Hai Bà Trưng. Hạ Long . Bộ Xây dựng năm 1990 – 2000. Trải qua gần 40 năm hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn xây dựng cho đến nay Công ty đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong quá trình kinh doanh của mình và đã được Nhà nước và Bộ xây dựng tặng thưởng huân chương.Huân chương độc lập hạng Ba năm . 1981.vv VCC tự hào là một trong những Công ty Tư vấn lớn nhất của Việt Nam.BXD ngày 07/02/2007 do Thứ trưởng Bộ xây dựng Đinh Tiến Dũng ký. 1999.Cờ thi đua 10 năm đổi mới. . Số 10 Hoa Lư. các nhà máy gạch Ceramíc. cờ.11. bằng khen.com.TP Hà Nội theo quyết định số 201/CP do Phó Thủ tướng Đỗ Mười ký.. Bên cạnh đó Công ty VCC đã tham gia một khối lượng lớn về lĩnh vực công nghiệp trên cả nước như các nhà máy Xi Măng.Huân chương độc lập hạng Nhì năm . 1986. trên cơ sở đổi tên Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam. Tiền thân của Công ty là Viện thiết kế công nghiệp – Bộ xây dựng được Chính phủ thành lập ngày 09/10/1969 trụ sở chính đặt tại 37 Lê Đại Hành – Hai Bà Trưng . nhà máy xi măng Cẩm Phả.PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM (VCC) 1.vn . Những thành tích nổi bật là: . TRỤ SỞ CHÍNH Tầng 8 .Huân chương lao động hạng Nhì năm .Huân chương lao động hạng Nhất năm .Huân chương lao động hạng Ba năm 2004. 1994.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC) được thành lập theo quyết định số 248/QĐ . Hà Nội Điện thoại : (+84-4) 39761784/ 22206898 Fax : (+84-4) 22206366 Email : vcc@vcc. Lê Đại Hành.

Ban Kiểm soát. nhờ vào uy tín của Công ty trong gần 40 năm qua trên thị trường cả nước. mô hình tổ chức và cơ chế quản lý. chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. Văn phòng Công ty: chịu trách nhiệm về công tác quản lý cán bộ công nhân viên trong Công ty. các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ.(sơ đồ bộ máy quản lý phụ lục 1) Trong đó: Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quyết định phương án sản xuất kinh daonh. nhờ vậy mà nó đã mang lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Các phó Tổng giám đốc: Các phó Tổng giám đốc không trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất mà chỉ thực hiện các phần việc do Tổng giám đốc uỷ quyền. Các phó tổng giám đốc không thực hiện nhiệm vụ của mình theo thông báo phân công trách nhiệm. Hội đồng Quản trị. Ban Tổng giám đốc. 1. VCC đã quy hoạch nhiều công trình dân dụng. đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các công việc hành chính khác. công trình luôn vượt mức chỉ tiêu mà Nhà nước đề ra. đã có rất nhiều đối tác bắt tay. .2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty: Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty hiện nay là Thiết kế. Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty.1. trong công tác xây dựng cơ bản. Tổng giám đốc: Tổng giám đốc Công ty có thể là một thành viên Hội đồng quản trị và là người đại diện theo pháp luật của Công ty. đô thị lớn và còn thiết kế một khối lượng lớn về lĩnh vực công nghiệp trên diện rộng cả nước. Các phòng ban chức năng phục vụ: Mỗi phòng đều có một trưởng phòng và phó phòng. Vì thế nhiệm vụ đặt ra cho các Công ty nói chung và VCC nói riêng là phải làm sao đưa ra bản vẽ thiết kế đạt hiệu quả cao nhất và đảm bảo chất lượng cho quá trình thi công. Công ty luôn tư vấn khảo sát Thiết kế công trình và các dự án có giá trị lớn.3 Đặc điểm tổ chức và quản lý của Công ty Bộ máy quản lý của Công ty gồm có: Đại hội cổ đông. Và thực hiện giám sát thi công các dự án có tầm quan trọng quốc tế luôn phải đảm bảo đúng tiến độ thi công nhằm mang lại hiệu quả cao. tổ chức sắp xếp công việc cho phù hợp với trình độ tay nghề của từng người. Cũng như các Công ty Xây dựng khác hoà chung trong cơ chế thị trường. khoan khảo sát hiện trường. ký kết hợp tác với Công ty để được tư vấn và thiết kế những kiến trúc cao cấp đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. đo đạc.

Chịu tránh nhiệm trước Tổng đốc về chất lượng sản phẩm tư vấn. báo cáo. xây dựng. cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty. làm tròn nghĩa vụ từ khâu đầu vào của sản xuất đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. đối chiếu công nợ với Chủ đầu tư. thực hiện chế độ quản lý hạch toán nội bộ. Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ theo dõi và báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh. phụ lục 04) . Tổ chức vay vốn và thanh toán các khoản với ngân sách Nhà nước. ngân hàng.Văn phòng Công ty (có một chánh văn phòng và một phó văn phòng giúp việc ) bao gồm các bộ phận:  Hành chính công ty  Tổ chức nhân sự  Lao động tiền lương  Tổ xe Phòng quản lý khoa học . điều độ sản xuất.kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công việc như thường trực hội đồng khoa kỹ thuật. Ghi chú: Công ty gồm có 01 đơn vị có con dấu riêng  Trung tâm KHCN xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam. phân tích tình hình thực hiện sản xuất giúp Tổng giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp. Các đvị này có quy chế hoạt động. 1. các khoản bảo hiểm. xác định lỗ lãi hoạt động kinh doanh của Công ty. Tại mỗi đơn vị có một giám đốc. thanh quyết toán công trình. quản lý khoa học kỹ thuật. khách hàng… Tính và thanh toán lương. lập kế hạch. Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ quản lý các loại vốn. hạch toán chính xác kịp thời và đầy đủ. xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật. thuế các loại. đảm bảo nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cấp trên. một phó giám đốc giúp việc và một nhân viên chuyên trách giúp việc (lo về hành chính đơn vị). tổ chức công tác thống kê kế toán. Các trung tâm. xí nghiệp trực thuộc: Được công ty cho phép thành lập các bộ phận quản lý. đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2009 và 2010: (Bảng 1. đảm nhiệm thư viện lưu trữ điều hành công việc sản xuất.

Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi TM theo quy định.PHẦN 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM 2. . Kế toán vật tư. xuất vật tư. thực hiện các công việc theo chức năng như làm báo cáo quyết toán quý. sửa chữa TSCĐ theo quy định và báo nợ cho các đơn vị trực thuộc. thống kê. Chịu trách nhiệm về kế toán tài chính. theo sự quản lý và hướng dẫn của cơ quan thuế. tăng giảm TSCĐ. thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ xác định quỹ lương. kiểm toán.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam bao gồm: Một kế toán trưởng. thanh lý. an ninh toàn quỹ. Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp.Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 hàng năm .BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.Kỳ kế toán: Từ ngày 1 đến ngày 31 hàng tháng . trích nộp BHXH. thực hiện các khoản chi đã được duyệt. và báo cáo quỹ hàng ngày. TSCĐ: Thực hiện các bước hạch toán nhập. Mỗi một kế toán được kế toán trưởng phân công. thống kê phân tích hoạt động kinh tế. giao nhiệm vụ bằng văn bản và phải đảm bảo hoàn thành tốt công việc của mình. Kế toán ngân hàng: Thực hiện chức năng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán với khách hàng.2 Các chính sách kế toán hiện nay đang áp dụng tại công ty: Hệ thống danh mục tài khoản kế toán áp dụng thống nhất trong toàn Công ty đảm bảo tuân thủ các quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống danh mục tài khoản áp dụng dựa vào Quyết định số 15/2006/QĐ. két. đảm bảo bí mật. với nội bộ trong toàn công ty. năm . Kế toán thuế: Kê khai thuế và các bảng khai thuế định kỳ theo tháng. Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản thanh toán với khách hàng. tính và thanh toán lương và các khoản BHXH cho người lao động. tính khấu hao. Cụ thể sơ đồ (Phụ lục) Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ giúp Ban lãnh đạo Công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính. BHYT. 1 kế toán tổng hợp và các kế toán thành viên. 2.

1 Thu hoạch của bản than qua thời gian thực tập: Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam..2. đảm bảo cho số liệu hạch toán có căn cứ pháp lý đầy đủ. Công tác cơ giới hoá. thứ hai là chi phí của các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp và nhân viên quản lý đều không được xác định vào chi phí sản . dễ sử dụng thông tin và dễ áp dụng trên máy tính được cụ thể theo (Phụ lục) 2. củng cố kiến thức đã học ở nhà trường. Vì vậy. học hỏi và nỗ lực rất nhiều trong quá trình làm việc. lưu trữ tương đối đầy đủ và chặt chẽ. đáp ứng yêu cầu quản lý. thuận tiện cho công việc kiểm tra và tìm kiếm khi cần. em đã tìm hiểu được thực tế công tác kế toán tại Công ty. Hướng dẫn và giúp đỡ em trong việc tìm hiểu một cách thực tế nhất về các phần hành.Công ty đã chọn hình thức "Sổ Nhật ký chung" để áp dụng vì đây là hình thức dễ làm.2 Một số nhận xét về công tác kế toán: 3. Và em đã nhận thấy được rằng Người làm kế toán cần có tính cẩn thận tỉ mỉ và phẩm chất đạo đức tốt. đặc biệt là phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu và làm quen với công việc thực tế. Áp dụng ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chung” là phù hợp với đặc điểm thực tế của công ty: công việc nhiều.Kế toán tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ thuế .1 Những kết quả đạt được:  Về tổ chức bộ máy kế toán:  Về việc tổ chức hệ thống sổ sách chứng từ: Hệ thống sổ sách của Công ty được tổ chức. Hiểu thêm về sự khó khăn của nghề do đó đòi hỏi cần phải cố gắng rèn luyện. chính xác theo yêu cầu của pháp luật. qua thời gian thực tế tại Công ty em cảm thấy yêu nghề kế toán hơn.  Về công tác hạch toán ban đầu: Từ công việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý. cán bộ kế toán ít. 3. phân loại sắp xếp chứng từ hợp lý. công tác kế toán theo hình thức này đảm bảo cung cấp số liệu chính xác và nhanh chóng.Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng .1 Một số tồn tại trong công tác kế toán: Việc xác định nội dung chi phí sản xuất tại Công ty chưa chính xác: Thứ nhất là chi phí lương nhân viên quản lý. 3. dễ hiểu. hợp lệ của các chứng từ được Công ty tiến hành một cách khá cẩn thận.2. Quan trọng nhất là em còn có thể nắm được tác phong cần có của một người kế toán tương lai.3 Phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam PHẦN 3 THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.Việc bảo quản chứng từ cũng được thực hiện tốt do cơ sở vật chất đảm bảo. nghiệp vụ kế toán.

Nhưng tại Công ty CP Tư vấn Xây dựng công nghiệp và Đô thị việt Nam.3 Một số giải pháp đề xuất 1) Giải pháp đối với chi phí sản xuất Hiện nay. Chính vì thế không thể so sánh thu thập giữa năm trước với năm sau. ở các đơn vị tổ chức nhân viên kế toán có nhiệm vụ tập hợp xử lý chứng từ ban đầu có thể theo dõi chi tiết chi phí về nhân công.xuất mà tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Tại xí nghiệp. dẫn đến phản ánh việc tính tập hợp chi phí và tính giá thành cho các công trình không chính xác. Ở trên Công ty có tổ chức phòng kế toán Công ty. việc này dẫn tới Công ty không có khả năng kiểm soát đươc giá và lượng mua nguyên vật liệu dễ dẫn tới sự lãng phí và không kiểm soát được chất lượng của nguyên vật liệu mua vào. Công ty áp dụng đơn giá tiền lương do Bộ Xây dựng giao do vậy khi Nhà nước có sự thay đổi chính sách thì cơ cấu tiền lương phải chỉnh lại dẫn đến quá trình hạch toán kế toán có sự biến động. Điều này. 2) Giải pháp đối với chi phí sản xuất chung . các bộ phận trực thuộc. Mô hình này chưa thể đạt được hiệu quả cao nhất khi Công ty đang áp dụng hình thức “ khoán gọn ” cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung thì công ty không tiến hành phân bổ cho các công trình mà chỉ tính cho một công trình nhất định. chỉ khi nào cần nguyên vật liệu thì mới cử nhân viên đi mua. chưa được hạch toán giá thành. gặp khó khăn trong việc kiểm soát chi phí ở các đơn vị. Công ty chưa ban hành xong quy chế tiền lương và phân phối thu nhập. Công ty đang áp dụng mô hình kế toán tập trung. trung tâm của Công ty không có nguyên vật liệu tồn kho. tại đơn vị nhận khoán cần phải tổ chức bộ phận kế toán riêng và được phân cấp hạch toán. các trung tâm chỉ tổ chức một nhân viên kế toán làm công tác xử lý chứng từ và các số liệu ban đầu. lượng chi phí về nhân công trong thi công khảo sát chiếm tỷ trọng rất lớn. Vì với hình thức khoán gọn. theo em nên tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán. để phục vụ một cách có hiệu quả và đạt được kết quả cao nhất cho cơ chế khoán theo hình thức “ khoán gọn ” đang áp dụng cho Công ty. có bộ phận kế toán xí nghiệp và được phân cấp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khảo sát. 3. thiết kế. các đơn vị nhận khoán. cụ thể là các xí nghiệp. do vậy công tác quản lý tiền lương chưa thực sự đi vào nề nếp. Điều này tuy không ảnh hưởng đến toàn bộ sản lượng của toàn Công ty nhưng sẽ làm sai lệch gía thành từng công trình. Nhân viên kế toán xí nghiệp được hạch toán chi phí sản xuất nhưng chỉ là tập hợp số liệu vào sổ chi tiết các tài khoản. tới 60% – 70% giá thành sản phẩm và có theo dõi chi phí sản xuất theo giá khoán. Vì vậy.

kể cả nguồn gốc phát sinh và đối tượng chịu chi phí.Theo em công ty nên tiến hành phân bổ các khoản mục chi phí như văn phòng phẩm. chi phí khấu hao TSCĐ. cần phải được kiểm tra và loại bỏ khỏi giá trị công trình. Các chi phí sản xuất chung chỉ ra cần được cân nhắc kỹ lưỡng trách tình trạng vượt quá tỷ lệ cho phép. chỉ có cách duy nhất là kiểm tra chặt chẽ chi phí. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp Việc triển khai thực hiện xây dựng quy chế lương và phân phối thu nhập theo sản phẩm trong Công ty đã bám sát quy chế mẫu của Nhà nước. chứ không nên tập hợp hết cho một công trình khi phát sinh chi phí. tiếp khách. BHYT ở các xí nghiệp và trung tâm. trung tâm. BHXH. song do đặc thù lao . nó sẽ làm cho việc tính giá thành một cách chính xác và hiệu quả cao. Các chi phí không hợp lý. TK 62782 : Chi phí hành chính TK 62783 : Vệ sinh an toàn lao động TK 62784 : Chi phí quảng cáo TK 62785 : Chi phí sửa chữa TK 62786 : Tiếp khách TK 62787 : Đào tạo trong phạm vi đơn vị TK 62788 : Chi khác Để quản lý tốt chi phí sản xuất chung. Như vậy bút toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phòng Kế toán – Tài chính sẽ xác định lại như sau : Nợ TK 162 : Chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình. Công ty nên sử dụng tiểu khoản 6721 để đảm bảo tính khoa học của các khoản chi như lương quản lý. Có TK 152 b. Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tại Xí nghiệp và Trung tâm cần tiến hành lưu kho đối với nguyên vật liệu ( tức là phải sử dụng TK 152 ) như vậy khi cần nguyên vật liệu loại nào chủ nhiệm dự án đề xuất. 3) Giải pháp đối với các yếu tố khác a. Đối với TK 6278 ( chiếm khoảng 10% giá trị công trình ) Công ty nên mở tài khoản cấp III để tiến hành quản lý các khoản chi phí đặc thù : TK 62781 : Chi phí hội nghị. Giám đốc đơn vị thay vì cử nhân viên đi mua nguyên vật liệu mà sẽ tiến hành viết giấy xuất kho nguyên vật liệu theo yêu cầu của chủ nhiệm dự án. chi phí hành chính của từng xí nghiệp cho tất cả các công trình cùng đang tiến hành ở xí nghiệp.dụng cụ. chi phí công cụ .

hơn nữa một cán bộ công nhân viên hàng tháng lại lĩnh lương của nhiều công trình. quyết toán quỹ tiền lương thực tế còn gặp nhiều khó khăn.000đ. BHYT. kế toán ghi : . Từ những vấn đề trên . Các đơn vị thường đề nghị mức 100. Cách trả này hoàn toàn thoát ly với cấp bậc tiền lương và chế độ của Nhà nước. làm đêm để kế toán ghi chép thành hai khoản ( trong đơn giá tiền lương và ngoài đơn giá tiền lương ). Vì vậy. công ty chưa giao tổng số tiền lương và tỷ trọng lương trong từng sản phẩm việc trong sản phẩm. gây ra khó khăn cho công tác kế toán trong việc quản lý định lượng lao động.  Do đặc thù của tiến độ giao nộp sản phẩm và cán bộ công nhân viên thường xuyên phải làm thêm giờ. dự án vì vậy công việc ghi chép. bao nhiêu là bồi dưỡng làm thêm giờ. sản phẩm. 150. em xin đưa ra một số ý kiến sau đối với công tác kế toán tiền lương :  Kế toán có thể tính ngay khoản khấu trừ như BHXH. Trong phiếu giao việc ( Quyết định giao nhiệm vụ cho các đơn vị ) của từng dự án. Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán ghi : Nợ TK 162: Trích trước tiền lương nghỉ Có TK 335: Phép nhân trực tiếp sản xuất Khi nhân viên thực tế xin nghỉ phép. công ty cần phân định rõ trong phần lĩnh thêm này bao nhiêu là lương khoán. cũng như đảm bảo cho việc phản ánh chi phí được xác định. để đảm đúng chế độ quy định. tổng hợp hết sức phức tạp. nên công tác kế hoạch hoá tiền lương.động chủ yếu là “ chất xám ” nên công tác xây dựng định mức lao động chưa thật khoa học và có tính thuyết phục cao. KPCĐ.000đ.  Do chỉ có một kế toán theo dõi mảng công việc này và phải phản ánh chính xác tất cả các khoản thu thập từ công ty cho hơn 350 cán bộ công nhân viên để tính thuế thu nhập.  Công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép cho nhân viên trực tiếp sản xuất. nên cần phải tính thù lao bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên. 200. Vì vậy. Công ty cần đầu tư nghiên cứu nhiều hơn nữa về phần mềm vi tính sao cho sự kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị được tốt hơn. giúp cho số liệu kế toán được phản ánh chính xác kịp thời. thuế thu nhập trên bảng thanh toán lương. có như vậy sẽ đảm bảo tính chính xác và kịp thời hơn.000đ cho mỗi buổi làm việc.

.Nợ TK 335 Có TK 334 Trên đây là một số ý kiến bổ sung của em nhằm mong muốn hoàn thiện công tác hạch toán kế toán. Em hy vọng rằng những ý kiến đóng góp nhỏ bé của mình sẽ giúp công ty ngày càng phát triển hơn. chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt nam.

XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG SỐ 1 XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG SỐ 2 XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG SỐ 3 XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG SỐ 4 XÍ NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG SỐ 5 TRUNG TÂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG TÂM TƯ VẤN THIẾT KẾ XDCN & DÂN DỤNG TRUNG TÂM TƯ VẤN CÁC DỰ ÁN QUỐC TẾ TRUNG TÂM TƯ VẤN XD DÂN DỤNG VÀ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG TRUNG TÂM KHẢO SÁT VÀ KIỂM ĐỊNH XD CHI NHÁNH CÔNG TY VCC TẠI ĐÀ NẴNG CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI TP. HỒ CHÍ MINH sơ đồ bộ máy quản lý BAN KIỂM SOÁT CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ HOẠCH PHONGF QUẢN LÝ KỸ THUẬT PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VĂN PHÒNG CÔNG TY ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY VCCD CÔNG TY VCC HÀ NỘI CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT .

BHXH KẾ TOÁN THUẾ BỘ PHẬN KẾ TOÁN CÁC TRUNG TÂM. CHI NHÁNH KẾ TOÁN CÁC XÍ NGHIỆP TRỰC THUỘC . TSCĐ KẾ TOÁN THANH TOÁN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG KẾ TOÁN TL.PHỤ LỤC 03 Bộ máy Kế toán của Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỦ QUỸ KẾ TOÁN VẬT TƯ.

Chứng từ ghi sổ kế toán theo hình thức “Sổ nhật ký chung” Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ chi tiết các tài khoản Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng hoặc định kỳ .

Bảngchi ký chung Bảngcáotiếthợp tài Báo Sổ cáitừ số SổChứng các Nhật tài gốc cân đối tổng phát tiết chính chi sinh khoản Chứng từ ghi sổ kế toán theo hình thức “Sổ nhật ký chung” Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng hoặc định kỳ .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful