BÀI TẬP THUẾ XNK Bài 1: Tính thuế xuất nhập khẩu phải nộp trong tháng 10/2010

của Công ty xuất, nhập khẩu A có tài liệu như sau:
1> Xuất khẩu trực tiếp 1.000 sp, giá CIF quy ra VND là 700.000đ/sp 2> Xuất khẩu trực tiếp 1.500 sp, giá FOB quy ra VND là 820.000đ/sp

3> Nhận ủy thác xuất khẩu 12.000 sp, giá CIF: 460.000đ/sp, I+F là 20.000đ/sp
4> Bán cho công ty xuất, nhập khẩu B 180.000 sp, giá bán: 825.000đ/sp 5> Ủy thác cho công ty C nhập khẩu 6.000sp, giá CIF là 760.000đ/sp 6> Nhập khẩu trực tiếp 5.000sp, giá CIF: 970.000đ/sp

Phí vận tải và bảo hiểm quốc tế đối với hàng công ty xuất khẩu 50.000đ/sp Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%, thuế suất thuế nhập khẩu 10% BÀI 2: Trong kỳ tính thuế tại một công ty SX – KD - XNK có các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1. Trực tiếp xuất khẩu 5.000 sp A với điều kiện FOB, giá mỗi sản phẩm là 90.000đ/sp.
2. Nhận nhập khẩu ủy thác một lô hàng B với tổng giá trị của lô hàng theo điều kiện

FOB là 55 tỷ đồng, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 5% giá CIF. 3. Nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng đã ký, giá trị của lô hàng nguyên liệu theo điều kiện CIF là 3 tỷ đồng. theo hợp đồng đã ký, thì từ số nguyên liệu trên công ty sản xuất ra 300.000 sản phẩm, giá của sản phẩm xuất theo điều kiện FOB là 120.000đ/sp. Công ty đã xuất trả hàng luôn trong kỳ. 4. Công ty xuất giao cho phía nước ngoài 1000kg nguyên liệu để nhờ phía nước ngoài gia công 10.000sp, giá trị của lô nguyên liệu theo điều kiện FOB là 1 tỷ đồng. Trong kỳ phía nước ngoài cũng đã xuất giao hàng cho công ty. Giá trị của 10.000sp khi nhập về theo điều kiện CIF là 2,5 tỷ đồng. thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm này là 5%. Yêu cầu: tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà công ty phải nộp trong kỳ. Biết rằng: - Thuế suất thuế XK của sp A là 2%, Thuế suất thuế nhập khẩu của B là 15%.

công ty Bình Thuận không nhận số hàng hỏng nói trên. xuất xứ Nhật Bản. thuế suất 25%. giá CIF = 5 USD/ĐV.000 đơn vị hàng hóa. phí bảo hiểm 0. Xuất khẩu 300. trong tháng có tình hình XNK như sau: I. giá FOB 870USD/tấn. Thuế suất 45%. công ty chỉ tái nhập 100 tấn. khi nhận hàng phát hiện 100 đơn vị hàng bị hỏng. hết thời hạn đơn vị chỉ tái xuất ra khỏi Việt Nam 180. Tình hình nhập khẩu: 1. phí vận tải F = 15 USD/ĐV. thuế suất 10%.000 lít. 3. Xuất khẩu 100 tấn quặng B. Yêu cầu: Tính thuế xuất khẩu. 2. phí vận tải: 15%(FOB).4USD/lít.5USD/tấn. Tình hình xuất khẩu: 1. II. Biết giá tính thuế được cơ quan hải quan áp dụng đối với xăng A92 là 0. thuế suất 25%. giá CIF 700USD/tấn.Bài 3: Tại công ty XNK Bình Thuận. Tạm nhập tái xuất 200. Nhập khẩu 02 containner thiết bị y tế. Nhập khẩu 02 containner thiết bị y tế. thuế suất 25%. thuế nhập khẩu 15%.850 VND/USD . Tỷ giá tính thuế 20. giá nhập khẩu ghi trên hóa đơn thương mại tính theo giá FOB là 170USD/ĐV. phí vận tải 60USD/tấn. mỗi containner chứa 1. mỗi containner chứa 800 đơn vị hàng hóa. phí vận tải 5USD/tấn. 2.000 USD/xe. thuế suất 15%. mỗi containner chứa 500 đơn vị hàng hóa. tái xuất trả lại người bán có văn bản xác nhận của bên xuất khẩu. giá nhập khẩu ghi trên hóa đơn thương mại tính theo giá FOB: 34. giá nhập khẩu ghi trên tờ khai tính theo giá CIF là 5USD/ĐV 5. Tạm xuất tái nhập 200 tấn quặng B. Thuế suất thuế nhập khẩu 80%. Nhập khẩu 10 xe ô tô 04 chỗ ngồi.000 tấn gỗ chưa chế biến. công ty không mua phí bảo hiểm lô hàng này. 4. Nhập khẩu 02 containner thiết bị lọc khói xe ô tô. phí bảo hiểm 6USD/tấn.000 lít xăng A92. phí bảo hiểm: 0. thuế nhập khẩu phải nộp cho mỗi nghiệp vụ trên.3% (FOB + F). 3. giá CIF 900USD/tấn.

000đồng/lít. Giá tính thuế nhập khẩu quy ra VNĐ là 20. BÀI 2: Tính thuế TTĐB phải nộp trong kỳ của một Công ty sản xuất có các số liệu như sau: 1. Biết thuế suất thuế TTĐB của rượu 420 là 45%.Bán cho hệ thống siêu thị 5. Xuất khẩu 150.BÀI TẬP THUẾ TTĐB Bài 1: Tại công ty sản xuất rượu Bình Đông trong kỳ tính thuế TTĐB đã nhập khẩu 10. BÀI TẬP THUẾ GTGT BÀI 1: Trong tháng 9/2007 công ty K có các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1. trong kỳ công ty K tiêu thu được 10. hoa hồng ủy thác được hưởng là 3% trên giá FOB. 4.000 đồng/sp.800đồng. Đại lý quyết toán chỉ tiêu thụ được 90% sản phẩm được giao.000 đơn vị sản phẩm A (A thuộc diện chịu thuế TTĐB). Nhập khẩu 900 lít rượu 420 để sản xuất 250. Giá bán quy định cho đại lý đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT là 396.000 chai. kế toán đã ghi gộp giá bán là 220 triệu đồng (không ghi tách riêng giá chưa thuế và thuế GTGT). thuế GTGT là 10%. Bán trong nước 100. 3. . 2. Công ty đưa 8. Yêu cầu: Tính thuế TTĐB phải nộp trong kỳ của công ty biết rằng thuế suất thuế nhập khẩu là 30%. hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.000 chai rượu thành phẩm.Giao cho đại lý 10.000đ/chai. nhưng khi viết hóa đơn. Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm B cho một công ty TNHH trong nước.000đồng/sp. Thuế suất thuế TTĐB là 45%. giá tính thuế nhập khẩu là 32.000đồng/sản phẩm. Số rượu thành phẩm được tiêu thụ như sau: . Xuất khẩu một lô hàng A theo điều kiện FOB có trị giá 500 triệu đồng. Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng C theo điều kiện giá FOB có trị giá là 600 triệu đồng.000 sản phẩm A theo giá FOB là 250. 2.000 lít rượu nguyên liệu.000sp. giá bán theo qu iđịnh chưa có thuế GTGT là 50. sản phẩm A là 25%. giá bán đã có thuế TTĐB chưa có thuế GTGT là 412. Bán cho doanh nghiệp L lô hàng D với giá chưa thuế GTGT là 200 triệu đông.000 đồng/lít. 3.500đ/chai .000 lít nguyên liệu vào quy trình sản xuất rượu chai và sản xuất được 20.000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 295. thuế nhập khẩu của mỗi lít rượu là 20.000 chai.

000 sản phẩm A.000 sản phẩm A và 35.000 sản phẩm A. Nhập khẩu 2 tài sản cố định phục vụ sản xuất.000 sản phẩm A. giá bán chưa thuế GTGT của sản phẩm E cùng thời điểm phát sinh họat động trao đổi là 120.000đ/sp.000 sản phẩm B. giá bán chưa có thuế GTGT là 105. Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa. Dùng 100sp E để trao đổi với một cơ sở kinh doanh M lấy sản phẩm F.000 sản phẩm B.000 sản phẩm B. giá CIF quy ra VND là 50. 8. Nhập khẩu 10. 6. 4.000 sản phẩm A. giá CIF qui ra VND là 1 tỷ đồng. 7. Bài 2: Tại cty sản xuất hàng tiêu dùng thuộc diện chịu thuế GTGT. 2. giá FOB quy ra VNĐ là 120. II. giá bán chưa có thuế GTGT là 100. Giao cho hệ thống đại lý 30. Yêu cầu: xác định số thuế GTGT mà công ty K phải nộp trong tháng. Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 10.000đ/sp. Gia công 10. giá bán chưa có thuế GTGT là 150. 2.000đ/sp.000đ/sp. .000đ/sp. 5.000đ/sp. giá bán trả ngay là 250 triệu đồng.000 sản phẩm C cho cty D. Ủy thác xuất khẩu 10. Bán trả góp cho công ty N một lô hàng. Bán cho cty C 10. Tình hình sản xuất sản phẩm: 1.000 sản phẩm B.000đ/sp. đơn giá gia công chưa có thuế GTGT là 5. giá bán quy định cho đại lý chưa có thuế GTGT đối với sản phẩm A là 100. Bán cho cty A 10. trong tháng có tình hình sản xuất. giá bản trả góp chưa có thuế GTGT là 300 triệu đồng. Bán cho hệ thống siêu thị 30.000đ/sp.000đ/sp(mới chỉ thu được 50% giá trị hợp đồng bán hàng). giá bán đã bao gồm thuế GTGT là 165. giá bán tại cổng khu chế xuất là 170. kinh doanh như sau: I. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 50 triệu đồng.000đ/sp và đối với sản phẩm B là 150. 3. 6.5. Cuối tháng đại lý quyết toán chỉ tiêu thụ được 90% sản phẩm A và 95% sản phẩm B được giao. dịch vụ là 10%.000đ/sp. Tình hình tiêu thụ sản phẩm: 1. Bán cho công ty B 10. Cty C đã trả lại 100 sản phẩm kém phẩm chất. trả trong vòng 3 năm.

000đ/sp Trực tiếp xuất khẩu 20. 2> Tiêu thụ sản phẩm trong tháng: a> SpA: Giá bán chưa có thuế GTGT Bán cho công ty thương mại C 120.3. tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng. Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào bao gồm thuế GTGT là 330 triệu đồng c> Để sử dụng chung cho sản xuất 2sp A và B: Tập hợp các Hóa đơn GTGT. dịch vụ mua vào trong tháng: a> Để sử dụng cho spA: Mua từ công ty X: 15. Trị giá dịch vụ mua ngoài trong tháng: . Biết rằng: Thuế nhập khẩu 30%.000sp.000sp. tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau: 1> Hàng hóa. với giá FOB 130. Bài 3: Trong tháng 10/2010. thuế GTGT đầu vào và đầu ra là 10%. kinh doanh (bao gồm cả nguyên liệu trao đổi) có hóa đơn GTGT.000sp.Có hóa đơn GTGT là 200 trđ là trị giá mua vào chưa có thuế GTGT . giá bán 130.000sp.000 sp. với giá 120. 4. giá mua chưa có thuế GTGT là 12.000đ/sp .000đ/sp Trực tiếp xuất khẩu 24. Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT. giá bán 132.000đ/sp b> SpB: Giá bán đã có thuế GTGT Bán qua các đại lý bán lẻ 60. giá bán 110.000đ/sp Bán cho công ty xuất nhập khẩu D 5.000đ/sp Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.500 trđ.000 đồng/kg.000sp. với giá FOB 135. b> Để sử dụng cho spB: Mua từ công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng. Mua nguyên liệu trong thị trường nội địa để phục vụ sản xuất. trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu đồng.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 75.Có hóa đơn đặc thù là 50 trđ Yêu cầu: Tính thuế GTGT Cty phải nộp trong tháng.

. Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trong tháng.Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa. bán ra là 10%. dịch vụ mua vào.