P. 1
Danh Tu So It Va So Nhieu Trong Tieng Anh

Danh Tu So It Va So Nhieu Trong Tieng Anh

|Views: 962|Likes:
Được xuất bản bởikhoamgia20022487

More info:

Published by: khoamgia20022487 on Oct 12, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/23/2012

pdf

text

original

Bài 1: DANH TỪ SỐ ÍT VÀ SỐ NHIỀU ( Singular and Prular Nouns

)
Quy tắc chung: Một danh từ số ít khi chuyển sang số nhiều theo quy tắc chung chỉ cần thêm “s” vào sau danh từ đó. Nhưng cần lưu ý những vấn đề sau: 1. Danh từ số ít tận cùng là “o”: 1.1 Trước “o” là một phụ âm thì khi chuyển sang số nhiều công thêm “es”: Ví dụ: potato Cargo Tomato potatoes cargoes tomatoes

1.2 Nhưng nếu trước “o” là nguyên âm hoặc từ đó là từ mượn của tiếng nước ngoài vào Tiếng Anh thì chỉ thêm “s” khi chuyển sang số nhiều: Ví dụ: photos radios Pianos bambos Casinos (trong từ điển ký hiệu: N (pl+es) tiếng Anh gốc còn gọi là từ mượn) 2. Danh từ số ít tận cùng là “y”: Nếu trước “y” là phụ âm thì đổi “y” thành “i” và thêm “es” khi chuyển sang số nhiều: country countries Lorry lorries (xe tải) Community communities Nếu trước “y” là nguyên âm thì chỉ thêm “s” 3. Những danh từ số ít có tận cùng được phiên âm là một trong những âm sau đây: /z, s, …, d.., …, t../ khi chuyển sang số nhiều thì thêm “es” và đọc là /iz/, còn nếu có “e” rồi thì chỉ thêm “s” và đọc là /iz/ Bus kiss price box intense portfolios

(Ba trường hợp này áp dụng tương tự cho chia động từ ở ngôi ba số ít) 4. Những danh từ số ít có tận cùng là “f” hoặc “fe” khi đổi sang số nhiều thì đổi “f” hoặc “fe” thành “ves” /vz/ Wife wives Knife knives Shelf shelves trừ ngoại lệ với từ: safe safes (n: két bạc)

. Một danh từ số ít có woman hoặc man đứng ở đằng trước bổ nghĩa.Nhưng nếu tận cùng là: ff.. …/ . …. d. rể) . khi chuyển sang số nhiều thì đánh số nhiều vào từ tố làm gốc đó dù nó đứng đầu hay đứng cuối Father-in law Step-father fathers-in law step-fathers 10. t. khi chuyển sang số nhiều phải đồng thời đổi 2 từ cùng một lúc Woman worker Man worker women workers men workers 9. rf. if thì chỉ thêm “s” khi chuyển sang số nhiều: Cliffs scrafs proofs ngoại lệ: thief thieves 5. Những danh từ ghép mà không có từ tố nào làm gốc (nghĩa của từ ghép khác với nghĩa của từ tố tạo nên từ ghép). Những danh từ ghép mà có một từ tố làm gốc (mang nghĩa chính của từ ghép đó).. Cần chú ý 9 danh từ bất qui tắc sau: Man Woman Child Tooth Foot Ox Goose Mouse Louse chiefs belifs men women children teeth feet oxen geese (con ngỗng) mice lice (con rận) 6. of. 8./iz/ sau /z. t. Cách đọc “s” trong số nhiều: ../z/ sau tất cáe các nguyên âm và phụ âm còn lại 7. …/ . p. f./s/ sau /k. Những danh từ số ít có tận cùng (có đuôi) là tận cùng số ít của 9 danh từ trên. s. khi chuyển sang số nhiều thì đánh số nhiều vào từ tố sau cùng: Foget-me-not In-law foget-me-nots in-laws (hoa lưu ly) (dâu. khi chuyển sang số nhiều thì chỉ cần chuyển đuôi đó sang số nhiều theo qui tắc của danh từ bất qui tắc đó.

hàm lượng 2 (c) đđ : nội dung. + Tên các môn học: sociology (usu sing) thường số ít chemistry (usu sing) economics physisis như số ít politics (số ít: môn chính trị học) (số nhiều: những quan điểm ct) 13. mục lục 3 (usu. (Water. Có nhiều danh từ số ít và số nhiều viết giống nhau a). Nhiều danh từ trong Tiếng Anh số ít nghĩa này và số nhiều nghĩa khác: Content: 1 (u) kđđ: dung tích. Có nhiều danh từ luôn mang nghĩa số nhiều kể cả viết dưới hình thức số ít people police head quarters (trụ sở) living quarters (khu tập thể) cattle (gia súc) 14. pl) : mục lục water (nước) waters (lãnh hải) air airs (thái độ) advice (lời khuyên) advices (thông tin) investment (sự đầu tư) investments (tiền đầu tư) capital (vốn) capitals ( thủ đô) 12. Nhiều danh từ luôn mang nghĩa số ít kể cả viết dưới hình thức số nhiều. news) (u) muốn dùng số nhiều của các danh từ này thì dùng cách sau: pieces of advice pieces of news + Tên các bệnh. nai Reinder : con tuần lộc Sheep Fish . thường ở ba trường hợp sau: + Danh từ không đếm được (kđđ). rice.Drop-out drop-outs (học sinh bỏ học) 11. advice. (Kí hiệu trong từ điển) viết theo cách của số ít (không bao giờ có “s”) Ví dụ: deer (pl unchange): hươu.

Những tính từ được danh từ hoá bằng cách thêm “the” vào đằng trước thì luôn mang nghĩa số nhiều Ví dụ: the poor the rich The good ( những điều thiện) The evil: những kẻ độc ác the unemployed the beauti 17. chương trình giảng dạy) medium media stadium stadiums hoặc stadia forum forums hoặc fora “data” khi mang nghĩa là thông tin thì chia động từ ở số ít 18. Những danh từ có tận cùng là “sis” khi chuyển sang số nhiều thì đổi thành “ses” crisis crises basis bases thesis theses (luận án)( dùng cho master trở lên) symthesis symtheses analysis analyses discussion paper: demonstration stand: country report: key note address: (n) tham luận (n) bục giảng (n) báo cáo quốc gia (n) báo cáo đề dẫn . Những danh từ có tận cùng là “um” khi chuyển sang số nhiều thì đổi “um” thành “a” datum data curriculum curricula (các môn học. Viết theo cách của số nhiều Ví dụ: means Series Species :loài 15.Fruit Aircraft : máy bay b). Có nhiều danh từ (có thể đếm được hay kđđ) khi viết ở số nhiều mang nghĩa là loại: tea teas: các loại trà wine wines: các loại rượu fish fishes: các loại cá food foods: các loại thức ăn 16.

Những từ chỉ quốc tịch và địa danh thì lưu ý 3 qui tắc sau: a). Những từ có tận cùng là “ese” thì ở số ít được dùng “a” nhưng không được viết số nhiều ( không thêm “s” khi ở số nhiều). Những từ có tận cùng là “an” và “i” thì được sử dụng như một danh từ đầy đủ ( nghĩa là khi ở số ít thì được dùng “a” ở đằng trước. criterion: mang nghĩa chỉ tiêu 20. benchmark. khi ở số nhiwuf thì được thêm “s”) Russian Iraqi American Kuwati Indonesian Bangladeshi Korean Pakistani b). mà phải dùng những qui tắc vừa nêu ở VD trên để thay thế: We are British The British British people I am British person/ man. Những từ có tận cùng là “ish” thì không được dùng “a” khi ở số ít và cũng không được thêm “es” khi ở số nhiều. Muốn viết một chữ cái hoặc một chữ số ở dạng số nhiều thì phải đánh 1 dấu phảy sau đó thêm “s” (giống như đánh sở hữu cách của số ít) three H’s (HHH) three R’s (RRR) three 5’s (555) 21. Ngoại lệ: Philipines Philipine thuộc về Phi lip pin Philipino(s) Thailand Thais Laos Lao Laotian Serbia Serbian Serb(s) . woman……. Có một số ít danh từ có tận cùng là “on” khi đổi sang số nhiều chuyển “on” thành “a” criterion critera :tiêu chí phenomenon phenomena :hiện tượng norm. stanđar. Nếu muốn dùng được ở số nhiều thì phải sử dụng một trong những cách sau We are Vietnamese The Vietnamese Vietnamese people c).19.

Poland Polish Pole(s) Những đại lượng số ít nối với nhau bởi liên từ “and” thì khi nó làm chủ ngữ thì động từ chia ở số nhiều. khi every đi với những đại lượng số ít thì mang nghĩa số nhiều nhưng chia động từ lại ở ngôi ba số ít. . Nhưng với trường hợp “every” thì lại khác.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->