ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT KINH TẾ ĐỀ TÀI : LUẬT PHÁ SẢN NHÓM 16 : PHẠM NGỌC THÀNH NGUYỄN

THÀNH LONG NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC NGUYỄN THỊ LY

I/ KHÁI NIỆM LUẬT PHÁ SẢN Trước tiên, để hiểu khái niệm luật phá sản, chúng ta cần hiểu các khái niệm sau : Doanh nghiệp : Theo qui định tại điều 4 của luật Doanh nghiệp, nhà nước qui định, Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân ( gọi chung là xã viên ) có nhu cầu, lợi ích tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Phá sản doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp không đưa ra khái niệm phá sản doanh nghiệp, mà chỉ đưa ra khái niệm doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản : Là một tượng kinh tế xã hội gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tòa án muốn mở thu tục tuyên bố phá sản Doanh nghiệp thì phải xác định cho được khi nào doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Do đó việc xác định một doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng phá sản có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giải quyết tuyên bố phá sản. Việc chuẩn đoán sớm bệnh tình của doanh nghiệp càng làm tăng khả năng chữa chạy, phục hồi hoạt động kinh doanh, cũng như bảo vệ lợi ích của chủ nợ, người lao động trong việc thu hồi các khoản nợ. Điều 3 luật phá sản qui định doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi có chủ nợ yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.

II/ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 1, Dựa vào tính xác thực của việc phá sản :

pháp luật chỉ qui định. 2. Sự khác nhau cơ bản giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp là ở nguyên nhân dẫn đến chúng.Phá sản gian trá: Là phá sản dựa vào ý chí của người quản lí doanh nghiệp.nguyên nhân dẫn đến phá sản không phụ thuộc vào ý chí của người quản lí doanh nghiệp . Giải thể doanh nghiệp có nhiều nguyên nhân: -kết thúc thời hạn đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định ra hạn . xóa tên trong sổ đăng kí kinh doanh. . _ Phá sản doanh nghiệp chỉ có một nguyên nhân duy nhất. của hội đồng thành viên. của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. . _ Giải thể làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp..Phá sản tự nguyện: Là phá sản mà người nộp đơn là doanh nghiệp tự nguyện nộp đơn tự sinh phá chính doanh nghiệp của mình.Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo qui định của luạt doanh nghiêp trong thời hạn 6 tháng liên tục. . Ở nước ta. -Bị thu hồi giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh.Phá sản trung thực: Là trường hợp phá sản đúng theo qui định của Luật phá sản. Người quản lí.Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp tư nhân . Phá sản là thủ tục tưpháp do tòa án tiến hành thủ tục tuyên bố phá sản (do ủy ban nhân dân quận huyện cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. 3. điều hành doanh nghệp . truy tố. tất cả các lọai hình doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng phá sản đều có thể bị tòa án tuyên bố phá sản. thừa nhận phá sản doanh nghiệp. Dựa vào ý chí của doanh nghiệp: . đó là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đã đến hạn mặc dù đã áp dụng tất cả các biện pháp có thể. xét xử theo qui định của pháp luật hình sự . Phá sản doanh nghiệp và phá sản cá nhân Ở Việt nam.Phá sản bắt buộc là phá sản mà người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục tuyên bố phá sản là chủ nợ.) _ Lý do dẫn đến giải thể đa dạng hơn lí do giẫn đến phá sản. _ Người quản lí doanh nghiệp trong trường hợp phá sản bị Nhà nước đối xử khác so với người quản lí doanh nghiệp bị giải thể. phá sản không nhất thiết phải như vậy mà vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu có một người nào đó mua lại donh nghiệp. của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. Có hai khái niệm ta cần phân biệt đó là giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp. III/ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP. _ Giải thể là thủ tục hành chính doc ơ quan đăng kí knh doanh ra quyết định theo yêu cầu cảu doanh nghiệphoặc theo qui định của pháp luật buộc phải giải thể.chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. thực hiện thủ đoạn nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. nếu Tòa án phát hiện phá sản gian trá thì chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan công an để điều tra. Trong quá trình giải quyết việc tuyên bố phá sản.

Vì vậy có thể nói người lao động là đối tượng chịu thiệt thòi nhất trong mọi sự thay đổi của doanh nghiệp. tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp sẽ được thanh toán theo tỷ lệ tương ứng với số tài sản còn lại của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản. tạo điều kiện cho họ làm lại từ đầu. _ Thời gian để gải quyết một vụ phá sản thường dài hơn so với thời gian giải quyết một vụ việc giải thể. Bảo vệ lợi ích chính đáng cảu chủ nợ và chủ doanh nghiệp mắc nợ. Việc đòi nợ của các chủ nợ thep qui định của luật pha sản đảm bảo tất cả các tài sản của doanh nghiệp đều được thu hồi và được định với mức giá cao nhất. mang lại sự công bằng cho các chủ nợ.. thủ tục phức tạp hơn giải thể. Góp phần bảo đảm trật tự xã hội. Tuy nhiên luật doanh nghiệp cũng qui định chế độ chịu trách nhiệm vô hạn đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh mặc dù đã bị tòa án tuyên bố phá sản. 1. Luật doanh nghiệp có hiệu lực ngày 1/7/2006 quy định chế độ chiụ trách nhiệm hữu hạncho các lọai hình doanh nghiệp cũng như cho các nhà đầu tư thành viên. 2. đến khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản. _ Thực hiện việc tuyên bố phá sản không những tả nợ một cách công bằng cho các chủ nợ mà còn giải phóng con nợ khỏi những ghánh nợ nần mà bản thân họ không thể trả được. mà xem như là một món nợ mà họ phải trả cho đến khinào hết thì thôi. V/ NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG CỦA LUẬT PHÁ SẢN . 3. Người lao động không chỉ là người chịu thiệt thòi ki doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản mà còn chịu thiệt thòi khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản. họ phải lo đi tìm công việc mới. pháp luật nói chung và pháp luật phá sản nói riêng có các qui định để làm giảm bớt các thiệt hại đó trong đó có thiệt hại do phá sản doanh nghiệp. Do đó. làm mất trật tự an ninh. tạo môi trường an toàn. tránh việc đòi nợ theo kiểu xã hội đen.trong trường hợp phá sản bị Luật phá sản cấm thành lập doanh nghệp trong một thời gian nhất định. làm mô hình doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không phát triển vì các nhà đầu tư không đầu tư vào loại hình doanh nghiệp này để tránh trách nhiệm vô hạn. Bảo vệ quyền lợi của người lao động.Khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản họ lo sợ mất việc làm. _ Khi doanh nghiệp bị tuyên bố pá sản.Qui định như vậy sẽ tạo ra mọt sân chơi không bình đẳng ở các doanh nghiệp. bảo hiểm xã hội. Việc giải quyết phá sản có trình tự. đối với ttrường hợp giải thể thì không. Luật phá sản quui định người lao động là đối tượng được ưu tiên thanh toán tiền công lao động.chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh không được miễn trách nhiệm trả nợ. làm cho các nhà đầu tư dám đầu tư vào các lĩnh vực có tính rủi ro cao nhưng mang lại nhiều lợi nhuận. IV/ MỤC ĐÍCH CỦA LUẬT PHÁ SẢN. Như vậy. Khi bị phá sản. trợ cấp thất nghiệp theo qui định của pháp luật lao động trước các chủ nợ khác nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho họ. văn minh.

Đ iều 2. thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản trong thủ tục phá sản. dịch vụ công ích thiết yếu. doanh nghiệp. Thủ tục phá sản 1. Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Doanh nghiệp. Chính phủ quy định cụ thể danh mục và việc áp dụng Luật này đối với doanh nghiệp đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng. điều kiện. Đối tượng áp dụng 1. 2. quyền. bảo hiểm và trong các lĩnh vực khác thường xuyên. Doanh nghiệp. trực tiếp cung ứng sản phẩm. . liên hiệp hợp tác xã gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. hợp tác xã bị yêu cầu tuyên bố phá sản và của người tham gia giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản. thủ tục thanh lý tài sản và tuyên bố phá sản. an ninh. c) Thanh lý tài sản. hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản. ngân hàng. hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tài chính. liên hiệp hợp tác xã (hợp tác xã. Đ iều 3. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác. 2. các khoản nợ. hợp tác xã. Hiệu lực của Luật phá sản 1. của doanh nghiệp. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật phá sản và quy định của luật khác về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Luật phá sản.Đ iều 1. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản bao gồm: a) Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản. Đ iều 5. Đ iều 4. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định điều kiện và việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. hợp tác xã hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thủ tục phá sản được áp dụng đối với doanh nghiệp. b) Phục hồi hoạt động kinh doanh. nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Luật phá sản và các quy định khác của pháp luật được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp.

Toà án nhân dân tỉnh. 3. quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn khoản nợ đó. Chủ nợ không có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. Thẩm phán quyết định áp dụng một trong hai thủ tục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc quyết định chuyển từ áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sang áp dụng thủ tục thanh lý tài sản. các khoản nợ hoặc tuyên bố doanh nghiệp. các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. Chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đó. hợp tác xã hoặc của người thứ ba. Đ iều 6. . Trong trường hợp cần thiết Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác xã thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện. quận. 4. hợp tác xã bị phá sản.d) Tuyên bố doanh nghiệp. 3. thị xã. 2. hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 2. Đ iều 7. hợp tác xã bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền. Giải thích từ ngữ Trong Luật này. Chủ nợ có bảo đảm một phần là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đó. Thẩm quyền của Toà án 1. hợp tác xã bị phá sản. Toà án nhân dân huyện. 2. Hợp đồng song vụ là hợp đồng trong đó các bên tham gia ký kết đều có quyền và nghĩa vụ. căn cứ vào quy định cụ thể của Luật này. thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó. 5. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản.

thanh lý tài sản để làm nhiệm vụ quản lý. Thẩm phán chịu trách nhiệm trước Chánh án và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ. thanh lý tài sản sau khi thống nhất ý kiến với Toà án nhân dân tối cao. hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản. Quy chế làm việc của Tổ Thẩm phán do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quy định. Thành phần Tổ quản lý. 3.Đ iều 8. thanh lý tài sản 1. 2. Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Thẩm phán cung cấp tài liệu (bản sao) cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để xem xét việc khởi tố về hình sự và vẫn tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của Luật này. tại Toà án nhân dân cấp tỉnh do một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán gồm có ba Thẩm phán phụ trách. đại diện các cơ quan chuyên môn tham gia Tổ quản lý. Tổ quản lý. thanh lý tài sản của doanh nghiệp. quyết định. b) Một cán bộ của Toà án. thanh lý tài sản gồm có: a) Một chấp hành viên của cơ quan thi hành án cùng cấp làm Tổ trưởng. Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ quản lý. d) Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. Đ iều 9. thanh lý tài sản thì Thẩm phán xem xét. Việc tiến hành thủ tục phá sản tại Toà án nhân dân cấp huyện do một Thẩm phán phụ trách. c) Một đại diện chủ nợ. pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. đại diện người lao động. 4. Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán (sau đây gọi chung là Thẩm phán) có nhiệm vụ. Căn cứ vào các quy định của Luật này. Đồng thời với việc ra quyết định mở thủ tục phá sản. quyền hạn của mình. quyền hạn giám sát. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản 1. Trong trường hợp Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì một Thẩm phán được giao làm Tổ trưởng. 3. Thẩm phán ra quyết định thành lập Tổ quản lý. tiến hành thủ tục phá sản. 2. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. đ) Trường hợp cần thiết có đại diện công đoàn. .

đ) Thu hồi và quản lý tài sản. thanh lý tài sản 1. Tổ trưởng Tổ quản lý. g) Phát hiện và đề nghị Thẩm phán ra quyết định thu hồi lại tài sản. quyền hạn của mình. giá trị tài sản hay phần chênh lệch giá trị tài sản của doanh nghiệp.Đ iều 10. c) Đề nghị Thẩm phán quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp. i) Gửi các khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp. tài liệu. những người mắc nợ và số nợ phải đòi của doanh nghiệp. Nhiệm vụ. quyền hạn sau đây: a) Lập bảng kê toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp. hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý đã bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này. b) Giám sát. Tổ quản lý. k) Thi hành các quyết định khác của Thẩm phán trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản. sổ kế toán và con dấu của doanh nghiệp. hợp tác xã trong trường hợp cần thiết. quyền hạn quy định tại các điểm đ. hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý theo đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá. hợp tác xã. quyền hạn và trách nhiệm của Tổ quản lý. e) Thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định của Thẩm phán. Tổ quản lý. Nhiệm vụ. g. h) Thi hành quyết định của Thẩm phán về việc bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp. quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ quản lý. thanh lý tài sản có nhiệm vụ. thanh lý tài sản 1. h và k khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 2. hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý. kiểm tra việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp. thanh lý tài sản thi hành các nhiệm vụ. d) Lập danh sách các chủ nợ và số nợ phải trả cho từng chủ nợ. hợp tác xã. hợp tác xã vào tài khoản mở tại ngân hàng. hợp tác xã. các quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ. quyền hạn sau đây: . e. Đ iều 11. thanh lý tài sản có nhiệm vụ.

tháng. b) Mở tài khoản ở ngân hàng để gửi các khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá các tài sản của doanh nghiệp. quyền hạn quy định tại Điều 10 của Luật này. e) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản. hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý trong trường hợp cần thiết. địa chỉ của người làm đơn. hợp tác xã thanh toán. đ) Quá trình đòi nợ. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của Luật này và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. d) Các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đến hạn mà không được doanh nghiệp. VI/ NỘP ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN Đ iều 13. Đ iều 12. quyền hạn của mình. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ 1. hợp tác xã đó. Khi nhận thấy doanh nghiệp. Tổ trưởng Tổ quản lý. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật này. địa chỉ của doanh nghiệp. 2. c) Tổ chức thi hành các quyết định của Thẩm phán. . hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. thanh lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ. b) Tên. 3. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. thanh lý tài sản thực hiện nhiệm vụ. 2. năm làm đơn.a) Điều hành Tổ quản lý. c) Tên.

4. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày. hợp tác xã không trả được lương. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật này. Sau khi nộp đơn. d) Số tháng nợ tiền lương. hợp tác xã quy mô lớn. 2. hợp tác xã. địa chỉ của người làm đơn.Đ iều 14. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. đối với doanh nghiệp. hợp tác xã không trả được cho người lao động. tổng số tiền lương và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp. hợp tác xã tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký. Đ iều 15. năm làm đơn. b) Tên. 2. hợp tác xã đó. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì người lao động cử người đại diện hoặc thông qua đại diện công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. các khoản nợ khác cho người lao động và nhận thấy doanh nghiệp. Đại diện cho người lao động được cử hợp pháp sau khi được quá nửa số người lao động trong doanh nghiệp. c) Tên. đ) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản. tháng. Khi nhận thấy doanh nghiệp. b) Tên. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày. . địa chỉ của doanh nghiệp. đại diện cho người lao động hoặc đại diện công đoàn được coi là chủ nợ. hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. tháng. có nhiều đơn vị trực thuộc thì đại diện cho người lao động được cử hợp pháp phải được quá nửa số người được cử làm đại diện từ các đơn vị trực thuộc tán thành. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản 1. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động 1. năm làm đơn. 3. địa chỉ của doanh nghiệp. hợp tác xã đó. Trong trường hợp doanh nghiệp. Nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp.

c) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản. hợp tác xã và địa điểm nơi có tài sản nhìn thấy được. các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm. 4. e) Danh sách ghi rõ tên. các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm. g) Những tài liệu khác mà Toà án yêu cầu doanh nghiệp. nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. hợp tác xã trong đó ghi rõ tên. ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật này. địa chỉ của các chủ nợ. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước 1. b) Báo cáo về các biện pháp mà doanh nghiệp. địa chỉ của họ. hợp tác xã. các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm. hợp tác xã không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. đ) Danh sách những người mắc nợ của doanh nghiệp. c) Bảng kê chi tiết tài sản của doanh nghiệp. Khi nhận thấy doanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện . nếu chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. kể từ khi nhận thấy doanh nghiệp. 3. Điều 16. tài liệu sau đây: a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. hợp tác xã trong đó ghi rõ tên. hợp tác xã phải cung cấp theo quy định của pháp luật. nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chính phải được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận. hợp tác xã đã thực hiện. địa chỉ của các thành viên. nếu doanh nghiệp mắc nợ là một công ty có các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về những khoản nợ của doanh nghiệp. ngân hàng mà họ có tài khoản. Trong thời hạn ba tháng. các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm. d) Danh sách các chủ nợ của doanh nghiệp. 5. trong đó giải trình nguyên nhân và hoàn cảnh liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Phải nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các giấy tờ.

hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản . Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại các điều 13. mức độ mà bị xử lý kỷ luật. tài liệu quy định tại các điểm d. Đ iều 20. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự. Thông báo doanh nghiệp. uy tín. trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. trừ các giấy tờ. tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này.chủ sở hữu của doanh nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó. tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 15. Đ iều 18. tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này. 2. các giấy tờ. Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty. nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông. 2. 17 và 18 của Luật này có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của thành viên hợp danh 1. xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. các giấy tờ. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đ iều 19. Nghĩa vụ. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các cổ đông công ty cổ phần 1. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 2. 16. Khi nhận thấy công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó. Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành được đại hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần đó. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. kịp thời các tài liệu do pháp luật quy định và theo yêu cầu của Toà án trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản. hợp tác xã hoặc có sự gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản thì tuỳ theo tính chất. các giấy tờ. Điều 17. 14. đ và e khoản 4 Điều 15 của Luật này.

kể từ ngày người nộp đơn xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng phí phá sản. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì trong thời hạn . Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. Trường hợp người nộp đơn không phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản thì ngày thụ lý đơn là ngày Toà án nhận được đơn. kể từ ngày nhận được yêu cầu của Toà án. 3. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. cơ quan quản lý vốn. cơ quan thanh tra. 2. Trong khi thực hiện chức năng. Đ iều 23. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.1. Phí phá sản do ngân sách nhà nước tạm ứng được hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước lấy từ tài sản của doanh nghiệp. Đ iều 21. 2. 2. Đ iều 22. nếu nhận thấy doanh nghiệp. Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thấy cần sửa đổi đơn. trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người lao động quy định tại Điều 14 của Luật này. Toà án phải cấp cho người nộp đơn giấy báo đã thụ lý đơn. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản theo quyết định của Toà án. b) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản không có tiền để nộp. Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. bổ sung trong thời hạn mười ngày. nhưng có các tài sản khác. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì Toà án. nhiệm vụ. Toà án quyết định việc nộp phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Phí phá sản và tạm ứng phí phá sản 1. Trường hợp người nộp đơn không phải là chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. tổ chức kiểm toán hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp mà không phải là chủ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp có nhiệm vụ thông báo bằng văn bản cho những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản biết để họ xem xét việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. bổ sung tài liệu thì Toà án yêu cầu người nộp đơn thực hiện việc sửa đổi. Phí phá sản do ngân sách nhà nước tạm ứng trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản. Cơ quan thông báo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông báo đó. Viện kiểm sát. Phí phá sản được dùng để tiến hành thủ tục phá sản.

2. Đ iều 24. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Toà án ra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong những trường hợp sau đây: 1.năm ngày. hợp tác xã phải xuất trình cho Toà án các giấy tờ. Có Toà án khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án. Trong thời hạn mười ngày. hợp tác xã phải thông báo việc mình bị yêu cầu mở thủ tục phá sản cho những người có liên quan biết. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. b) Huỷ quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thụ lý đơn theo quy định của Luật này. Đ iều 25. Doanh nghiệp. Người nộp đơn không có quyền nộp đơn. doanh nghiệp. 4. kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án. 2. 5. Người nộp đơn không nộp tiền tạm ứng phí phá sản trong thời hạn do Toà án ấn định. hợp tác xã chứng minh được mình không lâm vào tình trạng phá sản. doanh nghiệp. tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này. Có căn cứ rõ ràng cho thấy việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự. nếu doanh nghiệp. Trong thời hạn bảy ngày. Trong thời hạn mười lăm ngày. kể từ ngày thụ lý đơn. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản là người bảo lãnh cho người khác thì trong thời hạn năm ngày. 3. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. . kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 2. uy tín. Khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. Toà án phải thông báo cho doanh nghiệp. hợp tác xã đó biết. Chánh án Toà án phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. người làm đơn có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án đó. hợp tác xã hoặc có sự gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

nếu thấy việc giải quyết phá sản không thuộc thẩm quyền của mình thì Toà án đã thụ lý đơn chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án có thẩm quyền và thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản biết. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản phải tạm đình chỉ: 1. cá nhân. 2. Xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp. kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 2. 3. Trong thời hạn ba mươi ngày. Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản khi có các căn cứ chứng minh doanh nghiệp. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. hợp tác xã là người phải thi hành án. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp.Đ iều 26. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp. Trong trường hợp cần thiết. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh khác nhau hoặc giữa các Toà án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân tối cao giải quyết. Tòa án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. trừ trường hợp được Toà án cho phép. hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản. 2. tổ chức có liên quan để xem xét. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản 1. Đ iều 28. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Giải quyết vụ án đòi doanh nghiệp. Đ iều 27. Thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp. việc giải quyết các yêu cầu sau đây đòi doanh nghiệp. giải quyết tranh chấp về thẩm quyền 1. 3. trước khi ra quyết định mở thủ tục phá sản. Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây: . hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản. Toà án phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. hợp tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm. Chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án khác. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản Kể từ ngày Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

hợp tác xã bị cấm hoặc bị hạn chế . Đ iều 29. thanh lý tài sản. Đ iều 31. 3. những người mắc nợ của doanh nghiệp. họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. địa chỉ của người làm đơn yêu cầu. Quyết định của Toà án về mở thủ tục phá sản phải được thông báo cho các chủ nợ. 4. địa điểm khai báo của các chủ nợ và hậu quả pháp lý của việc không khai báo. Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. nhưng phải chịu sự giám sát. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản 1. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn gửi và thông báo quyết định mở thủ tục phá sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là bảy ngày. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. kiểm tra của Thẩm phán và Tổ quản lý. Thẩm phán ra quyết định cử người quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.a) Ngày. hợp tác xã chưa lâm vào tình trạng phá sản. địa chỉ của doanh nghiệp. c) Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. b) Tên của Toà án. Quyết định của Toà án về mở thủ tục phá sản được gửi cho doanh nghiệp. năm ra quyết định. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản có địa chỉ chính. d) Tên. Toà án ra quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy doanh nghiệp. 2. hợp tác xã. hợp tác xã thì theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ. đ) Thời gian. kể từ ngày Toà án ra quyết định. tên. Viện kiểm sát cùng cấp và đăng trên báo địa phương nơi doanh nghiệp. Đ iều 30. 2. hợp tác xã không có khả năng điều hành hoặc nếu tiếp tục điều hành hoạt động kinh doanh sẽ không có lợi cho việc bảo toàn tài sản của doanh nghiệp. tháng. báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp. Trong trường hợp xét thấy người quản lý của doanh nghiệp. Thông báo quyết định mở thủ tục phá sản 1. Các hoạt động của doanh nghiệp. hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản vẫn được tiến hành bình thường.

bán. . Trong thời hạn năm ngày. d) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. đ) Bán. Đ iều 32. c) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực. c) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ. Chánh án Toà án phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Giữ nguyên quyết định không mở thủ tục phá sản. b) Huỷ quyết định không mở thủ tục phá sản và ra quyết định mở thủ tục phá sản. nghiêm cấm doanh nghiệp. Trong thời hạn bảy ngày. 2. Quyết định không mở thủ tục phá sản phải được Toà án gửi cho người làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. cho thuê tài sản. kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với quyết định không mở thủ tục phá sản. thế chấp. e) Thanh toán các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. b) Thanh toán nợ không có bảo đảm. b) Nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng. hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây: a) Cất giấu. người làm đơn yêu cầu có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án đó. chuyển nhượng. các hoạt động sau đây của doanh nghiệp. Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản. tẩu tán tài sản. 2. Khiếu nại quyết định không mở thủ tục phá sản 1. d) Vay tiền. hợp tác xã phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán trước khi thực hiện: a) Cầm cố. kể từ ngày nhận được quyết định không mở thủ tục phá sản. hợp tác xã. chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản.1. tặng cho. hợp tác xã và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp. Sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu. Căn cứ của việc tuyên bố phá sản. 2. địa chỉ của doanh nghiệp. Quyền khiếu nại. kháng nghị. Ngày. Tên của Toà án. hợp tác xã bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản. Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản phải có các nội dung chính sau đây: 1. hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 94 của Luật này. hợp tác xã bị phá sản . 6. Nội dung của quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản Quyết định tuyên bố doanh nghiệp.VII/ TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP. 2. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản không còn tài sản hoặc còn nhưng không đủ để thanh toán phí phá sản. kháng nghị và thời hạn khiếu nại. hợp tác xã bị phá sản. hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp. HỢP TÁC XÃ BỊ PHÁ SẢN. hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt 1. hợp tác xã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn tiền và tài sản khác để nộp tiền tạm ứng phí phá sản thì Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. nếu doanh nghiệp. năm ra quyết định. Đ iều 87. Đ iều 86. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. tháng. 4. giấy tờ do các bên có liên quan gửi đến. Đ iều 89. Thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Đ iều 88. 5. hợp tác xã bị phá sản. chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. 3. họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản. Tên. Trong thời hạn ba mươi ngày. kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền tạm ứng phí phá sản do Tòa án ấn định.

1. hợp tác xã bị phá sản có hiệu lực pháp luật. kháng nghị. Những người quy định tại Điều 29 của Luật này có quyền khiếu nại. kháng nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật này thì thời hạn có thể dài hơn. kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. kháng nghị là hai mươi ngày. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. kể từ ngày quyết định tuyên bố doanh nghiệp. trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. hợp tác xã bị phá sản. 2. Toà án phải gửi và thông báo công khai quyết định theo quy định tại Điều 29 của Luật này. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản quy định tại Điều 86 và Điều 87 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân. Khiếu nại. thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ. hợp tác xã bị phá sản. 3. hợp tác xã bị phá sản. Đ iều 91. hợp tác xã bị phá sản. Thời hạn khiếu nại. trong trường hợp Toà án nhân dân tối cao ra quyết định giải quyết khiếu nại. kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều này. 2. hợp tác xã bị phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. hợp tác xã bị phá sản phải gửi hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản . hợp tác xã bị phá sản 1. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại. hợp tác xã bị phá sản không bị khiếu nại. nhưng không quá hai mươi lăm ngày. Đ iều 92. hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh. Đ iều 90. Toà án đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản 1. quyết định kháng nghị cho Toà án cấp trên trực tiếp để xem xét. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. giải quyết khiếu nại. Trong thời hạn mười lăm ngày. kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại. Trong thời hạn mười ngày. Giải quyết khiếu nại. Toà án phải gửi quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên doanh nghiệp. Các nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Trong thời hạn năm ngày. 2.

kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. kháng nghị và giữ nguyên quyết định tuyên bố doanh nghiệp. HTX con nợ đã áp dụng các biện pháp để tự cứu mình mà không đạt kết quả hay chưa như Luật PSDN năm 1993 đã từng quy định. hợp tác xã bị phá sản. nguyên nhân của tình trạng thua lỗ cũng như không đòi hỏi doanh nghiệp. quyết định kháng nghị. kháng nghị của Toà án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. giải quyết khiếu nại. VIII/ NHỮNG TIẾN BỘ. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày. giải quyết khiếu nại. Sau đây. Tổ Thẩm phán phải xem xét. tiêu chí xác định tình trạng phá sản đã được quy định theo hướng ngắn gọn. b) Huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp. 3. Doanh nghiệp. Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp chỉ định một tổ gồm ba Thẩm phán xem xét. quyết định kháng nghị. hợp tác xã bị phá sản của Toà án cấp dưới và giao hồ sơ về phá sản cho Toà án cấp dưới tiếp tục tiến hành thủ tục phá sản. Như vậy. chúng tôi sẽ đưa ra những nét cơ bản về những tiến bộ cũng như những hạn chế của luật phá sản 2004 so với luật phá sản 1993 như sau : * NHỮNG TIẾN BỘ CỦA LUẬT PHÁ SẢN NĂM 2004 SO VỚI NĂM 1993 Luật Phá sản năm 2004 là một bước phát triển mới của pháp luật phá sản Việt Nam. HẠN CHẾ CỦA LUẬT PHÁ SẢN NĂM 2004 SO VỚI NĂM 1993. .1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại. Luật đã đơn giản hoá khái niệm tình trạng phá sản nhằm tạo thuận lợi cho việc mở thủ tục phá sản. HTX bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi “không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu”. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Sau đây là những điểm tiến bộ của Luật này so với Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1994: Thứ nhất. hợp tác xã bị phá sản. 2. hợp tác xã bị phá sản của Toà án cấp dưới. Quyết định giải quyết khiếu nại. Tổ Thẩm phán có quyền ra một trong các quyết định sau đây: a) Không chấp nhận khiếu nại. đơn giản mà không căn cứ vào thời gian thua lỗ. kể từ ngày nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại.

góp phần chấm dứt tình trạng có doanh nghiệp thực chất đã không thể hoạt động trên thực tế nhưng vẫn tồn tại về mặt pháp lý.Mở rộng quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho một số đối tượng khác (chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước. . doanh nghiệp mắc nợ đã mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. HTX phải nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết phá sản đối với chính mình (trong thời hạn 3 tháng. Theo đó. Người lao động có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. tài liệu để chứng minh rằng. không bắt chủ nợ phải cung cấp cho Toà án các giấy tờ. đầy đủ và hợp lý hơn về các đối tượng có quyền. cơ quan quản lý vốn. . trình tự và hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản. tổ chức này có trách nhiệm thông báo về việc này nhằm tạo điều kiện cho các chủ nợ biết mà thực hiện quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản. nghĩa vụ nộp đơn cũng như thủ tục. HTX đã thực sự lâm vào tình trạng phá sản.Quy định thời hạn mà chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. doanh nghiệp.Thứ hai. . Luật đã quy định một nghĩa vụ pháp lý mới đối với các cơ quan (Toà án. nếu phát hiện rằng các doanh nghiệp. Thanh tra nhà nước. HTX đối với người lao động như một điều kiện để nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.Đơn giản hoá các điều kiện mà chủ nợ phải đáp ứng khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. . kể từ ngày nhận thấy mình đã lâm vào tình trạng phá sản) và nếu vi phạm nghĩa vụ này thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật (Mặc dù trách nhiệm gì thì Luật và Nghị định hướng dẫn Luật chưa quy định rõ). HTX đã lâm vào tình trạng phá sản thì các cơ quan. HTX khi họ không được trả lương cũng như các khoản nợ khác và trên cơ sở đó. Viện Kiểm sát. tổ chức kiểm toán hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp mà không phải là chủ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp). chỉ cần chứng minh chủ nợ đã đòi nợ nhưng không được doanh nghiệp mắc nợ thanh toán nợ đến hạn. cụ thể là: . Luật đã quy định rõ. họ cho rằng.Xoá bỏ thời hạn nợ lương của doanh nghiệp. cổ đông công ty cổ phần và thành viên hợp danh trong công ty hợp danh) nhằm tạo thêm các kênh mới để thúc đẩy việc làm đơn yêu cầu giải quyết phá sản. Thứ ba. trong quá trình thực thi công việc thuộc thẩm quyền.

HTX. Toà án sẽ xem xét. HTX lâm vào tình trạng phá sản nhằm tạo khả năng phục hồi cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.Tuyên bố vô hiệu đối với một số giao dịch mà doanh nghiệp. HTX cố tình thực hiện có thể bị Toà án tuyên bố vô hiệu và tài sản của doanh nghiệp. quy định một số hoạt động của doanh nghiệp. tẩu tán tài sản. HTX lâm vào tình trạng phá sản thực hiện một số hoạt động nhất định kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản. Tổ trưởng Tổ quản lý. Thứ năm. Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản. gây thiệt hại cho các chủ nợ (Điều 43.Thứ tư. .Quy định các biện pháp nhằm ngăn chặn doanh nghiệp mắc nợ làm thất thoát tài sản sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản của Toà án: nghiêm cấm doanh nghiệp. 46 và 47). HTX lâm vào tình trạng phá sản. HTX (Điều 45. Luật đã đa dạng hoá các loại thủ tục áp dụng đối với doanh nghiệp. phân tích tình trạng tài chính và khả năng phục hồi hoạt động của doanh nghiệp. nếu xét thấy việc đình chỉ thực hiện hợp đồng đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có lợi hơn cho doanh nghiệp thì chủ nợ. Trường hợp tài sản mà doanh nghiệp.Bổ sung quy định xử lý các hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp. HTX thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng (Luật PSDN 1993 quy định là 6 tháng) trước ngày Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với mục đích cất giấu. bao gồm: (1) thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. doanh nghiệp. 44). (2) thủ tục thanh lý tài sản. HTX lâm vào . thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Toà án đình chỉ thực hiện hợp đồng đó (Điều 45). Các giao dịch do doanh nghiệp. (3) thủ tục tuyên bố phá sản. Cụ thể là: . HTX chuyển giao trong các giao dịch vi phạm này sẽ bị thu hồi. HTX để quyết định áp dụng thủ tục nào cho phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp. HTX sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán thì mới được thực hiện (Điều 31). Luật đã tăng cường các biện pháp bảo toàn tài sản của doanh nghiệp. HTX lâm vào tình trạng phá sản. . HTX. Tài sản thu hồi được từ việc tuyên bố các giao dịch nói trên phải được nhập vào khối tài sản của doanh nghiệp. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu và ra quyết định mở thủ tục phá sản.

Bổ sung trách nhiệm của ngân hàng.Về quan hệ giữa thủ tục phá sản và thủ tục tố tụng hình sự. .Quy định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm bảo toàn tài sản của doanh nghiệp. Thứ sáu. HTX lâm vào tình trạng phá sản là một bên đương sự trong vụ án đó sẽ bị đình chỉ và giao cho Toà án đang tiến . HTX đó thì phía bên kia của hợp đồng có quyền đòi lại. nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Thẩm phán cung cấp tài liệu (bản sao) cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp để xem xét việc khởi tố về hình sự và vẫn tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của Luật này (Điều 8).Bổ sung quy định bù trừ nghĩa vụ giữa các chủ nợ với doanh nghiệp.tình trạng phá sản nhận được từ hợp đồng vẫn còn tồn tại trong khối tài sản của doanh nghiệp.Quy định trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ quản lý. HTX (Điều 54). Trường hợp việc đình chỉ thực hiện hợp đồng đã gây ra thiệt hại cho bên đối tác của hợp đồng thì bên đó có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại do việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây ra (Điều 47).Về quan hệ thủ tục phá sản và thủ tục giải quyết các tranh chấp dân sự. thanh lý tài sản có quyền đề nghị Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản ra quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của con nợ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. việc giải quyết các vụ án có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp. xử lý rõ mối quan hệ giữa thủ tục phá sản và các thủ tục khác có liên quan. . HTX bị mở thủ tục phá sản. thanh lý tài sản trong việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các giao dịch của doanh nghiệp. Nếu tài sản đó không còn thì bên kia của hợp đồng có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm. HTX lâm vào tình trạng phá sản. . Theo quy định tại Điều 48. chủ nợ và doanh nghiệp. Kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản. . Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản. . . HTX lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện việc bù trừ nghĩa vụ đối với những giao dịch được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản. HTX. kinh tế. nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp. Tổ quản lý.

quyết định nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp. vướng mắc này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Toà án đang tiến hành thủ tục phá sản phải xem xét. Tuy nhiên. quyết định dân sự. Những khó khăn. quy định này vẫn chỉ là định tính. quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật kê biên tài sản của doanh nghiệp. nên dễ dẫn đến việc một số doanh nghiệp khi căn cứ vào điều 1 . HTX để bảo đảm thi hành án (Điều 57). nếu có bản án. kinh tế đã có hiệu lực pháp luật sẽ bị tạm đình chỉ kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Điều 27) và bị đình chỉ kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản (Điều 57). không phản ánh đúng tình trạng tài chính thực tế của doanh nghiệp bị lâm vào tình trạng phá sản.Về tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản Theo quy định hiện hành thì tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đã được đơn giản hoá theo hướng. HTX lâm vào tình trạng phá sản phải thực hiện hoặc nghĩa vụ tài sản mà bên kia đương sự phải thực hiện đối với doanh nghiệp. vướng mắc. doanh nghiệp.hành thủ tục phá sản giải quyết luôn (Điều 57). trong đó. đáng lưu ý nhất là những hạn chế. Cụ thể là: 1. việc thi hành Luật Phá sản trong những năm qua vẫn còn gặp nhiều khó khăn. khiếm khuyết trong bản thân Luật Phá sản 2004 và các văn bản có liên quan. HTX không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi có chủ nợ yêu cầu thì bị coi là lâm vào tình trạng phá sản (Điều 3 Luật Phá sản). VƯỚNG MẮC TRONG THỰC HIỆN LUẬT PHÁ SẢN 2004 : Mặc dù đã có nhiều điểm tiến bộ như vừa nêu trên nhưng thực tế. .1 Trên thực tế. HTX (khoản 1 Điều 58). HTX như một chủ nợ không có bảo đảm hoặc như một chủ nợ có bảo đảm. * NHỮNG HẠN CHẾ.Về quan hệ giữa thủ tục phá sản và thủ tục thi hành án dân sự cũng được Luật Phá sản 2004 quy định đầy đủ và rõ ràng hơn. Theo cơ chế của Luật Phá sản mới thì thủ tục thi hành các bản án. quy định của Điều luật này là phù hợp nhưng không có tiêu chí cụ thể để hướng dẫn. Người được thi hành án có quyền nộp đơn cho Toà án yêu cầu được thanh toán trong khối tài sản của doanh nghiệp.

quy định này như trên là chưa rõ ràng vì không có tiêu chí cụ thể để xác định thế nào là không khách quan hoặc như thế nào là gây ảnh hưởng xấu đến danh dự. Theo Luật Phá sản thì chủ nợ có bảo đảm không được quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản (Điều 13). đối với chủ nợ có bảo đảm thì lợi ích của họ đã được bảo đảm bằng tài sản thế chấp. nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật”. uy tín của doanh nghiệp. mức độ mà bị xử lý kỷ luật. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. cầm cố của doanh nghiệp hay của người thứ ba. Trong nhiều trường hợp. Điều này vừa không cho phép chủ nợ có bảo đảm sử dụng cơ chế phá sản để phòng vệ trong trường hợp họ thấy cách đó an toàn và hiệu quả hơn việc yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm. uy tín. các chủ nợ thay vì khởi kiện vụ án dân sự. việc doanh nghiệp. HTX hoặc có sự gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản thì tuỳ theo tính chất. Tuy nhiên. xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều này không giúp cải thiện là bao số vụ việc phá sản mà chỉ làm cho doanh nghiệp thêm “cảnh giác” với luật phá sản.luật này đã “lạm dụng” quyền nộp đơn nhằm gây ảnh hưởng xấu đến danh dự. 2. • Thành phần chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản còn bị hạn chế. HTX bị yêu cầu mở thủ tục phá sản. Việc Luật PSDN năm 1993 cũng như Luật Phá sản năm 2004 quy định không cho phép chủ nợ có bảo đảm được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là xuất phát từ quan điểm cho rằng. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác. trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: “Nếu người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự.2 Điều 19 Luật Phá sản có quy định về nghĩa vụ. kinh tế đòi nợ. vì vậy. Quy 2 . Về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Thực tế chưa có văn bản quy định những chế tài cụ thể để xử lý những hành vi nêu trên. HTX có bị tuyên bố phá sản hay không thì lợi ích của họ vẫn được bảo đảm. uy tín. họ lại làm đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản để đòi nợ (thậm chí với một khoản nợ rất nhỏ) và tòa án không thể từ chối yêu cầu này.

.Luật Phá sản quy định nghĩa vụ pháp lý. • Về quyền nộp đơn của chủ nợ và người lao động trong doanh nghiệp . Đối với nhiều chủ nợ. Luật đã không quy định chế tài nên trách nhiệm này không được con nợ nghiêm chỉnh chấp hành. Việc không cho chủ nợ có bảo đảm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đã làm mất đi quyền lựa chọn phương thức đòi nợ hữu hiệu này của các chủ nợ có bảo đảm. lại có nguy cơ phải chia phần tài sản còn lại của con nợ với các chủ nợ khác. cũng ảnh hưởng đến tính hiệu lực của Luật Phá sản trong thực tiễn. khoanh nợ. . giãn nợ vẫn còn được sử dụng khá phổ biến thay vì nộp đơn xin phá sản doanh nghiệp.định này là không hợp lý. . kiểm sát . và vì vậy.. thay vì việc sử dụng con đường nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản con nợ. Nếu chủ động yêu cầu phá sản doanh nghiệp thì chủ nợ không được ưu tiên gì hơn các chủ nợ khác.Đối với các chủ nợ thì thủ tục phá sản không phải là con đường lựa chọn hấp dẫn. theo đó. đồng thời. để thu hồi tài sản của mình.. Thủ tục phá sản là một phương thức đòi nợ đặc biệt. doanh nghiệp nhà nước . kể cả nhờ tác động của cơ quan công an.. hạch toán vào kết quả kinh doanh còn hơn là yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp để rồi chỉ thu được một phần nợ rất nhỏ bé so với khoản nợ mà doanh nghiệp khác đang mắc nợ mình. Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước thì việc xử lý các khoản nợ xấu. khi nhận thấy doanh nghiệp của mình lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Điều 15). Tuy nhiên. giảm nợ. như ngân hàng. thì thu hồi được nợ là tốt nhưng nếu không thu hồi được nợ thì thà cứ để khoản nợ đó xếp vào loại nợ khó đòi và được xử lý. do đó. sẽ không thu hồi được hết các món nợ. chỉ được họ sử dụng như một phương thức đòi nợ khi không còn giải pháp nào khác. khó đòi của các doanh nghiệp nhà nước bằng các hình thức xoá nợ. Khi doanh nghiệp mắc nợ lâm vào tình trạng phá sản. các chủ nợ thường đi tìm các giải pháp khác khôn ngoan hơn và có lợi hơn qua việc thu xếp kín đáo các khoản nợ. Thực tế hiện nay. • Về nghĩa vụ nộp đơn của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. các chủ nợ thường tìm đủ mọi cách.

trong trường hợp doanh nghiệp. khó khăn trong hoạt động của Tổ quản lý. không hợp lý. • Về quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp Điều 16 Luật Phá sản quy định cho đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước có quyền làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. giải quyết được theo Luật Phá sản. có những đơn vị thuộc diện phá sản. một số trường hợp là đơn vị phụ thuộc của các Tổng công ty nhà nước không có tư cách pháp nhân. trong số đó. không có tài sản độc lập (trường hợp của Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam) nên Tòa án không thụ lý. Do vậy. Tuy nhiên. nghĩa vụ như chủ nợ không bảo đảm. các khoản nợ khác cho người lao động thì người lao động phải được xem như là chủ nợ không có bảo đảm và có các quyền. thanh lý tài sản : . hiện vẫn chưa có hướng dẫn chính thức. Thủ tục cử người đại diện cho người lao động được quy định trong Luật Phá sản rất phức tạp và khó thực thi. HTX không trả được lương. Luật Phá sản hiện hành vô hình chung đã hạn chế và gần như vô hiệu hóa quyền nộp đơn của người lao động trong doanh nghiệp. Những vướng mắc. Đây là vấn đề phức tạp còn có ý kiến khác nhau về trình tự. Tuy nhiên. Ngoài ra còn 1 số hạn chế vướng mắc khác như : • Vướng mắc trong trường hợp không xác định được địa chỉ của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản • • Vai trò của Toà án trong quá trình giải quyết phá sản được Luật Phá sản quy định là quá lớn. thủ tục mà các cơ quan có thẩm quyền đã làm việc trực tiếp với Ban đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước ở Trung ương và ở Bộ chủ quản. tuy nhiên. hiện nay.Đối với người lao động. Chính phủ đang tổ chức lại một số doanh nghiệp nhà nước. Nhưng Luật Phá sản hiện hành lại quy định người lao động không được tự nộp đơn mà phải phải cử người đại diện hoặc thông qua đại diện công đoàn để nộp đơn..

thành viên hợp danh công ty hợp danh bị tuyên bố phá sản phải có trách nhiệm tiếp tục trả các món nợ còn thiếu sau khi đã bán toàn bộ tài sản hiện có trong kinh doanh và trong dân sự (Điều 90). do vậy. Luật Phá sản quy định. thường nảy sinh nhiều vướng mắc. máy móc và công nghệ lạc hậu. cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa đồng bộ đều là nguyên nhân dẫn đến hoạt động của Tổ quản lý. các chủ nợ chỉ trông chờ vào việc xử lý quyền sử dụng đất của doanh nghiệp mắc nợ để hy vọng đòi đủ số nợ của mình. • • • • • Chất lượng hoạt động Tổ quản lý. thanh lý tài sản trên thực tế còn kém hiệu quả.thực tế cho thấy. thanh lý tài sản chưa đáp ứng yêu cầu Khó khăn trong việc lập danh sách chủ nợ. do một số quy định của pháp luật chưa đầy đủ và cụ thể. xử lý nợ của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản: Còn có sự không thống nhất giữa quy định Luật Phá sản năm 2004 và Pháp lệnh thi hành án dân sự 2004 Vướng mắc trong việc xử lý tài sản phá sản của doanh nghiệp Vướng mắc trong giải quyết quyền sử dụng đất của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản Tại nhiều doanh nghiệp phá sản. trong mọi trường hợp. Đây là một chế tài quá khắt khe và cứng nhắc. **************************************** Nhóm 16 cảm ơn thày giáo và các bạn đã theo dõi đề tài này! . chủ doanh nghiệp tư nhân. • • Vướng mắc trong việc xác định thời điểm hoàn thành một vụ phá sản Quy định về trách nhiệm tiếp tục trả nợ sau khi tuyên bố phá sản còn quá khắt khe. Song giải quyết vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất là hết sức phức tạp.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful