P. 1
GA Van Chuan Kien Thuc Ki Nang

GA Van Chuan Kien Thuc Ki Nang

|Views: 30,548|Likes:
Được xuất bản bởidaituongquan

More info:

Published by: daituongquan on Oct 19, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/29/2013

pdf

text

original

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

– Hiểu được đối tượng, ý nghĩa của những bài ca dao hài hước,

châm biếm ;

– Thấy được thủ pháp nghệ thuật phóng đại, đối lập, chơi chữ của
chùm ca dao hài hước, châm biếm.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của ng-

ười lao động xưa.
- Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh.

2. Kĩ năng

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao.

II - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tỡm hiểu chung

- Vị trí : Ca dao hài hước, châm biếm chiếm một số lượng lớn
trong kho tàng ca dao Việt Nam.
- Ý nghĩa thể hiện tâm hồn yêu đời, lạc quan và triết lí nhân sinh
lành mạnh của người bình dân xưa.

2. Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung
– Bài 1 : là triết lí đầy bất ngờ của người bình dân về sức mạnh
vĩnh hằng của tiếng cười thông minh, hóm hỉnh trong cuộc sống.

133

(Chú ý hình ảnh Cuội ngồi gốc cây đa trên cung trăng với thành ngữ
"Nói dối như Cuội" và hình ảnh Cuội trong dân gian).
Bài 2, 3, 4 : là tiếng cười phê phán trong nhân dân, nhằm nhắc
nhở nhau, tránh những thói hư tật xấu.
Chế giễu loại người vô tích sự trong xã hội (tham ăn tục uống,
lười nhác, yếu đuối, thiếu ý chí, bất tài mà lại huênh hoang,...).
– Bài 5 : là tiếng cười đùa vui thoải mái mà thâm trầm sâu sắc dựa
trên những nghịch lí trong cách nói ngược với nhiều mục đích :
+ Hài hước, mua vui, giảm bớt phiền muộn trong cuộc sống.
+ Chế giễu những tồn tại trái ngang, phi lí ở đời.
+ Hàm ý tỏ bày ước mong lật nhào những trật tự, thay thân

đổi phận.

b) Nghệ thuật
– Hư cấu, chơi chữ tài tỡnh.
– Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập.
– Dùng ngôn từ giản dị mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
c) Ý nghĩa văn bản
Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của
người lao động Việt Nam.

3. Hướng dẫn tự học

– Học thuộc năm bài ca dao.
Nêu tác dụng gây cười của thủ pháp tương phản trong ca dao hài

hước, châm biếm.

– Nhận diện ý nghĩa và giá trị của cách nói ngược trong ca dao hài
hước, châm biếm và truyện cười dân gian Việt Nam.

ĐỌC THÊM

THÁNG GIÊNG, THÁNG HAI,
THÁNG BA, THÁNG BỐN...

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
– Cảm nhận được hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật trong từng
bài ca, hiểu được tình cảm chân thật của họ ;
- Hiểu được cuộc sống dù khốn khó nhưng cha ông ta vẫn giàu

tình giàu nghĩa ;

– Thấy được sự sáng tạo ngôn ngữ, hình ảnh ở từng bài ca.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1. Kiến thức

– Sự vất vả triền miên và những bất hạnh của người nông dân (Bài

1).

– Sự vất vả triền miên và tình cảm chân thật của người nông dân
qua nỗi niềm thương nhớ sự vật (Bài 2).
– Sự sáng tạo ngôn ngữ, hình ảnh trong cách thể hiện của từng

bài ca.

2. Kĩ năng

– Đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại.
– So sánh với các bài ca khác cùng đề tài.

134

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tìm hiểu chung

Giới thiệu những bài ca cùng chung cách mở đầu : "Tháng giêng
tháng hai, tháng ba, tháng bốn...".

2. Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung
– Tâm trạng của nhân vật trữ tình ở
Bài 1

Cách đếm từng tháng phản ánh nỗi lo lắng của người nông dân.
Nỗi đau khổ cứ diễn ra hằng ngày với cuộc sống của họ. Nhân vật trữ
tình phải trải qua cuộc sống đau khổ, thiếu thốn triền miên. Bài ca có
nhiều lớp nghĩa : mất đó – công cụ lao động và mất cái quan trọng và
thiêng liêng trong cuộc đời là người yêu. Cách thể hiện tâm trạng của
chàng trai này thật tế nhị mà sâu sắc gợi sự cảm thông, chia sẻ nỗi bất
hạnh của chàng trai nghèo.

– Tâm trạng của nhân vật trữ tình ở Bài 2
Cách xưng tôi được lặp lại tới bốn lần tạo ra âm hưởng da diết
trong nỗi nhớ thương, đau đáu. Cái quán cũng là nơi những người
nông dân nghèo gặp gỡ. Tình cảm của người nông dân nghèo chân
thật, giản dị. Càng khổ, càng khó, họ càng thương nhau.
b) Nghệ thuật
– Sử dụng sáng tạo những từ ngữ, hình ảnh.
– Miêu tả tâm trạng của nhân vật trữ tình.
c) Ý nghĩa văn bản

Sự cảm thông, chia sẻ với những khốn khó và tỡnh cảm chõn
thành, gắn bú người của những người lao động.

3. Hướng dẫn tự học

Bình giảng một trong hai bài ca dao.

ĐỌC THÊM

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->