Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.

- Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).6_LT -

LỜI MỞ ĐẦU
Yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội là nguồn nhân lực, mà nguồn nhân lực luôn luôn gắn liền sự biến đổi dân số cả về số lượng và chất lượng. Mục tiêu của sự phát triển suy cho cùng là nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Mục tiêu đó chỉ có thể đạt được khi quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng dân số, sự phân bố dân cư và nguồn nhân lực thật sự phù hợp và tác động tích cực đến sự phát triển. Xuất phát từ thực tế đặc điểm và thực trạng đất nước ta trong quá khứ cũng như hiện tại: Nước ta đã trải qua bao cuộc chiến tranh đối đầu với bao thử thách, nền kinh tế của nước ta đã vực dậy sau những thời kỳ suy sụp nặng nề bởi hậu quả của những cuộc chiến tranh đó. Cho đến nay mặc dù nền kinh tế nước ta đã vững và đang trên đà phát triển, nhưng sự phát triển đó còn hạn chế bởi nhiều yếu tố, những yếu tố nội bộ và những yếu tố khách quan bên ngoài. Trong đó yếu tố nội bộ cần đề cập và xem xét, nghiên cứu, phân tích đó là dân số, cụ thể hơn là sự gia tăng dân số. Vì vậy nhóm em xin được tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích đề tài: “Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.” Do hạn chế về mặt thời gian, không gian, bài tiểu luận của nhóm không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự thông cảm và góp ý của cô giáo và bạn bè. Chúng em xin chân thành cảm ơn!

-1-

Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. - Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).6_LT -

Chương I:

Tổng quan về gia tăng dân số và phát triển
11 hái ni m và các thư c o gia tăng dân số

1 1 1 Gia tăng tự nhiên
Sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hoặc giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định: sinh đẻ và tử vong. - Tỉ suất sinh thô + Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (‰)

S: tỉ suất sinh thô s: số trẻ em sinh ra trong năm Dtb: dân số trung bình +Có nhiều yếu tố tác động đến tỉ suất sinh làm cho nó thay đổi theo thời gian và không gian, trong đó quan trọng nhất là các yếu tố tự nhiên – sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách phát triển dân số của từng nước. - Tỉ suất tử thô +Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (‰)

T: tỉ suất t th t: số ng i h t trong năm Dtb: dân số trung bình Yếu tố tác động: sự phát triển y tế và khoa học – kỹ thuật, kinh tế - xã hội, đặc biệt là các điều kiện sống, mức sống và thu nhập. Các nguyên nhân dẫn tới tỉ suất tử thô cao chủ yếu là kinh tế - xã hội (chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật…) và thiên tai (động đất, núi lửa, hạn hán, bão lụt…). Nhìn chung hiện nay các nước

-2-

Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. - Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).6_LT -

trên thế giới có tỉ suất tử thô giảm do các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, kinh tế - xã hội và điều kiện sống được nâng cao. Trong tỉ suất tử thô, cần lưu đến tỉ suất tử vong trẻ em (dưới 1 tuổi) vì đây là chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và tình hình sức khoẻ của trẻ em. Mức tử vong của dân số còn liên quan chặt chẽ đến tuổi thọ trung bình của dân số một nước. Hiện nay, tuổi thọ trung bình của dân số trên thế giới ngày càng tăng và được coi là một trong những chỉ số cơ bản đánh giá trình độ phát triển con người. - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính là phần trăm (%) Tg = (S – T)x100 Tg: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên S: tỉ suất sinh thô T: tỉ suất t thô

1.1.2 Gia tăng cơ học
Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận: xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là hiện tượng gia tăng cơ học. Tỉ lệ gia tăng cơ học (tính bằng đơn vị phần trăm): x100 I số ng i nh p E số ng i di Dt dân số trung

nh

1.1.3 Gia tăng dân số
Đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tinh hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng. Nó được thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (tính băng %): tỉ gia tăng dân số tỉ gia tăng tự nhi n

-3-

môi trường. ngh a: .v. Sự phát triển của một đất nước được đo đạc bằng các chỉ số thống kê như tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người). Ông cho rằng ba câu hỏi liên quan đến phát triển ở một quốc gia nào đó là: (1) Tình trạng nghèo đói đang diễn ra như thế nào? -4- . d. t lệ âm cho thấy dân số đang giảm. t lệ người biết chữ. tuổi thọ. v. 1. . GDP/người). song động lực phát triển dân số vẫn là gia tăng tự nhiên. một t lệ tăng trưởng có thể bằng không thậm chí khi có những thay đổi lớn trong các t lệ sinh. quan điểm phát triển là (1) Tăng trưởng. xã hội. (3) Trực tiếp giải quyết các vấn đề nghèo đói. trong lịch sử đã đưa ra nhiều định ngh a về phát triển.2.T lệ tăng dương cho thấy dân số đang gia tăng. Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). một chỉ số tổng hợp của các thống kê trên để xác định mức độ phát triển con người ở mỗi quốc gia.Tuy nhiên.v. GNP. khác biệt giữa sinh – tử và di cư bằng không. Liên hiệp quốc xây dựng Chỉ số phát triển con người. thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng ngh a với mức độ hạnh phúc hơn. thất nghiệp và bất bình đẳng Quan điểm về phát triển này cũng được Dudley Seers khẳng định. Ngược lại. . t lệ tử và t lệ nhập cư và phân bố độ tuổi giữa hai giai đoạn. Lý thuyết phát triển Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế. tuổi thọ trung bình. T lệ bằng không xuất hiện khi số người ở 2 giai đoạn là bằng nhau. v.6_LT - tỉ gia tăng họ Mặc dù gia tăng dân số bao gồm hai bộ phận cấu thành. sự thay đổi cơ cấu và sự cải thiện tình hình xã hội.M. (2) Thay đổi cơ cấu. Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. Từ 1970s. Các học giả từ khắp nơi trên thế giới. Gillis và Todaro đều thống nhất rằng: phát triển trước hết bao gồm sự tăng trưởng (biểu hiện qua sự tăng lên về các chỉ số: GDP.

. Lý thuyết của David Ricardo Ricardo phát triển lý thuyết xác định vốn tích lũy trong các ngành công nghiệp hiện đại -5- . phát triển đóng vai trò là một thước đo tình trạng của các nước đó dựa trên một số các tiêu chuẩn hay giá trị liên quan đến những điều được cho là cần thiết trong xã hội Liên quan đến khái niệm này.Nixson: Phát triển là một quá trình cải thiện có thể kiểm chứng được thông qua một số các tiêu chuẩn hoặc giá trị. GNP/ng tăng nhưng đồng thời bầt bình đẳng lại trầm trọng hơn: người nghèo trở nên nghèo hơn. Myrdal đưa ra các tiêu chuẩn/giá trị liên quan đến phát triển như:  Năng suất lao động cao hơn  Mức sống cao hơn  Công bằng xã hội và kinh tế  Thể chế được cải thiện  Thống nhất và độc lập của quốc gia  Dân chủ tới tầng lớp thường dân  Trật tự. k cương xã hội  Điều kiện về giáo dục và việc làm tốt hơn … 1. theo một số nhà kinh tế học. Khi so sánh hai hoặc nhiều quốc gia. các nhà kinh tế học phát triển mới đề cập nhiều tới sự khác biệt giữa “tăng trưởng” và phát triển họ nhận thấy một sự thực rằng ở một số nước đang phát triển. D. Tức là có tình trạng: tăng trưởng đi kèm với “phát triển âm”. Theo D.3.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. Mối quan h giữa gia tăng dân số và phát triển Có thể xem xét tác động của các nguồn lực giới hạn đến quá trình tăng trưởng trong điều kiện tăng trưởng dân số dựa trên các lý thuyết sau: 1. (Vì vậy.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). Seers và G. cũng có thể có tình trạng phát triển nhưng không cần đến tăng trưởng trong ngắn hạn).6_LT - (2) Tình trạng thất nghiệp ra sao? (3) Mức độ bất bình đẳng như thế nào? Chỉ đến những năm 1970s. Colman và F. hay không phát triển.

cung lao động được coi là hoàn toàn co giãn trong dài hạn. Như vậy. dân số bắt đầu tăng với sự gia tăng tiếp theo trong lực lượng lao động. cũng như các khoản thanh toán cho việc mua các công cụ bổ sung cho việc sử dụng lao động. Nếu dân số tăng trưởng quá nhanh trong -6- . Do đó. nếu nhu cầu lương thực gia tăng (tương ứng với tăng trưởng dân số) vượt quá sản lượng sản xuất trên phần đất màu mỡ nhất. nhu cầu về lao động tăng tỉ lệ thuận với sự gia tăng trong quỹ tiền lương. Chi phí tiền lương tăng lên. Tuy nhiên. mức lương sinh hoạt cho công nhân công nghiệp phụ thuộc vào giá cả thực phẩm. khi nhu cầu lương thực vẫn tiếp tục gia tăng tương ứng với sự tích lũy vốn và tăng trưởng dân số. . Do đó.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). Vì vậy. cầu lao động tăng trong ngắn hạn. Vì vậy. Nếu t lệ tiền lương được nâng lên trên mức lương đủ sống. Đối với ngành nông nghiệp. những người sẵn sàng làm việc toàn thời gian bất kể mức lương. theo đó mức lương luôn luôn có xu hướng bị đẩy trở lại mức đủ sống. chi phí tiền lương cho ngành công nghiệp không tăng. phần đất kém màu mỡ hơn phải được đưa vào canh tác. về lâu dài. Khi giá lương thực tăng lên tương ứng với tăng chi phí danh ngh a. tái đầu tư lợi nhuận để sản xuất được khuyến khích và việc làm tiếp tục gia tăng trong ngành công nghiệp hiện đại. lợi nhuận không tiếp tục gia tăng tương ứng với sự gia tăng vốn. giá thực phẩm cuối cùng sẽ được nâng lên một mức độ mà tại đó tỷ suất lợi nhuận sẽ trở nên quá thấp và không còn động cơ để đầu tư thêm nữa.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. định ngh a là tổng số thanh toán cho lao động trước khi bán hàng hoá được sản xuất bởi lao động được áp dụng. tiền lương trả cho công nhân công nghiệp cần phải được nâng lên để duy trì mức sống của họ.  Cung lao động được xác định bởi số lượng người lao động hiện có.6_LT -  'Vốn' trong quan điểm của ông là 'quỹ tiền lương. Tăng trưởng kinh tế sẽ dừng lại ở điểm này. Mô hình Ricardo đưa ra làm rõ các vấn đề về sự giới hạn tài nguyên thiên nhiên mà nền kinh tế có thu nhập thấp sẽ phải đối mặt khi họ thực hiện phát triển công nghiệp khi nông nghiệp còn trì trệ. và lợi nhuận tăng tương ứng với sự gia tăng vốn. Vì tỉ suất lợi nhuận không giảm. dẫn đến tăng chi phí cận biên. khi đầu tư mới được thêm vào quỹ tiền lương. Điều này có ngh a là cung lao động ổn định trong ngắn hạn.

6_LT - giai đoạn công nghiệp hóa sớm không phù hợp với sự gia tăng trong việc cung cấp lương thực. Hình 1: Mô hình Ranis-Fei -7- . . Đường cong lõm O2R đại diện cho các mối quan hệ mà sản lượng nông nghiệp tăng với tỉ lệ ngày càng giảm tương ứng với sự gia tăng đầu vào lao động từ điểm gốc O2 cho đến điểm S. điểm S có ngh a là lực lượng lao động công nghiệp phân bố giữa S và Ol và lực lượng lao động nông nghiệp phân bố từ S và O2. Phần trên của sơ đồ đại diện cho mối quan hệ cung cầu trên thị trường lao động trong l nh vực công nghiệp. với lực lượng lao động công nghiệp đo từ O1 sang phải và lực lượng lao động nông nghiệp đo từ O2 đến bên trái. giá lương thực sẽ tăng mạnh để kéo lên các chi phí sinh hoạt để người có thu nhập thấp đặc trưng bởi các hệ số Engel cao. Trục ngang O1O2 đại diện cho tổng số lao động. b.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. Mô hình hai khu vực: Mô hình 2 khu vực được đưa ra đầu tiên bởi Lewis và sau đó được 2 nhà kinh tế học Ranis-Fei xác nhận và hoàn thiện. Hình dưới đây là một cách biểu hiện đơn giản của mô hình Ranis-Fei. khi còn phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố lao động. Ví dụ. ngoài điểm đó sản phẩm biên của lao động trở thành số không. Điều này sẽ tạo ra áp lực mạnh mẽ đến tăng lương thông và việc tăng lương sẽ giáng một đòn nghiêm trọng các ngành công nghiệp trong giai đoạn đầu.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). Phần thấp hơn đại diện cho một phản ứng sản xuất đầu vào lao động trong l nh vực nông nghiệp dưới dạng đảo ngược.

một khi công nghiệp làm việc vượt quá điểm S. t lệ tiền lương (đo bằng đơn vị sản phẩm công nghiệp) cần phải được tăng lên để người lao động công nghiệp có thể mua cùng một giỏ thực phẩm phục vụ đời sống của họ. sản phẩm biên của lao động nông nghiệp trở nên tích cực. do đó.6_LT - Một nền kinh tế truyền thống thuần túy trước khi được công nghiệp hóa đại diện bởi điểm O1 mà tại đó tất cả người lao động tham gia vào sản xuất nông nghiệp. Độ dốc của đường cong này cũng có thể trở nên lớn hơn vì giá lương thực và chi phí sinh hoạt cho người lao động gia tăng nhanh chóng tương ứng với sự suy giảm trong lượng lương thực thực phẩm được sản xuất ra. Tuy nhiên.Tiếp tục di cư lao động sang l nh vực công nghiệp sẽ dẫn sự suy giảm trong tổng số sản lượng lương thực (và sản lượng lương thực bình quân đầu người). Nếu vậy. . vì vậy giá lương thực tăng tương đối so với giá sản phẩm công nghiệp. Tương ứng. bước ngoặt sẽ đạt được thông qua sự gia tăng đồng thời trong tích lũy vốn và lợi nhuận được hỗ trợ bởi nguồn cung lao động hoàn toàn co giãn. trong khi bỏ qua những nỗ lực để gia tăng năng suất nông nghiệp. Điểm S được gọi là điểm thiếu hụt vì nó đánh dấu sự khởi đầu của sự suy giảm nguồn cung cấp thực phẩm. nhưng sản lượng được chia sẻ đều cho người lao động theo nguyên tắc: giúp đỡ lẫn nhau và chia sẻ thu nhập trong các cộng đồng nông thôn. Đó là giả định vào thời điểm này là năng suất cận biên của lao động trong nông nghiệp là bằng 0. t lệ lợi nhuận trong khu vực công nghiệp có thể giảm mạnh từ điểm S. tích lũy vốn dừng trước khi đạt điểm T (điểm bước ngoặt Lewis).Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. Ngoài điểm này.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). Điểm thiếu hụt trong mô hình Ranis-Fei biểu hiện vấn đề tương tự với vấn đề mà Ricardo đưa ra trong đó các nền kinh tế đang phát triển có thể gặp phải khi họ cố gắng để đạt được hiện đại hóa kinh tế bằng cách tái phân bổ nguồn lực từ nông nghiệp sang công nghiệp. đường cong cung ứng lao động ngành công nghiệp trở nên dốc hơn từ điểm S. Giá cung lao động cho ngành công nghiệp có thể vẫn không đổi cho đến khi số lượng lao động trong công nghiệp đạt đến điểm bước ngoặt Lewis bởi vì sản phẩm biên của lao động nông nghiệp vẫn thấp hơn mức lương được cung cấp bởi ngành công nghiệp. -8- . Nếu vậy. Bắt đầu từ điểm O1 lực lượng lao động nông nghiệp di sang khu vực công nghiệp và đường cầu lao động trong l nh vực công nghiệp dịch chuyển sang phải.

7 82393. .3 86024.09 1.28 1.17 1.5 83313.0 84221.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.7 80468. dân số nước ta là 90.06 1.9 78621.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).12 1.1 85122.17 1.4 81437.6_LT - Chương II: Tình hình gia tăng dân số và phát triển 2.17 1.1. Ta có thể thấy rõ tốc độ gia tăng dân số của nước ta qua biểu đồ sau: -9- .0 79538. đứng thứ 14 trên thế giới. Thực trạng gia tăng dân số tại Vi t Nam Bảng 1: Thống kê tổng số dân và tỷ l gia tăng dân số qua á năm ở Vi t Nam giai đoạn 2000 .6 86927.549.20 1.2010 Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Số người (Nghìn người) 77630.07 1.7 Tỷ l tăng qua các năm (%) 1.390 người.05 Tính đến tháng 7 năm 2011.

4 5.2 11. cao gấp gần 5 lần so với trung bình của thế giới.3 12.2010 TỔNG SỐ Tỷ suất sinh thô (‰) Tỷ suất chết thô (‰) Tỷ lệ tăng tự nhiên (‰) 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Sơ bộ 2010 18.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.0 17.1 5.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).4 10.6 19.4 16.8 6.6_LT - Hình 2: Gia tăng dân số ở Vi t Nam giai oạn 2000-2010 Số dân (Nghìn người) 88000 86000 84000 82000 80000 78000 76000 74000 72000 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Năm Sự gia tăng dân số Bảng 2: Tỷ suất sinh thô.6 17.7 17.3 5. tỷ suất ch t thô và tỷ l tăng tự nhiên của dân số Vi t Nam giai đoạn 2001 .1 5.3 5.3 Dân số tăng nhanh làm mật độ dân số cũng tăng nhanh: mật độ dân cư của Việt Nam lên tới 227 người/km2.8 13.1 11. .6 11.2 18.8 5. .3 5.7 13.8 5.5 13.10 - .8 10.5 19.9 16.8 13.3 6.6 17.

Hiện nay. so với 1.trong khi các huyện miền núi chiếm 70% diện tích lai chỉ có 25% số dân sinh sống.11 - . bình quân cứ 13 năm dân số thế giới đã tăng thêm 1 t người. sau Trung Quốc và Ấn Độ. tức cứ 1 giây lại có 4.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.2%/năm. đặc biệt là sông Hồng. Ấn Độ sẽ vượt Trung Quốc trở thành nước đông dân nhất thế giới. Tốc độ tăng dân số sẽ giảm xuống còn 0. dân số thế giới đã đạt 6 t người vào năm 1999.5 t người năm 2004. số người từ 80 tuổi trở lên sẽ chiếm 5% dân số.Đồng thời. dân số thế giới đang gia tăng với t lệ trung bình là 1. tăng 78 triệu người hàng năm. Dân số nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng.5% năm 2050.5% năm 2050. Khi đó. Hiện nay.6_LT - Về tình hình thế giới: theo báo cáo của Liên hiệp quốc. Các huyện đồng bằng chỉ chiếm hơn 30% diện tích đất đai toàn quốc mà chiếm tới 75% dân sinh sống. Mật ộ (người/km2) 1400 1200 1000 800 600 400 148 511 429 207 69 1225 Hình 4: Mật độ dân số Việt Nam năm 2006 Vùng ĐB Sông Hồng Đông Bắc Tây Bắc Bắc Trung Bộ Duyên Hải NTB Tây Nguyên Đông Nam Bộ 200 89 200 0 ĐB Sông Cửu Long .2%/năm.7 t người năm 2008.  Sự phân bố dân cư ở nước ta không đồng đều giữa các vùng đồng bằng với miền núi. Cục điều tra dân số Mỹ dự báo. .5% hiện nay. dân số thế giới cũng sẽ già đi nhanh chóng.2 t người vào năm 2050. Mỹ đứng thứ ba với 304 triệu người.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). dân số thế giới đang gia tăng với t lệ trung bình là 1. châu thổ các con sông. và dự báo sẽ lên đến 7 t người vào năm 2012 và 9. Ấn Độ sẽ vượt Trung Quốc trở thành nước đông dân nhất thế giới. Đến năm 2050. Khi đó. lên 6. Hiện nay. tăng lên 6. tốc độ này sẽ giảm xuống còn 0.4 em bé chào đời.

Trong khi tỉ lệ tăng ở khu vực nông thôn chỉ là 0. chiếm 70.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). trừ nhà máy thủy điện Hòa Bình.8 0% 1990 1995 75. H nh 5 C Tỷ trọng(%) ấu dân số phân theo thành thị và n ng th n 1990-2006 100% 90% 80% 70% 60% 80.896 người.9 2003 2006 29. . kinh tế chưa phát triển.  Dân số nước ta cũng phân bố chưa đồng đều giữa thành thị và nông thôn: Cụ thể. .4 Nông thôn Thành thị 24. phần lớn là các dân tộc ít người. cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng kém phát triển (nhất là giao thông vận tải). chiếm 29.436. tăng bình quân 3. Điều đó chứng tỏ dân số nước ta có xu hướng chuyển dịch từ khu vực nông thôn sang khu vực thành thị. dân cư ở khu vực thành thị là 25.5 20.2 2000 25. là vùng núi cao nhất nước ta.Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước vì : Đây là vùng có diện tích lớn. . dân số nông thôn là 60. địa hình rất hiểm trở. Trong khi đó.4% ( giảm 10.6_LT - Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy: . Duyên hải Nam Trung Bộ 200 người/km2. trong vùng chỉ có một vài điểm công nghiệp.6% năm 2009 ( tăng 10.1%). với mật độ dân số 1225 người/km2.6% tổng dân số cả nước. Tây Bắc 69 người/km2.5 79.8 74.4%/năm. kế đến là Đông Nam Bộ 511 người/km2.5% xuống còn 70. dân cư thưa thớt.410.4% trong tổng dân số. Tỉ lệ tăng dân số ở khu vực thành thị ở mức cao.8 26.12 - .1%).Dân cư tập trung đông nhất ở đồng bằng sông Hồng.1 70. kế đến là đồng bằng sông Cửu Long 429 người/km2. Trong khi đó số dân thành thị lại tăng từ 19.101 người.5% năm 1990 lên 29.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. tính đến thời điểm năm 2009. Đông Bắc 148 người/km2 và 2 vùng có mật độ dân số thấp nhất là Tây Nguyên 89 người/km2.4%/năm.2 73.Các vùng có mật độ dân số thấp hơn: Bắc Trung Bộ 207 người/km2.2 50% 40% 30% 20% 10% 19.6 Năm 2009 Nhìn vào hình 5 ta thấy sau 19 năm ( 1990-2009) số dân ở nông thôn giảm dần từ 80. .

nâng cao thu nhập. số người trong độ tuổi lao động tăng lên với tốc độ thường cao hơn nhiều so với tốc độ tăng dân số (xem bảng 2). không chỉ quy mô dân số tăng lên không ngừng mà cả “ T lệ dân số từ 15 đến 59 tuổi ” cũng tăng nhanh. cải thiện tình trạng y tế. . giá nhân công rẻ hấp dẫn các nhà đầu tư. giáo dục.54%).01% ( giảm 17.59 > 60 Qua biểu đồ trên ta có thể thấy.49% lên 66. T lệ người trên 60 tuổi chiếm t trọng thấp nhất và tăng nhẹ từ 6.96% lên 8. nhà ở và các tệ nạn xã hội. trong giai đoạn 1979-2009 ngh a là sau 30 năm. t lệ người trong độ tuổi lao động ở Việt Nam chiếm t trọng cao nhất và tăng mạnh nhất từ 50.97%).55% xuống còn 25. Ở Việt Nam.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.06% ( tăng 15.57%).14 15 .Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). .13 - .93% ( tăng 1. đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành cần nhiều lao động. Quy mô và cơ cấu dân số theo tuổi có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định số lượng người “ trong độ tuổi lao động ”. Chỉ có t lệ trẻ em từ 0 -14 tuổi giảm từ 42. Tuy nhiên nguồn lao động dồi dào tạo ra những khó khăn trong giải quyết việc làm. Do vậy. T lệ người trong độ tuổi lao động ( 15-59) của Việt Nam đã tăng thêm gần 16%.6_LT -  Về cơ cấu dân số Hình 3: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi giai đoạn 1979-2009 Tỷ trọng (%) 70 60 50 40 30 20 10 0 1979 1989 1999 2009 Năm 0 .

63 2. như ở Bảng 4: Bảng 4: Tỷ số phụ thuộc.742 26. cần chú ý so sánh Bộ phận dân số “trong độ tuổi lao động” và bộ phận dân số “ngoài độ tuổi lao động” tại thời điểm điều tra.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. Tương quan giữa hai bộ phận này được thể hiện qua “T số phụ thuộc”.4 56.76 1.1549 55.38 1.325 44.003 64.0 1989 64.4 53. theo các nguồn dự báo khác nhau Năm 1979 1989 1999 2007 2010 2015 2020 2025 2030 Liên hợp quốc (2000) 98 85 71 53.7 46 44 45 47 48 Ủy ban Dân số.14 - .7 50. . hay còn gọi là “gánh nặng phụ thuộc”.58 1.71 1.543 - 2. là số người “ngoài độ tuổi lao động” tương ứng với 100 người “trong độ tuổi lao động”.6_LT - Bảng 3: Tổng số dân và dân số trong độ tuổi từ 15 đ n 59 ở Vi t Nam Chỉ tiêu Tổng số dân (triệu) P15-59* (triệu) T lệ gia tăng P (%) T lệ gia tăng P15-59 (%) 1979 52.1 _ . Gia đình và Trẻ em (2006) 98 85 71 53.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).7 1999 76. khi xem xét mối tương quan tiêu dùng và tích lũy.49 2. Vi t Nam (1979-2050) T số phụ thuộc.18 - *T lệ dân số từ 15 đến 59 tuổi Ở góc độ kinh tế.16 2020 99. T số phụ thuộc ở nước ta giai đoạn 1979-2007 và dự báo đến năm 2050.7 48.375 34.37 2007 85.66 2.

Sự thay đổi này vừa là một thuận lợi vừa gây ra áp lực giải quyết việc làm đối với Việt Nam trong nhiều thập k tới. như: Xin-ga-po. Việt Nam không chỉ đổi mới nhanh chóng về kinh tế – xã hội mà còn đổi mới nhanh chóng về cơ cấu dân số. nhất là từ nay đến 2020. Bộ phận Dân số của Liên hợp quốc lại dự báo thời kỳ dân số vàng của Việt Nam. trong giai đoạn (1979-2007). rõ ràng dân số Việt Nam đang tiến sát đến cơ cấu “vàng”. Với “T số phụ thuộc” năm 2007 chỉ còn 54 và tiếp tục giảm. ngh a là không quá 8 năm. Phi-líp-pin.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). tức là 30 năm.7 giảm tới hơn 45%. và ngắn hơn một số nước.6_LT - 2040 2050 51 59 _ _ Rõ ràng. ng ười ta nói rằng. Thái Lan: 35 năm. Nhật Bản. chỉ nằm trong giai đoạn 2007-2015. cho thấy. Việc giảm dần “t số phụ thuộc” tạo điều kiện tốt cho kinh tế quốc dân và kinh tế gia đình có tiết kiệm để đầu tư phát triển. tức là hai người trong độ tuổi lao động mới phải “gánh một người ăn theo”. “T số phụ thuộc” không ngừng giảm xuống: Nếu năm 1979. hay “Dư lợi dân số”. tương tự các nước trong khu vực. Hàn Quốc. Ma-lay-xi-a. Xinga-po và giai đoạn phát triển nhanh của các nước công nghiệp mới đều gắn liền với “thời kỳ dân số vàng”. Việc phân tích “T lệ người trong độ tuổi lao động” và “T số phụ thuộc”. Trung Quốc. Có thể nói dân số đang là một trong những vấn đề nóng không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới. nước ta sẽ bước vào thời kỳ “dân số vàng” muộn nhất là năm 2010. . sẽ kéo dài khoảng từ năm 2010 đến năm 2040. Theo Ủy ban Dân số. Sự phân bố dân cư không đồng đều cũng với tốc độ gia tăng dân số mặc dù đã có dấu hiệu chậm lại những vẫn còn ở mức . thời kỳ này rất ngắn. Tuy nhiên.15 - . Nếu không giải quyết được việc làm thuận lợi sẽ trở thành khó khăn lớn cho đất nước cả về kinh tế lẫn xã hội. Cả hai Dự báo nêu trong Bảng 4 đều cho thấy. như: In-đô-nê-xi-a. Khi “T số phụ thuộc” giảm đến 50 trở xuống. cứ 100 người trong độ tuổi lao động phải nuôi 98 người ngoài độ tuổi lao động (bình quân mỗi người phải nuôi 0.98 người phụ thuộc) thì con số này năm 2007 chỉ còn 53. Trong khi đó. Gia đình và Trẻ em. Hàn Quốc 40 năm… Giai đoạn phát triển thần kỳ của Nhật Bản. thời kỳ “vàng” kéo dài bao lâu thì hai Dự báo rất khác nhau. đây là “cơ cấu dân số vàng”.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.

7 1. Nguyên nhân của sự gia tăng dân số ở Việt Nam Trong quá trình nghiên cứu.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.7 100 Số hộ gia ình 76 4 4 7 15 2 3 111 Bảng 6 Nghề nghi p ủa vợ.5 1. Vì thế rất cần thiết phải tìm ra những nguyên nhân sâu sa của thực trạng trên nhằm tìm ra giải pháp toàn diện cho vấn đề dân số.6 6. .7 0.2.5 2.8 Chồng Số người 86 3 1 % 77.16 - . tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng gia tăng dân số tại Việt Nam. hồng ó on thứ 3 trở n Nghề nghi p Làm ruộng Nội trợ CBVC Số người 94 3 2 Vợ % 84.7 2.6_LT - cao so với khu vực và thế giới đã đặt Việt Nam vào những thách thức không nhỏ trong phát triển kinh tế xã hội.3 13.6 3.8 2.5 3. 2. nhóm đề tài đã tham khảo được kết quả điều tra một số hộ gia đình thuộc tỉnh Bắc Giang như sau: Đối t ợng và phạm vi nghi n ứu Các hộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh nằm trong mẫu nghiên cứu và phụ nữ trong các gia đình (Các hộ gia đình có hộ khẩu hợp pháp).9 .Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). h i gian nghi n ứu: 6/2005-4/2006 Ph ng pháp nghi n ứu Điều tra xã hội học Bảng 5 Một số ý do tá động đ n vi Lý do Cần con trai Cần con gái Cần đông con Có điều kiện nuôi Vỡ kế hoạch Áp lực của gia đình Lý do khác Tổng cộng sinh on thứ 3 trở n % 68.

không có con trai là một điều bất kính với tổ tiên dòng họ.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).6_LT - Nghề khác Tổng cộng 12 111 10. tồn tại ở nhiều nơi trên thế giới.9 100 Bảng 7 ỉ trọng phụ nữ sinh on thứ 3 trở n phân theo tr nh độ họ vấn Học vấn Chưa tốt nghiệp trung học và mù chữ TN Tiểu học TN THCS TN THPT Trung cấp Đại học Tổng cộng Số phụ nữ 37 31 31 8 4 0 111 % 33.9 27..9 7. kế thừa tài sản của gia đình và có trách nhiệm chăm sóc cha mẹ lúc về già. . sẽ trông nom chăm sóc mồ mả tổ tiên. Hai là. nhất là tại các .6 0 100 Thông qua ví dụ trên. nên một số gia đình có điều kiện lại có có nhu cầu sinh thêm con.17 - .3 27. đời sống của một số gia đình ngày càng khá giả.. quan niệm lạc hậu: ở một số vùng. Trọng nam khinh nữ là một tư tưởng trong đó coi nam giới là quan trọng hơn phụ nữ. vấn đề nuôi con không còn là gánh nặng nữa. Nam giới là nguồn lao động chính. đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số hoặc các vùng nông thôn vẫn còn những quan niệm lạc hậu như: sinh nhiều con. Khi hệ thống phúc lợi xã hội đối với người già còn chưa phát triển. muốn sinh con trai.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. Mặc dù hiện nay quyền phụ nữ được công nhận nhưng tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn ở một số nước. đặc biệt là gắn liền với các tư tưởng tôn giáo và biểu hiện dưới nhiều cấp độ khác nhau. nhóm đề tài xin được rút ra một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng sinh con thứ 3 trở lên dẫn đến gia tăng dân số ở Việt Nam hiện nay như sau: Một là.3 3.8 100 21 111 18. tư tưởng trọng nam khinh nữ. Tư tưởng trọng nam khinh nữ ở nước ta được lý giải dựa trên ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo và nhận thức của người dân về thực tiễn cuộc sống: Người đàn ông có trách nhiệm nối dõng dòng họ.

Ngược lại. con cái chăm sóc cha mẹ già vẫn là hết sức quan trọng. trình độ của người dân còn thấp. chủ yếu sử dụng lao động cơ bắp.6_LT - vùng nông thôn. trời sinh cỏ”. việc áp dụng khoa học k thuật vào sản xuất còn rất hạn chế. lương thực không đủ ăn chua nói đến vấn đề tiếp cận đến vấn đề giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình. Người già vẫn đa phần phải dựa vào sự hỗ trợ trong gia đình. lao động chân tay.18 - . Chính vì vậy họ cần rất nhiều lao động. các nhu cầu cơ bản của con người được chú trọng đặc biệt là trong công tác vệ sinh và y tế dẫn tới tỉ lệ tử giảm xuống. nên họ càng đẻ nhiều để có nhiều càng có nhiều sức lao động. dịch bệnh nhiều… Do đó. thiên tai. t lệ sinh tương đối cao do nhu cầu duy trì nòi giống và nhu cầu lực lượng sản xuất phục vụ phát triển xã hội. phải có nhiều người lao động mới tạp ra nhiều của cải.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. hiểu biết của các cặp vợ chồng về việc sử dụng các biện pháp phòng tránh thai còn hạn chế. Những căn bệnh trước kia được coi là nan y đã tìm ra phương pháp chữa trị. t lệ tử vong ngày càng giảm. kinh tế nghèo đói. Mặt khác khoa học k thuật cũng góp phần làm giảm tỉ lệ tử ở trẻ sơ sinh. Ba là. Quá trình toàn cầu hóa đã mang lại cho các quốc gia kém phát triển khả năng tiếp cận với những tiến bộ khoa học k thuật.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). dẫn đến tình trạng tăng dân số một cách chóng mặt. khoa học và công nghệ. Với sự phát triển của kinh tế. trong giai đoạn này t lệ sinh và tử tương đối cân bằng. người dân đã biết sử dụng rộng rãi các loại thuốc văc-xin. cứ sinh con ra thì sẽ nuôi được. mang lại nhiều cơ hội cho các cặp vợ chồng hiếm muộn… Chính những yếu tố trên đã làm nảy sinh tình trạng mất cân bằng giữa sinh và tử. trong giai đoạn “bùng nổ dân số” t lệ sinh vẫn tiếp tục được duy trì trong khi đó t lệ tử có xu hướng giảm do điều kiện sống được nâng cao. đặc biệt là những vùng sâu vùng xa. tuổi thọ của con người được nâng cao dần. dẫn đến t lệ gia tăng dân số tự nhiên (t lệ sinh – t lệ chết) ngày càng tăng. . Cùng với quan niệm “trời sinh voi. cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Thêm vào đó. Sự "chênh lệch lớn về t lệ sinh tử": trong giai đoạn đầu phát triển lịch sử phát triển của nhân loại.. Bốn là. Họ thiếu những kiến thức và phương tiện cơ bản về phòng tránh thai. t lệ gia tăng tự nhiên theo quy luật. trong khi đó tỉ lệ tử cũng tương đối cao do điều kiện sống hạn chế. Mặt khác. nơi 74% dân số đang sinh sống. do nhu cầu về “lực lượng sản xuất”: ở một số vùng kém phát triển. . Ở một số địa phương thì vấn đề tiếp cận. và nhận thức về dân số còn rất hạn chế. thuốc kháng sinh. Thậm chí nhiều khi chính các nhà lãnh đạo cũng có nhận thức chưa đầy đủ về vấn đề này.

vận động tại địa phương. trình độ của các cán bộ dân số khá thấp thậm chí không đủ tiêu chuẩn để thi xét tuyển viên chức (không có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên) do không được đào tạo bài bản. Hơn nữa độ tuổi của các cộng tác viên dân số còn khá trẻ. chưa có sự chuyên biện phù hợp với nét văn hóa. Sáu là. Trong khi đó.19 - . chất lượng chưa đồng đều. vận động về DS KHHGĐ như truyền thông đại chúng.6_LT - Năm à.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). vùng dân tộc thiểu số ít người. như tờ rơi. ngân sách của một số địa phương hiện nay huy động để hỗ trợ. cán bộ dân số cũng không mặn mà lắm với công tác dân số. Hầu như tất cả các tỉnh đều tuân thủ chung một mô hình truyền thông. do đó chất lượng tuyên truyền được nâng cao rõ rệt. hiện nay. Vì vậy mà các cộng tác viên. truyền thông trực tiếp của đội ngũ cán bộ tuyên truyền viên. Ỏ khu vực thành thị. vùng miền. Tuy nhiên khi có cán bộ ở tuyến trên được điều xuống thì cán bộ mới này cũng chưa thể quen với địa hình. mà chưa có những chuyển đổi cho phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội riêng của từng tỉnh từng dân tộc. Mặc dù Nghị quyết số 47 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ phải có chính sách khuyến khích thỏa đáng tinh thần và vật chất cho đội ngũ này. Ở các xã nông thôn miền núi do thiếu nhân lực nên cán bộ dân số phải đảm nhiệm khối lượng công việc rất lớn. chưa có sự khác biệt rõ rệt về nội dung tài liệu và hình thức truyền thông giữa các tỉnh đồng bằng nơi có đông người Kinh sinh sống và các tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. sâu sát được từng hộ gia đình và hầu như không có kinh nghiệm trong công tác tham mưu. Họ cũng chưa nắm được các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về dân số kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ).xã hội. tại một số địa phương đặc biệt là vùng sâu vùng xa. . chưa có kinh nghiệm thực tế và khó tiếp cận được với đối tượng cần tuyên truyền. đa dạng hóa hình thức tuyên truyền. áp phích. Nhiều sản phẩm truyền thông. chúng ta đã đa dạng hóa các sản phẩm truyền thông cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể. việc truyền thông vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn. cán bộ dân số có cơ hội được tập huấn nâng cao trình độ. không có đủ sức lực và thời gian để giải quyết hết mọi vấn đề. chưa hiểu rõ vai trò của công tác dân số đối với sự phát triển kinh tế . đội ngũ cán bộ chuyên trách dân số và cộng tác viên (CTV) dân số còn mỏng. đội ngũ cán bộ chuyên trách dân số. khuyến khích cho lực lượng làm công tác dân số ở cơ sở vẫn còn hạn chế. Nhưng trên thực tế. tập quán của nhiều dân tộc. các cộng tác viên. băng . song thực tế cho thấy. do đó có thể khó lý giải những vấn đề thực tế khi tuyên truyền vận động. một trong những nguyên nhân là do các sản phẩm truyền thông chưa đề cập đầy đủ đến đặc trưng văn hóa các dân tộc. cán bộ y tế và cộng tác viên dân số.

Nó tập trung chủ yếu ở 20 tỉnh của Việt Nam và Lào có chung đường biên giới như : Sơn La. Một số cấp ủy. .. nhân viên làm công tác dân số ở nhiều tỉnh/thành phố trong cả nước.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân cần được giải quyết thấu đáo. tổ chức bộ máy ngành dân số. Huế. Nhờ có đội ngũ CTV dân số mà công tác DS – KHHGĐ của các tỉnh/thành phố đã được đẩy mạnh. xã. Quảng Ngãi. còn phó mặc cho cán bộ chuyên trách cấp cơ sở… Tám là. tăng cường đến các thôn. Việc giải thể U ban DSGĐ&TE. bản vùng sâu. cán bộ chuyên trách ở cơ sở không khỏi băn khoăn. tranh lật. Biện pháp xử lý áp dụng thường chỉ mang tính hình thức: kiểm điểm. giáo dục.. đặc biệt là đội ngũ CTV. phường.. sự thay đổi về tổ chức. Y học ngày càng phát triển đã giúp việc sinh con theo ý muốn. Trong khi đó năng lực chuyên môn và nguồn lực của tuyến dưới không đủ để có thể điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù của địa phương Bảy là. sự phát triển của khoa học và công nghệ. lo lắng. . khiển trách… mà chưa có tính răn đe. nên hầu hết các địa phương khó thực hiện. Nội dung thông điệp. M i là. Điều này chính là lý do giải thích cho sự mất cân bằng giới tính ở Việt Nam hiện nay. Một trong những khó khăn trước mắt. Kéo theo dòng di cư là những vấn đề hộ tịch. đó là làm sao duy trì ổn định lực lượng CTV dân số (7. cảnh cáo. nơi có mức sinh và t lệ sinh con thứ 3 cao. tranh gấp… được sản xuất từ trung ương và chuyển xuống tuyến dưới. nhưng chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. các cặp vợ chồng có thể lựa chọn giới tính thai nhi theo mong muốn. việc di cư cơ học cũng ảnh hưởng một phần nào đó đến sự gia tăng dân số ở nước ta. Năm 2007. bản. gõ từng nhà” vận động bà con thực hiện KHHGĐ. lựa chọn giới tính nhờ ăn uống.20 - . gia đình và trẻ em (DSGĐ&TE) có những thay đổi lớn. quốc tịch. làm cho t lệ bé trai được sinh ra tăng lên rõ rệt. vùng xa. liên quan thiết thực đến đời sống. Kon Tum.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). những người đã bao năm lăn lộn với phong trào “đi từng ngõ. chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ. Di cư tự do ở khu vực biên giới Việt Nam – Lào là vấn đề đã tồn tại từ nhiều năm nay và vẫn tiếp diễn.200 người) tại các thôn. sáp nhập bộ phận dân số về Bộ Y tế (nhưng 6 tháng sau mới có quyết định chính thức thành lập Tổng cục DS-KHHGĐ) đã ít nhiều làm xáo trộn tâm tư của đội ngũ cán bộ. ngôn ngữ nhiều khi cũng chưa phù hợp với văn hóa địa phương và đặc điểm các dân tộc. Chín là. không có chế tài thống nhất xử l các trường hợp sinh con thứ 3 trở lên. Thông qua sự hỗ trợ của các biện pháp như siêu âm.6_LT - rôn.

thiếu việc làm. Tương ứng với chỉ số GDP và GNP. bất bình đẳng. Trước hết là mối quan h giữa dân số.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. dân số đông. 2 3 Tác ộng 2. Hiện nay. trong đó có 353 người đã được Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam.21 - .đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế được đánh giá thông qua 3 đại lượng chủ yếu là tổng sản phẩm quốc dân (GDP). liên hệ chặt chẽ với nhau. chuyển dịch cơ cấu và các vấn đề xã hội (đói nghèo. thu nhập quốc dân tính trên đầu người (GDP/người). sự bùng nổ dân số.6_LT - Hiện nay.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).575 hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của người Lào và con của họ sinh sống dọc biên giới Việt Nam – Lào. Bộ Tư pháp đã nhận được 1. thất nghiệp. hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau. Tác ộng của gia tăng dân số ến phát triển Như đã phân tích ở phần Lý thuy t phát triển. Không chỉ riêng đối với nước ta mà cả thế giới đều nhận định rằng vấn đề dân số đang là mối quan tâm hàng đầu trong sự tăng trưởng kinh tế.Sự gia tăng dân số có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế. Trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển nên việc làm là một vấn đề lớn đối với các quốc gia đang phát triển trong chính sách tăng trưởng kinh tế.…) a. trong phạm vi đề tài. Tác ộng của gia tăng dân số ến tăng trưởng kinh tế Dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ biện chứng.tốc độ gia tăng dân số quá nhanh đang là một thách thức lớn trong sự phát triển của xã hội. ta sẽ xem xét sự ảnh hưởng của gia tăng dân số đến tăng trưởng kinh tế ở 2 khía cạnh chủ yếu là lực lượng lao động và tác động của gia tăng dân số đến chi tiêu . nhóm nghiên cứu xin được đề cấp đến tác động của gia tăng dân số đến phát triển theo quan điểm “phát triển” hiện đại. Giải quyết vấn đề dân số đang được quan tâm hàng đầu.3. tạo nên lực lượng lao động dồi dào. tăng nhanh. . nguồn lao ộng : Dân số là nguồn lực quan trọng tác động đến mọi mặt của đất nước. trên thế giới. Con người tạo ra tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế nhưng rồi con người cũng lại là nguyên nhân chính của sự nghèo đói. Dân số tác động trực tiếp đến nguồn lao động cả về số lượng và chất lượng. tức là khái niệm “phát triển” bao gồm tăng trưởng kinh tế.1. thất nghiệp. tổng sản phẩm quốc nội (GNP). .

Hơn nữa. Về hất ợng nguồn ao động: Gia tăng dân số quá nhanh. dân số ít việc quản l và đào tạo lao động sẽ dễ dàng hơn. từ đó thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. quá trình biến động dân số. tức là làm cho chi tiêu tăng lên. chất lượng lao động sẽ được nâng cao để có thể đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế. dân số đông cơ cấu dân số trẻ thì số dân trong độ tuổi lao động lớn.di chuyển.  Có thể nói.. .tỉ lệ tiết kiêm giảm xuống làm cho GDP tăng. nếu gia tăng dân số theo một t lệ quá thấp như ở các nước phát triển (Anh.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.Quy mô dân số càng tăng đồng ngh a với việc tăng thêm nhu cầu về thực phẩm..6_LT - Về số ợng: Nếu tốc độ gia tăng dân số nhanh. Ngược lại. chất lượng theo cả 2 hướng ảnh hưởng tích cực và tiêu cực. Tái sản xuất dân số là nguồn cung cấp lực lượng lao động duy nhất cho xã hội nhưng nếu dân số tăng quá nhanh sẽ gây ra khó khăn cho việc bảo đảm việc làm. Tuy nhiên. nếu gia tăng dân số thấp. sự gia tăng dân số là quá nhanh khiến cho dân số quá đông sẽ tăng sức ép với sự tăng trưởng kinh tế và vấn đề việc làm t lệ thât nghiệp sẽ tăng lên vì nguồn lao động vượt quá nhu cầu của nền kinh tế. . Xem xét chỉ số đánh giá tăng trưởng kinh tế GDP/người ta dễ dàng nhận thấy khi dân số càng tăng nhanh cũng có ngh a là thu nhập đầu người càng thấp. dân số đông cũng gây khó khăn về mặt quản l và đào tạo lao động từ đó gây ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược tăng sản lượng kinh tế thúc đẩy tăng trưởng. nguồn lao động được xem xét từ nhiều phương diện khác nhau.22 - .nhà ở. khi đó t lệ thất nghiệp và thiếu việc lam sẽ giảm nhưng lại đặt ra thách thức về trình độ của người lao động để có thể đưa kinh tế tăng trưởng. Ngược lại.. Thực tế cho thấy mối quan hệ giữa dân số.các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. nguồn lao động dồi dào sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng sản lượng kinh tế.) tốc độ gia tăng dân số quá thấp làm cho dân số già hóa sẽ dẫn đến thiếu nguồn lao động trong tương lai và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế..Hà Lan..Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước Thứ hai là ảnh hưởng của gia tăng dân số ến tiêu dùng: Giữa gia tăng dân số và tiêu dùng có một mối qua hệ thuận chiều ..dân số đông tuy tạo ra nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng nguồn lao động lại không cao chủ yếu là chưa qua đào tạo.sự gia tăng dân số sẽ ảnh hưởng rất lớn đế sự phát triển của nguồn lao động cả về số lượng.

Điều nầy diễn giải là nếu số lượng đất đai trong nền kinh tế cố định thì thu nhập trên đầu người của dân số (Y/P) sẽ giảm dần khi dân số tăng lên.6_LT - Về l thuyết.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.23 - . Định luật nầy có thể hiểu một cách đơn giản là khi chúng ta tăng thêm số lao động trên cùng một đơn vị diện tích đất đai thì sự gia tăng về sản lượng do một lao động tăng thêm tạo ra cuối cùng sẽ ngày càng nhỏ đi. Điều nầy cũng có ngh a là khi một yếu tố giữ nguyên không thay đổi thì mỗi sự gia tăng về số lượng của yếu tố kia sẽ làm tăng tổng sản lượng. . đó là định luật lợi tức giảm dần. Sản phẩm biên tế của đất đai và lao động là Y’>0 . cơ cấu kinh tế quốc dân có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng tốc độ vẫn còn chậm. đồng thời cũng có ngh a là khi một yếu tố giữ nguyên không thay đổi và chúng ta tăng số lượng của yếu tố kia thì sản lượng sẽ tăng lên với tốc độ giảm dần. mô hình đơn giản về ảnh hưởng của sự phát triển dân số đến kinh tế là mô hình do các nhà kinh tế học cổ điển đưa ra. Hình 6: BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG NGÀNH RONG CƠ CẤU GDP GIAI ĐOẠN 2000 – 2009 . là đạo hàm của Y đối với P và R. Như vậy sản phẩm biên tế Y’(P) và sản phẩm bình quân của lao động Y/P là các hàm số giảm dần của P.R) trong đó:    Y là tổng sản lượng trong nền kinh tế. thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng về đẩy nhanh công nghiệp hóa. Đó là giả thiết lao động và đất đai là 2 yếu tố sản xuất duy nhất trong nền kinh tế được thể hiện bằng hàm sản xuất: Y= F(P. hiện đại hóa. R là số lượng đất đai. Hàm sản xuất Y=F(P. b Tác ộng của gia tăng dân số ến thay ổi cơ cấu ngành Sang thế kỉ XXI.R) cho biết một cách đơn giản là với một sự kết hợp nào đó giữa lao động và dất đai thì sản lượng thu được sẽ là bao nhiêu. P là quy mô dân số.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).

08 38. Thứ nhất.02 41. Từ đó t lệ người trong độ tuổi lao động rất cao.66% (năm 2009). t trọng ngành nông nghiệp đã giảm từ 24.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). điều này sẽ kích thích tiêu dùng nhiều dẫn đến nhu cầu về hàng hóa tiêu dùng hàng ngày và hàng hóa dịch vụ tăng cao.1 90% Dịch vụ 36. 20.1 .73% (năm 2000) lên 40.53% (năm 2000) xuống còn 20. có thể thấy trong thập k đầu tiên của thế kỉ 21.24% (năm 2009). Vì vậy.54 21. dân số Việt Nam đã tăng lên đáng kể. đây là mảnh đất màu mỡ cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngàng công nghiệp nhẹ và dịch vụ. do vẫn chưa giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến gia tăng dân số nên đây vẫn là trở ngại lớn cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam.16 38. Thứ hai.09 41. phải kể tác động tích cực của gia tăng dân số đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Vì thế đây là nguồn nhân lực tiềm năng hỗ trợ rất đắc lực cho sự chuyển dịch ngành trong cơ cấu GPD của cả nước. Tuy nhiên.01 38.6_LT - 100% 37. Vậy đâu là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này? Trong khuôn khổ đề tài này.1 50% 40% 30% 20% 10% 0% Công nghiệp. Đây là nguyên nhân dẫn đến t trọng nông nghiệp vẫn ở mức cao trong cơ cấu kinh tế. t trọng của ngành công nghiệp tăng từ 36.66 20.4 22.25 2000 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Nhìn vào biểu đồ trên. Thứ nhất.53 22.24 - .36%) và điều này chưa đáp ứng được chỉ tiêu mà Đại hội đề ra là tăng đến mức 42% .Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.17 80% 70% 60% 39.73 40. dân số tăng nhanh.73 39. t trọng của ngành dịch vụ có tăng nhưng sự biến đổi đó không đáng kể (chỉ tăng 0.47 40. Đầu tiên.24 41.76 20. nhóm nghiên cứu xin được đề cập đến tác động của gia tăng dân số Việt Nam đến cơ cấu kinh tế. gia tăng dân số nhanh dẫn đến nhu cầu lương thực tăng cao.52 39. .97 20.99 38.74 38.14 38. xây dựng 24.

7 28 100.2 100. có thể nhận thấy rõ ràng t trọng lao động trong các ngành nông. Kết quả là ta đã đạt được sự chuyển dịch lao động theo hướng tích cực nhưng cho đến bây giờ tốc độ đó vẫn còn rất chậm. Bảng 8: C cấu ao động có vi c làm phân theo khu vực kinh t (2000 .xây dựng Dịch vụ Tổng số 65. trẻ.5 23.0 15.0 17.1 2007 52.0 20. chỉ cần hơn 2% dân số làm nông nghiệp có thể cung ứng đủ lương thực thực phẩm cho cả nước.0 19.9 100.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.0 24.2010) (Đ n vị tính: %) 2000 Nông.0 16. Đây chính là nguyên nhân trực tiếp cản trở sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ. Dân số tăng nhanh nhưng không đi kèm với độ tăng về chất lượng cuộc sống. Số người lao động qua đào tạo đang chiếm một t lệ thấp. lâm. Thứ hai.2 100.1 21.8 2005 55.7 13.25 - . ngư nghiệp Công nghiệp .5 28 100. Chất lượng nhân lực không cao và chậm áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ. nguyên nhân tác động đến sự chuyển dịch chậm của cơ cấu kinh tế là chất lượng nguồn nhân lực. Trong khi ở Mỹ.1 2002 61. Đào tạo đại học và nghề chưa theo sát với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.3 2009 51.8 100. thậm chí cho cả xuất khẩu thì ở Việt Nam con số đó chiếm hơn 2/3 dân số cả nước. .4 22.9 2008 52. nền nông nghiệp vẫn chưa phát triển mạnh theo chiều sâu.6_LT - Hơn nữa.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).0 Nhìn vào bảng. Nhà nước đã đề ra rất nhiều chính sách để thu hút nguồn lao động từ các ngành nông nghiệp chuyển dịch sang các ngành công nghiệp và dịch vụ.0 19. Mà một trong những trở ngại của nền kinh tế Việt Nam là thiếu nguồn nhân lực có trình độ.7 100. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng lao động. lâm. . tuy nhiên hiện nay con số này vẫn chiếm khoảng 50%. Nguồn lao động của Việt Nam dồi dào.5 100.1 29.5 2010 48.3 23.3 27.8 100.3 2004 58. ngư nghiệp giảm rõ rệt từ năm 2000 đến 2010. chất lượng cũng chưa đáp ứng được những công việc đòi hỏi kiến thức và kỹ năng. có trình độ học vấn nhưng thiếu kỹ năng và tay nghề.9 2003 60.0 22.0 18.

Hồ Chí Minh đang xảy ra tình trạng quá tải. . Tuy nhiên.Điều lệ trường mầm non 2008 quy định số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo như sau: . thiếu ánh sáng. số lượng trẻ em có nhu cầu đến trường cũng ngày một nhiều. tại một số đô thị lớn như Hà Nội.Lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi: 30 trẻ .Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với bậc tiểu học. các trẻ nhỏ khó có thể có được sự quan tâm giáo dục tốt nhất. Hiện nay. với số lượng trẻ quá đông. Như vậy. Lượng học sinh trong một lớp quá đông dẫn đến tình trạng thiếu không khí.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). Độ tuổi mầm non là một độ tuổi đóng vai trò khá quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho trẻ từ nhỏ. nếu quy mô dân số tăng nhanh. Do cơ sở vật chất phục vụ giáo dục chưa đáp ứng đủ nhu cầu nên hiện nạy. y tế.6_LT - b. gia tăng dân số cũng ảnh hưởng không ít đến các vấn đề xã hội như: giáo dục. số học sinh trên một lớp học thường gấp 1.Lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi: 25 trẻ .5 đến 2 lần quy định chuẩn. bất bình đẳng giới.26 - . Trung bình một lớp mẫu giáo tại một trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội có khoảng 60 cháu với 3 giáo viên mầm non chính thức.… Dưới đây chúng tôi xin được phân tích tác động của gia tăng dân số trên một vài khía cạnh xã hội. Trên thực tế. Điều 13 . trước thực trạng dân số tăng nhanh. đói nghèo. thị lực của các em giảm. Tác ộng của gia tăng dân số ến các vấn ề xã hội Bên cạnh sự tác động đến tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ câu. Dân số tăng do tỉ lệ sinh tăng sẽ cung cấp nguồn đầu vào lớn cho giáo dục. Số học sinh trong một lớp bậc tiểu học tại các đô thị lớn thường dao động từ 50 đến 60 em. t lệ học sinh bị cận thị. … và không gian vui chơi ở sân trường cũng bị hạn chế. tốc độ gia tăng lớn thì lại có ảnh hưởng tiêu cực tới giáo dục. trong khi đó theo quy định của Sở GD – ĐT Hà Nội s số chuẩn của bậc tiểu học là 30–40 học sinh/lớp. môi trường. Với số lượng trẻ lớn như vậy.  Tác ộng của gia tăng dân số ến giáo dục Giáo dục chủ yếu tập trung vào đối tượng là thế hệ trẻ. mắc tật khúc xạ ở bậc tiểu học . các giáo viên khó có thể quan tâm theo dõi sát sao tình hình học tập cũng như sức khỏe của từng cháu trong thời gian học ở trường.Lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi: 35 trẻ Tuy nhiên.

Trái ngược với thực tế ở các thành phố lớn. Trung bình một hộ gia đình tại một bản miền núi có từ 5 – 6 người con. Với kinh tế vốn đã khó khăn. lạc hậu. Hơn nữa.2 6. việc đôn đốc.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. cơ sở vật chất còn thiếu thốn. Số lần một học sinh được phát biểu. trong đó t lệ này ở nam là 96.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). Tất nhiên cũng phải kể đến những yếu tố khách quan khác như điều kiện địa l .3 29. kinh tế khó khăn.1 61. uốn nắn từng em là rất cần thiết đối với học sinh bậc tiểu học. Ta có thể thấy rõ thực tế đó qua các số liệu thống kê dưới đây: Bảng 9: Tỷ l đ n tr ng của học sinh các cấp trong năm 1993 và 1998 Năm 1993 T lệ học sinh đi học tiểu học Học sinh nữ (%) Học sinh nam (%) T lệ học sinh trung học cơ sở đến trường Học sinh nữ (%) Học sinh nam (%) T lệ học sinh trung học đến trường Học sinh nữ (%) Học sinh nam (%) 87. số trẻ em vùng sâu vùng xa được đến trường là rất ít. t lệ người biết chữ (người trên 15 tuổi biết đọc và viết) là 94% tổng dân số.6_LT - không ngừng tăng lên.4 30.0 31.4 Năm 1998 90. một gia đình có đông con thì sự đầu tư vào giáo dục cho mỗi người con sẽ ít hơn so với sự đầu tư của một gia đình ít con. ở nữ là 92% nhưng việc được theo học đầy đủ từ cấp 1 đến cấp 3 và các cấp cao hơn là rất ít. Mặc dù theo số liệu thống kê năm 2009. rèn luyện kỹ năng trình bày. .1%. Tuy nhiên.3 27.7 92. giáo viên khó có điều kiện tiếp cận từng em trong tiết học để uốn nắn.1 62. nhận thức hạn chế của các bậc phụ huynh khiến cho tình trạng thất học diễn ra khá phổ biến.27 - . Điều này ít nhiều cũng ảnh hưởng tới chất lượng của việc dạy và học.1 8. lại đông con nên các hộ gia đình ở đây thường khó có thể đảm bảo cho con em mình được đi học đầy đủ.0  Tác ộng của gia tăng dân số ến ói nghèo .1 86. đọc bài trong một tiết học cũng ít hơn. Trong khi đó.

20 24.365 88.00 39. HCM ĐB sông Cửu Long 3.250 14. 2005-2007 Tỉnh/Thành phố Hộ nghèo Tổng số Cả nư c Miền núi Đông Bắc Hà Giang Cao Bằng Lào Cai Miền núi Tây Bắc Sơn La Điện Biên Lai Châu Đồng bằng Sông Hồng Hà Nội hu IV cũ Duyên hải miền Trung Đà Nẵng Tây nguyên Đông Nam Bộ TP.884 262.0 13.233 61.4 23.7 13.880 Tỷ l 14.55 22.7 17 14.30 4. Từ đó dẫn đến tình trạng đói nghèo.8 39 17 16 32.8 19 2006 18.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).5 17.48 2.6 .802 157 575.48 2005 20.2 14.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.97 22.5 21.28 - .949 51.7 15.13 50.6_LT - Dân số tăng kéo theo sự gia tăng về nhu cầu lương thực và chỗ ở.68 17. Kết quả tổng điều T lệ phụ nữ sinh con thứ tra hộ nghèo năm ba trở lên theo khu vực 2010 (%).06 43.7 29 23 28.042 236.11 0.3 22.055.62 41. Đồng thời.007 333.823 76.78 8.01 13.7 17.644 35.01 46. Sau đây chúng ta sẽ cùng phân tích một vài số liệu: Bảng 10: Mối i n h giữa đói nghèo và vi sinh on thứ 3 trở n.3 13.707 578.879 77.461 44.16 38.0 23 20.9 30. . số người tăng lên sẽ làm cho mức GDP/người giảm xuống.1 2007 16.560 63.80 38.8 12. với cùng một tổng mức GDP.566 409.566 581.27 6.

7 9. .0 21.7 2006 18. P: Sự gia tăng tuyệt đối dân số thế giới.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. .Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân hu của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị.Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu nhà ở.0 19.siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng. E: Sự gia tăng tác động đến môi trường của một đơn vị tài nguyên được loài người khai thác.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn . từ đó dẫn đến nghèo đói. sản xuất lương thực. Việc sinh nhiều con làm tăng thêm gánh nặng kinh tế cho các hộ gia đình. đồng thời đó cũng là những khu vực có số hộ nghèo nhiều nhất.5 10.29 - . khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên là những nơi có t lệ phụ nữ sinh con thứ 3 cao nhất cả nước.6_LT - Bảng 11: Tỷ l phụ nữ sinh con thứ ba trở lên tại thành thị và nông thôn. 2005-2007 Đơn vị:% 2005 20.E Trong đó: C: Sự gia tăng tiêu thụ tài nguyên trên đơn vị đầu người. thực phẩm. . ta có thể nhận thấy ít nhiều có mối liên hệ chặt chẽ giữa tình trạng nghèo đói và t lệ sinh con thứ 3 trở lên ở các khu vực.6 23.  Tác ộng của gia tăng dân số ến môi trường Tác động môi trường của sự gia tăng dân số thế giới có thể mô tả bằng công thức tổng quát: I= C.v. sản xuất công nghiệp v. Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay trên thế giới biểu hiện ở các khía cạnh: . công nghiệp. thu nhập bình quân giảm.3 Vi t Nam Thành thị Nông thôn Qua bảng 10 và 11. Nguồn cung cấp .4 2007 16. khu sản xuất nông nghiệp. Khu vực miền núi Đông Bắc..8 11. Tây Bắc..P. dẫn đến tình trạng thiếu ăn.

Và dân số tăng quá nhanh sẽ dẫn đến số lần khám chữa bệnh của một người tăng lên. trong các gia đình lớn (đông con) cha mẹ thường ưu tiên cho con trai đi học. quy mô và tốc độ tăng dân số ảnh hưởng lớn tới hệ thống y tế. Ở những khu vực kém phát triển. Nhiệm vụ của hệ thống y tế là khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. nhu cầu về cơ sở khám chữa bệnh cũng tăng lên. Về vấn ề bình ẳng gi i. Bảng 12 ỷ họ sinh nữ á ấp năm họ 2009 – 2010 tr n địa àn ả n ớ . .87 giường/1000 dân (năm 2008). Ô nhiễm môi trường không khí.30 - . Những nguyên nhân đó góp phần làm tăng bệnh tật và thương tật.6_LT - nước sạch. nhà ở. Phụ nữ ít có cơ hội học tập và nâng cao trình độ. do đó hệ thống giáo dục kém phát triển. số y bác s … cũng phải phát triển với tốc độ thích hợp để đảm bảo hoạt động khám chữa bệnh cho người dân. công tác quản lý xã hội gặp nhiều khó khăn. số giường bệnh. đầu tư của nhà nước cho giáo dục thường ít. Theo thống kê. làm việc sớm và phải lấy chồng sớm khiến cho phụ nữ không có trình độ học vấn cao và không tìm được công việc có thu nhập cao.224 bác s /1000 dân (năm 2008). Dân số đông và tăng quá nhanh dẫn đến nhà cửa chật chội và vệ sinh không đảm bảo. Ngày nay tuy đã có những thay đổi quan trọng về vai trò của người phụ nữ. Không được đi học. song điều này vẫn chưa phổ biến. Dinh dưỡng kém và môi trường bị ô nhiễm là những điều kiện thuận lợi cho bệnh tật phát triển. Vì vậy quy mô dân số quyết định số lượng y bác s và số lượng cơ sở y tế. con gái thường phải nghỉ học để giúp cha mẹ nuôi gia đình. chọn các phương tiện tránh thai. nước tăng lên. nhất là nguồn nước sinh hoạt. tốc độ tăng của nó cao đòi hỏi quy mô hệ thống y tế bệnh viện. số giường bệnh hiện nay của Việt Nam đang là một con số thấp đáng báo động. Nếu số người thất nghiệp đông làm nảy sinh tệ nạn xã hội. số bác s cũng chỉ ở mức 1. Tốc độ phát triển dân số nhanh. cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư. tai nạn giao thông tăng lên. số cơ sở y tế. Quy mô dân số lớn. chỉ ở mức 2. Như vậy quy mô và tốc độ tăng dân số tác động trực tiếp đến nhu cầu khám chữa bệnh. chọn thời điểm sinh con… Tóm lại dân số tăng nhanh nền kinh tế kém đã hạn chế quyền bình đẳng nam nữ.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). Không có trình độ hiểu biết nên họ không thể và không được tự mình quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến cuộc sống của họ như chọn bạn đời.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.  Tác ộng của gia tăng dân số ến một số vấn ề xã hội khác Về y tế.

58 4.57 2.37 0.858 2. Thiếu việc làm nghiêm trọng dẫn đến thời gian nhàn rỗi cao.598. . tương đương với 1 triệu nhu cầu về việc làm. Tốc độ tăng dân số cao. nhu cầu về tài chính không được giải quyết thỏa đáng cũng là nguyên nhân dẫn đến các tệ nạn xã hội.18 4.6_LT - Nhà trẻ Mẫu giáo Tiểu học Trung học cơ sở Tổng số 508.26 3.633 6.374. xã hội.60 2.15 1.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011).57 1.694 1.56 47.97 2.22 5.35 2 3 2 Tác ộng của phát triển ến gia tăng dân số a.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.214.31 - .045 Số học sinh nữ 241. Nhà kinh tế học cổ điển Thomas Malthus cho rằng với mức thu nhập cao .36 47.88 3.70 1.341 3. gây mất ổn định xã hội và tàn phá môi trường.83 Về vi c làm.901.922.95 3.99 6.271.50 1.190 2. môi trường. gây nhiều sức ép kinh tế.624 5. 2010 % CẢ NƯỚC Đồng bằng sông Hồng Trung du và miền núi phía Bắc Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long T lệ thiếu việc làm Chung Thành thị Nông thôn 3. Ảnh hưởng của thu nhập ến gia tăng dân số Việc xem xét ảnh hưởng của thu nhập đến phát triển dân số chúng ta có thể kỳ vọng rằng t suất sinh.267 % 47.47 3.23 2. trung bình mỗi năm có thêm 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động. Bảng 13: Tỷ l thi u vi c làm của lự ợng ao động trong độ tuổi phân theo vùng.83 1. t suất chết của dân số sẽ chịu ảnh hưởng của mức thu nhập.84 4.82 4.26 49.

41 2000 52754 2. T lệ giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp của Tây Nguyên là 91. Các vùng Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc cơ cấu ngành nghề của các hộ mang tính thuần nông nặng và chuyển dịch rất chậm. Tây Bắc là 93% và 5. nhưng để đơn giản hóa chúng ta kỳ vọng rằng t suất sinh. nhưng xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động cũng rất chậm và không đều.1% và 7. Cơ cấu của lao động ở nông thôn Việt Nam thể hiện tính thuần nông.32 - .4 b.97%. vùng Đông Bắc là 88.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). khu vực nông thôn đang tập trung một số lượng lớn lực lượng lao động của cả nước và với tốc độ tăng khoảng hơn 2. Ảnh hưởng của các vấn ề xã hội ến gia tăng dân số .5 2004 79171 3.4% và 8. . c.5% năm. nhu cầu lao động tay chân cao cũng là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số. Ảnh hưởng của cơ cấu kinh tế ến gia tăng dân số Ở các nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. t lệ tăng dân số cơ học để xem xét tính toán.1% làm việc ở khu vực phi nông nghiệp. Đối với Việt Nam.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.6%. nữ kết hôn sớm hơn. Cũng như ảnh hưởng của quy mô dân số đến thu nhập (GDP bình quân/ người) và để đơn giản tôi cũng mô phỏng trực tiếp thu nhập qua GDP để xem xét ảnh hưởng của sản lượng đến t lệ tăng dân số chung trong bảng 2 dưới đây: Bảng 14 ỷ tăng dân số và quy mô GDP TP. chỉ có 16. Trong môi trường của Thành phố có thể có những sai lệch. giá SS1994) T lệ tăng dân số chung (%) 32596 2. Ngay cả hai vùng trọng điểm nông nghiệp hàng hoá là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long tuy có lợi thế gần các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn. Trong tổng số 13.6_LT - hơn i ôi v i tỷ suất sinh cao hơn và tỷ suất chết giảm i do ông cho rằng trong nền kinh tế nông nghiệp khi mức thu nhập cao hơn thì: (1) sẽ cho phép nam.thu sản. như thế t suất sinh cao hơn (2) điều kiện sống có cơ hội cải thiện và như thế t suất chết giảm đi.HCM 1995 Tổng giá trị GDP (T đồng. t suất chết của dân số sẽ chịu ảnh hưởng của mức thu nhập và chúng ta lấy t lệ tăng dân số chung bao gồm t lệ tăng dân số tự nhiên.2 triệu hộ dân ở khu vực nông thôn năm 2001 thì có tới 81% làm việc trong l nh vực nông-lâm.1%.

Bởi lẽ. nhất là ở các vùng ven biển. Ở một số nước đặc biệt là các nước phương Đông vẫn còn những quan niệm lạc hậu như trọng nam. sinh con qu tử.  Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế Khoa học kỹ thuật phát triển đáp ứng các nhu cầu sống cần thiết của người dân. tệ nạn xã hội…). chỉ một phép tính thông thường cũng cho thấy. “xuất giá tòng phu”. muốn có con trai. muốn đông con. họ cho rằng con trai có trách nhiệm nhiều hơn con gái trong việc phụng dưỡng.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). vùng nông thôn. . t lệ chết ngày càng giảm. Với sự phát triển của kinh tế. y học phát triển cao nên tỉ lệ tử giảm đi nhiều so với các giai đoạn trước làm tăng tỉ lệ tăng tự nhiên. số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ hằng năm vẫn gấp gần ba lần số người bước ra khỏi độ tuổi sinh đẻ. đồng thời tâm lý sinh con trai còn để dự phòng trong trường hợp rủi ro (tai nạn. vùng đồng bào dân tộc thiểu số. như vậy.Hiểu biết hạn chế của các cặp vợ chồng về việc sử dụng các biện pháp phòng tránh thai .33 - . dẫn đến t lệ gia tăng dân số tự nhiên (t lệ sinh – t lệ chết) ngày càng tăng. Do tác động mức sinh cao những năm trước đây. chăm sóc cha mẹ khi về già và lo liệu ma chay. hiện nay t lệ gia tăng dân số sinh tự nhiên ở nước ta là 10%.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. chính sách an sinh xã hội không được đảm bảo cùng với những tư tưởng lạc hậu làm cho dân số tăng nhanh.Việc chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên/thanh niên chưa tốt cùng với chất lượng dân số thấp .  Trình ộ dân trí giáo dục của quần chúng nhân dân Đây cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự gia tăng dân số. lạc hậu: Ở các nước đang phát triển. khoa học và công nghệ. trời sinh voi sinh cỏ. vợ tôi”. khinh nữ. . “mười gái không bằng một trai” vẫn còn tồn tại trong ngh của một bộ phận dân cư. T lệ gia tăng tự nhiên theo quy luật. T lệ sinh vào năm 2010 ở nước ta ước lượng là 15% t lệ chết xấp xỉ 5%. thờ cúng sau khi cha mẹ mất. Đây là con số cộng dồn cố định vào mức tăng dân số của nước ta mỗi năm. chất lượng dân số không được nâng cao và làm cơ cấu giới bị chênh lệch.6_LT -  Đói nghèo.Tư tưởng “trọng nam khinh nữ” theo kiểu “chồng chúa.

Tạo điều kiện để các vùng kinh tế có thể phát huy hết năng lực tự nhiên cũng như dân cư. đào tạo nghề hiện đại để tận dụng cơ cấu dân số vàng.6_LT - Chương III: Giải pháp cho vấn ề gia tăng dân số ở Vi t Nam Việt Nam hiện nay đã bước vào kỉ nguyên cơ cấu dân số vàng (t lệ người không phụ thuộc gấp đôi t lệ người phụ thuộc). khu vực kém phát triển để giảm khoảng cách giữa các vùng. tác động lẫn nhau. Vì thế nếu quan tâm sâu sắc đến vấn đề này thì đây sẽ là cơ hội to lớn cho sự phát triển kinh tế của nước nhà. địa phương ( đặc biệt ở các tỉnh Đông Nam Bộ.. . đặc biệt là nhóm di cư từ nông thôn ra đô thị là nhóm có tốc độ tăng nhanh nhất.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). . Ngày nay. miền núi.Xây dựng các kế hoạch.KHHGĐ hoặc chỉ riêng sự phát triển đều không đủ.. nhóm đề tài đã tổng hợp và đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình gia tăng dân số và giúp nước ta tận dụng được cơ cấu dân số vàng như sau: Qui mô quốc gia . Các chính sách phát triển vùng. đặc biệt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ thông qua các chương trình y tế. lao động các vùng đồng đều hơn. Đẩy mạnh đầu tư vào khu vực nông thôn.). đưa ra các tiêu chí cụ thể cần phải đạt được cho từng giai đoạn (về cơ cấu dân cư. Để phát huy tốt vai trò của dân số và nguồn nhân lực. nâng cao dân trí. mức độ gia tăng dân số. mở ra các thị trường mới. phân bố dân cư giữa các vùng.Định hư ng phát triển kinh tế một cách toàn di n và bền vững. Chính sách dân số . .. chiến lược phát triển dân số cho từng giai oạn Trong đó phải chỉ ra các vấn đề với mức độ ưu tiên khác nhau. giáo dục. chứ không tách biệt hoặc thay thế nhau. hầu như tất cả các quốc gia đều thống nhất quan điểm cần phải điều tiết có ý thức vào sự tăng trưởng dân số đồng thời với việc thúc đẩy sự phát triển.34 - . Chỉ riêng có chính sách dân số .KHHGĐ và chính sách phát triển hỗ trợ cho nhau. .Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.Xây dựng chính sách tăng cường ầu tư cho phát triển. Đây có thể coi là tiền đề để phân bố lại dân cư. đồng bằng sông hồng cần chú trọng hơn đến dân số di cư.

35 - .kế hoạch hoá gia đình. chính quyền. an sinh xã hội. . tập trung cho vùng nông thôn. Cần có các ưu tiên. đoàn thể. giáo dục. cần giữ vững vai trò định hướng. nâng cao mức sống của người dân ở mức độ sâu rộng. dân trí thấp. giáo dục và vận ộng nhằm tăng cường hơn nữa sự cam kết ủng hộ của các cấp ủy đảng.Các tổ chức quốc tế lớn như Liên hiệp quốc..  Qui mô toàn cầu .. vùng miền núi.Thành lập các quỹ hỗ trợ quốc tế nhằm hỗ trợ viếc giải quyết.Phát triển h thống ý tế. các tổ chức xã hội và những người có uy tín trong cộng đồng đối với công tác Dân số . đặc biệt là giới trẻ đối với việc chấp nhận và tự nguyện thực hiện kế hoạch hoá gia đình/ chăm sóc sức khoẻ sinh sản. . các ngành. nhất là các quốc gia đang phát triển như VN. các đại biểu dân cử. Tổ chức Y tế thế giới. . hỗ trợ những vùng kinh tế gặp nhiều khó khăn.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). vùng khó khăn. cải thiện các vấn đề dân số.6_LT - . nơi mức sinh còn cao. giám sát việc thực hiện các giải pháp cho vấn đề dân số tại các quốc gia. tiếp tục nâng cao nhận thức và đẩy mạnh hơn quá trình chuyển đổi hành vi trong nhân dân.Đẩy mạnh và nâng cao hi u quả các hoạt ộng truyền thông.. .Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam.

. Cho đến nay. t lệ tiêu dùng và tích luỹ.Nhóm 8 Lớp KTE406(1-1011). đưa đất nước phát triển và theo kịp tốc độ thế giới.36 - . hiểu được tác động của nó tới sự phát triển đất nước cùng với sử dụng sự hiểu biết và vốn kiến thức chuyên ngành của mình để tìm tòi sang tạo nghiên cứu ta mới có thể đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình đất nước và mục tiêu. y tế và giáo dục. Sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân quan trọng cản trở tốc độ phát triển kinh tế – xã hội. mà ở tiểu luận này chúng ta chỉ chú trọng nghiên cứu hướng tác động của gia tăng dân số tới phát triển ở Việt Nam. .. địa vị phụ nữ . chiến lược của Đảng và Nhà nước. Nếu xu thế này cứ tiếp tục diễn ra thì tương lai không xa đất nước ta sẽ đứng trước những khó khăn rất lớn. tình trạng công nghệ. Gia tăng dân số này sẽ tác động theo nhiều cách khác nhau đến quá trình phát triển như tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ. hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ. tốc độ tăng dân số cao. Từ đó chúng ta thấy tồn tại mối quan hệ chặt chẽ giữa một bên là dân số và bên kia là sự phát triển. sử dụng các nguồn vốn.6_LT - ẾT LUẬN Qua kết quả nghiên cứu của tiểu luận chúng ta không chỉ nhìn thấy một bức tranh dân số sống động của nước ta các thời kì qua mà còn thấy được giữa sự phát triển kinh tế .. Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp chậm phát triển quy mô dân số lớn. thậm chí gây ra những nguy cơ về nhiều mặt.. gây khó khăn cho việc cải thiện đời sống. sự gia tăng dân số của nước ta. văn hoá và thể lực của giống nòi. Các quá trình trên dẫn tới mức độ bảo đảm việc làm. . có nắm bắt được tình hình dân số.Thực trạng gia tăng dân số và tác động của gia tăng dân số tại Việt Nam. Vì vậy. chất lượng môi trường.xã hội và gia tăng dân số có mối quan hệ mật thiết.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful