Cách đọc nhanh báo cáo kết quả kinh doanh

30/10/2010 Kết cấu Báo cáo kết quả kinh doanh chia hoạt động một doanh nghiệp thành 3 loại: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Báo cáo kết quả kinh doanh có 2 phần, phần I_ Lãi, lỗ là phần các công ty đại chúng công bố cho các nhà đầu tư. Công thức chung của phần này là Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí. Kết cấu Báo cáo kết quả kinh doanh Phần Lãi, lỗ chia hoạt động một doanh nghiệp thành 3 loại: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động về tài chính và hoạt động khác (không thường xuyên). Hoạt động sản xuất kinh doanh chính thể hiện qua 3 chỉ tiêu chính: Doanh thu (thuần) bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng. Lợi nhuận gộp từ bán hàng = Doanh thu thuần bán hàng – Giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu này cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang về bao nhiêu tiền. Lợi nhuận gộp tăng có thể do doanh thu thuần tăng hoặc giá vốn hàng bán giảm.

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (1) -(2) (3) -(4)

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hoạt động tài chính: thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Doanh thu tài chính và Chi phí tài chính. Doanh thu tài chính có từ các nguồn: như lãi tiền gửi, lãi nhận từ việc đầu tư, mua bán trái phiếu, cổ phiếu,… Chi phí tài chính: Gồm có chi phí lãi vay, chi phí dự phòng các khoản đầu tư tài chính, lỗ từ đầu tư tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá,… Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu thế hiện kết quả nhận được từ hai hoạt động bán hàng và tài chính, sau khi trừ đi Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Lợi nhuận thuần từ kinh doanh = Lợi nhuận gộp từ bán hàng + (Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp Hoạt động khác: thể hiện qua hai chỉ tiêu Thu nhập khác và Chi phí khác. Thu nhập khác có nguồn từ: lãi thanh lý, nhượng bán tài sản, hoặc là được bồi thường… và ngược lại Chi phí khác có nguồn từ lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản, phải bồi thường do vi phạm hợp đồng,… Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ kinh doanh + (Doanh thu khác – Chi phí khác). Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập hiện hành phải nộp

Giá vốn hàng bán là những khoản mà công ty dùng cho việc sản xuất sản phẩm. Thông thường hoạt động chính phải đóng góp lớn nhất. vốn là bảng tóm tắt vị trí của doanh nghiệp tại một thời điểm. tiền thuê. Sau đó. Con số này bao gồm chi phí nguyên vật liệu thô cũng như toàn bộ chi phí chế biến thành phẩm. báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác định.từ chi phí sản xuất và lưu kho hàng hóa. và những chi phí kinh doanh khác không trực tiếp quy vào chi phí sản xuất sản phẩm. Số tiền còn lại là thu nhập thuần. trong khoảng thời gian lập báo cáo.Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong 1 kỳ cho ta thấy hoạt động nào đóng góp nhiều nhất vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Ở đây cụm từ “khoảng thời gian nhất định” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. công ty không thể tiêu tốn toàn bộ giá trị của chiếc máy tính trong năm đầu mà trên thực tế nó được sử dụng trong ba năm. Hãy xem xét ý nghĩa của các mục khác nhau trên báo cáo kết quả kinh doanh của một công ty.nghĩa là liệu thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm. Nó cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không .Income Statement Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Khi so sánh với các kỳ trước đó. lấy doanh thu này trừ đi những chi phí khác . gồm cả chi phí lao động trực tiếp. Không giống như bảng cân đối kế toán. Nguyên liệu để sản xuất giá treo không được tính vào đây. những khoản này đến từ các khoản đầu tư hoặc thu nhập lãi suất từ số dư tiền mặt. một chiếc máy vi tính mất khoảng 1/3 giá trị trong năm đầu sau khi mua. đến việc khấu hao nhà xưởng và trang thiết bị. Trong nhiều trường hợp. Ví dụ. hay còn gọi là lợi nhuận thuần. Báo cáo kết quả kinh doanh . Khấu hao là cách ước tính “mức tiêu thụ” của một tài sản. Vì vậy. quý hoặc năm tài chính của công ty đó. hoặc việc giảm giá trị trang thiết bị theo thời gian. Ý tưởng đằng sau khấu hao này là nhằm nhận ra giá trị bị sụt giảm của một tài sản nào đó. . Báo cáo kết quả kinh doanh được thể hiện bằng một biểu thức đơn giản như sau: Doanh thu . dù nó không liên quan đến các khoản thanh toán tiền mặt. Thông thường hoạt động sản xuất kinh doanh chính tăng là tốt.Chi phí = Thu nhập thuần (hoặc Lỗ thuần) Một báo cáo thu nhập bắt đầu bằng doanh thu: số tiền thu được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng. chi phí lãi suất và thuế. chi phí bán hàng và tiếp thị. mà chỉ bao gồm chi phí quảng cáo và lương nhân viên. Ngoài ra. ta được lợi nhuận gộp . Chi phí hoạt động bao gồm lương nhân viên. nó còn phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể . Lấy doanh thu bán hàng trừ giá vốn hàng bán. Đó là lý do tại sao báo cáo kết quả kinh doanh thường được xem là báo cáo lỗ lãi. Loại chi phí quan trọng kế tiếp là chi phí hoạt động.từ đó bạn có thể xác định được tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty đó.thường là cuối tháng. Một công ty cũng có thể có các khoản doanh thu khác. Khấu hao được tính trong báo cáo kết quả kinh doanh như một khoản chi phí.ước tính sơ bộ về khả năng lợi nhuận của công ty. Đồng thời. nó còn cho biết công ty đó chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi . ta có thể thấy biến động tăng hay giảm của từng hoạt động.

tóm lược) . Hầu hết các báo cáo thường niên cung cấp các dữ liệu đa kỳ. là khoản cuối cùng phải nộp. Chi phí lãi suất là lãi suất phải trả từ các khoản vay mà một công ty sử dụng. Công ty mẹ niêm yết trên thị trường chứng khoán thì lập báo cáo tài chính quý của công ty mẹ và báo cáo tài chính tổng hợp quý của công ty mẹ và các công ty con. Các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán khi thực hiện báo cáo tài chính giữa niên độ thực hiện theo phần hướng dẫn có liên quan của thông tư này và các quy định khác theo pháp luật về thị trường chứng khoán.Lấy lợi nhuận gộp trừ chi phí hoạt động và khấu hao. Phần doanh thu còn lại được gọi là thu nhập thuần. Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo dạng đầy đủ thì áp dụng Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và một số quy định tại chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”. Nếu chi phí lãi suất của công ty cũng giảm đi. phân tích về báo cáo kết quả kinh doanh của một công ty được hỗ trợ rất nhiều khi thể hiện bằng định dạng đa kỳ.Mẫu biểu và các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính giữa niên độ thực hiện theo mẫu biểu và các chỉ tiêu trong chế độ báo cáo tài chính năm ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính). Từ báo cáo tài chính năm công ty mẹ phải lập báo cáo hợp nhất. Ví dụ. thì chúng ta có thể suy đoán khả năng công ty đã thanh toán một trong các khoản vay của mình. trong vòng 2 năm hoặc hơn (các báo cáo của các công ty nước ngoài thường là 5 năm).thuế thu bởi chính phủ trên thu nhập của công ty. QUY ĐỊNH CHUNG Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm 2 loại: Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược. Chúng ta tiếp tục xem những khoản giảm trừ cuối cùng đối với doanh thu. Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm: + Bảng cân đối kế toán (đầy đủ. Cuối cùng nếu là thu nhập thuần tăng đều qua các năm. tuy nhiên. Điều này cho phép chúng ta phát hiện các xu hướng và sự chuyển biến. chúng ta thấy doanh số bán lẻ hàng năm của công ty dần dần tăng. Ngược lãi nếu thu nhập thuần có giá trị âm thì có nghĩa là công ty bị thua lỗ. trong khi doanh số bán hàng của công ty vẫn giữ nguyên và thậm chí có xu hướng giảm nhẹ. Ý nghĩa của báo cáo kết quả kinh doanh Cũng như với bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo dạng tóm lược thì áp dụng Chuẩn mực kế toán số 27 “ Báo cáo tài chính giữa niên độ” và hướng dẫn tại phần này. Nếu thu nhập thuần có giá trị dương thì công ty làm ăn có lãi. hoặc lợi nhuận thực tế. Thuế thu nhập . chi phí hoạt động luôn giữ nguyên ngay cả khi tổng doanh số tăng lên. Các DN khác khi tự nguyện lập BCTC quý dạng đầy đủ hoặc tóm lược thì thực hiện theo phần hướng dẫn có liên quan của Thông tư này. thì có nghĩa là công ty đang tăng trưởng tốt Re: Cần tài liệu liên quan đến làm BCTC I. ta được lợi nhuận hoạt động. Doanh nghiệp nhà nước phải lập báo cáo tài chính quý dạng đầy đủ khi nộp BCTC cho các cơ quan quản lý nhà nước. Những khoản lợi nhuận này thường được gọi là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT). Khi đó chúng ta có thể kết luận đây là dấu hiệu tốt đối với quản lý vì nó giúp duy trì chi phí để hoạt động kinh doanh. trong mẫu định dạng nhiều năm của công ty XYZ. tóm lược) + Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đầy đủ.

Các chie tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang sử dụng và quản lý ở doanh nghiệp. II. gồm : A . phương pháp và trình bày phải nhất quán giữa các kỳ kế toán. Các nội dung trình bày trên mỗi báo cáo tài chính giữa niên độ tối thiểu phải bao gồm các đề mục và các số cộng chi tiết được trình bày trong mỗi Báo cáo tài chính năm gần nhất tương ứng. nội dung. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ cũng phải tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc quy định ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu Mỗi phần của bảng cân đối kế toán đều phản ánh theo 4 cột: +Mã số +Thuyết minh +Số cuối quý . Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính giữa niên độ cũng phải thực hiện công khai Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tài sản dài hạn Phần nguồn vốn: Các chỉ tiêu ở phần “nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành tài sản có của doanh nghiệp tại ngày kết thúc quý. Khi điều chỉnh Báo cáo tài chính giữa niên độ doanh nghiệp phải áp dụng chính sách kế toán nhất quán cho một loại giao dịch cụ thể. Nguyên tắc lập và trình bày: Việc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định chung về lập và trình bày BCTC. tức là phải điều chỉnh lại báo cáo tài chính các quý trước. cũng như các nguyên tắc riêng đối với Bảng cân đối kế toán năm. -Phải trình bày số liệu từ đầu niên độ đến hết ngày kết thúc mỗi quý BC và số liệu so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (số đầu năm) 1. Lập và trình bày Bảng cân đối kế toán giữa niên độ: 1. Kết cấu và nội dung bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) Căn cứ vào các nguyên tắc trình bày nêu trên. nợ phải trả tương tự như đối với Bảng cân đối kế toán năm -Nội dung tối thiểu cần trình bày trong Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) gồm các khoản mục tổng hợp. Hướng dẫn lập và trình bày BCTC giữa niên độ: 1.2. mà mỗi khoản mục này là tổng của các khoản mục chi tiết ở Bảng cân đối kế toán năm gần nhất và các số liệu về các sự kiện. Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện thay đổi chính sách kế toán vào giữa năm tài chính thì doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp hồi tố. được quy định trong BCTC doanh nghiệp hiện hành. Tài sản ngắn hạn B. bảng cân đối kế toán tóm lược từng quý gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu được sắp xếp theo kết cấu quy định tại Chế độ kế toán Doanh nghiệp (Mẫu số B 01b-DN) ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QD-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. tóm lược) + Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là cuối mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV) Báo cáo tài chính giữa niên độ phải lập đúng hình thức.+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( đầy đủ. Ngoài ra khi lập BC này doanh nghiệp cũng phải tuân thủ các quy định sau -Áp dụng các chính sách kế toán về ghi nhận và đánh giá tài sản. Nợ phải trả B. và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.1. nếu có nội dung khác thì phải giải thích ở Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau đây: Phần tài sản: Các chỉ tiêu ở phần “tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại ngày kết thúc kỳ kế toán quý theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. các hoạt động mới phát sinh từ cuối niên độ kế toán năm trước gần nhất đến cuối quý BC này. gồm: A.

Previous post was at 09:58 ---------- Mẫu số B 01 b-DN Đơn vị báo cáo:. Nợ ngắn hạn II. Địa chỉ:….NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) I. Bất động sản đầu tư IV. Nợ dài hạn 300 310 330 .Tài sản dài hạn khác 200 210 220 240 250 260 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 NGUỒN VỐN A. Tiền và các khoản tương đương tiền II. TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối quý Số đầu năm 12345 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) I. Hàng tồn kho V.Tài sản ngắn hạn khác 100 110 120 130 140 150 B. Các khoản phải thu ngắn hạn IV.TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+240+250) I. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (Dạng tóm lược) Quý …năm… Tại ngày…tháng …năm… Đơn vị tính:…. Các khoản phải thu tài chính ngắn hạn III.Post added at 09:59 ---------. Các khoản phải thu dài hạn II..+Số đầu năm Sau đây là mẫu bảng: ---------. Tài sản cố định III.. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn V.

. sau khi trừ chi tiết số dư Có của TK 139 “dự phòng phải thu khó đòi” tại ngày kết thúc quý báo cáo. Nguồn kinh phí và quỹ khác 400 410 430 Lập.tháng . ngày. TK113 và chi tiết TK 121. 144 theo từng đối tượng phải thu trên sổ kế toán chi tiết. . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ tại ngày kết thúc quý báo cáo của các tài khoản: TK 131. họ tên) (ký. phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại ngày kết thúc quý báo cáo. họ tên) (ký. TK 331. • Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ( Mã 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi trừ đi dự phòng giam giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn) hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo. sau khi trừ số dư có TK 159. đóng dấu) III. Có của TK 129.VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) I. TK 155. trên sổ cái hoặc nhật ký . Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu: 1. giá trị thuần của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. 141. khoản trả trước cho người bán .sổ cái tại ngày kết thúc quý báo cáo. TK 337 và ghi dư nợ chi tiết của các TK 138.. các khoản phải thu ngắn hạn. Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (ký..năm. • Số hiệu ghi ở cột 3 “thuyết minh” của báo cáo này dùng cho người đọc báo cáo tham chiếu số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bảng thuyết minh bao cáo tài chính chọn lọc.B. Số liệu để ghi chỉ tiêu này la tổng số dư Nợ của các tài khoản: TK 121 và TK 128 trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái tại ngày kết thúc quý báo cáo sau khi trừ đi số dư. • Các khoản phải thu ngắn hạn ( Mã số 130) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu từ khách hàng ( sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi). hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. 338. TK 152. TK 1368. TK 158. có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.Bảng cấn đối kế toán giữa niên độ( dạng tóm lược) (Mẫu số B-01b-DN) • “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất. họ tên.... TK112. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là tổng số dư nợ của các tài khoản: TK 151. kinh doanh của doanh nghiệp tại ngày kết thúc quý báo cáo. TK 154. có thời hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua trên Sổ cái hoặc Nhật ky sổ cái tại ngày kết thúc báo cáo. TK 156. • Hàng tồn kho ( Mã 140) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị thuần hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ trong quá trinh sản xuất. Vốn chủ sở hữu II. TK 157. • Số liệu ghi ở cột 4 “ số cuối quý” của báo cáo nay tại ngày kết thúc quý được thực hiện theo hướng dẫn như đối với bảng cân đối kế toán năm ( mẫu số B01 – DN) PHẦN TÀI SẢN TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100) Bao gồm: Tiền. các khoản tương đương tiền. TK 153. • Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110) Số liệu để ghi vào chi tiết này là tổng số dư nợ của các tài khoản: TK 111. • Số liệu ghi ở cột 5 “số đầu năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc quý báo cáo được căn cứ vào số liệu của từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước. Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

và TK 144 trên sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái tại ngày kết thúc quý báo cáo. bao gồm các loại thuộc các loại tài sản ngan han và tài sản dài hạn. thuế và các khoản phải thu Nhà nước và tài sản ngắn hạn khác tại ngày kết thúc quý báo cáo. 244. 338. sau khi trừ số dư có TK 229. • Bất động sản đầu tư ( Mã số 240) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo. TK 142. bất động sản đầu tư. kinh doanh. • Tài sản dài hạn khác ( Mã số 260) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất.• Tài sản ngắn hạn khác ( Mã 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khản chi phí trả trước ngắn hạn. 223. tái sản cố định. TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200) Phản ánh tổng giá trị thuần của các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn tại ngày kết thúc quý báo cáo gồm giá trị thuần các khoản phải thu dài hạn. 222. sau khi trừ số dư có của TK 2147 trên Sổ Cái hoặc Nhật Ký – Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo. • Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị thuần của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng. các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác có đến ngày kết thúc quý báo cáo. TK 141. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ của các tài khoản: TK 133 và chi tiết số dư tài khoản 333. TK 1368. TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270) Phản ánh tổng giá trị tài sản thuần hiện có của doanh nghiệp hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản: TK 221. gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330 • Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc dưới 1 chu kỳ kinh doanh . thuế GTGT được khấu trừ. tài sản thuế thu nhập hoãn lại. các khoản vay ngắn hạn. 2143. TK 1381. 2142. và các TK 138. và số dư nợ của TK 214 trên sổ cái hoặc Nhật ký – số cái tại ngày kết thúc quý báo cáo. các khoản ký quỹ. • Các khoản đầu tư tài chính dài hạn ( Mã số 250) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị thuần các khoản đầu tư tài chính dài hạn hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo. TK 1361. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này lá số dư nợ của TK 217. ký cược dài hạn và tài sản khác tại ngày kết thúc quý báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ của các tài khoản: TK 211. Số hiệu để ghi vào chỉ tiêu nay là tổng số dư nợ chi tiết phải thu dài hạn của các tài khoản: Chi tiết TK 131. sau khi trừ đi chi tiết số dư có TK 139 tại ngày kết thúc quý báo cáo. Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200 NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo. 244 và các TK khác có liên quan trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – sổ cái. trên sổ cái hoặc nhật ký – sổ cái tại ngày kết thúc quý báo cáo. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của các TK 242. 228. tại ngày kết thúc quý báo cáo. TK 213. và giá trị các khoản . sau khi trừ tổng số dư có của các tài khoản phản ánh giá trị hao mòn: TK 2141. 243. TK 212. có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm. • Tài sản cố định (220) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang hiện có. phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác tại ngày kết thúc quý báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của Tài khoản 411 “Nguồn vốn kinh doanh”. VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400): • Vốn chủ sở hữu (410) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp. 336. dự án)và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại ngày kết thúcquý BC. 343. kinh phí dự án được cấp để chi tiêu cho các hoạt động sự nghiệp. TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính”. phúc lợi. và TK 351. 341. . 333.Post added at 09:59 ---------. TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”. TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”. vay và nợ dài hạn. 337 tại ngày kết thúc quý báo cáo. 347 tại ngày kết thúc quý báo cáo. thuế rthu nhập hoãn lại phải trả và các khoản phải trả dài hạn khác tại ngày kết thúc quý báo cáo. TK 331. ký cược ngắn hạn và các khoản phải trả. 338. vốn khác. bao gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu. 338. Số liệu để ghi vào chi tiết này là tổng số dư có của các khoản phải trả ngắn hạn của các TK 311. Trường hợp các tài khoản: TK412. TK 419 “Cổ phiếu quỹ”. phai nộp khác tại ngày kết thúc quý báo cáo. 342. 336. • Nợ dài hạn ( Mã số 330) Là tổng chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ phải trả dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán ban đầu trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh: khoản phải trả cho người bán. TK419. 334. 352 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan và Sổ cái hoặc Nhật ký – sổ cái các TK 311. 352 và sổ cái hoặc Nhật ký – sổ cái các TK 341. 138. 347. thặng dư vốn cổ phần. 336.Previous post was at 09:59 ---------- đoái. Tổng cộng nguồn vốn(Mã số 440) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại ngày kết thúc quay báo cáo. 342. tài sản thừa chờ xử lý. TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”. và TK 352 trên sổ kế toán chi tiết các TK 331. dự án (sau khi trừ các khoản chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp. 343. 351. TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”. phải trả dài hạn nội bộ. phải trả dài hạn. 335. TK421 có số dư nợ thì số liệu này được gi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) • Nguồn kinh phí và quỹ khác(Mã số 420) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng.chi phí phải trả. 315. quỹ đầu tư phát triển. nguồn kinh phí sự nghiệp. TK 315. Số liệu để ghi vao chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết các khoản phải trả dài hạn của các tài khoản: TK 331. TK413. 335. quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. TK 441 “Nguồn vốn đầu tư XDCB”. quỹ dự phòng tài chính. các khoản nhận ký quỹ. 338. lợi nhuận chưa phân phối và nguồn vốn đầu tư XDCB tại ngày kết thúc quý BC. TK 131. 344. 337. cổ phiếu quỹ. trên Sổ Cái hoặc Nhật ký –Sổ Cái tại ngày kết thúc quý báo cáo. 344. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400 Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản”(MS 270)=Chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn”(MS 440). TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”. 351. chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối ---------.

.

5 5-E4. 34E3392 3H2997H39 97ù#3.E.E49.39 . .3. E.E49.E4 53 9   9 3-E4.J3$..J36: /3  3 5%. 3904 5 3ù#3/ 3.33 533ù#.÷ 6:.E49.9  97ù#3.E496: 49 33/4.J33g2.J3  4..J36: .E..9O2 ù .3 94E3  9O2ù .9K9 .3.J3$.E49. 3 3 58. .4 2  3.OH36:.43 %$-E4.6: 3E...E49. . .3H3 9 . 34E39 .3  9O2ù .3H3 -.4. %.392 .392 . 39045 3ù#3/ 3.J39 3 56: .3H29 97H39 97ù#3. 34E39K5-E4. .E49 .E.  5.9 3: 35%6: /3  4 .%39ù3 E.OH36:.392 5 5-E4.-E4.E..5 53 4' . .939ù3.   3-E4.9045E5:9. 3-E4.36: 3 33ù#.

33G29046:9 38 .J3 8E.E49 .E4.8 .97K3- 3.E4. :6: 39 94E3 4.E.E.4 32 .3 94E33g2  ù .. :.J3.3H3 5 5 3K39 .3:H39. . 33 9 8  :3g2    9.O3 /:3E.3:H39.4.3H3 9  9 :5 -.: 6: 3  ! 97K3-8  :9$ :3H3  39399.8  :.3H3  /39O2ù .3.4 2 6: '  E4.# 3.3H3   5.97K3-3H:97H3 .3H3 .2 6: ..3. E3E98 3 3 5 97 9ù÷39 3ù . .: À94E33g297ù#.5.8559049.3 94E3$.H:.E49.: 5/ 3.E.E.:3.3 94E33g2 33 9.J3$.E4ù:.E.3H3  /39O2ù .E.J39K/4.33 5  :8  -  -.À94E3 3:. : ù .: 3939    9O2ù .J33g2 33 99ù÷3 3 . 3.3H3    :H39.94E3 3 96:E3.# 39:9 23-E4.E49."3". 9H:9ù÷3 3 ù .97K3-%$. .8  3 . 9 %7ù#3 5/4.²35 9 .E.: 3H3 94E33g297ù#.²35 9:39 ..E49.  ' . 3E4.4 2.9$36:  2 9 9 :.4 32 .97K3-E4.4. 397K3-9743 3.6: 97ù#.E.6: 3333   :. 3:H39.7H3 .5E5:9   ù#3/ 35.39 3.3 /:3.97K3-97432 E4.5.J3$..E49. 5  :.6: 3.J3.   3%:923-E4. :.33 59 3: 39.3g29. À5-E4.E. 3 /:3 5ù÷35E5..6: 38. 2 .3.E.4 32 .J3$. 33 9 3. 39:923-E4.E.33.E49.²33ù.E49.5..6: 39743%/4.94E3.3H3 /4.J3 E.4/ ..3g29.3 /:397K3-97H32 -E4.J3.99#  3.²35 9:39 .97K3- 3.53/4."3".3H3 .3H3 .4$. .E.E49.9K5  9J.97K3- 5 3 96:E3$.94E3.3 94E33g2  /:39 9 :.E49.42 94.33 55-E4.# 3.E.8  :848E3 9$3.3 94E3$.49 32#5E9 839$.J3 3-.  4.J38E..J38E. . 3.9 3 5 22 4 32 .3 94E39O2ù . 5.33 5 33  47.3H3 5 9:39 .3 94E3$.5.J3$.: 2 6: .33 5.   2.33 55 E5/ 35ù÷35E5 9 9 .J39046: 3..E.E49. 3-E4.E.  g3.33 55 E5/ 3.97K3- ' ..J3$.97K3-% .J3$.99 ù .E49 .3 94E3$.E.E49.

 .

" %3  .

.

.. %J3  2.9 3997436:E97K349 33/4. :8.3. :98 3. .E.33 59 399.E97 98 3 3../4. .33 5  2   5 97   ' 3.: 6:  .3 25E5 .3 94E3 :5 3E3904. 39  397E. 8#$:  5 3.#98 3 .÷./4. 9H:#5 3 98 3 5 3E3943. .33 59 399. 3 5 3E33: 3K39398 3. 9 8  %:923 $ .09H:3: 3..3. . 3 E.33 5  2  %8 3333  %8 3/3 ! 33: 3.38$/ 3./4.O./4. 9H:.33 5 .6: 3 #/4. 9H:#5 3 3: 3. .O.K39 ..6: E.:  ! 398 3 E..À94E36: 904. .

4 39ù÷3 ù÷393  E. 9J3  % $8 %:9 23$ .8.9  !70.3  !489.E.9     :8  -  l÷3.    l % $ l  39O2ù .:  6: $  :3g2   % $         %3.  3   9 38 3 :9ù ' E.4:85489.4 35 9:333 ' 39 34 ' %8 3333E.: 2 :.//0/.              % $         E.4 35 9:/3  %8 3..E4  l .  ":  3g2  %3 9E3 3g2  l÷3.             %  % $      & '    !%#       333   /3       .4 35 9:9. -E4..$  :3g2 $.J3/3 ' %8 3/3E.J3333  E.4 3 :9ù9.

-E4.4 35 9:333 39 34.97432 9.39:923-.#.43ù# ".3.E 4 .9399.9 .O.-E4.E.. . 9H:3.4.4 35 9:E.5ù÷35E55. 9 8  :3g2 . . 9 9:923 . .6: -E4. . 8#$:  : 335J. '  $#$&      ' 3.97H3$ . . ..   :8  -   W 8 #.E49.-E4.6: -E4.9399.E4  $  : .E.J3333 8.E.99. 9H:39743.E9399.998 /ùO.: 8  :.9 4 3% % % %.E439399.4 3 :9ù9. . .E.2E.6: -E4.:97$.:À3/4.E9399. . .3 8.439 34/ 97$ 97436:E9738 3: 9 3/4.3H3 /39O2ù .39 8 .9 38 /ù .4 2%3 .  W$  :#.E49.E4 .%  WE.O% 97H38 ..99% .. 9H:   3.E.E4 . 3 94E3$.4.4 35 9:333 8   .3  $  : .O9#39: 4 .: 97$ / 535 9:O  4 397 97ù#.E49.94 3%.4 39ù÷3 ù÷393 E97 9: 3.E4 ù .E.E. 9H:9 38 /ù3 ./ù3 .6: -E4 . .E.33 59399. .       5 3 9E3 3g2  ù#5- :94E397ù#3E2 .48  :.6: -E4.5. 34E3 :9ù333  3. .: À94E33g297ù#.: 97$ / 53.3.O9#336:E9E3 9$32:. 9H:39 38 /ù 9399.2.E.  "9H3   "9H3   "9H3  O3/ :     /:3.-E4.E.-E4. 3 904ù#3/ 33ù .6: -E4..J3333   .E. ..4 3 :9ù9.E43/3.:97$8 /ù.E4  .E49.9$3.J39 3 54 .J3.98 3333E..E4   W39 34   .O9399.4 3 :9ù9.4 39ù÷3 ù÷393 8   $  : .9. % / 535 9:O  9399..J3  53 9  W$  :#.6: -E4. 9H:9 3 55 3E3943.. 9/3 ..99 8.-E4.E4.E.94 3% % % %  % % % % 8.6: -E4.99.9939 38 /ù3 .  8  8   8   8   8   8   W%3.  W$  :#.E4  WE...: 6: .4 35 9:9$E.43ù#-E3 5 9:3 .E4  $  : .6:  ù .E43. .E.%    9049$3 9ù 35 9:97H38 94E3.39  8 .E97 9: 3 3.394E3 /ù#3g24 .E97 .3 94E33g2 2 :8      ! % $ % $ 8   ..E9399.4. 35-E4. .g3 . . 9H:9 3 55 3E3943..:97$ 8 /ù O.J3 333 .4.E./4.E4 . ."3".E48. 9 8 .9  8 .%97H38 .6: E. 9H:9ù÷3 3 ù . 9H:9 3 55 3E39 3E97 .94 3% % %.4. .

8 /ù3 . 9H:39 38 /ù3 .98 3333E.E.. 6: -E4. 9H:9 3 55 3E39 3E97 9: 3.E4 2E97 9: 3. 8   .E.  :97$ 9:.6: -E4.ù. 9H:39 38 /ù3 .E4 .  3   ..9 38 3 :9ù .4 35 9:/3 9E 8 3.E4 8.9  $ E9399..O.498 33.9  8 .4 3 ..5J97 97ù#. E.E.E4  WE. .E4  WE.498 33 ù .4 3 6:  ..3 98 39:9:3543 ..9399.3.÷.E4  $  : 5 3E3.J3/3.E. 9H:9 3 55 3E3943.995 9:/3.:97$8 /ù. 9H:9 3 55 3E39 38 . 9H:39 38 /ù .998 /ù9 4 3 % % % . . ..E..E..%   . ..:97$9 38 /ù.E. 9H:9 3 55 3E3943.:97$ .:À3/4. .O9#39: 4 .E  %  % $ 8   ! 3E39 3E97 98 39: 3 3.4.9399.E. 9H:98 3 3339399.3 .J3/3 8   .E4 .4 3 :9ù9.9399.E97 .E.E93 99./4.6: -E4. 5J8 3: 9 3/4. .3/#/.% 97H3$ E4 .%E.  3 . .5 3E39743. .98 3/3 E.9  8 ./3 .O 3399.g3.E. ..   .9 38 3 :9ù 3 . 9H:9 3 55 3E3943.333 .5J97 97ù#.4 35 9:/3E.W%8 3333E.E4  W 9 38 3 :9ù 8   .94 35 3E3E97 .49: .E.4 3. 9H:9 3 55 3E39 3.4 3 :9ù9.:97$8 /ù. .4.E.O 9399.394E397H33g2  $  : .J3/3 3.E.8 5 97 99#  2-E4..O%  W%8 3/3E.E4 ..4.3 /3 8  8   8   W 333 8   ..39  8 ..6: -E4. .E.6: -E4./33ù3. .94 3 99% % % .O 9399.E97 9: 3.6: -E4.3 5 9:3 .E.E97 .ù .E4  W%8 3.6: -E4.%97H38 ..94 3%..33 5 3.E97 .9 38 /ù3 .O.E4  -.333 9:%% ù .4.E4  23 333 . .E.O9399.53.6: -E4. 3.4..3.397H3$ E4 .OH36:.E4  $  : 5 3E3. .4.E.498 3.E.98 3/3  8  8   8   & '   !%# 8   .6: -E4. 9H:3 ù .E.O99#  2-E4.394E3 /ù#3g24 .4 35 9:3ù#.E.E9399.E4  $  : . 9H:9 3 55 3E39 3E97 .3.E4  $  : . 9H:3E8 /ù3 .4 35 9:/3.4.E.49 38 /ù .3.5J :9ù/ 3.  3.998 /ù.E4 ..9.423%    . 6: -E4. 9H:9 3 55 3E3943.4 2./3.3 3.E.6: -E4.4 35 9:/3 8   . .4 33 .E.94 3% % %  8. 9H:3... .35 97 ..4 3 :9ù9.4.% 8.O %9399.6: -E4.9  $ .E.%   8.E9399.O.6: -E4.E4  % $  8   ! 3E39 3E97 9: 3.98 3E./ù#.E4  $  :...%97H38 .E.O9#39.94 3%     97H38 .

94 3% % % %.E. 3 :9ù. 9H:9 3 55 3E39 3E97 .. 5 3 .H3 .O. 9H:9 3 55 3E39 3E97 6: 039ù#3 5. 8#$: 9 3/ù.$ ..  ..-33: 335J8 3 5 / E3 .5J5 97 98 39$. .4 35 97 /3.E. . .4 35 97 /3E..49 38 3 5 / E3 8.9: .O8 /ù3 9K8  :3 ù . 398 3 $  9H: % 3.3: 335J K393%$l 9399.3 /3 9:79:35435 97 .4 33 5 97 /3.4.333.4 333 6:  .6: -E4.4. 6:.4 3.6: -E4. E3E98 3 % H3 .E.#$ .535  % : 3.34 35 97 .3 3 5-.E4  8  8   8    9H: % 3.4 35 97 333.:97$ .E.9  8 .94 3H36:. 6: E. 9H:39 38 /ùO. 33/4.3 :97H33g24 ./4. 9H:9 3 55 3E3943.99.%  % % %        .9  $ E9399.%97H38 94E3 . 3 :9ù9399.9: .99. 94 3%          .974334 .%    .43ù#-E3 5 97 /3 5 97 /33 .%4 3 : 3.99..9939 38 /ù.9  !70. 3. ..E4  $  : .4:85489.6: E.E. 33: 3..3  %  5:6: % H3 .9H:.6: -E4.ù. -38 2/ù#K39 . 8#$: %  3:3.ù.4 23$34 33 ..33 5.E. 3 8   ! 3E39 38 .9 399.8. 3E.3: 3. 3 $   .  3: 335J8  3 5 35J/ E3 ù .9 E   !489. 3 :9ù 97H3$ E4 .6:  .4.:À3/4.E.ù .3.. ÷3  W: 335J.E. 9H:39 38 /ùO..E4 .4 2. .E.E4  $  : . 4 35 97 5.3 5E.J3 6: E.8 . ..E.9    4E 6:  :9ù5E997 3 6: / 539. . 3. E3E98 3. 8#$:.H3 .E. 39: .E.E.E.3: 3.E4  '  $#$& 8   W' 3..E.E.%     9399..394E3-..6: -E4.6:   % 3.-E4.. ./4.9399. 5:6: .E4 .E..% 97H38  94E3. 33: 3.E4  %7ù#3 5. 8#$:   .33 5 -.E4  W /3 8   9 3. . 3. 8#$:   3:3.//0/.4. 3K39398 3.E..6: -E4.33 59399.J3 % E.9 E   4E % ":  :9ù5E997 3 % ": / 539./4.535 . . 8   . 5 .%   9399.O9#39.E../4.6:   $  : .9  8 .97H3 .