P. 1
MOI TRUONG VIET NAM-DAT

MOI TRUONG VIET NAM-DAT

|Views: 322|Likes:
Được xuất bản bởiapi-3772150

More info:

Published by: api-3772150 on Oct 16, 2008
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/09/2014

pdf

text

original

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.

nr u ưc p i TÀI NGUYÊN Đ T VÀ CÁC QUÁ TRÌNH CHÍNH TRONG Đ T Ấ Ấ Việ Nam - mộ trong nhữ quố gia khan hiế đ t trên thếgiớ t t ng c m ấ i
Việ Nam có diệ tích tự nhiên khoả t n ng 33 .000.000ha, trong đ diệ ó, n tích sông suố và núi đ khoả 1.370.100ha (chiế khoả i á ng m ng 4,16% diệ tích n đ t tự nhiên), phầ đ t liề khoả ấ n ấ n ng 31,2 triệ ha (chiế khoả 94,5% diệ u m ng n tích tự nhiên), xế hàng thứ 58 trong tổ số 200 nư c trên thế giớ như p ng ớ i, ng vì dân số đ ông (khoả ng 80 triệ ngườ nên diệ tích đ t bình quân đ u ngư i u i) n ấ ầ ờ thuộ loạ rấ thấ xế thứ 159 và bằ 1/6 bình quân củ thế giớ Diệ tích c i t p, p ng a i. n đ t can h tác vố đ thấ như ấ n ã p ng lạ giả theo thờ gian do sứ ép tă dân số i m i c ng , đ thị ô hoá, công nghiệ hoá và chuyể đ i mụ đ p n ổ c ích sử dụ (Bả I.1). ng ng

Bả I.1 Giả diệ t ích đ t canh tác trên đ u ngư i ở Việ Nam ng m n ấ ầ ờ t Nă m Bình quân (ha/ngư i) ờ đu ầ ngư i ờ 1940 0,2 1960 0,16 1970 0,13 1992 0,11 2000 0,10

Nguồ Hộ Khoa họ Đấ Việ Nam n: i c t t Các quá trình chính trong đ t củ Việ Nam bao gồ ấ a t m: quá trình phong hoá, trong đ phong hoá hoá họ và sinh họ xả ra mạ ó c c y nh hơ so vớ phong n i hoá lý họ quá trình mùn hoá; quá trình bồ tụ hình thành đ t đ ng bằ c; i ấ ồ ng và đ t bằ ấ ng ở miề núi; quá trình glây hoá; quá trình mặ hoá; quá trình phèn n n hoá; quá trình feralít hoá; quá trình alít; quá trình tích tụ sialít; quá trình thụ c hoá và thoái hoá đ t. Tuỳ th eo đ u kiệ đ a hình, đ u kiệ môi trư ng và ấ iề n ị iề n ờ phư ng thức sử dụ mà quá trình này hay khác chiế ư thế quyế đ nh đ n ơ ng m u , t ị ế hình thành nhóm, loạ đ t vớ các tính chấ đ c trư i ấ i t ặ ng. Nhìn chung, đ t củ Việ Nam đ dạ về loạ phong phú về khả nă sử dụ ấ a t a ng i, ng ng. Că n cứ vào nguồ gố hình thành có thể phân thành hai nhóm lớ nhóm đ t đ ợ hình n c n: ấ ưc thành do bồ tụ (đ t thuỷ thành) có diệ tích khoả 8 triệ ha, chiế 28,27% tổ i ấ n ng u m ng diệ tích đ t tự nhiên, trong đ đ t đ ng bằ 7 triệ ha. n ấ ó ấ ồ ng u - Nhóm đ t đ ợ hình thành tạ chỗ (đ t đa thành) có khoả 25 triệ ha. ấ ưc i ấ ị ng u

Các nhóm đ t chính và sựphân bố ấ
Việ Nam có nhiề nhóm và loạ đ t khác nhau, gồ 31 loạ và 13 nhóm. Riêng khu t u i ấ m i vự miề núi chiế khoả 25 tri ệ ha, bao gồ 6 nhóm, 13 loạ đ t chính phân bố c n m ng u m i ấ trên bố vành đ cao: n ai Từ 25 - 50m đ n 900 - 1.000m: 16,0 triệ ha, chiế 51,14%; ế u m Từ 900 - 1.000m đ n 1.800-2.000m: 3,7 triệ ha, chiế 11,8%; ế u m Từ 1.800 - 2000m đ n 2.800m: 0,16 triệ ha, chiế 0,47%; ế u m Từ 2.800m đ n 3.143m: 1.200ha, chiế 0,02%. ế m Bả I.2. Hiệ trạ sử dụ đ t nă 2001 ng n ng ng ấ m

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Nguồ Niên giám Thố kê, 2002 n: ng Nhóm đ t mùn thô trên núi cao ấ Trên đ nh các dãy núi cao mà cao nhấ là đ nh ỉ t ỉ Phanxipă ng, vớ nhữ i ng đ u kiệ phong phú củ đ iề n a á mẹ khí hậ lạ có phầ giá lạ , u i n nh củ mùa đ a ông ôn đ i ớ và á nhiệ đ i, thự vậ đ phầ là những loài cây xứ t ớ c t a n lạ nh, ưa ẩ m. Đấ ở đ t ây có tầ ng mùn thô dày đ n 10ế 50cm nằ phủ trên tầ m ng đ mẹ phong hoá yế hoặ á u, c nằ trên tầ đ ng nư c bị m ng ọ ớ glây mạ nh. Vì vậ đ t này y, ấ đ ợ gọ là đ t mùn trên núi cao, đ t có màu nâu đ ư c i ấ ấ en hoặ màu vàng xám. Loạ đ t này có diệ tích không c i ấ n lớ chỉ p trên các đ nh núi cao vùng Hoàng Liên Sơ n, gặ ỉ n (Ngọ Lĩ c nh; Ngọ Áng, Chư Yang Sinh,...) và Nam c Trư ng Sơ Đúng vớ tên gọ củ nó, đ t mùn núi cao ờ n. i i a ấ rấ giàu chấ hữ cơ thư ng có hàm lư ng trên 10% ở t t u , ờ ợ lớ đ t mặ Nằ trên mái nhà củ Tổ quố vùng đ t p ấ t. m a c, ấ này cầ phả giữ thả rừ che phủ vừ hạ chế lũ lụ n i m ng , a n t mùa mư vừ giữ nguồ sinh thuỷ mùa khô, đ ng thờ a, a n ồ i bả vệ các loài sinh vậ quý hiế o t m.

Nhóm đ t mùn vàng đ trên núi ấ ỏ Tiế tụ đ xuố nhữ vùng có đ cao từ 2.000m đ n 900m p c i ng ng ộ ế sẽ gặ nhữ nhóm đ t mùn vàng đ trên núi. Nơ đ có khí p ng ấ ỏ i ây hậ lạ và ẩ nhiệ đ trung bình từ 15 - 20oC. Thả thự u nh m, t ộ m c vậ nhìn chung còn tố hơ vùng đ i, chỉ mộ số loạ đ t là t t n ồ có t i ấ đ t mùn vàng đ trên núi, phân bố ở các tỉ miề núi cả ấ ỏ nh n nư c. ớ Do ở đa hình cao, dố hiể trở nên đ t thư ng bịxói mòn ị c, m ấ ờ mạ nh. Mặ khác, do quá trình phong hoá yế nên tầ đ t t u ng ấ

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
không dày quá 1,5m. Đ t có phả ứ chua vừ đ n chua ít, pH từ 4 - 5, lân tổ số ấ n ng a ế ng và dễ tiêu từ nghèo đ n trung bình, nghèo các cation kiề đ t có hàm lư ng mùn thô ế m, ấ ợ khá cao. Nhóm đ t này thích hợ cho việ sử dụ theo phư ng thứ nông lâm kế hợ ấ p c ng ơ c t p vớ nhiề loạ cây ă quảôn đ i, cây dư c liệ i u i n ớ ợ u. Nhóm đ t đ vàng - feralít ấ ỏ Rờ đ cao 900m xuố vùng thấ đ n 25m có nhóm đ t đ vàng - feralít. Đây là i ộ ng p ế ấ ỏ nhóm đ t có diệ tích lớ nhấ (khoả gầ 20 triệ ha) đ ợ hình thành trên nhiề ấ n n t ng n u ưc u loạ đ mẹ phân bố rộ khắ các tỉ trung du và miề núi cảnư c và thích hợ vớ i á , ng p nh n ớ p i nhiề loạ cây trồ u i ng. So vớ đ t vùng Đ ng bằ sông Hồ thì nhữ yế tố hình i ấ ồ ng ng ng u thành đ t nổ bậ nhấ củ vùng đ i núi là đa hình, đ mẹvà rừ ấ i t t a ồ ị á ng. Nhóm đ t này có rấ nhiề loạ tuỳ theo đ mẹ và đa hình, như đ ấ t u i, á ị ng áng quý hơ cả n trong các lĩ vự kinh tế - xã h ộ là đ t nâu đ phát triể trên đ badan hay đ t đ nh c i ấ ỏ n á ấ ỏ badan. Đấ nâu đ trên badan t ỏ Cách đ vài chụ vạ nă ở vùng Tây Nguyên hùng vĩ núi lử ây c n m, , a đ hoạ đ ng liên tụ Nhữ ã t ộ c. ng dung nham nóng chả từ sâu y trong lòng đ t ra ngoài, lắ đ ng lạ thành nhữ tầ đ ấ ng ọ i ng ng á badan. Loạ đ này bị i á phong hoá, tạ đ u kiệ đ các thếhệcỏ o iề n ể cây hoa lá nố tiế nhau phát triể và dầ hình thành nên nhiề i p n n u loạ đ t đ phì nhiêu mà chúng ta thư ng gọ là đ t đ badan. i ấ ỏ ờ i ấ ỏ Thự ra màu đ là màu chiế ư thế còn thự tế đ đ cũ c ỏ m u , c , âu âu ng bắ gặ nhiề màu sắ có tính pha trộ màu nâu đ , đ nâu, t p u c n: ỏ ỏ đ vàng, đ tím, vàng đ ,... thể hiệ tính đ c thù củ quá trình ỏ ỏ ỏ n ặ a feralít phát triể mạ n nh. Đây là nhữ loạ đ t tố nhấ trên các vùng đ i núi củ nư c ta ng i ấ t t ồ a ớ - mộ viên ngọ đ sộ và vô cùng quý giá. Đấ đ badan tậ t c ồ t ỏ p trung nhiề nhấ ở các tỉ Kon Tum, Gia Lai, Đắ Lắ Lâm u t nh k k, Đồ ng, Đồ Nai, phía nam Bình Thuậ Phú Yên, phầ giữ củ ng n, n a a Thừ Thiên - Huế và mộ diệ tích nhỏ ở Quả Trị Nghệ An. a , t n ng , Tổ diệ tích khoả 2.425.28ha, riêng Tây Nguyên có khoả ng n ng ng 1 triệ ha. Tầ đ t dày lạ cấ trúc tố đ xố cao, dung trọ thấ tỷ lệ khoáng u ng ấ i u t, ộ p ng p, đ ang phong hoá và chư phong hoá thấ Do có nhiề sét nên khảnă giữ nư c củ a p. u ng ớ a đ t rấ cao. Sau trậ mư lớ qua 3 - 4 ngày lư ng nư c mà đ t giữ đ ợ vẫ còn tớ ấ t n a n, ợ ớ ấ ưc n i 40 - 50%. Về mặ hoá tính, đ t khá giàu lân tổ số ở vùng mớ khai hoang, hàm t ấ ng , i lư ng lân đ t 0,5%, ởcác nư ng cà phê, trung b ình là 0,2 - 0,3%, song lân dễ tiêu lạ ợ ạ ơ i rấ nghèo vì Fe 3+, Al3+ giữ chặ Tuy nhiên đ t chua, đ c biệ khoáng vậ sét rấ đ n t t. ấ ặ t t t ơ đ u, chỉ kaolinít, các khoáng vậ hyđ iệ có t rômica không còn tồ tạ do đ đ t rấ nghèo n i, ó, ấ t kali. Đấ đ badan thích hợ vớ nhiề loạ cây trồ t ỏ p i u i ng, riêng "bộ ba" cà phê, cao su và chè đ đ ã em lạ cho nề kinh tếquố dân mộ nguồ thu nhậ đ i n c t n p áng kể Ngày nay, mộ . t số vùng còn phát triể nhiề loạ cây trồ khác như bông, mía đ ờ n u i ng ư ng, đ u và nhiề iề u loạ cây ă quả có giá trị i n kinh tế cao cũ đ ng ang hứ hẹ nhiề triể vọ a n u n ng. Đấ có khả t nă giữ ẩ cao, cũ có nghĩ là đ ẩ cây héo lớ (27 - 30%) nên vào mùa khô ng m ng a ộ m n thư ng bị n hán nghiêm trọ ờ hạ ng, cây trồ thư ng bị ng ờ thiế nư c. Chính vì vậ đ t này u ớ y, ấ tỏ ra "khó tính" đ i vớ mộ số loạ cây trồ ố i t i ng, nhấ là ở vụ Đông Xuân. Đấ miề rừ t t n ng núi đ dạ a ng, diệ tích đ t thì rộ như khai thác và sử dụ còn nhiề bấ cậ cầ n ấ ng ng ng u t p, n thiế phả có nhữ giả pháp thích hợ vì các loạ đ t này giữ vai trò quan trọ trong t i ng i p i ấ ng phát triể kinh tế - xã hộ củ nư c ta. n i a ớ

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Trong nhóm đ t này có loạ đ t đ nâu phát triể trên đ vôi, phân bố ở nhiề tỉ ấ i ấ ỏ n á u nh như Sơ La, Hoà Bình, Cao Bằ : n ng, Quả Ninh, Ninh Bình,... Loạ đ t này có tiề nă ng i ấ m ng nông nghiệ lớ đ c biệ có khả nă phụ hồ nhanh sau nư ng rẫ (Khung I.1). p n, ặ t, ng c i ơ y Hầ hế nhữ vùng đ t đ nâu phát triể trên đ vôi còn giữ đ ợ đ phì nhiêu trung u t ng ấ ỏ n á ưc ộ bình và khá, hàm lư ng hữ cơ1,6%, N 0,15%, lân tổ số 0,14%, riêng kali nghèo ợ u ng 0,20% mặ dầ đ t có thành phầ cơgiớ nặ 57 - 65% sét, như cấ trúc tố đ c u ấ n i ng ng u t, ộ xố đ t 50 - 51%. p ạ Khung I.1. MAI SƠN ĐANG CHUYỂ MÌNH N Đấ đ nâu phát triể trên đ vôi tuy bả vệ sử dụ chư tố như đ t và ngư i đ t ỏ n á o ng a t ng ấ ờ ã vào cuộ mở ra nhữ triể vọ mớ Trạ Khuyế nông Mai Sơ (Sơ La) đ vui c ng n ng i. m n n n ã mừ thông báo vớ chúng tôi nhữ chuyể biế nhanh về ý thứ và cố gắ củ ng i ng n n c ng a huyệ n. Trong khoả 10 nă gầ đ tỷ lệ che phủ tă từ 30 lên 40%. Đ là do đ t rừ đ ng m n ây ng ó ấ ng ã có chủ và tố đ tái sinh nhanh trên nề đ t nâu đ màu mỡ Trên 141.000ha đ t tự c ộ n ấ ỏ . ấ nhiên và 26.000ha đ t nông nghiệ củ huyệ đ phát triể mạ cây lâu nă gồ ấ p a n ã n nh m m: 1.200ha cà phê, 520ha chè, 4.000ha cây ă quả như nhãn, na, xoài; 150ha dâu, diệ n n tích lúa nư ng giả còn 1.500ha, như cây ngô lai lạ "lên ngôi" chiế 6.000ha; đ ơ m ng i m ã xây dự đ ng cỏ sả xuấ thứ ă gia súc đ chuyể đ i mụ đ sử dụ đ t. Hiệ ng ồ , n t c n ể n ổ c ích ng ấ n đ có 600 con bò sữ 17.000 bò thị 11.000 trâu, 35.000 lợ Đ tiế nhậ 1.500 hộ ã a, t, n. ã p n di dân đ n. Ngư i nông dân đ biế gắ cuộ số vớ đ t đ sử dụ chúng có hiệ ế ờ ã t n c ng i ấ ai, ng u quả hơ n. Nguồ Báo cáo củ đ n: a oàn Khả sát vềsử dụ đ t Tây Bắ 7-2003 o ng ấ c,

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Nhữ loạ đ t đ nâu phát triể trên đ vôi tuy có ng i ấ ỏ n á diệ tích không lớ như có đ pH trung tính hoặ n n, ng ộ c ít chua, thích hợ vớ nhiề loạ cây trồ như ngô, p i u i ng lạ đ u đ các loạ và nhiề cây ă quả khác. Ở c, ậ ỗ i u n vùng này có nh ữ bãi bằ ng ng, thung lũ chứ các ng a sả phẩ bồ tụ là nhữ tiề nă lớ đ phát n m i ng m ng n ể triể các cây trồ nông nghiệ Tuy nhiên, nế sử n ng p. u dụ không đ đ vớ nhữ biệ pháp cả tạ đ t ng i ôi i ng n i o, ấ vẫ bịchua dầ và cầ thiế phả có nhữ n n n t i ng giả i pháp thích hợ đ khử chua (Khung I.2). p ể

Khung I.2. TRẠ KHUYẾ NÔNG MỘC C HÂU XÂY DỰNG MÔ HÌNH CẢ TẠ ĐẤT M N I O CHUA TRÊN ĐẤ RUỘNG HAI VỤ T Nă 2002 Trạ Khuyế nông huyệ Mộ Châu đ xây dự mô hình cả tạ đ t chua m m n n c ã ng i o ấ vớ 15ha ruộ lúa hai vụ ở bả Nà Bó, xã Hua Pă i ng n ng. Khu đ t này thư ng xuyên bị ấ ờ ngậ úng, nư c chả tràn bờ mặ ruộ nổ váng rỉ t màu nâu vàng, lúa non thư ng p ớ y , t ng i sắ ờ nghẹ và thố rễ đ nhánh kém, sâu bệ nhiề và nă suấ thấ Cán bộ khuyế t i , ẻ nh u ng t p. n nông hư ng dẫ các hộ dùng vôi bộ rả đ u mặ ruộ sau khi cày b ừ và trư c khi ớ n t i ề t ng a ớ 2 cấ 15 - 20 ngày vớ đnh mứ 50kg vôi bộ y i ị c: t/1.000m . Sau đ cày bừ lạ lầ nữ đ vôi thấ vào đ t, ngâm nư c 4 - 5 ngày, rồ tháo cạ ó, a i n a ể m ấ ớ i n. Tháo rử nư c trong ruộ từ 2 - 3 lầ và làm đ ng bộ ở tấ cả các ruộ a ớ ng n ồ t ng. Trư c khi ớ cấ lạ cày bừ kỹ bón lót 40kg phân lân cho 1.000m2. Vớ quy trình cả tạ này, vụ y i a , i i o Xuân 2002, 90 hộ nông dân bả Nà Bó đ có mộ vụ lúa bộ thu vớ giố lúa lai sán n ã t i i ng ư 63. Nă suấ lúa khô bình quân đ t 7,9 tấ u ng t ạ n/ha. Nguồ Tạ chí Khuyế nông Sơ La, số 22, 12-2002 n: p n n Nhóm đ t xám bạ màu ấ c Đấ này có diệ tích không lớ chỉ t n n chiế 1.791.020ha, phân bố m nơ giáp ranh giữ đ ng bằ và miề núi, bạ màu là tên gọ i a ồ ng n c i dân gian và có thể hiể theo hai nghĩ đ t có màu xám nhạ u a: ấ t và kém màu mỡ phẫ diệ toàn cát, thành phầ cơ giớ nhẹ , u n n i , nghèo dinh dư ng. ỡ Trư c đ ớ ây, nă suấ lúa trên đ t bạ màu rấ thấ đ n mứ ng t ấ c t p, ế c ví von hình ả "Chó chạ thò đ nh y uôi", như hiệ nay lạ khác. ng n i Nhữ tính chấ "nghèo, chua, khô, rắ dầ dầ đ ợ cả ng t n" n n ưc i thiệ Giờ đ Vĩ Phúc, Bắ Giang đ t vẫ còn màu xám n. ây nh c ấ n trắ như đ m đ hơ có chấ lư ng hơ nă suấ lúa ng ng ậ à n, t ợ n, ng t không phả vài tấ mà phổ biế 5-7 tấ i n n n/ha, không kém đ t ấ phù sa đ ng bằ trù phú. Ở Đông Nam Bộ rả rác mộ sốnơ ồ ng , i t i ở duyên hả miề Trung, Tây Nguyên, ngư i dân biế rõ mặ i n ờ t t mạ nh, mặ yế từ đ cả tạ lớ đ t mặ tă lư ng hữ cơ t u, ó i o p ấ t, ng ợ u và các chấ dinh dư ng khác như đ m, lân và kali đ đ vớ áp t ỡ : ạ i ôi i dụ giố mớ Do đa hình cao, đ t nhẹ dễ thoát nư c nên ng ng i. ị ấ , ớ cũ dễ tă vụ dễ đ a các cây trồ khác vào, hi ệ quả kinh tếcao hơ lúa (Khung ng ng , ư ng u n I.3).

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Khung I.3. LÀM GIÀU TRÊN ĐẤT XÁM Đấ xám trên đ mẹ granít ở vùng Quỳ Hợ (Nghệ An), trư c đ làm nư ng rẫ t á p ớ ây ơ y, ngư i dân quanh nă xoay sở số vớ vố rừ và đ t dố nên diệ tích rừ bị ờ m ng i n ng ấ c n ng thu hẹ mau chóng. Hiệ nay, dân bả đ đ ợ giao đ t khoán rừ p n n ã ưc ấ ng, màu xanh củ núi a rừ đ trởlạ hiệ tư ng đ t phá rừ không còn nữ Mớ vài nă qua mà đ ng bào ng ã i, n ợ ố ng a. i m ồ xã Thọ Hợ huyệ QuỳHợ 100 hộ đ trồ đ ợ 4.800 cây ă quả các loạ trên đ t p, n p, , ã ng ư c n i ấ xám như nhãn, vả táo, xoài, khế Trồ chuố xen vớ rừ đ tă thu nhậ và : i, ... ng i i ng ể ng p chố xói mòn. ng Nguồ Báo cáo củ đ n: a oàn Khả sát vềmôi trư ng nông thôn KC 08.06, 2003 o ờ

Nhóm đ t phù sa ấ Các dòng sông có vai trò quan trọ trong quá trình hình thành và phát triể các loạ ng n i đ t. Hoạ đ ng củ các sông ngòi đ tạ nên các vùng đ ng bằ ấ t ộ a ã o ồ ng, các châu thổ lớ n nhỏ khác nhau. Theo tính toán, sông Hồ và sông Cử Long mỗ nă chuyể tả gầ ng u i m n i n hai tỷ tấ phù sa, khố lư ng phù sa này phụ thuộ theo mùa. Ví dụ sông Hồ vào n i ợ c , ng mùa khô trong 1m3 nư c chứ 0,5kg phù sa, vềmùa mư lũchứ tớ 2 - 3kg. Cặ phù ớ a a a i n sa lơlử trong nư c sông chứ rấ nhiề chấ dinh dư ng và là nguồ thứ ă quý giá ng ớ a t u t ỡ n c n đ i vớ cây trồ ố i ng. Nguồ phù sa củ các con sông có chấ lư ng khác nhau, phụ thuộ n a t ợ c vào các loạ đ mẹ nằ theo lư vự và do đ các loạ đ t đ ợ hình thành cũ rấ i á m u c ó i ấ ưc ng t khác nhau. Ở Việ Nam, tuyệ đ i đ số dân cư sinh số dọ theo ven biể và các t t ạ a ng c n đ ng bằ phù sa trù phú. Nơ đ xa xư là biể sả phẩ rử trôi từ thư ng nguồ ồ ng i ây a n, n m a ợ n xuố bồ đ p dầ nên tuổ đ i củ đ t còn rấ trẻ chư quá mộ vài triệ nă Có ng i ắ n, i ờ a ấ t , a t u m. nhữ vùng rộ hàng ch ụ km2 nhưKim Sơ (Ninh Bình) khoả 100 nă trư c, nơ ng ng c n ng m ớ i đ vẫ còn là biể ây n n. Đị phư ng nào có nhiề đ t phù sa thì có nhiề thuậ lợ giả quyế vấ đ lư ng a ơ u ấ u n i i t n ề ơ thự thự phẩ Không phả chỉ c, c m. i lúa, ngô, khoai, các loạ rau màu phát triể tố mà i n t các loạ cây ă quảquý hiế cũ cho hiệ quảcao. i n m ng u Nư c ta có diệ tích đ t phù sa không nhiề khoả 3.400.000ha chiế hơ 10% ớ n ấ u, ng m n diệ tích tự nhiên cảnư c. Đ ng bằ sông Cử Long là nơ tậ trung đ t phù sa rộ n ớ ồ ng u i p ấ ng lớ hơ cả sau đ đ n Đồ bằ sông Hồ n n , ó ế ng ng ng, tiế đ là nhữ đ ng bằ ven biể p ó ng ồ ng n nằ rả rác ở các tỉ vớ diệ tích nhỏ hơ Nế đ m i nh i n n. u ánh giá chung về chấ lư ng đ t, t ợ ấ + 2+ 2+ ngoài đ c tính xế lớ nư c ngầ giàu K , Ca , Mg , ít sắ nhôm thì ở mỗ mộ ặ p p, ớ m t, i t vùng cũ có nhữ tính chấ đ c thù: ng ng t ặ + Đấ phù sa sông Cử Long chứ lư ng sét cao; t u a ợ + Đấ phù sa sông Hồ chứ nhiề limôn, ít sét, giàu Ca t ng a u
2+

, Mg ;

2+

+ Đ t phù sa mộ sốvùng ven biể miề Trung có thành phầ cơgiớ nhẹ hơ nghèo ấ t n n n i n, dinh dư ng hơ ỡ n. Nhóm đ t mặ ấ n Ở Việ Nam do tác đ ng củ biể đ hình thành mộ loạ đ t t ộ a n, ã t i ấ đ c biệ đ là đ t mặ Nhóm đ t này là “đ t có vấ đ ", tậ ặ t, ó ấ n. ấ ấ n ề p trung chủ yế ở vùng đ ng bằ ven biể miề Bắ như Thái u ồ ng n n c : Bình, Thanh Hoá và vùng ven biể miề Nam, từ các tỉ Bế n n nh n Tre, Tiề Giang, xuố n ng Bạ Liêu, Cà Mau lên đ n tỉ Kiên c ế nh Giang. Dọ ven biể các tỉ miề Trung đ t cũ bịnhiễ c n nh n ấ ng m mặ như do đa hình dố nên thuỷ triề tràn vào ít hơ so n, ng ị c u n vớ ở Bắ Bộ và Nam Bộ Nhóm đ t mặ có diệ tích khoả 1 i c . ấ n n ng

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
triệ ha. Gọ là đ t mặ vì đ t bị u i ấ n ấ nhiễ mặ do nư c biể và có chứ nhiề loạ muố m n ớ n a u i i khác nhau, trong đ muố clorua bao giờcũ chiế ư thế Că cứ vào nồ đ muố ó i ng m u . n ng ộ i hoà tan vớ tỷ lệclo trong đ Hộ Khoa họ Đấ Việ Nam chia đ t mặ ra: (Bả I.3) i ó, i c t t ấ n ng Đấ mặ ngoài đ biể (đ t mặ sú vẹ Diệ tích 105.300ha, thư ng xuyên ngậ t n ê n ấ n t): n ờ p nư c biể và chỉ ớ n thích nghi vớ tậ đ i p oàn cây rừ ngậ mặ như đ ớ sú, vẹ mắ ng p n, : ư c, t, m, bầ n,... Tuy có diệ tích ít như vô cùng quan trọ trong việ bả vệ bờ biể và nuôi n ng ng c o n trồ thuỷsả ng n. Bả I.3. Phân loạ đ t mặ ng i ấ n

Nguồ Hộ Khoa họ Đấ Việ Nam, 2002 n: i c t t Đấ mặ nộ đ ng gồ t n i ồ m: + Đ t mặ nhiề diệ tích 139.610ha, phầ lớ tậ trung ở vùng ven biể Đ ng bằ ấ n u: n n n p n ồ ng sông Cử Long 102.000ha. Nhữ vùng ven biể khác đ u co,á như diệ tích ít hơ u ng n ề ng n n, như Đ ông Nam Bộ19.590ha, duyên hả miề Trung 11.420ha, Khu IV cũ 6.600ha. Hệ i n thố thuỷ lợ chế đ thuỷ vă cũ tác đ ng làm thay đ i tính chấ và diệ tích đ t ng i, ộ n ng ộ ổ t n ấ mặ nhiề n u. Đấ mặ trung bình và ít: diệ tích 732.580ha, nằ bên trong vùng mặ nhiề đ i bộ t n n m n u, ạ phậ ở đa hình trung bình và cao còn ả hư ng củ thuỷ triề Đấ đ ợ xây dự n ị nh ở a u. t ưc ng các công trình tư i tiêu, nhiề vùng đ có nă suấ lúa cao. Đ t này phầ lớ tậ ớ u ã ng t ấ n n p trung ở Đồ bằ sông Cử Long vớ diệ tích 586.420ha (80%), Đ ng bằ sông ng ng u i n ồ ng Hồ 53.300ha (7,3%), Khu IV cũ38.350ha (5,2%), duyên hả miề Trung 35.560ha ng i n (4,9%) và mộ ít ởĐông Nam Bộ Nư c mặ từ chỗ có hạ trở thành nguồ lợ Trư c t . ớ n i n i. ớ đ ây, đ n nhữ vùng đ t mặ dù ở miề Bắ hay miề Nam đ u thấ chung mộ ế ng ấ n, n c n ề y t cả là "đ t không nuôi nổ ngư i", như nay đ khác, do việ chuyể đ i cơ cấ nh ấ i ờ ng ã c n ổ u nông nghiệ và sự hiể biế củ ngư i dân về đ t mặ đ tă lên, đ ng lúa trĩ hạ p u t a ờ ấ n ã ng ồ u t, kế hợ vớ nuôi trồ thuỷ sả đ i số củ dân đ đ ợ cả thiệ rõ rệ (Khung I.4). t p i ng n, ờ ng a ã ưc i n t

Khung I.4. SỬ DỤNG ĐẤT MẶ N Giáo sưVõ Tòng Xuân và nhiề nhà chuyên môn khác, nhiề lầ can ngă ngành thuỷ u u n n lợ không nên lấ quá nhiề nư c từ hệthố sông Cử Long đ tránh xâm nhậ mặ i y u ớ ng u ể p n cho vùng ven biể Đ ng bằ sông Cử Long,... Công cuộ ngọ hoá bán đ o Cà Mau n ồ ng u c t ả Bạ Liêu,... phá huỷ cơhộ làm giàu nhờ nư c mặ cho dân vùng này vì làm mộ vụ c i ớ n t

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
lúa kế hợ vớ nuôi trồ thuỷ sả có lợ hơ nhiề so vớ làm hai vụlúa. t p i ng n i n u i Nguồ Nguyễ Đứ An, Thế giớ mớ số329, 1999 n: n c i i,

Nhóm đ t ph èn ấ Đấ phèn là mộ loạ hình đ c biệ tậ trung chủ yế ở Đ ng bằ sông Cử Long, t t i ặ t p u ồ ng u nhữ nơ khác có rấ ít nên nhiề ngư i dân ở khu vự phía Bắ hầ như không biế ng i t u ờ c c u t (Khung I.5).

Khung I.5. ĐẤT PHÈN - MỘT BÍ Ẩ ĐỐI VỚI NHIỀ NGƯỜI N U Sau ngày đ t nư c thố nhấ nhiề ngư i dân từ miề Bắ vào Đồ bằ sông Cử ấ ớ ng t, u ờ n c ng ng u Long đ khai khẩ lúc đ u thấ đ t bằ cứ tư ng như đ t phù sa ở miề Bắ họ ể n, ầ y ấ ng ở ấ n c, phấ khở dự ngay lề chõng triể khai gieo cấ be bờ mở đ ờ n i ng u n y, ư ng, mở rộ diệ ng n tích, mộ thờ gian không lâu, lúa chư kị lên đ chế vàng, chế cháy. Ngư i dân Bắ t i a p ã t t ờ c Bộvào đ mớ biế thế nào là đ t phèn, bao nhiêu công sứ bỏra, như không có ă ây i t ấ c ng n chỉ chư hiể nó. vì a u Nguồ Hộ Khoa họ Đấ Việ Nam, 2000 n: i c t t

Đấ phèn đ ợ hình thành trên các sả phẩ bồ tụphù sa v ớ t ưc n m i i vậ liệ sinh phèn. Vùng Tứ giác Long Xuyên, Đ ng Tháp Mư i, t u ồ ờ kểcả mộ sốnơ ởHả Phòng, Thái Bình khi đ đ t tớ đ sâu t i i ào ấ i ộ nào đ ngư i ta thấ xuấ hiệ màu đ ó, ờ y t n en, có mùi hôi củ khí a sunphua hyđ (H2S). Nế đ đ t màu đ đ hong khô ngoài rô u ể ấ en ó không khí sẽ xuấ hiệ màu vàng và bố mùi củ chấ lư t n c a t u huỳ - đ chính là chấ phèn gồ hỗ hợ củ sunphát nhôm nh ó t m n p a và sunphát sắ Hiệ tư ng này liên quan đ n nguồ gố hình t. n ợ ế n c thành củ đ t phèn. Các nhà khoa họ cho rằ a ấ c ng, sự ôxy hoá các sả phẩ hữ cơ chứ lư huỳ (xác các cây sú, vẹ n m u a u nh t, mắ đ ớ tràm,...) là nguyên nhân chính đ sinh ra chấ m, ư c, ể t phèn. Đấ phèn đ ợ xác đnh bở sự có mặ trong phẫ diệ t ưc ị i t u n đ t hai loạ tầ chuẩ đ ấ i ng n oán chính là tầ sinh phèn. Đ t chỉ ng ấ có tầ sinh phèn gọ là đ t phèn tiề tàng. Đ t có tầ phèn ng i ấ m ấ ng gọ là đ t phèn hiệ tạ i ấ n i. Về tính chấ củ đ t phèn, trư c hế phả là đ chua. Các hợ chấ hữ cơ chứ lư t a ấ ớ t i ộ p t u a u huỳ bị nh phân giả yế khí tạ nên các sunphua, khi gặ không khí chúng lạ bị i m o p i ôxy hoá thành các sunphát và axít sunphuaríc (H 2SO4 ). Axít này công phá phầ khoáng n củ đ t tạ ra sunphát nhôm (phèn nhôm) và sunphát sắ (phèn sắ Hình thái phẫ a ấ o t t). u diệ củ đ t phèn rấ đ c trư n a ấ t ặ ng, và chia ra bố tầ rõ rệ tầ canh tác, tầ đ n ng t: ng ng ế cày, tầ đ t cái chứ nhiề xác thự vậ và cuố cùng là tầ cát lỏ màu xám ng ấ a u c t i ng ng đ en,... Hàm lư ng hữ cơrấ khác nhau, trung bình là 2,5 - 3,5%, nhữ nơ còn dấ ợ u t ng i u vế thự vậ có thể tớ 5 - 6%. Hàm lư ng N tổ số phổ biế từ 0,10 - 0,15%, đ c t c t i ợ ng n ặ biệ rấ nghèo lân, thư ng chỉ t t ờ khoả 0,04 - 0,08%. Do đ nế bón đ ng ó, u úng cách, hiệ u lự củ phân lân rấ cao. Nhìn chung, đ phì nhiêu tiề tàng củ đ t phèn không thua c a t ộ m a ấ kém đ t phù sa sông Hồ và sông Cử Long, như vì quá chua nên nă suấ cây ấ ng u ng ng t trồ chư cao (Khung I.6). ng a

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Khung I.6. SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT PHÈN Bạ hãy cùng chúng tôi đ thuyề trên kênh Hồ Ngự xuôi về Vàm Cỏ Tây - mộ con n i n ng t sông tiêu thoát nư c phèn nên nư c sông lúc nào cũ trong vắ Vùng đ t đ ợ thoát ớ ớ ng t. ấ ưc phèn đ phát huy đ màu mỡ tiề tàng, lạ đ ợ bổ sung thêm phân lân nung chả ã ộ m i ưc y nên hiệ quả sả xuấ rấ cao. Sự đ u n t t óng góp gia tă lư ng thự củ đ t phèn đ ng ng ơ c a ấ ồ bằ sông Cử Long là rấ lớ không nhữ chỉ i quyế đ ợ cái ă mà còn dưthừ ng u t n, ng giả t ưc n a lư ng thự đ xuấ khẩ Bên cạ đ từ kênh rạ ơ c ể t u. nh ó, ch, bạ có thể ngắ nhìn nhữ n m ng vư n cây ă trái trĩ quả nhữ vuông nuôi trồ thuỷ sả thẳ cánh cò bay, nhữ ờ n u , ng ng n ng ng rừ tràm xanh biế vớ từ đ chim đ ng c i ng àn ang bay về tổ bạ sẽ thấ nhữ nét thơ , n y ng mộ củ nhữ vùng quê đ t phèn đ p làm sao, mộ khi con ngư i đ nắ đ ợ ng a ng ấ ẹ t ờ ã m ưc "tính bư ng bỉ củ đ t phèn" và biế cách khai thác chúng mộ cách có hiệ quả ớ nh a ấ t t u hơ n. Nguồ Báo cáo củ đ tài KC 08.06 vềmôi trư ng nông thôn, 2003 n: a ề ờ

Nhóm đ t cát biể ấ n Dọ bờ biể miề Trung có mộ dả đ t đ c biệ về mặ thổ c n n t i ấ ặ t t như ng: dả đ t cát ven biể Đây là mộ loạ đ t nghèo, "cùng ỡ i ấ n. t i ấ họ vớ nhóm đ t bạ màu. Đ t cát biể có diệ tích khoả " i ấ c ấ n n ng 538.430ha và đ ợ hình thành do quá trình phong hoá tạ chỗ ưc i củ trầ tích biể cũ hoặ trên đ mẹ giàu silíc (cát kế liparít, a m n c á t, granít,...) và bị cuố trôi từ sả phẩ phong hoá củ các vùng n n m a núi lân cậ mà ở miề Trung là dãy Trư ng Sơ Đấ cát biể có n, n ờ n. t n nhiề loạ u i. Đấ cồ cát trắ vàng diệ tích 222.040ha chủ yế ở ven biể t n ng n u n miề Trung từ Nghệ An, Hà Tĩ vào Phan Thiế có nơ cồ cát n nh t, i n cao đ n 200 - 300m, và th ư ng di đ ng. ế ờ ộ Ở Đồ bằ sông Cử Long có nhữ cồ cát thấ hình thành ng ng u ng n p nhữ giả vòng cung hay song song vớ bờ biể nhô cao hơ ng i i n, n vùng phù sa xung quanh. Nhữ dả cát giồ này là nhữ khu ng i ng ng dân cư sầ uấ vớ nhiề cây ă trái phong phú. Đ t cồ cát đ m t i u n ấ n ỏ vớ diệ tích 76.880 ha. Đây là mộ loạ hình đ c biệ ven biể i n t i ặ t n o Bình Thuậ đa hình lư n sóng, dố 3 - 8 có nhữ dả cao đ n n, ị ợ c ng i ế 200m. Cồ cát đ có tỷ lệ sét và limôn cao hơ cồ cát trắ vàng (tỷ lệ sét vậ lý n ỏ n n ng t khoả trên 10%). Có nơ đ ợ khai phá trồ hoa mầ các loạ dừ đ u. Quang ng i ưc ng u, i a, iề cả vùng cát đ ven biể có nhữ nét đ c biệ riêng, nhữ nă gầ đ nh ỏ n ng ặ t ng m n ây, nhiề nơ u i đ tạ thành các khu du lị mớ ã o ch i. Đấ cát biể nhẹ tỷ lệ cát chiế đ n 85 - 90% như do đa hình bằ t n , m ế ng ị ng, hệthố thuỷ ng lợ sớ đ ợ giả quyế giao thông thuậ lợ nên đ thự hiệ thâm canh, cả tạ đ t, i m ưc i t, n i ã c n i o ấ chuyể dị cơcấ cây trồ nên ởnhiề vùng đ t cát biể hiệ nay nhân dân đ thu n ch u ng u ấ n n ã nhậ khá (Khung I.7). p Đấ cát biể rấ nghèo dinh dư ng, hàm lư ng mùn thư ng dư i 0,8%, N tổ số t n t ỡ ợ ờ ớ ng trung bình khoả 0,05%; lân tổ số dư i 0,04%, rấ nghèo các cation kiề và kiề ng ng ớ t m m thổ đ t thư ng chua, pH khoả 4,0. Tuy đ t cát có tuổ trẻ như lạ có xu thếthoái , ấ ờ ng ấ i , ng i hoá nhanh, vì thành phầ cơgiớ nhẹ đ c biệ khả nă giữ nư c rấ kém và câu ca n i , ặ t ng ớ t dao truyề miệ củ ngư i dân vùng cát áp dụ cho cây dừ - mộ cây trồ ư đ t n ng a ờ ng a t ng a ấ cát cũ phả ánh trung thự ng n c: "Công đ công uổ công thừ âu ng a Công đ gánh nư c tư i dừ Tam Quan". âu ớ ớ a

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Khung I.7. LÀNG SINH THÁI TRÊN VÙNG CÁT Ở VĨ NH HOÀ VÀ TRIỆ LĂNG, U HUYỆ TRIỆ PHONG, QUẢ N U NG TRỊ Trư c nă 1995, nơ đ là mộ vùng trố vắ khô cằ giữ mênh mông cát trắ ớ m i ây t ng ng n a ng, nạ cát bay, cát chả và cát nhả cứ mặ sứ hoành hành theo nă tháng. Từ ngày có n y y c c m dự án phát triể nông thôn vùng ven biể do Vư ng quố Na Uy tài trợ thì đ n nay, n n ơ c ế mỗ khi ngắ nhìn nhữ rừ cây xanh ngút ngàn và cuộ số đ i m ng ng c ng ang từ ngày, ng từ giờ đ i thay củ ngư i dân trong nhữ ngôi làng mớ trên cát trắ mớ cả ng ổ a ờ ng i ng i m nhậ hế sự vĩ ạ củ nghị c con ngư i đ cầ mẫ miệ mài lậ trởtừ hạ cát, hà n t đi a lự ờ ã n n, t t ng t hơ ấ vào cát, giữ đ ẩ cho cát đ nuôi trồ nhữ mầ xanh cuộ đ i và khoác i m ộ m ể ng ng m c ờ lên mình cát trắ mộ màu xanh hy vọ củ mùa xuân no ấ Chị ng t ng a m. Nguyễ Thị n Mái ở làng sinh thái Vĩ Hoà vừ xây cấ đ ợ ngôi nhà khang trang còn tư i mái ngói, khi nh a t ưc ơ hỏ về thu nhậ hàng nă củ gia đ i p m a ình, chị nhẩ tính và cho biế mỗ nă thu hơ m t i m n chụ triệ đ ng. Trong đ thu từ chă nuôi lợ mỗ nă 6 con, trồ hành tím bán c u ồ ó, n n i m ng 2 2 trên 1 triệ đ ng, trồ 2 sào lạ (1.000m ), nuôi 500m ao cá, 70 - 100 con vị gà, 5 u ồ ng c t, con bò, trồ gầ 100 cây đ u, xoài đ cho quảbói. Vùng cát trắ đ hồ sinh. ng n iề ã ng ã i Nguồ HồCầ n: u

SỬ DỤNG ĐẤ T Diễ biế sử dụ đ t 15 nă qua n n ng ấ m
Tuy diệ tích đ t canh tác tính theo đ u ngư i rấ thấ như Việ Nam hiệ nay lạ là n ấ ầ ờ t p, ng t n i nư c xuấ khẩ nông sả có thứ hạ cao trên thế giớ gạ đ ng hàng thứ ba, cà phê ớ t u n ng i: o ứ cũ từ đ ng hàng thứ ba, hạ tiêu đ ng hàng đ u, ngoài ra còn cao su thiên nhiên, ng ng ứ t ứ ầ đ u, chè,... iề Kể từ cuố thậ kỷ80 củ thế kỷtrư c, bư c sang thờ kỳ"đ i mớ Việ Nam có mộ i p a ớ ớ i ổ i" t t bư c tiế dài trong sả xuấ nông nghiệ nhờ có chính sách "đ i mớ cùng vớ nhiề ớ n n t p ổ i" i u nỗlự chuyể đ i hệthố sử dụ đ t. c n ổ ng ng ấ Trong hai thậ niên qua, sả lư ng cây trồ tă không phả nhờtă diệ tích mà là p n ợ ng ng i ng n nhờ vào thâm canh vớ đ u tưlớ vào thuỷlợ mở rộ diệ tích tư i tiêu, đ u tưvào i ầ n i, ng n ớ ầ phân bón và đ u có ý nghĩ hơ cảlà nhờ thay đ i cơcấ cây trồ iề a n ổ u ng. Vẫ là đ ng đ t n ồ ấ ấ như thả cây trồ luôn đ ợ đ i mớ đ ng ruộ nư c ta "cả bố mùa đ u y ng m ng ưc ổ i: ồ ng ớ n ề thay áo mớ Như không chỉ ồ ruộ đ ng bằ mà cả nư ng rẫ miề núi cũ i". ng đ ng ng ồ ng ơ y n ng thay áo mớ tuy vớ mứ đ thay đ i giớ hạ hơ i i c ộ ổ i n n. Vềtổ thể tính đ n nă 2000 quỹđ t nư c ta đ ợ sửdụ nhưsau (Hình I.1): ng , ế m ấ ớ ưc ng Vùng đ ng bằ châu thổ có thể ví Việ Nam giố như mộ gánh lúa mà hai đ u ồ ng : t ng t ầ Nam - Bắ nhưhai thúng lúa và giữ nhưchiế đ gánh. c a c òn Thúng lúa phía Bắ là Đồ bằ sông Hồ c ng ng ng. Dự vào thành quả thuỷ lợ hoá, miề a i n Bắ đ thay thế các giố cổ truyề cao cây bằ các giố lúa mớ thấ cây nă c ã ng n ng ng i p ng suấ cao, bỏ vụ Chiêm thay bằ vụ Xuân giố mớ nhờ đ mở ra mộ vụ gieo trồ t ng ng i ó t ng mớ là vụ Đông. Tiế theo là nhữ cả tiế trong vụ Xuân nhưmởrộ diệ tích gieo i p ng i n ng n cấ lúa lai, thu hẹ vụ Xuân sớ và mở rộ vụ Xuân muộ y p m ng n. Thúng lúa phía Nam là Đ ng bằ sông Cử Long. Tạ đ cùng vớ quá trình đ u tư ồ ng u i ây i ầ vào các công trình thủ lợ tạ đ u kiệ cho chuyể đ i mớ cơ cấ cây trồ thành y i o iề n n ổ i u ng công. Vùng đ t phù sa đ tiế hành tă vụ mở rộ diệ tích lúa Đông Xuân và Hè ấ ã n ng , ng n Thu bằ các giố mớ nă suấ cao, giả diệ tích lúa Mùa. Vùng đ t phèn thay ng ng i ng t m n ấ mộ vụ lúa nổ bằ cơcấ hai vụ gồ vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu vớ các giố lúa t i ng u m i ng

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
mớ nă suấ cao. Sả lư ng thóc vùng Đ ng bằ sông Cử Long trong 12 nă i ng t n ợ ồ ng u m (1900 - 2002) tă từ 9,5 triệ tấ lên 17,5 triệ tấ ng u n u n. Vùng trung du và miề núi nư c ta nhờ tình trạ lư ng thự chung cả nư c đ đ ợ n ớ ng ơ c ớ ã ưc cả thiệ nên có đ u kiệ phát triể các cây hàng hoá thay thế cho tậ quán phát đ t i n iề n n p ố nư ng rẫ trồ cây lư ng thự đ tự túc tạ chỗ Diệ tích các cây hàng hoá lư niên ơ y ng ơ c ể i . n u như chè, cao su, đ u, hồ tiêu, cây ă quả mía tă nhanh, nhấ là cây cà phê. Trên iề n , ng t nư ng rẫ mộ số tỉ cây ngô lên ngôi trở thành cây hàng hoá ngắ ngày, còn diệ ơ y t nh, n n tích lúa nư ng giả ơ m. Tạ vùng đ ng bằ i ồ ng, các giố lúa nă suấ cao đ hỏ phả dùng nhiề phân hoá ng ng t òi i i u họ nhấ là phân đ m, dẫ đ n tă sâu bệ c, t ạ n ế ng nh, hiệ quả đ u tưgiả dầ Giố mớ u ầ m n. ng i có thờ gian sinh trư ng ngắ hơ tạ đ u kiệ tă vụ đ t không có thờ gian nghỉ i ở n n o iề n ng , ấ i và mộ số tính chấ đ t bịthoái hoá. Bỏ giố cũ thay giố mớ làm giả tính đ t t ấ ng ng i m a dạ sinh họ củ các giố cổ truyề (vố có nhiề ư đ m về chấ lư ng gạ và ng c a ng n n u u iể t ợ o tính kháng bệ nh). Đấ là nhữ mặ trái củ "Cách mạ xanh" (Khung I.8). y ng t a ng

Khung I.8. MẶT TRÁI CỦA CÁCH MẠNG XANH Tiế sĩ Lampe nguyên Giám đ c Việ Nghiên cứ Lúa quố tế (IRRI) ghi nhậ rằ n K. ố n u c n ng các kỹ thuậ củ Cách mạ xanh ban đ u cũ làm hạ môi trư ng vớ mứ đ như t a ng ầ ng i ờ i c ộ chiế ôtô đ u tiên đ ợ phát minh, không ai dự đ c ầ ưc oán không khí bị nhiễ nhiề như ô m u sau này. ...Trư c Cách mạ xanh có đ n 3.000 - 3.500 giố lúa cổ truyề đ ợ gieo cấ ớ ng ế ng n ưc y. Ngày nay 80% diệ tích lúa nư c chỉ ng khoả 5 giố đ ợ lai tạ vớ các giố n ớ trồ ng ng ư c o i ng họhàng vớ IR8. Chỉ t trậ dị sâu bệ có thểquét sạ các đ ng lúa. i mộ n ch nh ch ồ Nguồ Wilhelmina Pelegrina, The revolution that failed, 1990 n:

Miề núi và trung du n
Biế đ i ở trung du, miề núi bao gồ từ đa bàn thấ (ruộ ở thung lũ n ổ n m ị p ng ng) lên đa ị bàn cao (nư ng rẫ ơ y). Các làng bả miề núi, trung du thư ng số ven các sông suố và có mộ tỷ lệ nhấ n n ờ ng i t t đnh ruộ thung lũ ị ng ng, áp dụ các kỹ thuậ thâm canh lúa như miề xuôi đ đ a ng t n ã ư nă suấ các ruộ thung lũ tă lên nhiề nhờđ đ giả đ ợ áp lự phá rừ ng t ng ng ng u, ó ã m ưc c ng đ làm nư ng rẫ Ví dụ nă suấ lúa tạ lòng chả Điệ Biên (có diệ tích gầ ể ơ y. , ng t i o n n n 6.000ha) đ t nă suấ vư t 10 tấ thóc/ha.nă ạ ng t ợ n m. Rấ nhiề vùng thung lũ lòng t u ng chả khác đ t nă suấ trên 8 tấ o ạ ng t n/ha.nă m. Gạ và ngô là lư ng thự chính ở miề núi, ở nhiề vùng dân tộ Mông thì ngô lạ là o ơ c n u c i lư ng thự chính. Tiế bộkỹthuậ nổ bậ gầ đ là sự xuấ hiệ các giố ngô lai và ơ c n t i t n ây t n ng các giố ngô nă suấ cao khác làm cho tỷ lệ giữ diệ tích ngô nư ng, lúa nư ng ng ng t a n ơ ơ thay đ i nghiêng về phía cây ngô. Ví dụ như tỉ Sơ La, mộ tỉ hiệ nay có diệ ổ nh n t nh n n tích và sả lư ng ngô đ ng đ u cả nư c: gầ 70.000ha ngô và 70 - 80% là ngô lai,... n ợ ứ ầ ớ n Chỉ sau 6 nă từ nă 1995 đ n nă 2000 diệ tích ngô củ Sơ La tă từ 25.200ha m m ế m n a n ng lên 51.600ha, sả lư ng ngô từ 45.600 tấ lên 122.300 tấ n ợ n n. Tình hình tă diệ tích ngô đ i không chỉ y ra ở các tỉ miề núi phía Bắ mà ngay ng n ồ xả nh n c cả cao nguyên Tây Nguyên cũ vậ Ví dụ huyệ Ea Kar củ tỉ Đ k Lắ chỉ nă ng y. , n a nh ắ k: 4 m

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
từ nă 1995 đ n nă 1999 diệ tích lúa nư ng giả từ 2.088ha xuố còn 617ha, m ế m n ơ m ng còn ngô đ i từ khoả 1.000ha lên 5.708ha (Hình I.2). ồ ng Trong lúc diệ tích và sả lư ng ngô tă nhanh nhưvậ ở các tỉ miề núi thì diệ n n ợ ng y nh n n tích và sả lư ng lúa nư ng lạ giả nhiề Nguyên nhân chủ yế là do: n ợ ơ i m u. u Mặ dầ cảhai cây ngô và lúa nư ng đ u là cây hàng nă việ mởrộ diệ tích đ u c u ơ ề m, c ng n ề dẫ đ n xói mòn trên đ t dố So sánh giữ ngô và lúa nư ng thì đ che phủ củ ngô n ế ấ c. a ơ ộ a khá hơ nên đ xói mòn hơ Theo tài liệ củ FAO, trên đ t có đ dố trung bình vớ n ỡ n. u a ấ ộ c i lư ng mư hàng nă khoả 1300mm thì lư ng đ t bị t do xói mòn c ủ ngô là ợ a m ng ợ ấ mấ a 12,0 tấ n/ha còn củ lúa nư ng là 25,1 tấ a ơ n/ha (Bertoni J. FAO. Rome, No. 8, 2000). Đòi hỏ đ phì củ đ t đ i vớ ngô và lúa nư ng có sự khác nhau nhấ đnh. Theo đ u i ộ a ấ ố i ơ t ị iề tra tính chấ đ t, thì ngô đ hỏ đ t có hàm lư ng Ca2+ trao đ i và đ no bazơcao t ấ òi i ấ ợ ổ ộ hơ lúa nư ng. Nhữ đa bàn muố phát triể mạ ngô đ i thì đ t phả đ ứ các n ơ ng ị n n nh ồ ấ i áp ng yêu cầ trên. u Bên cạ nhữ tín hiệ đ nh ng u áng mừ về sả xuấ ngô ở các tỉ miề núi thì việ mở ng n t nh n c rộ quá mứ củ ngô đ i lên cảvùng xung yế trồ ngô lên tậ đnh mà không giữ ng c a ồ u, ng n ỉ cây rừ trên chỏ núi, thiế các biệ pháp kiể soát xói mòn sẽ dẫ đ n suy thoái ng m u n m n ế đ phì đ t. ộ ấ Sự bùng phát cà phê trên Tây Nguyên Sự biế đ i cây trồ gây ấ tư ng nhấ trên đ t Tây Nguyên có lẽlà sự "bùng nổ củ n ổ ng n ợ t ấ " a cây cà phê. Trong các nguyên nhân củ sự bùng nổnày có nguyên nhân là sự tă giá a ng khoả 140 - 220% liên tụ 6 nă liề so vớ giá bình quân các nă trư c (Hình I.3; ng c m n i m ớ I.4). Tạ tỉ Đ k Lắ tỉ có diệ tích cà phê lớ nhấ nư c, thì tình hình phát triể cây cà i nh ắ k, nh n n t ớ n phê trong khoả 20 nă qua nhưsau: ng m 1980 21.800ha 1990 69.641ha 1995 131.119ha 2000 259.03ha

Nguồ Nguyễ Xuân Độ 20031 n: n , Khác vớ vùng đ ng bằ i ồ ng, sự phát triể mộ cây trồ nào đ trên đ t dố ngoài các n t ng ó ấ c, vấ đ về hiệ quả kinh tế sự phù hợ đ u kiệ khí hậ đ t đ mộ khía cạ rấ n ề u , p iề n u, ấ ai, t nh t quan trọ nữ là vấ đ bả vệ đ phì đ t, kiể soát xói mòn. Đ ng về mứ đ xói ng a n ề o ộ ấ m ứ c ộ mòn mấ đ t thì cà phê là cây công nghiệ lư niên đ ợ coi là cây trồ thích hợ t ấ p u ưc ng p trên đ t dố so vớ các cây lư ng thự hàng nă khác. Theo tài liệ củ FAO, trên đ t ấ c i ơ c m u a ấ có đ dố trung bình và lư ng mư khoả 1300mm/nă thì lư ng đ t mấ do xói ộ c ợ a ng m, ợ ấ t mòn củ đ t trồ cà phê chỉ a ấ ng 0,9 tấ n/ha, trong lúc đ lư ng đ t mấ trên đ t nư ng ó ợ ấ t ấ ơ rẫ trồ cây lư ng thự hàng nă như sắ là 33,9 tấ y ng ơ c m n n/ha và lúa nư ng là 25,1 ơ tấ n/ha. Là cây chị chua nên cà phê dễthích ứ vớ đ t đ i núi mà phầ lớ là đ t chua. Nhờ u ng i ấ ồ n n ấ đ u tưthâm canh nên cà phê trên Tây Nguyên có nă suấ khá cao so vớ mứ nă ầ ng t i c ng suấ trung bình trên thếgiớ t i. Sự phát triể ồ ạ củ cây cà phê trên Tây Nguyên có nhữ tác đ ng tích cự là tă n t a ng ộ c ng thu nhậ tă nguồ thu ngoạ tệ cho đ t nư c. Hàng nă nư c ta thu đ ợ hơ 500 p, ng n i ấ ớ m ớ ưc n triệ USD tiề xuấ khẩ cà phê, đ ng hàng thứ hai trong các mặ hàng nông sả xuấ u n t u ứ t n t khẩ (chỉ u sau gạ o).

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Tuy nhiên, việ mở rộ diệ tích cây cà phê, gấ 1,5 lầ so vớ quy hoạ ở Đ k Lắ c ng n p n i ch ắ k, dẫ đ n nhiề diệ tích rừ bị n ế u n ng phá, đ u tưbón đ m và khai thác nư c ngầ quá mứ ầ ạ ớ m c do tình trạ thiế nư c tư i trầ trọ trong mùa khô,... gây hậ quả xấ về môi ng u ớ ớ m ng u u trư ng, là nhữ mặ tiêu cự củ sự phát triể quá mứ cây cà phê trên đa bàn Tây ờ ng t c a n c ị Nguyên giai đ n vừ qua và hiệ đ oạ a n ang đ ợ đ u chỉ ư c iề nh. Diệ tích trồ cây hàng hoá lư niên (cao su, chè, đ u, cây ă quả n ng u iề n ,...) cũ mở ng rộ ng. Các cây hàng hoá l ư niên, đ m bả tán che phủ quanh nă đ c biệ là đ u u ả o m, ặ t ầ mùa mư nên đ t ít bị a, ấ xói mòn hơ so vớ các cây hàng nă trên nư ng rẫ nhưlúa n i m ơ y nư ng, sắ ngô, đ u,... Trong 10 nă qua sả lư ng cao su tă thêm 346%, chè ơ n, ậ m n ợ ng tă 69%. Đấ là nhữ dấ hiệ tích cự Như vậ trung du, miề núi nư c ta đ ng y ng u u c. y, n ớ ang thoát dầ khỏ cả đ t nư ng làm rẫ tự túc lư ng thự sang trồ cây hàng hoá, đ c n i nh ố ơ y ơ c ng ặ biệ là cây hàng hoá lư niên có giá trị t u kinh tế cao. Nă suấ cây trồ và thu nhậ ng t ng p ngày càng tă ng, đ ng thờ đ che phủ cũ tă dầ Tuy nhiên, giá cả cây hàng hoá ồ i ộ ng ng n. lư niên rấ biế đ ng nên vẫ phả duy trì tỷ lệdiệ tích hợ lý cây lư ng thự nhằ u t n ộ n i n p ơ c, m đ m bả mứ đ an ninh lư ng thự đ phòng bấ trắ Ngay cả ở nư c Nhậ giá ả o c ộ ơ c, ề t c. ớ t, thành sả xuấ 1 tấ gạ lên đ n 1.000USD như n t n o ế ng không vì thế mà nông dân bỏ ruộ không trồ lúa (Khung I.9). ng ng

Khung I.9. GIÁ SẢN XUẤ GẠO CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI T Giá thành sả xuấ 1 tấ gạ củ Nhậ Bả là 1.000USD, củ Italia là 300USD, củ các n t n o a t n a a nư c Đông Nam Á nhưPhilíppin là 80USD. ớ Nguồ Fresco L.O. Crop Science CABI. UK., 2001 n:

Các xu thế sử dụ đ t ng ấ Quả canh hay thâm canh ng Quả canh và thâm canh là hai xu hư ng đ i lậ nhau. Trong thâm canh ngư i ta đ u ng ớ ố p ờ ầ tư nhiề phân bón, đ u tưgiố tố chị phân, cung cấ nư c thoả mãn yêu cầ củ u ầ ng t u p ớ u a cây trồ ng, ra sứ tă vụ đ khai thác đ t nhằ đ t nă suấ và sả lư ng cao. c ng ,... ể ấ m ạ ng t n ợ Ngư c lạ trong quả canh thì ngư i ta tranh thủ mở rộ diệ tích gieo trồ và ch ỉ ợ i, ng ờ ng n ng đ u tưtố thiể trên mỗ đ n vị n tích. Vớ mộ nư c đ t chậ ngư i đ ầ i u i ơ diệ i t ớ ấ t ờ ông nhưViệ t Nam thì nhấ thiế phả chuyể từ quả canh sang thâm canh. Tuy nhiên, trên thự tế t t i n ng c vẫ còn nhữ đa bàn đ n ng ị ang quả canh. ng Lự chọ quả canh hay thâm canh lệthuộ mộ phầ vào phân loạ "tiề nă đ t". a n ng c t n i m ng ấ Hai yế tốchủ đ o đ phân loạ là đ dố tầ dày củ đ t. Ngoài ra tỷlệđ lẫ chấ u ạ ể i ộ c, ng a ấ á n, t lư ng đ t, mứ đ các rủ ro cũ đ ợ xét đ n. T hư ng đ n giả ngư i ta chia làm 8 ợ ấ c ộ i ng ư c ế ờ ơ n ờ nhóm. Đ ng đ u là nhóm 1 và 2, đ t tư ng đ i bằ phẳ ứ ầ ấ ơ ố ng ng, tầ đ t dày, đ t mị ng ấ ấ n, chấ đ t nói chung tố thuậ lợ canh tác và là đ t dành cho thâm canh. Các nhóm t ấ t, n i ấ 0 cuố là nhóm 7 và 8 có đ dố lớ trên 25 , tầ đ t mỏ i ộ c n ng ấ ng, lẫ nhiề đ đ t chua n u á, ấ nặ ng,... dành cho lâm nghiệ Nhưvậ rõ ràng vùng đ ng bằ châu thổ phả là vùng p. y ồ ng i ư tiên thâm canh. u Tạ miề núi và trung du, mứ đ thâm canh nhìn chung là thấ tuỳ thuộ từ đa i n c ộ p, c ng ị bàn và từ loạ hình sử dụ đ t cụthể ng i ng ấ . Ruộ thung lũ đ ợ tư i tiêu nhờphát triể mư ng phai thủ lợ và hồchứ nhỏ là ng ng ư c ớ n ơ y i a , mộ đa bàn thâm canh củ miề núi. Thậ vậ nhiề thung lũ lòng chả đ áp t ị a n t y, u ng o ã dụ thâm canh nhưmiề xuôi và đ t nă suấ lúa khá cao bình quân từ 4 - 6 tấ ng n ạ ng t n

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
thóc/vụ Nhiề trang trạ trong cả nư c (tính đ n tháng 5-2003 cả nư c có 16.500 . u i ớ ế ớ trang trạ đ i) ang trồ cây hàng hoá lư niên nhưcà phê, chè, đ u, cây ă quả áp ng u iề n ,... dụ các biệ pháp hạ chế xói mòn và đ u tư nhiề phân bón đ thâm canh. Tuy ng n n ầ u ể nhiên, cầ có quy hoạ cụ thể tránh tình trạ "vén rừ n ch , ng ng" đ trồ cây vả thiề ở ể ng i u Bắ Giang, diệ tích trồ vả thiề từ 202ha (1990), đ tă đ t biế lên 13.037ha c n ng i u ã ng ộ n (2000), và rừ tự nhiên trong giai đ n này giả từ 29.102ha xuố 11.991ha, đ ng oạ m ng ã và đ ang gây nhữ hậ quả môi trư ng nghiêm trọ ng u ờ ng. Nư ng rẫ trồ cây lư ng thự ơ y ng ơ c hàng nă như lúa nư ng, sắ ngô trên các triề núi theo lố đ t nư ng phát rẫ m ơ n, n i ố ơ y thư ng là quả canh. Theo tậ quán cổ truyề hầ như ngư i ta không bón phân. ờ ng p n u ờ Đây là phư ng thứ khai thác đ phì tự nhiên do rừ trư c đ đ lạ Có tác giả đ ơ c ộ ng ớ ó ể i. ã quan sát thấ diễ tiế nư ng rẫ tạ các làng bả qua nhiề nă như sau: ban đ u y n n ơ y i n u m ầ ngư i ta phát rẫ ở chân núi, các nă sau nư ng rẫ cứ lên cao dầ đ n tậ đnh và ờ y m ơ y n ế n ỉ kế thúc vòng đ u. Vòng thứ hai nư ng rẫ lạ chuyể dầ từ đnh xuố chân núi. t ầ ơ y i n n ỉ ng Thự chấ đ là tiế trình bám theo đ phì tự nhiên đ canh tác. Khi dân số còn thư c t ó n ộ ể a thớ đ t còn nhiề chu kỳbỏ hoá còn dài (trên 8 nă đ t, ấ u, m) ủhồ phụ lạ đ phì đ t mấ i c i ộ ấ t đ trong chu kỳ canh tác. Càng ngày thờ gian bỏ hoá càng rút ngắ thậ chí phả i i n, m i canh tác liên tụ thì khả nă duy trì nă suấ cây trồ là bài toán khá nan giả c, ng ng t ng i. Mộ số nư ng rẫ này bư c đ u đ sử dụ mộ ít phân bón nhằ ổ đnh phầ nào t ơ y ớ ầ ã ng t m n ị n nă suấ cây trồ ng t ng. Phân bón cũ bắ đ u dùng nhiề hơ cho các nư ng rẫ trồ ng t ầ u n ơ y ng ngô lai. Tạ vùng đ ng bằ i ồ ng, hệ thố lúa tư i nư c đ ợ coi là hệ thố thâm canh cao ở ng ớ ớ ưc ng châu Á. Đấ phù sa có đ phì cao, bằ phẳ t ộ ng ng, có hệ thố tư i tiêu, cơsở hạ tầ ng ớ ng tố mậ đ dân số cao là đa bàn thuậ lợ đ thâm canh. Nă suấ lúa ở các vùng t, t ộ ị n i ể ng t đ ng bằ củ ta không thua kém các nư c có trình đ thâm canh cao nhưNam Triề ồ ng a ớ ộ u Tiên, Nhậ Bả Đ Loan. Nă suấ lúa Xuân và Đông Xuân bình quân 5 nă (1996 t n, ài ng t m 2000) củ mộ số tỉ vùng đ ng bằ như sau: Nam Đ nh 6,34 tấ thóc/ha, Thái a t nh ồ ng ị n Bình 6,32 tấ n/ha, An Giang 6,08 tấ n/ha, Cầ Thơ5,58 tấ n n/ha. Mặ trái củ thâm canh: Thâm canh là tă cư ng đ u tư kỹ thuậ đ khai thác đ t t a ng ờ ầ t ể ấ nhằ đ t sả lư ng cao. Tuy nhiên, thâm canh không hợ lý hoặ nhằ lợ ích đ n m ạ n ợ p c m i oả kỳthì sẽđ a đ n nhữ hiệ quả tiêu cự ư ế ng u c. Thâm canh tă vụ đ t đ ợ gieo trồ liên tụ không nghỉ thể làm thoái hoá đ t. ng , ấ ưc ng c có ấ Vớ nă suấ 5 tấ thóc trên 1ha, mỗ vụ cây lúa đ rút đ từ đ t 100kg đ m nguyên i ng t n i ã i ấ ạ chấ 60kg lân, 200kg kali. Bình quân mỗ vụ ở đ ng bằ bón khoả 80 - 120kg t, i ồ ng ng đ m, 30 - 40kg lân và chỉ ạ 10kg kali. Hiệ tư ng bón không cân đ i, thiên về đ m khá n ợ ố ạ phổ biế Kế quả là đ t bị n. t ấ khai thác quá mứ dẫ đ n thiế hụ nhiề nguyên tố dinh c n ế u t u dư ng khác ngoài đ m. Thâm canh không nên theo kiể "bóc lộ đ t" mà cầ phả "bồ ỡ ạ u t ấ n i i dụ đ t". c ấ Dùng nhiề phân bón nhấ là phân hoá họ sẽ làm chua đ t. Theo tài liệ củ FAO u t c ấ u a lư ng axít sinh ra cầ phả trung hoà khi bón 100kg N nguyên chấ củ phân urê t ư ng ợ n i t a ơ đ ơ 100kg vôi, củ phân sunphát ammôn tư ng đ ơ 30kg vôi. ư ng a ơ ư ng Sự dư thừ đ m gây ô nhiễ các nguồ nư c (hiệ tư ng phú dư ng các ao hồ và a ạ m n ớ n ợ ỡ ) tích tụ nitơ trong rau quả Gầ đ mộ sốkhả sát đ t vùng Đ ng bằ sông Hồ rát . n ây t o ấ ồ ng ng cho thấ bên cạ mộ sốmặ nhưlân dễtiêu, mùn, đ m,... trong đ t đ ợ cả thiệ y, nh t t ạ ấ ưc i n, như đ t có xu hư ng chua hơ hàm lư ng K dễ tiêu giả sút, mộ số vùng có biể ng ấ ớ n, ợ m t u hiệ đ t thiế lư huỳ n ấ u u nh. Mộ sốgiế nư c ngầ chứ nhiề N ammôn. t ng ớ m a u Hữ cơhay vô cơ u Hữ cơhay vô cơlà hai xu hư ng khác nhau trong sử dụ phân bón đ khi dẫ đ n u ớ ng ôi n ế cự đ c oan. Nế chỉ u bón thuầ tuý phân khoáng sau nhiề vụ nă suấ có biể hiệ n u ng t u n giả sút và đ t bị m ấ thoái hóa, chua dầ Ngư c lạ chỉ n. ợ i, thuầ tuý sử dụ phân hữ cơ n ng u

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
thì nguồ chấ dinh dư ng cho cây trồ trởthành mộ hệ khép kín không cung cấ đ n t ỡ ng t p ủ các nguyên tố dinh dư ng cầ thiế cho cây đ đ t đ ợ nă suấ cao đ ứ nhu ỡ n t ể ạ ưc ng t áp ng cầ củ dân sốngày càng tă u a ng. Nuôi bèo dâu đ làm phân xanh là biệ pháp từ nổ tiế mộ thờ trong vụlúa Đông ể n ng i ng t i Xuân miề Bắ nă nhiề nhấ có tớ 500.000ha,... Hàm lư ng đ m trong bèo dâu n c, m u t i ợ ạ khá cao 3,3 - 3,6% N. Phân bón chủ yế cho bèo dâu là phân lân (phổ biế là supe u n lân), nhiề khi phả bón thêm phân chuồ u i ng, phân kali hoặ tro bế Mứ bón lân cứ 5 c p. c ngày mộ lầ bón 5 - 10kg P2O5/ha. Trong hai tháng vụĐông mộ ha bèo dâu có thể t n, t cho 25 kg N. Đúng là mộ công nghệ"lấ lân nuôi đ m" trên đ ng ruộ t y ạ ồ ng. Ngoài cung cấ N cho đ t thì bón bèo dâu cả thiệ nhiề về mặ lý tính đ t, làm cho đ t tơ xố p ấ i n u t ấ ấ i p giúp cho rễlúa phát triể dễdàng. n Hiệ nay, việ nuôi bèo dâu không còn trong sả xuấ Giá 1kg N bằ con đ ờ bèo n c n t. ng ư ng dâu khó cạ tranh nổ giá 1kg N sả xuấ trong nhà máy phân đ m. Nử triệ ha bèo nh i n t ạ a u dâu trên đ ng ruộ miề Bắ đ đ vào dĩvãng. Tuy nhiên, việ sử dụ các phụ ồ ng n c ã i c ng phẩ nông nghiệ sau thu hoạ m p ch, (chỉ tính riêng rơ rạ khoả 8 triệ tấ m ng u n/nă m), sử dụ phân chuồ và các phếthả khác (kểcả rác thả thành phốđ qua chếbiế còn ng ng i i ã n) góp phầ làm sạ môi trư ng, giả bớ chi phí sả xuấ do giả mộ phầ lư ng n ch ờ m t n t m t n ợ phân hoá họ cầ mua. c n Quả lý dinh dư ng tổ hợ (INM) n ỡ ng p Thự tiễ cho thấ bón đ n đ c phân hoá họ sau nhiề nă nă suấ giả mộ số c n y ơ ộ c u m ng t m, t tính chấ đ t bị t ấ thoái hoá và nông nghiệ lệthuộ quá nhiề vào nhậ khẩ phân bón. p c u p u Tă tỷlệphân hữ cơtrong thành phầ phân bón làm cho đ t tố hơ nă suấ cao ng u n ấ t n, ng t hơ giả mộ phầ giá mua phân bón. Ví dụ thí nghiệ vớ lúa: n, m t n m i   Bón 100kg N/ha + PK - nă suấ 4.563kg/ha; ng t Bón 75kg N/ha + 25kg N từ phân xanh + PK - nă suấ 5.170kg/ha. ng t

Rõ ràng cầ đ n sự hài hòa giữ vô cơvà hữ cơ sự cân đ i giữ đ m và các nguyên n ế a u , ố a ạ tốdinh dư ng khác. ỡ Vềsự hài hòa giữ vô cơvà hữ cơthì tỷ lệgiữ N hữ cơ ng sốN phân bón chiế a u a u /tổ m khoả 20 - 25% là thích hợ Ngoài phân NPK hoá họ phân hữ cơ (bao gồ phụ ng p. c, u , m phẩ nông nghiệ phân chuồ m p, ng, phân xanh, phân rác,...), còn phả bón bổ sung các i nguyên tốvi lư ng (thư ng là phân phun lá chứ Mo, Zn, Cu, Mn, B,...), bón các phân ợ ờ a vi sinh vậ cố đnh đ m hoặ giả phóng lân,... t ị ạ c i Các mô hình sử dụ đ t thành công ng ấ Việ Nam nằ trong vùng nhiệ đ i ẩ gió mùa vừ có nhữ thuậ lợ lạ vừ có t m t ớ m a ng n i i a nhữ thách thứ Nhiệ đ nóng và ẩ làm cho tố đ sinh trư ng phát triể củ thự ng c. t ộ m c ộ ở n a c vậ nhanh. Mư nhiề gây cho đ t, nhấ là đ t dố bị t a u ấ t ấ c, xói mòn nghiêm trọ ng. So sánh giữ các loạ hình sử dụ đ t ở vùng nhiệ đ i ẩ mư nhiề ngư i ta thấ có hai a i ng ấ t ớ m a u, ờ y phư ng thứ sử dụ đ t bề vữ là lúa nư c và rừ (hoặ loạ hình tư ng tự rừ ơ c ng ấ n ng ớ ng c i ơ ng nhưcác trang trạ trồ cây lư niên). i ng u Vă minh lúa nư c n ớ Lúa gạ là lư ng thự chủ yế củ 60% dân số thế giớ Khoả 90% diệ tích trồ o ơ c u a i. ng n ng lúa củ thế giớ nằ ở châu Á đ ợ trả dài trên các vùng sinh thái khác nhau từ ngậ a i m ưc i p lụ đ n khô hạ Hệ thố lúa nư c tư i đ có lị sử vài nghìn nă ở châu Á và là t ế n. ng ớ ớ ã ch m nguồ đ n óng góp chính vào sả lư ng lúa trên thế giớ Hệ thố lúa nư c tư i có tính n ợ i. ng ớ ớ an toàn và ổ đnh cao nhấ trong các hệcanh tác lúa. Phả chă các con rồ kinh tế n ị t i ng ng châu Á cuố thếkỷ qua bư c khở đ u đ u mộ phầ liên quan đ n phát triể hệ canh i ớ i ầ ề t n ế n tác lúa nư c (Bả I.4). ớ ng Bả I.4. Diệ tích và tỷlệ sả lư ng củ các hệcanh tác lúa trên thếgiớ ng n n ợ a i

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Nguồ Nosberger J. et al. CABI.UK, 2001 n: Vậ hệ canh tác lúa nư c tướ có nhữ ư thế nổ trộ gì? y ớ i ng u i i Là mộ hệcanh tác bề vữ t n ng: Ổn đnh vềnă suấ và an toàn đ đ u tưthâm canh. Đ m bả sự ổ đnh nă suấ ị ng t ể ầ ả o n ị ng t lúa nhờ khố chế các đ u kiệ bấ lợ củ ngoạ cả và cũ nhờ đ tạ đ u kiệ ng iề n t i a i nh ng ó o iề n tố đ thâm canh lúa. Khoả 70% diệ tích trồ lúa củ nư c ta đ ợ tư i tiêu. Hệ t ể ng n ng a ớ ưc ớ thố tư i tiêu đ "nhân tạ hoá" mộ phầ đ u kiệ tự nhiên đ canh tác lúa nư c. ng ớ ã o t n iề n ể ớ Nư c ta đ có hệ thố thuỷ lợ tư ng đ i phát triể bao gồ hàng ngàn công trình ớ ã ng i ơ ố n m các loạ Trong đ có 75 hệthố loạ vừ và loạ lớ 1.017 đ p dâng, 4.712 cố tư i i. ó ng i a i n, ậ ng ớ tiêu vừ và lớ 2.000 trạ bơ đ n, hệthố kênh mư ng từ cấ 1, cấ 2 đ n cấ 3 a n, m m iệ ng ơ p p ế p đ ang đ ợ bê tông hoá và hàng nghìn km đ sông và đ biể Rõ ràng đ phát triể hệ ưc ê ê n. ể n canh tác lúa nư c tư i đ hỏ sự đ u tưkhá lớ củ nhiề thếhệmớ tạ nên mộ mặ ớ ớ òi i ầ n a u i o t t bằ canh tác lúa nư c nhưngày nay. ng ớ Hạ chế lũ lụ đ đ u nhằ bả vệ các cánh đ ng lúa khỏ bịngậ lụ như mặ n t: ê iề m o ồ i p t, ng t khác cầ thấ tác đ ng ngư c lạ là chính các cánh đ ng lúa đ góp phầ hạ chế lũ n y ộ ợ i ồ ã n n lụ Các cánh đ ng lúa đ ợ bao bọ bở hệ thố bờ vùng, bờ thử do đ hạ chế t. ồ ưc c i ng a ó n lư ng nư c chả tràn củ các trậ mư và nhờ đ hạ chế lũ lụ Có thể xem vai trò ợ ớ y a n a ó n t. các cánh đ ng lúa như các hồ chứ nư c và về bả vệ môi trư ng có giá trịtư ng ồ a ớ o ờ ơ đ ơ nhưcác hồchứ nư c nhấ là các cánh đ ng cao, ít bằ phẳ ư ng a ớ t ồ ng ng. Duy trì tài nguyên nư c: các cánh đ ng lúa luôn lư giữlớ nư c bềmặ trả rộ trên ớ ồ u p ớ t i ng diệ tích lớ củ lãnh thổ nhờ đ đ tác đ ng tích cự đ n chế đ nư c ngầ Nư c n n a ó ã ộ c ế ộ ớ m. ớ ngầ đ ợ các cánh đ ng lúa duy trì đ đ m ưc ồ ã óng góp vào sự ổ đnh lư lư ng các dòng n ị u ợ sông mùa cạ và duy trì mứ nư c ngầ cho các giế nư c phụ vụsinh hoạ n c ớ m ng ớ c t. Làm trong sạ môi trư ng (đ t và khí quyể và tạ cả quan đ p cho vùng quê, ch ờ ấ n) o nh ẹ các cánh đ ng lúa, kể cả các đ ng màu, các vư n cây còn tiêu thụ phân giả các rác ồ ồ ờ , i thả góp phầ giả thiể ô nhiễ đ t. Đố vớ việ làm sạ bầ không khí, ngoài i, n m u m ấ i i c ch u chứ nă đ u tiế khí cácbôníc (CO2), các cánh đ ng lúa còn hấ thu các khí đ c như c ng iề t ồ p ộ khí sunphuarơ(SO2) và khí ôxít nitơ(NO2). Mỗ nă mỗ ha lúa hấ thu đ ợ 4,86kg i m i p ưc SO2 và 7,87kg NO2. Tuy nhiên, trên bư c đ ờ phát triể các đ ng bằ châu thổtrù phú trồ lúa đ ớ ư ng n, ồ ng ng ang phả đ i diệ vớ nhữ thách thứ mớ i ố n i ng c i: 1. Bình quân ruộ đ t quá thấ Đ ng bằ sông Hồ chỉ550m2 và Đồ bằ ng ấ p. ồ ng ng ng ng sông Cử Long chỉ u 900m2/nhân khẩ nông nghiệ u p. 2. Khả nă tă sả lư ng thóc bị i hạ về diệ tích, giớ hạ về tiề nă nă ng ng n ợ giớ n n i n m ng ng suấ các giố t ng. Nhiề giố thuầ đ u ng n ang bị thoái hoá do nông dân tự đ giố gieo ể ng trồ quá nhiề nă ng u m. 3. Hệ canh tác lúa nư c đ ớ ang phả cạ tranh vớ loạ hình sử dụ đ t "phi lư ng i nh i i ng ấ ơ thự khác như nuôi cá, trồ rau quả trồ hoa,... có lợ nhuậ cao hơ (Khung c" ng , ng i n n I.10).

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
4. Sự thoái hoá đ t do bón phân không cân đ i hoặ quá thiên vềsử dụ phân đ m ấ ố c ng ạ hoá họ Nhữ nghiên cứ gầ đ về đ phì đ t sau nhiề nă thâm canh ở Đồ c. ng u n ây ộ ấ u m ng bằ sông Hồ cho thấ bên cạ hàm lư ng lân, hàm lư ng mùn, đ m trong đ t ng ng y, nh ợ ợ ạ ấ đ ợ cả thiệ thì cũ có dấ hiệ đ t nghèo dầ K dễtiêu, đ chua đ t tă lên và ưc i n ng u u ấ n ộ ấ ng nhiề vùng cây có biể hiệ đ lư huỳ u u n ói u nh. Khung I.10. PHÁ THẾ ĐỘC CANH LÚA ... Đểphá thếđ c canh cây lúa, đ dạ hoá sả phẩ nông nghiệ hơ hai nă qua ộ a ng n m p, n m tỉ Đ ng Tháp đ xây dự nhiề mô hình sả xuấ hiệ quảkinh tếcao. Ví dụ : Lúa nh ồ ã ng u n t u - sen (lãi 18,98 triệ đ ng), lúa - bắ (lãi 17,53 tri ệ bắ lai 2- 3 vụ (lãi 19,18 u ồ p u), p 27,65 triệ lúa - củ ấ (lãi 28,35 triệ cây cả (lãi 158,35 triệ u), u u, nh u), quýt hồ (lãi ng 88,5 triệ quýt đ ờ (lãi 96,6 triệ nuôi cá tra (lãi 115 triệ u), ư ng u), u),...

Nguồ Theo Diễ đ Doanh nghiệ ngày 6-6-2003 n: n àn p,

Vư n treo Babilon trồ lúa ờ ng Nế so sánh vớ vư n treo Babilon thì nhiề vùng ở nư c ta cả quan ruộ bậ u i ờ u ớ nh ng c thang cũ không kém phầ hùng vĩ ng n . Về hệ canh tác, có thể nói ruộ bậ thang là sự mở rộ hệ canh tác lúa nư c lên ng c ng ớ vùng đ t dố Về đa hình thì ruộ bậ thang là sự cả dạ đ t dố thành đ t bằ ấ c. ị ng c i ng ấ c ấ ng. Hiệ nay lúa nư ng vẫ đ n ơ n óng vai trò rấ quan trọ trong đ m bả an ninh lư ng thự t ng ả o ơ c ở miề núi, nhấ là vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, vì nhiề lý do diệ tích lúa nư ng n t u n ơ đ ang giả dầ đ chuyể sang trồ các cây trồ cạ khác có hiệ quả hơ nhưngô, m n ể n ng ng n u n bông, các cây lâu nă nhưcà phê, chè, cây ă quả Phầ diệ tích lúa nư ng chuyể m n . n n ơ n thành ruộ bậ thang trồ lúa nư c còn rấ ít. So sánh dư i đ cho thấ sự chuyể ng c ng ớ t ớ ây y n đ i mộ phầ diệ t ích canh tác đ t dố từ canh tác nư ng rẫ sang ruộ bậ thang, ổ t n n ấ c ơ y ng c tă tỷ lệ diệ tích "lúa nư c/nư ng rẫ là sự chuyể đ i rấ cơbả đ ổ đnh cuộ ng n ớ ơ y" n ổ t n ể n ị c số và đ m bả an ninh lư ng thự cho các làng bả đ ng bào miề núi (Bả I.5). ng ả o ơ c n ồ n ng Đểkiế thiế mộ khu ruộ bậ thang đ hỏ nhiề lao đ ng đ san phẳ và làm bờ n t t ng c òi i u ộ ể ng , đ ng thờ phả có nguồ nư c tạ chỗ hoặ đ mư ng dẫ về Chính vì vậ diệ tích ồ i i n ớ i c ào ơ n . y n chuyể từ nư ng rẫ sang ruộ bậ thang không nhiề trừ mộ số thung lũ lớ có n ơ y ng c u t ng n sự đ u tưxây dự các công trình thuỷlợ làm đ p dâng, hồchứ (Khung I.11). ầ ng i ậ a

Khung I.11. LAI CHÂU MỞ RỘNG RUỘNG BẬ THANG C Tỉ Lai Châu đ nh ang có dự án làm 10.000ha ruộ bậ thang. Mỗ ha Nhà nư c sẽ hỗ ng c i ớ trợ cho nông dân khoả 5 triệ đ ng. Nă 2002, huyệ Điệ Biên làm đ ợ 111ha, ng u ồ m n n ưc huyệ Bình Lư làm đ ợ 314ha. Dự kiế có thể hoàn thành sớ trư c kế hoạ n ưc n m ớ ch. Mỗ i ha lúa nư ng ngày nay chỉ ơ thu đ ợ 1 tấ thóc và sau vài vụ gieo trồ phả bỏ hoá ưc n ng i mộ số nă Mỗ ha ruộ bậ thang thu đ ợ khoả 4 tấ thóc và có thể canh tác t m. i ng c ưc ng n liên tụ không cầ có thờ kỳ bỏhoá. c n i Nguồ Báo cáo củ Đoàn Khả sát vềsử dụ đ t Tây Bắ 7-2003 n: a o ng ấ c,

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Bả I.5. So sánh canh tác lúa nư ng vớ canh tác ruộ bậ thang lúa nư c ng ơ i ng c ớ

Nguồ Thái Phiên, 1998 n: Các trang trạ cà phê, chè, đ u i iề Theo tài liệ củ Tổ cụ Đị chính nă 2000, diệ tích nư ng rẫ trồ cây hàng u a ng c a m n ơ y ng nă chỉ 644.000ha, không nhiề so vớ tổ diệ tích canh tác đ t dố và đ giả m có u i ng n ấ c ã m so vớ 10 nă trư c. Mộ diệ tích đ t dố khá lớ đ ợ trồ các cây hàng hoá lư i m ớ t n ấ c n ưc ng u niên và tiêu biể là các cây nhưcà phê, cao su, chè, đ u,... u iề Trồ các cây này chẳ nhữ có thu nhậ cao hơ các cây lư ng thự hàng nă ng ng ng p n ơ c m, đ óng góp nhiề cho xuấ khẩ mà còn bả vệ đ t, hạ chế xói mòn. Ngoài ra, thu u t u o ấ n hoạ và chế biế còn thu hút nhiề nhân công tạ thêm công ă việ làm cho nhân ch n u o n c dân trung du, miề núi. Nhữ mô hình trang trạ này là thừ kế các đ n đ n và các n ng i a ồ iề nông trư ng quố doanh trư c đ ờ c ớ ây. Cà phê: Diệ tích cà phê nă 2002 lên đ n 531,3ha. Nă suấ cà phê vào loạ đ ng n m ế ng t i ứ đ u thế giớ Nă 2000 xuấ khẩ cà phê đ ng thứ hai trên thế giớ sau Braxin. Sả ầ i. m t u ứ i, n lư ng đ t 802.000 tấ Tuy nhiên, trên 90% là cà phê vố nên giá trị ợ ạ n. i xuấ khẩ không t u cao.

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Cao su: Diệ tích cao su là 429.000ha và sả lư ng 331.400 tấ đ ng thứ tưtrên thế n n ợ n, ứ giớ i. Chè: Diệ tích khoả 106.800ha, sả lư ng 89.600 tấ búp khô. Nă suấ chè còn n ng n ợ n ng t thấ chỉ ng 60 - 65% nă suấ các nư c châu Á - Thái Bình Dư ng. Xuấ khẩ nă p bằ ng t ớ ơ t u m 2000 đ t 44.700 tấ ạ n. Điề Diệ tích khoả 250.000ha. Sả lư ng đ u nă 2000 là 67.900 tấ đ ng thứ u: n ng n ợ iề m n ứ ba trên thếgiớ sau Ấ Độvà Braxin. 90% sả lư ng đ u đ ợ xuấ khẩ Cây đ u lạ i n n ợ iề ư c t u. iề i có thể trồ trên các vùng đ t khó khă nhưkhô hạ đ phì thấ ng ấ n n, ộ p. - Vư n cây ă quả Ngoài nhữ vư n cây ă quả lớ ở Đồ bằ sông Cử Long thì ờ n : ng ờ n n ng ng u ở trung du miề núi phía Bắ xuấ hiệ các vùng cây ă quả mớ như vả thiề Lụ n c t n n i i u c Ngạ mậ Bắ Hà, mậ Mộ Châu, cam quýt Bắ Quang,... Diệ tích vư n cây ă quả n, n c n c c n ờ n củ cảnư c nă 2002 khoả 643.500ha. a ớ m ng - Vư n luồ ờ ng, vư n quế Luồ trồ khá phổ biế ở miề núi tỉ Thanh Hoá. Tác ờ : ng ng n n nh dụ bả vệ đ t hạ chế xói mòn củ các vư n luồ khá nổ bậ tuy nhiên về cả ng o ấ n a ờ ng i t, i thiệ đ phì thì thua các rừ cây gỗ Tuy là cây lâm nghiệ như thờ gian khai thác n ộ ng . p ng i kinh doanh khá sớ chỉ m, sau bố nă là bắ đ u khai thác. n m t ầ Diệ tích quế ở Yên Bái khoả 15.000ha. Vư n quế có đ che phủ tố lạ là cây lâu n ng ờ ộ t i nă nên đ t ít bị m ấ xói mòn. Thờ gian đ a vào khai thác khá dài phả đ n 15 nă mớ i ư i ế m i đ n bóc vỏ như có thể khai thác dầ cây non trong quá trình tỉ thư Hàm lư ng ố ng n a a. ợ mùn trong đ t sau khi trồ quếtuy có tă như tinh dầ lá quếtồ dưả hư ng ấ ng ng ng u n nh ở xấ đ n cây trồ tiế theo. u ế ng p Những hạ chế trong sử dụ đ t n ng ấ Trên bư c đ ờ công nghiệ hoá, hiệ đ i hoá đ t nư c cũ như phát triể thị ớ ư ng p n ạ ấ ớ ng n trư ng hộ nhậ vớ thế giớ nề nông nghiệ củ ta đ ờ i p i i, n p a ang phả đ i mặ vớ nhữ i ố t i ng thách thứ Ngoài nhữ thách thứ như tệphá rừ phát nư ng làm rẫ sự xói mòn c. ng c ng ơ y, và thoái hoá đ t, tình trạ thiế nguồ nư c tư i mùa khô, vấ đ kiể soát sâu ấ ng u n ớ ớ n ề m bệ nh, đ mấ các nguồ gen quý,... thì còn nhữ thách thứ khác nhưmấ đ t do đ ể t n ng c t ấ ô thị hoá, mộ bộ phậ nông dân không có đ t, tình trạ đ t canh tác vừ ít lạ vừ t n ấ ng ấ a i a manh mún,... - Mấ đ t do đ thị t ấ ô hoá Đô thị mởrộ lạ gia tă sứ ép lên sốđ t nông nghiệ còn lạ Phầ đ t mấ này lạ ng i ng c ấ p i. n ấ t i thư ng thuộ nhóm đ t tố củ đ t nông nghiệ vì các đ thị ờ nằ ở nhữ ờ c ấ t a ấ p ô thư ng m ng vùng đ ng bằ châu thổ trù phú. Quỹ đ t dành cho nhà ở đ ờ sá và các cơsở hạ ồ ng ấ , ư ng tầ chiế 10% diệ tích đ t ở các nư c công nghiệ và khoả dư i 5% diệ tích đ t ng m n ấ ớ p ng ớ n ấ ở các nư c đ ớ ang phát triể Tính bình quân trên thế giớ thì nhà ở đ ờ sá và cơsở n. i , ư ng hạ tầ chiế khoả 0,025ha/ngư i. Chỉ nă từ nă 1990 đ n nă 2000, vùng ng m ng ờ 10 m m ế m Đồ bằ sông Hồ ng ng ng, nơ tố đ đ thị i c ộ ô hoá diễ ra sôi đ ng nhấ cả nư c thì phầ đ t n ộ t ớ n ấ dành cho cơ sở hạ tầ và nhà ở tă thêm 63.780ha chiế 4,31% diệ tích đ t tự ng ng m n ấ nhiên nghĩ là mỗ nă mấ khoả 0,43% đ t tự nhiên. Ở vùng ven đ nhiề nông a i m t ng ấ ô, u dân thuê mư n ngư i làm ruộ ớ ờ ng, đ đ làm việ khác có thu nhậ cao hơ đ t đ đ ể i c p n, ấ ai ể lãng phí, không khai thác hế tiề nă (Khung I.12). t m ng

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Khung I.12. LÚA KHÔNG AI GẶ T Nông dân TừSơ (Bắ Ninh) trở nên ít quan tâm đ n mùa vụ Đế mùa lúa chín, nhiề n c ế . n u thử ruộ cỏ tố hơ lúa, không ai gặ Chị a ng t n t. Chủ tị Hộ Phụ nữ Từ Sơ cho biế bây ch i n t, giờ nguồ thu chính là nghề thủ công, nông dân nhiề nhà đ là triệ phú, chỉ n u ã u thuê ngư i làm ruộ đ giữ đ t. ờ ng ể ấ Tình trạ làm qua loa đ giữ đ t chờđ n bù cũ đ ng ể ấ ề ng ang phát triể ở các xã MễTrì, Cổ n Nhuế Từ Liêm, Hà Nộ Mỗ sào đ t giả toả làm khu thểthao ởMễTrì đ ợ đ n bù từ , i. i ấ i ưc ề 30 triệ đ n 70 triệ đ ng tuỳ hạ đ t. Do đ ợ đ n bù, nhiề ngôi nhà kiể biệ thự u ế u ồ ng ấ ưc ề u u t xinh xắ đ mọ lên ởPhú Đô, nhân dân gọ là " nhà Sea Games". Chị n ã c i Dung (Phú Đô) cho biế giá bán đ t sang tay cho ngư i trên phố đ n làm nhà còn cao hơ nhiề giá t, ấ ờ ế n u đ n bù. ề Nguồ Nguyễ Đ n: n ình Hoè, 2003 (Trích trong Hộ thả đ tài KC 08.06 về môi trư ng nông thôn Việ Nam) i o ề ờ t

- Tình trạ nông dân không có đ t ng ấ 20 nă qua từ nề kinh tế bao cấ bư c sang nề kinh tế thị ờ m n p ớ n trư ng, đ u khó tránh iề khỏ là hiệ tư ng phân hoá giàu nghèo, dẫ đ n mộ bộ phậ nhỏnông dân trởthành i n ợ n ế t n không có ruộ ng. Mặ dù so vớ các nư c khác trong vùng, tỷlệnông dân không có đ t c i ớ ấ củ nư c ta rấ thấ như cầ khắ phụ sớ Trư c tình trạ đ Nhà nư c đ có a ớ t p, ng n c c m. ớ ng ó, ớ ã nhữ quyế sách mạ bạ đ c biệ là các vùng dân tộ ít ngư i. ng t nh o, ặ t c ờ Ở các tỉ đ t canh tác vừ ít lạ vừ manh mún. Diệ tích đ t canh tác củ mỗ nông nh, ấ a i a n ấ a i hộ ở Việ Nam vào loạ nhỏ so vớ mứ bình quân trên thế giớ và cả bình quân trong t i i c i vùng. Quy mô trang trạ ở Mỹ là 184ha, ở Pháp là 29ha, ở Nhậ là 1,2ha, ở Ấ Độ là i t n 1,82, ở Bă nglađ là 0,88ha, ở Inđ ét ônêxia là 0,59ha. Bình quân đ t canh tác/nhân khẩ ấ u nông nghiệ ở Đồ bằ sông Hồ là 0,055ha, ở Đồ bằ sông Cử Long là p ng ng ng ng ng u 0,09ha. Như vậ quy mô trang trạ ở Đồ bằ sông Hồ chỉ y i ng ng ng khoả 0,3ha, đ thế ng ã lạ manh mún. Theo thố kê, trong toàn quố hiệ có khoả 72 triệ thử ruộ cho i ng c n ng u a ng trên 10 triệ hộ bình quân mỗ hộ có trên 7 thử thậ chí có hộ canh tác trên 15 u , i a, m 20 thử Quy mô nhỏ và manh mún này hạ chếviệ áp dụ các tiế bộkỹthuậ đ a. n c ng n t ể hiệ đ i hoá nề nông nghiệ Ngay cả việ làm đ t bằ cơgiớ nhỏ và quả lý nư c n ạ n p. c ấ ng i n ớ tư i cũ rấ phứ tạ Nhà nư c đ ớ ng t c p. ớ ang có cuộ vậ đ ng "dồ đ n đ i thử giữ các c n ộ n iề ổ a" a hộnông dân đ khắ phụ tình trạ này. ể c c ng Đấ là mộ thành phầ quan trọ củ môi trư ng, là mộ tài nguyên vô giá mà tự t t n ng a ờ t nhiên đ ban tặ cho con ngư i đ phát triể nông, lâm nghiệ Đấ là tư liệ sả ã ng ờ ể n p. t u n xuấ là đ i tư ng lao đ ng rấ đ c thù bở tính chấ "đ c đ t, ố ợ ộ t ặ i t ộ áo" mà không vậ thể tự t nhiên nào có đ ợ - đ là đ phì nhiêu. Chính nhờ tính chấ "đ c đ ưc ó ộ t ộ áo" này mà các hệ sinh thái đ và đ ã ang tồ tạ phát triể và xét cho cùng, cuộ số củ loài ngư i n i, n, c ng a ờ cũ phụ thuộ vào tính chấ "đ c đ ng c t ộ áo" này củ đ t. a ấ Đấ cùng vớ con ngư i đ đ ng hành qua các nề vă minh nông nghiệ khác nhau, t i ờ ã ồ n n p từ nông nghiệ thô sơvào buổ bình minh củ loài ngư i đ n nề nông nghiệ đ y ắ p i a ờ ế n p ầ p các tiế bộ về khoa họ và công nghệngày nay. Đấ đ quý giá là vậ như không n c t ai y, ng ít ngư i lạ có thái đ thờ ơđ i vớ thiên nhiên, vớ đ t. Do đ trên phạ vi toàn cầ ờ i ộ ố i i ấ ó, m u và ở nư c ta, diệ tích đ t nông nghiệ ngày càng bị ớ n ấ p thu hẹ do bị p thoái hoá, ô nhiễ m và chuyể đ i mụ đ sử dụ n ổ c ích ng. Bở vậ vấ đ đ t ra cho chúng ta là phả xem xét i y, n ề ặ i lạ mố quan hệ củ mình vớ tài nguyên đ t, trên cơsở có nhữ giả pháp đ u chỉ i i a i ấ ng i iề nh

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
tác đ ng đ n đ t trên quan đ m phát triể bề vữ có cân nhắ tấ cảcác khía cạ ộ ế ấ iể n n ng c t nh kinh tế xã hộ và môi trư ng. , i ờ Việ Nam vớ khoả 2/3 diệ tích đ t đ tự nhiên thuộ vềmiề núi và trung du, có t i ng n ấ ai c n đa hình phứ tạ nên tài nguyên đ t rấ đ dạ và phong phú. Chỉ ị c p, ấ t a ng tính riêng khu vự miề núi có tớ 6 nhóm và 13 loạ đ t chính và vớ số dân khoả 80 triệ ngư i c n i i ấ i ng u ờ nên nư c ta đ trởthành quố gia khan hiế đ t trên thếgiớ ớ ã c m ấ i. Phầ này đ cậ mộ cách chi tiế tớ từ nhóm đ t, loạ đ t, vai trò, chứ nă củ n ề p t t i ng ấ i ấ c ng a chúng, quá trình hình thành, phân bố và các đ c trư nông họ củ chúng từ miề ặ ng c a n Nam ra miề Bắ từ đ ng bằ lên miề núi, nhữ mặ mạ n c, ồ ng n ng t nh, mặ yế nhữ lợ t u, ng i thếvà thách thứ trong sử dụ và bả vệtài nguyên đ t. c ng o ấ Đặ biệ trong nhiề nă qua do nhậ thứ và hiể biế về đ t đ củ nhiề ngư i c t, u m n c u t ấ ai a u ờ dân còn hạ chế đ lạ dụ và khai thác không hợ lý đ n , ã m ng p úng vớ tiề nă củ i m ng a chúng như đ ợ thể hiệ ở các ví dụ cụ thể sinh đ ng trong nhữ "khung" củ ưc n , ộ ng a chư ng này, dẫ đ n nhiề diệ tích đ t đ bị ơ n ế u n ấ ai thoái hoá, hoang mạ hoá làm mấ đ c t i từ phầ hoặ toàn bộtính nă sả xuấ làm cho nhiề loạ đ t vố rấ màu mỡlúc ng n c ng n t, u i ấ n t ban đ u, như sau mộ thờ gian canh tác đ trở thành nhữ loạ đ t "có vấ đ ", có ầ ng t i ã ng i ấ n ề nhiề hạ chếvà muố sử dụ chúng có hiệ quả cầ thiế phả đ u tưđ cả tạ và u n n ng u n t i ầ ể i o bả vệ rấ tố kém và trong nhiề trư ng hợ chư chắ đ thành công. o , t n u ờ p a c ã Bằ nhữ dẫ liệ đ dạ ng ng n u a ng, phong phú, chư ng này đ đ sâu phân tích nhữ đ n ơ ã i ng iể hình tố trong thâm canh, đ u tưkhai thác đ t theo chiề sâu, cũ như nhữ đ n t ầ ấ u ng ng iể hình không tố trong quả canh, sử dụ đ t đ mộ cách bừ bãi, nhữ cái giá t ng ng oấ ai t a ng phả trảkhi đ t bị i ấ xói mòn, hoang mạ hoá. Ở phầ cuố củ chư ng này có giớ thiệ c n i a ơ i u nhữ biệ pháp hữ hiệ phù hợ và dễáp dụ nhưnông lâm nghiệ kế hợ canh ng n u u, p ng p t p, tác bề vữ trên đ t dố kế hợ vớ sử dụ giố mớ nhằ sử dụ bề vữ tài n ng ấ c t p i ng ng i m ng n ng nguyên đ t vớ nhữ phư ng châm "đ t nào cây ấ sử dụ hợ lý quỹđ t trư c khi ấ i ng ơ ấ y, ng p ấ ớ đ cậ đ n các biệ pháp cả tạ và bả vệ trong đ vấ đ nâng cao đ màu mỡ ề p ế n i o o ", ó n ề ộ thự tếcủ đ t là việ cầ chú ý khi mà ở nư c ta tiề nă vố có củ đ t còn nhiề c a ấ c n ớ m ng n a ấ u như lạ chư biế cách phát huy và tậ dụ ng i a t n ng.

SUY THOÁI VÀ Ô NHIỄ ĐẤ M T Đấ tố và đ t xấ t t ấ u
Cùng đ u kiệ ngoạ cả nhưnhau, có đ t cây cố tố tư i, nă suấ cao, có đ t cây iề n i nh ấ i t ơ ng t ấ mọ cằ cỗ nă suấ thấ đ khi bị t thu. Đấ nuôi dư ng cây trồ c n i, ng t p, ôi thấ t ỡ ng, "Mẹkhoẻ thì con khỏ Đấ tố là đ t có khảnă cho nă suấ cao - đ y là đ t "khoẻ Ngư c e". t t ấ ng ng t ấ ấ ". ợ lạ là đ t xấ hay đ t yế - "đ t có vấ đ ". i ấ u ấ u ấ n ề Đố vớ "đ t có vấ đ " thì phả tìm ra các "yế tố hạ chế tiế đ là xế hạ các i i ấ n ề i u n ", p ó p ng yế tốhạ chếxem các yế tố nào là chủ đ o, yế tố nào là thứ yế u n u ạ u u. Chấ lư ng đ t hay sứ khỏ củ đ t là mộ chỉ lành mạ về môi trư ng, nói lên t ợ ấ c e a ấ t số nh ờ tình hình chung củ các tính chấ và quá trình. Thuậ ngữ "sứ khỏ củ đ t" cùng a t t c e a ấ đ ng nghĩ vớ chấ lư ng đ t (Khung I.13 và khung I.14). ồ a i t ợ ấ

Khung I.13. CÁC CHỈTIÊU VỀ SỨC KHỎE CỦA ĐẤ T/C HẤ LƯỢNG ĐẤT T Chỉ tiêu là yế tốgiúp xác đnh đ u kiệ chính yế đ nhậ biế vấ đ . u ị iề n u ể n t n ề Chỉ tiêu vềchấ lư ng đ t là nhữ đ c tính, chứ nă t ợ ấ ng ặ c ng, hoặ đ u kiệ đ biể thị c c iề n ể u sứ khỏ chung củ đ t. Nhữ yế tố đ có thể quan hệ trự tiế tớ đ t, hoặ là liên e a ấ ng u ó c p i ấ c quan đ n cái gì đ ả hư ng tớ đ t, như cây trồ và nư c. Mộ số tiêu chí về chấ ế ó nh ở i ấ ng ớ t t lư ng đ t nhưsau: ợ ấ Đấ t Tính chấ hóa họ t c:

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
- Độchua - Khảnă hấ thụ dinh dư ng (dung tích hấ thụ ng p ỡ p ) - Hàm lư ng muố ợ i Tính chấ vậ lý: t t - Độkhổ ng - Hạ kế bề trong nư c t t n ớ - Sứ giữ ẩ c m Tính chấ sinh họ t c: - Lư ng và loạ chấ hữ cơ ợ i t u - Sốlư ng, loạ hình, và chứ nă củ vi sinh vậ ợ i c ng a t - Hoạ tính sinh họ t c - Hoạ đ ng củ enzym t ộ a Cây trồ ng - Nă suấ ng t - Tình hình sinh trư ng củ cây ở a - Sự phát triể củ bộ rễ n a Nư c ớ - Chấ lư ng nư c mặ t ợ ớ t - Chấ lư ng nư c ngầ t ợ ớ m Nguồ Thái Phiên, 1998 n:

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Khung I.14. NGƯỜI NÔNG DÂN MÔ TẢ VỀ CHẤT LƯỢNG ĐẤ T - Tầ đ t mặ sâu và màu xẫ ng ấ t m - Đ t tơ xố ấ i p - Dễ làm đ t ấ -Đt ẩ ấ m - Phơ nhanh khô i - Chứ nhiề mùn/hữ cơ a u u - Ít bị mòn xói - Có thểcó nhiề giun u Nguồ Lê Vă Khoa, 2000 n: n

Những loạ đ t có chấ lư ng xấ i ấ t ợ u Că cứ vào chấ lư ng đ t gồ có các nhóm đ t: đ t cát biể đ t mặ đ t phèn, đ t n t ợ ấ m ấ ấ n, ấ n, ấ ấ lầ và than bùn, đ t xám bạ màu, đ t xám vùng bán khô hạ đ t đ vàng feralít, đ t y ấ c ấ n, ấ ỏ ấ mùn vàng đ trên núi, đ t xói mòn trơsỏ đ thuộ "đ t có vấ đ ". ỏ ấ i á, c ấ n ề Nhìn chung, "đ t có vấ đ " là nhữ loạ đ t có mộ hoặ nhiề nhữ yế tốgiớ hạ ấ n ề ng i ấ t c u ng u i n cho sinh trư ng củ cây trồ ở a ng, cho việ sử dụ và bả vệ như nghèo dinh dư ng, c ng o : ỡ tầ đ t mỏ ng ấ ng, lẫ nhiề sỏ đ mặ phèn, chua, chứ nhiề chấ đ c, thư ng xuyên n u i á, n, a u t ộ ờ ngậ nư c,... đ hỏ phả tiế hành nhữ biệ pháp cả tạ thì mớ sử dụ có hiệ p ớ òi i i n ng n i o i ng u quả(Bả I.6). ng Bả I.6. Đặ tính mộ số loạ đ t "có vấ đ " ng c t i ấ n ề

Nguồ Hộ Khoa họ Đấ Việ Nam, 2000 n: i c t t Những loạ đ t đ i ấ ang khỏ trở thành yế e u Vì có sự khác nhau khá lớ giữ đ t miề núi và đ t đ ng bằ nên các tiêu chí đ n a ấ n ấ ồ ng ánh giá đ t khoẻ đ t yế giữ chúng cũ có sự khác biệ ấ , ấ u a ng t. Điể hình cho nhóm đ t vố rấ khỏ có thểnhanh chóng trở thành đ t có vấ đ (sứ n ấ n t e ấ n ề c khỏ yế dầ đ thậ chí đ t bị e u n i, m ấ "chế không thể tái sử dụ đ ợ là nhóm đ t đ t" ng ư c) ấ ỏ

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
vàng - feralít ở vùng núi và trung du. Đấ rừ sau khi khai hoang, nế không tuân t ng u thủ nghiêm ngặ các biệ pháp canh tác chố xói mòn thì chỉ t n ng sau 3 - 5 nă đ trở m ã thành đ t có vấ đ , thể hiệ ởnă suấ cây trồ giả dầ rồ tiế tớ bỏ hóa theo ấ n ề n ng t ng m n i n i chế đ du canh. Phân tích các chỉ ộ tiêu biể thị t lư ng đ t như đ chua, các chấ u chấ ợ ấ ộ t dinh dư ng đ lư ng (N, P, K), trung lư ng như Ca, Mg, S, và các chấ vi lư ng đ u ỡ a ợ ợ t ợ ề giả so vớ đ t rừ sau khi khai phá đ n khoả 15 - 25%. m i ấ ng ế ng Đấ phù sa sông Hồ là đ t trồ lúa lý tư ng nhấ thế mà qua quá trình thâm canh, t ng ấ ng ở t, sử dụ đ t không hợ lý đ làm cho nhiề vùng đ t bị ng ấ p ã u ấ thoái hoá tớ mứ không còn i c nhữ đ c tính đ n hình củ đ t phù sa như tỷ lệsét giả xuố còn dư i 13%, hàm ng ặ iể a ấ : m ng ớ lư ng hữ cơkhoả 1%, đ m tổ số 0,08%, lân tổ số0,07%, canxi và magiê 2 ợ u ng ạ ng ng 4 mili đ ơ lư ng, pH khoả 4,5. Phụ hồ các loạ đ t này khá tố kém, mấ thờ ư ng ợ ng c i i ấ n t i gian, mà khó mang lạ kế quả mong muố i t n. Như vậ trong quá trình canh tác luôn luôn diễ ra hai quá trình thụ hoá và thoái y, n c hoá, xét vềmặ đ phì nhiêu, hay tă sứ sả xuấ hoặ giả sứ sả xuấ củ đ t, t ộ ng c n t c m c n t a ấ xét về mặ sử dụ t ng. Sự thụ hoá làm cho nhữ tính chấ đ t tự nhiên vố dĩ c ng t ấ n không thích hợ vớ cây trồ đ ợ cả thiệ đ t tơ xố hơ bớ chua, giả đ c tố tă p i ng ư c i n, ấ i p n, t m ộ , ng khảnă hấ thu trao đ i, cung ứ đ dinh dư ng dễtiêu cho cây,... ng p ổ ng ủ ỡ Ngư c lạ vớ thụ hoá là quá trình thoái hoá, theo đ các yế tố thuậ lợ cứ giả ợ i i c ó u n i m dầ đ t nghèo kiệ đ đ n hoàn toàn mấ sứ sả xuấ vớ nhữ cây trồ nhấ đnh. n, ấ t i ế t c n t i ng ng t ị Có cả tạ cũ vô cùng tố kém và trong trư ng i o ng n ờ hợ xấ nhấ phả bỏhoá. p u t i Nhưvậ thành tạ đ t là quá trình rấ lâu dài, trong y, o ấ t khi thoái hoá đ t thì rấ nhanh chóng chỉcầ mộ ấ t n t hành đ ng bấ cẩ bộ phát là có thể làm mấ lớ ộ t n t t p đ t canh tác hình thành từ hàng ngàn nă trư c. Cả ấ m ớ hai quá trình thụ hoá và thoái hoá đ u tác đ ng c ề ộ đ n hai hình thái đ phì nhiêu, như cả thiệ đ ế ộ ng i n ộ phì nhiêu tiề tàng là mộ khó khă lớ thư ng m t n n ờ vư t ra khỏ tầ tác đ ng củ mộ thếhệcon ngư i, ợ i m ộ a t ờ chẳ hạ thay đ i thành phầ cấ hạ keo khoáng ng n ổ n p t, phân tán cao, tính đ m củ đ t thấ ệ a ấ p.

Đấ vùng núi t
Vì sao đ t miề núi thư ng bị u sứ khoẻ ấ n ờ yế c ? Trong đ u kiệ tự nhiên, khi chư có tác đ ng củ con ngư i, đ t miề núi luôn luôn iề n a ộ a ờ ấ n đ ợ che phủ bở mộ tấ thả thự vậ mà phổ biế là rừ cây các loạ Trả qua ưc i t m m c t n ng i. i hàng tră nă m m, hàng nghìn nă lớ thả thự vậ đ tạ nên mộ tầ đ t mặ m p m c t ã o t ng ấ t nhiề mùn, nhiề chấ dinh dư ng, có cấ trúc, khảnă giữmàu và giữ ẩ tố u u t ỡ u ng m t. "Đ ng xanh ta thiế đ t cày ồ u ấ Nghe rừ lắ đ t lên đ vớ rừ ng m ấ ây i ng" (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡhoang) Khi con ngư i phát rẫ khai hoang đ canh tác, lớ ờ y, ể p thả rừ bị n mấ đ t bị m ng biế t, ấ tác đ ng củ các trậ ộ a n mư xố xả gây xói mòn, rử trôi và đ t dầ bị a i , a ấ n thoái hoá. Tố đ thoái hoá nhanh hay chậ phụ c ộ m

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
thuộ vào mứ đ che phủ đ dố dòng chả bềmặ và khả nă chố chọ củ đ t. c c ộ , ộ c, y t ng ng i a ấ Lớ phủ thự vậ đ c biệ là thả thự vậ rừ nhiệ đ i là chiế áo tố nhấ bả vệ p c t, ặ t m c t ng t ớ c t t o cho đ t khỏ bị ấ i hoặ giả bớ xói mòn. Theo kế quả nghiên cứ củ nhiề tác giả thì c m t t u a u lư ng đ t bị ợ ấ xói mòn dư i thả rừ là ít nhấ Sau khi phá rừ đ trồ cây ngắ ớ m ng t. ng ể ng n ngày trên cùng đ dố do đ che phủ khác nhau thì lư ng đ t bị ộ c ộ ợ ấ xói mòn cũ khác ng nhau (Bả I.7). ng Bả I.7. Lư ng đ t bị ng ợ ấ xói mòn và mậ đ che phủ t ộ

Nguồ Thái Phiên n: Nhưvậ đ t trồ chè xẻrãnh theo đ ờ đ ng mứ lư ng đ t mấ chỉ - 5 tấ y, ấ ng ư ng ồ c ợ ấ t 3 n/ha; trong khi đ đ t trố trọ không có cây che ph ủlư ng đ t bị mòn tă gấ 5 - 10 ể ấ ng c ợ ấ xói ng p lầ thậ chí gấ 20 - 30 lầ so vớ đ t đ ợ cây che phủ n, m p n i ấ ưc . Vì vậ ta có thể quy việ chố xói mòn bả vệ đ t vào hai y ế tố cơbả là: tạ lớ y, c ng o ấ u n o p phủ thự vậ cho đ t và ngă cả tố đ dòng chả mặ khi mư Giọ nư c mư trự c t ấ n n c ộ y t a. t ớ a c tiế rơ xuố mặ đ t có sứ công phá (bắ toé) rấ mạ làm phá vỡ cấ trúc đ t, p i ng t ấ c n t nh u ấ các hạ đ t to sẽ bị t ấ tách rờ ra thành các hạ nhỏ và dễ bị ớ cuố trôi đ Khi mư i t nư c n i. a nư c rấ đ c là do các hạ nhỏ lơlử này. ớ t ụ t ng Tụ ngữ có câu "Nư c chả đ mòn", nói lên sứ mạ củ nư c. Cứ như đ mà còn c ớ y á c nh a ớ ng á phả chị mòn huố hồ là mề như đ t. Các nhà khoa họ dự tính rằ i u ng m ấ c ng, trong đ u iề kiệ tự nhiên đ hình thành mộ lớ đ t mặ dày khoả 2,5cm từ đ biế thành đ t n ể t p ấ t ng á n ấ trồ trọ phả mấ 300 nă Trong đ u kiệ canh tác đ t bị ng t i t m. iề n ấ xáo trộ làm cho đ t n ấ thoáng hơ nên thờ hạ hình thành đ t có thể rút ngắ lạ khoả 30 nă Nhưvậ n i n ấ n i ng m. y, ngư ng đ t bị ỡ ấ xói mòn có thểchấ nhậ đ ợ là khoả 1,8 tấ p n ưc ng n/ha.nă (N. Hudson, m 1985). Thếmà chỉ trong khoả thờ gian ngắ mộ vài nă vớ cư ng đ mư lớ đ ng i n t m i ờ ộ a n ã làm trôi đ lớ đ t mặ ấ Quả thậ là mộ sự hoang phí củ cả thiên nhiên đ ban i p ấ t y. t t a i ã tặ cho loài ngư i! ng ờ Thự tế cho thấ nế tuân thủ các biệ pháp ngă cả tố đ dòng chả như làm c y, u n n n c ộ y ruộ bậ thang, tạ các bờ cả bằ các bă cây xanh, bă cỏ bờ đ đ ngă cả ng c o n ng ng ng , á ể n n dòng chả đ u có thểgiả bớ lư ng đ t bị mòn và giữ ẩ cho cây trồ y ề m t ợ ấ xói m ng. Các biệ n pháp đ đ ngă cả đ ợ tố đ dòng chả mặ ó ã n n ưc c ộ y t. Xói mòn đ t đ ợ chia ra thành: xói mòn mặ xói mòn rãnh, trong đ có nhữ rãnh ấ ưc t, ó ng xói mòn to thành các đ ờ mư ng thoát nư c và xói mòn rãnh nhỏ Xói mòn mặ làm ư ng ơ ớ . t cho lớ đ t mặ mấ dầ đ mộ cách âm thầ lặ lẽ nế không đ ý thì thư ng bị p ấ t t n i t m, ng , u ể ờ bỏqua. Lư ng đ t bị mòn thư ng phụ thuộ vào chế đ canh tác. Trong mộ thờ gian dài, ợ ấ xói ờ c ộ t i chế đ du canh vùng đ i núi ở nư c ta đ đ lạ hậ quả là từ đ t rừ ộ ồ ớ ã ể i u ấ ng, sau khi khai phá trồ cây ngắ ngày, chu kỳđ t bỏ hóa đ phụ hồ đ phì nhiêu bị ngắ nên ng n ấ ể c i ộ rút n,

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
hiệ có khoả 17,7 triệ ha đ t dố bị n ng u ấ c suy thoái ở các mứ đ khác nhau. Tầ đ t c ộ ng ấ cứ mỏ dầ trong quá trình canh tác (Bả I.8). ng n ng Bả I.8. Phân bố đ t dố và đ t bị ng ấ c ấ thoái hóa do xói mòn ở các vùng

Nguồ Hộ khoa họ Đấ Việ Nam , 2000 n: i c t t Về mùa mư ở miề núi thư ng có hiệ tư ng trư t đ t, làm lấ đ ờ sá, trở ngạ a n ờ n ợ ợ ấ p ư ng i giao thông, và gây ra lũquét. Trên nhữ loạ đ t có thành phầ cơ giớ nhẹ nhữ ng i ấ n i , ng trậ mư lớ thư ng gây nên trư t đ t, nhiề lúc gây nguy hiể vớ nhữ gia đ n a n ờ ợ ấ u m i ng ình ở các chân núi (Khung I.15).

Khung I.15. LŨ QUÉT Lũquét thư ng xả ra ở vùng núi nố liề vớ các thung lũ ờ y i n i ng. Ở Sơ La, từ ngày 26 n đ n ngày 28 tháng 7 nă 1991 mư lớ xả ra ở lư vự sông Nậ La (lư ng mư ế m a n y u c m ợ a 403mm) trong thờ gian ngắ Nư c lũ rấ nhanh tràn từ trên dố xuố phá hoạ i n. ớ t c ng i nhiề công trình kiế trúc dọ theo sông. Nư c cuố theo bùn, đ và cây cố xuố hạ u n c ớ n á i ng lư lấ cả hang đ ng đ vôi, nư c sông lên nhanh đ t ngộ cuố trôi nhiề nhà dân, u, p ộ á ớ ộ t n u cầ cố u ng, củ cả và tính mạ ngư i dân. Tai nạ đ đ cư p đ sinh mạ củ 36 a i ng ờ n ó ã ớ i ng a ngư i, 102 ngôi nhà, 3 chiế cầ và 50.000ha đ t ruộ bị ờ c u, ấ ng vùi lấ bở đ t cát. Tính ra p i ấ thiệ hạ lên tớ 30 tỷ đ ng. t i i ồ Mộ hiệ tư ng lũquét nữ là ởTrư ng Sơ Sông Long Đạ bắ nguồ từ vùng núi cao t n ợ a ờ n. i t n 1.300m chả qua thung lũ Trư ng Sơ nơ hộ tụ củ ba sông nhánh. Thung lũ y ng ờ n, i i a ng bao bọ bở các núi đ vôi cao 300 - 500m so vớ mặ biể Phía cuố thung lũ lòng c i á i t n. i ng sông hẹ hơ do bị p n chặ bở hai núi đ vôi cả trở nư c chả cho đ n khi lòng sông n i á n ớ y, ế đ y bùn đ cây cố thì thung lũ Trư ng Sơ như là mộ hồ chứ nư c. Trậ mư ầ á i, ng ờ n t a ớ n a kéo dài từ ngày 5 đ n ngày 10 tháng 10 nă 1992, vớ lư ng mư 1.333mm. Đ c biệ ế m i ợ a ặ t chỉ trong 5 tiế đ ng hồlư ng mư tớ 320mm. Mự nư c lên nhanh tớ 10m/giờ tố ng ồ ợ a i c ớ i , c đ dòng chả cao nhấ là 7m/giây. 17 làng dọ bờsông bị t hạ 29 ngư i chế củ ộ y t c thiệ i, ờ t, a cả bị n trôi, tính ra thiệ hạ tớ 5 tỷ đ ng. i cuố t i i ồ Lũquét và trư t đ t thư ng xả ra ởvùng thư ng nguồ các sông suố nhỏ bé, núi dố ợ ấ ờ y ợ n i c và thung lũ hẹ núi đ lớ phủ thự vậ thư thớ tầ đ t mỏ ng p, á, p c t a t, ng ấ ng, dòng chả mặ y t tích luỹnhanh. Nguồ Nguyễ Đ ch Dĩ 2003 n: n ị ,

Tình trạ chung trên đ t dố nhấ là ở vùng núi cao, khoả 1/3 diệ tích phía trên ng ấ c, t ng n dố thư ng có lớ đ t mỏ dư i 10 - 30cm thậ chí các tả đ lớ nhỏ xen lẫ đ t c ờ p ấ ng ớ m ng á n n ấ

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
mà mộ sốngư i thư ng nói "do đ mọ lên". Qua thờ gian canh tác không hợ lý, lớ t ờ ờ á c i p p đ t mặ bị ấ t trôi xuố phía chân đ i núi làm cho đ phì đ t không đ ng đ u, nă suấ ng ồ ộ ấ ồ ề ng t cây trồ phía trên dố thư ng thấ hơ phía dư i dố do đ màu mỡ củ đ t giả ng c ờ p n ớ c ộ a ấ m sút. Quan sát nhiề vùng du canh theo kiể đ t nư ng làm rẫ chọ lỗ bỏ hạ ta thấ rấ u u ố ơ y, c t y t nhiề đ lộ ra ngoài đ t. Đố rẫ thư ng đ ợ tiế hành vào đ u mùa mư nên nế bị u á ấ t y ờ ưc n ầ a u nhữ trậ mư đ u mùa vớ cư ng đ mạ thì phầ lớ đ t và dinh dư ng bị ng n a ầ i ờ ộ nh n n ấ ỡ trôi đ i và đ cứ thế nhô ra. Hậ quảtrong toàn quố đ có trên nử triệ ha đ t xói mòn, trơ á u c ã a u ấ sỏ đ i á. Đấ suy dinh dư ng t ỡ Hàng nă sả lư ng cây trồ đ lấ đ từ đ t mộ lư ng chấ dinh dư ng lớ hơ rấ m n ợ ng ã y i ấ t ợ t ỡ n n t nhiề so vớ lư ng chấ dinh dư ng đ ợ bù lạ thông qua bón phân, tuầ hoàn hữ cơ u i ợ t ỡ ưc i n u và hoạ đ ng củ vi sinh vậ Ngoài ra, lư ng dinh dư ng trong đ t còn mấ đ do xói t ộ a t. ợ ỡ ấ t i mòn đ t. Trong nhiề trư ng hợ lư ng chấ dinh dư ng mấ đ do xói mòn còn lớ ấ u ờ p ợ t ỡ t i n gấ nhiề lầ so vớ lư ng dinh dư ng do cây lấ đ p u n i ợ ỡ y i.

Ả I.21. Sạ lở đ t nh t ấ Ví dụ cây sắ đ ợ trồ trên các loạ đ t đ i có đ phì nhiêu thấ Lớ phủ thự vậ , n ưc ng i ấ ồ ộ p. p c t củ cây sắ trong mùa mư rấ kém, tố đ chỉkhoả 50 - 60%. Trong đ u kiệ a n a t i a ng iề n trồ sắ thuầ đ có nă suấ sắ hàng nă khoả 15 tấ củ lư ng dinh dư ng ng n n, ể ng t n m ng n , ợ ỡ do cây sắ lấ đ khoả 62 - 153kg N, 83 - 181kg P2 O5, 87 - 147kg K2O trên mỗ ha. n y i ng i Tậ quán canh tác sắ trên đ t đ i củ bà con nông dân thư ng không bón phân, nên p n ấ ồ a ờ đ t càng ngày càng bị ấ thoái hoá. Hiệ tạ rấ nhiề tỉ miề núi trong cả nư c đ n i t u nh n ớ ang phát triể mạ trồ sắ công nghiệ phụ vụ xuấ khẩ nế chỉbiế trồ mà n nh ng n p c t u, u t ng không đ đ vớ các biệ pháp thâm canh, chố xói mòn thì hậ quả sẽ vô cùng i ôi i n ng u nghiêm trọ ng, mà Thái Lan là mộ bài họ xư ng máu. t c ơ Nhiề nơ ngư i nông dân đ khắ phụ bằ cách trồ xen cây lạ vớ cây sắ Sử u i ờ ã c c ng ng c i n. dụ thân lá lạ xen vùi ủ vào đ t có thể hoàn trả lạ mộ nguồ dinh dư ng khoả ng c ấ i t n ỡ ng 30 - 50% lư ng dinh dư ng do cây lấ đ từ đ t. Cây lạ vừ là bạ củ ngư i vừ là ợ ỡ y i ấ c a n a ờ a bạ củ đ t. n a ấ Các tài liệ về kế quả nghiên cứ cân bằ dinh dư ng trên đ t dố đ phầ là cho u t u ng ỡ ấ c a n kế quả cân bằ âm, tứ là dinh dư ng cây lấ đ đ u lớ hơ dinh dư ng do bón t ng c ỡ y i ề n n ỡ phân và các yế tố đ u vào khác đ a vào đ t. Như vậ con ngư i nợ đ t quá nhiề u ầ ư ấ y, ờ ấ u, và cầ phả sòng phẳ giữ ngư i và đ t theo nguyên tắ "có vay thì có trả n i ng a ờ ấ c ". Tiề mấ tậ mang n t t

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Hãy làm mộ con tính ư c lư ng về tổ thấ do xói mòn trên đ t dố nế lấ lư ng xói t ớ ợ n t ấ c, u y ợ mòn tố thiể bình quân là 10 tấ i u n/ha.nă vớ hàm lư ng chấ dinh dư ng trung bình m i ợ t ỡ theo lư ng đ t trôi là C=2%, N = 0,18%, P20 5 = 0,08%, K2O = 0,05% đ quy ra lư ng ợ ấ ể ợ phân bón tư ng đ ơ thì thiệ hạ do xói mòn là rấ lớ (Bả I.9). ơ ư ng t i t n ng Bả I.9. Ướ tính thiệ hạ tố thiể do xói mòn trên đ t dố ng c t i i u ấ c

Nguồ Hộ Khoa họ Đấ Việ Nam, 2000 n: i c t t Giả thử ởnư c ta chỉ 10 triệ ha đ t bị , ớ có u ấ xói mòn vớ lư ng đ t mấ đ bình quân là i ợ ấ t o 10 tấ đ t/ha.nă thì hàng nă đ mấ đ mộ lư ng dinh dư ng cho cây trồ tư ng n ấ m, m ã t i t ợ ỡ ng ơ đ ơ vớ giá trị ư ng i phân bón phả mua là 10 triệ ha x 60.000 đ ng/ha = 600 tỷ đ ng. i u ồ ồ Đó là chư tính lư ng dinh dư ng mấ đ do rử trôi, do nư c thấ theo chiề sâu. a ợ ỡ t i a ớ m u Trong thự tế thiệ hạ về xói mòn đ t còn lớ hơ nhiề Số liệ theo dõi trên đ t c , t i ấ n n u. u ấ phiế thạ dố khoả 15o tạ Hoà Sơ Lư ng Sơ Hoà Bình sau 6 nă canh tác cây n ch c ng i n, ơ n, m ngắ ngày trên đ t canh tác không áp dụ các biệ pháp chố xói mòn, tổ thấ n ấ ng n ng n t tính bằ tiề nhưsau: ng n  4.757kg hữ cơ tư ng đ ơ vớ 23 tấ phân chuồ x 100.000đ = u , ơ ư ng i n ng /t 2.300.000đ  141kg N tư ng đ ơ vớ 313kg urê x 2.500đ ơ ư ng i /kg = 783.000đ  245kg P2O 5 tư ng đ ơ vớ 1531kg phân lân Vă Đ n x 1.000đ = ơ ư ng i n iể 1.531.000đ  313kg K 2O tư ng đ ơ vớ 521kg KCl x 2.000đ ơ ư ng i /kg = 1.043.000đ Cộ ng: 5.657.000 đ /ha.6 nă m Nhưvậ tổ thấ do xói mòn hàng nă lên đ n khoả 1 triệ đ ng/ha. Trong đ u y n t m ế ng u ồ iề kiệ có áp dụ các biệ pháp chố xói mòn đ n giả nhưtạ bă cây xanh đ ng n ng n ng ơ n o ng ồ mứ làm mư ng bờ lư ng tổ thấ do xói mòn giả đ 50 - 70% so vớ đ i chứ c, ơ ,... ợ n t m i i ố ng. Theo tính toán củ các trạ thuỷ vă hàng nă đ t bị n trôi ra biể tư ng đ ơ a m n, m ấ cuố n ơ ư ng khoả 100.000 tấ đ m, 60.000 tấ lân, 200.000 tấ kali và 1 triệ tấ mùn. Lư ng ng n ạ n n u n ợ dinh dư ng đ tính ra tiề đ mua phân bón tư ng đ ơ thì hàng nă do xói mòn ta ỡ ó n ể ơ ư ng m đ mấ đ trên 500 tỷ đ ng. Trong thự tế giá trị t đ còn lớ hơ nhiề vì lư ng đ t ã t i ồ c mấ i n n u, ợ ấ và dinh dư ng mấ đ đ chẳ thểnào và chẳ bao giờbù lạ đ ợ Trên 7,7 triệ ha ỡ t i ó ng ng i ư c. u đ t trố đ i núi trọ trong toàn quố là hậ quả nặ nề củ quá trình phá rừ ấ ng ồ c c u ng a ng, tuỳ tiệ trong sửdụ đ t. n ng ấ Hư ng mớ trong quả lý xói mòn đ t ớ i n ấ Cùng vớ việ mởrộ sả xuấ trên diệ tích lớ củ các trang trạ và chuyể đ i đ t i c ng n t n n a i n ổ ấ giữ các nông hộ việ nghiên cứ bả vệđ t cũ theo hư ng mớ là quả lý xói mòn a , c u o ấ ng ớ i n đ t trên phạ vi lư vự (Khung I.16). ấ m u c

Khung I.16. KHÁI NIỆ VỀ QUẢN LÝ LƯU VỰC M

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Quả lý lư vự đ ợ dùng đ xác đnh ranh giớ tự nhiên khép kín. Mụ tiêu củ n u c ưc ể ị i c a nghiên cứ lư vự là bả vệ tài nguyên đ t và nư c trong mố liên quan giữ thư ng u u c o ấ ớ i a ợ nguồ và hạ nguồ vì lợ ích chung củ toàn dân. Nhiề lúc không phả do yêu cầ củ n n i a u i u a nhữ ngư i sử dụ đ t ở thư ng nguồ Cách tiế cậ về quả lý lư vự là "tính ng ờ ng ấ ợ n. p n n u c cộ đ ng" cùng mụ tiêu vềbả vệ quả lý, sử dụ bề vữ tài nguyên đ t. Đ u ng ồ c o , n ng n ng ấ iề này rấ có lợ trong việ bả vệ phụ hồ đ t dố Trong mỗ trư ng hợ việ sử dụ t i c o c i ấ c. i ờ p, c ng quả lý các diệ tích cầ đ ợ giả quyế mộ cách riêng biệ sao cho có lợ đ i vớ n n n ưc i t t t i ố i ngư i dân và đ cho họ tựquyế đnh giả pháp thích hợ ờ ể t ị i p. Mộ số nư c ở châu Á như Trung Quố Ấ Độ Inđ t ớ c, n , ônêxia, Nêpan, Xri Lanca, đ thự ã c hiệ quả lý lư vự nhưnhữ biệ pháp cơbả củ chính sách bả vệ đ t và nư c. n n u c ng n n a o ấ ớ Ví nhưởInđ ônêxia, hoạ đ ng chố thoái hoá đ t và rừ tậ trung ư tiên ở 39 lư t ộ ng ấ ng p u u vự theo quy hoạ tổ thể dài hạ 25 nă Chư ng trình quả lý tổ hợ lư vự c ch ng n m. ơ n ng p u c đ ợ phát triể vớ sự tham gia củ các cơquan có liên quan, và sẽ đ ợ thự hiệ tạ ưc n i a ưc c n i 12 lư vự ư tiên. Chư ng trình cả thiệ đ t và rừ thoái hoá nhằ phụ hồ 1,9 u c u ơ i n ấ ng m c i triệ ha rừ và 4,9 triệ ha đ t thoái hoá theo hư ng sử dụ đ t bề vữ u ng u ấ ớ ng ấ n ng, như đnh canh cho 500.000 gia đ đ ị ình ang du canh. Các nư c khác trong khu vự trong đ có Việ Nam cũ đ ớ c, ó t ng ang thự hiệ kế hoạ c n ch quả lý các lư vự nhỏ ở các đa phư ng vớ sự tham gia củ ngư i dân. Rấ nhiề n u c ị ơ i a ờ t u nơ các lư vự nhỏ là đ n v ị p kếhoạ và thự hiệ theo quy hoạ tổ thể củ i, u c ơ lậ ch c n ch ng a quố gia trong sự phát triể củ lư vự c n a u c. Nguồ Alan G. Brown, 1997 n:

Ả I.22. Xói mòn đ t nh ấ

Đấ vùng đ ng bằ t ồ ng

Nhiề ngư i lầ tư ng rằ u ờ m ở ng, đ t đ ng bằ là nhữ đ t tố không hoặ rấ ít nhữ ấ ồ ng ng ấ t, c t ng "đ t có vấ đ ", như trong thự tế trên đ t bằ phù sa trồ lúa cũ xả ra nhiề ấ n ề ng c ấ ng ng ng y u vấ đ làm suy thoái và ô nhiễ đ t ả hư ng xấ đ n sả xuấ nông nghiệ Mộ n ề m ấ nh ở u ế n t p. t trong nhữ vấ đ đ là quá trình đ t bị ng n ề ó ấ nhiễ mặ m n. Ở ven biể về mùa khô do mứ nư c bị n, nế không có các công trình ngă mặ n c ớ cạ u n n hợ lý, khi thủ triề lên nư c biể tràn theo sông xâm nhậ vào đ t liề Về mùa p y u ớ n p ấ n. mư bão nư c biể có thểtràn vào đ t liề làm đ t nhiễ mặ Thậ vậ ở nhiề tỉ a ớ n ấ n ấ m n. t y, u nh thuộ Đ ng bằ sông Cử Long, từ nă 1999 đ n nay đ bịxâm nhậ mặ nặ c ồ ng u m ế ã p n ng. Các tỉ Tiề Giang, Bế Tre, Trà Vinh có tớ 80.000ha đ t nông nghiệ bị nh n n i ấ p nhiễ mặ m n. Ở Đà Nẵ đ u nă 2001, do sông đ i dòng chả làm cho nư c mặ xâm nhậ sâu ng ầ m ổ y ớ n p

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
vào trong đ t liề làm hàng tră ha đ t bịnhiễ mặ thậ chí gây mặ hoá cả ấ n, m ấ m n, m n nguồ nư c sinh hoạ (đ mặ tă 7 lầ so vớ trư c đ n ớ t ộ n ng n i ớ ây). Ở Đồ bằ sông Hồ ng ng ng trong mùa khô sự xâm nhậ mặ cũ trở nên phổ biế đ ả hư ng xấ đ n sả p n ng n ã nh ở u ế n xuấ nông nghiệ làm trởngạ cho nuôi trồ thuỷhả sả (Bả I.10). t p, i ng i n ng Bả I.10. Tình hình xâm nhậ mặ mộ số con sông ở châu thổ sông Hồ ng p n t ng

Nguồ Chu Đ n: inh Hoàng, 1993 * 0,1%; 0,4% = đ mặ Lmax = chiề dài xâm nhậ tố đ ộ n; u p i a;Lmin - xâm nhậ tố p i thiể u Do đ quả lý nư c củ các công trình thủ lợ ngă mặ và quả lý nư c mặ ruộ ó, n ớ a y i n n n ớ t ng có ý nghĩ quyế đnh đ i vớ việ kiể soát muố trong đ t mặ a t ị ố i c m i ấ n. Nhìn chung, đ t mặ có đ phì tiề tàng cao, như do đ t có chứ nhiề muố tan ấ n ộ m ng ấ a u i đ c hạ cho cây trồ ộ i ng, nên phả áp dụ đ ng bộ các biệ pháp cả tạ mà trư c hế i ng ồ n i o, ớ t là biệ pháp thuỷ lợ biệ pháp sinh họ và biệ pháp hoá họ (bón thạ cao). Bằ n i, n c n c ch ng nhữ kinh nghiệ thự tế nông dân các tỉ Thái Bình, Hả Phòng, Ninh Bình, Nam ng m c , nh i Đị nh;... đ có truyề thố cả tạ và sử dụ đ t mặ bằ tậ đ ã n ng i o ng ấ n ng p oàn cây con hợ lý p (Hình I.5).

Hình I.5. Phư ng thứ lấ biể ơ c n n Đấ phù sa trồ lúa có mộ loạ đ c biệ gọ là đ t phèn, trư c đ ở miề Bắ thư ng t ng t i ặ t i ấ ớ ây n c ờ gọ là đ t chua mặ i ấ n. Đấ này có phả ứ trung tính, như nế khai thác không hợ lý thì sẽhoá phèn rấ t n ng ng u p t nhanh. Trồ lúa trên đ t này phả khắ phụ yế tốhạ chếlà rấ chua và rấ nghèo ng ấ i c c u n t t lân. Thư ng là phả dùng biệ pháp thuỷ lợ dùng nư c ngọ đ rử phèn, ém phèn. ờ i n i, ớ t ể a Trên đ t này quả lý nư c và bón phân lân là nhữ yế tố hàng đ u đ tă nă ấ n ớ ng u ầ ể ng ng suấ lúa. Loạ đ t này rấ "bư ng bỉ t i ấ t ớ nh", nế quả lý chă sóc không tố có thể "nổ u n m t i giậ làm chế cây. Rấ nhiề diệ tích đ t phèn trồ lúa nế đ mặ ruộ thiế n" t t u n ấ ng u ể t ng u nư c, khô hạ thì các chấ đ c ở tầ sâu sẽ leo lên tầ mặ ngay lậ tứ làm chế ớ n, t ộ ng ng t p c, t cây (Khung I.17). Khung I.17. VÙNG PHÈN NẶ NG ĐỒNG THÁP MƯỜI Đồ Tháp Mư i là vùng đ t phèn và trũ có diệ tích 697.000ha. Sả lư ng lúa 20 ng ờ ấ ng n n ợ

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
nă qua tă hơ 5 lầ từ 0,57 triệ tấ lên 2,93 triệ tấ Tuy nhiên, vẫ còn 9,3% m ng n n u n u n. n diệ tích thuộ loạ phèn nặ còn nhiề khó khă Vụ Đ n c i ng u n. ông Xuân, nhờ sau mấ tháng y ngậ lụ đ t đ ợ rử phèn nên nă suấ đ t khá cao (4,9tấ p t, ấ ư c a ng t ạ n/ha), ngư c lạ vụ Hè ợ i Thu thiế nư c ngọ đ t bố phèn nên nă suấ thấ hơ nhiề (2,4 tấ u ớ t, ấ c ng t p n u n/ha). Mộ số t cơcấ cây trồ phổ biế trên vùng phèn nặ (tiể vùng ngậ sâu và tiể vùng ngậ u ng n ng u p u p nông) nhưsau: Cơcấ cây trồ u ng Lúa Đông Xuân - Hè Thu Lúa Đ ông Xuân - đ ay Hè Thu Lúa Đông Xuân - bỏhóa Khoai mỡ Tràm % diệ tích vùng ngậ n p sâu 42,0 3,4 25,4 1,3 23,1 % diệ tích vùng ngậ n p nông 7,3 3,2 40,0 3,4 dứ (6,3) a

Nguồ Nguyễ Vă Thạ Việ Khoa họ Kỹthuậ nông nghiệ miề Nam , 2002 n: n n c, n c t p n

Ở Đồ bằ sông Hồ ng ng ng, đ có thờ kỳ ngư i nông dân chỉchú ý bón phân đ m, ã i ờ ạ như nă suấ vẫ thấ Khi bón phân cân đ i hữ cơ đ m, lân, kali và các nguyên ng ng t n p. ố u , ạ tố dinh dư ng khác, đ c biệ đ i vớ các giố lúa mớ họ đ thu đ ợ nă suấ cao ỡ ặ t ố i ng i, ã ưc ng t và ổ đnh. Ngư i nông dân đ hiể ra rằ "cho đ t ă nhiề như không đ chấ n ị ờ ã u ng ấ n u ng ủ t". Đấ lúa thư ng xuyên ngậ nư c, nên có quá trình rử trôi dinh dư ng theo chiề sâu, t ờ p ớ a ỡ u đ c biệ khi mùa khô đ n nế ta không làm đ t kị thờ đ cho đ t nứ nẻ thì hiệ ặ t ế u ấ p i ể ấ t n tư ng rử trôi theo chiề sâu càng xả ra mạ mẽ làm suy giả đ màu mỡcủ đ t ợ a u y nh , m ộ a ấ rấ rõ rệ Hiệ tư ng này xả ra mộ cách âm thầ các chấ dinh dư ng cứ chui theo t t. n ợ y t m, t ỡ nư c vào lòng đ t. Các chấ rử trôi theo cách này là đ m amôn, các muố kali, các ion ớ ấ t a ạ i phố tphát, các cation kiề thổ(Ca, Mg) và cảnhữ hạ sét. Tuỳtheo mứ đ rử trôi m ng t c ộ a khác nhau trong quá trình hình thành đ t, lớ đ t mặ đ bị ấ p ấ t ã thay đ i về thành phầ cơ ổ n giớ cát chiế ư thế hàm lư ng dinh dư ng trong đ t rấ thấ đ t ngả sang màu i, m u , ợ ỡ ấ t p, ấ trắ nên có tên gọ là "đ t bạ màu". Ngoài ra, tuy chỉ tính cụ bộ đ t trồ trọ ng i ấ c có c , ấ ng t cũ bị nhiễ do nhiề nguyên nhân khác nhau (Khung I.18). ng ô m u

Khung I.18. Ô NHIỄ ĐẤ M T Nguyên nhân chính gây ô nhiễ đ t ở Việ Nam là sử dụ không hợ lý phân bón, m ấ t ng p hoá chấ bả vệthự vậ và kích thích sinh trư ng, các chấ thả không qua xử lý ởcác t o c t ở t i vùng đ ông dân cư đ thị khu công nghiệ và các chấ đ c do chiế tranh đ lạ , ô và p t ộ n ể i. Các loạ hình ô nhiễ chủ yế là: ô nhiễ đ t do sử dụ phân hoá họ phân tư i, ô i m u m ấ ng c, ơ nhiễ đ t do hoá chấ bả vệ thự vậ ô nhiễ đ t do nư c thả đ thị khu công m ấ t o c t, m ấ ớ i ô và nghiệ ô nhiễ đ t do các chấ đ c trong chiế tranh đ lạ Mứ đ ô nhiễ bở các p, m ấ t ộ n ể i. c ộ m i chấ lỏ t ng, rắ và khí ở mộ số nơ khá nghiêm trọ n t i ng. T uy nhiên, về quy mô vùng bị ô nhiễ không lớ chỉ y ra ở ven mộ số thành phố lớ khu công nghiệ và nhữ m n, xả t n, p ng nơ gia công kim loạ không có công nghệxử lý chấ thả đ c hạ và nhữ nơ chuyên i i t i ộ i ng i canh, thâm canh sử dụ phân bón và hoá chấ bả vệ thự vậ không hợ lý, không ng t o c t p có sựquả lý chặ chẽ n t . Nguồ Lê Thái Bạ Tài liệ tậ huấ vềmôi trư ng, Cụ Bả vệMôi trư ng, 2002 n: t, u p n ờ c o ờ

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Đồ ng bằ sông Cửu Long: bài toán thiên niên kỷ - làm giàu bằ nhữ trậ ng ng ng n lụt Sông Mê Công dài 4.480km có mộ lư vự bao la phân bố trên lãnh thổ củ 5 quố t u c a c gia. Dòng sông hùng vĩ này không nhữ cho ta cá tôm, đ u kiệ dễ dàng trong giao ng iề n thông vậ tả thuỷmà còn cho ta vự thóc khổ lồ vì cặ phù sa đ đ n i a ng , n ã em lạ cho đ t i ấ mộ nguồ bổsung phì nhiêu, mộ kho vàng vô giá. Bạ đ c hãy tư ng tư ng: về mùa t n t n ọ ở ợ khô, trong 1m3 nư c sông chỉ a 10 - 20g cặ phù sa; đ n mùa lũ lụ lư ng cặ ớ chứ n ế t, ợ n này lên tớ 400 - 500g. Hàm lư ng các chấ dinh dư ng tă lên rõ rệ do các khoáng i ợ t ỡ ng t hoà tan ở thư ng nguồ chả về cứ mộ lít nư c sông trung bình chứ 2,4mg đ m và ợ n y : t ớ a ạ 0,6mg lân ở dạ hoà tan. Chỉ ng tính riêng lư ng đ m hoà tan đ trong khố nư c tràn ợ ạ ó, i ớ ngậ 2 triệ ha đ ng bằ đ lên tớ 48.000 tấ đ m nguyên chấ tư ng đ ơ vớ 10 p u ồ ng ã i n ạ t, ơ ư ng i 3 vạ tấ urê hay 25 vạ tấ đ m sunphát. Ngoài ra, trong 1,5 tỷ m cặ phù sa này n n n n ạ n còn chứ biế bao nhiêu lân, canxi và magiê, vì cứ mỗ kg phù sa có 1,5mg lân, 16mg a t i canxi và 3mg magiê. Loạ đ t đ ợ hình thành trên cặ củ hệthố sông này là đ t i ấ ưc n a ng ấ phù sa. Trả qua hàng chụ vạ nă đ t phù sa đ ợ hình thành và hàng nă nư c i c n m, ấ ưc m ớ lụ lạ bồ thêm lớ phù sa mớ Trong số gầ 4 triệ ha đ t tự nhiên thì 2 triệ ha t i i p i. n u ấ u đ ợ hình thành trong môi trư ng nư c ngọ Sự phân bố và tính chấ đ t tuân thủ ưc ờ ớ t. t ấ mộ sốquy luậ sau: t t Do lũ lụ tràn xuố từ phía Bắ nên đ t phía Bắ có mộ lớ dày phù sa mớ đ u t ng c, ấ c t p i ầ nguồ hạ thô; lụ tớ sớ và nư c cũ rút đ sớ hơ Miề hạlư sả phẩ bồ tụ n, t t i m ớ ng i m n. n u, n m i mị nên đ t nặ hơ Trong cùng mộ vùng, đ t ở ven sông có đa hình cao hơ đ t n ấ ng n. t ấ ị n ấ xa sông, nên dễ thoát nư c hơ và cũ vì vậ chấ hữ cơ ít hơ các hạ cát và ớ n ng y, t u n; t limon lắ đ ng ngay ở ven sông nên đ t có thành phầ cơgiớ nhẹ Ở vùng xa sông, ng ọ ấ n i . đ t trũ ấ ng, thấ và bịúng nư c nhiề hơ nên giàu chấ hữ cơ thành phầ cơ giớ p ớ u n, t u , n i nặ vì các hạ sét di chuyể đ n đ mớ lắ đ ng xuố ng t n ế ó i ng ọ ng. Thuỷ lợ - bài toán thiên niên kỷđ i vớ sử dụ đ t ởĐồ bằ sông Cử Long: i ố i ng ấ ng ng u Việ Nam có 2 triệ ha đ t phèn, trong đ tớ 1,8 triệ ha phân bố ở Đồ bằ sông t u ấ ó i u ng ng Cử Long. Đ là vố đ t rấ quý, nế chúng ta biế "tính chúng và hiể chúng” giố u ây n ấ t u t u , ng như mộ cô gái xinh đ p như lạ rấ bư ng bỉ . Nế như ở đ t phù sa ngọ củ t ẹ ng i t ớ nh” u ấ t a Đồ bằ sông Hồ ng ng ng, đ tă hiệ quả sử dụ đ t bà con nông dân thư ng cày ả ể ng u ng ấ ờ i, xế ả làm nồ đ đ m và lân dễtiêu tă lên, p i ng ộ ạ ng "Bao giờcho đ t thấ trờ ấ y i Cho lúa xanh tố cho đ i ấ no" t, ờ m thì ngư c lạ đ i vớ đ t phèn lạ cự kỳ nguy hiể bạ thử bố mộ nắ đ t phèn lên ợ i, ố i ấ i c m, n c t m ấ bờ ruộ và vài hôm sau gặ trờ khô hanh, nhìn lạ sẽ thấ xuấ hiệ màu vàng rơ ng p i i y t n m, ngử thấ mùi củ chấ lư huỳ (H 2S), và pH đ t lúc này bằ 2 hoặ dư i 2, không i y a t u nh ấ ng c ớ mộ sinh vậ nào có thểtồ tạ đ ợ Nhưvậ nói tớ đ t phèn, tứ là nói tớ đ chua. t t n i ư c. y, i ấ c i ộ Về nguyên tắ đ khử chua ta có thể dùng vôi, như không lâu dài và rấ tố kém. c, ể ng t n Vả lạ ở Đồ bằ sông Cử Long thì lấ đ ra vôi đ bón ruộ i, ng ng u y âu ể ng! Do đ đ cả tạ ó, ể i o và sử dụ đ t phèn thì thuỷ lợ là giả pháp có hiệ quả lâu dài và kinh tế nhấ Từ ng ấ i i u t. nhiề đ i nay, ngư i nông dân vùng đ t phèn đ biế tậ dụ nguồ nư c đ chinh u ờ ờ ấ ã t n ng n ớ ể phụ tính "bư ng bỉ củ đ t phèn vớ phư ng châm: "cày chùi, bừ nông, giữ nư c c ớ nh" a ấ i ơ a ớ mặ đ ng". Cày chùi, bừ nông đ không làm ôxy hoá tầ sinh phèn, còn giữ nư c t ồ a ể ng ớ mặ đ ng đ "ém phèn". Lũlà mộ hiệ tư ng tự nhiên diễ biế theo nhữ quy luậ t ồ ể t n ợ n n ng t riêng củ nó. Tác đ ng củ lũ cũ có mặ hạ và cũ có mặ lợ đ i vớ kinh tế - xã a ộ a ng t i ng t i ố i hộ và môi trư ng. Do đ không thể và cũ không nên loạ bỏ mà phả "số chung i ờ ó, ng i i ng vớ lũ Suố quá trình hình thành và phát triể Đồ bằ sông Cử Long, ngư i dân i ". t n ng ng u ờ nơ đ đ hành xử nhưvậ Từ chỗ thụ đ ng chung số vớ lũ đ n chủ đ ng chung i ây ã y. ộ ng i , ế ộ số vớ lũ có kiể soát lũ Tuy nhiên, vì sự thúc bách củ yêu cầ phát triể sả ng i m . a u n n

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
xuấ nhấ là sả xuấ lúa đ đ m bả an ninh lư ng thự cho cảnư c và cung cấ t, t n t ể ả o ơ c ớ p hàng hoá cho xuấ khẩ vì thiế hiể biế thiế tuân thủ quy luậ tự nhiên củ diễ t u; u u t, u t a n biế lũ nên kiể soát lũcó phầ thái quá nhiề công trình ép lũvà cả trởdòng chả n , m n u n y củ lũ làm cho lũnghiêm trọ hơ gây thiệ hạ nhiề hơ trong nhữ trậ lũ lớ a ng n, t i u n ng n n. Công bằ mà nói, hệ thố công trình ngă lũ tràn qua biên giớ vào Tứ giác Long ng ng n i Xuyên và thoát lũ về vị Thái Lan có thể có nhữ đ u chỉ nhấ đnh, như vềcơ nh ng iề nh t ị ng bả là đ n úng, có tác d ụ tích cự thiế thự đ đ ợ kiể chứ qua trậ lũ nă ng c, t c, ã ư c m ng n m 2000. Do đ cầ tậ trung đ u tưhoàn tấ nhanh các hạ mụ công trình còn lạ đ ó n p ầ t ng c i ể phát huy tác dụ tố hơ cho các trậ lũ lớ tiế theo. Đặ biệ mộ hệ thố công ng t n n n p c t, t ng trình chứ nă như vậ ngă lũ tràn qua biên giớ và thoát lũcho vùng Đ ng Tháp c ng y n i ồ Mư i trên thự tế vẫ còn là bài toán chư giả Cũ nhờ có nhữ giả pháp thuỷ lợ ờ c n a i. ng ng i i mà Đồ bằ sông Cử Long đ có đ u kiệ đ chuyể đ i mạ cơcấ sả xuấ ng ng u ã iề n ể n ổ nh u n t nông nghiệ Hiệ nay hai vụ lúa: Đông Xuân và Hè Thu đ p. n ang là bộ phậ chủ lự củ n c a sả xuấ lúa gạ ởvùng lũtrên nề đ t phèn vố rấ khó tính. VụĐông Xuân là vụ ă n t o n ấ n t n chắ có nă suấ chấ lư ng và hiệ quả nhấ nên ổ đnh diệ tích. Vụ Hè Thu thiế c ng t, t ợ u t n ị n u vữ chắ hơ so vớ vụ Đông Xuân, nhấ là vụ Hè Thu trên nhữ chân ruộ lũ về ng c n i t ng ng sớ và ngậ sâu, rấ bấ bênh, nên thu hẹ Đểphù hợ vớ đ u kiệ sinh thái và có m p t p p. p i iề n đ u kiệ thâm canh, thay vào đ bằ cây trồ iề n ó ng ng, vậ nuôi khác, như nuôi cá, tôm t trong hệthố canh tác lúa - cá hoặ tôm. Nhữ mô hình: ng c ng Lúa + cá; lúa + tôm nư c ngọ lúa + tôm nư c lợ đ ớ t; ớ ang phát triể rấ nhanh, hứ hẹ n t a n nhiề triể vọ u n ng. Còn ở nhữ vùng ngậ sâu, không thích hợ vớ cây lúa hiệ đ ng p p i n ang đ ợ trả dầ đ t đ cho cây tràm (Melaleuca) kế hợ vớ thủ sả tự nhiên và dự trữ ưc n ấ ai t p i y n đ u tiế nư c. Ở vùng ngậ nông thích hợ vớ cây ă trái, cây công nghiệ ngư i iề t ớ p p i n p, ờ nông dân trong cơchếthị ờ đ và đ trư ng ã ang thấ dầ câu châm ngôn: "Nhấ canh trì, m n t nhì canh viên, ba canh đ n", xây dự hệ thố bờ bao kiên cố chố lũ triệ đ bả iề ng ng ng t ể o vệ vư n cây và nuôi tôm, cá. Cây ă trái có giá trị ờ n khai thác tài nguyên đ t cao, nế ấ u kế hợ vớ thuỷ sả trong vư n cây thì hiệ quả kinh tế còn cao hơ nhiề so vớ t p i n ờ u n u i trồ lúa. ng

Đấ cát ven biể t n
Nhóm đ t cát có đ t cồ cát trắ và vàng, vàng, đ t cồ cát đ . Nhữ cồ cát này ấ ấ n ng ấ n ỏ ng n thư ng rấ cao, có màu trắ hoặ vàng. Thư ng tạ nên hai sư n dố sư n dố đ ng ờ t ng c ờ o ờ c, ờ c ứ quay về phía đ t liề sư n dố thoả quay ra biể Nên trồ cây chắ gió (phi lao, ấ n, ờ c i n. ng n keo lá tràm,...) ngă cả sự di đ ng củ các cồ cát (Khung I.19). n n ộ a n

Khung I.19. VẪ SỐNG ĐƯỢC VỚI CÁT DI ĐỘNG Ở XU ĐĂNG N Sự lấ chiế cát trong các làng mạ và đ ng ruộ do thị hành gió tây, mộ số n m c ồ ng nh t trang trạ trù phú dọ theo bờ sông đ dầ bị i c ã n chôn vùi bở cát bay, làm h ưhạ mùa i i màng và máy móc. Nhữ giế đ ng ng ào, kênh mư ng đ u bị p đ y và nhà cử bị ơ ề lấ ầ a chôn vùi. Kếsinh nhai hạ chế và ngư i dân buộ phả di cưvì sự giả sút lớ phủ thự vậ n ờ c i m p c t do chặ cây, chă thảquá mứ và áp lự dân sốđ n đ t đ t n c c ế ấ ai. Hành đ ng: "Cái khó ló cái khôn", ngư i dân đ hành đ ng mộ cách khôn khéo là xây ộ ờ ã ộ t dự hệ thố bả vệbằ việ trồ hàng đ hàng ba các bă cây đ ơ (Psidium ng ng o ng c ng ôi, ng ư ng cattlêiamm), bạ đ và keo dậ đ chắ gió cho các nông trạ và đ ợ cộ đ ng ch àn u ể n i ưc ng ồ hư ng ứ mạ mẽ Nhữ hoạ đ ng bổ trợ khác gồ chư ng trình hoạ đ ng củ ở ng nh . ng t ộ m ơ t ộ a phụ nữ đ tă hoạ đ ng thu nhậ chư ng trình phát triể nâng cao nhậ thứ và ể ng t ộ p; ơ n n c tinh thầ tự cứ mình; các hoạ đ ng nghiên cứ đ tuyể chọ nhữ cây trồ thích n u t ộ u ể n n ng ng

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
hợ cho các bă chắ p ng n. Kế quả Cộ đ ng hoạ đ ng có hiệ quả dự trên hệ thố kiể soát xói mòn gió t : ng ồ t ộ u a ng m đ ợ xác lậ vớ sự nhấ trí cao, đ t nông nghiệ đ ợ cả tạ nă suấ lúa mì tă ưc p i t ấ p ưc i o, ng t ng 50 - 100%, ngă chặ sự di cư củ hàng ngàn ngư i. Tă cư ng nă lự và cộ n n a ờ ng ờ ng c ng đ ng tự tin, sẵ sàng kiể soát và quả lý môi trư ng cho mộ phư ng thứ làm ă ồ n m n ờ t ơ c n bề vữ n ng. Nguồ John Bets, 1995 n:

Đây là vùng cát lớ nhấ đ n t ang đ ợ bồ đ p hàng nă do gió và sóng biể vun lên. Tấ ưc i ắ m n t cả các vùng cát đ u cao hơ đ ng ruộ từ 3 - 6m, có nơ đ n 15m, nằ xen kẽ vớ ề n ồ ng i ế m i đ ng ruộ ồ ng. Do đ khi có mư to gió lớ cát dễ dàng tràn xuố ó, a n ng, lấ đ y nhà cử p ầ a, ruộ vư n củ nhân dân. Vùng cát ven biể đ ng ờ a n ang tiế tụ mởrộ do các hiệ tư ng: p c ng n ợ cát bay, cát chả và cát nhả Cả ba dạ di chuyể cát này làm cho mặ đ t luôn y y. ng n t ấ luôn bị xáo trộ trung bình tớ đ sâu 35cm, cây trồ bị n, i ộ ng vùi lấ không số đ ợ p, ng ư c trên cát. Do đ muố cả tạ vùng đ t cát thành đ t trồ trọ đ ợ phả có ba yế ó, n i o ấ ấ ng t ưc i u tố cát phả ổ đnh không bị : i n ị xáo trộ cát có đ ẩ thích hợ và cát phả có lư ng n; ộ m p i ợ dinh dư ng nhấ đnh. Bở vậ cầ phố hợ đ ng bộba giả pháp sau: biệ pháp thuỷ ỡ t ị i y, n i p ồ i n lợ biệ pháp lâm nghiệ và biệ pháp nông nghiệ (Hình I.6). i, n p n p Diệ tích đ t cát biể chư đ ợ sử dụ còn rấ lớ khoả 30 - 40%, nhân dân ta n ấ n a ưc ng t n, ng từ lâu đ biế lự chọ nhữ loạ cây trồ thích ứ vớ vùng đ t này, bao gồ ã t a n ng i ng ng i ấ m: - Cây lấ gỗvà cây ă quả phi lao là loạ cây có tính chố chị cao, có thểphát triể y n : i ng u n ngay ở nhữ vùng có đ n cát di đ ng đ chố cát bay và cũ có tác dụ giữ cát ng ụ ộ ể ng ng ng lạ khi cát theo sóng tràn vào bờ Không phả là cây họ đ u như phi lao có thể cố i . i ậ ng đnh 58,5kg đ m/ha.nă từ khí trờ vì rễ củ chúng có nố sầ Thư ng phi lao đ ợ ị ạ m i a t n. ờ ưc trồ xen vớ các loạ cây thân gỗkhác như bạ đ ng i i ch àn, xoan, cây bông gòn, và các loạ i cây thấ nhưdứ dạ cỏ hư ng bài (cỏ Vetive),... các loạ cây có củ như khoai lang, p a i, ơ i sắ n,... Quả Bình là nơ nạ cát di đ ng xả ra mạ nhấ Từ lâu, nơ này đ có lâm ng i n ộ y nh t. i ã trư ng chuyên trồ rừ phi lao chố cát di đ ng. ờ ng ng ng ộ Vùng này cũ có thể trồ các loạ cây ă quả nhưđ lộ hộ (cây đ u), xoài, dừ ng ng i n ào n t iề a và các loạ cây ă quảkhác nhưmít, hồ i n ng, na, cam, chanh, nhãn,... - Các loạ cây trồ ngắ ngày: lạ vừ i ng n c, ng, kê, các loạ cây hoa màu ngắ ngày (khoai i n lang, sắ ngô, thuố lá, đ u xanh, khoai tây), các loạ rau, dư hấ n, c ậ i a u,... Gầ đ n ây, việ nuôi tôm sú trên bãi cát ven biể ở các tỉ Nam Trung Bộ đ và đ c n nh ã ang phát triể mạ n nh. Ví dụ ở Ninh Thuậ nă 2000 có 5ha nuôi tôm trên cát vớ sả , n m i n lư ng 15 tấ tôm thì nă 2001 đ tă lên 120ha vớ sả lư ng là 500 tấ Đ n hế ợ n m ã ng i n ợ n. ế t nă 2003 diệ tích nuôi tôm ở 12 tỉ ven biể miề Trung đ tă lên 1.072ha vớ m n nh n n ã ng i sả lư ng 4.709 tấ Tuy nhiên, do không có quy hoạ n ợ n. ch, và kỹ thuậ nuôi, nên nhiề t u vấ đ môi trư ng nả sinh nhưdiệ tích rừ phòng hộven biể giả sút, mặ hóa n ề ờ y n ng n m n và suy giả ô nhiễ nư c ngầ ngọ m, m ớ m t.

KHAI THÁC KHOÁNG SẢ VÀ TÀI NGUYÊN Đ T N Ấ Mặ đ t bị n thư ng t ấ tổ ơ
Khai thác khoáng sả là quá trình con ngư i bằ phư ng pháp khai thác lộ thiên hoặ n ờ ng ơ c hầ lò đ a khoáng sả từ lòng đ t phụ vụ phát triể kinh tế - xã hộ Các hình thứ m ư n ấ c n i. c khai thác bao gồ khai thác thủ công, khai thác quy mô nhỏ và khai thác quy mô m: vừ a.

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Quá trình khai thác khoáng sả thư ng qua ba bư c: mở cử mỏ khai thác và đ n ờ ớ a , óng cử mỏ Nhưvậ tấ cả các công đ n khai thác đ u tác đ ng đ n tài nguyên và môi a . y, t oạ ề ộ ế trư ng đ t. ờ ấ Trong quá trình khai thác bằ cơ giớ hoặ thủ công đ hỏ các thiế bị ng i c òi i t cho hầ lò, m cho sàng tuyể xă dầ cho các đ u máy đ n, ng u ầ iêden, toa goòng, các loạ xe vậ tả các i n i, loạ máy gạ hay hoá chấ i t t,... đ u có tác đ ng đ n môi trư ng đ t ề ộ ế ờ ấ Hơ nữ công nghệ khai thác hiệ nay chư hợ lý, đ c biệ các mỏ kim loạ và các n a, n a p ặ t i khu mỏ đ ang khai thác hầ hế nằ ở vùng núi và trung du. Vì vậ việ khai thác u t m y, c khoáng sả trư c hế tác đ ng đ n rừ và đ t rừ xung quanh vùng mỏ Các biể n ớ t ộ ế ng ấ ng . u hiệ suy thoái môi trư ng thểhiệ ở các mặ sau đ n ờ n t ây: Giả diệ tích đ t rừ m n ấ ng, gia tă suy thoái đ t ng ấ Khai thác khoáng sả đ làm thu hẹ đ n ã p áng kể diệ tích đ t nông lâm nghiệ và ả n ấ p nh hư ng đ n sả xuấ như chiế dụ đ t nông, lâm nghiệ đ làm khai trư ng (Bả ở ế n t : m ng ấ p ể ờ ng I.11), bãi thả thả các chấ thả rắ như cát, đ sỏ bùn ra đ t nông nghiệ thả i, i t i n á, i, ấ p, i nư c từ các hệ tuyể làm ô nhiễ đ t nông nghiệ và giả sút nă suấ cây trồ ớ n m ấ p m ng t ng (Bả I.12). ng

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Bả I.11. Diệ tích rừng và đ t rừ bị ng n ấ ng thu hẹ thoái hoá ở mộ số mỏ p, t

Nguồ Nguyễ Đứ Quý, Tạ chí Hoạ đ ng Khoa họ số4, 1996 n: n c p t ộ c, Bả I.12. Mứ đ ô nhiễ đ t nông nghiệ do khai thác mỏ ng c ộ m ấ p

Nguồ Nguyễ Đứ Quý, Tạ chí Hoạ đ ng Khoa họ số4, 1996 n: n c p t ộ c,

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Hiệ nay trong khu vự Hòn Gai - Cẩ Phả có khoả 30 mỏ than lớ nhỏ đ n c m ng n ang hoạ t 2 đ ng, bình quân khoả 2.000ha, có 1 mỏ vớ tổ diệ tích là 175km , chiế 28,7% ộ ng i ng n m tổ diệ tích đ t tự nhiên củ thành phốHạLong và thị Cẩ Phả Ở Hòn Gai, Nam ng n ấ a xã m . đ ờ 18A (Cẩ Phả trong giai đ n 1970 - 1997, các hoạ đ ng khai thác than đ ư ng m ) oạ t ộ ã làm mấ khoả 2.900ha (trung bình mỗ nă mấ 100 - 110ha) đ t rừ các loạ t ng i m t ấ ng i, trong đ khoả 2.000ha bị t do mở vỉ đ đ t đ thả Độ che phủ rừ tự nhiên ó ng mấ a, ổ ấ á i. ng từ 33,7% nă 1970 giả xuố 6,7% (1985) và 4,7% (1997) (Bả I.13). m m ng ng Bả I.13. Biế đ ng đ che phủ rừ khu vự Hòn Gai - Cẩ Phả ng n ộ ộ ng c m

Nguồ Trầ Yêm, Luậ án Tiế sĩ2000 n: n n n , Tạ khu vự Cẩ Phả trư c nă 1975 việ khai trư ng đ ợ mởrộ chủ yế vềphía i c m , ớ m c ờ ưc ng u tây - nam (khoả 100ha) và phía tây (25ha). Sau 1975 vi ệ khai trư ng và bãi thả ng c ờ i phát triể về phía bắ khoả 435ha, phía tây - bắ 265ha và phía đ n c ng c ông 75ha (Bả ng I.14). Bả ng I.14. Diệ tích khai trư ng, bãi thả và diệ tích đ thả ra biể vùng n ờ i n ổ i n Cẩ Ph ả m Đơ vị ha n :

Nguồ Nguyễ Đ ch Dĩ 2003 n: n ị , Do đ c thù củ khai thác mỏlà mộ hoạ đ ng công nghiệ không giố các hoạ đ ng ặ a t t ộ p ng t ộ công nghiệ khác vềnhiề mặ nhưphả di dờ mộ khố lư ng lớ đ t đ ra khỏ lòng p u t, i i t i ợ n ấ á i đ t tạ nên mộ khoả trố rấ lớ và rấ sâu. Mộ khố lư ng lớ chấ thả rắ đ ợ ấ o t ng ng t n t t i ợ n t i n ưc hình thành do nhữ vậ liệ có ích thư ng chỉ ng t u ờ chiế mộ phầ nhỏ củ khố lư ng m t n a i ợ quặ đ ợ khai thác, dẫ đ n nhiề khi khố lư ng đ t đ thả vư t khố lư ng quặ ng ư c n ế u i ợ ấ á i ợ i ợ ng nằ trong lòng đ t. Quá trình bố xúc, tuyể rử quặ m ấ c n a ng, làm đ t tơ xố tạ đ u kiệ ấ i p o iề n thuậ lợ cho phong hoá và hoá tách các khoáng vậ kim loạ chứ trong đ Vì vậ có n i t i a ó. y, ả hư ng lớ đ n môi trư ng, không chỉ nh ở n ế ờ khi cơsở đ ang hoạ đ ng mà còn tiế diễ t ộ p n về lâu dài sau khi cơsở ngừ hoạ đ ng. Môi trư ng chị ả hư ng lớ nhấ trong ng t ộ ờ u nh ở n t khu mở moong khai thác là chấ thả rắ không sử dụ đ ợ cho các mụ đ khác, t i n, ng ư c c ích đ tạ nên trên bề mặ đa hình mấ mô, xen kẽ giữ các hốsâu và các đ ng đ t đ ã o t ị p a ố ấ á. Đặ biệ ở nhữ khu vự khai thác "thổ phỉ tình hình còn khó khă hơ nhiề Mộ c t ng c ", n n u. t số diệ tích đ t xung quanh các bãi thả quặ có thểbị i lấ do sạ lở xói mòn củ n ấ i ng bồ p t , a

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
đ t đ từ các bãi thả gây thoái hoá lớ đ t mặ Các cồ đ ng cuộ đ thả trong quá ấ á i, p ấ t. n ố i, á i trình khai thác vàng trên lòng sông ngă cả thay đ i dòng chả gây sự xói lở đ t bờ n n, ổ y ấ sông, đ đ u, gây úng lụ cụ bộ Việ đ bỏ đ t đ thả tạ tiề đ cho mư lũbồ lấ ê iề t c . c ổ ấ á i o n ề a i p các sông suố các thung lũ và đ ng ruộ phía chân bãi thả và các khu vự lân i, ng ồ ng i c cậ Quá trình san lấ mặ bằ n. p t ng, xây dự nhà tạ hoặ thủ công, hoặ cơ giớ đ u ng m c c i ề gây tiế ồ gây bụ làm ô nhiễ môi trư ng không khí, ô nhiễ nguồ nư c cũ ng n, i m ờ m n ớ ng như làm đ o lộ môi trư ng đ t tạ nên mộ vùng "đ t mư n". Vùng "đ t mư n" khi ả n ờ ấ o t ấ ợ ấ ợ có mư lớ thư ng gây ra các dòng bùn di chuyể xuố vùng thấ vùng đ t canh a n ờ n ng p, ấ tác, gây tác hạ tớ hoa màu, ruộ vư n, nhà cử vào mùa mư lũthư ng gây ra lũ i i ng ờ a, a ờ bùn đ gây thiệ hạ tớ môi trư ng kinh tếvà môi trư ng xã hộ á, t i i ờ ờ i. Việ dọ mặ bằ xây dự cơ sở hạ tầ phụ vụ c n t ng ng ng c việ mở mỏ cũ làm cho quỹ đ t nông lâm nghiệ c ng ấ p bị t, hoặ thay đ i đa hình. mấ c ổ ị Cho đ n nay việ giả quyế các hậ quả về môi ế c i t u trư ng mộ cách chủ đ ng đ i vớ các mỏ đ ngừ ờ t ộ ố i ã ng và sắ ngừ khai thác còn nhiề bấ cậ vì trư c p ng u t p ớ đ vấ đ bả vệ và hoàn phụ môi trư ng trong ây n ề o c ờ quá trình phát triể khoáng sả (từ khi mở mỏ đ n n n ế khi ngừ ng khai thác) chư đ ợ đ t ra mộ cách a ưc ặ t đ úng mứ trong các phư ng án khai thác mỏ Gầ c ơ . n đ bắ đ u có mộ số mỏ đ ngừ khai thác thì ây t ầ t ã ng ngoài việ san gạ mộ cách tư ng đ i mộ số diệ tích mỏ có thể san gạ đ ợ các c t t ơ ố t n t ư c, diệ tích còn lạ hầ như đ nguyên hiệ trư ng, chư có phư ng án sử dụ đ t đ n i u ể n ờ a ơ ng ấ ai có hiệ quả về kinh tế và môi trư ng. Các hồ ởBự Long, Kiệ Khê và sắ tớ là các u ờ u n p i mỏ Ga Loi (Huế Long Thọ ), ,... đ ợ thành tạ do kế quả tấ yế củ việ đ sâu ưc o t t u a c ào moong khai thác so vớ bề mặ chung củ đa hình. Trư c mắ sự tồ tạ củ các hồ i t a ị ớ t, n i a chứ nư c này thể hiệ sự thay đ i theo xu hư ng tích cự vềmôi trư ng cả quan a ớ n ổ ớ c ờ nh và đ u kiệ vi khí hậ khu vự iề n u c.

CÁC BIỆ PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤ Đ N T AI Tìm lạ chiế áo khoác cho đ t i c ấ
Trong tựnhiên đ t đ con ngư i và thế giớ sinh vậ đ u số dự vào nhau. Rừ ấ ai, ờ i t ề ng a ng nuôi đ t và nư c, đ t và nư c nuôi cây và con, cây và con nuôi ngư i và nhiề sinh vậ ấ ớ ấ ớ ờ u t khác. Mặ khác, nhu cầ số trong môi trư ng lành mạ dễ chị củ tự nhiên trở t u ng ờ nh u a nên bứ thiế nhấ là ởkhí hậ nhiệ đ i ẩ nư c ta. Nguyệ vọ này cô đ ng trong c t, t u t ớ m ớ n ng ọ quan đ m "Thiên nhân hợ nhấ mà Khổ Tử đ phát biể trư c đ và ở nư c ta iể p t" ng ã u ớ ây ớ Bác Hồ luôn luôn khuyên dân thự hiệ chú trọ cả 2 thành tố sinh thái: trồ cây c n, ng ng và trồ ngư i. ng ờ Rõ ràng, giữ rừ và đ t luôn có mố quan hệ khă khít, còn rừ là còn đ t, ở đ a ng ấ i ng ng ấ âu trên đ t có màu xanh củ cỏcây thì ở đ có sựsố và màu xanh củ hy vọ ấ a ó ng a ng. Ở vùng đ i núi, các đ t phát triể dư i thả rừ cao lớ cho dù là rừ thứ sinh hay ồ ấ n ớ m ng n, ng nguyên sinh, đ u chứ lư ng hữ cơcao ở tầ mặ Lư ng hữ cơtuy giả dầ theo ề a ợ u ng t. ợ u m n chiề sâu, như nó làm cho đ t tơ xố có kế cấ viên, rễ cây lạ càng ă sâu hơ u ng ấ i p, t u i n n, tầ đ t dày hơ ng ấ n. Nế không đ t nư ng thì lư ng hữ cơthu đ ợ bình quân trên 1ha là 20 tấ vớ lư ng u ố ơ ợ u ưc n i ợ đ m khoả 40 - 60kg; lư ng kali 30 - 50kg. Sau khi đ t thì hữ cơcháy gầ hế ạ ng ợ ố u n t, đ m còn lạ khoả 10kg, chỉ kali đ ợ chuyể hoá thành khoáng dư i dạ tro nên ạ i ng có ưc n ớ ng mấ không đ t áng kể .

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Mộ vấ đ khác cầ phả nhấ mạ là khi đ t mấ "chiế áo khoác", thư ng thấ ở t n ề n i n nh ấ t c ờ y trên nhữ đ t trố đ i núi trọ nhiệ đ mặ đ t tă lên thì quá trình phân giả và ng ấ ng ồ c, t ộ t ấ ng i khoáng hoá chấ hữ cơlạ càng xả ra nhanh chóng (Bả I.15). t u i y ng Bả I.15. Các yế tố bị ng u tác đ ng khi phát, đ t rừ làm nư ng rẫ ộ ố ng ơ y

Nguồ Nguyễ Tử Siêm, 1999 n: n Do đ việ trả lạ “ ó, c i chiế áo khoác”cho đ t là mộ giả pháp tiên quyế cho mộ nề c ấ t i t t n nông nghiệ bề vữ trên đ t dố (Khung I.20). Nh ữ biệ pháp đ là: p n ng ấ c ng n ó - Tạ ra nhữ hệthố thích hợ cho từ loạ đ t ở nhữ đ u kiệ tự nhiên khác o ng ng p ng i ấ ng iề n nhau: luân canh, xen canh, đ c biệ chú ý đ n tậ đ ặ t ế p oàn cây bộ đ u đ chố xói mòn ậ ể ng và cả thiệ đ phì nhiêu đ t. i n ộ ấ - Trồ cây ngắ ngày phố kế hợ vớ cây dài ngày, nế có thể theo phư ng thứ ng n i t p i u ơ c nông, lâm nghiệ kế hợ p t p.

Khung I.20. CÁC HỆ THỐNG SẢ XUẤT BỀ VỮNG TRÊN ĐẤT DỐC N N Sả xuấ + Bả tồ = Bề vữ n t o n n ng Bả tồ đ t đ ợ hiể là: o n ấ ưc u Bả tồ đ t = Kiể soát xói mòn + Duy trì đ o n ấ m ộphì nhiêu Nguồ Phư ng trình sử dụ đ t bề vữ (Young, 1989) n: ơ ng ấ n ng Ở khu vự miề núi, chúng ta đ có cả tậ đ c n ã p oàn cây phân xanh như cố khí, keo t dậ u,... đ ợ trồ theo bă ưc ng ng, vừ có tác dụ chố xói mòn, vừ là nguồ dinh a ng ng a n dư ng quý giá cung cấ cho đ t ở dạ hữ cơ nhiề ư việ so vớ phân khoáng ỡ p ấ ng u u u t i (Bả I.15). Nhữ bứ tranh đ p như vậ trong nông nghiệ hiệ nay không còn ng ng c ẹ y p n nữ hiệ quả nhanh hơ tiệ lợ hơ Đây thự sự là mộ xu thế không lành mạ a, u n, n i n. c t nh bèo hoa dâu cứ lặ lẽ mấ đ còn cây làm phân xanh thì phả là loạ cây có khả nă ng t i, i i ng cho nhiề mụ đ cùng mộ lúc. Thay vào đ là các loạ phân khoáng cho trong nông u c ích t ó i nghiệ sự cầ thiế phả tìm ra thang thuố hiệ nghiệ đ chữ trị n bệ này. p, n t i c u m ể a că nh Sứ mạ củ con ngư i và ánh sáng củ khoa họ (đ dạ và thố nhấ c nh a ờ a c a ng ng t)

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Thiên nhiên chứ đ y nhữ a ầ ng bí ẩ rấ khắ khe n, t t như cũ rấ hào phóng. Từ bao đ i nay, trong sử ng ng t ờ dụ ng đ t, ông cha ta đ tích luỹ đ ợ nhiề kinh ấ ã ưc u nghiệ m, đ kế lạ thành nhữ úc t i ng câu ngụ ngôn, truyề từ đ i này qua đ i khác như "đ t nào cây n ờ ờ : ấ ấ "khoai đ t lạ mạ đ t quen"... Hiệ nay, nhữ y", ấ , ấ n ng kinh nghiệ này đ đ ợ ánh sáng củ khoa họ và m ã ưc a c công nghệ làm sáng tỏ (Hình I.7). Sự hoà quyệ n giữ nhữ kinh nghiệ truyề thố vớ khoa họ a ng m n ng i c, công nghệhiệ đ i đ tạ ra nhữ giá trị i trong n ạ ã o ng mớ sử dụ đ t. Thậ vậ nói tớ sử dụ đ t hợ lý, ng ấ t y, i ng ấ p nhấ thiế phả đ đ vớ bả vệ và bồ dư ng đ t, t t i i ôi i o i ỡ ấ song muố bả vệ đ t mộ cách cơ bả không thể n o ấ t n chỉáp dụ mộ biệ pháp duy nhấ Nế chỉáp ng t n t. u dụ biệ pháp đ n đ c, thiế tính tổ hợ thì biệ ng n ơ ộ u ng p n pháp đ sẽ mang lạ hiệ quả thấ và không ít ó i u p trư ng hợ mộ số mặ yế củ biệ pháp đ sẽ nhanh chóng bộ lộvà ngay tứ khắ ờ p t t u a n ó c c c bị các mụ tiêu chung phủ đnh. Hãy lấ mộ ví dụ nế chỉ dụ biệ pháp công c ị y t : u áp ng n trình như làm ruộ bậ thang mà không trồ cây bộ đ u, cây phân xanh thì cũ ng c ng ậ ng không thể làm cho đ t màu mỡ không nâng cao và ổ đnh đ ợ nă suấ cây trồ ấ , n ị ưc ng t ng và vô hình trung bỏ quên mộ lự lư ng bả vệ đ t vữ chắ bỏ quên nhữ "nhà t c ợ o ấ ng c, ng máy sả xuấ phân bón khổ lồ bỏ quên nhữ vậ liệ cả tạ lý tính đ t,... mà tấ n t ng ", ng t u i o ấ t cả nhữ vậ liệ đ lạ do thiên nhiên ban tặ cho chúng ta, thông qua con đ ờ ng t u ó i ng ư ng quang hợ con đ ờ đ ng hoá đ m từ khí trờ Mặ khác, khi nói tớ khai thác tiề p, ư ng ồ ạ i. t i m nă củ đ t đ củ thiên nhiên ta thư ng sử dụ biệ pháp sinh họ nhằ tă ng a ấ ai, a ờ ng n c m ng hàm lư ng hữ cơcho đ t, tiế tớ cân bằ vậ chấ song nế không sử dụ mộ ợ u ấ n i ng t t, u ng t lư ng phân bón hoá họ ở giai đ n đ u, đ cây phân xanh mọ khoẻ phát tán mạ ợ c oạ ầ ể c , nh thì làm sao tạ ra lư ng chấ xanh đ o ợ t áng kểđ thúc đ y nhanh quá trình cân bằ ấ ể ẩ ng y. Hiệ nay, dư i ánh sáng củ khoa họ và công nghệ ngư i ta thấ rằ n ớ a c ờ y ng, trong các hệ thố sử dụ đ t tính đ dạ sinh họ bao gồ đ dạ về nguồ gen, đ dạ ng ng ấ a ng c m: a ng n a ng loài và đ dạ hệ sinh thái có ý nghĩ cự kỳ quan trọ cho mộ nề nông nghiệ a ng a c ng t n p bề vữ n ng. Nhữ loạ hình canh tác như nông, lâm nghiệ kế hợ vư n - ao chuồ ng i : p t p; ờ ng (VAC); canh tác nông nghiệ bề vữ trên đ t dố (SALT); vư n rừ p n ng ấ c ờ ng, làng sinh thái (Khung I.21)... tuy không xa lạ đ i vớ cha ông chúng ta trong nề nông nghiệ sinh ố i n p thái trư c đ ớ ây, như đ bị ng ã lãng quên trong các hệ thố sử dụ đ t gắ vớ cơchế ng ng ấ n i thị ờ trư ng, thì gầ đ lạ trở nên thân quen đ i vớ đ n ây i ố i ông đ o bà con nông dân ở mọ ả i miề củ đ t nư c. Tấ cả các loạ hình sả xuấ này tuy có khác nhau về hợ phầ n a ấ ớ t i n t p n, như có cái chung là lấ đ dạ sinh họ và cấ trúc nông, lâm kế hợ làm nòng ng y a ng c u t p cố Vậ nông, lâm kế hợ là gì? t. y t p

Khung I.21. LÀNG SINH THÁI - NƠI GẮ KẾ CỘNG ĐỒNG VỚI MÔI TRƯỜNG N T Cuộ số củ ngư i dân ở nhữ vùng "đ t có vấ đ " vô cùng khố khó, cái nghèo, c ng a ờ ng ấ n ề n cái đ luôn vây quanh họ Đ ng trư c tình hình đ việ tạ dự các "làng sinh thái" ói . ứ ớ ó, c o ng là biệ pháp hữ hiệ đ ổ đnh cuộ số và có mộ môi trư ng bề vữ n u u ể n ị c ng t ờ n ng. Làng kinh tếsinh thái đ ợ xác đnh theo công thứ ưc ị c: Đặ trư sinh thái + Kiế thứ bả đa + Kiế thứ khoa họ = Mô hình làng kinh tế c ng n c n ị n c c sinh thái. Đó là làng sinh thái Hợ Nhấ xã Ba Vì, Hà Tây trên vùng đ t dố vớ ngư i Dao xuố p t, ấ c i ờ ng núi đnh canh. Trư c đ ị ớ ây, do hoàn toàn phụ thuộ vào thiên nhiên nên cuộ số củ c c ng a

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

đ ng bào Dao rấ thấ ồ t p. Từ khi xuố núi (1993) xây dự "làng sinh thái" đ n nay, bộ mặ củ Hợ Nhấ đ ng ng ế t a p t ã từ bư c thay đ i. Mộ màu xanh mát mắ củ ruộ bậ thang, củ nhữ vư n cây ng ớ ổ t t a ng c a ng ờ ă trái đ dầ che phủ nhữ đ i trọ nhứ nhố Cái nghèo, cái đ đ dầ đ vào dĩ n ã n ng ồ c c i. ói ã n i vãng đ thay vào đ là mộ cuộ số ấ no hơ cơ sở hạ tầ phát triể trình đ ể ó t c ng m n, ng n, ộ hiể biế củ bà con đ ợ nâng cao, thay đ i cảvềvậ chấ và tinh thầ u t a ưc ổ t t n. Nguồ Minh Viễ Nhữ bài viế hay vềmôi trư ng, 2002 n: n, ng t ờ Nông, lâm kế hợ là tên gọ củ các hệ thố sử dụ đ t mà trong đ việ gieo t p i a ng ng ấ ó, c trồ và quả lý có suy nghĩ khôn khéo nhữ cây trồ lâu nă (cây rừ ng n và ng ng m ng, cây công nghiệ dài ngày, cây ă quả trong sự phố hợ hài hoà, hợ lý vớ nhữ cây p n ) i p p i ng trồ nông nghiệ ngắ ngày, vớ gia súc, theo thờ gian và không gian đ tạ ra hệ ng p n i i ể o thố bề vữ về mặ tài nguyên - sinh thái; kinh tế - xã hộ và môi trư ng (Hình ng n ng t i ờ I.7). Nhưvậ nông, lâm kế hợ là mộ phư ng thứ tiế cậ đ sử dụ đ t bề vữ y, t p t ơ c p n ể ng ấ n ng. Nó rấ phù hợ vớ việ quả lý đ t đ vùng đ i núi, vố có nhiề các yế tốgiớ hạ cho t p i c n ấ ai ồ n u u i n canh tác (Khung I.22).

Khung I.22. VAI TRÒ CỦA NÔNG, LÂM KẾ HỢP TRONG CẢI THIỆ VÀ DUY TRÌ T N ĐỘ PHÌ NHIÊU ĐẤT  Sự kế hợ cây dài ngày, cây ngắ ngày, trong đ có các cây bộ đ u làm t p n ó ậ tă chấ hữ cơvà đ m cho đ t. ng t u ạ ấ  Các chấ dinh dư ng ở tầ đ t sâu, đ ợ cây dài ngày hút thu và biế t ỡ ng ấ ưc n đ i chúng ở tầ đ t mặ thông qua phầ rơ rụ ổ ng ấ t n i ng, cắ tỉ tàn tích rễ hình t a, , thành chu trình dinh dư ng, nuôi cây ngắ ngày. ỡ n  Cung cấ đ ng bộvà tổ hợ các chấ dinh dư ng cho cây trồ p ồ ng p t ỡ ng, thông qua khả nă công phá mạ các chấ khoáng bở các cây dài ngày. ng nh t i  Cây dài ngày cùng cây ngắ ngày tạ đ che phủ đ t, giả lự đ p củ n o ộ ấ m c ậ a hạ mư phá vỡ cấ trúc đ t, có tác dụ chố xói mòn và rử trôi do dòng t a u ấ ng ng a chả bề mặ y t.  Các hệ thố nông, lâm kế hợ ở vùng sâu, vùng xa, nơ có nhiề dân ng t p i u tộ thiể số sinh số c u ng, góp phầ nâng cao thu nhậ ổ đnh đ i số n p, n ị ờ ng, giả áp m lự vào rừ do du canh, du cư c ng .  Hạ chế đ n áng kể sự phá hoạ củ sâu hạ do việ trồ xen nhiề loài i a i c ng u cây, tạ tính đ dạ sinh họ cao, do đ các sả phẩ nông nghiệ an toàn và o a ng c ó n m p không gây ô nhiễ môi trư ng. m ờ Nguồ FAO, Quả lý tài nguyên đ t dố ở Đ n: n ấ c ông Nam châu Á, 1995

Trong quá khứ cha ông chúng ta cũ đ thự hiệ nhiề loạ hình sả xuấ mang ng ã c n u i n t, đ m đ màu sắ sinh thái, đ là "vư n trên ao dư i", "vư n trư c ao sau" và ngày nay ậ à c ó ờ ớ ờ ớ khoa họ đ hình tư ng hoá thành loạ hình sử dụ đ t vư n - ao - chuồ (VAC), c ã ợ i ng ấ ờ ng

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
hoặ RVAC, chỉ t hệ thố canh tác gồ rừ - vư n - ao - chuồ c mộ ng m: ng ờ ng, mà trong đ ó có sựkế hợ chặ chẽ giữ hoạ đ ng làm vư n, nuôi cá và chă nuôi gia súc, gia cầ t p t a t ộ ờ n m (Hình I.8). VAC là mộ hệ sinh thái khép kín, có khả nă quay vòng vậ chấ nhanh, t ng t t tạ ra mố quan hệkhă khít, qua lạ giữ các thành phầ (Hình I.9). o i ng i a n Việ Dinh dư ng đ đ u tra và so sánh hai nhóm hộ có làm và không làm VAC đ n ỡ ã iề , ể thấ rõ tác dụ tích cự củ loạ hình sả xuấ này (Bả I.17). y ng c a i n t ng Bả I.16. Các đ c trư củ phân khoáng và các nguồ dinh dư ng hữ cơ ng ặ ng a n ỡ u

Nguồ FAO, Quả lý tài nguyên đ t dố ởĐ n: n ấ c ông Nam châu Á, 1995 Bả I.17. So sánh 2 nhóm hộ có VAC và không có VAC ng

Nguồ Việ Dinh Dư ng, 1998 n: n ỡ * Tiêu thụso vớ sả xuấ i n t

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Nhữ nă gầ đ ng m n ây, nhiề tổ chứ phi chính phủ hoạ đ ng tạ Việ Nam đ và đ u c t ộ i t ã ang khuyế cáo các mô hình canh tác nông nghiệ bề vữ trên đ t dố gọ tắ là mô n p n ng ấ c, i t hình SALT, mà cố lõi là phư ng thứ nông, lâm kế hợ bao gồ t ơ c t p, m: - Phầ cứ gồ lâm phầ trên đnh vớ nhữ cây rừ n ng m n ỉ i ng ng, cây ă quả hoặ các cây n c trồ dài ngày khác và nhữ bă kép cây bộ đ u đ mụ đ (cây keo đ u, cây đ u ng ng ng ậ a c ích ậ ậ công, cây cố khí,...) trồ theo đ ờ đ ng mứ đ làm phân xanh, thứ ă gia súc, t ng ư ng ồ c ể c n chố xói mòn, giữ ẩ (Bả I.16), tạ đ u kiệ sinh thái hài hoà và giả sâu hạ ng m, ng o iề n m i (Khung I.23).

Khung I.23. CÁC CHỨC NĂNG LÝ SINH CỦA BĂNG CÂY SỐNG - Giả chiề dài sư n dố giả tố đ dòng chả và kéo dài thờ gian đ nư c thấ m u ờ c; m c ộ y i ể ớ m lọ c. - Giả xói mòn đ t và rử trôi bềmặ m ấ a t. - Tạ đ u kiệ đ lắ đ ng các sả phẩ xói mòn, giữ lạ các chấ dinh dư ng và o iề n ể ng ọ n m i t ỡ kiế tạ bậ thang dầ n o c n. - Duy trì, tạ mớ và tă đ phì nhiêu đ t do các bă cây số họ đ u cố đnh nitơ o i ng ộ ấ ng ng ậ ị từ khí trờ i. - Cho phép gieo trồ và canh tác ổ đnh trên đ t dố ng n ị ấ c. - Bă cây số đ ng ng em lạ nhiề lợ ích: quảvà hạ thứ ă gia súc, phân xanh, củ đ i u i t, c n i un, tiề mặ và cả tạ đ t. n t i o ấ Nguồ Alan G.Brown, 1997 n:

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
- Phầ mề bao gồ nhữ cây lư ng thự thự phẩ n m m ng ơ c, c m ngắ ngày khác nhau, tuỳtheo sởthích củ nông hộ đ ợ n a , ưc trồ vào phầ đ t nằ xen kẽ giữ các bă kép cây bộ ng n ấ m a ng đ u (Hình I.10). ậ Nhữ loạ hình này hiệ đ ng i n ang đ ợ phát triể mạ mẽở ưc n nh nhiề vùng núi và trung du khắ trong cả nư c và hứ hẹ u p ớ a n nhiề kế quảtố đ p (Khung I.24). u t t ẹ

Khung I.24. SALT SALT - mộ loạ hình nông nghiệ tái sinh trên đ t dố Nông nghiệ tái sinh trên đ t t i p ấ c. p ấ dố là mộ thự tiễ nhằ cả thiệ nguồ tài nguyên đ t dố đ tă sứ sả xuấ c t c n m i n n ấ c ể ng c n t củ đ t và sinh lợ nhiề hơ Đ c trư nổ bậ củ nó là xúc tiế việ sử dụ các a ấ i u n. ặ ng i t a n c ng nguồ tài nguyên dồ dào, sẵ có ởđa phư ng và giả thiể đ u tưtừ bên ngoài. n i n ị ơ m u ầ Nguồ Harold R. Watson, 1994 n:

Nhà nư c và nhân dân cùng làm ớ
Ở bấ cứ quố gia nào thì đ t đ luôn là nhữ vấ đ xã hộ bứ xúc nhấ Nhậ rõ t c ấ ai ng n ề i c t. n đ ợ tầ quan trọ củ vấ đ này, Đ ng và Nhà nư c ta đ tậ trung tháo gỡ ưc m ng a n ề ả ớ ã p nhữ khó khă mà bư c đ t phá đ u tiên là "Luậ Đấ đ đ đ ợ Quố hộ thông ng n, ớ ộ ầ t t ai" ã ư c c i qua nă 1993, sử đ i nă 1998; nă 2000 và nă 2003 lạ đ a ra lấ ý kiế rộ m a ổ m m m i ư y n ng khắ củ toàn dân, và sử đ i trong kỳ họ Quố hộ vào tháng 10 nă 2003. Điề đ p a a ổ p c i m u ó chứ tỏ vấ đ đ t đ là mộ vấ đ xã hộ nóng bỏ ng , n ề ấ ai t n ề i ng. Bên cạ đ nhiề bộ luậ nh ó, u t liên quan khác cũ đ đ ợ ban hành, ví dụ Luậ Bả vệvà phát triể rừ (1991); ng ã ư c , t o n ng Luậ Bả vệ môi trư ng (1994),... Đặ biệ ngay sau chiế tranh chố Mỹ kế thúc, t o ờ c t n ng t Thủ tư ng Chính phủ đ ban hành Quyế đnh số 278, ngày 11-7-1975 về tiêu chuẩ ớ ã t ị n sử dụ đ t dố (Bả I.18). ng ấ c ng Bả ng I.18. Tiêu chuẩ sử dụ n ng đ t theo Quyế đ nh số 27 8 củ Thủ tư ng ấ t ị a ơ Chính phủ ngày 11-7-1975 ,

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i

Số liệ bả I.17 cho thấ nhóm A làm VAC mang u ng y, tính chấ sả xuấ hàng hóa, ngoài việ tiêu thụ t n t c trong gia đ ình còn thu thêm tiề mặ gấ 2 lầ so m t p n vớ nhóm B, sả xuấ chủyế đ tựcung tự cấ i n t u ể p. Đ tạ cho ngư i dân đa phư ng có đ u kiệ tham ể o ờ ị ơ iề n gia nghề rừ ng, nă 1968, Ban Bí thư Trung ư ng m ơ Đ ng ra Chỉthịsố 18/CT/TW vớ nộ dung: "Nhà ả i i nư c cầ giao cho hợ tác xã mộ số đ t hoang hoặ ớ n p t ấ c rừ cây đ hợ tác xã kinh doanh nghề rừ ng ể p ng, hợ p tác xã đ ợ hư ng lợ tuỳ theo công sứ bỏ ra". Thự ưc ở i c c hiệ chỉthịnói trên, đ có gầ 4.000 hợ tác xã n ã n p nông nghiệ đ ợ giao 2,5 triệ ha đ t lâm nghiệ trong đ có 1,25 triệ ha rừ tự p ưc u ấ p, ó u ng nhiên. Cùng vớ chính sách "khoán 100"; chính sách "khoán 10" trong thậ niên nhữ i p ng nă m 80 củ thế kỷ trư c, lầ đ u tiên Chính phủ ban hành Quyế đnh a ớ n ầ t ị 184/HĐBT(1982) cho phép giao đ t rừ cho hộ nông dân làm vư n rừ ấ ng ờ ng, vớ hạ i n mứ 1ha/hộ Thự hiệ quyế đnh này đ có gầ 350.000 hộnông dân khắ trong cả c . c n t ị ã n p nư c đ ợ giao đ t. Hầ hế diệ tích đ t giao cho các hộ chỉ ớ ưc ấ u t n ấ , sau vài nă rừ đ m ng ã đ ợ trồ hoặ khoanh nuôi tái sinh tự nhiên thành nhữ vư n rừ xanh tố Tuy ưc ng c ng ờ ng t. nhiên, việ giao đ t chỉ ư c thự hiệ rộ khắ và bài bả kểtừ sau khi có Luậ Đ t c ấ đợ c n ng p n t ấ đ và Nghị ị 02/CP (1994) về việ giao đ t nông lâm nghiệ cho các tổ chứ hộ ai đnh c ấ p c, gia đ ình, cá nhân sử dụ ổ đnh lâu dài vớ hạ đnh 50 nă cho đ t lâm nghiệ và ng n ị i n ị m ấ p 20 nă cho đ t nông nghiệ Đ n nay, 100% đ t nông nghiệ đ đ ợ giao và phầ m ấ p. ế ấ p ã ưc n lớ đ t lâm nghiệ cũ đ có chủ n ấ p ng ã . Có thể nói, chính sách giao đ t, giao rừ củ Đ ng ấ ng a ả và Nhà nư c ta là "đ bả và là" bà đ " cho mọ ớ òn y" ỡ i thành công củ nư c ta trong lĩ vự sử dụ hiệ a ớ nh c ng u quả và quả lý bề vữ n n ng tài nguyên đ t, từ mộ ấ t nư c phả nhậ khẩ lư ng thự 500 - 800 nghìn tấ ớ i p u ơ c n mỗ nă thành mộ nư c sả xuấ đ lư ng thự i m t ớ n t ủ ơ c, đ ứ nhu cầ trong nư c, có dự trữ và mỗ nă áp ng u ớ i m xuấ khẩ 3 - 4 triệ tấ đ a số hộ nghèo từ 30% t u u n, ư (1998) xuố 14,3% (2003); từchỗcó 13,3 triệ ha ng u đ t trố đ i trọ vớ mậ đ che phủ tư ng ứ là ấ ng ồ c i t ộ ơ ng 28% nă 1998, đ n 2003 giả còn 7,7 triệ ha và m ế m u mậ đ che phủ là 35,8%. Hiệ nay, trong cơchếthị ờ t ộ n trư ng, và vớ phư ng châm "đ u i ơ ầ tư khai thác đ t theo chiề sâu", "liên kế 4 nhà”: nhà nông, nhà quả lý, nhà khoa , ấ u t n họ nhà doanh nghiệ và phong trào 50 triệ đ ng cho 1 ha ở khu vự Đ ng bằ c, p u ồ c ồ ng sông Hồ ng, chắ chắ sẽ có nhữ bư c đ t phá mớ trong việ sử dụ và quả lý c n ng ớ ộ i c ng n hiệ quả tài nguyên đ t, mà trư c hế phả mạ dạ chuyể đ i cơcấ sả xuấ nông u ấ ớ t i nh n n ổ u n t nghiệ thay đ i cơcấ diệ tích gieo trồ theo hư ng giả diệ tích cây lư ng thự p, ổ u n ng ớ m n ơ c, tă diệ tích các loạ cây thự phẩ cây công nghiệ cây ă quả chă nuôi và nuôi ng n i c m, p, n , n

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
trồ thuỷ sả có giá trị ng n kinh tế cao (Khung I.25). Hư ng sả xuấ chuyể từ thự tế ớ n t n c quả canh sang chuyên canh cao đ đ ứ yêu cầ củ mộ nề nông nghiệ sả ng ể áp ng u a t n p n xuấ hàng hoá. Cơ cấ sả xuấ nông nghiệ phả đ dạ hoá sả phẩ vừ đ m t u n t p i a ng n m, a ả bả đ ứ thịtrư ng và vừ tham gia hộ nhậ có hiệ quả vào nề kinh tế toàn o áp ng ờ a i p u n cầ u.

Khung I.25. MỖI NĂ THU 40 TRIỆ ĐỒNG TỪ CHĂ NUÔI M U N Bây giờ ông Vàng Khua Pao ởbả Co Nghè B, xã Co Mạ huyệ Thuậ Châu nổ lên là n , n n i mộ trong nhữ gia đ t ng ình ngư i Mông có mứ thu nhậ cao từchă nuôi. ờ c p n Vớ nguồ nhân lự dồ dào trong gia đ i n c i ình, phát huy lợ thếcác đ ng cỏ rộ lớ tư i i ồ ng n, ơ tố ở vùng cao, ông Pao đ đ u tưnuôi 8 con bò, 9 con trâu và 10 con dê trên trang t ã ầ trạ có diệ tích 40ha. Đàn gia súc nhà ông phát triể rấ nhanh, mỗ nă trừ tiề bán i n n t i m n trâu, bò nhà ông thu trên 18 triệ đ ng, ấ là chư kể 2.000m2 ao thả cá, gầ 100 u ồ y a n con gà vị và 6ha diệ tích nư ng trồ ngô lúa. Tổ thu nă 2002 trên 40 triệ t n ơ ng ng m u đ ng lãi ròng từ chă nuôi. Nă 2003 gia đ ồ n m ình phấ đ u thu 50 - 55 triệ đ ng. Nhờ n ấ u ồ chuyể đ i cơ cấ cây trồ vậ nuôi đ n ổ u ng t úng hư ng, đ i số gia đ ớ ờ ng ình ông Pao đ trở ã nên khá giả mua sắ nhiề tiệ nghi sinh hoạ đ t tiề phụ vụ sinh hoạ , m u n t ắ n c t. Nguồ Tạ chí Khuyế nông Sơ La, số 24, 6-2003 n: p n n

LÀM GÌ ĐỂQUẢ LÝ BỀ VỮNG ĐẤ ĐAI? N N T
Nhìn chung, công tác quả lý đ t đ còn rấ yế kém, đ t bị n chiế khai thác bừ n ấ ai t u ấ lấ m, a bãi, khi cầ thiế sử dụ vào các mụ đ khác, Nhà nư c thu hồ và phả đ n bù vớ n t ng c ích ớ i i ề i giá quá đ t. Nhà nư c phả chi mộ khoả tiề rấ lớ đ "mua lạ đ t củ chính mình". ắ ớ i t n n t n ể i ấ a Mộ nghị lý nữ là nhiề loạ đ t phù sa màu mỡ đ ợ quy hoạ đ xây dự các t ch a u i ấ , ưc ch ể ng công trình, trong khi đ lạ rấ tố kém tiề củ sứ lự và thờ gian đ cả tạ đ t xấ ó i t n n a, c c i ể i o ấ u mà trong nhiề trư ng hợ không đ t đ ợ kế quảmong muố Do đ u ờ p ạ ưc t n. ó: 1. Cầ có quy hoạ sử dụ đ t hợ lý. Ngoài quy hoạ tổ thểrấ cầ quy hoạ n ch ng ấ p ch ng t n ch chi tiế có giá trị c tiễ cao đ n cấ xã, cầ gắ liề quy hoạ sử dụ đ t vớ các t thự n ế p n n n ch ng ấ i ngành công nghiệ và dị vụ như du lị chế biế nông sả phát triể ngành nghề p ch ch, n n, n thủ công mà thị ờ đ hỏ trư ng òi i. 2. Thự hiệ tố việ giao đ t, giao rừ cho các tổ chứ hộgia đ c n t c ấ ng c ình, cá nhân s ử dụ ng ổ đnh, lâu dài theo quy hoạ n ị ch, kế hoạ củ Nhà nư c. Xác đnh rõ, công khai và ch a ớ ị tă quyề sử dụ đ t. Đây là khâu đ t phá, là vấ đ trung tâm then chố và cũ ng n ng ấ ộ n ề t ng là biệ pháp về kinh tế quả lý đ bả vệ và sử dụ có hiệ quả đ t đ Giao đ t n , n ể o ng u ấ ai. ấ giao rừ cầ kế hợ chặ chẽ vớ quy hoạ sử dụ đ t trong vùng, nhấ là quy ng n t p t i ch ng ấ t hoạ vùng nguyên liệ cho công nghiệ chếbiế sau thu hoạ ch u p n ch. 3. Tă cư ng quả lý đ t đ vềsố lư ng và chấ lư ng, mà nòng cố là quả lý tổ ng ờ n ấ ai ợ t ợ t n ng hợ vớ sự liên kế củ nhiề ngành, nhiề lĩ vự theo phư ng châm "tiế kiệ đ t", p i t a u u nh c ơ t m ấ đ c biệ đ t cho xây dự các công trình công cộ và nhà ở Dành đ t tố cho sả ặ t ấ ng ng . ấ t n xuấ nông nghiệ lâu dài. t p 4. Cầ có các chư ng trình, dự án nghiên cứ và triể khai vềquả lý, sử dụ đ t lâu n ơ u n n ng ấ dài, gắ kế chặ chẽvớ các chư ng trình phát triể kinh tế - xã hộ ởphạ vi vĩ n t t i ơ n i m mô (toàn quố và vi mô (từ vùng đ c thù). Cầ thiế có nhữ chư ng trình nghiên cứ c) ng ặ n t ng ơ u tổ hợ dài hạ về bả vệ và nâng cao đ phì nhiêu đ t, kế hợ giữ chuyể giao ng p n o ộ ấ t p a n công nghệ tiên tiế vớ các tri thứ bả đa, đ m bả sử dụ đ t bề vữ n i c n ị ả o ng ấ n ng, thích hợ p cho từ vùng vớ đ u kiệ khai thác khí hậ và kỹthuậ canh tác khác nhau. ng i iề n u t 5. Cầ phát triể mạ thị ờ về quyề sử dụ đ t. Đồ thờ tă cư ng quả n n nh trư ng n ng ấ ng i ng ờ n lý thị ờ bấ đ ng sả Nghiêm chỉ thi hành Luậ Đấ đ kế hợ vớ các biệ trư ng t ộ n. nh t t ai, t p i n

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
pháp chính sách, nhằ khuyế khích việ quả lý, sử dụ đ t đ m n c n ng ấ úng mụ đ c ích. Kiên quyế thu hồ lạ đ t từcác trư ng hợ sử dụ đ t sai mụ đ t i i ấ ờ p ng ấ c ích.

KẾ LUẬ T N
Gầ 200 nă về trư c, nhà kinh tế Thomas Malthus (1776-1883) đ tiên đ n m ớ ã oán rằ ng, tố đ gia tă dân số sẽ vư t quá tố đ sả xuấ lư ng thự thự phẩ và thả c ộ ng ợ c ộ n t ơ c, c m m họ đ khát sẽđ n vớ nhân loạ Thờ gian qua đ dân số thếgiớ từ 1 tỷnay đ lên 6 a ói ế i i. i i, i ã tỷ ngư i, lờ tiên đ ờ i oán đ không thành hiệ thự không mộ thả họ nào có tính ã n c, t m a toàn cầ nhưvậ xả ra. u y y Nă mư i nă vềtrư c, dân số Việ Nam mớ chỉ 20 triệ Dư i ách thố trị m ơ m ớ t i có u. ớ ng ngoạ i bang, nă 1945 đ có 2 triệ ngư i ở Đ ng bằ Bắ Bộ chế đ Nă mư i nă sau, m ã u ờ ồ ng c t ói. m ơ m dân số đ lên 80 triệ như chấ lư ng cuộ số lạ tố hơ tuổ thọ kéo dài, tỷ lệ ã u, ng t ợ c ng i t n: i trẻem chế yể giả khẩ phầ ă nhiề calo hơ t u m, u n n u n. Đồ bằ hế cả "chiêm khê mùa thố "số ngâm da, chế ngâm xư ng". Đ t ng ng t nh i", ng t ơ ấ phèn không còn là vùng hoang vu mà trở thành vự thóc. Đ t bạ màu không còn là a ấ c cánh đ ng "chó chạ thò đ ồ y uôi" mà lúa màu tố tư i trù phú như vùng phù sa ngọ t ơ t. Nư c biể không còn là mố đ doạ cho vùng ven biể mà trởthành nguồ lợ thuỷsả ớ n i e n n i n có giá trị Miề núi đ đ ợ trả lạ màu xanh bằ việ khoanh nuôi và trồ mớ 5 ,... n ã ưc i ng c ng i triệ ha rừ u ng. Diệ tích đ t nư ng rẫ giả diệ tích trang trạ cây hàng hoá lâu nă n ấ ơ y m, n i m tă ng. Rõ ràng, tuy còn nhữ yế kém trong quả lý đ t đ như đ t đ đ ợ sử ng u n ấ ai ng ấ ã ư c dụ tố hơ hiệ quảhơ Đấ đ là tài sả hàng đ u củ mộ quố gia, đ là tài sả ng t n, u n. t ai n ầ a t c ó n củ chúng ta hôm nay và củ các thếhệmai sau. a a Không đ cho đ t thoái hoá! Hãy làm cho đ t màu mỡ hơ ể ấ ấ n!

TÀI LIỆ THAM KHẢ U O 1. Bộ Nông nghiệ và Phát triể nông thôn: Hộ thả quố gia về khuyế p n i o c n
nông và khuyế lâm, Nxb. Nông nghiệ 1998. n p,

2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9.

Cụ Bả vệMôi trư ng: Nhữ bài viế hay về môi trư ng, 2002. c o ờ ng t ờ

Đề tài Môi trư ng nông thôn Việ Nam, mã số KS.08.06, 2004: Báo cáo ờ t Tổ kế nhánh đ tài tỉ Ninh Thuậ và tỉ Bắ Giang. ng t ề nh n nh c Hộ Khoa họ Đấ Việ Nam: Đ t Việ Nam, Nxb. Nông nghiệ 2000. i c t t ấ t p, Hộ Khoa họ Đ t Việ Nam: Đ t Việ Nam. Bả chú giả bả đ tỷ lệ i c ấ t ấ t n i n ồ 1/1.000.000, Nxb. Nông nghiệ 1996. p, Lê Vă Khoa và các tác giả Đ t và môi trư ng, Nxb. Giáo dụ 2000. n : ấ ờ c, Lê Vă Khoa và các tác giả Môi trư ng và phát triể bề vữ ở miề n : ờ n n ng n núi, Nxb. Giáo dụ 1997. c, Lê Vă Khoa: Nông nghiệ và môi trư ng, Nxb. Giáo dụ 2001. n p ờ c, Lê Vă Khoa và các tác giả Khoa họ và môi trư ng, Nxb. Giáo dụ n : c ờ c,

2002. Lê Vă Khoa: Sinh thái và môi trư ng Đấ Nxb. Đạ họ quố gia Hà n ờ t, i c c Nộ 2004. i,

10. 11. 12.

Niên giám Thố kê nă 2002, Nxb. Thố kê Hà Nộ 2003. ng m ng i,

Thái Phiên, Nguyễ Tử Siêm: Canh tác bả vệđ t dố ở Việ Nam , Nxb. n o ấ c t Nông nghiệ 1998. p,

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

Tài liệ đợ cung cấ tạWebsite : www.moitruong.co.nr u ưc p i
Nguyễ Tử Siêm, Thái Phiên: Đ t đ i núi Việ Nam - thoái hóa và phụ n ấ ồ t c hồ Nxb. Nông nghiệ 1999. i, p,

13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. 21. 22.

Bùi Tâm Trung, Trầ Hữ Tâm: Vì nư c sạ cho cộ đ ng, Hộ Bả vệ n u ớ ch ng ồ i o Thiên nhiên và Môi trư ng Thủ đ 2003. ờ ô, Ủ ban Khoa họ Công nghệvà Môi trư ng củ Quố hộ Hộ thả vì sự y c, ờ a c i: i o phát triể bề vữ củ Việ Nam , 2003. n n ng a t Việ Nông hóa thổ như ng: Nhữ thông tin cơbả về các loạ đ t chính n ỡ ng n i ấ Việ Nam, Nxb. Thế giớ 2001. t i, Nguyễ Vy: Đ t nào cây ấ Nxb. Khoa họ và Kỹthuậ 1982. n ấ y, c t, Nguyễ Vy, Đ Đ n ỗ ình Thuậ Các loạ đ t chính ởnư c ta, Nxb. Khoa họ n: i ấ ớ c và Kỹthuậ 1976. t, Ellis S. and Mellor A: Soils and Environment. Routledge, London, 1995. Garon B R. Calvet R. Prost: Soils pollution, Processes and Dynamics. Springer, London, 1996. Productive use of saline land, ACIAR - Proceedings, No.42, Australia , 1991. E.K. Sadanandan Nambiar, Alan G.Brown: Management of soils, Nutrients and water in tropical Plantation Forest. Published by ACIAR, Australia, 1997.

Bả quyề thuộ về i Thiên Nhiên và Bả vệ n n c Hộ o Môi trưng ViệNam ờ t

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->