CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ HỌC 1.

1 Sơ lược sự ra đời và phát triển của khoa học thống kê 1.1.1 Khái niệm Trên góc độ lý luận: Thống kê là một môn khoa học kinh tế, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội phát sinh trong điều kiện thời gian địa điểm cụ thể. Trên góc độ thực tế: Công tác thống kê là việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng kinh tế - xã hội trên cơ sở ứng dụng lý thuyết xác suất…hình thành hệ thống phương pháp thống kê, hệ thống chỉ tiêu phân tích vận dụng trong công tác thống kê. Như vậy, thống kê học là hệ thống các phương pháp dùng để hệ thống, phân tích và xử lý các con số ( mặt lượng) của các hiện tượng kinh tế xã hội để tìm hiểu bản chất và quy luật vốn có của chúng ( mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể. 1.1.2 Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học Thống kê học ra đời và phát triển theo yêu cầu của xã hội. Lịch sử phát triển của loài người đã trải qua các thời kỳ: • Thời kỳ cộng sản nguyên thủy: Thời kỳ này chưa có sản xuất, chưa có chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, của cải do thiên nhiên cung cấp và là của chung, loài người chưa có tính toán nên chưa có nhu cầu về thống kê. • Thời kỳ chiếm hữu nô lệ: Đã có sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất ( đất, nông nô), có sản xuất, có dư thừa, của cải dư thừa thuộc về người chiếm hữu tư liệu sản xuất ( chủ nô). Nên chủ nô hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp ghi chép, tính toán những tài sản thuộc sở hữu của mình như: có bao nhiêu ruộng đất, nhà cửa, châu bò… Thực tế các di tích cổ của Hy Lạp, Trung Quốc, Ai Cập, La Mã thì những ghi chép và tính toán này còn đơn giản, mang tính cộng dồn có thể nói rằng đó là những công việc sơ khai của thống kê.

động viên toàn dân làm kháng chiến thắng lợi.xã hội. sản phẩm nhiều hơn. trong kháng chiến chống Pháp (1945. đòi hỏi phải theo dõi mọi mặt của đời sống kinh tế .• Thời kỳ phong kiến: Sản xuất đã phát triển hơn. Như vậy thống kê học hình thành vào cuối thế kỷ 17. . các ngành sản xuất mới ra đời như công nghiệp.1954) chúng ta đã sử dụng công tác thống kê với các thành tựu của khoa học thống kê thế giới để lên án chế độ phong kiến. Để phục vụ cho giai cấp thống trị. phân chia giai cấp và đầu tranh giai cấp gay gắt. sự phân công lao động xã hội cũng đã phát triển. quản lý xã hội điều hành tốt các công việc của mình. giao thông vận tải. thương nghiệp… Các hoạt động kinh tế xã hội ngày càng phức tạp hơn. • Thời kỳ tư bản chủ nghĩa cũ: Lực lượng sản xuất phát triển hơn. tính toán các tài liệu sao cho phản ánh đúng hiện tượng và giúp cho người làm công tác quản lý kinh tế. phạm vi chiếm hữu tư liệu sản xuất mở rộng hơn nên yêu cầu tính toán nhiều hơn và phức tạp hơn. đầu thế kỷ 18 và chủ nghĩa tư bản cũ đã tạo điều kiện cho thống kê học phát triển. tài sản…Những công việc này đã thể hiện tính chất thống kê. các nghành nghề thủ công ra đời…từ đó công việc ghi chép cũng được mở rộng ra các ngành. Người ta đã đi sâu nghiên cứu về lý luận và các phương pháp thu thập. nhưng thống kê học chưa được hình thành. Ở thời kỳ này sự phát triển của toán học nhất là lý thuyết xác suất đã góp phần trang bị thêm phương pháp tính toán và quản lý công việc của các nhà thống trị. • Thời kỳ hình thành và phát triển của xã hội chủ nghĩa: thống kê học đã phát huy tác dụng tích cực và ngày càng hoàn thiện về lý luận và phương pháp để có thể phản ánh đúng thực tế khách quan xã hội. sản phẩm dồi dào dẫn đến nhu cầu trao đổi hàng hóa. Cuối thể kỷ 17 một số tài liệu sách báo của thống kê đã xuất bản và một số trường đã bắt đầu giảng lý luận thống kê. Ở nước ta. Các tài liệu cũ cho biết hầu hết ở các nước Châu Âu và Châu Á đã tổ chức việc đăng ký kê khai về ruộng đất. nhân khẩu. Sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển. thực dân.

lao động. • Tốc độ phát triển của hiện tượng: So sánh mức độ của hiện tượng theo thời gian để thấy mức độ tăng hay giảm của hiện tượng.tiêu dùng. mức độ phổ biến của hiện tượng như thế nào…Tuy nhiên để đánh giá một cách khách quan bản chất của hiện tượng thì . xu hướng tiến lên hay giảm đi. bộ phận nào nhiều hay ít.phân phốitrao đổi. an ninh trật tự. văn hóa nghệ thuật. chiếm tỷ lệ % là bao nhiêu.Phạm vi đối tượng nghiên cứu của thống kê bao gồm các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội: • Các hiện tượng về dân số. • Các hiện tượng đời sống vật chất. Mặt lượng ( những biểu hiện cụ thể. • Các hiện tường vầ quá trình tái sản xuất của cải vật chất của xã hội.xã hội. • Ngoài ra thống kê học còn nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên đến sự phát triển của các hiện tượng kinh tế xã hội.Thống kê nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của số lớn hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội.… • Các hiện tượng về sinh hoạt chính trị. rộng hẹp… • Kết cấu của hiện tượng: Hiện tượng tạo nên từ các bộ phận nào. thời tiết. • Mức độ phổ biến của hiện tượng. sự phát triển của nền kinh tế quốc dân qua bốn khâu: sản xuất. các biện pháp khoa học kỹ thuật… . như ảnh hưởng của khí hậu. đo lường được) • Quy mô của hiện tượng: Các mức độ to nhỏ.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học . • Mối quan hệ tỷ lệ của các hiện tượng hoặc các tiêu thức của cùng một hiện tượng. Liên hệ chặt chẽ với số lớn của các hiện tượng • Thông qua các mặt lượng của hiện tượng để đánh giá bản chất của hiện tượng như qui mô to nhỏ.1.lớn bé.

Tùy theo mục đích nghiên cứu mà tổng thể xác định có khác nhau. . dựa vào ý thức phấn đấu tham gia các phong trào đoàn thể. thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hay một số tiêu thức nào đó.1 Tổng thể và đơn vị tổng thể a.Tổng thể chung và tổng thể bộ phận b. Tổng thể thống kê chia thành các loại: . • Thống kê nghiên cứu bản chất và quy luật của hiện tượng. Ví dụ: Đánh giá kết quả học tập của hai sinh viên A và B cần phải dựa vào kết quả học tập nhiều kỳ.3. mà thông qua mặt lượng có thể đánh giá bản chất và quy luật của hiện tượng. nhiều môn.3 Một số khái niệm thường được dùng trong thống kê học 1. Xác định tổng thể là xác định phạm vi của đối tượng nghiên cứu. đặc trưng chung kết hợp tạo thành tổng thể thống kê. 1. cần quan sát. Tổng thể thống kê Tổng thể thống kê hay còn gọi là tổng thể chung là tập hợp các đơn vị cá biệt ( hay phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu.mặt lượng của hiện tượng phải được thể hiện ở số lớn đơn vị chứ không phải ở từng đơn vị cá biệt.Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất . quan hệ bạn bè…Việc làm như vậy gọi là hiện tượng nghiên cứu về mặt số lớn. Đơn vị tổng thể thống kê Đơn vị tổng thể thống kê gọi tắt là đơn vị tổng thể…là phạm trù chỉ về đơn vị cá biệt có một hay một số đặc điểm.

bình quân chung X Số bình quân mẫu cũng được tính theo các công thức của số trung bình cộng Trong đó: m là số đơn vị mẫu có cùng biểu hiện n là số đơn vị mẫu Ý nghĩa . Ký hiệu: tỷ lệ mẫu – p. Sử dụng kết quả này để tính toán và suy rộng ra thành tỷ lệ phế phẩm của toàn bộ sản phẩm mà hãng đã sản xuất. Các đơn vị được điều tra phải được chọn theo các phương pháp khoa học để đảm bảo tính chất đại biểu cho tổng thể. Kí hiệu: tổng thể mẫu . ý nghĩa của điều tra chọn mẫu Khái niệm Điều tra chọn mẫu là một loại điều tra không toàn bộ.CHƯƠNG 3: ĐIỀU TRA CHỌN MẪU 3. tổng thể chung – N Đơn vị mẫu: là đơn vị đại biểu cho tổng thể được chọn ra để điều tra. Trong điều tra chọn mẫu người ta đặc biệt chú ý tới hai vấn đề cơ bản là: • Lựa chọn các đơn vị mẫu sao cho đại diện cho toàn bộ tổng thể. Tổng thể mẫu: là tổng số các đơn vị được chọn ra mang tính chất đại biểu cho tổng thể chung được điều tra. Ví dụ: Điều tra tỷ lệ phế phẩm của một hãng sản xuất mì tôm.1 Khái niệm. Bình quân mẫu: là lượng biến bình quân của các đơn vị mẫu Kí hiệu: Bình quân mẫu trong tổng thể chung Tỷ lệ mẫu: Là tỷ lệ của bộ phận có biểu hiện giống nhau về tiêu thức nghiên cứu trong tổng thể mẫu. xác định tỷ lệ phế phẩm của số gói được chọn ( giả sử là 2%). tỷ lệ chung – P. Từ tổng thể hiện tượng cần nghiên cứu người ta chọn ra một số đơn vị mang tính chất đại biểu cho tổng thể để điều tra. • Sử dụng công thức nào để tính toán và suy rộng ra toàn bộ tổng thể.n. Công thức tính tỷ lệ mẫu: P = m n . Người ta thường chọn ra một số gói mì nhất định.

nhằm thu thập các tài liệu ban đầu cần thiết mà báo cáo thống kê định kỳ không thực hiện hay không theo dõi được.Điều tra chọn mẫu là phương pháp điều tra không toàn bộ khoa học nhất. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful