P. 1
Đề tài:Phân tích thương hiệu gà rán KFC và nhãn hiệu bia Sài Gòn xanh

Đề tài:Phân tích thương hiệu gà rán KFC và nhãn hiệu bia Sài Gòn xanh

|Views: 488|Likes:
Được xuất bản bởikam1kaze
Đề tài:Phân tích thương hiệu gà rán KFC và nhãn hiệu bia Sài Gòn xanh
Đề tài:Phân tích thương hiệu gà rán KFC và nhãn hiệu bia Sài Gòn xanh

More info:

Published by: kam1kaze on Oct 12, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as TXT, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/24/2013

pdf

text

original

v v v v F

Đề tài: Phân tích thương hiệu gà rán KFC và nhãn hiệu bia Sài Gòn xanh Thực hiện: Trần Huyên GVHD: Nguyễn Hữu Hảo, MBA Nội Dung: Trước hết cần phải phân biệt giữa 2 định nghĩa: “Thương hệu” và “nhãn hiệu”

F Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuấ chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xu

Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu ( g hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chứ F Các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới:

http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C6%B0%C6%A1ng_hi%E1%BB%87u F Nhãn hiệu hàng hóa được định nghĩa như sau: là những dấu hiệu dùng phân biệt hàng hóa, anh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó o o F o o o o o

Nhãn hiệu hàng hóa gắn vào sản phẩm và/hoặc bao bì sản phẩm để phân biệt sản phẩm c

Nhãn hiệu dịch vụ gắn vào phương tiện dịch vụ để phân biệt dịch vụ cùng loại của cá Nhãn hiệu hàng hóa bao gồm:

Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết Hình vẽ, ảnh chụp Chữ hoặc tập hợp các chữ kết hợp với hình vẽ, ảnh chụp. Yêu cầu: Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết.

o Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa đăng ký của n ) tại Cục Sở hữu Công nghiệp hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. o Không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hóa được coi là nổi tiếng.

J Nhãn hiệu được coi là một loại tài sản vô hình của người hoặc công ty thực hiện hoặc s háp luật bảo hộ. J F F Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất.

Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu. Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi m khác nhau. Ví dụ, Toyota là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng Tìm hiểu thêm: Biểu trưng hay logo là gì?

-à http://vi.wikipedia.org/wiki/Bi%E1%BB%83u_tr%C6%B0ng http://www.vnexpress.net/GL/Kinh-doanh/2009/05/3BA0F1E4/ -à 20 thương hiệu dc định giá cao thế giới. ***************I. PHÂN TÍCH VỀ THƯƠNG HIỆU GÀ RÁN KFC************

& Wed tham khảo chính: http://www.kfc.com/ & Nội dung tóm tắt: & Lịch sử phát triển món gà rán KFC:

F KFC (trước đây viết tắt trong tiếng Anh của Kentucky Fried Chicken, còn gọi là Gà rán K iếng Việt) là nhãn hiệu của loạt cửa hàng ăn nhanh được đánh giá nổi tiếng thứ hai trên thế và Starbucks[2]. KFC chủ yếu kinh doanh các món ăn nhanh làm từ gà và món nổi tiếng nhất l Harland Sanders sáng chế. F

Harland Sanders (thường được biết đến là Colonel Sanders, tiếng Anh của "Đại tá Sanders tạo ra món gà rán, hiện là món chính trong thực đơn của chuỗi nhà hàng ăn nhanh nổi tiếng Chicken).

Harland Sanders sinh ngày 9 tháng 9 năm 1890 tại Henryville, Indiana, Mỹ. Ông mất cha khi đ Mẹ phải làm việc để nuôi sống cả gia đình nên ông thay mẹ chăm sóc 2 người em nhỏ. Một năm Năm 10 tuổi, ông bắt đầu công việc đầu tiên tại một nông trại gần nhà với số tiền là 2 USD/ làm việc tại Greenwood, Indiana và những những năm kế tiếp đã làm qua rất nhiều công việc n iển giao thông tại New Albany, Indiana; năm 16 tuổi đi lính 6 tháng tại Cuba. Sau đó ông là luật bằng phương pháp đào tạo từ xa, bán bảo hiểm, lái phà chạy bằng hơi nước tại khu vực Vào khoảng giữa thập niên 1930, ông Sanders mua lại một quán trọ nhỏ và một quán café ở Cor cách biên giới Tennessee khoảng 25 dặm. Món gà rán

Ông Sanders yêu thích nấu ăn và luôn luôn thử nghiệm với nhiều hỗn hợp gia vị khác nhau. Da tìm ra cách để kết hợp 10 loại thảo mộc và gia vị với bột dùng để trộn gà trước khi chiên. hệ thuật ẩm thực của bang Kentucky, Thống đốc bang đã phong tặng ông tước hiệu "Kentucky Co 1939, trong khi chuẩn bị món gà rán cho thực khách, ông đã thêm vào loại gia vị thứ 11. Ông đã được dùng miếng gà rán ngon nhất từ trước đến nay". Nhưng một dự án về đường cao tốc liên bang và sự xuống dốc của nền kinh tế vào thập niên 19 bin với số tiền chỉ vừa đủ để đóng thuế. Tự tin vào hương vị món ăn của mình nên tuy đã vào hững gói gia vị và cách chế biến gà rán đồng nhất cho những chủ nhà hàng nằm độc lập trên t Sau khi chế biến xong, ông đến chỗ khách dùng món gà rán của mình và làm cái mà ông gọi là ăn và sự phục vụ. Ông đã bán bí quyết của mình với giá là 5 xu trên mỗi miếng gà bán tại c ay. Phát triển kinh doanh

Việc kinh doanh đã phát triển, vượt quá tầm kiểm soát nên ông đã bán lại cho một nhóm người orporation và mời ông Sanders làm "Đại sứ Thiện chí”. Ông Sanders đã đi 250 ngàn dặm/1 năm để đến thăm các nhà hàng KFC trên toàn thế giới. Ông m lý của ông về sự chăm chỉ và sự hoàn hảo trong phục vụ khách hàng luôn là một phần quan tr Vài nét về sự phát triển của KFC

Năm 1939: Ông Sanders đưa ra món gà rán cho thực khách với một loại gia vị mới pha trộn 11 nói: "Với loại gia vị thứ mười một đó, tôi đã được dùng miếng gà rán ngon nhất từ trước đến Năm 1950: Sanders phải bán lại cơ nghiệp ở Corbin, tiểu bang Kentucky, với số tiền chỉ vừa của mình nên tuy đã vào tuổi 65, với $105 USD tiền trợ cấp xã hội nhận được, ông lên đường những chủ nhà hàng nằm độc lập trên toàn nước Mỹ. F Việc kinh doanh đã phát triển, vượt quá tầm kiểm soát nên ông đã bán lại cho một nhóm n en Corporation và mời ông Sanders làm "Đại sứ Thiện chí". Năm iệu Năm Năm Năm Năm Năm

1964: John Y. Brown và Jack Massey mua lại nhãn hiệu "Kentucky Fried Chicken" với giá 2 USD. Mời "Colonel" Sanders làm "Đại sứ Thiện chí" và đã có 638 nhà hàng. 1969: Tham gia Thị trường chứng khoán New York, "Colonel" Sanders mua 100 cổ phần đầu t 1986: Nhãn hiệu "Kentucky Fried Chicken" được Pepsi Co mua lại vào ngày 1 tháng 10. 1991: Ra mắt logo mới, thay thế "Kentucky Fried Chicken" bằng "KFC". 1992: KFC khai trương nhà hàng thứ 1.000 tại Nhật Bản. 1994: KFC khai trương nhà hàng thứ 9.000 tại Thượng Hải (Trung Quốc).

Năm 1997: "Tricon Global Restaurants" và "Tricon Restaurants International" (TRI) được thàn lập ngày 7 tháng 10. Năm 2002: Tricon mua lại A&W All American Food và Long John Silver's (LJS) từ Yorkshire Global Restaurants và thành lập YUM! Restaurants International (YRI). KFC là hệ thống nhà hàng phục vụ gà rán lớn nhất với hơn 10.000 nhà hàng tại 92 quốc gia. K làm cho hơn 200.000 người trên toàn thế giới. KFC phục vụ hơn 4.5 tỉ miếng gà hằng năm và khoảng 7 triệu thực khách một ngày trên toàn th KFC thuộc YUM! Restaurants International (YRI) với các nhãn hiệu khác phục vụ các sản phẩm A&W All American Food: Hot-dog, burger, khoai tây chiên KFC: Gà rán truyền thống Long John Silver's: Hải sản Pizza Hut: Bánh pizza Taco Bell: Taco, món ăn với hương vị của Mexico Xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1997, KFC hiện đã có 41 cửa hàng (30 tại Thành phố Hồ Chí Minh, g Tàu và 1 ở Hải Phòng) Doanh thu của KFC toàn cầu theo Interbrand (triệu usd): 2008: 5,582 (giảm 1,76% so với 2007) 2007: 5,682 2006: 5,350 2005: 5,112 2004: 5,118 (giảm 8,21% so với 2003) 2003: 5,576 2002: 5,346 2001: 5,261 Tác động đến sức khỏe con người

Bên cạnh khía cạnh tích cực trong việc giải quyết công ăn việc làm và tạo thu nhập xã hội, hác (chủ yếu với các món rán) được coi là có hại cho sức khỏe con người nếu được sử dụng li ng thư. Việc hạn chế sử dụng các đồ uống có gas thường bán tại các cửa hàng ăn nhanh cũng đ KFC Tập tin:KFC logo.svg Loại hình Wholly owned subsidiary Thể loại Southern fried chicken Thành lập 1929 (original) (North Corbin, Kentucky) 1952 (franchise) (South Salt Lake, Utah) Người thành lập Harland Sanders Trụ sở Louisville, Kentucky Thành viên chủ chốt Gregg R. Derrick President Harvey R. Brownlea COO

James O'Reilly VP for Marketing Ngành nghề Đồ ăn nhanh Sản phẩm Fried Chicken and related Southern foods Thu nhập $520.3 million USD (2007)[1] Nhân viên 24,000 (2007)[1] Công ty mẹ Yum! Brands Website http://www.kfc.co

F Câu slogan của thương hiệu KFC là: “M t ngón tay thật là tuyệt!” Dịch sang tiếng hoa th gón tay của bạn”. Đây là một trong những khuyết điểm của KFC khi tiến hành định vị trong th ***************II. PHÂN TÍCH VỀ NHÃN HIỆU BIA SÀI GÒN XANH************** ÿ Wed tham khảo chính: http://www.sabeco.com.vn/

v Bia Sài Gòn là một nhãn hiệu bia nổi tiếng của công ty Sabeco. Bia Sài Gòn có 3 sản ph , Sài Gòn Export (bao gồm bia lon 333 và bia Sài Gòn Đỏ), Sài Gòn Xanh. Lịch sử phát triển uá trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của thương hiệu bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu củ g nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, tay nghề vững chắc cung môt dây chuyền cô ra dòng sản phẩm bia hơi tuyệt hảo, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Trong đó sản phẩm Saigo Bia chai Saigon Lager được sản xuất và phân phối rộng rãi trên toàn quốc.

v Bia Sài Gòn Xanh (Sài Gòn Lager) là 1 trong những sản phẩm mà khách hàng ưa chuộng đc rượu bia SABECO (nhãn hiệu bia Sài Gòn Xanh là một trong những nhãn hiệu của thương hiệu nổ v

Tổng công ty Cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn là một tổng công ty cổ phần có tr

Bia chai Saigon Lager được sản xuất và phân phối rộng rãi trên toàn quốc. Với Thông điệp: “ am ”.Có mặt trên thị trường từ năm 1992, bia Saigon Lager đã và đang nhận được nhiều sự tín Nam . Sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến hàng đầu trên thế giới dưới sự điều h gon Lager đem đến cảm nhận sảng khoái, tươi mát và đậm đà cho người sử dụng. Bia Saigon không gây háo nước và nhức đầu sau khi uống. v GIỚI THIỆU NHÃN MỚI BIA CHAI SAIGON LAGER (SÀI GÒN XANH)

F Với nhãn mới, cùng sự mới lạ: màu xanh mạnh mẽ và nam tính, các chi tiết được thiết k beco mới gắn kết trực tiếp với nhãn hiệu Bia Saigon Lager làm cho hình ảnh sản phẩm sang tr những nét truyền thống vốn có.

F Từ ngày 18 đến 31 tháng 5 năm 2009, Tổng Công ty CP Bia Rượu NGK Sài Gòn đã tổ chức uộc các khu vực Miền Đông, Miền Tây, Miền Trung, Nam Trung bộ, Tây nguyên, Miền Bắc, Bắc tr

 

m gia của hơn gần 5000 khách hàng là các nhà phân phối các cấp của Sabeco trên toàn quốc i Saigon Lager thay nhãn mới.

F Bia chai Sài Gòn Lager là môt sản phẩm truyền thống chủ lực của Tổng công ty CP Bia R uen thuộc và chất lượng của sản phẩm từ lâu đã ăn sâu trong nhận thức của người tiêu dùng v các định hướng kinh doanh của mình. v

Ông Lê Hông Xanh - GĐ Marketing Sabeco giới thiêu nhãn bia Saigon Lager mới tai Hôi n

F Với nhãn mới, có sự mới lạ từ màu xanh mạnh mẽ và nam tính hơn, các chi tiết được thi beco mới gắn kết trực tiếp với nhãn hiệu Bia Saigon Lager làm cho hình ảnh sản phẩm sang t những nét truyền thống vốn có .Việc thay nhãn mới cho sản phẩm nằm trong chiến lược tái cấ cao hình ảnh thương hiệu và dự tính sẽ gia tăng sản lượng tiêu thụ thêm từ 10 % – 12% so v F

Tại hội nghị - bên cạnh việc giới thiệu nhãn mới và chương trình tung nhãn bia Sài Gò về định hướng phát triển của Sabeco cho tới năm 2015 - các Giám đốc Cty CPTM khu vực cũ h cũng như tiếp thu các ý kiến đóng góp của khách hàng nhằm hoàn thiện hơn các chính sách b năm qua, bên cạnh việc xây dựng hình ảnh thương hiệu Sabeco, với nỗ lực xây dựng hệ thống p khu vực ngày càng gia tăng, trong đó đáng kể nhất là sự tăng trưởng của nhãn bia Sài Gòn La năm 2008 tăng từ 15 - 30 % so với năm 2007, đặc biệt có những nơi tăng tới 43% như ở kh u vực Sông Tiền

F Dù gặp phải rất nhiều sự cạnh tranh của các hãng bia, trong tình hình thị trường chun uy nhiên tốc độ tăng trưởng các sản phẩm bia Sài gòn hàng năm tại khu vực đều gia tăng, kh g đáng là cánh chim đầu đàn trong ngành bia rượu NGK Việt Nam. Nguồn: http://www.sabeco.com.vn/newscontent.aspx?cateid=5&contentID=888

Với vị trí 54/72 tập đoàn sản xuất bia lớn nhất trong tổng số 1200 nhà sản xuất bia trê Sài Gòn (SABECO) đã thực sự trở thành thương hiệu truyền thống được người tiêu dùng yêu thí CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA THƯƠNG HIỆU GÀ RÁN KFC TẠI VIỆT NAM I. Giới thiệu về KFC:

KFC là cụm từ viết tắt của KENTUCKY FRIED CHICHKEN Thịt gà rán Kentucky , sản phẩm của Tập Internation (Hoa Kỳ). Đây là món ăn nhanh và đang trở nên thông dụng với người dân nhiều n tới 34 nghìn nhà hàng trên toàn cầu. Thị trường châu Á, đang là thị trường tiềm năng, phát

Sau thành công ở Trung Quốc, thương hiệu gà rán KFC tiếp tục, mở rộng phát triển ra thị trư . 1.1 Phân đoạn thị trường tại Việt Nam :

1.1.1 Phân đoạn thị trường theo vị trí địa lý:

Chủ yếu tập trung vào những Thành phố lớn, tập trung đông dân như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, thị trường điểm là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.Năm 1998 thì KFC đã có mặt tại thành ph mới phát triển hệ thống các của hàng của mình ra Hà Nội. KFC đã không phát triển một cách dài trên thị trường Việt Nam thì KFC tiến hành sự mở rộng một cách vững chắc. 1.1.2 Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học: Trong phần này sẽ đề cập đến 3 khía cạnh là lứa tuổi, thu nhập và nghề nghiệp:

- Lứa tuổi: KFC chủ yếu nhắm vào giới trẻ từ 17 đến 29 tuổi, gia đình có trẻ em. Do nhiều n trẻ với độ tuổi dưới 30. Với việc xác định thị trường thì KFC chủ yếu đánh vào xu hướng năn m.Ngoài ra KFC cũng đặc biệt quan tâm đến trẻ em,có thể nói họ tác động vào nhận thức của c

- Thu nhập: Việt Nam là nước có thu nhập đầu người thấp vì vậy đây cũng là một khó khăn của người có thu nhập khá, ổn định chính là đoạn thị trường mà KFC ch trọng. Với những người song những người có thu nhập thấp cũng có thể trở thành khách hàng của KFC nhưng mức độ sử

- Nghề nghiệp: Việc chọn 2 thành phố chính là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì KFC có t , sinh viên, bạn trẻ làm việc ở khu vực trung tâm Thành phố. Vì số lượng các trường đại học hướng của KFC. 1.1.3 Phân đoạn thị trường theo tâm lý:

Việt Nam là một nước phát triển nhanh trong thời gian qua. Việc phát triển theo nền kinh tế phong cách sống mới, những xu hướng mới đặc biệt những xu hướng, phong cách sống này được o KFC có cơ sở tin vào sự thành công của mình khi đặt chân vào thị trường Việt Nam . 1.2 Tình hình kinh doanh của KFC tại Việt Nam :

Từ những năm 90 của thế kỷ trước, chính xác là năm 1998, KFC đã vào Việt Nam, hàng loạt cửa thành phố Hồ Chí Minh, nhưng do điều kiện kinh doanh ở Việt Nam l c ấy còn hạn chế, người d nh... nên hàng loạt cửa hàng gà rán KFC "bán như khuyến mãi" vẫn vắng khách. Thực trạng "đì năm trời. Bảy năm phát triển không hiệu quả, bảy năm thương hiệu gà rán KFC Việt Nam phải b

Trong năm 2005, dịch c m gà lan rộng khắp Châu Á đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc kinh do hay, chỉ có một cách duy nhất để có thể trở lại thực đơn cũ là KFC phải nhập khẩu thịt gà đ

Năm 2006 và vừa qua, là thời gian thương hiệu gà rán KFC tại thị trường thành phố Hồ Chí Mi hau tìm đến các nhà hàng KFC để thưởng thức sản phẩm của thời công nghiệp, đặc biệt là lớp mở thêm nhiều cửa hàng mới tại thành phố Hồ Chí Minh, cũng như một số tỉnh khác, trong đó p ở Hà Nội, đánh dấu sự kiện KFC tiến chân ra Bắc. "Cuộc chơi" của KFC tại Việt Nam thực sự Với hơn 20 cửa hàng hiện có tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và một mới mở ở Hà Nội, kế nhiều cửa hàng gà rán KFC ở nhiều tỉnh thành khác.

KFC Việt Nam cũng đang dự kiến, từ nay đến nay 2010, sẽ nâng con số nhà hàng KFC tại thị tr Bên cạnh việc đẩy nhanh, mở rộng thị trưởng, đưa đ ng khẩu vị gà rán KFC vào Việt Nam, Res khẩu vị của người Việt, như: Gà rán giòn không xương, Xá lách gà giòn, Cải bắp trộn gà, Bá staurant cũng hoàn toàn áp dụng hình thức Franchise (Nhượng quyền thương mại), đang khiến R thế giới.

Để đảm bảo thương hiệu, vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sử dụng, hiện toàn bộ các sản p gói" từ thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, mọi hoạt động của cửa hàng đều nằm dưới sự điều hà ng những nguyên tắc Franchise bất biến mà Tập đoàn Restaurant đang áp dụng. II. Các yếu tố bên ngoài:

Hiện hoàn cảnh môi trường kinh doanh của ngành thức ăn nhanh tại Việt Nam đang chịu những ả doanh như sau:

- Hiện nay trong ngành thức ăn nhanh ở Việt Nam có các “đại gia” như KFC, Lotteria, Jollib h doanh tốt, hệ thống phân phối rộng nên việc cạnh tranh lẫn nhau để chiếm lĩnh thị phần là rong các lĩnh vực khác thuộc ngành ăn uống thì hiện nay KFC đang cạnh tranh với Phở 24h… Cô hị phần với họ nên đây là 1 thách thức đối với công ty.

- Thuế suất là 1 yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, chủ yếu là doanh th dụng cho ngành ăn uống tăng. Nên khi thuế suất tăng khiến cho giá thành sản phẩm tăng, ảnh tố khách quan thuộc tầm kiểm soát của chính phủ. Vì vậy đây cũng là 1 thách thức đối với d thuế suất lẫn duy trì và phát triển doanh số.

- KFC là thương hiệu nổi tiếng về gà rán. Và nguồn nguyên liệu chủ yếu là gà. Nhưng loại gi h c m gia cầm H5N1. Thế nên sẽ ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho doanh n

 

 

 

 

 

KFC trong việc ổn định được nguồn nguyên liệu đầu vào với số lượng đầy đủ đáp ứng cho người

- Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, cuộc sống diễn ra quá nhanh chóng khiến cho ian để chuẩn bị những bữa ăn tự nấu ở nhà. Vì vậy ngành công nghiệp thức ăn nhanh với sự ti gian đẹp…đã khiến cho nhiều người chọn ăn loại thức ăn này. Vì thế nhu cầu tiêu dùng ngày c tăng doanh thu, phát triển thương hiệu.

- Sức khỏe đang được người tiêu dùng quan tâm hàng đầu do hiện nay số lượng người mắc bệnh Và thức ăn nhanh được coi như là một trong những nguyên nhân, nó khiến cho người tiêu dùng loại thức ăn này. Đây là 1 thách thức lớn không riêng gì KFC mà cả ngành công nghiệp thức vụ bê bối về an toàn thực phẩm như hiện nay càng khiến người tiêu dùng mất lòng tin vào thự oi trọng nhằm xây dựng uy tín thêm vững mạnh.

- Hiện nay thế giới đang bắt đầu vào giai đoạn phục hồi nền kinh tế sau khủng hoảng vào năm o với các nước khác và hiện nay nền kinh tế đang vào giai đoạn ổn định và phát triển. Do đó dựng và phát triển các cơ sở kinh doanh ở thành phố lớn, trung tâm kinh tế, nơi mà người t hu nhập bình quân đầu người ở những nơi này hiện đang tăng mạnh , có đời sống cao, nhu cầu ta là 86,16 triệu người và thu nhập bình quân đầu người lần đầu tiên đạt 1.024 USD). Nên th thu h t khách hàng nhằm phát triển sản phẩm và nâng cao doanh số.

Qua những phân tích thông tin môi trường như trên có thể lập ma trận các yếu tố ảnh hưởng t MA TRẬN EFE:

Các yếu tố

Ảnh hưởng Mức độ quan trọng

Hệ số

Tính điểm Cạnh tranh T 0.2 3 0.6 Thuế suất tăng T 0.15 4

 

0.6 Dịch bệnh T 0.2 2 0.4 Nhu cầu tăng O 0.15 3 0.45 Sức khỏe người tiêu dùng T 0.2 1 0.2 Thu nhập người dân tăng O 0.1 3 0.3 Cộng

1.00

2.55 III. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp: Các thông tin từ môi trường bên trong KFC Việt Nam :

- KFC là thương hiệu gà rán đầu tiên ở Việt Nam và cũng là 1 thương hiệu lớn trên thế giới, Đây cũng là 1 thuận lợi, 1 thế mạnh trong kinh doanh nói chung cũng như trong ngành công n riêng.

- Hệ thống phân phối: KFC có một chuỗi cửa hàng rộng khắp các quận ở thành phố Hồ Chí Minh iao hàng đến tận nhà trong thời gian nhanh nhất. Một kiểu phân phối hoàn hảo và tiện lợi ch còn có những cửa hàng ở Hà Nội, và các tỉnh thành khác. Đây là 1 điểm mạnh của KFC.

- Chất lượng sản phẩm: KFC đã chọn cho mình hướng đi riêng phù hợp với ẩm thực của người Vi cải chộn jumbo…KFC khẳng định chất lượng sản phẩm của mình bằng các chứng nhận kiểm dịch. K khác biệt với các sản phẩm khác bằng sự pha trộn 11 loại gia vị khác nhau chính điều đó tạo hờ thế mạnh này mà các sản phẩm của KFC được nhiều người ưa chọn và tin dùng.

- Dịch vụ khách hàng: với hàng loạt các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, cơ sở vật chất và h sạch sẽ, đội ngũ nhân viên ân cần, lịch sự và chu đáo, quy cách hiện đại tạo nên 1 hệ thố uôn cảm thấy thoải mái và an tâm hơn khi đến với các cửa hàng của KFC. - Nguồn lực tài chính: Toàn bộ KFC thuộc sở hữu của tập đoàn Yum đang hoạt động với thế giới. Bốn công ty KFC, Pizza Hut, Taco Bell và Long Jonh Siver là những thương ! toàn cầu. Với nguồn lực tài chính hùng hậu , có thể triển khai các hoạt động kinh g cạnh tranh với các đối thủ khác. Đây là một điểm mạnh của KFC Việt Nam với sự hậu

hơn 33. hiệu hà doanh c thuẫn c

- Vị trí kinh doanh: các chuỗi cửa hàng của KFC luôn được đặt tại những vị trí thuận lợi, t ng tâm mua sắm, siêu thị, những nơi có vị thế đẹp và có nhiều người …vừa gi p người tiêu dù gày càng phát triển, thu h t nhiều khách hàng hơn.

- Giá cả: được nhận định là tương đối cao, chưa có nhiều phần ăn với giá cả mềm hơn phù hợp người có thu nhập này lại khá đông ). Do đó đây là điểm bất lợi với KFC trong việc mở rộng

- Nguồn nhân lực: do nhiều lý do mà nguồn nhân lực không ổn định, thay đổi thường xuyên khi ghiệm dẫn đến nhiều thiếu xót trong việc phục vụ khách hàng và chế biến thức ăn…Đồng thời, n sử dụng nhân viên lại không lâu.

Từ những thông tin phân tích môi trường bên trong của công ty có thể lập được ma trận các y ) như sau: MA TRẬN IFE :

Các yếu tố bên trong quan trọng Mạnh / Yếu Mức độ quan trọng Phân loại hệ số Tính điểm Danh tiếng S 0.12 4 0.48

 

 

Hệ thống phân phối S 0.1 4 0.4 Chất lượng sản phẩm S 0.15 2 0.3 Dịch vụ khách hàng S 0.13 3 0.39 Nguồn lực tài chính S 0.1 1 0.4 Vị trí kinh doanh S 0.15 3 0.45 Giá cả W 0.15 2 0.3

Nguồn nhân lực W 0.1 3 0.3 Cộng

1.00

3.02 III. Ma trận SWOT: - Những cơ hội (O) § § Nhu cầu tăng (O1) Thu nhập người dân tăng (O2)

- Những thách thức (T) § § § § Cạnh tranh (T1) Thuế suất tăng (T2) Dịch bệnh (T3) Sức khỏe người tiêu dùng (T4)

- Những thế mạnh (S) § § § § § § Danh tiếng (S1) Hệ thống phân phối (S2) Dịch vụ khách hàng (S3) Nguồn lực tài chính (S4) Vị trí kinh doanh (S5) Chất lượng sản phẩm (S6)

- Những điểm yếu (W) § § Giá cả (W1) Nguồn nhân lực (W2)

3.1 Sử dụng thế mạnh nắm bắt cơ hội (SO):

- S1O1: với danh tiếng đã có từ lâu lại là một thương hiệu mạnh nên với cơ hội là nhu cầu t hơn nhằm tăng thị phần và tăng doanh số

- S1O2: thu nhập người dân tăng là 1 cơ hội, nhờ danh tiếng sẵn có nên công ty cần nâng cao dùng lựa chọn sản phẩm của thương hiệu mình.

- S2O1: với hệ thống phân phối hiện nay, công ty nên hoàn thiện chuỗi hệ thống cửa hàng tốt nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. - S3O1: nâng cao, mở rộng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn để nắm bắt được nhu cầu tiêu g khó tính nhất. - S3O2: dịch vụ khách hàng cần chuyên nghiệp hơn.

- S4O1O2: tối đa hóa nguồn vốn kinh doanh, đầu tư và cải tiến sản phẩm để nắm bắt cơ hội hi

- S5O1: mở thêm nhiều địa điểm kinh doanh ở những nơi đông người qua lại, góc đường lớn, tr

- S6O1O2: chất lượng sản phẩm được nâng cao hơn nữa với mùi vị cải tiến, thức ăn bảo đảm VS đến KFC. 3.2 Sử dụng thế mạnh để vượt qua thách thức (ST)

- S1T1: Ngoài KFC thì trong thị trường thức ăn nhanh tại Việt Nam còn có Lotteria, Jollibee iếng. Do đó việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi. KFC nên lưu ý khi chọn các không gian mãi… để việc cạnh tranh có hiệu quả nhất.

- S1T4: Là thương hiệu được nhiều người biết đến, được khách hàng tin tưởng nên KFC luôn đặ ch ý tới sức khỏe người tiêu dùng. V vậy KFC luôn cho ra đời những sản phầm chất lượng, b

- S2T1 : KFC có hệ thống phân phối rộng rãi, mạnh nên sẽ gi p việc cạnh tranh với các đối t nhân viên hơn trong hệ thống phân phối.

- S3T1: dịch vụ khách hàng của KFC tốt sẽ gi p người tiêu dùng chọn KFC nhiều hơn, việc cạn

- S4T1: nguồn lực tài chính mạnh là một lợi thế lớn trong cạnh tranh với các thương hiệu kh các chiến lược cạnh tranh để thu h t khách hàng.

- S4T2: Nhờ nguồn lực tài chính dồi dào nên sẽ không gây khó khăn cho công ty khi thuế suất

- S4T3: Dịch bệnh làm cho lượng gà giảm nên giá thành nguyên liệu sẽ tăng và công ty sẽ phả Nhờ nguồn lực tài chính mạnh nên công ty có thể ứng phó với việc tìm nguồn nguyên liệu đảm khách hàng.

- S5T1 : Vị trí kinh doanh của KFC rất thuận lợi, thường nằm ở những trung tâm thương mại h người qua lại do đó tạo điều kiện rất thuận lợi trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp - S6T1: nhờ vào sản phẩm ngon miệng, hợp khẩu vị, được chế biến với công thức đặc biệt nên Từ đó tạo nên lợi thế cạnh tranh cho KFC.

- S6T4: Chất lượng sản phẩm nên được cải tiến để đảm bảo nhu cầu sức khỏe và dinh dưỡng cho 3.3 Vượt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO)

- W1O1: Cần điều chỉnh, cải thiện mức giá sản phẩm phù hợp hơn để đưa KFC đến với nhiều ngư g bình để có thể tận dụng được cơ hội là nhu cầu tăng.

- W2O2: đào tạo nhân viên có chuyên môn, cần có nhiều chính sách hộ trợ cho nhân viên để gi tạo cũng như nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, làm hài lòng những khách hàng khó tính

 

 

¡

 

 

3.4 Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh những đe dọa (WT)

- W1T1 : không chỉ có sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, phục vụ của nhân viên mà còn có KFC hiện nay vẫn còn cao, để đảm bảo cho việc kinh doanh thì công ty cần có sự điều chỉnh v - W1T3 : sản phẩm chủ yếu của KFC là gà rán, việc dịch c m H5N1 xảy ra làm ảnh hưởng không nguồn cung cấp nguyên liệu bị hạn chế, giá nguyên liệu đầu vào tăng. Do đó, ngoài việc tìm có chính sách về giá sao cho việc giữ giá ổn định mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.

- W2T1 : người tiêu dùng hiện nay tìm đến các quán thức ăn nhanh không chỉ vì không gian th ng cách phục vụ của nhân viên. Việc KFC sử dụng nguồn nhân viên thời vụ làm ảnh hưởng không uyển nhân viên mới phải tốn kém chi phí cho việc đào tạo lại, những nhân viên mới lại chưa bất ngờ xảy ra. Nên tăng lương cho nhân viên để đảm bảo được nguồn nhân lực lâu dài, không MA TRẬN SWOT NHỮNG ĐIỂM MẠNH (S) 1) 2) 3) 4) 5) 6) Danh tiếng Hệ thống phân phối Dịch vụ khách hàng Nguồn lực tài chính Vị trí kinh doanh Chất lượng sản phẩm

NHỮNG ĐIỂM YẾU (W) 1) 2) Giá cả Nguồn nhân lực

NHỮNG CƠ HỘI (O) 1) 2) Nhu cầu tăng Thu nhập người tiêu dùng

Tăng cường marketing thương hiệu KFC. Đẩy mạnh khả năng mở rộng hệ thống phân phối. Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng. Tối đa hóa nguồn vốn kinh doanh, đầu tư vào cải tiến sản phẩm. Kiểm soát giá chặt chẽ hơn.

Đào tạo nhân viên có chuyên môn,cần có những chính sách hỗ trợ cho nhân viên, có chiến lược

NHỮNG THÁCH THỨC (T) 1) Cạnh tranh

 

2) 3) 4)

Thuế suất tăng Dịch bệnh Sức khỏe người tiêu dùng

Đẩy mạnh quảng cáo và khuyến mại. Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn. Phát huy lợi thế kinh doanh thuận lợi để th c đẩy hoạt động kinh doanh tốt hơn. Ch trọng hơn VSATTP Không để giá cao hơn hơn đối thủ. Kích thích sáng tạo. Tạo lòng tin tuyệt đối cho khách hàng.

 

 

Ma trận SWOT_ IV. Ma trận BCG: Thông tin cần thiết: -

KFC là doanh nghiệp có doanh số đứng đầu ngành thức ăn nhanh tại Việt Mức tăng trưởng của KFC so với năm 2008 khoảng 35% Lãi từ doanh số của KFC khoảng 33% Mức thị phần tương đối trong ngành so với doanh nghiệp đầu ngành Cao 1,0 Thấp 0,0 2. Ngôi sao Trung bình 0,5

1. Dấu hỏi

3. Bò sữa

4. Chó Cao + 40 Tỷ lệ TTrưởng Doanh số BHàng Trong Ngành Thấp 00 Tbình 20

V. Ma trận IE:

( IFE = 3.02 )

Mạnh 3 – 4 điểm

Trung bình 2 – 2.99

Yếu 1 – 1.99

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

Cao 3 - 4

Tbình 2 –2.99 ( EFE = 2.55 )

Thấp 1 – 1.99

Theo phân tích môi trường bên ngoài và bên trong của KFC nếu đưa vào ma trận IE thì hoạt đ .55; Tổng điểm IFE 3.02). Vậy đây là hoạt động cần duy trì và nắm giữ. Chiến lược phù hợp l hâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm), kết hợp (kết hợp về phía nh. VI. Ma trận chiến lược chính:

Góc II Góc I 1. Phát triển thị trường 1. Phát triển thị trường 2. Thâm nhập thị trường 2. Thâm nhập thị trường 3. Phát t Phát triển sản phẩm 4. Kết hợp theo chiều ngang, 4. Kết hợp về phía trước, sau 5. Loại bớt 5. Kết hợp về phía sau 6. Thanh lý 6. Kết h theo chiều ngang 7. Đa dạng hóa tập trung Vị trí Vị trí CTranh Yếu Thị trường tăng trưởng trung bình Góc III Góc IV Ctranh 8. Cạnh tranh

Mạnh 1. Giảm bớt chi tiêu 1. Đa dạng hóa tập trung 2. Đa dạng hóa tập trung 2. Đa dạng hóa theo chiều ngang 3. Đa dạng hóa theo chiều . Đa dạng hóa liên kết anh lý Thị trường tăng trưởng chậm Thị trường không tăng trưởng 4. Liên doanh 3. Đa dạng hóa liên kết 4 5. Loại bớt 6. Th

n

---> Ma trận chiến lược chính thì chiến lược của KFC nằm ở Góc I. Các chiến lược này sẽ th **********Thực hiện và chịu trách nhiệm nội dung: Trần Huyên---hehe************

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->