Ngày soạn: …/…..

/2011

TIẾT 1

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Trình bày khái quát về thế giới động vật. -Thấy được sự đa dạng phong phú về số lượng, kích thước loài, môi trường sống. - Khẳng định nước ta có thiên nhiên ưu đãi 2.Kĩ năng: - Nhận biết các động vật qua tranh vẽ H1.14 3.Thái độ: - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ các loài động vật quí hiếm. II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGKl quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế giới động vật đa dạng, phong phú. --Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm -Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, lớp. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan - Vấn đáp – tìm tòi IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh, ảnh về động vật - Học sinh: V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:Không 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: SGK b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể. - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1.2 SGK -> Hãy cho biết trong mỗi giọt nước biển có bao nhiêu loài khác nhau? -> HS : 10 - Cho học sinh quan sát hình 1.1 SGK: Hãy cho biết trong loài vẹt có bao nhiêu giống khác nhau HS: 8 GV: Trong thực tế có 316 loài (27 loài trong sách đỏ) GV: Hãy hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi ở mục 1A SGK HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời -> học sinh khác bổ sung. GV: Bổ sung

Vậy các em thấy trong thiên nhiên các loài động vật như thế nào? - Thế giới động vât đa dạng và phong phú về số lượng loài, về kích thước và về số lượng cá thể. II. Đa dạng về môi trường sống GV: Hãy quan sát hình 1.3 và 1.4 - Giáo viên giới thiệu thêm về loài chim cánh cụt sống ở Nam cực -Cho học sinh điền tên các loài động vật vào các môi trường ở hình 1.4 HS: Điền -> trả lời GV: Hãy thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ở mục 2A SGK HS: Trả lời GV: Gọi học sinh trả lời-> Bổ sung GV: Chốt lại Vậy ngoài sự đa dạng về số lượng, KT - Môi trường sống các loài đa dạng và còn đa dạng về yếu tố nào nữa? phong phú: Nước, cạn, không khí, tuyết… GV: Mỗi động vật thích nghi với môi trường sống? Hãy cho ví dụ? - Các loài động vật thích nghi cao độ với HS: môi trường sống GV: môi trường nào là có số loài phong phú nhất? Vì sao? - Động vật ở môi trường nhiệt đới là HS: phong phú và đa dạng nhất nhờ nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi 1và 2 SGK 5-Dặn dò: - Đọc trước bài 2 SGK - Kẻ bảng 1 vào vở - Chuẩn bị nuôi cấy trước và lấy mẫu cho bài thực hành.

Ngày soạn:…/…/….

TIẾT 2

PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. - Nêu đặc điểm chung của động vật. - Biết cách phân chia giới động vật 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát động vật, thực vật. 3.Thái độ: - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ các loài động vật quí hiếm. II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để phân biệt giữa động vật và thực vật và vai trò của của động trong thiên nhiên và đời sống con người. -Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. -Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trước tổ, nhóm. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan - Vấn đáp – tìm tòi IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh, ảnh về động vật, thực vật - Học sinh: kẻ bảng 1,2 sgk J 9,10 V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Sự đa dạng phong phú của thế giới động vật được thể hiện ntn? Cho ví dụ? 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: Nếu so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đề là những cơ thể sống --.> vậy phân biệt chúng ở những đặc điểm nào  bài học. b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Phân biệt động vật với thực vật: - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK -> hoàn thành bảng 1 -Học sinh quan sát hình 2.1 SGK: hoàn thành bảng 1 HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời -> học sinh khác bổ sung. GV: Bổ sung đưa ra đáp án đúng GV: yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận ? động vật giống thực vật ở điểm nào. ? động vật khác thực vật ở điểm nào.

chương trình lớp 7 học 8 ngành cơ bản. * Giống nhau: .Sử dụng chất hữu cơ nuôi cơ thể.nhóm khác bổ sung kết luận. IV.Động vật có vai trò to lớn cho con người. GV: hoàn chỉnh. * Khác nhau: Thực vật Động vật .Không có.Đều được cấu tạo từ tế bào.Có khả năng di di chuyển. .các nhóm trao đổi.Không có khả năng . . Ruột khoang. chân khớp. động vật có xương sống. .treo bảng phụ để học sinh chữa bài .Có HTK và giác quan.20 ngành .Có hệ thần kinh và giác quan.3 SGK 5-Dặn dò: . .Chuẩn bị nuôi cấy trước và lấy mẫu cho bài thực hành. Đặc điểm chung của động vật: Gv: yêu cầu học sinh làm bài tập mục II sgk. .chủ yếu dị dưỡng III.Có thành xenlulôzơ . Hs: làm bài tập theo nhóm nhỏ.Có khả năng di chuyển. chuyển. các ngành giun.Đọc trước bài 3 SGK . Sơ lược phân chia giới động vật. .Đều lớn lên và sinh sản. bên cạnh đó có một số loài có hại. . . .không . Vai trò của động vật . .nhó khác bổ sung  rút ra kết luận 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi 1và 2 .HS: thảo luận nhóm nhỏ  trả lời câu hỏi .Học 8 ngành cơ bản: ĐVNS.trình bày kết quả Gv: thông báo đáp án đúng HS: tự rút ra kết luận GV: giới thiệu giới động vật chia làm 20 ngành .Tự tống hợp chất . thân mềm.đại diện nhóm trình bày kết quả . GV: yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 2 sgk. II. hữu cơ co sẳn. .

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: ../20. II.Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của một số động vật nguyên sinh . MỤC TIÊU 1.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. III. -Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lý thời gian thực hành.Thực hành. CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH TIẾT 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. Kiến thức: .Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: cấu tạo cơ thể.Lòng yêu thích thiên nhiên. váng ao hồ. Thái độ: .Hãy phân biệt động vật với thực vật và đặc điểm chung của động vật. Kiểm tra bài cũ: . Hình dạng: .Nhận biết nơi sống của động vật nguyên sinh (trùng roi.… . Quan sát. lá kính.Ngày soạn:…/…. nhận biết trùng roi. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . trùng giày) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng.Củng cố kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi. 2. Kĩ năng: .Quan sát. GV: Sau đó giáo viên cho học sinh thu hoạch bằng cách trả lời câu hỏi đánh dấu SGK GV: Gọi từng học sinh trả lời câu hỏi phần thu hoạch SGK.Ổn định lớp: 2.Học sinh: Váng cống rãnh.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh. tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh. . tấm kính.Giáo viên: Kính hiển vi. Quan sát trùng giày sau đó cho lần lượt từng học sinh lên quan sát. Đặt vấn đề: Hầu hết động vật nguyên sinh đều không nhìn thấy bằng mắt thường vì vậy phải quan sát dưới kính hiển vi b.Nội dung bài mới: a. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng hợp tác chia sẻ thôg tin trong hoạt động nhóm. cách di chuyển. . tìm tòi IV. a. V. HS khác bổ sung Sau đó yêu cầu HS vẽ hình vào vở.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: Hướng dẫn học sinh làm tiêu bản 1. 3. 3.

Bơi nhờ lông bơi . Di chuyển: . ở đầu có roi. không đối xứng. đầu tù. Di chuyển: .Hình lá dài. Hình dạng: . đọc bài mới . giống chiếc giày. Quan sát trùng roi: ao hồ làm tiêu bản rồi lần lựơt từng học sinh lên quan sát HS: Quan sát GV: Sau đó hướng dẫn học sinh làm thu hoạch theo yêu cầu SGK Yêu cầu học sinh vẽ hình và chú thích vào vở a. b. b.Cơ thể hình khối. đuôi nhọn.Vừa tiến vừa xoay GV: Lấy một giọt nước váng xanh ngoài 2.Nhờ roi xoáy vào nước  di chuyển về phía trước 4-Củng cố: So sánh trùng roi và trùng giày 5-Dặn dò: Vẽ hình và chú thích.

Cấu tạo trong của trùng roi gồm: + Nhân + Chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục.Roi xoắn vào nước giúp cơ thể di chuyển. Ổn định lớp: Ổn định.Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh trùng roi. tập đoàn trùng roi 3..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾT 4 TRÙNG ROI I. đầu nhọn đuôi tù và có 1 roi dài. GV: trùng roi di chuyển như thế nào? HS: . Cấu tạo và di chuyển GV: trùng roi có hình dạng như thế nào. kích thước ra sao? HS: . Thái độ: .. Kiến thức: .Tìm hiểu tập đoàn trùng roi./…/20.Quan sát tranh ảnh về trùng roi.Học sinh: Tranh vẽ trùng roi V. GV: hãy quan sát tranh và cho biết cấu tạo trong của trùng roi gồm những bộ phận nào? HS: . Dưới điểm mắt có không bào co bóp. kiểm tra sĩ số 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 2. . Đặt vấn đề: Chúng ta biết trùng roi qua kính hiển vi về hình dạng và cách di chuyển còn cách dinh dưỡng và sinh sản như thế nào?-> Bài 4 b. các hạt dự trữ và điểm mắt giúp nhận biết ánh sáng.Trùng roi xanh 1. cách di chuyển.Cơ thể hình thoi. Nội dung bài mới: a. Dinh dưỡng .Đàm thoại. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. MỤC TIÊU 1. tìm tòi . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. sinh sản dinh dưỡng. 2. Kiểm tra bài cũ: Sẽ kiểm tra ở bài mới 3.Lòng yêu thích môn học II. cấu tạo ngoài của trùng roi. cách sinh sản .Nêu được cấu tạo trong.Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo trùng roi. Kĩ năng: . tập đoàn trùng roi IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Ngày soạn: ….

2 lên bảng. GV: nhưng khi sống trong tối lâu ngày trùng roi vẫn sống là vì sao? HS: . Tập đoàn trùng roi GV: cho học sinh làm bài tập về nhà.Có thể phân đôi theo chiều dọc cơ thể.Học bài cũ . Sinh sản GV: treo tranh hình 4. GV: chúng gợi cho ta điều gì? HS: . làm bài tập . 3. Cấu tạo của tập đoàn Volvoc có những đặc điểm nào giống thực vật? . II.Trùng roi tiến về phía ánh sáng nhờ roi và điểm mắt.GV: thực vật dinh dưỡng bằng cách nào.Ở trong tối trùng roi dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng: nhờ đồng hoá các chất hữu cơ hoà tan. Tính hướng sáng GV: vậy hình thức sinh sản của trùng roi là gì? HS: GV: cho học sinh đọc thí nghiệm sách giáo khoa HS: đọc GV: sau đó cho học sinh làm bài tập 4 .Đọc bài mới. nhờ đâu mà nó mà nó làm được điều đó? HS: dinh dưỡng tự dưỡng nhờ có diệp lục GV: vậy trùng roi có diệp lục không? HS: có GV: trùng roi dinh dưỡng bằng cách nào? HS: . 4.Ở nơi có ánh sáng trùng roi xanh dinh dưỡng bằng cách tự dưỡng. Hãy mô tả quá trình sinh sản của trùng roi. Nhân phân đôi tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan. HS: .Chúng gợi ra mối quan hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.Tập đoàn Volvoc gồm nhiều tế bào tập hợp lại với nhau nhưng chỉ vẫn là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vận động và dinh dưỡng độc lập. 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi SGK 5-Dặn dò: .

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh về trùng biến hình và trùng giày. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.2.Giáo viên: Tranh hình 5.3 (SGK) . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. cách dinh dưỡng.Quan sát tìm tòi Đàm thoại . Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu hai đại diện khác của ĐVNS chúng có cấu tạo và hoạt động như thế nào? b.Học sinh: Xem lại cấu tạo.Trình bày được cấu tạo và cách di chuyển của trùng biến hình và trùng giày. Kĩ năng: .Trùng biến hình có cấu tạo đơn bào rất đơn giản: gồm 1 khối chất nguyên sinh lỏng và nhân GV: Tại sao gọi là trùng biến hình? HS: Vì có hình dạng thay đổi GV: Trùng biến hình di chuyển bằng cách nào? . cách sinh sản của chúng.. Ổn định lớp: 2.Ngày soạn:…/…/20. . so sánh trùng biến hình và trùng giày 3.1 và cho biết trùng biến hình có cấu tạo như thế nào? HS: . Nội dung bài mới: a. đời sống của trùng roi xanh.Trùng biến hình di chuyển bằng cách dồn chât nguyên sinh về một phía tạo . MỤC TIÊU 1. Cấu tạo và di chuyển GV: Hãy quan sát hình 5. dinh dưỡng.Tại sao tập đoàn volvoc không phải là cơ thể đa bào? 3. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu cấu tạo. Kiểm tra bài cũ: .1. II. TIẾT 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I.So sánh được sự tiến hoá của trùng biến hình và trùng giày. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . cách di chuyển của trùng giày V. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Trình bày cấu tạo. Kiến thức: .Hoạt động nhóm IV. khám phá thế giới. lòng say mê nghiên cứu khoa học.Có thái độ. cách di chuyển.Thái độ: . sinh sản của trùng roi xanh .Trùng biến hình 1. 2. 5. 5.

lỗ miệng và hầu HS: Trùng giày tiến hoá hơn GV: Hãy quan sát hình 5.Dinh dưỡng dị dưỡng: dùng chân giả bắt mồi sau đó dùng không bào tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn GV: Hình thức sinh sản của trùng amip => Tiêu hoá nội bào là gì? 3. trùng biến hình. Sinh sản HS: .Đọc bài mới .Có rãnh miệng. HS: II.Đọc mục”em có biết” . trùng giày trùng nào tiến hoá hơn? 5.Sinh sản bằng cách phân đôi cơ thể.Hình thức tiếp hợp tiến hoá hơn? Vì + Sinh sản vô tính: Phân đôi sao? +Sinh sản hữu tính: Tiếp hợp HS: 4.thành chân giả => cứ thế luôn biến đổi hình dạng 2.Dị dưỡng lời các câu hỏi trong mục bài tập HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: Trùng giày có những hình thức sinh sản nào? 3. Dinh dưỡng biết hình thức dinh dưỡng của trùng giày HS: Mô tả GV: Vậy trùng giày dinh dưỡng bằng hình thức nào? GV: Cho học sinh thảo luận nhóm để trả . nhân nhỏ . Cấu tạo . Sinh sản HS: GV: Trùng dày có cấu tạo như thế nào ? .Có 2 hình thức sinh sản . Dặn dò: . Dinh dưỡng GV: Cho học sinh quan sát hình 5.3 SGK và cho 2. trùng giày? Trùng nào tiến hoá hơn? .Nữa trước và nữa sau có không bào co GV: So sánh cấu tạo của trùng roi với bóp hình hoa thị.Trùng giày có nhân lớn.2 SGK và sắp xếp theo một trình tự hợp lý ở bài tập đã cho ở SGK HS: 2-1-3-4 GV: Vậy nó dinh dưỡng bằng hình thức nào? .Học bài cũ . Củng cố: Hãy cho bíêt trùng roi. Trùng giày 1.

Trùng kiết lỵ GV: Hãy quan sát hình 6. 6.tìm tòi .Xây dựng tinh thần bảo vệ thân thể.Học sinh: -Kiến thức về ĐVNS V. 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.1 SGK : Giáo viên treo tranh hãy cho biết cấu tạo của trùng kíêt lỵ gồm những thành phần nào? HS: có cấu tạo giống trùng biến hình GV: hãy nghiên cứu độc lập và làm bài . Kĩ năng: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Nội dung bài mới: a. bảo vệ môi trường. II. III. cách gây bệnh và bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra. cách gây hại => rút ra bịên pháp phòng chống.So sánh trùng biến hình và trùng giày? 3.gây bệnh cho người.Ngày soạn:…/….Giáo viên: -Tranh hình 6.Thảo luận nhóm IV.Phân biệt muỗi anophen và muỗi thường.Nhận biết được nơi kí sinh.. TIẾT 6 TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I.1. Kiểm tra bài cũ: . 3.Nhận biết được sự nguy hiểm của một số ĐVNS . tiêu diệt các loại động vật gây bệnh và động vật trung gian. Ổn định lớp: 2. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo. MỤC TIÊU 1. Vậy cách gây bệnh và phòng chống ra sao? => Bài 6 b./20. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên.Vấn đáp.Thái độ: .2.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Kiến thức: . -Kĩ năng lắng nghe tích cực trog quá trình hỏi chuyên gia. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát => mô tả .phân tích vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét.Trình bày cấu tạo và đời sống của trùng biến hình và trùng giày? . Đặt vấn đề: ĐVNS bên cạnh những đại diện có lợi hoặc không có hại còn có những loài có hại cho con người và động vật . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.4 SGK . động vật. 6. .

tập mục I SGK GV: gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: kết luận GV: Bệnh nhân bị trùng kiết lỵ ăn hồng cầu có triệu chứng gì? GV: chúng ta phải làm gì để phòng chống bệnh kiết lỵ? HS: vệ sinh nơi ở, ăn chín uống sôi GV: gọi một học sinh đọc mục 1 SGK HS: đọc GV: trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào? HS: GV: hoạt động dinh dưỡng của nó như thế nào? - Trùng sốt rét ký sinh trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anophen do đó khi muỗi này hút máu người sẽ đưa ký sinh trùng sốt rét vào người - Hãy quan sát tranh H6.3 và cho biết điểm khác nhau giữa muỗi Anophen và muỗi thường? HS: phân biệt GV: treo tranh H6.4 SGK. Hãy mô tả vòng đời của một ký sinh trùng sốt rét trong máu người? HS: mô tả GV: cho học sinh thảo luận theo nhóm để hoàn thành vào bảng so sánh trùng kiết lỵ và trùng sốt rét (SGK) HS: thảo luận nhóm và điền vào bảng GV: gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: chỉnh lại và kết luận

- Trùng kiết lỵ có cấu tạo giống trùng biến hình nhưng chân giả ngắn và ăn hồng cầu người - Triệu chứng: đau bụng đi ngoài phân có lẫn máu + nhầy như nước mũi

II. Trùng sốt rét 1. Cấu tạo - Cấu tạo: Kích thước nhỏ không có bộ phận di chuyển và không bào. - Dinh dưỡng: lấy thức ăn từ hồng cầu người qua màng tế bào. 2. Vòng đời

- Trùng sốt rét do muỗi Anophen truyền vào máu, chúng ký sinh ở trong hồng cầu, khi sinh sản chúng phá vỡ hồng cầu để thoát ra và lại tiếp tục chui vào ký sinh ở các hồng cầu khác Trùng kiết lỵ - Kích thước nhỏ hơn hồng cầu - Truyền qua thức ăn -Kí sinh ở thành ruột -Bệnh kiết lỵ Trùng sốt rét - Nhỏ hơn hồng cầu Qua muỗi Anophen - Ở mạch máu -Bệnh số rét

GV: giới thiệu bệnh sốt rét ở nước ta GV: vậy cách phòng chống bệnh sốt rét là gì HS: tiêu diệt muỗi Anophen 4. Củng cố: - Cho học sinh trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: - Học bài cũ - Làm bài tập, đọc mục ”em có biết” - Đọc bài mới, vẽ bảng 1 vào vỡ.

- Gây suy nhược cho thể. 3. Bệnh sốt rét ở nước ta

Ngày soạn:…/…/20..

TIẾT 7

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được tính đa dạng về hình thái , cấu tạo, hoạt động sống và đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh. - Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh với đời sống con người và đối với thiên nhiên. - Rút ra được đặc điểm chung của ĐVNS 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích các kênh hình 7.1,2 sgk 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích môn học II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phiếu học tập - Đàm thoại - Hoạt động nhóm IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh hình 7.1, 7.2 SGK - Học sinh: Kiến thức về trùng roi, trùng biến hình V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - So sánh trùng kiết lỵ với trùng sốt rét - Phân biệt muỗi thường với muỗi Anophen 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã được nghiên cứu một số đại diện của ĐVNS:Vậy các động vật đó có đặc điểm gì chung và chúng có vai trò như thế nào =>Bài 7 b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặc điểm chung GV: Hãy sử dụng kiến thức cũ các em đã được học và hoạt động nhóm để hoàn thành bảng 1(SGK) HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẵn bảng 1 lên bảng sau đó gọi học sinh lên bảng điền HS: lên bảng điền học sinh khác nhận xét bổ sung GV: hãy cho biết ĐVNS sống tự do có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh di chuyển :có đặc điểm cơ quan di chuyển phát triển, dinh

dưỡng kiểu động vật và là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của tự nhiên. GV: động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hay kém phát triển, dinh dưỡng kiểu hoại sinh, sinh sản vô tính rất nhanh. GV: động vật nguyên sinh có đặc điểm - Đặc điểm chung của động vật nguyên gì chung? sinh : + Cơ thể là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống. + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng. + Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi. II. Vai trò thực tiễn GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: quan sát hình 7.1 cho biết có những loại động vật nào trong đó? HS: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình GV: vậy các loài động vật này có vai trò như thế nào? HS: làm thức ăn cho động vật nhỏ và làm sạch môi trường nước GV: hãy nghiên cứu độc lập SGK và hoàn thành bảng 2 SGK HS: nghiên cứu GV: gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung - Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc bịêt giáp xác nhỏ: trùng roi, trùng giày,trùng biến hình - Gây bệnh ở động vật: trùng kiết lỵ - Gây bệnh ở người: trùng kiết lỵ, trùng sốt rét - Có ý nghĩa về địa chất: trùng lỗ 4. Củng cố: Trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: -Làm bài cũ - Đọc bài mới -Học bài cũ

. Nội dung bài mới: a. thành cơ thể hai lớp. 2. Ổn định lớp: 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Phân tích.Hãy nêu vai trò của chúng? 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiểm tra bài cũ: . thuỷ tức là một đại diện của ruột khoang.Quan sát . Hãy mô tả hình dạng ngoài của thuỷ tức? .THUỶ TỨC - I.Đàm thoại . Kĩ năng: .Giáo viên: Tranh về thuỷ tức và cách di chuyển của thuỷ tức . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thuỷ tức di chuyển từ trái sang phải và HS: miêu tả khi di chuyển chúng phối hợp giữa tua .1 SGK. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. CHƯƠNG II: TIẾT 8 NGHÀNH RUỘT KHOANG . GV: hãy quan sát hình 8. MỤC TIÊU 1. Đặt vấn đề: Ruột khoang là một trong các nghành động vật đa bào bậc thấp có cơ thể đối xứng toả tròn.Thái độ: .Cơ thể thuỷ tức có hình trụ dài. Vậy nó có cấu tạo và đặc điểm như thế nào =>Bài 8 b. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Không III..Học sinh: Kiến thức về chương ĐVNS V./20. Kiến thức: -Trình bày được khái niệm về ngành ruột khoang. dưới có đế bám vào giá thể trên có lỗ miệng xung quanh có các tua miệng toả ra cơ thể có đối xứng toả tròn.Rèn luyện kĩ năng quan sáttranh về thuỷ tức. cách di chuyển thuỷ tức./…. phân biệt được cấu tạo. Nêu được đặc điểm chung của ruột khoang( đối xứng tỏa tròn.Rèn luyện lòng yêu thích thiên nhiên II.. ruột dạng túi). Hình dạng ngoài và di chuyển GV: quan sát hình 8.Hoạt động nhóm IV.2 và miêu tả cách di chuyển của thuỷ tức . Giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng.Mô tả được hình dạng ngoài. giải thích cấu tạo trong của thuỷ tức 3.Hãy nêu lên những đặc điểm chung của của động vật nguyên sinh? . chức năng một số tế bào của thành cơ thể thuỷ tức.Ngày soạn:….

IV. II. Cấu tạo trong GV: hãy nghiên cứu bảng cấu tạo trong của thuỷ tức và điền tên tế bào vào cột 3 của bảng Mỗi loại tế bào đó có cấu tạo và chức . Sinh sản GV: có những hình thức sinh sản nào? HS: có 2 hình thức sinh sản vô tính và 1.Tinh trùng của thuỷ tức khác đến gặp trứng => thụ tinh để tạo thành hợp tử.Tế bào thần kinh có dạng hình túi.Tái sinh 2. Sinh sản vô tính hữu tính GV: sinh sản vô tính gồm những hình . tế bào gai phóng ra HS: thảo luận nhóm làm tê liệt con mồi => đưa mồi vào GV: gọi học sinh trả lời => học sinh miệng bằng tua miệng => tế bào mô cơ khác bổ sung tiêu hoá giúp tiêu hoá mồi => chất thải qua đường miệng ra ngoài. nhào lộn của cơ thể giống như sự di chuyển của sâu đo. .Tế bào mô bì cơ nằm ở lớp ngoài cơ thể: phần ngoài che chở.Khi đói.Đọc bài mới .Thuỷ tức gồm những loại tế bào nào? Chức năng của từng loại tế bào .Học bài cũ.Tế bào tua miệng. 4. đọc mục “em có biết” .Mọc chồi thức nào? . phần trong liên kết với nhau thành sợi cơ dọc. khi bị kích thích sợi gai có chât độc phóng vào con mồi. Dặn dò: . -Tế bào mô cơ-tiêu hoá nằm ở lớp trong có hai roi và không bào tiêu hoá làm nhiệm vụ tiêu hoá thức ăn chính GV: Hãy quan sát hình 8.miệng với sự uốn nắn.1 cho biết thuỷ II. Củng cố: . Sinh sản hữu tính .Mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn 5. thuỷ tức vươn dài đưa tua miệng quờ quạng xung quanh. có năng như thế nào? gai cảm giác ở phía ngoài. GV: hãy thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi mục BT SGK . Dinh dưỡng tức đã bắt mồi như thế nào ? HS: .Tế bào gai có dạng hình sao có gai nhô ra ngoài .Tế bào sinh sản: + Tế bào trứng: hình thành từ tuyến hình cầu của thành cơ thể + Tinh trùng: hình thành từ tuyến hình vú .Làm bài tập .

Kĩ năng: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. tuy nhiên đa số các loài của ngành lại sống ở môi trường nước mặn. hải quỳ. .Quan sát . 3. Kiến thức: . Đặt vấn đề: Thuỷ tức là một đại diện ở nước ngọt của ngành ruột khoang. Nội dung bài mới: a. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . hình thái cấu tạo. Ổn định lớp: 2. hoạt động sống và môi trường sống) .Học sinh: Kiến thức về cấu tạo và đời sống của thuỷ tức V. bảo vệ thiên nhiên II. Kiểm tra bài cũ: . 2.Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh về các đại diện khác của ruột khoang. thuỷ tức..Thảo luận nhóm .Giáo viên: Tranh vẽ hình 1. so sánh các đặc điểm của sứa. miệng ở dưới di chuyển bằng cách co bóp dù (chuông) nhưng vẫn giữ đặc điểm chung của ngành ruột khoang như đối xứng toả tròn và tự vệ bằng tế bào gai. 3 SGK .Cơ thể hình chuông.Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang( số lượng loài. Sứa GV: hãy quan sat SGK.Mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn của thuỷ tức . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Chúng ta sẽ tìm hiểu một số đại diện => Bài 9 b. hải quỳ và san hô.Trình bày cấu tạo của ruột khoang .Đàm thoại IV.Thuỷ tức sinh sản bằng hình thức nào 3.Lòng yêu thích môn học.Tìm hiểu cấu tạo và đời sống của sứa. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾT 9 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. quan sát hình vẽ và sử dụng kiến thức cũ thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời câu hỏi . 2. MỤC TIÊU 1.Thái độ: . san hô.Ngày soạn:…/…/20. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

Hải quỳ GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: quan sát hình 9. Hãy cho biết cấu tạo của sứa? .Sống thành tập đoàn . Củng cố: . dài 2-5 cm có nhiều tua miệng xếp đối xứng màu rực rỡ.Bơi lội tự do -Sống cố định . GV: hãy căn cứ và hiểu biết của các em và hoàn thành bảng so sánh giữa sứa và san hô (Bảng 2 SGK) HS: hoạt động nhóm để làm bảng so sánh GV: gọi đại diện các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung HS: trả lời GV: Vậy giữa sứa và san hô điểm khác nhau là gì? * Khác nhau Sứa San hô . San hô GV: cho học sinh đọc mục III SGK HS: đọc GV: san hô có đặc điểm cấu tạo như thế nào? .2 và nghiên cứu thông tin vừa đọc.Sống bám vào đá.Đều có đối xứng toả tròn .Tại sao xếp chúng vào ngành ruột khoang? 5. san hô và hải quì là gì? .Đọc bài mới và kẻ sẵn bảng ở trang 37 vào vở . .II.Điểm giống nhau giữa sứa.Các cá thể không . sống thành tập đoàn hình cây do khi sinh sản mọc chồi. ăn động vật nhỏ.Các cá thể liên liên thông với thông với nhau nhau GV: Vậy còn giống nhau giữa sứa và san hô là gì? * Giống nhau HS: . III.San hô được cấu tạo bằng khung xương đá vôi.Đều dinh dưỡng dị dưỡng 4. Dặn dò: .Sống đơn độc .Học bài cũ và đọc mục”em có biết” .Sứu có cơ thể hình trụ.Làm bài tập . cơ thể con không tách rời mà dính vào cơ thể mẹ.

1 và chú thích Hãy quan sát tranh và kết hợp kiến thức đã học. hải quỳ.Xây dựng niềm tin khoa học. san hô.Thái độ: .Học sinh: Kiến thức về thuỷ tức. hoạt động nhóm để hoàn thành bảng trang 37 SGK HS: hoat động nhóm GV: gọi học sinh lên bảng điền vào bảng đã kẽ sẵn => gọi học sinh khác bổ sung HS: lên bảng điền GV: vậy qua bảng trên hãy cho biết ngành ruột khoang có đặc điểm gì chung? . Đặc điểm chung GV: treo tranh hình 10. sứa và san hô V. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiểm tra bài cũ: .Hoạt động nhóm . lòng yêu thiên nhiên II. Kĩ năng: .Rèn luyện kỹ năng quan sát so sánh khái quát các đặc điểm của thuỷ tức.Ngày soạn: …/…/20. sứa. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.1 SGK . 3.Giáo viên: Tranh vẽ hình 10. sứa. Vậy giữa các đại diện này có những đặc điểm gì giống nhau => Bài 10 b.Nêu được ngành ruột khoang có những đặc điểm chung gì . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Tại sao san hô lại sống thành tập đoàn dạng hình cây? 3.Hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa sứa và san hô? ..Đàm thoại IV. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: . Nội dung bài mới: a. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu các đại diện của ngành ruột khoang như: thuỷ tức. TIẾT 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. Ổn định lớp: 2.Nêu được vai trò của ngành ruột khoang trong đời sống và thực tiễn 2. san hô.

Học bài cũ và đọc mục “em có biết” . Củng cố: .Ruột khoang có đặc điểm gì? .Làm bài tập . hình dạng và lối sống nhưng loài ruột khoang đều có những đặc điểm: + Đối xứng toả tròn + Ruột dạng túi + Thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào + Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công. II.Tuy rất khác nhau về kích thước.Ngoài những lợi ích do ruột khoang đem laị thì chúng có những tác hại gì không? HS: * Tác hại: + Gây ngứa và độc cho người: sứa + Gây cản trở cho các tàu ngầm 4.Vai trò của ruột khoang + Dùng làm đồ trang trí và trang sức: san hô + Dùng để khai thác du lịch + Nguyyên liệu cho xây dựng + Vật chỉ thị quan trọng các tầng địa chất: hoá thạch san hô + Dùng làm thực phẩm: sứa + Làm sạch môi trường sinh thái biển .San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không? 5. Dặn dò: .Đọc bài mới . Vai trò GV: Vậy ngành ruột khoang có vai trò gì? GV: gọi học sinh đọc mục II SGK GV: vậy ruột khoang có vai trò như thế nào? Hãy cho các ví dụ HS: ..

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Lòng yêu thích môn học.Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Nêu rỏ được các đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành. 3. ruột và cơ quan sinh sản phát triển) .Giáo viên: tranh sán lông cấu tạo sán lá gan.Giải thích được vòng đời của sán lá gan. Nội dung bài mới: a.SÁN LÁ GAN - I. vòng đời . Ổn định lớp: 2. Nơi sống. quan tranh hình để tim hiểu đặc điểm nơi sống.cấu tạo và đặc điểm sinh lí của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng sống kí sinh( mắt và lông bơi tiêu giảm.Trình bày đặc điểm chung của ngành ruột khoang và vai trò của chúng? 3.. sinh sản và vòng đời của sán lá gan III. vòng đời của sán lá gan . Kiến thức:Nêu được đặc điểm chung của các ngành giun.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh sán lá gan -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh sán lá gan .Thái độ: . MỤC TIÊU 1.Nhận biết sán lông sống tự do mang đầy đủ đặc điểm của ngành. cấu tạo và di chuyển . Đặt vấn đề: trâu bò. giác bám. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. V.Rèn luện kĩ năng quan sát tranh về sán lá gan. Nêu được những đặc điểm chính của ngành . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kĩ năng: . 2.Mô tả được hình thái. b. .Học sinh: . Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người giữ vệ sinh cho gia súc. cấu tạo dinh dưỡng. II. CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH GIUN DẸP TIẾT 11 ./….Hoạt động nhóm IV.Ngày soạn: …. Kiểm tra bài cũ: ./20.Đàm thoại . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . gia súc nước ta bị nhiễm sán lá nói chung sán lá gan nói riêng rất năng nề. .

là gì? nó hút chất dinh dưỡng của vật chủ.Cơ thể sán lá hình lá dẹp dài 2-5 cm nào? . cơ dọc.2 SGK. Cơ quan sinh dục chúng có đặc điểm gì? GV: đặc điểm cấu tạo như vậy có thuận . HS: giúp sán lá thuận lợi trong mùa sinh sản. HS: hoạt động nhóm GV: kẽ sẳn bảng cho học sinh lên điền HS: GV: tóm lại sán lông và sán lá gan có đặc điểm cấu tạo nào thích nghi với đời sống tự do và kí sinh của chúng? 2. Vòng đời GV: treo tranh 11. GV: hãy cho biết đặc điểm cấu tạo cơ II.Vòng đời của sán lá trải qua các giai vòng đời của sán lá gan trải qua những đoạn : giai đoạn nào? + Sán lá đẻ trứng. Hãy cho biết . GV: chúng di chuyển chuyển bằng cách nào? * Vận chuyển: .Di chuyển bằng cách co giản phòng dẹp cơ thể => chui rúc luồn lách trong cơ thể vật chủ. Sinh sản GV: quan sát cơ quan sinh sản của 1. giác bám phát triển .Dinh dưỡng bằng hình thức dị dưỡng.Mắt. vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng HS: nếu một trong các giai đoạn đó không đủ GV: qua đó các em rút ra kết luận gì? điều kiện thì vòng đời không thể thành . III. Hãy * Cấu tạo cho biết sán lá gan có cấu tạo như thế . Dinh dưỡng quan tiêu hoá? . GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác . gan bằng cách nào? Thức ăn của chúng . cơ lưng phát triển.GV: treo tranh cấu tao sán lá gan. lông bơi tiêu giảm. Treo tranh cấu tạo sán lông.Có giác bám phát triển dùng để bám vào cơ thể vật chủ.Cơ vòng. HS: + Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có GV: hãy vẽ lại vòng đời của sán lá gan ? lông => sống kí sinh trong ốc ruộng => HS: ấu trùng có đuôi bám vào cây cỏ => rụng GV: cho học sinh thảo luận để hoàn đuôi => kết vỏ cứng tạo thành kén sán. Ruột phân nhánh và chưa GV: hình thức dinh dưỡng của sán lá có hậu môn. GV: vì sao gọi là sán lá gan? .Sán lá lưỡng tính cơ quan sinh dục đực lợi gì? và cái cùng nằm trong một cơ thể. thành câu hỏi cuối sách.Sán lá gan thích nghi phát tán qua nhiều bổ sung.Sán lá gan kí sinh ở gan trâu bò. + Trâu bò ăn phải sẽ nhiễm bệnh sán lá HS: thảo luận nhóm gan. GV: hãy hoạt động nhóm hoàn thành bảng trang 42 SGK. HS: * Nơi sống: .

HS: công.Nêu vòng đời của sán lá gan.Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh về một số giun dẹp khác. 5. 4.Giáo viên: tranh một số đại diện khác của ngành giun dẹp . Nội dung bài mới: a.Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo sinh sản. vẽ vòng đời của sán lá gan.Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp.Trực quan . bảo vệ thân thể./…/20. Kiến thức: Phân biệt được hình dạng. TIẾT 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN DẸP I. làm bài tập. . Dặn dò:.Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài giun dẹp kí sinh . 2.Học bài cũ.Thái độ: . khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun dẹp để rút ra đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp.Lòng say mê nghiên cứu khoa học.. bảo vệ môi trường.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Kĩ năng: . dinh dưỡng của sán lá gan.Học sinh: kiến thức về sán lông. 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. II. V. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp. đối chiếu. tổng hợp. sán lá gan. Triển khai bài: . Ngày soạn:…. cấu tạo. Con đường chúng xâm nhập vào cơ thể rất đa dạng vì thế cần tìm hiểu chúng để có biện pháp phòng tránh cho người và gia súc. quan sát tranh ảnh để rút ra những đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp. Kĩ năng hợp tác. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . phòng tránh các bện do giun dẹp gây nên.So sánh sán lông và sán lá gan . Ổn định lớp: 2. .So sánh sán lá gan và sán lông. so sánh. phân tích.Kĩ năng so sánh. phân tích. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh do giun dẹp gây nên. III. Củng cố: . sán dây có số lượng rất lớn. MỤC TIÊU 1. Kiểm tra bài cũ: .Đàm thoại IV.Chuẩn bị bài mới. đọc mục “em có biết” . Đặt vấn đề: sán lá. . b.Hoạt động nhóm. . 3.

đuôi. không đi chân đất tiêu diệt các động vật trung gian như: ruồi muỗi. . đặc điểm cơ thể các loài đó . HS: thảo luận nhóm GV: chuẩn bị bảng sẵn cho học sinh lên bảng điền vào => học sinh khác bổ sung HS: GV: qua bảng trên hãy rút ra đặc điểm chung của ngành giun dẹp. II. Hãy thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi cuối mục I.Chuẩn bị bài mới . lưng.Sán lá máu .Sán dây . HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung. Đặc điểm chung GV: cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng trang 45 SGK. GV: làm gì để phòng bệnh giun sán? NỘI DUNG KIẾN THỨC I. làm bài tập và đọc mục “em có biết” . Dặn dò: .Để phòng chống phải: ăn chín uống sôi.Làm gì để phòng bệnh giun sán? 5. HS: Những đặc điểm chung của ngành giun dẹp: + Đều có cơ thể dẹp và đối xứng hai bên + Đều phân biệt đầu.Hãy trình bày những đặc điểm chung của ngành giun dẹp? .Ngoài ra những giun dẹp còn có thêm các đặc điểm như: GV: ngoài ra giun dẹp kí sinh còn có + Giác bám. bụng + Đều có cơ quan sinh dục phát triển + Đều phát triển qua các giai đoạn ấu trùng . gan.Sán bả trầu => Giun dẹp thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng của người và động vật như: ruột non. Tắm rửa cũng cần tắm rửa ở nguồn nước sạch. cơ quan sinh dục phát triển đặc điểm chung nào? + Phát tán qua các giai đoạn ấu trùng và qua nhiều vật chủ trung gian 4.Học bài cũ. Một số giun dẹp khác . máu. Củng cố: . rửa sạch tay và dụng cụ trước khi ăn.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ GV: cho học sinh đọc mục I SGK+ GV giới thiệu thêm về con đương lây lan.

giữ gìn vệ sinh II. Nội dung bài mới: a.GIUN ĐŨA - I.Sán dây có đặc điểm cẩu tạo nào thích nghi với đời sống kí sinh? 2. sơ đồ . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . -Kĩ năng hợp tác. phân tích 3.Quan sát .Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài. phòng tránh bênh giun đũa .Đàm thoại . quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống ký sinh III. giun cái . Kiến thức: . cấu tạo trong của giun đũa thích nghi với kí sinh. Kiểm tra bài cũ: 3. -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Thông qua giun đũa hiểu được đặc điểm chung của ngành giun tròn.Giải thích được vòng đời của giun đũa. Cấu tạo ngoài GV: treo tranh hình dạng ngoài của giun đũa.Thái độ: . MỤC TIÊU 1.Lòng yêu thích môn học.Mô tả được đặc điểm ngoài. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. . 2. Hãy cho biết giun đũa có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: . Kĩ năng: . Vậy giun đũa có cấu tạo và lối sống như thế nào? => Bài 13 b. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . trong của giun đũa. nhất là ở trẻ em. Ổn định lớp: .Giun đũa có dạng hình đũa.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Ngày soạn: …. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp? . lăng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun đũa.Học sinh: Vòng đời của giun đũa V./…/2011 NGÀNH GIUN TRÒN TIẾT 13 . gây đau bụng đôi khi tắc ruột và tắc mật.Hoạt động nhóm IV. Đặt vấn đề: Giun đũa sống kí sinh trong ruột non người. .Rèn luyện kĩ năng quan sát.

GV: cho học sinh thảo luận để trả lời 2 câu hỏi cuối bài? HS: thảo luận . ăn chín uống sôi. nên tẩy giun 1-2 lần / năm. GV: Hãy cho biết giun đũa có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: .Di chuyển bằng cách cong duỗi cơ thể GV: Giun đũa dinh dưỡng bằng cách III. Dinh dưỡng nào? .4 SGK. tim. Hãy cho -Trứng theo phân ra ngoài biết vòng đời của giun đũa trải qua ấu trùng trong trứngvào ruột non vào những giai đoạn nào? máu.Hút chất dinh dưỡng của vật chủ. Vòng đời giun đũa GV: treo tranh hình 13. Cơ quan sinh dục GV: ở giun đũa cơ quan sinh dục là đơn tính hay hữu tính? HS: đơn tính . to hơn giun đực.Khoang cơ thể chưa chính thức . đực 1 ống GV: giải thích thụ tinh trong . về lại ruột non kí HS: sinh. Củng cố: . rửa tay sạch trước GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác khi ăn.Giun đũa thụ tinh trong 2. 4. Thức ăn đi theo một chiều từ miệng đến hậu GV: cho học sinh thảo luận nhóm và trả môn lời câu hỏi cuối mục III SGK HS: thảo luận nhóm(4 phút) GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung IV.Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển . con đực nhỏ và có đuôi cong GV: Giun đũa có lớp Cuticun tác dụng của lớp này là gì? . phổi.dài.Có tuyến tiêu hoá đực và cái ở con đực cách nào? và cái .Giun đũa phân tính: co quan sinh dục ở dạng ống: cái 2 ống.Lớp vỏ Cuticun bọc ngoài cơ thể làm càng tròn và giúp giun không bị tiêu huỷ bởi dịch tiêu hoá II.Phải giữ gìn vệ sinh. không nên ăn bổ sung rau sống.Ống tiêu hoá: bắt đầu từ lỗ miệng kết thúc là lỗ hậu môn GV: Giun đũa di chuyển chuyển bằng . Sinh sản 1. Cấu tạo trong và di chuyển GV: treo tranh cấu tạo trong của giun đũa. qua gan.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC .Giun đũa có tác hại như thế nào đối với côn người? 5. phân tích.Thái độ: .. vệ sinh môi trường. Hầu hết chúng sống kí sinh ở người. qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn.Thấy được tác hại của chúng 2. II. Kiểm tra bài cũ: Giun đũa thuộc về nhóm giun có số lượng loài lớn nhất (300 loài). hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số đại diện khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn => bài 14 b. 3. đặc điểm và vòng đời của giun đũa 3. . làm bài tập. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Học sinh: kiến thức về giun đũa V. chống giun đũa ở người. Dặn dò: .Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận. Ngày soạn:…. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kĩ năng: . từ đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn. Đặt vấn đề: chúng ta đã được tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của giun đũa là một đại diện của giun tròn.Trực quan IV. phân tích. đọc bài mới. giun chỉ.Hoạt động nhóm . Nội dung bài mới: a. đối chiếu.Mở rộng thêm hiểu biết về một số loài khác thuộc ngành giun tròn. TIẾT 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN I. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của một số loài giun tròn kí sinh. .Lòng say mê môn học. giun móc câu.Rèn luyện kĩ năng quan sát.. . III. .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. giun rễ lúa . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . sinh sản. MỤC TIÊU 1.Đàm thoại . Ổn định lớp: 2. Kiến thức: .Kĩ năng tự bảo vệ bản thân.Nêu các biện pháp phòng.Học bài cũ.Giáo viên: tranh về giun kim. tổng hợp. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun tròn. Kĩ năng so sánh.Kĩ năng lắng nghe tích cực . phòng tránh các bệnh do giun tròn gây nên./…/20. động vật và thực vật => hãy cho biết đặc điểm cấu tạo.

Cho học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi cuối mục I SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm lên bảng viết câu trả lời.Hãy nêu những đặc điểm chung của ngành giun tròn . máu. GV: để phòng bệnh giun chúng ta phải có biện pháp gì? HS: . giáo viên giới thiệu thêm cho học sinh hiểu. II.Giun kim đẻ trứng ở cửa hậu môn của trẻ gây ngứa ngáy. . . nhóm khác lên bổ sung GV: loài giun thường kí sinh ở đâu? HS: . trẻ em đưa tay ra gãi và thói quen mút tay => đưa trứng vào miệng khép kín vòng đời của giun. không tưới rau bằng phân tươi. Phải ăn chín uống sôi. phải vệ sinh nơi ở nơi công cộng. giun kim.Phần lớn giun tròn có đời sống kí sinh và gây hại cho vật chủ 4.Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. giun rễ lúa. bổ sung GV: qua bảng trên hãy rút ra các đặc điểm chung của ngành giun tròn.Có khoang cơ thể chưa chính thức. HS: Đặc điểm chung của ngành giun tròn: . ruột non GV: hãy giải thích vòng đời của giun kim? HS: .Cơ thể hình trụ thuôn nhọn hai đầu. Đặc điểm chung GV: cho học sinh thảo luận nhóm để điền vào bảng trang 51 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ sẳn bảng lên bảng cho học sinh từng nhóm lên điền HS: điền -> các nhóm khác nhận xét. Một số giun tròn khác GV: treo tranh cấu tạo giun chỉ.Loài giun thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng như gan. . Cho học sinh đọc mục I SGK. tiêu diệt các động vật trung gian như ruồi nhặng. Củng cố: .I.Để phòng bệnh giun phải có sự cố gắng của cá nhân và cộng đồng. rửa tay trước khi ăn. giun móc câu.

Nêu tác hại của chúng. phần đầu có miệng . GV: treo tranh cấu tạo ngoài của giun đất. Ổn định lớp: 2. GV: các em thường gặp giun đất ở đâu HS: . đọc mục “em có biết”. . . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. cấu tạo trong của giun đất .Đàm thoại .Mô tả được hình dạng ngoài và cách di chuyển của giun đất.Học sinh: mẫu vật giun đất V. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Biết được hình thức sinh sản của giun đất 2. Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo ngoài của nó? HS: . Hình dạng ngoài./20. . Dặn dò: . Kĩ năng: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Nội dung bài mới: a. làm bài tập. Kiến thức: .Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất:cơ thể dài gồm nhiều đốt./…. Kiểm tra bài cũ: . 3. bảo vệ các loài có ích.Giáo viên: tranh cấu tạo ngoài. 5.Hoạt động nhóm IV. NGÀNH GIUN ĐỐT TIẾT 15 . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Rèn lyuện kĩ năng quan sát suy luận 3.Xác định được cấu tạo trong => cách dinh dưỡng của chúng .Lòng say mê nghiên cứu khoa học..Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:….Thái độ: . Nó là đại diện của ngành giun đốt vậy giun đất có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào? => bài 15..Hãy trình bày những đặc điểm chung của ngành giun tròn. Đặt vấn đề: Khi chúng ta cuốc đất thường gặp giun đó lá giun đất.Giun đất sống trong đất ẩm. MỤC TIÊU 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Nêu những tác hại do loài nay mang lại. b.Trực quan . II.Học bài cũ.GIUN ĐẤT - I.

Hệ tuần hoàn kín gồm mạch bụng và mạch lưng nối giữa hai mạch này là mạch vòng có hầu vai trò như tim. hệ tuần hoàn chưa? HS: chưa có IV. thực quản. . Di chuyển GV: hãy quan sát hình 15. so sánh. hầu. ruột. III. hậu môn. giun tròn đã có kinh. diều dạ dày cơ ruột tịt. kết quả :2-1-4-3 . GV: máu giun đất màu gì? Tại sao? HS: màu đỏ vì có nhân Fe.3 SGK và hãy sắp xếp lại các hình trên theo đúng vị trí. GV: so với ngành giun dẹp và giun tròn thì giun đốt có đặc điểm nào tiến hoá hơn HS: GV: vậy hệ tuần hoàn có cấu tạo như thế nào? HS: . HS: sắp xếp GV: gọi các nhóm lên bẳng viết kết quả => nhóm khác nhận xét. thun đoạn đuôi => dùng toàn thân và vòng tơ làm chổ dựa vươn đầu về phía trước. Dinh dưỡng .Hệ tiêu hoá phân hoá khá hoàn chỉnh gồm : miệng. II.Phần đuôi có tận cùng là hậu môn.Xung quanh mỗi đốt có các vòng tơ .Hệ thần kinh có hạch não và chuỗi hạch thần kinh bụng ở mỗi đốt có 1 hạch thần GV: ở ngành giun dẹp. .Khi bò giun thu mình làm phòng đoạn đầu. GV: ngành giun dẹp và giun tròn đã có hệ tuần hoài chưa? HS: chưa GV: Hệ thần kinh của giun đất có cấu tạo như thế nào? HS: . HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời nhóm khác bổ sung . Cấu tạo trong GV: cho học sinh thảo luận nhóm so sánh giun tròn và giun đất => đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất.trên đai sinh dục có lổ sinh dục đực và cái trên cùng một cơ thể.

4.Giun trao đổi khí thực hiện qua da.Hãy gải thích tại sao người ta nói giun đất như “chiếc cày sống”. Củng cố: . . V. GV: giun đất là động vật lưỡng tính vậy tại sao ở hình 15.Giun đất lưỡng tính nhưng hai cơ quan sinh dục không chín đồng thời do đó đến mùa sinh sản hai con giun chập đầu vào nhau thực hiện giao cấu.Học bài cũ + làm bài tập + đọc mục “em có biết” .Thức ăn của giun đất là vụn thực vật và mùn đất. Sinh sản .6 SGK lại vẽ hai con giun gép đôi để thực hiện giao cấu vào mùa sinh sản? HS: . .Giun đất có hại hay có lợi? Tại sao? 5. Dặn dò: .GV: thức ăn của giun đất là gì? HS: .Quá trình tiêu hoá (SGK) GV: hãy giải thích tại sao khi trời mưa giun thường chui lên mặt đất? HS: Chui lên để thực hiện hô hấp .Chuẩn bị bài mới .

Cấu tạo ngoài ./…. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Kiến thức: Tìm tòi. hậu môn. giun đất V.Hãy trình bày đặc điểm. MỤC TIÊU 1. Kiểm tra bài cũ: . Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu giun đất về phương diện lý thuyết. trong của giun. trong và cách di chuyển chuyển của giun đất 3. thao tác mổ 3. đai sinh dục đực và cái 2. quan sát các đặc điểm cấu tạo trên cơ thể giun đất như: sự phân đốt.Học sinh: Kiến thức về cấu tạo ngoài. TIẾT 16 THỰC HÀNH: MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT I.Để giun lên khay mổ quan sát cấu tạo . Nội dung GV: hướng dẫn 1.. các loại lỗ miệng. bộ đò mổ.Ngày soạn:….Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm.Thái độ: .Thục hành thí nghịêm IV.Xử lý mẫu: làm chết giun trong hơi cồn loãng . Dụng cụ .Nhận biết được loài giun khoang .Mổ mặt lưng và ngập trong khay nước ./20.Rèn luyện thái độ nghiêm túc. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. lúp tay. III. Ổn định lớp: 2. Yêu cầu GV: hướng dẫn . đai sinh dục. kéo và dụng cụ mổ II. . quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.Mẫu vật: giun đất . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. hôm naychúng ta sẽ quan sát trực tiếp qua giờ thực hành b.Tranh cấu tạo ngoài và trong của giun đất III. Nội dung bài mới: a. kim găm . Kĩ năng hợp tác trong nhóm.Rèn luyện với kĩ năng.Giáo viên: Các dụng cụ mổ. cấu tạo ngoài.Khay mổ. lòng say mê môn học II. kính lúp . Kĩ năng: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . các vòng tơ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Kĩ năng chia sẻ thông tin trong khi mổ và quan sát giun đất.Làm quen với cách dùng dao.

Chuẩn bị bài mới ngoài + Các vòng tơ mỗi đốt + Xác định mặt lưng. Quan sát cấu tạo trong . ruột. hướng dẫn và đặt các câu hỏi học sinh 4. mặt bụng => Tìm các lỗ sinh dục ở mặt bụng + Tìm đai sinh dục 2. Thu hoạch . Dặn dò: . ruột tịt. hậu môn .Cơ quan thần kinh nằm ở phần bụng (mặt dưới) gỡ bỏ ống tiêu hoá sẽ thấy chuỗi hạch thần kinh bụng IV. Tổ chức thực hành . thực quản. Cấu tạo trong A.Hoàn thành chú thích cấu tạo ngoài hình 16. dạ dày cơ. Củng cố: Giáo viên nhận xét các nhóm làm tốt và và chưa tốt.GV: hướng dẫn cách mổ HS: Thực hành mổ GV: quan sát các nhóm.quan sát . diều. học sinh nghiêm túc 5. tuyên dương các nhóm.Cơ quan tiêu hoá của giun đất: miệng.Nộp bản tường trình . cách mổ: 4 bước(SGK) B. mỗi nhóm 5 em tiến hành mổ .Chia lớp làm nhiều nhóm. hầu.3 (sgk) V.

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hãy cho biết giun đỏ có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Đời sống ra sao? . khái quát phân biệt được đại diện của ngành giun đốt. đầu cắm xuống đất. MỤC TIÊU 1.Học sinh: Kiến thức về đặc điểm cấu tạo của giun đốt V.Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp 3.Ngày soạn:….. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng phân tích.Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra ở bài mới) 3. -Kĩ năng tìm kiếm.Cho học sinh đọc thông tin SGK . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Một số giun đốt thường gặp GV: Treo tranh cấu tạo một loài khác của nghành giun đốt./…. giữ gìn vệ sinh II.Quan sát .Hoạt động nhóm . rãnh. đối chiếu./20. -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận III. quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện giun đốt qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành Giun đốt cũng như vai trò của chúng đối với hệ sinh thái của con người.Bảo vệ các loài có giá trị. -Kĩ năng hợp tác. chúng luôn uốn sóng để hô . Ổn định lớp: 2. Kiến thức: .Nêu được đặc điểm chung cũng như vai trò của ngành giun đốt 2.Giáo viên: Tranh một số đại diên khác của ngành giun đốt . thân phân đốt và các mang tơ dài.Đàm thoại IV. Đặt vấn đề: Chúng ta đã được tìm hiểu kỹ năng. Nội dung bài mới: a. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . lắng nghe tích cực. đời sống của một số giun đốt khác . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. đặc điểm cấu tạo. Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm một số đại diện khác của ngành giun đốt và đặc điểm chung của ngành này b. hoạt động của giun đất. TIẾT 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT I. xử lý thông tin khi đọc SGK.Trình bày được đặc điểm cấu tạo.Giun đỏ: sống thành búi ở cống. Kĩ năng: . .

máu thường đỏ + Hệ thần kinh và giác quan kém phát triển + Di chuyển nhờ tơ.Đĩa sống kí sinh ngoài. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển. gọi các nhóm lên điền => nhóm khác bổ sung HS: điền vào bảng . ống tiêu hoá HS: phát trển thêm giác bám và nhiều ruột tịt. bổ sung II.hấp GV: Hãy cho biêt đặc điểm cấu tạo và đời sống của đĩa? . chi bên hoặc thành cơ thể + Ống tiêu hoá phân hoá + Hô hấp qua da hoặc qua mang GV: cho học sinh làm bài tập cuối phần II để rút ra vai trò của nó HS: làm bài tập GV: gọi học sinh trả lời GV: vậy ngành giun tròn có lợi hay có hại HS: vừa có lợi (như giun đất) vừa có hại (như đĩa. Đĩa bơi kiểu lượn sóng GV: Vậy còn rươi có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào ? HS: .Đặc điểm chung của ngành giun đốt: GV: qua bảng trên hãy rút ra những đặc + Cơ thể phân đốt điểm chung của ngành giun đốt + Có khoang cơ thể chính thức HS: + Có hệ tuần hoàn.Hãy nêu những đặc điểm mà ở đĩa và giun đất đều có? .Rươi sống trong môi trường nước lợ.Trình bày vai trò của giun đất? . vắt) 4. Đặc điểm chung GV: cho học sinh đọc mục II SGK => cho học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ sẵn bảng 2. Đầu có mắt khứu giác và xúc giác GV: Vậy còn loài nào thuộc ngành giun đốt mà em biết HS: vắt GV: cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: làm sẵn bảng 1 cho học sinh điền vào bảng => nhóm khác nhận xét. Củng cố: .

KHÁ) Thời gian làm bài : 45 phút MA TRẬN ĐỀ 1: Chủ đề Nhận biết 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. giun dep.Củng cố lại kiến thức đã học về các ngành ĐVNS. hạt Số câu: 1 câu Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 100% = 40điểm 2.Thái độ: . Chương VII: Quả Nêu được chức năng và hạt (6 tiết) của rể. Nội dung bài mới: a. hoa. tái hiện 3.Hệ thống lại kiến thức đã học .Học bài cũ và làm bài tập . Triển khai bài: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN – SINH 6 (ĐỐI TƯỢNG HS TRUNG BÌNH . Đặt vấn đề: b. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . lá. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.ChươngVIII: Các nhóm thực vật (9 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50điểm 3.5. giun đốt) 2.Học sinh: kiến thức các bài đã học V.Giáo viên: đề kiểm tra . các ngành giun (giun tròn. thân. Chương IX: Vai Thông hiểu Vận dụng thấp So sánh hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm. MỤC TIÊU 1.Kiểm tra bằng: trắc nghiệm tự luận IV.Có thái độ nghiêm túc khi kiểm tra II. Dặn dò: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Ôn tập để kiểm tra Ngày soạn:…/…. TIẾT 18 KIỂM TRA MỘT TIẾT I./20. Ổn định lớp: 2. Số câu: 1 câu 100% = 80điểm Từ các sinh vật ..Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận) . Kiến thức: . Kĩ năng: . quả. ruột khoang.Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3.

trò của thực vật (5 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 4. Chương X:Vi khuẩn- Nấm- Địa y (4 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm Tổng số câu: 4 câu Tổng số điểm : 100% = 200 điểm

trước --> sắp thành chuổi thức ă Số câu: 1 câu 100% = 40 điểm Nêu vai trò của vi khuẩn? cách dinh dưỡng của vi khuẩn. Số câu: 1 câu 100% = 40 điểm 2 câu 80 điểm 40%

1 câu 80 điểm 40%

1 câu 40 điểm 20%

Quy về thang điểm 10: Câu 1: n1 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Câu 2: n2 = 40 x 10 : 200 = 2 điểm Câu 3: n3 = 80 x10 : 200 = 4 điểm Câu 4: n4 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Đề kiểm tra: hình thức tự luận: B/ Đề 1: Câu 1: (2 điểm) Nêu chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. . Câu 2 : (2 điểm) Nêu vai trò của vi khuẩn? cách dinh dưỡng của vi khuẩn? Câu 3: (4 điểm) So sánh hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm. Câu 4: (2 điểm) cho các sinh vật sau: ếch nhái, Rắn, Lúa, Sâu hại lúa. Em hãy sắp xếp theo chuổi thức ăn sau: Là t/ă của Là t/ă của Là t/ă của Lúa ------------------>............-------------->...........------------->............. Dựa vào sơ đồ trên, nếu ta bắt cạn kiệt ếch nhái, rắn thì chuổi trên sẽ biến động ntn ? có ảnh hưởng đến đời sống con người không ? MA TRẬN ĐỀ 2 Chủ đề Nhận biết 1. Chương VII: Quả Nêu được chức năng và hạt (6 tiết) của rể, thân, lá, hoa, quả, hạt Số câu: 1 câu Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 100% = 40điểm 2.ChươngVIII: Các nhóm thực vật (9 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50điểm 3. Chương IX: Vai trò của thực vật (5 tiết) Thông hiểu

Vận dụng thấp

Phân biệt được cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Số câu: 1 câu 100% = 80điểm

Là học sinh cần p làm gì để góp p bảo vệ sự đa d thực vật ở phương.

Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 4. Chương X:Vi khuẩn- Nấm- Địa y (4 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm Tổng số câu: 4 câu Tổng số điểm : 100% = 200 điểm

Số câu: 1 câu 100% = 40điểm Nêu được tầm quan trọng của nấm? lấy được ví dụ minh họa. Số câu: 1 câu 100% = 40điểm 2 câu 80 điểm 40%

1 câu 80 điểm 40%

1 câu 40 điểm 20%

Quy về thang điểm 10: Câu 1: n1 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Câu 2: n2 = 40 x 10 : 200 = 2 điểm Câu 3: n3 = 80 x10 : 200 = 4 điểm Câu 4: n4 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Đề 2: Câu 1: (2 điểm) Nêu chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. . Câu 2 : (2 điểm) Nêu tầm quan trọng của nấm? lấy ví dụ minh họa? Câu 3: (4 điểm) Phân biệt cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Câu 4: (2 điểm) Là học sinh em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ sự đa dạng thực vật ở địa phương. HƯỚNG DẪN CHẤM: ĐỀ 1: Câu 1: (2 đ) Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng Thân: vận chuyển nước và muối khoáng, chất hữu cơ. Lá: chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí, thoát hơi nước Hoa: thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt, tạo quả Quả: bảo vệ hạt, phát tán hạt Hạt: nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống. Câu 2: (2 đ) Vi khuẩn có ích:(1 đ) - Trong tự nhiên: + Vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ => chất vô cơ để cây sử dụng. + Góp phần hình thành than đá, dầu mỏ. - Trong đời sống con người: + Vi khuẩn cố định đạm => bổ sung nguồn đạm cho đất. - Trong chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men. - Trong công nghệ sinh học. Tác hại của vi khuẩn:(1 đ) - Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn, gây ô nhiễm môi trường. Câu 3: (4 đ): Mỗi ý đúng 1 điểm Hạt cây 1 lá mầm Hạt cây hai lá mầm Vỏ, phôi, chất dự trữ Vỏ, phôi, chất dự trữ

Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm Phôi có 1 lá mầm Chất dự trữ chứa trong phôi nhủ

Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm Phôi có2 lá mầm Chất dự trữ chứa trong 2 lá mầm

Câu 4: (2 đ) Lúa ---------> Sâu hại lúa ----------> ếch nhái ---------> Rắn. Ếch nhái, răn bị tiêu diệt ------> sâu hại lúa phát triển --------> Năng suất lúa giảm---> Con người thiếu lương thực. ĐỀ 2: Câu 1: (2 đ) Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng Thân: vận chuyển nước và muối khoáng, chất hữu cơ. Lá: chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí, thoát hơi nước Hoa: thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt, tạo quả Quả: bảo vệ hạt, phát tán hạt Hạt: nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống. Câu 2: (2 đ) Nấm có ích:(1 đ) Công dụng Ví dụ - Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ - Nấm hiển vi trong đất - Làm thức ăn - Nấm hương, mộc nhĩ, nấm rơm, nấm sò... - Làm thuốc - Mốc xanh, nấm linh chi... - Sản xuất bia, rượu - Nấm men Nấm có hại:(1 đ) + Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và con người: nấm von lúa, nấm than, hắc lào, nước ăn chân. + Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng: bào tử nấm + Nấm độc => gây ngộ độc: nấm độc đen, nấm độc đỏ... Câu 3: (4 đ) Cây 1 lá mầm Cây hai lá mầm Phôi: có 1 lá mầm Phôi : có hai lá mầm Kiểu rễ: chùm Rễ: cọc Thân: không có sự phân hóa miền vỏ, Thân: có sự phân hóa miền vỏ, miền trụ miền trụ. Thân cỏ, cột thân gỗ, cỏ, leo Lá: gân hình song song hoặc hình cung Lá: có cuống, gân hình mạng Số cánh hoa: 6 hoặc 3 cánh Số cánh hoa: 5 hoặc 4 cánh Câu 4: (2 đ) - Không chặt phá cây bừa bãi. - Ngăn chặn phá rừng - Tuyên truyền trong nhân dân để bảo vệ rừng... IV. Củng cố: Câu hỏi SGK. ? vì sao cần phải tích cực trồng cây, gây rừng. V. Dặn dò: Học bài cũ, Đọc bài mới.

Không có thành xenlulozo C. gồm nhiều loại tế bào có cấu tạo phân hoá. C Câu 4. Trắc nghiệm điền khuyết(2.5đ) Câu 1(1. C.chúng có khả năng tái sinh. Di chuyển bằng lông bơi Câu 4: Ở thuỷ tức tế bào gai có chức năng nào sau đây? A. kín. Có chuỗi hạch ……………. Đề bài A: Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất Câu 1: Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở chổ: A. D Câu 2. Có chuỗi hạch thần kinh bụng B. Thuỷ tức bắt mồi nhờ có………………. Phóng chất độc vào con mồi D. toả tròn 3. bụng. B Câu 5. Tạo trứng và tinh trùng Câu 5: Ruột khoang có kiểu đối xứng nào sau đây? A. B và C sai Câu 6: Giun đốt có đặc điểm nào tiến hoá hơn giun dẹp? A. hai bên.. Không đối xứng B. Tiêu hoá thức ăn C. toả tròn Thuỷ tức có cơ thể …………… đối xứng……………. Không có diệp lục B. sống bám. . đỏ. Có hệ tiêu hoá phân hoá D.Quá trình tiêu hoá thực hiện trong……………….B và C đúng Câu 3: Động vật nguyên sinh không có đặc điểm nào sau đây A. mỗi đốt gồm có một………… Cấu tạo trong của giun đốt gồm hệ tiêu hoá phân hoá có hệ tuần hoàn…………. . hai lớp tế bào . B và C đúng B. hình trụ 2. Cả A. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi D. Bắt mồi bằng tua miệng B. A Câu 6. Đối xứng hai bên D. Câu 2 Điền các từ sau: vòng tơ. ruột túi.5đ) 1. Cả A. Cấu tạo từ một tế bào C. thần kinh. Tự luận Câu 1: Hãy cho biết những đăc điểm chung của ngành giun đốt? Câu 2: Nêu tác hại của ngành giun dẹp? II. Thành cơ thể có………………. Không tự tổng hợp chất hữu cơ B. Đáp án . máu màu…………….biểu diễn A. Tạo nên mạng lưới thần kinh B. Có khả năng di chuyển C. Đối xứng toả tròn C. D B. cơ thể phân đốt. D Câu 3. tua miệng..75đ. nhưng di chuyển chậm chạp. hai lớp tế bào. Câu 1.. Trắc nghiệm điền khuyết: Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống: Câu 1 Điền các từ sau: Hình trụ. Không có màng tế bào D. Giun đất có cơ thể đối xứng…………….5đ) mỗi câu 0. Trắc nghiệm MCQ (4. Có hệ thần kinh và giác quan D. A và C đúng Câu 2: Động vật khác thực vật ở chổ A. Có hệ tuần hoàn kín C.I. Cả A.

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Tự luận .Giáo viên: tranh hình 18. tua miệng 5. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. ruột túi 1. kín 4.Thái độ: . đỏ 5. Đặt vấn đề: Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động.Câu 2(1đ) 4.1-> 18. Trai sông là đại diện cho lối sống đó ở thân mềm => bài 19 b. Kĩ năng: .Yêu thiên nhiên. cách di chuyển của trai sông. II. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới VI. MỤC TIÊU 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Câu 2(1đ) IV. hai bên 2. Nội dung bài mới: a. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Bổ sung. Triển khai bài: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: ./…. .Đàm thoại . Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3.Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo. Kiến thức: . 2. Củng cố: V.Câu 1(2đ) .Rèn luyện kĩ năng quan sát. CHƯƠNG IV TIẾT 19 NGÀNH THÂN MỀM TRAI SÔNG I. bảo vệ các loài vật quý.Hiểu được cách dinh dưỡng.Trực quan .Hoạt động nhóm IV.Học sinh: V. Ổn định lớp: 2.4 SGK ./20. thần kinh C.. cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động. 3. vòng tơ 3. ít di chuyển.

thân trai .3 (treo tranh) Hãy cho biết trai có đặc điểm cấu tạo như thế nào? (gồm những cơ quan nào?) HS: . Di chuyển GV: cho học sinh quan sát hình 18.Hai tấm mang II.Vỏ trai gồm hai mãnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng Lớp đá vôi (giữa) . : trai chết => mở vỏ vì dây chằng không co được nữa Câu 2 : khi lớp sừng phía ngoài bị cháy => có mùi khét 2. cấu tạo 1.Trai di chuyển bằng cách chân trai thò ra thụt vào kết hợp vói sự đóng mở của vỏ trai => di chuyển chậm chạp III. Vỏ trai GV: treo tranh hoặc cho học sinh quan sát mẫu vật GV: Vỏ trai có đặc điểm cấu tạo như thế nào? .HOẠT ĐỘNG THẦY + TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.4 hoặc một con trai đang di chuyển. GV: hãy hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục III SGK. HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời . Dinh dưỡng .Mặt trong áo trai tạo thành khoang áo .Chân trai. Hình dạng. Cơ thể trai GV: cho học sinh quan sát hình 18.Vỏ trai gồm Lớp sừng (ngoài) Lớp xà cừ (trong) GV: Hãy thảo nhóm trả lời các hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời Câu 1: cắt dây chằng của bản lề bằng cách luồn dao vào bên trong => mở vỏ. Hãy cho biết trai di chuyển bằng cách nào? HS: .Áo trai nằm sát lớp vỏ tiết ra chất CaCO2 => đá vôi .Trai hút nước vào khoang áo qua ống hút rồi qua mang vào miệng => thức ăn được giữ lại => dinh dưỡng kiểu thụ động .

ấu trùng phát triển trong mang mẹ => bảo vệ trứng và ấu trùng không bị loài khác ăn mất. trai ít di chuyển => ấu trùng bám vào mang.Giai đoan trưởng thành. . da cá để di chuyển đi xa => phát tán nòi giống 4.Học bài cũ và làm bài tập + và đọc mục “em có biết” .GV: hệ thống lại nội dung của bài cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài 5..Trai phân tính GV: hãy thảo luận và trả lời câu hỏi cuối mục IV.Giai đoạn trứng.Khi nước qua mang sẽ thực hiện vệc lấy oxi và nhả CO2 IV. Dặn dò: .Chuẩn bị bài thực hành . GV: trai có đặc điểm cơ quan sinh sản như thế nào? HS: . Sinh sản . HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời . Củng cố: .

suy luận 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hiểu một số tập tính của ốc sên và mực trong sinh sản và săn mồi 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .19. Kiến thức: .Ngày soạn:….Giáo viên: Tranh hình 19. trai cánh điệp .Đàm thoại ./…. TIẾT 20 MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC I.1.Hoạt động nhóm IV. mực.Nhận biết được các đặc điểm cấu tạo và lối sống của một số đại diện thân mềm thường gặp ở nước ta .Ốc sên. Kĩ năng: .Thái độ: ./20.Yêu thích các động vật..Trực quan . bạch tuộc. bảo vệ và tiêu diệt (loài có hại) II.. Nội dung bài mới: a. sò và các chú thích kèm theo => Hãy kể thêm một số đại diện tương tự như ốc sên. lối sống và tập tính => Bài 20 b. vẹm hầu. mực.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Đặt vấn đề: Thân mềm ở nước ta rất phong phú. chúng phân bố trên cạn đến nước ngọt và mặn. tuơng tự ốc sên có: . MỤC TIÊU 1.Tương tự trai sò có: hến. Một số đại diện GV: giới thiệu qua 4 đại diện ốc sên. sò HS: kể .Học sinh: Kiến thức về trai sông V. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm cấu tạo của trai sông? Trai tự vệ bằng cách nào? Nhờ đâu? Trai sinh sản và dinh dưỡng như thế nào? 3.7 SGK . Chúng rất đa dạng về cấu tạo. Ổn định lớp: 2. bạch tuộc.

Tập tính đào hang đẻ trứng vào trong đất có ý nghĩa bảo vệ tránh khỏi kẻ thù 2. 7 SGK.Học bài cũ.Cho học sinh trả lời câu hỏi ở mục bài tập SGK . ốc nứa.Chuẩn bị thực hành: mỗi bạn mang theo 1 ốc sên +1 trai +1 mực . Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi ở cuối mục II HS: thảo luận nhóm 1. Dặn dò: . mực sẽ vươn hai tua dài ra bắt mồi rồi co về dùng tua ngắn đưa vào miệng. ốc ván có ốc bươu. kẻ thù không nhìn thấy => mực chạy trốn 4. Tìm hiểu một só hoạt động của thân mềm GV: cho học sinh nghiên cứu H19.Giáo viên bổ sung sữa chữa 5.6. ốc tù II. Tập tính đẻ trứng của ốc sên GV: gọi học sinh trả lời HS: .Mực tự vệ bằng cách phun hoả mù ở túi mực làm tối đen cả một vùng nước. đọc mục “em có biết” và làm bài tập . GV: Mực tự vệ bằng cách nào? HS: . nếu con mồi vô tình đi đến.Ốc sên tự vệ bằng cách co sụt cơ thể vào trong vỏ (do ốc sên bò chậm chạp không trốn chạy được kẻ thù) GV: Ý nghĩa của tập tính đào hang đẻ trứng của ốc sên? HS: .7 SGK(treo tranh) và thảo luận nhóm hình thành kiến thức mới bằng cách trả lời các câu hỏi cuối mục 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: . Củng cố: .Mực bát mồi bằng cách rình mồi một chổ kín. Tập tính mực GV: Hãy nghiên cứu H19.Tương tự ốc nhồi..

Kĩ năng: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Nêu tập tính của ốc sên và mực? 3. Kiến thức: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Thái độ: ..Vỏ ốc: đỉnh vỏ vòng xoắn vỏ lớp xà cừ lớp sừng . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Nội dung bài mới: a.Ngày soạn: ….Yêu nghiên cứu khoa học. quan sát tranh hình mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài. ốc. khả năng tìm tòi II./…. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu thân mềm về mặt lý thuyết./20. cấu tạo trong của một số loại thân mềm.Kĩ năng tìm kiếm. hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng bằng cách thực hành b.Dùng một vỏ ốc có cấu tạo phức tạp và mai mực để quan sát. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾT 21 THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM I. Ổn định lớp: 2.Củng cố khả năng quan sát kính lúp trên mẫu vật 3.Thực hành thí nghiệm IV. . xử lý thông tin khi đọc SGK.Mai mực tìm: gai vỏ vết các lứop đá vôi 2.Học sinh: các mẫu vật sống: trai sông + mực + ốc sên V.Củng cố kiến thức về thân mềm .Kĩ năng quản lý thời gian. đảm nhận trách nhiệm được phân công.Phân biệt được các phần cấu tạo chính của thân mềm .Hãy nêu một số đại diện khác của ngành thân mềm và đặc điểm của chúng.Quan sát một số mẫu vật đã chọn . .Quan sát được cấu tạo cảu vỏ trai. MỤC TIÊU 1.Giáo viên: các dụng cụ mổ .Kĩ năng hợp tác trong nhóm . Quan sát vỏ đá vôi GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát . III. Kiểm tra bài cũ: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Cấu tạo ngoài . mực 2. .

tuyến sinh dục .giác bám 3.tấm mang . Cấu tạo trong.ruột.tua dài . 4. Bổ sung.lớp áo .ống thoát . II. GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát .chân trai .khuy cài áo .Cắt dây chằng trai => mở vỏ quan sát tìm: . Củng cố: làm thu hoạch => nộp 5.vết bám cơ khép vỏ .GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát . rút kinh nghiệm: .áo .vây bơi .mắt .thân .mang . Dặn dò: chuẩn bị bài mới VI.tua ngắn .hậu môn .Làm thu hoạch theo bảng SGK và chú thích vào các hình câm SGK.Mổ mực và quan sát các phần sau: .miệng .ống hút -Tách mai mực quan sát tìm: .túi mực .phểu phụt nước . Thu hoạch .đầu .

. V. Nguyên nhân do đâu? => bài 22 b. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . tiêu diệt cá loài có hại II. Kiểm tra bài cũ: 3.Thái độ: .Học sinh: kiến thức đã học về thân mềm. bảo vệ các loài có lợi. 3. tổng hợp. MỤC TIÊU 1. Ổn định lớp: 2. nhóm III. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu một số thân mềm khác nhau. . HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ sung GV: qua bảng trên hãy rút ra những đặc .Hoạt động nhóm IV. lắng nghe tích cực. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Nhận biết được dù các loài thân mềm đa dạng nhưng chúng có những đặc điểm chung nhất định.Ngày soạn: …/…/20.Giáo viên: tranh về đặc điểm chung của ngành thân mềm . Kĩ năng: . quan sát tranh. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Yêu thiên nhiên.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Nội dung bài mới: a.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. TIẾT 22 ĐẶC CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM I.Thấy được vai trò của thân mềm với tự nhiên và con người 2. hình để tìm hiểu cấu tạo. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . . Tuy chúng khác nhau như vậy nhưng người ta lại xếp nó vào ngành thân mềm. Kiến thức: . hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống.Kĩ năng hợp tác.Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. Đặc điểm chung. GV: treo tranh hình 21 SGK Hãy quan sát tranh kết hợp với nghiên cứu thônh tin SGK và kiến thức đã học thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK HS: hoạt động nhóm GV: làm sẳn bảng gọi các nhóm bảng điền vào. .

Làm vật trung gian truyền bệnh.Hệ tiêu hoá phân hoá .Đều không phân đốt cơ thể .Đều có thâm mềm .Làm sạch môi trường nước.Làm đồ trang sức .Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm II.điểm chung của ngành thân mềm? HS: Các loài trong ngành thân mềm tuy đa dạng về số lượng.Đều có khoang áo phát triển . Vai trò GV: cho học sinh thảo luận và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng gọi học sinh lên bảng trả lời => học sinh khác bổ sung HS: điền vào bảng * Ý nghĩa thực tiển: .Làm thức ăn cho động vật khác . đọc mục “em có biết” và làm bài tập .Chuẩn bị bài mới . 4.Vì sao xếp mực bơi nhanh với ốc sên bò chậm chạp? 5.Có hại cho cây trồng.Học bài cũ. .Có giá trị xuất khẩu.Làm vật trang trí . . . . Củng cố: .Có giá trị về mặt địa chất. cấu tạo và lối sống nhưng có 1 số đặc điểm chung như: .Làm thực phẩm cho con người. Dặn dò: .Đa số có vỏ đá vôi . .

/20.Đàm thoại IV. Cấu tạo ngoài và di chuyển.Hoạt động nhóm . Vỏ cơ thể GV: hãy nhận xét về đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm HS: cứng. cấu tạo ngoài.Giáo viên: mô hình cấu tạo tôm sông . GV: đưa mô hình con tôm. Đặt vấn đề: tôm là đại diện điển hình của lớp giáp xác.Rèn luyện kĩ năng quan sát . Các phần phụ tôm và chức năng../…. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. phân tích 3.Dươi lớp vỏ có lớp sắc tố có khả năng đổi màu theo màu của môi trường => tự vệ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. 2.Tôm gồm 2 phần: phần đầu-ngực : phần bụng GV: ngoài cùng của tôm là gì? HS: 1. Kĩ năng: . Chúng có cấu tạo trong.Trình bày những đặc điểm chung của ngành thân mềm và vai trò của chúng? 3. Kiến thức: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Học sinh: V. Có thể chia cơ thể tôm làm mấy phần? HS: .Thái độ: .Tìm hiểu cấu tạo ngoài và một phần cấu tạo trong của tôm sông thích nghi với đời sống môi trường nước => giải thích cách di chuyển và sinh sản của tôm sông 2.Lòng yêu thích môn học bảo vệ các loài có giá trị II. Ổn định lớp: 2. Nội dung bài mới: a.Trực quan . .Vỏ ngoài tôm bằng ki tin có thấm thêm canxi => cứng cáp làm nhiệm vụ che chở và là chổ bàm cho hệ cơ. sinh sản và tập tình biểu hiện cho giáp xác nói riêng và chân khớp nói chung => bài 23 b. Kiểm tra bài cũ: .Ngày soạn:…. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. bóng. MỤC TIÊU 1. . . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CHƯƠNG V NGÀNH CHÂN KHỚP TIẾT 23 TÔM SÔNG I.

râu: phát hiện và định hướng mồi.Tôm phân tính. tôm đực lớn hơn GV: cho học sinh thảo luận nhóm trả lời .Mắt.Bơi II.Hai đôi càng bắt mồi. . 4.Chân kìm. GV: .Nhảy giật lùi .Khi đẻ tôm cái ôm trứng ở bụng => bảo câu hỏi cuối mục III vệ trứng HS: hoạt động nhóm .Chân hàm : xử lí mồi . Dinh dưỡng . GV: cho học sinh nghiên cứu mục II SGK.Chuẩn bị bài mới .Hãy trình bày cấu tạo ngoài và lối sống của tôm sông 5. Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cuối mục này.Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối.Nhảy tới . GV: quan sát hình 29. Thức ăn qua miệng xuống dạ dày .Chân bụng (chân bơi): bơi. Củng cố: . hãy cho biết tôm phát triển từ trứng đến trưởng thành như thế nào? HS: . HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời . Sinh sản . Dặn dò: . chân bò: bắt mồi và bò . giữ thăng bằng và ôm trứng.Tôm con lột xác nhiều lần để trưởng thành III.3A. các chân hàm nghiền nát thức ăn. Di chuyển GV: tôm di chuyển bằng những cách nào? HS: Tôm di chuyển bằng cách: .Tấm lái: lái và giúp tôm nhảy 3.Học bài cũ + làm bài tập và đọc mục “em có biết” . GV: hãy mô tả quá trình bắt mồi . Hãy thảo luận nhóm và điền vào bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền vào HS: điền vào bảng => nhóm khác bổ sung .GV: cho học sinh nghiên cứu hình 22 và mô hình.Oxi hấp thụ qua lá mang.Bò .Có khả năng nhận biết thực ăn từ xa nhờ hai đôi râu. Thực ăn cảu tôm là động vật và thực vật (động vật ăn tạp). .

nhận biết cấu tạo một số bộ phận của tôm sông đại diện cho chân khớp . MỤC TIÊU 1.Ngày soạn: …..Tìm tòi./20. quan sát. Kiến thức: . HTK ./….Mổ quan sát cấu tạo trong: quan sát HTH. TIẾT 24 THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG I.

1 SGK 2. Kĩ năng: . Mổ quan sát mang tôm GV: Hướng dẫn học sinh thực hành . Cơ quan tiêu hoá + miệng + dạ dày + tuyến tiêu hoá + tuyến gan + ruột + hậu môn B. Cơ quan thần kinh GV: dùng mô hình hoặc tranh chỉ cho học sinh thấy hệ thần kinh . cách di chuyển.Củng cố kiến thức đã học 3.Mổ khoang tôm theo hướng dẫn SGK=> dùng kính lúp để quan sát . kéo tách hết phần cơ lưng sẽ thấy chuổi hạch thần kinh bụng 3. Nội dung bài mới: a.2. lối sống cách di chuyển và dinh dưỡng của tôm sông? 3.Thực hành thí nghiệm.Học sinh: Mẫu vật: tôm sông V. kính lúp . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công. Vậy còn cấu tạo trong thì như thế nào? => Bài 24 b. Ổn định lớp: 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Kĩ năng hợp tác trong nhóm . Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo ngoài. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Mổ tôm theo hướng dẫn SGK HS: Quan sát => thực hành .3B.Thái độ: . III.Dùng dao.Hoàn thành chú thích ở các hình 23. .tìm tòi IV. Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo.Cách tiến hành chia lớp làm nhiều . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Quan sát GV: dùng mô hình chỉ cho học sinh thấy cơ quan tiêu hoá=> hướng dẫn quan sát A.Kĩ năng quản lý thời gian. Mổ quan sát cấu tạo trong GV: Hướng dẫn=> làm mẫu .Lòng say mê nghiên cứu khoa học II.1B23. dinh dưỡng của tôm sông.Sau khi quan sát xong điền chú thích vào hình 23.C SGK thay các chử số . Thu hoạch .Giáo viên: Dụng cụ mổ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.Rèn luyện kỹ năng thực hành mổ ĐVKXS .

/…./20.. Kiến thức: Nhận biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau => Xác đình được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với thiên nhiên và đời sống con người . Củng cố: Nộp bản thu hoạch 5. MỤC TIÊU 1. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới Ngày soạn: ….nhóm nhỏ(5 người) để làm thực hành 4. TIẾT 25 ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC I.

chân kiếm ký sinh + Loài có lợi: cua nhện. . Đa số có lợi.Kĩ năng hợp tác lắg nghe tích cực .Trực quan . Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . rận nước có kích thước nhỏ GV: Vậy còn về lợi và hại của chúng thì sao? .2. sau đây là một số đại diện b.Hoạt động nhóm IV.Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ lớp III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Một số giáp xác khác . một số ít có hại. bảo vệ các loài giáp xác có giá trị II. lợ). TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. rận nước. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . chân kiếm có kích thước nhỏ .Thái độ: Lòng yêu thiên nhiên.Đàm thoại . mặn.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK tìm hiểu vai trò của một số đại diện lớp giáp xác trong thực tiễn cuộc sống. Đặt vấn đề: Giáp xác có kích thước từ nhỏ đến lớn.Học sinh: kiến thức về giáp xác V. cua đồng. cua trong đó tôm.5m) + Chân kiếm. Ổn định lớp: 2. chúng sống rộng khắp các môi trường nước (ngọt. cua là nguồn thực phẩm có giá trị GV: ở chúng ta có những loài đó không? Chúng sống ở đâu? HS: II.Về kích thước + Cua nhện lớn nhât (dài 1.Giáo viên: tranh ảnh về các loài giáp xác . rận nước.7 SGK với các chú thích kèm theo Hãy thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: về kích thước: cua nhện có kích thước lớn nhất. tôm.Treo tranh hoặc cho học sinh nghiên cứu H1.Vai trò thực tiễn GV: hãy nghiên cứu hoạt động nhóm và . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Ý nghĩa thực tiễn + Loài có hại: sun. suy luận 3. Nội dung bài mới: a. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát.

LỚP HÌNH NHỆN TIẾT 26 NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN I. Nguyên liệu để làm mắm: tôm he. tép ruốc 3.Mô tả được cấu tạo. Kí sinh gây hại cá: con chân kiềm kí sinh 4. tập tính của một đại diện lớp hình nhện Nhận biết thêm một số đại diện quan trọng khác . làm bài tập và đọc mục em có biết ./…/20. Thực phẩm tươi sống: tôm. Kiến thức: . MỤC TIÊU 1.Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:…. cua 5.Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta 5. Kĩ năng: .Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích . Có hại cho giao thông thuỷ: con sun 6. Dặn dò: . Thực phẩm đông lạnh: tôm he. Củng cố: .Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao hồ.Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện 2.Nội dung (Bảng 24) * Ý nghĩa thực tiễn 1. sông.hoàn thành bảng 24 SGK HS: hoạtrùng giày động nhóm GV: kẻ sẵn bảng cho học sinh điền vào . ruốc 4. Thực phẩm khô: tôm he.biển .Học bài cũ. tôm sú 2..

Học sinh: chiếc lưới nhện V.Chăng khung tơ => chăng dây tơ phóng xạ => chăng sợi tơ vòng => chờ mồi B. Tơ nhện A. Cho nên hình nhện nước ta phong phú b.Trực quan .Thái độ: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hoạt động nhóm IV.ngực + phần bụng + Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ + Đôi chân xúc giác (đầy lông) cảm giác về khứu giác và xúc giác + 4 chân bò: di chuyển và chăng lưới + Đôi khe thở: hô hấp + Lổ sinh dục: sinh sản + Núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện 2. chích nọc . Đặt vấn đề: Thiên nhiên nhiệt đới nước ta nóng và ẩm.2 SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 và các bài tập ở mục 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm học sinh điền vào bảng và làm bài tập HS: trả lời => học sinh khác bổ sung GV: chốt lại . Đặc điểm cấu tạo GV: hãy quan sát H25.1.Nêu ví dụ cụ thể 3.Trình bày sự đa dạng và vai trò của lớp giáp xác? .3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. bọ cạp… quá trình hình thành 1 .Đàm thoại .Cơ thể nhện: + phần đầu. Kiểm tra bài cũ: . Nội dung bài mới: a. thích hợp với đời sống các loài của lớp hình nhện. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. 25. Nhện 1.Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật có giá trị II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian => ngoạm chặt mồi. Chăng lưới GV: hãy trả lời kết quả bài tập 1 HS: trả lời => học sinh khác bổ sung . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giáo viên: tranh vẽ con nhện. Bắt mồi GV: nhện ăn mồi bằng các bước nào? HS: trả lời GV: chốt lại .

Có hại: cái ghẻ. Bổ sung./20.Cái ghẻ .Có lợi: nhện. dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu 2.Hãy nêu những tác hại và lợi ích của lớp hình nhện 5. cấu tạo trong của châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ.Nội dung (bảng 2) . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Thái độ: .. làm bài tập .Giáo dục ý thức baor vệ môi trường II. LỚP SÂU BỌ TIẾT 27 . Sự đa dạng của lớp hình nhện 1. Dặn dò: .3.Hoạt động nhóm . bò cạp 4. Kiến thức: . ve bò. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Mô tả được cấu tạo ngoài.Đàm thoại . Một số đại diện GV: cho học sinh quan sát hình 25. hoạt động nhóm 3. Kĩ năng: .Con ve bò GV: hãy quan sát các hình trên. MỤC TIÊU 1.5 SGK => chú thích thêm .Rèn luyện kĩ năng quan sát. thảo 2.Trực quan . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Bọ cạp .độc => tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể con mồi => hút dịch lỏng con mồi II. Ý nghĩa thực tiễn luận nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh lên hoàn thành bảng 2 .Học bài cũ.CHÂU CHẤU - I.Chuẩn bị bài mới VI. bọ cạp . Qua cấu tạo giải thích được cách di chuyển./…. Củng cố: .4.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Bụng: lỗ thở GV: khả năng di chuyển của châu chấu như thế nào? Tại sao? HS: .hãy thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời.Giáo viên: tranh.Hệ tiêu hoá có miệng => hầu diều => dạ dày => ruột tịt => ruột sau => trực tràng => hậu môn .Nêu cách bắt mồi và chăng lưới của nhện? 3. học sinh khác bổ sung GV: chốt lại GV: nêu các phần của châu chấu Cơ thể châu chấu gồm 3 phần:+ đầu HS: + ngực + bụng . Kiểm tra bài cũ: . Cấu tạo trong GV: hãy quan sát hình và đọc thông tin mục II SGK thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục này HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời .cho học sinh đọc thông tin SGK . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. lớp giáp xác V.Học sinh: kiến thức về lớp hình nhện.IV.Khả năng di chuyển của châu chấu rất linh hoạt nhờ: + Đôi càng (nhảy) bật tra khỏi chổ bám + 2 đôi chân: bò + 2 đôi cánh: bay II. Nội dung bài mới: a. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Ổn định lớp: 2. Đặt vấn đề: Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn. Cấu tạo ngoài và di chuyển GV: dùng mô hình và tranh cho học sinh quan sát cấu tạo ngoài của châu chấu .Ngực: + 3 đôi chân + 2 đôi cánh . mô hình cấu tạo châu chấu .Đầu: + 1 đôi râu + 1 đôi mắt kép + miệng . dễ quan sát nên từ lâu đựơc chọn làm đại diện cho lớp sâu bọ b.Hãy cho biết chức năng của các cơ quan bộ phận ngoài của nhện? .

GV: hệ bài tiết và hệ tiêu hoá có quan hệ với nhau như thế nào? HS: các ống bài tiết đổ vào ruột giữa và ruột sau => theo phân ra ngoài - Hệ hô hấp: thở bằng ống khí xuất phát từ các lỗ hai bên thành bụng - Hệ tuần hoàn: cấu tạo đơn giản tim hình ống chia nhiều ngăn ở mặt lưng GV: tại sao hệ tuần hoàn đơn giản còn hệ hô hấp phát triển? HS: BT hệ TH gồm hai chức năng: mang O2 và chất dinh dưỡng nhưng ở châu chấu việc mang O2 do hệ thống ống khí => hệ tuần hoàn đơn giản - Hệ thần kinh: có chuỗi hạch thần kinh bụng, có hạch não phát triển III. Dinh dưỡng - Hãy nghiên cứu tranh và thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cuối mục IV SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời - Miệng có hàm trên và hàm dưới sắc khoẻ => gặm chồi và ăn lá cây => thấm nước bọt => dạ dày IV. Sinh sản GV: quan sát hình 26.5 SGK mô tả quá trình phát triển của châu chấu HS: - Châu chấu phân tính - Trứng đẻ trong đất => châu chấu non giống châu chấu trưởng thành nhưng nhỏ => lột xác nhiều lần => dạng trưởng thành 4. Củng cố: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của châu chấu và sự phát triển, sinh trưởng của chúng? 5. Dặn dò: - Học bài cũ, làm bài tập - Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:…./…./20..

TIẾT 28

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Xác định đựơc tính đa dạng của lớp sâu bọ qua một số đại diện - Từ các đại diện đó và rút ra các đặc điểm chung của sâu bọ cùng vai trò thực tiễn của nó 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, tổng hợp, khái quát 3.Thái độ: - Lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếmvà xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ và vai trò thực tiễn của lớp Sâu bọ trong thiên nhiênvà đời sống con người. -Kĩ năng lắng nghe tích cực. -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: tranh vẽ về một số sâu bọ và vòng đời - Học sinh: kiến thức về châu chấu V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu? - Châu chấu có tập tính sinh sản như thế nào? Vòng đời? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Sâu bọ với gần 1 tr loài rất đa dạng về loài, lối sống, môi trường sống và tập tính. Các đại diện trong bài đại diện tiêu biểu cho các tập tính đó b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Một số đại diện sâu bọ khác 1. Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính, môi trường sống GV: giới thiệu các loài (SGK) và có chú thích kèm theo Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận GV: kẻ sẵn bảng 1 => gọi học sinh lên điền HS: * Ở nước: - Trên nước: bo vẽ - Trong nước: ấu trùng, chuồn chuồn, bọ gậy * Ở cạn: - Dưới đất: ấu trùng, ve sầu, dế trũi - Trên mặt đất: dế mèn, bọ hung - Trên cây: bọ ngựa - Trên không: chuồn chuồn, bướm * Ký sinh: - Ở cây cối: Bọ rầy - Ở động vật: chấy, rận II. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn 1. Đặc điểm chung GV: hãy độc lập nghiên cứu SGK và làm bài tập ở mục II.1 SGK HS: làm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời + bổ sung: 3, 4, 5 GV: chốt lại - Sâu bọ có đủ 5 giác quan: xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác và thị giác - Cơ thể sâu bọ gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng - Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh 2. Vai trò thực tiễn GV: hãy nghiên cứu SGK thảo luận nhóm và làm mục 2 vào bảng 2 SGK

Rèn luyện kĩ năng quan sát .Hại hạt ngũ cốc .Thức ăn cho động vật khác .Diệt các sâu hại . Dặn dò: .Giải thích được vai trò thực tiển của chân khớp./…/20. Kiến thức: .Thái độ: . 2..Thụ phấn cây trồng .Nhận biết được ngữnh tập tính chung của sâu bọ cùng sự đa dạng về cấu tạo. TIẾT 30 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP I. MỤC TIÊU 1. .Làm thuốc chữa bệnh . -Kĩ năng lắng nghe tích cực. Kĩ năng: . Bổ sung. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu ngành chân khớp cũng như vai trò thực tiễn của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người.Đàm thoại . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. khái quát 3. làm bài tập và đọc mục “em có biết” . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếmvà xử lý thông tin khi đọc SGK.HS: thảo luận GV: gọi học sinh lên bảng điền HS: .Truyền bệnh 4.Trực quan . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . -Kĩ năng ứng xử giao tiếp. III. môi trường sống và tập tính.Lòng yêu thiên nhiên muốn khám phá thế giới xung quanh II.Học bài cũ.Chuẩn bị bài mới VI. Củng cố: Cho học sinh đọc mục ghi nhớ và trả lời câu hỏi SGK 5. tái hiện.

về tập tính.Kết quả bảng 1 SGK 2 Đa dạng về tập tính GV: kẻ sẳn bảng 2 lên bảng gọi học sinh lên bảng điền HS: điền .Giáo viên: tranh vẻ liên quan đến hình SGK .Hãy nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Sự đa dạng của chân khớp GV: hãy thảo luận nhóm điền vào bảng 1 và 2 SGK HS: hoạt động nhóm 1.1-> 6 SGK và các chú thích kèm theo để trao đổi thảo luận chọn 3 nội dung là đặc điểm chung của ngành chân khớp HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: .. Củng cố: .Kết quả bảng 2 SGK III. .Học sinh: kiến thức về các lớp đã học của ngành chân khớp V. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống GV: kẻ sẳn bảng 1 gọi học sinh lên bảng điền HS: điền => học sinh khác bổ sung . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiểm tra bài cũ: 3.Hãy nêu vai trò của chân khớp. khớp động .Hãy nêu sự đa dạng của chúng về môi trường. Ổn định lớp: 2.Bộ xương ngoài bằng ki tin nâng đở che chở cơ thể . .Qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể II. Đặc điểm chung GV: hãy nghiên cứu hình 26. Nội dung bài mới: a.Kết quả bảng 3 SGK 4.Các chân phân đốt. Đặt vấn đề: ngành chân khớp có số loài khổng lồ dù có nhiều điểm sai khác nhưng vẫn có những đặc điểm chung như nhau và vẫn có vai trò lớn với thiên => bài 30 b. Vai trò thực tiển GV: hãy thảo luận và hoàn thành bảng 3 vào vở HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: điền vào bảng .

Hãy nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp? . Kĩ năng: . suy luận. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Đàm thoại . .Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài và sự sinh sản của cá thích nghi với đời sống ở nước. phân tích. CÁC LỚP CÁ TIẾT 31 CÁ CHÉP I. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Trực quan IV.Giáo viên: mô hình cá chép .Yêu thích thiên nhiên. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Ổn định lớp: 2. II.5. Dặn dò: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ ./…/20. MỤC TIÊU 1. Bổ sung.Học sinh: kiến thức thực tế V.Hoạt động nhóm .Thái độ: . làm bài tập và chuẩn bị bài mới. VI.Rèn luyện kĩ năng quan sát. bảo vệ động vật. Kiến thức: . Kiểm tra bài cũ: .. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 3.Chức năng của các loại vây cá chép.Học bài cũ. 2.

.Cá chép có hình thức thụ tinh ngoài: trứng thụ tinh ngoài cơ thể ở môi trường nước. đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân giúp giảm sức cản của nước. GV: thế nào là thụ tinh ngoài? HS: . trứng dẽ làm thức ăn cho các động vật khác.. . GV: tại sao số lượng trứng của cá chép lớn? HS: do khi thụ tinh ngoài tỉ lệ trứng gặp tinh trùng thấp. suối. Nội dung bài mới: a. hồ. HS: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Cá chép sống ở môi trường nước ngọt: ao. Vậy ngành động vật có xương sống có gì khác? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu lớp đầu tiên qua bài 31. HS: đọc GV: hãy kể những nơi sống của cá chép. ngoài ra còn có yếu tố bất lợi của môi trường => trứng mất rất nhiều II.Thân cá chép thuôn dài. Đặt vấn đề: GV: chúng ta đã nghiên cứu những ngành nào? HS: GV: đó là những ngành không xương sống chưa có cột sống. GV: thế nào là động vật biến nhiệt? HS: .Điều kiện sống: vực nước lặng. màng mắt tiếp xúc với môi trường nước giúp màng mắt không bị khô. Cấu tạo ngoài GV: hãy quan sát hình 31.1 đọc thông tin SGK để hoàn thành bảng 1 bằng cách hoạt động nhóm HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền HS: điền => học sinh khác bổ sung . Cấu tạo ngoài 1. b. Gọi học sinh đọc thông tin mục I SGK. Đời sống GV: treo tranh cấu tạo ngoài của cá chép. ăn tạp.Vảy cá có da bao bọc trong da có nhiều .Nêu vai trò của ngành chân khớp 3.Thân nhiệt của cá chép thay đổi theo nhiệt độ của môi trường => gọi là động vật biến nhiệt.Mắt không có mi. sông. .

.Vây có các tia vây được căng bởi lớp da mỏng khớp động với thân có vai trò như bơi chèo 2. dừng hoặc bơi đứng. 5.Sự sắp xếp vẩy cá như ngói lợp giúp thân cử động dễ dàng theo chiều ngang. rẽ trái. 4.Chuẩn bị bài mới VI. HS: . GV: gọi học sinh trả lời => hoàn thành bảng. rút kinh nghiệm: .Vây ngực + vây bụng tác dụng giữ thăng bằng và giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới. Dặn dò: . Bổ sung.Ý nghĩa của việc để nhiều trứng. rẽ phải.tuyến chất nhầy giúp giảm sự ma sát với môi trường khi bơi.Học bài cũ. . . . Củng cố: .Nêu đặc điểm và môi trường sống của cá chép .Khúc đuôi + vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến về phía trước .Vây lưng + vây hậu môn: giúp cá không bị nghiêng ngã. Chức năng của vây cá GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: hãy thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 ở bài tập 4 SGK HS: thảo luận nhóm. làm bài tập và đọc mục “em có biết” .Nêu đặc điểm cấu tạo của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội ở nước.

. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Ngày soạn:…. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu về cấu tạo ngoài của cá chép. Hôm nay chúng ta sẽ quan sát các bộ phận ngoài và cấu tạo trong của cá chép qua bài thực hành => bài 32. TIẾT 32 THỰC HÀNH: MỔ CÁ I. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I./20. III. 3. Kiến thức: . Kĩ năng: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng hợp. đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK.Giáo viên: các tranh vẻ SGK. b.Phối hợp làm việc hợp tác theo nhóm nhỏ . giao tiếp. Cách mổ cá .Thái độ: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . -Kĩ năng so sánh.. MỤC TIÊU 1./….Phân tích vai trò của các nội quan trong đời sống của cá 2. lăng nghe tích cực. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành nghiên cứu IV. dụng cụ mổ .Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.Lòng yêu thích môn học II.Rèn luyện kĩ năng mổ động vật có xương sống. Kiểm tra bài cũ: 3.Học sinh: mẫu vật: cá chép V. Ổn định lớp: 2.Nhận biết được một số nội quan trên mẫu mổ .

Bổ sung.Các lá mang .Tinh hoàn .Mật .Cho học sinh nộp bản thu hoạch . . 1và 32.Dùng kéo cắt một vết từ hậu môn dọc theo bụng đến mang.Tim .2 SGK và hướng dẫn học sinh mổ cá.Ruột .Buồng trúng . Dặn dò: .Giáo viên tuyên dương khen ngợi những nhóm làm tốt nghiêm túc phê bình những nhóm cá nhân làm chưa tốt 5.GV: treo tranh 32. rút kinh nghiệm: . sau đó cắt dọc theo sống lưng lật miếng thịt bụng để quan sát các nội quan bên trong . Củng cố: . Thu hoạch Mỗi nhóm làm báo cáo thu hoạch theo hướng dẫn của SGK 4. III. Quan sát cấu tạo trong trên mẫu GV: hướng dẫn Xác định vị trí của: .Bóng hơi Cách quan sát gỡ từng phần một để quan sát.chuẩn bị bài mới VI. GV: chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ mỗi nhóm gồm 5-6 học sinh để tiến hành mổ.Gan .Dạ dày .Thận . GV: cho học sinh quan sát trên mô hình sau đó chỉ vào từng nội quan rồi mới quan sát trên mẫu vật thật.Cuối cùng cắt tiếp xương nắp mang để quan sát các lá mang GV: gọi học sinh lên bảng chỉ lại cách mổ trên hình vẻ HS: mô tả lại cách mổ trên hình II.

/20. Tiêu hoá GV: dựa vào kết quả quan sát hôm trước hãy nêu rõ thành phần và chức năng của cơ quan tiêu hoá? . Kiến thức: . Ổn định lớp: 2. Nội dung bài mới: a.Say mê nghiên cứu khoa học.Rèn luyện kĩ năng phân tích tái hiện. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Thái độ: . Bài hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng lại. thần kinh và giác quan của cá chép.Giáo viên: mô hình cấu tạo trong của cá chép . hô hấp bài tiết. TIẾT 33 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP I. II. . 3.Ngày soạn:…. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. tuần hoàn. Kiểm tra bài cũ: 3.Đàm thoại IV. MỤC TIÊU 1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ ./….Hoạt động nhóm .Học sinh: kiến thức bài thực hành V. 2. Đặt vấn đề: tiết trước chúng ta đã tiến hành mổ cá quan sát đặc điểm cấu tạo các cơ quan bên trong và phần nào dự đoán vai trò của các cơ quan đó.. Kĩ năng: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . b.Nêu được những đặc điểm cấu tạo hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá. Các cơ quan dinh dưỡng 1.Phân tích những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường nước.

thải các chất cặn bả ra môi trường.Hãy nêu các hệ cơ quan của cá. Bài tiết GV: các em đã được mổ và quan sát thận.Cá chép có 1 vòng tuần hoàn kín. làm bài tập và chuẩn bị bài mới. Dặn dò: . tiểu não.3 SGK hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh? HS: .Cơ quan tiêu hoá của cá chép có sự phân hó rõ rệt + Thực quản. .Học bài cũ. rút kinh nghiệm: . Tuần hoàn. dạ dày.Bộ não của cá đã phân hoá gồm các phần khác nhau trong đó phát triển nhất là thuỳ thị giác. ruột tham gia tiêu hoá thức ăn.Hô hấp bằng mang 3. Thận nằm ở đâu và có chức năng gì? . VI. Củng cố: . hành khứu giác.Các giác quan của cá gồm: + Mắt (thị giác) + Tai (khứu giác) + Cơ quan đường bên là cơ quan cảm giác quan trong của cá 4. + Miệng: lấy. hô hấp GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập ở mục 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: GV: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn? HS: . Bổ sung.Giải thích vai trò của bóng hơi qua hình 33. Thần kinh và giác quan GV: treo tranh hình 33. Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của chúng.Chức năng thận: lọc máu. tim có hai ngăn 1 tâm nhỉ và 1 tâm thất . II.Con đường vận chuyển máu (SGK) .4 SGK 5. nghiền thức ăn + Hậu môn: thải phân 2.HS: GV: chốt lại . GV: hãy nêu các giác quan của cá chép? .Thận nằm giữa khoang thân (trung thận) sát sống lưng gồm hai thận .Hệ thần kinh hình ống gồm: + Bộ não + Tuỷ sống + Các dây thần kinh .

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. -Kĩ năng hợp tác. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . 3. V.Hoạt động nhóm . Kiến thức: .Rút ra đặc điểm chung của cá 2.Giáo viên: tranh vẻ về các loài cá .Trực quan IV. .Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cá xương và cá sụn. bảo vệ động vật II.Ngày soạn: …. MỤC TIÊU 1. Kĩ năng: . -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. phân tích khái quát để rút ra đặc điểmchung của lớp cá. nhóm III. Ổn định lớp: 2.Học sinh: kiến thức về các bài trong lớp cá. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. thành phần loài. hình để tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo.Thái độ: .Nêu được sự đặc điểm dạng về thành phần loài và môi trường sống của cá ..Đàm thoại . Nội dung bài mới: ./…/20. tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống.Rèn luyện kĩ năng so sánh. lắng nghe tích cực tin.Nêu được vai trò của cá đối với con người . Kiểm tra bài cũ: . TIẾT 34 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ I.Nêu đặc điểm các cơ quan bên trong của cá 3.Lòng yêu thích thiên nhiên. đặc điểm chung và vai trò của cá với đời sốg. tổng hợp.Nêu được sự đa dạng của môi trường ảnh hưởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của cá. .Hãy nêu đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống ở nướccủa cá. -Kĩ năng so sánh. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . . quan sát tranh.

Cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn. b. Đặt vấn đề: cá là động vật có xương sống hoàn toàn sống ở nước.Cá là động vật có xương sống . mặn. Đặc điểm chung của cá GV: qua bảng trên hãy nêu đặc điểm chung của cá HS: . điều kiện sống khác nhau nên có tập tính và cấu tạo ngoài khác nhau.Động vật biến nhiệt III. tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẩm . lợ và có vai trò quan trọng đối với đời sống con người. khe mang trần. miệng nằm ở mặt bụng.a.Bơi bằng vây . II. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Cá có số lượng lớn nhất trong ngành động vật có xương sống 25415 loài chúng phân bố ở các môi trường nước ngọt. da phủ vảy xương có chất nhầy. xương nắp mang che các khe mang.Môi trường sống ở nước . Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống GV: gọi học sinh đọc thông tin mục I SGK HS: đọc GV: hãy hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục I SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: GV: chốt lại * Phân biệt cá sụn và cá xương .Hô hấp bằng mang .Thụ tinh ngoài . miệng nằm ở đầu mõm * Ảnh hưởng của môi trường sống đến cấu tạo ngoài của cá: GV: kẻ sẳn bảng SGK lên bảng gọi học sinh lên bảng điền vào HS: điền GV: kết luận . . đặc điểm nhám.Chỉ có 1 vòng tuần hoàn. Vai trò của cá GV: cho học sinh đọc mục III SGK HS: đọc .Cá xương: Bộ xương bằng chất xương.Cá sống trong các môi trường ở các tầng nước khác nhau.

2.Giáo viên: bộ tranh liên quan đến các loài đã học .Làm bài tập + đọc mục “em có biết” . Kiểm tra bài cũ: 3.Học sinh: kiến thức về ngành động vật không xương sống V. TIẾT 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG I. tái hiện. Kiến thức: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Thái độ: . quan sát tranh.Thấy được sự đa dạng về loài của động vật .GV: cá có những vai trò gì mỗi vai trò cho vài ví dụ? . sự thích nghi và tầm và tầm quan trọng thực tiễn của những đại diện động vật không xương sống có tại địa phương.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Nông nghiệp ./…/20. Đặt vấn đề: GV: chúng ta đã được nghiên cứu các ngành động vật không xương sống nào? HS: GV: chúng có những đặc điểm đặc trưng nào? Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại để thấy rõ sự tiến hóa các loài trong tự nhiên. Kĩ năng: .Thấy được sự đa dạng của động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên II. -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. MỤC TIÊU 1.Dược liệu . ghi nhớ 3. III.Hãy nêu đặc điểm chung của cá 5. hình để tìm hiểu tính đa dạng.Hãy kể tên một số loài cá mà em biết? . Củng cố: .Phân tích nguyên nhân của sự đa dạng ấy.Công nghiệp .Khái quát được đặc điểm của các ngành động vật không xương sống từ thấp đến cao .Hoạt động nhóm IV. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .. Ổn định lớp: 2. . Nội dung bài mới: a.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của chúng ở các điều kiện sống khác nhau .Tiêu diệt các động vật có hại 4. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Dặn dò: .Nguồn thực phẩm HS: .Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:….

Ngành ruột khoang: hải quỳ. GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi nhóm lần lựt đọc: mỗi học sinh làm 1 động vật HS: . mực.Hãy đọc mục ghi nhớ tóm tắt của SGK . giun đũa. Tính đa dạng của động vật không xương sống GV: nhớ lại kiến thực đã học hoạt động nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: * đáp án bảng 1 SGK : . trùng giày. . GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 3 SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẽ sẵn bảng gọi học sinh lên bảng điền. trai. rút kinh nghiệm: .Nội dung bảng 2 SGK III.b. Bổ sung. Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống.Động vật không xương sống có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và tự nhiên. . Dặn dò: . thuỷ tức .Ngành động vật nguyên sinh: trùng roi. Củng cố: . II. sứa.Các ngành giun: giun dẹp. .Chuẩn bị kiểm tra VI. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Sự thích nghi của động vật không xương sống.Phân tích sự tiến hoá cảu các ngành trên? 5. giun đất. trùng biến hình .Ngành thân mềm:ốc sên. nhện.Ngành chân khớp:tôm. HS: điền GV: hãy nêu vai trò của ngành động vật không xương sống. Nội dung bảng 3 SGK 4. bọ hung.

Triển khai bài: I. II. Mắt và râu của tôm có vai trò gì? A. tái hiện. Trai lưỡng tính. Trai phân tính..Tính trung thực khi làm bài kiểm tra. lớp xà cừ D. lớp đá vôi. Trai phân tính. Bơi và giữ thăng bằng Câu 4. sinh con D. lớp sừng Câu 2: Câu nào sau đây về hình thức sinh sản của trai là đúng: A.Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ. Nội dung bài mới: a. Lớp sừng. . Lớp xà cừ. sinh trứng C.Giáo viên: đề.Hệ thống hoá lại các ngành theo trình tự từ thấp đến cao trên bậc thang tiến hoá. lớp xà cừ. Kiến thức: Cũng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về động vật không xương sống. MỤC TIÊU 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . sinh trứng Câu 3. Kĩ năng: . Lớp đá vôi.Ngày soạn:…/…/20. Ổn định lớp: 2.Học sinh: kiến thức về động vật không xương sống. TIẾT 36 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Lái và giúp tôm nhảy C. lớp đá vôi C. V. Giữ và xử lí mồi B. đáp án và biểu điểm . Câu 1.các lớp cấu tạo của vỏ trai xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong là: A. Câu nào sau đay về hình thức sinh sản và dinh dưỡng của tôm là đúng: . Định hướng và phát hiện mồi D.Trắc nghiệm + tự luận IV. Trai lưỡng tính. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Lớp sừng. . Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.Thái độ: . Đặt vấn đề: b. lớp xà cừ.Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 3. sinh con B. Đề bài: Phần A. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . lớp sừng B. lớp đá vôi.

Châu chấu non ……………………. Di chuyển và chăng lưới B.. C Câu 4.A. Cho các cum từ sau: khớp động. II. C Câu 2. Cảm giác về khứu giác và xúc giác D. lỗ thở. Trình bày các bước bắt và ăn mồi của nhện. hệ thống ống khí. bộ xương ngoài. Trong khoảng thời gian trước khi vỏ mới cứng lại thì châu chấu non ………………. phân đốt. đàn hồi. đàn hồi. Câu 2 (1đ) kitin.nhiều lần mới trở thành dạng trưởng thành và lớp vỏ của cơ thể bằng ………………. B Câu 3. C Phần B. Phần C. Châu chấu hô hấp bằng …………………… bắt đầu từ ………………. Bằng ống khí D. khớp động. cuticun. Bằng phổi C.5đ) Câu 1 ((1đ) Câu 2 (2đ) Câu 3 (1. Bổ sung..5đ) Câu 1(1. Sinh ra tơ nhện Phần B. lớn lên. một cách nhanh chóng. Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu.. Bắt mồi và tự vệ C. A Câu 5. cuticun. Dặn dò: chuẩn bị bài mới VI.có vai trò như …………….. chỉ ăn thực vật D. Cho các cụm từ sau: hệ thống ống khí. tôm phân tính. kitin. Câu 3. Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp. Bằng phổi và ống khí Câu 6.) Câu 1. (2.. chỉ ăn động vật C. rút kinh nghiệm: . Tự luận Câu 1. Câu 2. D Câu 6. Đáp án và biểu điểm Phần A (3đ) mỗi câu đúng 0. phân đốt. Bằng mang B.. Tôm lưỡng tính.. sau đó phân nhành nhiều lần thành các nhánh nhỏ và các đầu nhành nhỏ kết thúc đến các ………………. tế bào.5đ Câu 1. Tôm phân tính ăn cả động vật và thực vật B. Phần C (4.đồng thời giúp chống thoát hơi nước để thích nghi với môi trường sống trên cạn. Câu 2 . Củng cố: 5. lột xác. lớn lên.5đ) 4. Hình thức hô hấp ở nhện là: A. bộ xương ngoài.. lỗ thở. ăn tạp Câu 5. Chân ……………. Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông) của nhện có vai trò gì? A. Các động vật trong ngành chân khớp đều có lớp …………. làm khả năng di chuyển được linh hoạt và tăng cường đặc điểm đó được dùng để đặt tên cho cả ngành chân khớp. Tôm lưỡng tính. Trắc nghiệm điền khuyết: Hãy điền từ thích hợp vào ô trống (…….5đ) lột xác. chúng kém đàn hồi nên khi lớn lên vỏ cũ phải bong ra để vỏ mới hình thành. ………………. tế bào .

/20.. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 2. Đời sống GV: các em thường gặp ếch đồng sống ở đâu? HS: .2.Giáo viên: Tranh H35. LỚP LƯỠNG CƯ TIẾT 37 . Nội dung bài mới: a.ẾCH ĐỒNG I. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Ngày soạn:…/…. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiểm tra bài cũ: 3.Học sinh: Kiến thức về lớp cá V. MỤC TIÊU 1. .Hoạt động nhóm IV. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một đại diện của lớp lưỡng cư b.Ếch sống ở nơi ẩm ướt gần bờ nước GV: các em thường gặp ếch đồng vào mùa nào? HS: mùa xuân.5 SGK .1. . Kĩ năng: .Nêu vấn đề . phân tích 3.Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng. hè.Trực quan . Kiến thức: .. nhái.Thái độ: .Rèn luyện kỹ năng quan sát.Nêu được đặc điểm sống của ếch đồng.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. thu GV: vì sao không thấy ếch đồng vào . chẩu chàng. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Ổn định lớp: 2.Lòng yêu thích thiên nhiên II. Đặt vấn đề: Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật vừa ở nước vừa ở cạn: ếch đồng.

thuôn nhọn về phía trước + Da trần. sinh trứng .Hãy nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống ở nước+ cạn của ếch? . thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm trả lời+ giải thích HS: * Đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn + Hô hấp bằng phổi + Mắt có mi mắt + Có tuyến lệ + Tai có màng nhỉ + Chi năm ngón hình đốt. Sinh sản và phát triển GV: đặc điểm sinh sản của ếch là gì? HS: . linh hoạt * Đặc điểm thích nghi ở nước + Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối.Thức ăn của ếch là các động vật nhỏ: côn trùng II. Dặn dò: . Bổ sung.Ếch phân tính.mùa đông? HS: GV: tại sao ếch lại ngủ đông? HS: vì ếch là động vật biến nhịêt GV: thức ăn của ếch là gì? HS: . Củng cố: . rút kinh nghiệm: .Hãy nêu đặc điểm về ST và sinh sản của ếch 5.Ếch thường ngủ trong hang qua mùa đông . Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển GV: hãy quan sát hình. phủ màng nhầy.Ếch là động vật biến nhiệt .Chuẩn bị bài thực hành VI.cóc.Vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn: biến thái hoàn toàn GV: kể câu chuyện trê. Vậy nòng nọc là con của ai? HS: 4. nghiên cứu thông tin SGK. ẩm để thấm khí + Các chi sau có màng căng giữa các ngón GV: vì sao gọi là lớp lưỡng cư? HS: => Ếch vừa thích nghi sống ở môi trường sống ở nước vừa sống ở cạn III.Thụ tinh ngoài .Học bài cũ+ làm bài tập .

TIẾT 38 THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ I.Thực hành thí nghiệm IV.Tìm những cơ quan. Đặt vấn đề: Hãy cho biết đặc điểm về đời sống của ếch? HS: vừa sống ở nước vừa sống ở cạn GV: vậy những đặc điểm nào của ếch vừa thích nghi với đời sống ở nước vừa thích nghi với đời sống ở cạn? b. Nội dung bài mới: (sẽ kiểm tra ở bài mới) a.Học sinh: mẫu vật: ếch đồng V. Kiến thức: . quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.Rèn luyện kĩ năng mổ ĐVCXS 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Ổn định lớp: 2. Quan sát bộ xương ếch GV: cho học sinh quan sát mẫu (mô hình) bộ xương ếch.. MỤC TIÊU 1.Ngày soạn:…/…/20. kính lúp .Mổ đặc điểm để quan sát theo hình 36. Các nội quan GV: hướng dẫn học sinh cách mổ và định vị ếch trên mẫu mổ HS: quan sát GV: hướng dẫn cách phá tuỷ . quan sát hình ảnh trên tiêu bản để tìm hiểu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong cảu ếch đồng.Lòng say mê nghiên cứu khoa học II.Thái độ: .Mổ để quan sát các nội quan bên trong . -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được.Giáo viên: các dụng cụ mổ.Rèn luyện kĩ năng quan sát . hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn 2. Kĩ năng: .Phá tuỷ ếch . Kiểm tra bài cũ: 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Hãy chỉ ra các xương trên mẫu? GV: chỉnh lại những điều chưa đúng 2.2 .Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.

đặt câu hỏi cho * Tiến hành làm thực hành các nhóm . Bổ sung. Dặn dò: .Chia nhóm thành nhiều nhóm nhỏ. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Chuẩn bị bài mới VI. TIẾT 39 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG . Củng cố: Giáo viên nhận xét tuyên dương những nhóm làm được. phê bình những nhóm làm chưa tốt.Về nhà làm thu hoạch . những cá nhân không nghiêm túc 5. nghiêm túc và có kết quả tốt.. mỗi nhóm từ 4-5 học sinh tiến hành mổ * Thu hoạch Cho học sinh làm thu hoạch theo hướng dẫn của SGK 4.+ Hệ tiêu hoá + Hệ tuần hoàn + Hệ hô hấp + Hệ bài tiết + Hệ sinh dục + Thần kinh GV: quan sát các nhóm.

Hoạt động nhóm IV. phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp lưỡng cư. Đa dạng về thành phần loài GV: hãy nghiên cứu những thông tin SGK và nêu những đặc điểm cơ bản phân biệt ba bộ lưỡng cư HS: phân bịêt GV: chốt lại 1.Kĩ năng so sánh. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống. . Kiến thức: . Lưỡng cư có hai môi trường sống: nước và cạn.CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I.Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam. Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ các đại diện của các bộ lưỡng cư. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. MỤC TIÊU 1. hai chi sau dài hơn hai chi trước 3. Bộ lưỡng cư không chân: thiếu chi. so sánh. Bộ lưỡng cư không đuôi: thân ngắn.Thái độ: .Nêu được những đặc điểm chung của lưỡng cư . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. nhóm III.đặc điểm chung về cấu tạo. Ổn định lớp: 2. Đa số loài không đuôi nhưng một số lại có đuôi và không chân như bài chúng ta nghiên cứu b. Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra trong bài mới) 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Nội dung bài mới: a. Kĩ năng: .Rèn luyện kỹ năng quan sát. .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Bộ lưỡng cư có đuôi: thân dài đuôi dẹp hai bên.Trực quan . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . đuôi dài . hai chi sau dài bằng hai chi trước 2.Giáo viên: Tranh hình H37 SGK và các tranh liên quan .Học sinh: Kiến thức về lưỡng cư đã học V. Đặt vấn đề: Lưỡng cư là loài động vật phổ biến ở nước ta. khái quát 3.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.Lòng yêu thích và bảo vệ thiên nhiên II. Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống con người 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . hoạt động sống và vai trò của lưỡng cư với đời sống.

Đặc điểm chung của lưỡng cư GV: hãy nêu những đặc điểm chung của lưỡng cư HS: GV: + Môi trường sống: nước + cạn + Da trần (không có vảy) + Di chuyển bằng bốn chân có màng (trừ ếch. tự vệ trốn chạy. hoạt động về đêm.Thí nghiệm sinh học . hoạt động chiều và ban đêm tự vệ bằng tiết nhựa độc 4. ẩn nấp 5. Cho biết lưỡng cư có vai trò gì? HS: GV: . giun) + Hô hấp bằng mang (nòng nọc). Ếch cây: Chủ yếu sống trên cây.Hãy nêu sự đặc điểm dạng về môi trường sống và đặc điểm chung của lưỡng cư? . tập tính doạ nạt 3. Trốn dạng ẩn nấp III. Ễnh ương lớn: Ưa sống ở nước hơn. bụi cây.Giá trị thực phẩm . hoạt động ban đêm. Cá cóc Tam đảo: Sống chủ yếu trong nước. Cóc nhà: Ưa sống trên cạn hơn. hoạt động cả ngày và đêm. hoạt II. Củng cố: . Vai trò của lưỡng cư GV: hãy nghiên cứu mục IV SGK. phổi (cá thể trưởng thành) + Tim: 3 ngăn=> máu đi nuôi cơ thể là máu pha + Động vật biến nhiệt + Sinh sản: trong môi trường nước phát triển có qua biến thái IV.Tiêu diệt sâu bọ . Ếch giun: Sống chui luồn trong hang đất xốp.GV: nghiên cứu thông tin SGK. Đa dạng về môi trường sống và tập động nhóm và hoàn thành bảng SGK tính HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẵn bẳng gọi học sinh lên điền HS: điền GV: bổ dung sửa chữa HS: 1.Dùng làm dược liệu 4. hoạt động ban đêm. tự vệ hay trốn nấp 2.

Dặn dò: .Học bài cũ và làm bài tập. đọc mục “em có biết” .Lưỡng cư có vai trò gì? 5.THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI - .. LỚP BÒ SÁT TIẾT 40 .. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. Bổ sung.Chuẩn bị bài mới VI.

nhiều noãn hoàng. Nội dung bài mới: a. chủ yếu là sâu bọ . Cấu t ạo ngoài và di chuyển 1. tái hiện. Kiến thức: . Cấu tạo ngoài GV: hãy thảo luận nhóm và hàon thành bảng trang 125 SGK dựa vào những thông tin SGK . lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên II.Lòng say mê nghiên cứu khoa học.Hoạt động nhóm IV.Đàm thoại . so sánh 3.Học sinh: Kiến thức về đời sống và cấu tạo ngoài của ếch V. trứng nở thành con không qua biến thái II.Chúng thở bằng phổi .Nêu được đặc điểm ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.So sánh cáu tạo ngoài và sinh sản của thằn lằn bóng 2. Đời sống GV: thảo luận nhóm và so sánh đời sống của lưỡng cư và thằn lằn bóng HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại . Đặt vấn đề: Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát thích nghi với đời sống ở cạn.Giáo viên: Tranh hình 38. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Kiểm tra bài cũ: . đẻ ít trứng có vỏ dai.Hãy nêu đặc điểm chung của lưỡng cư và vai trò của nó? 3.I. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kĩ năng: .1 SGK .Thằn lằn là động vật biến nhiệt .Thằn lằn bóng đuôi dài ưa sống nới khô ráo và thích phơi nắng.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Sinh sản: thụ tinh trong. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Nêu được điểm giống nhau và khác về đời sống của thằn lằn và ếch . Vậy thằn lằn bóng đuôi dài có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào? => Bài 40 b.Thái độ: . Chúng bắt mồi về ban ngày.Trực quan . Ổn định lớp: 2.

Bàn chân có năm ngón có vuốt: tham gia di chuyển trên cạn 2. Dặn dò: ..So sánh sự tiến hoá các cơ quan: bộ xương.Mắt có mi mắt cử động có nước mắt bảo vệ mắt giữ nước mắt để màng mắt không bị khô .Thằn lằn bò trên mặt đất ứng với thứ tự của chi trứơc và chi sau như người leo thang. TIẾT 41 CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN I. bắt mồi dễ dàng .Thân dài và đuôi dài => động lực của sự di chuyển. làm bài tập và đọc mục “em có biết”./…/20.Da khô. so sánh. 3. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. 2. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….2 SGK mô tả cách di chuyển của thằn lằn bóng HS: .Mô tả cách di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài? 5.Học bài củ. Bổ sung. Di chuyển GV: quan sát H28. 4. .Có cổ dài: phát huy được các giác quan trên đầu.HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại . Kĩ năng: . có vảy sừng bao bọc ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể .Chuẩn bị bài mới. VI. Củng cố: .Rèn luyện kĩ năng phân tích.Màng nhỉ nằm một hóc nhỏ bên đầu => bảo vệ màng nhỉ và hướng âm thanh vào màng nhỉ. . .Nêu những đặc điểm cấu tạo tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn? .Thái độ: . tuần hoàn. Kiến thức: . hô hấp thần kinh. .Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.

Giáo viên: tranh hình 39. Vậy còn đặc điểm trong thì sao? => bài 41 b. Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết thằn lằn có nhiều đặc điểm ngoài thích nghi với đời sống ở cạn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ ..Thằn lằn hô hấp bằng phổi: phổi có nhiều ngăn. phạm vi quan sát rộng + Đốt sống thân mang xương sườn một số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ nội quan và tham gia vào hô hấp + Đốt sống đuôi dài: tăng ma sát cho sự vận chuyển ở trên cạn II. tâm thất có vách ngăn hụt => máu ít pha hơn . Kiểm tra bài cũ: .Đàn thoại .Lòng say mê nghiên cứu khoa học II.1 -> 3 SGK .Tim 3 ngăn.Học sinh: kiến thức về cấu tạo trong của ếch.Mô tả cách di chuyển của thằn lằn 3. Bộ xương GV: hãy quan sát tranh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi SGK HS: thảo luận GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời GV: chốt lại + Đốt sống cổ của thằn lằn nhiều nên rất linh hoạt. Hô hấp . V. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại 1.Hoạt động nhóm IV. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Các cơ quan dinh dưỡng GV: hãy quan sát tranh cấu tạo trong. Nội dung bài mới: a. Tuần hoàn . Ổn định lớp: 2.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . có cơ liên sườn tham gia vào hô hấp 2.

Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của một số loài khủng long thích nghi với đời sống của chúng 2. mắt. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Hệ tiêu hoá của thằn lằn phân hoá rõ III. Tiêu hoá ./…. Bổ sung.Giải thích nguyên nhân của sự tuyệt chủng của khủng long nhưng những loài bò sát cỡ nhỏ lại sống 3.. làm bài tập và đọc mục em có bíêt . xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại một phần nước 4. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp bằng đặc điểm cấu tạo ngoài ./20.Lòng yêu thiên nhiên .Thái độ: .3. Bài tiết .Học bài cũ. Dặn dò: . Kiến thức: . Kĩ năng: .Chuẩn bị bài mới VI. Thần kinh và giác quan . mũi. lưỡi 4.Giác quan: tai.Nêu đặc điểm chung và vai trò của bò sát .Thân sau.Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn của ếch đặc biệt là não trước và tiểu não liên quan với đời sống phức tạp .Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo của các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn 5. Củng cố: . TIẾT 42 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT I.

Hoạt động nhóm .Học sinh: kiến thức về thằn lằn V. chi.Khủng long cá . Hãy phân biệt 3 bộ trên dựa vào hình dạng .Giáo viên: tranh các loài khủng long . Các loài khủng long 1. trong đó có khủng long. .Khủng long cổ dài . Ổn định lớp: 2.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. đuôi. phân tích . Đa dạng của bò sát GV: nghiên cứu hình 40. Loài khủng long có những đặc điểm nào. dinh dưỡng và ý nghĩa thích nghi của từng loại khủng long HS: GV: . về hoạt động sống và vai trò của bò sát với đời sống. Đặt vấn đề: Loài bò sát rất đa dạng. cổ. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài. lớp III.Khủng long sấm => Đặc điểm (SGK ) 2.Khủng long có cánh . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.1 SGK .Kĩ năng so sánh.Bộ cá sấu: hàm dài HS: . Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của GV: hãy nghiên cứu những thông tin khủng long mục II SGK. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Bộ có vảy (thằn lằn): giống cá sấu nhưng hàm ngắn và kích thước nhỏ hơn II. Nêu những đặc điểm về môi trường sống. Nội dung bài mới: a.khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp bò sát. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. nhóm. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .II. -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống.Bộ rùa: có mai và yếm ngoài . Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương và các cơ quan sinh dưỡng ở thằn lằn bóng 3.Khủng long bạo chúa . Sự diệt vong của khủng long GV: Hãy nghiên cứu những thông tin ở .Trực quan . tại sao chúng lại tuyệt chủng? Bò sát có những đặc điểm chung và vai trò gì? => Bài 42 b. .Đàm thoại IV.

có vỏ dai V.Tại sao khủng long bị tuyệt chủng 5.Hô hấp bằng phổi có nhiều vách ngăn cách .Làm thực phẩm .Tuần hoàn: tim có 3 ngăn.Làm đồ trang sức 4. Củng cố: .Đọc mục “em có biết” VI.Màng nhỉ nằm trong hốc tai . Vai trò của bò sát GV: hãy nghiên cứu SGK cho biết bò sát có vai trò gì? HS: .Cơ quan sinh sản: có cơ quan giao phối.Làm dược phẩm . làm bài tập. Bổ sung.Làm nguyên liệu . trứng giàu noãn hoàng. rút kinh nghiệm: .Chi yếu có vuốt sắc . Dặn dò: .Cổ dài .Môi trường cạn HS: .mục II SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi cuối mục II HS: thảo luận GV: gọi trả lời HS: GV: chốt lại . Đặc điểm chung bò sát .Học bài.Nêu đặc điểm chung của bò sát . tâm thất có vách ngăn hụt => máu đi nuôi cơ thể là máu pha .Da khô có vảy sừng .Nguyên nhân khủng long tuyệt chủng: + Khí hậu lạnh đột ngột và thiên thạch va chạm vào trái đất => Các hang lớn bị phá huỷ thiếu nơi trú rét: khói bụi của núi lửa bao phủ bầu trời => làm thực vật không phát triển được => nguồn thức ăn bị thiếu + Trứng khủng long bị các loài động vật khác ăn + Khủng long là loài động vật biến nhiệt GV: hãy nêu những đặc điểm chung của III. thụ tinh trong. chuẩn bị bài mới .

so sánh 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . suy luận. yêu khoa học II./…. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III..Thái độ: .Giải thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. TIẾT 43 CHIM BỒ CÂU I.Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu và giải thích được sự sinh sản của chim bồ câu tiến bộ hơn thằn lằn . Phân biệt kiểu bay lượn và vỗ cánh 2. Kĩ năng: .Đàm thoại . Kiến thức: .Rèn luyện kĩ năng quan sát./20. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Hoạt động nhóm .Thái độ yêu thích thiên nhiên.Ngày soạn:….

. Đời sống GV: Hãy nghiên cứu những thông tin về đời sống của chim bồ câu và so sánh với đời sống của thằn lằn HS: GV: . bò sát nhỏ vẫn sống. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thân dạng hình thoi làm giảm sức cản không khí khi bay .Giáo viên: tranh H41.Chim là động vật hằng nhiệt . Hãy nêu đặc điểm chung của bò sát 3. Đó là những đặc điểm nào và nhờ đâu mà chim thích nghi với đời sống bay lượn => Bài 43 b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Về sinh sản: + Thụ tinh trong + Chưa có cơ quan giao cấu chính thức + Số lượng trứng ít (2. chim là loài có khả năng bay lượn giỏi nhất và có nhiều đặc điểm tiến hoá hơn bò sát.Chi sau có vuốt: 3 ngón trước và một ngón sau => giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh . Ổn định lớp: 2.Chi trước biến thành cánh => quạt gió khi bay và cản không khí khi hạ cánh . 3 SGK . Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân nào khiến khủng long tuyệt chủng còn chim.3 cái) + Trứng có nhiều noãn hoàng và có vỏ đá vôi bao bọc + Trứng được chim trống và mái thay nhau ấp II.Học sinh: kiến thức về đời sống của thằn lằn V. Cấu tạo ngoài và di chuyển 1. thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ bảng cho các nhóm lên điền => nhóm khác bổ sung HS: điền GV: sửa chửa . Nội dung bài mới: a. Cấu tạo ngoài GV: hãy đọc thông tin ở mục I SGK.Trực quan IV.1.Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng => cánh chim khi giang ra tạo thành một diện tích rộng . Đặt vấn đề: Trong các loài bay lượn. 2.

rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. phân tích 3. nhận biết.Lòng yêu thích nghiên cứu khoa học II. Củng cố: Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn 5. làm cơ thể nhẹ . Kĩ năng: . nghĩa là cánh đập liên tục ./20.Thái độ: .Lông tơ có các sợi mảnh làm thành chùm lông xốp => giữ nhiệt. phát huy tác dụng của giác quan. MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU I.. tuần hoàn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Ổn định lớp: .Học bài. Di chuyển GV: Hãy quan sát hình thảo luận theo bàn hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh lên bảng trình bày HS: GV: sửa chửa . rỉa lông 2. TIẾT 44 THỰC HÀNH: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG.Bồ câu bay theo kiểu vỗ cánh. Kiến thức: . tranh SGK .Rèn luyện kĩ năng quan sát. hô hấp. bài tiết 2. Dặn dò: .Đọc mục”em có biết” VI. làm bài tập và chuẩn bị bài mới .Giáo viên: Mẫu mổ chim bồ câu..Phân tích được đặc điểm của bộ xương thích nghi với đời sống bay lượn. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Xác định được vị trí và cấu tạo của các cơ quan tiêu hoá.Chim hải âu bay kiểu lượn => cánh đập chậm rãi và không liên tục 4.Cổ dài khớp đầu với. mô hình. Bổ sung.Thái độ làm việc hợp tác trong nhóm nhỏ . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Học sinh: Chim thật V. bắt mồi.Thực hành thí nghiệm IV.

Nêu và mô tả các cách di chuyển? 3. Quan sát bộ xương chim bồ câu GV: đặt mô hình bộ xương chim bồ câu lên bàn tranh H42. xương cột sống. mỗi nhóm từ 3-5 học sinh tiến hành quan sát 4. Vậy còn bộ xương và các bộ phận bên trong thì có đặc điểm như thế nào? => bài 43 b.2 SGK. tuần hoàn. Nội dung 1. Đặt vấn đề: Chúng ta đã bíêt những đặc điểm ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn. Thu hoạch Dựa vào quan sát thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK và câu hỏi cuối bài * Cách tiến hành: giáo viên chia lớp làm nhiều nhóm. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn. rút kinh nghiệm: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giáo viên nhận xét các nhóm và cá nhân làm tốt. cá nhân làm chưa nghiêm túc . Dặn dò: Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung.Quan sát hãy rút ra kết luận về những đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bay lượn (so sánh với đặc điểm cấu tạo các loài đã học về tiêu hoá. Hãy quan sát và tìm các nội quan sau: + Tiêu hoá + Hô hấp + Tuần hoàn + Bài tiết .Cho học sinh quan sát mẫu mổ và treo tranh H42. hô hấp) III. Củng cố: .Phân tích các đặc điểm thích nghi với đời sống bay II. nhóm làm chưa tốt.Quan sát: xương đầu. Nội dung bài mới: a. HS: quan sát xương chi .Nộp bản thu hoạch 5.1 SGK .2. Quan sát các nội quan trên mẫu mổ .

3. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Ngày soạn:….Rèn luện kĩ năng phân tích so sánh. Nội dung bài mới: a. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiểm tra bài cũ: 3. TIẾT 45 CẤU TẠO CỦA CHIM BỒ CÂU I.Đàm thoại IV.Thái độ: . Ổn định lớp: 2. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu chức năng của các cơ quan qua bài 45. tuần hoàn hô hấp.Giáo viên: tranh cấu tạo trong chim bồ câu .. b. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. . Đặt vấn đề: chúng ta đã được quan sát các bộ phận bên trong của chim.Hoạt động nhóm . rút ra kết luận. 2. thần kinh. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Phân tích được đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống bay lượn./…. sinh sản.Yêu thiên nhiên .Say mê học tập II./20.Trình bày được cấu tạo hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá. Kiến thức: .. Kĩ năng: . Triển khai bài: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. giác quan. bài tiết.Học sinh: kiến thức bài thực hành V.

2. HS: .Ống tiêu hoá gồm: miệng. Hãy cho biết hệ tiêu hoá gồm những bộ phận nào? HS: . hầu. Tiêu hoá GV: treo tranh hình 42.Chim có một dạ dày cơ rất khoẻ => thức ăn tiêu hoá nhanh. Hô hấp. . Bài tiết và sinh dục.2 SGK. dạ dày.Thức ăn sau khi vào đựơc chứa ở diều tiết ra chất dịch làm mềm thức ăn. . GV: hãy cho biết cấu tạo hệ tuần hoàn của chim . ruột.Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí.Tim chim 4 ngăn => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. diều. Các cơ quan dinh dưỡng.Hệ bài tiết có thận sau nhưng không có bóng đái . GV: việc tiêu hoá thức ăn nhanh như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim? HS: => giảm nhhẹ trọng lượng khi bay đồng thời cung cấp kịp thời năng lượng cho chim vì chim bay tốn nhiều nưng lượng. GV: cấu tạo hệ bài tiết như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống bay lượn của chim? HS: giảm trọng lượng cơ thể . GV: hệ hô hấp của chim có gì khác với thằn lằn? HS: .Gữa tâm thất và tâm nhỉ có van để cho máu đi một chiều từ tâm nhỉ đến tâm thất. GV: hãy cho biết hệ thống ống khí như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim? HS: => các túi khí làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay đồng thời đáp ứng được nhu cầu cao về ôxi khi bay. Tuần hoàn. 4. 1. GV: nhờ đâu tốc độ tiêu hoá của chim rất nhanh? HS: . 3. GV: hệ bài tiết của chim có đặc điểm gì? HS: .

GV: ở chim có những giác quan nào? HS: . + Chim trống có đôi tinh hoàn và ống dẫn tinh nhưng chưa có cơ quan giao cấu GV: nêu ý nghĩa cấu tạo của hệ sinh chính thức.Giác quan: mắt tinh : Tai có ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai. làm bài tập .GV: hệ sinh dục có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: .4 SGK hãy cho biết bộ não của chim có đặc điểm gì? HS: . Bổ sung. Thần kinh và giác quan.Học bài cũ. GV: quan sát tranh hình 43.Bộ não chim phát triển đặc biệt là não trước. dục? HS: giảm trọng lượng II.Chuẩn bị bài mới VI.Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo trong của chim thích nghi với đời sống bay lượn? 5.Hệ sinh dục: + Chim mái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng trái phát triển. rút kinh nghiệm: . 4. Củng cố: . Dặn dò: . não gữa và não sau.

Rèn luyện kĩ nưng khái quát. Nội dung bài mới: a. . .Học sinh: kiến thức về cấu tạo của lớp chim V. Ổn định lớp: 2. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Đặt vấn đề: chim là động vật có xưong sống có số loài lớn nhất trong số các loài động vật có xương sống ở cạn./20. Chim phân bố rât rộng rãi trên trái đất trong bài hôm nay chúng ta tìm hiểu một số đại diện. 3.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của các cơ quan sinh dưỡng của chim. TIẾT 46 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM I.Hoạt động nhóm IV. phân tích. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . -Tìm hiểu lợi ích của chim về các mặt đối với đời sống con người. II. . và vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đời sống.Kĩ năng so sánh.Đàm thoại.Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt 3 nhóm chim. đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Triển khai bài: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. nhóm III.Thái độ: .Ngày soạn:…/…. Kiểm tra bài cũ: . b.Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ.Trình bày được đặc điểm cấu tạo của đà điểu. khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim .Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim.Giáo viên: hình ảnh các loài chim trong bài . Kĩ năng: . Kiến thức: . 3. 2. cách cụt thích nghi với đời sống của chúng.Lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ các loài động vật quý hiếm.

vỏ có đá vôi bao bọc . Nhóm chim bơi GV: nêu những đặc điểm cấu tạo của cách cụt thích nnghi với đời sống bơi lội.Chân ngắn có 4 ngón và có màng bơi. Vai trò của chim. hai tâm thất => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. 4.Sinh sản: + Con trống chưa có bộ phận giao cấu chính thức + Trứng lớn.Tuần hoàn: tim có 4 ngăn: 2 tâm nhỉ.Chi trước biến đổi thành cánh. HS: . . . Đặc điểm chung của lớp chim GV: hãy thảo luận và nêu đặc điểm chung của lớp chim.Cánh dài.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. khoẻ có 2-3 ngón.Môi trường sống: cạn. 3. Củng cố: . .Chân cao.Hãy nêu đặc điểm chung của chim và vai trò của chúng.Ăn các loài sâu bọ HS: .Cánh ngắn.Cung cấp thực phẩm cho con người . yếu.Cho lông .Hô hấp bằng mạng các túi khí. không. GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK kết hợp kiến thức thực tế cho biết vai trò của lớp chim.Hàm có mỏ sừng bao bọc . .Săn mồi. ống khí . cơ ngực rát phát triển. HS: . to.Làm cảnh .Bảng SGK II. Nhóm chim chạy GV: nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu thích nghi với tập tính chay nhanh trên thảo nguyên. Nhóm chim bay GV: Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh đọc HS: đọc . Các nhóm chim 1. 5.Chim là động vật hằng nhiệt III. . HS: . nứơc . cơ ngực không phát triển. sa mạc khô nóng. khoẻ.Có lông vũ . Dặn dò: . 2.

Chuẩn bị bài mới VI.Hoạt động nhóm IV..1->3 SGK .Học bài cũ. phân tích. làm bài tập và đọc mục “em có biết” .Lòng say mê khám phá thiên nhiên. thú luôn rình rập. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Rèn luyện kĩ năng quan sát. . săn đuổi chúng => bài 47 b.Học sinh: kiến thức về lớp chim và lớp bò sát V. Bổ sung.Giải thích được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù. Vậy thỏ có cấu tạo và tập tính như thế nào để có thể sống giữa bầy chim. Đặt vấn đề: Người ta thường nói “nhát như thỏ đế” là do con vật thiếu vũ khí để tự vệ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. GV: hãy hoạt động nhóm và nghiên cứu .Giáo viên: tranh hình 46. 3.Đặc điểm di chuyển của thỏ. Kiểm tra bài cũ: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Thái độ: . 2. . 3. Nội dung bài mới: a. . Kĩ năng: . LỚP THÚ TIẾT 47 . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .THỎ I.Đàm thoại . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . II. Kiến thức: .Tìm hiểu đời sống và giải thích đựơc sự sinh sản của thỏ tiến bộ hơn chim bồ câu./20..Hãy nêu những đặc điểm chung của chim và vai trò của nó.Có những bộ chim nào? đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường của chúng. Ổn định lớp: 2./…. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Đời sống.

GV: hãy suy nghĩ thảo luận trả lời câu hoỉi cuối mục 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: . 2.Sinh sản: thụ tinh trong.Giác quan: + Mũi thính có nhiều lông xúc giác nhạy => thăm dò thức ăn và phát hiện kẻ thù.Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả hai chân sau. lá ăn bằng cách gặm nhấm.Đường nhảy của thỏ có dạng hình chử Z nên làm cho kẻ thù mất đà => giảm tộc độ đồng thời chạy như vậy có thể nấp vào . . Chi sau dài khoẻ => bật nhảy. Di chuyển GV: thỏ di chuyển bằng cách nào? HS: . Cấu tạo ngoài và di chuyển 1.Thức ăn: Cỏ. . + Tai thính có vành tai lớn có khả năng cử động được theo các phía => định hướng âm thanh và phát hiện kẻ thù. Cấu tạo ngoài GV: hãy nghiên cứu thong tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập mục II HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: .Thỏ hoang ưa sống ven rừng trong các bụi rậm và có tập tính đào hang.thông tin SGK cho biết những điểm khác nhau về đời sống gữa thỏ và thằn lằn bóng HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: . đẻ con (thai sinh) .Thỏ là động vật đẳng nhiệt GV: hãy cho biết hai hình thức sinh sản của thằn lằn và thỏ loài nào tốt hơn? HS: thỏ GV: tại sao? HS: II.Chi có vuốt. chạy nhanh khi bị săn đuổi.Đi kiếm ăn chủ yếu về buổi chiều và ban đêm. . chi trước ngăn dùng dào hang và di chuyển.Bộ lông mao bao phủ toàn thân tác dụng giữ nhiệt tốt và giúp thỏ an toàn khi lẫn trốn trong bụi rậm . .

Ổn định lớp: 2. . Kiến thức: . Dặn dò: .Giáo viên: tranh cấu tạo trong của thỏ.Quan sát nghiên cứu IV.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của nó. Bổ sung. . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. . phân tích. hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu cấu tạo trong xem thỏ có những đặc điểm gì để thích nghi với đời sống của nó? => bài 48 b. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. so sánh.bụi rậm => trốn thoát. 3. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời. làm bài tập và đọc mục “em có biết ”. Nội dung bài mới: a. 3.Giống thằn lằn: xương đầu Xương cột sống.Học bài cũ. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của nó? 5. HS: .Lòng yêu thích môn học II. Kiểm tra bài cũ: .Học sinh: V.Cách di chuyển và đời sống của thỏ.Phân tích được sự tiến hoá của thỏ so với các động vật ở các lớp.. 4.Đàm thoại . 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát . Kĩ năng: .Trình bày được chức năng và cấu tạo các hệ cơ quan của thỏ. TIẾT 48 CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ I.Thái độ: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Hoạt động nhóm . . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu cấu tạo ngoài. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . xương .Chuẩn bị bài mới VI. Củng cố: . Bộ xương và hệ cơ GV: quan sát tranh cấu tạo bộ xương của thỏ và so sánh với bộ xương của thằn lằn.

phế quản. dạ dày. ruột già.Có 2 vòng tuần hoàn.Khí quản. 4. thực quản. . gan. não trước và tiểu não.4 và cho biết đặc điểm cấu tạo bộ não của thỏ. 2.Nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ. Bổ sung. 5. tỉnh mạch và mao mạch. rút kinh nghiệm: .Bài tiết .Miệng. Tiêu hoá .Hệ bài tiết gồm đôi thận sau => lọc máu II. Củng cố: . manh tràng. . 4.Giác quan: tai + mũi thính. Cơ quan dinh dưỡng GV: nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bảng ở SGK.Chuẩn bị bài mới VI. .Hệ mạch: động mạch.Học bài cũ. tuỵ. Thần kinh và giác quan GV: hãy quan sát hình 47. 3. ruột non.Bộ não thỏ phát triển đặc biệt là bán cầu não. làm bài tập .Tim 4 ngăn => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. 2 là phổi gồm nhiều phế nang có nhiều mao mạch bao quanh.sươn Xương chi . HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: 1. Hô hấp . Dặn dò: . Tuần hoàn . HS: .Khác thằn lằn: + Nhiều đố sống cổ hơn (8 đốt) + Các chi nằm thẳng góc => nâng cơ thể lên cao + Có cơ hoành tham gia vào hoạt động hô hấp II.

Bộ thú huyệt và bộ thú túi GV: hoạt động nhóm để nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành bảng cuối mục I. TIẾT 49 ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ THÚ HUYỆT. . Đặt vấn đề: Có những loài thú ở châu úc rất kì lạ. Nội dung bài mới: a1. HS: Thú đẻ trứng-> bộ thú huyệt . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kĩ năng: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ.. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Loài thú có cấu tạo giống vịt có loài lại sinh con và nuôi con trong túi. 2. Kiểm tra bài cũ: . V.Học sinh: kiến thức về cấu tạo của thỏ.Thái độ: .Giáo viên: tranh về thú túi và thú huyệt . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Giải thích được đặc điểm sinh sản của thú túi là tiến bộ hơn thú huyệt. II.Hoạt động nhóm IV.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài đời sống và tập tính của thú mỏ vịt và thú túi thích nghi với đời sống của chúng .Lớp thú bộ thú túi Thú đẻ con Các bộ thú còn lại II.Đàm thoại . 3./20. bộ thú túi với các bộ thú khác . Các lớp thú GV: lớp thú được phân chia thành những bộ nào? Sự khác nhau giữa các bộ. Ổn định lớp: 2.Lòng yêu thích môn học. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiến thức: . Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chúng => bài 49 b.Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ thú huyệt.Ngày soạn:…. BỘ THÚ TÚI I.Rèn luyện kĩ năng so sánh./…. quan sát 3. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

Dặn dò: .Học bài cũ.Di chuyển bằng cách nhảyư . 5. GV: trong 2 hình thức sinh sản trên hình thức nào tiến hoá hơn? tại sao? HS: kanguru 4..Sinh sản : đẻ con nhưng nhỏ => con non ở trong túi trước bụng da của mẹ : ngậm chặt lấy vú và bú thụ động.Hãy nêu đặc điểm phân biệt kanguru và thú mỏ vịt. TIẾT 50 BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI .Chi có màng bơi .Sống ở đồng cỏ .HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ * Thú mỏ vịt sung. Củng cố: ./….Có tuyến sửa nhưng chưa có vú => con liếm sữa bám trên lông mẹ hoặc uống sữa hoà tan trong nước.Chi sau lớn khoẻ . * Kanguru ./20. . bơi trong nước .Sống môi trường nược ngọt . làm bài tập và đọc mục “em có biết ”. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. . . Bổ sung.Đẻ trứng.Chuẩn bị bài mới VI.Di chuyển: đi trên cạn.

rau quả . Nội dung bài mới: a.Răng cứng.Học sinh: V.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của dơi thích nghi với đời sống bay lượn .Chi sau tiêu biến .Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn 2.Say mê nghiên cứu khoa học II. Kĩ năng: . Ổn định lớp: 2. 3I. Kiểm tra bài cũ: . Đặt vấn đề: GV: loài thú nào có khả năng bay? HS: dơi GV: loài thú nào có khả năng bơi lặn? HS: cá voi GV: đó là những loài có đặc điểm giống chim và cá nhưng tại sao người ta lại xếp nó vào lớp thú? => bài 50 b. 3.Đuôi có vây đuôi . HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . yếu .I.Hoạt động nhóm IV.Thái độ: .Chi trước biến thành vây bơi .Thức ăn: sâu bọ.Chi sau nhỏ. Cá voi xanh . .Rèn luyện kĩ năng so sánh.Di chuyển bằng cách bay.Đuôi ngắn .Giáo viên: tranh về dơi và cá voi. không có hướng bay rỏ rệt .Hãy phân biệt bộ thú túi và bộ thú huyệt. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Di chuyển bằng cách bơi uốn mình theo . nhọn => phá bỏ vỏ cứng của sâu bọ II. Bộ dơi . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Chi trước biến thành cánh da . Kiến thức: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK .

chiều dọc. Củng cố: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. .. . . Dặn dò: . TIẾT 51 BỘ ĂN SÂU BỌ.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay lượn. làm bài tập và đọc mục “em có biết ”. động vật nhỏ. Bổ sung. Kiến thức: . cá. BỘ GẶM NHẤM. . bộ ăn thịt thích nghi với đời sống của chúng 2. Bộ gặm nhấm.Không có răng: lọc mồi qua khe của tấm sừng miệng 4./…/20. 5. MỤC TIÊU: 1.Học bài cũ. Kĩ năng: .Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của loài ăn sâu bọ.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi xanh thích nghi với đời sống bơi lặn.Chuẩn bị bài mới VI.Thức ăn: tôm. BỘ ĂN THỊT I.

Hoạt động nhóm IV.Rèn luyện kĩ năng quan sát. răng cửa rất lớn và sắc. Ngón chân có vuốt cong. Đặt vấn đề: b. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. .Răng hàm có nhiều mấu dẹp. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Sống đơn độc . HS: I. Bộ gặm nhấm GV: hãy cho biết bộ gặm nhấm có đặc điểm gì? HS: .Răng cửa ngắn.Học sinh: V. II. răng hàm cũng có 3-4 mấu nhọn. II.Thú nhỏ có mõm kéo dài hoặc thành vòi ngắn . Ổn định lớp: 2. nhọn để xé mồi . Nội dung bài mới: a. III. . so sánh 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . nghiền mồi.Hãy nê đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bơi lặn của cá voi và bay của dơi. 3.Răng nanh dài. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho học sinh đọc mục I. III SGK HS: đọc GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời.Có bộ răng thích nghi với chế độ gặm nhấm: thiếu răng nanh.Say mê nghiên cứu khoa học II.Thái độ: . sắc để cắt.Môi trường sống: trên mặt đất hoặc đào hang trong đất.. Bộ ăn sâu bọ. . sắc để róc xương.Giáo viên: tranh liên quan đến 3 bộ trên .Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ gồm những răng nhọn. . Bộ ăn thịt GV: nêu đặc điểm cấu tạo của thú thích nghi với đời sống ăn thịt? HS: Bộ răng có đặc điểm thich nghi với vhế độ ăn thịt . Kiểm tra bài cũ: .

Bổ sung. Củng cố: . 5. Kĩ năng: 3. .So sánh ssự khác nhau giữa bộ ăn sâu bọ. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. .Chuẩn bị bài mới VI. MỤC TIÊU: 1. TIẾT 52 CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG I. Dặn dò: ..Học bài cũ.Yêu thích các loài động vật.So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú thuộc bộ linh trưởng và giải thích sự thích nghi với đời sống ở cây 2. bảo vệ thiên nhiên .So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú móng guốc và giải thích sự thích nghi với di chuyển nhanh. Kiến thức: .4. bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt.Thái độ: . làm bài tập.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.II. bổ sung .So sánh đặc điểm cấu tạo thích nghi với chế đọ ăn của bộ gặm nhấm. . đốt cuối của ngón có sừng bao bọc gọi là guốc.Kĩ năng trình bày sáng tạo. đặc biệt là các loài thú quý hiếm.Kĩ năng lắng nghe tích cực. bộ linh trưởng. Phê phán những hành vi săn bắt các loài thú. Bộ linh trưởng GV:. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Đàm thoại . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. lợn.Giáo viên: tranh các bộ móng guốc và bộ linh trưởng .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi xem SGK và quan sát tranh hình để nêu được các đặc điểm cáu tạo và hoạt động sống của bộ móng guốc. gồm ba bộ: + Bộ guốc chẵn: có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau: lợn.Hoạt động nhóm IV.Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm.Kĩ năng ứng xử/giao tiếp trong khi thảo luận.Học sinh: kiến thức về cấu tạo thỏ V. ngựa + Bộ voi: thú móng vuốt có năm ngón: voi II. . bộ ăn thịt. từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp thú cũng như nêu được vai trò của lớp thú trong đời sống. không nhai lại: tê giác.phân biệt khỉ hình người với .hãy phân bịêt khỉ với vượn . Kiểm tra bài cũ: . có giá trị. ăn thực vật. thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm lên bảng điền vào bảng HS: GV: sửa chửa. III. bộ ăn sâu bọ 3. hươu + Bộ guốc lẽ: thú có một ngón chân ở giữa phát triển hơn cả. Ổn định lớp: 2. khỉ… thuộc bộ nào hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 52 b. Các bộ móng guốc GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Những loài trâu bò. bò. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .

khỉ và vượn HS: Khỉ -Chai lớn .Dùng làm dựơc liệu . MỤC TIÊU: 1.Nêu vai trò và đặc điểm chung của thú 5.Đuôi dài Vượn mông .Hệ thống hoá kiến thức => thấy được sự TH của động vật . Dặn dò: . Kiến thức: . làm bài tập .Túi má lớn .Chai mông nhỏ Khỉ hình người -Không có chai mông .Dùng làm đồ mĩ nghệ . Bổ sung. Đặc điểm chung của thú GV: Hãy thảo luận nhóm để nêu ra những đặc điểm chung của thú HS: hoạt động nhóm GV: ..Học bài.Củng cố được kiến thức đã học về ĐVCXS . Vai trò của thú GV: hãy nghiên cứu SGK và cho biết thú có vai trò gì? HS: .Vật liệu thí nghiệm .Không có túi má má -Không có đuôi .Dùng làm thực phẩm . Củng cố: .Chuẩn bị kiểm tra VI.Không có túi .Dùng làm sức kéo IV. TIẾT 53 KIỂM TRA MỘT TIẾT I. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Đặc điểm chung (ghi nhớ SGK ) 4.Không có đuôi III.

B. Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu C. Cả 3 câu trên đều sai Câu 3. Câu A. Đẻ con và nuôi con bằng sữa D. Có diều tiết dịch làm mềm thức ăn . Có cổ dài C. Bàn chân có năm ngón E. Đầu dẹp. Da khô có vảy sừng bao bọc B.Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra II. 2 ngăn C. C Câu 5. Tim cá có số ngăn là: A. Đặc điểm nào sau đây không có ở thỏ: A. Kĩ năng: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . D đúng Câu 8. Câu A. Máu đỏ thẩm B. Máu đỏ tươi C. Thằn lằn khác ếch ở chổ: A. Tai và mũi thính Câu 9. Chim giống thỏ ở chổ: A. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Chân có màng bơi B. Kiểm tra bài cũ: 3.Thái độ: . Đều có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi B. máu đi nuôi cơ thể là: A. C. Câu A. Đều là động vật biến nhiệt Câu 7. Tốc độ tiêu hoá cuả chim rất nhanh là nhờ: A. 2 ngăn và vách ngăn hụt C. Đều hô hấp bằng phổi D. 1 ngăn B. Đề ra Phần I. Ổn định lớp: 2. D đúng F. Ở cá. Đặt vấn đề: b.Trắc nghiệm. Có hệ thống ống khí C. Đều là động vật hằng nhiệt E. Trắc nghiệm (khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ) Câu 1. Máu pha D. Hô hấp bằng phổi và da D. D F. Đều có tim 4 ngăn C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. khớp với thân Câu 4. Chim giống thằn lằn ở chổ: A.Giáo viên: Đề. Câu A. Đều có tim 4 ngăn C. Triển khai bài: A. Đều có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi B. Có dạ dày rất khoẻ B. Đều hô hấp bằng phổi D.2. B. 3 ngăn và vách ngăn hụt D. Đặc điểm nào sau đây giúp ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn? A. B. 4 ngăn Câu 6. Có nước mắt D.Học sinh: Kiến thức chương ĐVCXS V. đáp án . 1 ngăn B. B. Tim thằn lằn có số ngăn: A. 3 ngăn D. 4 ngăn Câu 2. Nội dung bài mới: a. tự luận IV. Cơ thể có bộ lông mao bao phủ B. nhọn.Rèn luyện kĩ năng quan sát 3.

Ếch C.Nêu được sự tiến hoá của cơ quan di chuyển. Cá B. Tự luận Câu 1(3 điểm) Câu 2(2 điểm) 4. Tự luận Câu 1.Nêu được các hình thức di chuyển ở một số loài động vật . CHƯƠNG V TIẾT 54 SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG DI CHUYỂN I.. Củng cố: 5. Kiến thức: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. Nêu đặc điểm chung của thú B. . Có răng khoẻ nghiền nát thức ăn D. Đáp án Phần I(trắc nghiệm) Câu 1: B Câu 6: C Câu 2: B Câu 7: F Câu 3: C Câu 8: B Câu 4: F Câu 9: D Câu 5: C Câu 1 0: A Phần II. Thú Phần II. Hãy nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống bay lượn của chim bồ câu? Câu 2. Câu A và B Câu 10. Chim D.C. MỤC TIÊU: 1. Dặn dò: VI. Loài nào sau đây có một vòng tuần hoàn khí: A.Nêu được tầm quan trọng của sự vận động . Bổ sung.

Đi.2 SGK hoạt động nhóm và hoàn thành yêu cầu ở bảng mục II SGK HS: hoạt động nhóm GV: chuẩn bị bảng HS: điền vào bảng . Rết 5. Châu chấu . Kiểm tra bài cũ: 3. Thuỷ tức 3.Lòng say mê nghiên cứu khoa học. Sự tiến hoá của cơ quan di chuyển GV: hãy nghiên cứu hình 53. Nội dung bài mới: a. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. 3.Nhảy .2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trình bày.Leo trèo .Bay II.Bơi . II. Giun nhiều tơ 4.Nôi dung (bảng SGK ) Đáp án 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Thái độ: .Hoạt động nhóm . Đặt vấn đề: GV: động vật khác thực vật ở chổ nào? HS: khả năng di chuyển GV: vậy động vật có động vật có những khả năng di chuyển nào? sự tiến hoá của các hình thức di chuyển như thế nào? b. HS: . Các hình thức di chuyển GV: hãy nghiên cứu thông tin và thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu SGK. Ổn định lớp: 2. chạy . V. Tôm 6.Học sinh: kiến thức về các hình thức di chuyển của động vật.Đàm thoại Quan sát IV.Bò . Kĩ năng: . San hô 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát suy luận. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Giáo viên: tranh SGK .

Dặn dò: . 4V.Học bài cũ. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. 2.Nêu được hướng tiến hoá trong tổ chức cơ thể. hệ thần kinh. Kiến thức: ./20. hệ sinh dục. Ếch 9. . Cá 8./….. tái hiện. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Minh hoạ được sự tiến hoá tổ chức cơ thể thông qua các hệ hô hấp.Hãy chứng minh sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật. TIẾT 55 SỰ TIẾN HOÁ VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ I.Rèn luyện kĩ năng quan sát. . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Quan sát .Cơ quan di chuyển ngày càng tiến hoá theo hướng ngày càng phức tạp và chuyên hoá. Củng cố: .Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung. Kĩ năng: . 3. MỤC TIÊU: 1. 5. II. tuần hoàn.Hoạt động nhóm .Thái độ: -Lòng say mê nghiên cứu khoa học.7. Cá sấu 10. làm bài tập. Vượn GV: cấu tạo cơ quan di chuyển biến đổi theo chiều hướng nào? HS: . Dơi 12. Chim 11..

tuần hoàn chưa phân hoá. tim chưa có tâm thất và tâm nhỉ => vòng tuần hoàn hở. GV: đặc điểm cơ thể tiến hoá theo chiều hướng nào? HS: * Kết luận: Các hệ cơ quan tiến hoá ngày càng phức tạp về cấu tạo và chuyên hoá về mặt chức năng có tác dụng nâng cao chất lượng hoạt động => giúp động vật . Ổn định lớp: 2. 3. có ống dẫn sinh dục. HS: điền vào bảng => nhóm khác bổ . tim có tâm thất và tâm nhỉ => hệ tuần hoàn kín.Học sinh: kiến thức về cấu tạo các hệ cơ quan V.Châu chấu thuộc ngành chân khớp: hô hấp bằng hệ ống khí.Giáo viên: tranh hình 54. Hãy quan sát tranh hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK. hệ sinh dục không có ống dẫn. . Đặt vấn đề: trong quá trình tiến hoá của động vật các hệ cơ quan được hình thành và hoàn chỉnh dần => đảm bảo hoàn thiện dần chức năng sinh lí phức tạp => thích nghi được với điều kiện sống. não hình ống. tim có tân thất và tâm nhỉ => có 2 vòng tuần hoàn kín. tuần hoàn. chim bồ câu.Hãy chứng minh sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật.Cá chép thuộc lớp cá của ngành động vật có xương sống: hô hấp bằng mang. hệ sinh dục có ống dẫn. . b. tiêu hoá đều chưa phân hoá . thỏ: hô hấp bằng phổi. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: treo trành hình 54.1 SGK . .Thuỷ tức thuộc ngành ruột khoang hệ hô hấp. hệ thần kinh hình ống. . có ống dẫn sinh dục. hệ thần kinh hình chuỗi hạch. HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền.IV. Kiểm tra bài cũ: .Giun đất thuộc ngành giun đốt: hô hấp bằng da. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Thằn lằn.1.Trùng biến hình thuộc ngành động vật sung nguyên sinh các cơ quan sinh sản. hệ thần kinh mạng lưới. Nội dung bài mới: a. chưa có tâm thất và tâm nhỉ vòng tuần hoàn kín. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .

Học bài cũ. . 4. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/….Chuẩn bị bài mới VI.Say mê nghiên cứu khoa học. MỤC TIÊU: 1. . ./20. 2. Dặn dò: . làm bài tập.Đàm thoại IV. Bổ sung. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Rèn luyện kĩ năng phân biệt so sánh.Hãy chứng minh sự tiến hoá của cơ quan tiêu hoá.Thái độ: . 5. TIẾT 56 TIẾN HOÁ VỀ SINH SẢN I. Kiến thức: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . V.Hoạt động nhóm .Học sinh: kiến thức về sự sinh sản của động vật.Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. II.Giáo viên: tranh về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Củng cố: . 3.Nêu được sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con của động vật .thích nghi được với những thay đổi của điều kiện sống. Kĩ năng: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. tuần hoàn..

làm bài tập và đọc mục “em có biết”. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. GV: ở lớp 6 cac em đã đựơc học các hình thức sinh sản vô tính nào? HS: giâm. chiết GV: các hình thức sinh sản này có đặc điểm gì? HS: GV: vậy thế nào là sinh sản vô tính? HS: Khái niệm: (SGK) GV: hãy trả lời câu hỏi cuối mục I SGK HS: II. GV: hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi cuối mục II SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng ở SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ Nội dung: bảng SGK sung 4. Nội dung bài mới: a. rút kinh nghiệm: . Sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính.Học bài cũ.Hãy cho biết đặc điểm về sự tiến hoá của cơ quan sinh sản. Vậy có những hình thức sinh sản nào và sự tiến hoá các hình thức sinh sản như thế nào? => bài 56 b. Kiểm tra bài cũ: . Củng cố: . Đó lá khả năng để duy trì nòi giống. Sinh sản vô tính.2. 3. Dặn dò: .Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung.Hãy nêu đặc điểm tiến hoá về các tổ chức cơ thể của động vật. Sinh sản hữu tính GV: vậy còn hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật là gì? HS: nhị kết hợp với nhuỵ GV: thế nào là sinh sản hữu tính? HS: Khái niệm: (SGK) III. 5. Đặt vấn đề: một trong những đặc trưng quan trọng nhất của động vật là khả năng sinh sản. .

Những bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật. . GV: hãy quan sát tranh hình 56. suy luận. Đặt vấn đề: các loài động vật trên trái đất có mối quan hệ với nhau hay không? nếu có thì quan hệ với nhau như thế nào? => bài 57 b. 2. Kiến thức: .Trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật.Hãy nêu các hình thực sinh sản và phân biệt các hình thức sinh sản đó. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.. TIẾT 57 CÂY PHÁT SINH ĐỘNG VẬT I.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Kiểm tra bài cũ: . Kĩ năng: .2 SGK và nghiên cứu thông tin.Ngày soạn:…/…/20. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. II.Lòng say mê nghiên cứu khoa học. hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi SGK . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Đàm thoại IV.1. 3.Thái độ: .Nêu được bằng chứng về mối quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm động vật.Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính.Giáo viên: mô hình hoá thạch . MỤC TIÊU: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. V.Hoạt động nhóm . Nội dung bài mới: a. .Học sinh: kiến thức về các loài động vật đã học. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .

Dặn dò: . GV: động vật tiến hoá theo chiều hướng nào? HS: . đuôi dài 2-3 đốt sống đuôi. Củng cố: .Chuẩn bị bài mới VI.Học bài cũ. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: GV: vậy qua đó kết luận gì? HS: . Bổ sung. ngón có vuốt. . có vảy.HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: GV: qua bằng chứng đó kết luận điều gì? HS: . rút kinh nghiệm: .Bò sát cổ có thể là tổ tiên của chim cổ vì chúng có những đặc điểm chung: hàm có răng. . làm bài tập và đọc mục “em có biết”. II.Vẽ cây phát sinh giới động vật.Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần nhau hơn. Cây phát sinh giới động vật GV: giới thiệu cây phát sinh giới động vật. hãy suy nghĩ và trả lời các câu hởi cuối mục này.Tiến hoá: là sự biến đổi của sinh vật theo hướng hoàn thiện dần giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống.Cá vây chân cổ có thể là tổ tiên của lưỡng cư cổ vì chúng có những đặc điểm chung: có vây đuôi. có nắp mang. 4. 5.

Dặn dò: . MỤC TIÊU: 1.Hãy nêu bằng chứng về mối quan hệ giữa các loài .Học sinh: V.Hoạt động nhóm . 3.Chuẩn bị bài mới VI.Quan sát IV. CHƯƠNG 8 ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI ĐA DẠNG SINH HỌC TIẾT 58 I. làm bài tập và đọc mục “em có biết”.. Sự đa dạng thể hiện ở những đặc điểm nào? b. Củng cố: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Đàm thoại . 5.Nêu đặc điểm của cây phát sinh giới động vật. . II.Giáo viên: tranh về các loài động vật ở đới nóng và đới lạnh . Kiểm tra bài cũ: . Đặt vấn đề: thế giới động vật đa dạng và phong phú. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Rèn luyện kĩ năng suy luận.Ngày soạn:…/…/20. 2. Kiến thức: .Học bài cũ. 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. rút kinh nghiệm: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Bổ sung. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 4.Nêu được đa dạng sinh học. Kĩ năng: .Nêu đặc điểm thích nghi của động vật đới nóng và đới lạnh.Thái độ: .Yêu thích thiên nhiên. Nội dung bài mới: a.Những đặc điểm của động vật thích nghi được ở môi trường đới nóng và đới lạnh.

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Bảo vệ thiên nhiên II. Nội dung bài mới: a. về nguy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh học của toàn III. lạnh? 3.Thế nào là đa dạng sinh học? .Học sinh giải thích được ở môi trường nhiệt đới sự đa dạng về loài là cao hơn hẳn ở môi trường hoang mạc và đới lạnh . Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới gió mùa.Đàm thoại . .Thái độ: .Học sinh: V. TIẾT 59 ĐA DẠNG SINH HỌC I. suy luận 3.Nêu được nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học 2.Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học.Hãy nêu những đặc điểm động vật thích nghi với môi trường nóng.Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập nhóm. Kiến thức: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Ngày soạn:…/…/20. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Đặt vấn đề: GV: Môi trường đới nóng và môi trường đới lạnh khó khăn như vậy mà vẫn có sinh vật sinh sống.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Hoạt động nhóm IV.. Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa GV: hãy cho biết số lượng loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa? HS: cao hơn hẳn các môi trường khác . Kiểm tra bài cũ: . .Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. Kĩ năng: . những lợi ích của đa dạng sinh học. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Giáo viên: tranh có liên quan tới bài . vậy môi trường nhiệt đới gió mùa thì sao?=> Bài 59 b. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. MỤC TIÊU: 1. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

Các loài động vật chuyên hoá cao với môi trường sống rất đa dạng => nhiều loài động vật cùng sống trong một không gian mà số lượng cá thể các loài vẫn tăng II.Chuẩn bị bài mới VI.GV: Tại sao môi trường này lại có số lượng loài phong phú? HS: .Cánh khắc phục: HS: + Không đốt phá rừng. Dặn dò: .Học bài cũ.Văn hoá: chim cảnh. sản phẩm công nghiệp và văn hoá? HS: . buôn bán động vật. Bổ sung.Nguyên nhân + Phá rừng => mất môi trường sống của động vật + Săn bắn. làm bài tập và đọc mục “em có biết”. hoàn thành yêu cầu SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: . . thức ăn gia súc . phân bón. khai thác rừng bừa bãi + Đẩy mạnh biện pháp chống ô nhiễm môi trường 4. rút kinh nghiệm: .Vai trò đối với nông nghiệp: cung cấp sức kéo. cá cảnh III. sử dụng thuốc trừ sâu GV: cách khắc phục nguy cơ suy giảm? .Đối với công nghiệp: cung cấp các sản phẩm da. Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học GV: nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học HS: .Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định thích hợp với mọi loài động vật => số lượng động vật lớn GV: hãy thảo luận nhóm. lông . Những lợi ích của đa dạng sinh học GV: Nêu nguồn tài nguyên động vật ở nước ta có vai trò như thế nào trong nông nghiệp. Củng cố: Giải thích vì sao nhiều loài cùng sống trong 1 môi trường mà vẫn không giảm? 5.

Ngày soạn:…. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC . Kiến thức: .Hoạt động nhóm IV. sinh học b.Nêu được các biện pháp đấu tranh sinh học . Nội dung bài mới: a.Kĩ năng tìm kiếm thông tin và phân tích thông tin khi đọc SGK. Kĩ năng: .Đàm thoại . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. cách khắc phục? 3.Giải thích tại sao độ đa dạng sinh học ngày càng suy giảm. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ ../…/20. .Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến tổ. quan sát tranh ảnh.Học sinh: kiến thức về thức ăn các loài V.Nêu được những ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học 2.Say mê nghiên cứu khoa học II. TIẾT 60 BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC I.Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: . . MỤC TIÊU: 1.Rèn luyện kĩ năng suy luận 3.Học sinh giải thích được mục tiêu của các biện pháp đấu tranh sinh học . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . lắng nghe tích cực. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Giáo viên: tranh liên quan tới bài .Hãy giải thích vì sao vùng nhiệt đới gió mùa có độ đa dạng cao? . nhóm III. Đặt vấn đề: GV: Hãy nêu những tác hại của động vật đối với nông nghiệp? HS: GV: người ta dùng những biện pháp nào để tiêu diệt? HS: hóa học. tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu khái niệm về đấu tranh sinh học và các biện pháp đấu tranh sinh học cũng như ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học.Kĩ năng hợp tác.

Không gây hiện tượng nhờn thuốc 2.Hiệu quả cao . Biện pháp đấu tranh sinh học GV: hãy quan sát hình SGK => thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: Bảng (SGK ) III.Không ảnh hưởng đến người và các loại rau quả . rút kinh nghiệm: . . vừa có hại 4.Không gây ô nhiễm môi trường .Học bài cũ. Ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học 1.Một số loài thiên địch vừa có thể có ích. Thế nào là đấu tranh sinh học GV: trong nông nghịêp.Thiên địch không tiêu diệt triệt để động vật gây hại mà chỉ kìm hãm hoạt động của sinh vật gây hại . Nhược điểm (hạn chế) GV: hạn chế của bịên pháp đấu tranh sinh học là gì? HS: . mục đích của việc dùng động vật để tiêu diệt động vật gây hại bằng cách nào? HS: GV: thế nào là đấu tranh sinh học? HS: Khái niệm: SGK II.I. làm bài tập và đọc mục “em có biết”. Củng cố: Hãy nêu các biện pháp đấu tranh sinh học 5.Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung. Ưu điểm GV: hãy nêu những nhược điểm của biện pháp hóa học HS: GV: Vậy ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học HS: .Sự tiêu diệt sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho sinh vật gây hại khác phát triển . Dặn dò: .Nhiều loài thiên địch di chuyển nhập => phát triển kém .

TIẾT 61 ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM I./20.Kĩ năng tự tin trong thuyết trình.. . . Nội dung bài mới: a. sắm vai III. Kĩ năng: .Nêu được tiêu chí các cấp độ tuyệt chủng. MỤC TIÊU: 1..Quan sát IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hoạt động nhóm . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: ./…. . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1I. lắng nghe tích cực. Kiểm tra bài cũ: .Ngày soạn:…. . cấp độ đe doạ tuyệt chủng và các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm.Nêu ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học? 3.Nêu các biện pháp đấu tranh sinh học? . 2.Thái độ: .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Đàm thoại . Kiến thức: .. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. .Kĩ năng hợp tác. quan sát tranh ảnh.Nêu được nhũng ví dụ cụ thể về động vật quý hiếm.Rèn luyện kĩ năng quan sát. 3. tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu khái niệm. Đặt vấn đề: GV: hãy nêu lợi ích của một số loài động vật? HS: . . những động vật quý hiếm.Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi buôn bán săn bắt.Nêu được tiêu chí của một động vật quý hiếm.Học sinh: V. II.Giáo viên: tranh về các loài động vật quý hiếm. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Bảo vệ động vật quý hiếm.

Hiếm: số lượng ít . .Cấm săn bắn buôn bán động vật quý hiếm .xã Khái niệm: SGK hội. nhưng số động vật ngày càng giảm gọi là động vật quý hiếm vậy thế nào là động vật quý hiếm? => bài 61 b.Chuẩn bị bài mới VI. Dặn dò: .GV: một loài động vật có một giá trị riêng.Nếu có người muốn săn bắn động vật quý hiếm em phải làm gì? 5.Học bài cũ.Thế nào là động vật quý hiếm? .tiêu chí các cấp độ tuyệt chủng: SGK II. làm bài tập. GV: hãy nêu một số loài động vật quý hiếm mà em biết? HS: GV: vì sao gọi những động vật đó là quý hiếm? HS: GV: vậy động vật quý hiếm là gì? HS: quý: có giá trị về mặt kinh tế . Bổ sung.Bảo vệ môi trường sống . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Ví dụ minh hoạ các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam GV: quan sát hình SGK hoạt động nhóm và hoàn thành yêu càu bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh điền vào bảng HS: Bảng SGK III. Bảo vệ động vật quý hiếm GV: làm thế nào để bảo vệ động vật quý hiếm? HS: . rút kinh nghiệm: . Thế nào là động vật quý hiếm. Củng cố: . 4.Đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên.

CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Học sinh: kiến thức. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. Triển khai bài: .Vận dụng kiến thức vào sản xuất.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Kĩ năng: . . Nội dung bài mới: a. Kiến thức: . .Kĩ năng tự tin khi điều tra. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . .Thái độ: . sách tham khảo dành cho học sinh sách phổ biến khoa học. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu tất cả ngành động vật.Kĩ năng hợp tác thuyết phục người khác. Kiểm tra bài cũ: 3. b. tài liệu. II. Vậy theo các em ở địa phương chúng ta có thể phát triển được loài động vật nào để cải thiện kinh tế.Ngày soạn:…/…/20. V.Hoạt động nhóm IV. III. 2. quan sát tranh ảnh.Rèn luyện kĩ năng đọc sách.. tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu về một số các động vật có tầm quan trọng đối với kinh tế ở địa phương. TIẾT 62 TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG I. . phân tích các loại sách. MỤC TIÊU: 1.Kĩ năng viết báo cáo kết quả.Xây dựng lòng yêu thiên nhiên và yêu nghiên cứu khoa học.Tập dượt cho học sinh cách sưu tầm tài liệu sinh học qua những sách đọc thêm.Giáo viên: . sách báo về các loại động vật. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 3.

) 2. .Sưu tầm các tư liệu sinh học GV: chia lớp thành nhiều nhóm mỗi .Viết bản thu hoach theo nhóm và đọc trước lớp. Yêu cầu SGK II. sinh trưởng. gia súc….Cách nuôi: về môi trường sống. hoàn thành bản thu hoạch. Bổ sung. động vật gây bệnh. Tập tính sinh học . Đối tượng . Dặn dò: . Nội dung. đánh giá. Phương pháp tìm hiểu .Sưu tầm các tập tính sinh học.Chuẩn bị bài mới VI. Củng cố: .Bàn luận. làm bài tập. . vệ sinh phòng dịch … 3. dinh dưỡng. trước lớp HS: 4.Nêu được một hoặc một số loài có tầm quan trọng về kinh tế ở địa phương (gia cầm. phát dục và sinh sản. 1.Tổng kết các tư liệu sinh học sưu tầm nhóm gồm 5-7 học sinh hoạt động nhóm được. HS: hoạt động nhóm III.Giáo viên nhận xét đánh giá các nhóm 5.Học bài cũ. điều kiện sống và một số đặc điểm sinh học của một số động vật. . thức ăn. rút kinh nghiệm: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ GV: hướng dẫn . Thu hoạch GV: gọi dại diện các nhóm trình bày .NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

MỤC TIÊU: 1. Nội dung bài mới: a. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. 3.Rèn luyện kĩ năng hệ thống. Kĩ năng: . => bài ôn tập b.Học sinh: kiến thức về toàn bộ giới động vật V. Tiến hoá của giới động vật. trùng roi… ..Giáo viên: . 2.Hoạt động nhóm IV.Đối xứng toả tròn: ruột khoang đại diện thuỷ tức . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu ở bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: .Thái độ: -Lòng say mê nghiên cứu khoa học. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Ngày soạn:…/…/20. TIẾT 63 ÔN TẬP I. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Khái quát được hướng tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao. Đặt vấn đề: chúng ta sẽ nhìn lại toàn bộ chương trình để thấy được sự tiến hoá của giới động vật. khái quát hoá. Kiểm tra bài cũ: 3. chim cách cụt.Cơ thể đơn bào: động vật nguyên sinh: trùng biến hình. .Giải thích được hiện tượng thứ sinh với môi trường nước như trường hợp cá voi. Kiến thức: .

Tầm quan trọng thực tiễn của động vật.Công nghiệp .Từ chưa hoặc di chuyển chậm => di chuyển nhanh. III. GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trình bày * Có ích .Những loài động vật có xương sống khi đã thích nghi với môi trường cạn song con cháu của chúng lại quay về sống ở môi trường nước và có đặc điểm thích nghi với môi trường này => gọi là thích nghi thứ sinh.Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin: châu chấu..Nguồn dược liệu . GV: quan sát hình 63 SGK HS: chi trước của cá voi bên ngoài giống vây nhưng bên trong lại là chi 5 ngón. Sự thích nghi thứ sinh.Từ chưa có cơ quan bảo vệ. thằn lằn… GV: qua bảng trên hãy nêu đặc điểm tiến hoá của giới động vật theo chiều hướng nào? HS: * Động vật tiến hoá theo hướng ngày càng hoàn thiện: . GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: thế nào là sự thích nghi thứ sinh? HS: . .Cho nông nghiệp .Nông nghiệp .Cơ thể mềm: các ngành giun . II.Cơ thể có bộ xương trong: thỏ.Cơ thể có vỏ đá vôi: thân mềm đại diện trai sông.Làm cảch .Trong tự nhiên * Có hại . nâng đỡ => có bộ xương trong. . . linh hoạt. GV: tại sao lại có sự quay trở lại? HS: khi nguồn sống trên cạn không đáp ứng đủ.Từ cơ thể đơn bào đến đa bào .Nguồn thực phẩm .

Chuẩn bị kiểm tra học kì. Cho biết thứ tự đúng về cơ quan di chuyển trong các câu sau: A. làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Học bài cũ. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. .. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3.Tinh thần nghiêm túc. Triển khai bài: I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Học sinh: kiến thức đã học V. làm bài tập.Khái quát hoá được chương trình 2. MỤC TIÊU: 1.Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 3. Kiến thức: . 4.Học bài cũ.Cho đời sống con người.Cho sức khoẻ con nguời . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. . Dặn dò: . Nội dung bài mới: a. Củng cố: .Chuẩn bị bài mới VI. Đề ra: Phần 1.Giáo viên: đề và đáp án .Tự luận IV.Hãy nêu hướng tiến hoá của giới động vật? 5. Củng cố: V. trung thực II.Thái độ: . Ngày soạn:…/…/20.Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học .Rèn luyện kĩ năng củng cố tái hiện . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Bổ sung.. Dặn dò: . TIẾT 64 KIỂM TRA HỌC KÌ II I. Kĩ năng: . Trắc nghiệm (khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất) Câu 1.Trắc nghiệm . rút kinh nghiệm: . Giun nhiều tơ IV. Đặt vấn đề: (không cần) b.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful