Phần thứ hai

hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn ngữ văn lớp 10 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
A - KHÁI QUÁT VỀ CÁC CHỦ ĐỀ
Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn lớp 10(*) quy định mức độ cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với các chủ đề như sau :
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

1. Tiếng Việt 1.1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ Ngôn ngữ dạng nói và - Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ dạng nói và ngôn ngữ dạng viết. Nêu được các đặc điểm, lấy được ví dụ dạng viết - Biết vận dụng hiểu biết về ngôn ngữ dạng nói và dạng viết vào việc minh hoạ. tạo lập và lĩnh hội văn bản. – Phong cách ngôn ngữ - Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. – Biết sử dụng từ ngữ địa phương, biệt sinh hoạt - Biết vận dụng hiểu biết về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vào việc ngữ xã hội, từ ngữ nghề nghiệp, câu rút gọn phù hợp với các tình huống giao tiếp tạo lập và lĩnh hội văn bản. cụ thể.

(

*) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình Giáo dục phổ thông, môn Ngữ văn, NXB Giáo dục Việt Nam, H., 2009, tr. 105.

13

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Phong cách ngôn ngữ - Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ; biết phân biệt – Viết được một số văn bản tự sự, miêu nghệ thuật phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. tả, biểu cảm có yếu tố nghệ thuật. – Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc đọc - hiểu và tạo lập các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 1.2. Hoạt động giao tiếp – Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ – Hoàn thiện hiểu biết về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Hiểu đặc điểm của giao tiếp bằng ngôn – Nhận thức được sự phổ biến và đa dạng của hoạt động giao tiếp ngữ, các chức năng của ngôn ngữ trong trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, bằng nhiều kênh khác nhau : giao tiếp, các nhân tố tham gia giao tiếp. âm thanh, chữ viết, hình ảnh,... – Biết vận dụng kiến thức về giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đọc hiểu và tạo lập văn bản.

1.3. Một số kiến thức – Hiểu được một cách khái quát nguồn gốc, quan hệ họ hàng và quá khác trình phát triển của tiếng Việt. – Biết vận dụng kiến thức về lịch sử tiếng Việt vào việc tìm hiểu tiến – Lịch sử tiếng Việt trình lịch sử văn học Việt Nam với thành tựu văn học chữ Nôm và chữ quốc ngữ. – Yêu cầu về sử dụng – Hiểu được các yêu cầu về sử dụng tiếng Việt. – Nắm được những yêu cầu chung về tiếng Việt – Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc nói, viết và đọc - hiểu ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, phong cách. các văn bản. – Từ Hán Việt 1.4. Củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng đã học – Hiểu một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu tạo từ. – Hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt có trong các văn bản học ở lớp 10.

Hoàn thiện những kiến thức và kĩ năng đã học ở Trung học cơ sở về Củng cố kiến thức và kĩ năng thông qua từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ. thực hành, luyện tập.

14

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

2. Làm văn

– Hoàn thiện kiến thức về văn bản và đặc điểm của văn bản ; hiểu Phân tích được những đặc điểm của văn bản qua các ví dụ cụ thể. 2.1. Những vấn đề chung những điều kiện tạo lập văn bản và liên kết trong văn bản. về văn bản và tạo lập – Vận dụng được những kiến thức trên vào quá trình đọc - hiểu văn bản văn bản. – Nắm được một số điều kiện để tìm ý, triển khai ý : quan sát, liên tưởng, tưởng tượng ; chọn sự việc, chi tiết tiêu,... 2.2. Các kiểu văn bản – Văn bản tự sự – Hoàn thiện kiến thức về văn bản tự sự ; hiểu ý nghĩa và biết cách – Nhận ra các đặc điểm của văn tự sự đưa yếu tố miêu tả, biểu cảm vào văn bản tự sự. qua các văn bản đọc - hiểu trong chương – Biết tóm tắt văn bản tự sự, biết trình bày miệng văn bản tóm tắt trình lớp 10. trước tập thể. – Biết vận dụng những kiến thức trên để đọc - hiểu văn bản tự sự. – Biết tóm tắt các văn bản tự sự (truyện dân gian, truyện trung đại) theo nhân vật chính.

– Biết viết bài văn tự sự theo cốt truyện đã có hoặc tự mình xây dựng kết hợp với miêu tả, biểu cảm ; biết điều chỉnh dung lượng của – Biết sử dụng chất liệu trong những văn bản văn học để làm bài văn tự sự. bài văn. – Văn bản thuyết minh – Hoàn thiện kiến thức về văn bản thuyết minh (đặc điểm, yêu cầu và phương pháp thuyết minh, các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh). – Biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh, biết trình bày miệng một văn bản thuyết minh trước tập thể. – Biết viết bài thuyết minh về một tác – Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh có sự kết hợp các phương phẩm, tác giả, một thể loại văn học đã thức biểu đạt ; biết điều chỉnh dung lượng của bài văn. học ở lớp 10.

15

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Văn bản nghị luận

– Hoàn thiện những hiểu biết về văn bản nghị luận (đặc điểm, vai trò – Biết cách phân tích một đề văn nghị của luận điểm, yêu cầu của đề văn và ngôn ngữ của bài văn nghị luận (đặc điểm, yêu cầu,...) luận,...) – Biết viết đoạn văn, bài văn theo các – Hiểu cách thức triển khai các thao tác lập luận : giải thích, chứng thao tác giải thích, chứng minh... ; biết minh,... huy động các kiến thức về tác phẩm văn – Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận để đọc - hiểu văn bản học được học ở lớp 10 để viết bài. nghị luận. – Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học ; biết điều chỉnh dung lượng của bài văn. – Biết trình bày miệng một vấn đề trước tập thể.

– Một số kiểu văn bản khác

– Hiểu mục đích, nội dung, đặc điểm, yêu cầu và cách thức xây dựng kế hoạch cá nhân ; hiểu tầm quan trọng của ý thức và thói quen lập kế hoạch làm việc. – Hiểu mục đích, đặc điểm, nội dung, yêu cầu và cách tạo lập văn bản quảng cáo ; hiểu tầm quan trọng của tính ấn tượng và tính trung thực trong quảng cáo. – Biết xây dựng kế hoạch học tập, sinh hoạt của cá nhân ; biết viết các văn bản quảng cáo thông thường.

3. Văn học

– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các trích đoạn sử thi Việt Nam và nước ngoài (Đăm Săn ; Ô-đi-xê – Hô-me-rơ ; Ra-ma-ya-na 3.1. Văn bản văn học – Sử thi Việt Nam và nước – Van-mi-ki) : phản ánh một nét diện mạo tinh thần của thời kì cổ đại ; ca ngợi kì tích và phẩm chất của các nhân vật anh hùng ; sử dụng ngoài ngôn ngữ anh hùng ca. – Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại sử thi. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm sử thi theo đặc trưng thể loại. 16

– Nhớ được cốt truyện, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật, nhận xét được những đặc điểm nội dung của các trích đoạn sử thi. – Nhận biết một số nét cơ bản về đề tài, hình tượng, ngôn ngữ sử thi. – Nhận biết được tác phẩm sử thi theo

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

đặc điểm thể loại. – Truyền thuyết Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ : một truyền thuyết về lịch sử dân tộc qua lăng kính tưởng tượng ; thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật lịch sử ; bài học giữ nước ; mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và hư cấu. – Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. – Truyện cổ tích Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện Tấm Cám : – Nhớ được những biến cố, kiểu nhân xung đột thiện – ác, ước mơ công bằng xã hội ; vai trò của yếu tố vật, mô típ thường gặp của truyện cổ tích hoang đường, kì ảo và lối kết thúc có hậu. qua truyện Tấm Cám. – Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích. – Trình bày được cách phân loại và nội – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. dung chính của truyện cổ tích. – Nhận biết được tác phẩm truyện cổ tích theo đặc điểm thể loại. – Truyện cười Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày ; Tam đại con gà : ý nghĩa châm biếm sâu sắc và những bài học thiết thực ; nghệ thuật phóng đại và tạo tình huống gây cười. – Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện cười. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cười theo đặc trưng thể loại. – Hiểu đối tượng, ý nghĩa của tiếng cười, nghệ thuật gây cười trong các truyện được học. – Trình bày được cách phân loại, nội dung và nghệ thuật chính của truyện cười. – Nhận biết được tác phẩm truyện cười theo đặc điểm thể loại. – Nhớ được cốt truyện, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật, nhận ra ý nghĩa và bài học lịch sử của tác phẩm. – Phân biệt được truyền thuyết và sử thi. – Nhận biết được tác phẩm truyền thuyết theo đặc điểm thể loại.

– Truyện thơ dân gian

Nhận biết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện thơ dân gian 17

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tiễn dặn người yêu qua một đoạn trích tiêu biểu. – Ca dao Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao trữ tình và ca dao châm biếm, hài hước : đời sống tình cảm đa dạng, phong phú của nhân dân lao động ; cách thể hiện vừa hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc. – Hiểu nội dung phản ánh, tình cảm, cảm xúc, ý nghĩa ; phát hiện được các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của các bài ca dao được học.

– Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu đạt của thể thơ lục bát – Biết tìm hiểu một bài ca dao qua các trong ca dao. phương diện : đề tài, chủ đề, nhân vật trữ tình, hình ảnh, ngôn ngữ,... – Biết cách đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại. – Thơ trung đại Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và giá trị nghệ thuật của các tác phẩm thơ trung đại (Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão ; Bảo kính cảnh giới, số 43 – Nguyễn Trãi ; Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm ; Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du ; các bài đọc thêm : Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận ; Cáo tật thị chúng – Mãn Giác ; Quy hứng – Nguyễn Trung Ngạn) : lí tưởng và nhân sinh quan của con người thời trung đại, tâm sự về số phận con người và thời cuộc ; cách sử dụng sáng tạo thể thơ Đường luật và cách thể hiện cảm xúc trữ tình. – Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại Việt Nam. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ trữ tình trung đại theo đặc trưng thể loại. – Thơ Đường và thơ hai-cư – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ (Hoàng – Nhận biết được một bài thơ Đường qua Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng – Lí Bạch ; Thu hứng – thể thơ, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật, Đỗ Phủ ; các bài đọc thêm : Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu ; Khuê oán – biểu đạt. Vương Xương Linh ; Điểu minh giản – Vương Duy) : đề tài, cấu tứ, bút pháp tình cảnh giao hoà ; phong thái nhân vật trữ tình ; tính cách luật và vẻ đẹp hàm súc, cổ điển. 18 – Nhận ra được chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của tác phẩm ; nỗi lòng, tình cảm của tác giả ; phát hiện được các chi tiết nghệ thuật của mỗi bài thơ. – Hiểu đặc điểm về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt của thơ trung đại.

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường ; biết liên hệ để hiểu một số đặc điểm của thơ Đường luật Việt Nam. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ Đường theo đặc trưng thể loại. – Bước đầu nhận biết vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hai-cư của M. Ba-sô (Nhật Bản). – Phú Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng – Trương Hán Siêu : tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, Nắm được một số nét về sự phân loại và lối kết cấu và lời văn kết hợp biền ngẫu với thơ. cách thể hiện nội dung của thể phú. – Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể phú. – Biết cách đọc - hiểu một bài phú theo đặc trưng thể loại. – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc – Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm (?) : tình cảnh cô đơn và khát vọng hạnh phúc ; bút pháp bày tỏ nỗi lòng, Nắm được một số nét về thể thơ, nhân "tả cảnh ngụ tình" ; sức biểu đạt của thể song thất lục bát. vật trữ tình, nội dung của thể ngâm khúc. – Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể ngâm khúc. – Biết cách đọc - hiểu một văn bản thuộc thể ngâm khúc. – Nhận ra bố cục, nội dung, ý nghĩa, mạch lập luận, phát hiện các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của các văn bản đã học. – Nhận biết vị trí, ý nghĩa của các thể cáo, tựa trong văn học trung đại Việt Nam, về câu văn biền ngẫu trong bài cáo.

– Ngâm khúc Việt Nam

– Nghị luận trung đại – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm, Việt Nam Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi : bản tuyên ngôn hoà bình giàu tư tưởng nhân nghĩa ; tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc ; sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và trữ tình ; lập luận chặt chẽ, sắc bén ; giọng điệu hào hùng. – Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Tựa "Trích diễm thi tập" – Hoàng Đức Lương ; bài đọc thêm Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung : đề cao việc bảo tồn văn hoá, trân trọng hiền tài ; nghệ thuật lập luận chặt chẽ. – Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể cáo, tựa. 19

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại. – Sử kí trung đại Việt Nam – Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong Đại Việt sử kí toàn thư – Ngô Sĩ Liên : quan điểm đánh giá về tài năng Nhận biết lối viết sử : kết hợp giữa biên và đức độ của nhân vật lịch sử ; cách lựa chọn chi tiết, sự việc, cách niên với tự sự, cách kể chuyện kiệm lời, trần thuật. giàu kịch tính. – Nhận biết một vài đặc điểm của thể loại sử kí trung đại. – Bước đầu biết cách đọc - hiểu một văn bản sử kí trung đại.

– Truyện trung đại – Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của Chuyện chức phán sự ở đền Nhận biết nội dung và các mô típ kì ảo Việt Nam Tản Viên – Nguyễn Dữ : ngợi ca người trí thức cương trực ; lối kể thường gặp trong truyện truyền kì. chuyện và cách xây dựng nhân vật của truyện truyền kì. – Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện truyền kì. – Biết cách đọc - hiểu một truyện trung đại Việt Nam. - Truyện thơ Nôm – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật một số đoạn trích tiêu biểu của tác phẩm Truyện Kiều – Nguyễn Du : giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc ; nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí ; những đóng góp vào việc hoàn thiện ngôn ngữ thơ ca dân tộc. – Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm. – Biết cách đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo đặc trưng thể loại. – Nhận biết nội dung tư tưởng, cảm xúc, phát hiện các chi tiết nghệ thuật của mỗi trích đoạn. – Nhận biết hai loại truyện thơ Nôm : bác học và bình dân ; nội dung và nghệ thuật của truyện thơ Nôm bác học.

- Tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc

– Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong tác – Nhận biết một số đặc điểm về cách tổ phẩm Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung : ngợi ca phẩm chất của chức tác phẩm, xây dựng hình tượng nhân con người trung nghĩa ; khuynh hướng "tôn Lưu biếm Tào" ; mối vật, lối kể chuyện. quan hệ giữa lịch sử và hình tượng nghệ thuật ; cách kể chuyện sinh động, giàu kịch tính, nghệ thuật xây dựng nhân vật. 20

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Nhận biết một vài đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi. – Biết cách đọc - hiểu một văn bản tiểu thuyết chương hồi (bản dịch). 3.2. Lịch sử văn học – Quá trình văn học – Hiểu được những nét chính về quá trình phát triển và những đặc Nêu được các đặc điểm và giá trị của các điểm cơ bản của văn học Việt Nam. giai đoạn văn học, lấy được các ví dụ để – Hiểu những nét chính về đặc trưng và giá trị của văn học dân gian minh hoạ. Việt Nam. – Hiểu được những nét chính về quá trình phát triển, đặc điểm và thành tựu cơ bản của văn học trung đại Việt Nam. – Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc - hiểu tác phẩm văn học dân gian, văn học trung đại và để làm bài nghị luận văn học. – Tác giả văn học – Biết một số nét chính về thời đại, thân thế và sự nghiệp của một số – Nắm được những kiến thức về tác giả tác giả được học trong chương trình. qua những bài đọc - hiểu văn bản và bài – Biết những nét cơ bản về thời đại, thân thế và sự nghiệp của khái quát về tác gia, giai đoạn văn học. Nguyễn Trãi : cuộc đời hào hùng và bi thương, tư tưởng nhân nghĩa cao cả, sự nghiệp sáng tác phong phú, đa dạng ; chất anh hùng ca và chất trữ tình trong thơ văn ; những đóng góp to lớn vào thể loại thơ Nôm. – Trình bày được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi và Nguyễn Du, minh hoạ được một số giá trị nội dung và nghệ thuật nổi bật qua – Biết một số nét chính về thời đại, thân thế và sự nghiệp của tác gia những tác phẩm đã học, đã đọc. Nguyễn Du : cuộc đời thăng trầm trong một thời kì lịch sử đầy biến động ; tấm lòng nhân đạo cao cả ; những đóng góp to lớn vào sự phát triển của thể loại truyện thơ Nôm. – Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc - hiểu tác phẩm và làm bài nghị luận về tác giả văn học. 21

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

3.3. Lí luận văn học – Văn bản văn học

– Bước đầu hiểu các đặc điểm của văn bản văn học, mối quan hệ giữa ngôn từ, hình tượng, ý nghĩa. – Biết vận dụng kiến thức trên vào việc đọc - hiểu văn bản văn học.

– Thể loại

– Biết một số nét chính về đặc điểm của các thể loại văn học dân Nắm được các đặc điểm thể loại qua gian (sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, ca dao,...), các bài đọc - hiểu văn bản. văn học trung đại (thơ, nghị luận, phú, cáo, truyện, ngâm khúc), văn học nước ngoài (thơ Đường, thơ hai-cư, tiểu thuyết chương hồi) được học trong chương trình. – Biết vận dụng kiến thức thể loại vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản.

– Một số khái niệm lí luận văn học khác

– Hiểu sơ lược về một số yếu tố của tác phẩm văn học (nhân vật trữ Nắm được khái niệm qua các bài khái tình, cốt truyện, kết cấu,...). quát, đọc - hiểu văn bản. – Biết vận dụng kiến thức trên vào đọc - hiểu văn bản và viết bài nghị luận văn học.

22

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam : văn học dân gian và văn học viết ; - Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết ; - Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong văn học. 2. Kĩ năng Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam : văn học dân gian và văn học viết. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau. - Văn học dân gian : gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, dân ca, vè, truyện thơ, chèo ; là sáng tác tập thể và truyền miệng, thể hiện tình cảm của nhân dân lao động. 23

- Văn học viết : được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ ; là sáng tác của trí thức, mang đậm dấu ấn sáng tạo của cá nhân. b) Hai thời đại lớn của văn học Việt Nam Nhìn tổng quát, có thể thấy lịch sử văn học Việt Nam trải qua hai thời đại lớn : văn học trung đại và văn học hiện đại. - Văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX) : là thời đại văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm ; hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông Nam Á, Đông Á ; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, nhất là Trung Quốc. - Văn học hiện đại (đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX) : tồn tại trong bối cảnh giao lưu văn hoá, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới. c) Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ : quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và trong ý thức về bản thân. 2. Luyện tập - Khuyến khích HS nêu nhận định (lấy từ các luận điểm chính trong bài) và tập phân tích, lấy dẫn chứng làm sáng tỏ nhận định đó. - Rèn luyện kĩ năng nắm bắt, nhìn nhận một nền văn học, nêu ra được những nhận định khái quát, cơ bản về nền văn học ấy. 3. Hướng dẫn tự học - Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan. - Sơ đồ hoá các bộ phận của văn học Việt Nam.

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : bản chất, hai quá trình, các nhân tố giao tiếp ; - Nâng cao những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản, trong đó có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các phương tiện ngôn ngữ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động,...) và phương tiện (ngôn ngữ). - Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc). - Các nhân tố giao tiếp : nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp. 2. Kĩ năng - Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp. - Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : nghe, nói, đọc, viết, hiểu. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Thông qua việc tìm hiểu hai ngữ liệu (giao tiếp ở Hội nghị Diên Hồng và giao tiếp qua văn bản trong SGK Ngữ văn), trả lời các câu hỏi trong bài, hình thành ba nội dung : 24

- Khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, phương tiện và mục đích. - Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : tạo lập (nói, viết) và lĩnh hội văn bản (nghe, đọc). - Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp. 2. Luyện tập Lưu ý đến sự khác nhau về nội dung và yêu cầu ở ba bài tập (bài đầu làm tại lớp, hai bài tập cuối có thể để tự học) : - Bài tập 1 : giao tiếp giữa hai nhân vật trong ca dao (lời tỏ tình của chàng trai với cô gái vào đêm trăng thanh, nên cách nói bóng bẩy, ý nhị, kín đáo). - Bài tập 2 : giao tiếp đời thường giữa hai ông cháu (có sự thay đổi vai nói và nghe, có hành động nói trực tiếp và gián tiếp, có lời hỏi và đáp,...). Bài tập 3 : giao tiếp giữa tác giả và độc giả thông qua hình tượng văn học (bánh trôi nước) để nói lên thân phận cùng phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội trước đây. 3. Hướng dẫn tự học - Đọc kĩ phần Ghi nhớ và nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, kiến thức về hai quá trình và các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Vận dụng kiến thức trên để làm hai bài tập. Lưu ý thêm : + Bài tập 4 có mục đích : luyện tập kĩ năng tạo lập một văn bản viết (thông báo) để giao tiếp, do đó cần chú ý đáp ứng các yêu cầu về

dạng văn bản, nội dung phù hợp với người tiếp nhận thông báo, với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp,... + Bài tập 5 : vận dụng kiến thức trong bài để phân tích hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua bức thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Tìm thêm những hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ khác trong đời thường và trong tác phẩm văn học.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Về khái niệm văn học dân gian - Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được tập thể sáng tạo, nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. - Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng : Thực chất của quá trình truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng miệng cho người khác. Văn học dân gian thường được truyền miệng theo không gian (từ vùng này qua vùng khác), và theo thời gian (từ đời trước đến đời sau). - Văn học dân gian là kết quả của những quá trình sáng tác tập thể : lúc đầu do một người khởi xướng, tác phẩm hình thành và được tập thể tiếp nhận. Sau đó những người khác (địa phương khác, thời đại khác) tham gia sửa chữa, bổ sung làm cho tác phẩm biến đổi dần, phong phú, hoàn thiện hơn. - Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. b) Về đặc trưng của văn học dân gian - Tính truyền miệng - Tính tập thể - Tính biểu diễn - Tính dị bản - Tính địa phương. Lưu ý : Đây là những đặc điểm để có thể phân biệt rõ ràng giữa văn học dân gian và văn học viết ; trong đó, tính truyền miệng và tính tập thể là hai đặc trưng quan trọng nhất. 25

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được những nét khái quát về văn học dân gian cùng với những giá trị to lớn, nhiều mặt của bộ phận văn học này. - Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy văn học dân gian. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm văn học dân gian. - Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian. - Những thể loại chính của văn học dân gian. - Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian. 2. Kĩ năng - Nhận thức khái quát về văn học dân gian. - Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gianViệt Nam.

c) Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam Văn học dân gian Việt Nam gồm những thể loại chính sau : thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ, các thể loại sân khấu (chèo, tuồng, múa rối, các trò diễn mang tích truyện). d) Những giá trị cơ bản của văn học dân gian - Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống của các dân tộc. Kho tri thức này phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được nhân dân ta đúc kết từ thực tế, thông qua sự mã hoá bằng những ngôn từ và hình tượng nghệ thuật, tạo ra sức hấp dẫn người đọc, người nghe, dễ phổ biến, dễ tiếp thu và có sức sống lâu bền cùng năm tháng. - Văn học dân gian ngợi ca, tôn vinh những giá trị tốt đẹp của con người. Nó có giá trị giáo dục sâu sắc về truyền thống dân tộc (truyền thống yêu nước, đức kiên trung, lòng vị tha, lòng nhân đạo, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu,...). Văn học dân gian góp phần hình thành những giá trị tốt đẹp cho các thế hệ. - Văn học dân gian có giá trị to lớn về nghệ thuật. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nền văn học nước nhà, là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết. 2. Rèn luyện kĩ năng Kể lại một câu chuyện cổ dân gian đã từng nghe ; ghi nhận những đặc tính : truyền miệng, tập thể, biểu diễn, dị bản, địa phương,... 3. Hướng dẫn tự học - Nhớ lại những câu chuyện, những lời ru của bà, của mẹ,... mà anh (chị) đã từng nghe. 26

- Tập hát một điệu dân ca quen thuộc.

VĂN BẢN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản ; - Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm và đặc điểm của văn bản. - Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. 2. Kĩ năng - Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản. - Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề. - Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Văn bản : là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Đặc điểm văn bản : mỗi văn bản triển khai một chủ đề trọn vẹn ; được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc, các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ ; có dấu hiệu thể hiện tính hoàn chỉnh về nội dung ; thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định. - Phân loại : + Theo phương thức biểu đạt : văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, điều hành (hành chính - công vụ). + Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp : văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học ; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính ; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận ; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. 2. Luyện tập - Phân tích các đặc điểm của văn bản và tạo lập một số loại hình văn bản quen thuộc. Ví dụ : + So sánh được điểm khác biệt giữa một văn bản hành chính và một văn bản văn học về các phương diện trên. + Viết đơn xin học lớp tiếng Anh tại trường ; viết đoạn văn triển khai ý từ một câu chủ đề,... - Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học. 27

Ví dụ : hiểu tính chỉnh thể về nội dung và hình thức của một câu tục ngữ, thành ngữ ; hiểu mục đích giao tiếp của văn bản văn học khác với văn bản chính luận,... 3. Hướng dẫn tự học Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt.

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích sử thi Đăm Săn) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng là lẽ sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa ; - Thấy được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi anh hùng qua đoạn trích. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đăm Săn : trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồng được thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù. - Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng (lưu ý phân biệt với sử thi thần thoại) : xây dựng thành công nhân vật anh hùng sử thi ; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu ; phép so sánh, phóng đại.

2. Kĩ năng - Đọc (kể) diễn cảm tác phẩm sử thi. - Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Đăm Săn là thiên sử thi anh hùng tiêu biểu của dân tộc Ê-đê nói riêng và kho tàng sử thi dân gian nước ta nói chung. - Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm, kể về cuộc giao chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây. Đăm Săn chiến thắng, cứu được vợ và thu phục được dân làng của tù trưởng Mtao Mxây. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Cảnh chiến đấu và chiến thắng của Đăm Săn : cuộc chiến của Đăm Săn với Mtao Mxây diễn ra trong bốn hiệp. Ở đó, Đăm Săn luôn chủ động, thẳng thắn, dũng cảm và mạnh mẽ, còn Mtao Mxây thì thụ động, hèn nhát, khiếp sợ. Với sự giúp đỡ của thần linh, Đăm Săn đã giết chết kẻ thù. Như vậy, trong tưởng tượng của dân gian, Đăm Săn là biểu tượng cho chính nghĩa và sức mạnh của cộng đồng, còn Mtao Mxây là biểu tượng cho phi nghĩa và cái ác. - Cảnh Đăm Săn thu phục dân làng của Mtao Mxây rồi cùng họ và tôi tớ trở về : Sự hưởng ứng, tự nguyện mang của cải theo Đăm Săn của dân làng và lòng trung thành tuyệt đối với Đăm Săn của tôi tớ thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng và sự yêu mến, tuân phục của cá nhân đối với cộng đồng. Đó là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồng với người anh hùng sử thi. - Cảnh ăn mừng chiến thắng : con người Ê-đê và thiên nhiên Tây Nguyên đều tưng bừng trong men say chiến thắng. Ở đây, nhân vật sử 28

thi Đăm Săn thực sự có tầm vóc lịch sử khi được đặt giữa một bối cảnh rộng lớn của thiên nhiên, xã hội và con người Tây Nguyên. b) Nghệ thuật - Tổ chức ngôn ngữ phù hợp với thể loại sử thi : ngôn ngữ của người kể biến hoá linh hoạt, hướng tới nhiều đối tượng ; ngôn ngữ đối thoại được khai thác ở nhiều góc độ. - Sử dụng có hiệu quả lối miêu tả song hành, đòn bẩy, thủ pháp so sánh, phóng đại, đối lập, tăng tiến,... c) Ý nghĩa văn bản Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn - một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê thời cổ đại. 3. Hướng dẫn tự học - Đọc (kể) theo các vai với giọng quyết liệt, hùng tráng của Đăm Săn, khôn khéo, mềm mỏng của Mtao Mxây, tha thiết của dân làng,... - Tìm trong đoạn trích những câu văn sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại và phân tích để làm rõ hiệu quả nghệ thuật của chúng.

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ
(Truyền thuyết)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu Trọng Thuỷ ; - Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng. - Sự kết hợp hài hòa giữa "cốt lõi lịch sử" với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian. 2. Kĩ năng - Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian. - Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy được trích từ Truyện Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái - tập truyện dân gian được sưu tập vào cuối thế kỉ XV. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung 29

- An Dương Vương xây thành, chế nỏ giữ nước : thành xây ở đất Việt Thường nhưng "hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy". Nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng, An Dương Vương xây được thành, chế nỏ thần, chiến thắng Triệu Đà, buộc hắn phải cầu hòa. Thông qua những chi tiết kì ảo trong truyền thuyết (có sự giúp đỡ của thần linh), dân gian đã ngợi ca nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc. - Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ + Vì chủ quan, mất cảnh giác, hai cha con An Dương Vương đã mắc mưu Triệu Đà dẫn đến việc nước Âu Lạc thất bại. Cùng với nước mất là nhà tan. Trước lời kết tội của Rùa Vàng, An Dương Vương đã "rút gươm chém Mị Châu". Câu nói của Rùa Vàng làm An Dương Vương tỉnh ngộ, nhận ra bi kịch. Hành động "rút gươm chém Mị Châu" thể hiện sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnh ngộ muộn màng của nhà vua. + Mối tình Mị Châu - Trọng Thuỷ tan vỡ bởi âm mưu xâm lược của Triệu Đà. Cái chết của Mị Châu, Trọng Thủy là kết cục bi thảm của một mối tình éo le luôn bị tác động, chi phối bởi chiến tranh. + Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan, mất cảnh giác của An Dương Vương và nêu bài học lịch sử về thái độ cảnh giác với kẻ thù ; vừa phê phán hành động vô tình phản quốc, vừa rất độ lượng với Mị Châu, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ bị lợi dụng. Hình ảnh "ngọc trai - nước giếng" thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta với các nhân vật trong truyện. b) Nghệ thuật - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa "cốt lõi lịch sử" và hư cấu nghệ thuật.

- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao (ngọc trai - giếng nước). - Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu. c) Ý nghĩa văn bản Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng. 3. Hướng dẫn tự học - Chỉ ra những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết và phân tích ý nghĩa của chúng. - Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng truyền thuyết này là tiếng nói ngợi ca tình yêu chung thuỷ và phản kháng chiến tranh.

2. Kĩ năng - Xây dựng được dàn ý cho một bài văn tự sự theo các phần : mở bài, thân bài, kết bài. - Vận dụng được các kiến thức đã học về văn tự sự và vốn sống của bản thân để xây dựng dàn ý. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Tìm hiểu các nội dung của bài học (dàn ý và yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý) gắn với các văn bản tự sự được học trong SGK, qua đó nhận ra được : + Lập dàn ý bài văn tự sự là xác định những nội dung chính của câu chuyện mà mình sẽ viết, sẽ kể. + Yêu cầu của lập dàn ý : dự kiến đề tài, xác định các nhân vật, chọn và sắp xếp sự việc, chi tiết tiêu biểu một cách hợp lí. - Lập dàn ý cho một số đề văn tự sự với các phần : mở bài (giới thiệu câu chuyện sẽ kể) ; thân bài (những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến của câu chuyện) ; kết bài (kết thúc câu chuyện). 2. Luyện tập Sử dụng các ví dụ trong SGK để tìm hiểu, phân tích (có thể lấy thêm những văn bản ngoài SGK) và yêu cầu HS tìm thêm các văn bản để luyện tập. Ví dụ : Lập dàn ý bài văn kể về "hậu thân" của chị Dậu trong tác phẩm Tắt đèn (Ngô Tất Tố) ; lập dàn ý cho bài văn kể về một kỉ niệm sâu sắc trong cuộc đời của anh (chị). 3. Hướng dẫn tự học Lập dàn ý một số đề văn tự sự. 30

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Biết cách lập dàn ý khi triển khai bài văn tự sự. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý. - Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý.

UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ
(Trích sử thi Ô-đi-xê - HÔ-ME-RƠ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được diện mạo tinh thần của người Hi Lạp cổ đại thể hiện ở trí tuệ và lòng chung thủy của nhân vật lí tưởng ; - Nắm được đặc điểm của nghệ thuật sử thi Ô-đi-xê. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Trí tuệ và tình yêu của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp, biểu tượng của những phẩm chất cao đẹp mà người cổ đại Hi Lạp khát khao vươn tới. - Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Hô-me-rơ : miêu tả tâm lí, lối so sánh, sử dụng ngôn từ, giọng điệu kể chuyện. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Phân tích nhân vật qua đối thoại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Hô-me-rơ, người được coi là tác giả của hai sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê, là nhà thơ mù, sinh vào khoảng thế kỉ IX - VIII (trước CN). - Đoạn trích thuật lại chuyện sau hai mươi năm đánh thắng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quê hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lốp, đoàn tụ cùng gia đình.

2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn : tình yêu xứ sở, tình vợ chồng, tình cha con, mẹ con, tình chủ - khách, tình chủ - tớ ; - Đề cao vẻ đẹp trí tuệ : khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo, sáng suốt của nhân vật lí tưởng. (Thông qua việc phân tích những lời thoại giữa Pê-nê-lốp và nhũ mẫu Ơ-ri-clê để thấy được niềm vui sướng và sự hoài nghi của người vợ khi chồng trở về ; giữa Pê-nê-lốp và Tê-lê-mác để thấy được phản ứng của con trai trước thái độ có vẻ tàn nhẫn của mẹ đối với cha mình ; giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ để thấy được niềm hạnh phúc tột cùng sau cuộc đấu trí bằng "phép thử" về bí mật của chiếc giường) b) Nghệ thuật - Miêu tả tâm lí nhân vật một cách chi tiết cụ thể, lối so sánh có đuôi dài rất sinh động, giàu hình ảnh mang đặc trưng của sử thi. - Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọng điệu kể chuyện chậm rãi, tha thiết. c) Ý nghĩa văn bản Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại và khát vọng đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình. 3. Hướng dẫn tự học - Đọc theo kiểu đối thoại nhân vật kịch, thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật và xung đột kịch. - Học theo nhóm, phân vai như tập diễn một hồi kịch.

31

RA-MA BUỘC TỘI
(Trích sử thi Ra-ma-ya-na - VAN-MI-KI) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được vẻ đẹp tinh thần của người Ấn Độ cổ đại trong cuộc chiến vì danh dự, nghĩa vụ và tình yêu ; - Hiểu được đặc điểm nghệ thuật sử thi Ra-ma-ya-na. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về nhân vật và hành động của nhân vật lí tưởng. - Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ : thể hiện nội tâm nhân vật, xung đột giàu tính kịch, giọng điệu kể chuyện. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (sử thi). - Phân tích tâm lí, tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột nhân vật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Ra-ma-ya-na là thiên sử thi Ấn Độ nổi tiếng, có ảnh hưởng sâu sắc tới văn học, văn hóa Ấn Độ và nhiều nước trong khu vực, ra đời vào khoảng thế kỉ III trước CN.

- Được bổ sung và gọt giũa qua nhiều thế hệ tu sĩ - nhà thơ và được hoàn thành nhờ trí nhớ tuyệt vời và nguồn cảm hứng đặc biệt của đạo sĩ Van-mi-ki. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Ca ngợi phẩm chất của người anh hùng lí tưởng Ra-ma, vị vua tương lai của đất nước : dũng cảm chống lại sự tàn bạo và lăng nhục của kẻ thù, bảo vệ danh dự và tiếng tăm của dòng họ, biết dựa vào sức mạnh của anh em, đồng đội, biết cảm hóa và thu phục lòng người (phân tích thái độ và lời buộc tội của Ra-ma đối với Xi-ta). - Ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ lí tưởng Xi-ta : lòng chung thủy, quyết giữ gìn sự trong trắng khi ở trong tay kẻ thù, nỗi đau đớn và giận dữ tột cùng khi bị xúc phạm, niềm kiêu hãnh về nguồn gốc xuất thân cao quý (phân tích lời biện hộ của Xi-ta trước lời buộc tội của chồng và thái độ của nàng khi bước lên giàn lửa). b) Nghệ thuật - Xây dựng nhân vật lí tưởng với tâm lí, tính cách, triết lí, hành động. - Sử dụng hình ảnh, điển tích, ngôn ngữ miêu tả và đối thoại, giọng điệu, xung đột kịch tính... giàu yếu tố sử thi. c) Ý nghĩa văn bản - Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay. - Người Ấn Độ tin rằng : "Chừng nào sông chưa cạn, núi chưa mòn thì Ra-ma-ya-na còn làm say đắm lòng người và cứu vớt họ thoát khỏi tội lỗi". 32

3. Hướng dẫn tự học Hoạt động theo nhóm, phân vai, thể hiện đoạn trích dưới dạng một hồi kịch.

- Sự việc tiêu biểu : là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện và gắn với nhân vật chính trong tác phẩm tự sự. - Chi tiết tiêu biểu : là chi tiết có giá trị nghệ thuật cao, làm cho các sự việc thêm sinh động. 2. Luyện tập - Nhận diện các sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một số văn bản tự sự được nêu trong SGK hoặc được cung cấp thêm. Ví dụ : Tóm tắt các sự việc chính trong truyện Tấm Cám ; An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ, từ một sự việc nêu và phân tích ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu. - Qua việc nhận diện và phân tích để hiểu vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự : dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật, tập trung thể hiện chủ đề của câu chuyện. 3. Hướng dẫn tự học Luyện tập thêm về nhận diện sự việc, chi tiết trong một số văn bản tự sự đã học.

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự. - Vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự. - Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi tạo lập văn bản tự sự. 2. Kĩ năng - Nhận diện sự việc, chi tiết trong một số văn bản tự sự đã học. - Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để tạo lập văn bản theo yêu cầu cụ thể. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Tự sự : phương thức trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa. 33

TẤM CÁM
(Truyện cổ tích) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột trong truyện và sự biến hoá của Tấm ; - Nắm được đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì qua một truyện cụ thể.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Những mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ, giữa thiện và ác trong xã hội. Sức sống mãnh liệt của con người và niềm tin của nhân dân. - Kết cấu của truyện cổ tích : người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc. Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì. 2. Kĩ năng - Tóm tắt văn bản tự sự. - Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Truyện cổ tích có ba loại : cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt. - Tấm Cám thuộc loại cổ tích thần kì. Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào sự phát triển của câu chuyện. Ước mơ cháy bỏng về hạnh phúc, lẽ công bằng, phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người là nội dung chủ yếu của cổ tích thần kì. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Mâu thuẫn chủ yếu trong tác phẩm là mâu thuẫn giữa cô Tấm mồ côi, xinh đẹp, hiền lành với dì ghẻ và Cám ác độc, tàn nhẫn. Mâu 34

thuẫn này phát triển từ thấp đến cao : ban đầu chỉ là những hơn thua về vật chất, tinh thần, sự ganh ghét mẹ ghẻ con chồng,... Khi đó, Tấm luôn là người nhường nhịn, chịu thua thiệt. Càng về sau, mâu thuẫn chuyển thành sự đố kị, một mất một còn, tiêu diệt lẫn nhau. Đây là những mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời cổ nhưng trên hết là mâu thuẫn giữa thiện và ác trong xã hội. Mâu thuẫn này được tác giả dân gian giải quyết theo hướng thiện thắng ác. - Ý nghĩa những lần biến hoá của Tấm : dù bị mẹ con Cám tìm mọi cách tận diệt, Tấm vẫn tái sinh dưới các dạng thức khác nhau (chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị). Càng về sau, Tấm càng đấu tranh quyết liệt để giành lại sự sống. Qua những lần biến hoá, dân gian muốn khẳng định : cái thiện không bao giờ chịu khuất phục, chính nghĩa không bao giờ đầu hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ lẽ phải và công lí. Đó là nguyên nhân quan trọng nhất làm nên chiến thắng. - Ý nghĩa việc trả thù của Tấm : hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác. Nó phù hợp với quan niệm "Ở hiền gặp lành", "Ác giả ác báo" của nhân dân. b) Nghệ thuật - Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến. - Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và song song phát triển. Ở đó, bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm. - Có nhiều yếu tố thần kì song vai trò của yếu tố thần kì cũng khác nhau trong từng giai đoạn. - Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích : người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc.

c) Ý nghĩa văn bản Truyện Tấm Cám ngợi ca sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí và chính nghĩa. 3. Hướng dẫn tự học - Đọc (kể) bằng giọng phù hợp với đặc điểm nhân vật : Tấm hiền thục, Cám chanh chua, Bụt nhân từ, dì ghẻ độc ác. - Trình bày những suy nghĩ của anh(chị) về cảnh kết thúc truyện. - Tại sao nói Tấm Cám rất tiêu biểu cho đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện cổ tích nhất là truyện cổ tích thần kì ?

- Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng - Nhận diện và phân tích vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong một số văn bản tự sự. - Biết quan sát, liên tưởng, tưởng tượng trong khi trình bày các chi tiết, sự việc. - Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc - hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần Văn học và các văn bản tự sự khác ngoài SGK. - Thực hành viết văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, vận dụng kĩ năng quan sát, liên tưởng, tưởng tượng. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự ; - Biết kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Yếu tố miêu tả, biểu cảm và vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

1. Tìm hiểu kiến thức cơ bản - Yếu tố miêu tả : giúp cho các sự việc được tái hiện lại một cách sinh động. - Yếu tố biểu cảm : giúp cho câu chuyện có sức truyền cảm mạnh mẽ. - Quan sát là xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện tượng ; liên tưởng là từ sự việc, hiện tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc, hiện tượng có liên quan ; tưởng tượng là tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có ở trước mắt hoặc chưa hề gặp. - Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng là những điều kiện quan trọng giúp cho việc tìm ý, triển khai ý khi miêu tả, biểu cảm được cụ thể, sinh động. 35

2. Luyện tập - Nhận diện và phân tích tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự. Ví dụ : tìm hiểu nhân vật chính, chi tiết tiêu biểu, các yếu tố miêu tả, biểu cảm,... trong các văn bản tự sự đã học. - Viết đoạn văn, bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm. Ví dụ : viết đoạn văn kể về một chuyến đi mang lại cho anh (chị) nhiều cảm xúc. 3. Hướng dẫn tự học Kết hợp luyện tập tại lớp và luyện tập ở nhà để phát triển kĩ năng viết văn tự sự.

- Kết cấu truyện ngắn gọn, chặt chẽ ; lối kể chuyện tự nhiên, kết thúc truyện bất ngờ ; sử dụng hiệu quả nghệ thuật phóng đại, "nhân vật tự bộc lộ". 2. Kĩ năng - Phân tích một truyện cười thuộc loại trào phúng. - Khái quát hoá ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gắm. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Truyện cười có hai loại : truyện khôi hài (chủ yếu để giải trí) và truyện trào phúng (chủ yếu nhằm phê phán). Đối tượng phê phán của truyện trào phúng là những thói hư tật xấu của các hạng người trong xã hội. - Tam đại con gà là truyện cười thuộc loại trào phúng. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Sự việc gây cười thứ nhất : gặp chữ kê (nghĩa là gà), thầy không biết, trò hỏi gấp, bí quá, thầy nói liều "Dủ dỉ là con dù dì". Người đọc cười vì sự dốt nát, nói liều của thầy. - Sự việc gây cười thứ hai : "Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, mới bảo trò đọc khe khẽ". Người đọc bật cười vì sự giấu dốt và sĩ diện hão của thầy. - Sự việc gây cười thứ ba : thầy khấn Thổ công, "xin ba đài âm dương" thì được cả ba. Thầy đắc chí, tự tin cho trò đọc to "cái sự dốt". Người đọc bật cười vì cái dốt vô tình được khuếch đại. Cái dốt được nhân lên khi có thêm một nhân vật dốt nữa là Thổ công. Ở đây, mũi 36

TAM ĐẠI CON GÀ
(Truyện cười) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật "thầy", hiểu được ý nghĩa phê phán của truyện ; - Nắm được những đặc trưng cơ bản của truyện cười trào phúng. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Bản chất của nhân vật "thầy" qua những việc gây cười và ý nghĩa phê phán của truyện : cái dốt không che đậy được, càng giấu càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ.

tên bắn trúng hai đích, truyện "khèo" cả Thổ công với "thầy" vào để chế giễu. - Sự việc gây cười thứ tư : chạm trán bất ngờ với chủ nhà, "thầy" tự thấy cái dốt của mình (và cả cái dốt của "Thổ công nhà nó") nên tìm cách chống chế, che giấu bằng "lí sự cùn" nhưng cái dốt càng lộ rõ. Người đọc bật cười vì thói giấu dốt bị lật tẩy, thầy đồ tự phô bày cái dốt của mình. Như vậy, mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là cái dốt và sự giấu dốt ; càng che giấu thì bản chất dốt nát càng lộ ra. b) Nghệ thuật - Truyện ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, chỉ xoay quanh một mâu thuẫn gây cười là dốt - giấu dốt, mọi chi tiết đều hướng vào mục đích gây cười. - Cách vào truyện tự nhiên, cách kết thúc truyện rất bất ngờ. - Thủ pháp "nhân vật tự bộc lộ" : cái dốt của nhân vật tự hiện ra, tăng dần theo mạch phát triển của truyện cho đến đỉnh điểm là lúc kết thúc. - Ngôn ngữ truyện giản dị nhưng rất tinh, nhất là ở phần kết, sử dụng yếu tố vần điệu để tăng tính bất ngờ và yếu tố gây cười. c) Ý nghĩa văn bản Không chỉ nhằm vào một con người cụ thể, truyện Tam đại con gà còn phê phán thói dốt hay nói chữ, dốt học làm sang, dốt lại bảo thủ, qua đó nhắn nhủ đến mọi người phải luôn học hỏi, không nên che giấu cái dốt của mình. 3. Hướng dẫn tự học - Đọc (kể) truyện Tam đại con gà bằng giọng hài hước, châm biếm (nhấn giọng ở câu dủ dỉ là con dù dì : lần đầu đọc nhanh (vì 37

e dè), lần sau đọc to, chậm (vì tự tin) ; đọc có ngữ điệu trào phúng ở câu cuối. - Hãy ghi lại những ý nghĩa mà anh (chị) cảm nhận được từ truyện Tam đại con gà. - Sưu tầm một số truyện cười dân gian của Việt Nam và thế giới cùng thể loại với truyện này.

NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
(Truyện cười) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được tình cảnh bi hài của người lao động xưa khi lâm vào cảnh kiện tụng và thái độ của nhân dân đối với nạn tham nhũng của quan lại địa phương ; - Hiểu được nghệ thuật gây cười của truyện. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Sự kết hợp giữa lời nói và động tác trong việc thể hiện bản chất tham nhũng của thầy lí và tình cảnh vừa đáng thương vừa đáng trách của người lao động khi lâm vào cảnh kiện tụng. - Truyện ngắn gọn, chặt chẽ, lối kể chuyện tự nhiên, kết thúc bất ngờ. Thủ pháp chơi chữ, kết hợp giữa ngôn ngữ và hành động của các nhân vật. 2. Kĩ năng - Phân tích các tình huống gây cười.

- Khái quát, rút ra ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gắm. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Nhưng nó phải bằng hai mày là truyện cười thuộc loại trào phúng, phê phán quan lại tham nhũng trong xã hội Việt Nam xưa. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Truyện phê phán cách xử kiện của thầy lí và vạch trần bản chất tham nhũng của quan lại địa phương trong xã hội Việt Nam xưa. + Với thầy lí, lẽ phải được đo bằng tiền, thuộc về kẻ nhiều tiền. Đồng tiền là thước đo công lí, là "tiêu chuẩn" xử kiện. + Việc "nổi tiếng xử kiện giỏi" chỉ là hình thức để che giấu bản chất tham lam của lí trưởng nói riêng và quan lại địa phương nói chung. - Truyện cũng thể hiện thái độ vừa thương, vừa trách của dân gian đối với những người lao động như Cải. Cải vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm ; vừa đáng cười, lại vừa đáng thương, đáng trách. b) Nghệ thuật - Tạo tình huống gây cười : thầy lí xử kiện "giỏi có tiếng". Cải lót năm đồng và yên tâm là mình thắng. Nhưng Cải bất ngờ vì bị thua kiện, phải đến phút cuối mới biết Ngô lót tiền cho thầy lí nhiều gấp hai lần mình. - Xây dựng được những cử chỉ và hành động gây cười như trong kịch câm, mang nhiều nghĩa. 38

- Kết hợp cử chỉ gây cười và lời nói gây cười, giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cử chỉ. - Chơi chữ : phải là từ chỉ tính chất được dùng kết hợp với từ chỉ số lượng tạo sự vô lí (trong xử kiện) nhưng lại hợp lí (trong quan hệ thực tế giữa các nhân vật). c) Ý nghĩa văn bản Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày vạch trần bản chất tham nhũng của hàng ngũ quan lại xưa. 3. Hướng dẫn tự học - Đọc (kể) nhấn mạnh vào những từ ngữ chỉ số lượng, cử chỉ. - Sưu tầm một số truyện cười của Việt Nam và thế giới có nội dung gần gũi với Nhưng nó phải bằng hai mày.

CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được nỗi niềm và tâm hồn của người bình dân xưa qua những câu hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa ; - Nhận thức rõ thêm nghệ thuật đậm màu sắc dân gian trong ca dao. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Nỗi niềm xót xa, đắng cay và tình cảm yêu thương thuỷ chung, đằm thắm ân tình của người bình dân trong xã hội cũ. - Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc thể hiện tâm hồn người lao động.

2. Kĩ năng Đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Về nội dung : Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân. - Về nghệ thuật : thể thơ lục bát ; ngôn ngữ giàu hình ảnh, gần gũi với lời nói hằng ngày ; sử dụng nhiều so sánh, ẩn dụ,... 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Bài 1 : Ý thức về phẩm chất và số phận của người phụ nữ. - Bài 2 : Khẳng định giá trị đích thực nhưng cũng là nỗi ngậm ngùi về thân phận của người phụ nữ. - Bài 3 : Diễn tả nỗi chua xót vì lỡ duyên ; qua đó, ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, bền vững của con người. - Bài 4 : Diễn tả cụ thể, sinh động nỗi niềm thương nhớ của trai gái trong tình yêu. - Bài 5 : Lời tỏ tình kín đáo, duyên dáng mà rất táo bạo (khai thác ý nghĩa của hình ảnh bắc cầu dải yếm). - Bài 6 : Ca ngợi lối sống tình nghĩa, thuỷ chung của người bình dân xưa. b) Nghệ thuật

- Công thức mở đầu : có một hệ thống những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ "Thân em..." - Hình ảnh biểu tượng - Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát. c) Ý nghĩa văn bản Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao - dân ca. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng sáu bài ca dao. - Sưu tầm thêm những bài ca dao được mở đầu bằng "Thân em..." và "Ước gì"...

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được những đặc điểm về tình huống giao tiếp, các phương tiện ngôn ngữ chủ yếu và các phương tiện hỗ trợ của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. - Có kĩ năng sử dụng ngôn ngữ thích hợp với dạng nói và dạng viết. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết xét theo các phương diện : - Phương tiện ngôn ngữ : âm thanh / chữ viết. 39

- Tình huống giao tiếp : các nhân vật giao tiếp tiếp xúc trực tiếp, có sự đổi vai, phản hồi tức khắc, nhưng người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích (dạng nói) / không tiếp xúc trực tiếp, không đổi vai, có điều kiện lựa chọn, suy ngẫm, phân tích (dạng viết). - Phương tiện phụ trợ : ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,... (dạng nói) / dấu câu, kí hiệu văn tự, sơ đồ, bảng biểu,...(dạng viết). - Từ, câu, văn bản : từ khẩu ngữ, câu văn linh hoạt về kết cấu, về kiểu câu, văn bản không thật chặt chẽ, mạch lạc (dạng nói) / từ được lựa chọn, câu và văn bản có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao (dạng viết). 2. Kĩ năng - Những kĩ năng thuộc về hoạt động nói và hoạt động nghe trong giao tiếp ở dạng ngôn ngữ nói (nói : phát âm, ngữ điệu, phối hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, quan sát người nghe, điều chỉnh lời nói,... ; nghe : chăm chú theo dõi, phản ứng lại, đổi vai nói, hồi đáp người nói,...) - Những kĩ năng thuộc hoạt động viết và hoạt động đọc trong giao tiếp ở dạng ngôn ngữ viết (viết : xác định các nhân tố giao tiếp, lập đề cương, lựa chọn từ ngữ, thay thế từ ngữ, lựa chọn kiểu câu, dùng dấu câu, liên kết câu,... ; đọc : đọc thành tiếng, đọc diễn cảm, đọc hiểu, tóm tắt nội dung,...) - Kĩ năng phân biệt để không sử dụng nhầm lẫn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết : tránh nói như viết, hoặc viết như nói. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết về bốn phương diện : 40

- Phương tiện ngôn ngữ : âm thanh / chữ viết. - Tình huống giao tiếp : trực diện, tức thời (nói)/ không trực diện, có điều kiện thời gian (viết). - Phương tiện phụ trợ : ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ (nói)/ dấu câu, các hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu (viết). - Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : khác nhau về các từ ngữ, kiểu câu, kết cấu văn bản đặc trưng cho từng dạng ngôn ngữ 2. Luyện tập - Nhận diện và phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết qua các ngữ liệu cụ thể (Bài tập 1 và 2 trong SGK). Vận dụng những đặc điểm của hai dạng ngôn ngữ để xem xét ngữ liệu. - Phát hiện, phân tích và sửa lỗi sử dụng lẫn lộn ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (Bài tập 3 trong SGK) 3. Hướng dẫn tự học - Kẻ bảng để đối chiếu ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo từng đặc điểm. - Xem lại các bài làm văn của anh (chị) để phát hiện và sửa các lỗi "viết như nói "(nếu có). - Tập chuyển đoạn hội thoại ở Bài tập 2 trong SGK (dạng ngôn ngữ nói) thành một đoạn văn thuộc ngôn ngữ viết theo hình thức kể lại diễn biến của cuộc hội thoại.

CA DAO HÀI HƯỚC
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tiếng cười lạc quan yêu đời của người bình dân trong xã hội xưa ;

- Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh trong các bài ca dao hài hước. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam ngày xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh. 2. Kĩ năng Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Ca dao hài hước chiếm một số lượng lớn trong kho tàng ca dao Việt Nam, thể hiện tâm hồn yêu đời, lạc quan của người bình dân xưa. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Bài 1 : Tiếng cười tự trào trong cảnh nghèo ; tiếng cười vượt lên cảnh ngộ. Tập trung phân tích lời dẫn cưới và thách cưới để thấy rõ : người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời. Qua đó, nhận thức được triết lí nhân sinh cao đẹp : đặt tình nghĩa cao hơn của cải. - Bài 2, 3, 4 : Tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân, nhằm nhắc nhở nhau, tránh những thói hư, tật xấu. 41

+ Bài 2, 3 : Hai bức tranh sinh động vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát cao, chế giễu những người đàn ông yếu đuối, không "đáng nên trai" và loại đàn ông lười nhác, không có chí lớn. + Bài 4 : Châm biếm nhẹ nhàng, chế giễu những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên ; đồng thời bộc lộ cái nhìn nhân hậu của tác giả dân gian. b) Nghệ thuật - Hư cấu, dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét điển hình. - Cường điệu, phóng đại, tương phản. - Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý. c) Ý nghĩa văn bản Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam trong ca dao – dân ca. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc bốn bài ca dao. - Nêu cảm nghĩ về lời thách cưới của cô gái trong bài ca dao số 1. Qua đó, cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào? - Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, ăn quà vặt, nghiện rượu chè, tệ nạn đa thê, tảo hôn, mê tín dị đoan.

ĐỌC THÊM

LỜI TIỄN DẶN
(Trích Xống chụ xon xao - Truyện thơ dân tộc Thái) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được nỗi xót thương, đau khổ tuyệt vọng ; cảm nhận được khát vọng tự do yêu đương, thủy chung gắn bó của chàng trai và cô gái Thái ; - Hiểu được sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật trong truyện thơ dân gian. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Nỗi xót thương của chàng trai và niềm đau khổ tuyệt vọng của cô gái. - Khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thủy của chàng trai, cô gái. - Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình, cách thể hiện tâm trạng nhân vật. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. III- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Giới thiệu và tóm tắt Xống chụ xon xao, vị trí đoạn trích (SGK). 42

2. Đọc - hiểu a) Nội dung - Niềm xót thương của chàng trai và nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái được thể hiện sinh động trong đoạn thơ : "Em tới rừng ớt [...] ngóng trông". - Khát vọng hạnh phúc và tình yêu chung thuỷ của chàng trai, cô gái được thể hiện trong lời tiễn dặn đầu : "Đôi ta yêu nhau đợi [...] góa bụa về già" ; lời tiễn dặn sau : "Về với người ta thương [...] chung một mái song song". Ước muốn sống cùng nhau đến lúc chết, "dẫu có phải chết cũng chết cùng nhau". Cuối đoạn trích : "Yêu nhau yêu trọn [...] không nghe". Chàng trai, cô gái khát vọng được giải phóng, được sống trong tình yêu. b) Nghệ thuật - Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thể hiện đặc trưng, gần gũi với đồng bào Thái. - Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi tiết, cụ thể qua lời nói đầy cảm động, qua hành động săn sóc ân cần, qua suy nghĩ, cảm xúc mãnh liệt.. c) Ý nghĩa văn bản Đoạn trích thể hiện tâm trạng của chàng trai, cô gái ; tố cáo tập tục hôn nhân ngày xưa, đồng thời là tiếng nói chứa chan tình cảm nhân đạo, đòi quyền yêu đương cho con người. 3. Hướng dẫn tự học Nêu cảm nhận của anh (chị) về hai lời tiễn dặn trong đoạn trích.

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu khái niệm về đoạn văn ; nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự.

- Biết viết đoạn văn tự sự. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Đoạn văn, nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự. - Vị trí của các đoạn văn trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng - Viết đoạn văn tự sự kể về một sự việc cho trước hoặc tự mình xác định. - Sử dụng các phương tiện liên kết câu để đoạn văn được mạch lạc, chặt chẽ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Thực hành luyện tập để nhận diện về đoạn văn, hiểu được nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn, vị trí của mỗi đoạn văn trong văn bản tự sự ; từ đó có thể viết được các đoạn văn tự sự. + Trong văn bản tự sự, mỗi đoạn văn thường có câu chủ đề nêu ý khái quát và các câu khác diễn đạt những ý cụ thể nhằm thuyết minh, miêu tả, giải thích,... cho ý khái quát. + Vị trí của các đoạn văn trong văn bản tự sự : mỗi văn bản tự sự thường gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ khác nhau nhưng đều có chung nhiệm vụ là thể hiện chủ đề và ý nghĩa của văn bản. - Trọng tâm của bài học là luyện tập viết đoạn văn, tìm hiểu về nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn cần giới thiệu nhanh. Sau khi thực 43

hành nhận diện và viết đoạn văn tự sự, cần chốt lại cách viết đoạn văn tự sự. 2. Luyện tập Trả lời các câu hỏi, làm bài tập trong SGK, hoặc GV có thể đưa thêm một số nội dung để luyện tập. Ví dụ : Cho đề văn : "Kể về một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống đã để lại cho anh (chị) thật nhiều ấn tượng". + Viết đoạn văn mở bài cho đề văn trên. + Viết đoạn văn triển khai một ý của thân bài. 3. Hướng dẫn tự học Yêu cầu HS luyện tập viết một số đoạn văn tự sự ở nhà.

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được một cách có hệ thống các tri thức về đặc trưng, thể loại, giá trị của các tác phẩm văn học dân gian qua các tác phẩm đã học ; - Biết vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu các tác phẩm văn học dân gian cụ thể. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Đặc trưng, thể loại, các giá trị cơ bản của văn học dân gian qua hệ thống các tác phẩm vừa học.

2. Kĩ năng Nhận biết một cách có ý thức về các tác phẩm văn học dân gian. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Định nghĩa : Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, được hình thành, tồn tại và phát triển nhờ tập thể. Tác phẩm văn học dân gian gắn bó và phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng. - Đặc trưng : Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng), là sáng tạo mang tính tập thể (tính cộng đồng), gắn bó và phục vụ cho các sinh hoạt cộng đồng (tính thực hành còn gọi là tính biểu diễn). - Các thể loại chính : thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ, các thể loại sân khấu (chèo, tuồng, múa rối, các trò diễn mang tích truyện). - Đặc trưng chủ yếu của một số thể loại văn học dân gian : + Thần thoại : Chuyện về thế giới thần linh ; ra đời vào thuở bình minh của loài người nhằm cắt nghĩa nguồn gốc thế giới. Nhân vật chủ yếu là thần linh. Nghệ thuật cơ bản là tưởng tượng. + Sử thi (còn gọi là anh hùng ca) : thường đề cập tới những vấn đề có ý nghĩa lớn đối với đời sống của cộng đồng ; là những tác phẩm tự sự có quy mô lớn, hình tượng nghệ thuật hoành tráng, câu văn trùng điệp, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh,... 44

+ Truyền thuyết : thường kể về những sự kiện và nhân vật lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử) theo quan điểm đánh giá của dân gian ; là những tác phẩm văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải, có sự tham gia của những chi tiết, sự việc có tính chất thiêng liêng, kì ảo (các nhân vật thần, các đồ vật kì ảo có phép lạ,...). + Truyện cổ tích : kể về số phận của những con người bình thường hay bất hạnh trong xã hội (chàng trai nghèo, người thông minh, em bé mồ côi,...), thể hiện tinh thần nhân đạo và sự lạc quan của người lao động ; là những tác phẩm văn xuôi tự sự, cốt truyện và hình tượng đều được hư cấu rất nhiều, có sự tham gia của nhiều yếu tố kì ảo, hoang đường (nhân vật thần, các vật thần hoặc những sự biến hoá kì ảo,...), thường có một kết cấu quen thuộc : nhân vật chính gặp khó khăn hoạn nạn cuối cùng vượt qua và được hưởng hạnh phúc. + Truyện cười : phản ánh những điều kệch cỡm, rởm đời trong xã hội, những sự việc xấu hay trái với lẽ tự nhiên trong cuộc sống, có tiềm ẩn những yếu tố gây cười ; có dung lượng ngắn, kết cấu chặt chẽ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ và độc đáo. + Truyện thơ : diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tước đoạt ; là những tác phẩm vừa có tính tự sự (có cốt truyện) vừa giàu tính trữ tình, thường sử dụng những hình ảnh so sánh, ví von, các biện pháp tu từ,... và có dung lượng lớn. 2. Luyện tập Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu, phân tích một tác phẩm văn học dân gian theo đặc trưng thể loại. Hướng dẫn tự học Lập bảng các thể loại, so sánh các thể loại văn học dân gian.

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được sự hình thành và phát triển của văn học trung đại qua các giai đoạn ; - Nắm được nội dung và những đặc điểm nghệ thuật cơ bản của văn học thời kì này. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Văn học trung đại bao gồm hầu như mọi văn bản ngôn từ, từ văn nghị luận chính trị, xã hội, sử học, triết học, văn hành chính như chiếu, biểu, hịch, cáo,... cho đến văn nghệ thuật như thơ, phú, truyện, kí,... do tầng lớp trí thức sáng tác. - Các thành phần, các giai đoạn phát triển, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại. 2. Kĩ năng Nhận diện một giai đoạn văn học ; cảm nhận tác phẩm thuộc giai đoạn văn học trung đại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Thời đại và lịch sử - Đây là một thời kì dài, bắt đầu từ khi quốc gia phong kiến Việt Nam được thiết lập đến lúc suy vong. Tư tưởng chủ đạo của thời đại này chịu ảnh hưởng Phật giáo và Nho giáo. - Thời đại này gắn liền với nhiều cuộc chiến tranh chống ngoại xâm, giữ nước vĩ đại nhưng càng về sau, chiến tranh chủ yếu là sự sát 45

phạt, tương tàn lẫn nhau của các tập đoàn phong kiến, giữa giai cấp thống trị với nhân dân. b) Khái niệm - Do nền văn học này chịu ảnh hưởng chủ yếu tư tưởng của giai cấp phong kiến nên còn có tên gọi là văn học phong kiến. - Nền văn học này chủ yếu do các trí thức phong kiến, các nhà khoa bảng sáng tác nên còn có tên gọi là văn học bác học. - Khái niệm văn học trung đại là căn cứ vào thời kì lịch sử (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX). c) Các giai đoạn phát triển Chia thành bốn giai đoạn : - Các giai đoạn văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV, từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII, tư duy nghệ thuật chịu sự chi phối mạnh mẽ của quan niệm văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí. Cảm hứng chủ đạo của văn học là cảm hứng yêu nước. Thể loại văn học chủ yếu tiếp thu từ Trung Quốc (từ thế kỉ XV mới có những sáng tác bằng chữ Nôm tiêu biểu và có giá trị). - Hai giai đoạn sau, từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX, giai đoạn nửa sau thế kỉ XIX, tư duy nghệ thuật đã có sự phân biệt văn với sử, triết. Văn học gắn với hiện thực cuộc sống nhiều hơn. Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng nhân văn, cảm hứng về con người. Các thể loại văn học dân tộc và văn học chữ Nôm đều phát triển vượt bậc và có những thành tựu lớn. d) Nội dung chủ yếu - Cảm hứng yêu nước, cảm hứng nhân đạo, cảm hứng thế sự là những đặc điểm lớn về nội dung của văn học trung đại Việt Nam.

- Sự thể hiện : + Cảm hứng yêu nước : Sông núi nước Nam, Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Tỏ lòng,... + Cảm hứng nhân đạo : Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều, Bánh trôi nước,... + Cảm hứng thế sự : Vào phủ chúa Trịnh (Trích Vũ trung tùy bút), Truyện Lục Vân Tiên,... e) Về nghệ thuật, văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX có những đặc điểm lớn như tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm, khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị, tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài. 2. Luyện tập Lập bảng khái quát tình hình phát triển của văn học Việt Nam thời trung đại :
Giai đoạn văn học Nội dung Nghệ thuật Sự kiện văn học, tác giả, tác phẩm

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC. KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt : lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật. - Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt : chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...) - Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng. 2.Kĩ năng - Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. - Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

3. Hướng dẫn tự học Học lại toàn bộ bài khái quát, tìm một số tác phẩm văn học thời trung đại minh hoạ.

1. Tìm hiểu chung Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt rất gần gũi với mọi người trong cuộc sống hằng ngày, do đó cần tận dụng những hiểu biết sẵn có để hình thành kiến thức, kĩ năng, nâng từ hiểu biết theo kinh nghiệm lên thành hiểu biết khoa học. - Ngôn ngữ sinh hoạt còn gọi là khẩu ngữ, hoặc ngôn ngữ hội thoại, là lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để trao đổi ý nghĩ, tình cảm. Nó được dùng chủ yếu ở dạng nói, đôi khi ở dạng viết (nhật kí, tin nhắn,...) . 46

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm được khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có ba đặc trưng cơ bản : tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể. Làm rõ các đặc trưng đó qua việc phân tích ngữ liệu cụ thể. 2. Luyện tập Yêu cầu chủ yếu của các bài tập là xác định những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện qua các phương tiện ngôn ngữ về tính cụ thể (thời gian, địa điểm, con người, sự việc,... cụ thể trong từng cuộc hội thoại), tính cảm xúc (giọng điệu nói, từ cảm thán, câu cảm thán, biểu hiện nội tâm,...), tính cá thể (lời nói mang giọng điệu riêng của từng người). 3. Hướng dẫn tự học - Vận dụng kiến thức cơ bản trong phần Ghi nhớ để nhận xét về ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày trong gia đình hoặc giữa bạn bè. - Tìm đoạn hội thoại giữa các nhân vật trong tác phẩm văn học và xem xét những biểu hiện của tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Vẻ đẹp của con người thời Trần với tầm vóc, tư thế, lí tưởng cao cả ; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến thắng. - Hình ảnh kì vĩ ; ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu một bài thơ Đường luật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả : Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320) là anh hùng dân tộc, có công lớn trong công cuộc chống xâm lược Mông - Nguyên. b) Tác phẩm Hoàn cảnh ra đời và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Vóc dáng hùng dũng + Hình ảnh tráng sĩ : hiện lên qua tư thế "cầm ngang ngọn giáo" (hoành sóc) giữ non sông. Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ. + Hình ảnh "ba quân" : hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến thắng. 47

TỎ LÒNG
(Thuật hoài - PHẠM NGŨ LÃO) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được "hào khí Đông A" thể hiện qua vẻ đẹp của con người và thời đại ; - Nhận thức được bút pháp thơ trung đại thể hiện trong bài thơ.

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh "ba quân" mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần - "hào khí Đông A". - Khát vọng hào hùng Khát vọng lập công danh để thoả "chí nam nhi", cũng là khát vọng được đem tài trí "tận trung báo quốc"- thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A. b) Nghệ thuật - Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng. - Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc. c) Ý nghĩa văn bản Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bản dịch thơ. - Tự đánh giá về quan niệm "chí làm trai" của Phạm Ngũ Lão.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè được gợi tả một cách sinh động. - Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi : nhạy cảm với thiên nhiên, với cuộc sống đời thường của nhân dân, luôn hướng về nhân dân với mong muốn "Dân giàu đủ khắp đòi phương". - Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo, những từ láy sinh động và câu thơ lục ngôn tự nhiên. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu một bài thơ Nôm Đường luật theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Xuất xứ : là bài số 43 thuộc chùm thơ Bảo kính cảnh giới trong Quốc âm thi tập. - Chủ đề : bộc lộ nỗi lòng, chí hướng của tác giả.

CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới, bài 43 - NGUYỄN TRÃI) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên ngày hè và vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi ; - Nhận thức được đặc điểm của thơ Nôm Nguyễn Trãi. 48

2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên + Mọi hình ảnh đều sống động : hoè lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp ; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương. + Mọi màu sắc đều đậm đà : hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.

- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người : nơi chợ cá dân dã thì "lao xao", tấp nập ; chốn lầu gác thì "dắng dỏi" tiếng ve như một bản đàn. Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả. - Niềm khát khao cao đẹp + Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hoà để "Dân giàu đủ khắp đòi phương". + Lấy Nghiêu, Thuấn làm "gương báu răn mình", Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả : luôn khao khát đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân. b) Nghệ thuật - Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích. - Sử dụng từ láy độc đáo : đùn đùn, lao xao, dắng dỏi,... c) Ý nghĩa văn bản Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi - tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân - được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ. - Bài thơ giúp anh (chị) hiểu gì về Nguyễn Trãi ? - Anh (chị) có nhận xét gì về tiếng Việt trong bài thơ ?

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Biết tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. - Cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính 2. Kĩ năng - Tóm tắt các văn bản tự sự đã học ở lớp 10 (truyện dân gian, truyện trung đại) theo nhân vật chính. - Trình bày văn bản tóm tắt trước tập thể. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Tích hợp nội dung của bài học với các văn bản tự sự tiêu biểu đã học để đạt được kiến thức : + Tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính trong văn bản. + Mục đích : nắm vững tính cách và số phận của nhân vật để đi sâu tìm hiểu và đánh giá tác phẩm 49

+ Yêu cầu : bản tóm tắt phải trung thành với văn bản gốc. + Cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính : cần đọc kĩ văn bản gốc, xác định nhân vật chính, chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó ; tóm tắt các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện. - Dành nhiều thời gian cho việc thực hành luyện tập để hình thành kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự. 2. Luyện tập Có thể đề xuất các bài tập : + So sánh nhận diện các cách tóm tắt văn bản theo mục đích khác nhau. + Tóm tắt văn bản đã học và đọc thêm. 3. Hướng dẫn tự học Sưu tầm một số văn bản tóm tắt (trong SGK và các văn bản tóm tắt ngoài SGK) để tìm hiểu, phân tích, qua đó nắm vững cách thức tóm tắt văn bản tự sự.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Một tuyên ngôn về lối sống hoà hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. - Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu một bài thơ Nôm Đường luật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả : Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 - 1585) là người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi, "chí để ở nhàn dật". b) Tác phẩm : Nhan đề do người đời sau đặt nhưng cũng là một sự tri âm với tác giả. Chữ nhàn trong bài nhằm chỉ một quan niệm, một cách xử thế. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung

NHÀN
(NGUYỄN BỈNH KHIÊM) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Bước đầu hiểu được quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. - Thấy được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ. 50

- Nhàn thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên. - Nhàn là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về "nơi vắng vẻ", sống hoà nhập với thiên nhiên để "di dưỡng tinh thần". - Nhàn là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt.

- Nhàn có cơ sở từ quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao. Từ đó, cảm nhận được trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã. b) Nghệ thuật - Sử dụng phép đối, điển cố. - Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí. c) Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp nhân cách của tác giả : thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ. - Anh (chị) đánh giá như thế nào về lối sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức -Tiếng khóc cho số phận người phụ nữ tài sắc bạc mệnh đồng thời là tiếng nói khao khát tri âm của nhà thơ. - Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu trưng sâu sắc. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thơ Đường luật theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tỡm hiểu chung Bài thơ chữ Hán tiêu biểu cho tài năng nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Hai câu đề : Tiếng thở dài của tác giả trước lẽ "biến thiên dâu bể" của cuộc đời và niềm thổn thức của một tấm lòng nhân đạo lớn : vạn vật đổi thay, Tiểu Thanh bị vùi lấp trong quên lãng nhưng nhà thơ đã nhớ và viếng nàng qua "nhất chỉ thư". - Hai câu thực : Nỗi xót xa cho một kiếp tài hoa bạc mệnh ; gợi nhớ lại cuộc đời, số phận bi thương của Tiểu Thanh : tài hoa, nhan sắc hơn người nên bị đố kị, phải làm lẽ và bị đày ải đến chết vẫn không được buông tha. - Hai câu luận : Niềm cảm thông đối với những kiếp hồng nhan, những người tài hoa bạc mệnh. Từ số phận của Tiểu Thanh, Nguyễn Du khái quát về quy luật nghiệt ngã "tài mệnh tương đố", "hồng nhan 51

ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí - NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh, cho tất cả những kiếp người tài hoa trong xã hội và tâm sự khao khát tri âm hướng về hậu thế của nhà thơ ; - Thấy được nghệ thuật đặc sắc của thơ trữ tình Nguyễn Du.

bạc phận" và tự nhận thấy mình cũng là kẻ cùng hội cùng thuyền với Tiểu Thanh, là nạn nhân của nỗi oan khiên lạ lùng, bộc lộ mối đồng cảm sâu xa. - Hai câu kết : Tiếng lòng khao khát tri âm. Khóc Tiểu Thanh, Nguyễn Du "trông người lại nghĩ đến ta" và hướng về hậu thế tỏ bày nỗi khao khát tri âm của mọi kiếp người tài hoa mà phải chịu đau khổ trên đời. b) Nghệ thuật - Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ. - Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí. c) Ý nghĩa văn bản Niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh và tâm sự khao khát tri âm hướng về hậu thế ; vẻ đẹp của chủ nghĩa nhân đạo Nguyễn Du. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bản dịch thơ. - Dựa vào nội dung bài thơ, lí giải tại sao Nguyễn Du lại có sự đồng cảm, tri âm sâu sắc với Tiểu Thanh ? - Anh (chị) hiểu gì về tâm sự của Nguyễn Du được gửi gắm trong bài thơ này ?

52

THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Ôn luyện, củng cố và nâng cao kiến thức cơ bản về hai phép tu từ : ẩn dụ, hoán dụ ; - Có kĩ năng nhận diện, phân tích và cảm thụ hai phép tu từ này trong văn bản ; - Bước đầu có thể sử dụng ẩn dụ, hoán dụ phù hợp với ngữ cảnh để mang lại hiệu quả giao tiếp nhất định. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm cơ bản về từng phép tu từ : ẩn dụ, hoán dụ. - Tác dụng của từng phép tu từ nói trên trong ngữ cảnh giao tiếp. 2. Kĩ năng - Nhận diện đúng hai phép tu từ trong văn bản. - Phân tích được cách thức cấu tạo của hai phép tu từ (quan hệ tương đồng hoặc tương cận). - Cảm nhận và phân tích được giá trị nghệ thuật của hai phép tu từ. - Bước đầu biết sử dụng ẩn dụ, hoán dụ trong những ngữ cảnh cần thiết. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu kiến thức cơ bản - Nhớ lại (hoặc xem lại) kiến thức về ẩn dụ, hoán dụ đã học ở THCS. - Giải các bài tập để củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức. 53

+ Ẩn dụ hình thành trên cơ sở nhận thức được sự tương đồng nào đó giữa các đối tượng trong hiện thực, từ đó chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác, nhờ thế từ (tên gọi) có nghĩa mới . Ẩn dụ đáp ứng nhu cầu biểu hiện và nhu cầu thẩm mĩ của con người trong giao tiếp ngôn ngữ + Hoán dụ hình thành trên cơ sở nhận thức được quan hệ tương cận (liên quan đến nhau, hay đi đôi với nhau) của các đối tượng trong hiện thực, từ đó cũng có sự chuyển tên gọi và từ được dùng theo nghĩa mới. Hoán dụ cũng đáp ứng nhu cầu biểu hiện và nhu cầu thẩm mĩ của con người trong giao tiếp. + Ẩn dụ và hoán dụ tu từ về bản chất giống với ẩn dụ và hoán dụ từ vựng, nhưng khác ở tính chất mới mẻ, lâm thời, tính hấp dẫn và giá trị nghệ thuật. 2. Luyện tập - Phân tích mỗi phép tu từ gắn với tác dụng, hiệu quả thẩm mĩ của chúng. Muốn thế cần lĩnh hội đúng nội dung thẩm mĩ mà văn bản hoặc phần trích văn bản biểu hiện. - Các loại bài luyện tập : + Nhận biết và phân tích hai phép tu từ trong văn bản. + Cảm nhận và phân tích tác dụng nghệ thuật của hai phép tu từ trong văn bản. + Sử dụng hai phép tu từ khi viết bài làm văn trong trường hợp cần thiết. 3. Hướng dẫn tự học - Tìm thêm ẩn dụ và hoán dụ trong các văn bản văn học ở SGK Ngữ văn 10. - Tìm hiểu thêm mối quan hệ giữa các phép tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ.

ĐỌC THÊM

2. Đọc - hiểu văn bản

VẬN NƯỚC
(Quốc tộ - ĐỖ PHÁP THUẬN) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được quan niệm của một bậc đại sư về vận nước. Từ đó thấy được tấm lòng đối với đất nước của tác giả ; - Nắm được cách sử dụng từ ngữ và so sánh của bài thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Quan niệm về vận nước, ý thức trách nhiệm của nhà sư với Tổ quốc. - Sự lựa chọn từ ngữ và cách so sánh trong thơ. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt theo đặc điểm thể loại. - Hiểu được từ ngữ mang tính triết lí. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả, bài thơ, ý nghĩa của từ "vô vi" (SGK).

a) Nội dung - Hai câu đầu : Đất nước trong cảnh thái bình, thịnh vượng. Khai thác hình ảnh "mây quấn" để thấy đất nước trong hoàn cảnh hoà bình, bền vững, phát triển thịnh vượng. Qua đó thấy tấm lòng tác giả với đất nước. - Hai câu cuối : Vai trò người đứng đầu đất nước và truyền thống dân tộc. Muốn đất nước phát triển thịnh vượng, nhà vua phải làm những việc thuận với tự nhiên, với lòng người, không để xảy ra chiến tranh, dân được an cư, lạc nghiệp, vận nước ngôi vua mới vững bền. Đây cũng là truyền thống dân tộc. b) Nghệ thuật Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh. (Ví dụ "Mây quấn" là hình ảnh biểu tượng cho sự bền chắc. Với hình ảnh này tác giả muốn so sánh với sự bền chắc của ngôi vua và vận nước). c) Ý nghĩa văn bản Biểu hiện lòng yêu nước, khát vọng sống hòa bình và sự quan tâm tới vận nước của tác giả. 3. Hướng dẫn tự học Học thuộc lòng bài thơ.

54

ĐỌC THÊM

- Bốn câu đầu : Mùa xuân và hoa mang đến sự ấm áp, tươi tắn, tràn đầy sức sống. Sự biến đổi của con người trước thời gian ẩn chứa bao nỗi niềm nuối tiếc của kiếp người ngắn ngủi trước cõi đời.

CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI
(Cáo tật thị chúng - MÃN GIÁC) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tinh thần lạc quan, sức sống mãnh liệt của con người thời đại, vượt lên trên quy luật của tạo hoá ; - Nắm được cách sử dụng từ ngữ, nghệ thuật xây dựng hình ảnh của bài thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Sức sống mãnh liệt và cái đẹp của tinh thần lạc quan. - Xây dựng hình ảnh, lựa chọn từ ngữ. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu bài kệ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và bài kệ (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung 55

- Hai câu cuối : Hỡnh ảnh cành mai đã vượt lên trên quy luật vận động và biến đổi của thiên nhiên. Cành mai ở đây thể hiện sức sống mãnh liệt của con người. Nó vượt lên tất cả sự sống, chết, thịnh, suy,... b) Nghệ thuật - Sử dụng từ ngữ, hình ảnh tương phản, giàu biểu tượng. - Kết cấu chặt chẽ. c) Ý nghĩa văn bản Bài thơ thể hiện tinh thần, ý chí bất diệt của con người. 3. Hướng dẫn tự học Học thuộc lòng bài thơ.

ĐỌC THÊM

HỨNG TRỞ VỀ
(Quy hứng - NGUYỄN TRUNG NGẠN) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được nỗi nhớ quê hương, xứ sở, lòng yêu đất nước, niềm tự hào dân tộc của nhà thơ ; - Thấy được hệ thống từ ngữ giản dị, hình ảnh gần gũi, quen thuộc.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Nỗi lòng hướng về xứ sở và mong muốn tha thiết quay trở về quê hương khắc khoải trong tâm trạng nhà thơ. - Từ ngữ và hình ảnh quen thuộc, dân dã nhưng làm xúc động lòng người. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu bài thơ Đường luật theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Vài nét về tác giả và tác phẩm (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Hai câu thơ đầu : Cảnh đồng quê và sinh hoạt đời thường chân thật, mộc mạc làm rung động lòng người. - Hai câu thơ cuối : Tiếng gọi trở về nghe tha thiết khắc khoải trong lòng kẻ xa quê. Tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về dân tộc là cảm xúc chủ đạo của bài thơ. b) Nghệ thuật - Cách nói chân thật, giản dị. - Những hình ảnh gợi cảm. c) Ý nghĩa văn bản Bài thơ thức tỉnh tâm trạng của những người xa quê. 56

3. Hướng dẫn tự học Học thuộc lòng bài thơ.

TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
(Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng - LÍ BẠCH) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tình bạn chân thành, trong sáng của Lí Bạch. - Hiểu được phong cách thơ tứ tuyệt của tác giả. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Tình cảm chân thành, trong sáng, cảm động của nhà thơ đối với bạn. - Hình ảnh, ngôn ngữ thơ tươi sáng, gợi cảm. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Lí Bạch (701 - 762), nhà thơ lãng mạn lớn của Trung Quốc, được gọi là "Thi tiên".

- Mạnh Hạo Nhiên, một nhà thơ nổi tiếng thời Đường. - Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng là tác phẩm tiêu biểu nhất của Lí Bạch về chủ đề tiễn biệt. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Tình cảm lưu luyến, bịn rịn, có cả sự náo nức của kẻ ở đối với người đi : bạn ra đi giữa một ngày xuân đẹp (yên hoa, tam nguyệt – hoa khói, tháng ba), rời Hoàng Hạc đến Dương Châu, đô thị phồn hoa vào bậc nhất thời Đường. - Cảnh cũng trống vắng, cô đơn như con người : chỉ một cánh buồm, rồi cánh buồm cũng mất hút vào khoảng không, xa mãi. Cuối cùng còn lại một dòng Trường Giang mênh mông chảy vào cõi trời : Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời. b) Nghệ thuật - Hình ảnh thơ chọn lọc, ngôn ngữ thơ gợi cảm, giọng điệu thơ trầm lắng. - Tình hòa trong cảnh ; kết hợp giữa yếu tố trữ tình, tự sự, và miêu tả. c) Ý nghĩa văn bản Tình bạn sâu sắc, chân thành - điều không thể thiếu được trong đời sống tinh thần của con người ở mọi thời đại. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ. - Liên hệ với một vài bài thơ Việt Nam trung đại về tình cảm bạn bè. 57

CẢM XÚC MÙA THU
(Thu hứng - ĐỖ PHỦ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được tâm trạng buồn rầu của nhà thơ trong cảnh đất nước loạn li : nỗi nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi xót xa cho thân phận của người xa quê ; - Biết thêm một khía cạnh và đặc điểm của thơ Đường luật : kết cấu chặt chẽ, tính cô đọng, hàm súc của hình ảnh và ngôn ngữ thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Cảnh buồn mùa thu và tâm trạng con người cũng buồn như cảnh. - Qua việc tiếp nhận văn bản, củng cố những kiến thức đã học về hình thức và đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường luật. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Phân tích cảm hứng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn từ và giọng điệu thơ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Đỗ Phủ (712 - 770), nhà thơ hiện thực vĩ đại, được người Trung Quốc tôn vinh là "Thi thánh". - Thu hứng gồm 8 bài, đây là bài mở đầu được xem như "cương lĩnh sáng tác" của cả chùm thơ.

2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Cảnh mùa thu với những yếu tố gợi buồn : sương trắng, lá cây phong chuyển màu, những địa danh gợi sự hiểm trở, hiu hắt, mây âm u sà giáp mặt đất,... khiến lòng người cũng buồn như cảnh. - Khóm cúc nở hoa hai lần, con thuyền lẻ loi gắn với mối tình nhà và âm thanh của tiếng chày đập vải khiến lòng người khách xa xứ càng thêm sầu não. Bài thơ không miêu tả trực tiếp xã hội nhưng vẫn mang ý nghĩa hiện thực sâu sắc và chan chứa tình đời. b) Nghệ thuật Kết cấu chặt chẽ, hình ảnh đặc trưng, ngôn từ nhiều tầng ý nghĩa, giọng điệu và âm hưởng thơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn,... c) Ý nghĩa văn bản Bài thơ thể hiện nỗi buồn riêng thấm thía và tâm sự chứa chan lòng yêu nước thương đời của tác giả. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ. - Kể tên một vài bài thơ cùng đề tài mùa thu của nhà thơ Việt Nam.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Tầm quan trọng và yêu cầu của việc trình bày một vấn đề trước tập thể. - Các bước chuẩn bị để trình bày một vấn đề. 2. Kĩ năng - Nhận ra các tình huống cần trình bày một vấn đề trước tập thể. - Lập đề cương và trình bày một vấn đề trước tập thể. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Tầm quan trọng : trình bày một vấn đề là một kĩ năng giao tiếp quan trọng trong cuộc sống. - Trước khi trình bày vấn đề cần tìm hiểu kĩ về đối tượng, lựa chọn nội dung và lập đề cương cho bài trình bày. Các bước trình bày cần theo thứ tự : chào hỏi, tự giới thiệu, trình bày các nội dung, kết thúc và cảm ơn. - Cần đảm bảo các yêu cầu của giao tiếp khẩu ngữ để bài trình bày có sức thuyết phục.

TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm được các yêu cầu cơ bản và biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể. 58

2. Luyện tập Xây dựng đề cương, trình bày một vấn đề trước tập thể. Ví dụ : Trình bày về vấn đề bảo vệ môi trường ; trình bày về lợi ích của việc đọc sách.

3. Hướng dẫn tự học Áp dụng thực hành, luyện tập trình bày một vấn đề trong các tình huống học tập và sinh hoạt.

- Sự cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân, tầm quan trọng của ý thức và thói quen lập kế hoạch làm việc : giúp hình dung trước các việc cần làm, phân bố được thời gian hợp lí, hình thành được phong cách làm việc khoa học, chủ động. - Những nội dung cần xây dựng trong một bản kế hoạch cá nhân : nội dung hoạt động, thời gian, địa điểm, dự kiến kết quả đạt được. - Lời văn và hình thức trình bày trong bản kế hoạch cá nhân ; ngắn gọn, sáng rõ. Trọng tâm bài học là thực hành luyện tập theo các tình huống được nêu trong bài luyện tập. 2. Luyện tập Làm các bài tập trong SGK để hình thành thói quen lập kế hoạch trong học tập và sinh hoạt. Ví dụ : Hoàn thành kế hoạch chuẩn bị đại hội Chi đoàn ; Lập kế hoạch ôn tập môn Ngữ văn ở học kì I, lớp 10. 3. Hướng dẫn tự học Rèn luyện ý thức và kĩ năng lập kế hoạch cá nhân trong học tập và sinh hoạt. (Học sinh thực hiện lập kế hoạch cá nhân cho một tuần sinh hoạt và học tập ; cho Học kì II của năm học).

LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân ; - Hình thành thói quen và kĩ năng lập kế hoạch cá nhân. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm về bản kế hoạch cá nhân. - Sự cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân. - Tầm quan trọng của ý thức và thói quen lập kế hoạch làm việc. 2. Kĩ năng - Biết cách lập kế hoạch cá nhân. - Hình thành được thói quen xây dựng kế hoạch học tập, sinh hoạt cho bản thân. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Bản kế hoạch cá nhân : là bản dự kiến nội dung, cách thức hành động và phân bố thời gian để hoàn thành một công việc nhất định. 59

ĐỌC THÊM

THƠ HAI-CƯ CỦA BA-SÔ
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được thế nào là thơ hai-cư ; - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong thơ hai-cư của Ba-sô .

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Thơ hai-cư và đặc trưng của nó. - Thơ hai-cư của Ba-sô. - Hình ảnh thơ mang tính triết lí, giàu liên tưởng. 2. Kĩ năng - Biết đọc - hiểu một bài thơ hai-cư. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Những đặc điểm của thơ hai-cư (SGK). - Tác giả Ba-sô (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Bài 1 : Chú ý những từ ngữ chỉ thời gian (quý ngữ - chỉ mùa) : Mười mùa sương, tức mười năm sống nơi đất khách. Về quê lại nhớ Ê-đô. Tình yêu quê hương và đất nước là một. - Bài 2 : Qua tiếng chim đỗ quyên, cảm nhận được tiếng lòng da diết, xen lẫn buồn, vui mơ hồ về một thời xa xăm. - Bài 3 : Hiểu được mớ tóc, di vật còn lại của mẹ, Ba-sô cầm trong tay. Hình ảnh "Làn sương thu" mơ hồ gợi ra nỗi buồn trống trải bởi công sinh thành dưỡng dục chưa được báo đền. Tình mẫu tử khiến người đọc rưng rưng. 60

- Bài 4 : Chú ý chi tiết tiếng vượn hú và gió mùa thu.Vượn hú liên tưởng tới tiếng than khóc của trẻ con bị bỏ rơi trong rừng vì cha mẹ nghèo không nuôi được. Gió mùa thu tái tê gợi nỗi buồn nhân thế. - Bài 5 : Chú ý hình ảnh mưa giăng đầy trời và chú khỉ con thầm ước. Mượn mưa để nói về một hiện thực nào đó của cuộc đời nghèo đói. Chú khỉ hay nhân vật trữ tình mong mỏi con người trong cuộc đời này khỏi đói, khỏi rét, khỏi khổ. Niềm mong ước, khát vọng thật bình dị, chân thành. - Bài 6 và 7 : Sự chuyển mùa được thể hiện trong cái nhìn và lắng nghe âm thanh. Xúc cảm ấy của nhà thơ thật tinh tế. Hoa đào, sóng hồ Bi-oa, tiếng ve ngân là sự giao cảm của con người với thiên nhiên và tạo vật. - Bài 8 : Hình ảnh con người đang trên giường bệnh mà vẫn đầy khát vọng sống để tiếp tục du hành. Thơ đẫm tinh thần lạc quan. b) Nghệ thuật - Câu thơ ngắn, hàm súc. - Hình ảnh thiên nhiên, tạo vật đầy gợi cảm trong liên tưởng. c) Ý nghĩa văn bản Thơ Ba-sô đã thức dậy nỗi nhớ da diết trong lòng những người xa quê hướng về xứ sở. 3. Hướng dẫn tự học Học thuộc lòng bài 3 và bài 5.

ĐỌC THÊM

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

LẦU HOÀNG HẠC
(Hoàng Hạc lâu - THÔI HIỆU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận những suy tư sâu lắng đầy tính triết lí trước cảnh lầu Hoàng Hạc thể hiện nỗi buồn và nỗi lòng nhớ quê hương của tác giả. - Nắm được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, lời thơ ngắn gọn, ý hàm súc, cô đọng. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Suy tư sâu lắng đầy tính triết lí của tác giả về mối tương quan giữa cái hữu hình và vô hình, giữa quá khứ và hiện tại thể hiện qua lời thơ. - Nỗi buồn, nỗi lòng thương nhớ quê hương của nhà thơ. - Thơ giàu tính triết lí, suy tưởng, tạo nhiều mối quan hệ trong thơ. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu một bài thơ Đường luật theo những mối quan hệ đặc trưng.

1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và bài thơ (SGK). 2. Đọc - hiểu a) Nội dung - Bốn câu đầu : Khung cảnh đất trời và cảm xúc về cái vĩnh cửu. Tứ thơ được tạo thành từ sự liên tưởng lầu Hoàng Hạc và chim, mây trắng ngàn năm và hạc vàng một thuở, cái mất và cái còn. Điều đó thể hiện vẻ đẹp của lầu Hoàng Hạc và những suy tư sâu lắng của nhân vật trữ tình. - Bốn câu cuối : Nỗi lòng thương nhớ quê hương. Nhà thơ trở về với cuộc đời thực với dòng sông, khói sóng,... Tất cả gợi nhớ về một quê hương thân thương trong xa cách. b) Nghệ thuật - Những phá luật độc đáo của bài thơ : không kết vần (câu 1, 2), các thanh trắc - thanh bằng đi liền nhau (câu 3, 4),... - Thủ pháp đối lập được sử dụng hiệu quả. c) Ý nghĩa văn bản Bài thơ miêu tả khung cảnh ở lầu Hoàng Hạc nhưng chủ yếu bộc lộ nỗi hoài vọng về thời xa xưa và nỗi nhớ quê hương da diết của nhà thơ. 3. Hướng dẫn tự học Cảm nhận về hai câu cuối của bài thơ.

61

ĐỌC THÊM

NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ
(Khuê oán - VƯƠNG XƯƠNG LINH) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được diễn biến tâm trạng của người chinh phụ, qua đó lên án chiến tranh phi nghĩa, đề cao khát vọng sống hạnh phúc của con người ; - Nhận ra được cấu tứ độc đáo của bài thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Tâm trạng của người thiếu phụ diễn biến theo tác động của ngoại cảnh ; tinh thần phản đối chiến tranh của bài thơ. - Bài thơ có cấu tứ độc đáo. 2. Kĩ năng Nhận biết cấu tứ của bài thơ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Về tác giả và đặc điểm thơ Vương Xương Linh (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung 62

- Hai câu đầu : Người thiếu phụ "không biết sầu". Nàng trang điểm lộng lẫy, bước lên lầu cao để thưởng ngoạn cảnh xuân. Tâm lí nhân vật, không gian và thời gian có sự hài hòa tuyệt đối. - Hai câu còn lại : Hình ảnh cây liễu gợi sự li biệt. Bao cảm xúc liên tưởng, hồi ức dấy lên. Nàng nhớ lại phút chia tay và ngẫm bao ngày tháng sống trong cô đơn, nghĩ tới tuổi xuân dần qua, những gì rủi ro mà chồng mình có thể gặp để từ đó tự oán mình, lên án chiến tranh phong kiến. b) Nghệ thuật Lối vào đề đặc biệt, cách chuyển đổi về tâm lí nhân vật. c) Ý nghĩa văn bản Qua diễn biến tâm trạng của người thiếu phụ, nhà thơ đã góp thêm một tiếng nói chống chiến tranh phi nghĩa. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích cấu tứ bài thơ.

ĐỌC THÊM

KHE CHIM KÊU
(Điểu minh giản - VƯƠNG DUY) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn tinh tế của nhà thơ trong đêm trăng thanh tĩnh ;

- Thấy được mối quan hệ giữa động và tĩnh trong cách thể hiện của bài thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của nhà thơ trong đêm trăng thanh tĩnh. - Mối quan hệ giữa tĩnh và động trong bài thơ. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thơ Đường theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả, tác phẩm (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Hai câu thơ đầu : Sự tĩnh lặng của đêm và sự bình yên của tâm hồn. Trong đêm xuân thanh tĩnh, nhà thơ đã hòa cảm với thiên nhiên, nghe được tiếng rơi của hoa quế. - Hai câu còn lại : Tiếng đêm xao động tâm hồn bình yên. Trăng lên làm "kinh sơn điểu". Cái tĩnh lặng của đêm được cảm nhận qua tiếng động của những âm thanh khẽ khàng... b) Nghệ thuật - Quan sát, lựa chọn hỡnh ảnh, từ ngữ. - Tạo ra sự đối lập giữa tĩnh và động, giữa hình ảnh và âm thanh. c) Ý nghĩa văn bản 63

Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân trước cảnh vật. 3. Hướng dẫn tự học Cảm nhận của anh (chị) về tâm hồn của nhà thơ.

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh ; - Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Hoàn thiện các kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở THCS : yêu cầu, phương pháp thuyết minh. - Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng Lựa chọn hình thức kết cấu và xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh :

- Theo trình tự thời gian (quá trình hình thành, vận động và phát triển) ; - Theo trình tự không gian (theo tổ chức vốn có của sự vật) ; - Theo trình tự lô gích (các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, chung - riêng) ; - Theo trình tự hỗn hợp (kết hợp nhiều trình tự khác nhau). 2. Luyện tập - Nhận diện các hình thức kết cấu trong văn bản thuyết minh qua các văn bản được cung cấp. - Lựa chọn hình thức kết cấu và xây dựng kết cấu cho một số đề văn thuyết minh. Ví dụ : Xây dựng kết cấu cho bài thuyết minh về một thể loại văn học, một tác giả, tác phẩm văn học. 3. Hướng dẫn tự học Sưu tầm và phân tích một số văn bản thuyết minh để nhận ra tính hợp lí trong kết cấu của văn bản.

- Cách lập dàn ý khi triển khai bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng - Vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và kĩ năng lập dàn ý để lập được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc. - Thực hành lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Các yêu cầu về lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh : có kiến thức, kĩ năng xây dựng dàn ý ; có các tri thức đầy đủ, chuẩn xác về đối tượng ; tìm được cách sắp xếp các tri thức theo một hệ thống hợp lí, chặt chẽ. 2. Luyện tập - Lập dàn ý cho một số đề văn thuyết minh. Ví dụ : Xây dựng dàn ý cho bài thuyết minh về một thể loại văn học, một tác giả, tác phẩm văn học. - Có thể sử dụng các ví dụ trong SGK để tìm hiểu, phân tích hoặc lấy thêm những văn bản ngoài SGK, tìm thêm các văn bản để luyện tập. 3. Hướng dẫn tự học Tự đưa ra vấn đề thuyết minh và luyện tập lập dàn ý cho bài văn thuyết minh.

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Lập được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Dàn ý và yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn thuyết minh. 64

PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

(Bạch Đằng giang phú - TRƯƠNG HÁN SIÊU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài Phú sông Bạch Đằng qua hoài niệm về quá khứ và lòng tự hào về truyền thống dân tộc của tác giả ; - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể phú, đặc biệt là những nét đặc sắc của bài Phú sông Bạch Đằng. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc. - Sử dụng lối "chủ - khách đối đáp", cách dùng hình ảnh điển cố chọn lọc, câu văn tự do phóng túng,... 2. Kĩ năng Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả Trương Hán Siêu (? - 1354) là người có học vấn uyên thâm, từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống quân Mông - Nguyên, được các vua Trần tin cậy và nhân dân kính trọng. b) Tác phẩm - Thể loại : phú cổ thể. 65

- Hoàn cảnh ra đời : khi vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ anh hùng để củng cố niềm tin trong hiện tại. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Hình tượng nhân vật "khách" + "Khách" xuất hiện với tư thế của con người có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao. Tráng chí bốn phương của "khách" được gợi lên qua hai loại địa danh (lấy trong điển cố Trung Quốc và những địa danh của đất Việt). + Cảm xúc vừa vui sướng, tự hào vừa buồn đau, nuối tiếc. - Hình tượng các bô lão (có thể là nhân dân địa phương, có thể là hư cấu) + Các bô lão đến với "khách" bằng thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách. Sau một câu hồi tưởng về việc "Ngô chúa phá Hoằng Thao", các bô lão kể cho "khách" nghe về chiến tích "Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã" (kể theo trình tự diễn biến của sự kiện với thái độ, giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào). Lời kể ngắn gọn, cô đọng, súc tích,... + Sau lời kể về trận chiến là suy ngẫm, bình luận của các bô lão về chiến thắng trên sông Bạch Đằng : chỉ ra nguyên nhân ta thắng, địch thua ; khẳng định vị trí, vai trò của con người. Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc. + Cuối cùng là lời ca của các bô lão mang ý nghĩa tổng kết, có giá trị như một tuyên ngôn về chân lí : Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

- Lời ca và cũng là lời bình luận của "khách" : Ca ngợi sự anh minh của "hai vị thánh quân", đồng thời ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lí : Trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở "đất hiểm" mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có "đức cao". b) Nghệ thuật - Sử dụng thể phú tự do, không bị gò bó vào niêm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng,... - Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương,... c) Ý nghĩa văn bản Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia, dân tộc. 3. Hướng dẫn tự học Bình luận về ý nghĩa triết lí trong lời ca của nhân vật "khách" ở cuối bài phú : "Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao".

- Nhận thức được vẻ đẹp của áng "thiên cổ hùng văn" với sự kết hợp hài hoà của sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt. - Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hoà bình. - Nghệ thuật mang đậm tính chất sử thi, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép, chứng cứ giàu sức thuyết phục. 2. Kĩ năng Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại cáo. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Hoàn cảnh ra đời : Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình cho dân nước. - Thể loại cáo và lối văn biền ngẫu (SGK).

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo - NGUYỄN TRÃI) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc thể hiện tập trung ở tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt bài cáo. Thấy rõ đây là yếu tố quyết định làm nên thắng lợi trong chiến tranh chống xâm lược.

2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Luận đề chính nghĩa : nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền 66

thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hoá, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc. - Bản cáo trạng tội ác được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc nên lời văn gan ruột, thống thiết ; chứng cứ đầy sức thuyết phục. - Quá trình kháng chiến và chiến thắng : hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà nổi bật là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn với những đặc điểm của người anh hùng mang đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh. - Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng. b) Nghệ thuật Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng. c) Ý nghĩa văn bản Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt ; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bản dịch bài cáo (những đoạn chữ to trong SGK). - Chứng minh rằng Đại cáo bình Ngô là một bản tuyên ngôn nhân nghĩa. 67

TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh ; - Biết viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Yêu cầu về tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh. - Một số biện pháp đảm bảo sự chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng - Nhận diện về các biểu hiện của tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh qua các ví dụ cụ thể. - Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Cần rút ra những kiến thức về tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh qua việc tìm hiểu, phân tích các ví dụ cụ thể. + Tính chuẩn xác : các nội dung trình bày cần khách quan, khoa học, đáng tin cậy.

+ Tính hấp dẫn : văn bản thuyết minh cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của người đọc, người nghe. + Một số biện pháp đảm bảo sự chuẩn xác của văn bản thuyết minh : cần tìm hiểu thấu đáo vấn đề trước khi viết, cần thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, các ý kiến của chuyên gia và cơ quan có thẩm quyền về vấn đề thuyết minh, các số liệu, cứ liệu cần cập nhật,... + Một số biện pháp đảm bảo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh : đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động ; so sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu trí nhớ người đọc ; câu văn biến hoá, tránh đơn điệu, phối hợp nhiều loại kiến thức để soi rọi đối tượng từ nhiều mặt. - Mức độ nắm bắt kiến thức của bài học : thông qua việc hiểu về tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh, tăng cường rèn luyện cách viết văn bản thuyết minh đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn. 2. Luyện tập - Nhận diện và phân tích tính chuẩn xác, hấp dẫn của một số văn bản thuyết minh được giới thiệu trong SGK (hoặc lấy bên ngoài). - Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn. Ví dụ : Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh về một thể loại văn học, một tác giả, tác phẩm văn học. 3. Hướng dẫn tự học Sưu tầm và tìm hiểu một số văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn.

TỰA "TRÍCH DIỄM THI TẬP"
("Trích diễn thi tập" tự - HOÀNG ĐỨC LƯƠNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của tác giả trong việc bảo tồn di sản văn học của dân tộc ; - Nắm được nghệ thuật lập luận của tác giả. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân và lời nhắc nhở các thế hệ sau hãy biết trân trọng và yêu quý di sản văn học của dân tộc mình. - Cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng lập luận chặt chẽ để thể hiện quan điểm của người viết một cách thuyết phục. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Hoàng Đức Lương là một trí thức giàu lòng yêu nước, coi nền văn hiến dân tộc như là một bộ phận cấu thành của ý thức độc lập dân tộc. Sưu tầm, biên soạn Trích diễm thi tập (tuyển tập những bài thơ hay) là một trong những minh chứng cụ thể và tiêu biểu nhất cho ý thức dân tộc. Việc biên soạn Trích diễm thi tập nằm trong trào lưu 68

phục hưng dân tộc, phục hưng văn hoá của các nhà văn hoá nước ta ở thế kỉ XV. - Lời tựa cho tập thơ này được viết vào năm 1497. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Phần một : Lí do biên soạn Trích diễm thi tập. + Không do ý muốn chủ quan của tác giả mà là yêu cầu của thời đại. + Những nguyên nhân để thơ văn không lưu hành hết ở đời (bốn nguyên nhân chủ quan và hai nguyên nhân khách quan). - Phần hai : Thuật lại quá trình hình thành Trích diễm thi tập, nội dung và kết cấu tác phẩm. + Động cơ làm Trích diễm thi tập : Đau xót trước thực trạng văn bản thơ ca của dân tộc, thấy lòng tự tôn dân tộc bị tổn thương. + Những khó khăn khi biên soạn : Thư tịch cũ không còn, tác giả phải nhặt nhạnh, hỏi quanh... rồi phân loại, chia quyển. + Nội dung và kết cấu gồm sáu quyển chia hai phần : phần chính là thơ ca của tác gia thời Trần, đầu Lê ; phần phụ lục là thơ ca của Hoàng Đức Lương. b) Nghệ thuật - Cách lập luận chặt chẽ. - Sự hòa quyện giữa chất trữ tình và nghị luận. c) Ý nghĩa văn bản

Niềm tự hào sâu sắc, lũng yờu nước và ý thức trách nhiệm cao trong việc trân trọng bảo tồn di sản văn học của dân tộc. 3. Hướng dẫn tự học Nhận xét nào dưới đây là chính xác nhất về sức thuyết phục của bài Tựa "Trích diễm thi tập" ? A. Văn phong sắc sảo, tỉnh táo. B. Sự kết hợp hài hoà giữa chất trữ tình và nghệ thuật nghị luận. C. Dẫn chứng sinh động. D. Tình cảm chân thành, sôi nổi.

ĐỌC THÊM

HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
(Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba - THÂN NHÂN TRUNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được quan niệm đúng đắn về vai trò của người hiền tài đối với vận mệnh đất nước và ý nghĩa của việc khắc bia biểu dương họ ; - Hiểu được cách viết văn chính luận sắc sảo, lập luận, kết cấu chặt chẽ, thuyết phục người đọc, người nghe.

69

II- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà. - Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ. - Cách lập luận, kết cấu chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ chính luận. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu bài văn chính luận theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về Thân Nhân Trung và bài văn bia (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Vai trò của hiền tài đối với đất nước + Hiền tài là người tài cao, học rộng, có đạo đức tốt, được mọi người tín nhiệm suy tôn. + Hiền tài có vai trò quyết định sự hưng thịnh của đất nước, góp phần làm nên sự sống còn của quốc gia và xã hội. - Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ + Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương "Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết,

gắng sức giúp vua". Để kẻ ác "lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng...". + Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc. b) Nghệ thuật Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình. c) Ý nghĩa văn bản Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau ; thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiệp xây dựng đất nước. 3. Hướng dẫn tự học Phát hiện những luận điểm, luận cứ của văn bản.

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được các khái niệm họ, dòng, nhánh ngôn ngữ nói chung và trong tiếng Việt nói riêng ; hiểu được quan niệm về nguồn gốc, các thời kì phát triển của tiếng Việt, hệ thống chữ viết của tiếng Việt cùng những đặc điểm của chữ quốc ngữ ; - Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm quý trọng tiếng Việt, di sản lâu đời và quý giá của dân tộc ; 70

- Có kĩ năng viết đúng các quy định hiện hành của chữ quốc ngữ, kĩ năng phát hiện và sửa chữa những sai sót về chữ viết (chính tả). III - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm về nguồn gốc ngôn ngữ, về quan hệ họ hàng, dòng, nhánh ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng : họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn - Khmer, nhánh Việt Mường. Một số biểu hiện về quan hệ gần gũi giữa tiếng Việt với tiếng Mường và những ngôn ngữ khác cùng họ, dòng, nhánh. - Những điểm chủ yếu trong tiến trình phát triển lịch sử của tiếng Việt qua các thời kì : dựng nước, Bắc thuộc và chống Bắc thuộc, độc lập tự chủ, Pháp thuộc và từ sau Cách mạng tháng Tám 1945. - Chữ viết của tiếng Việt : chữ Nôm và chữ quốc ngữ (những nét chính trong lịch sử hình thành, nguyên tắc cấu tạo, ưu điểm cơ bản của chữ quốc ngữ). 2. Kĩ năng - Phối hợp kiến thức cơ bản về lịch sử tiếng Việt và lịch sử chữ viết của tiếng Việt với kiến thức về tiến trình văn học Việt Nam và những thành tựu văn học chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ. - Vận dụng đặc điểm của chữ quốc ngữ vào việc rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả trong văn bản.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Thông qua quan hệ giữa con người trong một họ, một gia đình để hình thành khái niệm về quan hệ nguồn gốc, quan hệ họ hàng, cùng các khái niệm họ, dòng, nhánh ngôn ngữ. - Dùng ngữ liệu cụ thể để làm rõ vấn đề tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn-Khmer, nhánh Việt - Mường, nhất là khi dạy, học bài này ở vùng song ngữ. Dùng bản đồ châu Á để minh họa cho địa bàn của họ ngôn ngữ Nam Á. - Liên hệ đến kiến thức về lịch sử : các thời kì chủ yếu trong lịch sử Việt Nam. - Thông qua một số ví dụ cụ thể, chỉ rõ ưu điểm cùng một số hạn chế của chữ quốc ngữ và một số sai sót thường gặp khi viết chữ quốc ngữ. 2. Luyện tập - Nhận biết và phân tích ưu điểm của chữ quốc ngữ. Cần căn cứ vào nguyên tắc ghi âm, nhất là ghi âm vị của chữ quốc ngữ để thấy chữ quốc ngữ dễ học, dễ đọc, dễ sử dụng. Ở chữ quốc ngữ có sự thống nhất khá cao giữa âm và chữ (có thể so sánh với chữ trong tiếng Anh, nơi có sự khác biệt khá xa giữa chữ với âm và cách đọc). - Sưu tầm thêm ngữ liệu về sự Việt hóa từ ngữ Hán. Có thể tìm ở bảng từ Hán Việt cuối sách Ngữ văn 10, và dựa vào các ví dụ mẫu trong bài. - Tìm thêm ví dụ về ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học nêu trong bài : phiên âm, vay mượn, đặt thuật ngữ bằng cách dịch ý hay

71

sao phỏng. Có thể tìm ở các môn học thuộc các ngành khoa học khác như toán, lí, hóa, sinh, sử, địa,... 3. Hướng dẫn tự học - Tìm các ví dụ tiêu biểu về các tác phẩm văn học Việt Nam viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ. - Nhận thức thêm về sự phát triển của tiếng Việt thông qua quá trình mở rộng các chức năng : thời xưa, tiếng Việt chỉ có chức năng làm công cụ giao tiếp trong sinh hoạt và chức năng sáng tạo văn chương, đến thời kì hiện đại mới hình thành và phát triển dần các chức năng trong các lĩnh vực báo chí, khoa học, chính luận, hành chính.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Nhân cách cao đẹp và đóng góp lớn lao của Hưng Đạo Đại Vương với đất nước. - Cách dựng nhân vật lịch sử qua lời nói, cử chỉ, hành động ; kết hợp giữa biên niên và tự sự ; lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu sử kí trung đại. - Đặt đoạn trích trong tương quan với tác phẩm Hịch tướng sĩ và các đoạn sử kí Thái sư Trần Thủ Độ, Thái phó Tô Hiến Thành. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - NGÔ SĨ LIÊN) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách và đóng góp lớn lao của Hưng Đạo Đại Vương cho đất nước qua ứng xử của bề tôi đối với vua, của con đối với cha ; - Thấy được cách xây dựng nhân vật lịch sử qua lời nói, cử chỉ và hành động ; nghệ thuật kết hợp giữa biên niên và tự sự ; lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính.

1. Tìm hiểu chung - Trần Quốc Tuấn là một vị tướng có đủ đức, nhân, trí, nghĩa, dũng, được nhân dân phong thánh thờ phụng ở các đền trong nước. - Về Đại Việt sử kí toàn thư và giải nghĩa các chú thích (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung Phân tích nhân vật Trần Quốc Tuấn qua các sự kiện : - Đề xuất kế sách giữ nước với vua Trần Anh Tông : thiên hạ trên dưới một lòng, dân không lìa, vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, tuỳ thời tạo thế. - Việc giữ tiết bề tôi được thể hiện qua các chi tiết tiêu biểu : + Ghi để lời cha trong lòng nhưng không cho là phải.

72

+ Khi quyền quân quyền nước ở trong tay, ông dùng chuyện cũ để thử lòng gia nô và các con... - Dặn con cách chôn cất mai táng khi mình qua đời. - Tiến cử người hiền tài cho đất nước. - Soạn sách để khích lệ tướng sĩ : Sưu tập binh pháp các nhà làm thành bát quái cửu cung đồ, đặt tên là Vạn Kiếp tông bí truyền thư. - Uy lực của Trần Quốc Tuấn sau khi chết, sự hiển linh của bậc đại thánh + Châu huyện Lạng Giang hễ có bệnh dịch, mọi người cầu đảo ông. + Khi có giặc vào, đến lễ ở đền ông hễ tráp dựng kiếm có tiếng kêu thì thế nào cũng thắng. b) Nghệ thuật - Lựa chọn chi tiết tiêu biểu, có sức khái quát cao. - Cách dựng nhân vật lịch sử qua lời nói và cử chỉ, hành động ; kết hợp giữa biên niên và tự sự ; lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính. c) Ý nghĩa văn bản Ca ngợi nhân cách cao đẹp và đóng góp lớn lao của Hưng Đạo Đại Vương cho đất nước. 3. Hướng dẫn tự học - Tìm đọc những tư liệu lịch sử về Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn. - Thử lí giải việc Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn được dân gian thờ phụng và coi là thánh nhân với hiệu "Đức thánh Trần".

THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - NGÔ SĨ LIÊN) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nhận thức được vẻ đẹp nhân cách của con người luôn trọng nghĩa nước hơn tình nhà qua ứng xử của Trần Thủ Độ ; - Thấy được đặc điểm của ngòi bút sử kí Ngô Sĩ Liên trong nghệ thuật kể chuyện, khắc hoạ tính cách nhân vật, kết cấu, diễn đạt,... II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Bốn sự kiện và cách ứng xử của Trần Thủ Độ. - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, khắc hoạ tính cách nhân vật sắc nét, kết cấu rõ ràng, diễn đạt gọn, hành văn mạch lạc. 2. Kĩ năng Tóm tắt sự kiện và đánh giá nhân vật lịch sử một cách đúng đắn. III- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và bộ Đại Việt sử kí toàn thư (SGK).

ĐỌC THÊM
73

2. Đọc - hiểu a) Nội dung Ứng xử của Trần Thủ Độ trước bốn sự kiện trong cuộc đời hoạt động chính trị - xã hội của ông - Với người hặc tội mình : thẳng thắn và nghiêm khắc với bản thân ; khích lệ cấp dưới trung thực và dũng cảm, vạch sai lầm của người khác, cho dù đó là bề trên. - Với người lính quân hiệu giữ thềm cấm : khích lệ người giữ nghiêm phép nước, không vì người vợ yêu quý của mình mà vi phạm kỉ cương phép nước. - Đối với kẻ cậy nhờ xin chức tước : răn đe kẻ không đủ tư cách, hay luồn lọt nhờ cậy ; khéo nhắc nhở vợ không được dựa vào quyền thế của chồng để làm bậy. - Gạt bỏ ý định của Trần Thái Tông muốn đưa người anh của Trần Thủ Độ làm tướng : thẳng thắn, cương trực, không vì quyền lợi cá nhân mình mà phá vỡ kỉ cương phép nước. Bốn sự kiện làm rõ nhân cách của Trần Thủ Độ. b) Nghệ thuật - Lối viết sử hấp dẫn, tạo được yếu tố bất ngờ, có kịch tính. - Rất kiệm lời, không miêu tả nhiều mà nhân cách nhân vật vẫn hiện lên rõ nét. c) Ý nghĩa văn bản Nêu bật nhân cách cao cả, trọng nghĩa nước hơn tình nhà của Trần Thủ Độ. Văn bản có ý nghĩa giáo dục sâu sắc. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích một trong bốn sự kiện và cách ứng xử của Trần Thủ Độ.

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh ; - Nắm được một số phương pháp thuyết minh cụ thể. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Tầm quan trọng của các phương pháp thuyết minh trong văn bản thuyết minh. - Các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh. - Các yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh. 2. Kĩ năng - Nhận diện và phân tích hiệu quả của mỗi phương pháp thuyết minh qua các ví dụ cụ thể. - Lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh phù hợp với đối tượng, làm nổi bật đặc điểm của đối tượng và tăng sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Kiến thức về phương pháp thuyết minh đã học ở THCS. Trên cơ sở củng cố kiến thức, rèn luyện cách vận dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 74

- Các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh : định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê, giảng giải nguyên nhân - kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu,... - Các yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh : không xa rời mục đích thuyết minh, làm nổi bật bản chất và đặc trưng của sự vật, hiện tượng ; làm cho người đọc, người nghe tiếp nhận dễ dàng, hứng thú. 2. Luyện tập - Tìm hiểu phương pháp thuyết minh được sử dụng trong một số văn bản đã học. - Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 3. Hướng dẫn tự học Sưu tầm thêm một số văn bản thuyết minh và tìm hiểu các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong các văn bản đó.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Một số đặc trưng cơ bản của thể loại truyền kì. - Vẻ đẹp của nhân vật Ngô Tử Văn - đại diện cho người trí thức nước Việt dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa, trọng công lí và có tinh thần dân tộc mạnh mẽ. - Niềm tin chính nghĩa luôn thắng gian tà và lời nhắn nhủ : phải đấu tranh đến cùng để tiêu diệt cái ác, cái xấu. - Cốt truyện giàu kịch tính ; kết cấu truyện chặt chẽ, lô gích ; cách dẫn chuyện khéo léo, kể chuyện linh hoạt ; miêu tả sinh động, hấp dẫn. 2. Kĩ năng - Đọc, tóm tắt một tác phẩm tự sự trung đại. - Phân tích nhân vật trong truyện truyền kì. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
(Tản Viên từ phán sự lục, trích Truyền kì mạn lục - NGUYỄN DỮ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Thấy được phẩm chất dũng cảm, kiên cường, trọng công lí, chính nghĩa và tinh thần dân tộc của nhân vật Ngô Tử Văn ; - Thấy được cách kể chuyện sinh động, hấp dẫn, giàu kịch tính của tác giả. 75

1. Tìm hiểu chung a) Tác giả Nguyễn Dữ (? - ?), sống vào khoảng thế kỉ XVI. Ông xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng đi thi và đã ra làm quan, nhưng không lâu thì lui về ẩn dật. b) Tác phẩm - Truyền kì là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua các yếu tố kì lạ, hoang đường. Tuy nhiên, đằng sau các chi tiết có tính chất kì lạ, phi hiện thực, người đọc vẫn có thể tìm thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm của tác giả.

- Tác phẩm rút ra từ Truyền kì mạn lục - một "thiên cổ kì bút" viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI . 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Nhân vật Ngô Tử Văn + Cương trực, yêu chính nghĩa : Ngô Tử Văn là người rất khảng khái, "thấy sự tà gian thì không thể chịu được" nên đã đốt đền, trừ hại cho dân ; sẵn sàng nhận chức phán sự đền Tản Viên để thực hiện công lí. + Dũng cảm, kiên cường : không run sợ trước lời đe doạ của hồn ma tướng giặc, chàng vạch mặt tên hung thần ; cãi lại quỷ và tên hung thần họ Thôi, dùng lời lẽ cứng cỏi, không chịu nhún nhường để tâu trình Diêm Vương,... + Giàu tinh thần dân tộc : đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc, làm sáng tỏ nỗi oan và phục hồi danh vị cho Thổ thần nước Việt. Chiến thắng của Ngô Tử Văn - một kẻ sĩ nước Việt - là sự khẳng định chân lí chính sẽ thắng tà và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, quyết tâm đấu tranh đến cùng để bảo vệ công lí và chính nghĩa. - Ngụ ý của tác phẩm : vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi ; phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu. - Lời bình ở cuối truyện đề cao bản lĩnh của kẻ sĩ. b) Nghệ thuật - Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ. 76

- Dẫn dắt truyện khéo léo, nhiều chi tiết gây sự chú ý, hấp dẫn. - Cách kể chuyện và miêu tả sinh động, hấp dẫn. - Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo, nhưng vẫn mang những nét hiện thực. c) Ý nghĩa văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta. 3. Hướng dẫn tự học - Bình luận chi tiết Ngô Tử Văn được nhận chức Phán sự ở đền Tản Viên. - Xác định những chi tiết kì ảo trong truyện và cho biết tác dụng của chúng. - Suy nghĩ của anh (chị) về lời bình của tác giả ở cuối truyện.

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Biết vận dụng những kiến thức đã học về đoạn văn, văn bản thuyết minh để viết được đoạn văn thuyết minh có đề tài quen thuộc, gần gũi. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Đoạn văn, các yêu cầu viết một đoạn văn nói chung.

- Các yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh. 2. Kĩ năng - So sánh để nhận ra những điểm khác nhau giữa đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh. - Vận dụng những kiến thức, kĩ năng về đoạn văn, về văn thuyết minh để viết đoạn văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc trong học tập và đời sống. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Ôn tập và củng cố những kiến thức về đoạn văn thuyết minh qua những câu hỏi và gợi ý của SGK, từ đó nắm vững các kiến thức và kĩ năng về đoạn văn và viết đoạn văn thuyết minh ; có kiến thức cần thiết về đối tượng thuyết minh ; sắp xếp các kiến thức theo một trật tự hợp lí ; vận dụng các phương pháp thuyết minh hợp lí để đoạn văn sinh động, hấp dẫn. - Rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh, nhận ra và sửa các lỗi thông dụng khi viết đoạn văn. 2. Luyện tập Tăng cường các bài luyện tập phù hợp với mỗi đối tượng. Ví dụ : viết đoạn văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, một tác phẩm văn học.

3. Hướng dẫn tự học Kết hợp luyện tập tại lớp và luyện tập thêm ở nhà để nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện ngữ âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, phong cách ngôn ngữ,... - Vận dụng được những yêu cầu trên vào việc sử dụng tiếng Việt, vào việc phân tích và sửa chữa lỗi về tiếng Việt. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Những yêu cầu sử dụng đúng tiếng Việt theo các chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết, về từ ngữ, về ngữ pháp, về phong cách ngôn ngữ. - Những yêu cầu sử dụng hay để đạt hiệu quả giao tiếp cao. 2. Kĩ năng - Sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ. - Sử dụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ. - Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về phát âm, về chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, về phong cách ngôn ngữ,... 77

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết : yêu cầu phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết chữ theo đúng các quy tắc hiện hành của chữ quốc ngữ. - Chuẩn mực về từ ngữ : yêu cầu dùng từ ngữ theo đúng hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt. - Chuẩn mực về ngữ pháp : yêu cầu đặt câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp và có sự liên kết câu để tạo nên mạch lạc cho văn bản. - Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ : yêu cầu sử dụng các phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, với phong cách chức năng ngôn ngữ. - Yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao được thực hiện bằng các phép tu từ, chuyển hóa linh hoạt, sáng tạo, nhưng vẫn tuân theo các quy tắc và phương thức chung của tiếng Việt. 2. Luyện tập - Phát hiện, phân tích và sửa lỗi : cần so sánh đối chiếu với chuẩn mực, với việc sử dụng đúng. - Nhận diện cái đúng, cái chuẩn mực trong sử dụng tiếng Việt, từ đó sử dụng tiếng Việt theo đúng chuẩn mực. - Phát hiện cái hay trong sử dụng tiếng Việt, từ đó nâng cao trình độ sử dụng tiếng Việt để đạt hiệu quả giao tiếp cao.

3. Hướng dẫn tự học - Xem lại các bài làm văn của anh (chị), phân tích và sửa các lỗi mắc phải (nếu có) về chữ viết, từ ngữ, câu văn, đoạn văn và cấu tạo cả bài văn. - Phát hiện và phân tích hiệu quả của các phép tu từ trong một số đoạn văn, thơ hay mà anh (chị) yêu thích.

TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản thuyết minh ; - Biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Mục đích, yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng - Tóm tắt một văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản. - Trình bày văn bản tóm tắt trước tập thể. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Tìm hiểu, củng cố các kiến thức về tóm tắt văn bản nói chung và tóm tắt văn bản thuyết minh qua các ví dụ cụ thể, qua đó rút ra những nội dung cơ bản. 78

- Mục đích : để ghi nhớ những nội dung cơ bản của văn bản thuyết minh, để giới thiệu với người khác về đối tượng, về văn bản thuyết minh. - Yêu cầu : ngắn gọn, rành mạch, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc. - Cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh : xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt ; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh ; tìm bố cục của văn bản ; viết tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt. 2. Luyện tập Tóm tắt một văn bản thuyết minh và trình bày bài tóm tắt đó. Ví dụ : Tóm tắt văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội trong SGK. 3. Hướng dẫn tự học Tìm thêm các văn bản thuyết minh và luyện tập tóm tắt văn bản.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Hồi trống Cổ Thành - hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ. - Tính chất kể chuyện (viết để kể) biểu hiện ở cốt truyện, ngôn từ, hành động, nhân vật mang tính cá thể cao. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Phân tích, rút ra đặc điểm tính cách nhân vật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - La Quán Trung (1330? - 1400?), người có những đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh - Thanh ở Trung Quốc. - Hồi trống Cổ Thành thuật lại việc Quan Công đi tìm minh chủ Lưu Bị, qua năm cửa ải, chém sáu tướng Tào, về đến Cổ Thành bị Trương Phi nghi ngờ bội nghĩa, quyết sống mái với người anh em. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy ; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung. (Phân tích thái độ, lập luận, lối suy diễn, hành động của Trương Phi đối với Quan Công). - Đề cao một Quan Vân Trường trí dũng song toàn, biết tiến biết thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế "tình ngay lí gian" ; biết dùng hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa. 79

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Trích Tam quốc diễn nghĩa - LA QUÁN TRUNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được tính cách cương trực, biểu hiện lòng trung nghĩa của Trương Phi và tình cảm keo sơn gắn bó của những người anh em kết nghĩa ; - Cảm nhận được không khí chiến trận qua đoạn trích.

(Phân tích thái độ, lí lẽ và hành động của Quan Công nhằm minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa). b) Nghệ thuật - Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính. - Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn. c) Ý nghĩa văn bản Đề cao lòng trung nghĩa. 3. Hướng dẫn tự học Lược thuật câu chuyện Hồi trống Cổ thành bằng văn viết hoặc kể ở lớp.

- Cách miêu tả nhân vật qua cử chỉ, ngôn ngữ, qua lối kể chuyện giàu kịch tính. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và vị trí đoạn trích (SGK). 2. Đọc - hiểu a) Nội dung - Nhân vật Tào Tháo + Chủ động mời rượu để bàn về anh hùng trong thiên hạ nhằm thăm dò thái độ của Lưu Bị. + Có trí tuệ sắc sảo, tầm nhìn xa trông rộng nhưng rất tự phụ, kiêu ngạo, nham hiểm, không coi ai đáng là anh hùng (mượn hình ảnh rồng để nói về anh hùng trong thiên hạ). - Nhân vật Lưu Bị + Hoàn toàn bất ngờ khi Tào Tháo cho người đến mời. + Rất khiêm nhường và tỏ ra khôn ngoan khi Tào Tháo hỏi về anh hùng trong thiên hạ ; xử lí tình huống rất thông minh. + Lưu Bị đã thắng trong cuộc đấu trí với Tào Tháo. b) Nghệ thuật - Khắc hoạ tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ, dáng điệu, chi tiết giàu kịch tính, tăng sức hấp dẫn của lời kể.

ĐỌC THÊM

TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG
(Trích Tam quốc diễn nghĩa - LA QUÁN TRUNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được tính cách của Tào Tháo và Lưu Bị. - Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện giàu kịch tính thông qua cử chỉ, thái độ, ngôn ngữ của từng nhân vật và chi tiết chọn lọc. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Lưu Bị khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan. Tào Tháo gian hùng, nhưng chủ quan nên thất bại trong cuộc đấu trí.

80

- Sử dụng hợp lí hình ảnh thiên nhiên để làm rõ tính cách nhân vật. c) Ý nghĩa văn bản Ngợi ca Lưu Bị - một con người khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích nhân vật Lưu Bị (hoặc Tào Tháo).

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích Chinh phụ ngâm - ĐẶNG TRẦN CÔN - ĐOÀN THỊ ĐIỂM (?)) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, sầu muộn của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi khi chồng đi chinh chiến ; thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và đề cao hạnh phúc lứa đôi ; - Thấy được sự tài hoa, tinh tế trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn, khao khát,... của người chinh phụ. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Tác giả, dịch giả và tác phẩm, vị trí đoạn trích (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Tám câu đầu : Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ. + Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin". 81

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya ; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một mình mình hay". - Tám câu tiếp : Nỗi sầu muộn triền miên. + Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên". + Để giải toả nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như : soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng". Sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn. - Tám câu cuối : Nỗi nhớ thương đau đáu. + Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên- mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm, đau đáu,... + Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời). b) Nghệ thuật - Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật. - Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,... c) Ý nghĩa văn bản Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa ; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng đoạn trích. - Tìm và phân tích tác dụng của các từ láy trong đoạn trích. 82

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được cách lập dàn ý bài văn nghị luận ; - Lập được dàn ý bài văn nghị luận. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Tác dụng, yêu cầu của việc lập dàn ý khi viết bài văn nghị luận. - Các bước lập dàn ý bài văn nghị luận . 2. Kĩ năng - Vận dụng những kiến thức đã học về văn nghị luận để lập được dàn ý cho một đề văn nghị luận. - Thực hành lập dàn ý cho một số đề văn nghị luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Bài học là sự củng cố những kiến thức về văn bản nghị luận đã học ở THCS, thông qua luyện tập để rút ra các kiến thức về dàn ý của bài văn nghị luận : + Lập dàn ý là lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản theo bố cục ba phần của văn bản (mở bài, thân bài, kết bài), giúp người viết bao quát được những nội dung chủ yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai, phạm vi nghị luận,...

+ Để lập dàn ý cho bài văn nghị luận, trước hết cần xác định luận đề, luận điểm, luận cứ, từ đó sắp xếp vào bố cục ba phần : mở bài (giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề) ; thân bài (triển khai các luận điểm, luận cứ theo trật tự hợp lí) ; kết bài (nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề). 2. Luyện tập Các bài luyện tập phù hợp - Bài tập nhận diện, phân tích dàn ý. - Bài tập về lập dàn ý cho đề văn nghị luận. Ví dụ : Lập dàn ý cho các đề văn sau : - Suy nghĩ của anh (chị) về hạnh phúc. - Bàn về vấn đề "cho" và "nhận" trong cuộc sống. - Về một tác phẩm văn học đã để lại cho anh (chị) những ấn tượng sâu sắc. 3. Hướng dẫn tự học Kết hợp luyện tập tại lớp và luyện tập ở nhà để phát triển kĩ năng viết bài văn nghị luận.

- Biết trân trọng và tự hào về một Danh nhân văn hóa và một di sản văn học vô giá của dân tộc. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Những yếu tố về thời đại, gia đình và cuộc đời làm nên thiên tài Nguyễn Du cùng sự nghiệp văn học vĩ đại ông. - Những nội dung và nghệ thuật chủ yếu của Truyện Kiều. 2. Kĩ năng Nhìn nhận sự tiếp nhận với mức độ phổ thông một đỉnh cao văn học. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả Nguyễn Du - Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du + Thời đại : Đó là một thời đại bão táp của lịch sử. Những cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữa các tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm + Quê hương và gia đình : Quê hương núi Hồng sông Lam cùng với truyền thống gia đình khoa bảng lớn cũng là một yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du + Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạt trong loạn lạc chính là yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Du có vốn sống và tư tưởng làm nên một đỉnh cao văn học có một không hai : Truyện Kiều. 83

TRUYỆN KIỀU
(NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du. - Biết được những nội dung cơ bản và nghệ thuật chủ yếu của Truỵên Kiều.

- Sự nghiệp văn học (SGK). b) Tác phẩm Truyện Kiều - Nguồn gốc : Từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) với tài năng nghệ thuật bậc thầy, nhất là với tấm lòng nhân đạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo ra một kiệt tác văn chương bất hủ. - Sự sáng tạo của Nguyễn Du + Về nội dung : Từ câu chuyện tình của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã tạo nên một "Khúc ca mới đứt ruột" (Đoạn trường tân thanh), nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về nhân sinh của nhà thơ trước "những điều trông thấy". + Về nghệ thuật : Lược bỏ các tình tiết về mưu mẹo, về báo oán,... (trong tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân), bằng thể lục bát truyền thống, với một ngôn ngữ trau chuốt tinh vi, chính xác đến trình độ cổ điển, trong một truyện thơ Nôm, Nguyễn Du tập trung thể hiện nội tâm nhân vật một cách tài tình. - Nội dung tư tưởng + Tiếng khóc cho số phận con người : khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan ; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp ; khóc cho thân xác con người bị đày đoạ. + Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép : tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hoá con người của đồng tiền. Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy cũng lên án tạo hoá và số mệnh, nhưng bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch ra đúng ai là kẻ chà đạp quyền sống của con người trong thực tế. + Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí. 84

- Nghệ thuật + Nghệ thuật xây dựng nhân vật ; + Nghệ thuật kể chuyện ; + Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ. - Kết luận : Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc Việt Nam, di sản văn học của nhân loại, là một "tập đại thành" của truyền thống nghệ thuật, văn hoá Việt Nam, tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, vừa là niềm thương cảm sâu sắc, là tấm lòng "nghĩ tới muôn đời", vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con người. 2. Luyện tập - Tóm tắt Truyện Kiều ; chọn nhân vật mình yêu thích. - Rèn cách tiếp nhận một Danh nhân văn hoá - một nhà thơ lỗi lạc nhất của dân tộc bằng một đề cương : + Những yếu tố làm nên một thiên tài ; + Sự nghiệp sáng tác ; + Vị trí trong nền văn hoá, văn học dân tộc và nhân loại. 3. Hướng dẫn tự học - Sưu tầm những tranh ảnh về Nguyễn Du và Truyện Kiều. - Kể lại Truyện Kiều và sưu tầm những giai thoại về Nguyễn Du và Truyện Kiều.

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được các khái niệm : ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ; - Có kĩ năng phân tích, cảm thụ ngôn ngữ nghệ thuật, bước đầu biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để nâng cao hiệu quả diễn đạt. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật : (với nghĩa chuyên môn) ngôn ngữ dùng trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà quan trọng hơn là có chức năng thẩm mĩ. Ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm ngôn ngữ trong các tác phẩm tự sự, trữ tình và tác phẩm sân khấu. - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba đặc trưng cơ bản : tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa. 2. Kĩ năng - Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật : các biện pháp nghệ thuật và hiệu quả nghệ thuật của chúng. - Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để đạt được hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng,...

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Phân tích các ngữ liệu trong bài để hình thành kiến thức. - Có thể thông qua so sánh bài ca dao về cây sen với lời giải thích về từ sen trong Từ điển tiếng Việt để thấy được chức năng thẩm mĩ của ngôn ngữ nghệ thuật. - Nêu ví dụ để phân biệt ngôn ngữ nghệ thuật thuộc ba lĩnh vực chủ yếu : tác phẩm tự sự, trữ tình và sân khấu. - Hình thành kiến thức về ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật cũng thông qua con đường phân tích ngữ liệu về ngôn ngữ nghệ thuật, thông qua sự so sánh với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. 2. Luyện tập - Bài tập 1 : cần nắm được những phép tu từ thường được sử dụng để tạo nên tính hình tượng : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng và những cách nói hàm ẩn,... - Bài tập 2 : tính hình tượng là đặc trưng tiêu biểu của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. - Bài tập 3 : yêu cầu chọn lựa và điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống. Chú ý đến nghĩa hình tượng và biểu cảm của từ cần lựa chọn, tương quan về nghĩa giữa các từ, nghĩa chung của cả câu, cả đoạn, và phù hợp với luật thơ. - Bài tập 4 : So sánh ba đoạn thơ về từ ngữ tạo hình tượng, về nhịp điệu thơ, cảm xúc thơ để thấy sự khác nhau của ba nhà thơ ở ba thời đại. 3. Hướng dẫn tự học - Tìm trong SGK Ngữ văn đã học những văn bản nghệ thuật và xếp vào ba loại : tự sự, thơ trữ tình và văn bản sân khấu (kịch, chèo). 85

- Tìm và phân tích tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật trong hai câu thơ : Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Tế Hanh)

Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Kiều. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung Đoạn 1 (18 câu đầu) : Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng. - Kiều nhờ cậy Vân (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em". - Nhắc nhở mối tình của mình với chàng Kim : thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ. Chú ý cách kể nhấn về phía mong manh, nhanh tan vỡ của mối tình. - Kiều trao duyên cho em. Chú ý cách trao duyên - trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường này. Đoạn 2 (còn lại) : Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên. - Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. - Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ. b) Nghệ thuật - Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật. - Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động. 86

TRAO DUYÊN
(Trích Truyện Kiều - NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tỡnh yờu sõu nặng và nỗi đau của Thúy Kiều trong đoạn trích ; - Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tài tình của Nguyễn Du. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời "trao duyên" đầy đau khổ. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm . 2. Kĩ năng Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung

c) Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng đoạn thơ. - Tìm những câu thơ trong đoạn trích cho thấy Kiều nhớ về các kỉ niệm của tình yêu. - Đang nói chuyện với Thuý Vân, Kiều chuyển sang nhắn gửi Kim Trọng. Sự chuyển đổi đối tượng trò chuyện ấy nói lên điều gì trong tình cảm của Kiều?

2. Kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình. - Rèn luyện kĩ năng phân tích những câu thơ hay. II - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Đoạn trích từ câu 1229 đến câu 1248 trong Truyện Kiều miêu tả cảnh sống ô nhục của Kiều ở lầu xanh. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say,... diễn ra triền miên.

NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích Truyện Kiều - NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được tâm trạng của Kiều trong cảnh ngộ từ một thiếu nữ tài sắc, tâm hồn trong trắng bị đẩy vào chốn lầu xanh nhơ bẩn ; - Cảm nhận được tấm lòng trân trọng, sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật ; - Thấy được đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Nỗi thương thân và sự ý thức cao về nhân phẩm của Kiều. - Sử dụng các phép tu từ, hình thức đối xứng. 87

- Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều + Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. "Giật mình" : vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận. + Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận. - Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều + Cảnh vật với Kiều là sự giả tạo ; nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh. + Thú vui cầm, kì, thi, họa với Kiều là "vui gượng" - cố tỏ ra vui vì không tìm được tri âm. b) Nghệ thuật - Khai thác triệt để các hình thức đối xứng. - Sử dụng ước lệ, điệp từ, v.v.

c) Ý nghĩa văn bản Nỗi xót xa, đau đớn của Kiều khi sống ở lầu xanh và sự ý thức cao về nhân phẩm của nàng. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng đoạn thơ. - Nêu những biện pháp nghệ thuật diễn tả hoàn cảnh và thân phận của Kiều trong đoạn trích.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Củng cố và nâng cao hiểu biết về yêu cầu và cách thức xây dựng lập luận đã học ở THCS. - Qua luyện tập, rút ra các kiến thức về lập luận trong bài văn nghị luận : + Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận : lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người nghe (người đọc) đến một kết luận nào đó mà người nói (người viết) muốn đạt tới. + Các yêu cầu xây dựng lập luận trong văn nghị luận : để xây dựng lập luận cần xác định luận điểm chính xác, các luận cứ thuyết phục, vận dụng các phương pháp lập luận hợp lí. 2. Luyện tập - Nhận diện, phân tích luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận qua một số văn bản nghị luận (trong SGK hoặc được cung cấp). - Xây dựng lập luận Ví dụ : Xây dựng lập luận để triển khai các luận điểm sau : + Màu xanh của những cánh rừng đang dần mất đi trên hành tinh của chúng ta. + Văn học dân gian là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc. 3. Hướng dẫn tự học Luyện tập thêm về xây dựng lập luận theo một số đề văn nghị luận.

LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm vững yêu cầu và cách thức xây dựng lập luận trong văn nghị luận ; - Xây dựng được lập luận trong bài văn nghị luận. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận. - Các yêu cầu xây dựng lập luận trong văn nghị luận. 2. Kĩ năng - Tìm và phân tích các luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận trong một số đoạn văn, bài văn nghị luận. - Nhận diện các thao tác trong đoạn văn, bài văn nghị luận. - Viết đoạn văn nghị luận triển khai một luận điểm cho trước theo các luận cứ, thao tác và phương pháp lập luận phù hợp. 88

CHÍ KHÍ ANH HÙNG
(Trích Truyện Kiều - NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được ước mơ công lí của Nguyễn Du qua chí khí lẫm liệt của Từ Hải ; - Thấy được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Ước mơ công lí của Nguyễn Du gửi gắm qua hình tượng Từ Hải, một con người có phẩm chất và chí khí phi thường. - Sáng tạo đặc sắc trong việc xây dựng hình tượng anh hùng Từ Hải. 2. Kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình. - Biết cảm thụ và phân tích những câu thơ hay. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Đoạn trích từ câu 2213 đến câu 2230 của Truyện Kiều : Từ Hải từ biệt Thuý Kiều ra đi lập sự nghiệp lớn. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung 89

- Khát vọng lên đường (bốn câu đầu đoạn trích) Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi. - Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại). Chú ý các động thái của Từ : + Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả. + Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng. + Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công. + Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công. b) Nghệ thuật Khuynh hướng lí tưởng hoá người anh hùng bằng bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ ; trong đó, hai phương diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau. c) Ý nghĩa văn bản Lí tưởng anh hùng của Từ Hải và ước mơ công lí của Nguyễn Du. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng đoạn thơ. - Anh hùng theo quan niệm xưa là người phi thường. Theo anh (chị), ngôn từ và cách tả Từ Hải trong đoạn trích đã nêu lên nét phi thường như thế nào?

ĐỌC THÊM

THỀ NGUYỀN
(Trích Truyện Kiều - NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được vẻ đẹp của mối tình Kim - Kiều và khát vọng hạnh phúc của đôi trai tài gái sắc. - Thấy được nghệ thuật đặc sắc trong việc sử dụng từ ngữ, xây dựng hình ảnh. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Vẻ đẹp của mối tình Thúy Kiều- Kim Trọng, khát vọng tình yêu tự do. - Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh,... 2. Kĩ năng Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Giới thiệu vị trí đoạn trích và hoàn cảnh buổi thề nguyền (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung - Vẻ đẹp của mối tình Thuý Kiều - Kim Trọng : Sự chủ động của Kiều và sự đắm say trân trọng người yêu của chàng Kim đã làm nổi bật vẻ đẹp của mối tình Kim - Kiều. - Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi 90

+ Lời của Thuý Kiều nói với Kim Trọng bộc lộ kín đáo khát vọng vượt qua rào cản của xã hội, người đời : "Nàng rằng : "Khoảng vắng đêm trường Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa" + Lời thề nguyện ghi xương khắc cốt "trăm năm tạc một chữ đồng" chân thành, tha thiết, đồng cảm với tâm hồn bao chàng trai, cô gái. b) Nghệ thuật - Lựa chọn hình ảnh, từ ngữ,... - Các biện pháp tu từ, cách sử dụng điển cố,... c) Ý nghĩa văn bản Ngợi ca vẻ đẹp của tình yêu và tấm lòng đồng cảm của Nguyễn Du với khát vọng hạnh phúc của con người. 3. Hướng dẫn tự học Học thuộc lòng đoạn thơ.

VĂN BẢN VĂN HỌC
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được những tiêu chí chủ yếu và cấu trúc của một văn bản văn học ; - Vận dụng những hiểu biết trên để tìm hiểu tác phẩm văn học. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Các tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.

- Cấu trúc của văn bản văn học với các tầng ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa. 2. Kĩ năng - Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại. - Cảm thụ tác phẩm có chiều sâu. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Các tiêu chí của văn bản văn học - Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. - Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao ; thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng. - Văn bản văn học được xây dựng theo phương thức riêng, theo đặc trưng một thể loại nhất định (truyện, thơ, kịch). b) Cấu trúc của văn bản văn học : - Tầng ngôn từ - Tầng hình tượng - Tầng hàm nghĩa,... c) Phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa văn bản văn học và văn bản phi văn học : tính thẩm mĩ, tính hình tượng, tính kí hiệu. 2. Luyện tập - Câu ca dao sau đây có phải là một văn bản văn học không? Vì sao? "Gió đưa cành trúc la đà, Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. 91

Mịt mù khói tỏa cành sương, Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây hồ". - Phân tích ý nghĩa hàm ẩn trong khổ thơ : ..." Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi".
(Hữu Thỉnh, Sang thu)

3. Hướng dẫn tự học Nêu và phân tích những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (căn cứ vào một vài tác phẩm đã học).

THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ : PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối. - Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ và phân tích phép điệp và phép đối trong tác phẩm nghệ thuật. - Bước đầu biết sử dụng phép điệp và phép đối khi cần thiết. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Kiến thức về phép điệp : phép tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (âm, vần, từ, ngữ, câu, nhịp, kết cấu ngữ pháp,...) nhằm

nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật. - Kiến thức về phép đối : phép sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa nhằm mục đích tạo ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hòa trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định. 2. Kĩ năng - Nhận diện, phân tích cấu tạo của phép điệp và phép đối. - Cảm thụ, lĩnh hội và phân tích hiệu quả nghệ thuật của hai phép tu từ trên. - Bước đầu biết sử dụng hai phép tu từ trên trong những ngữ cảnh cần thiết. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Làm các bài tập thực hành để củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ đã được học sơ lược ở SGK Ngữ văn lớp 7. - Về phép điệp, chú ý đến các trường hợp điệp âm, vần, từ, ngữ, câu,... và tác dụng của chúng trong từng ngữ cảnh cụ thể. - Về phép đối, chú ý đến phép đối trong thành ngữ, tục ngữ, văn biền ngẫu, thơ Đường luật, trong văn xuôi,... Chú ý đến sự cân xứng và đối chọi của từ ngữ về các phương diện âm thanh, nhịp điệu, ngữ nghĩa, ngữ pháp (từ loại). - Ở cả hai phép tu từ, cần quan tâm đến hiệu quả nghệ thuật trong văn bản.

2. Luyện tập - Nhận diện hai phép tu từ trong văn bản nghệ thuật. - Phân tích cấu tạo và tác dụng (hiệu quả) nghệ thuật của hai phép tu từ. - Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ có phép đối hoặc những câu đối được lưu truyền trong dân gian. 3. Hướng dẫn tự học - Sưu tầm ngữ liệu về phép điệp trong ca dao, trong các khẩu hiệu. - Sưu tầm thêm ngữ liệu về phép đối trong thành ngữ, tục ngữ, thơ ca, văn biền ngẫu, câu đối,...

NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm vững các khái niệm về nội dung và hình thức văn bản văn học. - Biết vận dụng những tri thức đó để tìm hiểu văn bản văn học. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Các khái niệm về nội dung văn bản văn học : đề tài, chủ đề, tư tưởng của văn bản, cảm hứng nghệ thuật.

92

- Các khái niệm về hình thức của văn bản văn học : ngôn từ, kết cấu, thể loại. 2. Kĩ năng - Xác định được các khái niệm về nội dung và hình thức văn bản văn học khi đọc một truyện ngắn hay một bài thơ ngắn. - Cảm nhận có chiều sâu văn bản văn học. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Các khái niệm về nội dung văn bản văn học - Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn thể hiện trong văn bản. - Chủ đề là vấn đề cơ bản được thể hiện trong văn bản. - Tư tưởng của văn bản là cách mà nhà văn lí giải vấn đề cơ bản, là điều nhà văn muốn chuyển tải đến người đọc. - Cảm hứng nghệ thuật là tình cảm chủ đạo của văn bản. b) Các khái niệm về hình thức văn bản văn học - Ngôn từ là yếu tố đầu tiên để văn bản văn học khác với các loại văn bản khác. Ngôn từ bao giờ cũng mang dấu ấn tác giả. - Kết cấu là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tố của văn bản để trở thành một chỉnh thể. - Thể loại là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản thích hợp với từng nội dung văn bản khác nhau. 2. Luyện tập - Nêu đề tài, chủ đề, tư tưởng của văn bản, cảm hứng nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) và Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê). 93

- Cảm hứng nghệ thuật của Phạm Tiến Duật trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính và của Y Phương trong Nói với con. 3. Hướng dẫn tự học - Ghi nhớ các khái niệm về nội dung và hình thức văn bản văn học. - Chọn một vài tác phẩm văn xuôi và thơ đã học, tập phân tích đề tài, chủ đề, tư tưởng văn bản, cảm hứng nghệ thuật ; ngôn từ, kết cấu, thể loại.

CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là thao tác lập luận. - Nắm được một số thao tác nghị luận thường gặp và các yêu cầu đối với việc vận dụng các thao tác đó. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm thao tác nghị luận . - Cách thức triển khai các thao tác nghị luận : giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp. - Yêu cầu vận dụng các thao tác phù hợp với từng vấn đề nghị luận.

2. Kĩ năng - Nhận diện và phân tích vai trò của các thao tác nghị luận đã học qua các văn bản nghị luận. - Vận dụng các thao tác nghị luận phù hợp với các vấn đề để nâng cao hiệu quả của bài văn nghị luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Qua việc phân tích ví dụ, rút ra và ghi nhớ kiến thức : + Để triển khai một vấn đề nhằm thuyết phục người đọc, người nghe, cần sử dụng các thao tác nghị luận phù hợp. + Cách thức triển khai các thao tác nghị luận : giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp. + Mỗi thao tác có một vai trò, ưu thế riêng ; cần hiểu yêu cầu vận dụng các thao tác phù hợp với từng vấn đề nghị luận. - Qua việc phân tích ví dụ để nhận ra và phân biệt thao tác so sánh với các thao tác đã học. 2. Luyện tập - Nhận diện và phân tích thao tác so sánh trong một số văn bản (trong và ngoài SGK). - Triển khai thao tác so sánh trong một số đề văn nghị luận. Ví dụ : Vận dụng các thao tác phù hợp để triển khai các luận điểm sau :

+ Màu xanh của những cánh rừng đang dần mất đi trên hành tinh của chúng ta. + Văn học dân gian là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc. 3. Hướng dẫn tự học Kết hợp luyện tập trên lớp và ở nhà để củng cố và phát triển kĩ năng viết văn nghị luận.

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hệ thống hóa nội dung kiến thức về phần tiếng Việt trong năm học để củng cố và nâng cao nhận thức. - Tiếp tục rèn luyện và nâng cao những kĩ năng cần thiết liên quan đến những nội dung kiến thức về tiếng Việt đã được hình thành trong năm học. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái quát về lịch sử tiếng Việt : nguồn gốc, quan hệ họ hàng, lịch sử phát triển và chữ viết của tiếng Việt. - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : khái niệm giao tiếp ngôn ngữ, hai quá trình trong giao tiếp ngôn ngữ, các nhân tố giao tiếp, đặc điểm của dạng nói và dạng viết trong giao tiếp ngôn ngữ. 94

- Hai phong cách ngôn ngữ (phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật) : khái niệm, các dạng biểu hiện, các đặc trưng cơ bản của từng phong cách và những đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ của từng phong cách - Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt : sử dụng đúng chuẩn mực và sử dụng hay. 2. Kĩ năng - Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức : so sánh, đối chiếu, khái quát hóa. - Kĩ năng lập bảng tổng kết để hệ thống hóa kiến thức. - Kĩ năng luyện tập thực hành để củng cố, nâng cao kiến thức. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Khái quát hóa và hệ thống hóa theo bốn chủ đề : lịch sử tiếng Việt, hoạt động giao tiếp ngôn ngữ, phong cách ngôn ngữ, yêu cầu về sử dụng tiếng Việt. - Gợi nhớ lại kiến thức theo hệ thống câu hỏi và bài tập trong SGK, từ đó hệ thống hóa kiến thức. - Nên lập bảng tổng kết, so sánh, đối chiếu như yêu cầu của các bài tập trong SGK, sau đó tự điền những nội dung cụ thể. 2. Luyện tập - So sánh, đối chiếu và hệ thống hóa kiến thức bằng hình thức lập bảng tổng kết và ghi những nội dung tương ứng vào từng cột (Bài tập 2, 3, 4, 6).

- Trình bày kiến thức lí thuyết dưới hình thức trả lời câu hỏi trong SGK (Bài tập 1, 3, 5) - Nhận diện câu đúng, phát hiện câu sai, từ đó nhận thức được yêu cầu về sử dụng tiếng Việt (Bài tập 7). 3. Hướng dẫn tự học - Lập những bảng tổng kết khác cho những kiến thức đã học trong năm học về tiếng Việt. Ví dụ : bảng so sánh ẩn dụ và hoán dụ về những điểm giống nhau và khác nhau. - Hai phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuật có từ rất sớm ở tất cả các ngôn ngữ, kể cả ngôn ngữ các dân tộc thiểu số và các ngôn ngữ chưa có chữ viết (các ngôn ngữ này có thể chưa có các phong cách khoa học, báo chí, nghị luận, hành chính). Tìm thêm ví dụ về vấn đề này.

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Biết viết đoạn văn nghị luận phù hợp với vị trí và chức năng của chúng trong bài văn nghị luận. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Hoàn thiện các kiến thức về đoạn văn, các yêu cầu viết đoạn văn nói chung. - Vai trò và các yêu cầu viết đoạn văn trong bài văn nghị luận. 95

2. Kĩ năng - So sánh để nhận ra những điểm khác nhau giữa đoạn văn tự sự, đoạn văn thuyết minh và đoạn văn nghị luận. - Vận dụng những kiến thức, kĩ năng về đoạn văn, về văn nghị luận để viết được đoạn văn ngắn phù hợp với vị trí và chức năng của chúng trong bài văn nghị luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Thông qua luyện tập để hoàn thiện và củng cố kiến thức về đoạn văn nghị luận, vai trò và các yêu cầu viết đoạn văn trong bài văn nghị luận : đoạn văn mở bài, đoạn văn triển khai luận điểm của thân bài, đoạn văn kết bài. - Thông qua luyện tập để tăng cường hiểu biết về các nội dung nghị luận. 2. Luyện tập - Luyện tập theo các yêu cầu của bài học. - Một số yêu cầu tương tự để HS luyện tập. Ví dụ : Cho đề bài sau : "Suy nghĩ của anh (chị) khi nhìn những em nhỏ đang ngày ngày lang thang trên hè phố". + Lập dàn ý cho đề văn trên. + Viết đoạn văn nghị luận triển khai một ý của dàn bài trên. - Kết hợp luyện tập trên lớp và ở nhà để phát triển kĩ năng viết đoạn văn nghị luận.

3. Hướng dẫn tự học Tăng cường luyện tập thêm về viết đoạn văn nghị luận.

VIẾT QUẢNG CÁO
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu yêu cầu và cách viết quảng cáo. - Biết viết văn bản quảng cáo. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Khái niệm văn bản quảng cáo, vai trò của quảng cáo trong đời sống. - Yêu cầu và cách viết quảng cáo cho một sản phẩm hoặc một dịch vụ. 2. Kĩ năng - Biết lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp với nội dung quảng cáo. - Biết viết các văn bản quảng cáo thông thường.

96

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Vai trò của quảng cáo trong đời sống : là loại văn bản nhằm thông tin, thuyết phục khách hàng về chất lượng, lợi ích,... của sản phẩm, dịch vụ. - Yêu cầu và cách viết quảng cáo cho một sản phẩm hoặc một dịch vụ : Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn, trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong mĩ tục. Để viết quảng cáo cần xác định những nội dung cơ bản, nổi bật của sản phẩm, dịch vụ ; lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp ; lựa chọn cách trình bày ấn tượng. 2. Luyện tập - Nhận diện và phân tích các đặc điểm và yêu cầu của văn bản quảng cáo. - Viết văn bản quảng cáo. Ví dụ : Quảng cáo cho một sáng kiến giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp ; Quảng cáo về một dạ hội tiếng Anh của trường. 3. Hướng dẫn tự học Kết hợp với các tình huống thực tiễn để xây dựng văn bản quảng cáo đáp ứng các yêu cầu đặt ra.

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hệ thống được những kiến thức đã học trong SGK Ngữ văn lớp 10. - Có khả năng phân tích tác phẩm văn học theo từng cấp độ : ngôn ngữ, hình tượng văn học, sự kiện, tác giả, tác phẩm. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Cách nhìn tổng quát về nội dung và hình thức nghệ thuật của từng bộ phận văn học. 2. Kĩ năng So sánh giữa các bộ phận văn học ; hệ thống hóa những kiến thức đã học. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tổng kết khái quát về văn học Việt Nam Văn học Việt Nam gồm hai bộ phận lớn : văn học dân gian và văn học viết ; mang những đặc điểm truyền thống : tinh thần yêu nước chống xâm lược, tinh thần nhân văn, đề cao đạo lí, nhân nghĩa. Nhưng hai bộ phận văn học này cũng có những đặc trưng riêng (có thể lập bảng so sánh Văn học dân gian và Văn học viết về Thời điểm ra đời, Tác giả, Hình thức lưu truyền, Hình thức tồn tại, Vai trò, vị trí). 2. Tổng kết bộ phận văn học dân gian - Chú ý ba đặc trưng cơ bản của văn học dân gian : + Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. + Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. + Gắn bó với những hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng (văn học dân gian mang tính nguyên hợp). 97

TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC

- Hệ thống thể loại văn học dân gian : Có thể tổng kết theo loại thể : + Tự sự : gồm thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ, vè. + Trữ tình : gồm ca dao - dân ca. + Sân khấu dân gian (kịch) : bao gồm chèo, tuồng dân gian, múa rối. Chú ý : Riêng tục ngữ và câu đố có những đặc trưng riêng (thường tồn tại dưới dạng những câu văn nhưng có vần, có đối, có khi cũng rất giàu hình ảnh và nhạc điệu). Như thế, nó vừa mang những đặc trưng của thể loại tự sự lại vừa mang những đặc trưng của thể loại trữ tình. - Những giá trị của văn học dân gian truyền thống : giá trị nhận thức, giá trị giáo dục, giá trị nghệ thuật. 3. Tổng kết bộ phận văn học viết - Văn học viết Việt Nam được chia thành hai thời kì lớn : thời kì văn học trung đại và thời kì văn học hiện đại. - Đặc điểm chung : + Văn học viết phản ánh hai nội dung lớn là nội dung yêu nước và nội dung nhân đạo. + Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam trong những mối quan hệ đa dạng như quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ với quốc gia, với dân tộc, quan hệ xã hội, quan hệ bản thân. - Đặc điểm riêng (có thể lập bảng so sánh văn học trung đại và văn học hiện đại về đặc điểm chữ viết, thể loại, sự giao lưu văn hoá, điền vào cột với các nội dung tương ứng).

Một số tác phẩm và trào lưu văn học chứng tỏ văn học Việt Nam phát triển trong sự ảnh hưởng qua lại với các yếu tố truyền thống dân tộc, tiếp biến văn học nước ngoài : Truyện Kiều của Nguyễn Du (trong sự so sánh với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân), thơ ca lãng mạn 1930 - 1945 (ảnh hưởng thơ tượng trưng, thơ lãng mạn Pháp,...), văn học hiện thực (ảnh hưởng của văn học hiện thực phương Tây thế kỉ XIX),... 4. Tổng kết văn học viết Việt Nam thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX - Văn học trung đại gồm hai thành phần văn học : chữ Hán và chữ Nôm ; được chia thành bốn giai đoạn văn học : từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV, từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII, từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX, nửa cuối thế kỉ XIX. - Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam : Về nội dung : Hai nội dung chủ đạo, xuyên suốt của văn học trung đại Việt Nam là nội dung yêu nước và nội dung nhân đạo. + Nội dung yêu nước với những biểu hiện phong phú, đa dạng, vừa phản ánh truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, vừa chịu sự tác động của tư tưởng "trung quân ái quốc". + Nội dung nhân đạo trong văn học trung đại được xây dựng trên cơ sở truyền thống nhân đạo của dân tộc Việt Nam, kết hợp những ảnh hưởng tư tưởng tích cực vốn có của Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo. Truyền thống nhân văn của người Việt Nam biểu hiện qua lối sống tương thân tương ái, qua những nguyên tắc đạo lí, những cách ứng xử tốt đẹp giữa người với người trong xã hội,...Tư tưởng nhân văn của Phật giáo là lòng từ bi, bác ái ; của Đạo giáo là sống thuận theo lẽ tự 98

nhiên, hoà hợp với tự nhiên ; của Nho giáo là học thuyết nhân nghĩa, tư tưởng thân dân. Về nghệ thuật : những điểm lớn là tính quy phạm, tính trang nhã, vừa tiếp thu tinh hoa văn hoá nước ngoài, vừa sáng tạo những giá trị văn học mới mang bản sắc dân tộc. 5. Đặc điểm của những thể loại văn học trung đại đã học (Có thể lập bảng liệt kê những thể loại và nêu đặc điểm của thơ Đường luật, thơ Nôm Đường luật, phú, cáo, kí, truyền kì, tiểu thuyết chương hồi, ngâm khúc, truyện thơ Nôm vào các cột tương ứng). 6. Tổng kết phần văn học nước ngoài Nêu những thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của văn học cổ Hi Lạp, Ấn Độ, văn học trung đại Trung Quốc, Nhật Bản, những thể loại lớn như sử thi, thơ Đường luật, thơ hai-cư, tiểu thuyết chương hồi. Cần lập bảng thống kê theo loại thể, đồng thời so sánh các tác phẩm văn học Việt Nam có loại thể tương ứng với văn học nước ngoài hoặc các tác phẩm văn học nước ngoài tương ứng với nhau để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt. - Về sử thi (Có thể lập bảng nêu đặc điểm riêng, chung của Đăm Săn, Ô-đi-xê, Ra-ma-ya-na vào các cột tương ứng). - Về thơ Đường và thơ hai-cư (Có thể lập bảng nêu đặc điểm về nội dung, nghệ thuật của thơ Đường và thơ hai-cư vào các cột tương ứng). - Về tiểu thuyết chương hồi

Tam quốc diễn nghĩa thuộc loại tiểu thuyết chương hồi với đặc điểm nổi bật là kể lại sự việc theo trình tự thời gian. Tính cách nhân vật thường được thể hiện thông qua hành động và đối thoại là chính. 7. Tổng kết phần lí luận văn học Ôn tập lại những kiến thức theo yêu cầu của SGK bằng bảng tổng kết với các mục : tiêu chí chủ yếu, cấu trúc, các yếu tố thuộc nội dung, các yếu tố thuộc hình thức của văn bản văn học. Lưu ý : - Đây là bài khái quát với nội dung kiến thức nhiều. Tuy nhiên giáo viên không cần phải trình bày tất cả. HS trình bày theo nhóm. Sau đó cho các nhóm tự chấm điểm cho nhau. - Có thể lập các bảng như trên để hệ thống hoá kiến thức. - Có thể tập phân tích nội dung yêu nước và nội dung nhân đạo qua một số tác phẩm văn học.

ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kiến thức và kĩ năng về các kiểu văn bản đã học ở THCS và nâng cao ở lớp 10 ; ôn tập các kiểu văn bản mới đã học. - Chuẩn bị tốt cho bài thi cuối năm.

99

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Đặc điểm của các kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận. - Dàn ý của bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Các phương pháp thuyết minh, cách lập dàn ý bài văn thuyết minh đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn. - Các thao tác lập luận và cách lập dàn ý bài văn nghị luận. - Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự, thuyết minh. - Đặc điểm và cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo. 2. Kĩ năng - Phân tích đề, lập dàn ý bài văn tự sự, thuyết minh, nghị luận. - Viết đoạn văn tự sự, thuyết minh, nghị luận. - Tóm tắt văn bản tự sự, thuyết minh.

- Viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo. - Trình bày một vấn đề. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Củng cố kiến thức cơ bản qua việc tự đọc SGK, chuẩn bị trước đề cương ôn tập theo các câu hỏi. - Luyện tập để hoàn thiện, nâng cao kiến thức. 2. Luyện tập Lập dàn ý, viết đoạn văn, tóm tắt văn bản. 3. Hướng dẫn tự học Củng cố và hoàn thiện kiến thức, kĩ năng qua việc thực hành lập dàn ý, viết đoạn văn tự sự, thuyết minh, nghị luận (làm ở nhà).

100

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
A - KHÁI QUÁT VỀ CÁC CHỦ ĐỀ
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn lớp 10 (Nâng cao)(*) quy định mức độ cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với các chủ đề như sau :
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

1. Tiếng Việt 1.1. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ Ngôn ngữ dạng nói và - Hiểu đặc điểm của ngôn ngữ dạng nói và ngôn ngữ dạng viết. Nêu được các đặc điểm, lấy được ví dụ dạng viết - Biết vận dụng hiểu biết về ngôn ngữ dạng nói và dạng viết vào việc minh hoạ. tạo lập và lĩnh hội văn bản. – Phong cách ngôn ngữ - Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. – Biết sử dụng từ ngữ địa phương, biệt sinh hoạt - Biết vận dụng hiểu biết về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vào việc ngữ xã hội, từ ngữ nghề nghiệp, câu rút gọn phù hợp với các tình huống giao tiếp tạo lập và lĩnh hội văn bản. cụ thể.

(

*) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông, môn Ngữ văn, Sđd, tr. 105.

101

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Phong cách ngôn ngữ - Hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ; biết phân biệt – Viết được một số văn bản tự sự, miêu nghệ thuật phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. tả, biểu cảm có yếu tố nghệ thuật. – Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc đọc - hiểu và tạo lập các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 1.2. Hoạt động giao tiếp – Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ – Hoàn thiện hiểu biết về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Hiểu đặc điểm của giao tiếp bằng ngôn – Nhận thức được sự phổ biến và đa dạng của hoạt động giao tiếp ngữ, các chức năng của ngôn ngữ trong trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, bằng nhiều kênh khác nhau : giao tiếp, các nhân tố tham gia giao tiếp. âm thanh, chữ viết, hình ảnh,... – Biết vận dụng kiến thức về giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đọc hiểu và tạo lập văn bản.

1.3. Một số kiến thức – Hiểu được một cách khái quát nguồn gốc, quan hệ họ hàng và quá khác trình phát triển của tiếng Việt. – Biết vận dụng kiến thức về lịch sử tiếng Việt vào việc tìm hiểu tiến – Lịch sử tiếng Việt trình lịch sử văn học Việt Nam với thành tựu văn học chữ Nôm và chữ quốc ngữ. – Yêu cầu về sử dụng – Hiểu được các yêu cầu về sử dụng tiếng Việt. – Nắm được những yêu cầu chung về tiếng Việt – Biết vận dụng những hiểu biết trên vào việc nói, viết và đọc - hiểu ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, phong cách. các văn bản. – Từ Hán Việt 1.4. Củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng đã học – Hiểu một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu tạo từ. – Hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt có trong các văn bản học ở lớp 10.

Hoàn thiện những kiến thức và kĩ năng đã học ở Trung học cơ sở về Củng cố kiến thức và kĩ năng thông qua từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, các biện pháp tu từ. thực hành, luyện tập.

102

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

2. Làm văn

– Hoàn thiện kiến thức về văn bản và đặc điểm của văn bản ; hiểu Phân tích được những đặc điểm của văn bản qua các ví dụ cụ thể. 2.1. Những vấn đề chung những điều kiện tạo lập văn bản và liên kết trong văn bản. về văn bản và tạo lập – Vận dụng được những kiến thức trên vào quá trình đọc - hiểu văn bản văn bản. – Nắm được một số điều kiện để tìm ý, triển khai ý : quan sát, liên tưởng, tưởng tượng ; chọn sự việc, chi tiết tiêu,... 2.2. Các kiểu văn bản – Văn bản tự sự – Hoàn thiện kiến thức về văn bản tự sự ; hiểu ý nghĩa và biết cách – Nhận ra các đặc điểm của văn tự sự đưa yếu tố miêu tả, biểu cảm vào văn bản tự sự. qua các văn bản đọc - hiểu trong chương – Biết tóm tắt văn bản tự sự, biết trình bày miệng văn bản tóm tắt trình lớp 10. trước tập thể. – Biết vận dụng những kiến thức trên để đọc - hiểu văn bản tự sự. – Biết tóm tắt các văn bản tự sự (truyện dân gian, truyện trung đại) theo nhân vật chính.

– Biết viết bài văn tự sự theo cốt truyện đã có hoặc tự mình xây dựng kết hợp với miêu tả, biểu cảm ; biết điều chỉnh dung lượng của – Biết sử dụng chất liệu trong những văn bản văn học để làm bài văn tự sự. bài văn. – Văn bản thuyết minh – Hoàn thiện kiến thức về văn bản thuyết minh (đặc điểm, yêu cầu và phương pháp thuyết minh, các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh). – Biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh, biết trình bày miệng một văn bản thuyết minh trước tập thể. – Biết viết bài thuyết minh về một tác – Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh có sự kết hợp các phương phẩm, tác giả, một thể loại văn học đã thức biểu đạt ; biết điều chỉnh dung lượng của bài văn. học ở lớp 10.

103

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Văn bản nghị luận

– Hoàn thiện những hiểu biết về văn bản nghị luận (đặc điểm, vai trò – Biết cách phân tích một đề văn nghị của luận điểm, yêu cầu của đề văn và ngôn ngữ của bài văn nghị luận (đặc điểm, yêu cầu,...) luận,...) – Biết viết đoạn văn, bài văn theo các – Hiểu cách thức triển khai các thao tác lập luận : giải thích, chứng thao tác giải thích, chứng minh... ; biết minh,... huy động các kiến thức về tác phẩm văn – Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận để đọc - hiểu văn bản học được học ở lớp 10 để viết bài. nghị luận. – Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học ; biết điều chỉnh dung lượng của bài văn. – Biết trình bày miệng một vấn đề trước tập thể.

– Một số kiểu văn bản khác

– Hiểu mục đích, nội dung, đặc điểm, yêu cầu và cách thức xây dựng kế hoạch cá nhân ; hiểu tầm quan trọng của ý thức và thói quen lập kế hoạch làm việc. – Hiểu mục đích, đặc điểm, nội dung, yêu cầu và cách tạo lập văn bản quảng cáo ; hiểu tầm quan trọng của tính ấn tượng và tính trung thực trong quảng cáo. – Biết xây dựng kế hoạch học tập, sinh hoạt của cá nhân ; biết viết các văn bản quảng cáo thông thường.

3. Văn học

– Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các trích đoạn sử thi Việt Nam và nước ngoài (Đăm Săn ; Ô-đi-xê – Hô-me-rơ ; Ra-ma-ya-na 3.1. Văn bản văn học – Sử thi Việt Nam và nước – Van-mi-ki) : phản ánh một nét diện mạo tinh thần của thời kì cổ đại ; ca ngợi kì tích và phẩm chất của các nhân vật anh hùng ; sử dụng ngoài ngôn ngữ anh hùng ca. – Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại sử thi. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm sử thi theo đặc trưng thể loại. 104

– Nhớ được cốt truyện, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật, nhận xét được những đặc điểm nội dung của các trích đoạn sử thi. – Nhận biết một số nét cơ bản về đề tài, hình tượng, ngôn ngữ sử thi. – Nhận biết được tác phẩm sử thi theo

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

đặc điểm thể loại. – Truyền thuyết Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ : một truyền thuyết về lịch sử dân tộc qua lăng kính tưởng tượng ; thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật lịch sử ; bài học giữ nước ; mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và hư cấu. – Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. – Truyện cổ tích Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện Tấm Cám : – Nhớ được những biến cố, kiểu nhân xung đột thiện – ác, ước mơ công bằng xã hội ; vai trò của yếu tố vật, mô típ thường gặp của truyện cổ tích hoang đường, kì ảo và lối kết thúc có hậu. qua truyện Tấm Cám. – Hiểu một số đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích. – Trình bày được cách phân loại và nội – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. dung chính của truyện cổ tích. – Nhận biết được tác phẩm truyện cổ tích theo đặc điểm thể loại. – Truyện cười Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày ; Tam đại con gà : ý nghĩa châm biếm sâu sắc và những bài học thiết thực ; nghệ thuật phóng đại và tạo tình huống gây cười. – Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện cười. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm truyện cười theo đặc trưng thể loại. – Hiểu đối tượng, ý nghĩa của tiếng cười, nghệ thuật gây cười trong các truyện được học. – Trình bày được cách phân loại, nội dung và nghệ thuật chính của truyện cười. – Nhận biết được tác phẩm truyện cười theo đặc điểm thể loại. – Nhớ được cốt truyện, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật, nhận ra ý nghĩa và bài học lịch sử của tác phẩm. – Phân biệt được truyền thuyết và sử thi. – Nhận biết được tác phẩm truyền thuyết theo đặc điểm thể loại.

– Truyện thơ dân gian

Nhận biết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện thơ dân gian 105

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tiễn dặn người yêu qua một đoạn trích tiêu biểu. – Ca dao Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài ca dao trữ tình và ca dao châm biếm, hài hước : đời sống tình cảm đa dạng, phong phú của nhân dân lao động ; cách thể hiện vừa hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc. – Hiểu nội dung phản ánh, tình cảm, cảm xúc, ý nghĩa ; phát hiện được các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của các bài ca dao được học.

– Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu đạt của thể thơ lục bát – Biết tìm hiểu một bài ca dao qua các trong ca dao. phương diện : đề tài, chủ đề, nhân vật trữ tình, hình ảnh, ngôn ngữ,... – Biết cách đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại. – Thơ trung đại Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và giá trị nghệ thuật của các tác phẩm thơ trung đại (Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão ; Bảo kính cảnh giới, số 43 – Nguyễn Trãi ; Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm ; Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du ; các bài đọc thêm : Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận ; Cáo tật thị chúng – Mãn Giác ; Quy hứng – Nguyễn Trung Ngạn) : lí tưởng và nhân sinh quan của con người thời trung đại, tâm sự về số phận con người và thời cuộc ; cách sử dụng sáng tạo thể thơ Đường luật và cách thể hiện cảm xúc trữ tình. – Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại Việt Nam. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ trữ tình trung đại theo đặc trưng thể loại. – Thơ Đường và thơ hai-cư – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ (Hoàng – Nhận biết được một bài thơ Đường qua Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng – Lí Bạch ; Thu hứng – thể thơ, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật, Đỗ Phủ ; các bài đọc thêm : Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu ; Khuê oán – biểu đạt. Vương Xương Linh ; Điểu minh giản – Vương Duy) : đề tài, cấu tứ, bút pháp tình cảnh giao hoà ; phong thái nhân vật trữ tình ; tính cách luật và vẻ đẹp hàm súc, cổ điển. 106 – Nhận ra được chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của tác phẩm ; nỗi lòng, tình cảm của tác giả ; phát hiện được các chi tiết nghệ thuật của mỗi bài thơ. – Hiểu đặc điểm về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt của thơ trung đại.

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường ; biết liên hệ để hiểu một số đặc điểm của thơ Đường luật Việt Nam. – Biết cách đọc - hiểu tác phẩm thơ Đường theo đặc trưng thể loại. – Bước đầu nhận biết vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hai-cư của M. Ba-sô (Nhật Bản). – Phú Việt Nam – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng – Trương Hán Siêu : tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, Nắm được một số nét về sự phân loại và lối kết cấu và lời văn kết hợp biền ngẫu với thơ. cách thể hiện nội dung của thể phú. – Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể phú. – Biết cách đọc - hiểu một bài phú theo đặc trưng thể loại. – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc – Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm (?) : tình cảnh cô đơn và khát vọng hạnh phúc ; bút pháp bày tỏ nỗi lòng, Nắm được một số nét về thể thơ, nhân "tả cảnh ngụ tình" ; sức biểu đạt của thể song thất lục bát. vật trữ tình, nội dung của thể ngâm khúc. – Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể ngâm khúc. – Biết cách đọc - hiểu một văn bản thuộc thể ngâm khúc. – Nhận ra bố cục, nội dung, ý nghĩa, mạch lập luận, phát hiện các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của các văn bản đã học. – Nhận biết vị trí, ý nghĩa của các thể cáo, tựa trong văn học trung đại Việt Nam, về câu văn biền ngẫu trong bài cáo.

– Ngâm khúc Việt Nam

– Nghị luận trung đại – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm, Việt Nam Đại cáo Bình Ngô – Nguyễn Trãi : bản tuyên ngôn hoà bình giàu tư tưởng nhân nghĩa ; tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc ; sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và trữ tình ; lập luận chặt chẽ, sắc bén ; giọng điệu hào hùng. – Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài Tựa "Trích diễm thi tập" – Hoàng Đức Lương ; bài đọc thêm Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung : đề cao việc bảo tồn văn hoá, trân trọng hiền tài ; nghệ thuật lập luận chặt chẽ. – Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể cáo, tựa. 107

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

– Biết cách đọc - hiểu tác phẩm nghị luận trung đại theo đặc trưng thể loại. – Sử kí trung đại Việt Nam – Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong Đại Việt sử kí toàn thư – Ngô Sĩ Liên : quan điểm đánh giá về tài năng Nhận biết lối viết sử : kết hợp giữa biên và đức độ của nhân vật lịch sử ; cách lựa chọn chi tiết, sự việc, cách niên với tự sự, cách kể chuyện kiệm lời, trần thuật. giàu kịch tính. – Nhận biết một vài đặc điểm của thể loại sử kí trung đại. – Bước đầu biết cách đọc - hiểu một văn bản sử kí trung đại.

– Truyện trung đại – Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của Chuyện chức phán sự ở đền Nhận biết nội dung và các mô típ kì ảo Việt Nam Tản Viên – Nguyễn Dữ : ngợi ca người trí thức cương trực ; lối kể thường gặp trong truyện truyền kì. chuyện và cách xây dựng nhân vật của truyện truyền kì. – Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyện truyền kì. – Biết cách đọc - hiểu một truyện trung đại Việt Nam. - Truyện thơ Nôm – Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật một số đoạn trích tiêu biểu của tác phẩm Truyện Kiều – Nguyễn Du : giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc ; nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí ; những đóng góp vào việc hoàn thiện ngôn ngữ thơ ca dân tộc. – Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của truyện thơ Nôm. – Biết cách đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ Nôm theo đặc trưng thể loại. – Nhận biết nội dung tư tưởng, cảm xúc, phát hiện các chi tiết nghệ thuật của mỗi trích đoạn. – Nhận biết hai loại truyện thơ Nôm : bác học và bình dân ; nội dung và nghệ thuật của truyện thơ Nôm bác học.

108

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc

– Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích trong tác – Nhận biết một số đặc điểm về cách tổ phẩm Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung : ngợi ca phẩm chất của chức tác phẩm, xây dựng hình tượng nhân con người trung nghĩa ; khuynh hướng "tôn Lưu biếm Tào" ; mối vật, lối kể chuyện. quan hệ giữa lịch sử và hình tượng nghệ thuật ; cách kể chuyện sinh động, giàu kịch tính, nghệ thuật xây dựng nhân vật. – Nhận biết một vài đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi. – Biết cách đọc - hiểu một văn bản tiểu thuyết chương hồi (bản dịch).

3.2. Lịch sử văn học – Quá trình văn học – Hiểu được những nét chính về quá trình phát triển và những đặc Nêu được các đặc điểm và giá trị của các điểm cơ bản của văn học Việt Nam. giai đoạn văn học, lấy được các ví dụ để – Hiểu những nét chính về đặc trưng và giá trị của văn học dân gian minh hoạ. Việt Nam. – Hiểu được những nét chính về quá trình phát triển, đặc điểm và thành tựu cơ bản của văn học trung đại Việt Nam. – Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc - hiểu tác phẩm văn học dân gian, văn học trung đại và để làm bài nghị luận văn học. – Tác giả văn học – Biết một số nét chính về thời đại, thân thế và sự nghiệp của một số – Nắm được những kiến thức về tác giả tác giả được học trong chương trình. qua những bài đọc - hiểu văn bản và bài – Biết những nét cơ bản về thời đại, thân thế và sự nghiệp của khái quát về tác gia, giai đoạn văn học. Nguyễn Trãi : cuộc đời hào hùng và bi thương, tư tưởng nhân nghĩa cao cả, sự nghiệp sáng tác phong phú, đa dạng ; chất anh hùng ca và chất trữ tình trong thơ văn ; những đóng góp to lớn vào thể loại thơ Nôm. – Trình bày được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi và Nguyễn Du, minh hoạ được một số giá trị nội dung và nghệ thuật nổi bật qua – Biết một số nét chính về thời đại, thân thế và sự nghiệp của tác gia những tác phẩm đã học, đã đọc. Nguyễn Du : cuộc đời thăng trầm trong một thời kì lịch sử đầy biến 109

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

động ; tấm lòng nhân đạo cao cả ; những đóng góp to lớn vào sự phát triển của thể loại truyện thơ Nôm. – Biết vận dụng những hiểu biết trên để đọc - hiểu tác phẩm và làm bài nghị luận về tác giả văn học. 3.3. Lí luận văn học – Văn bản văn học – Bước đầu hiểu các đặc điểm của văn bản văn học, mối quan hệ giữa ngôn từ, hình tượng, ý nghĩa. – Biết vận dụng kiến thức trên vào việc đọc - hiểu văn bản văn học. – Thể loại – Biết một số nét chính về đặc điểm của các thể loại văn học dân Nắm được các đặc điểm thể loại qua gian (sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, ca dao,...), các bài đọc - hiểu văn bản. văn học trung đại (thơ, nghị luận, phú, cáo, truyện, ngâm khúc), văn học nước ngoài (thơ Đường, thơ hai-cư, tiểu thuyết chương hồi) được học trong chương trình. – Biết vận dụng kiến thức thể loại vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản. – Một số khái niệm lí luận văn học khác – Hiểu sơ lược về một số yếu tố của tác phẩm văn học (nhân vật trữ Nắm được khái niệm qua các bài khái tình, cốt truyện, kết cấu,...). quát, đọc - hiểu văn bản. – Biết vận dụng kiến thức trên vào đọc - hiểu văn bản và viết bài nghị luận văn học.

110

B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KÌ LỊCH SỬ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam : văn học dân gian và văn học viết ; – Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết ; – Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam trong văn học,... 2. Kĩ năng Nhận diện được nền văn học của một dân tộc. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu kiến thức cơ bản a) Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam : văn học dân gian và văn học viết. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau. – Văn học dân gian : gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, dân ca, truyện thơ, chèo ; là sáng tác tập thể và truyền miệng, thể hiện tình cảm của nhân dân lao động. 111 – Văn học viết : được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ ; là sáng tác của trí thức, mang đậm dấu ấn sáng tạo của cá nhân. b) Ba thời kì lớn của văn học Việt Nam - Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX : còn gọi là văn học trung đại ; văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm ; hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông Nam Á, Đông Á ; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, nhất là Trung Quốc. - Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 : chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ, có nhiều chuyển biến lớn, phản ánh những thay đổi sâu sắc của đất nước về một xã hội và ý thức. - Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX : tồn tại trong bối cảnh giao lưu văn hoá, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới. c) Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ : quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và trong ý thức về bản thân. 2. Luyện tập – Khuyến khích HS nêu nhận định (lấy từ các luận điểm chính trong bài) và tập phân tích, lấy dẫn chứng làm sáng tỏ nhận định đó. – HS có được kĩ năng : nắm bắt, nhìn nhận một nền văn học, nêu ra được những nhận định khái quát, cơ bản về văn học. 3. Hướng dẫn tự học – Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài. – Vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam.

VĂN BẢN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu khái quát về văn bản và các đặc điểm của văn bản ; – Vận dụng được kiến thức về văn bản vào đọc - hiểu văn bản và làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái quát về văn bản. – Đặc điểm của văn bản. 2. Kĩ năng – Dự đoán được nội dung của văn bản qua các dấu hiệu hình thức (tên gọi, thể loại, thể thức cấu tạo văn bản,...). – Tạo lập văn bản hoàn chỉnh phù hợp với mục đích và đối tượng giao tiếp. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Khái quát về văn bản : + Văn bản là những lời nói hoặc bài viết trong giao tiếp thường do nhiều câu kết hợp với nhau tạo thành. + Muốn tạo lập một văn bản, người nói, viết phải xác định rõ mục đích, đối tượng, nội dung, thể thức cấu tạo và quy tắc ngôn ngữ được vận dụng trong văn bản. 112

– Các đặc điểm của văn bản : văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích ; văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức ; văn bản có tác giả. 2. Luyện tập – Các Bài tập 1, 2 trong phần Luyện tập (SGK) nên để HS chuẩn bị trước ở nhà và trình bày trước nhóm, trước lớp trong phần lí thuyết. (Có thể tập cho HS cách thức trình bày theo lối trình chiếu, theo phương pháp dự án). – Các Bài tập 3, 4 nên hướng dẫn để HS tự học. – Sau phần lí thuyết, GV hướng dẫn HS làm Bài tập 5 để củng cố hiểu biết về ba đặc điểm của văn bản. HS có thể thảo luận trong nhóm, rồi cử đại diện trình bày trước lớp. 3. Hướng dẫn tự học – GV lưu ý HS nắm vững các câu hỏi cần trả lời trước khi tạo lập một văn bản và ba đặc điểm cơ bản của văn bản. – Vận dụng kiến thức trên để làm các Bài tập 3, 5.

PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm vững các đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt ; – Vận dụng được những kiến thức về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Văn bản theo phương thức biểu đạt : văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, điều hành (hành chính – công vụ) ; trình bày được đặc điểm của mỗi loại văn bản theo phương thức biểu đạt. – Phân biệt các kiểu văn bản theo phương thức biểu đạt. 2. Kĩ năng – Nhận diện được kiểu văn bản và phương thức biểu đạt qua các ví dụ cụ thể. – Nhận ra và phân tích được tác dụng của sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản. – Vận dụng kiến thức đã học về mục đích, yêu cầu của kiểu văn bản và phương thức biểu đạt để lập ý, viết đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Nội dung của bài học là sự củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học ở THCS, do vậy cần tăng cường thực hành luyện tập qua việc phân tích các văn bản cụ thể. 2. Luyện tập - Nhận diện các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. – Nhận diện và phân tích sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản.

3. Hướng dẫn tự học – Tự sưu tầm và phân loại các văn bản theo phương thức biểu đạt.

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được khái niệm và có thể phân biệt được các thể loại của văn học dân gian Việt Nam ; – Hiểu được những đặc trưng và giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái niệm, đặc trưng cơ bản và giá trị nhiều mặt của văn học dân gian Việt Nam. – Các thể loại chính của văn học dân gian Việt Nam. 2. Kĩ năng : Biết nhận dạng và tiếp nhận các tác phẩm văn học dân gian Việt Nam. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu kiến thức cơ bản a) Khái niệm – Văn học dân gian là một bộ phận có vị trí và vai trò quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của văn học dân tộc. 113

– Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng lưu truyền trong nhân dân. Văn học dân gian ra đời từ rất sớm. Khi văn học viết xuất hiện, văn học dân gian vẫn tiếp tục phát triển chủ yếu trong các tầng lớp bình dân, và cả những trí thức mà tư tưởng, sinh hoạt gần gũi với nhân dân lao động. Văn học dân gian gắn bó với đời sống và tư tưởng, tình cảm của quần chúng lao động, là hình thức nghệ thuật tập thể thể hiện ý thức cộng đồng của các tầng lớp dân chúng. Văn học dân gian Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc. Các dân tộc ở Việt Nam dù khác nhau về dân số, trình độ phát triển kinh tế – xã hội nhưng đều có gia tài văn học dân gian mang bản sắc riêng, đóng góp vào kho tàng văn học dân gian chung. b) Những giá trị cơ bản – Văn học dân gian Việt Nam có nội dung phong phú, phản ánh chân thực cuộc sống, lí tưởng xã hội và đạo đức của nhân dân lao động được đánh giá như "sách giáo khoa về cuộc sống". – Văn học dân gian chứa đựng một kho tàng các truyền thống nghệ thuật đậm đà bản sắc dân tộc. – Văn học dân gian có tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và phát triển của văn học viết. Trong lịch sử văn học Việt Nam (trước đây và trong sự nghiệp xây dựng, phát triển nền văn học nghệ thuật hiện đại đậm đà bản sắc dân tộc hiện nay), văn học dân gian vẫn xứng đáng được coi như ngọn nguồn vô tận cho sự sáng tạo nghệ thuật. c) Đặc trưng

Văn học dân gian có những đặc trưng khác với văn học viết về phương thức sáng tác và lưu truyền, về phương pháp miêu tả và biểu hiện đời sống. – Văn học dân gian là những sáng tác truyền miệng và tập thể Truyền miệng là phương thức sáng tác và lưu truyền của văn học dân gian. Phải hiểu phương thức truyền miệng như một nhu cầu văn hoá, nhu cầu sáng tác và tiếp nhận trực tiếp, giao tiếp trực tiếp giữa các thành viên của cộng đồng. Phương thức truyền miệng tạo nên tính diễn xướng và liên quan chặt chẽ tới phương thức sáng tác tập thể của văn học dân gian. Đặc điểm về truyền miệng và sáng tác tập thể tạo nên tính dị bản và đặc trưng về nội dung của tác phẩm văn học dân gian : chỉ quan tâm tới những gì chung cho cả cộng đồng người, là tiếng nói chung của cộng đồng. Cho nên, trong các tác phẩm văn học dân gian thường có những yếu tố được lặp đi lặp lại nhiều lần, những cách thức cấu tạo hình tượng tương đồng giữa các tác phẩm. – Một số đặc điểm về ngôn ngữ và phương pháp nghệ thuật của văn học dân gian Ngôn ngữ văn học dân gian thường giản dị và còn giữ lại nhiều đặc điểm của ngôn ngữ nói. Văn học dân gian có cách nhận thức và phản ánh hiện thực đặc trưng. Đó là cách cảm, cách nghĩ hồn nhiên gắn với tín ngưỡng, tập tục dân gian ; là phương pháp phản ánh hiện thực một cách kì ảo, mô tả qua trí tưởng tượng. d) Thể loại Văn học dân gian Việt Nam có những thể loại chính như thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười dân gian, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, vè, truyện thơ 114

dân gian, các thể loại sân khấu dân gian (chèo, tuồng đồ, các trò diễn mang tích truyện,...). 2. Hướng dẫn tự học – Ghi lại tên những bài ca, những câu chuyện cổ đã từng được nghe và nêu lên một vài cảm nhận của mình. – Kẻ bảng để ghi nhớ đặc điểm chính của từng thể loại văn học dân gian Việt Nam.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Khái niệm phong cách chức năng ngôn ngữ : Phong cách chức năng ngôn ngữ là những kiểu diễn đạt nhất định để thực hiện chức năng giao tiếp của ngôn ngữ. Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ : văn bản sinh hoạt, văn bản hành chính, văn bản khoa học, văn bản báo chí, văn bản chính luận, văn bản nghệ thuật. 2. Luyện tập – Tìm ví dụ về các loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ (Mỗi loại nên lấy từ 2 đến 3 ví dụ). – Sưu tầm một số văn bản hành chính và nhận xét về những đặc điểm chung liên quan đến cấu tạo của các văn bản đó. – Xếp loại và nêu nhận xét về thể thức cấu tạo của một bài học trong SGK. 3. Hướng dẫn tự học Viết và trình bày đơn xin học một môn thể thao ở câu lạc bộ.

PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ ; – Vận dụng được hiểu biết nói trên vào việc đọc - hiểu văn bản và làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái niệm phong cách chức năng ngôn ngữ. – Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ. 2. Kĩ năng – Xác định phong cách chức năng ngôn ngữ của văn bản cụ thể. – Tạo lập một loại văn bản thường dùng theo đúng phong cách chức năng ngôn ngữ. 115

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích sử thi Đăm Săn) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được đây là đoạn trích thể hiện trực tiếp đề tài chiến tranh – đề tài trung tâm của sử thi anh hùng và ý nghĩa chiến công của người anh hùng ;

– Nắm được một số đặc điểm của sử thi anh hùng qua đoạn trích. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Ý nghĩa của đề tài chiến tranh và chiến công của người anh hùng Đăm Săn trước Mtao Mxây. – Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng : xây dựng thành công nhân vật anh hùng ; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu ; phép so sánh, phóng đại được sử dụng đạt hiệu quả cao. 2. Kĩ năng – Đọc (kể) diễn cảm tác phẩm sử thi. – Phân tích văn bản sử thi anh hùng theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Đăm Săn là thiên sử thi anh hùng tiêu biểu của dân tộc Ê-đê nói riêng và kho tàng sử thi dân gian Việt Nam nói chung. – Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm, kể về cuộc giao chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây. Đăm Săn thắng, cứu được vợ và thu phục được dân làng của tù trưởng Mxây. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung Vẻ đẹp của nhân vật Đăm Săn trong cuộc chiến đấu với Mtao Mxây và trong quan hệ với cộng đồng

- Trong cuộc chiến đấu với Mtao Mxây : Đăm Săn luôn chủ động, thẳng thắn, dũng cảm và mạnh mẽ, còn Mtao Mxây thì bị động, hèn nhát, khiếp sợ. Đăm Săn là biểu tượng cho chính nghĩa và sức mạnh dân làng. Chàng chiến đấu với Mtao Mxây để giành lại vợ nhưng đồng thời cũng là bảo vệ cuộc sống yên bình của cả cộng đồng. Vì thế, chiến công của Đăm Săn là niềm tự hào của cả cộng đồng. - Trong cảnh ăn mừng chiến thắng, Đăm Săn hiện lên với sức mạnh phi thường, một tù trưởng oai phong, giàu mạnh. Tầm vóc chiến công của người anh hùng Đăm Săn như trùm lên cả xứ sở Ê-đê. - Ý nghĩa : tôn vinh người anh hùng Đăm Săn. Chàng đã quy tụ cả dân làng và tôi tớ của Mtao Mxây thành một tập thể lớn mạnh. Họ tự nguyện theo chàng vì quyền lợi của cộng đồng như một nghĩa vụ thiêng liêng. Cảnh ăn mừng chiến thắng tưng bừng đã tô đậm ý nghĩa của chiến tranh bộ tộc trong sự phát triển của cộng đồng. b) Nghệ thuật – Ngôn ngữ phù hợp với sử thi : ngôn ngữ của người kể biến hoá linh hoạt ; ngôn ngữ đối thoại được khai thác ở nhiều góc độ. – Sử dụng có hiệu quả những biện pháp tu từ thường thấy trong sử thi : lối miêu tả song hành, đòn bẩy, xây dựng những đối thoại trực tiếp, nghệ thuật so sánh, phóng đại, đối lập, tăng tiến. c) Ý nghĩa văn bản Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp, chiến công của người anh hùng Đăm Săn – một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê thời cổ đại. 116

3. Hướng dẫn tự học – So sánh lời nói, cử chỉ, hành động của Đăm Săn và Mtao Mxây. Nhận xét về cách đánh giá khác nhau của tác giả dân gian với hai nhân vật này. – Tìm trong đoạn trích những câu văn sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại và phân tích để làm rõ hiệu quả nghệ thuật của chúng.

117

ĐỌC THÊM

ĐẺ ĐẤT ĐẺ NƯỚC
(Trích sử thi Đẻ đất đẻ nước) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được nhận thức của người Mường cổ về vũ trụ, con người buổi ban đầu ; – Nhận biết được đặc điểm cơ bản của thể loại sử thi thần thoại. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Nhận thức của người Mường cổ về vũ trụ, con người buổi ban đầu. – Đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu về sử thi thần thoại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về sử thi Đẻ đất đẻ nước (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung Nhận thức của người Mường cổ thật hồn nhiên và sự lí giải không khoa học. Trong con mắt người Mường cổ, vũ trụ là một khối hỗn 118

mang (con người "chưa có đất", "chưa có trời", "chưa có người", "thứ gì cũng chưa có, chưa nên") : chưa hoàn chỉnh về loài sinh vật, chưa có tiền đề cho sự hình thành, chưa có đủ hệ thống,... b) Nghệ thuật Phép lặp được sử dụng một cách sinh động (chưa có, chưa nên). c) Ý nghĩa văn bản Đoạn trích giúp người đọc nhận ra quan niệm của người Mường cổ về sự hình thành vũ trụ. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích nhận thức của người Mường cổ về vũ trụ, con người.

VĂN BẢN VĂN HỌC
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được khái niệm văn bản văn học, hiểu được các đặc điểm của văn bản văn học ; – Biết vận dụng kiến thức đó vào đọc - hiểu văn bản văn học. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Khái niệm về văn bản văn học, những đặc điểm của văn bản văn học. 2. Kĩ năng Đọc văn bản văn học theo phong cách chức năng.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Khái niệm : Văn bản văn học là loại văn bản sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật để sáng tạo nên tác phẩm văn học. b) Văn bản văn học có nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, văn bản văn học gồm các văn bản hịch, cáo, chiếu, biểu, sử kí,... Theo nghĩa hẹp, văn bản văn học gồm các tác phẩm văn học như thơ, truyện, kịch bản, tuỳ bút,... c) Đặc điểm của văn bản văn học – Về ngôn từ gồm các đặc điểm : có tính nghệ thuật và thẩm mĩ, có tính hình tượng, có tính biểu tượng và đa nghĩa. – Về hình tượng có các đặc điểm : là thế giới đời sống do ngôn từ gợi lên trong tâm trí người đọc, là một phương tiện giao tiếp đặc biệt. – Về ý nghĩa : văn bản văn học là tất cả những gì hình tượng văn học gợi lên trong người đọc. Nó thể hiện qua nhân vật, sự kiện, cảnh vật, chi tiết,... Các lớp ý nghĩa của văn bản văn học bao gồm đề tài, chủ đề,... – Về cá tính sáng tạo của nhà văn : Văn học dân gian do đặc trưng truyền miệng nên không còn dấu ấn cá nhân nhưng có dấu ấn của vùng miền. Mọi văn bản văn học viết đều có dấu ấn cá nhân. Cá tính sáng tạo của nhà văn làm cho văn học trở nên đa dạng. 2. Luyện tập Tiếp nhận văn bản Ông đồ của Vũ Đình Liên. – Sáng tác bằng phương tiện ngôn ngữ tiếng Việt, chữ quốc ngữ có vần, có nhịp, có sự cộng hưởng giữa các yếu tố ngôn ngữ (âm hưởng ngôn ngữ). 119 thơ.

– Hình tượng : ông đồ – mưa xuân – hoa đào, mực, bút, chữ,... – Tầng nghĩa : Ông đồ : Ông đồ : Ông đồ : Hán học Nền văn hoá Nho giáo Vẻ đẹp truyền thống,...

+ Phong cách :

đượm buồn, trăn trở, nuối tiếc, xót xa,... của nhà

3. Hướng dẫn tự học : Viết một văn bản văn học theo chủ đề tự chọn.

UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ
(Trích sử thi Ô-đi-xê - HÔ-ME-RƠ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được diện mạo tinh thần của người Hi Lạp cổ đại thể hiện ở phẩm chất nhân vật lí tưởng ; – Nắm được đặc điểm nghệ thuật của sử thi Hi Lạp nói chung và sử thi Ô-đi-xê nói riêng. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Trí tuệ và tình yêu của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp, biểu tượng của những phẩm chất cao đẹp mà người cổ đại Hi Lạp khát khao vươn tới. – Dự báo thiên tài của Hô-me-rơ về hình thái đầu tiên của xã hội mới : sự hình thành gia đình và quan hệ hôn nhân một vợ một chồng chung thuỷ.

– Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Hô-me-rơ : miêu tả tâm lí, lối so sánh, sử dụng ngôn từ, giọng điệu. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Phân tích nhân vật qua đối thoại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Hô-me-rơ, người được coi là tác giả của hai sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê, là nhà thơ mù, sinh vào khoảng thế kỉ IX – VIII (trước CN). – Đoạn trích thuật lại chuyện sau hai mươi năm đánh thắng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quê hương chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lốp, đoàn tụ gia đình. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Vẻ đẹp tâm hồn : tình yêu xứ sở, tình vợ chồng, cha con, mẹ con, tình người. – Vẻ đẹp trí tuệ : khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo, sáng suốt của những nhân vật lí tưởng. (Thông qua việc phân tích những lời thoại giữa Pê-nê-lốp và nhũ mẫu Ơ-ri-clê để thấy dược niềm vui sướng và sự hoài nghi của người vợ khi chồng trở về ; giữa Pê-nê-lốp và Tê-lê-mác để thấy được phản ứng của con trai trước thái độ có vẻ tàn nhẫn của mẹ đối với cha mình ; giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ để thấy được niềm hạnh phúc tột cùng sau cuộc đấu trí bằng "phép thử" về bí mật của chiếc giường). 120

b) Nghệ thuật – Miêu tả tâm lí nhân vật chi tiết cụ thể, lối so sánh có đuôi dài sinh động, giàu hình ảnh mang đặc trưng của sử thi. – Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọng kể chậm rãi, tha thiết. c) Ý nghĩa văn bản – Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại và khát vọng đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình. – Đề cao quan hệ tình cảm mẫu mực khi hình thái gia đình xuất hiện, chế độ công xã tan rã, người Hi Lạp bước vào ngưỡng cửa chế độ chiếm hữu nô lệ. 3. Hướng dẫn tự học – Đọc theo kiểu đối thoại nhân vật kịch, thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật và xung đột kịch. – Học theo nhóm, phân vai. – So sánh với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (Trích sử thi Đăm Săn).

THỰC HÀNH LẬP Ý VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN THEO CÁC YÊU CẦU KHÁC NHAU
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Biết vận dụng các kiến thức đã học về mục đích, yêu cầu của kiểu văn bản và phương thức biểu đạt vào việc thực hành lập ý, viết đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Kiến thức về kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. – Các yêu cầu về tìm ý, lập dàn ý cho một đề văn. – Các yêu cầu về viết đoạn văn. 2. Kĩ năng – Nhận diện và phân biệt được các đề văn theo các yêu cầu khác nhau. – Lập được dàn ý cho các đề văn. – Viết được đoạn văn triển khai một ý trong đề bài III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng qua việc thực hành luyện tập. 2. Luyện tập Có thể ra các đề bài như trong SGK hoặc ra thêm các đề văn khác phù hợp với đối tượng HS và yêu cầu của bài học. Ví dụ : Viết đoạn văn tự sự, miêu tả, biểu cảm với các yêu cầu cụ thể. 3. Hướng dẫn tự học Rèn luyện thêm về lập ý và viết đoạn văn theo yêu cầu cụ thể.

RA-MA BUỘC TỘI
(Trích sử thi Ra-ma-ya-na - VAN-MI-KI) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được ý thức và hành động của Ra-ma và Xi-ta trong việc bảo vệ danh dự ; – Nắm được nghệ thuật trần thuật và xây dựng nhân vật qua đoạn trích. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về nhân vật và hành động của nhân vật lí tưởng. – Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Ấn Độ : tính quy mô đồ sộ, tính giáo huấn sâu sắc, tính xung đột gay gắt, tính đa dạng của hệ thống nhân vật. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Phân tích tâm lí, tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột và cách giải quyết xung đột.

121

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Ra-ma-ya-na là một trong hai bộ sử thi Ấn Độ nổi tiếng có ảnh hưởng sâu sắc tới văn học, văn hoá Ấn Độ và nhiều nước trong khu vực, ra đời vào khoảng thế kỉ III trước CN. – Tác phẩm được bổ sung và trau chuốt qua nhiều thế hệ tu sĩ – nhà thơ và được hoàn thành nhờ trí nhớ tuyệt vời và nguồn cảm hứng đặc biệt của đạo sĩ Van-mi-ki. – Đoạn trích thuộc Khúc ca thứ sáu, chương 79 của tác phẩm. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Ca ngợi phẩm chất của người anh hùng lí tưởng Ra-ma, nhà vua tương lai của đất nước : dũng cảm chống lại sự tàn bạo và lăng nhục của kẻ thù, bảo vệ danh dự và tiếng tăm của dòng họ, biết dựa vào sức mạnh của anh em, đồng đội, biết cảm hoá và thu phục lòng người (phân tích thái độ và lời buộc tội của Ra-ma đối với Xi-ta). – Ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ lí tưởng Xi-ta : lòng chung thuỷ, quyết giữ gìn sự trong trắng khi ở trong tay kẻ thù, nỗi đau đớn và giận dữ tột cùng khi bị xúc phạm, niềm kiêu hãnh về nguồn gốc xuất thân cao quý (phân tích lời biện hộ của Xi-ta trước lời buộc tội của chồng và thái độ của nàng khi bước lên giàn lửa) - Đoạn trích phần nào thể hiện Ra-ma-ya-na là thiên sử thi vĩ đại đầy chất bi hùng, chói lọi ánh hào quang huyền thoại. b) Nghệ thuật – Xây dựng nhân vật lí tưởng với tâm lí, tính cách, triết lí, hành động. 122

– Sử dụng hình ảnh, điển tích, ngôn ngữ miêu tả và đối thoại, xung đột kịch tính,... giàu yếu tố sử thi. c) Ý nghĩa văn bản – Quan niệm về vị vua sáng và người phụ nữ lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay. – Người Ấn Độ tin rằng : "Chừng nào sông chưa cạn, núi chưa mòn thì Ra-ma-ya-na còn làm say đắm lòng người và cứu vớt họ thoát khỏi tội lỗi". 3. Hướng dẫn tự học – Đọc nhiều lần và suy ngẫm về lời phản bác của Xi-ta trước lời buộc tội của Ra-ma : "Cớ sao chàng lại dùng những lời lẽ gay gắt khó tả như vậy đối với thiếp [...]. Tình yêu của thiếp, lòng trung thành của thiếp nay xem ra hoàn toàn vô ích !". – Hoạt động theo nhóm, phân vai, thể hiện đoạn trích này dưới dạng một hồi kịch hay một phiên toà. - Thảo luận nhóm (tổ) : Tìm những nét đặc trưng trong cách thể hiện đoạn trích Ra-ma buộc tội. – Thử so sánh hai trích đoạn sử thi Hi Lạp Uy-lít-xơ trở về và sử thi Ấn Độ Ra-ma buộc tội.

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được bi kịch nước mất nhà tan và ý thức lịch sử của nhân dân thể hiện trong tác phẩm ; – Hiểu được một số nét đặc sắc của thể loại qua một truyền thuyết cụ thể. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ nước ; bi kịch tình yêu của Mị Châu – Trọng Thuỷ gắn với bi kịch Âu Lạc rơi vào thảm hoạ mất nước cũng như ý thức lịch sử của nhân dân được phản ánh trong truyền thuyết. - Một số nét đặc sắc về nghệ thuật : kết cấu chặt chẽ, nhiều chất kì ảo, xây dựng nhân vật tiểu thuyết tiêu biểu. 2. Kĩ năng – Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian. – Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ được trích từ Truyện Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái – tập truyện dân gian được sưu tập vào cuối thế kỉ XV. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung 123

– Vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ nước : có quyết sách sáng suốt và bản lĩnh vững vàng khi dời đô xuống đồng bằng (Cổ Loa) ; có tinh thần cảnh giác, bảo vệ đất nước, quyết tâm chống giặc ngoại xâm. Vì thế, đất nước ngày vững mạnh, Triệu Đà không thắng nổi bèn phải cầu hoà. Việc tưởng tượng về sự giúp đỡ của thần linh thể hiện sự ngợi ca, khẳng định vai trò của nhà vua trong sự nghiệp giữ nước. – Bi kịch mất nước và bi kịch tình yêu + Bi kịch mất nước Nguyên nhân : do Triệu Đà có âm mưu đen tối, An Dương Vương mất cảnh giác, Mị Châu ngây thơ, nhà vua chủ quan. Trước lời kết tội của nhân dân đối với tội lỗi của Mị Châu (câu nói của Rùa Vàng), nhà vua rút gươm chém Mị Châu. Hành động dứt khoát, quyết liệt này cho thấy sự tỉnh ngộ muộn màng của nhân vật, nêu lên bài học xương máu về mối quan hệ cá nhân – công dân và gợi nghĩ về sự thảm khốc của chiến tranh. Trong tâm trí của nhân dân, An Dương Vương mãi mãi bất tử. + Bi kịch tình yêu của Mị Châu – Trọng Thuỷ Vì Mị Châu ngây thơ, trong sáng bị lừa dối nên phải trả giá đắt. Tưởng tượng cảnh Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành ngọc châu là sự cảm thông, bao dung của nhân dân đối với Mị Châu. Trọng Thuỷ là một nhân vật đầy mâu thuẫn. Sự ngu trung mù quáng đối với cha đã giết chết chính tình yêu và vợ mình. Cái chết của Trọng Thuỷ là do nỗi giày vò, ân hận, và là một sự tự trừng phạt hợp lí.

Hình ảnh "ngọc trai – nước giếng" thể hiện tập trung nhận thức về lịch sử, sự cảm thông của nhân dân đối với các nhân vật trong truyện. b) Nghệ thuật – Kết hợp nhuần nhuyễn giữa "cốt lõi lịch sử" và hư cấu nghệ thuật. – Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao (ngọc trai – giếng nước). – Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu, thể hiện qua suy nghĩ, hành động, những mâu thuẫn nội tâm nhất định. c) Ý nghĩa văn bản Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc, qua đó nêu lên bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng. 3. Hướng dẫn tự học – Có ý kiến cho rằng truyền thuyết này là một tiếng nói ca ngợi tình yêu và phản kháng chiến tranh. Quan điểm của anh (chị) như thế nào ? – Theo anh (chị), Mị Châu có đúng là giặc như lời kết tội của Rùa Vàng hay không ? Vì sao ?

– Nắm được một số nét đặc sắc nghệ thuật của truyện Tấm Cám nói riêng và cổ tích thần kì nói chung. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Số phận của cô gái mồ côi, bất hạnh, ước mơ hôn nhân hạnh phúc. Ước mơ công lí của nhân dân. – Cuộc đấu tranh giữa thiện – ác cũng như sức sống mãnh liệt của con người và quan niệm về hạnh phúc của nhân dân. – Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích : người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc. Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì ; lối kể chuyện sinh động, hấp dẫn. 2. Kĩ năng – Tóm tắt văn bản tự sự. – Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Truyện cổ tích là tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động. Truyện cổ tích có ba loại : cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì và cổ tích sinh hoạt. – Tấm Cám thuộc loại cổ tích thần kì. Đặc trưng cơ bản của cổ tích thần kì là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào sự phát triển của 124

TẤM CÁM
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được ước mơ của người xưa và tinh thần lạc quan, nhân đạo của nhân dân qua cuộc đấu tranh giữa thiện và ác ;

câu chuyện. Cổ tích thần kì thường thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân về hạnh phúc, công bằng, về phẩm chất và sức mạnh tuyệt vời của con người. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Mâu thuẫn chủ yếu trong truyện : cô Tấm mồ côi, xinh đẹp, hiền lành với dì ghẻ và Cám ác độc, tàn nhẫn. Đây là những mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời cổ nhưng trên hết là mâu thuẫn giữa thiện và ác trong xã hội. Mâu thuẫn đó được phát triển từ thấp đến cao : ban đầu là những hơn thua về vật chất, tinh thần, ganh ghét mẹ ghẻ con chồng, về sau chuyển thành đố kị, một mất một còn, tiêu diệt lẫn nhau. Điều này được dân gian giải quyết theo hướng thiện thắng ác. Đó là chiến thắng tất yếu của cái thiện, lòng nhân đạo và lạc quan. – Cuộc đấu tranh giành hạnh phúc của Tấm + Lúc mới bị chà đạp, Tấm chỉ biết khóc. Qua bốn lần bị tận diệt và hồi sinh (thành chim vàng anh, cây xoan đào, tiếng kêu của con ác trên khung cửi, ẩn mình trong quả thị), Tấm vẫn có sức trỗi dậy phi thường và quyết trở về tìm hạnh phúc. Điều đó nói lên sức sống mãnh liệt của cái thiện. + Hành động trả thù của Tấm : tư tưởng mà dân gian muốn gửi gắm là "Ở hiền gặp lành", "Ác giả ác báo". Hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác. Điều này phù hợp với quan niệm của nhân dân. + Ý nghĩa sự hoá thân của Tấm : phản ánh mơ ước về công bằng xã hội, quan niệm và ước mơ rất thực tế về hạnh phúc của người lao động. Sự trở về làm hoàng hậu của Tấm ở cuối tác phẩm là biểu hiện

cao nhất của ước mơ. Nó chứng tỏ tâm hồn lãng mạn, sự lạc quan yêu đời và niềm khao khát vươn lên của nhân dân lao động. b) Nghệ thuật – Mâu thuẫn, xung đột trong truyện được xây dựng theo chiều tăng tiến. – Nhân vật được xây dựng theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và phát triển song song. Ở đó, bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm. – Có nhiều yếu tố thần kì nhưng vai trò của yếu tố này cũng đậm nhạt khác nhau. – Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích : người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc. c) Ý nghĩa văn bản Truyện Tấm Cám ca ngợi sức sống, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người, của cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời qua đó thể hiện ước mơ về công bằng xã hội và hôn nhân hạnh phúc. 3. Hướng dẫn tự học – Chứng minh rằng : Tấm đúng là nhân vật của truyện cổ tích. – Nhận diện những yếu tố kì ảo và phân tích để thấy tác dụng của chúng. – Trình bày những suy nghĩ của anh (chị) về cảnh kết thúc truyện.

ĐỌC THÊM

CHỬ ĐỒNG TỬ
125

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được khát vọng hạnh phúc và tự do hôn nhân, ước mơ đổi đời của người lao động ; - Thấy được lòng hiếu thảo và tình cảm hồn nhiên, chân thành của con người ; – Thấy được cách lựa chọn chi tiết, yếu tố thần kì qua truyền thuyết đã được cổ tích hoá. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Cuộc gặp gỡ tự nhiên giữa Chử Đồng Tử và Tiên Dung thể hiện khát vọng tự do hôn nhân, hạnh phúc của con người. – Cách kể chuyện, tả cảnh và sử dụng yếu tố thần kì. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Tóm tắt truyện theo nhân vật chính. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Cuộc gặp gỡ tự nhiên, nên vợ nên chồng Chử Đồng Tử là người con hiếu thảo. Tiên Dung là công chúa nhưng rất trọng tình nghĩa, cảm thông với nỗi bất hạnh của người 126

khác. Cuộc hôn nhân giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra trong bối cảnh thiên nhiên rất thơ mộng thể hiện khát vọng hạnh phúc, tình yêu tự do, phóng khoáng. – Ước mơ đổi đời Cung điện mọc lên từ bãi đất và đầm lầy phản ánh ước mơ chinh phục thiên nhiên, khả năng kì diệu của con người. Những ước mơ đó bình dị mà lãng mạn. Nó thể hiện lòng yêu đời và mang đậm ý nghĩa nhân văn. b) Nghệ thuật – Xây dựng nhân vật mang đậm nét cổ tích. – Tình tiết gây được ấn tượng sâu sắc. c) Ý nghĩa văn bản Truyện giáo dục con người lòng hiếu thảo, biết sống có tình nghĩa, trọng tình cảm và đề cao khát vọng hạnh phúc, tự do hôn nhân. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích cuộc gặp gỡ tự nhiên nên vợ, nên chồng giữa Chử Đồng Tử và công chúa Tiên Dung.

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
(Theo chuyện của nhân vật chính)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm được yêu cầu và cách thức tóm tắt chuyện của nhân vật chính trong văn bản tự sự. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Tóm tắt văn bản tự sự theo chuyện của nhân vật chính. – Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. – Cách thức tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính. 2. Kĩ năng – Tóm tắt các văn bản tự sự đã học lớp 10 (truyện dân gian) theo chuyện của nhân vật chính. – Trình bày miệng văn bản tóm tắt trước tập thể. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Tóm tắt văn bản tự sự theo chuyện của nhân vật chính là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính trong văn bản tự sự. – Tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính để qua đó nắm vững tính cách và số phận của nhân vật, từ đó đi sâu tìm hiểu và đánh giá tác phẩm. – Để tóm tắt, cần đọc kĩ văn bản gốc, chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó ; tóm tắt các 127

hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện. 2. Luyện tập Tóm tắt các văn bản tự sự đã học. Ví dụ : Tóm tắt truyện Tấm Cám theo chuyện của nhân vật Tấm hoặc nhân vật Cám. Tóm tắt đoạn trích Uy-lít-xơ trở về theo nhân vật Uy-lít-xơ. 3. Hướng dẫn tự học Tập tóm tắt các tác phẩm tự sự đã học trong chương trình theo nhân vật chính.

NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được đối tượng, nguyên nhân và ý nghĩa của tiếng cười trong truyện ; – Nắm được một số đặc sắc của truyện cười qua một truyện cụ thể.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Sự kết hợp giữa lời nói và động tác trong việc thể hiện bản chất tham lam của thầy lí và tình cảnh bi hài vừa đáng thương vừa đáng trách của người lao động khi phải lâm vào cảnh kiện tụng. – Truyện ngắn gọn, chặt chẽ, lối kể chuyện tự nhiên, kết thúc bất ngờ. Các thủ pháp nghệ thuật : chơi chữ, kết hợp giữa ngôn ngữ và hành động của các nhân vật được sử dụng một cách tài tình. 2. Kĩ năng – Phân tích các yếu tố, tình huống gây cười. – Khái quát, rút ra ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gắm. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Truyện cười có hai loại : truyện hài hước (nhằm mục đích giải trí) và truyện trào phúng (nhằm mục đích phê phán). Đối tượng phê phán, đả kích của truyện trào phúng là các thói hư tật xấu của các hạng người trong xã hội. – Nhưng nó phải bằng hai mày là truyện cười thuộc loại truyện trào phúng, phê phán quan lại tham nhũng trong xã hội Việt Nam xưa. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Truyện phê phán cách xử kiện của thầy lí và vạch trần bản chất tham nhũng của quan lại địa phương trong xã hội Việt Nam xưa.

+ Với thầy lí, lẽ phải được đo bằng tiền. Sự công bằng, lẽ phải – trái trên công đường được giải quyết theo hướng : nhiều tiền, nhiều lễ vật lo lót thì đúng, thắng kiện ; ít tiền, ít lễ vật lo lót thì sai, thua kiện. Đồng tiền là thước đo công lí, là "tiêu chuẩn" xử kiện của lí trưởng trong truyện. + Mở đầu, lí trưởng được giới thiệu là "nổi tiếng xử kiện giỏi". Nhưng cuối truyện, cái gọi là "xử kiện giỏi" đã bộc lộ đầy đủ bản chất. Cái "nổi tiếng xử kiện giỏi" chỉ là hình thức để giấu bản chất tham lam của lí trưởng nói riêng và đám quan lại địa phương nói chung. – Truyện cũng thể hiện thái độ vừa thương, vừa trách của dân gian đối với những người lao động như Cải. Cải vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm ; vừa đáng cười, lại vừa đáng thương, đáng trách. b) Nghệ thuật – Tạo được tình huống gây cười : thầy lí xử kiện giỏi có tiếng. Cải lót năm đồng và yên tâm là mình thắng. Nhưng Cải bất ngờ vì bị thua kiện, phải đến phút cuối mới biết Ngô lót tiền cho thầy lí nhiều gấp hai lần mình. – Xây dựng được những cử chỉ và hành động gây cười giống như trong kịch câm, mang nhiều nghĩa. – Kết hợp cử chỉ và lời nói gây cười, giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cử chỉ. – Chơi chữ bằng sự đa nghĩa của từ phải : (1) phải là lẽ phải, chỉ cái đúng, người đúng ; (2) phải là bắt buộc, nhất thiết phải có : mức tiền lo lót (!). c) Ý nghĩa văn bản Truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày vạch trần bản chất tham nhũng của hàng ngũ quan lại xưa. 128

3. Hướng dẫn tự học – Thử lí giải tại sao tác giả dân gian lại đặt tên cho truyện là Nhưng nó phải bằng hai mày. – Sưu tầm một số truyện cười của Việt Nam và thế giới có nội dung gần với truyện cười này. – Tập phân tích đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện cười trào phúng qua một truyện cười trào phúng Việt Nam khác.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Tam đại con gà là truyện cười trào phúng, phê phán thầy đồ dốt. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Lần cười thứ nhất : gặp chữ kê (nghĩa là gà), thầy không biết là chữ gì, trò lại hỏi gấp, thầy cuống nói liều "Dủ dỉ là con dù dì". Như vậy, ta cười vì thầy dốt cả kiến thức sách vở và thực tế. – Lần cười thứ hai : "Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, mới bảo trò đọc khe khẽ". Ta cười vì sự "xấu hổ" và cách giấu dốt, sĩ diện hão của thầy. – Lần cười thứ ba : ta cười khi thầy tìm đến Thổ công, "xin ba đài âm dương" thì được cả ba được. Thầy đắc chí, tự tin cho trò đọc to "cái sự dốt". Cái dốt vô tình được khuếch đại nhân lên. – Lần cười thứ tư : ta cười khi thầy bộc lộ đến cùng sự thảm hại của thói giấu dốt trong cuộc chạm trán bất ngờ với chủ nhà. Lần này, tiếng cười rộ nhất. b) Nghệ thuật – Truyện ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, tất cả đều xoay quanh một mâu thuẫn gây cười là dốt – giấu dốt. – Cách vào truyện rất tự nhiên, cách kết thúc truyện bất ngờ. – Thủ pháp "nhân vật tự bộc lộ". Cái dốt của nhân vật cứ hiện ra một cách tự nhiên và tăng dần theo mạch truyện. – Ngôn ngữ giản dị nhưng rất tinh, nhất là ngôn ngữ nhân vật ở phần kết, sử dụng yếu tố vần điệu để làm tăng bất ngờ và gây cười. 129

TAM ĐẠI CON GÀ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được đối tượng, nguyên nhân và ý nghĩa của tiếng cười trong truyện ; – Nắm được một vài đặc sắc của truyện cười qua một truyện cụ thể. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Những chuỗi cười và sự phê phán thói giấu dốt và sĩ diện hão của kẻ dốt hay nói chữ. – Kết cấu truyện ngắn gọn, chặt chẽ ; lối kể chuyện tự nhiên, kết thúc truyện bất ngờ ; thủ pháp phóng đại, "nhân vật tự bộc lộ",... 2. Kĩ năng – Phân tích một truyện cười thuộc loại trào phúng. – Khái quát ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gắm.

c) Ý nghĩa văn bản Không chỉ nhằm vào một con người cụ thể, truyện Tam đại con gà còn phê phán thói dốt hay nói chữ, dốt học làm sang, dốt lại bảo thủ, qua đó nhắn nhủ đến mọi người phải luôn học hỏi, không nên che giấu cái dốt của mình. 3. Hướng dẫn tự học – Sưu tầm một số truyện cười dân gian của Việt Nam và thế giới cùng thể loại với Tam đại con gà. – Qua hai truyện Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày, làm rõ các đặc trưng (nội dung, nghệ thuật) của thể loại truyện cười trào phúng.

– Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu truyện thơ dân gian. – Liên hệ với những truyện thơ khác đã được học. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Truyện thơ Tiễn dặn người yêu, vị trí của đoạn trích (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Lời tiễn dặn đầu : chú ý chữ đợi. Đợi là thể hiện tình nghĩa thuỷ chung. Đợi cũng có nghĩa là chấp nhận cuộc sống hiện tại, thể hiện sự bất lực trước tập tục : cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy. – Lời tiễn dặn sau : tập trung vào chữ cùng ; khẳng định thuỷ chung gắn bó. – Lời cuối đoạn tỏ bày khát vọng được giải phóng, được sống trong tình yêu của những chàng trai, cô gái Thái. b) Nghệ thuật – Sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh gần gũi với đời sống đồng bào dân tộc thiểu số. – Miêu tả tâm trạng nhân vật sinh động. c) Ý nghĩa văn bản Phác thảo chân dung chàng trai, cô gái – nạn nhân của chế độ phong kiến miền núi – tố cáo phản kháng tập tục hôn nhân bất công vô lí, đồng thời bày tỏ khát vọng sống cho con người. 130

LỜI TIỄN DẶN
(Trích truyện thơ Tiễn dặn người yêu) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được khát vọng tự do yêu đương và tình yêu thuỷ chung gắn bó của các chàng trai, cô gái Thái ; – Hiểu được nghệ thuật của truyện thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Tâm trạng xót thương của chàng trai và nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái ; khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thuỷ của họ.

3. Hướng dẫn tự học Tìm hiểu nét đặc sắc của cách diễn tả tâm trạng nhân vật trong truyện thơ dân gian thể hiện qua đoạn trích Lời tiễn dặn.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Về nội dung : diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân. – Về nghệ thuật : thể thơ lục bát, ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Bài 1, 2, 3 – Nét chung + Nội dung : Bày tỏ ước muốn giao kết nên lứa, nên đôi. + Nghệ thuật : Cách ngỏ lời kín đáo, duyên dáng mà rất táo bạo qua lối nói ví von, mô típ mở đầu quen thuộc và việc ảo hoá các yếu tố thực (khai thác ý nghĩa của hình ảnh sông rộng một gang, cầu – dải yếm, cầu – cành hồng, gương soi, cơi trầu, cau tươi, trầu vàng...). – Nét riêng + Bài 1 : Lời tỏ bày tình cảm kín đáo mà mạnh mẽ của người con trai. + Bài 2, 3 : Lời tỏ bày tình cảm táo bạo mà duyên dáng, dịu dàng, rất nữ tính của người con gái (chú ý các vật dụng và quan hệ thân thuộc với chủ thể trữ tình : dải yếm, gương soi, cơi trầu, cau tươi, trầu vàng). b) Bài 4 : Diễn tả nỗi nhớ thương người yêu của cô gái. Nỗi nhớ (tâm trạng bên trong) được thể hiện cụ thể, sinh động qua các sự vật ("khăn, đèn, mắt"), qua cấu trúc lặp của ngôn từ và cách thức sử dụng câu hỏi tu từ. Cô gái hỏi khăn, hỏi đèn, hỏi mắt là để hỏi chính lòng mình. Mỗi một lần hỏi là một lần nỗi nhớ trào dâng. Bài ca là nỗi nhớ thương dâng trào cao độ trong trạng thái tương tư của cô gái. 131

CA DAO YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người bình dân xưa qua lời ca yêu thương, tình nghĩa ; – Thấy được giá trị, tác dụng của những hình ảnh ẩn dụ, những hình thức lặp và thể thơ truyền thống trong ca dao. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Tình cảm yêu thương đằm thắm, ân tình, thuỷ chung của người bình dân trong xã hội cũ. – Những hình ảnh ẩn dụ, những hình thức lặp và thể thơ truyền thống trong ca dao. 2. Kĩ năng Phân tích ca dao theo đặc trưng thể loại.

c) Bài 5, 6 : Qua biểu tượng cây đa, bến nước, con đò, khẳng định, ca ngợi lối sống tình nghĩa, thuỷ chung của người bình dân xưa. Chú ý : Ở Bài 5, ý khẳng định được bộc lộ trực tiếp ; ở Bài 6 khẳng định qua một nghịch cảnh : sự đổi thay của cảnh vật hàm chứa lời trách, ngậm ngùi, bâng khuâng để đinh ninh một điều kỉ niệm xưa đã khác nhưng nghĩa tình vẫn vẹn. d) Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao – dân ca. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng các bài ca dao. – Nhận biết cách nói hàm ý trong các bài ca dao trên. – Ý nghĩa của các hình ảnh được dùng để bộc lộ tiếng nói trữ tình trong các bài ca dao. Sưu tầm các hình ảnh cùng loại trong thơ trữ tình của văn học viết để nhận diện và so sánh.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Nỗi xót xa, đắng cay, ý thức sâu sắc về thân phận cũng là tiếng nói khẳng định giá trị nhân phẩm, tiếng nói phản kháng của người phụ nữ, người bình dân trong xã hội cũ ; – Những nét đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong thể hiện xúc cảm trữ tình. 2. Kĩ năng Tiếp tục rèn luyện việc phân tích ca dao theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Đọc - hiểu văn bản a) Bài 1, 2, 3 - Nét chung + Lời than của người phụ nữ trong xã hội cũ về thân phận phụ thuộc và cuộc đời khổ cực, đắng cay.

CA DAO THAN THÂN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được thân phận, nỗi niềm của người phụ nữ nói riêng, người bình dân trong xã hội xưa nói chung qua những câu hát than thân ; – Thấy được giá trị nghệ thuật của những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tượng và thể thơ truyền thống trong ca dao ; - Nắm được phương pháp phân tích ca dao. 132

+ Dùng hình ảnh so sánh, ẩn dụ. - Nét riêng + Bài 1 : Thân phận người phụ nữ được so sánh với "tấm lụa đào" đẹp, bền, tươi tắn. Người phụ nữ ý thức được tuổi thanh xuân và giá trị của mình nhưng số phận của họ lại chông chênh, không có gì đảm bảo. + Bài 2 : Thân phận người phụ nữ được ví như "giếng giữa đàng". Nỗi ngậm ngùi về thân phận hoàn toàn phụ thuộc hoàn cảnh. Hai bài ca dao mang đậm giá trị nhân văn và tiếng nói tố cáo.

+ Bài 3 : Dùng thể hứng (tức cảnh sinh tình) thường gặp để diễn tả nỗi buồn khổ của thân phận phụ nữ trong hôn nhân phong kiến, nhất là trong cảnh tảo hôn. b) Bài 4 : Cô gái tâm sự với người yêu, bộc bạch nỗi lo sợ của mình khi cùng chàng đi đến hôn nhân. Nỗi lo sợ của cô gái được biểu hiện một cách sinh động khi thì hình thức đối cảnh sinh tình, khi trực tiếp qua các hình ảnh so sánh, ẩn dụ. Bài ca là tiếng nói thương yêu nhưng mang tâm trạng lo lắng cho số phận, cho duyên tình vì trong xã hội xưa tình yêu tha thiết đâu đã dẫn đến hôn nhân. c) Bài 5 : Con cò trong bài ca là một ẩn dụ, một hình ảnh mang tính biểu tượng về người nông dân. Tình cảnh và tâm sự của con cò ngầm ý diễn tả cảnh sống lầm than và nỗi chua xót đắng cay của thân phận nhưng quan trọng hơn là sự khẳng định phẩm chất tâm hồn cao đẹp của người nông dân trong xã hội xưa (chú ý phân tích sự đối lập về tình ý giữa lời kêu cứu khẩn thiết với ước nguyện được "xáo nước trong" của con cò). d) Ý nghĩa văn bản Thân phận, nỗi niềm của người phụ nữ nói riêng, người bình dân nói chung trong xã hội ngày xưa. 2. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng các bài ca dao. – Ý nghĩa của các hình ảnh biểu tượng được dùng trong các bài ca dao trên, sưu tầm các câu ca dao có hình ảnh biểu tượng. – Phát biểu suy nghĩ về ý kiến : "Các nhà thơ học được thơ ở trong ca dao" (Đỗ Bình Trị).

CA DAO HÀI HƯỚC, CHÂM BIẾM
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được đối tượng, ý nghĩa của những bài ca dao hài hước, châm biếm ; – Thấy được thủ pháp nghệ thuật phóng đại, đối lập, chơi chữ của chùm ca dao hài hước, châm biếm. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động xưa. - Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh. 2. Kĩ năng Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao. II - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tỡm hiểu chung - Vị trí : Ca dao hài hước, châm biếm chiếm một số lượng lớn trong kho tàng ca dao Việt Nam. - Ý nghĩa thể hiện tâm hồn yêu đời, lạc quan và triết lí nhân sinh lành mạnh của người bình dân xưa. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Bài 1 : là triết lí đầy bất ngờ của người bình dân về sức mạnh vĩnh hằng của tiếng cười thông minh, hóm hỉnh trong cuộc sống. 133

(Chú ý hình ảnh Cuội ngồi gốc cây đa trên cung trăng với thành ngữ "Nói dối như Cuội" và hình ảnh Cuội trong dân gian). – Bài 2, 3, 4 : là tiếng cười phê phán trong nhân dân, nhằm nhắc nhở nhau, tránh những thói hư tật xấu. Chế giễu loại người vô tích sự trong xã hội (tham ăn tục uống, lười nhác, yếu đuối, thiếu ý chí, bất tài mà lại huênh hoang,...). – Bài 5 : là tiếng cười đùa vui thoải mái mà thâm trầm sâu sắc dựa trên những nghịch lí trong cách nói ngược với nhiều mục đích : + Hài hước, mua vui, giảm bớt phiền muộn trong cuộc sống. + Chế giễu những tồn tại trái ngang, phi lí ở đời. + Hàm ý tỏ bày ước mong lật nhào những trật tự, thay thân đổi phận. b) Nghệ thuật – Hư cấu, chơi chữ tài tỡnh. – Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập. – Dùng ngôn từ giản dị mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc. c) Ý nghĩa văn bản Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc năm bài ca dao. – Nêu tác dụng gây cười của thủ pháp tương phản trong ca dao hài hước, châm biếm. – Nhận diện ý nghĩa và giá trị của cách nói ngược trong ca dao hài hước, châm biếm và truyện cười dân gian Việt Nam. 134

ĐỌC THÊM

THÁNG GIÊNG, THÁNG HAI, THÁNG BA, THÁNG BỐN...
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật trong từng bài ca, hiểu được tình cảm chân thật của họ ; - Hiểu được cuộc sống dù khốn khó nhưng cha ông ta vẫn giàu tình giàu nghĩa ; – Thấy được sự sáng tạo ngôn ngữ, hình ảnh ở từng bài ca. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Sự vất vả triền miên và những bất hạnh của người nông dân (Bài 1). – Sự vất vả triền miên và tình cảm chân thật của người nông dân qua nỗi niềm thương nhớ sự vật (Bài 2). – Sự sáng tạo ngôn ngữ, hình ảnh trong cách thể hiện của từng bài ca. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại. – So sánh với các bài ca khác cùng đề tài.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Giới thiệu những bài ca cùng chung cách mở đầu : "Tháng giêng tháng hai, tháng ba, tháng bốn...". 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Tâm trạng của nhân vật trữ tình ở Bài 1 Cách đếm từng tháng phản ánh nỗi lo lắng của người nông dân. Nỗi đau khổ cứ diễn ra hằng ngày với cuộc sống của họ. Nhân vật trữ tình phải trải qua cuộc sống đau khổ, thiếu thốn triền miên. Bài ca có nhiều lớp nghĩa : mất đó – công cụ lao động và mất cái quan trọng và thiêng liêng trong cuộc đời là người yêu. Cách thể hiện tâm trạng của chàng trai này thật tế nhị mà sâu sắc gợi sự cảm thông, chia sẻ nỗi bất hạnh của chàng trai nghèo. – Tâm trạng của nhân vật trữ tình ở Bài 2 Cách xưng tôi được lặp lại tới bốn lần tạo ra âm hưởng da diết trong nỗi nhớ thương, đau đáu. Cái quán cũng là nơi những người nông dân nghèo gặp gỡ. Tình cảm của người nông dân nghèo chân thật, giản dị. Càng khổ, càng khó, họ càng thương nhau. b) Nghệ thuật – Sử dụng sáng tạo những từ ngữ, hình ảnh. – Miêu tả tâm trạng của nhân vật trữ tình. c) Ý nghĩa văn bản

Sự cảm thông, chia sẻ với những khốn khó và tỡnh cảm chõn thành, gắn bú người của những người lao động. 3. Hướng dẫn tự học Bình giảng một trong hai bài ca dao.

ĐỌC THÊM

MƯỜI TAY
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được lời than thân và nỗi khổ trăm bề của người phụ nữ Mường trong xã hội phong kiến và tình yêu thương của họ với con cái ; – Hiểu cấu tứ của bài ca dao, hình ảnh ẩn dụ, lời ru được lặp lại ở đầu, cuối, cách ngắt nhịp linh hoạt. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Nỗi khổ cực của người mẹ và tình cảm dành cho con. – Hình ảnh ẩn dụ, thơ lục bát biến thể, cách ngắt nhịp linh hoạt. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu bài ca theo thể loại. – So sánh bài ca dao với những câu, những bài ca dao than thân của người phụ nữ.

135

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Mười tay là bài ca dao đặc sắc của dân tộc Mường. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Nỗi khổ của người mẹ Người mẹ Mường nghèo khổ ước có mười tay để làm được nhiều việc trong gia đình, từ nuôi con đến lo lắng mọi mặt trong đời sống. Tứ thơ ấy dựa trên đức hi sinh của người mẹ, thể hiện qua hình ảnh bàn tay. – Tình cảm dành cho con Người mẹ gánh chịu muôn bề khổ nhục miễn sao con mình khỏi đau, khỏi đói : "Bồng bồng con nín con ơi". Lời ca từ trái tim mẹ gợi liên tưởng tới bao bà mẹ trên thế gian này. b) Nghệ thuật – Hình ảnh độc đáo bàn tay gợi sự vất vả, cay đắng của người mẹ. – Phép lặp đầu – cuối tạo ra một âm hưởng vừa da diết vừa ngân nga. c) Ý nghĩa văn bản Bài ca là lời ước nhưng thực chất là lời kể về sự vất vả của người mẹ Mường. Đằng sau những lời ca ấy là khát vọng của người phụ nữ. 3. Hướng dẫn tự học - Trình bày những suy nghĩ về đoạn kết. - Học thuộc lòng bài ca dao. 136

LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA TỪ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Củng cố hiểu biết về từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm ; – Vận dụng những hiểu biết trên vào việc đọc - hiểu văn bản và làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Củng cố hiểu biết về từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm (đã được học từ Tiểu học và THCS). 2. Kĩ năng – Tìm các từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm trong văn bản cụ thể. – Xác định nghĩa và tác dụng của các từ nhiều nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm trong một số trường hợp cụ thể. – Đặt câu với một số từ đồng nghĩa. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Luyện tập Đây là bài luyện tập, thực hành nên GV tổ chức HS làm bài tập theo trình tự trong SGK :

– Xác định nghĩa của từ nhiều nghĩa trong văn cảnh cụ thể ; phân biệt nghĩa gốc với nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa ; tìm thêm ví dụ về từ nhiều nghĩa. – Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ đồng nghĩa ; nhận xét về tác dụng của mỗi từ trong văn cảnh cụ thể ; tìm từ đồng nghĩa với một từ cho trước và đặt câu để phân biệt các từ đó. – Tìm và phân tích tác dụng của các từ trái nghĩa trong một số câu tục ngữ, ca dao. – Phân tích tác dụng của hiện tượng đồng âm trong một số trường hợp cụ thể. 2. Hướng dẫn tự học Tập viết một đoạn văn trong đó có sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa (hoặc từ đồng âm).

2. Kĩ năng – Nhận diện những sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một số văn bản. – Chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu để thể hiện thái độ và tình cảm của người viết. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung HS tự rút ra kiến thức và hình thành, phát triển kĩ năng qua thực hành. 2. Luyện tập - Bài tập nhận diện sự thể hiện tình cảm thái độ của người viết qua các sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một số văn bản. - Bài tập lựa chọn sự việc, chi tiết khi viết bài văn theo một nội dung cho trước. 3. Hướng dẫn tự học

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Biết chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu để thể hiện thái độ và tình cảm khi viết. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Những sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản. – Cách lựa chọn sự việc và chi tiết phù hợp để thể hiện thái độ và tình cảm khi viết. 137

Tìm thêm một số văn bản tự sự và luyện tập lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

TỤC NGỮ VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được nội dung cơ bản của tục ngữ : đúc kết kinh nghiệm, phản ánh tư tưởng và lối sống của cộng đồng ; – Thấy được hình thức thể loại của tục ngữ : lời nói có tính nghệ thuật.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Triết lí nhân sinh lành mạnh và những kinh nghiệm sâu sắc về tư tưởng, đạo đức, lối sống của người lao động được tổng kết, đúc rút qua thực tiễn và thể hiện bằng những câu nói ngắn gọn, cô đúc, thường có vần điệu. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu tục ngữ theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Giới thiệu chung – Tục ngữ nảy sinh trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm đời sống, kinh nghiệm lịch sử – xã hội của người dân, được coi là túi khôn dân gian, là kho tàng tri thức bách khoa dân gian. – Tục ngữ giàu màu sắc triết lí, thường diễn đạt nội dung tư tưởng bằng các hình thức phán đoán và được thể hiện qua những lời nói có tính nghệ thuật với các phương thức cơ bản như hiệp vần, tạo hình thức đối xứng, sử dụng so sánh, ẩn dụ,... 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Tìm hiểu nghĩa của từ và các nhóm từ cơ bản : tay quai, miệng trễ, cá cả, máu đào, thuận, sởi lởi, so đo,... và giải nghĩa, xác định chính xác nghĩa đen, nghĩa bóng từng câu. – Tập hợp các câu theo từng chủ đề, nhóm chủ đề và khái quát nội dung đạo đức, lối sống được thể hiện trong các câu tục ngữ rồi rút ra 138

những nhận thức về những nét tính cách và phẩm chất truyền thống của con người Việt Nam. b) Nghệ thuật – Cách hiệp vần. – Hình thức đối xứng. – Cách sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ. c) Ý nghĩa văn bản Sự đúc kết triết lí nhân sinh lành mạnh và những kinh nghiệm sâu sắc về tư tưởng, đạo đức, lối sống của người lao động trong cuộc sống. 3. Hướng dẫn tự học – Làm rõ nhận định tục ngữ là túi khôn dân gian, là kho tàng tri thức bách khoa dân gian bằng kiến giải của bản thân và các minh chứng cụ thể từ đời sống. – Tìm hình ảnh của tục ngữ trong thơ Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khoa Điềm.

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và các chức năng chính của ngôn ngữ trong giao tiếp ;

– Nắm được các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và tác động của chúng đối với hiệu quả giao tiếp. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và các chức năng chính của ngôn ngữ trong giao tiếp. – Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và tác động của chúng đối với hiệu quả giao tiếp. 2. Kĩ năng – Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp. – Tạo lập văn bản (nói, viết) và lĩnh hội văn bản (nghe, đọc) trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : hoạt động trao đổi thông tin giữa con người với con người trong xã hội thông qua phương tiện ngôn ngữ. Hoạt động này gồm hai quá trình : sản sinh văn bản và lĩnh hội văn bản. – Các chức năng chính của ngôn ngữ trong giao tiếp : thông báo sự việc, bộc lộ (biểu cảm), tác động. – Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : nhân vật giao tiếp ; công cụ giao tiếp và kênh giao tiếp ; nội dung giao tiếp ; hoàn cảnh giao tiếp.

2. Luyện tập – Xác định các nhân tố giao tiếp liên quan đến một văn bản cụ thể. – Từ những hiểu biết về hoạt động giao tiếp, lí giải sự lựa chọn từ xưng hô của người Việt. – Phân tích cách xưng hô giữa các nhân vật trong một tác phẩm truyện. – Tìm một số câu tục ngữ, ca dao khuyên mọi người nên cẩn thận, biết lựa chọn cách nói năng cho phù hợp trong giao tiếp hằng ngày. 3. Hướng dẫn tự học Tự chọn một văn bản văn học dân gian trong SGK Ngữ văn 10 Nâng cao tập một và phân tích các nhân tố giao tiếp được biểu hiện trong văn bản đó.

QUAN SÁT, THỂ NGHIỆM ĐỜI SỐNG
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu vai trò của quan sát, thể nghiệm đời sống đối với việc làm văn ; – Vận dụng được những kết quả quan sát và thể nghiệm đời sống vào việc tạo lập văn bản. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Quan sát và thể nghiệm. – Vai trò của quan sát, thể nghiệm đời sống đối với việc làm văn. 139

2. Kĩ năng – Nhận diện và phân tích được vai trò, ý nghĩa của quan sát, thể nghiệm trong một số văn bản. – Vận dụng kết quả quan sát và thể nghiệm đời sống để viết bài văn, đoạn văn theo yêu cầu. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Quan sát là xem xét sự vật một cách chăm chú, tinh tế để phát hiện những đổi thay, những điều ẩn kín mà thường ngày dễ bị bỏ qua ; thể nghiệm là quá trình người thể nghiệm thâm nhập vào đời sống bằng mọi giác quan. - Quan sát và thể nghiệm giúp cho việc viết văn được phong phú, linh hoạt, giàu sức thuyết phục. 2. Luyện tập – Nhận diện và phân tích vai trò, ý nghĩa của quan sát, thể nghiệm trong một số văn bản. – Viết đoạn văn vận dụng kết quả quan sát, thể nghiệm. Ví dụ : quan sát, thể nghiệm và miêu tả một cảnh lao động mệt nhọc. 3. Hướng dẫn tự học Trau dồi thêm kĩ năng quan sát, thể nghiệm trong cuộc sống để có thêm vốn sống.

(Trích chèo Kim Nham) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được nội dung và ý nghĩa của vở chèo qua một đoạn trích cụ thể để từ đó biết trân trọng nghệ thuật truyền thống độc đáo của dân tộc ; – Nắm được nghệ thuật thể hiện nội tâm đặc sắc của nhân vật Xuý Vân trong đoạn trích. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Tâm trạng rối bời cũng như tình cảnh đáng thương của Xuý Vân và cái nhìn nhân đạo của nhân dân. – Nghệ thuật khắc hoạ nội tâm nhân vật rất đặc sắc. 2. Kĩ năng – Đọc diễn cảm đoạn trích. – Phân tích nhân vật trong tác phẩm chèo. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Giới thiệu chung – Xuất xứ : trích từ vở chèo Kim Nham. – Thể loại : chèo cổ 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung

XUÝ VÂN GIẢ DẠI
140

– Tình cảnh bi kịch của Xuý Vân : cô gái đảm đang, khéo léo, có mong ước nhỏ bé, bình thường về một gia đình đầm ấm, chồng cày vợ cấy ; cuộc hôn nhân do cha mẹ sắp đặt mà không hề có tình yêu ; trong khi đó, Kim Nham lại chỉ lo học, lo thi với giấc mộng làm quan. Mơ ước của Xuý Vân không gặp được mộng công danh của chồng và gia đình nhà chồng. Khi gặp Trần Phương, khao khát yêu đương trỗi dậy, Xuý Vân đã dũng cảm vượt qua lễ giáo. Nhưng nàng gặp phải kẻ phụ tình, từ chỗ giả điên nàng đã điên cuồng, rồ dại thực sự. – Tâm trạng rối bời, đầy tính bi kịch của Xuý Vân : khi tự thấy mình dở dang, lỡ làng : "Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò", lúc tự nhận thấy mình sống lạc lõng, vô nghĩa trong gia đình Kim Nham ; khi thất vọng buồn đau giữa khao khát và ước mơ hạnh phúc với thực tại, lúc lại ấm ức cô đơn như "Con cá rô nằm vũng chân trâu". b) Nghệ thuật – Kết hợp đan cài những câu hát tỉnh với những câu hát dại, đặc biệt là những câu hát ngược, những câu hát giàu hình ảnh ẩn dụ. – Kết hợp giữa hát với nói, hát với múa với tiếng đế, tiếng cười,... – Hoà quyện giữa lời gọi đò và những lời tự than thân. c) Ý nghĩa văn bản Đoạn trích Xuý Vân giả dại thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ, bế tắc của con người có khát vọng tình yêu tự do và hạnh phúc chính đáng nhưng không thể thực hiện trong xã hội phong kiến. 3. Hướng dẫn tự học – Nhận diện một số đặc trưng của chèo cổ qua đoạn trích. 141

– Tìm đọc vở chèo Kim Nham. – So sánh chèo với các loại hình sân khấu dân gian khác.

ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được mục đích, yêu cầu của việc đọc - hiểu văn bản văn học ; – Nắm được các bước đọc - hiểu văn bản văn học ; - Hiểu được tầm quan trọng của việc tích luỹ kiến thức và cách đọc để tích luỹ kiến thức. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Mục đích, yêu cầu của đọc - hiểu văn bản văn học. – Các bước đọc - hiểu văn bản văn học và mối quan hệ giữa đọc hiểu với thưởng thức văn học. – Vai trò của đọc tích luỹ kiến thức và cách đọc để tích luỹ kiến thức. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu văn bản văn học theo đặc trưng thể loại. – Cách đọc để tích luỹ kiến thức.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Mục đích, yêu cầu của đọc - hiểu văn bản văn học – Đọc để tiếp nhận giá trị tư tưởng và nghệ thuật của văn bản, giao lưu với tác giả và độc giả khác, bày tỏ thái độ đối với văn bản. – Thực hiện đủ các bước đọc hiểu, đọc nhiều và có chiều sâu, nâng dần năng lực và trình độ thưởng thức. b) Các bước đọc - hiểu văn bản văn học – Đọc - hiểu ngôn từ. – Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật. – Đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả. – Thưởng thức văn học. c) Sự cần thiết phải tích luỹ kiến thức và cách đọc để tích luỹ kiến thức 2. Luyện tập – Tìm hiểu ngôn từ và hình tượng nghệ thuật trong câu ca dao : Gió đưa cành trúc la đà, Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. Mịt mù khói toả cành sương, Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ. và trong Chinh phụ ngâm : Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy, Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu. 142

Ngàn dâu xanh ngắt một màu, Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ? – Tìm hiểu tư tưởng, tình cảm của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn. – Muốn tích luỹ vốn kiến thức văn học dân gian phải làm những gì và làm như thế nào ? 3. Hướng dẫn tự học – Nhớ các bước đọc - hiểu văn bản văn học. – Hoạt động theo nhóm : + Cá nhân tự chọn một bài ca dao hay một văn bản tự sự (đã học hoặc đã đọc), trình bày kết quả đọc - hiểu. + Thảo luận. + Bàn luận thêm về câu hỏi : Nếu chỉ theo đúng các bước nêu trên, việc đọc - hiểu và thưởng thức văn học có đạt tới tầm cao của sự rung cảm và hứng thú nghệ thuât không ? Vì sao ? + Trình bày kinh nghiệm cá nhân trong việc đọc tích luỹ kiến thức. Nêu một số ví dụ.

ĐỌC TÍCH LUỸ KIẾN THỨC
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu ý nghĩa của việc đọc để tích luỹ kiến thức ; – Biết cách đọc tích luỹ kiến thức để viết bài văn.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Ý nghĩa của việc đọc để tích luỹ kiến thức. – Một số phương pháp đọc để tích luỹ kiến thức. 2. Kĩ năng – Nhận diện và phân tích ý nghĩa, giá trị của việc tích luỹ kiến thức qua một số văn bản. – Đọc tích luỹ kiến thức để viết bài văn. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Đọc chính là cách để thu nhận các thông tin, làm giàu vốn kiến thức của mỗi người. – Để tích luỹ kiến thức cần biết cách lựa chọn tài liệu, biết các cách đọc lướt, đọc kĩ, đọc sâu ; có phương pháp ghi chép và sử dụng trong bài viết,... 2. Luyện tập Nhận diện và phân tích ý nghĩa của việc đọc tích luỹ kiến thức trong một số văn bản. Ví dụ : Thực hành các phương pháp đọc một số văn bản theo những yêu cầu, mục đích khác nhau. 3. Hướng dẫn tự học Tự rèn luyện kĩ năng đọc để từng bước tích luỹ kiến thức cho bản thân.

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được sự hình thành và phát triển văn học trung đại qua các giai đoạn ; – Nắm được nội dung và những đặc điểm nghệ thuật chủ yếu của thời kì văn học này. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Các giai đoạn phát triển. – Những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật. 2. Kĩ năng Nhận diện được một thời kì văn học dài nhất trong lịch sử văn học dân tộc. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Các giai đoạn phát triển – Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV : Đây là thời kì đặt nền móng có tính chất định hướng cho văn học trung đại nói riêng, cho văn học Việt Nam nói chung từ chữ viết đến thể loại, từ nội dung đến hình thức, từ phương thức tiếp thu, kế thừa tinh hoa văn hoá nước ngoài, văn hoá dân gian trong nước đến việc Việt hoá các giá trị văn học dân tộc. – Từ thế kỉ XV đến hết XVII : văn học chuyển mạnh theo hướng dân tộc hoá từ ngôn ngữ đến thể loại, từ nội dung đến hình thức. Văn học chữ Hán có thành tựu nổi bật về nghệ thuật chính luận, truyện truyền kì và các loại văn sử kí, tựa, bạt, thơ, từ, phú,... Văn học chữ 143

Nôm phát triển, lần đầu tiên có những tập thơ Nôm riêng. Hai thể thơ thuần Việt là lục bát và song thất lục bát hình thành, mở ra chân trời mới cho thơ trữ tình và thơ tự sự tiếng Việt. – Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX : chủ yếu phơi bày hiện thực xã hội bất công và quan tâm đến số phận của con người bình thường, đấu tranh đòi quyền sống, hạnh phúc lứa đôi. Thể loại truyện Nôm và ngâm khúc nở rộ, đạt đến trình độ mẫu mực ; thơ hát nói ổn định và có nhiều tác phẩm xuất sắc ; thơ Nôm Đường luật đạt đến trình độ điêu luyện ; tiểu thuyết chương hồi cũng có nhiều thành tựu. Thể loại kí xuất hiện phong phú. Đây là thời kì toàn thịnh của nền văn học Việt Nam cho thấy những biến đổi sâu sắc về chất so với các giai đoạn văn học trước. – Nửa cuối thế kỉ XIX : một mặt phản ánh tinh thần yêu nước trong ý thức truyền thống, mặt khác xuất hiện những xu hướng canh tân đất nước. Thơ ca trào phúng có những thành tựu xuất sắc với những tên tuổi lớn. Văn học viết bằng chữ quốc ngữ bắt đầu xuất hiện ở Nam Bộ. Đây là giai đoạn chứng kiến những bước chuyển đầu tiên của văn học trung đại Việt Nam sang thời kì hiện đại. Văn học trung đại Việt Nam có một vị trí vô cùng quan trọng, luôn gắn bó với vận mệnh đất nước và số phận con người, luôn hấp thu mạch nguồn truyền thống văn học dân gian ; hấp thu tinh hoa văn học Trung Hoa trên tinh thần dân tộc, tạo nên những giá trị văn học đậm đà bản sắc Việt Nam. Văn học Việt Nam luôn luôn vận động theo hướng dân tộc hoá và dân chủ hoá. b) Những đặc điểm cơ bản của văn học trung đại Việt Nam – Văn học gắn bó với vận mệnh đất nước và số phận con người. – Văn học viết luôn hấp thu mạch nguồn văn học dân gian. – Văn học hấp thu tinh hoa văn học Trung Hoa trên tinh thần dân tộc, tạo nên những giá trị văn học đậm đà bản sắc Việt Nam.

– Trong khuôn khổ thi pháp trung đại, văn học Việt Nam luôn vận động theo hướng dân tộc hoá và dân chủ hoá. – Những đặc điểm cơ bản về nghệ thuật : tính sùng cổ, tính tượng trưng và ước lệ ; sáng tác với tính quy phạm chặt chẽ nhưng cũng luôn phá vỡ tính quy phạm để tạo nên những sáng tạo độc đáo. 2. Luyện tập – Nhận diện các tác phẩm văn học thời kì này. – Vận dụng vào việc tìm hiểu và hệ thống hoá những tri thức về các tác phẩm của thời kì này. 3. Hướng dẫn tự học Nhớ lại những tác phẩm văn học trung đại đã học – thử so sánh những tác phẩm ấy với những tác phẩm văn học dân gian vừa học.

TỎ LÒNG
(Thuật hoài - PHẠM NGŨ LÃO) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được "hào khí Đông A" và khí phách anh hùng của vị tướng giỏi thời Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên ; – Thấy được những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ các bài thơ.

144

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Vẻ đẹp của con người thời Trần với tầm vóc, tư thế lớn lao, lí tưởng cao cả ; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến thắng. – Hình ảnh kì vĩ ; ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thơ Đường luật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả : Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320) là anh hùng dân tộc, có công lớn trong công cuộc chống xâm lược Mông - Nguyên. b) Tác phẩm Hoàn cảnh ra đời và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Vóc dáng hùng tráng + Hình ảnh tráng sĩ với tư thế hiên ngang, vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ. + Hình ảnh "ba quân", với sức mạnh của một đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến, chiến thắng. + Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh ba quân mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần – "hào khí Đông A". – Khát vọng hào hùng 145

Khát vọng lập công danh để thoả "chí nam nhi", cũng là khát vọng được đem tài trí "tận trung báo quốc"– thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A. b) Nghệ thuật – Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng. – Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc. c) Ý nghĩa văn bản Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng bản dịch thơ. – Quan niệm "chí làm trai" của Phạm Ngũ Lão có gì gần gũi với "chí nam nhi" trong các sáng tác phẩm văn học trung đại Việt Nam ? – Quan niệm chí làm trai của Phạm Ngũ Lão còn có ý nghĩa như thế nào đối với thanh niên ngày nay ?

NỖI LÒNG
(Cảm hoài - ĐẶNG DUNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được tâm trạng bi tráng của người anh hùng được thể hiện trong bài thơ ; – Thấy rõ những hình ảnh kì vĩ có sức diễn tả mạnh mẽ cảm xúc trữ tình.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Tâm trạng bi tráng của người anh hùng có lí tưởng cao cả trong bi kịch của một thời mất nước. Ngôn ngữ hàm súc, hình ảnh tráng lệ, giàu sức biểu cảm. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thơ Đường luật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả Đặng Dung (? - 1414). Ông tham gia khởi nghĩa chống xâm lược Minh thời Hậu Trần, cuối cùng ôm mối hận cứu nước nhưng không thành. b) Tác phẩm Thể thơ thất ngôn bát cú. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Hai câu đề : Nêu tình huống bi kịch của nhà thơ : tuổi già xộc đến khi việc đời còn dang dở ; một mình đơn độc giữa vũ trụ mênh mông, đắm mình vào những cơn cuồng say để cố quên thế sự. Nỗi bi phẫn cao độ của một con người không làm tròn lí tưởng "trí quân trạch dân", ôm trong lòng mối hận vong quốc. – Hai câu thực : Đối lập bậc anh hùng với người làm nghề hàng thịt và kẻ câu cá, nêu bật quy luật về thời thế như để cố xoa dịu nỗi 146

đau lớn trong lòng mình, cố lấy cái chung của thế sự để an ủi, thanh minh cho thất bại của cuộc đời riêng. – Hai câu luận : Nhìn lại mình để ngấm sâu nỗi đau. Sự đối lập giữa câu 5 (chí lớn, khát vọng phò vua giúp nước đem tài trí của mình "tận trung báo quốc") và câu 6 (bất lực trước thời cuộc, không thể thực hiện được cái chí của mình) : tâm trạng bi kịch lên đến đỉnh điểm, mang tầm vũ trụ. – Hai câu kết : Đóng lại bài thơ, khép lại cảm xúc trữ tình bằng một hình ảnh thơ bi tráng : chưa trả xong thù nước đầu đã bạc ; nhưng không buông xuôi tuyệt vọng mà vẫn hành động đầy chí khí. Hành động bao lần "mài gươm dưới bóng trăng" biểu hiện ý chí cứu nước không bao giờ nguôi ngoai, vơi cạn trong tâm hồn con người đang thất thế và cũng là vang bóng của "hào khí Đông A" trong tâm trạng bi kịch của người anh hùng cứu nước không thành này. b) Nghệ thuật – Ngôn từ cô đọng, hình ảnh thơ hoành tráng. – Hình ảnh thơ cú ý nghĩa biểu tượng. c) Ý nghĩa văn bản Thể hiện lí tưởng yêu nước, ý chí đấu tranh cứu nước khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một người anh hùng trong thời kì bi thương của lịch sử dân tộc. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng bản dịch thơ. – Làm rõ vẻ đẹp bi tráng của người anh hùng thất thế mà vẫn đầy chí khí trong bài thơ.

– Lí giải vì sao bài thơ chất chứa tâm trạng bi kịch nhưng vẫn phảng phất "hào khí Đông A".

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Xuất xứ : thuộc chùm thơ Bảo kính cảnh giới trong Quốc âm thi tập. – Chủ đề : bộc lộ nỗi lòng, chí hướng của tác giả. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên + Mọi hình ảnh đều sống động : hoè đùn đùn, rợp mát như giương ô, cử lọng ; thạch lựu phun trào sắc hoa, sen đang độ nức ngát mùi hương. + Mọi màu sắc đều đậm đà : hoè lục, lựu đỏ, sen hồng. – Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người : nơi chợ cá dân dã thì "lao xao", tấp nập ; chốn lầu gác thì "dắng dỏi" tiếng ve như một bản đàn. Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn yêu sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả. – Niềm khát khao cao đẹp Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hoà để "Dân giàu đủ khắp đòi phương". Lấy Nghiêu, Thuấn làm "gương báu răn mình", Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả : luôn khao khát đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân. b) Nghệ thuật – Ngôn từ tả cảnh ngụ tình, sử dụng đối và điển tích. 147

CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới, bài 43 - NGUYỄN TRÃI) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được nét đặc sắc của cảnh ngày hè và trong cách sử dụng từ ngữ sinh động của tác giả. – Thấy được ý thức của Nguyễn Trãi trong việc tìm tòi, sáng tạo một thể thơ có bản sắc riêng cho thơ ca Việt Nam. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè được gợi tả một cách sinh động. – Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua bức tranh trong cảnh ngày hè : nhạy cảm với thiên nhiên và cuộc sống đời thường của nhân dân, luôn hướng về nhân dân với mong muốn "Dân giàu đủ khắp đòi phương". – Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo, những từ láy sinh động và câu thơ lục ngôn tự nhiên. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thơ Nôm Đường luật.

– Sử dụng từ láy tinh tế, tự nhiên. c) Ý nghĩa văn bản Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi – tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân – được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng bài thơ. – Bình luận về ước vọng cao đẹp của Nguyễn Trãi trong bài thơ, nhất là hai câu cuối bài. – Ý thức của Nguyễn Trãi trong việc tìm tòi, sáng tạo thể thơ viết bằng tiếng Việt đã được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Quan niệm về vận nước, ý thức trách nhiệm của nhà sư với Tổ quốc. – Lựa chọn từ ngữ và cách so sánh trong thơ. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt theo đặc điểm thể loại. – Hiểu được từ ngữ mang tính triết lí. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung

ĐỌC THÊM

Vài nét về tác giả, bài thơ và nghĩa của từ "vô vi" (SGK).

VẬN NƯỚC
(Quốc tộ - ĐỖ PHÁP THUẬN) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được quan niệm của một bậc đại sư về vận nước, từ đó thấy được tấm lòng đối với đất nước của tác giả ; – Thấy được cách sử dụng từ ngữ và lối so sánh của bài thơ.

2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Hai câu đầu : Đất nước trong cảnh thái bình, thịnh trị. Khai thác hình ảnh "mây quấn" để thấy đất nước trong hoàn cảnh hoà bình, bền vững, phát triển thịnh vượng. Qua đó thấy tấm lòng tác giả với đất nước. – Hai câu cuối : Vai trò người đứng đầu đất nước và truyền thống dân tộc. Muốn đất nước phát triển thịnh vượng, nhà vua phải làm những việc thuận với tự nhiên, lòng người, không để xảy ra chiến tranh, dân được an cư, lạc nghiệp, vận nước ngôi vua mới vững bền. Đây cũng là truyền thống dân tộc. 148

b) Nghệ thuật Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh. c) Ý nghĩa văn bản Biểu hiện lòng yêu nước, khát vọng sống hoà bình và sự quan tâm tới vận nước. 3. Hướng dẫn tự học – Tấm lòng của tác giả đối với đất nước được thể hiện như thế nào ? – Học thuộc lòng bài thơ.

– Xây dựng hình ảnh, lựa chọn từ ngữ. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu bài kệ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và bài kệ (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Bốn câu đầu : Xuân qua rồi xuân tới, hoa rụng rồi hoa tươi ; thời gian đi thì tuổi trẻ qua, tuổi già đến. Con người biến đổi trước thời gian. Ở đây ẩn chứa bao nỗi niềm nuối tiếc của kiếp người ngắn ngủi trước cõi đời. – Hai câu cuối bài : Hỡnh ảnh cành mai đã phủ nhận quy luật vận động và biến đổi của thiên nhiên. Cành mai còn thể hiện sức sống mãnh liệt của con người. Nó vượt lên tất cả sự sống, chết, thịnh, suy,... b) Nghệ thuật – Sử dụng từ ngữ, hình ảnh tương phản, giàu biểu tượng. – Kết cấu chặt chẽ. c) Ý nghĩa văn bản Bài thơ thể hiện tinh thần, ý chí bất diệt của con người. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ. - Phân tích hình ảnh cành mai cuối bài thơ.

ĐỌC THÊM

CÁO BỆNH, BẢO MỌI NGƯỜI
(Cáo tật thị chúng - MÃN GIÁC) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được sự nuối tiếc của kiếp người ngắn ngủi trước cõi đời. Từ đó ta thấy tinh thần lạc quan, sức sống mãnh liệt của con người thời đại, vượt qua quy luật của tạo hoá ; – Nắm được cách sử dụng từ ngữ, nghệ thuật xây dựng hình ảnh của bài thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Sức sống mãnh liệt và cái đẹp của tinh thần lạc quan. 149

ĐỌC THÊM

HỨNG TRỞ VỀ
(Quy hứng - NGUYỄN TRUNG NGẠN) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được nỗi nhớ quê hương, xứ sở, lòng yêu đất nước, niềm tự hào dân tộc của nhà thơ ; – Thấy được hệ thống từ ngữ giản dị, hình ảnh gần gũi, quen thuộc. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Nỗi lòng hướng về xứ sở và tiếng gọi trở về tha thiết, khắc khoải trong tâm trạng nhà thơ. – Từ ngữ và hình ảnh quen thuộc. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu bài thơ Đường luật theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và tác phẩm (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung

– Hai câu đầu : Cảnh đồng quê và sinh hoạt đời thường chân thật, mộc mạc làm rung động lòng người. (Chú ý các hình ảnh lúa, tằm, cua gây ấn tượng về quê hương sau luỹ tre làng). – Hai câu cuối : Tiếng gọi trở về nghe tha thiết, khắc khoải trong lòng kẻ xa xứ. Tình yêu và sự gắn bó với quê hương nghèo khó. Nó thể hiện của tác giả. Tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về dân tộc là cảm xúc chủ đạo của bài thơ. b) Nghệ thuật – Cách nói chân thật, giản dị. – Những hình ảnh gợi cảm. c) Ý nghĩa văn bản Bài thơ thức tỉnh tâm trạng của những người xa quê. 3. Hướng dẫn tự học - Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình. - Học thuộc lòng bài thơ.

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NÓI VÀ VĂN BẢN VIẾT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được những đặc điểm khác nhau giữa văn bản nói và văn bản viết ; 150

– Biết vận dụng những kiến thức trên vào việc đọc - hiểu văn bản và làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái quát về văn bản nói và văn bản viết. – Những đặc điểm khác nhau giữa văn bản nói và văn bản viết. 2. Kĩ năng – Tiếp nhận văn bản nói và văn bản viết. – Tạo lập văn bản nói và viết. Tránh nói như viết hoặc viết như nói. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Văn bản nói : văn bản dùng trong giao tiếp với sự có mặt của người nói và người nghe ; sử dụng âm thanh và các phương tiện phi ngôn ngữ làm phương tiện biểu hiện ; thường có các yếu tố dư thừa và hình thức tỉnh lược ; nhìn chung ít được trau chuốt. – Văn bản viết : văn bản dùng trong giao tiếp vắng mặt người tiếp nhận trực tiếp ; sử dụng chữ viết và hệ thống các dấu câu, các kí hiệu quy ước ; có những từ ngữ đặc thù và các kiểu câu dài ; thường cô đọng và trau chuốt.

2. Luyện tập – Lập bảng phân biệt văn bản nói và văn bản viết theo ba tiêu chí : điều kiện sử dụng, phương tiện vật chất, đặc điểm ngôn ngữ. – Trình bày miệng phần Tiểu dẫn của một bài học tác phẩm văn chương trong SGK Ngữ văn 10 Nâng cao. Chỉ ra sự khác nhau giữa cách trình bày đó với cách viết của phần Tiểu dẫn. – Xác định các trường hợp : văn bản nói được ghi lại bằng chữ viết và văn bản viết được trình bày bằng hình thức nói. – Chỉ ra các đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết qua một số trường hợp cụ thể. 3. Hướng dẫn tự học Viết lại truyện cười Tam đại con gà mà không dùng hình thức đối thoại.

NHÀN
(NGUYỄN BỈNH KHIÊM ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Bước đầu hiểu được lối sống thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm ; – Thấy được nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ : lời lẽ tự nhiên, giản dị mà ý vị.

151

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Một tuyên ngôn về lối sống hoà hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. – Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ - một bằng chứng về sự trưởng thành của ngôn ngữ thơ Nôm. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thơ Nôm Đường luật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả : Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 - 1585) là người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi, "chí để ở nhàn dật". b) Tác phẩm : Nhan đề do người đời sau đặt nhưng cũng là một sự tri âm với tác giả. Chữ nhàn trong bài nhằm chỉ một quan niệm, một cách xử thế. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – "Nhàn" thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên. – "Nhàn" là nhận dại về mình, nhượng khôn cho người, xa lánh danh lợi bon chen, tìm về "nơi vắng vẻ", sống hoà nhập với thiên nhiên để "di dưỡng tinh thần". – "Nhàn" là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt. 152

– "Nhàn" có cơ sở từ quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao. Từ đó, cảm nhận được trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã. b) Nghệ thuật – Sử dụng phép đối, điển cố. – Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí. c) Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp nhân cách của tác giả : thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi hoàn cảnh. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng bài thơ. – Lối xử thế của Nguyễn Bỉnh Khiêm tiến bộ hay lạc hậu ? Vì sao ? Hiện nay, chúng ta có thể học tập được gì ở cách xử thế này ?

ĐỌC TIỂU THANH KÍ
(Độc Tiểu Thanh kí - NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho tất cả những kiếp người tài hoa bạc mệnh và tâm sự khao khát tri âm ở hậu thế của nhà thơ ; – Thấy được nghệ thuật đặc sắc của thơ trữ tình Nguyễn Du.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Tiếng khóc cho số phận người phụ nữ tài sắc bạc mệnh đồng thời là niềm khao khát tri âm của nhà thơ. – Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thơ Đường luật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Thể thơ, vị trí tiêu biểu của bài thơ trong sáng tác của Nguyễn Du. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Hai câu đề : Tiếng thở dài của trước lẽ biến thiên "dâu bể" của cuộc đời và niềm thổn thức của một tấm lòng nhân đạo lớn : vạn vật đổi thay, Tiểu Thanh đã bị vùi lấp trong quên lãng nhưng nhà thơ đã nhớ và viếng nàng qua "nhất chỉ thư". – Hai câu thực : Nỗi xót xa cho một kiếp tài hoa bạc mệnh gợi nhớ lại cuộc đời, số phận bi thương của Tiểu Thanh : tài hoa, nhan sắc hơn người nên bị đố kị, phải làm lẽ và bị đày ải đến chết vẫn không được buông tha. – Hai câu luận : Niềm cảm thông đối với những kiếp hồng nhan, những người tài hoa bạc mệnh : từ số phận của Tiểu Thanh, Nguyễn Du khái quát về quy luật nghiệt ngã "tài mệnh tương đố", "hồng nhan bạc 153

phận" và tự nhận thấy mình cũng là kẻ "cùng hội cùng thuyền" với Tiểu Thanh, là nạn nhân của nỗi oan khiên lạ lùng để bộc lộ mối đồng cảm sâu xa. – Hai câu kết : Tiếng lòng khao khát tri âm : khóc Tiểu Thanh, Nguyễn Du "Trông người lại nghĩ đến ta" và hướng về hậu thế tỏ bày nỗi khao khát tri âm của mọi kiếp người tài hoa mà phải chịu đau khổ trên đời. b) Nghệ thuật – Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ. – Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí. c) Ý nghĩa văn bản Niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh và tâm sự khao khát tri âm ở hậu thế ; vẻ đẹp của chủ nghĩa nhân đạo Nguyễn Du. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng bản dịch thơ. – Dựa vào nội dung bài thơ, lí giải về sự tri âm sâu sắc Nguyễn Du với Tiểu Thanh. – Có thể hiểu gì về tâm sự của Nguyễn Du được gửi gắm trong bài thơ này ?

LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP TU TỪ

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm vững các biện pháp tu từ : ẩn dụ ; nói giảm, nói tránh ; nói quá ; – Biết vận dụng những kiến thức trên vào đọc - hiểu văn bản và làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Củng cố hiểu biết về các biện pháp tu từ : ẩn dụ ; nói giảm, nói tránh ; nói quá (đã được học ở THCS). 2. Kĩ năng – Xác định đúng các biện pháp tu từ : ẩn dụ ; nói giảm, nói tránh ; nói quá. Phân tích tác dụng của các biện pháp này trong các trường hợp cụ thể. – Vận dụng các biện pháp tu từ (ẩn dụ ; nói giảm, nói tránh ; nói quá) vào hoạt động giao tiếp ngôn ngữ nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Luyện tập – Phân tích tác dụng của biện pháp ẩn dụ trong một bài ca dao. – Phân tích tác dụng của biện pháp nói giảm, nói tránh trong một số câu thơ. – Phân tích tác dụng của biện pháp nói quá trong một số câu tục ngữ.

– Tự đặt hoặc tìm trong ca dao, tục ngữ và các bài văn, bài thơ đã học hai câu có dùng biện pháp tu từ ẩn dụ ; hai câu có dùng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh ; hai câu có dùng biện pháp tu từ nói quá. 2. Hướng dẫn tự học Tìm và chỉ ra tác dụng của các biện pháp tu từ (ẩn dụ ; nói giảm, nói tránh ; nói quá) trong một bài làm văn của bản thân.

LIÊN TƯỞNG, TƯỞNG TƯỢNG
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu nội dung và vai trò của liên tưởng, tưởng tượng trong làm văn. – Có ý thức vận dụng liên tưởng, tưởng tượng vào làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Nội dung và vai trò của liên tưởng, tưởng tượng trong làm văn. – Cách vận dụng liên tưởng, tưởng tượng trong quá trình viết văn. 2. Kĩ năng – Nhận diện và phân tích vai trò của liên tưởng, tượng tượng của nhà văn qua một số văn bản. – Biết lập dàn ý và viết đoạn văn, bài văn có sử dụng liên tưởng hoặc tưởng tượng.

154

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Liên tưởng là hoạt động tâm lí : từ sự việc này nghĩ đến sự việc kia, từ người này mà liên hệ đến người khác ; liên tưởng nhằm làm nổi bật tính chất, đặc điểm của một sự vật, hiện tượng đời sống ; liên tưởng có các loại : liên tưởng tương cận, liên tưởng tương đồng, liên tưởng đối sánh, trái ngược, liên tưởng nhân quả,... - Tưởng tượng là hoạt động tâm lí nhằm tái tạo, biến đổi các biểu tượng (hình ảnh) trong trí nhớ và sáng tạo ra hình tượng mới ; tưởng tưởng có các loại : tưởng tượng tái tạo và tưởng tượng sáng tạo. - Cần vận dụng liên tưởng, tưởng tượng phù hợp với đối tượng trong quá trình viết văn để bài viết sinh động, hấp dẫn. 2. Luyện tập – Nhận diện, phân tích vai trò của liên tưởng, tưởng tượng của nhà văn qua một số văn bản. – Viết đoạn văn, bài văn có sử dụng liên tưởng hoặc tưởng tượng. Ví dụ : Vận dụng liên tưởng, tưởng tượng để viết các đoạn văn về : + Vai trò của rừng trong cuộc sống. + Tà áo dài Việt Nam. + Thăng Long – Hà Nội, mảnh đất rồng bay. – Cần có các hình thức đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức và hình thành kĩ năng của HS trong quá trình học. 3. Hướng dẫn tự học Tự rèn luyện khả năng liên tưởng, tưởng tượng khi viết văn. 155

TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
(Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng LÍ BẠCH) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được tình cảm thắm thiết của Lí Bạch thể hiện qua một buổi đưa tiễn ; – Nắm được đặc điểm tình và cảnh hoà quyện trong một bài thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Tình cảm chân thành, trong sáng, cảm động của nhà thơ đối với bạn. – Hình ảnh, ngôn ngữ thơ trong sáng, gợi cảm. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Lí Bạch (701 - 762), nhà thơ lãng mạn lớn của Trung Quốc, được gọi là "thi tiên". – Mạnh Hạo Nhiên, một nhà thơ nổi tiếng thời Đường.

– Bài thơ là tác phẩm tiêu biểu nhất của Lí Bạch về chủ đề tiễn biệt. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Tình cảm lưu luyến, bịn rịn của kẻ ở đối với người đi : bạn ra đi giữa một ngày xuân đẹp (yên hoa, tam nguyệt – hoa khói, tháng ba), rời Hoàng Hạc đến Dương Châu, đô thị phồn hoa vào bậc nhất thời Đường. – Cảnh cũng trống vắng, cô đơn như con người : chỉ một cánh buồm, rồi cánh buồm cũng mất hút vào khoảng không, xa mãi. Cuối cùng còn lại một dòng Trường Giang mênh mông chảy vào cõi trời : Bóng buồm đã khuất bầu không, Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời. b) Nghệ thuật – Hình ảnh thơ chọn lọc, ngôn ngữ thơ gợi cảm, gịọng điệu thơ trầm lắng. – Tình hoà trong cảnh, kết hợp giữa yếu tố trữ tình và tự sự, miêu tả. c) Ý nghĩa văn bản Tình bạn sâu sắc, chân thành – điều không thể thiếu được trong đời sống tinh thần của con người ở mọi thời đại. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng bài thơ. Đối chiếu bản dịch nghĩa với bản dịch thơ để thấy những chỗ đạt hoặc chưa đạt. – Nêu một vài bài thơ Việt Nam trung đại về tình cảm bạn bè, từ đó xem xét mối liên hệ mật thiết giữa thơ Đường với thơ Việt Nam. 156

– Phân tích biện pháp nghệ thuật lấy cái có (hữu) để nói cái không có (vô) và ngược lại, một biện pháp thường thấy ở thơ Đường trong bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng.

CẢM XÚC MÙA THU
(Thu hứng - ĐỖ PHỦ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được lòng yêu nước, thương nhà sâu lắng của Đỗ Phủ trước cảnh chiều thu buồn nơi đất khách ; – Thấy được kết cấu chặt chẽ và tính chất cô đọng, hàm súc của bài thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Cảnh buồn mùa thu và tâm trạng con người cũng buồn như cảnh. – Đặc điểm của thơ Đường luật. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Phân tích cảm hứng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn từ và giọng điệu thơ.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Đỗ Phủ (712 - 770), nhà thơ hiện thực vĩ đại, được người Trung Quôc tôn vinh là "thi thánh". – Thu hứng gồm tám bài, đây là bài mở đầu được xem như cương lĩnh sáng tác của cả chùm thơ. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Cảnh mùa thu với những yếu tố gợi buồn : sương trắng, lá cây phong chuyển màu, những địa danh gợi sự hiểm trở, hiu hắt, mây âm u sà giáp mặt đất,... khiến lòng người cũng buồn như cảnh. – Khóm cúc nở hoa hai lần, con thuyền lẻ loi gắn với mối tình nhà và âm thanh của tiếng chày đập vải khiến lòng người khách xa xứ càng thêm sầu não. Bài thơ không miêu tả trực tiếp xã hội nhưng vẫn mang ý nghĩa hiện thực sâu sắc và chan chứa tình đời. - Bốn câu thơ cuối thể hiện một cách sâu sắc sự quan tâm đến vận mệnh đất nước và lòng thương nhớ quê hương khôn nguôi của tác giả. b) Nghệ thuật Kết cấu chặt chẽ, hình ảnh đặc trưng, ngôn từ nhiều tầng ý nghĩa, giọng điệu và âm hưởng thơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn. c) Ý nghĩa văn bản Bài thơ vừa là nỗi buồn riêng thấm thía, vừa là tâm sự chứa chan lòng yêu nước thương đời. 157

3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng bài thơ. Đối chiếu bản dịch nghĩa với bản dịch thơ để tìm ra những chỗ đạt và chưa đạt. – Chỉ ra tính nhất quán giữa yếu tố cảm xúc và yếu tố mùa thu của từng dòng thơ.

TÌ BÀ HÀNH
(BẠCH CƯ DỊ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được nỗi xót thương của nhà thơ gửi gắm qua tiếng đàn và lời tự thuật về cuộc đời bất hạnh của người ca nữ trên bến Tầm Dương ; – Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố miêu tả, tự sự và trữ tình trong tác phẩm. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Cảnh ngộ và tâm sự của thi nhân và ca nữ. – Đặc sắc nghệ thuật trong việc miêu tả tiếng đàn tì bà. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Phân tích được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố miêu tả, tự sự và trữ tình trong bài thơ.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Bạch Cư Dị (772 - 846) là người học rộng đỗ đạt cao, trực tính. Thơ ông giàu yếu tố phê phán hiện thực xã hội và là tiếng nói đồng cảm với những bất hạnh của con người. – Tì bà hành được coi là một trong những bài thơ Đường hay nhất trong kho tàng thơ cổ điển Trung Hoa, được viết một năm sau sự kiện tác giả bị đày về làm một chức quan nhỏ nhàn rỗi, ở nơi xa xôi hẻo lánh Giang Châu. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Ý nghĩa phê phán xã hội trong việc vùi dập, đày đoạ những con người tài sắc (cảnh ngộ, tâm sự của người ca nữ và của nhà thơ). – Tinh thần nhân đạo thể hiện ở sự cảm thông, chia sẻ những bất hạnh của người đời. Đoạn thơ cuối thể hiện rõ sự đồng cảm, đồng điệu giữa thi nhân và ca nữ tuy họ ở những vị trí xã hội khác nhau : Nghe não nuột khác tay đàn trước, Khắp tiệc hoa sướt mướt lệ rơi. Lệ ai chan chứa hơn người ? Giang Châu Tư mã đượm mùi áo xanh. b) Nghệ thuật – Miêu tả tiếng đàn. – Kết hợp các yếu tố trữ tình với miêu tả, tự sự. 158

c) Ý nghĩa văn bản Những bất hạnh cuộc đời của những con người đa tài, đa cảm và sự đồng điệu, đồng cảm giữa những số phận ấy. Bài thơ mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng những đoạn thơ hay, đặc biệt những câu thơ miêu tả tiếng đàn tì bà. – Vì sao nói Tì bà hành là một văn bản trữ tình mặc dù bài thơ có nhiều yếu tố miêu tả và tự sự ?

ĐỌC THÊM

NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ
(Khuê oán - VƯƠNG XƯƠNG LINH) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được diễn biến tâm trạng của người chinh phụ, qua đó lên án chiến tranh phi nghĩa, đề cao khát vọng sống của con người ; - Cảm nhận được tư tưởng nhân đạo hoà bình ; – Nhận ra được cấu tứ độc đáo của bài thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Tâm trạng của người thiếu phụ diễn biến theo tác động của ngoại cảnh, tinh thần phản đối chiến tranh của bài thơ. – Bài thơ có cấu tứ độc đáo.

2. Kĩ năng Nhận biết cấu tứ của bài thơ. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Về tác giả và đặc điểm thơ Vương Xương Linh (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Hai câu đầu : Người thiếu phụ "không biết sầu". Nàng trang điểm lộng lẫy, bước lên lầu cao để thưởng ngoạn cảnh xuân. Tâm lí nhân vật, không gian và thời gian có sự hài hoà tuyệt đối. - Hai câu cuối : Hình ảnh cây liễu gợi sự li biệt. Bao cảm xúc liên tưởng, hồi ức dấy lên. Nàng nhớ lại phút chia tay và ngẫm bao ngày tháng sống trong cô đơn, nghĩ tới tuổi xuân dần qua, những gì rủi ro mà chồng mình có thể gặp để từ đó tự oán mình, lên án chiến tranh phong kiến. b) Nghệ thuật Lối vào đề đặc biệt, cách chuyển đổi về tâm lí nhân vật. c) Ý nghĩa văn bản Qua diễn biến tâm trạng của người thiếu phụ, nhà thơ đã góp thêm một tiếng nói chống chiến tranh phi nghĩa. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ. - Phân tích cấu tứ bài thơ. 159

ĐỌC THÊM

LẦU HOÀNG HẠC
(Hoàng Hạc lâu -THÔI HIỆU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận những suy tư sâu lắng đầy triết lí trước cảnh lầu Hoàng Hạc thể hiện nỗi buồn và nỗi lòng nhớ quê hương của tác giả ; – Nắm được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Suy tư sâu lắng đầy triết lí của tác giả về mối tương quan giữa cái hữu hình và vô hình, giữa quá khứ và hiện tại. – Nỗi buồn, nỗi lòng thương nhớ quê hương. – Thơ giàu triết lí, suy tưởng, tạo nhiều mối quan hệ trong thơ. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu một bài thơ Đường luật theo những mối quan hệ đặc trưng. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và bài thơ (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Bốn câu đầu : Khung cảnh đất trời và cảm xúc về sự vĩnh cửu. Tứ thơ được tạo thành từ sự liên tưởng lầu và loài chim quý, mây

trắng ngàn năm và hạc vàng một thuở, cái mất và cái còn. Điều đó thể hiện vẻ đẹp của lầu Hoàng Hạc và những suy tư sâu lắng của nhân vật trữ tình. – Bốn câu cuối : Nỗi lòng thương nhớ quê hương. Nhà thơ trở về với cuộc đời thực với với dòng sông, khói sóng,... Tất cả gợi nhớ về một quê hương thân thương trong xa cách. b) Nghệ thuật – Cách phá luật độc đáo của bài thơ : không kết vần (câu 1, 2), các thanh trắc – thanh bằng đi liền nhau (câu 3, 4).... – Thủ pháp đối lập được sử dụng hiệu quả. c) Ý nghĩa văn bản Bài thơ miêu tả khung cảnh ở lầu Hoàng Hạc nhưng chủ yếu bộc lộ nỗi hoài vọng xa xưa và nỗi nhớ quê hương da diết của nhà thơ. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ. - Cảm nhận về hai câu cuối của bài thơ.

- Thấy được tấm lòng yêu thiên nhiên, đất nước tươi đẹp ; – Thấy được mối quan hệ giữa động và tĩnh trong cách thể hiện của tác giả. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của nhà thơ trong đêm trăng thanh tĩnh. – Mối quan hệ giữa tĩnh và động trong bài thơ. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thơ Đường theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả, tác phẩm (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Hai câu thơ đầu : Sự tĩnh lặng của đêm và sự bình yên của tâm hồn. Trong đêm xuân thanh tĩnh, nhà thơ đã hoà cảm với thiên nhiên, nghe được tiếng rơi của hoa quế. – Hai câu còn lại : Tiếng đêm xao động tâm hồn bình yên. Trăng lên làm "kinh sơn điểu". Cái tĩnh lặng của đêm được cảm nhận qua tiếng động của những âm thanh khẽ khàng,... Tình yêu quê hương, đất nước thể hiện qua cảm nhận của tâm hồn tinh tế và đôn hậu. b) Nghệ thuật – Quan sát, lựa chọn hình ảnh, từ ngữ. – Tạo ra sự đối lập giữa tĩnh và động, giữa hình ảnh và âm thanh. 160

ĐỌC THÊM

KHE CHIM KÊU
(Điểu minh giản - VƯƠNG DUY) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn tinh tế của nhà thơ trong đêm trăng thanh tĩnh ;

c) Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân trước cảnh vật. 3. Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ. - Cảm nhận của anh (chị) về tâm hồn nhà thơ.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Ba-sô (1644 - 1694) xuất thân trong một gia đình võ sĩ đạo, thích thiền và giao tiếp bạn bè, chú trọng cuộc sống tâm linh, ưa ngao du sơn thuỷ. Nhiều bài thơ, kí được viết trong những hành trình đó. – Bu-son (1716 - 1783) xuất thân trong một gia đình giàu có. Bu-son còn là một danh hoạ, nên thơ đậm chất hội hoạ, gần gũi cuộc đời, có phong cách riêng và là gương mặt tiêu biểu của thơ hai-cư. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Thơ Ba-sô + Bức tranh thiên nhiên và những cảm nhận tinh tế về thiên nhiên : mùa thu với cành khô và chim quạ ; với cây chuối, gió và tiếng mưa rơi ; mùa xuân với hoa anh đào, mây trời và tiếng chuông. + Thể hiện tâm trạng buồn, cô đơn, hiu quạnh trước thiên nhiên, vũ trụ. – Thơ Bu-son + Mùa xuân tươi tắn với âm thanh của nước chảy ; cây lá đâm chồi ; với mưa và hoa xuân nở tràn, con người đi lại, mua sắm. + Bức tranh xuân có thanh âm, màu sắc, có hoạt động của con người. Đó chính là biểu tượng của tình yêu, tuổi trẻ. b) Nghệ thuật – Thơ cực ngắn : 3 câu, 17 âm tiết. Ngôn ngữ thơ thật hàm súc cô đọng, nhiều tầng ý nghĩa. 161

THƠ HAI-CƯ
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Bước đầu làm quen với thơ hai-cư, thể loại thơ truyền thống của Nhật Bản ; – Hiểu được ý nghĩa và cảm nhận được vẻ đẹp của những bài thơ hai-cư. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Đặc điểm hình thức và nội dung thơ hai-cư. – Ba-sô và giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ. – Bu-son và giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Phân tích ý nghĩa, nội dung và đặc sắc nghệ thuật thơ hai-cư.

– Hình ảnh chỉ mùa (quý ngữ) gợi ra nhiều sự liên tưởng, tưởng tượng về thời gian, tâm trạng. c) Ý nghĩa văn bản – Thơ hướng về cái đẹp của thiên nhiên, tình người. – Sự hoà đồng, thân thiện giữa thiên nhiên và con người sẽ tạo nên cuộc sống ngày càng tốt đẹp. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng các bài thơ hai-cư của Ba-sô và Bu-son. – Những nét tương đồng giữa thơ hai-cư của Ba-sô và Bu-son với thơ Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm.

2. Kĩ năng Vận dụng quan điểm của Viên Mai vào đánh giá thơ, văn. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về Viên Mai và sự nghiệp của ông (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Thơ phải chân thật : "Văn chương truyền cái chân thật chứ không truyền cái giả dối". Viên Mai nhấn mạnh : "Làm thơ không thể không có cái tôi", "Nhà thơ không tài thì không thể vận chuyển được tâm linh", "Không có tình thì không thể có tài". Tình là điều kiện số một. – "Thơ, văn quý là ở chỗ cong". Thơ, ý phải kín, không thể nói thẳng ra được. Thơ nói được những điều sâu sắc, thầm kín, tế nhị tác động tới ý thức thẩm mĩ của người đọc, người nghe. – Dùng điển cố trong thơ. Viên Mai phê phán mạnh mẽ lối sùng bái người xưa, dùng điển cố hiểm hóc. Tuy nhiên, ông không phủ nhận ý nghĩa việc học tập người xưa. b) Nghệ thuật – Cách nói hàm súc, có hình ảnh. – Lựa chọn từ ngữ diễn tả những điều sâu sắc. c) Ý nghĩa văn bản Đoạn trích giúp ta thấy được vẻ đẹp của thơ và qua đó có cách tiếp nhận thơ một cách có hiệu quả nhất. 162

ĐỌC THÊM

VIÊN MAI BÀN VỀ THƠ
(Trích Tuỳ Viên thi thoại) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tinh thần cơ bản trong quan điểm của Viên Mai về thơ ; - Biết vận dụng quan điểm của tác giả để phân tích thơ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Quan điểm văn học của Viên Mai.

3. Hướng dẫn tự học Bình luận nhận định sau của Viên Mai : "Thơ nên mộc mạc không nên khéo léo, nhưng phải là cái mộc mạc trong cái khéo léo lớn mà ra. Thơ nên nhạt không nên nồng, nhưng phải là cái nhạt sau khi đã nồng".

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Củng cố kiến thức cơ bản qua việc tự đọc SGK, chuẩn bị trước đề cương ôn tập theo các câu hỏi. – Qua luyện tập để hoàn thiện, nâng cao kiến thức. 2. Luyện tập

ÔN TẬP VỀ LÀM VĂN
(Học kì I) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Củng cố và hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng về các kiểu văn bản đã học ở THCS và nâng cao ở lớp 10. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Đặc điểm của các kiểu văn bản tự sự, miêu tả và biểu cảm. – Dàn ý của bài văn tự sự, miêu tả và biểu cảm. – Cách tóm tắt văn bản tự sự theo chuyện của nhân vật chính. – Quan sát, thể nghiệm, liên tưởng, tưởng tượng. 2. Kĩ năng – Phân tích đề, lập dàn ý bài văn tự sự, miêu tả, biểu cảm. – Viết đoạn văn, bài văn tự sự, miêu tả, biểu cảm. – Tóm tắt văn bản tự sự theo chuyện của nhân vật chính. 163

– Lập dàn ý, viết đoạn văn, tóm tắt văn bản. – Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu ; quan sát, liên tưởng, tưởng tượng để tạo cho bài viết có nguồn ý phong phú. 3. Hướng dẫn tự học Củng cố và hoàn thiện kiến thức, kĩ năng qua việc thực hành lập dàn ý, viết đoạn văn tự sự, miêu tả, biểu cảm.

ÔN TẬP VĂN HỌC
(Học kì I) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được những khái niệm cơ bản về nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bộ phận văn học đã học, từ đó biết nhận xét, phân tích và đánh giá được những tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam trong văn học ; – Biết vận dụng kiến thức văn học vào đọc hiểu tác phẩm.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Những khái niệm về nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian, văn học trung đại, thơ Đường, thơ hai-cư. – Tình cảm, tư tưởng của con người Việt Nam trong văn học. 2. Kĩ năng Phân tích, đánh giá, nhận xét các tác phẩm văn học một cách có lí luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Hệ thống hoá các tri thức về văn học. 2. Luyện tập Trả lời các câu hỏi trong SGK. 3. Hướng dẫn tự học – Đọc lại toàn bộ các bài khái quát. – Vì sao văn học trung đại có tính quy phạm chặt chẽ ?

– Biết vận dụng những kiến thức trên vào việc đọc - hiểu và tạo lập các văn bản theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. – Cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. 2. Kĩ năng – Phân tích các yếu tố ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. – Sử dụng ngôn ngữ một cách phù hợp và hiệu quả trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt : phong cách ngôn ngữ dùng trong giao tiếp hằng ngày, mang tính chất tự nhiên, thoải mái, sinh động, giàu cảm xúc và ít được trau chuốt. – Các đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt : tính cá thể ; tính sinh động, cụ thể ; tính cảm xúc. – Cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ : phát âm thoải mái, có màu sắc cá nhân ; dùng các loại dấu câu để thể hiện giọng điệu, cảm xúc ; từ ngữ biểu cảm, nhiều khi có màu sắc suồng sã, thông tục, dùng 164

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được những kiến thức cơ bản về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (khái niệm, các đặc điểm chung và cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ) ;

nhiều tình thái từ, phó từ nhấn mạnh, từ ngữ đưa đẩy ; dùng tất cả các kiểu câu, có một số kiểu kết cấu câu riêng ; ưa dùng lối ví von, so sánh, nói quá, các lối "iếc hoá", tách từ ; bố cục, cách trình bày tự nhiên, không cố định, có sự trùng lặp (từ, câu, đoạn). 2. Luyện tập – Chỉ ra các đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong một đoạn trích tác phẩm văn học. – Phân tích nét độc đáo của một số câu nói theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, sau đó tìm những cách diễn đạt tương tự. 3. Hướng dẫn tự học – Ghi lại cuộc trò chuyện của bản thân và các bạn cùng lớp trong giờ giải lao và chỉ ra những cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong văn bản vừa ghi. – Lí giải vấn đề sau : Có nên tuân theo cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt khi làm bài văn nghị luận hay không ?

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Kế hoạch cá nhân, sự cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân. – Các yêu cầu và cách lập kế hoạch cá nhân. 2. Kĩ năng – Biết cách xây dựng kế hoạch cá nhân. – Hình thành được thói quen xây dựng kế hoạch học tập, sinh hoạt cho bản thân. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Kế hoạch cá nhân là bản dự kiến nội dung, cách thức hành động và phân bố thời gian để hoàn thành một công việc nhất định. - Bản kế hoạch cá nhân cần đảm bảo các yêu cầu : tính khoa học, tính cụ thể ; những nội dung chính cần xây dựng trong một bản kế hoạch cá nhân là phân bố thời gian, công việc dự kiến, kết quả đạt được ; lời văn và hình thức trình bày trong bản kế hoạch cá nhân cần sáng rõ. 2. Luyện tập Lập kế hoạch cá nhân theo một hoạt động cho trước. Ví dụ : Lập kế hoạch chuẩn bị đại hội Chi đoàn ; lập kế hoạch ôn tập môn Ngữ văn ở Học kì I, lớp 10. 3. Hướng dẫn tự học Rèn kĩ năng viết kế hoạch cá nhân để có thể chủ động trong học tập và sinh hoạt. 165

VIẾT KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được mục đích, nội dung và đặc điểm của bản kế hoạch cá nhân ; – Biết xây dựng một bản kế hoạch cá nhân.

PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
(Bạch Đằng giang phú - TRƯƠNG HÁN SIÊU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được niềm tự hào về truyền thống dân tộc và tư tưởng nhân văn của tác giả với việc đề cao vai trò, vị trí của con người trong lịch sử ; – Nắm được đặc điểm cơ bản của thể phú, đặc biệt là những nét đặc sắc của bài Phú sông Bạch Đằng. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc. – Nhân vật "chủ - khách đối đáp", cách dùng hình ảnh điển cố chọn lọc, câu văn tự do phóng túng,... 2. Kĩ năng Phân tích tác phẩm theo thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả Trương Hán Siêu (? - 1354) là người có học vấn uyên thâm, từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống quân Mông – Nguyên, được các vua Trần tin cậy và nhân dân kính trọng. 166

b) Tác phẩm – Thể loại : phú cổ thể. – Hoàn cảnh ra đời : khi vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ anh hùng để củng cố niềm tin trong hiện tại. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Hình tượng nhân vật "khách" + "Khách" xuất hiện với tư thế của con người có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao. Tráng chí bốn phương của "khách" gợi lên qua hai loại địa danh (lấy trong điển cố Trung Quốc và những địa danh của đất Việt). + Cảm xúc vừa vui sướng, tự hào vừa buồn đau, nuối tiếc. – Hình tượng các bô lão (có thể là nhân dân địa phương, có thể là hư cấu) + Các bô lão đến với "khách" bằng thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách. Sau một câu hồi tưởng về việc "Ngô chúa phá Hoằng Thao", các bô lão kể cho "khách" nghe về chiến tích "Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã" (kể theo trình tự diễn biến của sự kiện với thái độ, giọng điệu nhiệt huyết, tự hào). Lời kể ngắn gọn, cô đọng, súc tích,... + Sau lời kể về trận chiến là suy ngẫm, bình luận của các bô lão về chiến thắng trên sông Bạch Đằng : chỉ ra nguyên nhân ta thắng, địch thua ; khẳng định vị trí, vai trò của con người. Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc. + Cuối cùng là lời ca của các bô lão mang ý nghĩa tổng kết, có giá trị như một tuyên ngôn về chân lí : Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

– Lời ca và cũng là lời bình luận của khách : Ca ngợi sự anh minh của hai vị thánh quân, đồng thời ca ngợi chiến tích của sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lí : Trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở "đất hiểm" mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có "đức cao". b) Nghệ thuật – Sử dụng thể phú tự do phóng túng, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng,... – Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương,... c) Ý nghĩa văn bản Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia, dân tộc. 3. Hướng dẫn tự học Nội dung tư tưởng gửi gắm trong bài phú, nhất là trong lời ca của nhân vật "khách" ở cuối bài : "Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao" có ý nghĩa như thế nào đối với việc củng cố niềm tin của người dân Đại Việt trong hoàn cảnh triều đình nhà Trần bắt đầu có biểu hiện suy thoái ?

– Nắm được giọng điệu trào lộng và cách sử dụng từ ngữ. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Cảnh nghèo khó và thú vui trong cảnh nghèo của nhà nho. – Lựa chọn từ ngữ, giọng thơ trào lộng. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu bài phú theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả, tác phẩm và đặc điểm của thể phú (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Cảnh nghèo khó Bài phú miêu tả cảnh nghèo. Bốn vế đầu của đoạn trích tác giả nhấn mạnh cái nghèo : "Chém cha cái khó [...] hẳn có". Lục cực (sáu điều cực của con người) gồm : chết non, bệnh tật, buồn lo, nghèo khó, xấu xa, yếu hèn. Hai tiếng "kìa ai" diễn tả cái nhìn vào chính mình, gợi cho người đọc cảm thông và chia sẻ về những tiêu cực của con người. – Thú vui trong cảnh nghèo của nhà nho Cảnh nhà nho nghèo được diễn tả qua nhà cửa, đồ ăn, cách mặc. Tưởng như rất đầy đủ, phong lưu, hạnh phúc vì có tiếng trẻ con, 167

ĐỌC THÊM

PHÚ NHÀ NHO VUI CẢNH NGHÈO
(Trích Hàn nho phong vị phú - NGUYỄN CÔNG TRỨ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được thú vui trong cảnh nghèo, tinh thần "an bần lạc đạo" của bậc túc nho ;

mèo,... Tâm hồn nhà nho hoà với trăng, sao, gió mát, đằm mình với thiên nhiên, như không biết, chẳng để ý tới vinh nhục. Hai tiếng "phong vị" được tác giả dùng theo nghĩa mỉa mai, châm biếm, tự trào. Cách nói phô trương, ngược giữa số lượng và chất lượng, giữa danh và thực. b) Nghệ thuật Cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu trào lộng. c) Ý nghĩa văn bản Bài phú giúp ta càng thêm yêu cuộc sống của chính mình, dẫu còn nhiều khó khăn. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích thú vui của nhà nho trong cảnh sống bần hàn.

– Yêu cầu xây dựng văn bản thuyết minh. – Một số hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng – Nhận diện và phân tích sự hợp lí về hình thức kết cấu trong một số văn bản thuyết minh. – Xác định hình thức kết cấu của một số vấn đề thuyết minh. – Vận dụng các hình thức kết cấu phù hợp để viết bài văn thuyết minh. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Văn bản thuyết minh đòi hỏi phải sắp xếp theo mối liên hệ bên trong của sự vật hay theo quá trình nhận thức của con người. - Văn bản thuyết minh thường kết cấu theo trình tự thời gian, kết cấu theo trình tự không gian, kết cấu theo trình tự lô gích. - Cần lựa chọn hình thức kết cấu và xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh. 2. Luyện tập – Nhận diện các hình thức kết cấu trong văn bản thuyết minh. – Lựa chọn hình thức kết cấu và xây dựng kết cấu cho một số đề văn thuyết minh. Ví dụ : Xây dựng kết cấu cho bài thuyết minh về một thể loại văn học, một tác giả, tác phẩm văn học.

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh ; – Biết vận dụng các hình thức kết cấu phù hợp để viết một văn bản thuyết minh. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Văn thuyết minh, các loại văn bản thuyết minh. 168

3. Hướng dẫn tự học Sưu tầm và phân tích một số văn bản thuyết minh để nhận ra tính hợp lí trong kết cấu của văn bản.

b) Hoàn cảnh ra đời Trước tình thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn, Tổng binh Vương Thông cố thủ trong thành Đông Quan, chờ viện binh. Nguyễn Trãi đã viết thư dụ hàng và làm tan rã tinh thần giặc Minh. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung Phần 1 : Luận về thời thế – tiền đề cho hệ thống lập luận. – Mở đầu bằng cách gợi dẫn một vấn đề tư tưởng quân sự quan trọng thời trung đại : vai trò của thời thế. Hiểu biết thời thế là tiêu chí đánh giá tướng tài vì "được thời, có thế thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn ; mất thời và không thế thì mạnh hoá ra yếu, yên lại thành nguy". – Mục đích của tác giả là nhằm chế nhạo để kích động các tướng Minh không hiểu thời thế nên "chỉ là hạng thất phu đớn hèn". Phần 2 : Chỉ ra thực trạng về thời thế của quân Minh. – Những bất lợi về thời thế ở trong nước : chính sự hà khắc, tàn ngược, là nguy cơ dẫn đến diệt vong ; phía bắc có giặc Thiên Nguyên đe doạ bờ cõi ; trong nước có nội loạn. – Những bất lợi về thời thế ở Đông Quan : "kế cùng, lực kiệt lính tráng mỏi mệt, trong không lương thảo, ngoài không viện binh" ; dân Nam trong thành oán ghét ; quân lính không chịu được khổ sở chỉ chờ cơ hội nổi loạn. Từ đó, tác giả đã chỉ ra sáu cái cớ bại vong tất yếu của chúng. Phần nêu thực trạng không chỉ chứng tỏ sự am hiểu tường tận nội tình của giặc, thể hiện tầm trí tuệ lớn lao mà còn thể hiện tài lập luận sắc sảo của Nguyễn Trãi. 169

THƯ LẠI DỤ VƯƠNG THÔNG
(Tái dụ Vương Thông thư - NGUYỄN TRÃI) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được ý chí quyết chiến thắng, niềm tin vào chính nghĩa, lòng yêu hoà bình của quân dân ta cùng chiến lược "tâm công" độc đáo ; – Thấy được nghệ thuật lập luận sắc bén, giàu sức thuyết phục của bức thư. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Hệ thống lập luận và lí lẽ sắc sảo để phân tích rõ sự bất lợi về thời thế, vạch trần sự dối trá và làm tiêu tan hi vọng viện binh của giặc. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu văn bản chính luận thời trung đại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Xuất xứ : rút từ Quân trung từ mệnh tập.

Phần 3 : Đề xuất giải pháp, khuyên nhủ Vương Thông cùng các tướng Minh. – Giải pháp thứ nhất : "chém đầu Phương Chính, Mã Kì đem đến cửa quân dâng nộp", sẽ được hoà hiếu. Điều này ngoài mục đích dụ hàng còn nhằm gây chia rẽ nội bộ địch. – Giải pháp thứ hai : nên dàn trận giao chiến giữa đồng bằng. Theo tác giả, Vương Thông nên đầu hàng. Vì nếu đánh, chắc chắn quân Minh sẽ thất bại. b) Nghệ thuật Hình thức lập luận đa dạng, giọng điệu phong phú : khi thì so sánh, nêu gương khi thì phân tích rõ lợi hại ; có chỗ dùng lời lẽ xỉ mắng hạ uy thế địch, có chỗ lại vỗ yên hứa hẹn viễn cảnh tốt đẹp,... c) Ý nghĩa văn bản Thể hiện tư thế cao cả của người chiến thắng, niềm tin tất thắng dựa vào chính nghĩa, lòng yêu chuộng hoà bình của cả dân tộc và trí tuệ thiên tài của Nguyễn Trãi. 3. Hướng dẫn tự học Chiến lược "mưu phạt tâm công" đã được thể hiện như thế nào qua các biến thái trong giọng điệu của bức thư này ?

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được những kiến thức cơ bản về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (khái niệm, các đặc điểm chung và cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ) ; – Biết vận dụng những kiến thức trên vào việc đọc - hiểu văn bản và làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và các đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. – Cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 2. Kĩ năng – Phân tích, cảm thụ ngôn ngữ nghệ thuật. – Sử dụng phương tiện ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật để nâng cao hiệu quả diễn đạt (nói và viết). III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

– Khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật : phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương (thơ, kịch, truyện...). – Các đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật : tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa ; dấu ấn riêng của tác giả. 170

– Cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ : khai thác tối đa các yếu tố ngữ âm và chữ viết để xây dựng hình tượng và gia tăng giá trị biểu hiện ; sử dụng có chọn lọc tất cả các lớp từ ngữ khác nhau ; dùng rộng rãi mọi kiểu câu, đặc biệt có cách vận dụng đặc thù các kiểu câu tạo nên kiểu cú pháp thi ca ; tận dụng mọi biện pháp tu từ để xây dựng hình tượng và tổ chức tác phẩm ; coi trọng vẻ đẹp cân đối, hài hoà trong chiều sâu bố cục, trình bày của tác phẩm. 2. Luyện tập – Trình bày khái niệm, các đặc điểm chung và cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. – Chỉ ra các đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong một số (đoạn) văn bản văn học. – Phân tích cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ở một số (đoạn) văn bản văn học. 3. Hướng dẫn tự học Tự chọn hai văn bản thơ (hoặc đoạn trích văn xuôi) trong chương trình Ngữ văn 10 và phân tích đặc điểm chung cùng cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ở hai văn bản đó.

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc được thể hiện tập trung ở tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt bài cáo. Thấy rõ đây là yếu tố quyết định làm nên thắng lợi trong chiến tranh chống xâm lược ; – Nắm được những đặc trưng cơ bản của thể cáo và những sáng tạo đặc sắc của nghệ thuật trong áng văn ; – Nhận thức được vẻ đẹp của áng "thiên cổ hùng văn" với sự kết hợp hài hoà của sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt. – Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hoà bình. – Nghệ thuật mang đậm tính chất sử thi, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép, chứng cứ giàu sức thuyết phục. 2. Kĩ năng Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại cáo.

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo - NGUYỄN TRÃI)

171

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Giới thiệu chung – Hoàn cảnh ra đời : Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình cho dân nước. – Thể loại cáo và lối văn biền ngẫu (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Luận đề chính nghĩa : nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hoá, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc. – Bản cáo trạng tội ác được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác nên lời văn gan ruột, thống thiết, chứng cứ đầy sức thuyết phục. – Quá trình kháng chiến và chiến thắng : hình ảnh đạo quân nhân nghĩa từ dân mà ra, vì dân mà chiến đấu, chiến đấu bằng sức mạnh của dân mà trọng tâm là hình ảnh lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn, linh hồn cuộc khởi nghĩa, với những đặc điểm của người anh hùng mang đầy đủ phẩm chất và sức mạnh của cộng đồng trong cuộc chiến tranh nhân dân thần thánh (chú ý phân tích vẻ đẹp sử thi của hình tượng). – Lời tuyên ngôn độc lập và hoà bình trang trọng, hùng hồn trong không gian, thời gian mang chiều kích vũ trụ vĩnh hằng. b) Nghệ thuật

Bút pháp anh hùng ca đậm tính chất sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê ; giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng. c) Ý nghĩa văn bản Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt ; bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hoà bình. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích sự thể hiện tư tưởng nhân nghĩa yêu nước của Nguyễn Trãi trong bài Đại cáo bình Ngô.

NGUYỄN TRÃI
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được Nguyễn Trãi là một nhân cách lớn, một nhà văn hoá lớn và một nhà tư tưởng vĩ đại, nhà văn, nhà thơ lớn ; – Hiểu được đóng góp to lớn của Nguyễn Trãi cho văn học dân tộc ; – Bồi dưỡng lòng tự hào, ý thức trân trọng lịch sử và văn hoá dân tộc. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Nguyễn Trãi là người anh hùng toàn đức toàn tài, yêu nước thương dân, có cống hiến nhiều mặt cho dân tộc. – Nguyễn Trãi là nhà tư tưởng nhân nghĩa nhân văn.

172

– Nguyễn Trãi là người có công đầu đặt nền móng thi ca tiếng Việt... nhưng chịu nỗi oan khuất lớn nhất trong lịch sử. 2. Kĩ năng Tiếp cận tìm hiểu đánh giá tác gia văn học. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Cuộc đời Ông là con người vĩ đại, toàn đức, toàn tài. Dù sống dưới nhiều thời đại, ông luôn chứng tỏ là người yêu nước, thức thời, tài ba lỗi lạc, có nhiều đóng góp với đất nước nhưng luôn bị nghi kị gièm pha cuối cùng chịu tai hoạ thảm khốc. b) Sự nghiệp sáng tác Nguyễn Trãi viết đủ loại gồm : văn học, lịch sử, địa lí,... Loại tác phẩm nào cũng có tính chất khai mở cho người sau. Về quân sự, chính trị : Quân trung từ mệnh tập – được mệnh danh là có sức mạnh hơn mười vạn quân và Đại cáo bình Ngô – một "thiên cổ hùng văn" của đất nước, là những tác phẩm tiêu biểu. Về thơ ca, ông có Ức Trai thi tập – tập thơ chữ Hán và Quốc âm thi tập – tập thơ Nôm đánh dấu sự hình thành nền thơ ca tiếng Việt. Ngoài ra, ông còn có các tác phẩm về lịch sử như Lam Sơn thực lục, Văn bia Vĩnh Lăng và tác phẩm Dư địa chí – một tác phẩm có giá trị cả về địa lí, lịch sử và dân tộc học. Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất. Với Quân trung từ mệnh tập và Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi đã thể hiện nổi bật tư tưởng nhân nghĩa mà thực chất là tư tưởng yêu nước, thương dân. Văn chính luận của Nguyễn Trãi đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực. 173

c) Tư tưởng yêu nước, thương dân, triết lí thế sự và tình yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi trong văn chương – Tư tưởng nhân nghĩa mang nội dung yêu nước thương dân : dân là trên hết, dân có một sức mạnh vô địch. Dân sống yên ổn, hạnh phúc là khát vọng suốt đời của Nguyễn Trãi. – Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện những tư tưởng triết lí thế sự, những trải nghiệm đau đớn trong cuộc đời. – Thơ văn Nguyễn Trãi tràn đầy tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc sống. Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước được tái hiện sinh động trong thơ ông, khi thì trang trọng đầy tính ước lệ của Đường thi, lúc lại bình dị, dân dã, nguyên sơ. d) Nguyễn Trãi là nhà thơ lớn, người đặt nền móng cho thi ca viết bằng tiếng Việt. Với Quốc âm thi tập, thơ Nôm có địa vị chính thức, là một thành phần của văn học Việt Nam, sánh vai cùng thơ chữ Hán đã có từ lâu. 2. Luyện tập Nhận diện một chân dung văn hoá lớn của một thời đại. (Các yếu tố về thời đại – xuất thế – anh hùng và bi kịch,...). 3. Hướng dẫn tự học Đọc lại toàn bộ bài viết của SGK.

ĐỌC THÊM

HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA

((Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba - THÂN NHÂN TRUNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được quan niệm đúng đắn về vai trò của người hiền tài đối với vận mệnh đất nước và ý nghĩa của việc khắc bia biểu dương họ ; - Cảm nhận được lòng yêu đất nước và tự hào dân tộc ; – Hiểu được cách viết văn chính luận sắc sảo, lập luận, kết cấu chặt chẽ, thuyết phục người đọc, người nghe. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà. – Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ. – Cách lập luận, kết cấu chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ chính luận. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu bài văn chính luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về Thân Nhân Trung và bài văn bia (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Vai trò của hiền tài đối với đất nước 174

+ Hiền tài là người tài cao, học rộng, có đạo đức tốt, được mọi người tín nhiệm suy tôn. + Hiền tài có vai trò quyết định sự hưng thịnh của đất nước, góp phần làm nên sự sống còn của quốc gia và xã hội. – Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ + Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương. "Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua". Để kẻ ác "lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng...". + Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc. b) Nghệ thuật Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ ràng ; lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình. c) Ý nghĩa văn bản Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau ; thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiệp xây dựng đất nước. 3. Hướng dẫn tự học - Phát hiện những luận điểm, luận cứ của văn bản. - Suy nghĩ của anh (chị) về quan điểm, thái độ đối với đất nước của tác giả.

ĐỌC THÊM

PHẨM BÌNH NHÂN VẬT LỊCH SỬ

(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - LÊ VĂN HƯU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được tư tưởng tình cảm, thái độ của Lê Văn Hưu với các nhân vật lịch sử ; - Cảm nhận được niềm tự hào dân tộc của tác giả ; – Lập luận chặt chẽ, sắc bén giọng điệu hào hùng. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Đánh giá của Lê Văn Hưu về các nhân vật lịch sử (Trưng Trắc, Trưng Nhị, Tiền Ngô Vương, Đinh Tiên Hoàng) ; quan niệm về điều lành và việc ban thưởng. – Lựa chọn từ ngữ, lập luận chặt chẽ, giọng điệu hào hùng. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu tác phẩm nghị luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và tác phẩm (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Vai trò của các nhân vật lịch sử Hai Bà Trưng cú vai trũ quyết định trong cuộc nổi dậy đánh đuổi Tô Định. Tiền Ngô Vương (Ngô Quyền) đánh quân Nam Hán trên 175

sông Bạch Đằng mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc – kỉ nguyên độc lập tự chủ của quốc gia phong kiến Việt Nam. Đinh Tiên Hoàng tài năng sáng suốt hơn người, dũng lược bậc nhất trên đời, đó cú cụng trong việc dẹp loạn mười hai sứ quân đóng đô xưng Hoàng đế. – Quan niệm của Lê Văn Hưu về điềm lành và việc ban thưởng Ông đồng tính với người xưa trong quan niệm về "điềm lành" : dùng được người hiền có tài cao, đức hạnh tốt và mùa màng bội thu. Về việc ban thưởng, Lê Văn Hưu không đồng tỡnh với việc dâng hươu trắng của Nguyễn Lộc và Nguyễn Tử Khắc lên vua Lí Thần Tông và cách ban thưởng của vua, cho đó là lạm thưởng và dối vua. b) Nghệ thuật Ngôn ngữ sắc sảo, văn giàu hình ảnh, giọng điệu mạnh mẽ hào hùng. c) Ý nghĩa văn bản Lê Văn Hưu đã đề cao và khẳng định vai trò của nhân vật có tài năng và đức độ với lịch sử dân tộc. Đồng thời cũng phê phán những con người kém tài đức. Qua đó, thể hiện tấm lòng yêu nước, tự hào dân tộc của tác giả. 3. Hướng dẫn tự học - Thái độ của tác giả trong bài viết như thế nào ? - Phân tích yếu tố ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản (từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu).

TỰA "TRÍCH DIỄM THI TẬP"

("Trích diễm thi tập" tự - HOÀNG ĐỨC LƯƠNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của tác giả trong việc bảo tồn di sản văn học của dân tộc ; từ đó có thái độ trân trọng và yêu quý di sản văn hoá dân tộc ; – Nắm được nghệ thuật lập luận của tác giả. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn di sản văn học của tiền nhân và lời nhắc nhở các thế hệ sau hãy biết trân trọng và yêu quý di sản văn học của dân tộc mình. – Cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng lập luận chặt chẽ để thể hiện một cách thuyết phục quan điểm của người viết. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Hoàng Đức Lương là một trí thức giàu lòng yêu nước, coi nền văn hiến dân tộc như là một bộ phận cấu thành của ý thức độc lập dân tộc. Sưu tầm, biên soạn Trích diễm thi tập (tuyển tập những bài thơ hay) là một trong những minh chứng cụ thể và tiêu biểu nhất cho ý thức dân tộc ấy. Việc biên soạn Trích diễm thi tập nằm trong trào lưu 176

phục hưng dân tộc, phục hưng văn hoá của các nhà văn hoá nước ta ở thế kỉ XV. – Lời tựa cho tập thơ này được viết vào năm 1497. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Phần một : Lí do biên soạn Trích diễm thi tập. + Không do ý muốn chủ quan của tác giả mà là yêu cầu của thời đại. + Những nguyên nhân để thơ văn không lưu hành hết ở đời (bốn nguyên nhân chủ quan và hai nguyên nhân khách quan). – Phần hai : Thuật lại quá trình hình thành Trích diễm thi tập, nội dung và kết cấu tác phẩm. + Động cơ làm Trích diễm thi tập : Đau xót trước thực trạng văn bản thơ ca của dân tộc, thấy lòng tự tôn dân tộc bị tổn thương. + Những khó khăn khi biên soạn : Thư tịch cũ không còn, tác giả phải nhặt nhạnh, hỏi quanh,... rồi phân loại, chia quyển. + Nội dung và kết cấu : gồm sáu quyển chia hai phần : phần chính là thơ ca của tác gia thời Trần, đầu Lê ; phần Phụ lục là thơ ca của Hoàng Đức Lương. b) Nghệ thuật – Cách lập luận chặt chẽ. – Sự hoà quyện giữa chất trữ tình và nghị luận. c) Ý nghĩa văn bản Bằng nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lời lẽ thiết tha bài Tựa thể hiện niềm tựu hào, sự trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn hoá dân tộc.

3. Hướng dẫn tự học Nhận xét về sức thuyết phục của bài Tựa "Trích diễm thi tập".

a) Nội dung – Tô Hiến Thành trước mưu đồ phế lập của Thái hậu : Tô Hiến Thành đã từng bước đánh bại âm mưu phế lập của Thái hậu. Trước sự liều lĩnh, bất chấp của Thái hậu, Hiến Thành kiên quyết dùng luật pháp để giữ vững kỉ cương, không cho Thái hậu thực hiện mưu đồ tự phế lập. – Tô Hiến Thành với việc chọn người thay thế mình : Chức Tể tướng và chức Thái uý là những trọng trách lớn nhất trong triều đình. Việc chọn người thay thế các vị trí ấy là rất hệ trọng. Ở sự kiện chọn người thay thế mình, càng cho thấy sự sáng suốt và tinh thần trách nhiệm vì đất nước của ông. b) Nghệ thuật – Viết sử theo lối biên niên, chọn lọc những sự việc, lời nói của nhân vật có giá trị biểu đạt để làm nổi bật phẩm chất nhân vật. – Tạo kịch tính bất ngờ : chọn lựa đưa ra một cảnh huống có thật nhưng trái với suy đoán thông thường của người đời để khắc hoạ tính cách nhân vật. – Ngôn ngữ cô đọng, lời văn ngắn gọn,... c) Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp nhân cách của con người vì dân vì nước, biết đặt quyền lợi quốc gia dân tộc trên lợi ích cá nhân. 3. Hướng dẫn tự học Đạo của người quân tử Nho giáo xưa là "Phú quý bất năng dâm, bần tiện bất năng di, uy vũ bất năng khuất". Trong đoạn trích, Tô Hiến Thành đã giữ vững đạo đó như thế nào ?

THÁI PHÓ TÔ HIẾN THÀNH
(Trích Đại Việt sử lược) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nhận thức được vẻ đẹp nhân cách của con người Tô Hiến Thành ; – Hiểu được đặc điểm cách viết sử của tác giả. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Cách ứng xử của Tô Hiến Thành : chí công vô tư, uy vũ không khuất phục, danh lợi không đổi lòng,... – Khắc hoạ tính cách nhân vật lịch sử qua việc lựa chọn hoàn cảnh, sự kiện, lời nói, việc làm,... 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng đánh giá nhân vật trong sử kí. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác phẩm và Tô Hiến Thành (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản 177

THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - NGÔ SĨ LIÊN) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nhận thức được vẻ đẹp nhân cách của con người luôn trọng nghĩa nước hơn tình nhà qua ứng xử của Trần Thủ Độ ; – Thấy được đặc điểm của ngòi bút viết sử Ngô Sĩ Liên. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Vẻ đẹp nhân cách của con người Trần Thủ Độ qua ứng xử trước bốn sự kiện đời sống. – Kết cấu rõ ràng, diễn đạt gọn, mạch lạc, lối viết kiệm lời, lựa chọn các sự kiện tiêu biểu. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng đánh giá nhân vật trong sử kí. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả, tác phẩm, vai trò và vị trí của Trần Thủ Độ trong triều đình nhà Trần (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung Ứng xử của Trần Thủ Độ trước bốn sự kiện đời sống : 178

– Với người hặc tội mình : thẳng thắn và nghiêm khắc với bản thân ; khích lệ cấp dưới trung thực và dũng cảm, vạch sai lầm của người khác, cho dù đó là bề trên của mình. – Với người lính quân hiệu giữ thềm cấm : không vì người vợ yêu quý của mình mà vi phạm kỉ cương phép nước. – Đối với kẻ cậy nhờ xin chức tước : răn đe kẻ không đủ tư cách, hay luồn lọt nhờ cậy ; khéo nhắc nhở vợ không được dựa vào quyền thế của chồng để làm bậy. – Gạt bỏ ý định của Trần Thái Tông muốn đưa người anh của Trần Thủ Độ làm tướng : thẳng thắn, cương trực, không vì quyền lợi cá nhân mà phá vỡ kỉ cương, phép nước. b) Nghệ thuật – Các sự kiện đều chứa đựng bất ngờ ; bất ngờ sau hơn bất ngờ trước, kịch tính cao. – Rất kiệm lời, không miêu tả nhiều mà nhân cách nhân vật vẫn hiện lên sâu sắc. c) Ý nghĩa văn bản Vẻ đẹp nhân cách Trần Thủ Độ : không để tình riêng lấn át kỉ cương, phép nước. 3. Hướng dẫn tự học So sánh Trần Thủ Độ với Tô Hiến Thành trong đoạn trích Thái phó Tô Hiến Thành.

ĐỌC THÊM

HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - NGÔ SĨ LIÊN) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được cách ứng xử và sự đóng góp của Hưng Đạo Đại Vương đối với đất nước ; – Hiểu được cách tái hiện nhân vật lịch sử, lối kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Tài năng đức độ của Hưng Đạo Đại Vương qua cách ứng xử. – Kể chuyện ngắn gọn, khắc hoạ nhân vật qua cử chỉ, lời nói. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu sử kí trung đại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Giới thiệu sơ lược về Trần Quốc Tuấn (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung Những phẩm chất của người anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn – Đề xuất kế sách giữ nước giúp vua Trần Anh Tông : thiên hạ trên dưới một lòng, dân không lìa, vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, tuỳ thời tạo thế.

– Giữ tiết bề tôi : Bản thân được vua trao quyền phong tước cho người có công, nhưng Trần Quốc Tuấn không hề phong cho ai. Ông lấy chuyện Kỉ Tín chết thay cho Hán Cao Tổ, Do Vu chìa lưng chịu giáo để cứu Sở Chiêu Vương, cốt để cho tướng sĩ tắm mình trong đạo thần chủ. – Dặn con cách chôn cất mai táng khi mình qua đời. – Tiến cử người hiền tài cho đất nước. Ông tiến người tài giỏi cho đất nước như Dã Trượng, Yết Kiêu, Phạm Ngũ Lão, Trương Hán Siêu,... Tất cả đều nổi tiếng về văn chương và chính sự. Ông quả là người có có tài mưu lược và giữ gìn trung nghĩa. – Soạn sách để khích lệ tướng sĩ : sưu tập binh pháp các nhà làm thành bát quái cửu cung đồ, đặt tên là Vạn Kiếp tông bí truyền thư. b) Nghệ thuật – Khắc hoạ nhân vật lịch sử qua việc lựa chọn sự kiện, tình tiết,... – Cách kể chuyện kiệm lời, giàu kịch tính,... c) Ý nghĩa văn bản Ngợi ca nhân cách vĩ đại của Trần Quốc Tuấn. 3. Hướng dẫn tự học - Quan điểm của tác giả được thể hiện như thế nào trong văn bản ? - Hãy làm sáng tỏ Trần Quốc Tuấn đã đặt nghĩa nước trên tình nhà.

LUYỆN TẬP ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC

179

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm vững những yêu cầu về đọc - hiểu văn bản văn học ; – Vận dụng những hiểu biết trên vào việc đọc - hiểu văn bản văn học. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Những yêu cầu đọc - hiểu văn bản văn học. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản văn học. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Những yêu cầu của đọc - hiểu văn bản văn học : – Đọc và hiểu được nghĩa của từ, ý nghĩa của câu, của đoạn trong văn bản văn học. – Đọc và hiểu được mạch ý nghĩa của đoạn văn. – Cảm nhận được hình tượng văn học. – Khái quát ý nghĩa, giá trị tư tưởng và nghệ thuật của văn bản (đoạn trích hay tác phẩm). 2. Luyện tập Vận dụng những yêu cầu về đọc - hiểu văn bản văn học vào việc đọc - hiểu những tác phẩm đã học trong chương trình. Ví dụ : - Đọc - hiểu nghĩa của từ, ý nghĩa của câu và tư tưởng chủ đạo của câu thơ. 180

- Đọc và hiểu được mạch ý nghĩa của đoạn văn. - Đọc và cảm nhận hình tượng nghệ thuật trong câu thơ. - Khái quát tư tưởng, quan điểm của đoạn trích. 3. Hướng dẫn tự học – Nắm vững các yêu cầu đọc - hiểu văn bản văn học. – Đọc nhiều đoạn thơ, văn xuôi để hình thành kĩ năng đọc - hiểu văn bản văn học.

CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
(Tản Viên từ phán sự lục – NGUYỄN DỮ) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được tấm gương dũng cảm, trọng công lí, chống gian tà của Ngô Tử Văn và qua đó thấy được tinh thần yêu nước của người trí thức nước Việt ; – Thấy được nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn của tác giả. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Một số đặc trưng cơ bản của thể loại truyền kì. – Tính cách cương trực, trọng công lí, "thấy sự tà gian thì không thể chịu được" của Ngô Tử Văn. – Kể chuyện có lớp lang, kết cấu truyện giàu kịch tính, hấp dẫn ; tạo dựng thế giới thực – ảo xen lẫn, hoà quyện,...

2. Kĩ năng – Đọc, tóm tắt một tác phẩm tự sự. – Phân tích nhân vật trong truyện truyền kì. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả Nguyễn Dữ (? – ?), sống vào khoảng thế kỉ XVI. Ông xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng đi thi và ra làm quan, nhưng không lâu thì lui về ẩn dật. b) Tác phẩm – Truyền kì là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua các yếu tố kì lạ, hoang đường. Tuy nhiên, đằng sau các chi tiết có tính chất kì lạ, phi hiện thực, người đọc có thể tìm thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm của tác giả. – Tác phẩm rút từ tập Truyền kì mạn lục – một "thiên cổ kì bút" viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Ngô Tử Văn là người cương trực, can đảm, mạnh mẽ, quyết liệt, "thấy sự tà gian thì không thể chịu được" nên đốt đền, trừ hại cho dân. Chàng dũng cảm, kiên cường đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc, làm sáng tỏ nỗi oan và phục hồi danh vị cho Thổ thần nước Việt ; sẵn sàng nhậm chức Phán sự để thực hiện công lí.

– Chiến thắng của con người (do Ngô Tử Văn đại diện) với thần linh, ma quỷ (Minh ti, hồn viên Bách hộ,...) khẳng định chính nghĩa thắng gian tà, thiện phải thắng ác. Trong bối cảnh thời đại Nguyễn Dữ, thần linh, ma quỷ trong truyện phản ánh thế lực cường quyền bè phái hãm hại nhân dân ; đồng thời, truyện còn lên án lũ giặc xâm lược, dù chết vẫn còn gây tội ác. b) Nghệ thuật – Sử dụng dày đặc yếu tố truyền kì. – Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ. – Dẫn dắt truyện khéo léo, nhiều chi tiết công phu, giàu tính biểu tượng. – Cách kể chuyện và miêu tả sinh động, hấp dẫn,... c) Ý nghĩa văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta. 3. Hướng dẫn tự học – Bình luận chi tiết Ngô Tử Văn được nhậm chức Phán sự ở đền Tản Viên. – Suy nghĩ của anh (chị) về lời bình của tác giả ở cuối truyện. – So sánh Chuyện chức phán sự đền Tản Viên với Chuyện người con gái Nam Xương về nghệ thuật kể chuyện, xây dựng nhân vật,...

LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
181

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm vững kiến thức về các bình diện liên kết và hướng liên kết trong văn bản ; – Biết vận dụng những kiến thức trên vào việc đọc - hiểu văn bản và làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Củng cố kiến thức về các bình diện liên kết trong văn bản (liên kết nội dung, liên kết hình thức). – Củng cố kiến thức về hướng liên kết trong văn bản (liên kết câu với câu, những câu đứng trước nó ; liên kết câu với câu, những câu đứng sau nó ; liên kết câu với câu / những câu đứng trước và sau nó). 2. Kĩ năng – Nhận diện, phân tích các bình diện liên kết và hướng liên kết trong văn bản. – Vận dụng các phép liên kết hình thức vào việc tạo lập văn bản. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Luyện tập – Ôn lại các phép liên kết hình thức đã học ở THCS. Lấy ví dụ về từng phép liên kết. – Nhận diện, phân tích sự thiếu liên kết về nội dung trong một đoạn văn. – Nhận xét về tính lô gích của lập luận trong hai cách sắp xếp khác nhau của một đoạn văn. 182

– Xác định các phương tiện liên kết câu, các phép liên kết và phân tích tác dụng của từng phương tiện liên kết trong một số đoạn văn. – Tìm các phương tiện liên kết phù hợp để hoàn thành một số đoạn văn. Cho biết các phương tiện liên kết ấy thuộc các phép liên kết nào. – Qua việc phân tích một văn bản (giả định là bỏ đi một câu trong văn bản đó), chỉ ra vai trò, tầm quan trọng của liên kết câu trong văn bản. – Phân tích các hướng liên kết của các câu trong một số đoạn văn. – Tìm các từ có tác dụng chỉ hướng liên kết trong một số câu văn và xếp chúng vào đúng nhóm của chúng : từ ngữ liên kết câu sau với câu trước ; từ ngữ liên kết câu trước với câu sau. – Sắp xếp các câu văn (đã cho) theo một trình tự hợp lí để thành một đoạn văn hoàn chỉnh. 2. Hướng dẫn tự học Phân tích các bình diện liên kết và các hướng liên kết khác nhau trong một số đoạn của bài làm văn.

TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu yêu cầu tóm tắt một văn bản thuyết minh ; – Bước đầu biết tóm tắt văn bản thuyết minh và sử dụng kết quả tóm tắt.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh. – Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng Tóm tắt một văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Mục đích của việc tóm tắt văn bản thuyết minh là để ghi nhớ những nội dung cơ bản của văn bản thuyết minh, để giới thiệu với người khác về đối tượng, về văn bản thuyết minh. Yêu cầu tóm tắt là ngắn gọn, rành mạch, sát với nội dung cơ bản của văn bản được tóm tắt. – Để tóm tắt một văn bản thuyết minh cần xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt ; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh ; ghi lại những câu văn mang ý chính, lược các ý phụ ; viết tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt. 2. Luyện tập Tóm tắt văn bản thuyết minh được đưa ra trong SGK hoặc được GV cung cấp. 3. Hướng dẫn tự học Tự rèn luyện cách tóm tắt văn bản thuyết minh để phát triển kĩ năng của bản thân. 183

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa - LA QUÁN TRUNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được tính cách, phẩm chất của Trương Phi và ý nghĩa của vấn đề "trung thành hay phản bội" mà tác giả muốn đặt ra trong đoạn trích ; – Thấy được nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật và không khí chiến trận của tiểu thuyết chương hồi Tam quốc diễn nghĩa. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Hồi trống Cổ Thành – hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ. – Tính chất chuyện kể (viết để kể) biểu hiện ở cốt truyện, ngôn từ, hành động, nhân vật mang tính cá thể cao. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Phân tích, rút ra đặc điểm tính cách nhân vật. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – La Quán Trung (1330 ? - 1400 ?), lớn lên vào cuối thời Nguyên, đầu thời Minh, người có những đóng góp xuất sắc cho tiểu thuyết lịch sử thời Minh – Thanh.

– Hồi trống Cổ Thành thuật lại việc Quan Công đi tìm minh chủ Lưu Bị, qua năm cửa ải, chém sáu tướng Tào, về đến Cổ Thành thì bị Trương Phi nghi ngờ bội nghĩa, quyết sống mái với người anh em. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Ca ngợi một Trương Phi cương trực, trung nghĩa, căm giận sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng lại biết cầu thị, khoan dung. (Phân tích thái độ, lập luận, lối suy diễn, hành động của Trương Phi đối với Quan Công). – Đề cao một Quan Vân Trường trí dũng song toàn, biết tiến biết thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế "tình ngay lí gian" ; biết dùng hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa. (Phân tích thái độ, lí lẽ và hành động của Quan Công nhằm minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa). - Nhấn mạnh nội dung cốt lõi của đoạn trích : ý nghĩa của vấn đề "trung thành hay phản bội". b) Nghệ thuật – Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính. – Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn. c) Ý nghĩa văn bản Đề cao lòng trung nghĩa. 3. Hướng dẫn tự học - Lược thuật câu chuyện Hồi trống Cổ Thành bằng một đoạn văn viết hoặc bằng hình thức kể ở lớp. - "Tính cách văn học vừa là nét riêng nổi bật của một nhân vật văn học, vừa là nét có ý nghĩa khái quát nào đó, làm cho nhân vật trở 184

thành tiêu biểu cho một loại người và có ý nghĩa xã hội". Phân tích nhân vật Trương Phi (và có thể một vài nhân vật khác trong Tam quốc diễn nghĩa) để làm sáng tỏ luận điểm trên.

LUẬN ĐIỂM TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu tính chất và yêu cầu của luận điểm trong bài văn nghị luận ; – Biết cách nêu luận điểm. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái niệm, tính chất của luận điểm trong bài văn nghị luận. – Các yêu cầu, cách thức xây dựng luận điểm. 2. Kĩ năng – Nêu luận điểm trên cơ sở tài liệu được cung cấp. – Triển khai luận điểm thành luận cứ, lập luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Luận điểm là tư tưởng, quan điểm của người viết đối với vấn đề nghị luận ; luận điểm trong bài văn nghị luận phải đúng đắn, sáng tỏ, tập trung, mới mẻ, có tính định hướng. - Cần xác định luận điểm chính xác, các luận cứ thuyết phục, vận dụng các phương pháp lập luận hợp lí.

2. Luyện tập – Nêu luận điểm từ một vấn đề (theo các bài tập trong SGK). – Triển khai luận điểm từ một vấn đề (theo các bài tập trong SGK). 3. Hướng dẫn tự học Tự đề xuất một số vấn đề nghị luận, tập nêu và triển khai luận điểm.

2. Kĩ năng Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả và vị trí đoạn trích (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản

ĐỌC THÊM

a) Nội dung – Nhân vật Tào Tháo + Chủ động mời rượu để bàn về anh hùng trong thiên hạ nhằm thăm dò thái độ của Lưu Bị. + Có trí tuệ sắc sảo, tầm nhìn xa trông rộng nhưng rất tự phụ, kiêu ngạo, nham hiểm, không coi ai đáng là anh hùng (mượn hình ảnh rồng để nói về anh hùng trong thiên hạ). – Nhân vật Lưu Bị + Hoàn toàn bất ngờ khi Tào Tháo cho người đến. + Rất khiêm nhường và tỏ ra khôn ngoan khi Tào Tháo hỏi về anh hùng trong thiên hạ ; xử lí tình huống rất thông minh. + Lưu Bị đã thắng trong cuộc đấu trí với Tào Tháo. b) Nghệ thuật – Khắc hoạ tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ, dáng điệu, chi tiết giàu kịch tính, tăng sức hấp dẫn của lời kể. – Sử dụng hợp lí hình ảnh thiên nhiên để làm rõ tính cách nhân vật 185

TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG
(Trích hồi 21 - Tam quốc diễn nghĩa - LA QUÁN TRUNG) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được tính cách của Tào Tháo và Lưu Bị qua cuộc đấu trí căng thẳng ; – Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện giàu kịch tính thông qua cử chỉ, thái độ, ngôn ngữ của từng nhân vật và các chi tiết chọn lọc. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Lưu Bị khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan. Tào Tháo gian hùng, nhưng chủ quan nên thất bại trong cuộc đấu trí. – Cách miêu tả nhân vật qua cử chỉ, ngôn ngữ, kể chuyện giàu kịch tính.

c) Ý nghĩa văn bản Ngợi ca Lưu Bị – một con người khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan. 3. Hướng dẫn tự học - Phân tích nhân vật Lưu Bị (hoặc Tào Tháo). - Hãy làm sáng tỏ Tào Tháo luận anh hùng thực chất là cuộc đấu trí căng thẳng.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Vài nét về tác giả, tác phẩm (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Hiện thực đời sống : Đi tìm dế hay để chọi là một trò chơi của trẻ con nhưng Bồ Tùng Linh đã mượn trò chơi miêu tả bức tranh hiện thực đời sống, một hệ thống chính trị thối nát đương thời. – Hậu quả bi thảm : Lệ hiến dế chọi đã gây ra cho gia đình Thành Danh và nhiều gia đình khác bao phiền toái, đau khổ dẫn đến thảm hoạ khôn lường. b) Nghệ thuật – Kết cấu truyện chặt chẽ. – Chọn chi tiết li kỡ biến ảo, cách kể chuyện hấp dẫn,... c) Ý nghĩa văn bản Tác phẩm lên tiếng phê phán một hệ thống chính trị từ trên xuống dưới vì một trò chơi của thống trị mà gây ra bao thảm hoạ cho dân lành. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích hình ảnh dế chọi.

ĐỌC THÊM

DẾ CHỌI
(Trích Liêu Trai chí dị - BỒ TÙNG LINH) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nhận biết được hiện thực đời sống và ý nghĩa tố cáo sâu xa qua câu chuyện thông thường ; – Hiểu được một vài đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Hiện thực đời sống và hậu quả bi thảm mà lệ hiến dế chọi gây ra cho gia đình Thành Danh. – Chi tiết li kì đầy thú vị, truyện mạch lạc, kết cấu chặt chẽ,... 2. Kĩ năng Đọc - hiểu văn bản mang bút pháp Liêu Trai. 186

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích bản diễn Nôm Chinh phụ ngâm)
Nguyên tác chữ Hán : ĐẶNG TRẦN CÔN Bản diễn Nôm : ĐOÀN THỊ ĐIỂM (?)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được nỗi đau khổ của người chinh phụ phải sống trong cảnh cô đơn, chia lìa và hiểu được ý nghĩa đề cao hạnh phúc lứa đôi qua đoạn trích ; – Thấy được sự tài hoa, tinh tế trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Tiếng nói đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn, khao khát,... của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến trong chiến tranh phong kiến. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu thể loại ngâm khúc. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Tác giả, dịch giả và tác phẩm, vị trí đoạn trích (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Tám câu đầu : Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ. + Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông cuốn rèm nhiều lần mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin". 187

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya ; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một mình mình hay". – Tám câu tiếp : Nỗi sầu muộn triền miên. + Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ cũng "đằng đẵng như niên". + Để giải toả nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như : soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng". Sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn. – Tám câu cuối : Nỗi nhớ thương đau đáu. + Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng – gửi lòng mình đến non Yên – mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm, đau đáu,... + Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời). b) Nghệ thuật – Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật. – Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,... c) Ý nghĩa văn bản Qua việc miêu tả nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ với những sắc thái khác nhau, đoạn trích thể hiện tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và bày tỏ nỗi khao được sống trong tình yêu, hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ nói riêng, của con người nói chung.

3. Hướng dẫn tự học So sánh sự thể hiện tâm trạng của nhân vật chinh phụ trong đoạn trích với tâm trạng những người chinh phụ trong các bài thơ Đường mà anh (chị) đã biết.

- Đề văn nghị luận là những yêu cầu được đặt ra đối với người viết bài nghị luận ; có đề văn nghị luận chính trị – xã hội và đề nghị luận văn học. - Khi tìm hiểu đề văn nghị luận cần xác định được nội dung trọng tâm cần bàn bạc, sáng tỏ ; loại đề văn nghị luận và các thao tác lập luận chính được vận dụng ; phạm vi tư liệu cần huy động cho bài viết. 2. Luyện tập – Nhận diện các loại đề văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học. – Phân tích một đề văn nghị luận (xác định nội dung trọng tâm cần bàn bạc, sáng tỏ ; loại đề văn nghị luận và các thao tác lập luận chính được vận dụng ; phạm vi tư liệu cần huy động cho bài viết). 3. Hướng dẫn tự học Xem xét các đề văn nghị luận được đưa ra trong các bài viết, nhận diện các loại đề và luyện tập phân tích một số đề văn.

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được đặc điểm, yêu cầu của đề văn nghị luận ; – Biết tìm hiểu, phân tích một đề văn nghị luận. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Đặc điểm và yêu cầu của đề văn nghị luận, các dạng đề nghị luận. – Những vấn đề cơ bản cần xác định khi tìm hiểu đề văn nghị luận. 2. Kĩ năng – Nhận diện các loại đề văn nghị luận. – Tìm hiểu, phân tích một đề văn nghị luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung

NỖI SẦU OÁN CỦA NGƯỜI CUNG NỮ
(Trích Cung oán ngâm – NGUYỄN GIA THIỀU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được tình cảnh cô đơn, tâm trạng thất vọng chán chường của người cung nữ, thấy được tiếng nói đề cao khát vọng hạnh phúc lứa đôi ; – Nhận biết một vài đặc điểm cơ bản của thể ngâm khúc và sự tài hoa, tinh tế trong nghệ thuật thể hiện của tác giả. 188

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Thế giới nội tâm đầy bi phẫn của người cung nữ và niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi ngầm ẩn bên trong. - Bút pháp tượng trưng, tả cảnh ngụ tình và sự tài hoa, tinh tế trong nghệ thuật thể hiện của tác giả. 2. Kĩ năng Biết cách đọc - hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Tác giả Nguyễn Gia Thiều là người có tài năng đa dạng, tinh thông nhiều bộ môn nghệ thuật. Ông sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm, tác phẩm hầu hết bị thất lạc. Cung oán ngâm là kiệt tác chữ Nôm còn lại. b) Tác phẩm Cung oán ngâm là bài ca ai oán của người cung nữ có tài sắc, trước được vua yêu chuộng, nhưng chẳng bao lâu bị ruồng bỏ. Qua khúc ngâm, tác giả còn gửi gắm quan niệm của mình về cuộc đời bạc bẽo, phù du. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Bốn câu đầu : Chuỗi ngày cô đơn, mỏi mòn nơi cung cấm. Chú ý không gian nơi cung cấm, thời gian ban đêm phù hợp với việc đặc tả tâm trạng của cung nữ đang cô đơn sầu tủi và oán hờn : 189

"lầu đãi nguyệt", "gác thừa lương", "phòng tiêu",... nơi cung nữ đứng ngồi không yên, bồn chồn ra vào trông ngóng và mỏi mòn trong đau khổ. – Đoạn còn lại : Tâm trạng thất vọng chán chường của người cung nữ Cung nữ thấy mình như bông hoa đẹp bị vua nỡ lãng quên ; chẳng khác nào bị giết dần, giết mòn bằng "cái u sầu" khủng khiếp hơn gươm sắc ; cung cấm đã là mồ chôn biết bao nhan sắc vô tội. Bị bỏ rơi, cung nữ hết ngày lại đêm đứng tủi ngồi sầu, khắc khoải ngóng trông trong vô vọng. Trong tình cảnh chăn đơn gối chiếc, cửa mốc sân rêu, người cung nữ ý thức rất rõ về thân phận mình và kẻ đã gây tai hoạ khủng khiếp cho đời mình và hình thành ý thức phản kháng quyết liệt, ngầm ẩn bên trong niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi. b) Nghệ thuật – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc. – Cách sử dụng từ ngữ để thể hiện tâm trạng nhân vật : chọn lọc, giàu sức biểu cảm và đạt hiệu quả cao. c) Ý nghĩa văn bản Cảm hứng nhân văn mang dấu ấn thời đại và nhu cầu khẳng định quyền sống con người biểu hiện ra bằng niềm ai oán và nỗi bi phẫn trước số phận bất hạnh của người cung nữ. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng đoạn trích. – So sánh sự thể hiện tâm trạng của nhân vật người cung nữ trong đoạn thơ trích với tâm trạng người chinh phụ trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm).

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được nguồn gốc Truyện Kiều và sự sáng tạo của Nguyễn Du ; – Hiểu được các giá trị tư tưởng và nghệ thuật của Truyện Kiều. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Những giá trị tư tưởng và nghệ thuật của Truyện Kiều. 2. Kĩ năng Nắm bắt những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm lớn. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Nguồn gốc "Truyện Kiều" và sự sáng tạo của Nguyễn Du – Nguồn gốc : từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) với tài năng nghệ thuật bậc thầy, nhất là với tấm lòng nhân đạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo ra một kiệt tác văn chương bất hủ Truyện Kiều. – Sự sáng tạo của Nguyễn Du + Nội dung : Từ câu chuyện tình của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã tạo nên một "Khúc ca mới đứt ruột" (Đoạn trường tân thanh), nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về nhân sinh của nhà thơ trước "những điều trông thấy". 190

+ Nghệ thuật : Lược bỏ các tình tiết mưu mẹo (thường thấy ở tiểu thuyết Trung Quốc), bằng thể thơ lục bát truyền thống, với một ngôn ngữ trau chuốt tinh vi, chính xác đến trình độ cổ điển, trong một truyện thơ Nôm, Nguyễn Du tập trung thể hiện nội tâm nhân vật. + Truyện Kiều đánh dấu sự phát triển rực rỡ nhất của văn học Việt Nam bằng tiếng Việt, là thành tựu cao nhất về tư tưởng nhân đạo và nghệ thuật thể hiện nội tâm nhân vật. b) Tóm tắt "Truyện Kiều" Tác phẩm gồm 3254 câu thơ, chia thành ba phần : Gặp gỡ và đính ước, Gia biến và lưu lạc, Đoàn tụ. c) Những giá trị của "Truyện Kiều" – Giá trị tư tưởng + Là bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lí. + Là tiếng khóc cho số phận con người. + Là bản cáo trạng đanh thép : tố cáo về quyền sống bị chà đạp, tố cáo các thế lực đen tối, lên án đồng tiền làm tha hoá con người. + Là tiếng nói "hiểu đời" : Nguyễn Du "có con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời" thể hiện một tấm lòng rất mực cảm thông, bao dung đối với con người. – Giá trị nghệ thuật + Nghệ thuật xây dựng nhân vật sống động. + Nghệ thuật kể chuyện có sự đan xen giữa tự sự và trữ tình. + Ngôn ngữ trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm. 2. Hướng dẫn tự học Sưu tầm những tư liệu, tranh ảnh về Nguyễn Du và Truyện Kiều.

LUYỆN TẬP VỀ TỪ HÁN VIỆT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được nghĩa và cách dùng một số từ Hán Việt trong các bài tập ; – Có khả năng tìm hiểu nghĩa và dùng những từ Hán Việt khác. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Nghĩa và cách dùng một số từ Hán Việt. 2. Kĩ năng – Tìm hiểu nghĩa của từ Hán Việt (tra từ điển, phân tích nghĩa của từ Hán Việt trong ngữ cảnh,...). – Sử dụng từ Hán Việt một cách đúng đắn và hiệu quả. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Luyện tập Đây là bài luyện tập tìm hiểu nghĩa và cách dùng một số từ Hán Việt dẫn ra trong bài tập nên GV tổ chức cho HS làm các bài tập theo trình tự SGK. – Tìm hiểu nghĩa của tiếng "tái", tiếng "sinh" và từ "tái sinh" trong một câu thơ. Tìm những từ Hán Việt khác có tiếng "tái", "sinh" với nghĩa như trong từ "tái sinh". Đặt câu với một cụm từ có tiếng "tái" theo nghĩa như trên.

– Phân biệt nghĩa của các từ "trùng sinh", "hồi sinh" với "tái sinh" và đặt câu với mỗi từ. Xếp các từ đã cho thành hai nhóm theo hai nét nghĩa của từ "sinh" : đẻ ra (trùng sinh...) ; sống, trái với chết (vào sinh ra tử...). – Chỉ ra từ Hán Việt đã bị dùng sai trong một câu văn (từ "tái giá") và sửa lại bằng một từ Hán Việt khác phù hợp với ngữ cảnh. – Trình bày ý kiến về cách dùng từ "tái bản" trong hai câu văn cụ thể. – Nêu tác dụng về nghĩa, về ngữ pháp của các tiếng "kế", "hoá" trong một số từ Hán Việt. Tìm những từ khác có tiếng "kế" và "hoá" với tác dụng như vừa nêu. 2. Hướng dẫn tự học Nhận xét về cách gọi chức "phó" trong một số trường hợp cụ thể.

TRAO DUYÊN
(Trích Truyện Kiều - NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được tình yêu sâu nặng và bi kịch của Thuý Kiều trong đoạn trích ; – Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tài tình của Nguyễn Du. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức

191

– Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời "trao duyên" đầy đau khổ. – Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Thuý Kiều. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung Đoạn 1 (18 câu đầu) : Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng. – Kiều nhờ cậy Vân (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em". + Nhắc nhở mối tình của mình với chàng Kim : thắm thiết nhưng mong manh, ngắn ngủi. Chú ý cách kể nhấn về phía mong manh, ngắn ngủi của mối tình. + Kiều trao duyên cho em. Chú ý cách trao duyên – trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu – để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường này. - Đoạn 2 (còn lại) : Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên. 192

+ Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ. + Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ. b) Nghệ thuật – Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật. – Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động. c) Ý nghĩa văn bản Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều qua nghệ thuật miêu tả nội tâm tài tình của Nguyễn Du. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng đoạn thơ. – Có người cho rằng : Trao duyên là khúc dạo đầu cho bản đàn bi thương, ai oán mà mãi vang ngân những thanh âm trong ngần của cuộc đời Thuý Kiều. Ý kiến của anh (chị) về nhận định này ?

NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích Truyện Kiều - NGUYỄN DU)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu được tình cảm, cảnh ngộ mà Thuý Kiều phải đương đầu và ý thức sâu sắc của nàng về phẩm giá ; – Thấy được đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích : vai trò của các phép tu từ, hình thái đối xứng. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Nỗi thương thân và sự ý thức cao về nhân phẩm của Kiều. – Sử dụng các phép tu từ, hình thức đối xứng. 2. Kĩ năng – Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình. – Rèn luyện kĩ năng phân tích những câu thơ hay. II - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Đoạn trích từ câu 1229 đến câu 1248 miêu tả cảnh sống ô nhục của Kiều ở lầu xanh. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say,... diễn ra triền miên. – Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều + Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. "Giật mình" : vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận. 193

+ Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận. – Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều + Cảnh vật đối với Kiều là sự giả tạo ; nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh. + Thú vui cầm, kì, thi, hoạ với Kiều cũng là "vui gượng" – cố tỏ ra vui vì không tìm được tri âm. b) Nghệ thuật – Khai thác triệt để các hình thức đối xứng. – Sử dụng ước lệ, điệp từ, v.v. c) Ý nghĩa văn bản Nỗi xót xa, đau đớn của Kiều khi sống ở lầu xanh và sự tự ý thức cao về nhân phẩm của nàng. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng đoạn thơ. – Ở đoạn trích, các dạng thức đối xứng có tác dụng như thế nào trong việc diễn tả hoàn cảnh và cảm nhận về thân phận của Kiều ?

ĐỌC THÊM

THỀ NGUYỀN
(Trích Truyện Kiều - NGUYỄN DU) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Cảm nhận được vẻ đẹp của mối tình Kim - Kiều và khát vọng hạnh phúc của đôi trai tài gái sắc ;

- Thấy được tấm lòng đồng cảm của Nguyễn Du với con người ; – Thấy được nghệ thuật đặc sắc trong việc sử dụng từ ngữ, xây dựng hình ảnh. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Vẻ đẹp của mối tình Thuý Kiều – Kim Trọng, khát vọng tình yêu tự do. – Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh,... 2. Kĩ năng Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Giới thiệu vị trí đoạn trích và hoàn cảnh buổi thề nguyền (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Vẻ đẹp của mối tình Thuý Kiều - Kim Trọng. Sự chủ động của Kiều và sự đắm say trân trọng người yêu của chàng Kim đã làm nổi bật vẻ đẹp của mối tình Kim - Kiều. – Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi Lời của Thuý Kiều nói với Kim Trọng bộc lộ kín đáo khát vọng vượt qua rào cản của xã hội, người đời : 194

Nàng rằng : "Khoảng vắng đêm trường, Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa". Lời thề nguyện ghi xương khắc cốt "Trăm năm tạc một chữ đồng" chân thành, tha thiết, đồng cảm với tâm hồn bao chàng trai, cô gái. b) Nghệ thuật – Lựa chọn hình ảnh, từ ngữ,... – Các biện pháp tu từ, cách sử dụng điển cố,... c) Ý nghĩa văn bản Ngợi ca vẻ đẹp của tình yêu và tấm lòng đồng cảm của Nguyễn Du với khát vọng hạnh phúc của con người. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích câu thơ : "Nàng rằng : "Khoảng vắng đêm trường - Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa"". - Học thuộc lòng đoạn thơ.

THỰC HÀNH THAO TÁC CHỨNG MINH, GIẢI THÍCH, QUY NẠP, DIỄN DỊCH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm vững yêu cầu của các thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch ;

– Biết vận dụng các thao tác trên để viết đoạn văn, bài văn nghị luận. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái niệm, cách thức triển khai các thao tác nghị luận : giải thích, chứng minh, diễn dịch, quy nạp. – Phân biệt các thao tác lập luận đã học. 2. Kĩ năng Nhận diện và phân biệt được các thao tác trong đoạn văn, bài văn nghị luận. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Luyện tập để tự rút ra những kiến thức, hình thành và phát triển các kĩ năng của bài học. 2. Luyện tập Nhận diện các thao tác nghị luận trong một số văn bản (theo SGK hoặc GV cung cấp thêm) qua các bài tập. 3. Hướng dẫn tự học Tìm thêm một số đoạn văn, bài văn nghị luận và tìm hiểu về các thao tác nghị luận được sử dụng trong mỗi đoạn văn, bài văn.

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Qua nhân vật Từ Hải hiểu được lí tưởng anh hùng của Nguyễn Du ; – Thấy được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Ước mơ công lí của Nguyễn Du gửi gắm qua hình tượng Từ Hải, một con người có phẩm chất và chí khí phi thường. – Sáng tạo đặc sắc trong việc xây dựng hình tượng anh hùng Từ Hải. 2. Kĩ năng – Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình. – Cảm thụ và phân tích những câu thơ hay. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Đoạn trích từ câu 2213 đến 2230 nói về việc Từ Hải dứt áo ra đi ra lập sự nghiệp lớn. 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Khát vọng lên đường (bốn câu đầu) : khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì ngăn cản nổi.

CHÍ KHÍ ANH HÙNG
(Trích Truyện Kiều - NGUYỄN DU) 195

– Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại). Chú ý các biểu hiện của Từ : + Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả. + Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng. + Hứa hẹn với Kiều về tương lai. + Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công. b) Nghệ thuật Sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp miêu tả theo khuynh hướng lí tưởng hoá,... c) Ý nghĩa văn bản Đoạn trích là một sáng tạo đặc sắc của Nguyễn Du trong việc xây dựng hình tượng anh hùng và thể hiện ước mơ công lí. 3. Hướng dẫn tự học – Học thuộc lòng đoạn thơ. – Nét tương đồng giữa người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích và người anh hùng theo quan niệm của nhân dân ta xưa ? (Có thể so sánh với Lục Vân Tiên trong Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu).

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du ; – Hiểu được các thành tựu về tư tưởng, nghệ thuật của Nguyễn Du và vị trí của ông trong đời sống văn hoá dân tộc. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Những yếu tố về thời đại, quê hương – gia đình và bản thân cuộc đời đã làm nên một thiên tài Nguyễn Du. – Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du – vị trí của Nguyễn Du trong lịch sử văn học đất nước. 2. Kĩ năng Nhận diện một Danh nhân văn hoá, một tác gia hàng đầu của nền văn học Việt Nam. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Cuộc đời Những yếu tố làm nên thiên tài Nguyễn Du – Thời đại bão táp của lịch sử. - Chế độ phong kiến suy tàn tan rã. - Khởi nghĩa nông dân (đỉnh cao là phong trào Tây Sơn). – Quê hương và gia đình : + Quê hương núi Hồng, sông Lam – vùng đất địa linh nhân kiệt – thiên tài Nguyễn Du. 196

NGUYỄN DU

+ Gia đình quý tộc khoa bảng, sự hợp lực của hai nền văn hoá bác học và bình dân trong đời sống tinh thần của Nguyễn Du. – Bản thân : trong lưu lạc, khốn khổ, Nguyễn Du có một vốn sống phong phú và sự đồng cảm sâu sắc với mọi kiếp người để những sáng tác của ông trở thành sự cảm thông vô hạn, đồng vọng muôn đời. Đây là yếu tố quan trọng nhất làm nên thiên tài Nguyễn Du. 2. Sự nghiệp văn học a) Những sáng tác chủ yếu (SGK). b) Khuynh hướng sáng tác : qua những sáng tác, nhận thấy Nguyễn Du là nhà thơ hiện thực sâu sắc. c) Giá trị : Giá trị hiện thực và nhân đạo hoà quyện trong sáng tác của Nguyễn Du. d) Vị trí hàng đầu của Nguyễn Du trong văn học dân tộc : Nguyễn Du là nhà thơ lớn về tư tưởng nhân đạo, thể loại, tiếng Việt văn học. 3. Hướng dẫn tự học - Có người cho rằng nếu không trải qua mười năm gió bụi Nguyễn Du không thể trở thành thiên tài văn học dân tộc. - Hãy bày tỏ ý kiến của anh (chị) về nhận định trên. - Tìm những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du.

197

ĐỌC THÊM

NGỌC HOA ĐỐI MẶT VỚI BẠO CHÚA
(Trích Phạm Tải - Ngọc Hoa) I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy được số phận bất hạnh, phẩm chất tốt đẹp của Phạm Tải và Ngọc Hoa, thấy được và ước mơ thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà ; – Nắm được cốt truyện, ngôn ngữ mộc mạc giản dị mang đặc điểm thơ Nôm bình dân. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Phẩm chất tốt đẹp của Ngọc Hoa, Phạm Tải thể hiện trong cuộc đối mặt bạo chúa Trang Vương. – Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị. 2. Kĩ năng Đọc - hiểu truyện Nôm bình dân. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Tóm tắt cốt truyện, vị trí đoạn trích (SGK). 2. Đọc - hiểu văn bản a) Nội dung – Ngọc Hoa hai lần đối mặt với bạo chúa. Trang Vương ép buộc nàng phải lấy hắn. Nàng dõng dạc tâu trình trước mặt vua ở chốn 198

triều đình về hoàn cảnh của mình. Nàng lên án tên vua không làm theo pháp luật, thà chết chứ không phụ chồng. – Phạm Tải đã không làm theo ý của Trang Vương. Chàng đã từ chối lời mặc cả, đành lòng trở về đi tu. Chàng nói với Trang Vương những lời thật mỉa mai mà sâu sắc. – Trang Vương là một tên vua hiếu sắc. Hắn đã tỡm mọi cỏch cướp vợ người khác. b) Nghệ thuật Ngôn ngữ thơ giản dị, nhân vật thể hiện tính cách qua ngôn ngữ. c) Ý nghĩa văn bản Truyện thể hiện quan điểm đề cao nhân nghĩa của nhân dân lao động, đề cao tình vợ chồng chung thuỷ. 3. Hướng dẫn tự học Phân tích nhân vật Ngọc Hoa.

THỰC HÀNH VIẾT CÁC ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH, GIẢI THÍCH, QUY NẠP, DIỄN DỊCH
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học để viết đoạn văn triển khai một luận điểm ; – Biết huy động các tri thức và vốn sống của bản thân để viết đoạn văn có sức thuyết phục.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái niệm, cách thức triển khai các thao tác nghị luận : giải thích, chứng minh, diễn dịch, quy nạp. – Phân biệt các thao tác lập luận đã học. 2. Kĩ năng Viết đoạn văn nghị luận triển khai một luận điểm cho trước theo các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, chứng minh, diễn dịch, quy nạp). III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Thông qua luyện tập viết đoạn văn nghị luận để củng cố kiến thức, hình thành và phát triển các kĩ năng của bài học. 2. Luyện tập – Viết đoạn văn triển khai chủ đề theo một thao tác cụ thể (giải thích, chứng minh, diễn dịch, quy nạp). Ví dụ : Viết đoạn văn chứng minh (hoặc giải thích) triển khai luận điểm : Sách là người bạn tốt của mỗi chúng ta. – Vận dụng các thao tác trên viết một đoạn văn theo chủ đề tự chọn (đối với HS khá, giỏi). 3. Hướng dẫn tự học Tìm thêm một số đoạn văn, bài văn nghị luận và tìm hiểu các thao tác nghị luận được sử dụng trong mỗi đoạn văn, bài văn. I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được các yêu cầu cơ bản của việc trình bày một vấn đề ; – Biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Các yêu cầu khi trình bày một vấn đề trước tập thể. – Các bước chuẩn bị để trình bày một vấn đề. 2. Kĩ năng – Nhận ra các tình huống cần trình bày một vấn đề trước tập thể. – Lập đề cương và trình bày một vấn đề trước tập thể. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Trình bày một vấn đề là một kĩ năng giao tiếp quan trọng trong cuộc sống. - Trước khi trình bày vấn đề cần tìm hiểu kĩ về đối tượng, lựa chọn nội dung và lập đề cương cho bài trình bày. - Cần đảm bảo các yêu cầu của giao tiếp khẩu ngữ để bài trình bày có sức thuyết phục. 199

TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ VÀ LUYỆN TẬP TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ

2. Luyện tập Lựa chọn và trình bày vấn đề trước tập thể. Ví dụ : Trình bày về vấn đề bảo vệ môi trường ; về lợi ích của việc đọc sách,... 3. Hướng dẫn tự học Trình bày một vấn đề mà anh (chị) quan tâm.

III - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu chung a) Đặc điểm của văn học trung đại (so với văn học dân gian và văn học hiện đại) – Viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. Người đọc đương đại muốn hiểu tác phẩm, thường phải qua phiên âm, bản dịch nghĩa (thật sát ý nghĩa), bản dịch tiếng Việt (nếu là chữ Hán) hoặc phiên âm ra quốc ngữ (nếu là chữ Nôm). – Ít miêu tả hiện tượng đời sống như văn học hiện đại mà thiên về biểu hiện cái tâm, cái chí bình sinh của nhân vật như trọng nghĩa, khinh tài, trung trực, căm ghét gian tà, thuỷ chung, bênh vực kẻ yếu,... – Yếu tố ước lệ và tượng trưng trong xây dựng hình tượng nhân vật cũng như trong miêu tả cảnh vật. b) Cách đọc - hiểu văn bản văn học trung đại – Đọc kĩ để hiểu được ý nghĩa của văn bản, hiểu điển tích, từ cổ ; so sánh bản dịch nghĩa và bản dịch thơ. – Khai thác chí khí, nhân cách, tâm sự của tác giả gửi gắm qua nhân vật ; tìm hiểu ý nghĩa tượng trưng và ước lệ trong miêu tả. – Khai thác vẻ đẹp của lời diễn đạt và dùng tứ của văn cổ, điển tích, biền ngẫu, niêm luật,... 2. Luyện tập – Đọc - hiểu câu thơ, câu văn, điển tích, từ cổ. - Đọc - hiểu tâm sự, chí hướng, tư tưởng trong văn bản văn học trung đại. - Đọc - hiểu giá trị nghệ thuật ngôn từ, v.v. 200

ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT – Nắm được một số đặc điểm của văn học trung đại ; – Biết cách đọc - hiểu văn bản văn học trung đại. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Đặc trưng nghệ thuật của văn học trung đại so với văn học dân gian và văn học hiện đại. – Cách đọc - hiểu văn bản văn học trung đại. 2. Kĩ năng – Đọc - hiểu văn bản văn học trung đại theo đặc trưng thể loại. – Phân tích, bình giá đặc trưng nghệ thuật của văn học trung đại.

3. Hướng dẫn tự học – Ghi nhớ những đặc điểm và cách đọc - hiểu văn bản văn học trung đại (so sánh với văn học hiện đại). – Tìm hiểu chí khí, nhân cách, tâm sự của tác giả trong bài thơ Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão), Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm). – Nêu một số dẫn chứng về tính ước lệ và tượng trưng trong miêu tả nhân vật và cảnh vật của văn học trung đại.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt, đồng thời là ngôn ngữ có tính chất phổ thông và ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam. – Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, rất cổ xưa. – Tiếng Việt thuộc họ Nam Á, có quan hệ gần gũi với tiếng Mường và xa hơn là với nhóm tiếng Môn – Khmer. – Quá trình phát triển của tiếng Việt trải qua bốn thời kì chính : cổ đại, từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945, từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay. 2. Luyện tập – Nhận định về vai trò của tiếng Việt trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay. – Trình bày hiểu biết về nguồn gốc và quan hệ họ hàng của tiếng Việt. – Trình bày các thời kì phát triển của tiếng Việt. – Xác định những chữ viết đã được dùng để ghi âm tiếng Việt và phân tích vai trò quan trọng của chúng đối với quá trình phát triển của tiếng Việt. 3. Hướng dẫn tự học – Tìm hiểu về dân tộc và ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày của cư dân ở địa phương đang sinh sống. – Tìm ví dụ về các tác phẩm văn học viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ.

KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được những kiến thức khái quát về vai trò của tiếng Việt trong đời sống xã hội Việt Nam, nguồn gốc, quan hệ họ hàng và các thời kì phát triển của tiếng Việt. – Có ý thức trân trọng, gìn giữ tiếng Việt – di sản văn hoá quý giá của dân tộc. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái quát về tiếng Việt. – Nguồn gốc, quan hệ họ hàng và các thời kì phát triển của tiếng Việt. 2. Kĩ năng Vận dụng những kiến thức đã học trong bài để hiểu thực tiễn sử dụng ngôn ngữ ở địa phương và trong cả nước. 201

ÔN TẬP VỀ LÀM VĂN
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Củng cố và hoàn thiện các kiến thức và kĩ năng về các kiểu văn bản đã học ; – Củng cố các kiến thức về quan sát, thể nghiệm, liên tưởng, tưởng tượng và một số kiến thức, kĩ năng nâng cao về làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Đặc điểm của các kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận ; yêu cầu kết hợp các kiểu văn bản trên trong việc tạo lập văn bản. – Dàn ý của bài văn tự sự, biểu cảm ; quan sát, liên tưởng, tưởng tượng trong việc tạo lập văn bản tự sự, biểu cảm. – Các phương pháp thuyết minh, cách lập dàn ý bài văn thuyết minh. – Các thao tác lập luận giải thích, chứng minh, diễn dịch, quy nạp ; cách lập dàn ý bài văn nghị luận. – Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự, thuyết minh. – Đặc điểm và cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo. 2. Kĩ năng – Phân tích đề, lập dàn ý bài văn tự sự, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận. – Viết đoạn văn tự sự, thuyết minh, nghị luận. – Tóm tắt văn bản tự sự, thuyết minh. – Viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo. – Trình bày một vấn đề. 202

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung – Củng cố kiến thức cơ bản qua việc tự đọc SGK, chuẩn bị trước đề cương ôn tập theo các câu hỏi. – Qua luyện tập để hoàn thiện, nâng cao kiến thức. 2. Luyện tập Lập dàn ý, viết đoạn văn, tóm tắt văn bản. 3. Hướng dẫn tự học – Củng cố và hoàn thiện kiến thức, kĩ năng qua việc thực hành lập dàn ý, viết đoạn văn tự sự, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận (làm ở nhà).

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm chắc các kiến thức về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, lịch sử tiếng Việt và các yêu cầu trong sử dụng tiếng Việt, văn bản và sự phân biệt văn bản nói với văn bản viết ; – Biết vận dụng những kiến thức trên vào việc rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về lịch sử tiếng Việt và các yêu cầu trong sử dụng tiếng Việt, về văn bản và sự phân biệt văn bản nói và văn bản viết. 2. Kĩ năng – Hệ thống hoá kiến thức. – Sử dụng tiếng Việt để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Luyện tập – Nêu những đặc điểm chung và cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. – Trình bày hiểu biết về các chức năng của ngôn ngữ và các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. – Nêu các yêu cầu trong sử dụng tiếng Việt (về ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách chức năng ngôn ngữ). – Trình bày những hiểu biết về lịch sử tiếng Việt (nguồn gốc, quan hệ họ hàng, quá trình phát triển). – Nêu những đặc điểm của văn bản, phân biệt văn bản nói và văn bản viết. 2. Hướng dẫn tự học Viết một văn bản giới thiệu về ca dao Việt Nam, sau đó chỉ ra : loại văn bản của văn bản vừa được viết ; những nhân tố giao tiếp liên quan đến văn bản này ; đánh giá văn bản theo các yêu cầu sử dụng 203

tiếng Việt ; trình bày văn bản đó dưới dạng nói và chỉ ra sự khác nhau giữa dạng nói và dạng viết.

VĂN BẢN QUẢNG CÁO VÀ VIẾT VĂN BẢN QUẢNG CÁO
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được đặc điểm, cấu trúc của văn bản quảng cáo ; – Nắm được các đặc điểm và cách xây dựng một văn bản quảng cáo. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức – Khái niệm văn bản quảng cáo, vai trò của quảng cáo trong đời sống ; – Yêu cầu và cách viết quảng cáo cho một sản phẩm hoặc một dịch vụ. 2. Kĩ năng – Nhận diện và phân tích tính hấp dẫn trong một số văn bản quảng cáo. – Biết viết các văn bản quảng cáo thông thường.

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung - Quảng cáo là loại văn bản nhằm thông tin, thuyết phục khách hàng về chất lượng, lợi ích,... của sản phẩm, dịch vụ. - Quảng cáo có vai trò quan trọng trong xã hội thông tin và kinh tế thị trường. - Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn, trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong mĩ tục. - Để viết quảng cáo cần xác định những nội dung cơ bản cần nêu bật của sản phẩm, dịch vụ ; lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp ; lựa chọn cách trình bày ấn tượng. 2. Luyện tập – Nhận diện và phân tích các đặc điểm và yêu cầu của văn bản quảng cáo ; – Viết văn bản quảng cáo. Ví dụ : Quảng cáo cho một sáng kiến giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp ; Quảng cáo về một dạ hội tiếng Anh của trường. 3. Hướng dẫn tự học Căn cứ tình huống thực tiễn để xây dựng văn bản quảng cáo đáp ứng các yêu cầu đặt ra.

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hệ thống được những kiến thức đã học trong chương trình Ngữ văn 10 về văn học Việt Nam thời trung đại ; – Rèn luyện năng lực khái quát những vấn đề văn học sử theo từng cấp độ : ngôn ngữ, hình tượng văn học, sự kiện, tác gia, tác phẩm. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Phương tiện ngôn ngữ, quá trình hình thành và phát triển cùng những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam. 2. Kĩ năng Hệ thống hoá những kiến thức đã học. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Về cấu trúc Văn học Việt Nam thời trung đại gồm hai bộ phận phát triển song song và có tác động qua lại trong quá trình lịch sử : văn học dân gian và văn học viết. b) Về quá trình lịch sử Lịch sử văn học viết nước ta từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX chia làm bốn giai đoạn. Các giai đoạn sau có sự kế thừa, phát huy những thành tựu của giai đoạn trước. 204

TỔNG KẾT LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM THỜI TRUNG ĐẠI

c) Các đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam thời trung đại – Về quan niệm văn học : Khái niệm văn được hiểu rất rộng, người xưa coi trọng loại văn học thuật, hành chính, văn đạo lí, các loại văn nghệ thuật diễn tả tình cảm thẩm mĩ không được đánh giá cao. Các thể loại vừa có ranh giới khá rõ rệt vừa có sự đan xen ; nhiệm vụ giáo dục đạo lí, học thuật, nói chí, tỏ lòng được đặt lên trên hết. – Về nội dung tư tưởng : Truyền thống lớn nhất, sâu sắc nhất là lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, chủ nghĩa anh hùng ; có truyền thống tình thương, lòng nhân nghĩa ; tình yêu thiên nhiên và tinh thần lạc quan ; có sự gặp gỡ với ba luồng tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo. – Về hình thức nghệ thuật : có tính quy phạm chặt chẽ ; tính uyên bác và khuynh hướng mô phỏng cổ nhân ; cá tính nhà văn chưa có điều kiện thể hiện thật đậm nét. 2. Rèn luyện kĩ năng Phân tích, chứng minh quan hệ và tác động qua lại giữa các bộ phận, các thành phần văn học Việt Nam thời trung đại trong quá trình vận động phát triển. 3. Hướng dẫn tự học Đọc lại bài viết SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK.

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm được các yêu cầu về ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách chức năng ngôn ngữ khi sử dụng tiếng Việt ; – Biết vận dụng những hiểu biết trên vào đọc - hiểu văn bản và làm văn. II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Các yêu cầu về ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách chức năng ngôn ngữ khi sử dụng tiếng Việt. 2. Kĩ năng – Sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và theo đúng phong cách chức năng ngôn ngữ. – Nhận biết và sửa chữa các lỗi sử dụng tiếng Việt về các phương diện nêu trên. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung Việc sử dụng tiếng Việt phải tuân thủ các yêu cầu sau : – Về ngữ âm : phải phát âm đúng, hướng tới cách phát âm phổ biến trong cả nước. – Về chữ viết : phải viết đúng chính tả. – Về từ ngữ : dùng từ phải chính xác (đúng nghĩa) ; coi trọng tính nghệ thuật trong sử dụng từ ngữ.

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

205

– Về ngữ pháp : phải tuân thủ các quy tắc ngữ pháp đồng thời cũng cần biết vận dụng linh hoạt các quy tắc đó. – Về phong cách chức năng ngôn ngữ : phải lựa chọn những phương tiện ngôn ngữ thích hợp với từng phong cách chức năng. 2. Luyện tập – Phân tích sự hoà phối ngữ âm trong một đoạn văn. – Phân tích sự giống và khác nhau về nhịp, tiết tấu và vần của hai đoạn trích văn học. – Xác định nghĩa của một số từ tiếng Việt trong văn bản cụ thể. – Phân tích cấu tạo ngữ pháp và sự vận dụng linh hoạt quy tắc cấu tạo ngữ pháp của một cụm danh từ. 3. Hướng dẫn tự học Tự đánh giá một bài làm văn của bản thân theo các yêu cầu về sử dụng tiếng Việt : ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ.

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức Các phương pháp đọc - hiểu văn bản văn học. – Dựa vào ngữ cảnh để xác định ý nghĩa văn bản. – Lấy tư tưởng chính của văn bản mà soi sáng các chi tiết trong văn bản ; – Thể nghiệm ý nghĩa văn bản văn học. 2. Kĩ năng – Phân tích hình tượng nhân vật và ngôn ngữ nghệ thuật. – Phân tích tư tưởng và ý nghĩa của văn bản văn học. III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1. Tìm hiểu chung a) Xác định ý nghĩa văn bản dựa vào ngữ cảnh – Ngữ cảnh văn bản (SGK). – Ngữ cảnh tình huống. – Ngữ cảnh văn hoá. b) Soi sáng mọi chi tiết của văn bản bằng tư tưởng chính của văn bản. c) Thể nghiệm ý nghĩa của văn bản văn học. d) Những điều nên tránh : cắt xén văn bản và suy diễn không có căn cứ.

TỔNG KẾT PHƯƠNG PHÁP ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Củng cố những hiểu biết về phương pháp đọc - hiểu văn bản văn học ; – Vận dụng phương pháp để hình thành năng lực đọc - hiểu văn bản văn học.

206

2. Luyện tập – Phân tích một bài thơ thời trung đại đã học để thấy mối quan hệ giữa tư tưởng chính và các chi tiết của văn bản. – Nêu và phân tích một vài tác hại của việc cắt xén văn bản hoặc suy diễn không có căn cứ văn bản văn học.

3. Hướng dẫn tự học – Thế nào là ngữ cảnh văn bản, ngữ cảnh tình huống và ngữ cảnh văn hoá ? Cho ví dụ. – Chọn một vài văn bản ngắn (đoạn trích văn bản) và nêu mối quan hệ giữa tư tưởng chính với các chi tiết của văn bản (đoạn trích) đó.

207

MỤC LỤC
Trang
Lời giới thiệu Phần thứ nhất GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Phần thứ hai HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN A − Khái quát về các chủ đề B − Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng − Tổng quan văn học Việt Nam − Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ − Khái quát văn học dân gian Việt Nam − Văn bản − Chiến thắng Mtao – Mxây (Trích sử thi Đăm Săn) – Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ (Truyền thuyết) – Lập dàn ý bài văn tự sự – Uy-lít-xơ trở về (Trích sử thi Ô-đi-xê – Hô-me-rơ) – Ra-ma buộc tội (Trích sử thi Ra-ma-ya-na – Van-mi-ki) − Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự − Tấm Cám (Truyện cổ tích) − Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự − Tam đại con gà (Truyện cười) − Nhưng nó phải bằng hai mày (Truyện cười) − Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa 13 23 23 24 25 26 27 28 30 30 31 32 33 34 35 37 38 5 3 − Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết − Ca dao hài hước Đọc thêm : + Lời tiễn dặn (Trích Xống chụ xon xao – Truyện thơ dân tộc Thái) − Luyện tập viết đoạn văn tự sự − Ôn tập văn học dân gian Việt Nam − Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX − Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt − Tỏ lòng (Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão) − Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới, số 43 – Nguyễn Trãi) − Tóm tắt văn bản tự sự − Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) − Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du) − Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ Đọc thêm : + Vận nuớc (Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận) + Cáo bệnh bảo mọi người (Cáo tật thị chúng – Mãn Giác) + Hứng trở về (Quy hứng – Nguyễn Trung Ngạn) − Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng – Lí Bạch) − Cảm xúc mùa thu (Thu hứng – Đỗ Phủ) − Trình bày một vấn đề − Lập kế hoạch cá nhân Đọc thêm : + Thơ hai-cư của Ba-sô + Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu) 59 60 55 56 57 58 41 42 43 44 45 46 47 49 49 50 52 53 54 54 39 40

208

+ Nỗi oán của người phòng khuê (Khuê oán – Vương Xương Linh) + Khe chim kêu (Điểu minh giản – Vương Duy) − Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh − Lập dàn ý bài văn thuyết minh − Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú – Trương Hán Siêu) − Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) − Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh − Tựa "Trích diễm thi tập" ("Trích diễm thi tập" tự Hoàng Đức Lương) Đọc thêm : + Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ 3 – Thân Nhân Trung) − Khái quát lịch sử tiếng Việt − Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử kí toàn thư – Ngô Sĩ Liên) Đọc thêm :

61 61 62 63 63 65 66 67

− Lập dàn ý bài văn nghị luận – Truyện Kiều (Nguyễn Du) − Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật − Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) – Nỗi thương mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) − Lập luận trong văn nghị luận Đọc thêm : + Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) + Thề nguyền (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) – Văn bản văn học

80 81 83 84 85 86

87 88 89 90 91 92 93 94 94 97

68 69 70

– Thực hành các phép tu từ : phép điệp và phép đối – Nội dung và hình thức của văn bản văn học – Các thao tác nghị luận – Ôn tập phần tiếng Việt – Luyện tập viết đoạn văn nghị luận – Viết quảng cáo – Tổng kết phần văn học – Ôn tập phần làm văn CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO A − Khái quát về các chủ đề B − Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng − Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử − Văn bản − Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt − Khái quát văn học dân gian Việt Nam − Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ

+ Thái sư Trần Thủ Độ (Trích Đại Việt sử kí toàn thư – Ngô Sĩ Liên) 72 − Phương pháp thuyết minh − Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ phán sự lục, trích Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ) − Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh − Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt – Tóm tắt văn bản thuyết minh – Hồi trống Cổ Thành (Trích Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung) Đọc thêm : + Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (Trích Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung) − Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm (?)) 78 79 73 73 75 76 77 77

98

108 109 109 110 112

209

− Chiến thắng Mtao – Mxây (Trích sử thi Đăm Săn) Đọc thêm : + Đẻ đất đẻ nước (Trích sử thi Đẻ đất đẻ nước) − Văn bản văn học − Uy-lít-xơ trở về (Trích sử thi Ô-đi-xê – Hô-me-rơ) – Thực hành lập ý và viết đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau – Ra-ma buộc tội (Trích sử thi Ra-ma-ya-na – Van-mi-ki) – Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ – Tấm Cám Đọc thêm : + Chử Đồng Tử – Tóm tắt văn bản tự sự (Theo chuyện của nhân vật chính) − Nhưng nó phải bằng hai mày – Tam đại con gà − Lời tiễn dặn (Trích truyện thơ Tiễn dặn người yêu) − Ca dao yêu thương, tình nghĩa − Ca dao than thân − Ca dao hài hước, châm biếm Đọc thêm : + Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn,… + Mười tay − Luyện tập về nghĩa của từ − Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu − Tục ngữ về đạo đức, lối sống – Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ – Quan sát, thể nghiệm đời sống – Xuý Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham)

112 114 114 115 116 117 118 120 121 122 123 124 125 126 127 129 130 131 131 132 133 134 135 135

– Đọc - hiểu văn bản văn học – Đọc tích luỹ kiến thức – Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX – Tỏ lòng (Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão) – Nỗi lòng (Cảm hoài – Đặng Dung) – Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới, bài 43 – Nguyễn Trãi) Đọc thêm : + Vận nước (Quốc tộ – Đỗ Pháp Thuận) + Cáo bệnh, bảo mọi người (Cáo tật thị chúng – Mãn Giác) + Hứng trở về (Quy hứng – Nguyễn Trung Ngạn) − Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết − Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) − Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du) − Luyện tập về biện pháp tu từ − Liên tưởng, tưởng tượng − Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng – Lí Bạch) – Cảm xúc mùa thu (Thu hứng – Đỗ Phủ) − Tì bà hành (Bạch Cư Dị) Đọc thêm + Nỗi oán của người phòng khuê (Khuê oán – Vương Xương Linh) + Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu) + Khe chim kêu (Điểu minh giản – Vương Duy) − Thơ hai-cư Đọc thêm : + Viên Mai bàn về thơ (Trích Tuỳ viên thi thoại) − Ôn tập về làm văn (Học kì I) − Ôn tập văn học (Học kì I)

136 138 138 139 140 142 143 144 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 154 155 156 157 158

210

− Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt − Viết kế hoạch cá nhân − Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú – Trương Hán Siêu) Đọc thêm : + Phú nhà nho vui cảnh nghèo (Trích hàn nho phong vị phú – Nguyễn Công Trứ) − Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh − Thư lại dụ Vương Thông (Tái dụ Vương Thông thư – Nguyễn Trãi) − Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật – Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) – Nguyễn Trãi Đọc thêm : + Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung) + Phẩm bình nhân vật lịch sử (Trích Đại Việt sử kí toàn thư – Lê Văn Hưu) – Tựa "Trích diễm thi tập" (Trích diễm thi tập tự – Hoàng Đức Lương) – Thái phó Tô Hiến Thành (Trích Đại Việt sử lược) − Thái sư Trần Thủ Độ (Trích Đại Việt sử kí toàn thư – Ngô Sĩ Liên) Đọc thêm : + Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử kí toàn thư – Ngô Sĩ Liên) − Luyện tập đọc - hiểu văn bản văn học − Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ phán sự lục, trích Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ) – Luyện tập về liên kết trong văn bản − Tóm tắt văn bản thuyết minh − Hồi trống Cổ Thành (Trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung) – Luận điểm trong bài văn nghị luận

158 159 160

Đọc thêm : + Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (Trích hồi 21 – Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung) + Dế chọi (Trích Liêu Trai chí dị – Bồ Tùng Linh) − Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm (?)) – Đề văn nghị luận − Truyện Kiều của Nguyễn Du − Luyện tập về từ Hán Việt − Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) − Nỗi thương mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) Đọc thêm : + Thề nguyền (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) − Thực hành thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch − Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) − Nguyễn Du Đọc thêm : + Ngọc Hoa đối mặt với bạo chúa (Trích Phạm Tải – Ngọc Hoa) − Thực hành viết các đoạn văn chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch – Trình bày một vấn đề và luyện tập trình bày một vấn đề 191 191 192 193 194 194 195 196 197 198 199 187 188 189 190 179 180 180 182 183 184 185 186

161 162 163 164 165 167 168 169 170 171 172

− Nỗi sầu oán của người cung nữ (Trích Cung oán ngâm – Nguyễn Gia Thiều) 182

173 174 174 176 176 177 178

– Đọc - hiểu văn bản văn học trung đại Việt Nam − Khái quát về lịch sử tiếng Việt − Ôn tập về làm văn – Ôn tập tiếng Việt − Văn bản quảng cáo và viết văn bản quảng cáo − Tổng kết lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại

− Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
– Tổng kết phương pháp đọc – hiểu văn bản văn học

211

Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc NGÔ TRẦN ÁI Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập NGUYỄN QUÝ THAO Tổ chức bản thảo và chịu trách nhiệm nội dung : Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học NGUYỄN HẢI CHÂU Giám đốc CTCP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội PHAN KẾ THÁI Biên tập nội dung : NGUYỄN MINH TÂM - VŨ THỊ HƯƠNG Trình bày bìa : LƯU CHÍ ĐỒNG Sửa bản in : NGUYỄN MINH TÂM - VŨ THỊ HƯƠNG Chế bản : CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ PHÁT HÀNH SÁCH GIÁO DỤC

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo giữ quyền công bố tác phẩm. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
Số đăng kí KHXB : 62-2010/CXB/28-19/GD Mã số : TXV82H0

In :.......bản (QĐ.......), khổ 29× 20,3 cm. In tại :................... Số in :.................... Số XB : In xong và nộp lưu chiểu tháng... năm 2010.

212

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful