Lớp: 10 – NC

Chương 3 – Tiết 25 + 26
Ngày dạy: 14/10/2011
Bài 16

GVHD: cô Triệu Bích Sơn
Người soạn: Trương Văn Cương
Ngày soạn: 11/10/2011

KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KẾT ION

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Định nghĩa liên kết ion.
- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.
2. Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron của các nguyên tử cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
II. Chuẩn bị
Photo hình vẽ mô hình mạng tinh thể natri clorua, chuẩn bị một số mô hình thật (nếu
có)
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp và các học sinh vắng.
2. Vào bài
Chúng ta đã học xong chương 2 – Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật
tuần hoàn thì chúng ta đã biết được nhiều về các nguyên tố hóa học và bây giờ chúng
ta sẽ bắt đầu chương 3 – Liên kết hóa học. Sau khi kết thúc chương này chúng ta sẽ
biết được vì sao các nguyên tố dễ liên kết với nhau (trừ khí hiếm) để tạo phân tử hay
tinh thể và biết được những liên kết giữa chúng được tạo thanh như thế nào.
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung bài học
I. Khái niệm về liên kết hóa học
GV tổ chức cho học Học sinh nghiên cứu 1. Khái niệm về liên kết
sinh tự nghiên cứu SGK SGK và trả lời câu Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa
và trả lời câu hỏi:
hỏi của GV.
các nguyên tử tạo thành phân tử hay
- Liên kết hóa học là gì?
tinh thể bền hơn.
- Tại sao các nguyên tử
Khi liên kết được tạo thành giữa
liên kết với nhau tạo
các nguyên tử thì năng lượng sẽ
thành phân tử hay tinh
nhỏ hơn khi tồn tại các nguyên tử
thể?
riêng biệt nên sẽ bền hơn.
2. Quy tắc bát tử (8 electron)
GV hỏi: Các nguyên tố HS trả lời: Nguyên tố Theo quy tắc bát tử ( 8 electron ) thì
nhóm nào tồn tại trong nhóm VIIIA
nguyên tử của các nguyên tố có
tự nhiên ở dạng tự do và
khuynh hướng liên kết với các
hoạt động hóa học kém?
nguyên tử khác để đạt được cấu
GV hỏi: Những nguyên HS trả lời: Có cầu hình electron vững bền của các khí
tố nhóm VIIIA có cầu hình 8 electron ở lớp hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với
hình electron thế nào? ngoài cùng (hoặc 2 heli) ở lớp ngoài cùng.

13Na : 1s 2s 2p 3s GV gọi học sinh lên Học sinh lên bảng Na+ : 1s2 2s2 2p6 bảng viết cấu hình viết cấu hình electron electron của nguyên tử của nguyên tử và ion. mất electron? Trong phản ứng hóa học. nếu nguyên tử mất bớt hoặc thu thêm electron. Liên kết ion 1. 3 electron từ nguyên tử đó mang điện tích gì? phi kim. nó trở thành phần tử mang điện tích dương hoặc âm. em có kết luận thế là cấu hình vững bền. VD: Na  Na+ + 1e Cation natri Mg  Mg2+ + 2e Al  Al3+ + 3e Tên gọi: Tên cation = cation + tên kim loại HS trả lời: Electron mang điện tích âm. 3 electron ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion mang 1. Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện gọi là ion. * Ion dương Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm. GV. GV hỏi: Nguyên tử của HS trả lời: Các các nguyên tố nào dễ nguyên tố kim loại. để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm (có 8 e hoặc 2e giống như heli) nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương 2 2 6 1 được gọi là cation. * Ion âm Để đạt cấu hình electron bền của GV hỏi: Khi nhận thêm HS trả lời: Mang điện khí hiếm.Nguyên tử trung hòa về điện . nào về cấu hình electron của nó? GV hỏi: Số electron và số proton trong 1 nguyên tử như thế nào với nhau? Kết luận. . Sự hình thành ion a) Ion HS trả lời câu hỏi của .Trong phản ứng hóa học.Từ sự tồn tại của nó như electron đối với heli) vậy. nguyên tố nào dễ nhận VD : F + 1e  Felectron? Anion florua (ion florua) Cl + 1e  Cl- . 2. Natri và ion Na+. Nếu nguyên tử mất hay thêm electron thì nó sẽ mang điện tích như thế nào? GV hỏi: Electron mang điện tích gì? Khi mất đi electron thì nguyên tử đó mang điện tích gì? Có nhiều trường hợp quy tắc bát tử tỏ ra không đầy đủ do phân tử là một hệ phức tạp. Khi mất electron thì nguyên tử mang điện tích dương. các nguyên tử kim loại dễ nhường 1. 3 đơn vị điện tích dương gọi là cation. 2. II. Nguyên tố nhận 1. các nguyên tố khác trở thành ion Nguyên tử của các âm gọi là anion . 2. các nguyên tử phi kim electron thì nguyên tử tích âm.

Sự hình thành phân Cl + Ca + Cl  Cl.gọi là anion oxit).Nguyên tử Natri nhường 1 electron cho nguyên tử Clo để biến đổi thành cation Na+. . GV gọi học sinh cho ví dụ. GV yêu cầu học Anion clorua (ion clorua) O + 2e  O2Anion oxit (ion oxit) Tên gọi: Tên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O2. anion sunfat SO42-. . Do đặc điểm cấu tạo nguyên tử và theo quy tắc bát tử. anion hiroxit OH-. S2. học. Na+.Nguyên tử Cl nhận 1 electron của viết phản ứng hóa nguyên tử Na để biến đổi thành anion Cl-. Gv dùng hình vẽ mô tả phản ứng cháy của Na trong khí Clo. Na + Cl  Na+ + Cl2s22p63s1 3s23p5 2s22p6 3s23p6 Hai ion mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.Viết quá trình hình NaCl. thành các ion. GV giải thích cho học sinh biết ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử. khi các nguyên tử Na và Cl tiếp xúc với nhau sẽ có sự nhường nhận electron: . 2. . VD: Cation Li+. NaCl b) Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử Tương tự như sự hình thành phân tử .: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 viết cấu hình electron của nguyên tử và ion. tạo nên phân tử NaCl Na+ + Cl.Ion đa nguyên tử là ion được tạo hay sai. VD: Cation amoni NH4+ . b) Ion đơn và ion đa nguyên tử . Mg2+.GV gọi học sinh lên bảng viết cấu hình electron của nguyên tử Clo và ion clorua. Sự hình thành liên kết ion a) Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử Xét sự hình thành liên kết ion trong phân tử natri clorua. nên từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau để thành một nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.+ Ca2+ + Cl- . Al3+ và Học sinh nhận xét anion F-. Tương tự như trường hợp hình thành phân tử NaCl.Nguyên tử Natri nhường 1 electron cho nguyên tử Clo để biến đổi thành cation Na+. GV gọi học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng. dụ.… bạn cho ví dụ đúng .Ion đơn nguyên tử là ion được tạo Học sinh cho các ví nên từ 1 nguyên tử. 2 2 6 2 5 17Cl: 1s 2s 2p 3s 3p Học sinh lên bảng Cl.Nguyên tử Clo nhận 1 electron của nguyên tử Natri để biến đổi thành anion Cl-. Học sinh lên bảng .

tử CaCl2. các hợp chất ion thường tồn tại dạng tinh thể. Tính chất chung của hợp chất ion . . Các tinh thể thường có hình dạng không xác định. III. tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể. Học sinh dựa vào SGK suy ra tính chất chung của hợp chất ion.Tan nhiều trong nước. dễ phân li thành ion. Hai ion mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. sơ đồ hình thành phân tử từ các nguyên tử. sự hình thành phân tử CaCl2 từ các ion Ca2+ và Cl-.Dẫn điện được khi ở trạng thái nóng chảy và khi hòa tan trong . 2. thường có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy khá cao. Xung quanh mỗi ion Na+ đều có 6 ion Cl. tạo nên phân tử NaCl: Ca2+ + 2Cl. CaCl2 Kết luận: Liên kết ion được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.Ở điều kiện thường . GV yêu cầu học sinh cho biết liên kết ion là gì? GV rút ra kết luận. GV giảng cho học sinh HS đọc khái niệm biết khái niệm về tinh trong SGK. thể. Khái niệm về tinh thể Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử. Các hạt này được sắp xếp một cách đều đặn. rút ra định nghĩa và lưu ý liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. GV nhấn mạnh: liên kết ion được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. hoặc ion. Mạng tinh thể ion Xét mạng tinh thể NaCl Trong mạng tinh thể các ion Na+.và ngược lại. GV đưa ra mô hình hoặc hình vẽ tinh thể NaCl để mô tả mạng tinh thể ion. .Học sinh đọc khái niệm liên kết ion trong SGK. Cl.được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của hình lập phương nhỏ. .Lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu lớn nên tinh thể ion có tính bền vững bền vững.sinh viết quá trình hình thành các ion Ca2+ và Cl-. Dựa vào lực hút tĩnh điện hãy cho biết tính chất chung của hợp chất ion. . Tinh thể và mạng tinh thể ion 1. 3.

................................................................... Rút kinh nghiệm ........... ............................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................. Củng cố Bài tập 1........................... . 5............................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Dặn dò ............................................................................................................ làm thêm bài tập trong sách bài tập................................................... ................................................ 7...................................................................................................................................................................................................... .................... .............................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK........................................ 4...................................................................................... ...................................... .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................ 4 SGK trang 70............. .............................................................................................................nước......Đọc trước bài Liên kết cộng hóa trị............................... .............................................. ........................................... 6............................................................................................................. ............................. .............................................................................. . ............................................................................................................................................................................... ................ ............................................................................................................................................................................................................ Nhận xét của GVHD ......................................................... còn ở trạng thái rắn không dẫn điện được..................................................... ........................... ........................................... .........................................................................................................................................................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful