P. 1
De Tai Nghien Cuu Khoa Hoc (Hoan Thien)

De Tai Nghien Cuu Khoa Hoc (Hoan Thien)

|Views: 3,165|Likes:
Được xuất bản bởiThích Tưởng Tượng

More info:

Published by: Thích Tưởng Tượng on Oct 19, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/19/2013

pdf

text

original

Sections

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
  • PHẦN I: MỞ ĐẦU
  • 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
  • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  • 1.3 CÁCH TIẾP CẬN
  • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
  • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
  • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
  • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
  • 2.1.1 Nhu cầu là gì?
  • 2.1.2. Phân loại nhu cầu
  • 2.1.3. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng
  • 2.1.4. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn
  • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
  • 2.2.1. Thực trạng tiêu dùng rau, quả trên thế giới
  • 2.2.2. Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam
  • 2.2.3.Các công trình nghiên cứu liên quan
  • PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM
  • 3.1.1 Điều kiện tự nhiên
  • 3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm
  • 3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TRÂU QUỲ
  • 3.2.1. Đặc điểm tự nhiên
  • 3.2.2. Tình hình dân số và phân bố lao động trên địa bàn
  • 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
  • 3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
  • 3.3.3 Phương pháp phân tích
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
  • 4.1.1. Độ tuổi của chủ hộ điều tra
  • 4.1.2. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra
  • 4.1.3 Tình trạng nghề nghiệp và hôn nhân của chủ hộ điều tra
  • 4.3.1. Thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình
  • 4.3.2. Các yếu tố ảnh tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ
  • 5.1. KẾT LUẬN
  • 5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................iv DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ.......................................................................................v PHẦN I: MỞ ĐẦU.................................................................................................................1 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................................1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................................................3 1.3 CÁCH TIẾP CẬN.........................................................................................................4 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................4 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................4 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................5 PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ .........................................................................................6 THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................................6 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................................6 2.1.1 Nhu cầu là gì?........................................................................................................6 2.1.2. Phân loại nhu cầu..................................................................................................6 2.1.3. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng............................................8 2.1.4. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn........................11 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..................................................................................................15 2.2.1. Thực trạng tiêu dùng rau, quả trên thế giới.........................................................15 2.2.2. Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam....................................................16 2.2.3.Các công trình nghiên cứu liên quan...................................................................17 PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................23 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM..............................................................23 3.1.1 Điều kiện tự nhiên....................................................................................................23 3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm.......................................................25 3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TRÂU QUỲ......................................................26 3.2.1. Đặc điểm tự nhiên...............................................................................................26 3.2.2. Tình hình dân số và phân bố lao động trên địa bàn............................................27 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................................31 3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu....................................................................31 3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin...........................................................................31 3.3.3 Phương pháp phân tích........................................................................................32 PHẦN IV:.............................................................................................................................33 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................................................33 4.1.1. Độ tuổi của chủ hộ điều tra.................................................................................33 4.1.2. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra.................................................................34 4.1.3 Tình trạng nghề nghiệp và hôn nhân của chủ hộ điều tra..................................34 4.3.1. Thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình điều tra..............37 4.3.2. Các yếu tố ảnh tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ điều tra................38 4.3.3. Phân tích mối quan hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu sẵn sàng chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau hữu cơ và rau an toàn..............................50 i

5.1. KẾT LUẬN................................................................................................................54 5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ...............................................................................................55 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................57

ii

Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài này nhóm nghiên cứu chúng tôi ngoài sự nỗ lực, phấn đấu bản thân chúng tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường. Nhân dịp này xin cho nhóm nghiên cứu chúng tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô trong nhà trường nói chung và các thầy cô trong khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho chúng tôi những kinh nghiệm quý báu. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Chương trình hợp tác Đại học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Hội đồng liên Đại học pháp ngữ - Bỉ đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành đề tài này. Đặc biệt nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy Nguyễn Viết Đăng, Cô Lê Thị Thanh Loan và Thầy Nguyễn Quốc Oánh những người đã quan tâm, chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình nhóm chúng tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài để nhóm chúng tôi có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất. Nhóm chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tập thể các hộ gia đình thuộc các khu vực thôn Đào Nguyên, Kiên Thành, tổ dân phố Vườn Dâu, Nông Lâm, thôn An Đào, Chính Trung, Bình Minh thuộc địa bàn Thị trấn Trâu Quỳ đã hợp tác, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng tôi để chúng tôi hoàn thành đề tài này. Cuối cùng nhóm chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và người thân của chúng tôi, những người đã tạo điều kiện cho chúng tôi học tập, nghiên cứu và luôn động viên chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài vừa qua. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày …Tháng…Năm 2011 Thay mặt nhóm sinh viên Nguyễn Công Hiệp

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT RAT WHO FAO : Rau an toàn : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization) : Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc (Food and Agriculture Organization) CIRAD phát triển BVTV : Bảo vệ thực vật : Trung tâm Hợp tác quốc tế nghiên cứu nông học vì sự NN&PTNT : Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn EU TB CNXH TT QĐ UBND VNĐ : Liên minh các nước Châu Âu (European Union) : Trung Bình : Chủ Nghĩa Xã Hội : Thị Trấn : Quyết Định : Ủy Ban Nhân Dân : Việt Nam Đồng iv .

3 : loại rau mà gia đình hay ăn nhất.1 : Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau ( Theo qui định của WHO) Bảng 2.DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Biểu 1 : Cơ cấu hộ của thị trấn Trâu Quỳ năm 2008 Bảng 2.4 : Bảng tiêu chí quan trọng để quyết định chọn mua rau.2 : Bảng thông tin thu nhập bình quân của các hộ Bảng 4.5 : Tiêu chí quan trọng nhất để lựa chọn cửa hàng.9 : Quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và mức sẵn sàng chi trả cao hơn (%) với sản phẩm rau hữu cơ v . quầy hàng bán rau Bảng 4.1 : Phản ánh giá trị sản xuất kinh doanh của thị trấn Trâu Quỳ Bảng 4.6 : Mức giá sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn so với rau thường Bảng 4. Bảng 4.1 : Thông tin về chủ hộ gia đình Bảng 4.7 : Mức giá sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ so với rau thường Bảng 4.2 : Hàm lượng kim loại nặng ( Theo quy định của WHO) Bảng 3. Bảng 4.8 : Quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và mức sẵn sàng chi trả cao hơn (%) với sản phẩm rau an toàn Bảng 4.

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Rau là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thay thế được trong đời sống hàng ngày của con người trên khắp hành tinh. tình trạng ô nhiễm vi sinh vật. kim loại nặng. cũng do thói quen của người dân hay ăn các thức ăn rau tươi sống chính vì thế hàm lượng chất bảo vệ thực vật tồn dư trong các loại rau là nguyên nhân gây ra ngộ độc. hóa chất độc hại. cá thể.230 người mắc và 142 người chết.PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Đặc biệt tỷ lệ ngộ độc do rau củ quả chiếm tỷ lệ cao nguyên nhân do hóa chất bảo vệ thực vật. Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm đang trong tình trạng đáng báo động.6% việc chế biến thực phẩm chủ yếu là hộ gia đình. Số liệu của Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cũng cho thấy 86. Ngộ độc do cá nóc là 125 vụ với 726 người mắc và 120 người chết. các vụ ngộ độc thực phẩm cho sản phẩm nông nghiệp và thủy sản là 217 vụ với 5. chất khoáng… Khi đời sống của người dân được nâng cao. ngộ độc do nấm độc là 99 vụ với 473 người mắc phải và 81 người chết.7% không đạt yêu cầu về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( chủ yếu về điều kiện cơ sở và con người ) 1 . trong đó chiếm 86. hiện nay. nhu cầu lương thực và các thức ăn giàu đạm được bảo đảm thì yêu cầu về sản phẩm rau xanh không chỉ đơn thuần là đủ về số lượng mà cần yêu cầu cả về chất lượng. Ngộ độc thực phẩm do rau củ quả là 168 vụ với 3. thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Theo số liệu của Cục Quản lý chất lượng Vệ sinh an toàn thực phẩm cho thấy. cây rau cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người như các loại vitamin.082 người mắc và 16 người chết.

đã có rất nhiều vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap. củ. nhưng có khá nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng tiêu dùng sản phẩm này của người dân. điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới tính an toàn trong sản phẩm tiêu dùng của họ và quá trình bán hàng của các cơ sở sản xuất rau an toàn. hoa quả được bán tràn lan trên thị trường mà không có sự quản lý và kiểm định chất lượng của các nhà khoa học. Vì vậy. bên cạnh đó với hệ thống cung ứng các loại rau. các sản phẩm rau. Thị trấn Trâu Quỳ là một thị trấn nhỏ nằm phía đông thành phố Hà Nội thuộc huyện ngoài thành Hà Nội. các địa phương sản xuất rau an toàn cũng khá phổ biến. Hiện nay có khá nhiều các tầng lớp dân cư sống trên địa bàn do đó nhu cầu tiêu dùng rau là rất đa dạng và phức tạp. Các cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đã xuất hiện nhưng còn mang tính nhỏ lẻ và chưa phổ biến một cách rộng rãi. huyện Gia Lâm.Gia Lâm. củ. chỉ 24% bán trong các của hàng siêu thị rau an toàn. Với dân số khoảng 21053 người (nguồn: ủy ban nhân dân thị trấn Trâu Quỳ).Hà Nội” nhằm nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu rau an toàn của người dân 2 . Trước tình hình trên. quả chưa thành một hệ thống cho việc quản lý đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng đang là một mối lo ngại về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn. trước tình hình trên nhóm chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên nhu cầu tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ.Thực tế hiện nay nhu cầu về sản phẩm rau hoa quả của người dân là ngày càng tăng. quả hàng ngày là rất lớn. Tuy nhu cầu tiêu dùng rau an toàn ngày càng tăng nhưng có đến 74% lượng rau an toàn sản xuất theo quy trình an toàn phải bán trên thị trường. nhu cầu tiêu dùng rau. vì vậy vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau đang được xã hội đặc biệt quan tâm.

Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu và thực tiễn về rau an toàn các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng rau an toàn.2 Mục tiêu cụ thể .2. giải pháp cho các bên liên quan tới vấn đề.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu xác định nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. Vậy vấn đề mà chúng ta quan tâm chính là tại sao người tiêu dùng không thể tiếp cận được với rau an toàn và những gì ảnh hưởng tới quá trình tiếp cận của họ. .trong khu vực và từ đó đưa ra một số các khuyến nghị. 1.Hà Nội. và tiêu dùng là một vấn đề còn nhiều điều để cho các nhà sản xuất và các cơ quan chức năng quan tâm từ đó dẫn tới thành lập đề tài nghiên cứu của chúng tôi.Nghiên cứu xác định đặc điểm tiêu dùng sản phẩm rau an toàn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. để người dân biết đến sản phẩm rau an toàn. từ đó giúp chúng tôi đưa ra những kiến nghị. giải pháp giúp người dân. 3 .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. chính quyền địa phương và các doanh nghiệp đưa ra những phương án tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.Gia Lâm.2.Đưa ra các giải pháp giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và chất lượng chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng với rau an toàn. . 1.

1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là những hộ dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ những người đang trực tiếp sử dụng các loại rau trên thị trường. 1. Qua đó nghiên cứu hành vi tiêu dùng của họ và các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng rau của họ trên địa bàn nghiên cứu.Tiếp cận có sự tham gia: kết hợp trên giác độ cả người sản xuất và người tiêu dùng rau an toàn để làm rõ vấn đề về việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn.1.3 CÁCH TIẾP CẬN Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đưa ra hai cách tiếp cận cơ bản đó là: . 4 .4. .4.Tiếp cận theo nhu cầu: dựa vào nhu cầu của người dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ về sử dụng các sản phẩm rau an toàn. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.

Kiên Thành. .2 Phạm vi nghiên cứu .1. Vườn Dâu.tháng 10/2010 5 . Chính Trung.Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nhằm phản ánh thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ nhằm đưa ra các giải pháp giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn hoàn thành quy trình sản xuất và chất lượng chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với rau an toàn. Nông Lâm.Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ.Phạm vi thời gian: đề tài của chúng tôi được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 1/2010.4. trọng điểm là một số các thôn như Đào Nguyên. An Đào. Việc chọn địa bàn nghiên cứu như vậy đảm bảo có cách nhìn tương đối tổng thể về việc chọn mẫu. Cửa Việt. .

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. nhu cầu về tài sản. 2. nên mang tính chất xã hội và có giai cấp. Phân loại nhu cầu 2.2.2. Nhu cầu của con người trong xã hội: một mặt phản ánh những điều kiện vật chất và tinh thần có trong xã hội. Tùy theo trình độ nhận thức. Từ đó hình thành lên ước muốn (Nguyễn Nguyên Cự.1 Phân loại theo chủ thể bao gồm nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân 6 .1.1 Nhu cầu là gì? Nhu cầu là một khái niệm tương đối rộng. Nhu cầu ăn uống. chuyên gia marketing hàng đầu thế giới: nhu cầu là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận được. nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1. môi trường sống đặc điểm tâm sinh lý. nhu cầu sự ấm áp và an toàn.Nhu cầu con người được hình thành trong quá trình đấu tranh với tự nhiên và đấu tranh giai cấp.Nhu cầu là đòi hỏi. được hiểu và khái quát theo nhiều cách khác nhau sau đây là một số khái niệm về nhu cầu: .Theo philip kotler. thế lực tình cảm… khi nhận thức được nhu cầu con người sẽ tìm cách tìm vật gì đó để thỏa mãn nó.1. mặt khác phản ánh nguyện vọng của người tiêu dùng. . vừa phản ánh nguyện vọng tiêu dùng. mỗi người lại có một nhu cầu khác nhau. mong muốn.2005) . điều đó cũng có nghĩa là nhu cầu gắn liền với tiêu dùng bởi vì mỗi nhu cầu cụ thể nào đó của con người đều đồng thời phán ánh khả năng tiêu dùng. nhu cầu con người đa dạng và phức tạp.

2. → Như vậy.2. công trình văn hóa xã hội. . Giải quyết thỏa đáng mối quan hệ này sẽ tạo điều kiện cho kinh tế. - Nhu cầu xã hội: là nhu cầu về mở rộng sản xuất. văn hóa.1.2 Phân loại theo khách thể: bao gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần .1.dự trữ và bảo hiểm xã hội. Đó là nhu cầu về Nhu cầu cá nhân: là nhu cầu về bồi dưỡng sức lao động và bồi dưỡng tài năng.3 Phân theo trình độ phát triển của xã hội: bao gồm nhu cầu lý tưởng. tôn giáo nhu cầu lý tưởng chỉ là một bộ phận hợp lý trong tổng thể những mong muốn và đòi hỏi không bời bến của con người. Trong đời sống xã hội sự ra tăng nhu cầu và tư liệu để thỏa mãn nó đồng thời đẻ ra sự thiếu thốn nhu cầu và tư liệu để thỏa mãn một khi nhu cầu nào đó của con người được thỏa mãn 7 .2. nhu cầu đã đạt được và nhu cầu cần thực hiện. nghề nghiệp. nó được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển tiến bộ của loài người.Nhu cầu vật chất: là nhu cầu bảo tồn con người về mặt sinh học. xây dựng cơ bản. 2. giới tính. Đó chính là nhu cầu tiêu dùng.Nhu cầu lý tưởng: là nhu cầu hợp lý mang tính chất lý thuyết được xác định căn cứ vào yêu cầu về sinh lý của các lứa tuổi. đó là nhu cầu có tính chất bẩm sinh tạo thành bản năng tự nhiên vốn có của con người với bất kỳ xã hội nào thì nhu cầu vật chất và nhu cầu trước nhất và quan trọng nhất của con người.xã hội phát triển. .Nhu cầu tinh thần: nhu cầu tinh thần không phải là bẩm sinh của con người. nghệ thuật. trên cơ sở đó mà ngày càng cải thiện đời sống người dân. mỗi quan hệ giữa nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân về thực chất là mỗi quan hệ tích lũy để mở rộng và cải tiến sản xuất với tiêu dùng để duy trì và phát triển sức lao động.tích lũy. Nhu cầu tinh thần không có giới hạn được tăng lên nhanh chóng và ngày càng phong phú đặc biệt là nhu cầu về giáo dục.

1. Nhu cầu này không bị giới hạn bởi khả năng thực hiện của xã hội. ngược lại nếu cung một loại hàng hóa nào đó cao hơn nhu cầu hàng hóa đó thì cầu thực tế sẽ nhỏ hơn cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu được thỏa mãn.Nhu cầu đã đạt được: là nhu cầu hình thành trên thực tế. Hành vi người tiêu dùng bắt dễ và ăn sâu trong tâm lý phô trương của con người trong xã hội. sự xuất hiện thường xuyên của những nhu cầu mới thúc đẩy con người hoạt động.Nhu cầu thực hiện: là nhu cầu thỏa mãn trên thực tế.2 Một số quy luật tâm lý của người tiêu dùng .3.3. 2.3.1. . thể hiện mong muốn về mặt lý thuyết của nhu cầu được xác định trên cơ sở nghiên cứu khoa học về mặt sinh lý của con người. Nếu cung một loại hàng hóa nào đó thấp hơn nhu cầu hàng hóa đó thì cầu thực tế sẽ lớn hơn cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu không được thoả mãn. mỗi cá nhân trong xã hội không ai giống ai vì thế hình thành lên những quyết định tiêu dùng khác nhau. Khi cung không cân bằng thì khối lượng và cơ cấu nhu cầu thực tế và nhu cầu thực hiện không trùng nhau.1 Hành vi của người tiêu dùng là gì? Hành vi người tiêu dùng là khoa học nghiên cứu động cơ thái độ hành vi mua hàng hoặc không mua hàng của một người tiêu dùng. Đây 8 .sẽ có nhu cầu mới.1. . là nhu cầu bị giới hạn bởi khả năng sản xuất và các điều kiện xã hội nhu thu nhập. giá cả… trong từng thời kỳ nhất định. nó được quyết định bởi khả năng thanh toán của người tiêu dùng và khả năng cung ứng hàng hóa. Sản xuất tốt thì đáp ứng được nhu cầu tốt và ngược lại. Con người sẽ ngừng hoạt động khi không có nhu cầu nữa.Quy luật tâm lý thứ nhất: nhu cầu và các hoạt động nói chung và các hoạt động sản xuất nói riêng có mối quan hệ mật thiết tương tác qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng 2. Hay nói cách khác. 2.

* Tóm lại. không nâng cao chất lượng cuộc sống là kìm hãm phát triển của xã hội do không khai thác và sử dụng hết tiềm năng sáng tạo còn rất phong phú trong mỗi con người.Quy luật tâm lý thứ hai: đó là tính kích thích của nhu cầu đối với hoạt động nói chung. Sự tiến bộ của một quốc gia cần có sự giao lưu trao đổi. Tâm lý tiêu dùng thể hiện cả chất lượng sống. hoạt động còn làm nảy sinh những nhu cầu tiêu dùng mới. có văn hóa hơn. . thị hiếu. Nhu cầu tiêu dùng được đáp ứng gần mức mãn nguyện thì tính kích thích của nó cũng yếu dần người ta chỉ và chỉ khát khao tiêu dùng khi đối tượng thỏa mãn còn mới. cái tốt. và nhu cầu với cái mới. sản xuất nói riêng. 2. theo thứ tự nào để người mua không bị nhàm chán.1. . có chất lượng. hoạt động sản xuất nói riêng của con người là không cùng và nhu cầu của con người cũng bất tận.3. Một khi trình độ tiêu dùng này được thỏa mãn làm nảy sinh những ham muốn ở trình độ cao hơn.Quy luật tâm lý thứ ba: hoạt dộng nói chung. Con người có thể phát triển gắn liền với sự gia tăng hoạt động và tăng cường nhu cầu. cái đẹp bao giờ cũng có tác động kích thích đối với hoạt động để làm ra những vật phẩm tốt hơn bao giờ cũng có kích thích làm ra những vật phẩm tốt hơn. tâm lý tiêu dùng bao hàm có nhu cầu.3 Sự hình thành tâm lý người tiêu dùng 9 . . hứng thú và truyền thống tiêu dùng. mức sống và nếp sống. không phải bao giờ cũng như nhau và bao giờ cũng giống nhau. Tâm lý tiêu dùng đã và đang hình thành phát triển trong xã hội. không chỉ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. thói quen. Nó thúc đẩy sản xuất phát triển.còn thể hiện mối tương quan giữa hành động và nhu cầu.Quy luật tâm lý thứ tư: vấn đề nêu bật ở đây là xã hội càng đóng kín thì nhu cầu càng trì trệ và cứ lặp đi lặp lại mãi. chưa thật đầy đủ lòng ham muốn của người tiêu dùng còn cao. Tiết chế nhu cầu. Nghệ thuật thỏa mãn tiêu dùng còn thể hiện ở chỗ trình tự đưa ra các mặt hàng đối với số lượng và chất lượng như thế nào.

dịch vụ còn chịu ảnh hưởng bởi bốn yếu tố tâm lý: động cơ.Động cơ: tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhu cầu. 10 . tri thức. Hầu hết những nhu cầu có nguồn gốc từ tâm lý đều không đủ mạnh để thúc đẩy con người hành động theo chúng ngay lập tức. Một động cơ hay một sự thôi thúc là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động. .Tri thức: khi người ta hành động. tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm. . Nhân thức là quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn. việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt cảm giác căng thẳng. Hầu hết các hành vi của con người đều được lĩnh hội. đồng thời xảy ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm làm cho nhu cầu về rau sạch tăng lên. niềm tin và thái độ. tổ chức và giải thích thông tin đó theo cách riêng của mình. họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức. một nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi nó tăng lên đến một mức đủ mạnh.Niềm tin và thái độ: thông qua hành động và tri thức con người sẽ tạo nên niềm tin và thái độ về hàng hóa tiêu dùng. Niềm tin sẽ giúp con người quyết định tiêu dùng hàng hóa dịch vụ. Tuy nhiên người dân còn chưa có niềm tin về nguồn cung ứng rau an toàn. .Nhận thức: của một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học.Việc tiêu dùng hàng hóa. Có sự nhận thức khác nhau về một tình huống bởi mỗi người chúng ta soi xét. nhận thức. Vấn đề người có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó. tổ chức và giả định thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh. . Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về tâm lý như nhu cầu được thừa nhận được kính trọng hay được gần gũi về tinh thần. Ví dụ hiện nay vấn đề chăm sóc sức khỏe được quan tâm.

4. Nền nông nghiệp này hầu hết được áp dụng ở các nước đang phát triển.4. 11 .2 Khái niệm rau an toàn Rau an toàn ( RAT) là khái niệm xuất hiện ở nước ta trong thời gian gần đây trước tình hình một số sản phẩm rau xanh được tiêu thụ trên thị trường đã gây ngộ độc thực phẩm cho người sử dụng. • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hàm lượng Nitrat và kim loại nặng dưới mức cho phép. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn 2.Nông nghiệp sạch tương đối là nền nông nghiệp có sự kết hợp các biện pháp thâm canh hiện đại. kỹ thuật cao với các biện pháp hữu cơ.1 Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” Hiện nay. sinh học để giảm thiểu tới mức thấp nhất việc sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật nhằm hạn chế tối đa tác động xấu của sản xuất đến môi trường. trên thế giới cũng như ở Việt Nam có hai quan niệm về nông nghiệp sạch. ở nền nông nghiệp này người ta áp dụng các biện pháp hữu cơ và sinh học. kim loại nặng và độc tố ở mức cho phép. Hầu như nền nông nghiệp này chỉ áp dụng được ở các nước phát triển. vì họ có điều kiện về tài chính để đâu tư vốn cũng như cơ sở vật chất cho sản xuất nông nghiệp. dập nát. và cách ly với các yếu tố độc hại của môi trường bên ngoài. Các loại cây trồng được sản xuất trong nhà kính. Nông nghiệp sinh học.Nông nghiệp sạch tuyệt đối là nông nghiệp hữu cơ. 2. đồng thời các sản phẩm sản xuất ra có dư lượng chất hóa học. héo.4. trở lại chế độ canh tác tự nhiên. và không ủ bằng hóa chất độc hại. không dùng các loại phân bón hóa học hay thuốc bảo vệ thực vật.1.1. đó là nông nghiệp sạch tương đối và Nông nghiệp sạch tuyệt đối .1. Theo tổ chức y tế thế giới WHO tổ chức nông lương và lương thực của liên hợp quốc FAO thì rau an toàn phải đảm bảo các yếu tố sau: • Rau đảm bảo phẩm cấp chất lượng không bị hư hại. . đặc biệt là các thành tựu về công nghệ sinh học.2.

• Theo các nhà nghiên cứu. vi sinh vật. hóa chất BVTV. Tiêu chuẩn RAT thế giới và Việt Nam Theo các nhà nghiên cứu hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản phẩm rau như hàm lượng nitơ rát..• Rau không bị bệnh không có vi sinh vật gây hại cho con người và gia súc. sản phẩm rau đươc xem là an toàn khi đáp ứng được các thông số kỹ thuât cho phép của các cơ quan giám định và ở mỗi quốc gia đều xây dựng các chỉ tiêu phù hợp. dư lượng cho phép trong sản phẩm rau đối với các yếu tố ô nhiễm như sau: Bảng 2. • Tiêu chuẩn rau an toàn của thế giới và của Việt Nam. Do đó. có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm. kim loại nặng. Theo tổ chức Y tế thế giới. vi sinh vật.có thể gây hại tới sức khỏe người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm.. hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản phẩm rau như hàm lượng Nitrat kim loại nặng hóa chất bảo vệ thực vật.1 : Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau ( Theo qui định của WHO) ĐVT: mg/kg sản phẩm Loại rau Dư Lượng Dư hấu Dưa bở Ớt ngọt Măng tây Đậu quả Ngô rau Cải bắp Xu hào 60 90 200 200 200 300 500 500 Loại rau Hành tây Cà chua Dưa chuột Khoai tây Cà rốt Hành lá Bầu bí Cà tím Dư lượng 150 150 250 250 400 400 400 12 .. do đó sản phẩm rau được coi là an toàn khi đáp ứng được các thông số kỹ thuật cho phép của cơ quan giám định chất lượng và ở mỗi quốc gia đều xây dựng các chỉ tiêu phù hợp.

thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón. tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn. được sản xuất theo những quy trình nhất định ( đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón thuốc trừ sâu và tưới nước). Gọi là rau an toàn vì trong quá trình sản xuất rau người ta vẫn sử dụng phân bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật. phân bón. 1993) 500 Xà lách 1500 Bảng 2.Súp lơ ( nguồn: FAO. và nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lý nhà nước đặt ra. và vi sinh vật trong rau phải đạt dưới mức tiêu chuẩn cho phép.0 Thiếc ( Sn) 200.2: Hàm lượng kim loại nặng ( Theo quy định của WHO) Loại kim loại Dư lượng Loại kim loại Dư lượng Chì ( pb) 0.2 Thủy ngân ( Hg) 0. nhưng không đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. từ các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai).0 Kẽm ( Zn) 10. 13 .0 Aplatoxin BI 0. Trong rau an toàn tồn tại một dư lượng nhất định các chất độc hại. Theo tổ chức y tế thới giới rau an toàn là rau cần phải đạt được các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về dư lượng thuốc BVTV.02 Đồng ( Cu) 5. thời điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép.03 Asen ( As) 0.05 (nguồn: FAO. 1993) Rau an toàn ( RAT) là khái niệm được sử dụng để chỉ các loại rau được canh tác trên các diện tích dất có thành phần hóa .005 Paiutin 0. Nếu vi phạm một trong bốn tiêu chuẩn trên thì không được gọi là rau an toàn. kim loại nặng.5 Camidi ( Cd) 0.

sán. trứng giun. không dập nát . Ở các nước phát triển với quy trình công nghệ sản xuất rau chuẩn.Rau an toàn của Việt Nam được nói tới chủ yếu để phân biệt với rau được canh tác bằng các kỹ thuật thông thường. củ hoa và quả có chất lượng đúng như đặc tính của nó. đúng yêu cầu của từng loại rau. asen.v. lá. hư thối. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau đặt ra như sau Về hình thái: sản phẩm thu hoạch đúng thời điểm.v) Sản phẩm rau an toàn chỉ được coi là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. đúng độ chín kỹ thuât ( hay thương phẩm). 14 . không sâu bệnh và có bao gói thích hợp Về nội chất phải đảm bảo mức quy định cho phép + Dư lượng các loại hóa chất BVTV trong sản phẩm rau. cadimin. + Hàm lượng tích lũy của một số kim loại nặng chủ yếu như: chì. với sử dụng phân bón. họ kiểm soát trên góc độ vệ sinh an toàn thực phẩm. sanmollela. hàm lượng hóa chất và mức độ ô nhiễm các vi sinh vật gây hại ở mức tiêu chuẩn cho phép. vấn đề rau an toàn về cơ bản đã được giải quyết. không lẫn tạp. đồng + Mức độ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh ( ecoli. + Hàm lượng NO3 tích lũy trong sản phẩm rau.. thuốc BVTV kiểm soát được. bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là rau an toàn. thủy ngân. khi hàm lượng tồn dư các chỉ tiêu trên không vượt quá giới hạn quy định. Bộ NN&PTNT của Việt Nam đưa ra các quy định về sản xuất rau an toàn như sau: Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn thân.

ví dụ như trồng sắn ngoài việc ăn củ họ còn dùng cả lá. trong đó tiêu thụ khoai tây chiếm > 50% lượng rau tiêu thụ và cà chua chiếm khoảng 10%. dập nát.Dư lượng thuốc trừ sâu.1. không bị gây hại.Không bị sâu bênh. BVTV hàm lượng NO3 và hàm lượng kim loại nặng dưới mức cho phép . chất lượng. Tại các nước phát triển.Tóm lại.Rau an toàn là rau đảm bảo phẩm cấp. Tùy theo phong tục tập quán của từng nước nó được sử dùng với nhiều phương thức khác nhau.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 2. Mức tiêu thụ rau khác nhau cũng tùy theo mỗi quốc gia và còn phụ thuộc vào mức thu nhập. đối với các nước châu phi lại có kiểu sử dụng rau khác. so với tình hình sử dụng chung. nhu cầu rau tươi rất cao. tuy nhiên một số nước còn phụ thuộc vào tập quán ăn uống của người dân ở đó *EU Theo euromonitor (2004). quả trên thế giới Hiện nay trên thế giới rau là một loại thực phẩm không thể thiếu đối với người tiêu dùng.2. tiếp đó là Anh . rau thường nấu chín và ăn như các món ăn thêm hoặc ăn lẫn với thịt.v.. tổng mức tiêu thụ rau bào gồm cả khoai tây ở thị trường EU đạt khoảng 29 triệu tấn.v. theo quan điểm của nhiều nhà khoa học cho rằng: Rau an toàn là rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sau: . Italia và Hà lan 15 . héo úa . Thực trạng tiêu dùng rau. Mội số loại rau có thể để đông lạnh như đậu các loại. Đức là thị trường tiêu thụ rau tươi lớn nhất EU với lượng tiêu thụ khoảng 5. cá hay các thức ăn khác. không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc 2.6 triệu tấn. Riêng đối với một số nước có mùa đông kéo dài thường phải dùng cả rau đông lạnh nhưng sở thích của họ vẫn là rau tươi. Ở các nước đang phát triển.

có thể nói đây là một sản phẩm quen thuộc và không thể thiếu. 16 .2.7 triệu tấn đạt 6 tỷ ero Italia là nước tiêu thụ rau quả chế biến và bảo quản đứng thức 3 trong EU.Với thị hiếu tiêu dừng các sản phẩm có lợi cho sức khỏe. Hiện nay có khoảng trên 100 loại rau được trồng ở nước này trong đó có 45 loại được trồng phổ biến Mức tiêu dùng rau bình quan tại thái lan là 53 kg/ người/ năm với các kênh tiêu thụ chủ yếu trên thị trường Loại kênh thứ nhất: người sản xuất .người bán lẻ . anh có thị trường rau quả chế biến lớn nhất EU.người bán buôn . Rau an toàn là một sản phẩm mới. Tiêu thụ rau quả chế biến và bảo quản bình quân đạt 84kg/ 1 người. Nhóm nông dân tự thành lập người bán buôn ( tại băng cốc/ người chế biến/ người xuất khẩu . tiêu thụ rau quả chế biến của anh có sản lượng 4.2. hiểu theo một cách nào đó với người Việt Nam rau an toàn thường mang tính hiện đại và tính thương mại cao vì giá của nó.người tiêu dùng) Loại kênh thứ 2 : người sản xuất . chiếm 20% tổng giá trị toàn EU và đứng thứ 3 EU về sản lượng tiêu thụ với 16% chỉ sau đức 21% và italy 17%. cao hơn mức bình quân của EU 62kg/ 1 người * Thái Lan Là một đất nước trồng rau nhiệt đới và ôn đới.thị trường bán buôn trung tâm/người bán buôn tại băng cốc – người bán lẻ người tiêu dùng 2. Năm 2006. Từ năm 2001 đến năm 2005 trị giá rau quả chế biến và bảo quản tăng 4%.người thu gom trên địa bàn trồng rau . Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam Đối với người Việt Nam rau là một loại thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn. nên chủng loại rau của thái lan rất phong phú.

2. Nhưng làm cách nào để tất cả người tiêu dùng đều được tiếp cận với rau an toàn đang là một điều mà nhiều nhà sản xuất và các chuyên gia đầu ngành đau đầu suy nghĩ. tìm hiểu hệ thống thị trường tiêu thụ rau quả quận Đống Đa. rau an toàn do giá thành rẻ hơn. tuy nhiên có một thực trạng và cho rằng đó cũng là một nghịch lý đã tồn tại từ rất lâu trong tâm trí người tiêu dùng hiện nay đó là rau sản xuất không theo qui trình. không được kiểm soát lại bán được nhiều hơn so với rau sạch. tác giả dựa trên thực trạng thị trường rau quả của quận phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố chính tới quá trình hình thành và phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ rau an quả của quận đồng đề 17 . Trong những năm gần đây nhu cầu về sản phẩm rau an toàn trong nước ngày càng gia tăng.Người tiêu dùng đã ý thức được các sản phẩm rau an toàn và tính quan trọng của sản phẩm này đối với sức khỏe trong tình hình sản xuất rau không đảm bảo nhất là dân cư ở các khu vực thành thị. 2001 Trong nghiên cứu này.vn) Hiện nay ở Việt Nam nhiều người sản xuất rau đã ý thức được tầm quan trọng của chất lượng sảm phẩm đối với người tiêu dùng nên họ cũng tự giác tuân thủ chặt chẽ các qui định trong sản xuất rau an toàn. ( O2tv. Tuy nhiên có hai lý do khiến cho thị trường rau an toàn hiện nay ở Việt Nam đang là một dấu hỏi lớn: + Tôi không mua rau an toàn vì không biết địa chỉ bán rau an toàn + Tôi không mua rau an toàn vì tôi nghĩ rau an toàn cũng chưa chắc đảm bảo an toàn. Người tiêu dùng trong nước hoàn toàn ý thức được mức độ nguy hại từ sản phẩm rau không an toàn.2. và họ đánh giá cao việc sản xuất các sản phẩm rau hữu cơ và rau an toàn bằng việc sẵn sàng chấp nhận các sản phẩm này.Các công trình nghiên cứu liên quan Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn.3.

các kênh tiêu thụ của thị trường rau quả quận Đống Đa rất phong phú và đa dạng. Chính vì vậy. mang tính thời vụ. Mạng lưới chợ của quận tương đối nhiều nhưng quy mô nhỏ và cơ sở hạ tầng kém nên chưa đáp ứng được nhu cầu của người mua và người bán. Nghiên cứu chỉ ra rằng có hai mặt nổi lên khi đưa ra những nhận xét về chất lượng các sản phẩm là liên quan tới sức khỏe con người và mẫu 18 .xuất một số biện pháp về sản xuất và tiêu thụ rau quả góp phần hoàn thiện và phát triển thị trường. từng bước mở rộng quy mô kinh doanh. phát triển cơ sở hạ tầng và tăng cương công tác quản lý. tổ chức kinh doanh. Số lượng người bán rong đông gây cản trở giao thông. Ban quản lý các chợ cần bố trí hợp lý vị trí quầy hàng cho phù hợp. giám sát chất lượng. 2003 Năm 2003. dự án SUSPER đã tiến hành điều trau 500 người tiêu thụ tại Hà Nội về những đánh giá (nhận thức) của họ về rau quả vùng ven đô (chủ yếu về cà chua và rua muống). sản phẩm an toàn (rau quả sạch) và các sản phẩm bán tại các siêu thị. Hoạt động cả kênh tiêu thụ chưa hiệu quả. CIRAD. Nghiên cứu tập trung vào đánh giá của người tiêu thụ về chất lượng sản phẩm nhập từ Trung Quốc. sản phẩm hữu cơ. có chính sách hỗ trợ khuyến khích các thành viên tham gia hệ thống thị trường. nhận thức của người tiêu dùng rau Hà Nội (cà chua và rau muống) consumer perception of vegatable (tomatoes and water morning glories) quality in Ha Noi. nâng cao trình độ hiểu biết về thị trường. tăng cường công tác bảo vệ. quản lý và giữ gìn vệ sinh. mất vệ sinh môi trường và mất công bằng đối với những quầy bán lẻ. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống thông tin thị trường nhất là vấn đề chất lượng sản phẩm. Kết quả nghiên cứu này cho thấy. Các thành phần tham gia thị trường cần có phương pháp cần có phương hướng kinh doanh lâu dài. nghiên cứu cho rằng quận Đống Đa cần quan tâm hơn nữa đối với hệ thống thông tin thị trường tiêu thụ rau quả. Đà Lạt từ vùng ven đô.

Ngược lại rau của vùng ven đô có hình thức tốt và tạo được cho là có chất lượng nhưng lại không được xem là tốt cho sức khỏe. Gia lâm là một huyện thuộc vành đai thực phẩm của Hà Nội. Rau hữu cơ và rau sạch thì có hình thức không đẹp và không tạo được sự tin cậy. Tuy nhiên sản xuất rau có ý nghĩa lớn về mặt dinh dưỡng. đây là một vấn đề quan trọng đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có những giải pháp trong thời gian tới để sản phẩm rau của nước ta sánh với thực phẩm của các nước tiên tiến và đáp ứng yêu cầu chất lượng ngày càng cao của người tiêu dùng. Bùi Thị Gia. nhưng sản xuất rau còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết: 19 . ngành sản xuất rau bị thả nổi từ khâu sản xuất đến tâm lý mở rộng và thu nhập của người trồng rau. xã hội nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. Niềm tin vào chất lượng sản phẩm được tạo nên hình ảnh người bán cũng như địa điểm bán sản phẩm.mà hình thức về ngoài của sản phẩm. làm nguyên liệu cho chế biến. nghiên cứu đã đưa ra một số đề xuất nâng cao khả năng marketing sản phẩm. cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. Các sản phẩm bán tại siêu thị được đánh giá cao nhưng được xem là đắt. đất và nước. Hà Nội. kinh tế. Rau còn có giá trị kinh tế như để xuất khẩu. cung ứng lượng rau lớn cho thành phố. + Tóm tắt nội dung Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày. Về thực hiện các biện pháp kĩ thuật và thiếu sự chỉ đạo của các cấp các ngành nên dẫn đến hiện tượng lạm dụng các chế phẩm và ô nhiễm môi trường.2001: Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia Lâm. Phát triển sản xuất rau còn là tác dụng tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho hộ gia đình. Các sản phẩm của Trung Quốc luôn bị đánh giá thấp trong mọi trường hợp. trường đại học nông nghiệp Hà Nội. cuối cùng. Luận án tiến sĩ kinh tế.

năm cao nhất đạt 153. Yếu tố con người: trình độ hiểu biết của người nông dân thấp. cân đối và tiết kiệm giống và tận dụng lao động để đầu tư chăm sóc năng suất cao hơn nhóm hộ ít hiểu biết.Chất lượng rau chưa cao. 20 . gây nhiều thiệt thòi cho người trồng rau. loại C chiếm 13. Việc sử dụng quá mức khuyến cáo các loại pân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. ảnh hưởng đến chất lượng rau. phân hóa học và không đảm bảo thời gian cách ly. phẩm chất và độ an toàn kém xa tiêu chuẩn quốc tế. trong đó kali chưa được coi trọng. bình quân mỗi năm 7%.70%. Vậy gia lâm giải quyết những vấn đề gì để nâng cao chất lượng rau? Việc tiêu thụ rau của nông dân còn nhiều khó khăn. tuy nhiên họ có hiểu biết nhiều biểu hiện sử dụng đúng liều lượng. So với toàn thành phó. việc sử dụng đầu vào không hiệu quả.3% tùy theo loại rau. ách tắc. Kết quả nghiên cứu của đề tài Thực trạng phát triển sản xuất rau của huyện + Diện tích.5%14. Năng suất đạt 120ta/ha.3 tạ/ha. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau huyện gia lâm Mức sử dụng phân đạm/ đơn vị diện tích là khá cao nhưng thiếu cân đối. chiếm 60. năng suất và sản lượng rau của huyện Gia Lâm Diện tích trồng rau của huyện gia lâm trong vòng 8 năm trở lại đây có xu hướng tăng liên tục. Năng suất rau của gia lâm chưa cao và không ổn định + Chất lượng rau và các yếu tố ảnh hưởng Phẩm cấp rau loại A còn thấp. nguyên nhân là do tác động nhiều yếu tố đặc biệt là lạm dụng thuốc sâu. Rau sản xuất chưa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. gia lâm có diện tích gieo trồng đứng thứ 2 sau đông anh.

Tiêu thụ sản phẩm Có nhiều hình thức tiêu thụ rau.ba lần so với chính vụ. Vấn đề sản xuất rau an toàn Sản xuất rau an toàn trong thời gian qua tiến triển chậm nhưng bước đầu đã đem đến cho người nông dân những hiểu biết mới về kỹ thuật canh tác. Sự biến động giá rau: giá thấp và không ôn định. môi trường.Tăng cường chính sách kinh tế vĩ mô nhà nước 21 . Những khó khăn.Sản xuất tập trung .Tiêu thụ sản phẩm còn khó khăn + Hướng giải quyết .Sản xuất rau nhỏ lẻ.Mặt bằng hiểu biết về kỹ thuật và ý thức của nông dân còn hạn chế .Nâng cao giá trị chất lượng và an toàn thực phẩm . . sức ép và đô thị hóa ngày một mạnh mẽ hơn đòi hỏi nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu thì trường. giá rau đầu vụ cao gấp hai. hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong phát triển sản xuất rau ở Gia Lâm Tìm hiểu những khó khăn của người sản xuất rau cho thấy: 51% số hộ thiếu vốn sản xuất.Giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm .An toàn thực phẩm chưa bảo đảm . Trong các hình thức bán rau hiện nay. 46% số hộ cho rằng sản xuất rau đòi hỏi quá nhiều công lao động + Khó khăn và hạn chế . bán buôn tại chợ là hình thức phổ biến nhất.Cơ sở vật chất còn thiếu . sức khỏe cộng đồng… là sự khởi đầu cho nền nông nghiệp sinh thái. mỗi hình thức có ưu và nhược điểm nhất định.

cần có phương thức sản xuất rau theo đúng quy trình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.Tóm lại: tình hình sản xuất rau ở huyện gia lâm phát triển mạnh. Vì vậy. 22 . nhưng phát triển theo hình thức sản xuất rau an toàn còn nhiều hạn chế. Rau về chất lượng và độ an toàn thực phẩm chưa cao.

sông Đuống.1.1. có lợi thế về mặt đối ngoại là trung tâm tam giác của tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.1.1 Điều kiện tự nhiên 3. đường sắt.2 Địa hình 23 . đường bộ có quốc lộ 5 và quốc lộ 1 để nối các tỉnh khác và đường hàng không (sân bay Gia Lâm) và được giới hạn bởi Phía đông.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 3. Đây là điều kiện rất thuận lợi thúc đẩy giao lưu liên kết mạnh mẽ giữa các tỉnh và các địa phương khác trong nước.1 Vị trí địa lý Huyện Gia Lâm nằm ở của ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội nơi tập trung nhiều mối giao thông quan trọng: Đường thủy có sông Hồng. Quan hệ giao lưu với các quận huyện trong và ngoài thủ đô rất thuận lợi thông qua các cây cầu lớn.1. Do Gia Lâm là một huyện ngoại thành nên có thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nói chung và rau an toàn nói riêng của huyện Gia Lâm gặp rất nhiều thuận lợi cũng như không thiếu những khó khăn thách thức 3.1. Gia Lâm là trung tâm cảu nhiều đầu mối giao thông quan trọng nằm dọc tuyến giao thông này.PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. đông bắc giáp tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên Phía Bắc giáp huyện Đông Anh Hà Nội Phía tây giáp quận Long Biên – Hà Nội Huyện Gia Lâm có vị trí địa lý chính trị quan trọng của thủ đô Hà Nội.

Vì thế ở địa bàn có năm rét sớm có năm rét muộn.3 Đặc điểm khí hậu Khí hậu huyện Gia Lâm có đặc tính giống với khí hậu của khu vực Hà Nội. Độ ẩm tương đối TB hàng năm là 80%.Phần lớn diện tích của huyện Gia Lâm không phức tạp và vùng phụ cận là đồng bằng.1. Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau có đặc điểm lạnh khô hanh ít mưa với gió thịnh hành là gió đông bắc. dân dụng và công nghiệp. Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 có đặc điểm nắng và mưa nhiều. Nằm trong vùng nhiệt đới quanh năm tiếp nhận được bức xạ mặt trời rất rồi rào và có nhiệt độ cao. mùa đông lạnh mưa ít. gây ngập úng khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. tiêu biểu cho khí hậu bắc bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và có mùa hè nóng mưa nhiều.1. thấp dần từ tây xuống đông nam theo hướng chung của địa hình thành phố và cũng là theo hướng của dòng chảy sông Hồng Vùng đồng bằng có điều kiện bằng phẳng được bồi tụ cảu phù sa của sông Hồng bề dày phù sa trung bình 90 – 120 cm. mỗi năm có khoảng 144 ngày mưa Đặc điểm khí hậu huyện Gia Lâm rõ nét nhất là sự thay đổi khí hậu của hai mùa. Do chịu ảnh hưởng của biển. có năm nhiệt 24 . Lượng mưa TB hàng năm là 1585. huyện Gia Lâm có lượng mưa và độ ẩm khá lớn. 3. Từ đó huyện có rất nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp cũng như cho phát triển hạ tầng.5 mm.1 mm Hai tháng 4 và tháng 10 hàng năm được coi là tháng chuyển tiếp sự biến động thường khí hậu ở huyện Gia Lâm chủ yếu là do sự tranh chấp ảnh hưởng của hai mùa gió và quá trình thời tiết đặc biệt của mỗi mùa. tháng 1 là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm 17. mùa hè và mùa đông trong năm. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 24. có năm nóng kéo dài.30 C.20C và lượng mưa trung bình thấp nhất là 6.

v. 3. Mặt khác nếu được tận dụng tốt thì sẽ có tiềm năng cho phát triển du lịch. thành công . phục vụ cho nhu cầu thủ đô Hà Nội. Với những điầu kiện đõ. kênh mương thoát nước. đây là đầu mối giao thông thuận lợi. với các sông Đuống và Sông Nhuệ và lưu vực sông Cầu ở phía bắc thành phố. Thiền quang. Thành phố Hà Nội có nhiều đầm hồ tự nhiên và hệ thống kênh đê tiêu và tưới nước như hồ bảy mẫu.1. Vốn trong dân của huyện Gia Lâm để đầu tư cho sản xuất lớn.Quảng Ninh. Gia Lâm phải chuyển sang đa dạng hoá sản xuất theo cơ chế thị trường. huyện Gia lâm có những thuận lợi trong chuển dịch cơ cấu kinh tế nông 25 . thủ lệ.80C ( tháng 5 năm 1926) lại có năm nhiệt độ thấp xuống tới 2. du lịch và nông nghiệp. có trình độ kỹ thuật.70C ( tháng 1 năm 1995) 3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm. huyện Gia Lâm có nhiều tiềm năng cần được khai thác. văn chương giảng võ. với sông Cà Lồ và nhiều sông đài.1.4 Đặc điểm thủy văn Huyện Gia Lâm thuộc khu vực thành phố Hà Nội có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với nhiều sông lớn chảy qua thuộc lưu vực Sông Hồng ở phía nam thành phố. Gia Lâm là một huyện ngoại thành Hà Nội.xã hội. hồ tây. dịch vụ.1.độ cao nhất lên tới 42. lao động dồi dào. ngọc khánh..văn hoá . hoàn kiếm.Hải Phòng . có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển các mặt kinh tế . Đồng thời ở huyện Gia Lâm có các khu công nghiệp địa phương và trung ương với kỹ thuật và trình độ tổ chức cao được đầu tư mở rộng. Tuy vậy huyện Gia Lâm hiện nay không cần thiết đặt vấn đề an toàn lương thực lên hàng đầu mà càn tập trung vào phát triển công nghiệp thương mại. lại nằm trong khu vực công nghiệp Hà Nội .v. Với điều kiện này thuận lợi cho tưới tiêu phản triển sản xuất nông nghiệp.. cơ sở hạ tầng được nâng cấp và từng bước được hoàn thiện.

chiếm 40. lại nằm cạnh các vùng sản xuất nông nghiệp lớn. ngoại thành Hà Nội. thương mại . Trâu Quỳ nằm dọc theo quốc lộ 5 cách trung tâm Hà Nội 12 km. Trâu Quỳ cũng là một trong những địa bàn sản xuất rau lớn bên cạnh những xã bạn xunh quanh. Với những điều kiện hiện tại huyện Gia Lâm đang là một trong những huyện ngoài thành Hà Nội có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng trong những năm tới. 3. việc hình thành nhu cầu được sử dụng các sản 26 . 2008) Trâu Quỳ: Phía Đông giáp xã Phú Thị. nông thôn Gia lâm.thôn theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp . Cách trung tâm Hà Nội không xa. Thị trấn Trâu Quỳ có 734. Mặt khác. đầu mối cung cấp những sản phẩm nông nghiệp có chất lượng trên địa bàn và vào nội đô. Trâu Quỳ là nơi có vị trí địa lý thuận lợi.2.59 ha.51% toàn diện tích (Nguồn: Ban thống kê TT Trâu Quỳ. với những thành công và những thất bại trong quá trình từng bước đi vào con đường làm ăn tập thể.dịch vụ Giống như tất cả các nơi khác trên miền Bắc. Vị trí địa lý: Trâu Quỳ là một thị trấn của huyện Gia Lâm ngoại thành Hà Nội. trong đó diện tích đất nông nghiệp vào khoảng 297. Đặng Xá và quận Long Biên. cũng đã trải qua những biến đổi sâu sắc dưới tác động của đường lối hợp tác hoá nông nghiệp so Đảng và nhà nước chủ trương và tiến hành trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH.1. Đặc điểm tự nhiên a. Dương Xá Phía Tây giáp xã Đông Dư và quận Long Biên Phía Nam giáp xã Đa Tốn Phía Bắc giáp các xã Cổ Bi. Do đó.57 ha diện tích tự nhiên.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TRÂU QUỲ 3.

có địa hình tương đối bằng phẳng. nước tưới đầy đủ. mùa nóng có thể lên đến 39. số nhân khẩu phi nông nghiệp chiếm số lượng lớn nhất. Nhiệt độ trung bình của vùng khoảng 23. Tình hình dân số và phân bố lao động trên địa bàn Theo thống kê của ban thống kê xã cho thấy trong những năm qua dân số ở thị trấn Trâu Quỳ biến động theo xu hướng ngày càng tăng. khí hậu: Trâu Quỳ nằm ở ngoại thành Hà Nội. chất lượng đất màu mỡ. do có hệ thống cống. song cũng trở thành điều kiện khắc nghiệt cho nông nghiệp. lại nằm giữa 2 nhánh sông Hồng và sông Đuống. thời tiết. nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới.phẩm nông sản an toàn.2.2.40o . Đây là thuận lợi lớn cho các nông hộ của vùng.5o – 24. Năm 2008 tổng số nhân khẩu là 19892 người. kênh mương. kỹ thuật. gió mùa Đông Á ảnh hưởng chủ đạo đến khí hậu của vùng. Để nâng cao thu nhận họ có thể bán 27 . Đặc điểm địa hình.5o. về mùa lạnh. b. thích hợp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng. tiêu thoát nước của vùng. chất lượng tốt của người dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ trước tình trạng rau xanh hiện nay là điều tất yếu. Do xu hướng phát triển của thị trấn. trong quá trình đô thị hóa. 3. được phù sa bồi đắp. cộng thêm việc gần các nhánh sông nên lượng mưa không ảnh hưởng lớn tới việc cấp. tuy nhiên nhiệt độ giữa các mùa chênh lệch khá lớn. Lượng mưa cũng chia làm hai mùa chính là mùa mưa và mùa khô.đây vừa là thuận lợi vửa là khó khăn cho việc phát triển rau xanh vì một mặt có thể đa dạng các loại cây trồng. đây chính là những điều kiện thuận lợi không chỉ cho thị trấn Trâu Quỳ nói riêng mà cả huyện Gia Lâm nói chung. người dân nhận thấy sản xuất không mang lại hiệu quả cao và họ chuyển sang đầu tư theo chiều hướng có lợi hơn. nhiệt độ có thể xuống dưới 10o. đầy đủ. Trâu Quỳ nằm trọn trong vùng khí hậu đặc trưng của vùng Đông Bắc Bộ.

hoặc cho thuê phần đất nông nghiệp và dùng vốn đầu tư vào các nghành nghề. Điều đó chứng tỏ lao động trong xã đang chuyền dần từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. xây dựng nhà trọ khác cho sinh viên… Tổng số hộ cũng tăng qua các năm. mặt khác làm các nghề tạo cho họ có thu nhập ổn định và cao hơn nhiều so với làm nông nghiệp. Còn số hộ phi nông nghiệp và hộ kiêm tăng chủ yếu ở các thôn: Vườn Dâu.2. hộ nông nghiệp có xu hướng giảm. Biểu 1: Cơ cấu hộ của thị trấn Trâu Quỳ năm 2008 Nguồn: Ban thống kê thị trấn Trâu Quỳ 3. dịch vụ khác như: Buôn bán. Thành Chung.3 Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn 28 . Kiên Chung. Nông Lâm. năm 2006 có 1710 hộ đến năm 2008 chỉ còn lại 1659 hộ.

93 112.XDCBGTVT 3.68 104.97 64. Tổng GTSX/ Lao động ĐVT Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tr.01 111 115.1 71.69 45.18 10.83 66.28 30.49 9.85 28.7 13.34 43.Tổng giá trị sản xuất 1.95 0.31 Năm 2008 SL CC (%) 115 100 15.8 Nguồn: Ban thống kê thị trấn Trâu Quỳ 29 . Tổng GTSX/ Hộ 3.1 186 139.12 54.5 110.02 101.3 8.31 43.9 109.78 33.6 104.97 26.2 105.83 Năm 2007 SL CC (%) 103.89 So sánh (%) 7/6 8/7 110.3 108.7 109.5 47. TMDV II .8 113.41 0. Tổng GTSX/ Khẩu 2.06 107.Các chỉ tiêu bình quân 1.Bảng 3.24 4.73 3.2 41.18 4.16 109.1 5.38 5.56 162.1 109.đồng Tr.58 11.89 108.4 Chỉ tiêu I .1 24.65 3.48 9.93 6. Nông nghiệp Ngành trồng trọt Ngành chăn nuôi Ngành TTTS 2.2 100 12.đồng Tr.38 1.25 27.1 104.đồng BQ 110.5 3.5 46.72 117. TTCN .4 108.6 100 14.06 119.94 38 40.73 14.1 Phản ánh giá trị sản xuất kinh doanh của thị trấn Trâu Quỳ Năm 2006 SL CC (%) 94.21 9.4 128.77 11.52 13.2 104.5 109.98 105.7 44.2 105.38 45 39.

30 . Nhìn chung giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của thị trấn Trâu Quỳ tương đối cao. trồng rau… Ngành nuôi trồng thủy sản mới xuất hiện. tiểu thủ công nghiệp. có được như vậy là do người dân thị trấn đã chuyển từ việc trồng lúa sang trồng các loại cây khác có giá trị hơn: Sản xuất giống cây ăn quả. các trung tâm và trường học trên địa bàn. Ngành thương mại dịch vụ phát triển nhất. xây dựng cơ bản và giao thông vận tải. đời sống của thị trấn ngày càng được nâng lên. Tóm lại trong những năm gần đây giá trị sản xuất của thị trấn tương đối cao. ngoài chất lượng cao thì yếu tố an toàn cũng là một vấn đề quan trọng. Trong đó mức đóng góp của ngành sản xuất nông nghiệp là thấp nhất. Ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển không ổn định do những năm gần đây thường xảy ra các dịch bệnh kéo theo giá trị sản xuất kinh doanh của ngành này giảm xuống. trong đó có sản phẩm nông nghiệp. giá trị sản xuất của ngành này có tăng qua các năm nhưng không đáng kể. đó là kết quả đổi mới của các cơ quan.Qua bảng số liệu cho thấy tổng giá trị sản xuất của thị trấn Trâu Quỳ tăng qua các năm. Mặt khác quá trình đô thị hóa làm cho thị trấn ngày càng phát triển và còn đường lien xã được tu bổ. giao lưu buôn bán giữa các vùng dễ dàng hơn. Do một phần đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ cho lĩnh vực khác vì thế ngành trồng trọt có xu hướng giảm nhẹ. giao thông thông suốt làm cho hoạt động kinh doanh. Đóng góp lớn nhất vào tổng giá trị sản xuất của thị trấn Trâu Quỳ phải kể đến các ngành thương mại dịch vụ. hàng năm đóng góp vào tổng giá trị sản xuất một cách đáng kể và xu hướng còn tăng trong tương lai. Mức sống cao thì nhu cầu sử dụng các loại hang hóa có chất lượng ngày càng cao.

3.3. . có thường sử dụng rau an toàn hay không?.3.Trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ có khuân viên trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội. An Đào. Bình Minh.3. củ. địa chỉ.Vườn Dâu. Đào Nguyên. những phản ứng sau khi sử dụng các loại rau. tuổi. có các chủ sở cơ quan nhà nước đóng trên địa bàn. 31 .Số liệu sơ cấp: + Đề tài sử dụng phiếu điều tra đối tượng khách hàng tiêu dùng sản phẩm liên quan đến rau.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu . quả…) + Phỏng vấn hộ gia đình trong địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. Do trong quá trình điều tra chúng tôi không thể thăm dò hết ý kiến của tất cả các hộ gia đình tiêu dùng rau nên khi thực hiện chúng tôi đã tính toán và tiến hành điều tra trên 40 hộ gia đình ở các khu vực hoàn toàn khác nhau trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ bao gồm các thôn. củ. Chính Trung. Đây là những đối tượng khách hàng có thu nhập tương đối ổn định.Gia Lâm là một trong những huyện cung ứng rau an toàn nhiều cho thành phố Hà Nội .2 Phương pháp thu thập thông tin Đề tài sử dụng hai phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thu thập số liệu thứ cấp. trên internet viết về vấn đề rau an toàn và các vấn đề liên quan đến sản xuất và kinh doanh rau an toàn. bài báo. Nông Lâm. Kiên Thành.Số liệu thứ cấp: Là các số liệu đã công bố bao gồm báo.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. có các khu công nghiệp. khối lượng mua. luận văn luận án. . mức thu nhập. quả (về các phương diện như tên khách hàng.

3. . và các điều kiện về bản thân khác.Phương pháp so sánh: mỗi đối tượng khách hàng có những yếu tố thu nhập.3 Phương pháp phân tích .Phương pháp thống kê mô tả.3. dùng phương pháp xử lý số liệu bằng excel. Vì vậy dùng phương pháp này nhằm đánh giá các đối tượng khách hàng khác nhau tiêu dùng rau an toàn. 32 . . gia đình.Thống kê qua bảng số liệu. quan sát số liệu đã xử lý mô tả các yếu tố ảnh hưởng tới việc tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thị trấn.

1. Độ tuổi của chủ hộ điều tra Khi xem xét tình trạng cuộc sống của các hộ dân trên địa bàn thị trấn nói chung và các hộ gia đình nói riêng chúng tôi tiến hành phân tích một số các yếu tố liên quan đến bản thân của từng cá nhân. Độ tuổi là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống cá nhân của mỗi người độ tuổi ảnh hưởng đặc biệt tới sức khỏe của mỗi người.5% đây là độ tuổi đang trong giai đoạn có khả năng làm việc và có thu nhập. cho kết quả dưới đây. Kết quả cho thấy với chỉ tiêu độ tuổi tỷ lệ người có độ tuổi từ 21 tới 61 chiếm ưu thế hơn cả với tỷ lệ 72.1. Đánh giá từ thực trạng chủ hộ này cho thấy rằng tỷ lệ số người trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ đang làm việc và có thu nhập là khá cao. Qua tổng hợp và phân tích. các thông tin liên quan đến thực trạng tiêu dùng rau hàng ngày của các hộ gia đình điều tra.1. THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. việc làm ổn 33 .(chú ý rằng đây là các kết quả phân tích từ chủ hộ của các hộ gia đình nói chung đã qua điều tra) 4. để khảo sát vấn đề này chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn người dân với một số các câu hỏi trong đó có liên quan đến tình trạng độ tuổi của họ. Trên tất cả 40 hộ gia đình được điều tra trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ có tổng cộng 40 người được điều tra ( là các chủ hộ gia đình). các thông tin thu thập từ 40 hộ gia đình này bao gồm các thông tin cá nhân của chủ hộ và các thành viên trong một hộ. bên cạnh đó nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nói chung và sản phẩm rau nói riêng của họ là cao hơn so với người cao tuổi và trẻ em. Quá trình điều tra của chúng tôi tập trung vào thu thập thông tin 40 hộ gia đình ở khu vực thị trấn Trâu Quỳ.PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.

34 .định và mức thu nhập ổn định là điều kiện cần thiết cho nhu cầu về rau an toàn của họ.1. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra Với số liệu điều tra thu thập được. chiếm tỷ lệ 57.5%.3 Tình trạng nghề nghiệp và hôn nhân của chủ hộ điều tra Thực trạng về việc làm của 40 hộ được điều tra cho ta nhận xét như sau: Tỷ lệ chủ hộ có việc làm với số liệu điều tra là tương đối cao với tỷ lệ 97.2. tiến hành phân chia trình độ học vấn của chủ hộ thành bốn bậc chúng tôi đưa ra mội số nhận xét như sau: Trình độ học vấn hết cấp III tương đối cao với 23 người đã học hết cấp III. không có chủ hộ nào không có học vấn. 4. Đây là một chỉ tiêu hoàn toàn quan trọng nó ảnh hưởng lớn tới thu nhập của chủ hộ bên cạnh đó cũng ảnh hưởng tới nhận thức của họ về rau an toàn và không an toàn. đây là những người có thu nhập.1. 4. Trình độ học vấn hết cấp II chiếm 17%.2 % tương ứng với 39 người. Điều đó cho thấy tổng thể những hộ điều tra phần lớn là những chủ hộ có việc làm nhưng chủ yếu là lao động phổ thông với 13 người chiếm 33.33%. Cho nên áp lực về thu nhập là lớn hơn so với các chủ hộ khác.

40 5 Dưới 20 0 Tổng 40 Không bằng cấp 0 Tiểu học 0 Học vấn THCS 17 THPT 23 Tổng 40 Nam 32 Giới tính Nữ 8 Tổng Hôn nhân Tổng Tỷ lệ (%) 12 72.5 0 100 0 0 42.5 57. Chỉ tiêu Số lượng Từ 60 trở lên 6 Từ 40 – 60 29 Tuổi Từ 20 .Bảng 4.1 : Thông tin chung về chủ hộ gia đình.5 LĐPT 13 32.5 100 50 50 Nghề nghiệp Tổng 40 100 Đã lập gia đình 40 100 Chưa lập gia đình 0 0 40 100 Thất nghiệp 0 0 Nội trợ 1 2.5 CNVC nhà nước 8 20 Kinh doanh 4 10 Khác 7 17.5 40 100 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) 35 .5 12.5 CNVC ngoài công lập 7 17.

+ Các loại rau mang tính phổ biến và giá rẻ được ưa thích hơn so với các loại rau khác đắt và ít phổ biến. họ cung ứng một tỷ lệ khá cao lượng rau cho các hộ gia đình hàng ngày. + Nơi mua được chọn đa phần là các nơi thuận tiện đi lại. quả. nhu cầu tiêu dùng rau của các hộ tiêu dùng bị chi phối bởi nhiều yếu tố tuy nhiên đây là một thị trường được đánh là ít bị biến động vì tính thiết yếu từ các sản phẩm rau. Đi sâu vào nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin về các sản phẩm rau tiêu dùng hàng ngày chúng tôi thấy rằng tất cả các hộ gia đình đều có chung một số đặc điểm quan trọng sau trong hành vi tiêu dùng các sản phẩm rau: + Lượng lớn rau được tiêu thụ là rau xanh + Các loại rau thường được sử dụng là các loại rau mang tính phổ biến trên địa bàn và chịu ảnh hưởng bởi yếu tố mùa vụ + Số lượng rau mua thường là cho cả một ngày sử dụng. + Một yếu tố rất quan trọng là những người bán rau di động tỏ ra khá quan trọng trong việc cung ứng rau cho các hộ gia đình. bó.2.4.. + Số chủng loại rau tiêu dùng của một hộ gia đình nói riêng về cơ bản là không đa dạng. Trong thực tế nhu cầu tiêu dùng rau của người dân không hẳn là những gì họ nói ra mà là những gì họ mua và trực tiếp sử dụng hàng ngày. + Giá các loại rau ở các khu vực bán khác nhau là ít chênh lệch. → Thực trạng tiêu dùng rau trên thị trường ở khu vực thị trấn Trâu Quỳ cho thấy đây là một thị trường tiêu dùng lớn với nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm rau cao. 36 . THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG CÁC SẢN PHẨM RAU HÀNG NGÀY CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH. và không theo tiêu chí cân nặng mà mua theo mớ..

3. 37 . 55% ý kiến cho rằng ảnh hưởng là nghiêm trọng và không có ý kiến nào cho rằng dư lượng thuốc BVTV ít ảnh hưởng hoặc không gây ảnh hưởng gì tới con người. Có thể thấy rằng nhu cầu này hoàn toàn hợp lý khi ý thức của người dân ngày càng cao về mức độ nguy hại tới sức khỏe do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật các chất hóa học tồn tại trong rau khi con người sử dụng. là trường đi đầu trong những công tác phát triển. Mặt khác.1. Thực tiễn điều tra cho thấy trong tổng số các hộ gia đình được phỏng vấn về ảnh hưởng của dư lượng thuốc BVTV gây tới cho con người. có 45% ý kiến cho rằng ảnh hưởng từ thuốc BVTV gây tới cho con người là rất nghiêm trọng. 4. THỰC TRẠNG NHU CẦU TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NHU CẦU TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN.4. trên địa bàn thị trấn có trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. → Trong tổng số 40 hộ được phỏng vấn có 40 hộ có nhu cầu rau an toàn chiếm tỷ lệ 100%. nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cho nên người dân có những kỳ vọng về một thị trường rau tốt hơn các khu vực khác.3. việc cung ứng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ là hoàn toàn có khả năng thực hiện được. Như vậy. Thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình điều tra. Điều này cho thấy nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ dân trên địa bàn Thị trấn Trâu Quỳ là rất lớn. Đây cũng chính là lợi thế cho việc phát triển rau an toàn ở đây. người dân đều đã có ý thức và nhu cầu được sử dụng rau an toàn.

38 . các yếu tố về nhà cung ứng… Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi đã phân tích và chỉ ra một số các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn.2. Để phân tích điều này. về mặt lý thuyết. khi thu nhập bình quân của mối người được cải thiện thì mức độ chi tiêu đối với hàng hoá đó sẽ tăng. đây có thể coi là một loại hàng hoá xa sỉ đối với những người tiêu dùng bởi so với mặt bằng chung thì giá có nó cao hơn các loại rau thông thường khác.3.2. Trong thực tế có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu rau an toàn của các khách hàng. Mức thu nhập bình quân đầu người: Một trong những yếu tố khá quan trọng quyết định đến bất kỳ hành vi mua nào của người tiêu dùng cũng đều cần xét đến đó là mức thu nhập bình quân đầu người.1. Ở đây. chúng ta đang xét đến sự ảnh hưởng của mức thu nhập bình quân đối với nhu cầu sử dụng sản phẩm rau an toàn. thu nhập bình quân giảm thì mức chi tiêu giảm. trước hết ta sẽ phải phân chia mức thu nhập của người dân thành các mức để đánh giá. đối với những hàng hoá thiết yếu thì có thể không gây ảnh hưởng nhiều. Các yếu tố ảnh tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ điều tra. Tiêu chí quan trọng dành cho cửa hàng/ người bán rau để quyết định mua (iiii). nhu cầu được sử dụng những sản phẩm rau an toàn sẽ tăng.3. các yếu tố về sở thích. về mặt lý thuyết thì thu nhập bình quân tăng. nhận thức về sức khỏe đối với các sản phẩm rau an toàn. Từ đó. bao gồm: Mức thu nhập bình quân đầu người (i). Sở thích về các loại rau tiêu dùng hàng ngày (ii). Tiêu chí quan trọng về sản phẩm rau để quyết định chọn mua (iii). đối với các hàng hoá thông thường. Mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm rau an toàn (iiiii) 4. các yếu tố này có thể kể đến như : mức thu nhập. phân tích.4.

Từ đó. Như vậy với mức thu nhập ở trên khu vực Thị trấn Trâu Quỳ có mức thu nhập khá cao.5 triệu đến 3. Tại nông thôn. Mức thu nhập Số hộ Cơ cấu (%) Từ 0.00 người/ tháng Tổng 40 100 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Theo quyết định số 592/QĐ-UBND về việc ban hành chuẩn nghèo. cận nghèo của Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013 Theo đó. Việc phân tổ này sẽ được sử dụng cho những phân tích các yếu tố ảnh hưởng về sau của bài nghiên cứu. tại khu vực thành thị.74 triệu đ/ 16 40.2 Thông tin về thu nhập bình quân hàng tháng của các hộ.000 đồng/người/tháng đến 430. Như vậy với mức thu nhập ở trên khu vực Thị trấn Trâu Quỳ có mức thu nhập khá cao. những hộ có mức thu nhập bình quân trên 500.36 -> 2.60 triệu đ/ 2 5.000 đồng/người/tháng đến 650. đối với khu vực nông thôn từ 330.50 người/ tháng Từ 2.000 đồng/người/tháng trở xuống. chúng tôi sẽ chia làm 5 mức tương ứng với 5 khoảng thu nhập bình quân như bảng bên dưới.98 -> 3.000 đồng/người/tháng trở xuống. Mức thu nhập 39 . mức trên là trên 330. Bảng 4..36 triệu đ/ 6 15.Tổng hợp lại toàn bộ các phiếu điều tra. chúng tôi nhận thấy thu nhập của các hộ trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ dao động trong khoảng từ 0.12 triệu đ/ người/ 13 32.5 -> 1.12 -> 1.000 đồng/người/tháng. không có hộ nào bị rơi vào diện nghèo trong số liệu chúng tôi điều tra.000 đồng/người/tháng.50 người/ tháng Từ 1.50 tháng Từ 1. chuẩn nghèo áp dụng với khu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500. Về chuẩn cận nghèo.0 người/ tháng Từ 2.74 -> 2.6 triệu đồng/người/tháng.98 triệu đ/ 3 7.

2. Một thí dụ đơn giản rằng họ có nhu cầu rau an toàn.2. Việc phân tích yếu tố này có thể cho ta biết sở thích và thói quen của họ khi sử dụng rau. Qua đó. nhu cầu sử dụng rau an toàn của địa bàn là rất có triển vọng cho rau an toàn. Một yếu tố khác chúng tôi cho rằng có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm rau an toàn của người dân trên địa bàn thị trấn đó là sở thích tiêu dùng rau của họ. tuy nhiên theo các nhà khoa học và nhiều báo cáo nghiên cứu về độ an toàn của các loại rau thì rau thân lá hiện nay có độ an toàn không cao cho sức khỏe con người sử dụng nhiều loại thuốc BVTV.5% ở mức thu nhập 1.trung bình của một hộ cao nhất là 42. Sở thích về các loại rau tiêu dùng hàng ngày. Chỉ tiêu Rau củ. 4.74 triệu VNĐ/người/tháng. Thói quen cùng sở thích riêng của mỗi hộ gia đình cũng có thể ảnh hưởng lớn đến việc lực chọn hay không rau an toàn. hay thậm chí ghét ăn thì cho dù chất lượng rau có đạt cao đến đâu thì khả năng tiêu dùng loại rau đó là không cao chút nào. Các loại rau đã qua chế biến và 40 . ta có thể nhận định với giả thiết lý thuyết như trên rằng. quả Rau thân lá Rau đã qua chế biến Rau khác Tổng Số hộ Cơ cấu % 8 20 28 70 0 0 4 10 40 100 (nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Trong 40 hộ được phỏng vấn của Thị trấn Trâu Quỳ về loại rau mà gia đình hay ăn nhất thì có tới 70% ý kiến cho rằng họ ăn nhiều nhất là rau thân lá.3. Bảng 4.3 loại rau mà gia đình hay ăn nhất. đồng thời đưa ra định hướng về sau cho các loại rau an toàn xâm nhập vào thì trường này trong tương lai. xong đó lại là loại rau mà họ không hề thích ăn.12 -> 1.

Có thể nói rằng nhu cầu về rau của các hộ gia đình không đa dạng. đặc biệt là rau đã qua chế biến chưa cao. củ và nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng chúng tôi đã đưa ra 6 tiêu chí ảnh hưởng tới quyết định chọn mua rau của các hộ điều tra (Bảng 4. 4.3. Yếu tố thu nhập là yếu tố chủ quan của người mua rau. Qua nghiên cứu đặc điểm của các sản phẩm rau. theo đó không có hộ gia đình lựa chọn các loại rau này là rau ưu thích của mình.4) 41 .3. các sản phẩm an toàn khi đưa vào thi trường của địa bàn nên có xu hướng tập trung vào loại rau này. tận dụng phân khúc thị trường này. mặt khác. Tiêu chí quan trọng về sản phẩm rau để quyết định chọn mua. bảng cũng cho thấy nhu cầu sử dụng những loại rau củ quả. do đó việc đáp ứng là khá dễ dàng về chủng loại. tuy nhiên ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của các hộ còn có các tiêu chí khách quan điều này thệ hiện ở chính đặc điểm của các sản phẩm rau mà người tiêu dùng có thể trực tiếp cảm nhận được hoặc biết rõ về chúng. do đó. đây là cơ hội cho rau an toàn mở ra một thị trường riêng. Bảng số liệu cho thấy hiện trạng lựa chọn sử dụng rau trên địa bàn hiện tại vẫn đang là ưu tiên rau thân lá.rau khác không được ưu thích đối với người sử dụng điều này phản ánh thông qua ý kiến của 40 hộ gia đình được phỏng vấn.2.

Như vậy. Bên cạnh đó “Biết rõ thông tin nguồn gốc” cũng là một yếu tố khá quan trọng ảnh hưởng tới quyết định chọn mua rau của họ ( 34.62 Giá cả hợp lý 9 17. họ hầu như chú trọng vào việc mua rau bằng quan sát bằng mắt thường.46 Sản phẩm thân thiện với môi trường 1 1. Kết hợp với biết rõ thông tin nguồn gốc rau sẽ giúp họ an tâm hơn khi sử dụng.4 Tiêu chí quan trọng để quyết định chọn mua rau. Tất nhiên. rõ ràng việc nhận định này khó có thể đưa đến quyết định chính xác song đây cũng là giải pháp tốt nhất mà người tiêu dùng có thể làm để lựa chọn. Bên cạnh đó 42 .85 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Bảng 4. Tuy nhiên vẫn còn có không ít các ý kiến cho rằng họ ưa thích các loại rau có giá cả hợp lý.Bảng 4. đối với hầu hết người tiêu dùng mua rau trên địa bàn.4 cho thấy tiêu chí quan trọng nhất đối với các hộ gia đình được phỏng vấn là “Hình thức đẹp” với tỷ lệ ý kiến đồng ý là 38. mà thể hiện rõ nét trước nhất chính là những gì họ có thể nhìn thấy được về mặt hình thức. Do đó.92 Biết rõ thông tin nguồn gốc 18 34. Những điều trên cho thấy người tiêu dùng trên địa bàn vẫn có những nghi ngại về chất lượng các loại rau trên thị trường và họ vẫn phải đưa ra những nhận định trực quan để đánh giá một sản phẩm rau mà trước hết là đảm bảo chất lượng. Qua đó.46%.31 Khác 2 3. Chỉ tiêu Số hộ Cơ cấu % Hình thức đẹp 20 38. rau an toàn là đã phải đảm bảo chất lượng nhưng không thể không tránh khỏi sự so sánh của người tiêu dùng giữa rau an toàn và rau thường. có thể biết được nguồn gốc.62%) ý kiến đồng ý. nó cho thấy họ vẫn còn sự nghi ngại về đồng tiền họ bỏ ra có xứng đáng với chất lượng mà rau họ mua đem lại không. có thế mở rộng ra đối với các sản phẩm rau an toàn.85 Không rõ 2 3. rau an toàn nếu được cung ứng ra thị trường này cũng phải đảm bảo những yếu tố quan trọng trên mà người tiêu dùng đã lựa chọn trong bảng điều tra.

vẫn có các ý kiến quyết định mua rau mà “không rõ và ý kiến khác” chiếm tới 7,7% họ vẫn mua rau mà không rõ nguồn gốc xuất xứ của các loại rau, có thể họ vẫn bị phân vân khi chưa biết lựa chọn như thế nào là hợp lý. Rau an toàn sẽ có thể là giải pháp cho họ có thêm định hướng cụ thể hơn về chất lượng hoặc cũng có thể đem lại thêm lựa chọn cho họ, từ đó họ sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn loại rau mong muốn. 4.3.2.4. Tiêu chí quan trọng dành cho cửa hàng/ người bán rau để quyết định mua.
Bên cạnh các yếu tố như chất lượng, hình thức của sản phẩm, việc lựa chọn cửa hàng như thế nào đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng rau cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định mua của họ. Đây cũng là một tiêu chí mang tính

khách quan ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của các cá nhân khi đi mua rau. Các yếu tố thuộc về cửa hàng/người bán theo chúng tôi là đặc biệt quan trong vì trong thực tế rau là một sản phẩm mang tính thiết yếu, quá trình mua rau mang tính thường xuyên do đó sẽ có một mối quan hệ chặt chẽ giữa người bán và người mua. Bảng 4.5 Tiêu chí quan trọng nhất để lựa chọn cửa hàng, quầy hàng bán rau Chỉ tiêu Cửa hàng người quen Thuận tiện cho đi lại Do người khác chỉ định giới thiệu Thuận tiện cho đi lại lựa chọn sản phẩm Quầy rau với đa dạng chủng loại Khác Số hộ 25 3 1 1 10 40 Cơ cấu 62,50% 7,50% 2,50% 2,50% 25,00% 100,00%

43

(Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Bảng 4.5 biểu thị 6 yếu tố phát sinh từ của hàng người bán ảnh hưởng tới quyết định mua của người tiêu dùng. Có 2 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là “Cửa hàng người quen” và “Quầy rau với đa dạng chủng loại” trong đó cửa hàng người quen đặc biệt được các hộ quan tâm với 62,50% ý kiến lựa chọn. Điều này có thể được lý giải rằng họ ít thay đổi môi trường mua của mình và cũng cho thấy sự gắn bó của họ với các nơi bán mà họ thích hoặc tin tưởng. Bên cạnh đó vẫn có lượng lớn người lựa chọn quầy bán hàng với đa dạng chủng loại với 10 người chiếm 25%, điều này cho thấy sự đa dạng chủng loại cũng được người tiêu dùng chú ý. Những yếu tố được người tiêu dùng ra lựa chọn nhiều nhất đưa chúng ta đến nhận định rằng: những người mua rau luôn chú trọng đến việc lựa chọn những cửa hàng rau mà họ đã mua để sử dụng rau nhiều lần vì họ đã được thử chất lượng rau nhiều lần, chất lượng đã được đảm bảo, cửa hàng cũng được đặt cố định tạo nên niềm tin cho họ, thông qua mối quan hệ đó, họ cũng biết được những tiêu chí mà họ đánh giá cao ở trên như là nguồn gốc, lựa chọn dễ dàng hình thức rau. Cùng với đó, việc cửa hàng đa dạng chủng loại sẽ giúp họ tiết kiệm được thời gian và thuận tiện cho đi lại hơn và do người khác chỉ định chiếm 12,5% . Tóm lại, một cửa hàng đáp ứng tốt nhu cầu của người dân trên địa bàn theo đánh giá từ là có uy tín, gây niềm tin cho người tiêu dùng đồng thời đa dạng hóa nhiều loại sản phẩm. Những yếu tố này không chỉ quan trọng đối với cửa hàng bán rau thường mà nó cũng là yếu tố cơ bản đối với cửa hàng bán rau nói chung và có thể sẽ là rau an toàn nói riêng trong tương lai. 4.3.2.5. Mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm rau an toàn và rau hữu cơ. Trong thực tế nhu cầu của con người là vô hạn tuy nhiên họ lại bị ràng buộc bởi ngân sách có hạn của mình
44

Để phân tích sự dàng buộc của thu nhập đối với khả năng sẵn sàng chi trả của các hộ gia đình đối với các sản phẩm rau an toàn, rau hữu cơ một khi nó được bán trên thị trường của khu vực thị trấn Trâu Quỳ, chúng tôi đã tiến hành điều tra mức sẵn sàng chi trả của họ cho các sản phẩm này. a, Đối với các sản phẩm là rau an toàn. Có 5 mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn so với rau thường do chúng tôi thiết kế sẵn để phỏng vấn hộ tiêu dùng rau đó là : - Mức trả cao hơn 0% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 0 - 5% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 5 - 10% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 10 - 15% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 15 - 20% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 20% cho sản phẩm RAT Thông thường với các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu trên thị trường các khách hàng luôn muốn mua với mức giá rẻ nhất có thể, trong trường hợp này với các sản phẩm rau an toàn chúng ta sẽ xem hành vi của các khách hàng ra sao thông qua việc đưa ra mức giá cho họ sẵn sàng trả để có thể mua được sản phẩm. Bảng 4.6 Mức giá sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn so với rau thường Mức cao hơn Đơn vị tính Số hộ 0 0-5 5 – 10 10 – 15 15 – 20 >20 % % % % % % Cơ cấu %

0 0 12 30 9 22,5 9 22,5 8 20 2 5 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010)
45

0% số hộ chấp nhận trả giá cao hơn 0 – 5% so với rau thường để được tiêu dùng sản phẩm rau an toàn.00% 0 0 .50% 20.00% Cơ cấu(%) 20.50% 22.00% 22.00% 15.6 phản ánh mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho rau an toàn so với rau thường của các hộ tiêu dùng được phỏng vấn.00% 30.00% 10. Kết quả cho thấy có 30.Biểu 2: Cơ cấu sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn của các hộ điều tra Biểu đồ cơ cấu sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn của các hộ điều tra 35.00% 25.00% 0. Bên cạnh đó có khoảng 65% số hộ sãn sàng trả mức giá cao hơn rau thường trong khoảng từ 5 – 20%.00% 30.00% 0.00% Cơ cấu Mức độ sẵn sàng chi trả cao hơn (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Bảng 4. Lớn hơn 20% so với giá rau thường là mức giá tham khảo chúng tôi đưa ra để thăm dò ý kiên của 40 hộ tiêu dùng.5% 5 – 10% 10 – 15% 15 – 20% >20% 5. Đây là tín hiệu rất đáng mừng vì hành vi này không chỉ thể hiện ý thức của người tiêu dùng về mức độ nguy 46 .00% 5.

Cũng như rau an toàn rau hữu cơ mang tính an toàn rất cao cho người sử dụng tuy nhiên với đặc thù quy trình sản xuất và kiểm định nghiêm ngặt rau hữu cơ có giá cao hơn so với rau an toàn.Mức trả cao hơn 20 .40% cho sản phẩm rau hữu cơ .Mức trả cao hơn 30 . họ đã có ý thức về về sức khỏe của mình khi sẵn sàng chi trả cao hơn để có được sản phẩm an toàn cho bản thân.Mức trả cao hơn 10 – 20% cho sản phẩm rau hữu cơ .hại của rau thường ngày mà nhu cầu của họ đã biến thành cầu thực sự.30% cho sản phẩm rau hữu cơ . Nhìn vào đồ thị nếu mức sẵn sàng chi trả càng tăng thì tỷ lệ số hộ lựa chọn càng giảm. dưới đây chúng tôi đã kiểm định nhu cầu về rau hữu cơ của các hộ tiêu dùng bằng hệ thống các thang đo .Mức trả cao hơn 0 . thể hiện xu thế biến động tất yếu của nhu cầu khi có sự thay đổi về giá.Mức trả cao hơn 0% cho sản phẩm rau hữu cơ . Đặc biệt không có hộ nào trả trả giá rau an toàn bằng với mức rau thường và có 5% hộ chấp nhận trả giá với sản phẩm rau an toàn cao hơn rau thường với mức > 20%. Để đo mức độ sẵn lòng chi trả cho sản phẩm rau hữu cơ của các hộ tiêu dùng chúng tôi đưa ra 6 mức sẵn lòng chi trả cho sản phẩm rau hữu cơ so với rau thường đó bao gồm: .Mức trả cao hơn 40% cho sản phẩm rau hữu cơ Dưới đây là kết quả thu được từ quá trình điều tra 40 hộ gia đình: 47 . b.10% cho sản phẩm rau hữu cơ . Đối với các sản phẩm rau hữu cơ. Biểu 2 thể hiện mối quan hệ giữa mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn với cơ cấu trên tổng số các hộ điều tra. thể hiện sự nhận thức ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm rau an toàn.

20% 20.00% 0.00% 25.00% 15.50% 22.00% 10.50% 20.10 10.00% 5.7 Mức giá sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ so với rau thường Mức sẵn lòng chi trả cao hơn 0 0.00% 15.10% 10 .30% 30 – 40% >40% 27.00% 0.5 8 20 6 15 6 15 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Biểu 3: Cơ cấu sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ của các hộ điều tra Biểu đồ cơ cấu sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ của các hộ điều tra 30.30 30 – 40 >40 Đơn vị tính % % % % % % Số hộ Cơ cấu % 0 0 11 27.00% 0% 0.20 20.Bảng 4.5 9 22.00% Cơ cấu % Mức sẵn sàng chi trả cao hơn 48 .00% 15.00% Cơ cấu (%) 20.

7 cho biết mức độ sẵn sàng chi trả cao hơn của hộ tiêu dùng rau cho sản phẩm rau hữu cơ. Ngoài ra có 15% số hộ đã chấp nhận trả với sản phẩm rau hữu cơ cao hơn rau thường tới hơn 40%. Cụ thể: có 11 hộ sẵn sàng trả mức giá cao hơn từ 0. mặc dù giá của nó là không rẻ trên thị trường. khi đi vào so sánh với mức sẵn sàng chi trả cho sản phẩm rau an toàn thể hiện ở biểu 2 thì ta thấy đối với rau hữu cơ cũng phản ánh một xu thế chung đó là mức sẵn 49 . Đánh giá biểu 3: Biểu này phản ánh về mối quan hệ giữa mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ của các hộ điều tra.5%. kết quả phân tích đã cụ thể hóa nhu cầu của người tiêu dùng bằng việc sẵn lòng trả giá cao để tiêu dùng các sản phẩm này. nó thể hiện đa số các hộ dân muốn sử dụng các sản phẩm rau tốt cho sức khỏe của mình và họ sẵn sàng chi trả mức giá cao để khuyến khích các nhà sản xuất đem bán các sản phẩm rau an toàn này trên thị trường một cách tự tin hơn. Có một nhận định rằng có thể một bộ phận người dân còn mơ hồ về khái niệm rau hữu cơ tuy nhiên với sản phẩm rau an toàn là nền tảng họ hoàn toàn đón nhận sản phẩm rau hữu cơ.5% cao nhất trong số các ý kiến. điều này cho thấy nhận thức của người dân về các sản phẩm rau hữu cơ. sau đó là mức sẵn sàng trả cao hơn 10. kết quả tổng hợp cho thấy trong số 40 hộ không có hộ nào lựa chọn mức trả giá cho các sản phẩm rau hữu cơ bằng với mức rau thường. họ sẵn sàng chi trả cao hơn để có các sản phẩm an toàn. cũng phải thấy rằng thị trấn Trâu Quỳ có nhu cầu tiêu dùng rau an toàn rất lớn.(Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Bảng 4.40% so với mức rau thường với ý kiến lựa chọn của 23 hộ tiêu dùng chiếm tỷ lệ 57.10% chiếm tỷ lệ 27. Phân tích cũng cho thấy rằng tỷ lệ các ý kiến lựa chọn sẵn sàng trả mức giá cao để có thể được tiêu dùng sản phẩm rau an toàn và rau hữu cơ. Từ các phân tích đã nêu ở trên cho thấy rằng có một tỷ lệ khá cao các ý kiến lựa chọn sẵn sàng trả mức giá cao để có thể được tiêu dùng sản phẩm rau an toàn hoặc rau hữu cơ.

→ Tiến hành so sánh giữa hai chỉ tiêu đó là mức thu nhập với nhu cầu chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau an toàn.5 -> 1. Bảng 4.1. Phân tích mối quan hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu sẵn sàng chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau hữu cơ và rau an toàn.sàng chi trả giảm khi giá rau hữu cơ tăng lên.36 -> -> 1.3. 4. không có hộ nào trong khoản thu nhập này lựa chọn mức chi trả cao hơn 20%.74 -> 2.10 10. Mối quan hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu sẵn sàng chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau an toàn.98 -> 3. 50 .36 2.5 đến 1. tuân theo quy luật cung cầu của nền kinh tế. hộ lựa chọn mức chi trả cao hơn rau thường từ 0 – 10% .12 triệu đ/người/ tháng x 5 3 2 3 x 13 Từ 1.74 Từ 2. 4.3.12 Từ 1.3.12 triệu.3.8 Quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và mức sẵn sàng chi trả cao hơn (%) với sản phẩm rau an toàn Mức trả cao hơn (%) 0 0-5 5.15 15-20 >20 Tổng Số hộ 0 12 9 9 8 2 40 Từ 0.98 triệu triệu triệu đ/người/ đ/người/th đ/người/ tháng áng tháng Từ 2.60 triệu đ/ người/ tháng x x x x 4 3 x x 4 1 1 x 5 2 x x 3 x 2 x x x x 2 16 6 3 2 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Từ bảng số liệu ở trên cho chúng ta nhận xét như sau: Trong khoảng thu nhập bình quân từ 0.

các hộ cũng chủ yếu lựa chọn khoảng cao hơn từ 0 đến 15%. các hộ lựa chọn ở mức 5 đến 10% và 15 đến 20% Trong khoảng thu nhập trung bình từ 2.36 triệu. tuy nhiên.12 đến 1.98 triệu. vẫn chưa có hộ nào lựa chọn mức trả cao nhất là trên 20%. Nó không chỉ phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa thu nhập và khả năng sẵn sàng chi trả mà phân tích đã chỉ ra hiện trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ tới đâu thông qua số liệu của các hộ điều tra. Với những nhóm người có mức thu nhập bình quân hàng tháng cao hơn họ thường chấp nhận giá cao hơn.Trong khoảng thu nhập bình quân từ 1. các hộ đều lựa chọn mức chi trả cao nhất trên 20% Có thể nói rằng hầu hết các hộ điều tra đều sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm rau an toàn từ 5 – 20%. cao hơn nhóm trên.2.60 triệu.98 đến 3. Trong khoảng thu nhập trung bình từ 1. các hộ cũng lựa chọn chủ yếu mức cao hơn từ 0 đến 15% Trong khoảng thu nhập trung bình từ 2. Mối quan hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu sẵn sàng chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau hữu cơ → Tiến hành so sánh giữa hai chỉ tiêu đó là mức thu nhập với nhu cầu chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau hữu cơ. 51 .00 triệu đồng trên một tháng họ chấp nhận chi trả cho rau an toàn cao hơn.20%.3. họ có thể chấp nhận chi trả giá cao hơn 20% để có thể được tiêu dùng sản phẩm rau an toàn 4.3.2.74 đến 2.00. Với những nhóm người có mức thu nhập bình quân không phải là cao chỉ khoảng từ 1. nhưng họ vẫn phải xem xét đến mức thu nhập của mình cho nên việc chấp nhận mức chi trả cao hơn cũng ở nhiều mức khác nhau và chủ yếu họ chấp nhận với những mức từ 5.36 đến 2. Từ những phân tích ở trên cho ta nhận xét một cách trực quan là mức thu nhập bình quân có sự ảnh hưởng tới mức sẵn lòng tri trả cho sản phẩm rau an toàn.74 triệu.

36 triệu đ/ người/ tháng Từ 2.12 -> 1.12 đến 1.74 -> 2. họ 52 .12 triệu đ/ người/ tháng.5 -> 1.60 triệu đ/ người/ tháng x x x 2 x x 3 2 x x 1 x x x 1 1 x 1 6 3 2 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Từ bảng trên.98 triệu đ/ người/ tháng Mức trả cao hơn (%) 0 0-10 10.74 triệu. các hộ cũng chủ yếu lựa chọn khoảng cao hơn từ 10 đến 40%. cao hơn mức thu nhập trung bình của khoảng thu nhập trên.12 triệu.9 Quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và mức sẵn sàng chi trả cao hơn (%) với sản phẩm rau hữu cơ Từ 1. Trong khoảng thu nhập bình quân từ 1.98 -> 3. cũng đã một số hộ lựa chọn mức trả cao hơn 40%. họ vẫn sẵn sàng chi trả cao hơn sản phẩm rau thường nhưng việc thu nhập bình quân của họ không cao chính vì thế mức sẵn sàng chi trả sẽ có phần hạn chế.74 triệu đ/ người/ tháng x 4 3 3 4 2 16 Từ 1. hộ lựa chọn mức chi trả cao hơn rau thường từ 0 – 10% và 20 – 30%.5 -> 1.Bảng 4. mức thu nhập của các hộ gia đình tăng lên cho nên mức sẵn sàng chi trả của các hộ này cao hơn với mức sẵn sàng chi trả của các hộ có thu nhập từ 0.20 20-30 30-40 >40 Tổng 0 11 9 8 6 6 40 Số hộ Từ 0. cho thấy những hộ có thu nhập thấp. ta thấy: Trong khoảng thu nhập bình quân từ 0.5 đến 1. Cho thấy khi mức thu nhập bình quân của người dân tăng lên thì mức sẵn lòng chi trả cho sản phẩm rau hữu cơ cũng tăng. có rất ít hộ trong khoản thu nhập này lựa chọn mức chi trả cao hơn mức này.36 -> 2.12 triệu đ/ người/ tháng x 5 1 5 1 1 13 Từ 2.

60 triệu. Theo điều tra cho thấy thu nhập bình quân của các hộ điều tra có ảnh hưởng đến việc sẵn sàng chi trả cao hơn để sử dụng rau hữu cơ. Trong khoảng thu nhập trung bình từ 2.74 đến 2. những hộ thu nhập bình quân thấp chủ yếu lựa chọn mức cao hơn 0 đến 10.98 triệu. có nghĩa là có sự chênh lệch về thu nhập lớn. một số lựa chọn 20 đến 30%. các hộ cũng lựa chọn chủ yếu mức cao hơn từ 0 đến 20%. Đây cũng là cơ hội để mở rộng và phát triển thị trường rau hữu cơ trên địa bàn. 53 . các hộ chủ yếu lựa chọn ở mức 10 đến 30% Trong khoảng thu nhập trung bình từ 2. trước hết là nhắm vào đối tượng có thu nhập cao rồi tiến dần đến những nhóm có thu nhập thấp hơn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ trong thời gian tới.98 đến 3.36 triệu. Sự ảnh hưởng này có thể nhận thấy rõ ràng ở các mức thu nhập thấp và thu nhập cao. Trong khoảng thu nhập trung bình từ 1. đây là những hộ có mức thu nhập cao hơn cả nên việc sẵn sàng chi trả với mức giá cao hơn 40% và trên 40% so với rau thường để được sử dụng rau hữu cơ cũng không làm họ phải băn khoăn nhiều vì so với mức thu nhập của họ việc phải trả thêm một số tiền không phải là lớn mà có thể đảm bảo sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình thì học sẽ vui lòng chấp nhận mức giá đó. ta cao thể nhận thấy. những hộ có thu nhập cao sẵn sàng lựa chọn mức cao từ 40% trở lên để được sử dụng sản phẩm rau hữu cơ.sẽ bớt phải tính toán hơn khi lựa chọn sản phẩm hữu cơ có lợi về sức khỏe cho bản thân và người thân trong gia đình. các hộ đều lựa chọn mức chi trả cao từ 30 đến 40% và trên 40%.36 đến 2. trong khi đó. mặc dù mặt hàng rau hữu cơ chưa xuất hiện trên thị trường hiện nay nhưng trong quá trình điều tra và giải thích về sản phẩm hữu cơ người dân cũng đã có những nhận thức cơ bản ban đầu về rau hữu cơ và có những mức chấp nhận giá bao nhiêu để được tiêu dùng rau hữu cơ nếu trên thị trường có sản phẩm này. Qua những phân tích ở trên.

góp ý kiến của thầy cô giáo của các cá nhân quan tâm tới vấn đề mà chúng tôi đang nghiên cứu để đề tài này của chúng tôi được hoàn thiện hơn. Tuy nhiên trong quá trình phân tích cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu rau an toàn là không rõ ràng. Điều này cho thấy rau an toàn đang là một sản phẩm hiện đang rất được ưa chuộng trên thị trường khu vực Hà Nội nói chung và khu vực thị trấn Trâu Quỳ nói riêng. quả của người dân thị trấn Trâu Quỳ.PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 5. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng rau. Do hạn chế về thời gian và còn thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu thực tiễn trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. yếu tố về cửa hàng người bán. một số các yếu tố ảnh hưởng khá mạnh như yếu tố về sở thích. quả cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng sản phẩm rau.1. 54 . Nghiên cứu bằng cách điều tra trực tiếp cho thấy nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ là rất lớn. nhu cầu về sản phẩm rau an toàn là khá cao và ít chịu ảnh hưởng bởi các y\ếu tố như đã ảnh hưởng tới sản phẩm rau bình thường. xong đây cũng là kết quả của sự cố gắng và phấn đấu không ngừng của nhóm chúng tôi. Nhóm xin được nhận những ý kiến đánh giá. KẾT LUẬN Rau là một sản phẩm thiết yếu với đời sống của con người nó còn trở nên cần thiết hơn khi là sản phẩm rau an toàn bởi vì các sản phẩm này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người sử dụng.

đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng về độ tin cậy.Trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. quả không rõ nguồn gốc xuất xứ.Cần sớm bổ xung và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng thực phẩm nói chung và các sản phẩm rau. từ thực trạng của quá trình nghiên cứu các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất muốn tham gia vào thị trường này cần: Trước hết cần phải xây dựng một hệ thống sản xuất và cung ứng rau sạch.5. rau an toàn hoàn chỉnh. . các cơ sở sản xuất muốn tham gia cung ứng các sản phẩm rau an toàn trên thị trường cần nắm bắt rõ nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn đặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của họ từ đó có các chính sách bán hàng phù hợp vừa có lợi cho chính cơ sở sản xuất.Đối với các doanh nghiệp. Đặc biệt phải lấy được lòng tin của khách hàng. Xây dựng các hệ thống giám sát. . giá cả hợp lý. Mạng lưới cung cấp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ cần có một quy chuẩn nhất định đảm bảo cho sản phẩm rau là an toàn.Cần khuyến cáo đặc biệt hơn nữa tới người tiêu dùng về mức độ nguy hại của việc tiêu dùng các sản phẩm rau chưa qua kiểm định không an toàn trên thị trường hiện nay. quả nói riêng. kiểm soát trặt trẽ việc buôn bán và tiêu thụ các loại sản phẩm rau. củ. . MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Trước thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ và các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau: . 55 . vừa có lợi cho khách hàng. củ.2.

với đặc điểm tâm lý người tiêu dùng của địa phương nên tập trung cung cấp các loại rau thân lá. quả nhằm đáp ứng thị hiếu của người dân trong vùng. Về mặt hình thức sản phẩm: nên tập trung vào chỉ tiêu an toàn của sản phẩm và cung cấp thông tin nguồn gốc của sản phẩm rau một cách rõ ràng cho người tiêu dùng khi cung ứng sản phẩm trên thị trường. các loại rau củ. về giá cả cũng nên cân đối hợp lý trong các khâu để có thể bán sản phẩm với giá cả hợp lý nhất. đem lại sự quen thuộc cho khách hàng đồng thời tăng uy tín của cửa hàng. 56 . các cửa hàng cần có vị trí cố định. ngoài ra về mặt hình thức của sản phẩm cũng nên chú trọng đến khâu vận chuyển bảo quản để giúp sản phẩm đáp ứng được thị hiếu của khách hàng về mặt hình thức.Về chủng loại sản phẩm. Thường xuyên có những buổi giới thiệu tiếp xúc với khách hàng nhằm tăng khả năng nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm rau tạo được sự kết nối giữa những nhà cung ứng rau an toàn với người dân địa phương nhằm đẩy mạnh việc tiêu dùng sản phẩm rau an toàn và các sản phẩm thực phẩm sạch nói chung Ngay trong các chợ.

Nguyễn Thị Ngọc Ân. Gordon Rogers.TÀI LIỆU THAM KHẢO Mette Wier and Carmen Calverley. Ngô Thị Nhuận. sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo sản phẩm rau quả an toàn. Sản xuất rau an toàn ở Việt Nam – Hiện trạng và giải pháp kỹ thuật. 2008. 2007. số 07-2007. Trang 198 – 217. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở xã Vân Hội. thành phố Hà Nội. Phạm Hùng Cương. 2007.HCM). Tập 1. 2003. Trần Khắc Thi. 2005. Luận án tiến sĩ kinh tế. TS. Đào Quang Hưng và Lê Thanh Tùng. Diễn đàn khuyến nông & công nghệ về “Rau an toàn: thực trạng và giải pháp” Nghiên cứu của Axis. 2001. Hà Nội. chất lượng cao cho người tiêu dùng. số 2/2003. GTZ and Ministry of Trade of Socialist Republic of Vietnam Phạm Văn Dư. Tình hình sản xuất rau an toàn và định hướng phát triển đến 2010 ở các tỉnh phía nam. 57 . Tạp chí KHKT Nông Nghiệp. Mối liên kết giữa nghiên cứu. Oct 2002. Trong hội nghị “Sản xuất rau an toàn và định hướng phát triển đến năm 2010 ở các tỉnh phía nam” ngày 7/5/2008 tại Đà Lạt. Chuỗi cung ứng rau Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng GAP. Tập 10. Metro Cash & Carry Vietnam Ltd. Chuỗi giá trị rau quả Cần Thơ. Source: http://orgprints. Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia Lâm. Bùi Thị Gia. 2008. Tạp chí phát triển KHCN. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm chì (Pb) trong rau xanh ở thành phố Hồ Chí Minh (TP.org/100/ Phạm Văn Chương. trường đại học nông nghiệp Hà Nội. Market potential for organic foods in Europe. 2008. huyện Đông Anh. Trần Thị Ba.

58 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->