. Đều có tim 4 ngăn C. Đều hô hấp bằng phổi D. Tai và mũi thính Câu 9. Có dạ dày rất khoẻ B. Cơ thể có bộ lông mao bao phủ B. Đề ra Phần I. Tim cá có số ngăn là: A. Triển khai bài: A. Câu A. B. Đều là động vật hằng nhiệt E. Câu A. Máu đỏ tươi C. Đầu dẹp. nhọn. Bàn chân có năm ngón E. Tim thằn lằn có số ngăn: A. Nội dung bài mới: a. B. Kĩ năng: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.

Dặn dò: VI. Hãy nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống bay lượn của chim bồ câu? Câu 2. Thú Phần II. Loài nào sau đây có một vòng tuần hoàn khí: A. Cá B. Có răng khoẻ nghiền nát thức ăn D.C. Bổ sung. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. Chim D. Ếch C. Đáp án Phần I(trắc nghiệm) Câu 1: B Câu 6: C Câu 2: B Câu 7: F Câu 3: C Câu 8: B Câu 4: F Câu 9: D Câu 5: C Câu 1 0: A Phần II. Tự luận Câu 1. Kiến thức: . MỤC TIÊU: 1..Nêu được các hình thức di chuyển ở một số loài động vật . .Nêu được tầm quan trọng của sự vận động . Câu A và B Câu 10. Nêu đặc điểm chung của thú B. Củng cố: 5. CHƯƠNG V TIẾT 54 SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG DI CHUYỂN I.Nêu được sự tiến hoá của cơ quan di chuyển. Tự luận Câu 1(3 điểm) Câu 2(2 điểm) 4.

Thuỷ tức 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Nội dung bài mới: a. Giun nhiều tơ 4. Rết 5. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trình bày. Châu chấu . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. HS: . Các hình thức di chuyển GV: hãy nghiên cứu thông tin và thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu SGK.Nôi dung (bảng SGK ) Đáp án 1.Đàm thoại Quan sát IV. Đặt vấn đề: GV: động vật khác thực vật ở chổ nào? HS: khả năng di chuyển GV: vậy động vật có động vật có những khả năng di chuyển nào? sự tiến hoá của các hình thức di chuyển như thế nào? b. Kĩ năng: . Tôm 6. V. 3.Nhảy .Leo trèo . II.2 SGK hoạt động nhóm và hoàn thành yêu cầu ở bảng mục II SGK HS: hoạt động nhóm GV: chuẩn bị bảng HS: điền vào bảng .2.Hoạt động nhóm .Bò . Sự tiến hoá của cơ quan di chuyển GV: hãy nghiên cứu hình 53. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Học sinh: kiến thức về các hình thức di chuyển của động vật.Đi.Lòng say mê nghiên cứu khoa học.Bay II. chạy . San hô 2.Giáo viên: tranh SGK .Thái độ: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Rèn luyện kĩ năng quan sát suy luận.Bơi . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .

Củng cố: . Vượn GV: cấu tạo cơ quan di chuyển biến đổi theo chiều hướng nào? HS: .Quan sát . Bổ sung. 3. 5. TIẾT 55 SỰ TIẾN HOÁ VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ I. .Rèn luyện kĩ năng quan sát./…..Nêu được hướng tiến hoá trong tổ chức cơ thể. 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Học bài cũ. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Hoạt động nhóm . Chim 11.. hệ thần kinh./20. 4V. tái hiện. làm bài tập. MỤC TIÊU: 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Kĩ năng: . Kiến thức: . Ếch 9. hệ sinh dục. Cá 8. II. Dơi 12.7. Cá sấu 10.Cơ quan di chuyển ngày càng tiến hoá theo hướng ngày càng phức tạp và chuyên hoá. Dặn dò: .Thái độ: -Lòng say mê nghiên cứu khoa học. tuần hoàn.Hãy chứng minh sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật. .Chuẩn bị bài mới VI.Minh hoạ được sự tiến hoá tổ chức cơ thể thông qua các hệ hô hấp.

Trùng biến hình thuộc ngành động vật sung nguyên sinh các cơ quan sinh sản. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Giáo viên: tranh hình 54.1. tim chưa có tâm thất và tâm nhỉ => vòng tuần hoàn hở. Ổn định lớp: 2. tuần hoàn. Nội dung bài mới: a. 3. có ống dẫn sinh dục. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: treo trành hình 54. . Kiểm tra bài cũ: .Giun đất thuộc ngành giun đốt: hô hấp bằng da. Đặt vấn đề: trong quá trình tiến hoá của động vật các hệ cơ quan được hình thành và hoàn chỉnh dần => đảm bảo hoàn thiện dần chức năng sinh lí phức tạp => thích nghi được với điều kiện sống.IV. tuần hoàn chưa phân hoá.Học sinh: kiến thức về cấu tạo các hệ cơ quan V.Cá chép thuộc lớp cá của ngành động vật có xương sống: hô hấp bằng mang. tiêu hoá đều chưa phân hoá .Thuỷ tức thuộc ngành ruột khoang hệ hô hấp. .Châu chấu thuộc ngành chân khớp: hô hấp bằng hệ ống khí. GV: đặc điểm cơ thể tiến hoá theo chiều hướng nào? HS: * Kết luận: Các hệ cơ quan tiến hoá ngày càng phức tạp về cấu tạo và chuyên hoá về mặt chức năng có tác dụng nâng cao chất lượng hoạt động => giúp động vật . thỏ: hô hấp bằng phổi. b. tim có tân thất và tâm nhỉ => có 2 vòng tuần hoàn kín. hệ sinh dục không có ống dẫn. Hãy quan sát tranh hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK. hệ thần kinh mạng lưới. .Hãy chứng minh sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật. chưa có tâm thất và tâm nhỉ vòng tuần hoàn kín. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. hệ sinh dục có ống dẫn. hệ thần kinh hình ống. HS: điền vào bảng => nhóm khác bổ . hệ thần kinh hình chuỗi hạch. não hình ống. HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền. chim bồ câu.1 SGK . tim có tâm thất và tâm nhỉ => hệ tuần hoàn kín. có ống dẫn sinh dục.Thằn lằn. .

Chuẩn bị bài mới VI. 2. TIẾT 56 TIẾN HOÁ VỀ SINH SẢN I. . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…. tuần hoàn.Giáo viên: tranh về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Học bài cũ./20. Kiến thức: .Học sinh: kiến thức về sự sinh sản của động vật. Củng cố: . . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . làm bài tập. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Rèn luyện kĩ năng phân biệt so sánh.Thái độ: . 5. MỤC TIÊU: 1.Say mê nghiên cứu khoa học.Đàm thoại IV. V. 3. Bổ sung.Hãy chứng minh sự tiến hoá của cơ quan tiêu hoá.Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.Hoạt động nhóm . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số . Kĩ năng: .thích nghi được với những thay đổi của điều kiện sống.Nêu được sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con của động vật . Dặn dò: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 4. . II.

chiết GV: các hình thức sinh sản này có đặc điểm gì? HS: GV: vậy thế nào là sinh sản vô tính? HS: Khái niệm: (SGK) GV: hãy trả lời câu hỏi cuối mục I SGK HS: II. Đó lá khả năng để duy trì nòi giống. Đặt vấn đề: một trong những đặc trưng quan trọng nhất của động vật là khả năng sinh sản. Củng cố: . Sinh sản vô tính. Bổ sung. Sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính. Nội dung bài mới: a. Vậy có những hình thức sinh sản nào và sự tiến hoá các hình thức sinh sản như thế nào? => bài 56 b.Hãy cho biết đặc điểm về sự tiến hoá của cơ quan sinh sản. 5.Hãy nêu đặc điểm tiến hoá về các tổ chức cơ thể của động vật. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Sinh sản hữu tính GV: vậy còn hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật là gì? HS: nhị kết hợp với nhuỵ GV: thế nào là sinh sản hữu tính? HS: Khái niệm: (SGK) III.Học bài cũ.Chuẩn bị bài mới VI. rút kinh nghiệm: . GV: ở lớp 6 cac em đã đựơc học các hình thức sinh sản vô tính nào? HS: giâm. Kiểm tra bài cũ: . làm bài tập và đọc mục “em có biết”.2. Dặn dò: . 3. . GV: hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi cuối mục II SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng ở SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ Nội dung: bảng SGK sung 4.

II. 2. suy luận. GV: hãy quan sát tranh hình 56. .Học sinh: kiến thức về các loài động vật đã học.Ngày soạn:…/…/20.Nêu được bằng chứng về mối quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm động vật.Đàm thoại IV. Những bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật.Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Rèn luyện kĩ năng quan sát.Thái độ: . Đặt vấn đề: các loài động vật trên trái đất có mối quan hệ với nhau hay không? nếu có thì quan hệ với nhau như thế nào? => bài 57 b.Hãy nêu các hình thực sinh sản và phân biệt các hình thức sinh sản đó. TIẾT 57 CÂY PHÁT SINH ĐỘNG VẬT I. V. .Trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật. 3. Nội dung bài mới: a. 3.2 SGK và nghiên cứu thông tin.Lòng say mê nghiên cứu khoa học. hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi SGK .. Kiểm tra bài cũ: .Giáo viên: mô hình hoá thạch . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. MỤC TIÊU: 1.1.Hoạt động nhóm . Kĩ năng: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiến thức: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .

ngón có vuốt.Bò sát cổ có thể là tổ tiên của chim cổ vì chúng có những đặc điểm chung: hàm có răng. có nắp mang.Vẽ cây phát sinh giới động vật. rút kinh nghiệm: . . làm bài tập và đọc mục “em có biết”. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: GV: vậy qua đó kết luận gì? HS: .Tiến hoá: là sự biến đổi của sinh vật theo hướng hoàn thiện dần giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống. Củng cố: . Bổ sung. 4. hãy suy nghĩ và trả lời các câu hởi cuối mục này. GV: động vật tiến hoá theo chiều hướng nào? HS: .Học bài cũ. 5. Dặn dò: . .Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần nhau hơn. có vảy.Cá vây chân cổ có thể là tổ tiên của lưỡng cư cổ vì chúng có những đặc điểm chung: có vây đuôi. Cây phát sinh giới động vật GV: giới thiệu cây phát sinh giới động vật. II.Chuẩn bị bài mới VI.HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: GV: qua bằng chứng đó kết luận điều gì? HS: . đuôi dài 2-3 đốt sống đuôi.

Những đặc điểm của động vật thích nghi được ở môi trường đới nóng và đới lạnh.Chuẩn bị bài mới VI. Sự đa dạng thể hiện ở những đặc điểm nào? b. . 3. Dặn dò: .Nêu đặc điểm thích nghi của động vật đới nóng và đới lạnh.Quan sát IV.Hoạt động nhóm . làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Đàm thoại .Nêu đặc điểm của cây phát sinh giới động vật. CHƯƠNG 8 ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI ĐA DẠNG SINH HỌC TIẾT 58 I. Củng cố: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 4. MỤC TIÊU: 1. rút kinh nghiệm: .Giáo viên: tranh về các loài động vật ở đới nóng và đới lạnh . Kiến thức: . 3.Yêu thích thiên nhiên.Thái độ: . II. Bổ sung. 5. 2.. . Nội dung bài mới: a. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hãy nêu bằng chứng về mối quan hệ giữa các loài . Đặt vấn đề: thế giới động vật đa dạng và phong phú. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Nêu được đa dạng sinh học.Học sinh: V. Kĩ năng: . Kiểm tra bài cũ: .Ngày soạn:…/…/20. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Học bài cũ.Rèn luyện kĩ năng suy luận.

Kiến thức: . Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới gió mùa.Hoạt động nhóm IV.Thái độ: .Học sinh: V.Giáo viên: tranh có liên quan tới bài . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Học sinh giải thích được ở môi trường nhiệt đới sự đa dạng về loài là cao hơn hẳn ở môi trường hoang mạc và đới lạnh . Nội dung bài mới: a. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học. vậy môi trường nhiệt đới gió mùa thì sao?=> Bài 59 b.Ngày soạn:…/…/20. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. những lợi ích của đa dạng sinh học. . về nguy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh học của toàn III. Kĩ năng: .Nêu được nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học 2. Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa GV: hãy cho biết số lượng loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa? HS: cao hơn hẳn các môi trường khác .. Kiểm tra bài cũ: .Thế nào là đa dạng sinh học? .Đàm thoại .Bảo vệ thiên nhiên II. lạnh? 3. suy luận 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Đặt vấn đề: GV: Môi trường đới nóng và môi trường đới lạnh khó khăn như vậy mà vẫn có sinh vật sinh sống. TIẾT 59 ĐA DẠNG SINH HỌC I.Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập nhóm.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . MỤC TIÊU: 1.Hãy nêu những đặc điểm động vật thích nghi với môi trường nóng.

sản phẩm công nghiệp và văn hoá? HS: . khai thác rừng bừa bãi + Đẩy mạnh biện pháp chống ô nhiễm môi trường 4. rút kinh nghiệm: . . cá cảnh III. Bổ sung. Những lợi ích của đa dạng sinh học GV: Nêu nguồn tài nguyên động vật ở nước ta có vai trò như thế nào trong nông nghiệp. thức ăn gia súc . Củng cố: Giải thích vì sao nhiều loài cùng sống trong 1 môi trường mà vẫn không giảm? 5. lông . sử dụng thuốc trừ sâu GV: cách khắc phục nguy cơ suy giảm? . làm bài tập và đọc mục “em có biết”. phân bón.Vai trò đối với nông nghiệp: cung cấp sức kéo. Dặn dò: .Văn hoá: chim cảnh.Học bài cũ.GV: Tại sao môi trường này lại có số lượng loài phong phú? HS: .Chuẩn bị bài mới VI. buôn bán động vật.Cánh khắc phục: HS: + Không đốt phá rừng.Các loài động vật chuyên hoá cao với môi trường sống rất đa dạng => nhiều loài động vật cùng sống trong một không gian mà số lượng cá thể các loài vẫn tăng II.Nguyên nhân + Phá rừng => mất môi trường sống của động vật + Săn bắn.Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định thích hợp với mọi loài động vật => số lượng động vật lớn GV: hãy thảo luận nhóm. Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học GV: nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học HS: .Đối với công nghiệp: cung cấp các sản phẩm da. hoàn thành yêu cầu SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: .

Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến tổ. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Giải thích tại sao độ đa dạng sinh học ngày càng suy giảm. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Đàm thoại ..Học sinh: kiến thức về thức ăn các loài V.Say mê nghiên cứu khoa học II. Kĩ năng: . MỤC TIÊU: 1. tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu khái niệm về đấu tranh sinh học và các biện pháp đấu tranh sinh học cũng như ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học./…/20.Nêu được những ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học 2.Hãy giải thích vì sao vùng nhiệt đới gió mùa có độ đa dạng cao? .Kĩ năng tìm kiếm thông tin và phân tích thông tin khi đọc SGK.Thái độ: . sinh học b.Nêu được các biện pháp đấu tranh sinh học . nhóm III.Kĩ năng hợp tác. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC . lắng nghe tích cực. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Ngày soạn:…. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hoạt động nhóm IV. Kiến thức: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Rèn luyện kĩ năng suy luận 3. .Học sinh giải thích được mục tiêu của các biện pháp đấu tranh sinh học . . Đặt vấn đề: GV: Hãy nêu những tác hại của động vật đối với nông nghiệp? HS: GV: người ta dùng những biện pháp nào để tiêu diệt? HS: hóa học.Giáo viên: tranh liên quan tới bài . cách khắc phục? 3. TIẾT 60 BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC I. Kiểm tra bài cũ: . Nội dung bài mới: a. quan sát tranh ảnh.

Thế nào là đấu tranh sinh học GV: trong nông nghịêp. Nhược điểm (hạn chế) GV: hạn chế của bịên pháp đấu tranh sinh học là gì? HS: .Hiệu quả cao . làm bài tập và đọc mục “em có biết”. mục đích của việc dùng động vật để tiêu diệt động vật gây hại bằng cách nào? HS: GV: thế nào là đấu tranh sinh học? HS: Khái niệm: SGK II. Dặn dò: . Ưu điểm GV: hãy nêu những nhược điểm của biện pháp hóa học HS: GV: Vậy ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học HS: .Chuẩn bị bài mới VI.Thiên địch không tiêu diệt triệt để động vật gây hại mà chỉ kìm hãm hoạt động của sinh vật gây hại .Không gây hiện tượng nhờn thuốc 2. vừa có hại 4. Ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học 1. Bổ sung.Một số loài thiên địch vừa có thể có ích. rút kinh nghiệm: .Học bài cũ. Biện pháp đấu tranh sinh học GV: hãy quan sát hình SGK => thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: Bảng (SGK ) III.Sự tiêu diệt sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho sinh vật gây hại khác phát triển .Không ảnh hưởng đến người và các loại rau quả . .I.Không gây ô nhiễm môi trường .Nhiều loài thiên địch di chuyển nhập => phát triển kém . Củng cố: Hãy nêu các biện pháp đấu tranh sinh học 5.

Kĩ năng hợp tác.Học sinh: V.Kĩ năng tự tin trong thuyết trình. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . .Nêu được tiêu chí các cấp độ tuyệt chủng.Thái độ: .. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1I.Đàm thoại . .Nêu các biện pháp đấu tranh sinh học? .Nêu ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học? 3. Kĩ năng: . Kiểm tra bài cũ: . . Nội dung bài mới: a.Ngày soạn:…. 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . những động vật quý hiếm.Rèn luyện kĩ năng quan sát. II. sắm vai III..Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi buôn bán săn bắt. tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu khái niệm.Nêu được nhũng ví dụ cụ thể về động vật quý hiếm.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Nêu được tiêu chí của một động vật quý hiếm. Kiến thức: . . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . cấp độ đe doạ tuyệt chủng và các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm. TIẾT 61 ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM I. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. quan sát tranh ảnh.Quan sát IV./…. .Bảo vệ động vật quý hiếm. lắng nghe tích cực. Đặt vấn đề: GV: hãy nêu lợi ích của một số loài động vật? HS: . .Giáo viên: tranh về các loài động vật quý hiếm..Hoạt động nhóm . 3./20. MỤC TIÊU: 1.

tiêu chí các cấp độ tuyệt chủng: SGK II. nhưng số động vật ngày càng giảm gọi là động vật quý hiếm vậy thế nào là động vật quý hiếm? => bài 61 b.GV: một loài động vật có một giá trị riêng. Bổ sung. Thế nào là động vật quý hiếm. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Thế nào là động vật quý hiếm? . Ví dụ minh hoạ các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam GV: quan sát hình SGK hoạt động nhóm và hoàn thành yêu càu bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh điền vào bảng HS: Bảng SGK III. 4.Học bài cũ.Bảo vệ môi trường sống . Củng cố: .xã Khái niệm: SGK hội. Hiếm: số lượng ít .Chuẩn bị bài mới VI. làm bài tập. GV: hãy nêu một số loài động vật quý hiếm mà em biết? HS: GV: vì sao gọi những động vật đó là quý hiếm? HS: GV: vậy động vật quý hiếm là gì? HS: quý: có giá trị về mặt kinh tế .Đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên. .Nếu có người muốn săn bắn động vật quý hiếm em phải làm gì? 5. Dặn dò: . Bảo vệ động vật quý hiếm GV: làm thế nào để bảo vệ động vật quý hiếm? HS: . rút kinh nghiệm: .Cấm săn bắn buôn bán động vật quý hiếm .

b. tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu về một số các động vật có tầm quan trọng đối với kinh tế ở địa phương. Triển khai bài: .Xây dựng lòng yêu thiên nhiên và yêu nghiên cứu khoa học. V. Kiểm tra bài cũ: 3. Vậy theo các em ở địa phương chúng ta có thể phát triển được loài động vật nào để cải thiện kinh tế. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hoạt động nhóm IV. TIẾT 62 TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG I..Kĩ năng tự tin khi điều tra.Giáo viên: . III. II. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Kĩ năng viết báo cáo kết quả. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Học sinh: kiến thức.Ngày soạn:…/…/20.Tập dượt cho học sinh cách sưu tầm tài liệu sinh học qua những sách đọc thêm. Kiến thức: . 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. sách tham khảo dành cho học sinh sách phổ biến khoa học.Rèn luyện kĩ năng đọc sách.Vận dụng kiến thức vào sản xuất. MỤC TIÊU: 1. Kĩ năng: .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. 2. tài liệu.Thái độ: . . . Nội dung bài mới: a. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . quan sát tranh ảnh.Kĩ năng hợp tác thuyết phục người khác. . . Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu tất cả ngành động vật. sách báo về các loại động vật. phân tích các loại sách.

Viết bản thu hoach theo nhóm và đọc trước lớp. vệ sinh phòng dịch … 3. đánh giá. Củng cố: .Học bài cũ. hoàn thành bản thu hoạch. động vật gây bệnh. Bổ sung.NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Bàn luận. . . HS: hoạt động nhóm III. trước lớp HS: 4. rút kinh nghiệm: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ GV: hướng dẫn .Sưu tầm các tập tính sinh học. Tập tính sinh học . điều kiện sống và một số đặc điểm sinh học của một số động vật. Đối tượng . Thu hoạch GV: gọi dại diện các nhóm trình bày .Giáo viên nhận xét đánh giá các nhóm 5.Sưu tầm các tư liệu sinh học GV: chia lớp thành nhiều nhóm mỗi . gia súc…. phát dục và sinh sản. 1. thức ăn. Phương pháp tìm hiểu . Nội dung. sinh trưởng. .) 2. dinh dưỡng. Dặn dò: . Yêu cầu SGK II.Nêu được một hoặc một số loài có tầm quan trọng về kinh tế ở địa phương (gia cầm.Tổng kết các tư liệu sinh học sưu tầm nhóm gồm 5-7 học sinh hoạt động nhóm được.Chuẩn bị bài mới VI.Cách nuôi: về môi trường sống. làm bài tập.

II. chim cách cụt. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giáo viên: .Đối xứng toả tròn: ruột khoang đại diện thuỷ tức . Kĩ năng: . trùng roi… .Hoạt động nhóm IV. Nội dung bài mới: a. . Kiểm tra bài cũ: 3.. Đặt vấn đề: chúng ta sẽ nhìn lại toàn bộ chương trình để thấy được sự tiến hoá của giới động vật.Cơ thể đơn bào: động vật nguyên sinh: trùng biến hình. Kiến thức: . GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu ở bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: . 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . => bài ôn tập b.Học sinh: kiến thức về toàn bộ giới động vật V. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. TIẾT 63 ÔN TẬP I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. MỤC TIÊU: 1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . khái quát hoá. Tiến hoá của giới động vật.Thái độ: -Lòng say mê nghiên cứu khoa học.Ngày soạn:…/…/20. 3.Giải thích được hiện tượng thứ sinh với môi trường nước như trường hợp cá voi.Rèn luyện kĩ năng hệ thống.Khái quát được hướng tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao.

Từ chưa có cơ quan bảo vệ.Nguồn thực phẩm .Nguồn dược liệu .Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin: châu chấu. . linh hoạt.Từ chưa hoặc di chuyển chậm => di chuyển nhanh.Cơ thể mềm: các ngành giun . GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: thế nào là sự thích nghi thứ sinh? HS: . . Tầm quan trọng thực tiễn của động vật. nâng đỡ => có bộ xương trong. Sự thích nghi thứ sinh.Từ cơ thể đơn bào đến đa bào .Cho nông nghiệp ..Những loài động vật có xương sống khi đã thích nghi với môi trường cạn song con cháu của chúng lại quay về sống ở môi trường nước và có đặc điểm thích nghi với môi trường này => gọi là thích nghi thứ sinh.Nông nghiệp .Công nghiệp .Trong tự nhiên * Có hại . GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trình bày * Có ích . III. . GV: quan sát hình 63 SGK HS: chi trước của cá voi bên ngoài giống vây nhưng bên trong lại là chi 5 ngón. thằn lằn… GV: qua bảng trên hãy nêu đặc điểm tiến hoá của giới động vật theo chiều hướng nào? HS: * Động vật tiến hoá theo hướng ngày càng hoàn thiện: .Cơ thể có bộ xương trong: thỏ.Làm cảch . II. GV: tại sao lại có sự quay trở lại? HS: khi nguồn sống trên cạn không đáp ứng đủ.Cơ thể có vỏ đá vôi: thân mềm đại diện trai sông.

Giáo viên: đề và đáp án . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. .Hãy nêu hướng tiến hoá của giới động vật? 5.Cho đời sống con người.Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học . . 4.Thái độ: . Bổ sung. Dặn dò: . Dặn dò: . Đề ra: Phần 1. Giun nhiều tơ IV.Chuẩn bị bài mới VI.Chuẩn bị kiểm tra học kì. Củng cố: V. Trắc nghiệm (khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất) Câu 1.Khái quát hoá được chương trình 2. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3.. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Ngày soạn:…/…/20.Tự luận IV.Học bài cũ.Học bài cũ. Kĩ năng: .Học sinh: kiến thức đã học V.Cho sức khoẻ con nguời . MỤC TIÊU: 1.. Kiến thức: .Tinh thần nghiêm túc.Trắc nghiệm . rút kinh nghiệm: . TIẾT 64 KIỂM TRA HỌC KÌ II I. Triển khai bài: I. làm bài tập và đọc mục “em có biết”. Nội dung bài mới: a. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. làm bài tập. trung thực II.Rèn luyện kĩ năng củng cố tái hiện . Củng cố: .Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Đặt vấn đề: (không cần) b. Cho biết thứ tự đúng về cơ quan di chuyển trong các câu sau: A.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful