Ngày soạn: …/…..

/2011

TIẾT 1

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Trình bày khái quát về thế giới động vật. -Thấy được sự đa dạng phong phú về số lượng, kích thước loài, môi trường sống. - Khẳng định nước ta có thiên nhiên ưu đãi 2.Kĩ năng: - Nhận biết các động vật qua tranh vẽ H1.14 3.Thái độ: - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ các loài động vật quí hiếm. II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGKl quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế giới động vật đa dạng, phong phú. --Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm -Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, lớp. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan - Vấn đáp – tìm tòi IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh, ảnh về động vật - Học sinh: V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:Không 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: SGK b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể. - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1.2 SGK -> Hãy cho biết trong mỗi giọt nước biển có bao nhiêu loài khác nhau? -> HS : 10 - Cho học sinh quan sát hình 1.1 SGK: Hãy cho biết trong loài vẹt có bao nhiêu giống khác nhau HS: 8 GV: Trong thực tế có 316 loài (27 loài trong sách đỏ) GV: Hãy hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi ở mục 1A SGK HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời -> học sinh khác bổ sung. GV: Bổ sung

Vậy các em thấy trong thiên nhiên các loài động vật như thế nào? - Thế giới động vât đa dạng và phong phú về số lượng loài, về kích thước và về số lượng cá thể. II. Đa dạng về môi trường sống GV: Hãy quan sát hình 1.3 và 1.4 - Giáo viên giới thiệu thêm về loài chim cánh cụt sống ở Nam cực -Cho học sinh điền tên các loài động vật vào các môi trường ở hình 1.4 HS: Điền -> trả lời GV: Hãy thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ở mục 2A SGK HS: Trả lời GV: Gọi học sinh trả lời-> Bổ sung GV: Chốt lại Vậy ngoài sự đa dạng về số lượng, KT - Môi trường sống các loài đa dạng và còn đa dạng về yếu tố nào nữa? phong phú: Nước, cạn, không khí, tuyết… GV: Mỗi động vật thích nghi với môi trường sống? Hãy cho ví dụ? - Các loài động vật thích nghi cao độ với HS: môi trường sống GV: môi trường nào là có số loài phong phú nhất? Vì sao? - Động vật ở môi trường nhiệt đới là HS: phong phú và đa dạng nhất nhờ nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi 1và 2 SGK 5-Dặn dò: - Đọc trước bài 2 SGK - Kẻ bảng 1 vào vở - Chuẩn bị nuôi cấy trước và lấy mẫu cho bài thực hành.

Ngày soạn:…/…/….

TIẾT 2

PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. - Nêu đặc điểm chung của động vật. - Biết cách phân chia giới động vật 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát động vật, thực vật. 3.Thái độ: - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ các loài động vật quí hiếm. II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để phân biệt giữa động vật và thực vật và vai trò của của động trong thiên nhiên và đời sống con người. -Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. -Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trước tổ, nhóm. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan - Vấn đáp – tìm tòi IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh, ảnh về động vật, thực vật - Học sinh: kẻ bảng 1,2 sgk J 9,10 V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Sự đa dạng phong phú của thế giới động vật được thể hiện ntn? Cho ví dụ? 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: Nếu so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đề là những cơ thể sống --.> vậy phân biệt chúng ở những đặc điểm nào  bài học. b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Phân biệt động vật với thực vật: - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK -> hoàn thành bảng 1 -Học sinh quan sát hình 2.1 SGK: hoàn thành bảng 1 HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời -> học sinh khác bổ sung. GV: Bổ sung đưa ra đáp án đúng GV: yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận ? động vật giống thực vật ở điểm nào. ? động vật khác thực vật ở điểm nào.

Có khả năng di chuyển. các ngành giun.Không có.HS: thảo luận nhóm nhỏ  trả lời câu hỏi . chuyển. Ruột khoang.nhóm khác bổ sung kết luận.3 SGK 5-Dặn dò: . II.Học 8 ngành cơ bản: ĐVNS. . . động vật có xương sống. . hữu cơ co sẳn. Hs: làm bài tập theo nhóm nhỏ. . . * Khác nhau: Thực vật Động vật . * Giống nhau: . bên cạnh đó có một số loài có hại.các nhóm trao đổi. .20 ngành .Sử dụng chất hữu cơ nuôi cơ thể. thân mềm. IV.Không có khả năng .Đều lớn lên và sinh sản.Có HTK và giác quan.chương trình lớp 7 học 8 ngành cơ bản. .Có thành xenlulôzơ .Tự tống hợp chất .chủ yếu dị dưỡng III.không . Vai trò của động vật .Có khả năng di di chuyển.Đều được cấu tạo từ tế bào. GV: hoàn chỉnh.đại diện nhóm trình bày kết quả .trình bày kết quả Gv: thông báo đáp án đúng HS: tự rút ra kết luận GV: giới thiệu giới động vật chia làm 20 ngành . . .Động vật có vai trò to lớn cho con người.nhó khác bổ sung  rút ra kết luận 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi 1và 2 .Chuẩn bị nuôi cấy trước và lấy mẫu cho bài thực hành. chân khớp. .treo bảng phụ để học sinh chữa bài .Có hệ thần kinh và giác quan. Sơ lược phân chia giới động vật. GV: yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 2 sgk. Đặc điểm chung của động vật: Gv: yêu cầu học sinh làm bài tập mục II sgk.Đọc trước bài 3 SGK . .

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Nhận biết nơi sống của động vật nguyên sinh (trùng roi. 2. váng ao hồ. lá kính. Đặt vấn đề: Hầu hết động vật nguyên sinh đều không nhìn thấy bằng mắt thường vì vậy phải quan sát dưới kính hiển vi b. HS khác bổ sung Sau đó yêu cầu HS vẽ hình vào vở.Lòng yêu thích thiên nhiên.Quan sát. nhận biết trùng roi. 3.… .Giáo viên: Kính hiển vi. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Ngày soạn:…/…. -Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lý thời gian thực hành. GV: Sau đó giáo viên cho học sinh thu hoạch bằng cách trả lời câu hỏi đánh dấu SGK GV: Gọi từng học sinh trả lời câu hỏi phần thu hoạch SGK./20.Thực hành. Kiểm tra bài cũ: .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh. Thái độ: .Hãy phân biệt động vật với thực vật và đặc điểm chung của động vật. tìm tòi IV. 3.Nội dung bài mới: a.Ổn định lớp: 2. tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh.Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của một số động vật nguyên sinh . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng hợp tác chia sẻ thôg tin trong hoạt động nhóm.Củng cố kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi. Hình dạng: . V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: Hướng dẫn học sinh làm tiêu bản 1. Kiến thức: . Kĩ năng: . Quan sát. MỤC TIÊU 1. trùng giày) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng.. CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH TIẾT 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I.Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: cấu tạo cơ thể. cách di chuyển. Quan sát trùng giày sau đó cho lần lượt từng học sinh lên quan sát. II. .Học sinh: Váng cống rãnh. III. tấm kính. . a.

không đối xứng. ở đầu có roi.Hình lá dài.Cơ thể hình khối.Vừa tiến vừa xoay GV: Lấy một giọt nước váng xanh ngoài 2. đầu tù. Hình dạng: . Quan sát trùng roi: ao hồ làm tiêu bản rồi lần lựơt từng học sinh lên quan sát HS: Quan sát GV: Sau đó hướng dẫn học sinh làm thu hoạch theo yêu cầu SGK Yêu cầu học sinh vẽ hình và chú thích vào vở a. giống chiếc giày.Bơi nhờ lông bơi .Nhờ roi xoáy vào nước  di chuyển về phía trước 4-Củng cố: So sánh trùng roi và trùng giày 5-Dặn dò: Vẽ hình và chú thích. đọc bài mới . b. Di chuyển: . b. Di chuyển: . đuôi nhọn.

Kĩ năng: ..Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh trùng roi. TIẾT 4 TRÙNG ROI I.Trùng roi xanh 1. Dưới điểm mắt có không bào co bóp. Cấu tạo và di chuyển GV: trùng roi có hình dạng như thế nào.. cấu tạo ngoài của trùng roi.Quan sát tranh ảnh về trùng roi. tập đoàn trùng roi IV.Ngày soạn: ….Roi xoắn vào nước giúp cơ thể di chuyển. MỤC TIÊU 1. Thái độ: .TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiểm tra bài cũ: Sẽ kiểm tra ở bài mới 3./…/20. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Nội dung bài mới: a. GV: trùng roi di chuyển như thế nào? HS: .Đàm thoại. . tập đoàn trùng roi 3.Học sinh: Tranh vẽ trùng roi V.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . 2. các hạt dự trữ và điểm mắt giúp nhận biết ánh sáng. GV: hãy quan sát tranh và cho biết cấu tạo trong của trùng roi gồm những bộ phận nào? HS: .Nêu được cấu tạo trong. đầu nhọn đuôi tù và có 1 roi dài.Tìm hiểu tập đoàn trùng roi.Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo trùng roi. tìm tòi . sinh sản dinh dưỡng.Lòng yêu thích môn học II. cách di chuyển. cách sinh sản . kích thước ra sao? HS: . Đặt vấn đề: Chúng ta biết trùng roi qua kính hiển vi về hình dạng và cách di chuyển còn cách dinh dưỡng và sinh sản như thế nào?-> Bài 4 b. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Kiến thức: . kiểm tra sĩ số 2. Dinh dưỡng .Cơ thể hình thoi.Cấu tạo trong của trùng roi gồm: + Nhân + Chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục. Ổn định lớp: Ổn định.

Sinh sản GV: treo tranh hình 4. GV: chúng gợi cho ta điều gì? HS: . HS: .Ở trong tối trùng roi dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng: nhờ đồng hoá các chất hữu cơ hoà tan.Đọc bài mới. 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi SGK 5-Dặn dò: .GV: thực vật dinh dưỡng bằng cách nào. nhờ đâu mà nó mà nó làm được điều đó? HS: dinh dưỡng tự dưỡng nhờ có diệp lục GV: vậy trùng roi có diệp lục không? HS: có GV: trùng roi dinh dưỡng bằng cách nào? HS: . Hãy mô tả quá trình sinh sản của trùng roi.Trùng roi tiến về phía ánh sáng nhờ roi và điểm mắt.Chúng gợi ra mối quan hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. Tính hướng sáng GV: vậy hình thức sinh sản của trùng roi là gì? HS: GV: cho học sinh đọc thí nghiệm sách giáo khoa HS: đọc GV: sau đó cho học sinh làm bài tập 4 . làm bài tập . 4. Tập đoàn trùng roi GV: cho học sinh làm bài tập về nhà.2 lên bảng. Nhân phân đôi tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan.Có thể phân đôi theo chiều dọc cơ thể.Tập đoàn Volvoc gồm nhiều tế bào tập hợp lại với nhau nhưng chỉ vẫn là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vận động và dinh dưỡng độc lập. GV: nhưng khi sống trong tối lâu ngày trùng roi vẫn sống là vì sao? HS: . II. Cấu tạo của tập đoàn Volvoc có những đặc điểm nào giống thực vật? .Ở nơi có ánh sáng trùng roi xanh dinh dưỡng bằng cách tự dưỡng.Học bài cũ . 3.

Học sinh: Xem lại cấu tạo. 5.Trùng biến hình có cấu tạo đơn bào rất đơn giản: gồm 1 khối chất nguyên sinh lỏng và nhân GV: Tại sao gọi là trùng biến hình? HS: Vì có hình dạng thay đổi GV: Trùng biến hình di chuyển bằng cách nào? .Thái độ: .1.Giáo viên: Tranh hình 5. dinh dưỡng. Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu hai đại diện khác của ĐVNS chúng có cấu tạo và hoạt động như thế nào? b.Tại sao tập đoàn volvoc không phải là cơ thể đa bào? 3. Kiểm tra bài cũ: . II. cách di chuyển của trùng giày V. đời sống của trùng roi xanh. 5. cách sinh sản của chúng. khám phá thế giới.1 và cho biết trùng biến hình có cấu tạo như thế nào? HS: .. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 2.Trùng biến hình 1.Hoạt động nhóm IV. cách dinh dưỡng. Cấu tạo và di chuyển GV: Hãy quan sát hình 5.Quan sát tìm tòi Đàm thoại . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Ổn định lớp: 2. Nội dung bài mới: a.Trình bày được cấu tạo và cách di chuyển của trùng biến hình và trùng giày. TIẾT 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I. Kĩ năng: .Trình bày cấu tạo. cách di chuyển.Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh về trùng biến hình và trùng giày.Ngày soạn:…/…/20. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiến thức: .3 (SGK) . so sánh trùng biến hình và trùng giày 3. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu cấu tạo. sinh sản của trùng roi xanh .Có thái độ. MỤC TIÊU 1.2.So sánh được sự tiến hoá của trùng biến hình và trùng giày. lòng say mê nghiên cứu khoa học.Trùng biến hình di chuyển bằng cách dồn chât nguyên sinh về một phía tạo . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. .

Dị dưỡng lời các câu hỏi trong mục bài tập HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: Trùng giày có những hình thức sinh sản nào? 3.Sinh sản bằng cách phân đôi cơ thể.Có 2 hình thức sinh sản . Dinh dưỡng biết hình thức dinh dưỡng của trùng giày HS: Mô tả GV: Vậy trùng giày dinh dưỡng bằng hình thức nào? GV: Cho học sinh thảo luận nhóm để trả . lỗ miệng và hầu HS: Trùng giày tiến hoá hơn GV: Hãy quan sát hình 5. Củng cố: Hãy cho bíêt trùng roi.Nữa trước và nữa sau có không bào co GV: So sánh cấu tạo của trùng roi với bóp hình hoa thị.Hình thức tiếp hợp tiến hoá hơn? Vì + Sinh sản vô tính: Phân đôi sao? +Sinh sản hữu tính: Tiếp hợp HS: 4. Dặn dò: .Có rãnh miệng.Trùng giày có nhân lớn.thành chân giả => cứ thế luôn biến đổi hình dạng 2. Dinh dưỡng GV: Cho học sinh quan sát hình 5.Đọc bài mới . HS: II. trùng giày trùng nào tiến hoá hơn? 5. Sinh sản HS: . Sinh sản HS: GV: Trùng dày có cấu tạo như thế nào ? .2 SGK và sắp xếp theo một trình tự hợp lý ở bài tập đã cho ở SGK HS: 2-1-3-4 GV: Vậy nó dinh dưỡng bằng hình thức nào? .Dinh dưỡng dị dưỡng: dùng chân giả bắt mồi sau đó dùng không bào tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn GV: Hình thức sinh sản của trùng amip => Tiêu hoá nội bào là gì? 3.Đọc mục”em có biết” .Học bài cũ . nhân nhỏ . Trùng giày 1.3 SGK và cho 2. trùng biến hình. trùng giày? Trùng nào tiến hoá hơn? . Cấu tạo .

6. Kiến thức: . phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên.gây bệnh cho người. động vật.Nhận biết được sự nguy hiểm của một số ĐVNS . . II.Rèn luyện kĩ năng quan sát. III./20.Trình bày cấu tạo và đời sống của trùng biến hình và trùng giày? .Thảo luận nhóm IV.Xây dựng tinh thần bảo vệ thân thể. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo.tìm tòi . Ổn định lớp: 2.Ngày soạn:…/….. Vậy cách gây bệnh và phòng chống ra sao? => Bài 6 b.Thái độ: . cách gây bệnh và bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra. 3. tiêu diệt các loại động vật gây bệnh và động vật trung gian.4 SGK .So sánh trùng biến hình và trùng giày? 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát => mô tả .2. cách gây hại => rút ra bịên pháp phòng chống. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. -Kĩ năng lắng nghe tích cực trog quá trình hỏi chuyên gia.1. MỤC TIÊU 1. Nội dung bài mới: a. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Nhận biết được nơi kí sinh. -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Giáo viên: -Tranh hình 6.Vấn đáp. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. Kĩ năng: . bảo vệ môi trường.1 SGK : Giáo viên treo tranh hãy cho biết cấu tạo của trùng kíêt lỵ gồm những thành phần nào? HS: có cấu tạo giống trùng biến hình GV: hãy nghiên cứu độc lập và làm bài . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .phân tích vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét. Kiểm tra bài cũ: . 6.Trùng kiết lỵ GV: Hãy quan sát hình 6.Học sinh: -Kiến thức về ĐVNS V.Phân biệt muỗi anophen và muỗi thường. Đặt vấn đề: ĐVNS bên cạnh những đại diện có lợi hoặc không có hại còn có những loài có hại cho con người và động vật . TIẾT 6 TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I.

tập mục I SGK GV: gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: kết luận GV: Bệnh nhân bị trùng kiết lỵ ăn hồng cầu có triệu chứng gì? GV: chúng ta phải làm gì để phòng chống bệnh kiết lỵ? HS: vệ sinh nơi ở, ăn chín uống sôi GV: gọi một học sinh đọc mục 1 SGK HS: đọc GV: trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào? HS: GV: hoạt động dinh dưỡng của nó như thế nào? - Trùng sốt rét ký sinh trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anophen do đó khi muỗi này hút máu người sẽ đưa ký sinh trùng sốt rét vào người - Hãy quan sát tranh H6.3 và cho biết điểm khác nhau giữa muỗi Anophen và muỗi thường? HS: phân biệt GV: treo tranh H6.4 SGK. Hãy mô tả vòng đời của một ký sinh trùng sốt rét trong máu người? HS: mô tả GV: cho học sinh thảo luận theo nhóm để hoàn thành vào bảng so sánh trùng kiết lỵ và trùng sốt rét (SGK) HS: thảo luận nhóm và điền vào bảng GV: gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: chỉnh lại và kết luận

- Trùng kiết lỵ có cấu tạo giống trùng biến hình nhưng chân giả ngắn và ăn hồng cầu người - Triệu chứng: đau bụng đi ngoài phân có lẫn máu + nhầy như nước mũi

II. Trùng sốt rét 1. Cấu tạo - Cấu tạo: Kích thước nhỏ không có bộ phận di chuyển và không bào. - Dinh dưỡng: lấy thức ăn từ hồng cầu người qua màng tế bào. 2. Vòng đời

- Trùng sốt rét do muỗi Anophen truyền vào máu, chúng ký sinh ở trong hồng cầu, khi sinh sản chúng phá vỡ hồng cầu để thoát ra và lại tiếp tục chui vào ký sinh ở các hồng cầu khác Trùng kiết lỵ - Kích thước nhỏ hơn hồng cầu - Truyền qua thức ăn -Kí sinh ở thành ruột -Bệnh kiết lỵ Trùng sốt rét - Nhỏ hơn hồng cầu Qua muỗi Anophen - Ở mạch máu -Bệnh số rét

GV: giới thiệu bệnh sốt rét ở nước ta GV: vậy cách phòng chống bệnh sốt rét là gì HS: tiêu diệt muỗi Anophen 4. Củng cố: - Cho học sinh trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: - Học bài cũ - Làm bài tập, đọc mục ”em có biết” - Đọc bài mới, vẽ bảng 1 vào vỡ.

- Gây suy nhược cho thể. 3. Bệnh sốt rét ở nước ta

Ngày soạn:…/…/20..

TIẾT 7

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được tính đa dạng về hình thái , cấu tạo, hoạt động sống và đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh. - Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh với đời sống con người và đối với thiên nhiên. - Rút ra được đặc điểm chung của ĐVNS 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích các kênh hình 7.1,2 sgk 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích môn học II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phiếu học tập - Đàm thoại - Hoạt động nhóm IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh hình 7.1, 7.2 SGK - Học sinh: Kiến thức về trùng roi, trùng biến hình V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - So sánh trùng kiết lỵ với trùng sốt rét - Phân biệt muỗi thường với muỗi Anophen 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã được nghiên cứu một số đại diện của ĐVNS:Vậy các động vật đó có đặc điểm gì chung và chúng có vai trò như thế nào =>Bài 7 b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặc điểm chung GV: Hãy sử dụng kiến thức cũ các em đã được học và hoạt động nhóm để hoàn thành bảng 1(SGK) HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẵn bảng 1 lên bảng sau đó gọi học sinh lên bảng điền HS: lên bảng điền học sinh khác nhận xét bổ sung GV: hãy cho biết ĐVNS sống tự do có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh di chuyển :có đặc điểm cơ quan di chuyển phát triển, dinh

dưỡng kiểu động vật và là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của tự nhiên. GV: động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hay kém phát triển, dinh dưỡng kiểu hoại sinh, sinh sản vô tính rất nhanh. GV: động vật nguyên sinh có đặc điểm - Đặc điểm chung của động vật nguyên gì chung? sinh : + Cơ thể là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống. + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng. + Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi. II. Vai trò thực tiễn GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: quan sát hình 7.1 cho biết có những loại động vật nào trong đó? HS: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình GV: vậy các loài động vật này có vai trò như thế nào? HS: làm thức ăn cho động vật nhỏ và làm sạch môi trường nước GV: hãy nghiên cứu độc lập SGK và hoàn thành bảng 2 SGK HS: nghiên cứu GV: gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung - Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc bịêt giáp xác nhỏ: trùng roi, trùng giày,trùng biến hình - Gây bệnh ở động vật: trùng kiết lỵ - Gây bệnh ở người: trùng kiết lỵ, trùng sốt rét - Có ý nghĩa về địa chất: trùng lỗ 4. Củng cố: Trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: -Làm bài cũ - Đọc bài mới -Học bài cũ

CHƯƠNG II: TIẾT 8 NGHÀNH RUỘT KHOANG . Kiến thức: -Trình bày được khái niệm về ngành ruột khoang.. dưới có đế bám vào giá thể trên có lỗ miệng xung quanh có các tua miệng toả ra cơ thể có đối xứng toả tròn. Kiểm tra bài cũ: .Quan sát .Học sinh: Kiến thức về chương ĐVNS V. MỤC TIÊU 1. phân biệt được cấu tạo. Hãy mô tả hình dạng ngoài của thuỷ tức? . Nội dung bài mới: a.Ngày soạn:…. giải thích cấu tạo trong của thuỷ tức 3./20. thuỷ tức là một đại diện của ruột khoang. ruột dạng túi). PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 2.Rèn luyện kĩ năng quan sáttranh về thuỷ tức. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hãy nêu lên những đặc điểm chung của của động vật nguyên sinh? . Vậy nó có cấu tạo và đặc điểm như thế nào =>Bài 8 b. GV: hãy quan sát hình 8. Đặt vấn đề: Ruột khoang là một trong các nghành động vật đa bào bậc thấp có cơ thể đối xứng toả tròn.. Hình dạng ngoài và di chuyển GV: quan sát hình 8.Giáo viên: Tranh về thuỷ tức và cách di chuyển của thuỷ tức ./…. Ổn định lớp: 2. Phân tích. Nêu được đặc điểm chung của ruột khoang( đối xứng tỏa tròn.Thuỷ tức di chuyển từ trái sang phải và HS: miêu tả khi di chuyển chúng phối hợp giữa tua . thành cơ thể hai lớp. .Hoạt động nhóm IV.Rèn luyện lòng yêu thích thiên nhiên II.Hãy nêu vai trò của chúng? 3.Mô tả được hình dạng ngoài. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Cơ thể thuỷ tức có hình trụ dài.2 và miêu tả cách di chuyển của thuỷ tức .Đàm thoại .1 SGK. Kĩ năng: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. chức năng một số tế bào của thành cơ thể thuỷ tức.Thái độ: .THUỶ TỨC - I. Giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng. cách di chuyển thuỷ tức. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Không III.

Sinh sản hữu tính . -Tế bào mô cơ-tiêu hoá nằm ở lớp trong có hai roi và không bào tiêu hoá làm nhiệm vụ tiêu hoá thức ăn chính GV: Hãy quan sát hình 8. GV: hãy thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi mục BT SGK .Tế bào mô bì cơ nằm ở lớp ngoài cơ thể: phần ngoài che chở.miệng với sự uốn nắn. II. Dinh dưỡng tức đã bắt mồi như thế nào ? HS: . Củng cố: .Tế bào gai có dạng hình sao có gai nhô ra ngoài .Làm bài tập .Tế bào tua miệng.Khi đói. thuỷ tức vươn dài đưa tua miệng quờ quạng xung quanh. Cấu tạo trong GV: hãy nghiên cứu bảng cấu tạo trong của thuỷ tức và điền tên tế bào vào cột 3 của bảng Mỗi loại tế bào đó có cấu tạo và chức .Tái sinh 2.1 cho biết thuỷ II. có năng như thế nào? gai cảm giác ở phía ngoài. .Mọc chồi thức nào? .Đọc bài mới .Học bài cũ. Dặn dò: . IV. khi bị kích thích sợi gai có chât độc phóng vào con mồi. Sinh sản GV: có những hình thức sinh sản nào? HS: có 2 hình thức sinh sản vô tính và 1.Thuỷ tức gồm những loại tế bào nào? Chức năng của từng loại tế bào . nhào lộn của cơ thể giống như sự di chuyển của sâu đo. 4.Mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn 5. đọc mục “em có biết” . tế bào gai phóng ra HS: thảo luận nhóm làm tê liệt con mồi => đưa mồi vào GV: gọi học sinh trả lời => học sinh miệng bằng tua miệng => tế bào mô cơ khác bổ sung tiêu hoá giúp tiêu hoá mồi => chất thải qua đường miệng ra ngoài. phần trong liên kết với nhau thành sợi cơ dọc.Tế bào thần kinh có dạng hình túi. Sinh sản vô tính hữu tính GV: sinh sản vô tính gồm những hình .Tinh trùng của thuỷ tức khác đến gặp trứng => thụ tinh để tạo thành hợp tử.Tế bào sinh sản: + Tế bào trứng: hình thành từ tuyến hình cầu của thành cơ thể + Tinh trùng: hình thành từ tuyến hình vú .

Ổn định lớp: 2.Cơ thể hình chuông. san hô. thuỷ tức. 3. . Kiến thức: . Kiểm tra bài cũ: .Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang( số lượng loài.Học sinh: Kiến thức về cấu tạo và đời sống của thuỷ tức V. Sứa GV: hãy quan sat SGK.Ngày soạn:…/…/20.Quan sát . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. hải quỳ. hoạt động sống và môi trường sống) .Mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn của thuỷ tức . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Đặt vấn đề: Thuỷ tức là một đại diện ở nước ngọt của ngành ruột khoang. Chúng ta sẽ tìm hiểu một số đại diện => Bài 9 b.Tìm hiểu cấu tạo và đời sống của sứa. miệng ở dưới di chuyển bằng cách co bóp dù (chuông) nhưng vẫn giữ đặc điểm chung của ngành ruột khoang như đối xứng toả tròn và tự vệ bằng tế bào gai. hải quỳ và san hô. quan sát hình vẽ và sử dụng kiến thức cũ thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời câu hỏi .Thuỷ tức sinh sản bằng hình thức nào 3. 3 SGK .Trình bày cấu tạo của ruột khoang . so sánh các đặc điểm của sứa.Đàm thoại IV. tuy nhiên đa số các loài của ngành lại sống ở môi trường nước mặn.. TIẾT 9 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. MỤC TIÊU 1. Nội dung bài mới: a. 2. 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. hình thái cấu tạo. Kĩ năng: . bảo vệ thiên nhiên II.Lòng yêu thích môn học.Thái độ: .Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh về các đại diện khác của ruột khoang. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thảo luận nhóm .Giáo viên: Tranh vẽ hình 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .

Hãy cho biết cấu tạo của sứa? . sống thành tập đoàn hình cây do khi sinh sản mọc chồi. III.Sống đơn độc .Sống thành tập đoàn . san hô và hải quì là gì? .Bơi lội tự do -Sống cố định . .II.Học bài cũ và đọc mục”em có biết” . Dặn dò: .Sứu có cơ thể hình trụ. Hải quỳ GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: quan sát hình 9.Đọc bài mới và kẻ sẵn bảng ở trang 37 vào vở .Các cá thể liên liên thông với thông với nhau nhau GV: Vậy còn giống nhau giữa sứa và san hô là gì? * Giống nhau HS: .Sống bám vào đá.Làm bài tập .Các cá thể không .Điểm giống nhau giữa sứa. Củng cố: . cơ thể con không tách rời mà dính vào cơ thể mẹ.2 và nghiên cứu thông tin vừa đọc. GV: hãy căn cứ và hiểu biết của các em và hoàn thành bảng so sánh giữa sứa và san hô (Bảng 2 SGK) HS: hoạt động nhóm để làm bảng so sánh GV: gọi đại diện các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung HS: trả lời GV: Vậy giữa sứa và san hô điểm khác nhau là gì? * Khác nhau Sứa San hô .Đều có đối xứng toả tròn . ăn động vật nhỏ.San hô được cấu tạo bằng khung xương đá vôi.Đều dinh dưỡng dị dưỡng 4.Tại sao xếp chúng vào ngành ruột khoang? 5. dài 2-5 cm có nhiều tua miệng xếp đối xứng màu rực rỡ. San hô GV: cho học sinh đọc mục III SGK HS: đọc GV: san hô có đặc điểm cấu tạo như thế nào? .

Vậy giữa các đại diện này có những đặc điểm gì giống nhau => Bài 10 b. sứa. TIẾT 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kiểm tra bài cũ: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. lòng yêu thiên nhiên II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Nội dung bài mới: a. Đặc điểm chung GV: treo tranh hình 10. san hô. sứa và san hô V. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu các đại diện của ngành ruột khoang như: thuỷ tức. san hô. Kĩ năng: . sứa.1 và chú thích Hãy quan sát tranh và kết hợp kiến thức đã học.Giáo viên: Tranh vẽ hình 10.Hoạt động nhóm .Thái độ: .Nêu được ngành ruột khoang có những đặc điểm chung gì . Kiến thức: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Ổn định lớp: 2.Đàm thoại IV.Học sinh: Kiến thức về thuỷ tức.Xây dựng niềm tin khoa học..Ngày soạn: …/…/20.Hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa sứa và san hô? . hải quỳ.Rèn luyện kỹ năng quan sát so sánh khái quát các đặc điểm của thuỷ tức. MỤC TIÊU 1.Tại sao san hô lại sống thành tập đoàn dạng hình cây? 3.Nêu được vai trò của ngành ruột khoang trong đời sống và thực tiễn 2. hoạt động nhóm để hoàn thành bảng trang 37 SGK HS: hoat động nhóm GV: gọi học sinh lên bảng điền vào bảng đã kẽ sẵn => gọi học sinh khác bổ sung HS: lên bảng điền GV: vậy qua bảng trên hãy cho biết ngành ruột khoang có đặc điểm gì chung? . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . 3.1 SGK .

II. Dặn dò: .San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không? 5.Ngoài những lợi ích do ruột khoang đem laị thì chúng có những tác hại gì không? HS: * Tác hại: + Gây ngứa và độc cho người: sứa + Gây cản trở cho các tàu ngầm 4..Đọc bài mới .Tuy rất khác nhau về kích thước.Ruột khoang có đặc điểm gì? .Làm bài tập . Củng cố: . hình dạng và lối sống nhưng loài ruột khoang đều có những đặc điểm: + Đối xứng toả tròn + Ruột dạng túi + Thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào + Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công. Vai trò GV: Vậy ngành ruột khoang có vai trò gì? GV: gọi học sinh đọc mục II SGK GV: vậy ruột khoang có vai trò như thế nào? Hãy cho các ví dụ HS: .Học bài cũ và đọc mục “em có biết” .Vai trò của ruột khoang + Dùng làm đồ trang trí và trang sức: san hô + Dùng để khai thác du lịch + Nguyyên liệu cho xây dựng + Vật chỉ thị quan trọng các tầng địa chất: hoá thạch san hô + Dùng làm thực phẩm: sứa + Làm sạch môi trường sinh thái biển .

Giáo viên: tranh sán lông cấu tạo sán lá gan. Kĩ năng: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Kiến thức:Nêu được đặc điểm chung của các ngành giun. 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Lòng yêu thích môn học. cấu tạo dinh dưỡng. vòng đời của sán lá gan . sinh sản và vòng đời của sán lá gan III.SÁN LÁ GAN - I. Nội dung bài mới: a. giác bám./20.Mô tả được hình thái. cấu tạo và di chuyển . MỤC TIÊU 1. b. vòng đời .Thái độ: . quan tranh hình để tim hiểu đặc điểm nơi sống. Nêu được những đặc điểm chính của ngành . Nơi sống. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh sán lá gan -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh sán lá gan .. ruột và cơ quan sinh sản phát triển) . Đặt vấn đề: trâu bò. Nêu rỏ được các đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành. 3.Giải thích được vòng đời của sán lá gan. II.Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp./….Hoạt động nhóm IV.Rèn luện kĩ năng quan sát tranh về sán lá gan. CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH GIUN DẸP TIẾT 11 .Trình bày đặc điểm chung của ngành ruột khoang và vai trò của chúng? 3.cấu tạo và đặc điểm sinh lí của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng sống kí sinh( mắt và lông bơi tiêu giảm. .Ngày soạn: …. V.Nhận biết sán lông sống tự do mang đầy đủ đặc điểm của ngành. .Học sinh: . Ổn định lớp: 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. gia súc nước ta bị nhiễm sán lá nói chung sán lá gan nói riêng rất năng nề. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiểm tra bài cũ: . Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người giữ vệ sinh cho gia súc.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Đàm thoại . .

Dinh dưỡng quan tiêu hoá? .Cơ vòng. Sinh sản GV: quan sát cơ quan sinh sản của 1. giác bám phát triển . HS: hoạt động nhóm GV: kẽ sẳn bảng cho học sinh lên điền HS: GV: tóm lại sán lông và sán lá gan có đặc điểm cấu tạo nào thích nghi với đời sống tự do và kí sinh của chúng? 2. HS: + Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có GV: hãy vẽ lại vòng đời của sán lá gan ? lông => sống kí sinh trong ốc ruộng => HS: ấu trùng có đuôi bám vào cây cỏ => rụng GV: cho học sinh thảo luận để hoàn đuôi => kết vỏ cứng tạo thành kén sán.Dinh dưỡng bằng hình thức dị dưỡng.2 SGK. là gì? nó hút chất dinh dưỡng của vật chủ. III.Có giác bám phát triển dùng để bám vào cơ thể vật chủ.Sán lá lưỡng tính cơ quan sinh dục đực lợi gì? và cái cùng nằm trong một cơ thể. Hãy * Cấu tạo cho biết sán lá gan có cấu tạo như thế . Cơ quan sinh dục chúng có đặc điểm gì? GV: đặc điểm cấu tạo như vậy có thuận .Mắt. Treo tranh cấu tạo sán lông. gan bằng cách nào? Thức ăn của chúng .Di chuyển bằng cách co giản phòng dẹp cơ thể => chui rúc luồn lách trong cơ thể vật chủ. GV: vì sao gọi là sán lá gan? . + Trâu bò ăn phải sẽ nhiễm bệnh sán lá HS: thảo luận nhóm gan. Hãy cho biết . cơ lưng phát triển. lông bơi tiêu giảm. GV: hãy cho biết đặc điểm cấu tạo cơ II. cơ dọc. GV: hãy hoạt động nhóm hoàn thành bảng trang 42 SGK. GV: chúng di chuyển chuyển bằng cách nào? * Vận chuyển: . vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng HS: nếu một trong các giai đoạn đó không đủ GV: qua đó các em rút ra kết luận gì? điều kiện thì vòng đời không thể thành . Vòng đời GV: treo tranh 11.Cơ thể sán lá hình lá dẹp dài 2-5 cm nào? . GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác . thành câu hỏi cuối sách. HS: * Nơi sống: .Sán lá gan kí sinh ở gan trâu bò. Ruột phân nhánh và chưa GV: hình thức dinh dưỡng của sán lá có hậu môn. HS: giúp sán lá thuận lợi trong mùa sinh sản.Sán lá gan thích nghi phát tán qua nhiều bổ sung.GV: treo tranh cấu tao sán lá gan.Vòng đời của sán lá trải qua các giai vòng đời của sán lá gan trải qua những đoạn : giai đoạn nào? + Sán lá đẻ trứng.

3. Triển khai bài: . phân tích. III. MỤC TIÊU 1. làm bài tập.Giáo viên: tranh một số đại diện khác của ngành giun dẹp . sán lá gan. . khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun dẹp để rút ra đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp. 5. vẽ vòng đời của sán lá gan. 3.Hoạt động nhóm. .Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh về một số giun dẹp khác. đối chiếu./…/20.Học bài cũ.Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài giun dẹp kí sinh . so sánh. ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh do giun dẹp gây nên. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Nêu vòng đời của sán lá gan. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Kiểm tra bài cũ: . bảo vệ môi trường.. tổng hợp. phân tích.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. dinh dưỡng của sán lá gan. phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp. Kiến thức: Phân biệt được hình dạng. bảo vệ thân thể. cấu tạo. .Đàm thoại IV. Ngày soạn:….Thái độ: . Dặn dò:. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.So sánh sán lá gan và sán lông. quan sát tranh ảnh để rút ra những đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp. V.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. TIẾT 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN DẸP I. Củng cố: . Kĩ năng hợp tác.Kĩ năng so sánh. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . 2. Kĩ năng: .Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo sinh sản.HS: công.Trực quan . Đặt vấn đề: sán lá.Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp. b. đọc mục “em có biết” .Chuẩn bị bài mới. Nội dung bài mới: a. II. Ổn định lớp: 2.So sánh sán lông và sán lá gan . 4. sán dây có số lượng rất lớn.Lòng say mê nghiên cứu khoa học. Con đường chúng xâm nhập vào cơ thể rất đa dạng vì thế cần tìm hiểu chúng để có biện pháp phòng tránh cho người và gia súc. . phòng tránh các bện do giun dẹp gây nên.Học sinh: kiến thức về sán lông.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ GV: cho học sinh đọc mục I SGK+ GV giới thiệu thêm về con đương lây lan. Dặn dò: .Học bài cũ.Ngoài ra những giun dẹp còn có thêm các đặc điểm như: GV: ngoài ra giun dẹp kí sinh còn có + Giác bám. Củng cố: . HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung. đặc điểm cơ thể các loài đó . Tắm rửa cũng cần tắm rửa ở nguồn nước sạch.Hãy trình bày những đặc điểm chung của ngành giun dẹp? . bụng + Đều có cơ quan sinh dục phát triển + Đều phát triển qua các giai đoạn ấu trùng . làm bài tập và đọc mục “em có biết” . không đi chân đất tiêu diệt các động vật trung gian như: ruồi muỗi. Hãy thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi cuối mục I.Chuẩn bị bài mới . đuôi. cơ quan sinh dục phát triển đặc điểm chung nào? + Phát tán qua các giai đoạn ấu trùng và qua nhiều vật chủ trung gian 4.Sán bả trầu => Giun dẹp thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng của người và động vật như: ruột non. máu. HS: thảo luận nhóm GV: chuẩn bị bảng sẵn cho học sinh lên bảng điền vào => học sinh khác bổ sung HS: GV: qua bảng trên hãy rút ra đặc điểm chung của ngành giun dẹp. Đặc điểm chung GV: cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng trang 45 SGK.Sán dây .Để phòng chống phải: ăn chín uống sôi. gan.Sán lá máu . II. GV: làm gì để phòng bệnh giun sán? NỘI DUNG KIẾN THỨC I. lưng. rửa sạch tay và dụng cụ trước khi ăn.Làm gì để phòng bệnh giun sán? 5. Một số giun dẹp khác . . HS: Những đặc điểm chung của ngành giun dẹp: + Đều có cơ thể dẹp và đối xứng hai bên + Đều phân biệt đầu.

trong của giun đũa.Đàm thoại .Sán dây có đặc điểm cẩu tạo nào thích nghi với đời sống kí sinh? 2. . Kiến thức: . -Kĩ năng hợp tác.Giun đũa có dạng hình đũa. phòng tránh bênh giun đũa .Học sinh: Vòng đời của giun đũa V. Vậy giun đũa có cấu tạo và lối sống như thế nào? => Bài 13 b. lăng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun đũa. .Lòng yêu thích môn học. Nội dung bài mới: a.Thông qua giun đũa hiểu được đặc điểm chung của ngành giun tròn.Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài.Ngày soạn: ….GIUN ĐŨA - I. cấu tạo trong của giun đũa thích nghi với kí sinh. Ổn định lớp: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát. MỤC TIÊU 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Thái độ: . gây đau bụng đôi khi tắc ruột và tắc mật. nhất là ở trẻ em.Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp? . Đặt vấn đề: Giun đũa sống kí sinh trong ruột non người. -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Hãy cho biết giun đũa có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: . giữ gìn vệ sinh II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hoạt động nhóm IV.Mô tả được đặc điểm ngoài. sơ đồ . Kĩ năng: . Kiểm tra bài cũ: 3./…/2011 NGÀNH GIUN TRÒN TIẾT 13 . phân tích 3. quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống ký sinh III.Giải thích được vòng đời của giun đũa. Cấu tạo ngoài GV: treo tranh hình dạng ngoài của giun đũa.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. giun cái .Quan sát .

ăn chín uống sôi. Cơ quan sinh dục GV: ở giun đũa cơ quan sinh dục là đơn tính hay hữu tính? HS: đơn tính . Hãy cho -Trứng theo phân ra ngoài biết vòng đời của giun đũa trải qua ấu trùng trong trứngvào ruột non vào những giai đoạn nào? máu.Giun đũa phân tính: co quan sinh dục ở dạng ống: cái 2 ống.4 SGK. phổi. không nên ăn bổ sung rau sống.Ống tiêu hoá: bắt đầu từ lỗ miệng kết thúc là lỗ hậu môn GV: Giun đũa di chuyển chuyển bằng . to hơn giun đực. 4. về lại ruột non kí HS: sinh. đực 1 ống GV: giải thích thụ tinh trong . Cấu tạo trong và di chuyển GV: treo tranh cấu tạo trong của giun đũa. GV: Hãy cho biết giun đũa có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: . con đực nhỏ và có đuôi cong GV: Giun đũa có lớp Cuticun tác dụng của lớp này là gì? . nên tẩy giun 1-2 lần / năm. Sinh sản 1. rửa tay sạch trước GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác khi ăn.Di chuyển bằng cách cong duỗi cơ thể GV: Giun đũa dinh dưỡng bằng cách III. Thức ăn đi theo một chiều từ miệng đến hậu GV: cho học sinh thảo luận nhóm và trả môn lời câu hỏi cuối mục III SGK HS: thảo luận nhóm(4 phút) GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung IV.Phải giữ gìn vệ sinh. GV: cho học sinh thảo luận để trả lời 2 câu hỏi cuối bài? HS: thảo luận . qua gan. Vòng đời giun đũa GV: treo tranh hình 13. Củng cố: .Khoang cơ thể chưa chính thức .Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển .dài.Lớp vỏ Cuticun bọc ngoài cơ thể làm càng tròn và giúp giun không bị tiêu huỷ bởi dịch tiêu hoá II. Dinh dưỡng nào? .Có tuyến tiêu hoá đực và cái ở con đực cách nào? và cái .Hút chất dinh dưỡng của vật chủ.Giun đũa thụ tinh trong 2. tim.

Trực quan IV. Ổn định lớp: 2. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số đại diện khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn => bài 14 b.Đàm thoại .Giun đũa có tác hại như thế nào đối với côn người? 5.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Dặn dò: . làm bài tập. phân tích. Kiến thức: . .Học bài cũ./…/20.Hoạt động nhóm . . quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của một số loài giun tròn kí sinh. . giun chỉ. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Kiểm tra bài cũ: Giun đũa thuộc về nhóm giun có số lượng loài lớn nhất (300 loài). từ đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn.Mở rộng thêm hiểu biết về một số loài khác thuộc ngành giun tròn. giun rễ lúa . đối chiếu. Kĩ năng so sánh. MỤC TIÊU 1.Kĩ năng lắng nghe tích cực .Nêu các biện pháp phòng. phòng tránh các bệnh do giun tròn gây nên. TIẾT 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Thấy được tác hại của chúng 2. đặc điểm và vòng đời của giun đũa 3. động vật và thực vật => hãy cho biết đặc điểm cấu tạo. chống giun đũa ở người. Hầu hết chúng sống kí sinh ở người.Thái độ: .Lòng say mê môn học. giun móc câu. đọc bài mới. Đặt vấn đề: chúng ta đã được tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của giun đũa là một đại diện của giun tròn. II. 3.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân.Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận. khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun tròn.Học sinh: kiến thức về giun đũa V. III. sinh sản. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . vệ sinh môi trường. phân tích. Ngày soạn:….. tổng hợp. Nội dung bài mới: a.Giáo viên: tranh về giun kim. Kĩ năng: .. qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.

bổ sung GV: qua bảng trên hãy rút ra các đặc điểm chung của ngành giun tròn. rửa tay trước khi ăn.Hãy nêu những đặc điểm chung của ngành giun tròn .Để phòng bệnh giun phải có sự cố gắng của cá nhân và cộng đồng.Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn.Giun kim đẻ trứng ở cửa hậu môn của trẻ gây ngứa ngáy. II. Đặc điểm chung GV: cho học sinh thảo luận nhóm để điền vào bảng trang 51 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ sẳn bảng lên bảng cho học sinh từng nhóm lên điền HS: điền -> các nhóm khác nhận xét. Phải ăn chín uống sôi.Cơ thể hình trụ thuôn nhọn hai đầu. giáo viên giới thiệu thêm cho học sinh hiểu. nhóm khác lên bổ sung GV: loài giun thường kí sinh ở đâu? HS: . máu.Loài giun thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng như gan. HS: Đặc điểm chung của ngành giun tròn: . . trẻ em đưa tay ra gãi và thói quen mút tay => đưa trứng vào miệng khép kín vòng đời của giun. Cho học sinh đọc mục I SGK. giun móc câu. Củng cố: .Phần lớn giun tròn có đời sống kí sinh và gây hại cho vật chủ 4. giun rễ lúa. Cho học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi cuối mục I SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm lên bảng viết câu trả lời. giun kim. . .I. GV: để phòng bệnh giun chúng ta phải có biện pháp gì? HS: . phải vệ sinh nơi ở nơi công cộng. ruột non GV: hãy giải thích vòng đời của giun kim? HS: . tiêu diệt các động vật trung gian như ruồi nhặng.Có khoang cơ thể chưa chính thức. không tưới rau bằng phân tươi. Một số giun tròn khác GV: treo tranh cấu tạo giun chỉ.

Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:…. cấu tạo trong của giun đất .. Kĩ năng: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Đàm thoại .Nêu tác hại của chúng. 3. Kiểm tra bài cũ: . Kiến thức: . làm bài tập.Lòng say mê nghiên cứu khoa học. Dặn dò: . phần đầu có miệng . NGÀNH GIUN ĐỐT TIẾT 15 . .Học sinh: mẫu vật giun đất V. đọc mục “em có biết”. Nó là đại diện của ngành giun đốt vậy giun đất có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào? => bài 15.Nêu những tác hại do loài nay mang lại. bảo vệ các loài có ích. 5. GV: các em thường gặp giun đất ở đâu HS: . .Trực quan .Học bài cũ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hãy trình bày những đặc điểm chung của ngành giun tròn. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Thái độ: .Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất:cơ thể dài gồm nhiều đốt. Nội dung bài mới: a. MỤC TIÊU 1. Hình dạng ngoài. GV: treo tranh cấu tạo ngoài của giun đất. Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo ngoài của nó? HS: . .Hoạt động nhóm IV.Rèn lyuện kĩ năng quan sát suy luận 3.Mô tả được hình dạng ngoài và cách di chuyển của giun đất.Giáo viên: tranh cấu tạo ngoài../…./20.Biết được hình thức sinh sản của giun đất 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Xác định được cấu tạo trong => cách dinh dưỡng của chúng . Đặt vấn đề: Khi chúng ta cuốc đất thường gặp giun đó lá giun đất. b. II.GIUN ĐẤT - I. Ổn định lớp: 2.Giun đất sống trong đất ẩm.

thực quản. HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời nhóm khác bổ sung . .Khi bò giun thu mình làm phòng đoạn đầu. diều dạ dày cơ ruột tịt. hầu.3 SGK và hãy sắp xếp lại các hình trên theo đúng vị trí. hệ tuần hoàn chưa? HS: chưa có IV.trên đai sinh dục có lổ sinh dục đực và cái trên cùng một cơ thể. II.Hệ tuần hoàn kín gồm mạch bụng và mạch lưng nối giữa hai mạch này là mạch vòng có hầu vai trò như tim. GV: ngành giun dẹp và giun tròn đã có hệ tuần hoài chưa? HS: chưa GV: Hệ thần kinh của giun đất có cấu tạo như thế nào? HS: . Dinh dưỡng .Hệ thần kinh có hạch não và chuỗi hạch thần kinh bụng ở mỗi đốt có 1 hạch thần GV: ở ngành giun dẹp. ruột. Di chuyển GV: hãy quan sát hình 15. GV: so với ngành giun dẹp và giun tròn thì giun đốt có đặc điểm nào tiến hoá hơn HS: GV: vậy hệ tuần hoàn có cấu tạo như thế nào? HS: . III. thun đoạn đuôi => dùng toàn thân và vòng tơ làm chổ dựa vươn đầu về phía trước. hậu môn. Cấu tạo trong GV: cho học sinh thảo luận nhóm so sánh giun tròn và giun đất => đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất.Phần đuôi có tận cùng là hậu môn.Hệ tiêu hoá phân hoá khá hoàn chỉnh gồm : miệng. giun tròn đã có kinh. . HS: sắp xếp GV: gọi các nhóm lên bẳng viết kết quả => nhóm khác nhận xét. kết quả :2-1-4-3 . GV: máu giun đất màu gì? Tại sao? HS: màu đỏ vì có nhân Fe.Xung quanh mỗi đốt có các vòng tơ . so sánh.

.Giun đất lưỡng tính nhưng hai cơ quan sinh dục không chín đồng thời do đó đến mùa sinh sản hai con giun chập đầu vào nhau thực hiện giao cấu. Củng cố: .Học bài cũ + làm bài tập + đọc mục “em có biết” . V. .Giun trao đổi khí thực hiện qua da.Quá trình tiêu hoá (SGK) GV: hãy giải thích tại sao khi trời mưa giun thường chui lên mặt đất? HS: Chui lên để thực hiện hô hấp .6 SGK lại vẽ hai con giun gép đôi để thực hiện giao cấu vào mùa sinh sản? HS: .Chuẩn bị bài mới .GV: thức ăn của giun đất là gì? HS: .Giun đất có hại hay có lợi? Tại sao? 5. Dặn dò: .Hãy gải thích tại sao người ta nói giun đất như “chiếc cày sống”. 4. Sinh sản .Thức ăn của giun đất là vụn thực vật và mùn đất. GV: giun đất là động vật lưỡng tính vậy tại sao ở hình 15.

Nhận biết được loài giun khoang .Học sinh: Kiến thức về cấu tạo ngoài. hậu môn. kim găm . trong của giun. cấu tạo ngoài. hôm naychúng ta sẽ quan sát trực tiếp qua giờ thực hành b. kéo và dụng cụ mổ II. III.Mổ mặt lưng và ngập trong khay nước .Giáo viên: Các dụng cụ mổ.Tranh cấu tạo ngoài và trong của giun đất III. bộ đò mổ. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1./….. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu giun đất về phương diện lý thuyết. MỤC TIÊU 1. TIẾT 16 THỰC HÀNH: MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT I. thao tác mổ 3. Kiến thức: Tìm tòi. trong và cách di chuyển chuyển của giun đất 3. Nội dung bài mới: a.Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm. Yêu cầu GV: hướng dẫn . Ổn định lớp: 2. kính lúp .Làm quen với cách dùng dao.Hãy trình bày đặc điểm. các vòng tơ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. ./20. quan sát các đặc điểm cấu tạo trên cơ thể giun đất như: sự phân đốt.Khay mổ. Cấu tạo ngoài . các loại lỗ miệng. Nội dung GV: hướng dẫn 1.Để giun lên khay mổ quan sát cấu tạo .Rèn luyện thái độ nghiêm túc. Kĩ năng hợp tác trong nhóm.Mẫu vật: giun đất . giun đất V. đai sinh dục. lúp tay. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kĩ năng: . đai sinh dục đực và cái 2. Kiểm tra bài cũ: .Rèn luyện với kĩ năng. quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.Kĩ năng chia sẻ thông tin trong khi mổ và quan sát giun đất.Xử lý mẫu: làm chết giun trong hơi cồn loãng .Thái độ: . lòng say mê môn học II.Ngày soạn:…. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Dụng cụ .Thục hành thí nghịêm IV.

hậu môn .Chuẩn bị bài mới ngoài + Các vòng tơ mỗi đốt + Xác định mặt lưng. mặt bụng => Tìm các lỗ sinh dục ở mặt bụng + Tìm đai sinh dục 2. Củng cố: Giáo viên nhận xét các nhóm làm tốt và và chưa tốt.Cơ quan thần kinh nằm ở phần bụng (mặt dưới) gỡ bỏ ống tiêu hoá sẽ thấy chuỗi hạch thần kinh bụng IV. học sinh nghiêm túc 5. thực quản. Cấu tạo trong A. hướng dẫn và đặt các câu hỏi học sinh 4. Tổ chức thực hành . mỗi nhóm 5 em tiến hành mổ . dạ dày cơ. ruột tịt. Dặn dò: . Quan sát cấu tạo trong .Nộp bản tường trình . cách mổ: 4 bước(SGK) B.Hoàn thành chú thích cấu tạo ngoài hình 16.GV: hướng dẫn cách mổ HS: Thực hành mổ GV: quan sát các nhóm. diều. hầu. tuyên dương các nhóm.quan sát .Chia lớp làm nhiều nhóm.3 (sgk) V.Cơ quan tiêu hoá của giun đất: miệng. ruột. Thu hoạch .

lắng nghe tích cực. -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận III.Đàm thoại IV. MỤC TIÊU 1.Nêu được đặc điểm chung cũng như vai trò của ngành giun đốt 2. đặc điểm cấu tạo.Trình bày được đặc điểm cấu tạo. rãnh./…. Kĩ năng: . khái quát phân biệt được đại diện của ngành giun đốt. Đặt vấn đề: Chúng ta đã được tìm hiểu kỹ năng. Ổn định lớp: 2./20.. -Kĩ năng hợp tác. thân phân đốt và các mang tơ dài. xử lý thông tin khi đọc SGK.Học sinh: Kiến thức về đặc điểm cấu tạo của giun đốt V.Thái độ: . -Kĩ năng tìm kiếm. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Một số giun đốt thường gặp GV: Treo tranh cấu tạo một loài khác của nghành giun đốt. hoạt động của giun đất.Ngày soạn:…. Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm một số đại diện khác của ngành giun đốt và đặc điểm chung của ngành này b. giữ gìn vệ sinh II.Giun đỏ: sống thành búi ở cống. chúng luôn uốn sóng để hô .Bảo vệ các loài có giá trị. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện giun đốt qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành Giun đốt cũng như vai trò của chúng đối với hệ sinh thái của con người.Hoạt động nhóm .Giáo viên: Tranh một số đại diên khác của ngành giun đốt .Quan sát . . đời sống của một số giun đốt khác . TIẾT 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT I.Hãy cho biết giun đỏ có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Đời sống ra sao? . đối chiếu.Cho học sinh đọc thông tin SGK . Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra ở bài mới) 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . đầu cắm xuống đất. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng phân tích. Nội dung bài mới: a.Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp 3. Kiến thức: .

bổ sung II.Rươi sống trong môi trường nước lợ.hấp GV: Hãy cho biêt đặc điểm cấu tạo và đời sống của đĩa? . chi bên hoặc thành cơ thể + Ống tiêu hoá phân hoá + Hô hấp qua da hoặc qua mang GV: cho học sinh làm bài tập cuối phần II để rút ra vai trò của nó HS: làm bài tập GV: gọi học sinh trả lời GV: vậy ngành giun tròn có lợi hay có hại HS: vừa có lợi (như giun đất) vừa có hại (như đĩa. Đặc điểm chung GV: cho học sinh đọc mục II SGK => cho học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ sẵn bảng 2. Đĩa bơi kiểu lượn sóng GV: Vậy còn rươi có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào ? HS: . máu thường đỏ + Hệ thần kinh và giác quan kém phát triển + Di chuyển nhờ tơ.Trình bày vai trò của giun đất? . Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển. Củng cố: . Đầu có mắt khứu giác và xúc giác GV: Vậy còn loài nào thuộc ngành giun đốt mà em biết HS: vắt GV: cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: làm sẵn bảng 1 cho học sinh điền vào bảng => nhóm khác nhận xét.Hãy nêu những đặc điểm mà ở đĩa và giun đất đều có? .Đĩa sống kí sinh ngoài. gọi các nhóm lên điền => nhóm khác bổ sung HS: điền vào bảng . ống tiêu hoá HS: phát trển thêm giác bám và nhiều ruột tịt.Đặc điểm chung của ngành giun đốt: GV: qua bảng trên hãy rút ra những đặc + Cơ thể phân đốt điểm chung của ngành giun đốt + Có khoang cơ thể chính thức HS: + Có hệ tuần hoàn. vắt) 4.

Số câu: 1 câu 100% = 80điểm Từ các sinh vật . MỤC TIÊU 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾT 18 KIỂM TRA MỘT TIẾT I. Đặt vấn đề: b.Hệ thống lại kiến thức đã học . Ổn định lớp: 2. Triển khai bài: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN – SINH 6 (ĐỐI TƯỢNG HS TRUNG BÌNH . các ngành giun (giun tròn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .KHÁ) Thời gian làm bài : 45 phút MA TRẬN ĐỀ 1: Chủ đề Nhận biết 1. hạt Số câu: 1 câu Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 100% = 40điểm 2.Củng cố lại kiến thức đã học về các ngành ĐVNS. tái hiện 3. Chương VII: Quả Nêu được chức năng và hạt (6 tiết) của rể. Chương IX: Vai Thông hiểu Vận dụng thấp So sánh hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm.Ôn tập để kiểm tra Ngày soạn:…/….Có thái độ nghiêm túc khi kiểm tra II.Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận) . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.5. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.. Kiến thức: . hoa. giun dep. Dặn dò: . Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. lá.Thái độ: . thân. quả. Nội dung bài mới: a.ChươngVIII: Các nhóm thực vật (9 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50điểm 3.Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ. ruột khoang.Kiểm tra bằng: trắc nghiệm tự luận IV.Giáo viên: đề kiểm tra . Kĩ năng: .Học bài cũ và làm bài tập .Học sinh: kiến thức các bài đã học V. giun đốt) 2./20.

trò của thực vật (5 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 4. Chương X:Vi khuẩn- Nấm- Địa y (4 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm Tổng số câu: 4 câu Tổng số điểm : 100% = 200 điểm

trước --> sắp thành chuổi thức ă Số câu: 1 câu 100% = 40 điểm Nêu vai trò của vi khuẩn? cách dinh dưỡng của vi khuẩn. Số câu: 1 câu 100% = 40 điểm 2 câu 80 điểm 40%

1 câu 80 điểm 40%

1 câu 40 điểm 20%

Quy về thang điểm 10: Câu 1: n1 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Câu 2: n2 = 40 x 10 : 200 = 2 điểm Câu 3: n3 = 80 x10 : 200 = 4 điểm Câu 4: n4 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Đề kiểm tra: hình thức tự luận: B/ Đề 1: Câu 1: (2 điểm) Nêu chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. . Câu 2 : (2 điểm) Nêu vai trò của vi khuẩn? cách dinh dưỡng của vi khuẩn? Câu 3: (4 điểm) So sánh hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm. Câu 4: (2 điểm) cho các sinh vật sau: ếch nhái, Rắn, Lúa, Sâu hại lúa. Em hãy sắp xếp theo chuổi thức ăn sau: Là t/ă của Là t/ă của Là t/ă của Lúa ------------------>............-------------->...........------------->............. Dựa vào sơ đồ trên, nếu ta bắt cạn kiệt ếch nhái, rắn thì chuổi trên sẽ biến động ntn ? có ảnh hưởng đến đời sống con người không ? MA TRẬN ĐỀ 2 Chủ đề Nhận biết 1. Chương VII: Quả Nêu được chức năng và hạt (6 tiết) của rể, thân, lá, hoa, quả, hạt Số câu: 1 câu Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 100% = 40điểm 2.ChươngVIII: Các nhóm thực vật (9 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50điểm 3. Chương IX: Vai trò của thực vật (5 tiết) Thông hiểu

Vận dụng thấp

Phân biệt được cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Số câu: 1 câu 100% = 80điểm

Là học sinh cần p làm gì để góp p bảo vệ sự đa d thực vật ở phương.

Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 4. Chương X:Vi khuẩn- Nấm- Địa y (4 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm Tổng số câu: 4 câu Tổng số điểm : 100% = 200 điểm

Số câu: 1 câu 100% = 40điểm Nêu được tầm quan trọng của nấm? lấy được ví dụ minh họa. Số câu: 1 câu 100% = 40điểm 2 câu 80 điểm 40%

1 câu 80 điểm 40%

1 câu 40 điểm 20%

Quy về thang điểm 10: Câu 1: n1 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Câu 2: n2 = 40 x 10 : 200 = 2 điểm Câu 3: n3 = 80 x10 : 200 = 4 điểm Câu 4: n4 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Đề 2: Câu 1: (2 điểm) Nêu chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. . Câu 2 : (2 điểm) Nêu tầm quan trọng của nấm? lấy ví dụ minh họa? Câu 3: (4 điểm) Phân biệt cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Câu 4: (2 điểm) Là học sinh em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ sự đa dạng thực vật ở địa phương. HƯỚNG DẪN CHẤM: ĐỀ 1: Câu 1: (2 đ) Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng Thân: vận chuyển nước và muối khoáng, chất hữu cơ. Lá: chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí, thoát hơi nước Hoa: thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt, tạo quả Quả: bảo vệ hạt, phát tán hạt Hạt: nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống. Câu 2: (2 đ) Vi khuẩn có ích:(1 đ) - Trong tự nhiên: + Vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ => chất vô cơ để cây sử dụng. + Góp phần hình thành than đá, dầu mỏ. - Trong đời sống con người: + Vi khuẩn cố định đạm => bổ sung nguồn đạm cho đất. - Trong chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men. - Trong công nghệ sinh học. Tác hại của vi khuẩn:(1 đ) - Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn, gây ô nhiễm môi trường. Câu 3: (4 đ): Mỗi ý đúng 1 điểm Hạt cây 1 lá mầm Hạt cây hai lá mầm Vỏ, phôi, chất dự trữ Vỏ, phôi, chất dự trữ

Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm Phôi có 1 lá mầm Chất dự trữ chứa trong phôi nhủ

Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm Phôi có2 lá mầm Chất dự trữ chứa trong 2 lá mầm

Câu 4: (2 đ) Lúa ---------> Sâu hại lúa ----------> ếch nhái ---------> Rắn. Ếch nhái, răn bị tiêu diệt ------> sâu hại lúa phát triển --------> Năng suất lúa giảm---> Con người thiếu lương thực. ĐỀ 2: Câu 1: (2 đ) Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng Thân: vận chuyển nước và muối khoáng, chất hữu cơ. Lá: chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí, thoát hơi nước Hoa: thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt, tạo quả Quả: bảo vệ hạt, phát tán hạt Hạt: nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống. Câu 2: (2 đ) Nấm có ích:(1 đ) Công dụng Ví dụ - Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ - Nấm hiển vi trong đất - Làm thức ăn - Nấm hương, mộc nhĩ, nấm rơm, nấm sò... - Làm thuốc - Mốc xanh, nấm linh chi... - Sản xuất bia, rượu - Nấm men Nấm có hại:(1 đ) + Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và con người: nấm von lúa, nấm than, hắc lào, nước ăn chân. + Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng: bào tử nấm + Nấm độc => gây ngộ độc: nấm độc đen, nấm độc đỏ... Câu 3: (4 đ) Cây 1 lá mầm Cây hai lá mầm Phôi: có 1 lá mầm Phôi : có hai lá mầm Kiểu rễ: chùm Rễ: cọc Thân: không có sự phân hóa miền vỏ, Thân: có sự phân hóa miền vỏ, miền trụ miền trụ. Thân cỏ, cột thân gỗ, cỏ, leo Lá: gân hình song song hoặc hình cung Lá: có cuống, gân hình mạng Số cánh hoa: 6 hoặc 3 cánh Số cánh hoa: 5 hoặc 4 cánh Câu 4: (2 đ) - Không chặt phá cây bừa bãi. - Ngăn chặn phá rừng - Tuyên truyền trong nhân dân để bảo vệ rừng... IV. Củng cố: Câu hỏi SGK. ? vì sao cần phải tích cực trồng cây, gây rừng. V. Dặn dò: Học bài cũ, Đọc bài mới.

5đ) Câu 1(1. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi D. Đối xứng hai bên D. Tiêu hoá thức ăn C. Cả A. Không có màng tế bào D. Không có thành xenlulozo C. Đối xứng toả tròn C. toả tròn 3. tua miệng. kín. nhưng di chuyển chậm chạp.Quá trình tiêu hoá thực hiện trong………………. Thuỷ tức bắt mồi nhờ có……………….I. Có hệ tuần hoàn kín C. hai bên. Không tự tổng hợp chất hữu cơ B.75đ. Cả A. .5đ) mỗi câu 0. B và C đúng B. A và C đúng Câu 2: Động vật khác thực vật ở chổ A. A Câu 6. Không đối xứng B.B và C đúng Câu 3: Động vật nguyên sinh không có đặc điểm nào sau đây A. D Câu 3. bụng. Phóng chất độc vào con mồi D. Có khả năng di chuyển C. mỗi đốt gồm có một………… Cấu tạo trong của giun đốt gồm hệ tiêu hoá phân hoá có hệ tuần hoàn…………. Bắt mồi bằng tua miệng B. Có chuỗi hạch ……………. đỏ.. D Câu 2. Đáp án . Câu 2 Điền các từ sau: vòng tơ. sống bám. Cấu tạo từ một tế bào C. B và C sai Câu 6: Giun đốt có đặc điểm nào tiến hoá hơn giun dẹp? A.. gồm nhiều loại tế bào có cấu tạo phân hoá. Có hệ tiêu hoá phân hoá D. hai lớp tế bào. Đề bài A: Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất Câu 1: Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở chổ: A. cơ thể phân đốt. Cả A. Có hệ thần kinh và giác quan D. Giun đất có cơ thể đối xứng…………….. Trắc nghiệm điền khuyết(2. C Câu 4. Không có diệp lục B. Di chuyển bằng lông bơi Câu 4: Ở thuỷ tức tế bào gai có chức năng nào sau đây? A. . Câu 1.5đ) 1. Tự luận Câu 1: Hãy cho biết những đăc điểm chung của ngành giun đốt? Câu 2: Nêu tác hại của ngành giun dẹp? II. Trắc nghiệm điền khuyết: Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống: Câu 1 Điền các từ sau: Hình trụ. Có chuỗi hạch thần kinh bụng B. Tạo trứng và tinh trùng Câu 5: Ruột khoang có kiểu đối xứng nào sau đây? A. C. thần kinh. toả tròn Thuỷ tức có cơ thể …………… đối xứng……………. Tạo nên mạng lưới thần kinh B. D B. Trắc nghiệm MCQ (4. B Câu 5. hình trụ 2. ruột túi.biểu diễn A. Thành cơ thể có……………….chúng có khả năng tái sinh. máu màu……………. hai lớp tế bào .

Câu 1(2đ) . Kĩ năng: .Yêu thiên nhiên. Trai sông là đại diện cho lối sống đó ở thân mềm => bài 19 b. CHƯƠNG IV TIẾT 19 NGÀNH THÂN MỀM TRAI SÔNG I. đỏ 5. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Tự luận . 3.Trực quan . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. vòng tơ 3.Câu 2(1đ) IV. Đặt vấn đề: Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động. ruột túi 1. II. Củng cố: V. bảo vệ các loài vật quý. cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động. .Học sinh: V. Triển khai bài: . thần kinh C.Đàm thoại . Dặn dò: Chuẩn bị bài mới VI.Hiểu được cách dinh dưỡng./20.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Thái độ: . MỤC TIÊU 1.Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo. cách di chuyển của trai sông. kín 4. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiến thức: . hai bên 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Bổ sung../…. 2. Nội dung bài mới: a.Hoạt động nhóm IV. tua miệng 5. ít di chuyển.Giáo viên: tranh hình 18.Câu 2(1đ) 4.4 SGK .1-> 18. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .

Vỏ trai gồm Lớp sừng (ngoài) Lớp xà cừ (trong) GV: Hãy thảo nhóm trả lời các hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời Câu 1: cắt dây chằng của bản lề bằng cách luồn dao vào bên trong => mở vỏ. Di chuyển GV: cho học sinh quan sát hình 18.4 hoặc một con trai đang di chuyển. HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời . : trai chết => mở vỏ vì dây chằng không co được nữa Câu 2 : khi lớp sừng phía ngoài bị cháy => có mùi khét 2.Trai hút nước vào khoang áo qua ống hút rồi qua mang vào miệng => thức ăn được giữ lại => dinh dưỡng kiểu thụ động . Cơ thể trai GV: cho học sinh quan sát hình 18.HOẠT ĐỘNG THẦY + TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Hai tấm mang II. Hình dạng. thân trai .Chân trai.Mặt trong áo trai tạo thành khoang áo . Dinh dưỡng .3 (treo tranh) Hãy cho biết trai có đặc điểm cấu tạo như thế nào? (gồm những cơ quan nào?) HS: .Vỏ trai gồm hai mãnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng Lớp đá vôi (giữa) . Hãy cho biết trai di chuyển bằng cách nào? HS: .Áo trai nằm sát lớp vỏ tiết ra chất CaCO2 => đá vôi .Trai di chuyển bằng cách chân trai thò ra thụt vào kết hợp vói sự đóng mở của vỏ trai => di chuyển chậm chạp III. cấu tạo 1. GV: hãy hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục III SGK. Vỏ trai GV: treo tranh hoặc cho học sinh quan sát mẫu vật GV: Vỏ trai có đặc điểm cấu tạo như thế nào? .

Khi nước qua mang sẽ thực hiện vệc lấy oxi và nhả CO2 IV.. da cá để di chuyển đi xa => phát tán nòi giống 4. Sinh sản .Học bài cũ và làm bài tập + và đọc mục “em có biết” .Giai đoạn trứng. GV: trai có đặc điểm cơ quan sinh sản như thế nào? HS: . trai ít di chuyển => ấu trùng bám vào mang.GV: hệ thống lại nội dung của bài cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài 5.Trai phân tính GV: hãy thảo luận và trả lời câu hỏi cuối mục IV. ấu trùng phát triển trong mang mẹ => bảo vệ trứng và ấu trùng không bị loài khác ăn mất.Giai đoan trưởng thành. Củng cố: . HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời .Chuẩn bị bài thực hành . Dặn dò: . .

CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.1. tuơng tự ốc sên có: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Trực quan . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thái độ: ./….Tương tự trai sò có: hến. Đặt vấn đề: Thân mềm ở nước ta rất phong phú.Hiểu một số tập tính của ốc sên và mực trong sinh sản và săn mồi 2. sò HS: kể . Nội dung bài mới: a.Rèn luyện kĩ năng quan sát.7 SGK . Chúng rất đa dạng về cấu tạo.Ngày soạn:…. TIẾT 20 MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC I. Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm cấu tạo của trai sông? Trai tự vệ bằng cách nào? Nhờ đâu? Trai sinh sản và dinh dưỡng như thế nào? 3. bạch tuộc. lối sống và tập tính => Bài 20 b. MỤC TIÊU 1.Yêu thích các động vật. bảo vệ và tiêu diệt (loài có hại) II. mực. vẹm hầu.19. chúng phân bố trên cạn đến nước ngọt và mặn.Học sinh: Kiến thức về trai sông V.Hoạt động nhóm IV. mực. suy luận 3.Nhận biết được các đặc điểm cấu tạo và lối sống của một số đại diện thân mềm thường gặp ở nước ta . Ổn định lớp: 2. Kiến thức: . sò và các chú thích kèm theo => Hãy kể thêm một số đại diện tương tự như ốc sên. Kĩ năng: ..Đàm thoại . bạch tuộc./20. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Ốc sên.. Một số đại diện GV: giới thiệu qua 4 đại diện ốc sên. trai cánh điệp . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Giáo viên: Tranh hình 19.

Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi ở cuối mục II HS: thảo luận nhóm 1. mực sẽ vươn hai tua dài ra bắt mồi rồi co về dùng tua ngắn đưa vào miệng. đọc mục “em có biết” và làm bài tập . GV: Mực tự vệ bằng cách nào? HS: .Ốc sên tự vệ bằng cách co sụt cơ thể vào trong vỏ (do ốc sên bò chậm chạp không trốn chạy được kẻ thù) GV: Ý nghĩa của tập tính đào hang đẻ trứng của ốc sên? HS: . Củng cố: .Mực bát mồi bằng cách rình mồi một chổ kín.Giáo viên bổ sung sữa chữa 5. Dặn dò: . nếu con mồi vô tình đi đến.Tương tự ốc nhồi. Tập tính đẻ trứng của ốc sên GV: gọi học sinh trả lời HS: .. 7 SGK. ốc ván có ốc bươu.6. Tìm hiểu một só hoạt động của thân mềm GV: cho học sinh nghiên cứu H19.Cho học sinh trả lời câu hỏi ở mục bài tập SGK .Mực tự vệ bằng cách phun hoả mù ở túi mực làm tối đen cả một vùng nước.7 SGK(treo tranh) và thảo luận nhóm hình thành kiến thức mới bằng cách trả lời các câu hỏi cuối mục 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: .Học bài cũ. ốc nứa.Tập tính đào hang đẻ trứng vào trong đất có ý nghĩa bảo vệ tránh khỏi kẻ thù 2. Tập tính mực GV: Hãy nghiên cứu H19.Chuẩn bị thực hành: mỗi bạn mang theo 1 ốc sên +1 trai +1 mực . ốc tù II. kẻ thù không nhìn thấy => mực chạy trốn 4.

Dùng một vỏ ốc có cấu tạo phức tạp và mai mực để quan sát.Phân biệt được các phần cấu tạo chính của thân mềm .Giáo viên: các dụng cụ mổ .Thái độ: .Kĩ năng hợp tác trong nhóm . Kĩ năng: . Kiểm tra bài cũ: .. Cấu tạo ngoài . Nội dung bài mới: a. Ổn định lớp: 2.Mai mực tìm: gai vỏ vết các lứop đá vôi 2.Ngày soạn: …. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾT 21 THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . quan sát tranh hình mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài. . .Vỏ ốc: đỉnh vỏ vòng xoắn vỏ lớp xà cừ lớp sừng .Học sinh: các mẫu vật sống: trai sông + mực + ốc sên V. . khả năng tìm tòi II. Kiến thức: . đảm nhận trách nhiệm được phân công. ốc.Kĩ năng quản lý thời gian.Củng cố khả năng quan sát kính lúp trên mẫu vật 3. III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Củng cố kiến thức về thân mềm . Nêu tập tính của ốc sên và mực? 3. cấu tạo trong của một số loại thân mềm. hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng bằng cách thực hành b. MỤC TIÊU 1.Quan sát được cấu tạo cảu vỏ trai./…./20.Quan sát một số mẫu vật đã chọn .Yêu nghiên cứu khoa học. Quan sát vỏ đá vôi GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát . Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu thân mềm về mặt lý thuyết. mực 2. xử lý thông tin khi đọc SGK.Hãy nêu một số đại diện khác của ngành thân mềm và đặc điểm của chúng.Kĩ năng tìm kiếm.Thực hành thí nghiệm IV. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .

hậu môn . Bổ sung. rút kinh nghiệm: .túi mực . Dặn dò: chuẩn bị bài mới VI.khuy cài áo . Cấu tạo trong. II.ống thoát .tua ngắn .tuyến sinh dục .thân .mắt .ống hút -Tách mai mực quan sát tìm: .lớp áo .chân trai .tua dài .áo .đầu .ruột.miệng .Cắt dây chằng trai => mở vỏ quan sát tìm: .giác bám 3.vết bám cơ khép vỏ .tấm mang . 4.Mổ mực và quan sát các phần sau: .phểu phụt nước .mang .Làm thu hoạch theo bảng SGK và chú thích vào các hình câm SGK.GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát .vây bơi . GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát . Thu hoạch . Củng cố: làm thu hoạch => nộp 5.

hình để tìm hiểu cấu tạo.Thái độ: .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾT 22 ĐẶC CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM I.Giáo viên: tranh về đặc điểm chung của ngành thân mềm . nhóm III.Kĩ năng hợp tác. Đặc điểm chung. bảo vệ các loài có lợi. Kĩ năng: .. Nội dung bài mới: a. MỤC TIÊU 1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . quan sát tranh. 3. lắng nghe tích cực. . . Nguyên nhân do đâu? => bài 22 b. hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống. Kiểm tra bài cũ: 3. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Nhận biết được dù các loài thân mềm đa dạng nhưng chúng có những đặc điểm chung nhất định.Ngày soạn: …/…/20. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Tuy chúng khác nhau như vậy nhưng người ta lại xếp nó vào ngành thân mềm.Yêu thiên nhiên.Hoạt động nhóm IV.Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. Ổn định lớp: 2.Thấy được vai trò của thân mềm với tự nhiên và con người 2. . V. GV: treo tranh hình 21 SGK Hãy quan sát tranh kết hợp với nghiên cứu thônh tin SGK và kiến thức đã học thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK HS: hoạt động nhóm GV: làm sẳn bảng gọi các nhóm bảng điền vào. HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ sung GV: qua bảng trên hãy rút ra những đặc . Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu một số thân mềm khác nhau. Kiến thức: .Rèn luyện kĩ năng quan sát.Học sinh: kiến thức đã học về thân mềm. tổng hợp. tiêu diệt cá loài có hại II.

Dặn dò: .Có hại cho cây trồng.Làm thức ăn cho động vật khác . .Làm sạch môi trường nước.Làm vật trung gian truyền bệnh. cấu tạo và lối sống nhưng có 1 số đặc điểm chung như: .Đa số có vỏ đá vôi . Vai trò GV: cho học sinh thảo luận và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng gọi học sinh lên bảng trả lời => học sinh khác bổ sung HS: điền vào bảng * Ý nghĩa thực tiển: .Vì sao xếp mực bơi nhanh với ốc sên bò chậm chạp? 5.Đều có thâm mềm . .Làm đồ trang sức . .Có giá trị về mặt địa chất.Hệ tiêu hoá phân hoá .điểm chung của ngành thân mềm? HS: Các loài trong ngành thân mềm tuy đa dạng về số lượng.Đều có khoang áo phát triển . . 4.Làm vật trang trí . Củng cố: .Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm II.Làm thực phẩm cho con người.Có giá trị xuất khẩu. .Đều không phân đốt cơ thể .Chuẩn bị bài mới .Học bài cũ. đọc mục “em có biết” và làm bài tập .

. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Trực quan . Ổn định lớp: 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát .Giáo viên: mô hình cấu tạo tôm sông . cấu tạo ngoài. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. phân tích 3.Trình bày những đặc điểm chung của ngành thân mềm và vai trò của chúng? 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . CHƯƠNG V NGÀNH CHÂN KHỚP TIẾT 23 TÔM SÔNG I.Tìm hiểu cấu tạo ngoài và một phần cấu tạo trong của tôm sông thích nghi với đời sống môi trường nước => giải thích cách di chuyển và sinh sản của tôm sông 2./20.Ngày soạn:…. Kĩ năng: . . MỤC TIÊU 1.Vỏ ngoài tôm bằng ki tin có thấm thêm canxi => cứng cáp làm nhiệm vụ che chở và là chổ bàm cho hệ cơ. Kiến thức: . Đặt vấn đề: tôm là đại diện điển hình của lớp giáp xác. bóng. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Học sinh: V.Đàm thoại IV.Tôm gồm 2 phần: phần đầu-ngực : phần bụng GV: ngoài cùng của tôm là gì? HS: 1.Hoạt động nhóm . Kiểm tra bài cũ: . Có thể chia cơ thể tôm làm mấy phần? HS: . Chúng có cấu tạo trong./….Thái độ: . Các phần phụ tôm và chức năng.Lòng yêu thích môn học bảo vệ các loài có giá trị II. sinh sản và tập tình biểu hiện cho giáp xác nói riêng và chân khớp nói chung => bài 23 b.. GV: đưa mô hình con tôm. Cấu tạo ngoài và di chuyển. . 2. Nội dung bài mới: a.Dươi lớp vỏ có lớp sắc tố có khả năng đổi màu theo màu của môi trường => tự vệ. Vỏ cơ thể GV: hãy nhận xét về đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm HS: cứng.

Oxi hấp thụ qua lá mang.Nhảy giật lùi . Di chuyển GV: tôm di chuyển bằng những cách nào? HS: Tôm di chuyển bằng cách: . hãy cho biết tôm phát triển từ trứng đến trưởng thành như thế nào? HS: . Thực ăn cảu tôm là động vật và thực vật (động vật ăn tạp).Khi đẻ tôm cái ôm trứng ở bụng => bảo câu hỏi cuối mục III vệ trứng HS: hoạt động nhóm . .3A.Học bài cũ + làm bài tập và đọc mục “em có biết” . Dặn dò: . GV: . râu: phát hiện và định hướng mồi.Hãy trình bày cấu tạo ngoài và lối sống của tôm sông 5.GV: cho học sinh nghiên cứu hình 22 và mô hình. .Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối.Nhảy tới . GV: hãy mô tả quá trình bắt mồi . GV: cho học sinh nghiên cứu mục II SGK. tôm đực lớn hơn GV: cho học sinh thảo luận nhóm trả lời . Thức ăn qua miệng xuống dạ dày .Chân hàm : xử lí mồi . Dinh dưỡng . Sinh sản .Tấm lái: lái và giúp tôm nhảy 3.Hai đôi càng bắt mồi. chân bò: bắt mồi và bò . Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cuối mục này.Có khả năng nhận biết thực ăn từ xa nhờ hai đôi râu.Tôm phân tính. giữ thăng bằng và ôm trứng.Chân bụng (chân bơi): bơi. các chân hàm nghiền nát thức ăn. Hãy thảo luận nhóm và điền vào bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền vào HS: điền vào bảng => nhóm khác bổ sung . HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời . Củng cố: .Tôm con lột xác nhiều lần để trưởng thành III.Mắt. 4. GV: quan sát hình 29.Bò .Chân kìm.Chuẩn bị bài mới .Bơi II.

Mổ quan sát cấu tạo trong: quan sát HTH../…. TIẾT 24 THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG I. quan sát.Tìm tòi. Kiến thức: . MỤC TIÊU 1. HTK . nhận biết cấu tạo một số bộ phận của tôm sông đại diện cho chân khớp ./20.Ngày soạn: ….

Lòng say mê nghiên cứu khoa học II. lối sống cách di chuyển và dinh dưỡng của tôm sông? 3.1 SGK 2. III. Ổn định lớp: 2.Sau khi quan sát xong điền chú thích vào hình 23. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo ngoài.tìm tòi IV. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Cơ quan thần kinh GV: dùng mô hình hoặc tranh chỉ cho học sinh thấy hệ thần kinh . Cơ quan tiêu hoá + miệng + dạ dày + tuyến tiêu hoá + tuyến gan + ruột + hậu môn B.1B23. Kĩ năng: .Cách tiến hành chia lớp làm nhiều .3B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Dùng dao. Thu hoạch .Kĩ năng quản lý thời gian.Giáo viên: Dụng cụ mổ. Mổ quan sát mang tôm GV: Hướng dẫn học sinh thực hành . dinh dưỡng của tôm sông.Học sinh: Mẫu vật: tôm sông V.Mổ khoang tôm theo hướng dẫn SGK=> dùng kính lúp để quan sát . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. kính lúp .Quan sát GV: dùng mô hình chỉ cho học sinh thấy cơ quan tiêu hoá=> hướng dẫn quan sát A.Hoàn thành chú thích ở các hình 23. Nội dung bài mới: a.Kĩ năng hợp tác trong nhóm .Rèn luyện kỹ năng thực hành mổ ĐVKXS .C SGK thay các chử số .2. kéo tách hết phần cơ lưng sẽ thấy chuổi hạch thần kinh bụng 3. Vậy còn cấu tạo trong thì như thế nào? => Bài 24 b. cách di chuyển.Mổ tôm theo hướng dẫn SGK HS: Quan sát => thực hành . .Củng cố kiến thức đã học 3.Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công.Thực hành thí nghiệm.Thái độ: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Mổ quan sát cấu tạo trong GV: Hướng dẫn=> làm mẫu .

/….nhóm nhỏ(5 người) để làm thực hành 4. MỤC TIÊU 1./20. TIẾT 25 ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC I. Kiến thức: Nhận biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau => Xác đình được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với thiên nhiên và đời sống con người . Dặn dò: Chuẩn bị bài mới Ngày soạn: …. Củng cố: Nộp bản thu hoạch 5..

rận nước.Thái độ: Lòng yêu thiên nhiên.7 SGK với các chú thích kèm theo Hãy thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: về kích thước: cua nhện có kích thước lớn nhất. cua trong đó tôm. chân kiếm ký sinh + Loài có lợi: cua nhện. rận nước. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK tìm hiểu vai trò của một số đại diện lớp giáp xác trong thực tiễn cuộc sống. chúng sống rộng khắp các môi trường nước (ngọt.Treo tranh hoặc cho học sinh nghiên cứu H1. cua là nguồn thực phẩm có giá trị GV: ở chúng ta có những loài đó không? Chúng sống ở đâu? HS: II. sau đây là một số đại diện b.Trực quan . Ổn định lớp: 2. suy luận 3.Học sinh: kiến thức về giáp xác V.Giáo viên: tranh ảnh về các loài giáp xác . bảo vệ các loài giáp xác có giá trị II.Ý nghĩa thực tiễn + Loài có hại: sun. . Đặt vấn đề: Giáp xác có kích thước từ nhỏ đến lớn.2.Vai trò thực tiễn GV: hãy nghiên cứu hoạt động nhóm và .Kĩ năng hợp tác lắg nghe tích cực . Đa số có lợi. tôm.5m) + Chân kiếm. lợ).Đàm thoại . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hoạt động nhóm IV. rận nước có kích thước nhỏ GV: Vậy còn về lợi và hại của chúng thì sao? . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ lớp III. Một số giáp xác khác . chân kiếm có kích thước nhỏ . Nội dung bài mới: a. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . cua đồng.Về kích thước + Cua nhện lớn nhât (dài 1. một số ít có hại. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . mặn.

ruốc 4. MỤC TIÊU 1.Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao hồ. Kĩ năng: . sông./…/20.biển . Kí sinh gây hại cá: con chân kiềm kí sinh 4. Củng cố: . Nguyên liệu để làm mắm: tôm he. LỚP HÌNH NHỆN TIẾT 26 NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN I.Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích . tép ruốc 3. Thực phẩm đông lạnh: tôm he. tập tính của một đại diện lớp hình nhện Nhận biết thêm một số đại diện quan trọng khác . Dặn dò: . Thực phẩm khô: tôm he. Có hại cho giao thông thuỷ: con sun 6.. Kiến thức: .Học bài cũ.Mô tả được cấu tạo. tôm sú 2. làm bài tập và đọc mục em có biết .Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:….Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta 5.hoàn thành bảng 24 SGK HS: hoạtrùng giày động nhóm GV: kẻ sẵn bảng cho học sinh điền vào . cua 5.Nội dung (Bảng 24) * Ý nghĩa thực tiễn 1. Thực phẩm tươi sống: tôm.

Nêu ví dụ cụ thể 3.3.Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian => ngoạm chặt mồi.2 SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 và các bài tập ở mục 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm học sinh điền vào bảng và làm bài tập HS: trả lời => học sinh khác bổ sung GV: chốt lại .Cơ thể nhện: + phần đầu. thích hợp với đời sống các loài của lớp hình nhện.Đàm thoại . bọ cạp… quá trình hình thành 1 . Cho nên hình nhện nước ta phong phú b. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.ngực + phần bụng + Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ + Đôi chân xúc giác (đầy lông) cảm giác về khứu giác và xúc giác + 4 chân bò: di chuyển và chăng lưới + Đôi khe thở: hô hấp + Lổ sinh dục: sinh sản + Núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện 2. 25. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Giáo viên: tranh vẽ con nhện. Kiểm tra bài cũ: . Đặt vấn đề: Thiên nhiên nhiệt đới nước ta nóng và ẩm.Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật có giá trị II. Ổn định lớp: 2.Chăng khung tơ => chăng dây tơ phóng xạ => chăng sợi tơ vòng => chờ mồi B. Bắt mồi GV: nhện ăn mồi bằng các bước nào? HS: trả lời GV: chốt lại .Hoạt động nhóm IV. Nhện 1. Tơ nhện A. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Học sinh: chiếc lưới nhện V.Thái độ: .Trình bày sự đa dạng và vai trò của lớp giáp xác? . Nội dung bài mới: a. Chăng lưới GV: hãy trả lời kết quả bài tập 1 HS: trả lời => học sinh khác bổ sung . Đặc điểm cấu tạo GV: hãy quan sát H25.Trực quan . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. chích nọc . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .1.

dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu 2.Có lợi: nhện.Chuẩn bị bài mới VI.3.Hoạt động nhóm .Học bài cũ.Mô tả được cấu tạo ngoài..Trực quan . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. Bổ sung.độc => tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể con mồi => hút dịch lỏng con mồi II.Bọ cạp .5 SGK => chú thích thêm . ve bò. hoạt động nhóm 3. cấu tạo trong của châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ. Qua cấu tạo giải thích được cách di chuyển./…. thảo 2. Dặn dò: . bò cạp 4.Có hại: cái ghẻ. LỚP SÂU BỌ TIẾT 27 ./20. Một số đại diện GV: cho học sinh quan sát hình 25. Kiến thức: . MỤC TIÊU 1. bọ cạp .Con ve bò GV: hãy quan sát các hình trên.Cái ghẻ .Thái độ: .Rèn luyện kĩ năng quan sát.Giáo dục ý thức baor vệ môi trường II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Đàm thoại . làm bài tập . Sự đa dạng của lớp hình nhện 1.CHÂU CHẤU - I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Củng cố: .Hãy nêu những tác hại và lợi ích của lớp hình nhện 5. Kĩ năng: .Nội dung (bảng 2) .4. Ý nghĩa thực tiễn luận nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh lên hoàn thành bảng 2 .

Hệ tiêu hoá có miệng => hầu diều => dạ dày => ruột tịt => ruột sau => trực tràng => hậu môn .Nêu cách bắt mồi và chăng lưới của nhện? 3. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặt vấn đề: Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn. Kiểm tra bài cũ: . dễ quan sát nên từ lâu đựơc chọn làm đại diện cho lớp sâu bọ b. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Giáo viên: tranh.cho học sinh đọc thông tin SGK . lớp giáp xác V.Đầu: + 1 đôi râu + 1 đôi mắt kép + miệng . mô hình cấu tạo châu chấu . Cấu tạo trong GV: hãy quan sát hình và đọc thông tin mục II SGK thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục này HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời .Ngực: + 3 đôi chân + 2 đôi cánh .hãy thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Ổn định lớp: 2. Nội dung bài mới: a. Cấu tạo ngoài và di chuyển GV: dùng mô hình và tranh cho học sinh quan sát cấu tạo ngoài của châu chấu .Bụng: lỗ thở GV: khả năng di chuyển của châu chấu như thế nào? Tại sao? HS: .Khả năng di chuyển của châu chấu rất linh hoạt nhờ: + Đôi càng (nhảy) bật tra khỏi chổ bám + 2 đôi chân: bò + 2 đôi cánh: bay II. học sinh khác bổ sung GV: chốt lại GV: nêu các phần của châu chấu Cơ thể châu chấu gồm 3 phần:+ đầu HS: + ngực + bụng .Hãy cho biết chức năng của các cơ quan bộ phận ngoài của nhện? .Học sinh: kiến thức về lớp hình nhện.IV.

GV: hệ bài tiết và hệ tiêu hoá có quan hệ với nhau như thế nào? HS: các ống bài tiết đổ vào ruột giữa và ruột sau => theo phân ra ngoài - Hệ hô hấp: thở bằng ống khí xuất phát từ các lỗ hai bên thành bụng - Hệ tuần hoàn: cấu tạo đơn giản tim hình ống chia nhiều ngăn ở mặt lưng GV: tại sao hệ tuần hoàn đơn giản còn hệ hô hấp phát triển? HS: BT hệ TH gồm hai chức năng: mang O2 và chất dinh dưỡng nhưng ở châu chấu việc mang O2 do hệ thống ống khí => hệ tuần hoàn đơn giản - Hệ thần kinh: có chuỗi hạch thần kinh bụng, có hạch não phát triển III. Dinh dưỡng - Hãy nghiên cứu tranh và thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cuối mục IV SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời - Miệng có hàm trên và hàm dưới sắc khoẻ => gặm chồi và ăn lá cây => thấm nước bọt => dạ dày IV. Sinh sản GV: quan sát hình 26.5 SGK mô tả quá trình phát triển của châu chấu HS: - Châu chấu phân tính - Trứng đẻ trong đất => châu chấu non giống châu chấu trưởng thành nhưng nhỏ => lột xác nhiều lần => dạng trưởng thành 4. Củng cố: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của châu chấu và sự phát triển, sinh trưởng của chúng? 5. Dặn dò: - Học bài cũ, làm bài tập - Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:…./…./20..

TIẾT 28

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Xác định đựơc tính đa dạng của lớp sâu bọ qua một số đại diện - Từ các đại diện đó và rút ra các đặc điểm chung của sâu bọ cùng vai trò thực tiễn của nó 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, tổng hợp, khái quát 3.Thái độ: - Lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếmvà xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ và vai trò thực tiễn của lớp Sâu bọ trong thiên nhiênvà đời sống con người. -Kĩ năng lắng nghe tích cực. -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: tranh vẽ về một số sâu bọ và vòng đời - Học sinh: kiến thức về châu chấu V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu? - Châu chấu có tập tính sinh sản như thế nào? Vòng đời? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Sâu bọ với gần 1 tr loài rất đa dạng về loài, lối sống, môi trường sống và tập tính. Các đại diện trong bài đại diện tiêu biểu cho các tập tính đó b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Một số đại diện sâu bọ khác 1. Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính, môi trường sống GV: giới thiệu các loài (SGK) và có chú thích kèm theo Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận GV: kẻ sẵn bảng 1 => gọi học sinh lên điền HS: * Ở nước: - Trên nước: bo vẽ - Trong nước: ấu trùng, chuồn chuồn, bọ gậy * Ở cạn: - Dưới đất: ấu trùng, ve sầu, dế trũi - Trên mặt đất: dế mèn, bọ hung - Trên cây: bọ ngựa - Trên không: chuồn chuồn, bướm * Ký sinh: - Ở cây cối: Bọ rầy - Ở động vật: chấy, rận II. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn 1. Đặc điểm chung GV: hãy độc lập nghiên cứu SGK và làm bài tập ở mục II.1 SGK HS: làm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời + bổ sung: 3, 4, 5 GV: chốt lại - Sâu bọ có đủ 5 giác quan: xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác và thị giác - Cơ thể sâu bọ gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng - Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh 2. Vai trò thực tiễn GV: hãy nghiên cứu SGK thảo luận nhóm và làm mục 2 vào bảng 2 SGK

TIẾT 30 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP I. tái hiện. -Kĩ năng ứng xử giao tiếp.HS: thảo luận GV: gọi học sinh lên bảng điền HS: . -Kĩ năng lắng nghe tích cực. môi trường sống và tập tính. .Rèn luyện kĩ năng quan sát . III.Làm thuốc chữa bệnh .Học bài cũ. khái quát 3.Trực quan . MỤC TIÊU 1.Đàm thoại . quan sát tranh ảnh để tìm hiểu ngành chân khớp cũng như vai trò thực tiễn của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếmvà xử lý thông tin khi đọc SGK. làm bài tập và đọc mục “em có biết” .Thụ phấn cây trồng . Củng cố: Cho học sinh đọc mục ghi nhớ và trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: .Giải thích được vai trò thực tiển của chân khớp. Bổ sung.Thái độ: .Chuẩn bị bài mới VI. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kĩ năng: .Lòng yêu thiên nhiên muốn khám phá thế giới xung quanh II. Kiến thức: .Hại hạt ngũ cốc .Nhận biết được ngữnh tập tính chung của sâu bọ cùng sự đa dạng về cấu tạo.Diệt các sâu hại .. 2.Truyền bệnh 4.Thức ăn cho động vật khác ./…/20. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….

Đặt vấn đề: ngành chân khớp có số loài khổng lồ dù có nhiều điểm sai khác nhưng vẫn có những đặc điểm chung như nhau và vẫn có vai trò lớn với thiên => bài 30 b. Kiểm tra bài cũ: 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Củng cố: . Ổn định lớp: 2.Học sinh: kiến thức về các lớp đã học của ngành chân khớp V. về tập tính.Hãy nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp . Đặc điểm chung GV: hãy nghiên cứu hình 26.Hãy nêu sự đa dạng của chúng về môi trường.Giáo viên: tranh vẻ liên quan đến hình SGK . Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống GV: kẻ sẳn bảng 1 gọi học sinh lên bảng điền HS: điền => học sinh khác bổ sung . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Vai trò thực tiển GV: hãy thảo luận và hoàn thành bảng 3 vào vở HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: điền vào bảng . . . khớp động .Bộ xương ngoài bằng ki tin nâng đở che chở cơ thể .Kết quả bảng 3 SGK 4.Hãy nêu vai trò của chân khớp.. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hoạt động nhóm IV. Nội dung bài mới: a.Qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể II. Sự đa dạng của chân khớp GV: hãy thảo luận nhóm điền vào bảng 1 và 2 SGK HS: hoạt động nhóm 1.Các chân phân đốt.Kết quả bảng 2 SGK III.Kết quả bảng 1 SGK 2 Đa dạng về tập tính GV: kẻ sẳn bảng 2 lên bảng gọi học sinh lên bảng điền HS: điền .1-> 6 SGK và các chú thích kèm theo để trao đổi thảo luận chọn 3 nội dung là đặc điểm chung của ngành chân khớp HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: .

phân tích. Kiến thức: .Yêu thích thiên nhiên.Chức năng của các loại vây cá chép. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. VI.Học sinh: kiến thức thực tế V. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Ổn định lớp: 2. .Hãy nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp? . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kĩ năng: .Rèn luyện kĩ năng quan sát./…/20. Bổ sung. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. bảo vệ động vật. Dặn dò: . 2.Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài và sự sinh sản của cá thích nghi với đời sống ở nước.. Kiểm tra bài cũ: .Học bài cũ.Hoạt động nhóm . làm bài tập và chuẩn bị bài mới.Thái độ: . suy luận. 3. MỤC TIÊU 1.Đàm thoại .5.Giáo viên: mô hình cá chép . II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . CÁC LỚP CÁ TIẾT 31 CÁ CHÉP I.Trực quan IV.

GV: thế nào là thụ tinh ngoài? HS: . HS: đọc GV: hãy kể những nơi sống của cá chép. sông. . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. GV: thế nào là động vật biến nhiệt? HS: . suối. ăn tạp. Đời sống GV: treo tranh cấu tạo ngoài của cá chép. Cấu tạo ngoài GV: hãy quan sát hình 31. trứng dẽ làm thức ăn cho các động vật khác. đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân giúp giảm sức cản của nước.Cá chép sống ở môi trường nước ngọt: ao. Đặt vấn đề: GV: chúng ta đã nghiên cứu những ngành nào? HS: GV: đó là những ngành không xương sống chưa có cột sống. Cấu tạo ngoài 1.1 đọc thông tin SGK để hoàn thành bảng 1 bằng cách hoạt động nhóm HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền HS: điền => học sinh khác bổ sung . GV: tại sao số lượng trứng của cá chép lớn? HS: do khi thụ tinh ngoài tỉ lệ trứng gặp tinh trùng thấp. màng mắt tiếp xúc với môi trường nước giúp màng mắt không bị khô. Vậy ngành động vật có xương sống có gì khác? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu lớp đầu tiên qua bài 31.. HS: . hồ. . ngoài ra còn có yếu tố bất lợi của môi trường => trứng mất rất nhiều II.Cá chép có hình thức thụ tinh ngoài: trứng thụ tinh ngoài cơ thể ở môi trường nước. b. .Thân cá chép thuôn dài.Nêu vai trò của ngành chân khớp 3. Nội dung bài mới: a.Thân nhiệt của cá chép thay đổi theo nhiệt độ của môi trường => gọi là động vật biến nhiệt.Điều kiện sống: vực nước lặng.Vảy cá có da bao bọc trong da có nhiều .Mắt không có mi. Gọi học sinh đọc thông tin mục I SGK.

HS: . làm bài tập và đọc mục “em có biết” .Nêu đặc điểm cấu tạo của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội ở nước. rẽ phải. Củng cố: . dừng hoặc bơi đứng.Khúc đuôi + vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến về phía trước . rút kinh nghiệm: .Vây lưng + vây hậu môn: giúp cá không bị nghiêng ngã. Dặn dò: . . . 5.Nêu đặc điểm và môi trường sống của cá chép .Chuẩn bị bài mới VI. 4.tuyến chất nhầy giúp giảm sự ma sát với môi trường khi bơi.Vây ngực + vây bụng tác dụng giữ thăng bằng và giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới.Sự sắp xếp vẩy cá như ngói lợp giúp thân cử động dễ dàng theo chiều ngang. .Học bài cũ. Chức năng của vây cá GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: hãy thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 ở bài tập 4 SGK HS: thảo luận nhóm. GV: gọi học sinh trả lời => hoàn thành bảng. rẽ trái.Vây có các tia vây được căng bởi lớp da mỏng khớp động với thân có vai trò như bơi chèo 2. Bổ sung. .Ý nghĩa của việc để nhiều trứng.

Ổn định lớp: 2. b. Cách mổ cá .Ngày soạn:….Rèn luyện kĩ năng mổ động vật có xương sống. Kiến thức: .Học sinh: mẫu vật: cá chép V. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu về cấu tạo ngoài của cá chép.Phối hợp làm việc hợp tác theo nhóm nhỏ . Hôm nay chúng ta sẽ quan sát các bộ phận ngoài và cấu tạo trong của cá chép qua bài thực hành => bài 32. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I./…./20. 3.Thái độ: . lăng nghe tích cực. .Phân tích vai trò của các nội quan trong đời sống của cá 2. Kĩ năng: . dụng cụ mổ . -Kĩ năng so sánh. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng hợp.Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. Nội dung bài mới: a. MỤC TIÊU 1.. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK.Nhận biết được một số nội quan trên mẫu mổ . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành nghiên cứu IV. Kiểm tra bài cũ: 3. giao tiếp. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . III. TIẾT 32 THỰC HÀNH: MỔ CÁ I.Lòng yêu thích môn học II.Giáo viên: các tranh vẻ SGK.

III. GV: chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ mỗi nhóm gồm 5-6 học sinh để tiến hành mổ.Tinh hoàn . Quan sát cấu tạo trong trên mẫu GV: hướng dẫn Xác định vị trí của: . Bổ sung.Tim . rút kinh nghiệm: . Dặn dò: .Cho học sinh nộp bản thu hoạch .Các lá mang .GV: treo tranh 32.Dạ dày . Thu hoạch Mỗi nhóm làm báo cáo thu hoạch theo hướng dẫn của SGK 4.Cuối cùng cắt tiếp xương nắp mang để quan sát các lá mang GV: gọi học sinh lên bảng chỉ lại cách mổ trên hình vẻ HS: mô tả lại cách mổ trên hình II.Bóng hơi Cách quan sát gỡ từng phần một để quan sát.Ruột . 1và 32.Mật .2 SGK và hướng dẫn học sinh mổ cá.Gan . sau đó cắt dọc theo sống lưng lật miếng thịt bụng để quan sát các nội quan bên trong . .chuẩn bị bài mới VI.Dùng kéo cắt một vết từ hậu môn dọc theo bụng đến mang. Củng cố: .Giáo viên tuyên dương khen ngợi những nhóm làm tốt nghiêm túc phê bình những nhóm cá nhân làm chưa tốt 5.Thận .Buồng trúng . GV: cho học sinh quan sát trên mô hình sau đó chỉ vào từng nội quan rồi mới quan sát trên mẫu vật thật.

II. Nội dung bài mới: a. 3.Giáo viên: mô hình cấu tạo trong của cá chép . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Thái độ: . .Ngày soạn:…. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiểm tra bài cũ: 3. Các cơ quan dinh dưỡng 1. MỤC TIÊU 1.Đàm thoại IV. Bài hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng lại. 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hoạt động nhóm . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Tiêu hoá GV: dựa vào kết quả quan sát hôm trước hãy nêu rõ thành phần và chức năng của cơ quan tiêu hoá? . thần kinh và giác quan của cá chép. Ổn định lớp: 2./…. Kĩ năng: .Phân tích những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường nước. TIẾT 33 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP I.Nêu được những đặc điểm cấu tạo hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá.Rèn luyện kĩ năng phân tích tái hiện. hô hấp bài tiết. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kiến thức: .Học sinh: kiến thức bài thực hành V.. b.Say mê nghiên cứu khoa học./20. tuần hoàn. Đặt vấn đề: tiết trước chúng ta đã tiến hành mổ cá quan sát đặc điểm cấu tạo các cơ quan bên trong và phần nào dự đoán vai trò của các cơ quan đó.

Bài tiết GV: các em đã được mổ và quan sát thận.Cá chép có 1 vòng tuần hoàn kín. Củng cố: . Dặn dò: .Hãy nêu các hệ cơ quan của cá.Cơ quan tiêu hoá của cá chép có sự phân hó rõ rệt + Thực quản. ruột tham gia tiêu hoá thức ăn. dạ dày. hành khứu giác.HS: GV: chốt lại . nghiền thức ăn + Hậu môn: thải phân 2.Chức năng thận: lọc máu.3 SGK hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh? HS: . . + Miệng: lấy. Tuần hoàn.Con đường vận chuyển máu (SGK) . rút kinh nghiệm: .Thận nằm giữa khoang thân (trung thận) sát sống lưng gồm hai thận . Thận nằm ở đâu và có chức năng gì? . GV: hãy nêu các giác quan của cá chép? . tiểu não. tim có hai ngăn 1 tâm nhỉ và 1 tâm thất . VI.Học bài cũ.Bộ não của cá đã phân hoá gồm các phần khác nhau trong đó phát triển nhất là thuỳ thị giác.Hô hấp bằng mang 3. thải các chất cặn bả ra môi trường.Giải thích vai trò của bóng hơi qua hình 33. II.Hệ thần kinh hình ống gồm: + Bộ não + Tuỷ sống + Các dây thần kinh . Thần kinh và giác quan GV: treo tranh hình 33. Bổ sung. Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của chúng.4 SGK 5. làm bài tập và chuẩn bị bài mới.Các giác quan của cá gồm: + Mắt (thị giác) + Tai (khứu giác) + Cơ quan đường bên là cơ quan cảm giác quan trong của cá 4. hô hấp GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập ở mục 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: GV: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn? HS: .

Học sinh: kiến thức về các bài trong lớp cá. -Kĩ năng hợp tác. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Ổn định lớp: 2. lắng nghe tích cực tin.Thái độ: . . . . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Nêu được vai trò của cá đối với con người . Kiểm tra bài cũ: . đặc điểm chung và vai trò của cá với đời sốg. V. TIẾT 34 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ I. tổng hợp.Nêu được sự đa dạng của môi trường ảnh hưởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của cá. Nội dung bài mới: . Kĩ năng: ..Trực quan IV. hình để tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo. bảo vệ động vật II.Hoạt động nhóm ./…/20.Đàm thoại .Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cá xương và cá sụn. quan sát tranh.Nêu được sự đặc điểm dạng về thành phần loài và môi trường sống của cá . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. MỤC TIÊU 1. tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống. Kiến thức: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Rút ra đặc điểm chung của cá 2. nhóm III. phân tích khái quát để rút ra đặc điểmchung của lớp cá.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống ở nướccủa cá.Ngày soạn: ….Rèn luyện kĩ năng so sánh. 3. -Kĩ năng so sánh. thành phần loài.Nêu đặc điểm các cơ quan bên trong của cá 3.Giáo viên: tranh vẻ về các loài cá .Lòng yêu thích thiên nhiên.

. lợ và có vai trò quan trọng đối với đời sống con người. II. miệng nằm ở đầu mõm * Ảnh hưởng của môi trường sống đến cấu tạo ngoài của cá: GV: kẻ sẳn bảng SGK lên bảng gọi học sinh lên bảng điền vào HS: điền GV: kết luận . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống GV: gọi học sinh đọc thông tin mục I SGK HS: đọc GV: hãy hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục I SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: GV: chốt lại * Phân biệt cá sụn và cá xương .Động vật biến nhiệt III. khe mang trần. miệng nằm ở mặt bụng. Đặt vấn đề: cá là động vật có xương sống hoàn toàn sống ở nước.Chỉ có 1 vòng tuần hoàn.Cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn.Môi trường sống ở nước . Đặc điểm chung của cá GV: qua bảng trên hãy nêu đặc điểm chung của cá HS: . đặc điểm nhám. mặn. Vai trò của cá GV: cho học sinh đọc mục III SGK HS: đọc . điều kiện sống khác nhau nên có tập tính và cấu tạo ngoài khác nhau.Cá là động vật có xương sống . Cá có số lượng lớn nhất trong ngành động vật có xương sống 25415 loài chúng phân bố ở các môi trường nước ngọt. da phủ vảy xương có chất nhầy. b.Cá sống trong các môi trường ở các tầng nước khác nhau.a.Bơi bằng vây . xương nắp mang che các khe mang.Cá xương: Bộ xương bằng chất xương. tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẩm .Thụ tinh ngoài .Hô hấp bằng mang .

Phân tích nguyên nhân của sự đa dạng ấy.Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:….Hãy nêu đặc điểm chung của cá 5.Giáo viên: bộ tranh liên quan đến các loài đã học ./…/20. Kĩ năng: .Dược liệu .Tiêu diệt các động vật có hại 4. sự thích nghi và tầm và tầm quan trọng thực tiễn của những đại diện động vật không xương sống có tại địa phương.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của chúng ở các điều kiện sống khác nhau .Làm bài tập + đọc mục “em có biết” . MỤC TIÊU 1.Hoạt động nhóm IV. hình để tìm hiểu tính đa dạng. Kiểm tra bài cũ: 3. . 2.GV: cá có những vai trò gì mỗi vai trò cho vài ví dụ? .Nguồn thực phẩm HS: . Kiến thức: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Đặt vấn đề: GV: chúng ta đã được nghiên cứu các ngành động vật không xương sống nào? HS: GV: chúng có những đặc điểm đặc trưng nào? Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại để thấy rõ sự tiến hóa các loài trong tự nhiên. Dặn dò: . Nội dung bài mới: a.Thấy được sự đa dạng của động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên II.Nông nghiệp . TIẾT 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG I. III.Rèn luyện kĩ năng quan sát. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Công nghiệp .Khái quát được đặc điểm của các ngành động vật không xương sống từ thấp đến cao . Củng cố: . ghi nhớ 3.Học sinh: kiến thức về ngành động vật không xương sống V.Thấy được sự đa dạng về loài của động vật . tái hiện. quan sát tranh.. Ổn định lớp: 2. -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.Hãy kể tên một số loài cá mà em biết? .Thái độ: .

giun đất.Ngành thân mềm:ốc sên. Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống. II. trai.Phân tích sự tiến hoá cảu các ngành trên? 5.Ngành chân khớp:tôm. Dặn dò: .Ngành ruột khoang: hải quỳ. Nội dung bảng 3 SGK 4. Củng cố: . . trùng giày.Hãy đọc mục ghi nhớ tóm tắt của SGK .Nội dung bảng 2 SGK III. rút kinh nghiệm: . giun đũa. Sự thích nghi của động vật không xương sống.Ngành động vật nguyên sinh: trùng roi.b. thuỷ tức .Chuẩn bị kiểm tra VI. mực. Bổ sung.Các ngành giun: giun dẹp. nhện. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. bọ hung. GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 3 SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẽ sẵn bảng gọi học sinh lên bảng điền.Động vật không xương sống có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và tự nhiên. GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi nhóm lần lựt đọc: mỗi học sinh làm 1 động vật HS: . trùng biến hình . Tính đa dạng của động vật không xương sống GV: nhớ lại kiến thực đã học hoạt động nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: * đáp án bảng 1 SGK : . . sứa. . HS: điền GV: hãy nêu vai trò của ngành động vật không xương sống.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . lớp đá vôi. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Thái độ: . Định hướng và phát hiện mồi D. Kiến thức: Cũng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về động vật không xương sống. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Triển khai bài: I.Học sinh: kiến thức về động vật không xương sống. II. Nội dung bài mới: a..Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ. . Câu nào sau đay về hình thức sinh sản và dinh dưỡng của tôm là đúng: . sinh trứng C.Ngày soạn:…/…/20.Hệ thống hoá lại các ngành theo trình tự từ thấp đến cao trên bậc thang tiến hoá.Trắc nghiệm + tự luận IV. TIẾT 36 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Ổn định lớp: 2.Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 3. lớp xà cừ D. lớp sừng B. đáp án và biểu điểm . Trai lưỡng tính. Bơi và giữ thăng bằng Câu 4. tái hiện. Câu 1. Giữ và xử lí mồi B. . Trai phân tính. lớp sừng Câu 2: Câu nào sau đây về hình thức sinh sản của trai là đúng: A.Giáo viên: đề. Lớp đá vôi. MỤC TIÊU 1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. lớp đá vôi C. Đặt vấn đề: b. V. Mắt và râu của tôm có vai trò gì? A. Kiểm tra bài cũ: 3. Kĩ năng: . Lớp xà cừ. Trai phân tính.Tính trung thực khi làm bài kiểm tra. sinh con D. Lớp sừng. lớp xà cừ. 2. Đề bài: Phần A. Trai lưỡng tính. Lái và giúp tôm nhảy C. lớp đá vôi. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. lớp xà cừ. sinh trứng Câu 3. sinh con B.các lớp cấu tạo của vỏ trai xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong là: A. Lớp sừng.

Di chuyển và chăng lưới B. Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu.. lớn lên. cuticun. ……………….. kitin. C Phần B. C Câu 2. Dặn dò: chuẩn bị bài mới VI. C Câu 4. tế bào . B Câu 3. Cảm giác về khứu giác và xúc giác D.có vai trò như ……………. Sinh ra tơ nhện Phần B. phân đốt. Cho các cụm từ sau: hệ thống ống khí. Trình bày các bước bắt và ăn mồi của nhện. Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp.5đ) Câu 1(1.nhiều lần mới trở thành dạng trưởng thành và lớp vỏ của cơ thể bằng ……………….. (2. đàn hồi. Các động vật trong ngành chân khớp đều có lớp …………. Bổ sung. lột xác.. Bằng phổi C. đàn hồi. Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông) của nhện có vai trò gì? A. bộ xương ngoài. sau đó phân nhành nhiều lần thành các nhánh nhỏ và các đầu nhành nhỏ kết thúc đến các ………………. lỗ thở. khớp động. Câu 3. tế bào. Bằng phổi và ống khí Câu 6. Phần C (4. một cách nhanh chóng.) Câu 1. Bắt mồi và tự vệ C. Bằng mang B.5đ) lột xác. ăn tạp Câu 5. D Câu 6. Chân ……………. Bằng ống khí D. bộ xương ngoài. lỗ thở. lớn lên. A Câu 5. phân đốt. Tôm lưỡng tính.. Câu 2 (1đ) kitin. Đáp án và biểu điểm Phần A (3đ) mỗi câu đúng 0. Câu 2. Củng cố: 5.5đ) 4. Trắc nghiệm điền khuyết: Hãy điền từ thích hợp vào ô trống (……. chỉ ăn thực vật D. Châu chấu hô hấp bằng …………………… bắt đầu từ ……………….đồng thời giúp chống thoát hơi nước để thích nghi với môi trường sống trên cạn.. Tôm phân tính ăn cả động vật và thực vật B..5đ) Câu 1 ((1đ) Câu 2 (2đ) Câu 3 (1. Cho các cum từ sau: khớp động. Tôm lưỡng tính. tôm phân tính. Câu 2 . Châu chấu non ……………………. rút kinh nghiệm: . II. Tự luận Câu 1.A. cuticun. Hình thức hô hấp ở nhện là: A.5đ Câu 1. Trong khoảng thời gian trước khi vỏ mới cứng lại thì châu chấu non ………………. Phần C. chúng kém đàn hồi nên khi lớn lên vỏ cũ phải bong ra để vỏ mới hình thành. hệ thống ống khí. chỉ ăn động vật C.. làm khả năng di chuyển được linh hoạt và tăng cường đặc điểm đó được dùng để đặt tên cho cả ngành chân khớp.

phân tích 3. Ổn định lớp: 2.Giáo viên: Tranh H35./20.Ngày soạn:…/…. Đặt vấn đề: Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật vừa ở nước vừa ở cạn: ếch đồng. nhái. thu GV: vì sao không thấy ếch đồng vào .5 SGK .. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Nội dung bài mới: a.Nêu vấn đề ..Học sinh: Kiến thức về lớp cá V. Kiểm tra bài cũ: 3. . hè.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.Hoạt động nhóm IV.ẾCH ĐỒNG I. 2. LỚP LƯỠNG CƯ TIẾT 37 .Nêu được đặc điểm sống của ếch đồng. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Trực quan .2.Ếch sống ở nơi ẩm ướt gần bờ nước GV: các em thường gặp ếch đồng vào mùa nào? HS: mùa xuân. MỤC TIÊU 1.Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kĩ năng: . chẩu chàng.Thái độ: .Lòng yêu thích thiên nhiên II.Rèn luyện kỹ năng quan sát.1. Đời sống GV: các em thường gặp ếch đồng sống ở đâu? HS: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một đại diện của lớp lưỡng cư b. Kiến thức: .

linh hoạt * Đặc điểm thích nghi ở nước + Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối.Thức ăn của ếch là các động vật nhỏ: côn trùng II.Thụ tinh ngoài . Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển GV: hãy quan sát hình. Sinh sản và phát triển GV: đặc điểm sinh sản của ếch là gì? HS: .cóc. ẩm để thấm khí + Các chi sau có màng căng giữa các ngón GV: vì sao gọi là lớp lưỡng cư? HS: => Ếch vừa thích nghi sống ở môi trường sống ở nước vừa sống ở cạn III. sinh trứng .Chuẩn bị bài thực hành VI. Vậy nòng nọc là con của ai? HS: 4.Vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn: biến thái hoàn toàn GV: kể câu chuyện trê. Dặn dò: .Ếch thường ngủ trong hang qua mùa đông .Ếch phân tính. Củng cố: .mùa đông? HS: GV: tại sao ếch lại ngủ đông? HS: vì ếch là động vật biến nhịêt GV: thức ăn của ếch là gì? HS: .Hãy nêu đặc điểm về ST và sinh sản của ếch 5. thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm trả lời+ giải thích HS: * Đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn + Hô hấp bằng phổi + Mắt có mi mắt + Có tuyến lệ + Tai có màng nhỉ + Chi năm ngón hình đốt. rút kinh nghiệm: .Học bài cũ+ làm bài tập . phủ màng nhầy. thuôn nhọn về phía trước + Da trần.Ếch là động vật biến nhiệt .Hãy nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống ở nước+ cạn của ếch? . Bổ sung. nghiên cứu thông tin SGK.

Hãy chỉ ra các xương trên mẫu? GV: chỉnh lại những điều chưa đúng 2.Thái độ: .Rèn luyện kĩ năng mổ ĐVCXS 3.Mổ đặc điểm để quan sát theo hình 36. Nội dung bài mới: (sẽ kiểm tra ở bài mới) a. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Tìm những cơ quan. Các nội quan GV: hướng dẫn học sinh cách mổ và định vị ếch trên mẫu mổ HS: quan sát GV: hướng dẫn cách phá tuỷ . TIẾT 38 THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ I. Quan sát bộ xương ếch GV: cho học sinh quan sát mẫu (mô hình) bộ xương ếch..Học sinh: mẫu vật: ếch đồng V.Thực hành thí nghiệm IV.2 . Kiểm tra bài cũ: 3. Đặt vấn đề: Hãy cho biết đặc điểm về đời sống của ếch? HS: vừa sống ở nước vừa sống ở cạn GV: vậy những đặc điểm nào của ếch vừa thích nghi với đời sống ở nước vừa thích nghi với đời sống ở cạn? b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.Ngày soạn:…/…/20. quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. Ổn định lớp: 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . III.Giáo viên: các dụng cụ mổ.Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ .Phá tuỷ ếch . -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Rèn luyện kĩ năng quan sát . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: . kính lúp .Lòng say mê nghiên cứu khoa học II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được. quan sát hình ảnh trên tiêu bản để tìm hiểu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong cảu ếch đồng. hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn 2. Kĩ năng: .Mổ để quan sát các nội quan bên trong .

phê bình những nhóm làm chưa tốt. Bổ sung. TIẾT 39 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG .Về nhà làm thu hoạch . những cá nhân không nghiêm túc 5. Củng cố: Giáo viên nhận xét tuyên dương những nhóm làm được. Dặn dò: .+ Hệ tiêu hoá + Hệ tuần hoàn + Hệ hô hấp + Hệ bài tiết + Hệ sinh dục + Thần kinh GV: quan sát các nhóm.Chia nhóm thành nhiều nhóm nhỏ. đặt câu hỏi cho * Tiến hành làm thực hành các nhóm . mỗi nhóm từ 4-5 học sinh tiến hành mổ * Thu hoạch Cho học sinh làm thu hoạch theo hướng dẫn của SGK 4. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.. nghiêm túc và có kết quả tốt.Chuẩn bị bài mới VI.

Rèn luyện kỹ năng quan sát. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Ổn định lớp: 2.Học sinh: Kiến thức về lưỡng cư đã học V. Bộ lưỡng cư không đuôi: thân ngắn.Nêu được những đặc điểm chung của lưỡng cư .Thái độ: . nhóm III. Bộ lưỡng cư có đuôi: thân dài đuôi dẹp hai bên.Hoạt động nhóm IV. Bộ lưỡng cư không chân: thiếu chi. hoạt động sống và vai trò của lưỡng cư với đời sống. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống. Kiến thức: . Đa dạng về thành phần loài GV: hãy nghiên cứu những thông tin SGK và nêu những đặc điểm cơ bản phân biệt ba bộ lưỡng cư HS: phân bịêt GV: chốt lại 1. Đặt vấn đề: Lưỡng cư là loài động vật phổ biến ở nước ta. so sánh. Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ.Kĩ năng so sánh. Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ các đại diện của các bộ lưỡng cư. đuôi dài . Lưỡng cư có hai môi trường sống: nước và cạn. Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra trong bài mới) 3.đặc điểm chung về cấu tạo. khái quát 3. MỤC TIÊU 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Trực quan . Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống con người 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Lòng yêu thích và bảo vệ thiên nhiên II. phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp lưỡng cư.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. Nội dung bài mới: a. Đa số loài không đuôi nhưng một số lại có đuôi và không chân như bài chúng ta nghiên cứu b. hai chi sau dài hơn hai chi trước 3.CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I.Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam. Kĩ năng: .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Giáo viên: Tranh hình H37 SGK và các tranh liên quan . hai chi sau dài bằng hai chi trước 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . .

Ếch cây: Chủ yếu sống trên cây. hoạt động ban đêm. bụi cây.Thí nghiệm sinh học . Củng cố: . Đa dạng về môi trường sống và tập động nhóm và hoàn thành bảng SGK tính HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẵn bẳng gọi học sinh lên điền HS: điền GV: bổ dung sửa chữa HS: 1. ẩn nấp 5. tự vệ hay trốn nấp 2. hoạt động chiều và ban đêm tự vệ bằng tiết nhựa độc 4. Trốn dạng ẩn nấp III. hoạt động cả ngày và đêm.GV: nghiên cứu thông tin SGK. Cóc nhà: Ưa sống trên cạn hơn. Ễnh ương lớn: Ưa sống ở nước hơn.Giá trị thực phẩm . hoạt động về đêm. Ếch giun: Sống chui luồn trong hang đất xốp. Vai trò của lưỡng cư GV: hãy nghiên cứu mục IV SGK. Đặc điểm chung của lưỡng cư GV: hãy nêu những đặc điểm chung của lưỡng cư HS: GV: + Môi trường sống: nước + cạn + Da trần (không có vảy) + Di chuyển bằng bốn chân có màng (trừ ếch.Hãy nêu sự đặc điểm dạng về môi trường sống và đặc điểm chung của lưỡng cư? . Cá cóc Tam đảo: Sống chủ yếu trong nước. tự vệ trốn chạy. phổi (cá thể trưởng thành) + Tim: 3 ngăn=> máu đi nuôi cơ thể là máu pha + Động vật biến nhiệt + Sinh sản: trong môi trường nước phát triển có qua biến thái IV. Cho biết lưỡng cư có vai trò gì? HS: GV: . tập tính doạ nạt 3. hoạt II.Tiêu diệt sâu bọ . giun) + Hô hấp bằng mang (nòng nọc).Dùng làm dược liệu 4. hoạt động ban đêm.

Dặn dò: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Chuẩn bị bài mới VI. LỚP BÒ SÁT TIẾT 40 ...THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI - . Bổ sung.Lưỡng cư có vai trò gì? 5.Học bài cũ và làm bài tập. đọc mục “em có biết” .

tái hiện. Ổn định lớp: 2. Đời sống GV: thảo luận nhóm và so sánh đời sống của lưỡng cư và thằn lằn bóng HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại . Kiểm tra bài cũ: . chủ yếu là sâu bọ . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Nêu được điểm giống nhau và khác về đời sống của thằn lằn và ếch . Vậy thằn lằn bóng đuôi dài có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào? => Bài 40 b.Đàm thoại . trứng nở thành con không qua biến thái II. đẻ ít trứng có vỏ dai.Thái độ: .Thằn lằn là động vật biến nhiệt .Giáo viên: Tranh hình 38.Chúng thở bằng phổi .Lòng say mê nghiên cứu khoa học. Chúng bắt mồi về ban ngày.I.Hoạt động nhóm IV.So sánh cáu tạo ngoài và sinh sản của thằn lằn bóng 2.Học sinh: Kiến thức về đời sống và cấu tạo ngoài của ếch V. Kĩ năng: .Nêu được đặc điểm ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn . nhiều noãn hoàng. Cấu tạo ngoài GV: hãy thảo luận nhóm và hàon thành bảng trang 125 SGK dựa vào những thông tin SGK . Nội dung bài mới: a.Hãy nêu đặc điểm chung của lưỡng cư và vai trò của nó? 3. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. so sánh 3.Trực quan . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Kiến thức: . Đặt vấn đề: Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát thích nghi với đời sống ở cạn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên II. Cấu t ạo ngoài và di chuyển 1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Thằn lằn bóng đuôi dài ưa sống nới khô ráo và thích phơi nắng.Sinh sản: thụ tinh trong.1 SGK .

MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. bắt mồi dễ dàng . tuần hoàn. Di chuyển GV: quan sát H28. TIẾT 41 CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN I.Mô tả cách di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài? 5.Có cổ dài: phát huy được các giác quan trên đầu.Thân dài và đuôi dài => động lực của sự di chuyển. có vảy sừng bao bọc ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể ..Mắt có mi mắt cử động có nước mắt bảo vệ mắt giữ nước mắt để màng mắt không bị khô .Thái độ: . . . .Thằn lằn bò trên mặt đất ứng với thứ tự của chi trứơc và chi sau như người leo thang. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….2 SGK mô tả cách di chuyển của thằn lằn bóng HS: .Học bài củ.Da khô.Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. Củng cố: . 2.HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại .Nêu những đặc điểm cấu tạo tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn? .Chuẩn bị bài mới. Bổ sung. Dặn dò: . Kiến thức: .Rèn luyện kĩ năng phân tích. làm bài tập và đọc mục “em có biết”.So sánh sự tiến hoá các cơ quan: bộ xương. 4. ./…/20. hô hấp thần kinh. so sánh. VI.Màng nhỉ nằm một hóc nhỏ bên đầu => bảo vệ màng nhỉ và hướng âm thanh vào màng nhỉ.Bàn chân có năm ngón có vuốt: tham gia di chuyển trên cạn 2. Kĩ năng: . 3.

1 -> 3 SGK . Nội dung bài mới: a.Hoạt động nhóm IV. V.Học sinh: kiến thức về cấu tạo trong của ếch.. thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại 1. có cơ liên sườn tham gia vào hô hấp 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Hô hấp .Giáo viên: tranh hình 39. Ổn định lớp: 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Vậy còn đặc điểm trong thì sao? => bài 41 b. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Đàn thoại . phạm vi quan sát rộng + Đốt sống thân mang xương sườn một số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ nội quan và tham gia vào hô hấp + Đốt sống đuôi dài: tăng ma sát cho sự vận chuyển ở trên cạn II. tâm thất có vách ngăn hụt => máu ít pha hơn . Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết thằn lằn có nhiều đặc điểm ngoài thích nghi với đời sống ở cạn.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn .Tim 3 ngăn. Kiểm tra bài cũ: .Mô tả cách di chuyển của thằn lằn 3. Tuần hoàn . Bộ xương GV: hãy quan sát tranh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi SGK HS: thảo luận GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời GV: chốt lại + Đốt sống cổ của thằn lằn nhiều nên rất linh hoạt. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Thằn lằn hô hấp bằng phổi: phổi có nhiều ngăn. Các cơ quan dinh dưỡng GV: hãy quan sát tranh cấu tạo trong.Lòng say mê nghiên cứu khoa học II.

TIẾT 42 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT I.Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn của ếch đặc biệt là não trước và tiểu não liên quan với đời sống phức tạp .Hệ tiêu hoá của thằn lằn phân hoá rõ III. mũi.Nêu đặc điểm chung và vai trò của bò sát . Thần kinh và giác quan . Tiêu hoá . làm bài tập và đọc mục em có bíêt . Kiến thức: . Củng cố: .Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo của các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn 5./….Thân sau./20.Thái độ: .Học bài cũ.Chuẩn bị bài mới VI.Lòng yêu thiên nhiên .3.Giải thích nguyên nhân của sự tuyệt chủng của khủng long nhưng những loài bò sát cỡ nhỏ lại sống 3. Dặn dò: .Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của một số loài khủng long thích nghi với đời sống của chúng 2.. mắt. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Bổ sung.Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp bằng đặc điểm cấu tạo ngoài . Bài tiết . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Giác quan: tai. lưỡi 4. Kĩ năng: . xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại một phần nước 4.

Hoạt động nhóm . dinh dưỡng và ý nghĩa thích nghi của từng loại khủng long HS: GV: . Các loài khủng long 1.Giáo viên: tranh các loài khủng long .Khủng long có cánh . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. .Đàm thoại IV.khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp bò sát. về hoạt động sống và vai trò của bò sát với đời sống. nhóm. -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ.Kĩ năng so sánh.Trực quan . trong đó có khủng long.II.1 SGK . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. Ổn định lớp: 2. Hãy phân biệt 3 bộ trên dựa vào hình dạng .Bộ rùa: có mai và yếm ngoài . tại sao chúng lại tuyệt chủng? Bò sát có những đặc điểm chung và vai trò gì? => Bài 42 b.Khủng long bạo chúa . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Nêu những đặc điểm về môi trường sống.Khủng long cổ dài . đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài. Sự diệt vong của khủng long GV: Hãy nghiên cứu những thông tin ở .Khủng long sấm => Đặc điểm (SGK ) 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. phân tích . Đa dạng của bò sát GV: nghiên cứu hình 40. chi.Bộ cá sấu: hàm dài HS: . đuôi. cổ.Học sinh: kiến thức về thằn lằn V. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của GV: hãy nghiên cứu những thông tin khủng long mục II SGK. Loài khủng long có những đặc điểm nào. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương và các cơ quan sinh dưỡng ở thằn lằn bóng 3.Bộ có vảy (thằn lằn): giống cá sấu nhưng hàm ngắn và kích thước nhỏ hơn II. lớp III. Đặt vấn đề: Loài bò sát rất đa dạng.Khủng long cá . . Nội dung bài mới: a.

Làm thực phẩm . tâm thất có vách ngăn hụt => máu đi nuôi cơ thể là máu pha . Dặn dò: . Đặc điểm chung bò sát .Da khô có vảy sừng . trứng giàu noãn hoàng.Làm dược phẩm . làm bài tập.Nêu đặc điểm chung của bò sát .Làm nguyên liệu .Đọc mục “em có biết” VI. rút kinh nghiệm: .Cổ dài .Màng nhỉ nằm trong hốc tai . có vỏ dai V. thụ tinh trong.Học bài.Hô hấp bằng phổi có nhiều vách ngăn cách .Làm đồ trang sức 4. chuẩn bị bài mới .Tại sao khủng long bị tuyệt chủng 5. Bổ sung.Chi yếu có vuốt sắc .Tuần hoàn: tim có 3 ngăn.Cơ quan sinh sản: có cơ quan giao phối. Vai trò của bò sát GV: hãy nghiên cứu SGK cho biết bò sát có vai trò gì? HS: .Nguyên nhân khủng long tuyệt chủng: + Khí hậu lạnh đột ngột và thiên thạch va chạm vào trái đất => Các hang lớn bị phá huỷ thiếu nơi trú rét: khói bụi của núi lửa bao phủ bầu trời => làm thực vật không phát triển được => nguồn thức ăn bị thiếu + Trứng khủng long bị các loài động vật khác ăn + Khủng long là loài động vật biến nhiệt GV: hãy nêu những đặc điểm chung của III.Môi trường cạn HS: . Củng cố: .mục II SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi cuối mục II HS: thảo luận GV: gọi trả lời HS: GV: chốt lại .

Thái độ: . TIẾT 43 CHIM BỒ CÂU I. Kĩ năng: . yêu khoa học II.Ngày soạn:….Thái độ yêu thích thiên nhiên.Hoạt động nhóm .Giải thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu và giải thích được sự sinh sản của chim bồ câu tiến bộ hơn thằn lằn .Đàm thoại . Kiến thức: ./…. suy luận. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.. Phân biệt kiểu bay lượn và vỗ cánh 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát. so sánh 3./20. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.

Về sinh sản: + Thụ tinh trong + Chưa có cơ quan giao cấu chính thức + Số lượng trứng ít (2. Đời sống GV: Hãy nghiên cứu những thông tin về đời sống của chim bồ câu và so sánh với đời sống của thằn lằn HS: GV: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . 2..Chi trước biến thành cánh => quạt gió khi bay và cản không khí khi hạ cánh .Thân dạng hình thoi làm giảm sức cản không khí khi bay . Nội dung bài mới: a. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân nào khiến khủng long tuyệt chủng còn chim. Cấu tạo ngoài và di chuyển 1.3 cái) + Trứng có nhiều noãn hoàng và có vỏ đá vôi bao bọc + Trứng được chim trống và mái thay nhau ấp II. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. chim là loài có khả năng bay lượn giỏi nhất và có nhiều đặc điểm tiến hoá hơn bò sát. thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ bảng cho các nhóm lên điền => nhóm khác bổ sung HS: điền GV: sửa chửa .Giáo viên: tranh H41.Trực quan IV. Cấu tạo ngoài GV: hãy đọc thông tin ở mục I SGK.Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng => cánh chim khi giang ra tạo thành một diện tích rộng .Học sinh: kiến thức về đời sống của thằn lằn V. 3 SGK .Chim là động vật hằng nhiệt .Chi sau có vuốt: 3 ngón trước và một ngón sau => giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh . bò sát nhỏ vẫn sống. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.1. Đặt vấn đề: Trong các loài bay lượn. Hãy nêu đặc điểm chung của bò sát 3. Đó là những đặc điểm nào và nhờ đâu mà chim thích nghi với đời sống bay lượn => Bài 43 b.

. làm cơ thể nhẹ . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. tranh SGK . bắt mồi.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Củng cố: Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn 5. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. tuần hoàn. Di chuyển GV: Hãy quan sát hình thảo luận theo bàn hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh lên bảng trình bày HS: GV: sửa chửa .Học bài.Giáo viên: Mẫu mổ chim bồ câu.Bồ câu bay theo kiểu vỗ cánh. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU I. rỉa lông 2. phát huy tác dụng của giác quan.Học sinh: Chim thật V./20.Thái độ làm việc hợp tác trong nhóm nhỏ .Thực hành thí nghiệm IV. Kĩ năng: . mô hình.Cổ dài khớp đầu với. làm bài tập và chuẩn bị bài mới ..Lông tơ có các sợi mảnh làm thành chùm lông xốp => giữ nhiệt.Chim hải âu bay kiểu lượn => cánh đập chậm rãi và không liên tục 4. bài tiết 2. TIẾT 44 THỰC HÀNH: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG. hô hấp. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Phân tích được đặc điểm của bộ xương thích nghi với đời sống bay lượn. nghĩa là cánh đập liên tục . Xác định được vị trí và cấu tạo của các cơ quan tiêu hoá. nhận biết. Kiến thức: . Bổ sung. Ổn định lớp: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Dặn dò: .Lòng yêu thích nghiên cứu khoa học II.Đọc mục”em có biết” VI. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/….Thái độ: . phân tích 3.

Quan sát các nội quan trên mẫu mổ . tuần hoàn. HS: quan sát xương chi . cá nhân làm chưa nghiêm túc .Giáo viên nhận xét các nhóm và cá nhân làm tốt. xương cột sống. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.2. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới VI.2 SGK.Quan sát: xương đầu. Nêu và mô tả các cách di chuyển? 3. Vậy còn bộ xương và các bộ phận bên trong thì có đặc điểm như thế nào? => bài 43 b.Quan sát hãy rút ra kết luận về những đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bay lượn (so sánh với đặc điểm cấu tạo các loài đã học về tiêu hoá. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã bíêt những đặc điểm ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn. rút kinh nghiệm: . Bổ sung. hô hấp) III. Nội dung 1.Cho học sinh quan sát mẫu mổ và treo tranh H42. nhóm làm chưa tốt. Hãy quan sát và tìm các nội quan sau: + Tiêu hoá + Hô hấp + Tuần hoàn + Bài tiết . mỗi nhóm từ 3-5 học sinh tiến hành quan sát 4. Quan sát bộ xương chim bồ câu GV: đặt mô hình bộ xương chim bồ câu lên bàn tranh H42.Nộp bản thu hoạch 5.Phân tích các đặc điểm thích nghi với đời sống bay II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn. Củng cố: . Thu hoạch Dựa vào quan sát thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK và câu hỏi cuối bài * Cách tiến hành: giáo viên chia lớp làm nhiều nhóm.1 SGK .

Kiến thức: . Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu chức năng của các cơ quan qua bài 45. Đặt vấn đề: chúng ta đã được quan sát các bộ phận bên trong của chim. bài tiết./20. 2. rút ra kết luận.Phân tích được đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống bay lượn.Rèn luện kĩ năng phân tích so sánh.Say mê học tập II.. Kiểm tra bài cũ: 3. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1./…. Nội dung bài mới: a.Hoạt động nhóm . sinh sản. 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Thái độ: .Đàm thoại IV.Yêu thiên nhiên . Ổn định lớp: 2.Học sinh: kiến thức bài thực hành V. giác quan. b. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. thần kinh.Giáo viên: tranh cấu tạo trong chim bồ câu ..Trình bày được cấu tạo hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá. . TIẾT 45 CẤU TẠO CỦA CHIM BỒ CÂU I. tuần hoàn hô hấp. Triển khai bài: .Ngày soạn:…. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kĩ năng: .

GV: hệ hô hấp của chim có gì khác với thằn lằn? HS: . Bài tiết và sinh dục. GV: nhờ đâu tốc độ tiêu hoá của chim rất nhanh? HS: .Thức ăn sau khi vào đựơc chứa ở diều tiết ra chất dịch làm mềm thức ăn. 1. GV: việc tiêu hoá thức ăn nhanh như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim? HS: => giảm nhhẹ trọng lượng khi bay đồng thời cung cấp kịp thời năng lượng cho chim vì chim bay tốn nhiều nưng lượng.Chim có một dạ dày cơ rất khoẻ => thức ăn tiêu hoá nhanh. diều. 3. Hãy cho biết hệ tiêu hoá gồm những bộ phận nào? HS: . Các cơ quan dinh dưỡng. GV: cấu tạo hệ bài tiết như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống bay lượn của chim? HS: giảm trọng lượng cơ thể . GV: hãy cho biết cấu tạo hệ tuần hoàn của chim . . HS: .Tim chim 4 ngăn => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí. GV: hãy cho biết hệ thống ống khí như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim? HS: => các túi khí làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay đồng thời đáp ứng được nhu cầu cao về ôxi khi bay.Hệ bài tiết có thận sau nhưng không có bóng đái . 2. . hầu.2 SGK. dạ dày.Ống tiêu hoá gồm: miệng. 4.Gữa tâm thất và tâm nhỉ có van để cho máu đi một chiều từ tâm nhỉ đến tâm thất. Tiêu hoá GV: treo tranh hình 42. Hô hấp. GV: hệ bài tiết của chim có đặc điểm gì? HS: . ruột.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Tuần hoàn.

Bộ não chim phát triển đặc biệt là não trước. 4. Bổ sung. Dặn dò: .Chuẩn bị bài mới VI. làm bài tập . GV: quan sát tranh hình 43.Hệ sinh dục: + Chim mái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng trái phát triển.GV: hệ sinh dục có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: .Giác quan: mắt tinh : Tai có ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai. Củng cố: . rút kinh nghiệm: .4 SGK hãy cho biết bộ não của chim có đặc điểm gì? HS: . GV: ở chim có những giác quan nào? HS: . não gữa và não sau. Thần kinh và giác quan. dục? HS: giảm trọng lượng II. + Chim trống có đôi tinh hoàn và ống dẫn tinh nhưng chưa có cơ quan giao cấu GV: nêu ý nghĩa cấu tạo của hệ sinh chính thức.Học bài cũ.Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo trong của chim thích nghi với đời sống bay lượn? 5.

3. Kiểm tra bài cũ: . -Tìm hiểu lợi ích của chim về các mặt đối với đời sống con người. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. .Trình bày được đặc điểm cấu tạo của đà điểu. Kĩ năng: . 2. 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . . b.Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt 3 nhóm chim. đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống.Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim.. Đặt vấn đề: chim là động vật có xưong sống có số loài lớn nhất trong số các loài động vật có xương sống ở cạn. ./20. Chim phân bố rât rộng rãi trên trái đất trong bài hôm nay chúng ta tìm hiểu một số đại diện. . và vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đời sống. . II. Triển khai bài: . nhóm III.Lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ các loài động vật quý hiếm. cách cụt thích nghi với đời sống của chúng.Ngày soạn:…/…. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hoạt động nhóm IV.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. Ổn định lớp: 2. Kiến thức: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Giáo viên: hình ảnh các loài chim trong bài .Kĩ năng so sánh. khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim .Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của các cơ quan sinh dưỡng của chim. Nội dung bài mới: a.Đàm thoại.Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ.Học sinh: kiến thức về cấu tạo của lớp chim V. phân tích. TIẾT 46 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM I.Rèn luyện kĩ nưng khái quát. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài.Thái độ: .

Cho lông . Nhóm chim bay GV: Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh đọc HS: đọc . Các nhóm chim 1.Chi trước biến đổi thành cánh. Củng cố: .Sinh sản: + Con trống chưa có bộ phận giao cấu chính thức + Trứng lớn. sa mạc khô nóng. . yếu.Hàm có mỏ sừng bao bọc .Làm cảnh .Có lông vũ .Ăn các loài sâu bọ HS: . hai tâm thất => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.Săn mồi. GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK kết hợp kiến thức thực tế cho biết vai trò của lớp chim. Đặc điểm chung của lớp chim GV: hãy thảo luận và nêu đặc điểm chung của lớp chim. 2.Cánh ngắn. 5. không.Hãy nêu đặc điểm chung của chim và vai trò của chúng.Tuần hoàn: tim có 4 ngăn: 2 tâm nhỉ. nứơc .Môi trường sống: cạn. cơ ngực không phát triển. ống khí . Nhóm chim chạy GV: nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu thích nghi với tập tính chay nhanh trên thảo nguyên. . Nhóm chim bơi GV: nêu những đặc điểm cấu tạo của cách cụt thích nnghi với đời sống bơi lội. vỏ có đá vôi bao bọc . HS: .Chân cao. HS: .Hô hấp bằng mạng các túi khí. . khoẻ. 4.Bảng SGK II. Dặn dò: . to.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. khoẻ có 2-3 ngón. Vai trò của chim.Cung cấp thực phẩm cho con người . . HS: .Chim là động vật hằng nhiệt III. .Cánh dài.Chân ngắn có 4 ngón và có màng bơi. 3. cơ ngực rát phát triển.

phân tích. thú luôn rình rập. LỚP THÚ TIẾT 47 .Hoạt động nhóm IV.Giải thích được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù. làm bài tập và đọc mục “em có biết” . 2.1->3 SGK . GV: hãy hoạt động nhóm và nghiên cứu .Đặc điểm di chuyển của thỏ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Giáo viên: tranh hình 46. Kiểm tra bài cũ: ./20. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Đàm thoại . Ổn định lớp: 2. 3.Thái độ: . Nội dung bài mới: a. Vậy thỏ có cấu tạo và tập tính như thế nào để có thể sống giữa bầy chim. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Hãy nêu những đặc điểm chung của chim và vai trò của nó. Kĩ năng: .Học bài cũ.Chuẩn bị bài mới VI. II..THỎ I.Học sinh: kiến thức về lớp chim và lớp bò sát V. Đời sống. săn đuổi chúng => bài 47 b. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1./….Tìm hiểu đời sống và giải thích đựơc sự sinh sản của thỏ tiến bộ hơn chim bồ câu. 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Lòng say mê khám phá thiên nhiên. Đặt vấn đề: Người ta thường nói “nhát như thỏ đế” là do con vật thiếu vũ khí để tự vệ. . Kiến thức: .Rèn luyện kĩ năng quan sát.. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. .Có những bộ chim nào? đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường của chúng. Bổ sung.

.thông tin SGK cho biết những điểm khác nhau về đời sống gữa thỏ và thằn lằn bóng HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: . . 2. + Tai thính có vành tai lớn có khả năng cử động được theo các phía => định hướng âm thanh và phát hiện kẻ thù. chi trước ngăn dùng dào hang và di chuyển.Bộ lông mao bao phủ toàn thân tác dụng giữ nhiệt tốt và giúp thỏ an toàn khi lẫn trốn trong bụi rậm .Thức ăn: Cỏ.Đi kiếm ăn chủ yếu về buổi chiều và ban đêm.Giác quan: + Mũi thính có nhiều lông xúc giác nhạy => thăm dò thức ăn và phát hiện kẻ thù. Di chuyển GV: thỏ di chuyển bằng cách nào? HS: . Chi sau dài khoẻ => bật nhảy. đẻ con (thai sinh) .Sinh sản: thụ tinh trong.Đường nhảy của thỏ có dạng hình chử Z nên làm cho kẻ thù mất đà => giảm tộc độ đồng thời chạy như vậy có thể nấp vào . Cấu tạo ngoài GV: hãy nghiên cứu thong tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập mục II HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: . Cấu tạo ngoài và di chuyển 1. . GV: hãy suy nghĩ thảo luận trả lời câu hoỉi cuối mục 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: .Chi có vuốt.Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả hai chân sau.Thỏ hoang ưa sống ven rừng trong các bụi rậm và có tập tính đào hang. . lá ăn bằng cách gặm nhấm. chạy nhanh khi bị săn đuổi.Thỏ là động vật đẳng nhiệt GV: hãy cho biết hai hình thức sinh sản của thằn lằn và thỏ loài nào tốt hơn? HS: thỏ GV: tại sao? HS: II.

rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Cách di chuyển và đời sống của thỏ. phân tích. Kĩ năng: . .. Kiểm tra bài cũ: . Bổ sung.Lòng yêu thích môn học II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Rèn luyện kĩ năng quan sát .Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của nó? 5.Thái độ: . làm bài tập và đọc mục “em có biết ”.Hoạt động nhóm . xương .Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của nó. 3. Kiến thức: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .bụi rậm => trốn thoát. 3.Học bài cũ. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu cấu tạo ngoài. TIẾT 48 CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ I. . so sánh. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời.Học sinh: V. Ổn định lớp: 2. . Củng cố: .Chuẩn bị bài mới VI. 4.Phân tích được sự tiến hoá của thỏ so với các động vật ở các lớp. Dặn dò: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. .Đàm thoại . hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu cấu tạo trong xem thỏ có những đặc điểm gì để thích nghi với đời sống của nó? => bài 48 b. Bộ xương và hệ cơ GV: quan sát tranh cấu tạo bộ xương của thỏ và so sánh với bộ xương của thằn lằn. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Giáo viên: tranh cấu tạo trong của thỏ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giống thằn lằn: xương đầu Xương cột sống. Nội dung bài mới: a.Quan sát nghiên cứu IV.Trình bày được chức năng và cấu tạo các hệ cơ quan của thỏ. HS: .

làm bài tập . Củng cố: . não trước và tiểu não.Miệng. 5.Có 2 vòng tuần hoàn.Học bài cũ. gan. ruột non. HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: 1. phế quản. . rút kinh nghiệm: . tỉnh mạch và mao mạch. 2 là phổi gồm nhiều phế nang có nhiều mao mạch bao quanh. Cơ quan dinh dưỡng GV: nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bảng ở SGK. ruột già.Hệ mạch: động mạch.Bộ não thỏ phát triển đặc biệt là bán cầu não. tuỵ. thực quản. HS: . Tuần hoàn . Hô hấp . .4 và cho biết đặc điểm cấu tạo bộ não của thỏ.Giác quan: tai + mũi thính.Khí quản. 4.Hệ bài tiết gồm đôi thận sau => lọc máu II.Bài tiết .Chuẩn bị bài mới VI. manh tràng. dạ dày.Nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ. 4.sươn Xương chi . Bổ sung. 2. Tiêu hoá . .Tim 4 ngăn => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.Khác thằn lằn: + Nhiều đố sống cổ hơn (8 đốt) + Các chi nằm thẳng góc => nâng cơ thể lên cao + Có cơ hoành tham gia vào hoạt động hô hấp II. 3. Dặn dò: . Thần kinh và giác quan GV: hãy quan sát hình 47.

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chúng => bài 49 b.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài đời sống và tập tính của thú mỏ vịt và thú túi thích nghi với đời sống của chúng .Thái độ: . Kĩ năng: . quan sát 3. TIẾT 49 ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ THÚ HUYỆT. Kiến thức: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Học sinh: kiến thức về cấu tạo của thỏ. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. 3.Lòng yêu thích môn học.Giáo viên: tranh về thú túi và thú huyệt ../…. V.Rèn luyện kĩ năng so sánh. ./20. .Lớp thú bộ thú túi Thú đẻ con Các bộ thú còn lại II. Các lớp thú GV: lớp thú được phân chia thành những bộ nào? Sự khác nhau giữa các bộ. Ổn định lớp: 2. BỘ THÚ TÚI I.Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ thú huyệt. Loài thú có cấu tạo giống vịt có loài lại sinh con và nuôi con trong túi.Ngày soạn:…. II. Đặt vấn đề: Có những loài thú ở châu úc rất kì lạ. HS: Thú đẻ trứng-> bộ thú huyệt . Nội dung bài mới: a1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Đàm thoại . 2.Hoạt động nhóm IV. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ. Kiểm tra bài cũ: .Giải thích được đặc điểm sinh sản của thú túi là tiến bộ hơn thú huyệt. bộ thú túi với các bộ thú khác . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Bộ thú huyệt và bộ thú túi GV: hoạt động nhóm để nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành bảng cuối mục I.

Sinh sản : đẻ con nhưng nhỏ => con non ở trong túi trước bụng da của mẹ : ngậm chặt lấy vú và bú thụ động. * Kanguru . TIẾT 50 BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI ./20.Chi sau lớn khoẻ . . bơi trong nước .HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ * Thú mỏ vịt sung. .Chuẩn bị bài mới VI. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. Bổ sung.Có tuyến sửa nhưng chưa có vú => con liếm sữa bám trên lông mẹ hoặc uống sữa hoà tan trong nước.Sống ở đồng cỏ . 5.Sống môi trường nược ngọt . Dặn dò: .Đẻ trứng.. GV: trong 2 hình thức sinh sản trên hình thức nào tiến hoá hơn? tại sao? HS: kanguru 4. làm bài tập và đọc mục “em có biết ”. Củng cố: . .Hãy nêu đặc điểm phân biệt kanguru và thú mỏ vịt.Học bài cũ./….Chi có màng bơi .Di chuyển bằng cách nhảyư .Di chuyển: đi trên cạn.

rau quả . Kiểm tra bài cũ: . Đặt vấn đề: GV: loài thú nào có khả năng bay? HS: dơi GV: loài thú nào có khả năng bơi lặn? HS: cá voi GV: đó là những loài có đặc điểm giống chim và cá nhưng tại sao người ta lại xếp nó vào lớp thú? => bài 50 b.Học sinh: V.Đuôi ngắn .Chi sau nhỏ. Bộ dơi . Kiến thức: . 3. . nhọn => phá bỏ vỏ cứng của sâu bọ II. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: I.Rèn luyện kĩ năng so sánh.Đuôi có vây đuôi .Thức ăn: sâu bọ.Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Chi sau tiêu biến .Chi trước biến thành vây bơi .Thái độ: . yếu . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Giáo viên: tranh về dơi và cá voi. không có hướng bay rỏ rệt .Răng cứng. Ổn định lớp: 2.Hoạt động nhóm IV.Say mê nghiên cứu khoa học II.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của dơi thích nghi với đời sống bay lượn .Chi trước biến thành cánh da .Hãy phân biệt bộ thú túi và bộ thú huyệt. Kĩ năng: . Cá voi xanh . 3I.Di chuyển bằng cách bay. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Nội dung bài mới: a.Di chuyển bằng cách bơi uốn mình theo . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .I.

BỘ ĂN THỊT I. Bộ gặm nhấm.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi xanh thích nghi với đời sống bơi lặn.chiều dọc. . bộ ăn thịt thích nghi với đời sống của chúng 2.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của loài ăn sâu bọ. . TIẾT 51 BỘ ĂN SÂU BỌ. MỤC TIÊU: 1.. Kiến thức: . Bổ sung.Học bài cũ. . làm bài tập và đọc mục “em có biết ”.Chuẩn bị bài mới VI. động vật nhỏ./…/20.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay lượn. Dặn dò: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. BỘ GẶM NHẤM.Không có răng: lọc mồi qua khe của tấm sừng miệng 4. cá. 5.Thức ăn: tôm. Củng cố: . . Kĩ năng: .

sắc để róc xương. răng cửa rất lớn và sắc. Ngón chân có vuốt cong. răng hàm cũng có 3-4 mấu nhọn. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Răng cửa ngắn. so sánh 3.Rèn luyện kĩ năng quan sát. II. HS: I. .. 3.Sống đơn độc .Có bộ răng thích nghi với chế độ gặm nhấm: thiếu răng nanh. Bộ ăn sâu bọ.Môi trường sống: trên mặt đất hoặc đào hang trong đất. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Thú nhỏ có mõm kéo dài hoặc thành vòi ngắn . . Bộ ăn thịt GV: nêu đặc điểm cấu tạo của thú thích nghi với đời sống ăn thịt? HS: Bộ răng có đặc điểm thich nghi với vhế độ ăn thịt .Học sinh: V. Kiểm tra bài cũ: . Nội dung bài mới: a. III. Ổn định lớp: 2. III SGK HS: đọc GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời.Hoạt động nhóm IV.Giáo viên: tranh liên quan đến 3 bộ trên . sắc để cắt.Răng nanh dài. .Say mê nghiên cứu khoa học II. nghiền mồi. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho học sinh đọc mục I.Hãy nê đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bơi lặn của cá voi và bay của dơi. . Bộ gặm nhấm GV: hãy cho biết bộ gặm nhấm có đặc điểm gì? HS: . nhọn để xé mồi .Răng hàm có nhiều mấu dẹp.Thái độ: . Đặt vấn đề: b.Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ gồm những răng nhọn. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .

MỤC TIÊU: 1. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. làm bài tập.So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú móng guốc và giải thích sự thích nghi với di chuyển nhanh.4. . bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt. Kiến thức: .Học bài cũ.So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú thuộc bộ linh trưởng và giải thích sự thích nghi với đời sống ở cây 2. Kĩ năng: 3.So sánh ssự khác nhau giữa bộ ăn sâu bọ. . 5. Bổ sung. TIẾT 52 CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG I.Chuẩn bị bài mới VI. bảo vệ thiên nhiên .Yêu thích các loài động vật.. Củng cố: .Thái độ: . Dặn dò: .

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . bộ ăn thịt.Học sinh: kiến thức về cấu tạo thỏ V. bộ ăn sâu bọ 3. có giá trị. gồm ba bộ: + Bộ guốc chẵn: có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau: lợn. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. khỉ… thuộc bộ nào hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 52 b. Phê phán những hành vi săn bắt các loài thú. bộ linh trưởng. ăn thực vật.Kĩ năng lắng nghe tích cực. Đặt vấn đề: Những loài trâu bò. thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm lên bảng điền vào bảng HS: GV: sửa chửa.So sánh đặc điểm cấu tạo thích nghi với chế đọ ăn của bộ gặm nhấm.Kĩ năng trình bày sáng tạo.phân biệt khỉ hình người với . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. bổ sung .Đàm thoại . hươu + Bộ guốc lẽ: thú có một ngón chân ở giữa phát triển hơn cả. . lợn. III. Kiểm tra bài cũ: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . .hãy phân bịêt khỉ với vượn . . Ổn định lớp: 2. Bộ linh trưởng GV:.II. không nhai lại: tê giác. đốt cuối của ngón có sừng bao bọc gọi là guốc. ngựa + Bộ voi: thú móng vuốt có năm ngón: voi II.Giáo viên: tranh các bộ móng guốc và bộ linh trưởng .Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm.Hoạt động nhóm IV.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi xem SGK và quan sát tranh hình để nêu được các đặc điểm cáu tạo và hoạt động sống của bộ móng guốc. Nội dung bài mới: a. bò.Kĩ năng ứng xử/giao tiếp trong khi thảo luận. Các bộ móng guốc GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK. từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp thú cũng như nêu được vai trò của lớp thú trong đời sống. đặc biệt là các loài thú quý hiếm.

Hệ thống hoá kiến thức => thấy được sự TH của động vật .Vật liệu thí nghiệm . Kiến thức: . MỤC TIÊU: 1. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Chai mông nhỏ Khỉ hình người -Không có chai mông .Chuẩn bị kiểm tra VI.Đặc điểm chung (ghi nhớ SGK ) 4.Đuôi dài Vượn mông .Dùng làm sức kéo IV. Bổ sung.Củng cố được kiến thức đã học về ĐVCXS .khỉ và vượn HS: Khỉ -Chai lớn .Dùng làm đồ mĩ nghệ . Dặn dò: .Dùng làm dựơc liệu .Không có túi má má -Không có đuôi . TIẾT 53 KIỂM TRA MỘT TIẾT I.Dùng làm thực phẩm .Không có đuôi III.Học bài.Nêu vai trò và đặc điểm chung của thú 5. Đặc điểm chung của thú GV: Hãy thảo luận nhóm để nêu ra những đặc điểm chung của thú HS: hoạt động nhóm GV: .Không có túi .Túi má lớn .. làm bài tập . Củng cố: . Vai trò của thú GV: hãy nghiên cứu SGK và cho biết thú có vai trò gì? HS: .

Bàn chân có năm ngón E. Đều có tim 4 ngăn C. tự luận IV. Kiểm tra bài cũ: 3. 2 ngăn C. khớp với thân Câu 4. Chim giống thằn lằn ở chổ: A.2. 1 ngăn B. Da khô có vảy sừng bao bọc B. Tốc độ tiêu hoá cuả chim rất nhanh là nhờ: A. Câu A. B. Câu A. Đều có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi B. C. D đúng Câu 8. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Chim giống thỏ ở chổ: A.Rèn luyện kĩ năng quan sát 3. 2 ngăn và vách ngăn hụt C. Trắc nghiệm (khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ) Câu 1. Đều hô hấp bằng phổi D. Tim thằn lằn có số ngăn: A. 4 ngăn Câu 6. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . máu đi nuôi cơ thể là: A. Hô hấp bằng phổi và da D. Cả 3 câu trên đều sai Câu 3. Đẻ con và nuôi con bằng sữa D.Giáo viên: Đề. Đều hô hấp bằng phổi D. D đúng F. B. 1 ngăn B. Đầu dẹp.Học sinh: Kiến thức chương ĐVCXS V. Máu đỏ thẩm B. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Trắc nghiệm. Đặc điểm nào sau đây giúp ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn? A. Ổn định lớp: 2. Có diều tiết dịch làm mềm thức ăn . Câu A. Cơ thể có bộ lông mao bao phủ B. Đặt vấn đề: b. D F. Có dạ dày rất khoẻ B. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kĩ năng: . 4 ngăn Câu 2. Câu A. Tim cá có số ngăn là: A. Có hệ thống ống khí C. Đều có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi B.Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra II. Có cổ dài C. Tai và mũi thính Câu 9. Triển khai bài: A. Máu đỏ tươi C. Đều là động vật biến nhiệt Câu 7. Nội dung bài mới: a. B.Thái độ: . Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu C. nhọn. Đặc điểm nào sau đây không có ở thỏ: A. Chân có màng bơi B. Đều có tim 4 ngăn C. Đều là động vật hằng nhiệt E. Có nước mắt D. Ở cá. Đề ra Phần I. Thằn lằn khác ếch ở chổ: A. đáp án . 3 ngăn và vách ngăn hụt D. C Câu 5. Máu pha D. 3 ngăn D. B.

Bổ sung. Ếch C.Nêu được tầm quan trọng của sự vận động . Thú Phần II. . Có răng khoẻ nghiền nát thức ăn D. Tự luận Câu 1(3 điểm) Câu 2(2 điểm) 4. Loài nào sau đây có một vòng tuần hoàn khí: A. MỤC TIÊU: 1. Dặn dò: VI. Hãy nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống bay lượn của chim bồ câu? Câu 2. Chim D.C. Củng cố: 5..Nêu được sự tiến hoá của cơ quan di chuyển. Cá B. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. Kiến thức: . Tự luận Câu 1. Nêu đặc điểm chung của thú B. Câu A và B Câu 10.Nêu được các hình thức di chuyển ở một số loài động vật . Đáp án Phần I(trắc nghiệm) Câu 1: B Câu 6: C Câu 2: B Câu 7: F Câu 3: C Câu 8: B Câu 4: F Câu 9: D Câu 5: C Câu 1 0: A Phần II. CHƯƠNG V TIẾT 54 SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG DI CHUYỂN I.

Nhảy .Hoạt động nhóm .2 SGK hoạt động nhóm và hoàn thành yêu cầu ở bảng mục II SGK HS: hoạt động nhóm GV: chuẩn bị bảng HS: điền vào bảng . II.Học sinh: kiến thức về các hình thức di chuyển của động vật. V.Rèn luyện kĩ năng quan sát suy luận.Giáo viên: tranh SGK . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Bay II. Sự tiến hoá của cơ quan di chuyển GV: hãy nghiên cứu hình 53. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trình bày. Giun nhiều tơ 4.Bơi .Nôi dung (bảng SGK ) Đáp án 1. Đặt vấn đề: GV: động vật khác thực vật ở chổ nào? HS: khả năng di chuyển GV: vậy động vật có động vật có những khả năng di chuyển nào? sự tiến hoá của các hình thức di chuyển như thế nào? b.2. San hô 2.Bò . Kiểm tra bài cũ: 3. Châu chấu . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Tôm 6. Rết 5. Các hình thức di chuyển GV: hãy nghiên cứu thông tin và thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu SGK. Thuỷ tức 3.Leo trèo . chạy . 3.Thái độ: .Đi. Kĩ năng: .Đàm thoại Quan sát IV. Nội dung bài mới: a. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Lòng say mê nghiên cứu khoa học. HS: .

/…. hệ sinh dục. tái hiện. 3.Minh hoạ được sự tiến hoá tổ chức cơ thể thông qua các hệ hô hấp.. Dặn dò: . .7. Dơi 12. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. Củng cố: . tuần hoàn. Kĩ năng: .Rèn luyện kĩ năng quan sát. Chim 11. Kiến thức: .Học bài cũ. 5. 4V. Ếch 9..Hãy chứng minh sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: ./20.Hoạt động nhóm . Cá 8.Quan sát . Bổ sung.Cơ quan di chuyển ngày càng tiến hoá theo hướng ngày càng phức tạp và chuyên hoá. II. 2.Nêu được hướng tiến hoá trong tổ chức cơ thể.Thái độ: -Lòng say mê nghiên cứu khoa học. TIẾT 55 SỰ TIẾN HOÁ VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ I.Chuẩn bị bài mới VI. Vượn GV: cấu tạo cơ quan di chuyển biến đổi theo chiều hướng nào? HS: . hệ thần kinh. Cá sấu 10. làm bài tập. . MỤC TIÊU: 1.

có ống dẫn sinh dục.Thằn lằn. tim có tân thất và tâm nhỉ => có 2 vòng tuần hoàn kín.1 SGK . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . tuần hoàn.Giun đất thuộc ngành giun đốt: hô hấp bằng da. thỏ: hô hấp bằng phổi. Nội dung bài mới: a. tuần hoàn chưa phân hoá. có ống dẫn sinh dục. . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: treo trành hình 54. hệ thần kinh hình chuỗi hạch. tiêu hoá đều chưa phân hoá . tim có tâm thất và tâm nhỉ => hệ tuần hoàn kín. 3.1. hệ sinh dục không có ống dẫn. chim bồ câu. tim chưa có tâm thất và tâm nhỉ => vòng tuần hoàn hở.Cá chép thuộc lớp cá của ngành động vật có xương sống: hô hấp bằng mang. Đặt vấn đề: trong quá trình tiến hoá của động vật các hệ cơ quan được hình thành và hoàn chỉnh dần => đảm bảo hoàn thiện dần chức năng sinh lí phức tạp => thích nghi được với điều kiện sống. Ổn định lớp: 2. não hình ống. Hãy quan sát tranh hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK. b. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.IV. . Kiểm tra bài cũ: . chưa có tâm thất và tâm nhỉ vòng tuần hoàn kín. HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền. .Thuỷ tức thuộc ngành ruột khoang hệ hô hấp. HS: điền vào bảng => nhóm khác bổ .Trùng biến hình thuộc ngành động vật sung nguyên sinh các cơ quan sinh sản. GV: đặc điểm cơ thể tiến hoá theo chiều hướng nào? HS: * Kết luận: Các hệ cơ quan tiến hoá ngày càng phức tạp về cấu tạo và chuyên hoá về mặt chức năng có tác dụng nâng cao chất lượng hoạt động => giúp động vật .Giáo viên: tranh hình 54. .Châu chấu thuộc ngành chân khớp: hô hấp bằng hệ ống khí.Hãy chứng minh sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật.Học sinh: kiến thức về cấu tạo các hệ cơ quan V. hệ sinh dục có ống dẫn. hệ thần kinh mạng lưới. hệ thần kinh hình ống.

CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Học sinh: kiến thức về sự sinh sản của động vật.Đàm thoại IV. 4. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. . làm bài tập. Củng cố: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . MỤC TIÊU: 1. .Say mê nghiên cứu khoa học.Hãy chứng minh sự tiến hoá của cơ quan tiêu hoá. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số . Kiến thức: . ./20.Học bài cũ..thích nghi được với những thay đổi của điều kiện sống.Rèn luyện kĩ năng phân biệt so sánh. Bổ sung. 2. TIẾT 56 TIẾN HOÁ VỀ SINH SẢN I. 3. II. Kĩ năng: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Giáo viên: tranh về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.Hoạt động nhóm . Dặn dò: .Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. tuần hoàn.Chuẩn bị bài mới VI.Nêu được sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con của động vật . 5. V.Thái độ: .

Chuẩn bị bài mới VI. . Đó lá khả năng để duy trì nòi giống. rút kinh nghiệm: . 5. Sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính.2. Kiểm tra bài cũ: . Dặn dò: . Sinh sản vô tính. 3. GV: hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi cuối mục II SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng ở SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ Nội dung: bảng SGK sung 4. Củng cố: . Đặt vấn đề: một trong những đặc trưng quan trọng nhất của động vật là khả năng sinh sản. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. GV: ở lớp 6 cac em đã đựơc học các hình thức sinh sản vô tính nào? HS: giâm. Bổ sung. Vậy có những hình thức sinh sản nào và sự tiến hoá các hình thức sinh sản như thế nào? => bài 56 b. Nội dung bài mới: a. chiết GV: các hình thức sinh sản này có đặc điểm gì? HS: GV: vậy thế nào là sinh sản vô tính? HS: Khái niệm: (SGK) GV: hãy trả lời câu hỏi cuối mục I SGK HS: II.Hãy nêu đặc điểm tiến hoá về các tổ chức cơ thể của động vật. Sinh sản hữu tính GV: vậy còn hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật là gì? HS: nhị kết hợp với nhuỵ GV: thế nào là sinh sản hữu tính? HS: Khái niệm: (SGK) III.Học bài cũ. làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Hãy cho biết đặc điểm về sự tiến hoá của cơ quan sinh sản.

Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính. MỤC TIÊU: 1. hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi SGK .Rèn luyện kĩ năng quan sát.Hãy nêu các hình thực sinh sản và phân biệt các hình thức sinh sản đó. Những bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật. suy luận.Học sinh: kiến thức về các loài động vật đã học. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kiến thức: . II.Trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật.Hoạt động nhóm . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾT 57 CÂY PHÁT SINH ĐỘNG VẬT I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Ngày soạn:…/…/20. Đặt vấn đề: các loài động vật trên trái đất có mối quan hệ với nhau hay không? nếu có thì quan hệ với nhau như thế nào? => bài 57 b.Nêu được bằng chứng về mối quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm động vật. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Giáo viên: mô hình hoá thạch . .2 SGK và nghiên cứu thông tin. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. V.. 2.Đàm thoại IV. .Lòng say mê nghiên cứu khoa học. Kiểm tra bài cũ: . GV: hãy quan sát tranh hình 56.1. 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Nội dung bài mới: a. Kĩ năng: . 3.Thái độ: .

HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: GV: qua bằng chứng đó kết luận điều gì? HS: . II. .Cá vây chân cổ có thể là tổ tiên của lưỡng cư cổ vì chúng có những đặc điểm chung: có vây đuôi. có vảy.Học bài cũ. GV: động vật tiến hoá theo chiều hướng nào? HS: . HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: GV: vậy qua đó kết luận gì? HS: . . đuôi dài 2-3 đốt sống đuôi. rút kinh nghiệm: . Củng cố: . hãy suy nghĩ và trả lời các câu hởi cuối mục này. làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung. Dặn dò: . 4.Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần nhau hơn.Tiến hoá: là sự biến đổi của sinh vật theo hướng hoàn thiện dần giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống.Bò sát cổ có thể là tổ tiên của chim cổ vì chúng có những đặc điểm chung: hàm có răng. ngón có vuốt.Vẽ cây phát sinh giới động vật. có nắp mang. 5. Cây phát sinh giới động vật GV: giới thiệu cây phát sinh giới động vật.

MỤC TIÊU: 1. rút kinh nghiệm: .Hoạt động nhóm . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Học bài cũ. Đặt vấn đề: thế giới động vật đa dạng và phong phú. Kiến thức: .. Củng cố: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . CHƯƠNG 8 ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI ĐA DẠNG SINH HỌC TIẾT 58 I.Thái độ: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 4. Dặn dò: . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Ngày soạn:…/…/20. 3. 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Bổ sung.Nêu được đa dạng sinh học.Nêu đặc điểm thích nghi của động vật đới nóng và đới lạnh. II. Nội dung bài mới: a. 5. 2. Kĩ năng: .Chuẩn bị bài mới VI.Hãy nêu bằng chứng về mối quan hệ giữa các loài .Quan sát IV. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Rèn luyện kĩ năng suy luận.Giáo viên: tranh về các loài động vật ở đới nóng và đới lạnh .Yêu thích thiên nhiên.Những đặc điểm của động vật thích nghi được ở môi trường đới nóng và đới lạnh. Kiểm tra bài cũ: . Sự đa dạng thể hiện ở những đặc điểm nào? b.Học sinh: V.Đàm thoại . làm bài tập và đọc mục “em có biết”. . .Nêu đặc điểm của cây phát sinh giới động vật.

Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. về nguy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh học của toàn III.Thế nào là đa dạng sinh học? .Hoạt động nhóm IV. Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới gió mùa. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾT 59 ĐA DẠNG SINH HỌC I..Học sinh giải thích được ở môi trường nhiệt đới sự đa dạng về loài là cao hơn hẳn ở môi trường hoang mạc và đới lạnh . Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa GV: hãy cho biết số lượng loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa? HS: cao hơn hẳn các môi trường khác . Kiểm tra bài cũ: . Nội dung bài mới: a.Ngày soạn:…/…/20.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Giáo viên: tranh có liên quan tới bài . Kiến thức: . Kĩ năng: . .Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập nhóm.Hãy nêu những đặc điểm động vật thích nghi với môi trường nóng.Học sinh: V. những lợi ích của đa dạng sinh học.Nêu được nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. vậy môi trường nhiệt đới gió mùa thì sao?=> Bài 59 b.Đàm thoại .Thái độ: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. lạnh? 3.Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . suy luận 3. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . MỤC TIÊU: 1. Đặt vấn đề: GV: Môi trường đới nóng và môi trường đới lạnh khó khăn như vậy mà vẫn có sinh vật sinh sống.Bảo vệ thiên nhiên II.

Củng cố: Giải thích vì sao nhiều loài cùng sống trong 1 môi trường mà vẫn không giảm? 5. thức ăn gia súc .Vai trò đối với nông nghiệp: cung cấp sức kéo.Chuẩn bị bài mới VI. sản phẩm công nghiệp và văn hoá? HS: . buôn bán động vật. phân bón.Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định thích hợp với mọi loài động vật => số lượng động vật lớn GV: hãy thảo luận nhóm. Bổ sung.Đối với công nghiệp: cung cấp các sản phẩm da. hoàn thành yêu cầu SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: . sử dụng thuốc trừ sâu GV: cách khắc phục nguy cơ suy giảm? . làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Nguyên nhân + Phá rừng => mất môi trường sống của động vật + Săn bắn. Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học GV: nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học HS: .GV: Tại sao môi trường này lại có số lượng loài phong phú? HS: . lông . Dặn dò: .Cánh khắc phục: HS: + Không đốt phá rừng. cá cảnh III. rút kinh nghiệm: .Học bài cũ. Những lợi ích của đa dạng sinh học GV: Nêu nguồn tài nguyên động vật ở nước ta có vai trò như thế nào trong nông nghiệp. .Văn hoá: chim cảnh.Các loài động vật chuyên hoá cao với môi trường sống rất đa dạng => nhiều loài động vật cùng sống trong một không gian mà số lượng cá thể các loài vẫn tăng II. khai thác rừng bừa bãi + Đẩy mạnh biện pháp chống ô nhiễm môi trường 4.

Kĩ năng tìm kiếm thông tin và phân tích thông tin khi đọc SGK.Học sinh: kiến thức về thức ăn các loài V.Giải thích tại sao độ đa dạng sinh học ngày càng suy giảm.Nêu được những ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học 2./…/20. Kĩ năng: .Nêu được các biện pháp đấu tranh sinh học .Học sinh giải thích được mục tiêu của các biện pháp đấu tranh sinh học . nhóm III. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. Đặt vấn đề: GV: Hãy nêu những tác hại của động vật đối với nông nghiệp? HS: GV: người ta dùng những biện pháp nào để tiêu diệt? HS: hóa học. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC . .Rèn luyện kĩ năng suy luận 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Say mê nghiên cứu khoa học II. MỤC TIÊU: 1..Hãy giải thích vì sao vùng nhiệt đới gió mùa có độ đa dạng cao? . sinh học b. Kiểm tra bài cũ: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . quan sát tranh ảnh. lắng nghe tích cực.Ngày soạn:….Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến tổ.Đàm thoại . TIẾT 60 BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC I.Thái độ: .Kĩ năng hợp tác. cách khắc phục? 3. Kiến thức: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Nội dung bài mới: a. .Hoạt động nhóm IV.Giáo viên: tranh liên quan tới bài . tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu khái niệm về đấu tranh sinh học và các biện pháp đấu tranh sinh học cũng như ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học.

Sự tiêu diệt sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho sinh vật gây hại khác phát triển .Nhiều loài thiên địch di chuyển nhập => phát triển kém . .Không gây ô nhiễm môi trường . Ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học 1. rút kinh nghiệm: . vừa có hại 4.Hiệu quả cao .Thiên địch không tiêu diệt triệt để động vật gây hại mà chỉ kìm hãm hoạt động của sinh vật gây hại . làm bài tập và đọc mục “em có biết”. Biện pháp đấu tranh sinh học GV: hãy quan sát hình SGK => thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: Bảng (SGK ) III.Không gây hiện tượng nhờn thuốc 2. Củng cố: Hãy nêu các biện pháp đấu tranh sinh học 5. Nhược điểm (hạn chế) GV: hạn chế của bịên pháp đấu tranh sinh học là gì? HS: .Chuẩn bị bài mới VI. Ưu điểm GV: hãy nêu những nhược điểm của biện pháp hóa học HS: GV: Vậy ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học HS: . Thế nào là đấu tranh sinh học GV: trong nông nghịêp.I. mục đích của việc dùng động vật để tiêu diệt động vật gây hại bằng cách nào? HS: GV: thế nào là đấu tranh sinh học? HS: Khái niệm: SGK II.Học bài cũ.Không ảnh hưởng đến người và các loại rau quả .Một số loài thiên địch vừa có thể có ích. Dặn dò: . Bổ sung.

Quan sát IV.Kĩ năng hợp tác. lắng nghe tích cực. . 3. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Nêu các biện pháp đấu tranh sinh học? . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1I. Kĩ năng: . . II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . sắm vai III.Ngày soạn:….Rèn luyện kĩ năng quan sát. TIẾT 61 ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM I.Kĩ năng tự tin trong thuyết trình.. tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu khái niệm.Giáo viên: tranh về các loài động vật quý hiếm.Nêu được tiêu chí các cấp độ tuyệt chủng... Kiến thức: .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. .Nêu được tiêu chí của một động vật quý hiếm.Học sinh: V./20. những động vật quý hiếm.Bảo vệ động vật quý hiếm. . quan sát tranh ảnh.Nêu được nhũng ví dụ cụ thể về động vật quý hiếm.Nêu ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học? 3. Kiểm tra bài cũ: . MỤC TIÊU: 1. 2. . Nội dung bài mới: a.Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi buôn bán săn bắt.Thái độ: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ ./…. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. cấp độ đe doạ tuyệt chủng và các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm.Đàm thoại . Đặt vấn đề: GV: hãy nêu lợi ích của một số loài động vật? HS: .Hoạt động nhóm .

Học bài cũ.Nếu có người muốn săn bắn động vật quý hiếm em phải làm gì? 5. nhưng số động vật ngày càng giảm gọi là động vật quý hiếm vậy thế nào là động vật quý hiếm? => bài 61 b. Dặn dò: .tiêu chí các cấp độ tuyệt chủng: SGK II. Bảo vệ động vật quý hiếm GV: làm thế nào để bảo vệ động vật quý hiếm? HS: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Củng cố: . 4. Hiếm: số lượng ít . Thế nào là động vật quý hiếm.Bảo vệ môi trường sống .Chuẩn bị bài mới VI. . làm bài tập. GV: hãy nêu một số loài động vật quý hiếm mà em biết? HS: GV: vì sao gọi những động vật đó là quý hiếm? HS: GV: vậy động vật quý hiếm là gì? HS: quý: có giá trị về mặt kinh tế .xã Khái niệm: SGK hội.GV: một loài động vật có một giá trị riêng.Thế nào là động vật quý hiếm? .Cấm săn bắn buôn bán động vật quý hiếm . Bổ sung. rút kinh nghiệm: .Đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên. Ví dụ minh hoạ các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam GV: quan sát hình SGK hoạt động nhóm và hoàn thành yêu càu bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh điền vào bảng HS: Bảng SGK III.

Vậy theo các em ở địa phương chúng ta có thể phát triển được loài động vật nào để cải thiện kinh tế. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. . tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu về một số các động vật có tầm quan trọng đối với kinh tế ở địa phương. MỤC TIÊU: 1. Nội dung bài mới: a.Xây dựng lòng yêu thiên nhiên và yêu nghiên cứu khoa học. TIẾT 62 TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG I..Hoạt động nhóm IV. Kiến thức: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . sách báo về các loại động vật. .Kĩ năng hợp tác thuyết phục người khác. 2. II.Kĩ năng viết báo cáo kết quả. quan sát tranh ảnh. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Giáo viên: .Ngày soạn:…/…/20. b.Học sinh: kiến thức. Kĩ năng: . III.Tập dượt cho học sinh cách sưu tầm tài liệu sinh học qua những sách đọc thêm. 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. V.Vận dụng kiến thức vào sản xuất. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu tất cả ngành động vật. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . . Triển khai bài: . sách tham khảo dành cho học sinh sách phổ biến khoa học.Rèn luyện kĩ năng đọc sách. tài liệu.Thái độ: .Kĩ năng tự tin khi điều tra. phân tích các loại sách.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. .

Bàn luận.Tổng kết các tư liệu sinh học sưu tầm nhóm gồm 5-7 học sinh hoạt động nhóm được. 1. HS: hoạt động nhóm III. .Học bài cũ. Thu hoạch GV: gọi dại diện các nhóm trình bày . . . đánh giá. phát dục và sinh sản. dinh dưỡng.Sưu tầm các tập tính sinh học. hoàn thành bản thu hoạch. gia súc…. Bổ sung.Viết bản thu hoach theo nhóm và đọc trước lớp.Chuẩn bị bài mới VI. Phương pháp tìm hiểu .Sưu tầm các tư liệu sinh học GV: chia lớp thành nhiều nhóm mỗi .Nêu được một hoặc một số loài có tầm quan trọng về kinh tế ở địa phương (gia cầm. trước lớp HS: 4. Tập tính sinh học . điều kiện sống và một số đặc điểm sinh học của một số động vật.Cách nuôi: về môi trường sống. Dặn dò: . vệ sinh phòng dịch … 3. làm bài tập. thức ăn. động vật gây bệnh. Yêu cầu SGK II. sinh trưởng. Nội dung. Củng cố: .Giáo viên nhận xét đánh giá các nhóm 5. Đối tượng .) 2. rút kinh nghiệm: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ GV: hướng dẫn .NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu ở bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: .Giáo viên: . Tiến hoá của giới động vật. II. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾT 63 ÔN TẬP I. 3.Ngày soạn:…/…/20. Kiểm tra bài cũ: 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Rèn luyện kĩ năng hệ thống. Nội dung bài mới: a..Cơ thể đơn bào: động vật nguyên sinh: trùng biến hình. khái quát hoá. chim cách cụt. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Học sinh: kiến thức về toàn bộ giới động vật V. => bài ôn tập b.Thái độ: -Lòng say mê nghiên cứu khoa học. MỤC TIÊU: 1.Đối xứng toả tròn: ruột khoang đại diện thuỷ tức . Đặt vấn đề: chúng ta sẽ nhìn lại toàn bộ chương trình để thấy được sự tiến hoá của giới động vật. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Khái quát được hướng tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao.Giải thích được hiện tượng thứ sinh với môi trường nước như trường hợp cá voi. Kiến thức: . .Hoạt động nhóm IV. Kĩ năng: . trùng roi… . 2.

Trong tự nhiên * Có hại .Từ chưa hoặc di chuyển chậm => di chuyển nhanh.Những loài động vật có xương sống khi đã thích nghi với môi trường cạn song con cháu của chúng lại quay về sống ở môi trường nước và có đặc điểm thích nghi với môi trường này => gọi là thích nghi thứ sinh. nâng đỡ => có bộ xương trong. GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: thế nào là sự thích nghi thứ sinh? HS: .Cơ thể có vỏ đá vôi: thân mềm đại diện trai sông. . thằn lằn… GV: qua bảng trên hãy nêu đặc điểm tiến hoá của giới động vật theo chiều hướng nào? HS: * Động vật tiến hoá theo hướng ngày càng hoàn thiện: . . GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trình bày * Có ích .Cơ thể có bộ xương trong: thỏ.Nông nghiệp . Sự thích nghi thứ sinh.Nguồn dược liệu . . GV: quan sát hình 63 SGK HS: chi trước của cá voi bên ngoài giống vây nhưng bên trong lại là chi 5 ngón. III.Cơ thể mềm: các ngành giun . Tầm quan trọng thực tiễn của động vật.Làm cảch .Từ chưa có cơ quan bảo vệ. linh hoạt.Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin: châu chấu. II.. GV: tại sao lại có sự quay trở lại? HS: khi nguồn sống trên cạn không đáp ứng đủ.Cho nông nghiệp .Công nghiệp .Nguồn thực phẩm .Từ cơ thể đơn bào đến đa bào .

rút kinh nghiệm: . Đặt vấn đề: (không cần) b.Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 3.Giáo viên: đề và đáp án .Cho sức khoẻ con nguời . Cho biết thứ tự đúng về cơ quan di chuyển trong các câu sau: A. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Trắc nghiệm . Trắc nghiệm (khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất) Câu 1.Hãy nêu hướng tiến hoá của giới động vật? 5. Ngày soạn:…/…/20. làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Khái quát hoá được chương trình 2..Cho đời sống con người. Kiến thức: .Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học . Triển khai bài: I. . 4. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾT 64 KIỂM TRA HỌC KÌ II I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Rèn luyện kĩ năng củng cố tái hiện . Giun nhiều tơ IV. Nội dung bài mới: a. Củng cố: .Tinh thần nghiêm túc. Đề ra: Phần 1.Tự luận IV. Dặn dò: . Dặn dò: . MỤC TIÊU: 1.Học sinh: kiến thức đã học V. Bổ sung.Học bài cũ. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: ..Học bài cũ.Chuẩn bị bài mới VI.Thái độ: . làm bài tập. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. trung thực II. Kĩ năng: .Chuẩn bị kiểm tra học kì. Củng cố: V.