Bệnh chủ quan duy ý chí A.

MỞ ĐẦU Trải qua hơn 20 năm đổi mới toàn diện đất nước, với những biến động và thăng trầm của lịch sử, đến nay, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng mà cách mạng Việt Nam đã từng bước vượt qua những khó khăn và thử thách, đất nước ngày một phát triển vững chắc, đời sống của toàn dân về mọi mặt được nâng cao, thế và lực của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được củng cố vững chắc. Tuy nhiên, bên cạnh những thắng lợi đạt được, chúng ta cần thẳng thắn nhìn nhận khuyết điểm, những sai lầm chậm khắc phục. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thật sự nhìn thẳng vào những yếu kém, sai lầm, đã tự phê bình và đề ra đường lối đổi mới toàn điện đất nước. Trong nhận thức về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Đảng ta mặc dù đã có nhiều cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, xây dựng đường lối, xác định mục tiêu và phương hướng xã hội chủ nghĩa nhưng Đảng cũng đã phạm những sai lầm chủ quan duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan như: nóng vội trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, xóa bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần; đẩy mạnh quá mức việc xây dựng công nghiệp nặng; duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp; có nhiều chủ trương sai trong việc cải cách giá cả, tiền tệ, tiền lương. Công tác tư tưởng và tổ chức cán bộ phạm nhiều khuyết điểm nghiêm trọng... Nhận thức được tầm quan trọng của việc khắc phục những hạn chế mà căn nguyên là bệnh chủ quan, duy ý chí, chúng ta cần có cái nhìn một cách đúng đắn về căn bệnh này, nguyên nhân và biểu hiện của nó, đồng thời vạch ra những biện pháp khắc phục... là nhiệm vụ đang đặt ra cho toàn Đảng và những nhà nghiên cứu lý luận. Đó cũng chính là lý do thôi thúc tác giả lựa chọn làm đề tài tiểu luận của mình. B. NỘI DUNG I. Bệnh chủ quan duy ý chí ở nước ta hiện nay 1. Khái niệm bệnh chủ quan duy ý chí Chủ quan, duy ý chí là một căn bệnh khá phổ biến của nước ta và nhiều nước xã hội chủ nghĩa trước kia, nó gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bệnh chủ quan, duy ý chí thực chất là khuynh hướng tư tưởng của chủ nghĩa duy tâm chủ quan, V.I. Lênin gọi đó là “chủ nghĩa duy tâm ý chí”. Đó là trào lưu tư tưởng không xuất phát từ thực tại khách quan, không tôn trọng thế giới khách quan, không lấy thực tiễn khách quan làm cơ sở, tiền đề cho việc đề ra chủ trương, hoạch định đường lối, chính sách. Bệnh chủ quan, duy ý chí cho rằng tư tưởng và ý chí của con người có thể quyết định tất cả. Mặc dù thừa nhận chủ nghĩa duy vật mác xít là cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học hiện đại, là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng nhưng những người duy vật mác xít vẫn có thể mắc phải bệnh chủ quan, duy ý chí một cách không tự giác, nhất là khi xem xét các vấn đề xã hội.

song nếu cường điệu hoá. ý chí của con người. Bệnh chủ quan duy ý chí là sự thể hiện về trình độ văn hoá. duy ý chí là khuynh hướng tuyệt đối hoá vai trò của nhân tố chủ quan. tri thức lý luận. Nguyên nhânbệnh chủ quan. Nếu vận dụng nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội để xem xét thì rõ ràng. Ph. Cán bộ. Bệnh chủ quan: Chủ quan đối lập với khách quan. tình trạng đó vẫn còn tồn tại như một hiện tượng phổ biến.Học thuyết Mác . thậm chí còn lấy nhiệt tình thay cho sự yếu kém về hiểu biết và tri thức khoa học. Nhưng quá đề cao ý chí. khoa học của chủ thể nhận thức có thể khẳng định rằng. giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. duy ý chí Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh chủ quan duy ý chí. là cái thuộc về ý thức.xã hội. sự yếu kém về trình độ văn hoá. 2. T5-NXBCTQG. khoa học sẽ tất yếu dẫn đến tư duy kinh nghiệm và phạm phải sai lầm chủ quan duy ý chí. chỉ dựa vào ý chí. hoặc lí luận suông”. tri thức khoa học. nhận thức hiện thực khách quan. duy ý chí. dựa vào tình cảm.. bất chấp quy luật khách quan.Lênin chỉ ra rằng. lí luận suông. (Hồ Chí Minh: Toàn tập. Chủ quan: còn có nghĩa là con người tự khẳng định mình bởi năng lực nhận thức quy luật. kém lí luận. Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Khuyết điểm về tư tưởng tức là bệnh chủ quan”. không tôn trọng quy luật.H1995. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách sáng tạo. không đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đã và đang đặt ra. Vì vậy. Do ý thức sai lầm về vai trò của lý luận mà dẫn đến lãng quên việc thường xuyên chủ động nâng cao năng lực tư duy lý luận (trong đó bao gồm cả quá trình học tập lý luận và kiểm nghiệm thực tiễn). giữa thế giới khách quan với ý thức. cải tạo chính bản thân mình. Xét từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Ăngghen đã từng khẳng định: Tư duy lý luận chỉ là một đặc tính bẩm sinh dưới dạng năng lực của người ta. cụ thể là của trình độ phát triển thấp kém về kinh tế. . bệnh chủ quan duy ý chí là kết quả nếu không nói là tất cả của những điều kiện sinh hoạt vật chất . quá đề cao sự suy nghĩ một chiều của cá nhân. bất chấp quy luật khách quan để hành động. thì đó là “bệnh chủ quan”. Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc. ở một mức độ nào đó. Bệnh chủ quan. Về điểm này. Lí luận suông dẫn đến tác hại là nói không đi đôi với làm. khinh lí luận. tuyệt đối hoá tính sáng tạo của ý thức thì sớm muộn gì cũng rơi vào bệnh chủ quan. Năng lực ấy cần phái được phát triển hoàn thiện. cải tạo xã hội. ý chí của con người thì bệnh chủ quan. (Sđd tr 233). là những biểu hiện và là thực tế không chỉ tồn tại trong cán bộ. đảng viên trước cách mạng ở nước ta. của ý chí cá nhân mà xa rời hiện thực khách quan. duy ý chí ở nước ta có nguồn gốc từ sự yếu kém về nhận thức. Vì vậy. Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc. Trong đó. trên cơ sở đó mà cải tạo tự nhiên. khoa học chưa đạt đến một chuẩn mực cần có. người ta không thể có được tư duy biện chứng khoa học khi trình độ văn hoá. sẽ làm mất uy tín của Đảng. mà trong công việc đổi mới hiện nay. hoặc nói nhiều làm ít. đảng viên mà lí luận suông là không làm tròn vai trò tiên phong gương mẫu của mình.. hoặc khinh lí luận.tr233). Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Nguyên nhân của bệnh chủ quan là: kém lí luận.

sai lầm. Cũng do sự yếu kém đó mà thường đề cao. Do đó. Thực tiễn cho thấy. Khi xem xét. Song là một loại bệnh “ấu trĩ tả khuynh” nên nó vẫn có khả năng được ngăn ngừa và loại bỏ.để khắc phục tình trạng yếu kém đó. quá trình hoạch định đường lối chiến lược. còn có nguyên nhân chủ quan khác.. xã hội. Lênin đã từng nói: “Đối với một chính Đảng vô sản. tìm cách thuyết minh cho “sự sáng tạo hợp quy luật” hoặc tìm cách đổ lỗi cho người khác. áp đặt của ý muốn chủ quan tự phát sẽ làm nguy hại nghiêm trọng đến sự phát triển của đất nước mà trước mắt cũng như lâu dài. . không đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đang đặt ra. Tựu trung.của chủ nghĩa duy vật biện chứng. lối tư duy kinh nghiệm. cường điệu. theo chúng tôi. giai cấp và do đặc điểm tâm lý của người sản xuất nhỏ. bệnh chủ quan duy ý chí là do sự yếu kém về trình độ nhận thức nói chung và sự hạn chế trong quá trình áp dụng lý luận vào thực tiễn nói riêng. Vì sự yếu kém về mặt lý luận và tri thức khoa học nên không đáp ứng yêu cầu khách quan của sự vận động và phát triển của thế giới khách quan. cách trước tiên và chủ yếu là phải học tập. không vạch ra được sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng. Định ra một sách lược vô sản nói trên cơ sở đó có nghĩa là làm cho sách lược đó bị thất bại"... không vạch ra đuợc xu thế vận động và phát triển của hoàn cảnh kinh tế xã hội.. Về vấn đề này. Về lý luận.Chính sự yếu kém trong hiểu biết về khoa học và lý luận làm cho các chủ thể không đủ năng lực giải quyết triệt để các vấn đề xã hội. và do đó. sách lược cách mạng và sự cụ thể hoá đường lối đó bằng các chủ trương.”. bệnh chủ quan duy ý là một phạm trù lịch sử nên nó có nguồn gốc lịch sử. nếu bị sự can thiệp. Bên cạnh đó. hoặc cho nguyên nhân khách quan. trình độ lý luận dẫn đến lúng túng về biện pháp khắc phục. thay cho việc tìm cách khắc phục sai lầm thì có thể là thái độ thời ơ. chờ đợi sự may rủi.Từ đó dẫn đến sự trì trệ trong tư duy. không đánh giá đúng vấn đề. hậu quả của nó khó có thể lường trước được. đánh giá các vấn đề thì dựa vào sự hiểu biết cá nhân. tuyệt đối hoá vai trò của ý chí chủ quan con người. Trong tình hình đó. Sự yếu kém về tri thức khoa học nên các chủ thể không đủ năng lực để nắm bắt. là sai lầm tự phát dẫn đến rơi vào chủ nghĩa duy tâm một cách không tự giác. sai lầm càng trở nên nghiêm trọng. không có sai lầm nào nguy hiểm hơn là định ra sách lược của mình theo ý muốn chủ quan.. rèn luyện lý luận. Đó là. sự yếu kém hơn trong nhận thức và bảo thủ hơn trong hành động. Lênin đã gọi căn bệnh này “là sự mù quáng chủ quan”. sai lầm chủ quan. do tính bảo thủ hoặc vì lợi ích cá nhân nên chủ thể tìm cách che giấu khuyết điểm. Sự yếu kém về tri thức lý luận làm con người không nắm bắt được bản chất của các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn. đặc biệt là các vấn đề xã hội. sửa chữa. thổi phồng. Ngoài nguyên nhân hạn chế về trình độ nhận thức. bơm to. V. sự việc làm cho chúng có đa bản chất..I.Lênin đã cảnh báo: "Đối với một chính Đảng vô sản. không sai lầm nào nguy là nguy hiểm hơn là định ra sách lược của mình theo ý muốn chủ quan.I.I. V. V. bệnh chủ quan duy ý chí có nhiều biến thể phức tạp và trở thành mầm mống cho nhiều căn bệnh mới trong nhận thức. đề cao cá nhân trong khi sự vận động đa chiều của sự vật. chính sách và pháp luật.

chủ quan khi vận dụng và thực tiễn mà quên đi điều kiện. ảo tưởng về tốc độ cải tạo. Trong cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội trước đổi mới. phát triển kinh tế. Do vậy. Nguồn gốc của bệnh chủ quan. tham ô.giành . Vì không nắm mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn. góp phần làm cho nền kinh tế xã hội lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng.. bệnh chủ quan duy ý chí trở thành một trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế bị đình đốn. bệnh chủ quan duy ý chí ở nước ta có biểu hiện ở sự thoát ly cả lý luận khoa học lẫn thực tiễn đất nước. Biểu hiện của bệnh chủ quan. chúng ta đã đẩy mạnh quá mức việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng.Lịch sử dân tộc Việt Nam là lịch sử của những cuộc đấu tranh dựng . lãng phí. trình độ lý luận. lối sống cộng đồng. trong phát triển kinh tế chỉ chú trọng phát triển thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể. trong thực tiễn ngày nay. Bệnh chủ quan duy ý chí còn dẫn đến tệ mệnh lệnh hành chính. Bên cạnh đó.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến lối tư duy của người Việt.giữ nền độc lập. trình độ lý luận mà còn là sản phẩm của một nền sản xuất nhỏ lạc hậu kéo dài.Điều này chúng ta dễ nhận thấy ở khuynh hướng tâm lý tư tưởng thời kỳ sau đại thắng mùa Xuân 1975. giá cả. dựa vào kinh nghiệm đã đem lại những hậu quả to lớn. chúng ta đã chủ quan trong việc đánh giá những khả năng hiện có. duy ý chí còn do xa rời nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn và thái độ thiếu khách quan trong nhận thức. Có thời gian. hướng nội và lạc quan. chúng ta đã không có được một đường lối. trong thời kỳ xây dựng CHXH trước đây. chúng ta đã mắc những sai lầm nghiêm trọng mà chủ yếu là bệnh chủ quan duy ý chí. sự sai lầm trong chính sách cải cách tiền lương. trong đó dẫn đến bệnh chủ quan. trái với tinh thần của phép biện chứng duy vật. gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế xã hội. duy ý chí ở nước ta Từ năm 1975 đến 1986. hình thức chủ nghĩa. xoá bỏ mọi thành phần kinh tế khác. sức mạnh vạn năng.. tệ sùng bái cá nhân. quá trình khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí phải là sự kết hợp giữa việc nâng cao trình độ nhận thức. trong đó bao hàm cả việc nắm vững phép biện chứng duy vật với việc đẩy mạnh đổi mới và phát triển kinh tế. chính sách phát triển kinh tế linh hoạt và khoa học dẫn đường. duy ý chí. dẫn đến việc đề ra những chỉ tiêu quá cao trong xây dựng cơ bản và phát triền sản xuất. và do đó. ban phát đặc ân. trọng tình. coi thường người lao động. dẫn đến sự máy móc. bệnh gia trưởng độc đoán chuyên quyền. lối tư duy chủ quan. dựa vào kinh nghiệm.Điều này thể hiện ở việc chúng ta đã nóng vội trong việc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội. sa sút. Bệnh chủ quan duy ý chí là căn bệnh không chỉ do yếu kém về trình độ nhận thức. đến lượt nó. chúng ta cũng đã mắc phải căn bệnh này. hoàn cảnh của thực tiễn. coi đó là chiếc chìa khoá.Những thắng lợi lịch sử đó là kết quả của tinh thần đoàn kết cộng đồng nhưng cũng chính những thắng lợi đó khiến cho tư duy chúng ta thường chủ quan. thống nhất đất nước và trong việc hoạch định và duy trì quá lâu cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp. nóng vội. Sai lầm chủ quan duy ý chí đó là sự vi phạm nguyên tắc khách quan của sự xem xét. quá chú trọng đến lý luận. Ở Việt Nam . Căn bệnh đó biểu hiện ở chỗ.Tuy nhiên. 3.Việt Nam là một dân tộc có nền văn minh lúa nước phát triển từ rất sớm. . vi phạm nghiêm trọng quy luật khách quan. đánh giá hiện thực khách quan.

chúng ta đã bỏ qua chỉ dẫn của Lênin về hình thức quá độ gián tiếp để một nước mà nền kinh tế còn là sản xuất nhỏ đi lên CNXH. nhưng hiện nay có thể nói rằng chúng ta có cả một loạt thời kỳ quá độ mới”.xã hội cả bề rộng lẫn chiều sâu trong một khoảng thời gian ngắn.Chủ nghĩa chủ quan duy ý chí đã đưa chúng ta tới ảo tưởng có thể đưa ngay nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên CNXH. Do chủ quan duy ý chí. Ph. ở chúng luôn có cội nguồn kinh tế . Khi đó. chính sách và trong hoạt động thực tiễn là ở chỗ: + Một là. trong các nước có chế độ chiếm hữu ít ruộng đất. là mong muốn giải quyết mọi vấn đề kinh tế . nặng tính tự cấp. chính sách không phản ánh đúng lợi ích sống còn và ý chí của quần chúng lao động mà thể hiện lợi ích. không tính đến thực tiễn còn đang lạc hậu. nền kinh tế vẫn ở tình trạng nông nghiệp lạc hậu. khi tiến hành tập thể hóa nông nghiệp chúng ta đã máy móc. bản thân những biện pháp quá độ cũng sẽ phải thích ứng với những điều kiện sẽ có trong thời gian đó. chúng ta có thể nói rằng chúng ta đang ở vào một thời kỳ quá độ trong thời kỳ quá độ. Chúng ta đã quên rằng chính V. với mối quan hệ hàng . Sai lầm đó đã được lặp lại sau khi giải phóng miền Nam . ý muốn chủ quan của một nhóm người. chúng ta đã vội vàng tiến hành công nghiệp hóa XHCN. Đặc biệt. . thống nhất đất nước. trang bị kỹ thuật. Bởi lẽ. tệ quan liêu giấy tờ. Lênin đã khẳng định: “Nếu phân tích tình hình chính trị hiện nay. Biểu hiện rõ nét nhất của sai lầm đó là đường lối xây dựng CNXH với bốn mục tiêu chủ yếu mà Đại hội IV đã đề ra. ý chí.xã hội thấp kém. duy ý chí phát triển. với cạnh tranh… Chúng ta đã có những thành kiến không đúng. chính sách kinh tế. với khí thế của một dân tộc vừa chiến thắng lại cộng thêm nhiệt tình mang nặng tính tiểu tư sản. tạo ra cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. bao cấp lại trở thành “mảnh đất mầu mỡ” để chủ nghĩa chủ quan. có những tiền đề triết học và cơ sở phương pháp luận làm nảy sinh và nuôi dưỡng chủ nghĩa chủ quan duy ý chí. do ảo tưởng. Nó làm cho đường lối. trên thực tế. chính sách ra khỏi đời sống kinh tế . Toàn bộ nền chuyên chính vô sản là một thời kỳ quá độ. tự túc và phân tán của nền nông nghiệp nước ta. là kế hoạch hoàn thành thời kỳ quá độ trong vòng 20 năm. là sự phủ nhận nền sản xuất hàng hóa và thành kiến với quy luật giá trị. Từ đó mà dẫn đến sự . sẽ căn bản khác với những biện pháp quá độ trong các nước có chế độ chiếm hữu nhiều ruộng đất”. gia trưởng đến bệnh hình thức. chúng ta đã không nhận thức đúng vị trí và vai trò của các bước quá độ gián tiếp và do đó chúng ta đã bỏ qua các hình thức kinh tế trung gian quá độ của một nước nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH. tâm lý và tư tưởng.Chế độ hành chính mệnh lệnh. Từ chỗ không đánh giá đầy đủ những đặc thù của một nước nghèo nàn và kém phát triển. cơ chế tập trung quan liêu. cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thể hiện dưới những hình thức hết sức đa dạng..xã hội. Nguy cơ của căn bệnh chủ quan duy ý chí trong việc hoạch định đường lối.I. muốn quá độ trực tiếp lên CNXH. Do muốn “tiến thẳng”. hơn nữa lại tập trung ngay vào công nghiệp nặng với vốn đầu tư lớn song hiệu quả chẳng thu được không như kế hoạch ban đầu. chúng ta chỉ thấy một mầu hồng mà không lường hết khó khăn trong quá trình công nghiệp hóa và tập thể hóa nông nghiệp. những biện pháp quá độ đó. Đến lượt mình. Ăngghen đã chỉ rõ: “Bất cứ ở đâu.xã hội. rập khuôn theo nước ngoài. Chủ nghĩa chủ quan duy ý chí đã dẫn chúng ta đến chỗ tạo ra chế độ hành chính mệnh lệnh. chế độ hành chính mệnh lệnh. do đó không chú ý vận dụng chúng vào việc chế định các chủ trương. chưa thực sự thừa nhận những quy luật của sản xuất hàng hóa đang tồn tại khách quan.tiền. nó dẫn đến chỗ tách đường lối. kết cấu hạ tầng kinh tế .Một biểu hiện nữa của sai lầm do mắc bệnh chủ quan duy ý chí là đường lối tiến hành công nghiệp hóa và tập thể hóa nông nghiệp. bắt đầu từ thói độc đoán.

bao cấp… Nhận định đó cho thấy chủ nghĩa chủ . Tính chất máy móc hành chính và quan liêu không dung hợp được với tinh thần của CNXH. Đảng ta đã chỉ rõ: Trong cách mạng XHCN. sự thờ ơ. tìm tòi. thờ ơ. CNXH sinh động. của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. lối suy nghĩ và hành động giản đơn. hạn chế quyền tự do và các quyền công dân khác của quần chúng lao động. Đó là thứ ảo tưởng mà V. nó tạo ra thái độ bàng quan. Nó hạn chế tính công khai. nó dẫn đến chỗ coi thường ý kiến và khả năng sáng tạo của quần chúng lao động.Chúng ta sẽ đạt được tất cả những gì mong muốn. sáng tạo là sự nghiệp của bản thân quần chúng nhân dân. bệnh hình thức. nguyện vọng của quần chúng dẫn đến hiện tượng lạm dụng chức quyền để mưu đồ lợi ích cá nhân. xóa bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần. nó chỉ có thể phá vỡ được cái cũ chứ không thể xây dựng cái mới. nó dẫn đến chỗ tuyệt đối hóa biện pháp hành chính. Đảng ta đã có nhiều cố gắng nghiên cứu. tệ quan liêu giấy tờ. bất chấp những quy luật khách quan của đời sống kinh tế . Nhưng Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí. chế độ hành chính mệnh lệnh. + Ba là.xã hội đang vận động không ngừng.. phương pháp hoàn toàn xa lạ với bản chất đích thực của CNXH.xã hội. khuyết điểm ấy bắt nguồn từ những sai lầm trong quan điểm và lý luận cơ bản về CNXH. Nó khiến cho phê bình và tự phê bình trở thành khẩu hiệu suông. nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”. vượt lên trên cả những đòi hỏi của thực tiễn. cưỡng bức trong việc giải quyết các nhiệm vụ kinh tế. “Khuynh hướng tư tưởng chủ yếu của những sai lầm ấy.. của công cuộc đổi mới đất nước. đánh giá những sai lầm.I. vi phạm quy luật khách quan: nóng vội trong cải tạo XHCN. chính sách và trong hoạt động thực tiễn. Đại hội VI của Đảng đã phân tích. khuyết điểm nghiêm trọng. văn hóa . Lênin đã từng phê phán khi ông chỉ ra rằng nhiệt tình cách mạng chỉ là một trong những yếu tố chứ không phải là yếu tố duy nhất quyết định sự ra đời một chế độ xã hội mới. duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu.Chủ nghĩa chủ quan duy ý chí còn dẫn đến chỗ cường điệu hóa vai trò của nhân tố chủ quan. cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trở thành cung cách. Tại Đại hội VII và trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH. . về thời kì quá độ của chúng ta. dân chủ. của yếu tố chính trị trong việc hoạch định đường lối. xác định đúng mục tiêu và phương hướng XHCN. + Hai là. Biểu hiện cụ thể của nó là ở chỗ chúng ta đã quá đề cao nhiệt tình của quần chúng. vào ý chí và nguyện vọng chủ quan. của những quy luật khách quan đang tác động trong đời sống kinh tế .thiếu hiệu quả trong quản lý. CNXH không phải là kết quả của những sắc lệnh từ trên ban xuống.xã hội. xây dựng đường lối. nhiều hình thức sở hữu theo định hướng XHCN. Bởi lẽ. Khi thực tiễn đã thay đổi.Những sai lầm. sự quan liêu hóa đời sống xã hội. đặc biệt là những sai lầm về chính sách kinh tế là bệnh chủ quan duy ý chí. như Lênin đã khẳng định: Tính sáng tạo sinh động của quần chúng. đó là nhân tố cơ bản của xã hội mới. có lúc đẩy mạnh quá mức việc xây dựng công nghiệp nặng. ảo tưởng khi cho rằng dựa vào nhiệt tình của quần chúng. lãnh đạm ở những người lãnh đạo trước yêu cầu. + Bốn là. kéo dài nhiều năm trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta.

chính sách. nó là hệ quả tất yếu rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.quan và duy ý chí là một trong những yếu tố chủ yếu dẫn đến những sai lầm. tôn trọng quy luật khách quan”.xã hội của nước ta phát triển theo chiều hướng tiến lên mà ngược lại còn kìm hãm sự phát triển đó. đổi mới đất nước trên tất cả các mặt. Nxb Sự thật.nguyên tắc nhìn thẳng vào sự thật. chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế. không lấy ý chí chủ quan. chính sách này không có tác dụng cài tạo thực tiễn.4). một nguyên tắc hết sức quan trọng . Nguyên tắc này đòi hỏi bất cứ lúc nào. nóng vội. Quán triệt nguyên tắc khách quan trong hoạt động lý luận và thực tiễn Để thực hiện sự nghiệp đổi mới. giữa khách quan và chủ quan trong chủ nghĩa duy vật biện chứng. Do nhận thức mang tính chủ quan duy ý chí. đồng thời phải tôn trọng sự thật. không lấy ý muốn chủ quan thay cho điều kiện khách quan. Trong quá trình xây dựng CNXH. khuyết điểm trong việc hoạch định đường lối. Hà Nội. phiến diện. Biện pháp khắc phục Bệnh chủ quan duy ý chí ở nước ta hiện nay Cương lĩnh của Đảng khẳng định: “Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí. khắc phục những hạn chế. Đảm bảo nguyên tắc này là điều kiện tiên quyết khi đề ra đường lối. bất cứ ở đâu cũng phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. hoạch định chính sách. để tiến nhanh. đánh giá đúng sự thật. Quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ thực tế khách quan. không trung thực khi đánh giá sự vật hiện tượng. đặc biệt chúng ta cần khắc phục bệnh chủ quan. tiến mạnh. chiến lược. vi phạm quy luật khách quan” (Đảng Cộng sản Việt Nam : Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. đưa nước ta ngang tầm với nhiều nước trong khu vực và quốc tế chúng ta cần nghiêm túc kiểm điểm. chỉ hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể được phép tồn tại với sự thống nhất tuyệt đối về chính trị và tinh thần. phản ánh sự vật một cách trung thực đúng như bản chất vốn có của nó. xa rời thực tiễn. làm cho thực tiễn kinh tế . . nói rõ sự thật và rút ra bài học kinh nghiệm bổ ích “xuất phát từ thực tế. 1991. tr. như Đảng ta từng khẳng định trong các văn kiện Đại hội: “Mọi đường lối.Đó là mô hình CNXH thuần khiết với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. không tôn trọng quy luật khách quan nên đường lối. hơn bao giờ hết. định kiến. phương tiện để thực hiện đường lối. 1. cứng nhắc và chủ quan duy ý chí khi áp đặt một mô hình CNXH được thiết kế không xuất phát từ thực tiễn nước ta. Nguyên tắc khách quan là một trong những nguyên tắc hàng đầu của triết học mác xít. Đó là nhiệm vụ cấp bách và hàng đầu của chúng ta hiện nay. tiễn vững chắc. trong hoạt động thực tiễn của Đảng và Nhà nước ta suốt một thời gian dài. duy ý chí mà chúng ta đã từng mắc phải. Vì vậy. II. tình cảm cá nhân làm chính sách và áp đặt cho thực tế. nhìn thẳng vào sự thật tránh thái độ chủ quan. chúng ta đã phạm phải sai lầm giáo điều. các lĩnh vực. chính sách nhằm xây dựng mô hình đó và các biện pháp. từ bản thân sự vật. tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”.

còn nếu chúng ta làm ngược quá trình đó thì tất yếu sẽ thất bại. Khi điều kiện kinh tế còn thấp mà đề ra những mục tiêu xã hội quá cao thì không tưởng. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp. Đảng ta luôn đặt lên hàng đầu nhiệm vụ phát triển kinh tế. chủ nghĩa duy vật mác xít cho rằng. tr. việc xây dựng một đời sống tinh thần lành mạnh. Quán triệt nghiêm túc quan điểm của chủ nghĩa Mác . không thúc đẩy việc khai thác những tiềm năng hiện có.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung và nguyên tắc khách quan trong triết học mác xít nói riêng khi xem xét. hiện đại hoá. chứ không phải là tiền đề tinh thần. 2. Mọi mục tiêu đặt ra cho hoạt động của con người cũng đều xuất phát từ những tiền đề vật chất. Quan điểm khách quan yêu cầu chủ thể cải tạo muốn nhân thức và cải tạo sự vật phải xuất phát từ bản thân sự vật hiện tượng. muốn thành công. Nxb CHính trị quốc gia. Bản chất của chủ nghĩa Mác . Quan điểm khách quan đòi hỏi chúng ta phải chống chủ nghĩa chủ quan dưới mọi hình thức. Quan điểm khách quan yêu cầu chúng ta phải luôn luôn tôn trọng quy luật khách quan. con người phải có quan điểm khách quan.Bản chất cách mạng. Con người chỉ có thể phân tích chính bản thân sự vật. là chủ nhân của xã hội nhưng con người không thể hoạt động một cách tuỳ tiện theo lối tư duy và ý muốn chủ quan của mình. việc giáo dục ý chí vươn lên cho con người. mỗi khi làm trái quy luật. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.24). thậm chí là kìm hãm khả năng của con người. lập trường của giai cấp công nhân vừa phải thực hiện việc nghiên cứu với một tinh thần và phương pháp khoa . hiện tượng.NGược lại. Trong bất kỳ xã hội nào. phân tích sự vật. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nắm vững nguyên tắc khách quan. đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa” (Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. từ chủ nghĩa duy tâm chủ quan đến những biểu hiện của bệnh chủ quan duy ý chí. rằng không thể lấy nguyện vọng tốt đẹp làm mục tiêu chung mà phải xuất phát từ thực tiễn và phải làm theo quy luật. Bài học từ thời kỳ bao cấp là một minh chứng sống động. ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất. sáng tạo của ý thức cũng hết sức quan trọng. các mục tiêu mà chúng ta đề ra quá thấp so với điều kiện kinh tế thực tại thì nó sẽ làm hạn chế. từ điều kiện vật chất. khoa học đó đòi hỏi các chủ thể nghiên cứu vừa phải đứng vững trên lập trường cách mạng. không được áp đặt cho sự vật những cái mà vốn bản thân nó không có hoặc không thêr có được. xa rời hiện thực. đặc biệt là việc phát huy tính năng động. rơi vào ảo tưởng và không đạt được.Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Hà Nội. những hoàn cảnh thực tế. Mặc dù con người luôn tồn tại với tư cách là một chủ thể nhận thức và cải tạo thế giới . 2001.Lê-nin là cách mạng và khoa học. xa rời hiện thực thì chúng ta phải trả giá cho những hành động của mình.Quan điểm khách quan đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn coi trọng việc phát huy vai trò của ý thức. chủ quan nóng vội. trong mọi hoạt động.Thực tế lịch sử cho thấy. Trong hoạt động nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn bao giờ cũng đi từ những điều kiện. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng xác định nhiệm vụ: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá. Nếu thiếu những yếu tố tinh thần này con người không thể hoạt động có hiệu quả. tư tưởng. nhận thức bản thân nó để từ đó tìm ra biện pháp cải tạo nó nhằm phục vụ cho mình.

người lãnh đạo. 2000. người cách mạng không thể làm tròn nhiệm vụ của người chiến sĩ tiên phong. Đảng ta xác định cần tiếp tục đổi mới tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội. 3.học nghiêm túc. suy diễn một cách chủ quan về các vấn đề thực tiễn. đặc biệt là tư duy kinh tế đến đẩy mạnh nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn. . duy ý chí thì nhất thiết chúng ta phải nắm chắc hơn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác . sự “hời hợt”. với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng. sự yếu kém về trình độ sáng tạo ở một bộ phận cán bộ đảng viên. 2006. Toàn tập. nguyên nhân của các khuyết điểm ấy có nhiều. một chiều. lãnh đạo nhân dân giành lại thống nhất và độc lập. Sự nghiệp đổi mới. Sự thiếu hụt về năng lực nhận thức và tư duy. 232] nhưng bước vào thời kỳ mới. dẫn dắt phong trào nếu như không được vũ trang bởi lý luận tiên phong. trong đó có nguyên nhân quan trọng là do sự yếu kém. H. giản đơn. đoàn kết. tính chiến đấu. Trong những thành tựu đó có thành tựu của lý luận. những tư tưởng cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh. tập 5. toàn quân. hạn chế về lý luận của cán bộ. phát triển và hoàn thiện. “Công tác tư tưởng còn nhiều bất cập và thiếu tính thuyết phục. thiên về miêu tả. kể cả một số người cán bộ làm công tác lý luận đã dẫn đến tình trạng hời hợt. Chủ tịch Hồ Chí Minh trong suốt thời gian hoạt động cách mạng. Bệnh “giáo điều” trong nghiên cứu lý luận. đảng viên còn mắc “nhiều khuyết điểm”. Lênin đã chỉ ra rằng không có lý luận cách mạng thì không có phong trào cách mạng. Người cho rằng “Đảng ta đã hy sinh tranh đấu. đúng đắn. nhiều vấn đề lý luận cần được bổ sung. 2000. khắc phục được bệnh chủ quan. “đại khái”. khó lường. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ sự cần thiết của việc học tập lý luận đối với cán bộ. tr. tr. Toàn tập. cán bộ.Công việc đã có kết quả vẻ vang” [2Hồ Chí Minh. tr. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb CTQG. đảng viên khi đã có chính quyền nhà nước. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nước ta đang diễn ra trong sự vận động của lịch sử thế giới đương đại với nhiều diễn biến phức tạp. H. từ đổi mới tư duy lý luận. toàn dân. đảng viên bởi vì theo Người “không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi” [1Hồ Chí Minh. đảng viên. H. khoa học của chủ nghĩa Mác Lê-nin cả trong nhận thức cũng như trong vận dụng vào thực tiễn. Nhiều vấn đề thực tiễn bức thiết đòi hỏi phải được làm sáng tỏ.I. Nxb Chính trị quốc gia. Công tác lý luận chưa làm sáng tỏ được một số vấn đề lý luận quan trọng trong công cuộc đổi mới”[Đảng Cộng sản Việt Nam. tập 5. Đánh giá về những thành tựu đạt được sau hơn 20 năm đổi mới. Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (4/2006) khẳng định: “Hai mươi năm qua. Người luôn dành sự quan tâm đối với việc học tập lý luận và nâng cáo trình độ lý luận cho cán bộ. về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay. Trong khi đó. V.Nxb CTQG. công cuộc đổi mới ở nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử”. 234]. 48]. Muốn “làm sáng tỏ được một số vấn đề lý luận quan trọng của công cuộc đổi mới”. Theo Người. Tăng cường đổi mới công tác lý luận Về lý luận. Hồ Chí Minh đã vận dụng và phát triển luận điểm mác-xít lêninnít ấy vào thực tiễn cách mạng Việt Nam ở giai đoạn cán bộ. không chịu đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản thì sẽ không những không thể có sự hiểu biết lý luận chắc chắn mà còn có thể làm méo mó bản chất cách mạng.Lê-nin.

cách sửa chữa tốt nhất là phải học tập. Không có trình độ lý luận. đất nước. tư tưởng Hồ Chí Minh. Quán triệt tư tưởng của Hồ Chí Minh. và từ sự suy thoái này dẫn đến suy thoái về tư tưởng chính trị không phải là không thể xảy ra. Theo đó. “bị bỏ qua”. Lý luận chủ nghĩa Mác . thì không thể trở thành cán bộ thực sự có trí tuệ. làm cho hệ tư tưởng của Ðảng. tư tưởng Hồ Chí Minh. quan điểm của Đảng thì chúng ta không thể giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh này. của toàn thể cán bộ. thực sự có năng lực. thực dụng. bằng con đường tự học: tự học trong sách vở. trình độ lý luận cho cán bộ. chính sách của Đảng và Nhà nước. đảng viên kém lý luận. Có nâng cao trình độ lý luận của đội ngũ cán hộ. lý tưởng xã hội chủ nghĩa. đảng viên. làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn đường lối.đảng viên đã là người có chức có quyền.Lê-nin. mang tính chất “trang trí”. tr. “dị ứng” với lý luận. đảng viên. một chiến lược đào tạo. nâng cao trình độ trí tuệ. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. đảng viên không biết lý luận. thì theo Người. đường lối của Ðảng. nâng cao trình độ lý luận cho đội ngũ cán bộ làm công tác lý luận có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. không bám chắc vào thực tiễn cách mạng sôi động của đất nước trong hoạt động lý luận. nâng cao trình độ. cân nhắc cho đúng.Lê-nin. học hỏi nhân dân. năm 2006. tự học trong thực tiễn đấu tranh cách mạng. Phải kiên quyết khắc phục tình trạng xem thường lý luận. xử trí cho khéo” mọi công việc. không vững. tư tưởng Hồ Chí Minh bị xem nhẹ. do đó “kết quả thường thất bại”. Cán bộ.Lê-nin. Vì thế. đồng thời phải khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn.Đó là công việc của bản thân Đảng. biện pháp cơ bản là học tập. những quan điểm cơ hội. chạy theo mục đích thực dụng trong hoạt động thực tiễn. kém lý luận thì “không biết xem cho rõ. không tự bồi dưỡng chủ nghĩa Mác . tại Đại hội X. Đảng ta đặt vấn đề: “Nâng cao trình độ trí tuệ. “cốt có chứng chỉ” để thuận lợi cho con đường công danh. điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện và phát triển trong xã hội những lý thuyết. tư tưởng Hồ Chí Minh. đảng viên để đủ sức giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng . Theo Hồ Chí Minh. học mọi người. quan điểm. bồi dưỡng cán bộ làm công tác lý .Lê-nin. nắm không chắc. thì sẽ tạo cơ hội. đảng viên mới có thể làm cho công tác tư tưởng lý luận thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác . 131]. Nxb Chính trị quốc gia. Ở đây. Thực hiện tốt công việc quan trọng này thì Đảng mới có thể hoàn thành thắng lợi sứ mệnh lãnh đạo cách mạng trong tình hình mới. của giai cấp công nhân. nhân dân lao động đã là người làm chủ xã hội. chất lượng nghiên cứu lý luận của Đảng. “quá nhiều việc” mà không chịu học tập. Không thể vin cớ do “quá bận rộn”. phi mác-xít. tiếp tục làm sáng tỏ những vấn đề về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta.lý luận là vấn đề đặt ra rất cấp thiết và gay gắt hiện nay. hoặc học lý luận một cách hình thức. chính sách của Đảng trong thời kỳ mới” [Đảng Cộng sản Việt Nam. Lười học lý luận. những tinh hoa văn hóa thế giới chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội" như Nghị quyết Trung ương năm khoá X của Đảng đã chỉ rõ. những giá trị tốt đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc. học bằng con đường tổ chức. nhiệm vụ cách mạng. không thực chất lý luận chủ nghĩa Mác . cũng như những vấn đề về tình hình thế giới. trong cuộc sống. Phải kiên quyết khắc phục căn bệnh lười học lý luận trong một số cán bộ. đường lối. Hà Nội. việc bồi dưỡng. đường lối. Lười học lý luận là một biểu hiện suy thoái. Để sửa chữa cho cán bộ.

Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh phải là một hướng ưu tiên. tăng cường tổng kết thực tiễn. Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện. đảng viên sa sút về tư tưởng chính trị. từng bước cụ thể hóa. Trong Đảng ta. có tính đột phá trong công tác đào tạo ở các trường Đảng của cả nước. Ở trong nước. dân chủ mà khâu chủ yếu là thực hiện chế độ tự chủ sản xuất. Hội nghị đề ra mục tiêu kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu. chuẩn bị tiến tới Đại hội X của Đảng. thực hiện cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa đúng nguyên tắc tập trung. chủ trương. tư tưởng Hồ Chí Minh. là một bước ngoặt cách mạng trong nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã khẳng định : “Đẩy mạnh tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận. trong đó trên lĩnh vực tư tưởng – lý luận bằng các phương tiện thông tin đại chúng. Nghiên cứu sâu hơn. chưa làm sáng tỏ nhiều vấn đề quan trọng trong công cuộc đổi mới để phục vụ việc hoạch định chiến lược. bức xúc nảy sinh từ thực tiễn . 5. công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa càng được đẩy mạnh và đi vào chiều sâu càng bộc lộ nhiều vấn đề mới. tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp. trước hết là đổi mới tư duy kinh tế. phẩm chất đạo đức. có bước đi và lộ trình phù hợp là đòi hỏi bức thiết của tình hình. một bộ phận cán bộ. Các thế lực thù địch tiếp tục đẩy mạnh âm mưu “diễn biến hòa bình".Lê-nin. chính sách của Đảng. thậm chí một số người hoài nghi. tư tưởng Hồ Chí Minh. chính sách của Đảng . bám sát và đẩy mạnh tổng kết thực tiễn đổi mới. tư tưởng trong xã hội”. bổ sung. tăng cường sự nhất trí về chính trị. Đặc biệt.luận một cách khoa học. nhất là trong đào tạo. kinh doanh trong các . thảo luận dân chủ. sát thực tế. phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng ta. Trong tình hình hiện nay. phức tạp đòi hỏi lý luận phải làm sáng tỏ. toàn diện hơn về kinh điển. bước vào những thập niên đầu của thế kỷ XXI. đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế. dao động về chủ nghĩa xã hội và con đường xã hội chủ nghĩa ở nước ta.28/8/1987) bàn về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. bao cấp. Tình hình đó đòi hỏi Đảng ta phải đẩy mạnh công tác lý luận. để nắm chắc hơn những nguyên lý của chủ nghĩa Mác . xây dựng thành công nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo sự quản lý của Nhà nước. sớm làm rõ và kết luận những vấn đề mới. đấu tranh với những khuynh hướng tư tưởng sai trái”. phủ nhận con đường xã hội chủ nghĩa. tăng cường nghiên cứu lý luận để tiếp tục làm sáng tỏ hơn quan niệm về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. phát triển đường lối. nhiệm vụ bao trùm và cấp bách của công tác lý luận của Đảng là nắm vững và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác . phai nhạt về lý tưởng. tham khảo có chọn lọc lý luận và kinh nghiệm nước ngoài. Tại Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khoá VI (20 . 4. bồi dưỡng cán bộ làm công tác lý luận. tung ra các quan điểm phủ nhận chủ nghĩa Mác – Lê-nin. Đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn Nghị quyết Đại hội IX của Đảng cũng chỉ ra rằng “công tác lý luận chưa theo kịp sự phát triển của thực tiễn và yêu cầu của cách mạng. Hội nghị đã bàn và ra Nghị quyết Về chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa. nghiên cứu lý luận nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội IX.

dứt khoát của Đảng trong việc từ bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.xã hội. trong việc chấp nhận kinh tế thị trường. Nó thể hiện thái độ rõ ràng. Để đạt được mục tiêu nói trên. Văn kiện Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục nhấn mạnh: “Sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội. sơ hở. vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. không ngừng đổi mới tư duy. . không chỉ bao hàm yếu tố lực lượng sản xuất mà còn cả quan hệ sản xuất. tiêu dùng gắn với thị trường. Vì vậy.Nó gồm nhiều hình thức sở hữu mà trong đó nó phụ thuộc vào chế độ sở hữu Nhà nước xã hội chủ nghĩa thống trị. Sau gần 17 năm đổi mới. thủ tục hành chính vẫn rườm rà. kinh tế thị trường không chỉ là công nghệ. quản lý đất đai. Đến Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam. hiệu lực và hiệu quả quản lý còn thấp. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa làm vừa học. đầy khó khăn.đơn vị kinh tế xã hội chủ nghĩa. Công tác tài chính. phân phối. sự quản lý của Nhà nước về kinh tế đạt được nhiều thành tựu quan trọng. nâng cao trình độ tổ chức thực tiễn.Nó là một kiểu tổ chức kinh tế . còn nhiều yếu kém. trao đổi. đồng thời đổi mới một bước cơ bản cơ chế quản lý nhà nước về kinh tế.. chính sách chưa đồng bộ và chưa nhất quán. phức tạp. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đại hội VII của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua khẳng định: “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. vì chưa có tiền lệ trong lịch sử. quy hoạch xây dựng. nhất là 5 năm gần đây nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam từng bước được hình thành. Qua đó. tất cả mới chỉ là bước đầu. Vì vậy. vừa tổng kết thực tiễn vừa tham khảo kinh nghiệm của các đồng chí Trung Quốc. điều tiết của Nhà nước Việt Nam. trong quá trình này. làm cho các đơn vị kinh tế cơ sở chuyển sang kinh doanh xã hội chủ nghĩa. kỷ cương pháp luật chưa nghiêm.Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu tổ chức nền kinh tế vừa dựa trên những nguyên tắc và quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên những nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội. có thể sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện để xây dựng chủ nghĩa xã hội..Tuy nhiên. thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa. tồn tại khách quan. Hội nghị nhấn mạnh phải nắm vững phương hướng cơ bản về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã được Đại hội VI đề ra là: kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu. kế hoạch. trong đó quá trình sản xuất. giá cả. nhất là sự quản lý của Nhà nước về kinh tế còn nhiều yếu kém. cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng”. việc đưa ra khái niệm “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” đã đánh dấu một bước phát triển mới trong tư duy lý luận của Đảng. ngân hàng.Hệ thống luật pháp. trong việc thừa nhận chủ nghĩa xã hội có thể dung hợp với kinh tế thị trường. phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một công việc mới mẻ. cải cách hành chính còn chậm và chưa kiên quyết. Đến Đại hội VII (1991) và VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục đường lối đó và tiến những bước mới trong nhận thức về chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên. trước hết là các đơn vị kinh tế quốc doanh. mà là thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại. được thực hiện thông qua thị trường dưới sự quản lý. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là bước đi phù hợp với giai đoạn lịch sử mà đất nước hiện nay đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. kiên quyết đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đi đến thành công. là kỹ thuật mà còn là quan hệ xã hội. bao cấp.

Đảng cần quán triệt và vận dụng một cách sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh vào công cuộc xây dựng. kiểm tra cán bộ. vai trò chủ động sáng tạo của các đoàn thể nhân dân và Mặt trận Tổ quốc. Đẩy mạnh dân chủ hóa xã hội trong điều kiện một đảng cầm quyền cũng nhằm phát huy quyền làm chủ. đảng viên.Với bản chất cách mạng ấy. thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt Đảng. Đảng phải đổi mới quan niệm và phương pháp tiến hành công tác cán bộ theo hướng thực sự dân chủ. trì trệ.6. Một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là cần phát huy dân chủ trong Đảng để tiến tới phát triển dân chủ xã hội. Để thực sự phát huy dân chủ trong Đảng. Tham nhũng quan liêu là nguyên nhân chính làm giảm sút niềm tin của nhân dân với Đảng. lợi dụng dân chủ để mưu cầu lợi ích cá nhân. Trong Đảng phải tiến hành dân chủ rộng rãi. phát huy đầy đủ hiệu lực quản lý. nơi khác. Đảng đòi hỏi mỗi đảng viên phải nói và làm đúng đường lối. Thực hiện dân chủ hoá nội bộ Đảng. từ đó càng thắt chặt mối quan hệ gắn bó giữa Đảng với dân. quản lý nhà nước và vận động nhân dân thực hiện các đường lối chủ trương của Đảng. giai cấp cách mạng nhất. Hơn bao giờ hết. xứng đáng là đội tiên phong của giai cấp công nhân đồng thời là của toàn dân tộc lãnh đạo đất nước đi đến mục tiêu “dân giàu. sức mạnh của giai cấp công nhân được thể hiện tập trung và kết tinh trong sức mạnh của Đảng.Đảng CSVN tồn tại không có mục đích nào khác ngoài phục vụ nhân dân. vững mạnh. . dân kiểm tra”. dân bàn. chống mọi biểu hiện vi phạm quyền dân chủ. Để thực hiện dân chủ trong xã hội thì trước hết phải đảm bảo dân chủ trong Đảng. đặc biệt là đảng viên cán bộ có chức có quyền có sai phạm. nước mạnh. kết hợp với tập trung thống nhất theo một quy trình chặt chẽ. Đảng cần đặc biệt quan tâm tới việc chăm lo đội ngũ cán bộ để đảm bảo sự phát triển liên tục của cách mạng và và sự bền vững của chế độ. làm suy yếu mối quan hệ giữa Đảng với dân. “phải thực sự mở rộng dân chủ để đảng viên bày tỏ hết ý kiến của mình”. Song song đó. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. tất yếu và tự nhiên bắt nguồn từ mối liên hệ máu thịt giữa Đảng với dân. quan liêu. đặc biệt trong việc tham gia phản biện xã hội. đẩy mạnh dân chủ hoá cơ sở. cần tăng cường việc lãnh đạo. dân chủ. nghị quyết của Đảng. dân chủ hình thức. ở nơi này. bộ máy tổ chức của Đảng và Nhà nước chậm được củng cố và đổi mới. nhân dân chưa hoàn toàn được thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của mình. đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống những tư tưởng bảo thủ.Không phải mọi việc đều là “dân biết. việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ không nghiêm. điều hành của các cơ quan nhà nước. Muốn vậy. xã hội công bằng. phát triển dân chủ trong xã hội nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng. Thực tế thời gian qua.Đảng CSVN mang bản chất giai cấp công nhân. Bên cạnh đó. Một trong những mục tiêu lớn của đổi mới là phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Đảng phải đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước. kiên quyết xử lý những đảng viên. phấn đấu cho lợi ích và quyền làm chủ của nhân dân trong xã hội. chỉnh đốn Đảng để Đảng thật sự trong sạch. dân làm. dân chủ hoá xã hội. văn minh”. Một trong những nguyên nhân là do cuộc đấu tranh chống quan liêu tham nhũng chưa đạt kết quả như mong muốn. là đảng cầm quyền trong điều kiện hiện nay ở nước ta.

Nhà nước. kiên quyết xóa bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà. chống quan liêu. vì dân là một nội dungcốt lõi của đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam . có hiệu lực. Mặt trận và các đoàn thể. Việt Nam đã tiến hành một bước cải cách nền hành chính. Đổi mới tổ chức. . trùng lắp chức năng với nhiều tầng nấc trung gian và những thủ tục hành chính phiền hà. nhất là quyền lực của Nhà nước do dân uỷ quyền. phân định rõ chức năng. "Cải cách hành chính tiến hành chậm. Tổng kết 10 năm đổi .đặc biệt ở cơ sở. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới đã rút ra bài học kinh nghiệm quý báu: “Mọi đường lối chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế. không ít trường hợp trên và dưới. trình độ lý luận của Đảng. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. hiệu quả. nhiệm vụ. tôn trọng quy luật khách quan”. Đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị Trong những năm qua. tinh nhuệ. cùng hướng vào mục tiêu là phát triển và thực hành dân chủ. Xây dựng và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là mục tiêu của đổi mới hệ thống chính trị. đảm bảo và phát huy vai trò làm chủ của quần chúng nhân dân. đơn giản. Ở Việt Nam . công chức trong sạch. trong đó phải: . việc ban hành và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. vấn đề mấu chốt là đổi mới tổ chức bộ máy. phân định rõ chức năng. phát huy quyền làm chủ của nhân dân. đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa. Đây là một đảm bảo rất quan trọng để phòng. Tất cả nỗ lực đó nhằm xây dựng một nền hành chính nhà nước trong sạch.xã hội và làm giảm động lực phát triển”. thiếu kiên quyết. minh bạch. nâng quy chế thành pháp lệnh dân chủ ở cơ sở là một bước tiến quan trọng củalý luận vàthực tiễn dân chủ. nhưng phải thừa nhận rằng. tham nhũng và những sự biến dạng quyền lực của nhân dân. do dân.Cải cách công cụ và chế độ công chức. trung ương và địa phương hành động không thống nhất. phương thức hoạt động của hệ thống chính trị. nhiệm vụ quyền hạn của từng tổ chức giữa Đảng.7.Cải cách thủ tục hành chính theo hướng thống nhất. trong những năm tới phải tiếp tục đổi mới toàn diện hệ thống chính trị.Cải cách tổ chức bộ máy các cấp từ trung ương đến địa phương theo hướng tinh gọn. đặc biệt là đổi mới sự lãnh đạo của Đảng bằng cách nâng cao năng lực. sách nhiễu cho nhân dân và các doanh nghiệp. hiệu quả theo hướng xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. do dân. . có hiệu lực. vì dân. hiệu quả thấp. Đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam gắn liền với công cuộc vận động dân chủ hoá toàn diện các lĩnh vực của đời sống. vững mạnh. hội nhập và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân. quyền hạn và trách nhiệm. là mục tiêu và động lực của đổi mới KẾT LUẬN Từ kinh nghiệm thành công và thất bại trong hoạt động thực tiễn cách mạng. Trước tình hình đó. trí tuệ. Tổ chức bộ máy nhà nước cồng kềnh. Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. xây dựng đội ngũ cán bộ. do dân. vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam . Với đổi mới hệ thống chính trị. công khai. gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế .

Đảng Cộng sản Việt Nam : Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Lênin.mới đất nước. 7. 2001 3. 2000 Giáo trình chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam : Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. 2006 4. tư tưởng. Nxb Chính trị quốc gia. Muốn đạt được điều đó. 2004 Thông tin Những vấn đề triết học và đời sống (số 01 . Hà Nội. Đảng ta phải tự đổi mới. gây bạo loạn lật đổ. lạc hậu. Nxb Lý luận chính trị. Hà Nội. duy ý chí. Nxb CHính trị quốc gia. tư duy kinh nghiệm. Nxb CHính trị quốc gia. đạo đức.2006) Tìm hiểu môn học: Triết học Mác-Lênin.. Đảng ta nhận định. tác động tổng hợp và diễn biến phức tạp. . 5. tác giả rất mong nhận được sự đóng góp cho sự hoàn thiện này. Các thế lực thù địch vẫn tiếp tục thực hiện âm mưu “diễn biến hoà bình”. Dự báo tình hình trong nước và thế giới trong thời gian tới. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đề ra mục tiêu.. phát triển nhanh và bền vừng. D. Triết học. vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục bổ sung để đề tài hoàn chỉnh hơn. Hồ CHí Minh toàn tập. vượt qua thử thách. PGS. 6. toàn diện và đồng bộ. tiếp tục đổi mới mạnh mẽ. Hà Nội 2008. phải khắc phục những sai lầm khuyết điểm. ý chí của nhân dân. Hà Nội. đan xen nhau.Đòi hỏi bức bách của toàn dân tộc là phải tranh thủ cơ hội. những hạn chế trong tư duy lý luận và trình độ tri thức. tuy còn nhiều khó khăn. khắc phục triệt để bệnh chủ quan. Nxb CTQG. Với những lập luận trên đây hẳn không tránh khỏi những thiếu sót. phương hướng nhiệm vụ của thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước phải “lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”. Nxb Lý luận chính trị. tham nhũng. tập 5. quyết tâm đưa nước ta ra khỏi tình trạng nghèo nàn. TS Trần Thành. Nxb Sự thật. phần 3 Các chuyên đề triết học Mác . phát huy tài lực. những năm tới. Hà Nội. lãng phí vẫn tồn tại. Hà Nội 2008. ý thức quật cường. khuyết điểm trong đường lối chính sách kẻ thù ra sức chống phá hòng làm thay đổi chế độ chính trị ở nước ta. những sai sót. đồng thời phải khơi đậy trong nhân dân lòng yêu nước. 1991 2. đất nước có cơ hội lớn để tiến lên. Đảng ta xác định: nước ta đang đứng trước nhiều thách thức lớn. Hà Nội. phải luôn xuất phát từ thực tiễn cách mạng và tôn trọng quy luật khách quan trong mọi hoạt động từ lý luận đến thực tiễn. trong điều kiện và đặc điểm của thời đại ngày nay. Nguy cơ tụt hậu xã hơn về kinh tế. lợi dụng những yếu kém của hệ thống chính trị. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. tình trạng suy thoái về chính trị. lối sống của một bộ phận cán bộ đảng viên gắn với tệ quan liêu. Đảng Cộng sản Việt Nam : Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX.