P. 1
Chuan e Learning

Chuan e Learning

|Views: 266|Likes:
Được xuất bản bởiNguyễn Điệp

More info:

Published by: Nguyễn Điệp on Oct 14, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/19/2015

pdf

text

original

CHƯƠNG 3 - CHUẨN E-LEARNING 3.1. Chuẩn là gì?

Theo ISO- chuẩn là “Các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng”. Mỗi hệ thống khác nhau có cách trao đổi thông tin khác nhau trên mạng. Nhờ có các chuẩn mà chúng ta có thể trao đổi thông tin trên mạng một cách nhanh chóng. Chuẩn Internet bao gồm các chuẩn được IEEE công nhận: HTTP, HTML, FTP, TCP/IP, SMTP… Trong hệ thống E-Learning cũng có các chuẩn và trong lĩnh vực này chuẩn rất quan trọng. Bởi vì nếu không có chuẩn chúng ta không thể trao đổi thông tin với nhau hay sử dụng lại các đối tượng. Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường ELearning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp. Các chuẩn hỗ trợ tính linh hoạt trong hệ thống học tập.
Danh sách các khoá học Thi trắc nghiêm.

người sản xuất

các file HTML. các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin được với các modul. Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file được đóng gói và cài đặt đúng vị trí. Chuẩn trao đổi thông tin bao gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu. khóa học. Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổi như điểm kiểm tra. các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages) được gọi là các chuẩn đóng gói (packaging standards). Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học. Và có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên. Giao thức xác định các luật quy định cách mà hệ thống quản lý và các đối tượng học tập trao đổi thông tin với nhau. ảnh.3: Các chuẩn trong hệ thống E-Learning Người sản xuất tạo ra các module đơn lẻ (hoặc đối tượng học) rồi tích hợp thành một khoá học thống nhất.. tên học viên. multimedia. • Các chuẩn quy định cách các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả các khoá học và các modul của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân . quá trình học tập của học viên được gọi là chuẩn trao đổi thông tin (communication standards).. trong E-Learning. hay các đơn vị nội dung khác. Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học. Chuẩn đóng gói bao gồm: − Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất. Các chuẩn này cho phép các hệ thống quản lý đào tạo có thể hiển thị từng bài học đơn lẻ. style sheet và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất. • Các chuẩn cho phép ghép các khoá học tạo bởi các công cụ. sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS).Hình 1. mức độ hoàn thành của học viên. • Các chuẩn kĩ thuật hỗ trợ chuyển các khoá học hoặc modul từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong. − Thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc modul sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên menu đó.

các bài. Những mô tả đó sẽ được dịch ra thành các catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ dàng. chuẩn này kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khoá học cũng như khả năng hỗ trợ của khoá học với những .12): − Title: tên chính thức của khoá học.Metadata giúp nội dung E-Learning hữu ích hơn đối với người bán. người mua. Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn là phải phát triển từ đầu. Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô tả các khóa học. Aggregation Level xác định kích thước của đơn vị − Version: xác định phiên bản của khoá học.loại được khi cần thiết được gọi là chuẩn metadata (metadata standards): Metadata là dữ liệu về dữ liệu. học viên và người thiết kế. − Language: Xác định ngôn ngữ được sử dụng trong khoá học − Description: mô tả về khoá học − Keyword: bao gồm từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm − Structure: mô tả cấu trúc bên trong của khoá học tuần tự. Các thành phần cơ bản của metadata (trong chuẩn IEEE 1484. metadata mô tả các khoá học và các module. • Các chuẩn đánh nói đến chất lượng của các modul và các khoá học được gọi là chuẩn chất lượng (quality standards). − Cost: ghi học phí của khoá học. − Format: quy định các định dạng file được dung trong khoá học. Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các module ELearning mà các học viên và các người soạn bài có thể tìm thấy modul họ cần. − Lacation: ghi địa chỉ website mà học viên có thể truy cập khoá học. − Size: Kích thước tổng của toàn bộ các file có trong khoá học. Với E-Learning. − Requirement: liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết để có thể chạy được khoá học. các chủ đề và media. − Duration: quy định cần bao nhiêu thời gian để tham gia khoá học. phân cấp và nhiều hơn nữa. Với metadata bạn có thể thực hiện các tìm kiếm phức tạp.

Kết quả là mô hình tham khảo thực nghiệm chung được Advance Distributed Learning (ADL) xuất bản. DoD liên kết chặt chẽ cùng các kỹ sư chi tiết kỹ thuật E-Learning Aviation Industry CBT Committee (AICC) phát triển trong thập kỷ trước. 3.S.2. ngành công 1 http://www. tương thích với các hệ điều hành và các công cụ chuẩn.org/ . đó là sự nỗ lực cộng tác giữa chính phủ. SCORM 3.người tàn tật.2. − Chuẩn về tính truy cập được (Accessibility Standards): Các chuẩn này liên quan tới làm như thế nào để công nghệ thông tin có thể truy cập được với tất cả mọi người. sử dụng nhiều chuẩn và đặc tả khác nhau và gây nên những khác biệt trên những hệ thống không tương thích.astd. − Learner Information Packaging: xác định một định dạng chung về thông tin học viên. Các chuẩn này đảm bảo nội dung của chương trình có thể dùng được.Hiện tại. Viện này cấp chứng nhận cho các khoá học E-Learning tuân thủ một số chuẩn nhất định như thiết kế giao diện. học viên dễ dàng đọc và hiểu nội dung đó. E-Learning có nội dung được phát triển trên nhiều nền khác nhau. − Enterprise Information Model: tìm một cách để xác định các định dạng cho phép trao đổi các dữ liệu quản lý gì các hệ thống.1 SCORM là gì? SCORM (The Sharable Content Object Reference Model) do U. chất lượng sản xuất và thiết kế giảng dạy. không có các chuẩn dành riêng cho E-Learning. tuy nhiên E-Learning có thể tận dụng các chuẩn dùng cho công nghệ thông tin và nội dung Web. − Chuẩn thiết kế E-Learning:chính là chuẩn E-Learning Courseware Certification Standards của Viện ASTD1 (E-Learning Certification Institute). • Ngoài ra còn một số chuẩn khác như: − Test Questions: Đây là chuẩn về các câu hỏi kiểm tra.Department of Defense (DoD) phát triển đầu tiên.

khả năng truy cập và khả năng dùng lại của nội dung học tập Webbased . với mục đích tốt nhất của sự bảo đảm cơ hội cao nhất cho chất lượng giáo dục và đào tạo. SCORM trở nên bền vững. ♦ Tính linh động (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay nền (platform) và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các công cụ hay nền. hệ thống nhà cung cấp và các đại lý. ♦ Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy. ♦ Tính tái sử dụng (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau. phân phát có hiệu quả mọi nơi mọi lúc. ♦ Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém. các trường đại học. cấu hình lại. SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kĩ thuật.nghiệp và giới học viện được bảo trợ bởi Office of the Secretary of Defence. . Chuẩn SCORM là trọng tâm trên sự cho phép plug-and-play thao tác giữa các thành phần. Dựa trên cơ sở tiêu chuẩn công nghệ đã được thừa nhận bao gồm XML và JavaScript. đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân. các đặc tả và các hướng dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các đặc tính sau: ♦ Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác. trên thực tế tiêu chuẩn công nghệ ELearning ngày nay đã được bao quát rộng và được hỗ trợ bởi các tập đoàn hàng đầu thế giới. ♦ Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức.

Nó gần như một bảng mục lục. Mỗi sub-manifest cũng có cùng cấu trúc bao gồm Meta-data. file này phải tuân theo các luật XML về cấu trúc bên trong và định dạng. Resources và Sub-manifests. Các thành phần trong SCORM SCORM Packaging: SCORM dùng đặc tả Content Packaging.xml. − Phần Organizations là nơi mô tả cấu trúc nội dung chính của gói. − Phần Resources bao gồm các mô tả chỉ tới các file khác được đóng cùng trong gói hoặc các file khác ở ngoài (như là các địa chỉ Web chẳng hạn).2. − Sub-manifests mô tả hoàn toàn các gói được gộp vào bên trong gói chính. Do đó manifest có thể chứa các sub-manifest và các sub-manifest có thể chứa các Sub-manifes khác nữa. Nó tham chiếu tới các các tài nguyên và các manifest con khác được mô tả chi tiết hơn ở phần dưới. cốt lõi của đặc tả Content Packaging là một file manifest. Thành phần chính trong Package Interchange File: − Phần metadata ghi các thông tin cụ thể về gói tin.2. Hình 1.3. File manifest này phải được đặt tên là imsmanifest. Như phần đuôi file đã đưa ra. Organizations.4: SCORM Packaging .

SetValue và Commit. SCORM RTE (Run Time Environment): Trong SCORM đặc tả Runtime Environment (RTE) quy định sự trao đổi giữa hệ thống quản lý đào tạo và các SCO (Sharable Content Object . ví dụ như thông tin vể tác giả. chỉ tiêu phấn đấu của học viên. Trong quá trình thực thi. Chuẩn trao đổi thông tin cung cấp rất nhiều cách thức mà hệ thống quản lý và modul có thể trao đổi thông tin. . những người soạn bài tạo các trang HTML. các chủ đề và các đối tượng học. thông tin về giá. Lợi ích kinh doanh của SCORM Nhìn từ góc độ một doanh nghiệp.js. Terminate. Đặc tả này cũng cung cấp các kĩ thuật đóng gói manifest và các file thành một gói vật lý. các chuẩn là có ích bởi vì chúng cần thiết cho sự phát triển và mở rộng của nền công nghiệp dựa vào công nghệ.Đối tượng nội dung có thể chia sẻ được) tương ứng với một modul. hoặc cabinet (CAB) file. Các định dạng file được ghép các file riêng rẽ là PKZIP (ZIP) file. Sau đây là 5 phương thức quan trọng nhất trong SCORM RTE 2004: Initialize. các từ khoá giúp ích cho việc tìm kiếm nội dung trên website… 3. Liệu rằng chuẩn 802.2.Đặc tả này cho phép đóng gói nhiều khoá học và các thành phần cao cấp khác từ những bài học đơn lẻ. HTML trao đổi với một hệ thống quản lý bằng cách sử dụng các hàm JavaScript nằm trong file APIWrapper. hoặc chuẩn hoá khoảng cách đường ray tàu hoả cho hệ thống chuyên chở bằng xe lửa có thoả mãn không. SCORM metadata: bao gồm toàn bộ thông tin của nội dung E-Learning. HTML cho Web. Jar file (JAR). nhu cầu kỹ thuật cho sự hoạt động của khoá học. các chuẩn thúc đẩy năng suất và tính điều phối cho phép thị trường tăng trưởng. Phương pháp thực thi một chuẩn theo một công nghệ cụ thể được gọi là binding và không phải là phần lõi của chuẩn. SCORM Runtime Environment xác định một giao thức và mô hình dữ liệu dùng cho trao đổi thông tin giữa các đối tượng học tập và các hệ thống quản lý. GetValue.11 cho hệ thống mạng không dây.3. danh mục.

SCORM trong tương lai SCORM tiếp tục mở rộng và phát triển về chức năng tự động cần thiết của những người phát triển. − Tránh giữ độc quyền các công cụ soạn bài điện tử. SCORM làm giảm đi giá thành của sự duy trì nội dung. hạ giá thành. sự bảo hộ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và làm yếu quyền sở hữu giá thành của bạn.Các mục đích này tất nhiên áp dụng cho các chuẩn E-Learning. − Tính giảm chi phí: Bằng cách cho phép tổ chức của bạn duy trì nội dung tiến hành trong tổ chức. người học và nhà quản trị E-Learning. − Giảm chi phí rủi ro khi phải chuyển đổi về mặt công nghệ. Kinh nghiệm của người học được cải thiện. cho phép các tổ chức thông qua SCORM tạo nên năng suất. Giảm bớt sự rủi ro − Giảm đi sự độc quyền trên các công cụ và công nghệ. sau đó dùng lại chúng cho các học viên và bối cảch khác nhau sẽ giảm bớt thời gian cho sự phát triển.4. Ví dụ như. giảm bớt sự rủi ro và sự tăng trưởng hiệu quả của học tập và vốn đầu tư (ROI).3 bao gồm sự sắp xếp về chức năng. 3. − Người phát triển được đào tạo chắc chắn. • Năng suất cao và hạ giá thành: SCORM cung cấp cơ hội cho sự cải tiến quan trọng trong doanh nghệp và sự phát triển năng suất và sinh lợi nhuận. − Hạ thấp rủi ro cho sự lỗi thời. − Giảm hoá vốn đầu tư công nghệ nhiều nhất. gần đây SCORM đã phát hành phiên bản 1. − Tính tái sử dụng: Phát triển nội dung một lần. − Dùng chung nội dung giữa các hệ thống với nhau: SCORM tạo nên sự tích hợp dễ dàng giữa các hệ thống đang tồn tại và trong tương lai. Những lĩnh vực mà SCORM còn phải cải thiện trong tương lai: . − Đầu tư sẵn cho tương lai. sử dụng công cụ lựa chọn mà không cần quan tâm đến hệ thống hoặc nội dung cung cấp.2.

âm thanh. Việc tự phát triển công cụ tạo ra các gói tuân theo chuẩn SCORM thì rất mất thời gian và tốn kém tiền của. .1 ReloadEditor 2.1 Giới thiệu Reload là một dự án được tài trợ bởi JISC Exchange for Learning Programme. Vào thời điểm hiện tại đã có một số công cụ miễn phí. Mục đích của dự án là phát triển các công cụ dựa trên các đặc tả kĩ thuật học tập mới ra đời. EXE hoặc các gói tương thích SCORM. Các chuẩn phương pháp truy cập từ xa các tài nguyên kiến thức thông qua mang máy tính.1. Với các công cụ này ta có thể nhập các đối tượng học tập đã tồn tại trước như text. Các trang web với tất cả các loại tương tác multimedia (thậm chí cả các bài kiểm tra) được tạo ra dễ dàng như việc tạo một bài trình bày bằng PowerPoint.Tích hợp giữa các hệ thống tốt hơn. viết bằng Java. hình ảnh. Reload Editor cho phép người dùng tổ chức. Reload Editor là phần mềm mã nguồn mở . tôi giới thiệu một số công cụ như vậy. Dưới đây. SCORM 2004. 2. cho phép tạo và chỉnh sửa các gói tuân theo đặc tả SCORM 1. Hỗ trợ kĩ năng soạn bài điện tử. Hiện tại dự án được quản lý bởi Bolton Institute. … chỉ bằng việc kéo thả. ================================= 1. Công cụ soạn thảo bài giảng điện tử là gì? Là các công cụ giúp cho việc tạo nội dung học tập một cách dễ dàng. video. Nội dung sau khi soạn xong có thể xuất ra các định dạng HTML.2. Những công cụ nào giúp tuân theo chuẩn đóng gói? 2. tổng hợp và đóng các đối tượng học tập thành các gói nội dung tuân theo đặc tả của chuẩn IMS và SCORM có bổ sung thêm Metadata. Hỗ trợ cho việc giả lập. Mục đích chính của công cụ Reload là tạo ra các bộ soạn thảo tuân theo các đặc tả đóng gói nội dung và Metadata. mã nguồn mở giúp chúng ta đóng gói nội dung tuân theo chuẩn. tự động điều khiển cách trình bày và cho phép tìm kiếm trong kho lưu trữ các đối tượng nội dung chia sẻ được (SCO).

Giao diện chính của công cụ Reload Editor 2. hình ảnh.2.EXE [20] 2. dễ sử dụng đối với cả những người kô thuộc ngành CNTT. do đó hoàn toàn miễn phí. chẳng hạn có iDevice để hiển thị một hình ảnh.1 Giới thiệu E-learning XHTML Editor (eXe) là công cụ xây dựng nội dung đào tạo (authoring) thiên về hướng soạn bài giảng một cách dễ dàng. video. có iDevice cho phép nhập nội dung xác định mục tiêu bài học … Bảng 4 trình bày một số iDevice trong eXe Bảng 4. có iDevice để xây dựng một thư viện ảnh. hỗ trợ hầu hết các đối tượng trên Web: text. dễ cài đặt. eXe là dự án mã nguồn mở.2 Thành phần cơ bản của eXe Một trang tài liệu trong eXe được cấu thành bởi một hoặc nhiều thành phần riêng biệt gọi là các iDevice nằm xen kẽ lẫn nhau. Một số iDevice trong eXe . dễ sử dụng. flash … 2.2 E-learning XHTML Editor . âm thanh.2.2 Cài đặt và sử dụng Reload Editor 2.1.Hình . Các phiên bản mới thường xuyên được cập nhật. không cần các kiến thức về HTML và XML. Mỗi iDevice sẽ xác định một nội dung cụ thể.

Activity Case study Cloze Activity External Website Free Text Image Gallery Image Magnifier Image with Text Multi choice question Objective Preknowledge Reading Activity Reflection SCORM Quiz True-False question Wikipedia Article Các hoạt động xảy ra trong quá trình học Một câu chuyện có liên quan đến nội dung học tập. qua đó có thể đưa vào các câu hỏi thảo luận và rút ra các kết luận Các câu hỏi điền khuyết hỗ trợ học viên nắm được nội dung bài học Đưa một trang web vào nội dung học tập. mục đích của quá trình học Các kiến thức cần có để tham gia khóa học Một thu gọn của Case Study với một hoạt động Đưa vào các câu hỏi phản chiếu Câu hỏi đa lựa chọn theo chuẩn SCORM Các câu hỏi đúng-sai Đưa vào các nội dung của bộ bách khoa toàn thư trực tuyến Wikipedia Hình minh họa một bài giảng trong eXe . qua đó học viên có thể duyệt nội dung của website ngay trong bài học mà không cần mở cửa sổ khác Nhập văn bản đơn thuần vào nội dung tài liệu Nhập một thư viện ảnh vào nội dung tài liệu Cho phép phóng đại ảnh được chèn vào Chèn ảnh và văn bản vào tài liệu Các câu hỏi đa chọn lựa Nhập nội dung là mục tiêu.

tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation).1 Giới thiệu Phần mềm này như là một add-in tích hợp với MS PowerPoint. SCORM 1. Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế về e-learning là AICC. một ứng dụng được hầu hết các giáo viên nắm bắt và sử dụng trong các tiết dạy có ứng dụng CNTT.3 Adobe Presenter 2. có thể câu hỏi tương tác (quizze) và khảo sát (surveys). có lời thuyết minh (narration). Bài giảng môn Hệ điều hành trong eXe 2.com/products/presenter/ 2.adobe. Adobe Presenter giúp chuyển đổi các bài trình chiếu powerpoint sang dạng tương tác multimedia.2. Đáp ứng được các tiêu chí của Cục CNTT – Bộ GD&ĐT đặt ra trong việc thiết kế bài giảng điện tử. có thể tận dụng bài trình chiếu cũ để tiết kiệm thời gian trong khâu chuẩn bị. và tạo mô phỏng (simulation) một cách chuyên nghiệp.3.Hình . and SCORM 2004. tuy nhiên cũng cần phải có .3. Đây là phần mềm có bản quyền của hãng Adobe.2 Các bước cơ bản để sử dụng Adobe Presenter Bước 1: Tạo bài trình chiếu bằng PowerPoint. tải bản dùng thử 30 ngày tại địa chỉ: http://www.

Xem lại bài giảng hoặc công bố lên mạng bằng chức năng Bản thân Presenter đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học ảo Adobe Connect. câu hỏi khảo sát và có thể ghép tập tin âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình. Bước 3: Xem lại bài giảng và công bố trên mạng. Đưa multimedia vào bài giảng: cụ thể là đưa video và âm thanh vào. ví dụ như http://hop. đưa hình ảnh tác giả. . đưa các tập tin flash.vn/dilinh do Cục CNTT cung cấp. chỉnh lại màu sắc cho thích hợp. Bước 2: Biên tập. đưa câu hỏi tương tác (quizze). Nghĩa là nếu có một phòng trong Adobe Connect.edu. Có thể đưa bài giảng điện tử e-learning soạn bằng Adobe Presenter vào các hệ thống quản lý học tập LMS vì Adobe Presenter tạo ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC.một số điều chỉnh để thích hợp như: đưa Logo của trường vào. các tập tin Flash video (FLV). thế là thành bài giảng e-learning trực tuyến. upload nội dung được tạo ra bằng PowerPoint + Adobe Presenter.net. ví dụ âm thanh thuyết minh bài giảng. với phần mềm Captivate.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->