P. 1
Phuong Phap Giai Bai Tap Hoa Hoc

Phuong Phap Giai Bai Tap Hoa Hoc

|Views: 78|Likes:
Được xuất bản bởingokimyen

More info:

Published by: ngokimyen on Oct 21, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/21/2011

pdf

text

original

Kinh nghiệm hướng dẫn HS giải nhanh Bài toán trắc nghiệm 1.

Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: a) Nội dung định luật bảo toàn khối lượng: ∑mcác chất tham gia phản ứng =∑mcác chất sau phản ứng .Chú ý ∑m(muối dung dich) = ∑mcation + ∑manion - mdung dịch sau phản ứng = ∑mcác chất ban đầu - ∑mchất kết tủa - ∑mchất bay hơi -Khối lượng của các nguyên tố trong 1 phản ứng được bảo toàn. b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là: A. 2,66 B. 22,6 C. 26,6 D. 6,26 *Hướng dẫn giải: nBaCl2 = nBaCO3 = 0,2 (m ) ol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m + m 2 = mkết tủa + m hh BaCl ⇒ m = 24,4 + 0,2 . 208 – 39,4 = 26,6 gam Đáp án C 2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng muối khan thu được là: A. 1,71 gam B. 17,1 gam C. 3,42 gam D. 34,2 gam *Hướng dẫn giải 2,24 = 0,2 (m ) ol Theo phương trình điện li nCl − = nH + = 2nH2 = 2. 22,4 ⇒ mmuối = mkim loại + m − = 10 + 0,2 . 35,5 = 17,1 (gam) Đáp án B Cl 3/ Bài 3: X là một α -aminoaxit, phân tử chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2=C(NH2)–COOH B. H2N–CH=CH–COOH C. CH3–CH(NH2)–COOH D. H2N–CH2–CH2–COOH *Hướng dẫn giải: HOOC–R–NH2 + HCl  HOOC–R–NH3Cl ⇒ mHCl = mmuối – maminoaxit = 0,365 gam ⇒ mHCl = 0,01 (mol) ⇒ Maminoaxit = 0.89 : 0,01 = 89. Mặt khác X là α -aminoaxit ⇒ Đáp án C 4/ Bài 4: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là: A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH. *Hướng dẫn giải:  2ROH + 2Na → 2RONa + H2 Theo đầu bài hỗn hợp ancol tác dụng hết với Na ⇒ Học sinh thường nhầm là Na vừa đủ, do đó thường sai theo hai tình huống sau:  ancol ancol = 0,4 Tình huống sai 1: Na = = 0,4 ⇒ n n ⇒ M = = 39 ⇒ Đáp án A ⇒ Sai Tình huống sai 2: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng  ancol ancol = n = 0.405 ⇒M = = 38.52 ⇒ Đáp án A ⇒ Sai Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có: H ancol Na rắn m =m + m - m = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 gam  ancol ancol H ⇒n = 2n = 0,3 (mol) ⇒ M = 15,6 : 0,3 = 52 ⇒ Đáp án B 2. Phương pháp tăng giảm khối lượng: a) Nội dung: - Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất. - Dựa vào phương trình hóa học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A → B) hoặc x mol A → y mol B (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng). - Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại. Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp. b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. m có giá trị là:
2 2

1

0225 5/ Bài 5: Oxi hóa m gam X gồm CH3CHO.có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17. 10.33 = 14. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa.62) – 71 = 53 gam Số mol muối = ½ số mol AgCl = ½ 0.2 gam *Hướng dẫn giải: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Cứ 1 mol MCl2 → 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng (2. Al *Hướng dẫn giải: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42.12 lít CO2 (đktc). Ca D.42 – 1. Theo đề khối lượng tăng 3.16g 1 .12 (g) Đáp án C 4/ Bài 4: Cho 1. CH3COOCH3 và HCOOC2H5 thu được 2.2 gam Đáp án D. *Hướng dẫn giải:  0 2 Gọi công thức chung của X là CnH2nO2 ⇒ MX = 14n + 32 = – – – – – Sơ đồ cháy : CnH2nO2 → nCO2 + nH2O H ⇒ n O = 2.12 = 0. m có giá trị là: A.16) = 2. 3. b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Đem hóa hơi 6. 4. 3. t 2RCHO + O2 →2RCOOH ⇒ khối lượng tăng 3. sản phảm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m+3. 5. C.2 gam.6 gam.8 gam.22 gam kết tủa.A. 9.03 mol mmuối = moxit + 0.21 gam Đáp án C 3/ Bài 3: Hòa tan 5..06. B. 32. 21. M là Fe Đáp án B Vậy số mol kim loại M là 0.Số mol H2SO4 tác dụng: 0. Để làm kết tủa hết ion Cl .Dùng khối lượng mol trung bình M là khối lượng của 1 mol hỗn hợp. B (đều có hóa trị II) vào nước được dung dịch X. MgO. 2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 4.03 thì khối lượng muối tăng 11. Giá trị của x là: A.4 gam.26 = 2.06 mol mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5. 12. D. Mg B.33 (g) Đáp án B 2/ Bài 2: Cho 2.03. thu được dung dịch Y. lượng muối tăng 71 – 60 = 11 gam Số mol CO2 thoát ra là 0.4× 108 = 43. %V + n2 .2 (mol) Vì các andehit là đơn chức (không có HCHO) ⇒ nAg = 2nx = 2× 0. C2H5CHO bằng oxi có xúc tác.7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH.5 gam.4 (mol) ⇒ mAg = x = 0. Fe C.42 gam muối sunfat.26 = 56.80 =5. 91. M2 n .81 gam C. Kim loại đó là: A. 16. 9.0. 43.94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A. CH3COOC2H5. 63. ZnO tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0. 4 gam. 4. *Hướng dẫn giải:   xt.7 gam X thu được khối lượng nước là: A. B.25 mol ⇒ mH O = 0.0225 mol. D. Đốt cháy hoàn toàn 6. Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình a) Nội dung: .1M.12 gam D. 5 gam.5 gam ⇒ Đáp án A.33 gam B. m n . M + n2 .5 2 .33 gam C.2 = 0. 4.8 gam *Hướng dẫn giải: Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng.18 = 4.2 gam là khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng O ⇒ nx = 2n = 2× = 0. %V 1 2 M = hh = 1 1 = 1 với M1 < M < M2 nhh n1 + n2 100 . 3.24 lít hơi (đktc). Kim loại A và B là: 2 2 – = 67 ⇒ n = 2.→ 2 mol Cl. 14.81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3.2) gam.94 + 0.25. C2H3CHO.26 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 3.6 gam C.03( 96 .18 = 9.0.khối lượng tăng lên 96 gam.1 = 0.94 + 3. Cô cạn dung dịch sau phản ứng. Vậy M = 0.03 = 0.65 gam *Hướng dẫn giải: Ta có:Cứ 1 mol muối CO32.68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1.265 gam D.5 gam.36 gam B. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan.81 gam B.33 (g) Vậy mmuối clorua = 14 + 0. 6. khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là: A.Giá trị trung bình dùng để biện luận tìm ra nguyên tử khối hoặc phân tử khối hay số nguyên tử trong phân tử hợp chất.53 = 5.5.21 gam D. C.81 + 0.

15 = 0.12 = 0. Be và Mg B.05 → 22. ⇒ M = 93. 3 : 1 C. Brom C. Flo. 1 : 5 D. Iot D. cùng loại nồng độ hoặc trộn lẫn các chất khí không tác dụng với nhau. Không xác định được *Hướng dẫn giải: 4.6 − 60 = 33.A.06 M X. Để có một dung dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là: A.6.4 . Clo B.Y = 73.6 0.3 − 23 = 50.trong dung dịch chứa 4.4 ≈ 73.5) và Brom (80) Đáp án B 4. Để kết tủa hết ion X-. Sr và Ba *Hướng dẫn giải: Gọi M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại A và B M CO3 + 2HCl → M Cl2 + CO2 ↑ + H2O 1 .3 Số mol AgNO3 = số mol X.06 (mol) ⇒ M = 0.68 M CO3 = = 93.M1 Trong đó: V1 là thể tích chất khí có phân tử khối M1 V2 là thể tích chất khí có phân tử khối M2 M là khối lượng mol trung bình thu được sau khi trộn lẫn. Y.và Y.4M.05 Vậy 2 kim loại là : Mg ( 24) và Ca (40) Đáp án B 3/ Bài 3: X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn.= 0. X và Y là: A. Với CM (1) < CM < CM (2) + Các chất khí không tác dụng với nhau V1 …………… M1 M(2) – M V M −M ⇒ 1 = 2 M V M − M1 2 V2 …………… M(2) M . Ca và Sr D.05 (m ) ol 0. + Các chất cùng nồng độ C% m1 …………… C1 C2 – C m C −C ⇒ 1 = 2 C m C − C1 2 m2 …………… C2 C – C1 Trong đó: m1 là khối lượng dung dịch có nồng độ C1 (%) m2 là khối lượng dung dịch có nồng độ C2 (%) C (%) là nồng độ dung dịch thu được sau khi trộn lẫn. Với M1 < M < M2 b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Một dung dịch HCl nồng độ 45% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15%. 0. Brom.3 ⇒ Hai halogen là Clo (35. 5 : 1 *Hướng dẫn giải: Áp dụng qui tắc đường chéo ta có m1 …………… 45 20 – 15 3 . Clo. Với C1 < C < C2 + Các chất cùng nồng độ mol: V1 …………… CM (1) CM (2) – CM C − CM V ⇒ 1 = M (2) C V CM − CM (1) 2 V2 …………… CM (2) CM – CM (1) Trong đó: V1 là thể tích dung dịch có nồng độ CM (1) . 1 : 3 B.V2 là thể tích dung dịch có nồng độ CM (2) CM là nồng độ mol dung dịch thu được sau khi trộn lẫn. Mg và Ca C. Phương pháp đường chéo: a) Nội dung: Được sử dụng trong các bài toán trộn lẫn dung dịch có cùng chất tan.4 4.4 gam muối natri của chúng cần 150ml dung dịch AgNO3 0.

5 10.Al là chất khử Al  3e → Al3+ 4.972 lít và 0.1. 2.51 ⇒ x = 0.Chất oxi hóa N+5 + 3e → N+2 (NO) 3x ←x + 2.56 = 3.4 gam B.4 2 mkim loại = moxit – mo = 2.796 1 = 0. 0. dung dịch trung hòa điện. 250ml *Hướng dẫn giải: Phương trình ion rút gọn 2− M2+ + CO3 → MgCO3 ↓ 4 . tạo ra 1. Ba2+. 2.12 gam Đáp án B 2/ Bài 2: Dung dịch A có chứa 5 ion: Mg2+.792 lít H2 (đktc) .8 gam *Hướng dẫn giải: Nhận xét: Số mol điện tích của hai kim loại A và B trong hai phần là không thay đổi. Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là: A.20 ⇒ m 5 1 1 = = m 25 5 2 m2 …………… 15 45 ... 2..08 (m ) ol nO (trong oxit) = nCl (trong muối) = nH2 = 22.20 Đáp án C 2/ Bài 2: Hòa tan 4. do đó số mol điện tích âm trong hai phần là như nhau.24 lít và 6. 3.⇔ 2Cl. phân tử.016 (1) V 2O = 0. Thể tích NO và N2O (đktc) thu được là: A.72 lít B.448 lít *Hướng dẫn giải: Sử dụng phương pháp bảo toàn electron .016 lít D. .016 lít và 0.84 gam chất rắn.12 gam C.5 3 = = y 3. B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau: . b) Bài tập áp dụng: 1/ Bài 1: Chia hỗn hợp 2 kim loại A. Ca2+. 2.nên 1.Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2.09 ⇒ VNO = 2. 0.. 0.5 3x + 8y = 0. 200ml D.59 = 0.Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl.51 m ol 27 .56 gam Khối lượng trong hỗn hợp ban đầu m = 2.Trong phản ứng trao đổi ion của dung dịch chất điện li trên cơ sở của định luật bảo toàn điện tích ta thấy có bao nhiêu điện tích dương hoặc âm của các ion chuyển vào trong kết tủa hoặc khí tách ra khỏi dung dịch thì phải trả lại cho dung dịch bấy nhiêu điện tích dương hoặc âm.Định luật bảo toàn điện tích được áp dụng trong các trường hợp nguyên tử.5 ⇒ x 10.. 150ml B.672 lít C.84 – 0. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất.5 1 y …………… 44 3.672 lít và 2..17 .4e → 2N+1 (N2O) 8y ←y Theo phương pháp đường chéo N+5 x …………… 30 33.59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16.2 gam D.và 0. Vì O2..1 mol Cl. V có giá trị là: A.03 N Đáp án B 5. 300ml C.08 .671 (1) x = 3y y = 0. 1.2 mol NO3-.75. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn điện tích a) Nội dung: . 16 = 1. 1.

3 = 0. 24 gam *Hướng dẫn giải: Với cách giải thông thường.8 .Nếu có nhiều chất oxi hóa và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài toán. nNO giải phóng = 0. 16 oxi nFe (trong X) = oxit = = 0. 3. 9..1 mol 56 32 ..Cần kết hợp với các phương pháp khác như bảo toàn khối lượng..15 mol Fe2O3 .3 m ol 56 56 0.4 = 0.4 Số mol HCl hòa tan các oxit = 0. 32 8 N+5 + 3e → N+2 (NO) 0. 22.3 = 0. Để trung hòa điện tích thì: nK + = nCl − + nNO− = 0.94 gam C.. nhiều chất khử.94 g 56 8 Đáp án B 5 .Khi phản ứng kết thúc. ∑ ne nhận = ∑ ne nhường ⇒ V 2CO3 = ddK + nK + = . Khối lượng Y là: A. b) Bài tập áp dụng: 1/ Bài 1: Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được 11...8 = + 0..7 – 0.15 . Fe2O3. 160 = 24 gam Đáp án D Fe 6.Sử dụng cho các bài toán có phản ứng oxi hóa – khử. 56 56 . cần quan tâm đến trạng thái oxi hóa ban đầu và cuối của một nguyên tố mà không cần quan tâm đến các quá trình biến đổi trung gian.3e → Fe+3 m 3m .02 gam B.3 mol Fe → 0. ta cần tìm tổng số mol electron nhận và tổng số mol electron nhường rồi mới cân bằng.3 m ol Số mol HCl hòa tan Fe là nHCl = 2nH2 = 2. các kết tủa tách khỏi dung dịch. .8 .2 . Cl.và NO3-. phần dung dịch chứa K+. 16 gam B.16 gam *Hướng dẫn giải: m 11 − m .8 nFe = . FeO.Chất oxi hóa gồm O2 và HNO3: 0 O2 + 4e → 2O−2 11 − m 11 − m . NO3-) nhận: 3m 11 − m . nO2 phản ứng = .4 (mol) 1 0. Fe2O3 tan vừa hết trong 700ml dung dịch HCl 1M thu được 3. Giá trị của m là: A. 8 gam D.3 ←0. ta áp dụng phương pháp bảo toàn điện tích. Fe. .1 Σ mol e Fe nhường = Σ ne chất oxi hóa (O2.24 lít khí NO duy nhất (đktc).8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO. 15.Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng. bảo toàn nguyên tố để giải bài toán. 5. Fe3O4. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn electron: a) Nội dung:Trong phản ứng oxi hóa – khử. m 2O3 = 0.36 lít H2 (đktc) và dung dịch D.12 gam D. đặc biệt là các bài toán có nhiều chất oxi hóa.3 ⇒ m = 9. ta phải viết 8 phương trình phản ứng . Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư.15 (1) = 150m l Đáp án A [K ] 2 3/ Bài 3: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe.36 = 0. đặt ẩn số là số mol các chất rồi giải hệ phương trình rất phức tạp và dài.2 m ol Theo định luật bảo toàn điện tích ta có nO2−(trong oxit) = nCl − = 2 2 m −m 20 − 0. 20.Chất khử là Fe: Feo .3 (m ) ol 3 0. Để giải nhanh bài toán này.. Fe3O4. 32 gam C. .. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 2. lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận .

2 mol e. Ta thấy.72 lít b. Giá trị V là: A. 22. 22. 11. Zn.trong bài toán trên ta có công thức: nNO− trong muối = a . 36 gam *Hướng dẫn giải: 2. Lập sơ đồ hợp thức của quá trình chuyển hóa. khối lượng muối khan thu được là: A. Cu.2 ← 22. Số mol electron mà H+ nhận cũng chính là số mol electron mà HNO3 nhận. dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư. lọc kết tủa.95 .2 lít B. N+5 + 1e → N+4 (NO2) 2.6 1. 76.36 lít C. 18 gam B. n N O = 3 .4 = 53. Cu. ta lập được sơ đồ hợp thức: 2Fe → Fe2O3 . Ag trong dung dịch HNO3 thu được 0. nx 3 Trong đó a là số electron mà N+5 nhận để tạo thành X Như vậy: mmuối khan = mFe. Cô cạn dung dịch D. 20 gam C. Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13.82 lít *Hướng dẫn giải: Al.76 lít D. Fe2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl.3 m ol a. nNO + 8 .76 lÝ t Đáp án C NO 3/ Bài 3: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.4 lít C. 116.4 mol V 2 = 2. ta chỉ cần lập sơ đồ thức. Ta thấy. Fe.0.4 gam B. Ag + m NO n NO − = 3 .9 gam Đáp án C 7.24 lít B.44 = 0. lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng dư thì thu được V lít khí NO2 (đktc). Kết quả khác *Hướng dẫn giải: Nhận xét: Nếu chỉ dùng phương pháp bảo toàn electron thông thường.95 mol − 3 3 2 mmuối khan = 58 + 0.4 mol. Mg.6 lít D. 3.4 17. Dựa vào sự thay đổi chất đầu và cuối. a. FeO. Nếu cho 34.4 11 . tìm mối quan hệ giữa chất đầu và chất cuối: a) Nội dung: Đối với các bài toán hỗn hợp bao gồm nhiều quá trình phản ứng xảy ra. ta lập được sơ đồ hợp thức giữa chất đầu và cuối Fe → Fe2O3. Tính m. Mg → MgO 6 . Fe 3O4. số mol electron này chính bằng số mol e Cu nhường khi tham gia phản ứng với HNO3. . Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. nH2 = nMg + nFe = 24 56 ⇒ VH2 = 0. 0. 22. 6.Cho hỗn hợp A gồm các chất rắn Fe. Vậy 34.2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 17. V có giá trị là A.44 lít khí. bỏ qua các phản ứng trung gian. Tính m.Cho hỗn hợp Fe.9 gam D.4 gam Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư.72 lít Đáp án D b.4 gam hỗn hợp H+ nhận 1.2 + = 0.15 + 8.8 gam C. 5.4 ← 2. 53.8 gam số mol e mà H+ nhận là 2. cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch thu được đến kết tủa lớn nhất. ta cũng chỉ lập được 2 phương trình 3 ẩn số và sẽ gặp khó khăn trong việc giải.05 = 0. 2H+ + 2e → H2 13. Sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là: A.3 . Zn → ZnO. 89. Để tính khối lượng muối NO3. b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Cho 11. sau đó căn cứ vào chất đầu và chất cuối. 2.8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư.15 mol NO.4.4 = 6. 0.05 mol N2O và dung dịch D. Ví dụ: . 62 = 116. 120.2 gam Fe và 2. lọc kết tủa. Fe nhường e. nếu biết được số mol các kim loại ban đầu. vậy nếu tính được tổng số mol Fe có trong A ta sẽ tính được số mol Fe2O3. chất cuối cùng là Fe2O3. Mg tác dụng hết với dung dịch HCl. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. 24 gam D.4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al. Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m (gam) chất rắn. Mg → MgO ta sẽ tính được khối lượng các oxit.

Thông thường ta gặp bài toán hỗn hợp nhiều chất nhưng về bản chất chỉ gồm 2 (hoặc 3) nguyên tố. (4) Phương án qui đổi tốt nhất. Ví dụ. CuS. Với những bài toán trải qua nhiều giai đoạn oxi hóa khác nhau bởi những chất oxi hóa khác nhau. S). FeS. Lọc lấy kết tủa. qua đó làm cho các phép tính trở nên dễ dàng. Trong trường hợp này thay vì giữ nguyên hỗn hợp các chất như ban đầu. CuS. Hòa tan hoàn toàn 30. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. (Fe3O4 và Fe2O3) hoặc FexOy.1 0.55. ta chuyển thành hỗn hợp với số chất ít hơn (cũng của các nguyên tố đó). thoát ra 20. Khi thức hiện phép qui đổi phải đảm bảo: • Số electron nhường. có thể qui đổi thẳng hỗn hợp đầu về hỗnđổi chỉ gồm 2 (hoặc 3) chất là các nguyên tử tương ứng. 23 gam B.2 0. Fe3O4. sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. • Bảo toàn số oxi hóa. thường là hỗn hợp 2 chất. (Fe và Fe3O4). thậm chí là 1 chất duy nhất.4 gam rắn X gồm Cu. Thông thường ta hay gặp dạng bài sau: Ví dụ: Quá trình OXH hoàn toàn Fe thành Fe3+ +O Fe →Fe3+ 2 O2 (1) +HNO3 (2) FexOy Ở đây.1 0. 42 gam *Hướng dẫn giải: Áp dụng bảo toàn nFe 0. D.1 mol Fe2O3 0. rửa sạch. 24 gam D. *Hướng dẫn giải: Cu : x mol Qui đổi hỗn hợp X thành CuS : y mol 7 . Khi áp dụng phượng pháp qui đổi phải tuẩn thủ 2 nguyên tắc sau: • Bảo toàn nguyên tố. b) Các hướng qui đổi và chú ý (1) Một bài toán có thể có nhiều hướng qui đổi khác nhau.16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. c) Các dạng bài tập thường gặp.85. Phương pháp qui đổi a) Nguyên tắc chung Qui đổi là một phương pháp biến đổi toán học nhằm đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn. hợp qui Ví dụ: (Fe. có tính khái quát cao nhất là qui đổi thẳng về các nguyên tử tương ứng. • Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng. S) →(Cu. (FeO và Fe3O4). qua đó rút ngắn thời gian làm bài. FeS2.1 . Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. 160 = 32 Đáp án B 8. 104. 115. (3) Trong quá trình làm bài ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp bảo toàn khối lượng. m có giá trị là: A. biểu thị đúng bản chất hóa học. 110. Do đó.20. (FeO và Fe2O3). 32 gam C.1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. (Fe và Fe2O3). Fe. Đây là phương án cho lời giải nhanh. 160 + 0. Fe2O3 ta có thể chuyển thành các tổ hợp sau: (Fe và FeO).2 mol Fe và 0. ta có thể qui đổi hai tác nhân OXH O2 và HNO3 thành một tác nhân duy nhất là O2. vì trạng thái đầu (Fe) và trạng thái cuối (Fe3+) ở hai quá trình là như nhau.0. Cu.2 mol Fe → 0. bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron. Cu2S và S bằng HNO3 dư.1 mol Fe2O3 → 0. gọn và dễ hiểu.1 . C.1 ⇒ m = 0. thuận tiện. 81. • Qui đổi tác nhân oxi hóa trong phản ứng oxi hóa – khử. Bài 1. Feo. trong đó có 3 hướng chính: • Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về hỗn hợp hai hoặc chỉ một chất. Cu2S.1 mol Fe2O3 0.2 .95. B. 40 = 20 (g) Đáp án B 2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0. (2) Do việc qui đổi nên trong một số trường hợp số mol một chất có thể có giá trị âm để tổng số mol mỗi nguyên tố là không đổi (bảo toàn). ta có thể qui đổi vài trò oxi hóa của chất oxi hóa này cho chất oxi hóa kia để bài toán trở nên đơn giản hơn. kết hợp với việc sơ đồ hóa bài toán để tránh viết phương trình phản ứng. nhận là không đổi (ĐLBT electron) • Do sự thay đổi tác nhân oxi hóa → có sự thay đổi sản phẩm cho phù hợp. với hỗn hợp các chất gồm Fe.

4 gam.06.04.3 mol Theo bảo toàn nguyên tố : BaSO n = nS = 0.06 ⇒ ⇒ 44x + 40y = 4.7 ← 0. nóng dư thu được dung dịch A và một khí B có khả năng làm phai màu cánh hoa hồng. *Hướng dẫn giải: C3H8 : x mol Qui đổi hỗn hợp X thành C3H4 : y mol x + y = 0.16 lít. B.35 ⇒ m = 110. đktc) X  Cu2+ + Ba(OH) dưCu(OH)2 0 CuS Dung dịch Y → 230. 18. tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: A.0.6 gam. 19.05 mol Từ (5) và (6) ⇒ ⇒ X gồm y = 0. Kim loại M đã cho ban đầu là: A.(0.32 gam. Bài 2 Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21.Mg D.7 (6) x=− 0.2) = 18.96 gam. 18. Tương tự có thể qui đổi hỗn hợp X thành (C3H8 và C3H6) hoặc (C3H6 và C3H4) cũng thu được kết quả như trên.4 gam SO4 BaSO4 m gam Các quá trình nhường. Tương tự có thể qui đổi hỗn hợp X thành (Cu và Cu2S) hoặc (CuS và Cu2S) cũng thu được kết quả như trên. propen và propin.4 + 0. Khi đốt cháy hoàn toàn 0. nhận electron: Cu0 → Cu+2 + 2e . thu được 48.04 C3H8 + O .1 g chất rắn.35 mol Cu(OH) = n Cu = 0.Theo bảo toàn khối lượng : 64x + 96y = 30. Fe B.35 CuS : 0. Cu +2 0 +5 3 + 2 2 +6 2 4 2 0 8 .95 → Đáp án C. t CO2 Sơ đồ đốt cháy: → C3H4 H2O Tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là: m = 44. Bài tập vận dụng kết hợp các phương pháp:Hòa tan hoàn toàn 22.4g một kim loại M chưa biết vào dung dịch H2SO4 đặc. Ca C. CuS → Cu+2 + S+6 + 8e .03 + 18. C.35 mol ⇒ m = 98.2 gồm propan.0.1 mol X. Hấp thụ hoàn toàn B vào 800 ml dung dịch NaOH 1M.96 gam → Đáp án B.4 (5) Sơ đồ hóa bài toán: Khí NO Cu + HNO dư (20. chờ cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch. 20. D.1 (7) x = 0.24 (8) y = 0.05 Cu : − 0.9 Theo bảo toàn electron : 2x + 8y = 2. N+5 + 3e → N+2 x → 2x y → 8y 2.3 + 233.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->