CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AMIN-AMINO AXIT I. Dạng bài tập của amin 1.

Phản ứng cháy của amin TH 1: Amin đơn chức, no, mạch hở (k = 0; n = 1): CnH2n + 3N CnH2n + 3N + Ta có: a (mol) • 6n + 3 2n + 3 1 O2  nCO2 + H2O + N2 4 2 2 6n + 3 a (mol) 4 Nhận xét:  C na min = 2nN 2  Soá = Soá = C nCO2 na min = nCO nCO2 2 nN 2
2

na (mol)

2n + 3 a a (mol) (mol) 2 2

2 (nH 2O − nCO2 ) 3

=

3nCO2 2(nH 2O − nCO 2 )

 

nH

2

O

− nCO2 =

3 na min và nH 2 O − nCO2 − nN 2 = na min 2

Dựa vào dữ kiện đề cho, bài toán có thể giải bằng phương

pháp bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng. TH2: Amin thuộc dãy đồng đẳng của anilin (C6H5-NH2) Phân tử chứa 1 vòng, 3π và một nhóm –NH2 (k =4, m = 1): CnH2n - 5N Cn H 2 n − 5 N + • Nhận xét:   nCO2 − nH 2O = 5 na min và nCO2 − nH 2O − nN 2 = 2na min 2 nCO2 2 nN 2 6n − 5 2n − 5 1 O2 → nCO2 + H2 O + N2 4 2 2

C na min = 2nN 2  Soá =

TH3: Amin m chức có k liên kết π và vòng: CnH2n + 2 - 2k + mNm Cn H 2 n + 2 − 2 k + m N m + • Nhận xét:  n nCO2 = m 2 nN 2 nH
O

6n + 2 − 2k + m 2n + 2 − 2k + m m O2 → nCO2 + H2 O + N2 4 2 2

2

m  − nCO2 = 1 − k +  na min 2 

Amin bậc 2: R1 NH R2 + HCl R2 R1 NH 2Cl Amin bậc 3: R1 R2 R3 N + HCl R1 R2 R3 NHCl . bậc 3. X = Cl.2. no/không no (k liên kết π và vòng trong mạch cacbon). Br. I…) o TH 1: Amin đơn chức. mạch hở: CnH2n + 3-2kN  Nhận xét: Khi viết phản ứng nên viết dạng R-NH2 (R là gốc Hiđrocacbon no hoặc không no) Amin bậc 1: R-NH2 + HCl R-NH3+Cl-  Theo phương trình phản ứng: 1 mol----------- 1 mol------ 1 mol R + 16 gam------------------- R + 16 +36.5 gam Theo bài toán: x mol----------- x mol------ x mol m (gam)----------------------- m’ (gam) => Sự tăng khối lượng Δm = m’-m gam • Nhận xét:  mHCl = mRNH 3Cl − mRNH 2 và nR − NH 2 = nHCl = nR − NH3Cl  M R − NH 2 = mR − NH 2 nR − NH 2 hay M R − NH 3Cl = m '− m 36.5 gam => Sự tăng khối lượng Δm/mol = 36. Phản ứng với axit HCl ( hoặc HX.5 mR − NH 3Cl nR − NH 3Cl  nR − NH 2 = nHCl = nR − NH3Cl = • Lập luận tương tự cho trường hợp amin bậc 2. Phản ứng với axit “Phương pháp chủ yếu giải dạng toán này là phương pháp bảo toàn khối lượng hay phương pháp tăng giảm khối lượng” a.

• Amino axit chứa một a –NH2 và b nhóm cacboxyl –COOH Phương trình phản ứng ( H 2 N ) a − R − (COOH )b + aHCl → (ClH3 N )a − R − (COOH )b ( I ) (ClH 3 N ) a − R − (COOH )b + (a + b) NaOH → ( H2 N )a − R − (COONa)b + aNaCl + (a + b) H2 O( II ) . • Amino axit chứa một nhóm –NH2 và một nhóm cacboxyl –COOH Phương trình phản ứng H 2 N − R − COOH + HCl → ClH3 N − R − COOH ClH 3 N − R − COOH + 2 NaOH → H2 N − R − COONa + NaCl + 2 H2 O 2.5 x hay M R −( NH 3Cl ) x = m( R − NH3Cl ) x n( R − NH 3Cl ) x mR −( NH 2 ) x n( R − NH 2 ) x b.o TH 2: Amin m chức. Phản ứng với axit H2SO4 o TH1: • amin đơn chức R-NH2 + H2SO4  muối axit R-NH3HSO4 Nhận xét: m '− m 98 mR − NH 3Cl nR − NH 3Cl nR − NH 2 = nH 2 SO4 = nR − NH 3HSO4 = M R − NH 2 = o TH2: • mR − NH 2 nR − NH 2 hay M R − NH 3Cl = amin đơn chức 2R-NH2 + H2SO4  muối trung hòa (R-NH3)2SO4 Nhận xét:  nR − NH 2 = 2nH 2SO4 = n(R − NH3 )2 SO4 =  M R − NH 2 = mR − NH 2 nR − NH 2 2(m '− m) 98 m( R − NH 3 )2 SO4 n( R − NH 3 )2 SO4 hay M R − NH 3Cl = II.5x gam => Sự tăng khối lượng Δm/mol = 36.5x gam Theo bài toán: a mol----------- ax mol------ a mol m (gam)----------------------- m’ (gam) => Sự tăng khối lượng Δm = m’-m gam => nR − ( NH 2 ) x = • Nhận xét: M R −( NH 2 ) x = nHCl m '− m = nR −( NH3Cl ) x = x 36.2k + mNm Amin bậc 1: Theo phương trình phản ứng: R-(NH2)x + xHCl  R-(NH3+Cl-)x 1 mol----------- x mol------ 1 mol R + 16x gam------------------ R + 16x +36. Dạng bài tập của amino axit “Bài toán chủ yếu là dạng phản ứng của amino axit với HCl và NaOH để xác định CTPT” 1. k liên kết π và vòng: CnH2n + 2 .

Ba(OH)2.Lưu ý: Khi thay NaOH bằng Ca(OH)2.…nên viết phản ứng (II) theo dạng: (ClH 3 N ) a − R − (COOH )b + (a + b)OH − → ( H2 N )a − R − (COO− )b + aCl− + (a + b) H2 O( III ) • Nhận xét Soá m -NH2 : a = nhoù a+b = nH + nX = nHCl nX o Số nhóm –NH2: o Số nhóm –COOH: n − nNaOH nOH − n = ⇒ b = NaOH − a = OH − a nX nX nX nX III. sản phẩm thu được là ancol R’OH (hoặc Δ=1 Hợp chất nitro R–NO2 Hợp chất CxHyN2O3 thường có dạng muối của HNO3 và amin Δ=0 Muối của NH3 (hoặc amin R-NH2) và axit hữu cơ (R’COOH)  Hợp chất X sẽ phản ứng với NaOH tạo sản phẩm là chất khí. Dạng 4: Dạng 5:  Phản ứng với dung dịch Fe + HCl tạo thành amin. 5. 3. xeton R(R’)C=O nếu gốc R không no)  4. Dạng 2: Dạng 3:  Amino axit H2N–R–COOH: Δ = 1 Este của amino axit H2N–R–COOR’ Khi phản ứng với NaOH. 2. Dạng 1: o Ví dụ: • C2H7NO2 (X) sẽ có 2 dạng muối được tạo thành từ 2 phản ứng sau NH 3 + CH 3COOH → CH3 COONH4 CH 3 NH 2 + HCOOH → HCOONH3 CH3 • Dấu hiệu nhận biết:  Tính độ bất bão hòa Δ: xanh giấy quỳ tím. Dạng bài tập của hợp chất CxHyNO2 1. làm xanh quỳ tím ẩm  Ví dụ: CH3NH2 + HNO3  CH3NH3NO3  Dấu hiệu: Khi phản ứng với NaOH tạo thành sản phẩm vô cơ (muối NaNO3) • Một số phản ứng đặc biệt của amin và amino axit 3RNH 2 + FeCl3 + 3H 2 O → 3RNH3 Cl + Fe(OH )3 ↓ 2 RNH 2 + CuCl2 + 2 H 2 O → 2 RNH3 Cl + Cu (OH )2 ↓ 2 RNH 2 + ZnCl2 + 2 H 2 O → 2 RNH3 Cl + Zn(OH )2 ↓ 3RNH 2 + AlCl3 + 3H 2 O → 3RNH3 Cl + Al (OH )3 ↓ t C6 H 5 NO2 + 3Fe + 7 HCl  C6 H5 NH3 Cl + 3FeCl2 + 2 H2 O → >10 C C6 H 5 NH 2 + HONO( HNO2 ) t→ C6 H 5OH + N2 + H 2 O  HCl  H 2 N − R − COOH + C2 H5 OH → ClH3 N − R − COOC2 H5 + H2 O ←  0 0 0 . làm andehit RCHO.

25 gam H2O.1M. Tìm CTPT của X 16. NaOH (4). c. 3. Phản ứng với axit của amin Để trung hòa hoàn toàn 20 gam một dung dịch amin đơn chức A có nồng Cho 20 gam một hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau độ 9.12 lít N2 (đktc).8 gam CO2 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 amin thu được 6. C2H5NH2 (3). (CH3)2NH (4) Sắp xếp dãy chất sau theo chiều giảm dần giá trị pH (các chất có cùng NH3 (1).45 gam amin no đơn chức X cần 100ml HCl 0. 5. b. nồng độ mol): a. 2. b.8 lít CO2 và 2. NH3 (4) NH3 (1). 1. NaOH (4). nCO2 nH 2O Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức A thu được 20. Tìm CTPT của X .3% cần vừa đủ 20ml dung dịch HCl 3M. Để trung hòa một dung dịch chứa 0.7 gam . Đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của anilin thì tỉ lệ = 1. (CH3)2NH (2). (CH3)2NH (2). (C2H5)2NH (2). Tìm CTPT của A có tỉ lệ mol tương ứng 1:10:5 tác dụng vừa đủ với dung dich HCl thu được 31. C6H5NH2 (3). CH3NH2 (5) NH2CH2COOH (1). CH3CH2NH2 (3). C6H5NH2 (3). CH3CH2COOH (2). (C2H5)2NH (2).4 Đốt cháy hoàn toàn a mol amin Z không no.6 gam CO2. 4545 . C2H5NH2 (2). 1.     BÀI TẬP ÁP DỤNG I. Xác định CTPT của X gam H2O và 1.68 gam muối. C2H5ONa (5) C2H5NH2 (1). Tính a và tìm CTPT của Z. (CH3)2NH (4) II. 1. 5. T= III. NaOH (4). NaOH (4).8 lít khí N2 (đktc). 2. Giá trị của m là bao nhiêu? cacbon đơn chức. có một liên kết π trong mạch và 6. C2H5NH2 (3). C6H5NH2 (3). thấy có 30 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 17. C2H5NH2 (2).3 gam H2O. sản phẩm thu được dẫn qua bình nước vôi trong dư. Vậy amin nhỏ nhất có số nguyên tử C là bao nhiêu? 3. NH3 (4) So sánh tính bazơ của amin Sắp xếp dãy chất sau theo chiều tăng tính bazơ: CH3NH2 (1). a. 4. d. C2H5ONa (5) C2H5NH2 (1). C6H5NH2 (3). CH3NH2 (1). CH3NH2 (5) NH2CH2COOH (1). CH3CH2NH2 (3). Tìm CTPT và số đồng phân của A . 2. Phản ứng cháy của amin Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no đơn chức X thu được 8. CH3CH2COOH (2).

sau khi phản 15 gam muối. Cho 0.1 mol A phản ứng vừa đủ với dung dịch có hòa tan 4 gam NaOH thu được 11. Cho m gam H2NCH2COONa phản ứng tối đa với 36. Xác định số nhóm –NH2 và nhóm -COOH của X 5.825 gam amin X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl.2 gam muối. Cho m gam glixin vào bình chứa 0. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 51. Đun nhẹ dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan.1 gam nước và 1. Biết X phản ứng với NaOH x% thu được một hợp chất hữu cơ có khối lượng (m + 1. Cho NaOH dư phản ứng với dung dịch X.6 gam khí CO2. 1.8 gam khí N2. 0. Mặt khác. Đốt cháy cũng m gam X trên thu được 2. thu được 8. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được m1 gam muối Y. Tìm CTPT A 2. Sau khi phản ứng hoàn toàn được dung dịch X. Este X được điều chế từ amino axit Y và ancol etylic. Tính khối lượng m phản ứng cho tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M. Để tác dụng hết với các Cho 11. 3. Tìm CTPT của X. tính số mol NaOH .3 gam X thu được 17. Tìm CTPT của A dụng vừa đủ với dung dịch HCl.125M.5 gam. Cũng 1 mol X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được m2 gam muối Z. m ? 8. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư) thu được Cho 1. 5.875 gam muối.8 mol NaOH. Xác định CTPT và viết các CTCT của X ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Tìm CTPT của X 6. Từ Y có thể điều chế trực tiếp C2H6.45) gam.1 mol một amino axit no A tác dụng vừa đủ với dung 160ml dung dịch HCl 0. Sau phản ứng thu được 16.5.85 gam muối. đã phản ứng.21 gam một đồng đẳng của anilin A phản ứng hết với 30ml dung Cho 5.2%. Tính nồng độ % của HCl đun nhẹ thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm. 7. 8.5 gam dung dịch HCl Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H11O2N.01 mol X cần đủ 25 gam dung dịch NaOH 3. Cho m gam X tác dụng hết với dịch HCl 1M. 6.KA 2009) 9. Phản ứng với axit HCl và NaOH của amino axit Cho 0.4. biết MX < 120 (ĐH. Tính V. Cho 3. Mặt khác.5 mol HCl dư. Đốt cháy hoàn toàn 10. để tác dụng hết với 0.01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0. 8.25 gam glixin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Cho 0.7375 gam muối RNH3Cl.125M. Sản phẩm sau chất có trong bình sau phản ứng trên cần 0.15 mol axit glutamic vào 175ml dung dịch HCl 2M. Cô cạn dung dịch Y được 2. Tìm CTPT của 2 amin dung dịch HCl dư. Tìm CTPT và viết các CTCT của X IV. Tìm CTPT của X 4. Tìm giá trị m 7.12 lít khí N2 (đktc).2 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác Hỗn hợp X gồm 3 amin đơn chức mạch hở. Biết m2m1=7.

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic.8) gam muối.10. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y chứa (m + 30. thu được dung dịch Z chứa (m + 36.5) gam muối. Tính giá trị m. Mặt khác. nếu m gam X tác dụng hoàn toàn với HCl dư. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful