Ngày soạn: …/…..

/2011

TIẾT 1

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Trình bày khái quát về thế giới động vật. -Thấy được sự đa dạng phong phú về số lượng, kích thước loài, môi trường sống. - Khẳng định nước ta có thiên nhiên ưu đãi 2.Kĩ năng: - Nhận biết các động vật qua tranh vẽ H1.14 3.Thái độ: - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ các loài động vật quí hiếm. II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc SGKl quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế giới động vật đa dạng, phong phú. --Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm -Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, lớp. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan - Vấn đáp – tìm tòi IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh, ảnh về động vật - Học sinh: V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:Không 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: SGK b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể. - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1.2 SGK -> Hãy cho biết trong mỗi giọt nước biển có bao nhiêu loài khác nhau? -> HS : 10 - Cho học sinh quan sát hình 1.1 SGK: Hãy cho biết trong loài vẹt có bao nhiêu giống khác nhau HS: 8 GV: Trong thực tế có 316 loài (27 loài trong sách đỏ) GV: Hãy hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi ở mục 1A SGK HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời -> học sinh khác bổ sung. GV: Bổ sung

Vậy các em thấy trong thiên nhiên các loài động vật như thế nào? - Thế giới động vât đa dạng và phong phú về số lượng loài, về kích thước và về số lượng cá thể. II. Đa dạng về môi trường sống GV: Hãy quan sát hình 1.3 và 1.4 - Giáo viên giới thiệu thêm về loài chim cánh cụt sống ở Nam cực -Cho học sinh điền tên các loài động vật vào các môi trường ở hình 1.4 HS: Điền -> trả lời GV: Hãy thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ở mục 2A SGK HS: Trả lời GV: Gọi học sinh trả lời-> Bổ sung GV: Chốt lại Vậy ngoài sự đa dạng về số lượng, KT - Môi trường sống các loài đa dạng và còn đa dạng về yếu tố nào nữa? phong phú: Nước, cạn, không khí, tuyết… GV: Mỗi động vật thích nghi với môi trường sống? Hãy cho ví dụ? - Các loài động vật thích nghi cao độ với HS: môi trường sống GV: môi trường nào là có số loài phong phú nhất? Vì sao? - Động vật ở môi trường nhiệt đới là HS: phong phú và đa dạng nhất nhờ nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi 1và 2 SGK 5-Dặn dò: - Đọc trước bài 2 SGK - Kẻ bảng 1 vào vở - Chuẩn bị nuôi cấy trước và lấy mẫu cho bài thực hành.

Ngày soạn:…/…/….

TIẾT 2

PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. - Nêu đặc điểm chung của động vật. - Biết cách phân chia giới động vật 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát động vật, thực vật. 3.Thái độ: - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ các loài động vật quí hiếm. II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để phân biệt giữa động vật và thực vật và vai trò của của động trong thiên nhiên và đời sống con người. -Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. -Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trước tổ, nhóm. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan - Vấn đáp – tìm tòi IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh, ảnh về động vật, thực vật - Học sinh: kẻ bảng 1,2 sgk J 9,10 V.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Sự đa dạng phong phú của thế giới động vật được thể hiện ntn? Cho ví dụ? 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề: Nếu so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đề là những cơ thể sống --.> vậy phân biệt chúng ở những đặc điểm nào  bài học. b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Phân biệt động vật với thực vật: - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK -> hoàn thành bảng 1 -Học sinh quan sát hình 2.1 SGK: hoàn thành bảng 1 HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời -> học sinh khác bổ sung. GV: Bổ sung đưa ra đáp án đúng GV: yêu cầu học sinh tiếp tục thảo luận ? động vật giống thực vật ở điểm nào. ? động vật khác thực vật ở điểm nào.

treo bảng phụ để học sinh chữa bài . động vật có xương sống.không .Đều được cấu tạo từ tế bào. * Giống nhau: . . hữu cơ co sẳn. * Khác nhau: Thực vật Động vật . Đặc điểm chung của động vật: Gv: yêu cầu học sinh làm bài tập mục II sgk. bên cạnh đó có một số loài có hại.chủ yếu dị dưỡng III.các nhóm trao đổi.Không có khả năng .nhó khác bổ sung  rút ra kết luận 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi 1và 2 . Hs: làm bài tập theo nhóm nhỏ.đại diện nhóm trình bày kết quả . IV.Có khả năng di di chuyển.Đều lớn lên và sinh sản.Có khả năng di chuyển.trình bày kết quả Gv: thông báo đáp án đúng HS: tự rút ra kết luận GV: giới thiệu giới động vật chia làm 20 ngành .HS: thảo luận nhóm nhỏ  trả lời câu hỏi .20 ngành .3 SGK 5-Dặn dò: . . chân khớp.Động vật có vai trò to lớn cho con người.Đọc trước bài 3 SGK . GV: hoàn chỉnh. . . II.nhóm khác bổ sung kết luận.Có hệ thần kinh và giác quan.Không có.chương trình lớp 7 học 8 ngành cơ bản. . . GV: yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 2 sgk. . . Vai trò của động vật . . các ngành giun.Chuẩn bị nuôi cấy trước và lấy mẫu cho bài thực hành.Sử dụng chất hữu cơ nuôi cơ thể. Ruột khoang.Có HTK và giác quan.Có thành xenlulôzơ . Sơ lược phân chia giới động vật. . thân mềm.Học 8 ngành cơ bản: ĐVNS. . chuyển.Tự tống hợp chất .

Thái độ: .Lòng yêu thích thiên nhiên. tìm tòi IV. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Nội dung bài mới: a.Nhận biết nơi sống của động vật nguyên sinh (trùng roi. GV: Sau đó giáo viên cho học sinh thu hoạch bằng cách trả lời câu hỏi đánh dấu SGK GV: Gọi từng học sinh trả lời câu hỏi phần thu hoạch SGK. HS khác bổ sung Sau đó yêu cầu HS vẽ hình vào vở.Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của một số động vật nguyên sinh . .Ổn định lớp: 2.Củng cố kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi.Học sinh: Váng cống rãnh.Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: cấu tạo cơ thể. nhận biết trùng roi. Hình dạng: . Quan sát. tấm kính. MỤC TIÊU 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng hợp tác chia sẻ thôg tin trong hoạt động nhóm. -Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lý thời gian thực hành. váng ao hồ. lá kính.Giáo viên: Kính hiển vi.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1./20.Hãy phân biệt động vật với thực vật và đặc điểm chung của động vật. Đặt vấn đề: Hầu hết động vật nguyên sinh đều không nhìn thấy bằng mắt thường vì vậy phải quan sát dưới kính hiển vi b. cách di chuyển. V.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: Hướng dẫn học sinh làm tiêu bản 1.Quan sát. II.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh. 3. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . III.… .Thực hành. a. 3.Ngày soạn:…/…. CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH TIẾT 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. Kĩ năng: . tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh. trùng giày) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng. Kiến thức: . Quan sát trùng giày sau đó cho lần lượt từng học sinh lên quan sát.. 2. Kiểm tra bài cũ: .

ở đầu có roi. Di chuyển: . Hình dạng: . b.Cơ thể hình khối.Hình lá dài. đầu tù.Nhờ roi xoáy vào nước  di chuyển về phía trước 4-Củng cố: So sánh trùng roi và trùng giày 5-Dặn dò: Vẽ hình và chú thích. không đối xứng. đuôi nhọn.Bơi nhờ lông bơi . đọc bài mới . b. Di chuyển: . Quan sát trùng roi: ao hồ làm tiêu bản rồi lần lựơt từng học sinh lên quan sát HS: Quan sát GV: Sau đó hướng dẫn học sinh làm thu hoạch theo yêu cầu SGK Yêu cầu học sinh vẽ hình và chú thích vào vở a. giống chiếc giày.Vừa tiến vừa xoay GV: Lấy một giọt nước váng xanh ngoài 2.

cách sinh sản . Ổn định lớp: Ổn định. tập đoàn trùng roi IV. kích thước ra sao? HS: . Dinh dưỡng .Ngày soạn: …./…/20. kiểm tra sĩ số 2.Tìm hiểu tập đoàn trùng roi.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Cấu tạo và di chuyển GV: trùng roi có hình dạng như thế nào. Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: Sẽ kiểm tra ở bài mới 3.Học sinh: Tranh vẽ trùng roi V. Đặt vấn đề: Chúng ta biết trùng roi qua kính hiển vi về hình dạng và cách di chuyển còn cách dinh dưỡng và sinh sản như thế nào?-> Bài 4 b. các hạt dự trữ và điểm mắt giúp nhận biết ánh sáng. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Quan sát tranh ảnh về trùng roi. cấu tạo ngoài của trùng roi. Dưới điểm mắt có không bào co bóp.. đầu nhọn đuôi tù và có 1 roi dài. MỤC TIÊU 1. GV: hãy quan sát tranh và cho biết cấu tạo trong của trùng roi gồm những bộ phận nào? HS: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. 2. GV: trùng roi di chuyển như thế nào? HS: .Trùng roi xanh 1. cách di chuyển. 2. sinh sản dinh dưỡng. TIẾT 4 TRÙNG ROI I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh trùng roi.Nêu được cấu tạo trong.Đàm thoại.Cơ thể hình thoi.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . .Cấu tạo trong của trùng roi gồm: + Nhân + Chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục.Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo trùng roi.Roi xoắn vào nước giúp cơ thể di chuyển. Kiến thức: . Kĩ năng: . tìm tòi ..Lòng yêu thích môn học II. tập đoàn trùng roi 3. Nội dung bài mới: a.

HS: . Tính hướng sáng GV: vậy hình thức sinh sản của trùng roi là gì? HS: GV: cho học sinh đọc thí nghiệm sách giáo khoa HS: đọc GV: sau đó cho học sinh làm bài tập 4 .Tập đoàn Volvoc gồm nhiều tế bào tập hợp lại với nhau nhưng chỉ vẫn là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vận động và dinh dưỡng độc lập. làm bài tập . Nhân phân đôi tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan.Ở trong tối trùng roi dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng: nhờ đồng hoá các chất hữu cơ hoà tan. nhờ đâu mà nó mà nó làm được điều đó? HS: dinh dưỡng tự dưỡng nhờ có diệp lục GV: vậy trùng roi có diệp lục không? HS: có GV: trùng roi dinh dưỡng bằng cách nào? HS: .2 lên bảng. Hãy mô tả quá trình sinh sản của trùng roi. Tập đoàn trùng roi GV: cho học sinh làm bài tập về nhà.Chúng gợi ra mối quan hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. 4-Củng cố: Trả lời câu hỏi SGK 5-Dặn dò: .GV: thực vật dinh dưỡng bằng cách nào.Học bài cũ .Có thể phân đôi theo chiều dọc cơ thể.Đọc bài mới. II. 3. 4. Cấu tạo của tập đoàn Volvoc có những đặc điểm nào giống thực vật? . GV: chúng gợi cho ta điều gì? HS: .Ở nơi có ánh sáng trùng roi xanh dinh dưỡng bằng cách tự dưỡng. Sinh sản GV: treo tranh hình 4. GV: nhưng khi sống trong tối lâu ngày trùng roi vẫn sống là vì sao? HS: .Trùng roi tiến về phía ánh sáng nhờ roi và điểm mắt.

Kiến thức: .Có thái độ. Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu hai đại diện khác của ĐVNS chúng có cấu tạo và hoạt động như thế nào? b. khám phá thế giới.Trùng biến hình di chuyển bằng cách dồn chât nguyên sinh về một phía tạo . lòng say mê nghiên cứu khoa học. Kiểm tra bài cũ: .2. cách di chuyển của trùng giày V.Trình bày cấu tạo.Trùng biến hình 1. Nội dung bài mới: a. 5.Thái độ: .3 (SGK) .Tại sao tập đoàn volvoc không phải là cơ thể đa bào? 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Trình bày được cấu tạo và cách di chuyển của trùng biến hình và trùng giày. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. cách sinh sản của chúng.1. cách di chuyển. .Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh về trùng biến hình và trùng giày. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.1 và cho biết trùng biến hình có cấu tạo như thế nào? HS: . đời sống của trùng roi xanh. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu cấu tạo. TIẾT 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I. II. 2. sinh sản của trùng roi xanh . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. so sánh trùng biến hình và trùng giày 3. cách dinh dưỡng.Ngày soạn:…/…/20.Học sinh: Xem lại cấu tạo. Cấu tạo và di chuyển GV: Hãy quan sát hình 5.Quan sát tìm tòi Đàm thoại .Hoạt động nhóm IV.Giáo viên: Tranh hình 5.. 5. Kĩ năng: .So sánh được sự tiến hoá của trùng biến hình và trùng giày. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . MỤC TIÊU 1. Ổn định lớp: 2. dinh dưỡng.Trùng biến hình có cấu tạo đơn bào rất đơn giản: gồm 1 khối chất nguyên sinh lỏng và nhân GV: Tại sao gọi là trùng biến hình? HS: Vì có hình dạng thay đổi GV: Trùng biến hình di chuyển bằng cách nào? .

Hình thức tiếp hợp tiến hoá hơn? Vì + Sinh sản vô tính: Phân đôi sao? +Sinh sản hữu tính: Tiếp hợp HS: 4.thành chân giả => cứ thế luôn biến đổi hình dạng 2. trùng giày? Trùng nào tiến hoá hơn? . Cấu tạo . Trùng giày 1.Trùng giày có nhân lớn.Sinh sản bằng cách phân đôi cơ thể.Đọc bài mới . Dinh dưỡng biết hình thức dinh dưỡng của trùng giày HS: Mô tả GV: Vậy trùng giày dinh dưỡng bằng hình thức nào? GV: Cho học sinh thảo luận nhóm để trả . trùng giày trùng nào tiến hoá hơn? 5.Đọc mục”em có biết” . HS: II.Có rãnh miệng. Dặn dò: .Học bài cũ . Củng cố: Hãy cho bíêt trùng roi.Nữa trước và nữa sau có không bào co GV: So sánh cấu tạo của trùng roi với bóp hình hoa thị. Sinh sản HS: . nhân nhỏ .Dinh dưỡng dị dưỡng: dùng chân giả bắt mồi sau đó dùng không bào tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn GV: Hình thức sinh sản của trùng amip => Tiêu hoá nội bào là gì? 3.2 SGK và sắp xếp theo một trình tự hợp lý ở bài tập đã cho ở SGK HS: 2-1-3-4 GV: Vậy nó dinh dưỡng bằng hình thức nào? . Dinh dưỡng GV: Cho học sinh quan sát hình 5.Có 2 hình thức sinh sản .Dị dưỡng lời các câu hỏi trong mục bài tập HS: Thảo luận GV: Gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: Trùng giày có những hình thức sinh sản nào? 3. trùng biến hình.3 SGK và cho 2. Sinh sản HS: GV: Trùng dày có cấu tạo như thế nào ? . lỗ miệng và hầu HS: Trùng giày tiến hoá hơn GV: Hãy quan sát hình 5.

Ổn định lớp: 2.Trùng kiết lỵ GV: Hãy quan sát hình 6. 2. Kĩ năng: .Ngày soạn:…/…. Kiến thức: .Thảo luận nhóm IV.phân tích vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét. 3.Rèn luyện kĩ năng quan sát. tiêu diệt các loại động vật gây bệnh và động vật trung gian. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo. Kiểm tra bài cũ: . Nội dung bài mới: a. cách gây hại => rút ra bịên pháp phòng chống./20. Vậy cách gây bệnh và phòng chống ra sao? => Bài 6 b.Thái độ: .. cách gây bệnh và bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra.Phân biệt muỗi anophen và muỗi thường. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. II.Giáo viên: -Tranh hình 6. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.So sánh trùng biến hình và trùng giày? 3. 6. 6.1 SGK : Giáo viên treo tranh hãy cho biết cấu tạo của trùng kíêt lỵ gồm những thành phần nào? HS: có cấu tạo giống trùng biến hình GV: hãy nghiên cứu độc lập và làm bài .4 SGK .Trình bày cấu tạo và đời sống của trùng biến hình và trùng giày? . TIẾT 6 TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I.tìm tòi .2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tự bảo vệ bản thân.Nhận biết được nơi kí sinh.gây bệnh cho người. bảo vệ môi trường. -Kĩ năng lắng nghe tích cực trog quá trình hỏi chuyên gia. phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. III. . Đặt vấn đề: ĐVNS bên cạnh những đại diện có lợi hoặc không có hại còn có những loài có hại cho con người và động vật . động vật.1. MỤC TIÊU 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Quan sát => mô tả .Nhận biết được sự nguy hiểm của một số ĐVNS .Xây dựng tinh thần bảo vệ thân thể.Vấn đáp.Học sinh: -Kiến thức về ĐVNS V.

tập mục I SGK GV: gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: kết luận GV: Bệnh nhân bị trùng kiết lỵ ăn hồng cầu có triệu chứng gì? GV: chúng ta phải làm gì để phòng chống bệnh kiết lỵ? HS: vệ sinh nơi ở, ăn chín uống sôi GV: gọi một học sinh đọc mục 1 SGK HS: đọc GV: trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào? HS: GV: hoạt động dinh dưỡng của nó như thế nào? - Trùng sốt rét ký sinh trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anophen do đó khi muỗi này hút máu người sẽ đưa ký sinh trùng sốt rét vào người - Hãy quan sát tranh H6.3 và cho biết điểm khác nhau giữa muỗi Anophen và muỗi thường? HS: phân biệt GV: treo tranh H6.4 SGK. Hãy mô tả vòng đời của một ký sinh trùng sốt rét trong máu người? HS: mô tả GV: cho học sinh thảo luận theo nhóm để hoàn thành vào bảng so sánh trùng kiết lỵ và trùng sốt rét (SGK) HS: thảo luận nhóm và điền vào bảng GV: gọi học sinh trả lời => học sinh khác bổ sung GV: chỉnh lại và kết luận

- Trùng kiết lỵ có cấu tạo giống trùng biến hình nhưng chân giả ngắn và ăn hồng cầu người - Triệu chứng: đau bụng đi ngoài phân có lẫn máu + nhầy như nước mũi

II. Trùng sốt rét 1. Cấu tạo - Cấu tạo: Kích thước nhỏ không có bộ phận di chuyển và không bào. - Dinh dưỡng: lấy thức ăn từ hồng cầu người qua màng tế bào. 2. Vòng đời

- Trùng sốt rét do muỗi Anophen truyền vào máu, chúng ký sinh ở trong hồng cầu, khi sinh sản chúng phá vỡ hồng cầu để thoát ra và lại tiếp tục chui vào ký sinh ở các hồng cầu khác Trùng kiết lỵ - Kích thước nhỏ hơn hồng cầu - Truyền qua thức ăn -Kí sinh ở thành ruột -Bệnh kiết lỵ Trùng sốt rét - Nhỏ hơn hồng cầu Qua muỗi Anophen - Ở mạch máu -Bệnh số rét

GV: giới thiệu bệnh sốt rét ở nước ta GV: vậy cách phòng chống bệnh sốt rét là gì HS: tiêu diệt muỗi Anophen 4. Củng cố: - Cho học sinh trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: - Học bài cũ - Làm bài tập, đọc mục ”em có biết” - Đọc bài mới, vẽ bảng 1 vào vỡ.

- Gây suy nhược cho thể. 3. Bệnh sốt rét ở nước ta

Ngày soạn:…/…/20..

TIẾT 7

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được tính đa dạng về hình thái , cấu tạo, hoạt động sống và đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh. - Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh với đời sống con người và đối với thiên nhiên. - Rút ra được đặc điểm chung của ĐVNS 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích các kênh hình 7.1,2 sgk 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích môn học II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phiếu học tập - Đàm thoại - Hoạt động nhóm IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: Tranh hình 7.1, 7.2 SGK - Học sinh: Kiến thức về trùng roi, trùng biến hình V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - So sánh trùng kiết lỵ với trùng sốt rét - Phân biệt muỗi thường với muỗi Anophen 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã được nghiên cứu một số đại diện của ĐVNS:Vậy các động vật đó có đặc điểm gì chung và chúng có vai trò như thế nào =>Bài 7 b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đặc điểm chung GV: Hãy sử dụng kiến thức cũ các em đã được học và hoạt động nhóm để hoàn thành bảng 1(SGK) HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẵn bảng 1 lên bảng sau đó gọi học sinh lên bảng điền HS: lên bảng điền học sinh khác nhận xét bổ sung GV: hãy cho biết ĐVNS sống tự do có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh di chuyển :có đặc điểm cơ quan di chuyển phát triển, dinh

dưỡng kiểu động vật và là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của tự nhiên. GV: động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì? - Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hay kém phát triển, dinh dưỡng kiểu hoại sinh, sinh sản vô tính rất nhanh. GV: động vật nguyên sinh có đặc điểm - Đặc điểm chung của động vật nguyên gì chung? sinh : + Cơ thể là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống. + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng. + Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi. II. Vai trò thực tiễn GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: quan sát hình 7.1 cho biết có những loại động vật nào trong đó? HS: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình GV: vậy các loài động vật này có vai trò như thế nào? HS: làm thức ăn cho động vật nhỏ và làm sạch môi trường nước GV: hãy nghiên cứu độc lập SGK và hoàn thành bảng 2 SGK HS: nghiên cứu GV: gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ sung - Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc bịêt giáp xác nhỏ: trùng roi, trùng giày,trùng biến hình - Gây bệnh ở động vật: trùng kiết lỵ - Gây bệnh ở người: trùng kiết lỵ, trùng sốt rét - Có ý nghĩa về địa chất: trùng lỗ 4. Củng cố: Trả lời câu hỏi SGK 5. Dặn dò: -Làm bài cũ - Đọc bài mới -Học bài cũ

GV: hãy quan sát hình 8. thuỷ tức là một đại diện của ruột khoang. CHƯƠNG II: TIẾT 8 NGHÀNH RUỘT KHOANG .Đàm thoại .Rèn luyện lòng yêu thích thiên nhiên II. Kiến thức: -Trình bày được khái niệm về ngành ruột khoang.Hãy nêu vai trò của chúng? 3. phân biệt được cấu tạo.THUỶ TỨC - I. cách di chuyển thuỷ tức. dưới có đế bám vào giá thể trên có lỗ miệng xung quanh có các tua miệng toả ra cơ thể có đối xứng toả tròn. chức năng một số tế bào của thành cơ thể thuỷ tức. Ổn định lớp: 2.Hoạt động nhóm IV./…. thành cơ thể hai lớp. .Thuỷ tức di chuyển từ trái sang phải và HS: miêu tả khi di chuyển chúng phối hợp giữa tua . 2.Rèn luyện kĩ năng quan sáttranh về thuỷ tức. Nêu được đặc điểm chung của ruột khoang( đối xứng tỏa tròn.Hãy nêu lên những đặc điểm chung của của động vật nguyên sinh? ..2 và miêu tả cách di chuyển của thuỷ tức . Kiểm tra bài cũ: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Không III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Thái độ: .1 SGK.. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Phân tích. Nội dung bài mới: a. MỤC TIÊU 1.Mô tả được hình dạng ngoài. ruột dạng túi). Vậy nó có cấu tạo và đặc điểm như thế nào =>Bài 8 b.Cơ thể thuỷ tức có hình trụ dài. giải thích cấu tạo trong của thuỷ tức 3. Kĩ năng: . Đặt vấn đề: Ruột khoang là một trong các nghành động vật đa bào bậc thấp có cơ thể đối xứng toả tròn.Ngày soạn:…. Hình dạng ngoài và di chuyển GV: quan sát hình 8. Giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Học sinh: Kiến thức về chương ĐVNS V. Hãy mô tả hình dạng ngoài của thuỷ tức? ./20.Giáo viên: Tranh về thuỷ tức và cách di chuyển của thuỷ tức .Quan sát .

Tế bào mô bì cơ nằm ở lớp ngoài cơ thể: phần ngoài che chở.Khi đói. IV. phần trong liên kết với nhau thành sợi cơ dọc. GV: hãy thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi mục BT SGK .Tinh trùng của thuỷ tức khác đến gặp trứng => thụ tinh để tạo thành hợp tử. Dặn dò: . thuỷ tức vươn dài đưa tua miệng quờ quạng xung quanh.1 cho biết thuỷ II. -Tế bào mô cơ-tiêu hoá nằm ở lớp trong có hai roi và không bào tiêu hoá làm nhiệm vụ tiêu hoá thức ăn chính GV: Hãy quan sát hình 8. II. tế bào gai phóng ra HS: thảo luận nhóm làm tê liệt con mồi => đưa mồi vào GV: gọi học sinh trả lời => học sinh miệng bằng tua miệng => tế bào mô cơ khác bổ sung tiêu hoá giúp tiêu hoá mồi => chất thải qua đường miệng ra ngoài.miệng với sự uốn nắn. 4. khi bị kích thích sợi gai có chât độc phóng vào con mồi. . Củng cố: .Tế bào gai có dạng hình sao có gai nhô ra ngoài . Dinh dưỡng tức đã bắt mồi như thế nào ? HS: . có năng như thế nào? gai cảm giác ở phía ngoài.Mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn 5.Mọc chồi thức nào? . Sinh sản hữu tính .Đọc bài mới . Cấu tạo trong GV: hãy nghiên cứu bảng cấu tạo trong của thuỷ tức và điền tên tế bào vào cột 3 của bảng Mỗi loại tế bào đó có cấu tạo và chức .Học bài cũ.Tái sinh 2. nhào lộn của cơ thể giống như sự di chuyển của sâu đo.Tế bào tua miệng. Sinh sản vô tính hữu tính GV: sinh sản vô tính gồm những hình .Làm bài tập . Sinh sản GV: có những hình thức sinh sản nào? HS: có 2 hình thức sinh sản vô tính và 1.Tế bào sinh sản: + Tế bào trứng: hình thành từ tuyến hình cầu của thành cơ thể + Tinh trùng: hình thành từ tuyến hình vú .Thuỷ tức gồm những loại tế bào nào? Chức năng của từng loại tế bào .Tế bào thần kinh có dạng hình túi. đọc mục “em có biết” .

quan sát hình vẽ và sử dụng kiến thức cũ thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời câu hỏi . san hô.Đàm thoại IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. bảo vệ thiên nhiên II. Nội dung bài mới: a.Học sinh: Kiến thức về cấu tạo và đời sống của thuỷ tức V. Kiến thức: . Đặt vấn đề: Thuỷ tức là một đại diện ở nước ngọt của ngành ruột khoang. hình thái cấu tạo. tuy nhiên đa số các loài của ngành lại sống ở môi trường nước mặn. thuỷ tức. Ổn định lớp: 2.Giáo viên: Tranh vẽ hình 1. .Quan sát .Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang( số lượng loài. hải quỳ. so sánh các đặc điểm của sứa. miệng ở dưới di chuyển bằng cách co bóp dù (chuông) nhưng vẫn giữ đặc điểm chung của ngành ruột khoang như đối xứng toả tròn và tự vệ bằng tế bào gai.Lòng yêu thích môn học. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thuỷ tức sinh sản bằng hình thức nào 3.Mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn của thuỷ tức . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. MỤC TIÊU 1.Thảo luận nhóm . TIẾT 9 ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. hoạt động sống và môi trường sống) . 3 SGK . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Sứa GV: hãy quan sat SGK.Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh về các đại diện khác của ruột khoang.Tìm hiểu cấu tạo và đời sống của sứa.Ngày soạn:…/…/20. Kĩ năng: . Kiểm tra bài cũ: .Trình bày cấu tạo của ruột khoang . 3.Cơ thể hình chuông. hải quỳ và san hô. 2. 2.Thái độ: . Chúng ta sẽ tìm hiểu một số đại diện => Bài 9 b.

Đọc bài mới và kẻ sẵn bảng ở trang 37 vào vở . Hãy cho biết cấu tạo của sứa? . san hô và hải quì là gì? . Hải quỳ GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: quan sát hình 9. III.Tại sao xếp chúng vào ngành ruột khoang? 5. Củng cố: . Dặn dò: .Bơi lội tự do -Sống cố định .Sống bám vào đá. dài 2-5 cm có nhiều tua miệng xếp đối xứng màu rực rỡ. ăn động vật nhỏ. . sống thành tập đoàn hình cây do khi sinh sản mọc chồi.Đều dinh dưỡng dị dưỡng 4.II.Các cá thể không . GV: hãy căn cứ và hiểu biết của các em và hoàn thành bảng so sánh giữa sứa và san hô (Bảng 2 SGK) HS: hoạt động nhóm để làm bảng so sánh GV: gọi đại diện các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung HS: trả lời GV: Vậy giữa sứa và san hô điểm khác nhau là gì? * Khác nhau Sứa San hô .Điểm giống nhau giữa sứa.2 và nghiên cứu thông tin vừa đọc. San hô GV: cho học sinh đọc mục III SGK HS: đọc GV: san hô có đặc điểm cấu tạo như thế nào? . cơ thể con không tách rời mà dính vào cơ thể mẹ.Học bài cũ và đọc mục”em có biết” .Sống thành tập đoàn .Sống đơn độc .San hô được cấu tạo bằng khung xương đá vôi.Các cá thể liên liên thông với thông với nhau nhau GV: Vậy còn giống nhau giữa sứa và san hô là gì? * Giống nhau HS: .Đều có đối xứng toả tròn .Sứu có cơ thể hình trụ.Làm bài tập .

3.Hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa sứa và san hô? . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. hải quỳ.Hoạt động nhóm .Nêu được ngành ruột khoang có những đặc điểm chung gì . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Nêu được vai trò của ngành ruột khoang trong đời sống và thực tiễn 2.Thái độ: . san hô.Giáo viên: Tranh vẽ hình 10. Đặc điểm chung GV: treo tranh hình 10. MỤC TIÊU 1.Xây dựng niềm tin khoa học. Kiểm tra bài cũ: . lòng yêu thiên nhiên II.Tại sao san hô lại sống thành tập đoàn dạng hình cây? 3. sứa.Rèn luyện kỹ năng quan sát so sánh khái quát các đặc điểm của thuỷ tức. Kĩ năng: . hoạt động nhóm để hoàn thành bảng trang 37 SGK HS: hoat động nhóm GV: gọi học sinh lên bảng điền vào bảng đã kẽ sẵn => gọi học sinh khác bổ sung HS: lên bảng điền GV: vậy qua bảng trên hãy cho biết ngành ruột khoang có đặc điểm gì chung? . Nội dung bài mới: a. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .1 và chú thích Hãy quan sát tranh và kết hợp kiến thức đã học.Đàm thoại IV. san hô..Học sinh: Kiến thức về thuỷ tức. Ổn định lớp: 2. Kiến thức: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . sứa và san hô V.1 SGK . TIẾT 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. sứa. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu các đại diện của ngành ruột khoang như: thuỷ tức. Vậy giữa các đại diện này có những đặc điểm gì giống nhau => Bài 10 b.Ngày soạn: …/…/20.

Tuy rất khác nhau về kích thước.Vai trò của ruột khoang + Dùng làm đồ trang trí và trang sức: san hô + Dùng để khai thác du lịch + Nguyyên liệu cho xây dựng + Vật chỉ thị quan trọng các tầng địa chất: hoá thạch san hô + Dùng làm thực phẩm: sứa + Làm sạch môi trường sinh thái biển . hình dạng và lối sống nhưng loài ruột khoang đều có những đặc điểm: + Đối xứng toả tròn + Ruột dạng túi + Thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào + Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công. Vai trò GV: Vậy ngành ruột khoang có vai trò gì? GV: gọi học sinh đọc mục II SGK GV: vậy ruột khoang có vai trò như thế nào? Hãy cho các ví dụ HS: .Làm bài tập . II.Ngoài những lợi ích do ruột khoang đem laị thì chúng có những tác hại gì không? HS: * Tác hại: + Gây ngứa và độc cho người: sứa + Gây cản trở cho các tàu ngầm 4.Học bài cũ và đọc mục “em có biết” .Đọc bài mới ..San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không? 5. Củng cố: . Dặn dò: .Ruột khoang có đặc điểm gì? .

Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. vòng đời của sán lá gan .Nhận biết sán lông sống tự do mang đầy đủ đặc điểm của ngành./20. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .SÁN LÁ GAN - I.Học sinh: . vòng đời .Giải thích được vòng đời của sán lá gan. ruột và cơ quan sinh sản phát triển) . II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .. 2. gia súc nước ta bị nhiễm sán lá nói chung sán lá gan nói riêng rất năng nề.Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp. cấu tạo dinh dưỡng. Kĩ năng: .Trình bày đặc điểm chung của ngành ruột khoang và vai trò của chúng? 3.cấu tạo và đặc điểm sinh lí của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng sống kí sinh( mắt và lông bơi tiêu giảm. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Giáo viên: tranh sán lông cấu tạo sán lá gan. giác bám. Kiến thức:Nêu được đặc điểm chung của các ngành giun. sinh sản và vòng đời của sán lá gan III.Thái độ: . Nêu được những đặc điểm chính của ngành .Kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh sán lá gan -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh sán lá gan . MỤC TIÊU 1. .Rèn luện kĩ năng quan sát tranh về sán lá gan. Nội dung bài mới: a.Đàm thoại . . CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH GIUN DẸP TIẾT 11 . Đặt vấn đề: trâu bò. quan tranh hình để tim hiểu đặc điểm nơi sống.Ngày soạn: …. . Ổn định lớp: 2. Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người giữ vệ sinh cho gia súc. Nêu rỏ được các đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành. V.Hoạt động nhóm IV. cấu tạo và di chuyển ./…. b. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiểm tra bài cũ: .Mô tả được hình thái. 3. Nơi sống.Lòng yêu thích môn học.

HS: * Nơi sống: . Ruột phân nhánh và chưa GV: hình thức dinh dưỡng của sán lá có hậu môn.Cơ vòng. GV: chúng di chuyển chuyển bằng cách nào? * Vận chuyển: . Cơ quan sinh dục chúng có đặc điểm gì? GV: đặc điểm cấu tạo như vậy có thuận . III.Vòng đời của sán lá trải qua các giai vòng đời của sán lá gan trải qua những đoạn : giai đoạn nào? + Sán lá đẻ trứng. + Trâu bò ăn phải sẽ nhiễm bệnh sán lá HS: thảo luận nhóm gan.Cơ thể sán lá hình lá dẹp dài 2-5 cm nào? .Sán lá gan kí sinh ở gan trâu bò. HS: + Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có GV: hãy vẽ lại vòng đời của sán lá gan ? lông => sống kí sinh trong ốc ruộng => HS: ấu trùng có đuôi bám vào cây cỏ => rụng GV: cho học sinh thảo luận để hoàn đuôi => kết vỏ cứng tạo thành kén sán. gan bằng cách nào? Thức ăn của chúng . cơ lưng phát triển. Dinh dưỡng quan tiêu hoá? . giác bám phát triển . lông bơi tiêu giảm.GV: treo tranh cấu tao sán lá gan. Vòng đời GV: treo tranh 11. Hãy cho biết . GV: vì sao gọi là sán lá gan? . HS: hoạt động nhóm GV: kẽ sẳn bảng cho học sinh lên điền HS: GV: tóm lại sán lông và sán lá gan có đặc điểm cấu tạo nào thích nghi với đời sống tự do và kí sinh của chúng? 2.Sán lá gan thích nghi phát tán qua nhiều bổ sung.Di chuyển bằng cách co giản phòng dẹp cơ thể => chui rúc luồn lách trong cơ thể vật chủ. HS: giúp sán lá thuận lợi trong mùa sinh sản. Treo tranh cấu tạo sán lông.Dinh dưỡng bằng hình thức dị dưỡng. là gì? nó hút chất dinh dưỡng của vật chủ. thành câu hỏi cuối sách. cơ dọc. GV: hãy cho biết đặc điểm cấu tạo cơ II. GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác .Mắt.Có giác bám phát triển dùng để bám vào cơ thể vật chủ. GV: hãy hoạt động nhóm hoàn thành bảng trang 42 SGK. Sinh sản GV: quan sát cơ quan sinh sản của 1. Hãy * Cấu tạo cho biết sán lá gan có cấu tạo như thế . vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng HS: nếu một trong các giai đoạn đó không đủ GV: qua đó các em rút ra kết luận gì? điều kiện thì vòng đời không thể thành .2 SGK.Sán lá lưỡng tính cơ quan sinh dục đực lợi gì? và cái cùng nằm trong một cơ thể.

Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. b. Kiểm tra bài cũ: .Hoạt động nhóm. Đặt vấn đề: sán lá. phòng tránh các bện do giun dẹp gây nên. V.Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo sinh sản.Đàm thoại IV. quan sát tranh ảnh để rút ra những đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp.Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp. 3. II. .Học bài cũ. bảo vệ thân thể. Triển khai bài: . TIẾT 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN DẸP I.Trực quan . 5.HS: công. . sán lá gan. so sánh. khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun dẹp để rút ra đặc điểm cấu tạo chung của ngành giun dẹp.Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh về một số giun dẹp khác. bảo vệ môi trường.Giáo viên: tranh một số đại diện khác của ngành giun dẹp . Con đường chúng xâm nhập vào cơ thể rất đa dạng vì thế cần tìm hiểu chúng để có biện pháp phòng tránh cho người và gia súc.Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài giun dẹp kí sinh .So sánh sán lông và sán lá gan . phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp. đối chiếu. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . phân tích.Chuẩn bị bài mới. . Ngày soạn:…./…/20. 3. ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh do giun dẹp gây nên.Kĩ năng so sánh.Lòng say mê nghiên cứu khoa học. phân tích. dinh dưỡng của sán lá gan. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .So sánh sán lá gan và sán lông. cấu tạo. làm bài tập.Thái độ: . đọc mục “em có biết” . Kiến thức: Phân biệt được hình dạng. Củng cố: . III. Dặn dò:.. sán dây có số lượng rất lớn. Ổn định lớp: 2. 2. Nội dung bài mới: a. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kĩ năng: .Học sinh: kiến thức về sán lông.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. Kĩ năng hợp tác. MỤC TIÊU 1.Nêu vòng đời của sán lá gan. tổng hợp. . vẽ vòng đời của sán lá gan. 4.

máu.Để phòng chống phải: ăn chín uống sôi. Tắm rửa cũng cần tắm rửa ở nguồn nước sạch. không đi chân đất tiêu diệt các động vật trung gian như: ruồi muỗi.Hãy trình bày những đặc điểm chung của ngành giun dẹp? .Học bài cũ. lưng. đặc điểm cơ thể các loài đó . HS: thảo luận nhóm GV: chuẩn bị bảng sẵn cho học sinh lên bảng điền vào => học sinh khác bổ sung HS: GV: qua bảng trên hãy rút ra đặc điểm chung của ngành giun dẹp.Sán lá máu .Chuẩn bị bài mới . Củng cố: . .Làm gì để phòng bệnh giun sán? 5. gan. rửa sạch tay và dụng cụ trước khi ăn. làm bài tập và đọc mục “em có biết” . Hãy thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi cuối mục I. Một số giun dẹp khác . II. cơ quan sinh dục phát triển đặc điểm chung nào? + Phát tán qua các giai đoạn ấu trùng và qua nhiều vật chủ trung gian 4. GV: làm gì để phòng bệnh giun sán? NỘI DUNG KIẾN THỨC I.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ GV: cho học sinh đọc mục I SGK+ GV giới thiệu thêm về con đương lây lan. đuôi.Ngoài ra những giun dẹp còn có thêm các đặc điểm như: GV: ngoài ra giun dẹp kí sinh còn có + Giác bám.Sán dây . Đặc điểm chung GV: cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng trang 45 SGK.Sán bả trầu => Giun dẹp thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng của người và động vật như: ruột non. HS: Những đặc điểm chung của ngành giun dẹp: + Đều có cơ thể dẹp và đối xứng hai bên + Đều phân biệt đầu. HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung. Dặn dò: . bụng + Đều có cơ quan sinh dục phát triển + Đều phát triển qua các giai đoạn ấu trùng .

Thái độ: . ./…/2011 NGÀNH GIUN TRÒN TIẾT 13 . MỤC TIÊU 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Kĩ năng tự bảo vệ bản thân.GIUN ĐŨA - I. sơ đồ .Sán dây có đặc điểm cẩu tạo nào thích nghi với đời sống kí sinh? 2. cấu tạo trong của giun đũa thích nghi với kí sinh. trong của giun đũa. Ổn định lớp: .Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài. Kiểm tra bài cũ: 3.Mô tả được đặc điểm ngoài. Nội dung bài mới: a.Giun đũa có dạng hình đũa.Quan sát . Hãy cho biết giun đũa có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: .Học sinh: Vòng đời của giun đũa V. -Kĩ năng hợp tác. gây đau bụng đôi khi tắc ruột và tắc mật. quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống ký sinh III.Giải thích được vòng đời của giun đũa.Ngày soạn: …. phòng tránh bênh giun đũa . Kĩ năng: . Kiến thức: .Thông qua giun đũa hiểu được đặc điểm chung của ngành giun tròn.Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp? . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. giun cái . nhất là ở trẻ em. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. .Lòng yêu thích môn học. Cấu tạo ngoài GV: treo tranh hình dạng ngoài của giun đũa.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Đặt vấn đề: Giun đũa sống kí sinh trong ruột non người. 2. phân tích 3.Hoạt động nhóm IV. giữ gìn vệ sinh II.Đàm thoại . Vậy giun đũa có cấu tạo và lối sống như thế nào? => Bài 13 b. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . lăng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun đũa.

Củng cố: . 4. con đực nhỏ và có đuôi cong GV: Giun đũa có lớp Cuticun tác dụng của lớp này là gì? . nên tẩy giun 1-2 lần / năm.Hút chất dinh dưỡng của vật chủ. Cấu tạo trong và di chuyển GV: treo tranh cấu tạo trong của giun đũa. Thức ăn đi theo một chiều từ miệng đến hậu GV: cho học sinh thảo luận nhóm và trả môn lời câu hỏi cuối mục III SGK HS: thảo luận nhóm(4 phút) GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác bổ sung IV.Lớp vỏ Cuticun bọc ngoài cơ thể làm càng tròn và giúp giun không bị tiêu huỷ bởi dịch tiêu hoá II.Giun đũa phân tính: co quan sinh dục ở dạng ống: cái 2 ống. rửa tay sạch trước GV: gọi các nhóm trả lời => nhóm khác khi ăn. Sinh sản 1. Dinh dưỡng nào? .dài. qua gan. Vòng đời giun đũa GV: treo tranh hình 13. Cơ quan sinh dục GV: ở giun đũa cơ quan sinh dục là đơn tính hay hữu tính? HS: đơn tính . phổi. về lại ruột non kí HS: sinh.Phải giữ gìn vệ sinh.Có tuyến tiêu hoá đực và cái ở con đực cách nào? và cái . tim.Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển .Giun đũa thụ tinh trong 2.Ống tiêu hoá: bắt đầu từ lỗ miệng kết thúc là lỗ hậu môn GV: Giun đũa di chuyển chuyển bằng .Di chuyển bằng cách cong duỗi cơ thể GV: Giun đũa dinh dưỡng bằng cách III. ăn chín uống sôi.Khoang cơ thể chưa chính thức .4 SGK. đực 1 ống GV: giải thích thụ tinh trong . Hãy cho -Trứng theo phân ra ngoài biết vòng đời của giun đũa trải qua ấu trùng trong trứngvào ruột non vào những giai đoạn nào? máu. GV: cho học sinh thảo luận để trả lời 2 câu hỏi cuối bài? HS: thảo luận . to hơn giun đực. không nên ăn bổ sung rau sống. GV: Hãy cho biết giun đũa có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: .

giun chỉ.Giun đũa có tác hại như thế nào đối với côn người? 5. từ đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn. chống giun đũa ở người.Trực quan IV. vệ sinh môi trường. Kĩ năng: ..Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận.Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. TIẾT 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN I.Giáo viên: tranh về giun kim. Kĩ năng so sánh.Lòng say mê môn học. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . động vật và thực vật => hãy cho biết đặc điểm cấu tạo. tổng hợp. đọc bài mới. Kiểm tra bài cũ: Giun đũa thuộc về nhóm giun có số lượng loài lớn nhất (300 loài). phân tích. Dặn dò: ./…/20. Ổn định lớp: 2. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của một số loài giun tròn kí sinh. đối chiếu. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC .Nêu các biện pháp phòng. đặc điểm và vòng đời của giun đũa 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 3. phân tích. . . Hầu hết chúng sống kí sinh ở người. làm bài tập. khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun tròn. .Rèn luyện kĩ năng quan sát.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Kiến thức: .Kĩ năng lắng nghe tích cực .Đàm thoại . phòng tránh các bệnh do giun tròn gây nên. sinh sản.Hoạt động nhóm . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Học sinh: kiến thức về giun đũa V. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Ngày soạn:…. II. Nội dung bài mới: a.Thấy được tác hại của chúng 2. III.Mở rộng thêm hiểu biết về một số loài khác thuộc ngành giun tròn. giun móc câu. giun rễ lúa .. hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số đại diện khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn => bài 14 b. qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn. Đặt vấn đề: chúng ta đã được tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của giun đũa là một đại diện của giun tròn.Thái độ: .Học bài cũ. MỤC TIÊU 1.

Hãy nêu những đặc điểm chung của ngành giun tròn . Củng cố: . .Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. II. rửa tay trước khi ăn.Có khoang cơ thể chưa chính thức. giun rễ lúa. Cho học sinh đọc mục I SGK. . Đặc điểm chung GV: cho học sinh thảo luận nhóm để điền vào bảng trang 51 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ sẳn bảng lên bảng cho học sinh từng nhóm lên điền HS: điền -> các nhóm khác nhận xét. GV: để phòng bệnh giun chúng ta phải có biện pháp gì? HS: . ruột non GV: hãy giải thích vòng đời của giun kim? HS: . Cho học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi cuối mục I SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm lên bảng viết câu trả lời. Phải ăn chín uống sôi.Cơ thể hình trụ thuôn nhọn hai đầu. không tưới rau bằng phân tươi.Loài giun thường kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng như gan. bổ sung GV: qua bảng trên hãy rút ra các đặc điểm chung của ngành giun tròn. HS: Đặc điểm chung của ngành giun tròn: . nhóm khác lên bổ sung GV: loài giun thường kí sinh ở đâu? HS: .Để phòng bệnh giun phải có sự cố gắng của cá nhân và cộng đồng. giun kim. . Một số giun tròn khác GV: treo tranh cấu tạo giun chỉ. phải vệ sinh nơi ở nơi công cộng. giáo viên giới thiệu thêm cho học sinh hiểu.I. giun móc câu.Giun kim đẻ trứng ở cửa hậu môn của trẻ gây ngứa ngáy.Phần lớn giun tròn có đời sống kí sinh và gây hại cho vật chủ 4. trẻ em đưa tay ra gãi và thói quen mút tay => đưa trứng vào miệng khép kín vòng đời của giun. máu. tiêu diệt các động vật trung gian như ruồi nhặng.

Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo ngoài của nó? HS: . Kiểm tra bài cũ: . Hình dạng ngoài.Biết được hình thức sinh sản của giun đất 2. b. Nó là đại diện của ngành giun đốt vậy giun đất có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào? => bài 15.Mô tả được hình dạng ngoài và cách di chuyển của giun đất. 5. GV: treo tranh cấu tạo ngoài của giun đất.Rèn lyuện kĩ năng quan sát suy luận 3.Hoạt động nhóm IV. cấu tạo trong của giun đất .Nêu tác hại của chúng. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Ổn định lớp: 2. làm bài tập.Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất:cơ thể dài gồm nhiều đốt.Trực quan .Nêu những tác hại do loài nay mang lại.Thái độ: .Đàm thoại . II. . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: . Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Khi chúng ta cuốc đất thường gặp giun đó lá giun đất.Giun đất sống trong đất ẩm. phần đầu có miệng .Giáo viên: tranh cấu tạo ngoài. GV: các em thường gặp giun đất ở đâu HS: . đọc mục “em có biết”. Kĩ năng: .Hãy trình bày những đặc điểm chung của ngành giun tròn.Xác định được cấu tạo trong => cách dinh dưỡng của chúng . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. bảo vệ các loài có ích.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Lòng say mê nghiên cứu khoa học.GIUN ĐẤT - I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Học sinh: mẫu vật giun đất V. . NGÀNH GIUN ĐỐT TIẾT 15 . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:…./…. Dặn dò: . . 3..Học bài cũ./20.

Xung quanh mỗi đốt có các vòng tơ . HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời nhóm khác bổ sung .Khi bò giun thu mình làm phòng đoạn đầu. Dinh dưỡng .Phần đuôi có tận cùng là hậu môn. III. GV: máu giun đất màu gì? Tại sao? HS: màu đỏ vì có nhân Fe. Di chuyển GV: hãy quan sát hình 15. giun tròn đã có kinh. . hầu. . hệ tuần hoàn chưa? HS: chưa có IV. kết quả :2-1-4-3 . II. ruột. GV: ngành giun dẹp và giun tròn đã có hệ tuần hoài chưa? HS: chưa GV: Hệ thần kinh của giun đất có cấu tạo như thế nào? HS: .trên đai sinh dục có lổ sinh dục đực và cái trên cùng một cơ thể.3 SGK và hãy sắp xếp lại các hình trên theo đúng vị trí. diều dạ dày cơ ruột tịt. HS: sắp xếp GV: gọi các nhóm lên bẳng viết kết quả => nhóm khác nhận xét. GV: so với ngành giun dẹp và giun tròn thì giun đốt có đặc điểm nào tiến hoá hơn HS: GV: vậy hệ tuần hoàn có cấu tạo như thế nào? HS: . thực quản. Cấu tạo trong GV: cho học sinh thảo luận nhóm so sánh giun tròn và giun đất => đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất.Hệ thần kinh có hạch não và chuỗi hạch thần kinh bụng ở mỗi đốt có 1 hạch thần GV: ở ngành giun dẹp. thun đoạn đuôi => dùng toàn thân và vòng tơ làm chổ dựa vươn đầu về phía trước.Hệ tiêu hoá phân hoá khá hoàn chỉnh gồm : miệng. so sánh.Hệ tuần hoàn kín gồm mạch bụng và mạch lưng nối giữa hai mạch này là mạch vòng có hầu vai trò như tim. hậu môn.

Sinh sản . . Củng cố: .Chuẩn bị bài mới .Quá trình tiêu hoá (SGK) GV: hãy giải thích tại sao khi trời mưa giun thường chui lên mặt đất? HS: Chui lên để thực hiện hô hấp .GV: thức ăn của giun đất là gì? HS: . .Giun đất có hại hay có lợi? Tại sao? 5.Thức ăn của giun đất là vụn thực vật và mùn đất. V. GV: giun đất là động vật lưỡng tính vậy tại sao ở hình 15.Học bài cũ + làm bài tập + đọc mục “em có biết” .6 SGK lại vẽ hai con giun gép đôi để thực hiện giao cấu vào mùa sinh sản? HS: .Giun trao đổi khí thực hiện qua da. Dặn dò: .Hãy gải thích tại sao người ta nói giun đất như “chiếc cày sống”.Giun đất lưỡng tính nhưng hai cơ quan sinh dục không chín đồng thời do đó đến mùa sinh sản hai con giun chập đầu vào nhau thực hiện giao cấu. 4.

trong của giun. .Khay mổ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kiểm tra bài cũ: .Thái độ: . kéo và dụng cụ mổ II.Nhận biết được loài giun khoang .Xử lý mẫu: làm chết giun trong hơi cồn loãng . III. MỤC TIÊU 1. lòng say mê môn học II.Giáo viên: Các dụng cụ mổ. lúp tay. bộ đò mổ. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. kính lúp ./20.Hãy trình bày đặc điểm. giun đất V.Rèn luyện thái độ nghiêm túc.Mẫu vật: giun đất .Kĩ năng chia sẻ thông tin trong khi mổ và quan sát giun đất.Làm quen với cách dùng dao.. hôm naychúng ta sẽ quan sát trực tiếp qua giờ thực hành b.Thục hành thí nghịêm IV. Cấu tạo ngoài . kim găm . TIẾT 16 THỰC HÀNH: MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT I.Tranh cấu tạo ngoài và trong của giun đất III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . đai sinh dục đực và cái 2. đai sinh dục. thao tác mổ 3.Mổ mặt lưng và ngập trong khay nước . Kiến thức: Tìm tòi. quan sát các đặc điểm cấu tạo trên cơ thể giun đất như: sự phân đốt. Yêu cầu GV: hướng dẫn . Nội dung bài mới: a. Kĩ năng hợp tác trong nhóm.Rèn luyện với kĩ năng. Nội dung GV: hướng dẫn 1./…. Ổn định lớp: 2. Dụng cụ . các vòng tơ.Để giun lên khay mổ quan sát cấu tạo . quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.Học sinh: Kiến thức về cấu tạo ngoài.Ngày soạn:…. trong và cách di chuyển chuyển của giun đất 3. các loại lỗ miệng. cấu tạo ngoài.Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm. Kĩ năng: . hậu môn. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu giun đất về phương diện lý thuyết.

Thu hoạch .Cơ quan thần kinh nằm ở phần bụng (mặt dưới) gỡ bỏ ống tiêu hoá sẽ thấy chuỗi hạch thần kinh bụng IV. học sinh nghiêm túc 5.Hoàn thành chú thích cấu tạo ngoài hình 16. mỗi nhóm 5 em tiến hành mổ . cách mổ: 4 bước(SGK) B. diều.Chuẩn bị bài mới ngoài + Các vòng tơ mỗi đốt + Xác định mặt lưng. Cấu tạo trong A. hậu môn . Tổ chức thực hành .Cơ quan tiêu hoá của giun đất: miệng. hướng dẫn và đặt các câu hỏi học sinh 4. mặt bụng => Tìm các lỗ sinh dục ở mặt bụng + Tìm đai sinh dục 2. thực quản.Nộp bản tường trình .Chia lớp làm nhiều nhóm. tuyên dương các nhóm. Củng cố: Giáo viên nhận xét các nhóm làm tốt và và chưa tốt.3 (sgk) V. ruột. hầu. Dặn dò: . Quan sát cấu tạo trong .GV: hướng dẫn cách mổ HS: Thực hành mổ GV: quan sát các nhóm. ruột tịt.quan sát . dạ dày cơ.

khái quát phân biệt được đại diện của ngành giun đốt. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng phân tích. xử lý thông tin khi đọc SGK. lắng nghe tích cực.Nêu được đặc điểm chung cũng như vai trò của ngành giun đốt 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện giun đốt qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành Giun đốt cũng như vai trò của chúng đối với hệ sinh thái của con người. TIẾT 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT I..Quan sát ./20. . chúng luôn uốn sóng để hô .Giun đỏ: sống thành búi ở cống.Ngày soạn:…. rãnh.Đàm thoại IV. -Kĩ năng hợp tác.Hoạt động nhóm .Cho học sinh đọc thông tin SGK . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. đầu cắm xuống đất.Hãy cho biết giun đỏ có đặc điểm cấu tạo như thế nào? Đời sống ra sao? . đặc điểm cấu tạo. -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận III.Thái độ: .Giáo viên: Tranh một số đại diên khác của ngành giun đốt . đối chiếu. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã được tìm hiểu kỹ năng. -Kĩ năng tìm kiếm. hoạt động của giun đất. Một số giun đốt thường gặp GV: Treo tranh cấu tạo một loài khác của nghành giun đốt. Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm một số đại diện khác của ngành giun đốt và đặc điểm chung của ngành này b.Học sinh: Kiến thức về đặc điểm cấu tạo của giun đốt V. MỤC TIÊU 1. Ổn định lớp: 2./…. thân phân đốt và các mang tơ dài. Kiến thức: . đời sống của một số giun đốt khác . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Trình bày được đặc điểm cấu tạo.Bảo vệ các loài có giá trị.Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp 3. Kĩ năng: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . giữ gìn vệ sinh II. Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra ở bài mới) 3.

gọi các nhóm lên điền => nhóm khác bổ sung HS: điền vào bảng . chi bên hoặc thành cơ thể + Ống tiêu hoá phân hoá + Hô hấp qua da hoặc qua mang GV: cho học sinh làm bài tập cuối phần II để rút ra vai trò của nó HS: làm bài tập GV: gọi học sinh trả lời GV: vậy ngành giun tròn có lợi hay có hại HS: vừa có lợi (như giun đất) vừa có hại (như đĩa. Đĩa bơi kiểu lượn sóng GV: Vậy còn rươi có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào ? HS: . Củng cố: . máu thường đỏ + Hệ thần kinh và giác quan kém phát triển + Di chuyển nhờ tơ.Trình bày vai trò của giun đất? .Đặc điểm chung của ngành giun đốt: GV: qua bảng trên hãy rút ra những đặc + Cơ thể phân đốt điểm chung của ngành giun đốt + Có khoang cơ thể chính thức HS: + Có hệ tuần hoàn. Đầu có mắt khứu giác và xúc giác GV: Vậy còn loài nào thuộc ngành giun đốt mà em biết HS: vắt GV: cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: làm sẵn bảng 1 cho học sinh điền vào bảng => nhóm khác nhận xét.Đĩa sống kí sinh ngoài. vắt) 4. ống tiêu hoá HS: phát trển thêm giác bám và nhiều ruột tịt.Hãy nêu những đặc điểm mà ở đĩa và giun đất đều có? .hấp GV: Hãy cho biêt đặc điểm cấu tạo và đời sống của đĩa? . Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển.Rươi sống trong môi trường nước lợ. bổ sung II. Đặc điểm chung GV: cho học sinh đọc mục II SGK => cho học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ sẵn bảng 2.

thân.Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận) ..Giáo viên: đề kiểm tra .ChươngVIII: Các nhóm thực vật (9 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50điểm 3. Chương VII: Quả Nêu được chức năng và hạt (6 tiết) của rể. ruột khoang. Triển khai bài: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN – SINH 6 (ĐỐI TƯỢNG HS TRUNG BÌNH . TIẾT 18 KIỂM TRA MỘT TIẾT I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Nội dung bài mới: a. giun đốt) 2.Kiểm tra bằng: trắc nghiệm tự luận IV. Số câu: 1 câu 100% = 80điểm Từ các sinh vật . Kiến thức: . Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3.Củng cố lại kiến thức đã học về các ngành ĐVNS. hoa. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Ôn tập để kiểm tra Ngày soạn:…/….Học bài cũ và làm bài tập . các ngành giun (giun tròn.Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ.Học sinh: kiến thức các bài đã học V. MỤC TIÊU 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . hạt Số câu: 1 câu Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 100% = 40điểm 2. Chương IX: Vai Thông hiểu Vận dụng thấp So sánh hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm.KHÁ) Thời gian làm bài : 45 phút MA TRẬN ĐỀ 1: Chủ đề Nhận biết 1./20.Thái độ: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Đặt vấn đề: b. lá.Có thái độ nghiêm túc khi kiểm tra II. Ổn định lớp: 2.5. Kĩ năng: . giun dep.Hệ thống lại kiến thức đã học . tái hiện 3. Dặn dò: . quả.

trò của thực vật (5 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 4. Chương X:Vi khuẩn- Nấm- Địa y (4 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm Tổng số câu: 4 câu Tổng số điểm : 100% = 200 điểm

trước --> sắp thành chuổi thức ă Số câu: 1 câu 100% = 40 điểm Nêu vai trò của vi khuẩn? cách dinh dưỡng của vi khuẩn. Số câu: 1 câu 100% = 40 điểm 2 câu 80 điểm 40%

1 câu 80 điểm 40%

1 câu 40 điểm 20%

Quy về thang điểm 10: Câu 1: n1 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Câu 2: n2 = 40 x 10 : 200 = 2 điểm Câu 3: n3 = 80 x10 : 200 = 4 điểm Câu 4: n4 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Đề kiểm tra: hình thức tự luận: B/ Đề 1: Câu 1: (2 điểm) Nêu chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. . Câu 2 : (2 điểm) Nêu vai trò của vi khuẩn? cách dinh dưỡng của vi khuẩn? Câu 3: (4 điểm) So sánh hạt cây một lá mầm và hạt cây hai lá mầm. Câu 4: (2 điểm) cho các sinh vật sau: ếch nhái, Rắn, Lúa, Sâu hại lúa. Em hãy sắp xếp theo chuổi thức ăn sau: Là t/ă của Là t/ă của Là t/ă của Lúa ------------------>............-------------->...........------------->............. Dựa vào sơ đồ trên, nếu ta bắt cạn kiệt ếch nhái, rắn thì chuổi trên sẽ biến động ntn ? có ảnh hưởng đến đời sống con người không ? MA TRẬN ĐỀ 2 Chủ đề Nhận biết 1. Chương VII: Quả Nêu được chức năng và hạt (6 tiết) của rể, thân, lá, hoa, quả, hạt Số câu: 1 câu Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 100% = 40điểm 2.ChươngVIII: Các nhóm thực vật (9 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50điểm 3. Chương IX: Vai trò của thực vật (5 tiết) Thông hiểu

Vận dụng thấp

Phân biệt được cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Số câu: 1 câu 100% = 80điểm

Là học sinh cần p làm gì để góp p bảo vệ sự đa d thực vật ở phương.

Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm 4. Chương X:Vi khuẩn- Nấm- Địa y (4 tiết) Số câu: 1 câu 25% = 50 điểm Tổng số câu: 4 câu Tổng số điểm : 100% = 200 điểm

Số câu: 1 câu 100% = 40điểm Nêu được tầm quan trọng của nấm? lấy được ví dụ minh họa. Số câu: 1 câu 100% = 40điểm 2 câu 80 điểm 40%

1 câu 80 điểm 40%

1 câu 40 điểm 20%

Quy về thang điểm 10: Câu 1: n1 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Câu 2: n2 = 40 x 10 : 200 = 2 điểm Câu 3: n3 = 80 x10 : 200 = 4 điểm Câu 4: n4 = 40 x10 : 200 = 2 điểm Đề 2: Câu 1: (2 điểm) Nêu chức năng của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. . Câu 2 : (2 điểm) Nêu tầm quan trọng của nấm? lấy ví dụ minh họa? Câu 3: (4 điểm) Phân biệt cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Câu 4: (2 điểm) Là học sinh em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ sự đa dạng thực vật ở địa phương. HƯỚNG DẪN CHẤM: ĐỀ 1: Câu 1: (2 đ) Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng Thân: vận chuyển nước và muối khoáng, chất hữu cơ. Lá: chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí, thoát hơi nước Hoa: thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt, tạo quả Quả: bảo vệ hạt, phát tán hạt Hạt: nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống. Câu 2: (2 đ) Vi khuẩn có ích:(1 đ) - Trong tự nhiên: + Vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ => chất vô cơ để cây sử dụng. + Góp phần hình thành than đá, dầu mỏ. - Trong đời sống con người: + Vi khuẩn cố định đạm => bổ sung nguồn đạm cho đất. - Trong chế biến thực phẩm: vi khuẩn lên men. - Trong công nghệ sinh học. Tác hại của vi khuẩn:(1 đ) - Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn, gây ô nhiễm môi trường. Câu 3: (4 đ): Mỗi ý đúng 1 điểm Hạt cây 1 lá mầm Hạt cây hai lá mầm Vỏ, phôi, chất dự trữ Vỏ, phôi, chất dự trữ

Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm Phôi có 1 lá mầm Chất dự trữ chứa trong phôi nhủ

Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm Phôi có2 lá mầm Chất dự trữ chứa trong 2 lá mầm

Câu 4: (2 đ) Lúa ---------> Sâu hại lúa ----------> ếch nhái ---------> Rắn. Ếch nhái, răn bị tiêu diệt ------> sâu hại lúa phát triển --------> Năng suất lúa giảm---> Con người thiếu lương thực. ĐỀ 2: Câu 1: (2 đ) Rễ: hấp thụ nước và muối khoáng Thân: vận chuyển nước và muối khoáng, chất hữu cơ. Lá: chế tạo chất hữu cơ, trao đổi khí, thoát hơi nước Hoa: thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt, tạo quả Quả: bảo vệ hạt, phát tán hạt Hạt: nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống. Câu 2: (2 đ) Nấm có ích:(1 đ) Công dụng Ví dụ - Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ - Nấm hiển vi trong đất - Làm thức ăn - Nấm hương, mộc nhĩ, nấm rơm, nấm sò... - Làm thuốc - Mốc xanh, nấm linh chi... - Sản xuất bia, rượu - Nấm men Nấm có hại:(1 đ) + Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và con người: nấm von lúa, nấm than, hắc lào, nước ăn chân. + Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng: bào tử nấm + Nấm độc => gây ngộ độc: nấm độc đen, nấm độc đỏ... Câu 3: (4 đ) Cây 1 lá mầm Cây hai lá mầm Phôi: có 1 lá mầm Phôi : có hai lá mầm Kiểu rễ: chùm Rễ: cọc Thân: không có sự phân hóa miền vỏ, Thân: có sự phân hóa miền vỏ, miền trụ miền trụ. Thân cỏ, cột thân gỗ, cỏ, leo Lá: gân hình song song hoặc hình cung Lá: có cuống, gân hình mạng Số cánh hoa: 6 hoặc 3 cánh Số cánh hoa: 5 hoặc 4 cánh Câu 4: (2 đ) - Không chặt phá cây bừa bãi. - Ngăn chặn phá rừng - Tuyên truyền trong nhân dân để bảo vệ rừng... IV. Củng cố: Câu hỏi SGK. ? vì sao cần phải tích cực trồng cây, gây rừng. V. Dặn dò: Học bài cũ, Đọc bài mới.

C Câu 4. Đề bài A: Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất Câu 1: Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở chổ: A. Câu 2 Điền các từ sau: vòng tơ. gồm nhiều loại tế bào có cấu tạo phân hoá. sống bám. Cả A. Phóng chất độc vào con mồi D. D Câu 2. toả tròn Thuỷ tức có cơ thể …………… đối xứng……………. Có chuỗi hạch thần kinh bụng B. hai bên. Trắc nghiệm điền khuyết: Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống: Câu 1 Điền các từ sau: Hình trụ. hai lớp tế bào. cơ thể phân đốt. mỗi đốt gồm có một………… Cấu tạo trong của giun đốt gồm hệ tiêu hoá phân hoá có hệ tuần hoàn…………. đỏ. Đáp án . hình trụ 2.chúng có khả năng tái sinh. Có hệ thần kinh và giác quan D. Giun đất có cơ thể đối xứng……………. Trắc nghiệm điền khuyết(2. thần kinh. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi D. Không có thành xenlulozo C.biểu diễn A. Cả A.B và C đúng Câu 3: Động vật nguyên sinh không có đặc điểm nào sau đây A. Trắc nghiệm MCQ (4. Câu 1. .. toả tròn 3. kín. B Câu 5. A và C đúng Câu 2: Động vật khác thực vật ở chổ A. Không đối xứng B. Tạo nên mạng lưới thần kinh B.5đ) 1. tua miệng.5đ) Câu 1(1. Có chuỗi hạch ……………. máu màu……………. Cấu tạo từ một tế bào C. ruột túi.. Có khả năng di chuyển C. B và C đúng B.. Cả A. Thành cơ thể có……………….Quá trình tiêu hoá thực hiện trong………………. hai lớp tế bào . . nhưng di chuyển chậm chạp. Có hệ tuần hoàn kín C. bụng. Không có màng tế bào D. Bắt mồi bằng tua miệng B. Thuỷ tức bắt mồi nhờ có………………. Di chuyển bằng lông bơi Câu 4: Ở thuỷ tức tế bào gai có chức năng nào sau đây? A. Không có diệp lục B. Tiêu hoá thức ăn C. A Câu 6. Đối xứng toả tròn C. C. Tạo trứng và tinh trùng Câu 5: Ruột khoang có kiểu đối xứng nào sau đây? A.75đ. Tự luận Câu 1: Hãy cho biết những đăc điểm chung của ngành giun đốt? Câu 2: Nêu tác hại của ngành giun dẹp? II. Đối xứng hai bên D. D B. B và C sai Câu 6: Giun đốt có đặc điểm nào tiến hoá hơn giun dẹp? A.5đ) mỗi câu 0. Có hệ tiêu hoá phân hoá D. Không tự tổng hợp chất hữu cơ B. D Câu 3.I.

Kiến thức: .4 SGK . Tự luận . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . thần kinh C.Trực quan . Dặn dò: Chuẩn bị bài mới VI. 3.Hiểu được cách dinh dưỡng. II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Củng cố: V. Triển khai bài: . cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. Nội dung bài mới: a.Giáo viên: tranh hình 18. 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. hai bên 2./….Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo. CHƯƠNG IV TIẾT 19 NGÀNH THÂN MỀM TRAI SÔNG I.Yêu thiên nhiên. ít di chuyển. vòng tơ 3. bảo vệ các loài vật quý. MỤC TIÊU 1.Câu 2(1đ) IV.Rèn luyện kĩ năng quan sát. tua miệng 5. Đặt vấn đề: Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động.Học sinh: V. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Câu 1(2đ) . ruột túi 1./20. Kĩ năng: .Hoạt động nhóm IV.Thái độ: . kín 4.1-> 18. Ổn định lớp: 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. .Câu 2(1đ) 4. Bổ sung. Trai sông là đại diện cho lối sống đó ở thân mềm => bài 19 b.. đỏ 5.Đàm thoại . cách di chuyển của trai sông.

4 hoặc một con trai đang di chuyển. Di chuyển GV: cho học sinh quan sát hình 18.Áo trai nằm sát lớp vỏ tiết ra chất CaCO2 => đá vôi .Chân trai. Vỏ trai GV: treo tranh hoặc cho học sinh quan sát mẫu vật GV: Vỏ trai có đặc điểm cấu tạo như thế nào? .Trai di chuyển bằng cách chân trai thò ra thụt vào kết hợp vói sự đóng mở của vỏ trai => di chuyển chậm chạp III. HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời .Mặt trong áo trai tạo thành khoang áo .Hai tấm mang II.Vỏ trai gồm Lớp sừng (ngoài) Lớp xà cừ (trong) GV: Hãy thảo nhóm trả lời các hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời Câu 1: cắt dây chằng của bản lề bằng cách luồn dao vào bên trong => mở vỏ.3 (treo tranh) Hãy cho biết trai có đặc điểm cấu tạo như thế nào? (gồm những cơ quan nào?) HS: . GV: hãy hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục III SGK. Hãy cho biết trai di chuyển bằng cách nào? HS: .Vỏ trai gồm hai mãnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng Lớp đá vôi (giữa) . Hình dạng. thân trai .Trai hút nước vào khoang áo qua ống hút rồi qua mang vào miệng => thức ăn được giữ lại => dinh dưỡng kiểu thụ động . Dinh dưỡng . : trai chết => mở vỏ vì dây chằng không co được nữa Câu 2 : khi lớp sừng phía ngoài bị cháy => có mùi khét 2.HOẠT ĐỘNG THẦY + TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Cơ thể trai GV: cho học sinh quan sát hình 18. cấu tạo 1.

. Củng cố: . HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời .Giai đoan trưởng thành.Trai phân tính GV: hãy thảo luận và trả lời câu hỏi cuối mục IV. da cá để di chuyển đi xa => phát tán nòi giống 4. ấu trùng phát triển trong mang mẹ => bảo vệ trứng và ấu trùng không bị loài khác ăn mất.Chuẩn bị bài thực hành .Khi nước qua mang sẽ thực hiện vệc lấy oxi và nhả CO2 IV. Sinh sản .Giai đoạn trứng.. Dặn dò: . trai ít di chuyển => ấu trùng bám vào mang.GV: hệ thống lại nội dung của bài cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài 5. GV: trai có đặc điểm cơ quan sinh sản như thế nào? HS: .Học bài cũ và làm bài tập + và đọc mục “em có biết” .

Ổn định lớp: 2. lối sống và tập tính => Bài 20 b.Tương tự trai sò có: hến.Học sinh: Kiến thức về trai sông V. vẹm hầu. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. mực. Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm cấu tạo của trai sông? Trai tự vệ bằng cách nào? Nhờ đâu? Trai sinh sản và dinh dưỡng như thế nào? 3. MỤC TIÊU 1.Thái độ: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Một số đại diện GV: giới thiệu qua 4 đại diện ốc sên.Ngày soạn:…. chúng phân bố trên cạn đến nước ngọt và mặn. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Nhận biết được các đặc điểm cấu tạo và lối sống của một số đại diện thân mềm thường gặp ở nước ta . Đặt vấn đề: Thân mềm ở nước ta rất phong phú. trai cánh điệp . bạch tuộc./20.1. Kĩ năng: . tuơng tự ốc sên có: . sò HS: kể .Hoạt động nhóm IV./….Trực quan . suy luận 3. Kiến thức: . Nội dung bài mới: a. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.7 SGK .Giáo viên: Tranh hình 19.Đàm thoại .. bạch tuộc. TIẾT 20 MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC I. bảo vệ và tiêu diệt (loài có hại) II. mực. Chúng rất đa dạng về cấu tạo. sò và các chú thích kèm theo => Hãy kể thêm một số đại diện tương tự như ốc sên.Yêu thích các động vật.19..Ốc sên.Hiểu một số tập tính của ốc sên và mực trong sinh sản và săn mồi 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát.

Tập tính đào hang đẻ trứng vào trong đất có ý nghĩa bảo vệ tránh khỏi kẻ thù 2. Củng cố: . kẻ thù không nhìn thấy => mực chạy trốn 4.Tương tự ốc nhồi.. Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi ở cuối mục II HS: thảo luận nhóm 1. Tập tính mực GV: Hãy nghiên cứu H19.Ốc sên tự vệ bằng cách co sụt cơ thể vào trong vỏ (do ốc sên bò chậm chạp không trốn chạy được kẻ thù) GV: Ý nghĩa của tập tính đào hang đẻ trứng của ốc sên? HS: . mực sẽ vươn hai tua dài ra bắt mồi rồi co về dùng tua ngắn đưa vào miệng.Cho học sinh trả lời câu hỏi ở mục bài tập SGK .Mực bát mồi bằng cách rình mồi một chổ kín. ốc nứa.Giáo viên bổ sung sữa chữa 5. GV: Mực tự vệ bằng cách nào? HS: . ốc tù II. đọc mục “em có biết” và làm bài tập . nếu con mồi vô tình đi đến.Học bài cũ. ốc ván có ốc bươu. Tìm hiểu một só hoạt động của thân mềm GV: cho học sinh nghiên cứu H19.Mực tự vệ bằng cách phun hoả mù ở túi mực làm tối đen cả một vùng nước. Dặn dò: . Tập tính đẻ trứng của ốc sên GV: gọi học sinh trả lời HS: .Chuẩn bị thực hành: mỗi bạn mang theo 1 ốc sên +1 trai +1 mực . 7 SGK.6.7 SGK(treo tranh) và thảo luận nhóm hình thành kiến thức mới bằng cách trả lời các câu hỏi cuối mục 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: .

. xử lý thông tin khi đọc SGK. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kĩ năng: .Kĩ năng hợp tác trong nhóm . ./….Thực hành thí nghiệm IV.Mai mực tìm: gai vỏ vết các lứop đá vôi 2.Kĩ năng tìm kiếm.Củng cố khả năng quan sát kính lúp trên mẫu vật 3.Quan sát được cấu tạo cảu vỏ trai.Quan sát một số mẫu vật đã chọn ./20.Ngày soạn: …. Ổn định lớp: 2.Yêu nghiên cứu khoa học. Quan sát vỏ đá vôi GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát . quan sát tranh hình mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài.Học sinh: các mẫu vật sống: trai sông + mực + ốc sên V. TIẾT 21 THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM I. MỤC TIÊU 1.Củng cố kiến thức về thân mềm . cấu tạo trong của một số loại thân mềm. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu thân mềm về mặt lý thuyết. Cấu tạo ngoài . mực 2. .Hãy nêu một số đại diện khác của ngành thân mềm và đặc điểm của chúng. Nêu tập tính của ốc sên và mực? 3. Kiến thức: . hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng bằng cách thực hành b.Phân biệt được các phần cấu tạo chính của thân mềm . Kiểm tra bài cũ: . III. ốc. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Dùng một vỏ ốc có cấu tạo phức tạp và mai mực để quan sát.Kĩ năng quản lý thời gian. Nội dung bài mới: a. đảm nhận trách nhiệm được phân công. khả năng tìm tòi II.Vỏ ốc: đỉnh vỏ vòng xoắn vỏ lớp xà cừ lớp sừng .Thái độ: .Giáo viên: các dụng cụ mổ . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

ống thoát . GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát .ống hút -Tách mai mực quan sát tìm: .mang .ruột.phểu phụt nước . Cấu tạo trong. Thu hoạch .vết bám cơ khép vỏ .thân . Bổ sung.mắt .Cắt dây chằng trai => mở vỏ quan sát tìm: . Củng cố: làm thu hoạch => nộp 5.miệng .tấm mang .đầu .giác bám 3.lớp áo .tuyến sinh dục .khuy cài áo .Làm thu hoạch theo bảng SGK và chú thích vào các hình câm SGK.áo .hậu môn . II. Dặn dò: chuẩn bị bài mới VI.vây bơi . rút kinh nghiệm: . 4.tua dài .chân trai .tua ngắn .Mổ mực và quan sát các phần sau: .túi mực .GV: hướng dẫn học sinh thực hành quan sát .

quan sát tranh. Nội dung bài mới: a. . GV: treo tranh hình 21 SGK Hãy quan sát tranh kết hợp với nghiên cứu thônh tin SGK và kiến thức đã học thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK HS: hoạt động nhóm GV: làm sẳn bảng gọi các nhóm bảng điền vào.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Kĩ năng: . hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống. hình để tìm hiểu cấu tạo. bảo vệ các loài có lợi.Yêu thiên nhiên.Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ.Thấy được vai trò của thân mềm với tự nhiên và con người 2.Thái độ: . tổng hợp.. Kiểm tra bài cũ: 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ sung GV: qua bảng trên hãy rút ra những đặc . TIẾT 22 ĐẶC CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Ngày soạn: …/…/20. lắng nghe tích cực. . Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu một số thân mềm khác nhau. MỤC TIÊU 1. nhóm III. Đặc điểm chung. 3. V. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiến thức: . Nguyên nhân do đâu? => bài 22 b.Học sinh: kiến thức đã học về thân mềm. Tuy chúng khác nhau như vậy nhưng người ta lại xếp nó vào ngành thân mềm. tiêu diệt cá loài có hại II.Nhận biết được dù các loài thân mềm đa dạng nhưng chúng có những đặc điểm chung nhất định.Hoạt động nhóm IV. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Ổn định lớp: 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Giáo viên: tranh về đặc điểm chung của ngành thân mềm .Kĩ năng hợp tác. .

Có giá trị về mặt địa chất.Vì sao xếp mực bơi nhanh với ốc sên bò chậm chạp? 5.Làm thức ăn cho động vật khác . Dặn dò: .Làm vật trung gian truyền bệnh. . Củng cố: .điểm chung của ngành thân mềm? HS: Các loài trong ngành thân mềm tuy đa dạng về số lượng.Đều không phân đốt cơ thể . .Làm đồ trang sức . Vai trò GV: cho học sinh thảo luận và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng gọi học sinh lên bảng trả lời => học sinh khác bổ sung HS: điền vào bảng * Ý nghĩa thực tiển: .Làm thực phẩm cho con người. đọc mục “em có biết” và làm bài tập .Đều có thâm mềm .Hệ tiêu hoá phân hoá .Đa số có vỏ đá vôi . . .Làm sạch môi trường nước.Học bài cũ.Đều có khoang áo phát triển . cấu tạo và lối sống nhưng có 1 số đặc điểm chung như: . 4. .Có hại cho cây trồng.Chuẩn bị bài mới .Làm vật trang trí .Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm II.Có giá trị xuất khẩu.

Các phần phụ tôm và chức năng. Chúng có cấu tạo trong. Cấu tạo ngoài và di chuyển. Kiểm tra bài cũ: .Học sinh: V.Giáo viên: mô hình cấu tạo tôm sông . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Tôm gồm 2 phần: phần đầu-ngực : phần bụng GV: ngoài cùng của tôm là gì? HS: 1.Trực quan ./20.Dươi lớp vỏ có lớp sắc tố có khả năng đổi màu theo màu của môi trường => tự vệ.Đàm thoại IV. MỤC TIÊU 1.Rèn luyện kĩ năng quan sát . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . phân tích 3.Vỏ ngoài tôm bằng ki tin có thấm thêm canxi => cứng cáp làm nhiệm vụ che chở và là chổ bàm cho hệ cơ. Có thể chia cơ thể tôm làm mấy phần? HS: . . . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Vỏ cơ thể GV: hãy nhận xét về đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm HS: cứng. bóng. cấu tạo ngoài. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: tôm là đại diện điển hình của lớp giáp xác. Kiến thức: . CHƯƠNG V NGÀNH CHÂN KHỚP TIẾT 23 TÔM SÔNG I.Thái độ: . Ổn định lớp: 2. 2../….Lòng yêu thích môn học bảo vệ các loài có giá trị II.Trình bày những đặc điểm chung của ngành thân mềm và vai trò của chúng? 3.Hoạt động nhóm .Ngày soạn:…. sinh sản và tập tình biểu hiện cho giáp xác nói riêng và chân khớp nói chung => bài 23 b. . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Tìm hiểu cấu tạo ngoài và một phần cấu tạo trong của tôm sông thích nghi với đời sống môi trường nước => giải thích cách di chuyển và sinh sản của tôm sông 2. Kĩ năng: . GV: đưa mô hình con tôm.

giữ thăng bằng và ôm trứng.Chân hàm : xử lí mồi . Thực ăn cảu tôm là động vật và thực vật (động vật ăn tạp).Có khả năng nhận biết thực ăn từ xa nhờ hai đôi râu.Oxi hấp thụ qua lá mang.GV: cho học sinh nghiên cứu hình 22 và mô hình.Tấm lái: lái và giúp tôm nhảy 3.Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối.Nhảy tới . GV: . tôm đực lớn hơn GV: cho học sinh thảo luận nhóm trả lời . 4. Hãy thảo luận nhóm và điền vào bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền vào HS: điền vào bảng => nhóm khác bổ sung . GV: cho học sinh nghiên cứu mục II SGK. chân bò: bắt mồi và bò .Chân bụng (chân bơi): bơi. GV: quan sát hình 29.Tôm phân tính. Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cuối mục này.Chuẩn bị bài mới .Hai đôi càng bắt mồi.Bơi II.Tôm con lột xác nhiều lần để trưởng thành III. Dặn dò: . GV: hãy mô tả quá trình bắt mồi . Dinh dưỡng . HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời .Nhảy giật lùi .Hãy trình bày cấu tạo ngoài và lối sống của tôm sông 5. hãy cho biết tôm phát triển từ trứng đến trưởng thành như thế nào? HS: . râu: phát hiện và định hướng mồi. Sinh sản .Chân kìm. các chân hàm nghiền nát thức ăn. .Bò .Mắt.Học bài cũ + làm bài tập và đọc mục “em có biết” .3A. .Khi đẻ tôm cái ôm trứng ở bụng => bảo câu hỏi cuối mục III vệ trứng HS: hoạt động nhóm . Thức ăn qua miệng xuống dạ dày . Di chuyển GV: tôm di chuyển bằng những cách nào? HS: Tôm di chuyển bằng cách: . Củng cố: .

quan sát. Kiến thức: .Ngày soạn: …./20. HTK .Tìm tòi. TIẾT 24 THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG I../…. nhận biết cấu tạo một số bộ phận của tôm sông đại diện cho chân khớp . MỤC TIÊU 1.Mổ quan sát cấu tạo trong: quan sát HTH.

Giáo viên: Dụng cụ mổ. Cơ quan thần kinh GV: dùng mô hình hoặc tranh chỉ cho học sinh thấy hệ thần kinh . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công.tìm tòi IV.Lòng say mê nghiên cứu khoa học II. Mổ quan sát cấu tạo trong GV: Hướng dẫn=> làm mẫu .Mổ tôm theo hướng dẫn SGK HS: Quan sát => thực hành . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Kĩ năng quản lý thời gian. Vậy còn cấu tạo trong thì như thế nào? => Bài 24 b.Củng cố kiến thức đã học 3. Cơ quan tiêu hoá + miệng + dạ dày + tuyến tiêu hoá + tuyến gan + ruột + hậu môn B.Thực hành thí nghiệm. Mổ quan sát mang tôm GV: Hướng dẫn học sinh thực hành .Học sinh: Mẫu vật: tôm sông V. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . . Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo.3B. Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo ngoài.Kĩ năng hợp tác trong nhóm . Kĩ năng: . Nội dung bài mới: a.Quan sát GV: dùng mô hình chỉ cho học sinh thấy cơ quan tiêu hoá=> hướng dẫn quan sát A. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.1B23.Mổ khoang tôm theo hướng dẫn SGK=> dùng kính lúp để quan sát . III.Dùng dao.Thái độ: . cách di chuyển. kính lúp . Ổn định lớp: 2. kéo tách hết phần cơ lưng sẽ thấy chuổi hạch thần kinh bụng 3.1 SGK 2.Rèn luyện kỹ năng thực hành mổ ĐVKXS .Cách tiến hành chia lớp làm nhiều . lối sống cách di chuyển và dinh dưỡng của tôm sông? 3.Sau khi quan sát xong điền chú thích vào hình 23.C SGK thay các chử số .Hoàn thành chú thích ở các hình 23.2. Thu hoạch . dinh dưỡng của tôm sông.

nhóm nhỏ(5 người) để làm thực hành 4. Kiến thức: Nhận biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau => Xác đình được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với thiên nhiên và đời sống con người ./20.. Củng cố: Nộp bản thu hoạch 5. MỤC TIÊU 1. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới Ngày soạn: …./…. TIẾT 25 ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC I.

.5m) + Chân kiếm. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3.Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc tổ lớp III. rận nước. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Giáo viên: tranh ảnh về các loài giáp xác . rận nước có kích thước nhỏ GV: Vậy còn về lợi và hại của chúng thì sao? . Ổn định lớp: 2. cua đồng. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. chúng sống rộng khắp các môi trường nước (ngọt. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát.Hoạt động nhóm IV.Trực quan . chân kiếm ký sinh + Loài có lợi: cua nhện. mặn. cua là nguồn thực phẩm có giá trị GV: ở chúng ta có những loài đó không? Chúng sống ở đâu? HS: II. Đa số có lợi. cua trong đó tôm.Ý nghĩa thực tiễn + Loài có hại: sun. một số ít có hại.Đàm thoại . Một số giáp xác khác .Về kích thước + Cua nhện lớn nhât (dài 1. lợ).7 SGK với các chú thích kèm theo Hãy thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: về kích thước: cua nhện có kích thước lớn nhất. sau đây là một số đại diện b.Treo tranh hoặc cho học sinh nghiên cứu H1. Đặt vấn đề: Giáp xác có kích thước từ nhỏ đến lớn. bảo vệ các loài giáp xác có giá trị II.Kĩ năng hợp tác lắg nghe tích cực .Thái độ: Lòng yêu thiên nhiên. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . rận nước. Nội dung bài mới: a. suy luận 3.2.Học sinh: kiến thức về giáp xác V. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . tôm.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK tìm hiểu vai trò của một số đại diện lớp giáp xác trong thực tiễn cuộc sống. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Vai trò thực tiễn GV: hãy nghiên cứu hoạt động nhóm và . chân kiếm có kích thước nhỏ .

biển . ruốc 4. LỚP HÌNH NHỆN TIẾT 26 NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN I. Thực phẩm tươi sống: tôm. cua 5. tép ruốc 3. Củng cố: .Mô tả được cấu tạo. Thực phẩm đông lạnh: tôm he./…/20. MỤC TIÊU 1.Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:…. làm bài tập và đọc mục em có biết . Nguyên liệu để làm mắm: tôm he. tôm sú 2. Dặn dò: .Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao hồ. Kí sinh gây hại cá: con chân kiềm kí sinh 4.Nội dung (Bảng 24) * Ý nghĩa thực tiễn 1.Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta 5.hoàn thành bảng 24 SGK HS: hoạtrùng giày động nhóm GV: kẻ sẵn bảng cho học sinh điền vào . Thực phẩm khô: tôm he.Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện 2. tập tính của một đại diện lớp hình nhện Nhận biết thêm một số đại diện quan trọng khác . sông.Học bài cũ. Kĩ năng: .Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích . Kiến thức: . Có hại cho giao thông thuỷ: con sun 6..

TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Cơ thể nhện: + phần đầu. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật có giá trị II. Chăng lưới GV: hãy trả lời kết quả bài tập 1 HS: trả lời => học sinh khác bổ sung . Đặc điểm cấu tạo GV: hãy quan sát H25. Bắt mồi GV: nhện ăn mồi bằng các bước nào? HS: trả lời GV: chốt lại . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiểm tra bài cũ: .ngực + phần bụng + Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ + Đôi chân xúc giác (đầy lông) cảm giác về khứu giác và xúc giác + 4 chân bò: di chuyển và chăng lưới + Đôi khe thở: hô hấp + Lổ sinh dục: sinh sản + Núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện 2.Chăng khung tơ => chăng dây tơ phóng xạ => chăng sợi tơ vòng => chờ mồi B.Giáo viên: tranh vẽ con nhện. chích nọc . Đặt vấn đề: Thiên nhiên nhiệt đới nước ta nóng và ẩm.Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian => ngoạm chặt mồi. Nội dung bài mới: a. bọ cạp… quá trình hình thành 1 . Nhện 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.1. Tơ nhện A. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Học sinh: chiếc lưới nhện V. 25.Thái độ: . thích hợp với đời sống các loài của lớp hình nhện.Trực quan .Đàm thoại .2 SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 và các bài tập ở mục 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm học sinh điền vào bảng và làm bài tập HS: trả lời => học sinh khác bổ sung GV: chốt lại .Hoạt động nhóm IV.Nêu ví dụ cụ thể 3. Cho nên hình nhện nước ta phong phú b.3. Ổn định lớp: 2.Trình bày sự đa dạng và vai trò của lớp giáp xác? .

Thái độ: . Bổ sung. bò cạp 4.Nội dung (bảng 2) .Bọ cạp .Có hại: cái ghẻ.Con ve bò GV: hãy quan sát các hình trên. Dặn dò: ./…. thảo 2. bọ cạp . Ý nghĩa thực tiễn luận nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh lên hoàn thành bảng 2 .Chuẩn bị bài mới VI.Trực quan . cấu tạo trong của châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ. Một số đại diện GV: cho học sinh quan sát hình 25. Qua cấu tạo giải thích được cách di chuyển.Rèn luyện kĩ năng quan sát. hoạt động nhóm 3. Củng cố: . LỚP SÂU BỌ TIẾT 27 .5 SGK => chú thích thêm . dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu 2. MỤC TIÊU 1..độc => tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể con mồi => hút dịch lỏng con mồi II. Kĩ năng: . Kiến thức: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hoạt động nhóm . Sự đa dạng của lớp hình nhện 1. làm bài tập .3.Học bài cũ.CHÂU CHẤU - I.4.Cái ghẻ ./20. ve bò.Hãy nêu những tác hại và lợi ích của lớp hình nhện 5. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Đàm thoại .Giáo dục ý thức baor vệ môi trường II.Có lợi: nhện.Mô tả được cấu tạo ngoài.

Giáo viên: tranh.Hệ tiêu hoá có miệng => hầu diều => dạ dày => ruột tịt => ruột sau => trực tràng => hậu môn .hãy thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi cuối mục I HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời.Bụng: lỗ thở GV: khả năng di chuyển của châu chấu như thế nào? Tại sao? HS: .Nêu cách bắt mồi và chăng lưới của nhện? 3. lớp giáp xác V. Nội dung bài mới: a. Cấu tạo ngoài và di chuyển GV: dùng mô hình và tranh cho học sinh quan sát cấu tạo ngoài của châu chấu . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. dễ quan sát nên từ lâu đựơc chọn làm đại diện cho lớp sâu bọ b. mô hình cấu tạo châu chấu . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Ngực: + 3 đôi chân + 2 đôi cánh . Đặt vấn đề: Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn.Khả năng di chuyển của châu chấu rất linh hoạt nhờ: + Đôi càng (nhảy) bật tra khỏi chổ bám + 2 đôi chân: bò + 2 đôi cánh: bay II.IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: .cho học sinh đọc thông tin SGK .Học sinh: kiến thức về lớp hình nhện. Cấu tạo trong GV: hãy quan sát hình và đọc thông tin mục II SGK thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục này HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời .Hãy cho biết chức năng của các cơ quan bộ phận ngoài của nhện? . học sinh khác bổ sung GV: chốt lại GV: nêu các phần của châu chấu Cơ thể châu chấu gồm 3 phần:+ đầu HS: + ngực + bụng .Đầu: + 1 đôi râu + 1 đôi mắt kép + miệng .

GV: hệ bài tiết và hệ tiêu hoá có quan hệ với nhau như thế nào? HS: các ống bài tiết đổ vào ruột giữa và ruột sau => theo phân ra ngoài - Hệ hô hấp: thở bằng ống khí xuất phát từ các lỗ hai bên thành bụng - Hệ tuần hoàn: cấu tạo đơn giản tim hình ống chia nhiều ngăn ở mặt lưng GV: tại sao hệ tuần hoàn đơn giản còn hệ hô hấp phát triển? HS: BT hệ TH gồm hai chức năng: mang O2 và chất dinh dưỡng nhưng ở châu chấu việc mang O2 do hệ thống ống khí => hệ tuần hoàn đơn giản - Hệ thần kinh: có chuỗi hạch thần kinh bụng, có hạch não phát triển III. Dinh dưỡng - Hãy nghiên cứu tranh và thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi cuối mục IV SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời - Miệng có hàm trên và hàm dưới sắc khoẻ => gặm chồi và ăn lá cây => thấm nước bọt => dạ dày IV. Sinh sản GV: quan sát hình 26.5 SGK mô tả quá trình phát triển của châu chấu HS: - Châu chấu phân tính - Trứng đẻ trong đất => châu chấu non giống châu chấu trưởng thành nhưng nhỏ => lột xác nhiều lần => dạng trưởng thành 4. Củng cố: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của châu chấu và sự phát triển, sinh trưởng của chúng? 5. Dặn dò: - Học bài cũ, làm bài tập - Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:…./…./20..

TIẾT 28

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Xác định đựơc tính đa dạng của lớp sâu bọ qua một số đại diện - Từ các đại diện đó và rút ra các đặc điểm chung của sâu bọ cùng vai trò thực tiễn của nó 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, tổng hợp, khái quát 3.Thái độ: - Lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếmvà xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ và vai trò thực tiễn của lớp Sâu bọ trong thiên nhiênvà đời sống con người. -Kĩ năng lắng nghe tích cực. -Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Hoạt động nhóm - Trực quan IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ - Giáo viên: tranh vẽ về một số sâu bọ và vòng đời - Học sinh: kiến thức về châu chấu V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu? - Châu chấu có tập tính sinh sản như thế nào? Vòng đời? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Sâu bọ với gần 1 tr loài rất đa dạng về loài, lối sống, môi trường sống và tập tính. Các đại diện trong bài đại diện tiêu biểu cho các tập tính đó b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Một số đại diện sâu bọ khác 1. Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính, môi trường sống GV: giới thiệu các loài (SGK) và có chú thích kèm theo Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận GV: kẻ sẵn bảng 1 => gọi học sinh lên điền HS: * Ở nước: - Trên nước: bo vẽ - Trong nước: ấu trùng, chuồn chuồn, bọ gậy * Ở cạn: - Dưới đất: ấu trùng, ve sầu, dế trũi - Trên mặt đất: dế mèn, bọ hung - Trên cây: bọ ngựa - Trên không: chuồn chuồn, bướm * Ký sinh: - Ở cây cối: Bọ rầy - Ở động vật: chấy, rận II. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn 1. Đặc điểm chung GV: hãy độc lập nghiên cứu SGK và làm bài tập ở mục II.1 SGK HS: làm GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời + bổ sung: 3, 4, 5 GV: chốt lại - Sâu bọ có đủ 5 giác quan: xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác và thị giác - Cơ thể sâu bọ gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng - Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh 2. Vai trò thực tiễn GV: hãy nghiên cứu SGK thảo luận nhóm và làm mục 2 vào bảng 2 SGK

rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….. quan sát tranh ảnh để tìm hiểu ngành chân khớp cũng như vai trò thực tiễn của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người.Rèn luyện kĩ năng quan sát .Trực quan .Giải thích được vai trò thực tiển của chân khớp. Kĩ năng: . -Kĩ năng ứng xử giao tiếp.Thái độ: . 2.Học bài cũ.Hại hạt ngũ cốc . TIẾT 30 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP I. . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếmvà xử lý thông tin khi đọc SGK. môi trường sống và tập tính.Chuẩn bị bài mới VI. Kiến thức: .Lòng yêu thiên nhiên muốn khám phá thế giới xung quanh II. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .HS: thảo luận GV: gọi học sinh lên bảng điền HS: .Truyền bệnh 4.Làm thuốc chữa bệnh .Thức ăn cho động vật khác . -Kĩ năng lắng nghe tích cực./…/20.Đàm thoại . MỤC TIÊU 1. Củng cố: Cho học sinh đọc mục ghi nhớ và trả lời câu hỏi SGK 5. khái quát 3.Diệt các sâu hại . làm bài tập và đọc mục “em có biết” . Bổ sung. Dặn dò: .Thụ phấn cây trồng .Nhận biết được ngữnh tập tính chung của sâu bọ cùng sự đa dạng về cấu tạo. tái hiện.

Hãy nêu vai trò của chân khớp.Kết quả bảng 3 SGK 4.Kết quả bảng 2 SGK III. Ổn định lớp: 2. Đặc điểm chung GV: hãy nghiên cứu hình 26.Hãy nêu sự đa dạng của chúng về môi trường. Củng cố: . .Học sinh: kiến thức về các lớp đã học của ngành chân khớp V. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: a. Vai trò thực tiển GV: hãy thảo luận và hoàn thành bảng 3 vào vở HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: điền vào bảng . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể II.. Sự đa dạng của chân khớp GV: hãy thảo luận nhóm điền vào bảng 1 và 2 SGK HS: hoạt động nhóm 1. khớp động .1-> 6 SGK và các chú thích kèm theo để trao đổi thảo luận chọn 3 nội dung là đặc điểm chung của ngành chân khớp HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . .Bộ xương ngoài bằng ki tin nâng đở che chở cơ thể . Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống GV: kẻ sẳn bảng 1 gọi học sinh lên bảng điền HS: điền => học sinh khác bổ sung .Hoạt động nhóm IV.Hãy nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp .Giáo viên: tranh vẻ liên quan đến hình SGK . Đặt vấn đề: ngành chân khớp có số loài khổng lồ dù có nhiều điểm sai khác nhưng vẫn có những đặc điểm chung như nhau và vẫn có vai trò lớn với thiên => bài 30 b.Các chân phân đốt. về tập tính.Kết quả bảng 1 SGK 2 Đa dạng về tập tính GV: kẻ sẳn bảng 2 lên bảng gọi học sinh lên bảng điền HS: điền .

Chức năng của các loại vây cá chép.Yêu thích thiên nhiên.Giáo viên: mô hình cá chép . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. VI. Kiến thức: .. Ổn định lớp: 2.Trực quan IV.Thái độ: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Học bài cũ. II. MỤC TIÊU 1./…/20.Hoạt động nhóm . Kiểm tra bài cũ: .Đàm thoại . CÁC LỚP CÁ TIẾT 31 CÁ CHÉP I. 3. Kĩ năng: . làm bài tập và chuẩn bị bài mới.Học sinh: kiến thức thực tế V. Dặn dò: .Hãy nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp? . bảo vệ động vật. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….5. suy luận.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Bổ sung. 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài và sự sinh sản của cá thích nghi với đời sống ở nước. . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. phân tích.

trứng dẽ làm thức ăn cho các động vật khác.Thân cá chép thuôn dài. Gọi học sinh đọc thông tin mục I SGK. ngoài ra còn có yếu tố bất lợi của môi trường => trứng mất rất nhiều II.Điều kiện sống: vực nước lặng. .Nêu vai trò của ngành chân khớp 3. GV: tại sao số lượng trứng của cá chép lớn? HS: do khi thụ tinh ngoài tỉ lệ trứng gặp tinh trùng thấp. Vậy ngành động vật có xương sống có gì khác? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu lớp đầu tiên qua bài 31. Nội dung bài mới: a. đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân giúp giảm sức cản của nước. . hồ. HS: .Thân nhiệt của cá chép thay đổi theo nhiệt độ của môi trường => gọi là động vật biến nhiệt. GV: thế nào là thụ tinh ngoài? HS: . Cấu tạo ngoài GV: hãy quan sát hình 31. ăn tạp.Cá chép sống ở môi trường nước ngọt: ao.Mắt không có mi. b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Cá chép có hình thức thụ tinh ngoài: trứng thụ tinh ngoài cơ thể ở môi trường nước. suối. HS: đọc GV: hãy kể những nơi sống của cá chép.. Đời sống GV: treo tranh cấu tạo ngoài của cá chép. sông.1 đọc thông tin SGK để hoàn thành bảng 1 bằng cách hoạt động nhóm HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền HS: điền => học sinh khác bổ sung . Đặt vấn đề: GV: chúng ta đã nghiên cứu những ngành nào? HS: GV: đó là những ngành không xương sống chưa có cột sống. màng mắt tiếp xúc với môi trường nước giúp màng mắt không bị khô.Vảy cá có da bao bọc trong da có nhiều . GV: thế nào là động vật biến nhiệt? HS: . Cấu tạo ngoài 1. .

Củng cố: . làm bài tập và đọc mục “em có biết” .Vây ngực + vây bụng tác dụng giữ thăng bằng và giúp cá bơi hướng lên trên hoặc xuống dưới. rút kinh nghiệm: .Vây có các tia vây được căng bởi lớp da mỏng khớp động với thân có vai trò như bơi chèo 2. Bổ sung.tuyến chất nhầy giúp giảm sự ma sát với môi trường khi bơi.Học bài cũ.Sự sắp xếp vẩy cá như ngói lợp giúp thân cử động dễ dàng theo chiều ngang. 4. rẽ phải. . Chức năng của vây cá GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: hãy thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 ở bài tập 4 SGK HS: thảo luận nhóm. HS: . .Chuẩn bị bài mới VI.Ý nghĩa của việc để nhiều trứng.Vây lưng + vây hậu môn: giúp cá không bị nghiêng ngã.Khúc đuôi + vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến về phía trước .Nêu đặc điểm cấu tạo của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội ở nước. . rẽ trái. 5.Nêu đặc điểm và môi trường sống của cá chép . dừng hoặc bơi đứng. . GV: gọi học sinh trả lời => hoàn thành bảng. Dặn dò: .

Hôm nay chúng ta sẽ quan sát các bộ phận ngoài và cấu tạo trong của cá chép qua bài thực hành => bài 32.Rèn luyện kĩ năng mổ động vật có xương sống.Ngày soạn:…. -Kĩ năng so sánh. TIẾT 32 THỰC HÀNH: MỔ CÁ I. b. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK. ./….Học sinh: mẫu vật: cá chép V. Kiểm tra bài cũ: 3. lăng nghe tích cực. MỤC TIÊU 1.Giáo viên: các tranh vẻ SGK. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành nghiên cứu IV.Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. Cách mổ cá . Nội dung bài mới: a. 3. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kiến thức: . dụng cụ mổ .Nhận biết được một số nội quan trên mẫu mổ . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. giao tiếp./20. III. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng hợp.Thái độ: . Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu về cấu tạo ngoài của cá chép.Phối hợp làm việc hợp tác theo nhóm nhỏ ..Lòng yêu thích môn học II. Kĩ năng: . Ổn định lớp: 2.Phân tích vai trò của các nội quan trong đời sống của cá 2.

Bổ sung. rút kinh nghiệm: .Cuối cùng cắt tiếp xương nắp mang để quan sát các lá mang GV: gọi học sinh lên bảng chỉ lại cách mổ trên hình vẻ HS: mô tả lại cách mổ trên hình II.Ruột .Thận . Củng cố: . sau đó cắt dọc theo sống lưng lật miếng thịt bụng để quan sát các nội quan bên trong . .Cho học sinh nộp bản thu hoạch .Dạ dày .Gan .Dùng kéo cắt một vết từ hậu môn dọc theo bụng đến mang. GV: cho học sinh quan sát trên mô hình sau đó chỉ vào từng nội quan rồi mới quan sát trên mẫu vật thật. Dặn dò: . III.Buồng trúng .Bóng hơi Cách quan sát gỡ từng phần một để quan sát. 1và 32.2 SGK và hướng dẫn học sinh mổ cá.Các lá mang .Tim .GV: treo tranh 32. Thu hoạch Mỗi nhóm làm báo cáo thu hoạch theo hướng dẫn của SGK 4. GV: chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ mỗi nhóm gồm 5-6 học sinh để tiến hành mổ.Tinh hoàn .chuẩn bị bài mới VI.Mật .Giáo viên tuyên dương khen ngợi những nhóm làm tốt nghiêm túc phê bình những nhóm cá nhân làm chưa tốt 5. Quan sát cấu tạo trong trên mẫu GV: hướng dẫn Xác định vị trí của: .

hô hấp bài tiết. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Rèn luyện kĩ năng phân tích tái hiện. Kiểm tra bài cũ: 3./….Học sinh: kiến thức bài thực hành V. tuần hoàn.Hoạt động nhóm . MỤC TIÊU 1./20. Nội dung bài mới: a.Phân tích những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường nước.Ngày soạn:…. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kĩ năng: . thần kinh và giác quan của cá chép. II. Tiêu hoá GV: dựa vào kết quả quan sát hôm trước hãy nêu rõ thành phần và chức năng của cơ quan tiêu hoá? .Giáo viên: mô hình cấu tạo trong của cá chép .Đàm thoại IV.Thái độ: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. TIẾT 33 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP I. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Ổn định lớp: 2. b. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.. 3.Nêu được những đặc điểm cấu tạo hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá.Say mê nghiên cứu khoa học. Các cơ quan dinh dưỡng 1. 2. Đặt vấn đề: tiết trước chúng ta đã tiến hành mổ cá quan sát đặc điểm cấu tạo các cơ quan bên trong và phần nào dự đoán vai trò của các cơ quan đó. . Kiến thức: . Bài hôm nay chúng ta sẽ kiểm chứng lại.

tiểu não.Giải thích vai trò của bóng hơi qua hình 33. Bổ sung.Hệ thần kinh hình ống gồm: + Bộ não + Tuỷ sống + Các dây thần kinh .Các giác quan của cá gồm: + Mắt (thị giác) + Tai (khứu giác) + Cơ quan đường bên là cơ quan cảm giác quan trong của cá 4. Dặn dò: . tim có hai ngăn 1 tâm nhỉ và 1 tâm thất . VI. dạ dày.HS: GV: chốt lại . thải các chất cặn bả ra môi trường. làm bài tập và chuẩn bị bài mới. Tuần hoàn.Cá chép có 1 vòng tuần hoàn kín.Thận nằm giữa khoang thân (trung thận) sát sống lưng gồm hai thận . hành khứu giác.Con đường vận chuyển máu (SGK) . GV: hãy nêu các giác quan của cá chép? .Học bài cũ.3 SGK hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh? HS: . . ruột tham gia tiêu hoá thức ăn. Củng cố: .Cơ quan tiêu hoá của cá chép có sự phân hó rõ rệt + Thực quản. Thận nằm ở đâu và có chức năng gì? .Chức năng thận: lọc máu.Hãy nêu các hệ cơ quan của cá. II.4 SGK 5. + Miệng: lấy. Thần kinh và giác quan GV: treo tranh hình 33.Bộ não của cá đã phân hoá gồm các phần khác nhau trong đó phát triển nhất là thuỳ thị giác. hô hấp GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập ở mục 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: GV: Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn? HS: . rút kinh nghiệm: . Bài tiết GV: các em đã được mổ và quan sát thận. nghiền thức ăn + Hậu môn: thải phân 2.Hô hấp bằng mang 3. Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của chúng.

Kiểm tra bài cũ: . đặc điểm chung và vai trò của cá với đời sốg.Trực quan IV. lắng nghe tích cực tin.Giáo viên: tranh vẻ về các loài cá . Kiến thức: .Nêu được sự đặc điểm dạng về thành phần loài và môi trường sống của cá . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Nêu được sự đa dạng của môi trường ảnh hưởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của cá.Nêu được vai trò của cá đối với con người .Lòng yêu thích thiên nhiên.Học sinh: kiến thức về các bài trong lớp cá. tổng hợp. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Thái độ: ./…/20. Kĩ năng: .. . hình để tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo.Rút ra đặc điểm chung của cá 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . quan sát tranh. Nội dung bài mới: . tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống. -Kĩ năng so sánh. . TIẾT 34 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ I. thành phần loài.Hoạt động nhóm .Rèn luyện kĩ năng so sánh. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. nhóm III. Ổn định lớp: 2.Đàm thoại . -Kĩ năng hợp tác. .Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cá xương và cá sụn. bảo vệ động vật II. MỤC TIÊU 1. 3. -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. V.Nêu đặc điểm các cơ quan bên trong của cá 3. phân tích khái quát để rút ra đặc điểmchung của lớp cá.Ngày soạn: ….Hãy nêu đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống ở nướccủa cá.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẩm . da phủ vảy xương có chất nhầy.Hô hấp bằng mang . khe mang trần.Cá sống trong các môi trường ở các tầng nước khác nhau. .Cá xương: Bộ xương bằng chất xương.Động vật biến nhiệt III. lợ và có vai trò quan trọng đối với đời sống con người.Môi trường sống ở nước .Cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn. Vai trò của cá GV: cho học sinh đọc mục III SGK HS: đọc .Cá là động vật có xương sống . đặc điểm nhám. mặn.Thụ tinh ngoài . điều kiện sống khác nhau nên có tập tính và cấu tạo ngoài khác nhau. miệng nằm ở đầu mõm * Ảnh hưởng của môi trường sống đến cấu tạo ngoài của cá: GV: kẻ sẳn bảng SGK lên bảng gọi học sinh lên bảng điền vào HS: điền GV: kết luận . II.Chỉ có 1 vòng tuần hoàn. Đặc điểm chung của cá GV: qua bảng trên hãy nêu đặc điểm chung của cá HS: . Cá có số lượng lớn nhất trong ngành động vật có xương sống 25415 loài chúng phân bố ở các môi trường nước ngọt. miệng nằm ở mặt bụng. Đặt vấn đề: cá là động vật có xương sống hoàn toàn sống ở nước. Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống GV: gọi học sinh đọc thông tin mục I SGK HS: đọc GV: hãy hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi cuối mục I SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: GV: chốt lại * Phân biệt cá sụn và cá xương . xương nắp mang che các khe mang.Bơi bằng vây .a. b.

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của chúng ở các điều kiện sống khác nhau . Kĩ năng: . quan sát tranh. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. hình để tìm hiểu tính đa dạng.Nguồn thực phẩm HS: .Công nghiệp . Đặt vấn đề: GV: chúng ta đã được nghiên cứu các ngành động vật không xương sống nào? HS: GV: chúng có những đặc điểm đặc trưng nào? Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại để thấy rõ sự tiến hóa các loài trong tự nhiên. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Tiêu diệt các động vật có hại 4.Thấy được sự đa dạng về loài của động vật .. Củng cố: .Giáo viên: bộ tranh liên quan đến các loài đã học .Khái quát được đặc điểm của các ngành động vật không xương sống từ thấp đến cao .Làm bài tập + đọc mục “em có biết” .Hãy nêu đặc điểm chung của cá 5. tái hiện.GV: cá có những vai trò gì mỗi vai trò cho vài ví dụ? . Kiểm tra bài cũ: 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Học sinh: kiến thức về ngành động vật không xương sống V. Kiến thức: . Nội dung bài mới: a.Dược liệu .Phân tích nguyên nhân của sự đa dạng ấy. III.Rèn luyện kĩ năng quan sát. MỤC TIÊU 1. Dặn dò: . 2. -Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. ghi nhớ 3.Thấy được sự đa dạng của động vật không xương sống đối với con người và tự nhiên II. . TIẾT 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG I. Ổn định lớp: 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hãy kể tên một số loài cá mà em biết? ./…/20.Thái độ: .Nông nghiệp .Chuẩn bị bài mới Ngày soạn:…. sự thích nghi và tầm và tầm quan trọng thực tiễn của những đại diện động vật không xương sống có tại địa phương.Hoạt động nhóm IV.

. Củng cố: . thuỷ tức . trai. . Dặn dò: .Hãy đọc mục ghi nhớ tóm tắt của SGK . mực. GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 3 SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẽ sẵn bảng gọi học sinh lên bảng điền.Ngành thân mềm:ốc sên.Ngành ruột khoang: hải quỳ. Tính đa dạng của động vật không xương sống GV: nhớ lại kiến thực đã học hoạt động nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: * đáp án bảng 1 SGK : . Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống.Ngành động vật nguyên sinh: trùng roi.Chuẩn bị kiểm tra VI. giun đất. bọ hung. GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi nhóm lần lựt đọc: mỗi học sinh làm 1 động vật HS: . sứa.Phân tích sự tiến hoá cảu các ngành trên? 5. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Ngành chân khớp:tôm. . HS: điền GV: hãy nêu vai trò của ngành động vật không xương sống. trùng giày. trùng biến hình . rút kinh nghiệm: . Nội dung bảng 3 SGK 4.Các ngành giun: giun dẹp. Bổ sung.Động vật không xương sống có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và tự nhiên. Sự thích nghi của động vật không xương sống.Nội dung bảng 2 SGK III. II.b. giun đũa. nhện.

lớp sừng Câu 2: Câu nào sau đây về hình thức sinh sản của trai là đúng: A. . sinh trứng C. lớp sừng B. Trai phân tính.Tính trung thực khi làm bài kiểm tra.Hệ thống hoá lại các ngành theo trình tự từ thấp đến cao trên bậc thang tiến hoá. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. đáp án và biểu điểm . Câu nào sau đay về hình thức sinh sản và dinh dưỡng của tôm là đúng: . lớp đá vôi C. sinh trứng Câu 3. Triển khai bài: I. Trai lưỡng tính.. tái hiện. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Lớp đá vôi. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thái độ: . Kiểm tra bài cũ: 3.Trắc nghiệm + tự luận IV. Lớp sừng. Nội dung bài mới: a. sinh con D.Giáo viên: đề. lớp đá vôi. Lớp sừng. Ổn định lớp: 2. 2. . Bơi và giữ thăng bằng Câu 4.Ngày soạn:…/…/20. Lớp xà cừ. Kĩ năng: . V. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ. lớp xà cừ D. lớp xà cừ. II. Đề bài: Phần A. Trai phân tính. Câu 1.Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiến thức: Cũng cố lại toàn bộ kiến thức đã học về động vật không xương sống. MỤC TIÊU 1. Trai lưỡng tính. sinh con B.Học sinh: kiến thức về động vật không xương sống. Đặt vấn đề: b. TIẾT 36 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mắt và râu của tôm có vai trò gì? A. lớp xà cừ. Giữ và xử lí mồi B. lớp đá vôi. Định hướng và phát hiện mồi D. Lái và giúp tôm nhảy C.các lớp cấu tạo của vỏ trai xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong là: A.

tôm phân tính. Tự luận Câu 1.có vai trò như ……………. Di chuyển và chăng lưới B. Sinh ra tơ nhện Phần B. Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp. Câu 2. Cảm giác về khứu giác và xúc giác D. khớp động. Phần C.A. Cho các cum từ sau: khớp động. đàn hồi. Châu chấu non ……………………. bộ xương ngoài. hệ thống ống khí. Hình thức hô hấp ở nhện là: A. lột xác.nhiều lần mới trở thành dạng trưởng thành và lớp vỏ của cơ thể bằng ………………. Châu chấu hô hấp bằng …………………… bắt đầu từ ………………. Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu... sau đó phân nhành nhiều lần thành các nhánh nhỏ và các đầu nhành nhỏ kết thúc đến các ………………. Bổ sung.5đ) lột xác.5đ Câu 1. Trình bày các bước bắt và ăn mồi của nhện. làm khả năng di chuyển được linh hoạt và tăng cường đặc điểm đó được dùng để đặt tên cho cả ngành chân khớp. rút kinh nghiệm: . cuticun. Dặn dò: chuẩn bị bài mới VI.. C Phần B. tế bào. phân đốt.5đ) Câu 1(1. Câu 3. Củng cố: 5.đồng thời giúp chống thoát hơi nước để thích nghi với môi trường sống trên cạn. Cho các cụm từ sau: hệ thống ống khí.5đ) 4.) Câu 1. Bằng phổi và ống khí Câu 6. Trắc nghiệm điền khuyết: Hãy điền từ thích hợp vào ô trống (…….. kitin. Đáp án và biểu điểm Phần A (3đ) mỗi câu đúng 0. phân đốt. Câu 2 (1đ) kitin. cuticun. lớn lên. Tôm lưỡng tính. chỉ ăn thực vật D. Tôm lưỡng tính. ăn tạp Câu 5. lỗ thở. Bằng phổi C.. ………………. Phần C (4. Câu 2 . lỗ thở. C Câu 2. lớn lên.. Bằng mang B.. một cách nhanh chóng. II. B Câu 3. Bằng ống khí D. chúng kém đàn hồi nên khi lớn lên vỏ cũ phải bong ra để vỏ mới hình thành. đàn hồi. Bắt mồi và tự vệ C.. tế bào . C Câu 4.5đ) Câu 1 ((1đ) Câu 2 (2đ) Câu 3 (1. D Câu 6. bộ xương ngoài. Trong khoảng thời gian trước khi vỏ mới cứng lại thì châu chấu non ………………. (2. chỉ ăn động vật C. Tôm phân tính ăn cả động vật và thực vật B. Chân ……………. Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông) của nhện có vai trò gì? A. A Câu 5. Các động vật trong ngành chân khớp đều có lớp ………….

Kĩ năng: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ ./20. hè. Nội dung bài mới: a.. thu GV: vì sao không thấy ếch đồng vào .Lòng yêu thích thiên nhiên II.Hoạt động nhóm IV.Thái độ: . Đặt vấn đề: Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật vừa ở nước vừa ở cạn: ếch đồng. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một đại diện của lớp lưỡng cư b.1. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. MỤC TIÊU 1.Ếch sống ở nơi ẩm ướt gần bờ nước GV: các em thường gặp ếch đồng vào mùa nào? HS: mùa xuân. . 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Kiểm tra bài cũ: 3. Đời sống GV: các em thường gặp ếch đồng sống ở đâu? HS: .Nêu được đặc điểm sống của ếch đồng. . nhái.Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng.5 SGK . Ổn định lớp: 2. phân tích 3. chẩu chàng.Nêu vấn đề . LỚP LƯỠNG CƯ TIẾT 37 ..2.Ngày soạn:…/…. Kiến thức: .Giáo viên: Tranh H35.Trực quan .Rèn luyện kỹ năng quan sát. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Học sinh: Kiến thức về lớp cá V.ẾCH ĐỒNG I.

Vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn: biến thái hoàn toàn GV: kể câu chuyện trê. Củng cố: . sinh trứng .cóc. ẩm để thấm khí + Các chi sau có màng căng giữa các ngón GV: vì sao gọi là lớp lưỡng cư? HS: => Ếch vừa thích nghi sống ở môi trường sống ở nước vừa sống ở cạn III.Thụ tinh ngoài . linh hoạt * Đặc điểm thích nghi ở nước + Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối.Chuẩn bị bài thực hành VI. Sinh sản và phát triển GV: đặc điểm sinh sản của ếch là gì? HS: . phủ màng nhầy.Ếch là động vật biến nhiệt . thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm trả lời+ giải thích HS: * Đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn + Hô hấp bằng phổi + Mắt có mi mắt + Có tuyến lệ + Tai có màng nhỉ + Chi năm ngón hình đốt. Vậy nòng nọc là con của ai? HS: 4.Ếch phân tính.Hãy nêu đặc điểm về ST và sinh sản của ếch 5.Ếch thường ngủ trong hang qua mùa đông .Hãy nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống ở nước+ cạn của ếch? .Học bài cũ+ làm bài tập . Dặn dò: .Thức ăn của ếch là các động vật nhỏ: côn trùng II.mùa đông? HS: GV: tại sao ếch lại ngủ đông? HS: vì ếch là động vật biến nhịêt GV: thức ăn của ếch là gì? HS: . thuôn nhọn về phía trước + Da trần. nghiên cứu thông tin SGK. Bổ sung. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển GV: hãy quan sát hình. rút kinh nghiệm: .

MỤC TIÊU 1.Rèn luyện kĩ năng mổ ĐVCXS 3.Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ .Phá tuỷ ếch .Ngày soạn:…/…/20. Các nội quan GV: hướng dẫn học sinh cách mổ và định vị ếch trên mẫu mổ HS: quan sát GV: hướng dẫn cách phá tuỷ . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.Lòng say mê nghiên cứu khoa học II..2 . -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Kiến thức: . quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.Rèn luyện kĩ năng quan sát . Nội dung bài mới: (sẽ kiểm tra ở bài mới) a. Kĩ năng: . III.Thái độ: .Thực hành thí nghiệm IV. Kiểm tra bài cũ: 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Mổ đặc điểm để quan sát theo hình 36.Học sinh: mẫu vật: ếch đồng V.Mổ để quan sát các nội quan bên trong . kính lúp . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Đặt vấn đề: Hãy cho biết đặc điểm về đời sống của ếch? HS: vừa sống ở nước vừa sống ở cạn GV: vậy những đặc điểm nào của ếch vừa thích nghi với đời sống ở nước vừa thích nghi với đời sống ở cạn? b. Quan sát bộ xương ếch GV: cho học sinh quan sát mẫu (mô hình) bộ xương ếch. TIẾT 38 THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ I. Ổn định lớp: 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát được. quan sát hình ảnh trên tiêu bản để tìm hiểu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong cảu ếch đồng. hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn 2.Tìm những cơ quan. Hãy chỉ ra các xương trên mẫu? GV: chỉnh lại những điều chưa đúng 2.Giáo viên: các dụng cụ mổ.

Chuẩn bị bài mới VI.Về nhà làm thu hoạch . nghiêm túc và có kết quả tốt. phê bình những nhóm làm chưa tốt. Bổ sung.Chia nhóm thành nhiều nhóm nhỏ..+ Hệ tiêu hoá + Hệ tuần hoàn + Hệ hô hấp + Hệ bài tiết + Hệ sinh dục + Thần kinh GV: quan sát các nhóm. mỗi nhóm từ 4-5 học sinh tiến hành mổ * Thu hoạch Cho học sinh làm thu hoạch theo hướng dẫn của SGK 4. Củng cố: Giáo viên nhận xét tuyên dương những nhóm làm được. Dặn dò: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. TIẾT 39 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG . đặt câu hỏi cho * Tiến hành làm thực hành các nhóm . những cá nhân không nghiêm túc 5.

Nội dung bài mới: a.đặc điểm chung về cấu tạo.Trực quan . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Đa dạng về thành phần loài GV: hãy nghiên cứu những thông tin SGK và nêu những đặc điểm cơ bản phân biệt ba bộ lưỡng cư HS: phân bịêt GV: chốt lại 1. Kĩ năng: . khái quát 3. hai chi sau dài hơn hai chi trước 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. . hai chi sau dài bằng hai chi trước 2. phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp lưỡng cư.Giáo viên: Tranh hình H37 SGK và các tranh liên quan .CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I.Rèn luyện kỹ năng quan sát. Nêu được vai trò của lưỡng cư với đời sống con người 2.Kĩ năng so sánh. Kiểm tra bài cũ: (Sẽ kiểm tra trong bài mới) 3. quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống.Lòng yêu thích và bảo vệ thiên nhiên II.Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Lưỡng cư có hai môi trường sống: nước và cạn. Ổn định lớp: 2.Nêu được những đặc điểm chung của lưỡng cư . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. MỤC TIÊU 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hoạt động nhóm IV.Học sinh: Kiến thức về lưỡng cư đã học V. Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ các đại diện của các bộ lưỡng cư. nhóm III. Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. đuôi dài . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Kiến thức: . Bộ lưỡng cư không chân: thiếu chi.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. hoạt động sống và vai trò của lưỡng cư với đời sống. . Đa số loài không đuôi nhưng một số lại có đuôi và không chân như bài chúng ta nghiên cứu b. so sánh. Đặt vấn đề: Lưỡng cư là loài động vật phổ biến ở nước ta.Thái độ: . Bộ lưỡng cư có đuôi: thân dài đuôi dẹp hai bên. Bộ lưỡng cư không đuôi: thân ngắn.

GV: nghiên cứu thông tin SGK. Cá cóc Tam đảo: Sống chủ yếu trong nước. phổi (cá thể trưởng thành) + Tim: 3 ngăn=> máu đi nuôi cơ thể là máu pha + Động vật biến nhiệt + Sinh sản: trong môi trường nước phát triển có qua biến thái IV. Đặc điểm chung của lưỡng cư GV: hãy nêu những đặc điểm chung của lưỡng cư HS: GV: + Môi trường sống: nước + cạn + Da trần (không có vảy) + Di chuyển bằng bốn chân có màng (trừ ếch.Dùng làm dược liệu 4. Đa dạng về môi trường sống và tập động nhóm và hoàn thành bảng SGK tính HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẵn bẳng gọi học sinh lên điền HS: điền GV: bổ dung sửa chữa HS: 1. tự vệ trốn chạy. Củng cố: .Hãy nêu sự đặc điểm dạng về môi trường sống và đặc điểm chung của lưỡng cư? . ẩn nấp 5. hoạt động về đêm. Vai trò của lưỡng cư GV: hãy nghiên cứu mục IV SGK. Ếch giun: Sống chui luồn trong hang đất xốp. hoạt động ban đêm. Ễnh ương lớn: Ưa sống ở nước hơn. bụi cây. hoạt II. hoạt động ban đêm. Cóc nhà: Ưa sống trên cạn hơn.Giá trị thực phẩm . giun) + Hô hấp bằng mang (nòng nọc). Ếch cây: Chủ yếu sống trên cây.Thí nghiệm sinh học . tự vệ hay trốn nấp 2.Tiêu diệt sâu bọ . Trốn dạng ẩn nấp III. hoạt động cả ngày và đêm. hoạt động chiều và ban đêm tự vệ bằng tiết nhựa độc 4. tập tính doạ nạt 3. Cho biết lưỡng cư có vai trò gì? HS: GV: .

rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. đọc mục “em có biết” .Chuẩn bị bài mới VI.Lưỡng cư có vai trò gì? 5.THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI - . LỚP BÒ SÁT TIẾT 40 . Bổ sung..Học bài cũ và làm bài tập.. Dặn dò: .

nhiều noãn hoàng. Vậy thằn lằn bóng đuôi dài có đặc điểm cấu tạo và đời sống như thế nào? => Bài 40 b.Nêu được điểm giống nhau và khác về đời sống của thằn lằn và ếch . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. trứng nở thành con không qua biến thái II.Giáo viên: Tranh hình 38. Kiến thức: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Sinh sản: thụ tinh trong. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hoạt động nhóm IV.Thái độ: . Cấu t ạo ngoài và di chuyển 1. chủ yếu là sâu bọ .Đàm thoại . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Thằn lằn là động vật biến nhiệt .Học sinh: Kiến thức về đời sống và cấu tạo ngoài của ếch V.Trực quan . đẻ ít trứng có vỏ dai.1 SGK . Đặt vấn đề: Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát thích nghi với đời sống ở cạn.Chúng thở bằng phổi .Nêu được đặc điểm ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn . Cấu tạo ngoài GV: hãy thảo luận nhóm và hàon thành bảng trang 125 SGK dựa vào những thông tin SGK .I. Kiểm tra bài cũ: .Lòng say mê nghiên cứu khoa học. Ổn định lớp: 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát. Đời sống GV: thảo luận nhóm và so sánh đời sống của lưỡng cư và thằn lằn bóng HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại . Kĩ năng: . so sánh 3. lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên II. tái hiện.Thằn lằn bóng đuôi dài ưa sống nới khô ráo và thích phơi nắng. Nội dung bài mới: a. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Chúng bắt mồi về ban ngày.Hãy nêu đặc điểm chung của lưỡng cư và vai trò của nó? 3.So sánh cáu tạo ngoài và sinh sản của thằn lằn bóng 2.

bắt mồi dễ dàng .Da khô. hô hấp thần kinh.Màng nhỉ nằm một hóc nhỏ bên đầu => bảo vệ màng nhỉ và hướng âm thanh vào màng nhỉ.Bàn chân có năm ngón có vuốt: tham gia di chuyển trên cạn 2. TIẾT 41 CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN I. Dặn dò: .Có cổ dài: phát huy được các giác quan trên đầu.Thân dài và đuôi dài => động lực của sự di chuyển. Bổ sung. so sánh.Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại .Mắt có mi mắt cử động có nước mắt bảo vệ mắt giữ nước mắt để màng mắt không bị khô . 3. tuần hoàn.2 SGK mô tả cách di chuyển của thằn lằn bóng HS: .So sánh sự tiến hoá các cơ quan: bộ xương.Mô tả cách di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài? 5. làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Nêu những đặc điểm cấu tạo tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn? . ./…/20. 4. . . 2.Thằn lằn bò trên mặt đất ứng với thứ tự của chi trứơc và chi sau như người leo thang.Rèn luyện kĩ năng phân tích.Học bài củ.Thái độ: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. Di chuyển GV: quan sát H28..Chuẩn bị bài mới. Kĩ năng: . Củng cố: . Kiến thức: . . có vảy sừng bao bọc ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. VI.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Mô tả cách di chuyển của thằn lằn 3. Nội dung bài mới: a. tâm thất có vách ngăn hụt => máu ít pha hơn . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Học sinh: kiến thức về cấu tạo trong của ếch..Thằn lằn hô hấp bằng phổi: phổi có nhiều ngăn.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn . Tuần hoàn . Bộ xương GV: hãy quan sát tranh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi SGK HS: thảo luận GV: gọi học sinh trả lời HS: trả lời GV: chốt lại + Đốt sống cổ của thằn lằn nhiều nên rất linh hoạt. V. Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết thằn lằn có nhiều đặc điểm ngoài thích nghi với đời sống ở cạn. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Lòng say mê nghiên cứu khoa học II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Hô hấp .Giáo viên: tranh hình 39. Ổn định lớp: 2.Tim 3 ngăn. Các cơ quan dinh dưỡng GV: hãy quan sát tranh cấu tạo trong.Hoạt động nhóm IV. Vậy còn đặc điểm trong thì sao? => bài 41 b. phạm vi quan sát rộng + Đốt sống thân mang xương sườn một số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ nội quan và tham gia vào hô hấp + Đốt sống đuôi dài: tăng ma sát cho sự vận chuyển ở trên cạn II.1 -> 3 SGK . Kiểm tra bài cũ: . có cơ liên sườn tham gia vào hô hấp 2.Đàn thoại . thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh trả lời HS: GV: chốt lại 1.

Nêu đặc điểm chung và vai trò của bò sát .Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn của ếch đặc biệt là não trước và tiểu não liên quan với đời sống phức tạp ./20. TIẾT 42 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT I.Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo của các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn 5..Thái độ: .Học bài cũ. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Dặn dò: .Hệ tiêu hoá của thằn lằn phân hoá rõ III. Bài tiết .Giác quan: tai. Thần kinh và giác quan .3.Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp bằng đặc điểm cấu tạo ngoài . mũi.Giải thích nguyên nhân của sự tuyệt chủng của khủng long nhưng những loài bò sát cỡ nhỏ lại sống 3. xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại một phần nước 4.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của một số loài khủng long thích nghi với đời sống của chúng 2.Thân sau.Chuẩn bị bài mới VI.Lòng yêu thiên nhiên . Kĩ năng: . lưỡi 4. Kiến thức: ./…. Củng cố: . Tiêu hoá . Bổ sung. làm bài tập và đọc mục em có bíêt . mắt. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….

đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống.Khủng long cá .Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.Đàm thoại IV.Giáo viên: tranh các loài khủng long . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Loài khủng long có những đặc điểm nào.Bộ có vảy (thằn lằn): giống cá sấu nhưng hàm ngắn và kích thước nhỏ hơn II. tại sao chúng lại tuyệt chủng? Bò sát có những đặc điểm chung và vai trò gì? => Bài 42 b.khái quát để rút ra đặc điểm chung củ lớp bò sát. Sự diệt vong của khủng long GV: Hãy nghiên cứu những thông tin ở .Học sinh: kiến thức về thằn lằn V.Trực quan .Khủng long bạo chúa . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Nêu những đặc điểm về môi trường sống. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Các loài khủng long 1. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương và các cơ quan sinh dưỡng ở thằn lằn bóng 3.II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.1 SGK . cổ. trong đó có khủng long.Kĩ năng so sánh. nhóm. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của GV: hãy nghiên cứu những thông tin khủng long mục II SGK. Hãy phân biệt 3 bộ trên dựa vào hình dạng .Khủng long có cánh .Khủng long sấm => Đặc điểm (SGK ) 2. .Khủng long cổ dài . quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài. phân tích . lớp III. -Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. về hoạt động sống và vai trò của bò sát với đời sống. Đa dạng của bò sát GV: nghiên cứu hình 40.Bộ cá sấu: hàm dài HS: . . Ổn định lớp: 2.Bộ rùa: có mai và yếm ngoài . chi.Hoạt động nhóm . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. dinh dưỡng và ý nghĩa thích nghi của từng loại khủng long HS: GV: . đuôi. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Loài bò sát rất đa dạng.

Dặn dò: .Cơ quan sinh sản: có cơ quan giao phối.Nguyên nhân khủng long tuyệt chủng: + Khí hậu lạnh đột ngột và thiên thạch va chạm vào trái đất => Các hang lớn bị phá huỷ thiếu nơi trú rét: khói bụi của núi lửa bao phủ bầu trời => làm thực vật không phát triển được => nguồn thức ăn bị thiếu + Trứng khủng long bị các loài động vật khác ăn + Khủng long là loài động vật biến nhiệt GV: hãy nêu những đặc điểm chung của III.Môi trường cạn HS: .Làm nguyên liệu . trứng giàu noãn hoàng.Cổ dài . thụ tinh trong. làm bài tập.Hô hấp bằng phổi có nhiều vách ngăn cách .mục II SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi cuối mục II HS: thảo luận GV: gọi trả lời HS: GV: chốt lại . Đặc điểm chung bò sát .Làm dược phẩm . có vỏ dai V.Tại sao khủng long bị tuyệt chủng 5. chuẩn bị bài mới . rút kinh nghiệm: .Nêu đặc điểm chung của bò sát . Củng cố: . tâm thất có vách ngăn hụt => máu đi nuôi cơ thể là máu pha .Học bài.Màng nhỉ nằm trong hốc tai .Da khô có vảy sừng . Vai trò của bò sát GV: hãy nghiên cứu SGK cho biết bò sát có vai trò gì? HS: .Tuần hoàn: tim có 3 ngăn.Làm đồ trang sức 4.Làm thực phẩm .Đọc mục “em có biết” VI.Chi yếu có vuốt sắc . Bổ sung.

./…. TIẾT 43 CHIM BỒ CÂU I. suy luận.Thái độ: .Hoạt động nhóm . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Đàm thoại .Rèn luyện kĩ năng quan sát./20.Ngày soạn:…. Kĩ năng: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiến thức: .Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu và giải thích được sự sinh sản của chim bồ câu tiến bộ hơn thằn lằn .Thái độ yêu thích thiên nhiên.Giải thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. yêu khoa học II. so sánh 3. Phân biệt kiểu bay lượn và vỗ cánh 2.

bò sát nhỏ vẫn sống. Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân nào khiến khủng long tuyệt chủng còn chim. Đặt vấn đề: Trong các loài bay lượn. Đời sống GV: Hãy nghiên cứu những thông tin về đời sống của chim bồ câu và so sánh với đời sống của thằn lằn HS: GV: .Trực quan IV. Đó là những đặc điểm nào và nhờ đâu mà chim thích nghi với đời sống bay lượn => Bài 43 b. 2.Chi trước biến thành cánh => quạt gió khi bay và cản không khí khi hạ cánh . Nội dung bài mới: a.Thân dạng hình thoi làm giảm sức cản không khí khi bay . thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 1 SGK HS: thảo luận nhóm GV: kẻ bảng cho các nhóm lên điền => nhóm khác bổ sung HS: điền GV: sửa chửa .1.Chim là động vật hằng nhiệt . Hãy nêu đặc điểm chung của bò sát 3.Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng => cánh chim khi giang ra tạo thành một diện tích rộng . Ổn định lớp: 2.Về sinh sản: + Thụ tinh trong + Chưa có cơ quan giao cấu chính thức + Số lượng trứng ít (2.Chi sau có vuốt: 3 ngón trước và một ngón sau => giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh .Giáo viên: tranh H41. Cấu tạo ngoài GV: hãy đọc thông tin ở mục I SGK. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.3 cái) + Trứng có nhiều noãn hoàng và có vỏ đá vôi bao bọc + Trứng được chim trống và mái thay nhau ấp II.. 3 SGK . Cấu tạo ngoài và di chuyển 1.Học sinh: kiến thức về đời sống của thằn lằn V. chim là loài có khả năng bay lượn giỏi nhất và có nhiều đặc điểm tiến hoá hơn bò sát. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .

.Thái độ làm việc hợp tác trong nhóm nhỏ . TIẾT 44 THỰC HÀNH: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG. Bổ sung.Phân tích được đặc điểm của bộ xương thích nghi với đời sống bay lượn. bài tiết 2. Kĩ năng: . làm cơ thể nhẹ . MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU I. mô hình.Thái độ: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiến thức: .Cổ dài khớp đầu với. phân tích 3..Giáo viên: Mẫu mổ chim bồ câu. Ổn định lớp: . phát huy tác dụng của giác quan.Học bài. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thực hành thí nghiệm IV.Chim hải âu bay kiểu lượn => cánh đập chậm rãi và không liên tục 4. Xác định được vị trí và cấu tạo của các cơ quan tiêu hoá. làm bài tập và chuẩn bị bài mới ./20. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. rỉa lông 2. nghĩa là cánh đập liên tục . Di chuyển GV: Hãy quan sát hình thảo luận theo bàn hoàn thành bảng 2 SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi học sinh lên bảng trình bày HS: GV: sửa chửa . Dặn dò: .Lông tơ có các sợi mảnh làm thành chùm lông xốp => giữ nhiệt. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Học sinh: Chim thật V.Lòng yêu thích nghiên cứu khoa học II. tuần hoàn.Đọc mục”em có biết” VI. Củng cố: Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn 5. tranh SGK . nhận biết.Bồ câu bay theo kiểu vỗ cánh. hô hấp.Rèn luyện kĩ năng quan sát. bắt mồi. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .

Thu hoạch Dựa vào quan sát thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK và câu hỏi cuối bài * Cách tiến hành: giáo viên chia lớp làm nhiều nhóm. rút kinh nghiệm: . Quan sát bộ xương chim bồ câu GV: đặt mô hình bộ xương chim bồ câu lên bàn tranh H42.Quan sát: xương đầu. tuần hoàn.Quan sát hãy rút ra kết luận về những đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bay lượn (so sánh với đặc điểm cấu tạo các loài đã học về tiêu hoá.2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.2 SGK.Phân tích các đặc điểm thích nghi với đời sống bay II. Đặt vấn đề: Chúng ta đã bíêt những đặc điểm ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn. Nội dung bài mới: a. Quan sát các nội quan trên mẫu mổ . HS: quan sát xương chi . Vậy còn bộ xương và các bộ phận bên trong thì có đặc điểm như thế nào? => bài 43 b. Nêu và mô tả các cách di chuyển? 3. Hãy quan sát và tìm các nội quan sau: + Tiêu hoá + Hô hấp + Tuần hoàn + Bài tiết . nhóm làm chưa tốt.Nộp bản thu hoạch 5. mỗi nhóm từ 3-5 học sinh tiến hành quan sát 4. xương cột sống. Bổ sung. cá nhân làm chưa nghiêm túc . Dặn dò: Chuẩn bị bài mới VI.1 SGK .Cho học sinh quan sát mẫu mổ và treo tranh H42. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn.Giáo viên nhận xét các nhóm và cá nhân làm tốt. Củng cố: . hô hấp) III. Nội dung 1.

Đàm thoại IV./20.Say mê học tập II. giác quan. . 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu chức năng của các cơ quan qua bài 45.Học sinh: kiến thức bài thực hành V. Kiểm tra bài cũ: 3. Kĩ năng: . thần kinh. Triển khai bài: .Hoạt động nhóm .Yêu thiên nhiên .Ngày soạn:…. b. tuần hoàn hô hấp. Ổn định lớp: 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kiến thức: .Rèn luện kĩ năng phân tích so sánh.Trình bày được cấu tạo hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá. TIẾT 45 CẤU TẠO CỦA CHIM BỒ CÂU I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thái độ: .Phân tích được đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống bay lượn. 2. rút ra kết luận.Giáo viên: tranh cấu tạo trong chim bồ câu .. Đặt vấn đề: chúng ta đã được quan sát các bộ phận bên trong của chim. bài tiết. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. sinh sản. Nội dung bài mới: a../….

ruột.Ống tiêu hoá gồm: miệng. GV: nhờ đâu tốc độ tiêu hoá của chim rất nhanh? HS: .2 SGK. diều. hầu.Thức ăn sau khi vào đựơc chứa ở diều tiết ra chất dịch làm mềm thức ăn. Bài tiết và sinh dục. 2. Hãy cho biết hệ tiêu hoá gồm những bộ phận nào? HS: . Tuần hoàn. . GV: hệ hô hấp của chim có gì khác với thằn lằn? HS: .Gữa tâm thất và tâm nhỉ có van để cho máu đi một chiều từ tâm nhỉ đến tâm thất. GV: cấu tạo hệ bài tiết như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống bay lượn của chim? HS: giảm trọng lượng cơ thể . Các cơ quan dinh dưỡng. .Chim có một dạ dày cơ rất khoẻ => thức ăn tiêu hoá nhanh.Tim chim 4 ngăn => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Tiêu hoá GV: treo tranh hình 42. 3. GV: hệ bài tiết của chim có đặc điểm gì? HS: . HS: . GV: hãy cho biết cấu tạo hệ tuần hoàn của chim . GV: hãy cho biết hệ thống ống khí như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim? HS: => các túi khí làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay đồng thời đáp ứng được nhu cầu cao về ôxi khi bay. GV: việc tiêu hoá thức ăn nhanh như vậy có ý nghĩa gì đối với đời sống của chim? HS: => giảm nhhẹ trọng lượng khi bay đồng thời cung cấp kịp thời năng lượng cho chim vì chim bay tốn nhiều nưng lượng. 1.Hệ bài tiết có thận sau nhưng không có bóng đái . 4. Hô hấp. dạ dày.Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí.

+ Chim trống có đôi tinh hoàn và ống dẫn tinh nhưng chưa có cơ quan giao cấu GV: nêu ý nghĩa cấu tạo của hệ sinh chính thức. Củng cố: .Học bài cũ. Dặn dò: . làm bài tập . rút kinh nghiệm: . Thần kinh và giác quan. dục? HS: giảm trọng lượng II.Hệ sinh dục: + Chim mái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng trái phát triển. não gữa và não sau. Bổ sung.Chuẩn bị bài mới VI.4 SGK hãy cho biết bộ não của chim có đặc điểm gì? HS: . GV: ở chim có những giác quan nào? HS: . 4.Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo trong của chim thích nghi với đời sống bay lượn? 5. GV: quan sát tranh hình 43.GV: hệ sinh dục có đặc điểm cấu tạo như thế nào? HS: .Giác quan: mắt tinh : Tai có ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai.Bộ não chim phát triển đặc biệt là não trước.

-Tìm hiểu lợi ích của chim về các mặt đối với đời sống con người. 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Học sinh: kiến thức về cấu tạo của lớp chim V.Hoạt động nhóm IV.Giáo viên: hình ảnh các loài chim trong bài . nhóm III.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của các cơ quan sinh dưỡng của chim. Kiến thức: . cách cụt thích nghi với đời sống của chúng. .Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim. Chim phân bố rât rộng rãi trên trái đất trong bài hôm nay chúng ta tìm hiểu một số đại diện. và vai trò của lớp chim trong tự nhiên và đời sống. đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống. b./20.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. .. phân tích. Kĩ năng: . Triển khai bài: .Kĩ năng so sánh. TIẾT 46 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM I. Đặt vấn đề: chim là động vật có xưong sống có số loài lớn nhất trong số các loài động vật có xương sống ở cạn. Nội dung bài mới: a.Lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ các loài động vật quý hiếm.Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . .Rèn luyện kĩ nưng khái quát. Kiểm tra bài cũ: . quan sát tranh hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài. .Thái độ: . Ổn định lớp: 2. . 2. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt 3 nhóm chim. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Trình bày được đặc điểm cấu tạo của đà điểu.Ngày soạn:…/…. II. khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim .Đàm thoại. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . 3.

HS: . Vai trò của chim. HS: . Dặn dò: . cơ ngực rát phát triển. .Cung cấp thực phẩm cho con người .Cho lông .Chân ngắn có 4 ngón và có màng bơi. Củng cố: . GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK kết hợp kiến thức thực tế cho biết vai trò của lớp chim.Ăn các loài sâu bọ HS: . 4.Chân cao. HS: .Sinh sản: + Con trống chưa có bộ phận giao cấu chính thức + Trứng lớn. 3. Đặc điểm chung của lớp chim GV: hãy thảo luận và nêu đặc điểm chung của lớp chim. to.Chi trước biến đổi thành cánh.Bảng SGK II. 2. Nhóm chim bay GV: Hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh đọc HS: đọc . . .Cánh dài.Hãy nêu đặc điểm chung của chim và vai trò của chúng. không.Môi trường sống: cạn. ống khí . khoẻ. cơ ngực không phát triển. nứơc .Làm cảnh .Chim là động vật hằng nhiệt III. Nhóm chim bơi GV: nêu những đặc điểm cấu tạo của cách cụt thích nnghi với đời sống bơi lội. 5. hai tâm thất => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. khoẻ có 2-3 ngón.Có lông vũ . . Các nhóm chim 1.Hàm có mỏ sừng bao bọc . yếu. vỏ có đá vôi bao bọc .Hô hấp bằng mạng các túi khí. sa mạc khô nóng.Tuần hoàn: tim có 4 ngăn: 2 tâm nhỉ.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. . Nhóm chim chạy GV: nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu thích nghi với tập tính chay nhanh trên thảo nguyên.Săn mồi.Cánh ngắn.

Thái độ: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Đời sống.Đặc điểm di chuyển của thỏ.Rèn luyện kĩ năng quan sát./20. thú luôn rình rập. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiểm tra bài cũ: . . săn đuổi chúng => bài 47 b..Tìm hiểu đời sống và giải thích đựơc sự sinh sản của thỏ tiến bộ hơn chim bồ câu.Đàm thoại . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Bổ sung.Lòng say mê khám phá thiên nhiên. . II.Giải thích được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù. GV: hãy hoạt động nhóm và nghiên cứu .Chuẩn bị bài mới VI. làm bài tập và đọc mục “em có biết” .THỎ I. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Đặt vấn đề: Người ta thường nói “nhát như thỏ đế” là do con vật thiếu vũ khí để tự vệ./….Hãy nêu những đặc điểm chung của chim và vai trò của nó.Hoạt động nhóm IV.Học sinh: kiến thức về lớp chim và lớp bò sát V.1->3 SGK .Học bài cũ. Vậy thỏ có cấu tạo và tập tính như thế nào để có thể sống giữa bầy chim. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. . Ổn định lớp: 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Kĩ năng: . 3.Giáo viên: tranh hình 46.Có những bộ chim nào? đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường của chúng. 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. 2. phân tích. Kiến thức: . LỚP THÚ TIẾT 47 .. Nội dung bài mới: a.

Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả hai chân sau. . 2.Thỏ là động vật đẳng nhiệt GV: hãy cho biết hai hình thức sinh sản của thằn lằn và thỏ loài nào tốt hơn? HS: thỏ GV: tại sao? HS: II.Đi kiếm ăn chủ yếu về buổi chiều và ban đêm.Chi có vuốt. + Tai thính có vành tai lớn có khả năng cử động được theo các phía => định hướng âm thanh và phát hiện kẻ thù.Sinh sản: thụ tinh trong. Cấu tạo ngoài và di chuyển 1.Giác quan: + Mũi thính có nhiều lông xúc giác nhạy => thăm dò thức ăn và phát hiện kẻ thù.Đường nhảy của thỏ có dạng hình chử Z nên làm cho kẻ thù mất đà => giảm tộc độ đồng thời chạy như vậy có thể nấp vào .Bộ lông mao bao phủ toàn thân tác dụng giữ nhiệt tốt và giúp thỏ an toàn khi lẫn trốn trong bụi rậm . Cấu tạo ngoài GV: hãy nghiên cứu thong tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập mục II HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: . Di chuyển GV: thỏ di chuyển bằng cách nào? HS: . GV: hãy suy nghĩ thảo luận trả lời câu hoỉi cuối mục 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: . Chi sau dài khoẻ => bật nhảy. đẻ con (thai sinh) .Thức ăn: Cỏ. lá ăn bằng cách gặm nhấm. chi trước ngăn dùng dào hang và di chuyển. . .Thỏ hoang ưa sống ven rừng trong các bụi rậm và có tập tính đào hang.thông tin SGK cho biết những điểm khác nhau về đời sống gữa thỏ và thằn lằn bóng HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: . chạy nhanh khi bị săn đuổi. .

Học sinh: V.Phân tích được sự tiến hoá của thỏ so với các động vật ở các lớp. . Dặn dò: .Giáo viên: tranh cấu tạo trong của thỏ. . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Học bài cũ. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời.Đàm thoại . 3. Bộ xương và hệ cơ GV: quan sát tranh cấu tạo bộ xương của thỏ và so sánh với bộ xương của thằn lằn. làm bài tập và đọc mục “em có biết ”. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. 4.Cách di chuyển và đời sống của thỏ.Lòng yêu thích môn học II. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TIẾT 48 CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ I. HS: . 3. .bụi rậm => trốn thoát. .Chuẩn bị bài mới VI. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của nó? 5.Trình bày được chức năng và cấu tạo các hệ cơ quan của thỏ. Kiểm tra bài cũ: . Kiến thức: . hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu cấu tạo trong xem thỏ có những đặc điểm gì để thích nghi với đời sống của nó? => bài 48 b. Ổn định lớp: 2.Quan sát nghiên cứu IV. Kĩ năng: . so sánh.Thái độ: .Giống thằn lằn: xương đầu Xương cột sống. xương . phân tích.Rèn luyện kĩ năng quan sát .. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống của nó. Củng cố: . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1.Hoạt động nhóm . Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu cấu tạo ngoài. Bổ sung. Nội dung bài mới: a. 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .

gan. dạ dày. 5.Miệng.Học bài cũ.Khí quản.sươn Xương chi . Cơ quan dinh dưỡng GV: nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bảng ở SGK. Hô hấp . 4. thực quản.Bộ não thỏ phát triển đặc biệt là bán cầu não. tuỵ.Hệ mạch: động mạch. . . 2. manh tràng. Củng cố: . Dặn dò: .4 và cho biết đặc điểm cấu tạo bộ não của thỏ. phế quản.Bài tiết .Hệ bài tiết gồm đôi thận sau => lọc máu II.Giác quan: tai + mũi thính.Nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ. ruột già. làm bài tập . Tiêu hoá . HS: hoạt động nhóm GV: gọi các nhóm trả lời HS: 1. HS: . ruột non. Tuần hoàn .Chuẩn bị bài mới VI.Tim 4 ngăn => máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. não trước và tiểu não. 3.Có 2 vòng tuần hoàn. . rút kinh nghiệm: . Thần kinh và giác quan GV: hãy quan sát hình 47. 4. 2 là phổi gồm nhiều phế nang có nhiều mao mạch bao quanh. Bổ sung. tỉnh mạch và mao mạch.Khác thằn lằn: + Nhiều đố sống cổ hơn (8 đốt) + Các chi nằm thẳng góc => nâng cơ thể lên cao + Có cơ hoành tham gia vào hoạt động hô hấp II.

. II.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài đời sống và tập tính của thú mỏ vịt và thú túi thích nghi với đời sống của chúng . Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về chúng => bài 49 b. BỘ THÚ TÚI I.Đàm thoại .Hãy nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Ổn định lớp: 2.Ngày soạn:….Lớp thú bộ thú túi Thú đẻ con Các bộ thú còn lại II. . quan sát 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . bộ thú túi với các bộ thú khác ./20. .Hoạt động nhóm IV.Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ thú huyệt. Kĩ năng: . TIẾT 49 ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ BỘ THÚ HUYỆT.Giải thích được đặc điểm sinh sản của thú túi là tiến bộ hơn thú huyệt. MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Bộ thú huyệt và bộ thú túi GV: hoạt động nhóm để nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành bảng cuối mục I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Nội dung bài mới: a1.Rèn luyện kĩ năng so sánh. V. Kiến thức: . Các lớp thú GV: lớp thú được phân chia thành những bộ nào? Sự khác nhau giữa các bộ.Lòng yêu thích môn học. 3./…. 2.Thái độ: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Loài thú có cấu tạo giống vịt có loài lại sinh con và nuôi con trong túi. Đặt vấn đề: Có những loài thú ở châu úc rất kì lạ. HS: Thú đẻ trứng-> bộ thú huyệt . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Giáo viên: tranh về thú túi và thú huyệt .Học sinh: kiến thức về cấu tạo của thỏ. Kiểm tra bài cũ: .

/…. GV: trong 2 hình thức sinh sản trên hình thức nào tiến hoá hơn? tại sao? HS: kanguru 4.Chuẩn bị bài mới VI.Học bài cũ..Di chuyển bằng cách nhảyư .Sống ở đồng cỏ .Chi có màng bơi . Dặn dò: . bơi trong nước .Sinh sản : đẻ con nhưng nhỏ => con non ở trong túi trước bụng da của mẹ : ngậm chặt lấy vú và bú thụ động. TIẾT 50 BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI . . làm bài tập và đọc mục “em có biết ”.Sống môi trường nược ngọt . 5. Bổ sung.Đẻ trứng. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. .HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ * Thú mỏ vịt sung. .Chi sau lớn khoẻ .Có tuyến sửa nhưng chưa có vú => con liếm sữa bám trên lông mẹ hoặc uống sữa hoà tan trong nước. * Kanguru .Di chuyển: đi trên cạn.Hãy nêu đặc điểm phân biệt kanguru và thú mỏ vịt./20. Củng cố: .

Ổn định lớp: 2.Học sinh: V.Rèn luyện kĩ năng so sánh. rau quả . HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: I. không có hướng bay rỏ rệt . . yếu .Đuôi ngắn . 3.Di chuyển bằng cách bay. Kiến thức: .I.Di chuyển bằng cách bơi uốn mình theo .Giáo viên: tranh về dơi và cá voi.Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của dơi thích nghi với đời sống bay lượn . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . 3I.Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của cá voi thích nghi với đời sống bơi lặn 2.Thái độ: .Chi trước biến thành vây bơi .Thức ăn: sâu bọ.Đuôi có vây đuôi .Say mê nghiên cứu khoa học II. Bộ dơi . Kĩ năng: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Đặt vấn đề: GV: loài thú nào có khả năng bay? HS: dơi GV: loài thú nào có khả năng bơi lặn? HS: cá voi GV: đó là những loài có đặc điểm giống chim và cá nhưng tại sao người ta lại xếp nó vào lớp thú? => bài 50 b.Chi trước biến thành cánh da . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: nghiên cứu thông tin SGK hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK . MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh phải: 1. Cá voi xanh . Kiểm tra bài cũ: .Chi sau nhỏ.Hoạt động nhóm IV. nhọn => phá bỏ vỏ cứng của sâu bọ II.Chi sau tiêu biến . Nội dung bài mới: a. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hãy phân biệt bộ thú túi và bộ thú huyệt.Răng cứng. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.

TIẾT 51 BỘ ĂN SÂU BỌ.Không có răng: lọc mồi qua khe của tấm sừng miệng 4.Thức ăn: tôm. Củng cố: . Dặn dò: ./…/20. cá. làm bài tập và đọc mục “em có biết ”.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của loài ăn sâu bọ. Bổ sung. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…. .Chuẩn bị bài mới VI.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi xanh thích nghi với đời sống bơi lặn. Kĩ năng: . MỤC TIÊU: 1.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay lượn..Học bài cũ. động vật nhỏ. . . BỘ ĂN THỊT I. . BỘ GẶM NHẤM.chiều dọc. Bộ gặm nhấm. bộ ăn thịt thích nghi với đời sống của chúng 2. 5. Kiến thức: .

II.Môi trường sống: trên mặt đất hoặc đào hang trong đất.Hãy nê đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống bơi lặn của cá voi và bay của dơi. II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Thái độ: .Có bộ răng thích nghi với chế độ gặm nhấm: thiếu răng nanh. nhọn để xé mồi . III SGK HS: đọc GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời. Kiểm tra bài cũ: . Ngón chân có vuốt cong.Sống đơn độc . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho học sinh đọc mục I. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. so sánh 3. . Bộ ăn thịt GV: nêu đặc điểm cấu tạo của thú thích nghi với đời sống ăn thịt? HS: Bộ răng có đặc điểm thich nghi với vhế độ ăn thịt .Giáo viên: tranh liên quan đến 3 bộ trên .Răng cửa ngắn. Bộ ăn sâu bọ. III. răng hàm cũng có 3-4 mấu nhọn. Đặt vấn đề: b. 3. .Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ gồm những răng nhọn.Răng nanh dài. nghiền mồi.Rèn luyện kĩ năng quan sát. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Nội dung bài mới: a. HS: I. Ổn định lớp: 2. Bộ gặm nhấm GV: hãy cho biết bộ gặm nhấm có đặc điểm gì? HS: .Răng hàm có nhiều mấu dẹp. sắc để cắt. răng cửa rất lớn và sắc..Thú nhỏ có mõm kéo dài hoặc thành vòi ngắn .Học sinh: V.Say mê nghiên cứu khoa học II. sắc để róc xương.Hoạt động nhóm IV. . .

Học bài cũ. .Yêu thích các loài động vật. bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt.So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú thuộc bộ linh trưởng và giải thích sự thích nghi với đời sống ở cây 2. TIẾT 52 CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG I.4.. MỤC TIÊU: 1. Kĩ năng: 3. bảo vệ thiên nhiên . 5.So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các loài thú móng guốc và giải thích sự thích nghi với di chuyển nhanh.Chuẩn bị bài mới VI. Kiến thức: . làm bài tập. Dặn dò: . Bổ sung. Củng cố: . . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Thái độ: .So sánh ssự khác nhau giữa bộ ăn sâu bọ.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp thú cũng như nêu được vai trò của lớp thú trong đời sống. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . Các bộ móng guốc GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK. Phê phán những hành vi săn bắt các loài thú. Ổn định lớp: 2.Kĩ năng ứng xử/giao tiếp trong khi thảo luận. Kiểm tra bài cũ: . bộ linh trưởng. đặc biệt là các loài thú quý hiếm.hãy phân bịêt khỉ với vượn . lợn. bộ ăn sâu bọ 3. III.So sánh đặc điểm cấu tạo thích nghi với chế đọ ăn của bộ gặm nhấm. thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi các nhóm lên bảng điền vào bảng HS: GV: sửa chửa.Học sinh: kiến thức về cấu tạo thỏ V. ăn thực vật. . đốt cuối của ngón có sừng bao bọc gọi là guốc. khỉ… thuộc bộ nào hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 52 b.II. Nội dung bài mới: a. ngựa + Bộ voi: thú móng vuốt có năm ngón: voi II.Giáo viên: tranh các bộ móng guốc và bộ linh trưởng . không nhai lại: tê giác. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi xem SGK và quan sát tranh hình để nêu được các đặc điểm cáu tạo và hoạt động sống của bộ móng guốc. bổ sung . hươu + Bộ guốc lẽ: thú có một ngón chân ở giữa phát triển hơn cả. bộ ăn thịt.Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm.Hoạt động nhóm IV. bò. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. .Đàm thoại .Kĩ năng trình bày sáng tạo. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. gồm ba bộ: + Bộ guốc chẵn: có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau: lợn. Đặt vấn đề: Những loài trâu bò. có giá trị.phân biệt khỉ hình người với . . Bộ linh trưởng GV:.Kĩ năng lắng nghe tích cực.

rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20.Dùng làm sức kéo IV.Dùng làm đồ mĩ nghệ . Kiến thức: .Không có túi má má -Không có đuôi .Không có túi .khỉ và vượn HS: Khỉ -Chai lớn . Bổ sung.Nêu vai trò và đặc điểm chung của thú 5..Dùng làm dựơc liệu . làm bài tập .Không có đuôi III. Củng cố: .Chuẩn bị kiểm tra VI.Hệ thống hoá kiến thức => thấy được sự TH của động vật .Đuôi dài Vượn mông . TIẾT 53 KIỂM TRA MỘT TIẾT I.Đặc điểm chung (ghi nhớ SGK ) 4. Đặc điểm chung của thú GV: Hãy thảo luận nhóm để nêu ra những đặc điểm chung của thú HS: hoạt động nhóm GV: . Dặn dò: . MỤC TIÊU: 1.Củng cố được kiến thức đã học về ĐVCXS .Chai mông nhỏ Khỉ hình người -Không có chai mông .Dùng làm thực phẩm . Vai trò của thú GV: hãy nghiên cứu SGK và cho biết thú có vai trò gì? HS: .Vật liệu thí nghiệm .Học bài.Túi má lớn .

đáp án . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . D đúng F. 1 ngăn B. Da khô có vảy sừng bao bọc B. Chim giống thỏ ở chổ: A. nhọn. D đúng Câu 8. Câu A. Cơ thể có bộ lông mao bao phủ B. Đặt vấn đề: b. 2 ngăn và vách ngăn hụt C. Đẻ con và nuôi con bằng sữa D. Đặc điểm nào sau đây không có ở thỏ: A. B. Tim cá có số ngăn là: A. Máu pha D. Bàn chân có năm ngón E. Đều có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi B. Đều có tim 4 ngăn C. Kiểm tra bài cũ: 3. Cả 3 câu trên đều sai Câu 3. 1 ngăn B.Giáo viên: Đề. Chân có màng bơi B. Có hệ thống ống khí C. Máu đỏ tươi C. Đặc điểm nào sau đây giúp ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn? A. Ổn định lớp: 2. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. Tai và mũi thính Câu 9.Trắc nghiệm. Trắc nghiệm (khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ) Câu 1. Có diều tiết dịch làm mềm thức ăn . Máu đỏ thẩm B. C. Có nước mắt D. Câu A. 4 ngăn Câu 2. Có cổ dài C. 3 ngăn và vách ngăn hụt D. B. Đều là động vật biến nhiệt Câu 7. Đều hô hấp bằng phổi D. máu đi nuôi cơ thể là: A. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Rèn luyện kĩ năng quan sát 3. Đều có tim 4 ngăn C. Đều hô hấp bằng phổi D.Thái độ: . Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu C. Triển khai bài: A. Kĩ năng: . C Câu 5. B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Thằn lằn khác ếch ở chổ: A. Tim thằn lằn có số ngăn: A. tự luận IV. Đề ra Phần I. 4 ngăn Câu 6. Hô hấp bằng phổi và da D.Học sinh: Kiến thức chương ĐVCXS V. B. Ở cá. Có dạ dày rất khoẻ B. D F. Câu A. Đều có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi B. Đều là động vật hằng nhiệt E. Chim giống thằn lằn ở chổ: A.2. Đầu dẹp. 2 ngăn C. Tốc độ tiêu hoá cuả chim rất nhanh là nhờ: A. khớp với thân Câu 4. 3 ngăn D. Nội dung bài mới: a.Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra II. Câu A.

C.Nêu được các hình thức di chuyển ở một số loài động vật . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/…/20. CHƯƠNG V TIẾT 54 SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG DI CHUYỂN I. Kiến thức: . . Cá B. Loài nào sau đây có một vòng tuần hoàn khí: A. Ếch C. Hãy nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống bay lượn của chim bồ câu? Câu 2. Củng cố: 5.Nêu được tầm quan trọng của sự vận động . Chim D. Bổ sung. Dặn dò: VI. Nêu đặc điểm chung của thú B. Có răng khoẻ nghiền nát thức ăn D. Câu A và B Câu 10.. Tự luận Câu 1(3 điểm) Câu 2(2 điểm) 4. MỤC TIÊU: 1. Thú Phần II. Tự luận Câu 1. Đáp án Phần I(trắc nghiệm) Câu 1: B Câu 6: C Câu 2: B Câu 7: F Câu 3: C Câu 8: B Câu 4: F Câu 9: D Câu 5: C Câu 1 0: A Phần II.Nêu được sự tiến hoá của cơ quan di chuyển.

Sự tiến hoá của cơ quan di chuyển GV: hãy nghiên cứu hình 53. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Giáo viên: tranh SGK .Bò . Kiểm tra bài cũ: 3. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Hoạt động nhóm .2. HS: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Các hình thức di chuyển GV: hãy nghiên cứu thông tin và thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu SGK.Leo trèo . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.2 SGK hoạt động nhóm và hoàn thành yêu cầu ở bảng mục II SGK HS: hoạt động nhóm GV: chuẩn bị bảng HS: điền vào bảng .Lòng say mê nghiên cứu khoa học.Bay II. Kĩ năng: . 3.Thái độ: . II.Đi. V. Nội dung bài mới: a. Giun nhiều tơ 4. San hô 2.Rèn luyện kĩ năng quan sát suy luận. Ổn định lớp: 2.Bơi . Châu chấu .Nhảy . chạy .Đàm thoại Quan sát IV. Đặt vấn đề: GV: động vật khác thực vật ở chổ nào? HS: khả năng di chuyển GV: vậy động vật có động vật có những khả năng di chuyển nào? sự tiến hoá của các hình thức di chuyển như thế nào? b. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Tôm 6. Rết 5.Học sinh: kiến thức về các hình thức di chuyển của động vật. HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trình bày. Thuỷ tức 3.Nôi dung (bảng SGK ) Đáp án 1.

Hãy chứng minh sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật. Củng cố: . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III./20. hệ thần kinh. 5. Ếch 9. Dặn dò: .Quan sát . làm bài tập. TIẾT 55 SỰ TIẾN HOÁ VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ I. MỤC TIÊU: 1. tuần hoàn. rút kinh nghiệm: Ngày soạn:….Học bài cũ. ./….. Vượn GV: cấu tạo cơ quan di chuyển biến đổi theo chiều hướng nào? HS: . .Minh hoạ được sự tiến hoá tổ chức cơ thể thông qua các hệ hô hấp. Dơi 12. 2. Cá sấu 10.Thái độ: -Lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4V. 3. Bổ sung.Chuẩn bị bài mới VI. Kiến thức: ..7. Kĩ năng: . hệ sinh dục. Chim 11.Rèn luyện kĩ năng quan sát. tái hiện.Hoạt động nhóm .Cơ quan di chuyển ngày càng tiến hoá theo hướng ngày càng phức tạp và chuyên hoá.Nêu được hướng tiến hoá trong tổ chức cơ thể. II. Cá 8. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .

Nội dung bài mới: a. hệ thần kinh hình ống. hệ sinh dục không có ống dẫn. . não hình ống. có ống dẫn sinh dục. chưa có tâm thất và tâm nhỉ vòng tuần hoàn kín. 3. hệ thần kinh mạng lưới.Châu chấu thuộc ngành chân khớp: hô hấp bằng hệ ống khí. . tim có tân thất và tâm nhỉ => có 2 vòng tuần hoàn kín.Hãy chứng minh sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật. GV: đặc điểm cơ thể tiến hoá theo chiều hướng nào? HS: * Kết luận: Các hệ cơ quan tiến hoá ngày càng phức tạp về cấu tạo và chuyên hoá về mặt chức năng có tác dụng nâng cao chất lượng hoạt động => giúp động vật . có ống dẫn sinh dục.Cá chép thuộc lớp cá của ngành động vật có xương sống: hô hấp bằng mang. tiêu hoá đều chưa phân hoá . . tuần hoàn chưa phân hoá. tim chưa có tâm thất và tâm nhỉ => vòng tuần hoàn hở. tuần hoàn.1 SGK .Trùng biến hình thuộc ngành động vật sung nguyên sinh các cơ quan sinh sản. .IV. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: treo trành hình 54. chim bồ câu.Giun đất thuộc ngành giun đốt: hô hấp bằng da. Ổn định lớp: 2. hệ sinh dục có ống dẫn.Thuỷ tức thuộc ngành ruột khoang hệ hô hấp. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. tim có tâm thất và tâm nhỉ => hệ tuần hoàn kín.Học sinh: kiến thức về cấu tạo các hệ cơ quan V. Hãy quan sát tranh hoạt động nhóm và hoàn thành bảng SGK.Thằn lằn. HS: điền vào bảng => nhóm khác bổ . Kiểm tra bài cũ: .1.Giáo viên: tranh hình 54. hệ thần kinh hình chuỗi hạch. b. thỏ: hô hấp bằng phổi. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng cho học sinh điền. Đặt vấn đề: trong quá trình tiến hoá của động vật các hệ cơ quan được hình thành và hoàn chỉnh dần => đảm bảo hoàn thiện dần chức năng sinh lí phức tạp => thích nghi được với điều kiện sống.

Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số .Say mê nghiên cứu khoa học.Học sinh: kiến thức về sự sinh sản của động vật. Kiến thức: . MỤC TIÊU: 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. 2.Giáo viên: tranh về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Bổ sung. . làm bài tập. II.Đàm thoại IV.Hoạt động nhóm .Thái độ: .. Dặn dò: . 4.Chuẩn bị bài mới VI. V.Học bài cũ. 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.thích nghi được với những thay đổi của điều kiện sống. Củng cố: . . tuần hoàn.Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.Nêu được sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con của động vật . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: ./20. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . 5.Rèn luyện kĩ năng phân biệt so sánh. .Hãy chứng minh sự tiến hoá của cơ quan tiêu hoá. TIẾT 56 TIẾN HOÁ VỀ SINH SẢN I. Kĩ năng: . rút kinh nghiệm: Ngày soạn:…/….

Củng cố: .2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. làm bài tập và đọc mục “em có biết”. Vậy có những hình thức sinh sản nào và sự tiến hoá các hình thức sinh sản như thế nào? => bài 56 b. Sinh sản hữu tính GV: vậy còn hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật là gì? HS: nhị kết hợp với nhuỵ GV: thế nào là sinh sản hữu tính? HS: Khái niệm: (SGK) III. GV: ở lớp 6 cac em đã đựơc học các hình thức sinh sản vô tính nào? HS: giâm. Kiểm tra bài cũ: . Đặt vấn đề: một trong những đặc trưng quan trọng nhất của động vật là khả năng sinh sản.Học bài cũ.Hãy nêu đặc điểm tiến hoá về các tổ chức cơ thể của động vật. Sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính. GV: hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi cuối mục II SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng ở SGK HS: hoạt động nhóm GV: kẻ sẳn bảng HS: điền vào bảng => học sinh khác bổ Nội dung: bảng SGK sung 4. rút kinh nghiệm: . chiết GV: các hình thức sinh sản này có đặc điểm gì? HS: GV: vậy thế nào là sinh sản vô tính? HS: Khái niệm: (SGK) GV: hãy trả lời câu hỏi cuối mục I SGK HS: II. 3. 5. Dặn dò: . Sinh sản vô tính. Nội dung bài mới: a. .Hãy cho biết đặc điểm về sự tiến hoá của cơ quan sinh sản.Chuẩn bị bài mới VI. Đó lá khả năng để duy trì nòi giống. Bổ sung.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Nêu được bằng chứng về mối quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm động vật.2 SGK và nghiên cứu thông tin.Trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật. 2.Hãy nêu các hình thực sinh sản và phân biệt các hình thức sinh sản đó. 3.Giải thích sự tiến hoá hình thức sinh sản hữu tính. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .1. . suy luận.Rèn luyện kĩ năng quan sát. 3. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hoạt động nhóm . Kiến thức: . MỤC TIÊU: 1. Những bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật. V. Nội dung bài mới: a. . hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi SGK . Kiểm tra bài cũ: .Lòng say mê nghiên cứu khoa học.. GV: hãy quan sát tranh hình 56. TIẾT 57 CÂY PHÁT SINH ĐỘNG VẬT I.Giáo viên: mô hình hoá thạch . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Học sinh: kiến thức về các loài động vật đã học. Đặt vấn đề: các loài động vật trên trái đất có mối quan hệ với nhau hay không? nếu có thì quan hệ với nhau như thế nào? => bài 57 b. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. II. Kĩ năng: .Ngày soạn:…/…/20. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Đàm thoại IV.Thái độ: .

Cây phát sinh giới động vật GV: giới thiệu cây phát sinh giới động vật. hãy suy nghĩ và trả lời các câu hởi cuối mục này. 5.Tiến hoá: là sự biến đổi của sinh vật theo hướng hoàn thiện dần giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống. . . làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần nhau hơn. Dặn dò: .Vẽ cây phát sinh giới động vật. Củng cố: . có nắp mang. II.Học bài cũ.HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: GV: qua bằng chứng đó kết luận điều gì? HS: . ngón có vuốt.Chuẩn bị bài mới VI. Bổ sung. có vảy. đuôi dài 2-3 đốt sống đuôi.Bò sát cổ có thể là tổ tiên của chim cổ vì chúng có những đặc điểm chung: hàm có răng. 4. rút kinh nghiệm: . GV: động vật tiến hoá theo chiều hướng nào? HS: . HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: GV: vậy qua đó kết luận gì? HS: .Cá vây chân cổ có thể là tổ tiên của lưỡng cư cổ vì chúng có những đặc điểm chung: có vây đuôi.

rút kinh nghiệm: .Yêu thích thiên nhiên.Nêu đặc điểm thích nghi của động vật đới nóng và đới lạnh. 3.Ngày soạn:…/…/20.. Củng cố: . . Kiểm tra bài cũ: . Bổ sung. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Quan sát IV. 5.Giáo viên: tranh về các loài động vật ở đới nóng và đới lạnh .Học bài cũ. Sự đa dạng thể hiện ở những đặc điểm nào? b. Dặn dò: . Kiến thức: .Nêu đặc điểm của cây phát sinh giới động vật.Thái độ: .Học sinh: V. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 4.Rèn luyện kĩ năng suy luận. Đặt vấn đề: thế giới động vật đa dạng và phong phú.Những đặc điểm của động vật thích nghi được ở môi trường đới nóng và đới lạnh. CHƯƠNG 8 ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI ĐA DẠNG SINH HỌC TIẾT 58 I. .Chuẩn bị bài mới VI. II. làm bài tập và đọc mục “em có biết”. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Hoạt động nhóm .Nêu được đa dạng sinh học. Nội dung bài mới: a. 3. Kĩ năng: . MỤC TIÊU: 1.Hãy nêu bằng chứng về mối quan hệ giữa các loài .Đàm thoại . 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .

suy luận 3.Giáo viên: tranh có liên quan tới bài . về nguy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh học của toàn III. .Ngày soạn:…/…/20. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Bảo vệ thiên nhiên II.Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học.Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: .Đàm thoại . . Nội dung bài mới: a. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa GV: hãy cho biết số lượng loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa? HS: cao hơn hẳn các môi trường khác . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới gió mùa.Hãy nêu những đặc điểm động vật thích nghi với môi trường nóng. những lợi ích của đa dạng sinh học.Học sinh giải thích được ở môi trường nhiệt đới sự đa dạng về loài là cao hơn hẳn ở môi trường hoang mạc và đới lạnh .Rèn luyện kĩ năng quan sát. MỤC TIÊU: 1. vậy môi trường nhiệt đới gió mùa thì sao?=> Bài 59 b.Học sinh: V.Nêu được nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học 2. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Kiến thức: . lạnh? 3. Kĩ năng: . Đặt vấn đề: GV: Môi trường đới nóng và môi trường đới lạnh khó khăn như vậy mà vẫn có sinh vật sinh sống. Kiểm tra bài cũ: .Hoạt động nhóm IV. TIẾT 59 ĐA DẠNG SINH HỌC I..Thế nào là đa dạng sinh học? .Thái độ: .Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập nhóm.

cá cảnh III. Những lợi ích của đa dạng sinh học GV: Nêu nguồn tài nguyên động vật ở nước ta có vai trò như thế nào trong nông nghiệp.Chuẩn bị bài mới VI. Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học GV: nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học HS: .Đối với công nghiệp: cung cấp các sản phẩm da.Cánh khắc phục: HS: + Không đốt phá rừng. hoàn thành yêu cầu SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: . khai thác rừng bừa bãi + Đẩy mạnh biện pháp chống ô nhiễm môi trường 4.Nguyên nhân + Phá rừng => mất môi trường sống của động vật + Săn bắn. Củng cố: Giải thích vì sao nhiều loài cùng sống trong 1 môi trường mà vẫn không giảm? 5. thức ăn gia súc .GV: Tại sao môi trường này lại có số lượng loài phong phú? HS: .Học bài cũ.Vai trò đối với nông nghiệp: cung cấp sức kéo. Bổ sung. Dặn dò: . rút kinh nghiệm: . sử dụng thuốc trừ sâu GV: cách khắc phục nguy cơ suy giảm? . làm bài tập và đọc mục “em có biết”.Văn hoá: chim cảnh. buôn bán động vật. phân bón.Các loài động vật chuyên hoá cao với môi trường sống rất đa dạng => nhiều loài động vật cùng sống trong một không gian mà số lượng cá thể các loài vẫn tăng II. lông . sản phẩm công nghiệp và văn hoá? HS: . .Môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định thích hợp với mọi loài động vật => số lượng động vật lớn GV: hãy thảo luận nhóm.

quan sát tranh ảnh.Học sinh giải thích được mục tiêu của các biện pháp đấu tranh sinh học .Học sinh: kiến thức về thức ăn các loài V.Kĩ năng hợp tác. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.Hoạt động nhóm IV. Đặt vấn đề: GV: Hãy nêu những tác hại của động vật đối với nông nghiệp? HS: GV: người ta dùng những biện pháp nào để tiêu diệt? HS: hóa học.Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến tổ. MỤC TIÊU: 1. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . sinh học b.Say mê nghiên cứu khoa học II.Rèn luyện kĩ năng suy luận 3.Giáo viên: tranh liên quan tới bài .Thái độ: . tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu khái niệm về đấu tranh sinh học và các biện pháp đấu tranh sinh học cũng như ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học. . Kiểm tra bài cũ: . TIẾT 60 BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC I.Kĩ năng tìm kiếm thông tin và phân tích thông tin khi đọc SGK. lắng nghe tích cực./…/20. Nội dung bài mới: a. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Nêu được những ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học 2.Đàm thoại . .Nêu được các biện pháp đấu tranh sinh học . Kiến thức: . cách khắc phục? 3. Kĩ năng: . nhóm III.Ngày soạn:….Giải thích tại sao độ đa dạng sinh học ngày càng suy giảm. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Hãy giải thích vì sao vùng nhiệt đới gió mùa có độ đa dạng cao? . CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: ..

rút kinh nghiệm: . làm bài tập và đọc mục “em có biết”. Nhược điểm (hạn chế) GV: hạn chế của bịên pháp đấu tranh sinh học là gì? HS: . Ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học 1. Bổ sung. vừa có hại 4. Ưu điểm GV: hãy nêu những nhược điểm của biện pháp hóa học HS: GV: Vậy ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học HS: .Chuẩn bị bài mới VI.Sự tiêu diệt sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho sinh vật gây hại khác phát triển . Biện pháp đấu tranh sinh học GV: hãy quan sát hình SGK => thảo luận nhóm và hoàn thành bảng SGK HS: thảo luận nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: Bảng (SGK ) III. Củng cố: Hãy nêu các biện pháp đấu tranh sinh học 5. Dặn dò: .Nhiều loài thiên địch di chuyển nhập => phát triển kém . mục đích của việc dùng động vật để tiêu diệt động vật gây hại bằng cách nào? HS: GV: thế nào là đấu tranh sinh học? HS: Khái niệm: SGK II.Không ảnh hưởng đến người và các loại rau quả .Không gây ô nhiễm môi trường .I.Học bài cũ. .Không gây hiện tượng nhờn thuốc 2. Thế nào là đấu tranh sinh học GV: trong nông nghịêp.Thiên địch không tiêu diệt triệt để động vật gây hại mà chỉ kìm hãm hoạt động của sinh vật gây hại .Một số loài thiên địch vừa có thể có ích.Hiệu quả cao .

tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu khái niệm. . 3. . Kiến thức: . sắm vai III. 2./20.Nêu ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học? 3.Hoạt động nhóm .Nêu được nhũng ví dụ cụ thể về động vật quý hiếm. II. Đặt vấn đề: GV: hãy nêu lợi ích của một số loài động vật? HS: .Nêu được tiêu chí các cấp độ tuyệt chủng. Kiểm tra bài cũ: .Nêu các biện pháp đấu tranh sinh học? .Học sinh: V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1I.Thái độ: . TIẾT 61 ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM I. lắng nghe tích cực. quan sát tranh ảnh. Kĩ năng: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . .Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi buôn bán săn bắt.Giáo viên: tranh về các loài động vật quý hiếm.Nêu được tiêu chí của một động vật quý hiếm.. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Đàm thoại ./….Bảo vệ động vật quý hiếm.Quan sát IV.Ngày soạn:…. những động vật quý hiếm... Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. Nội dung bài mới: a.Kĩ năng hợp tác. MỤC TIÊU: 1.Rèn luyện kĩ năng quan sát.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.Kĩ năng tự tin trong thuyết trình. cấp độ đe doạ tuyệt chủng và các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm. . .

Chuẩn bị bài mới VI. Ví dụ minh hoạ các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam GV: quan sát hình SGK hoạt động nhóm và hoàn thành yêu càu bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi học sinh điền vào bảng HS: Bảng SGK III. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.GV: một loài động vật có một giá trị riêng. Thế nào là động vật quý hiếm.xã Khái niệm: SGK hội.Học bài cũ. Củng cố: . .Đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên.Cấm săn bắn buôn bán động vật quý hiếm . Hiếm: số lượng ít . GV: hãy nêu một số loài động vật quý hiếm mà em biết? HS: GV: vì sao gọi những động vật đó là quý hiếm? HS: GV: vậy động vật quý hiếm là gì? HS: quý: có giá trị về mặt kinh tế .Nếu có người muốn săn bắn động vật quý hiếm em phải làm gì? 5. Bổ sung.Bảo vệ môi trường sống . Bảo vệ động vật quý hiếm GV: làm thế nào để bảo vệ động vật quý hiếm? HS: . 4.tiêu chí các cấp độ tuyệt chủng: SGK II. nhưng số động vật ngày càng giảm gọi là động vật quý hiếm vậy thế nào là động vật quý hiếm? => bài 61 b. rút kinh nghiệm: . Dặn dò: . làm bài tập.Thế nào là động vật quý hiếm? .

tài liệu..Học sinh: kiến thức.Hoạt động nhóm IV.Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK. Đặt vấn đề: chúng ta đã được nghiên cứu tất cả ngành động vật. III. sách tham khảo dành cho học sinh sách phổ biến khoa học. quan sát tranh ảnh. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Kĩ năng tự tin khi điều tra. 2. .Ngày soạn:…/…/20. Kiểm tra bài cũ: 3. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Thái độ: . 3.Tập dượt cho học sinh cách sưu tầm tài liệu sinh học qua những sách đọc thêm. MỤC TIÊU: 1. Kĩ năng: . Nội dung bài mới: a. Vậy theo các em ở địa phương chúng ta có thể phát triển được loài động vật nào để cải thiện kinh tế. II. tìm kiếm thông tin trên Internet để tìm hiểu về một số các động vật có tầm quan trọng đối với kinh tế ở địa phương. b. Triển khai bài: .Kĩ năng hợp tác thuyết phục người khác.Kĩ năng viết báo cáo kết quả. . TIẾT 62 TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . phân tích các loại sách.Xây dựng lòng yêu thiên nhiên và yêu nghiên cứu khoa học.Vận dụng kiến thức vào sản xuất. V. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: . .Rèn luyện kĩ năng đọc sách. sách báo về các loại động vật. Kiến thức: . .Giáo viên: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1.

dinh dưỡng. Phương pháp tìm hiểu . điều kiện sống và một số đặc điểm sinh học của một số động vật. hoàn thành bản thu hoạch. Yêu cầu SGK II. thức ăn. Tập tính sinh học . động vật gây bệnh. 1.Cách nuôi: về môi trường sống. đánh giá. .Học bài cũ. trước lớp HS: 4. gia súc….Chuẩn bị bài mới VI.Bàn luận.) 2.Giáo viên nhận xét đánh giá các nhóm 5. Dặn dò: . Củng cố: . . Nội dung. rút kinh nghiệm: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ GV: hướng dẫn . vệ sinh phòng dịch … 3. phát dục và sinh sản.Sưu tầm các tập tính sinh học. Bổ sung.Tổng kết các tư liệu sinh học sưu tầm nhóm gồm 5-7 học sinh hoạt động nhóm được. HS: hoạt động nhóm III.Nêu được một hoặc một số loài có tầm quan trọng về kinh tế ở địa phương (gia cầm. sinh trưởng. . Đối tượng .Sưu tầm các tư liệu sinh học GV: chia lớp thành nhiều nhóm mỗi . làm bài tập.Viết bản thu hoach theo nhóm và đọc trước lớp.NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Thu hoạch GV: gọi dại diện các nhóm trình bày .

Rèn luyện kĩ năng hệ thống.Đối xứng toả tròn: ruột khoang đại diện thuỷ tức . Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. MỤC TIÊU: 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: .Giải thích được hiện tượng thứ sinh với môi trường nước như trường hợp cá voi. Nội dung bài mới: a. II. 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY+ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Cơ thể đơn bào: động vật nguyên sinh: trùng biến hình. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. => bài ôn tập b. Đặt vấn đề: chúng ta sẽ nhìn lại toàn bộ chương trình để thấy được sự tiến hoá của giới động vật.Học sinh: kiến thức về toàn bộ giới động vật V. 3. Kiểm tra bài cũ: 3.Thái độ: -Lòng say mê nghiên cứu khoa học. trùng roi… . TIẾT 63 ÔN TẬP I. Tiến hoá của giới động vật. GV: hãy nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu ở bảng SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trả lời HS: .Giáo viên: . . khái quát hoá.Hoạt động nhóm IV.Khái quát được hướng tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao.. chim cách cụt. Kĩ năng: . Kiến thức: .Ngày soạn:…/…/20.

Nguồn dược liệu .Cho nông nghiệp .Công nghiệp . . GV: hãy hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK HS: hoạt động nhóm GV: gọi đại diện các nhóm trình bày * Có ích .Làm cảch . thằn lằn… GV: qua bảng trên hãy nêu đặc điểm tiến hoá của giới động vật theo chiều hướng nào? HS: * Động vật tiến hoá theo hướng ngày càng hoàn thiện: . Tầm quan trọng thực tiễn của động vật.Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin: châu chấu. III. Sự thích nghi thứ sinh.Nông nghiệp . II. .Từ chưa có cơ quan bảo vệ. GV: tại sao lại có sự quay trở lại? HS: khi nguồn sống trên cạn không đáp ứng đủ. nâng đỡ => có bộ xương trong.Cơ thể có vỏ đá vôi: thân mềm đại diện trai sông. GV: cho học sinh đọc mục II SGK HS: đọc GV: thế nào là sự thích nghi thứ sinh? HS: .Trong tự nhiên * Có hại . linh hoạt.Cơ thể có bộ xương trong: thỏ. GV: quan sát hình 63 SGK HS: chi trước của cá voi bên ngoài giống vây nhưng bên trong lại là chi 5 ngón..Từ chưa hoặc di chuyển chậm => di chuyển nhanh.Cơ thể mềm: các ngành giun .Từ cơ thể đơn bào đến đa bào .Những loài động vật có xương sống khi đã thích nghi với môi trường cạn song con cháu của chúng lại quay về sống ở môi trường nước và có đặc điểm thích nghi với môi trường này => gọi là thích nghi thứ sinh.Nguồn thực phẩm . .

4. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2.Khái quát hoá được chương trình 2. Đề ra: Phần 1.Học bài cũ.Cho đời sống con người.. Củng cố: .Tự luận IV. Củng cố: V.Cho sức khoẻ con nguời . Triển khai bài: I.. .Thái độ: .Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học .Học bài cũ. Kiểm tra bài cũ: (không cần) 3. Cho biết thứ tự đúng về cơ quan di chuyển trong các câu sau: A. MỤC TIÊU: 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ .Tinh thần nghiêm túc. Dặn dò: .Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 3. Dặn dò: .Hãy nêu hướng tiến hoá của giới động vật? 5.Học sinh: kiến thức đã học V. làm bài tập và đọc mục “em có biết”. trung thực II. Kĩ năng: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Nội dung bài mới: a. Bổ sung.Trắc nghiệm .Chuẩn bị kiểm tra học kì. Trắc nghiệm (khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất) Câu 1. . Giun nhiều tơ IV. Kiến thức: . rút kinh nghiệm: .Chuẩn bị bài mới VI. Đặt vấn đề: (không cần) b. Ngày soạn:…/…/20. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: III.Rèn luyện kĩ năng củng cố tái hiện . làm bài tập. TIẾT 64 KIỂM TRA HỌC KÌ II I.Giáo viên: đề và đáp án .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful