ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT KINH TẾ ĐỀ TÀI : LUẬT PHÁ SẢN NHÓM 16 : PHẠM NGỌC THÀNH NGUYỄN

THÀNH LONG NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC NGUYỄN THỊ LY

I/ KHÁI NIỆM LUẬT PHÁ SẢN Trước tiên, để hiểu khái niệm luật phá sản, chúng ta cần hiểu các khái niệm sau : Doanh nghiệp : Theo qui định tại điều 4 của luật Doanh nghiệp, nhà nước qui định, Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân ( gọi chung là xã viên ) có nhu cầu, lợi ích tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Phá sản doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp không đưa ra khái niệm phá sản doanh nghiệp, mà chỉ đưa ra khái niệm doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản : Là một tượng kinh tế xã hội gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tòa án muốn mở thu tục tuyên bố phá sản Doanh nghiệp thì phải xác định cho được khi nào doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Do đó việc xác định một doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng phá sản có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giải quyết tuyên bố phá sản. Việc chuẩn đoán sớm bệnh tình của doanh nghiệp càng làm tăng khả năng chữa chạy, phục hồi hoạt động kinh doanh, cũng như bảo vệ lợi ích của chủ nợ, người lao động trong việc thu hồi các khoản nợ. Điều 3 luật phá sản qui định doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi có chủ nợ yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.

II/ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 1, Dựa vào tính xác thực của việc phá sản :

Phá sản là thủ tục tưpháp do tòa án tiến hành thủ tục tuyên bố phá sản (do ủy ban nhân dân quận huyện cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Ở nước ta. . xét xử theo qui định của pháp luật hình sự . _ Phá sản doanh nghiệp chỉ có một nguyên nhân duy nhất. thừa nhận phá sản doanh nghiệp. của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.Phá sản trung thực: Là trường hợp phá sản đúng theo qui định của Luật phá sản. của hội đồng thành viên. 2. _ Người quản lí doanh nghiệp trong trường hợp phá sản bị Nhà nước đối xử khác so với người quản lí doanh nghiệp bị giải thể. đó là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đã đến hạn mặc dù đã áp dụng tất cả các biện pháp có thể..Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp tư nhân . Phá sản doanh nghiệp và phá sản cá nhân Ở Việt nam. truy tố. thực hiện thủ đoạn nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác.chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. -Bị thu hồi giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh.Phá sản bắt buộc là phá sản mà người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục tuyên bố phá sản là chủ nợ. Sự khác nhau cơ bản giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp là ở nguyên nhân dẫn đến chúng. 3. . pháp luật chỉ qui định. điều hành doanh nghệp . của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. _ Giải thể là thủ tục hành chính doc ơ quan đăng kí knh doanh ra quyết định theo yêu cầu cảu doanh nghiệphoặc theo qui định của pháp luật buộc phải giải thể. nếu Tòa án phát hiện phá sản gian trá thì chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan công an để điều tra.Phá sản gian trá: Là phá sản dựa vào ý chí của người quản lí doanh nghiệp. Giải thể doanh nghiệp có nhiều nguyên nhân: -kết thúc thời hạn đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định ra hạn . . III/ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP.Phá sản tự nguyện: Là phá sản mà người nộp đơn là doanh nghiệp tự nguyện nộp đơn tự sinh phá chính doanh nghiệp của mình. Dựa vào ý chí của doanh nghiệp: . tất cả các lọai hình doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng phá sản đều có thể bị tòa án tuyên bố phá sản. xóa tên trong sổ đăng kí kinh doanh. phá sản không nhất thiết phải như vậy mà vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu có một người nào đó mua lại donh nghiệp.) _ Lý do dẫn đến giải thể đa dạng hơn lí do giẫn đến phá sản.Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo qui định của luạt doanh nghiêp trong thời hạn 6 tháng liên tục. Người quản lí. Có hai khái niệm ta cần phân biệt đó là giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp. _ Giải thể làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình giải quyết việc tuyên bố phá sản.nguyên nhân dẫn đến phá sản không phụ thuộc vào ý chí của người quản lí doanh nghiệp .

V/ NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG CỦA LUẬT PHÁ SẢN . mà xem như là một món nợ mà họ phải trả cho đến khinào hết thì thôi. Bảo vệ lợi ích chính đáng cảu chủ nợ và chủ doanh nghiệp mắc nợ. Do đó. làm mất trật tự an ninh. 3.Khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản họ lo sợ mất việc làm. IV/ MỤC ĐÍCH CỦA LUẬT PHÁ SẢN. làm cho các nhà đầu tư dám đầu tư vào các lĩnh vực có tính rủi ro cao nhưng mang lại nhiều lợi nhuận. đối với ttrường hợp giải thể thì không. _ Khi doanh nghiệp bị tuyên bố pá sản.Qui định như vậy sẽ tạo ra mọt sân chơi không bình đẳng ở các doanh nghiệp. Bảo vệ quyền lợi của người lao động. tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp sẽ được thanh toán theo tỷ lệ tương ứng với số tài sản còn lại của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản. mang lại sự công bằng cho các chủ nợ. văn minh. trợ cấp thất nghiệp theo qui định của pháp luật lao động trước các chủ nợ khác nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho họ. Khi bị phá sản. Việc đòi nợ của các chủ nợ thep qui định của luật pha sản đảm bảo tất cả các tài sản của doanh nghiệp đều được thu hồi và được định với mức giá cao nhất. Góp phần bảo đảm trật tự xã hội. Người lao động không chỉ là người chịu thiệt thòi ki doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản mà còn chịu thiệt thòi khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản. 2. tạo môi trường an toàn. 1. Vì vậy có thể nói người lao động là đối tượng chịu thiệt thòi nhất trong mọi sự thay đổi của doanh nghiệp. Tuy nhiên luật doanh nghiệp cũng qui định chế độ chịu trách nhiệm vô hạn đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh mặc dù đã bị tòa án tuyên bố phá sản. bảo hiểm xã hội. tạo điều kiện cho họ làm lại từ đầu. họ phải lo đi tìm công việc mới. Việc giải quyết phá sản có trình tự.. làm mô hình doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không phát triển vì các nhà đầu tư không đầu tư vào loại hình doanh nghiệp này để tránh trách nhiệm vô hạn. _ Thời gian để gải quyết một vụ phá sản thường dài hơn so với thời gian giải quyết một vụ việc giải thể.chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh không được miễn trách nhiệm trả nợ.trong trường hợp phá sản bị Luật phá sản cấm thành lập doanh nghệp trong một thời gian nhất định. Như vậy. thủ tục phức tạp hơn giải thể. đến khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản. pháp luật nói chung và pháp luật phá sản nói riêng có các qui định để làm giảm bớt các thiệt hại đó trong đó có thiệt hại do phá sản doanh nghiệp. _ Thực hiện việc tuyên bố phá sản không những tả nợ một cách công bằng cho các chủ nợ mà còn giải phóng con nợ khỏi những ghánh nợ nần mà bản thân họ không thể trả được. Luật phá sản quui định người lao động là đối tượng được ưu tiên thanh toán tiền công lao động. tránh việc đòi nợ theo kiểu xã hội đen. Luật doanh nghiệp có hiệu lực ngày 1/7/2006 quy định chế độ chiụ trách nhiệm hữu hạncho các lọai hình doanh nghiệp cũng như cho các nhà đầu tư thành viên.

quyền. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản bao gồm: a) Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản. hợp tác xã. Chính phủ quy định cụ thể danh mục và việc áp dụng Luật này đối với doanh nghiệp đặc biệt trực tiếp phục vụ quốc phòng. xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản trong thủ tục phá sản. an ninh. c) Thanh lý tài sản. 2. dịch vụ công ích thiết yếu. Hiệu lực của Luật phá sản 1. Đ iều 5. hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tài chính. liên hiệp hợp tác xã gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Luật phá sản và các quy định khác của pháp luật được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp. điều kiện. Đối tượng áp dụng 1. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Doanh nghiệp. .Đ iều 1. thủ tục thanh lý tài sản và tuyên bố phá sản. các khoản nợ. doanh nghiệp. Đ iều 2. hợp tác xã bị yêu cầu tuyên bố phá sản và của người tham gia giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản. nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. ngân hàng. hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản. Đ iều 4. Doanh nghiệp. b) Phục hồi hoạt động kinh doanh. Thủ tục phá sản 1. bảo hiểm và trong các lĩnh vực khác thường xuyên. của doanh nghiệp. Đ iều 3. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định điều kiện và việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. liên hiệp hợp tác xã (hợp tác xã. Thủ tục phá sản được áp dụng đối với doanh nghiệp. hợp tác xã hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật phá sản và quy định của luật khác về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Luật phá sản. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác. thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp. 2. trực tiếp cung ứng sản phẩm.

5. quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. 2. các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. 3. 2. thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đó. Đ iều 7. Giải thích từ ngữ Trong Luật này. 4. hợp tác xã bị phá sản. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản. Chủ nợ không có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. thị xã. hợp tác xã bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền. Toà án nhân dân huyện. quận. . hợp tác xã hoặc của người thứ ba. hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn khoản nợ đó. các khoản nợ hoặc tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã hoặc của người thứ ba. căn cứ vào quy định cụ thể của Luật này. thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đó. hợp tác xã bị phá sản. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó. Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. 3. Chủ nợ có bảo đảm một phần là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp.d) Tuyên bố doanh nghiệp. 2. Đ iều 6. Hợp đồng song vụ là hợp đồng trong đó các bên tham gia ký kết đều có quyền và nghĩa vụ. Trong trường hợp cần thiết Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác xã thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện. Toà án nhân dân tỉnh. Thẩm phán quyết định áp dụng một trong hai thủ tục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc quyết định chuyển từ áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sang áp dụng thủ tục thanh lý tài sản. Thẩm quyền của Toà án 1.

quyền hạn giám sát. 3. tiến hành thủ tục phá sản. b) Một cán bộ của Toà án. Thành phần Tổ quản lý. Đ iều 9. Căn cứ vào các quy định của Luật này. 2. thanh lý tài sản 1. hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản. Tổ quản lý. quyền hạn của mình. Việc tiến hành thủ tục phá sản tại Toà án nhân dân cấp huyện do một Thẩm phán phụ trách. đại diện các cơ quan chuyên môn tham gia Tổ quản lý. tại Toà án nhân dân cấp tỉnh do một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán gồm có ba Thẩm phán phụ trách. Đồng thời với việc ra quyết định mở thủ tục phá sản. c) Một đại diện chủ nợ. Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ quản lý. thanh lý tài sản gồm có: a) Một chấp hành viên của cơ quan thi hành án cùng cấp làm Tổ trưởng. thanh lý tài sản thì Thẩm phán xem xét. pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán (sau đây gọi chung là Thẩm phán) có nhiệm vụ. Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Thẩm phán cung cấp tài liệu (bản sao) cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để xem xét việc khởi tố về hình sự và vẫn tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của Luật này. Trong trường hợp Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản thì một Thẩm phán được giao làm Tổ trưởng. quyết định. đ) Trường hợp cần thiết có đại diện công đoàn.Đ iều 8. 4. Thẩm phán chịu trách nhiệm trước Chánh án và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ. Thẩm phán ra quyết định thành lập Tổ quản lý. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. thanh lý tài sản để làm nhiệm vụ quản lý. d) Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. . đại diện người lao động. thanh lý tài sản của doanh nghiệp. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản 1. 3. Quy chế làm việc của Tổ Thẩm phán do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quy định. thanh lý tài sản sau khi thống nhất ý kiến với Toà án nhân dân tối cao. 2.

sổ kế toán và con dấu của doanh nghiệp. kiểm tra việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Nhiệm vụ. Nhiệm vụ. Đ iều 11. hợp tác xã vào tài khoản mở tại ngân hàng. 2. quyền hạn quy định tại các điểm đ. hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý đã bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này. tài liệu. giá trị tài sản hay phần chênh lệch giá trị tài sản của doanh nghiệp. h và k khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. g. đ) Thu hồi và quản lý tài sản. hợp tác xã.Đ iều 10. thanh lý tài sản có nhiệm vụ. h) Thi hành quyết định của Thẩm phán về việc bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp. i) Gửi các khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp. b) Giám sát. k) Thi hành các quyết định khác của Thẩm phán trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản. d) Lập danh sách các chủ nợ và số nợ phải trả cho từng chủ nợ. những người mắc nợ và số nợ phải đòi của doanh nghiệp. hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý. thanh lý tài sản có nhiệm vụ. hợp tác xã trong trường hợp cần thiết. quyền hạn của mình. quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ quản lý. thanh lý tài sản thi hành các nhiệm vụ. thanh lý tài sản 1. các quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ. Tổ quản lý. hợp tác xã. e) Thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định của Thẩm phán. g) Phát hiện và đề nghị Thẩm phán ra quyết định thu hồi lại tài sản. quyền hạn và trách nhiệm của Tổ quản lý. hợp tác xã. Tổ quản lý. e. quyền hạn sau đây: a) Lập bảng kê toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp. hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý theo đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá. thanh lý tài sản 1. quyền hạn sau đây: . Tổ trưởng Tổ quản lý. c) Đề nghị Thẩm phán quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp.

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của Luật này và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. . c) Tổ chức thi hành các quyết định của Thẩm phán. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ 1. địa chỉ của doanh nghiệp. Tổ trưởng Tổ quản lý. hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý trong trường hợp cần thiết. năm làm đơn.a) Điều hành Tổ quản lý. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật này. quyền hạn của mình. 2. quyền hạn quy định tại Điều 10 của Luật này. thanh lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày. hợp tác xã thanh toán. b) Mở tài khoản ở ngân hàng để gửi các khoản tiền thu được từ những người mắc nợ và từ việc bán đấu giá các tài sản của doanh nghiệp. Khi nhận thấy doanh nghiệp. e) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản. tháng. đ) Quá trình đòi nợ. địa chỉ của người làm đơn. Đ iều 12. thanh lý tài sản thực hiện nhiệm vụ. hợp tác xã đó. 3. 2. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. b) Tên. d) Các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đến hạn mà không được doanh nghiệp. VI/ NỘP ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN Đ iều 13. c) Tên.

Khi nhận thấy doanh nghiệp. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì người lao động cử người đại diện hoặc thông qua đại diện công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. đ) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản. có nhiều đơn vị trực thuộc thì đại diện cho người lao động được cử hợp pháp phải được quá nửa số người được cử làm đại diện từ các đơn vị trực thuộc tán thành. các khoản nợ khác cho người lao động và nhận thấy doanh nghiệp. hợp tác xã đó. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày. tháng. c) Tên. hợp tác xã tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký. b) Tên. 4. . Nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp. hợp tác xã đó. d) Số tháng nợ tiền lương. đại diện cho người lao động hoặc đại diện công đoàn được coi là chủ nợ. đối với doanh nghiệp. 2. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. tháng. hợp tác xã quy mô lớn. tổng số tiền lương và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp.Đ iều 14. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản 1. b) Tên. địa chỉ của người làm đơn. 3. Đại diện cho người lao động được cử hợp pháp sau khi được quá nửa số người lao động trong doanh nghiệp. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật này. năm làm đơn. Sau khi nộp đơn. địa chỉ của doanh nghiệp. hợp tác xã không trả được cho người lao động. hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động 1. 2. hợp tác xã. năm làm đơn. Đ iều 15. Trong trường hợp doanh nghiệp. hợp tác xã không trả được lương. địa chỉ của doanh nghiệp. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.

c) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản. hợp tác xã trong đó ghi rõ tên. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. kể từ khi nhận thấy doanh nghiệp. trong đó giải trình nguyên nhân và hoàn cảnh liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước 1. các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm. d) Danh sách các chủ nợ của doanh nghiệp. hợp tác xã đã thực hiện. Phải nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các giấy tờ. hợp tác xã không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. đ) Danh sách những người mắc nợ của doanh nghiệp. ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản. hợp tác xã. địa chỉ của các chủ nợ. nếu doanh nghiệp mắc nợ là một công ty có các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về những khoản nợ của doanh nghiệp. b) Báo cáo về các biện pháp mà doanh nghiệp. nếu chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. địa chỉ của các thành viên. hợp tác xã và địa điểm nơi có tài sản nhìn thấy được. địa chỉ của họ. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật này. c) Bảng kê chi tiết tài sản của doanh nghiệp. Điều 16. Trong thời hạn ba tháng. e) Danh sách ghi rõ tên. ngân hàng mà họ có tài khoản. tài liệu sau đây: a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. 5. hợp tác xã phải cung cấp theo quy định của pháp luật. các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm. 3. các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm. hợp tác xã trong đó ghi rõ tên. g) Những tài liệu khác mà Toà án yêu cầu doanh nghiệp. nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chính phải được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận. 4. Khi nhận thấy doanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện . các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm.

tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này. kịp thời các tài liệu do pháp luật quy định và theo yêu cầu của Toà án trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản. Khi nhận thấy công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các cổ đông công ty cổ phần 1. 15. nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông. các giấy tờ. Đ iều 18. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại các điều 13. các giấy tờ. 2. các giấy tờ. Đ iều 20. hợp tác xã hoặc có sự gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản thì tuỳ theo tính chất.chủ sở hữu của doanh nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó. Đ iều 19. 16. Điều 17. đ và e khoản 4 Điều 15 của Luật này. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản . tài liệu quy định tại các điểm d. xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông báo doanh nghiệp. 2. Nghĩa vụ. trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. trừ các giấy tờ. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này. mức độ mà bị xử lý kỷ luật. 2. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của thành viên hợp danh 1. 2. 14. nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. uy tín. Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty. Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành được đại hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần đó. tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này. 17 và 18 của Luật này có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ.

Phí phá sản do ngân sách nhà nước tạm ứng được hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước lấy từ tài sản của doanh nghiệp. nếu nhận thấy doanh nghiệp. Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thấy cần sửa đổi đơn. bổ sung trong thời hạn mười ngày. cơ quan thanh tra. 2. bổ sung tài liệu thì Toà án yêu cầu người nộp đơn thực hiện việc sửa đổi. Phí phá sản và tạm ứng phí phá sản 1. tổ chức kiểm toán hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp mà không phải là chủ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp có nhiệm vụ thông báo bằng văn bản cho những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản biết để họ xem xét việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. nhưng có các tài sản khác. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì trong thời hạn . b) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản không có tiền để nộp.1. trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người lao động quy định tại Điều 14 của Luật này. kể từ ngày nhận được yêu cầu của Toà án. Trường hợp người nộp đơn không phải là chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. Viện kiểm sát. 2. Phí phá sản được dùng để tiến hành thủ tục phá sản. Đ iều 21. Toà án phải cấp cho người nộp đơn giấy báo đã thụ lý đơn. Đ iều 23. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Đ iều 22. Cơ quan thông báo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông báo đó. nhiệm vụ. Phí phá sản do ngân sách nhà nước tạm ứng trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản theo quyết định của Toà án. cơ quan quản lý vốn. kể từ ngày người nộp đơn xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng phí phá sản. 3. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì Toà án. Toà án quyết định việc nộp phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Trường hợp người nộp đơn không phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản thì ngày thụ lý đơn là ngày Toà án nhận được đơn. Trong khi thực hiện chức năng. 2. Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án. 2. hợp tác xã đó biết. Toà án phải thông báo cho doanh nghiệp. Có căn cứ rõ ràng cho thấy việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự. doanh nghiệp. hợp tác xã hoặc có sự gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản. b) Huỷ quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và thụ lý đơn theo quy định của Luật này. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. . Đ iều 25. kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án. 3. Có Toà án khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp. nếu doanh nghiệp. 5. kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Người nộp đơn không có quyền nộp đơn. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản là người bảo lãnh cho người khác thì trong thời hạn năm ngày. Khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1. 2. Trong thời hạn bảy ngày. hợp tác xã chứng minh được mình không lâm vào tình trạng phá sản. doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp. Trong thời hạn mười lăm ngày. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. hợp tác xã phải xuất trình cho Toà án các giấy tờ. uy tín. Đ iều 24. kể từ ngày thụ lý đơn. Người nộp đơn không nộp tiền tạm ứng phí phá sản trong thời hạn do Toà án ấn định. hợp tác xã phải thông báo việc mình bị yêu cầu mở thủ tục phá sản cho những người có liên quan biết. tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này. 4. Chánh án Toà án phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.năm ngày. kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. người làm đơn có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án đó. Trong thời hạn mười ngày. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Toà án ra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong những trường hợp sau đây: 1.

hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản phải tạm đình chỉ: 1. 2. Đ iều 28. giải quyết tranh chấp về thẩm quyền 1. Toà án phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh giải quyết. 3. cá nhân. Trong trường hợp cần thiết. nếu thấy việc giải quyết phá sản không thuộc thẩm quyền của mình thì Toà án đã thụ lý đơn chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án có thẩm quyền và thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản biết. Đ iều 27. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp. hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản. tổ chức có liên quan để xem xét. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh khác nhau hoặc giữa các Toà án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân tối cao giải quyết. Giải quyết vụ án đòi doanh nghiệp. kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp. Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây: . Tòa án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp. 3. hợp tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm. 2. Chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án khác. Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản khi có các căn cứ chứng minh doanh nghiệp. trừ trường hợp được Toà án cho phép. hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản 1. việc giải quyết các yêu cầu sau đây đòi doanh nghiệp. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. 2. kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. hợp tác xã là người phải thi hành án.Đ iều 26. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Trong thời hạn ba mươi ngày. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản Kể từ ngày Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. trước khi ra quyết định mở thủ tục phá sản. Xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp.

Thẩm phán ra quyết định cử người quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản. Thời hạn gửi và thông báo quyết định mở thủ tục phá sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là bảy ngày. Thông báo quyết định mở thủ tục phá sản 1. thanh lý tài sản. tháng. những người mắc nợ của doanh nghiệp. c) Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. hợp tác xã. 2. Đ iều 31. Quyết định của Toà án về mở thủ tục phá sản được gửi cho doanh nghiệp. địa điểm khai báo của các chủ nợ và hậu quả pháp lý của việc không khai báo. Viện kiểm sát cùng cấp và đăng trên báo địa phương nơi doanh nghiệp. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản có địa chỉ chính. báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp. năm ra quyết định. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. hợp tác xã bị cấm hoặc bị hạn chế . Toà án ra quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy doanh nghiệp.a) Ngày. 4. Đ iều 29. d) Tên. nhưng phải chịu sự giám sát. Đ iều 30. hợp tác xã chưa lâm vào tình trạng phá sản. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. tên. đ) Thời gian. 2. hợp tác xã không có khả năng điều hành hoặc nếu tiếp tục điều hành hoạt động kinh doanh sẽ không có lợi cho việc bảo toàn tài sản của doanh nghiệp. địa chỉ của người làm đơn yêu cầu. hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản vẫn được tiến hành bình thường. kể từ ngày Toà án ra quyết định. Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. kiểm tra của Thẩm phán và Tổ quản lý. hợp tác xã thì theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ. hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản 1. hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản. b) Tên của Toà án. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Quyết định của Toà án về mở thủ tục phá sản phải được thông báo cho các chủ nợ. địa chỉ của doanh nghiệp. Các hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợp xét thấy người quản lý của doanh nghiệp.

d) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. Trong thời hạn năm ngày. Chánh án Toà án phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Giữ nguyên quyết định không mở thủ tục phá sản. nghiêm cấm doanh nghiệp. chuyển nhượng. b) Nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng. 2. 2. b) Thanh toán nợ không có bảo đảm. thế chấp. Đ iều 32. kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với quyết định không mở thủ tục phá sản. Sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản. hợp tác xã phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán trước khi thực hiện: a) Cầm cố. các hoạt động sau đây của doanh nghiệp. tẩu tán tài sản. hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây: a) Cất giấu. . Trong thời hạn bảy ngày. e) Thanh toán các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quyết định không mở thủ tục phá sản phải được Toà án gửi cho người làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. cho thuê tài sản. kể từ ngày nhận được quyết định không mở thủ tục phá sản. d) Vay tiền. người làm đơn yêu cầu có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án đó. hợp tác xã và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp. hợp tác xã. c) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ. tặng cho. đ) Bán. b) Huỷ quyết định không mở thủ tục phá sản và ra quyết định mở thủ tục phá sản. Khiếu nại quyết định không mở thủ tục phá sản 1. c) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực. chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản. Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản. bán.1.

hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản không còn tài sản hoặc còn nhưng không đủ để thanh toán phí phá sản. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản phải có các nội dung chính sau đây: 1. Trong thời hạn ba mươi ngày. Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. địa chỉ của doanh nghiệp. họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản. hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. kháng nghị. Nội dung của quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Đ iều 88. Đ iều 86. hợp tác xã bị phá sản. Đ iều 87. nếu doanh nghiệp. Tên của Toà án. hợp tác xã bị phá sản Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt 1. Ngày. 5. Thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Căn cứ của việc tuyên bố phá sản. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Tên. tháng. Quyền khiếu nại. 6. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu.VII/ TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP. Đ iều 89. năm ra quyết định. hợp tác xã bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản. hợp tác xã bị phá sản. kháng nghị và thời hạn khiếu nại. chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. HỢP TÁC XÃ BỊ PHÁ SẢN. hợp tác xã bị phá sản . kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền tạm ứng phí phá sản do Tòa án ấn định. 2. hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 94 của Luật này. giấy tờ do các bên có liên quan gửi đến. 4. 2. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn tiền và tài sản khác để nộp tiền tạm ứng phí phá sản thì Toà án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. 3.

trong trường hợp Toà án nhân dân tối cao ra quyết định giải quyết khiếu nại. kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại. Những người quy định tại Điều 29 của Luật này có quyền khiếu nại. Trong thời hạn mười ngày. kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản. Toà án đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản. hợp tác xã bị phá sản. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Giải quyết khiếu nại. kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại. giải quyết khiếu nại. kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều này. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản. kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định tuyên bố doanh nghiệp. kháng nghị là hai mươi ngày. Toà án phải gửi quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên doanh nghiệp. trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. hợp tác xã bị phá sản 1. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Trong thời hạn mười lăm ngày. kể từ ngày quyết định tuyên bố doanh nghiệp. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Trong thời hạn năm ngày. kháng nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật này thì thời hạn có thể dài hơn. hợp tác xã bị phá sản không bị khiếu nại. Đ iều 90. hợp tác xã bị phá sản 1. Thời hạn khiếu nại. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp. 2. hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh. Toà án phải gửi và thông báo công khai quyết định theo quy định tại Điều 29 của Luật này. hợp tác xã bị phá sản phải gửi hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại.1. kháng nghị. nhưng không quá hai mươi lăm ngày. hợp tác xã bị phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. hợp tác xã bị phá sản quy định tại Điều 86 và Điều 87 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân. quyết định kháng nghị cho Toà án cấp trên trực tiếp để xem xét. hợp tác xã bị phá sản có hiệu lực pháp luật. thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp. 2. hợp tác xã bị phá sản . Khiếu nại. Đ iều 91. 2. 3. Các nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Đ iều 92.

Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp chỉ định một tổ gồm ba Thẩm phán xem xét. hợp tác xã bị phá sản. giải quyết khiếu nại. nguyên nhân của tình trạng thua lỗ cũng như không đòi hỏi doanh nghiệp. Tổ Thẩm phán phải xem xét. 3. Sau đây. Như vậy. Luật đã đơn giản hoá khái niệm tình trạng phá sản nhằm tạo thuận lợi cho việc mở thủ tục phá sản. . 2. hợp tác xã bị phá sản của Toà án cấp dưới và giao hồ sơ về phá sản cho Toà án cấp dưới tiếp tục tiến hành thủ tục phá sản. giải quyết khiếu nại. quyết định kháng nghị. hợp tác xã bị phá sản của Toà án cấp dưới. tiêu chí xác định tình trạng phá sản đã được quy định theo hướng ngắn gọn. HTX bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi “không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu”. hợp tác xã bị phá sản. Sau đây là những điểm tiến bộ của Luật này so với Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1994: Thứ nhất. đơn giản mà không căn cứ vào thời gian thua lỗ. Tổ Thẩm phán có quyền ra một trong các quyết định sau đây: a) Không chấp nhận khiếu nại. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. quyết định kháng nghị. kháng nghị của Toà án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. Ngay sau khi nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại. VIII/ NHỮNG TIẾN BỘ. Quyết định giải quyết khiếu nại. HẠN CHẾ CỦA LUẬT PHÁ SẢN NĂM 2004 SO VỚI NĂM 1993. kháng nghị và giữ nguyên quyết định tuyên bố doanh nghiệp. chúng tôi sẽ đưa ra những nét cơ bản về những tiến bộ cũng như những hạn chế của luật phá sản 2004 so với luật phá sản 1993 như sau : * NHỮNG TIẾN BỘ CỦA LUẬT PHÁ SẢN NĂM 2004 SO VỚI NĂM 1993 Luật Phá sản năm 2004 là một bước phát triển mới của pháp luật phá sản Việt Nam. kể từ ngày nhận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày. b) Huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp. Doanh nghiệp. kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp. HTX con nợ đã áp dụng các biện pháp để tự cứu mình mà không đạt kết quả hay chưa như Luật PSDN năm 1993 đã từng quy định.1.

góp phần chấm dứt tình trạng có doanh nghiệp thực chất đã không thể hoạt động trên thực tế nhưng vẫn tồn tại về mặt pháp lý. Thứ ba. Người lao động có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp.Xoá bỏ thời hạn nợ lương của doanh nghiệp. cơ quan quản lý vốn. HTX đã thực sự lâm vào tình trạng phá sản. nghĩa vụ nộp đơn cũng như thủ tục. tổ chức kiểm toán hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp mà không phải là chủ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp). HTX phải nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết phá sản đối với chính mình (trong thời hạn 3 tháng. đầy đủ và hợp lý hơn về các đối tượng có quyền. tài liệu để chứng minh rằng. . .Đơn giản hoá các điều kiện mà chủ nợ phải đáp ứng khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. trong quá trình thực thi công việc thuộc thẩm quyền. tổ chức này có trách nhiệm thông báo về việc này nhằm tạo điều kiện cho các chủ nợ biết mà thực hiện quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản. Viện Kiểm sát. doanh nghiệp. . Theo đó.Thứ hai.Mở rộng quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho một số đối tượng khác (chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước. HTX đã lâm vào tình trạng phá sản thì các cơ quan. trình tự và hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản. HTX đối với người lao động như một điều kiện để nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. . doanh nghiệp mắc nợ đã mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. cổ đông công ty cổ phần và thành viên hợp danh trong công ty hợp danh) nhằm tạo thêm các kênh mới để thúc đẩy việc làm đơn yêu cầu giải quyết phá sản. họ cho rằng.Quy định thời hạn mà chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp. kể từ ngày nhận thấy mình đã lâm vào tình trạng phá sản) và nếu vi phạm nghĩa vụ này thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật (Mặc dù trách nhiệm gì thì Luật và Nghị định hướng dẫn Luật chưa quy định rõ). Luật đã quy định một nghĩa vụ pháp lý mới đối với các cơ quan (Toà án. Thanh tra nhà nước. Luật đã quy định rõ. chỉ cần chứng minh chủ nợ đã đòi nợ nhưng không được doanh nghiệp mắc nợ thanh toán nợ đến hạn. nếu phát hiện rằng các doanh nghiệp. cụ thể là: . không bắt chủ nợ phải cung cấp cho Toà án các giấy tờ. HTX khi họ không được trả lương cũng như các khoản nợ khác và trên cơ sở đó.

HTX cố tình thực hiện có thể bị Toà án tuyên bố vô hiệu và tài sản của doanh nghiệp. 46 và 47). HTX lâm vào . HTX thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng (Luật PSDN 1993 quy định là 6 tháng) trước ngày Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với mục đích cất giấu. quy định một số hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản.Thứ tư. HTX lâm vào tình trạng phá sản nhằm tạo khả năng phục hồi cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. tẩu tán tài sản. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu và ra quyết định mở thủ tục phá sản. Luật đã đa dạng hoá các loại thủ tục áp dụng đối với doanh nghiệp. . Thứ năm. nếu xét thấy việc đình chỉ thực hiện hợp đồng đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có lợi hơn cho doanh nghiệp thì chủ nợ.Quy định các biện pháp nhằm ngăn chặn doanh nghiệp mắc nợ làm thất thoát tài sản sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản của Toà án: nghiêm cấm doanh nghiệp. HTX lâm vào tình trạng phá sản thực hiện một số hoạt động nhất định kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản. HTX sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán thì mới được thực hiện (Điều 31). Luật đã tăng cường các biện pháp bảo toàn tài sản của doanh nghiệp. HTX lâm vào tình trạng phá sản. HTX. HTX để quyết định áp dụng thủ tục nào cho phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp. thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Toà án đình chỉ thực hiện hợp đồng đó (Điều 45). (3) thủ tục tuyên bố phá sản. Tổ trưởng Tổ quản lý.Bổ sung quy định xử lý các hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp. .Tuyên bố vô hiệu đối với một số giao dịch mà doanh nghiệp. bao gồm: (1) thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. Các giao dịch do doanh nghiệp. Tài sản thu hồi được từ việc tuyên bố các giao dịch nói trên phải được nhập vào khối tài sản của doanh nghiệp. gây thiệt hại cho các chủ nợ (Điều 43. doanh nghiệp. HTX chuyển giao trong các giao dịch vi phạm này sẽ bị thu hồi. 44). Cụ thể là: . HTX lâm vào tình trạng phá sản. Toà án sẽ xem xét. HTX (Điều 45. HTX. phân tích tình trạng tài chính và khả năng phục hồi hoạt động của doanh nghiệp. Trường hợp tài sản mà doanh nghiệp. (2) thủ tục thanh lý tài sản.

thanh lý tài sản có quyền đề nghị Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản ra quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của con nợ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.Quy định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm bảo toàn tài sản của doanh nghiệp. Trường hợp việc đình chỉ thực hiện hợp đồng đã gây ra thiệt hại cho bên đối tác của hợp đồng thì bên đó có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại do việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây ra (Điều 47).Bổ sung quy định bù trừ nghĩa vụ giữa các chủ nợ với doanh nghiệp. xử lý rõ mối quan hệ giữa thủ tục phá sản và các thủ tục khác có liên quan.Về quan hệ giữa thủ tục phá sản và thủ tục tố tụng hình sự.tình trạng phá sản nhận được từ hợp đồng vẫn còn tồn tại trong khối tài sản của doanh nghiệp. . nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Thẩm phán cung cấp tài liệu (bản sao) cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp để xem xét việc khởi tố về hình sự và vẫn tiến hành thủ tục phá sản theo quy định của Luật này (Điều 8).Về quan hệ thủ tục phá sản và thủ tục giải quyết các tranh chấp dân sự. HTX lâm vào tình trạng phá sản là một bên đương sự trong vụ án đó sẽ bị đình chỉ và giao cho Toà án đang tiến . HTX lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện việc bù trừ nghĩa vụ đối với những giao dịch được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản. . . HTX đó thì phía bên kia của hợp đồng có quyền đòi lại.Quy định trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ quản lý. Thứ sáu. việc giải quyết các vụ án có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp. Tổ quản lý. thanh lý tài sản trong việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các giao dịch của doanh nghiệp. HTX lâm vào tình trạng phá sản. . Theo quy định tại Điều 48. . Kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản. HTX bị mở thủ tục phá sản. kinh tế. HTX. . Nếu tài sản đó không còn thì bên kia của hợp đồng có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm. HTX (Điều 54). nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp. Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản. chủ nợ và doanh nghiệp.Bổ sung trách nhiệm của ngân hàng.

Tuy nhiên. HTX lâm vào tình trạng phá sản phải thực hiện hoặc nghĩa vụ tài sản mà bên kia đương sự phải thực hiện đối với doanh nghiệp. khiếm khuyết trong bản thân Luật Phá sản 2004 và các văn bản có liên quan. doanh nghiệp. Toà án đang tiến hành thủ tục phá sản phải xem xét. vướng mắc.Về tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản Theo quy định hiện hành thì tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đã được đơn giản hoá theo hướng. Những khó khăn. VƯỚNG MẮC TRONG THỰC HIỆN LUẬT PHÁ SẢN 2004 : Mặc dù đã có nhiều điểm tiến bộ như vừa nêu trên nhưng thực tế. đáng lưu ý nhất là những hạn chế. quyết định dân sự. nếu có bản án. HTX để bảo đảm thi hành án (Điều 57).1 Trên thực tế. quyết định nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp. HTX không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi có chủ nợ yêu cầu thì bị coi là lâm vào tình trạng phá sản (Điều 3 Luật Phá sản). Theo cơ chế của Luật Phá sản mới thì thủ tục thi hành các bản án. * NHỮNG HẠN CHẾ.Về quan hệ giữa thủ tục phá sản và thủ tục thi hành án dân sự cũng được Luật Phá sản 2004 quy định đầy đủ và rõ ràng hơn. quy định này vẫn chỉ là định tính. vướng mắc này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cụ thể là: 1. việc thi hành Luật Phá sản trong những năm qua vẫn còn gặp nhiều khó khăn. nên dễ dẫn đến việc một số doanh nghiệp khi căn cứ vào điều 1 . . kinh tế đã có hiệu lực pháp luật sẽ bị tạm đình chỉ kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Điều 27) và bị đình chỉ kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản (Điều 57). không phản ánh đúng tình trạng tài chính thực tế của doanh nghiệp bị lâm vào tình trạng phá sản. Người được thi hành án có quyền nộp đơn cho Toà án yêu cầu được thanh toán trong khối tài sản của doanh nghiệp. trong đó. HTX (khoản 1 Điều 58).hành thủ tục phá sản giải quyết luôn (Điều 57). HTX như một chủ nợ không có bảo đảm hoặc như một chủ nợ có bảo đảm. quy định của Điều luật này là phù hợp nhưng không có tiêu chí cụ thể để hướng dẫn. quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật kê biên tài sản của doanh nghiệp.

Trong nhiều trường hợp. các chủ nợ thay vì khởi kiện vụ án dân sự. Về việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Điều này vừa không cho phép chủ nợ có bảo đảm sử dụng cơ chế phá sản để phòng vệ trong trường hợp họ thấy cách đó an toàn và hiệu quả hơn việc yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm. uy tín. vì vậy. Tuy nhiên. đối với chủ nợ có bảo đảm thì lợi ích của họ đã được bảo đảm bằng tài sản thế chấp. xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. cầm cố của doanh nghiệp hay của người thứ ba. họ lại làm đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản để đòi nợ (thậm chí với một khoản nợ rất nhỏ) và tòa án không thể từ chối yêu cầu này. Theo Luật Phá sản thì chủ nợ có bảo đảm không được quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản (Điều 13). trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: “Nếu người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự. Việc Luật PSDN năm 1993 cũng như Luật Phá sản năm 2004 quy định không cho phép chủ nợ có bảo đảm được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là xuất phát từ quan điểm cho rằng. uy tín. HTX hoặc có sự gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản thì tuỳ theo tính chất. Quy 2 . quy định này như trên là chưa rõ ràng vì không có tiêu chí cụ thể để xác định thế nào là không khách quan hoặc như thế nào là gây ảnh hưởng xấu đến danh dự. kinh tế đòi nợ. HTX bị yêu cầu mở thủ tục phá sản. HTX có bị tuyên bố phá sản hay không thì lợi ích của họ vẫn được bảo đảm. Thực tế chưa có văn bản quy định những chế tài cụ thể để xử lý những hành vi nêu trên. 2. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác. Điều này không giúp cải thiện là bao số vụ việc phá sản mà chỉ làm cho doanh nghiệp thêm “cảnh giác” với luật phá sản. nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật”. việc doanh nghiệp. mức độ mà bị xử lý kỷ luật. uy tín của doanh nghiệp.2 Điều 19 Luật Phá sản có quy định về nghĩa vụ. hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. • Thành phần chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản còn bị hạn chế.luật này đã “lạm dụng” quyền nộp đơn nhằm gây ảnh hưởng xấu đến danh dự.

theo đó. thì thu hồi được nợ là tốt nhưng nếu không thu hồi được nợ thì thà cứ để khoản nợ đó xếp vào loại nợ khó đòi và được xử lý.. Đối với nhiều chủ nợ. Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước thì việc xử lý các khoản nợ xấu. đồng thời. thay vì việc sử dụng con đường nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản con nợ. Tuy nhiên. các chủ nợ thường đi tìm các giải pháp khác khôn ngoan hơn và có lợi hơn qua việc thu xếp kín đáo các khoản nợ. giảm nợ. . Thủ tục phá sản là một phương thức đòi nợ đặc biệt. các chủ nợ thường tìm đủ mọi cách. doanh nghiệp nhà nước . kể cả nhờ tác động của cơ quan công an. . khoanh nợ. • Về nghĩa vụ nộp đơn của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.. khi nhận thấy doanh nghiệp của mình lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Điều 15)... chỉ được họ sử dụng như một phương thức đòi nợ khi không còn giải pháp nào khác. và vì vậy. lại có nguy cơ phải chia phần tài sản còn lại của con nợ với các chủ nợ khác. • Về quyền nộp đơn của chủ nợ và người lao động trong doanh nghiệp .Đối với các chủ nợ thì thủ tục phá sản không phải là con đường lựa chọn hấp dẫn. kiểm sát . do đó. như ngân hàng. sẽ không thu hồi được hết các món nợ. Khi doanh nghiệp mắc nợ lâm vào tình trạng phá sản. Việc không cho chủ nợ có bảo đảm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đã làm mất đi quyền lựa chọn phương thức đòi nợ hữu hiệu này của các chủ nợ có bảo đảm.định này là không hợp lý. cũng ảnh hưởng đến tính hiệu lực của Luật Phá sản trong thực tiễn. khó đòi của các doanh nghiệp nhà nước bằng các hình thức xoá nợ. để thu hồi tài sản của mình. giãn nợ vẫn còn được sử dụng khá phổ biến thay vì nộp đơn xin phá sản doanh nghiệp. Thực tế hiện nay.Luật Phá sản quy định nghĩa vụ pháp lý. hạch toán vào kết quả kinh doanh còn hơn là yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp để rồi chỉ thu được một phần nợ rất nhỏ bé so với khoản nợ mà doanh nghiệp khác đang mắc nợ mình. Luật đã không quy định chế tài nên trách nhiệm này không được con nợ nghiêm chỉnh chấp hành. Nếu chủ động yêu cầu phá sản doanh nghiệp thì chủ nợ không được ưu tiên gì hơn các chủ nợ khác.

trong trường hợp doanh nghiệp.Đối với người lao động. giải quyết được theo Luật Phá sản. thanh lý tài sản : . có những đơn vị thuộc diện phá sản. hiện nay. Thủ tục cử người đại diện cho người lao động được quy định trong Luật Phá sản rất phức tạp và khó thực thi. Do vậy. Tuy nhiên. HTX không trả được lương. tuy nhiên. thủ tục mà các cơ quan có thẩm quyền đã làm việc trực tiếp với Ban đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước ở Trung ương và ở Bộ chủ quản. Nhưng Luật Phá sản hiện hành lại quy định người lao động không được tự nộp đơn mà phải phải cử người đại diện hoặc thông qua đại diện công đoàn để nộp đơn.. hiện vẫn chưa có hướng dẫn chính thức. không hợp lý. nghĩa vụ như chủ nợ không bảo đảm. • Về quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp Điều 16 Luật Phá sản quy định cho đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước có quyền làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. trong số đó. một số trường hợp là đơn vị phụ thuộc của các Tổng công ty nhà nước không có tư cách pháp nhân. Ngoài ra còn 1 số hạn chế vướng mắc khác như : • Vướng mắc trong trường hợp không xác định được địa chỉ của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản • • Vai trò của Toà án trong quá trình giải quyết phá sản được Luật Phá sản quy định là quá lớn. khó khăn trong hoạt động của Tổ quản lý. Đây là vấn đề phức tạp còn có ý kiến khác nhau về trình tự. các khoản nợ khác cho người lao động thì người lao động phải được xem như là chủ nợ không có bảo đảm và có các quyền. Luật Phá sản hiện hành vô hình chung đã hạn chế và gần như vô hiệu hóa quyền nộp đơn của người lao động trong doanh nghiệp. Tuy nhiên. Những vướng mắc. Chính phủ đang tổ chức lại một số doanh nghiệp nhà nước. không có tài sản độc lập (trường hợp của Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam) nên Tòa án không thụ lý.

**************************************** Nhóm 16 cảm ơn thày giáo và các bạn đã theo dõi đề tài này! . Song giải quyết vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất là hết sức phức tạp. do vậy. thanh lý tài sản trên thực tế còn kém hiệu quả. do một số quy định của pháp luật chưa đầy đủ và cụ thể. thành viên hợp danh công ty hợp danh bị tuyên bố phá sản phải có trách nhiệm tiếp tục trả các món nợ còn thiếu sau khi đã bán toàn bộ tài sản hiện có trong kinh doanh và trong dân sự (Điều 90). thanh lý tài sản chưa đáp ứng yêu cầu Khó khăn trong việc lập danh sách chủ nợ. cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa đồng bộ đều là nguyên nhân dẫn đến hoạt động của Tổ quản lý. • • Vướng mắc trong việc xác định thời điểm hoàn thành một vụ phá sản Quy định về trách nhiệm tiếp tục trả nợ sau khi tuyên bố phá sản còn quá khắt khe. trong mọi trường hợp. thường nảy sinh nhiều vướng mắc.thực tế cho thấy. máy móc và công nghệ lạc hậu. Đây là một chế tài quá khắt khe và cứng nhắc. xử lý nợ của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản: Còn có sự không thống nhất giữa quy định Luật Phá sản năm 2004 và Pháp lệnh thi hành án dân sự 2004 Vướng mắc trong việc xử lý tài sản phá sản của doanh nghiệp Vướng mắc trong giải quyết quyền sử dụng đất của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản Tại nhiều doanh nghiệp phá sản. các chủ nợ chỉ trông chờ vào việc xử lý quyền sử dụng đất của doanh nghiệp mắc nợ để hy vọng đòi đủ số nợ của mình. chủ doanh nghiệp tư nhân. • • • • • Chất lượng hoạt động Tổ quản lý. Luật Phá sản quy định.