PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 1

- Phần 1: Những vấn đề chung của DHTV ở Tiểu học
- Phần 2: PPDH Học vần - Phần 3: PPDH Tập viết - Phần 4: PPDH Luyện từ và câu

NHIỆM VỤ HỌC TẬP
1. Chuẩn bị đủ 10 cuốn sách giáo khoa và 10 cuốn sách GV. 2. Đọc giáo trình, tài liệu liên quan trước khi học bài mới. 3. Hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao theo cá nhân, nhóm trước giờ học.

4. Đặt câu hỏi trong giờ học.

PHẦN 1

2.1. Vai trò của môn Tiếng Việt ở trƣờng Tiểu học. . Vai trò của môn PPDH Tiếng Việt ở các trƣờng sƣ phạm.

Chƣơng 1. Bộ môn PPDH TV ở Tiểu học .

PPDH TV . Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt là gì? Sư phạm học LL DH LL GD LL về trường học LLDH bộ môn LLDH ĐC X Y … ….1..

Đối tƣợng của PPDHTV Giáo viên Học sinh Môn học Tiếng Việt .2.

Tri thức Kỹ năng tiếp nhận Kỹ năng hoạt động lời nói Kỹ năng sản sinh .

tự giác chiếm lĩnh tri thức . tích cực. tổ chức.CHỦ ĐẠO -Chủ thể của hoạt động dạy -Chỉ đạo. điều khiển hoạt động học CHỦ ĐỘNG Chủ thể của hoạt động học -Chủ động.

XD lí thuyết về PPDH môn học TV. . Nhiệm vụ của bộ môn PPDH TV Trong trƣờng sƣ phạm . . . phẩm chất đạo đức.Bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp.Với tƣ cách là một ngành khoa học . .Cung cấp những kiến thức cơ bản về DH môn TV.XD lí thuyết về môn học TV trong nhà trường.Rèn luyện kĩ năng.XD cơ sở PP luận cho PPDHTV. . 3. kĩ xảo về DH môn TV.

cấu trúc. XD. vị trí của PPDHTV. PH ra bản chất. Xác lập các đề tài NCKH thuộc các vấn đề cơ bản của PPDHTV . những quy luật XD cơ sở PP luận cho PPDH TV chi phối sự vận hành của PPDH TV.Xác định đối tượng. XD hệ thống PPNC khoa học riêng cho PPDH TV. hoàn thiện và phát triển hệ thống khái niệm chuyên biệt của PPDHTV.

 NC việc xây dựng môn học TV trong nhà trường.XD lí thuyết về môn học TV trong nhà trƣờng  NC xác định hệ thống mục tiêu của môn TV trong trường học. .  NC những quy luật mối quan hệ giữa các kiến thức trong nội bộ môn TV.  NC quy luật mối quan hệ liên môn.  NC những lĩnh vực cụ thể khác của nội dung DHTV.

XD lí thuyết về PPDH môn học TV. XĐ cách thức hoạt động cụ thể trong QTDH của 1 thầyClick to add Title và trò 2 XĐ hình thức tổ chức dạy học Click to add Title 3 Chỉ dẫn về các phương tiện dạy học Click to add Title .

Kiến thức đại cương về PPDH TV. CC những KT cơ bản về DH môn TV Những kiến thức cụ thể dạy lập KHDH chuẩn bị bài học .

…  KN phân tích đánh giá thực tế DHTV ở tiểu học. tìm hiểu chương trình.  KN tìm hiểu trình độ và đặc điểm ngôn ngữ của HS tiểu học. kĩ xảo về DH môn TV  KN phân tích mục tiêu. đánh giá HS.  KN tổ chức các hoạt động ngoại khoá. thiết kế bài dạy. SGK và các tài liệu dạy TV ở tiểu học. .  KN tổ chức các hoạt động DHTV. bồi dưỡng HS giỏi.  KN kiểm tra.  KN lập kế hoạch dạy học.Rèn luyện kĩ năng. công tác chủ nhiệm. giúp đỡ HS kém. công tác Đội.

CƠ SỞ KH CỦA DHTV CS triết học Mác – Lênin 1 CS NN học và văn học 2 CS KH 4 CS TLH và TL NNH 3 Cơ sở GDH .Chƣơng II.

.

phát hiện những sự biến đổi số lượng dẫn tới những biến đổi chất lượng… .Cơ sở triết học Mác – Lênin Xem xét các quá trình dạy học Tiếng Việt trong sự phát triển và trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. trong sự mâu thuẫn và sự thống nhất.1.

Những luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về
ngôn ngữ và quá trình nhận thức có ảnh hƣởng quan trọng, trực tiếp đối với PP dạy tiếng
- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người” (Lênin) Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng” (C.Mác)

- Con đường biện chứng của nhận thức chân lí đi qua hai giai đoạn. Đây là cơ sở của nguyên tắc trực quan trong dạy tiếng và cũng là

cơ sở để đề cao nguyên tắc phải tính đến đặc điểm tiếng mẹ đẻ của HS trong quá trình dạy học Tiếng Việt.

2. Cơ sở ngôn ngữ học và văn học
 Ngôn ngữ học nói chung, Việt ngữ học nói riêng quy định cả nội dung dạy học, trình tự sắp xếp nội dung môn học và cả phương pháp làm việc của thầy và trò trong giờ tiếng Việt.  Bên cạnh Ngôn ngữ học còn có thể kể đến cơ sở văn học.

Ví dụ, phương pháp đọc dựa trên lí thuyết văn học. HS cần chiếm lĩnh các văn bản văn chương và vì vậy mặc dầu không học những kiến thức lí luận văn học, việc đọc những bài văn, bài thơ ở tiểu học vẫn được xây dựng trên cơ sở của những quy luật chung nhất về bản chất của văn chương, tác phẩm văn học và sự tác động của nó đến người đọc.

3. Cơ sở giáo dục học
 CC cho PPDHTV những hiểu biết về các quy luật chung của việc dạy học môn học.  PPDHTV hiện thực hóa mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục do giáo dục học đề ra.

 Trong PPDHTV có thể tìm thấy các nguyên tắc cơ bản của LLDH. PPDHTV vận dụng những nguyên tắc này tuỳ theo những đặc trưng riêng của mình.  PPDHTV chọn ở giáo dục học các hình thức tổ chức dạy học như bài học và các hình thức khác.

Cơ sở TLH và TL ngôn ngữ học  Không có kiến thức về quá trình tâm lí người nói chung và tâm lí trẻ em lứa tuổi tiểu học nói riêng thì không thể giảng dạy tốt và phát triển ngôn ngữ cho HS. . ví dụ như việc xác định tình huống nói năng.4.  Tâm lí ngôn ngữ học đem lại cho PP những số liệu về lời nói như một hoạt động. kĩ xảo…  Những nghiên cứu tâm lí học cho phép xác định mức độ vừa sức của tài liệu học tập. hình thành kĩ năng.  Vận dụng rất nhiều kết quả của Tâm lí học: quy luật tiếp thu tri thức. các giai đoạn sản sinh lời nói. tính hiệu quả sự tác động của lời nói trong giao tiếp giữa cá thể với nhiều người.

.

1. Vị trí của môn học  Tiếng mẹ đẻ là môn học trung tâm ở trường tiểu học. .  Tiếng Việt thể hiện rõ tư cách là một môn học chính ở trường tiểu học nước ta.

vì sao? .Phân tích mục tiêu môn Tiếng Việt ở Tiểu học. Mục tiêu nào quan trọng nhất.

văn học của Việt Nam và nước ngoài. về văn hóa. Mục tiêu môn TV ở trƣờng TH 1) Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe. . góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. đọc. tự nhiên và con người.2. 3) Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng. 2) Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội. viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. nói. giàu đẹp của Tiếng Việt. góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy. Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt.

TT TV không có tiết học riêng -Lớp 4. 5 TT TV được dạy thành tiết học riêng và vẫn gắn với việc luyện tập các K N SD TV. .3.2. Chƣơng trình Tiếng Việt ở Tiểu học Coi trọng việc dạy TT TV gắn với việc rèn luyện KN sử dụng TV -1.3.

4. Nguyên tắc biên soạn sách giáo khoa Tiếng Việt  Nguyên tắc giao tiếp  Nguyên tắc tích hợp  Nguyên tắc tích cực hoá hoạt động của HS. .

Các văn bản thông thường .Dạy học thông qua THGT .4.Sử dụng các PP DH theo .Dạy các Nghi thức lời nói .Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ văn hoá thông qua các phân môn quan điểm GT: giao tiếp. trò chơi học tập.1 Nguyên tắc giao tiếp Nội dung PPDH .Thảo luận nhóm .

Học vần Tập đọc Luyện từ và câu 4.2 Nguyên tắc tích hợp TLV … Tích hợp ngang .

Tích hợp dọc .

. trình bày ý kiến. .Kết luận GIÁO VIÊN Hoạt động CHỦ ĐỘNG .Trình bày kết quả (thông tin phản hồi).Tổ chức lớp học .Thảo luận.Tự học được tri thức mới HỌC SINH .Tiếp nhận hoạt động . .Chủ động thực hiện các hoạt động (cá nhân hoặc nhóm).ĐIỀU KHIỂN .Đưa ra (gợi ý) các hoạt động .Hướng dẫn HS thực hiện hoạt động .

Nguyên tắc tích cực hoá hoạt động của ngƣời học ĐỘNG CƠ HỨNG THÚ TỰ GIÁC SÁNG TẠO TÍCH CỰC ĐỘC LẬP .3.

5.edu. ký tự và cách thức trình bày cảu một bài học cụ thể tramvtn@tdmu. Sách giáo khoa Tiếng Việt ở Tiểu học Mô tả việc trình bày của một bài học của một phân môn trong SGK. một số đề mục.vn 0982 99 55 39 .

.

Chức năng tâm lý xã hội của CS XĐ CÁC NGUYÊN TẮC DHTV Click to ngôn ngữadd Title Quy luật chung của việc nắm Click to và lời ngôn ngữadd Titlenói của HS .

CÁC NGUYÊN TẮC DH TIẾNG VIỆT Click to add Title Nguyên tắc phát triển tƣ duy Nguyên tắc giao tiếp (nguyên tắc phát triển lời nói) Nguyên tắc chú ý tâm lí và trình độ Tiếng Việt vốn có của học sinh .

Phƣơng pháp giao tiếp 4. Phƣơng pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề .Click to add Title CÁC PP DH TIẾNG VIỆT 1. Phƣơng pháp thảo luận nhóm 6. Phƣơng pháp trò chơi học tập 5. Phƣơng pháp phân tích ngôn ngữ 2. Phƣơng pháp rèn luyện theo mẫu 3.

Phương pháp phân tích ngôn ngữ GV PP PT Ngôn ngữ HS Ngữ liệu đặc trƣng .1.

Quy trình Vận dụng KQ thành lý thuyết Phân tích ngữ liệu Cung cấp ngữ liệu .

tận mắt được “nhìn” một cách tường minh mẫu mà mình cần làm theo. Phương pháp rèn luyện theo mẫu “Mẫu” được coi là một phương tiện để “thị phạm hóa”. giúp học sinh tiếp nhận những lí thuyết ngôn ngữ không phải chỉ bằng cách nghe qua lời giảng của giáo viên mà còn tận mắt được chứng kiến. . cụ thể hóa.3.

học sinh biết cách tạo ra những lời nói theo định hướng của mẫu. giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của mẫu. rồi qua đó. . cơ chế tạo mẫu.Phương pháp dạy theo mẫu là phương pháp dạy học thông qua những mẫu cụ thể về lời nói hoặc mô hình lời nói.

sự bắt chước phổ biến hơn và chính sự bắt chước đã tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình lĩnh hội ngôn ngữ. đặc biệt là học sinh tiểu học.Phương pháp luyện tập theo mẫu phù hợp với đặc thù tâm lý của học sinh tiểu học: đó là tính hay bắt chước. Đây cũng là một đặc thù tâm lý chung của loài người nhưng ở trẻ em. .

Quy trình Cung cấp mẫu 1 Đánh giá 4 Quy trình 2 Phân tích mẫu 3 Mô phỏng mẫu .

.PHƢƠNG PHÁP GIAO TIẾP Là PP GV hướng dẫn HS vận dụng những tri thức sư giản đã học vào việc thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp cụ thể bằng tiếng việt Đây là pp chủ yếu phát triển lời nói cho HS.

2 3 1 4 .

.PP DẠY HỌC ĐẶT VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PP DH PH & GQVĐ là 1 trong những PP DH mà ở đó GV là người tạo ra tình huống có vấn đề. tổ chức. học sinh tích cực. điều khiển học sinh phát hiện vấn đề. chủ động. tự giác giải quyết vấn đề thông qua đó mà lĩnh hội tri thức. kĩ xảo nhằm đạt được mục tiêu dạy học. kĩ năng.

HS phát hiện. - . Phát hiện vấn đề và đặt mục đích giải quyết vấn đề đó. tìm tòi. suy nghĩ. Giải thích và chính xác hoá tình huống.QUY TRÌNH DẠY HỌC  Gồm 4 bước: Bước 1: Phát hiện và thâm nhập vấn đề Bước 2: Tìm giải pháp Bước 3: Trình bày giải pháp Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp BƯỚC 1: Phát hiện và thâm nhập vấn đề Từ tình huống gợi vấn đề.

BƢỚC 2
 Tìm cách giải quyết vấn đề. Việc này thường được thực hiện theo sơ đồ Bắt đầu Phân tích vấn đề Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết

Hình thành giải pháp

Giải pháp đúng
Kết thúc

 BƯỚC 3: Trình bày giải pháp Khi đã giải quyết được vấn đề đặt ra, HS trình

bày toàn bộ quá trình tiến hành dẫn đến giải pháp đúng.
 BƯỚC 4: Nghiên cứu sâu giải pháp _ Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả. _ Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xem xét theo hướng tương tự, khái quát hóa, lật ngược vấn đề… giải quyết vấn đề (nếu có)

Một số điểm cần lƣu ý khi sử dụng PP
Xác định được tình huống có vấn đề trong bài học để

lựa chọn PP.
Đưa vấn đề một cách hợp lí, không quá gượng gạo,

cứng nhắc.
Tình huống có vấn đề đó phải do chính học sinh giải

quyết. Nên cố gắng đề HS tự phát hiện vấn đề.
Phải phối hợp hài hoà với các PP khác.

khả năng hợp tác.PP Thảo luận nhóm Định nghĩa Là PP học tập tạo điều kiện cho HS rèn luyện khả năng giao tiếp. thích ứng với hoàn cảnh xung quanh thông qua hoạt động với tập thể. .

Bƣớc 3: Tổng kết trƣớc lớp .Bƣớc 2: Làm việc theo nhóm .Quy trình thực hiện .Bƣớc 1: Làm việc chung cả lớp .

hợp tác với bạn và thầy) III (Tự kiểm tra) Học sinh Nhận biết Thu nhận Xử lí Giải quyết Trình bày Thảo luận Tổng hợp Điều chỉnh Rút kinh nghiệm Thầy giáo Hướng dẫn Tổ chức Cố vấn .Giai đoạn I (Tự nghiên cứu) II (Tự thể hiện.

GV nên quan sát.Những điều cần lƣu ý Tạo hứng thú cho người học Phân nhóm một cách hợp lí: Giáo viên phải giữ vai trò chủ động trong việc phân nhóm sao cho các thành viên trong nhóm được học hỏi lẫn nhau. Khối lượng công việc phải tương ứng với số lượng thành viên trong nhóm. Thiết kế và điều khiển tốt các hoạt động nhóm: các hoạt động nhóm phải được thiết kế sao cho các cá nhân thể hiện được trách nhiệm của mình đối với công việc được giao. theo dõi chặt chẽ hoạt động nhóm .

Kỹ thuật khăn trải bàn .

không đủ chỗ trên “khăn trải bàn”.Một số lƣu ý khi tổ chức dạy học theo kỹ thuật khăn trải bàn Câu thảo luận là câu hỏi mở Trong trường hợp số học sinh trong nhóm quá đông. Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau .có thể phát cho HS những mảnh giấy nhỏ để HS ghi ý kiến cá nhân. sau đó đính vào phần xung quanh “khăn trải bàn” Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến. đính ý kiến thống nhất vào giữa.

thái độ và kĩ năng hành động sau khi kết thúc trò chơi. trong đó. . giáo viên tổ chức lớp học thông qua trò chơi để lĩnh hội hoặc củng cố tri thức.PP Trò chơi học tập Định nghĩa PP Trò chơi học tập là một trong các PPDH.

ham hiểu biết và khả năng suy luận. . giải trí.Bản chất .Trò chơi học tập là hoạt động được tổ chức có tính chất vui chơi. + Tăng cường khả năng thực hành. tính độc lập.Tác dụng: + Chống mệt mỏi. tập thói quen tập trung. . + Phát triển hứng thú. nhưng có nội dung gắn với bài học. vận dụng các kiến thức đã học.

Bƣớc 1: Nêu trò chơi và hƣớng dẫn cách chơi .Bƣớc 3: Tổng kết .Bƣớc 2: Tiến hành chơi .Quy trình thực hiện .

Những điều cần lƣu ý
- Trò chơi phải gắn với nội dung bài học. - GV phải hướng dẫn luật chơi, cách chơi rõ ràng. - Trò chơi phải vừa sức, tránh những trò chơi mang tính chất vận động quá nặng (nhảy cóc, đập bóng,…).

NHỮNG ĐIỂM CẦN LƢU Ý KHI DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC
 Bảo đảm sự thành công của học sinh những ngày đầu đến trường.  Chú ý hình thành ở học sinh ý thức về “chuẩn mực ngôn ngữ” và “chuẩn văn hoá lời nói”.  Chú ý để hình thành dạng ngôn ngữ độc thoại và phong cách ngôn ngữ viết cho HS.  Hình thành ở học sinh thói quen và kĩ năng quan sát ngôn ngữ, tự điều chỉnh ngôn ngữ của mình.

đọc thế ấy) cho nên ở lớp 1 phải kết hợp cả hai mục tiêu cơ bản là dạy chữ và dạy âm: dạy chữ trên cơ sở dạy âm. nghe. .  Với yêu cầu này. viết. có thể coi mục tiêu đặc biệt cần đạt được của phân môn Học vần chính là chữ viết. dạy âm để dạy chữ.Mục tiêu của phân môn Học vần  Rèn cho học sinh bốn kĩ năng lời nói: đọc.  Chữ viết tiếng Việt là chữ ghi âm (về cơ bản viết thế nào. nói.

phân môn Học vần còn có một số nhiệm vụ khác như: Phát triển vốn từ cho học sinh. nghe. . Bồi dưỡng lòng ham thích thơ văn. . tư cách tình cảm.Mở rộng vốn hiểu biết về tự nhiên xã hội và giáo dục đạo đức. viết cho học sinh lớp 1  Thông qua dạy chữ gắn với các kĩ năng lời nói. tâm hồn cho các em. - Tập cho các em nói viết đúng mẫu các câu ngắn. nói.NHIỆM VỤ CỦA PHÂN MÔN HỌC VẦN  Rèn các kĩ năng đọc.

CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC VẦN     Nguyên tắc phát triển lời nói Nguyên tắc phát triển tư duy Nguyên tắc tính đến đặc điểm của học sinh Nguyên tắc trực quan .

. từ trong câu.  Phải tổ chức tốt hoạt động nói năng cho học sinh để dạy học tiếng Việt. tiếng trong từ. sử dụng giao tiếp như một phương pháp dạy học chủ đạo ở Tiểu học.  Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung dạy học phải lấy giao tiếp làm đích.Nguyên tắc phát triển lời nói  Phải xem xét các đơn vị ngôn ngữ trong hoạt động hành chức: âm/ vần được thể hiện trong tiếng.

2. . đối chiếu. Phải làm cho học sinh thông hiểu ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ. phẩm chất tư duy cho học sinh như so sánh. phân tích. Phải chú ý rèn luyện các thao tác tư duy và bồi dưỡng các năng lực. nắm được nội dung cần nói viết và tạo điều kiện để các em thể hiện những vấn đề đó bằng phương tiện ngôn ngữ.Nguyên tắc phát triển tƣ duy 1. tổng hợp.

 Cần lưu ý đến tính vừa sức trong dạy Học vần. phân thành các nhóm để giao nhiệm vụ học tập cho phù hợp khả năng của các em. . tìm hiểu trình độ tiếng Việt của học sinh.Nguyên tắc tính đến đặc điểm của HS  Cần nắm vững những đặc điểm tâm lí.Bài dạy phải quán triệt tinh thần “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” nhằm phát huy tính tích cực cho trẻ. lứa tuổi của học sinh lớp 1  trong giờ Học vần cần: Thay đổi linh hoạt hình thức hoạt động trí tuệ. .

bằng tranh vẽ đẹp và nhiều màu sắc.…  Thao tác thực hành của học sinh cũng trở nên thành thạo hơn nếu các em được quan sát các mẫu. cụ thể.  Các kiến thức trừu tượng sẽ trở nên dễ hiểu với các em hơn khi được diễn đạt một cách trực quan bằng mô hình. được sử dụng những đồ dùng học tập phù hợp. học sinh lớp 1 có đặc điểm nhận thức và đặc điểm ngôn ngữ thiên về trực quan. .Nguyên tắc trực quan  Do sự chi phối của đặc điểm tâm sinh lí.

Phải phối hợp các loại phương tiện trực quan một cách linh hoạt.Phương tiện trực quan phải đa dạng về kiểu loại. và phải có tác dụng tích cực trong việc hình thành kiến thức và kĩ năng của học sinh. Nguyên tắc trực quan yêu cầu: . phù hợp với từng nhiệm vụ dạy học cụ thể trong tất cả các công đoạn của tiết học. . .

NỘI DUNG DẠY HỌC HỌC VẦN Số lượng (bài) Thời gian dạy (tiết) Tập Một 83 166 Tập Hai Tổng 20 103 40 206 .

Làm quen với chữ cái (và dấu thanh). .NỘI DUNG HỌC VẦN Các bài Học vần được chia thành 3 nhóm: .Nhóm bài Ôn tập.Nhóm bài dạy học Âm vần mới. . .

dấu nặng Bài 5: Dấu huyền. .Nhóm bài Làm quen với chữ cái Bao gồm 6 bài: Bài 1: Giới thiệu chữ e Bài 2: Chữ b Bài 3: Dấu sắc Bài 4: Dấu hỏi. Bài 6: Ôn các chữ cái và dấu thanh đã học. dấu ngã.

.Chữ viết thể hiện mô hình kết hợp các âm và thanh đã làm quen tạo thành tiếng (bắt đầu từ bài 2) .Thể hiện chữ ghi âm (theo kiểu chữ in thường) hoặc dấu ghi thanh cần làm quen . dấu ghi thanh hoặc chữ ghi tiếng mới làm quen (kiểu chữ ghi thường viết tay. trên dòng kẻ ô li) * Trang 2 .Thể hiện chữ ghi âm.CẤU TRÚC NHÓM BÀI LÀM QUEN CHỮ CÁI * Trang 1 .Tranh gợi ý chủ đề luyện nói (Từ bài 3 có cả từ gợi ý chủ đề luyện nói).Tranh minh họa gợi ý tiếng mang chữ ghi âm hoặc dấu thanh mới .

ua. ưa cũng được sách giáo khoa Tiếng Việt 1 coi như vần gồm có hai âm).Nhóm bài dạy học Âm vần mới Âm Nội dung . Vần .Giới thiệu đầy đủ các chữ cái được dùng trong tiếng Việt. Phân bố 7  28 Bài 29 trở đi .Giới thiệu cấu trúc tiếng có 2 âm trở lên. các vần có nguyên âm đôi ia.

Các đơn vị chữ ghi âm / vần được dạy trong bài . .Tranh minh hoạ chủ đề luyện nói .Tranh minh hoạ cho từ chứa tiếng chứa đơn vị chữ học trong bài .Câu / đoạn chứa đơn vị chữ vừa học (câu/đoạn ứng dụng) .Tiếng chứa các đơn vị chữ được dạy trong bài (tiếng khoá) .Từ / ngữ ứng dụng chứa đơn vị chữ vừa học .Tranh minh hoạ câu / đoạn chứa đơn vị chữ vừa học.Từ chứa tiếng chứa đơn vị chữ học trong bài (từ khoá) .Thể hiện chữ viết thường của các đơn vị chữ vừa học  Trang 2 .CẤU TRÚC CỦA BÀI DẠY ÂM – VẦN  Trang 1 .Chủ đề luyện nói .

Nhằm củng cố cách đọc tiếng / từ ngữ / bài đọc ứng dụng.Rèn kĩ năng nghe nói về các chủ đề liên quan đến nhóm vần cần ôn. . . .NHÓM BÀI ÔN TẬP  MỤC ĐÍCH .Cách viết chữ.

Nhan đề truyện kể .Tiêu đề ôn tập .Từ ngữ ứng dụng chứa các kết hợp cùng loại .Mô hình tiếng / vần chứa đơn vị mẫu đã học .Tranh minh hoạ cho truyện kể .Thể hiện chữ viết thường của các đơn vị cùng loại  Trang 2 .Tranh minh hoạ (hoặc gợi ý) từ chứa tiếng / vần chứa đơn vị mẫu đã học .CẤU TRÚC BÀI ÔN TẬP  Trang 1 .Câu / đoạn ứng dụng chứa các tiếng có âm / vần cùng loại vừa ôn .Bảng ôn tập các kết hợp cùng loại .Tranh minh hoạ câu / đoạn ứng dụng chứa các tiếng có âm / vần cùng loại vừa ôn .

CÁC PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU  PP Phân tích ngôn ngữ  PP Giao tiếp  PP luyện tập theo mẫu  PP Trò chơi học tập  PP Thảo luận nhóm … .

QUY TRÌNH NHÓM BÀI: LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI .

Kiểm tra bài cũ. Giới thiệu bài 2. II. . Tiết 1 I. . .Hướng dẫn học sinh tập phát âm âm mới.Hướng dẫn học sinh nhận dạng (phân tích) chữ ghi âm / dấu ghi thanh mới. Dạy bài mới 1.Viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết để học sinh tập viết chữ ghi âm / dấu ghi thanh mới vào bảng con. Dạy chữ ghi âm hoặc dấu ghi thanh mới .

Luyện đọc âm mới b.nói chủ yếu dựa vào tranh. Luyện viết vào vở c. nội dung luyện nghe . III. Hướng dẫn học sinh luyện tập a. Củng cố. dặn dò . Luyện nghe – nói ở các bài Làm quen. Tiết 2 3.

QUY TRÌNH DẠY BÀI: DẠY ÂM – VẦN MỚI .

vần.Dạy phát âm hoặc đánh vần vần mới. vần thành tiếng mới. đánh vần và đọc trơn nhanh tiếng mới.học bài mới 1. Tiết 1 I. 3. tiếng mới (chú ý quy trình viết. . Dạy chữ ghi âm / vần mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ ghi âm. Giới thiệu bài 2. Dạy âm. dừng bút).Hướng dẫn học sinh ghép âm. Kiểm tra bài cũ II. . Dạy . Học sinh luyện viết vào bảng con. đọc trơn từ mới . từ mới (còn gọi là tiếng khoá. cỡ chữ. điểm đặt bút. vần mới . từ khoá ).Hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ ứng dụng (kết hợp giải nghĩa của một số từ ngữ ứng dụng).

dặn dò . lớp). . c. b.Học sinh đọc câu ứng dụng theo yêu cầu của giáo viên (cá nhân. nhóm. Tiết 2 4. Hướng dẫn học sinh luyện tập a. (Giáo viên có thể đọc mẫu và giải nghĩa từ khó có trong câu / bài hoặc giảng qua về nội dung của câu / bài). Luyện nghe – nói III. Luyện viết vào vở Học sinh luyện viết vào vở theo yêu cầu của giáo viên. .Học sinh nhận xét tranh minh hoạ của câu / bài ứng dụng. Luyện đọc câu / bài ứng dụng. Củng cố.

QUY TRÌNH DẠY BÀI ÔN TẬP .

Giáo viên dùng tranh vẽ gợi ý để giới thiệu mô hình tiếng / vần đã học. Kiểm tra bài cũ II. Hướng dẫn học sinh ôn tập theo bảng sơ đồ ôn tập trong SGK . .Giáo viên gợi ý để học sinh tìm những tiếng / vần đã học ứng với mô hình. . .Giáo viên hướng dẫn cho học sinh điền âm / vần vào chỗ trống trong bảng sơ đồ ôn để tạo tiếng / vần theo yêu cầu của bài học. Tiết 1 I. Dạy bài mới. 1.

nhanh các vần đã học theo bảng sơ đồ ôn tập. đọc vần. hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ. .* Đối với bài ôn về âm: + Giáo viên cho học sinh thực hành ghép tiếng có âm đầu đã học ghi ở cột dọc và vần chỉ có nguyên âm đã học ghi ở dòng ngang. củng cố cách đánh vần. + Giáo viên cho học sinh thực hành ghép tiếng có nguyên âm ghi ở cột dọc và dấu thanh ghi ở dòng ngang. nhận xét cấu tạo của các vần cùng loại. * Đối với bài ôn về vần: + Giáo viên cho học sinh thực hành ghép vần có âm chính ghi ở cột dọc và âm kết thúc ghi ở dòng ngang. + Học sinh rèn luyện kĩ năng đọc trơn.

đọc từ.Học sinh đọc nhẩm từ ngữ ứng dụng. Luyện viết trên bảng Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào bảng con. Luyện đọc từ ngữ ứng dụng . . Hướng dẫn học sinh luyện tập a. .2. tìm các tiếng chứa âm / vần / thanh vừa ôn. đọc tiếng.Học sinh luyện đọc thành tiếng từ dễ đến khó: đọc vần. b.

Giáo viên dùng tranh minh hoạ để gợi ý câu / bài ứng dụng. Luyện đọc câu / bài ứng dụng .nói) III. e. dặn dò . Kể chuyện (luyện nghe . nghỉ hơi giữa các cụm từ / các câu cho phù hợp). Củng cố. Luyện viết vào vở Học sinh viết một phần bài viết trong vở Tập viết (có thể làm quen với hình thức chính tả nghe đọc bằng cách nghe giáo viên đọc và viết vào vở học). Tiết 2 c.Học sinh luyện đọc câu / bài ứng dụng (chú ý ngắt. d. .

.

I. . là quá trình chuyển dạng thức chữ viết sang lời nói có âm thanh và thông hiểu nó (ứng với hình thức đọc thành tiếng). Đọc là gì? Đọc là một dạng hoạt động ngôn ngữ. là quá trình chuyển trực tiếp từ hình thức chữ viết thành các đơn vị nghĩa không có âm thanh (ứng với đọc thầm).

Giáo dục lòng ham đọc sách. . Hình thành năng lực đọc cho HS: . .đọc diễn cảm. Nhiệm vụ khác: . Nhiệm vụ của dạy đọc ở Tiểu học 1. thị hiếu thẩm mĩ cho học sinh. hình thành phương pháp và thói quen làm việc với văn bản. đời sống và kiến thức văn học cho HS. . 2.đọc đúng.Phát triển ngôn ngữ và tư duy cho HS. . làm việc với sách cho HS.đọc hiểu .đọc nhanh . 3.Giáo dục tư tưởng. đạo đức.II.Làm giàu kiến thức về ngôn ngữ. tình cảm.

Các khái niệm khác  Trọng âm Trọng âm là độ vang và độ mạnh khi phát ra âm tiết (tiếng). . nhỏ. . ngữ điệu là sự thay đổi giọng nói. mạnh. giọng đọc. tốc độ (độ nhanh chậm. Thực từ mới có trọng âm. cường độ (độ lớn.Theo nghĩa hẹp. giọng đọc. ngữ điệu là sự thống nhất của một tổ hợp các phương tiện siêu đoạn (siêu âm đoạn tính) có quan hệ tương tác lẫn nhau được sử dụng ở bình diện câu như cao độ (độ cao thấp của âm thanh).III. là sự lên cao hay hạ thấp giọng nói.Theo nghĩa rộng. Loại từ và hư từ mang trọng âm yếu  Ngữ điệu . trường độ (độ dài ngắn của âm thanh) và âm sắc. ngắt nghỉ). yếu của âm thanh).

Đọc diễn cảm phản ánh cách hiểu bài văn. Yêu cầu: Đọc đúng ngữ điệu để biểu đạt đúng ý nghĩa. bài thơ và việc hiểu là cơ sở của đọc diễn cảm. cảm thụ của người đọc đối với tác phẩm. . đồng thời cũng biểu hiện sự thông hiểu. tình cảm mà tác giả đã gửi gắm trong văn bản được đọc.III. Các khái niệm khác  Đọc diễn cảm bài văn Đọc diễn cảm ở đây được hiểu là đọc hay.

xuống giọng có dụng ý nghệ thuật. Cường độ trong đọc diễn cảm  đọc to.  Cao độ trong đọc diễn cảm: khi nói đến việc sử dụng cao độ để đọc diễn cảm là muốn nói đến những chỗ lên giọng. .

Tổ chức dạy học Tập đọc 1. Tổ chức dạy đọc hiểu (tìm hiểu bài) .V. Tổ chức hoạt động giới thiệu bài 2. Tổ chức dạy đọc thành tiếng 3.

1. tìm tòi. . 1. thơ ca.5 Đóng vai một nhân vật khác để trò chuyện 1.4 Cho HS chơi trò chơi 1.2 Sử dụng âm thanh.6 Khơi gợi những kinh nghiệm HS đã có để vào bài học.3 Sử dụng tranh.1 Sử dụng hình ảnh và biểu tượng liên quan đến bài đọc. tập trung suy nghĩ. ảnh 1.7 Đặt những câu hỏi có tính chất nêu vấn đề gợi HS tò mò. băng hình 1. 1. Tổ chức hoạt động giới thiệu bài 1.

2.1.2.3. Tổ chức dạy đọc thành tiếng 2. Luyện đọc đúng 2. Luyện đọc nhanh 2. Luyện đọc diễn cảm .

không sót tiếng. Đọc đúng phải thể hiện đúng hệ thống ngữ âm chuẩn. giáo viên phải dự tính để ngăn ngừa các lỗi khi đọc.Trước khi lên lớp. từ khó này.Khi lên lớp. tức là đọc đúng chính âm. .1. . từ. đầu tiên giáo viên đọc mẫu rồi cho cả lớp đọc đồng thanh. Luyện đọc đúng  Đọc đúng là gì? Đọc đúng là không đọc thừa. .Cuối cùng cho các em đọc cá nhân các tiếng.  Trình tự luyện đọc đúng .2.

Ngoài ra còn có biện pháp đọc tiếp nối trên lớp. . của bạn để điều chỉnh tốc độ. Luyện đọc nhanh  Đọc nhanh Còn gọi là đọc lưu loát. . là việc đọc không ê a. là nói đến phẩm chất đọc về mặt tốc độ.  Biện pháp luyện đọc nhanh GV đọc mẫu để học sinh đọc theo tốc độ đã định GV điều chỉnh tốc độ đọc bằng cách giữ nhịp đọc . Vấn đề tốc độ đọc chỉ đặt ra sau khi đã đọc đúng.2.Giáo viên đo tốc độ đọc bằng cách chọn sẵn bài có số tiếng cho trước và dự tính sẽ đọc trong bao nhiêu phút Định tốc độ như thế nào còn phụ thuộc vào độ khó của bài đọc. trôi chảy.2. ngắc ngứ. đọc nhẩm có sự kiểm tra của thầy.

 Quy định đối với dạy đọc diễn cảm Nội dung bài đọc quy định ngữ điệu của nó nên không thể áp đặt sẵn giọng đọc của bài Cách đọc diễn cảm phải là kết luận tự nhiên của học sinh đưa ra sau khi hiểu sâu sắc nội dung bài đọc và biết cách diễn đạt thích hợp dưới sự hướng dẫn của thầy.3.v… để biểu đạt đúng ý nghĩ và tình cảm mà tác giả đã gửi gắm trong bài đọc. chỗ ngừng giọng. cường độ giọng v. Luyện đọc diễn cảm  Đọc diễn cảm Đó là việc đọc thể hiện ở kĩ năng làm chủ ngữ điệu. cảm thụ của người đọc đối với tác phẩm.2. đồng thời biểu hiện được sự thông hiểu. .

. cần thực hiện các bài tập sau: .Luyện đọc cá nhân. . chỗ nào trong cách đọc của thầy làm học sinh thích. .Luyện đọc diễn cảm: + Đàm thoại cho học sinh hiểu ý đồ tác giả.luyện đọc to (bắt đầu từ lớp 1). Biện pháp luyện đọc diễn cảm Để hình thành kĩ năng đọc diễn cảm.Rèn cường độ giọng đọc . + Lập dàn ý bài. thảo luận vì sao đọc như vậy. .Luyện đọc chính âm. Có thể đọc phân vai để làm sống lại nhân vật của tác phẩm. .Tập lấy hơi và tập thở: biết thở sâu ở chỗ ngừng nghỉ để lấy hơi khi đọc. + Đọc mẫu của thầy: Thầy đọc mẫu và đặt câu hỏi vì sao đọc như thế.

Chuẩn bị cho việc đọc thầm 3.3. Tổ chức quá trình đọc thầm 3.1. Luyện đọc hiểu .3.2. Tổ chức dạy đọc hiểu (tìm hiểu bài) 3.

.1. khoảng cách giữa mắt và sách 30 – 35cm. Chuẩn bị cho việc đọc thầm  Tư thế ngồi đọc thầm phải ngay ngắn.3.

3. Tổ chức quá trình đọc thầm  Kĩ năng đọc thầm phải được chuyển dần từ ngoài vào trong. không mấp máy môi (đọc thầm).  Giai đoạn cuối lại gồm hai bước: di chuyển mắt theo que trỏ hoặc ngón tay rồi đến chỉ có mắt di chuyển  Cần kiểm soát quá trình đọc thầm của học sinh bằng cách quy định thời gian đọc thầm cho từng đoạn và bài . từ đọc to → đọc nhỏ → đọc mấp máy môi (không thành tiếng) → đọc hoàn toàn bằng mắt.2.

3.3. Luyện đọc hiểu .

Title văn to add 2 Bài tập làm rõ nghĩa của ngôn ngữ văn bản. tái hiện ngôn ngữ 1 của Clickbản. Click to add Title 3 Bài tập phản hồi Click to add Title . Các dạng bài tập dạy Đọc hiểu Bài tập có tính chất nhận diện.a.

hình ảnh của bài. Bài tập yêu cầu HS phát hiện ra các từ ngữ. chi tiết. Bài tập yêu cầu HS phát hiện ra đoạn thường có dạng: Bài này gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn từ đâu đến đâu? . Nhóm bài tập có tính chất nhận diện. tái hiện Bài tập yêu cầu HS xác định đề tài của bài.1. Bài tập yêu cầu HS phát hiện ra những câu quan trọng của bài.

2.  Bài tập yêu cầu làm rõ nghĩa. . chi tiết. nội dung chính của bài. Nhóm bài tập làm rõ nghĩa  Bài tập yêu cầu giải nghĩa từ ngữ. đoạn. ý nghĩa các câu. khổ thơ.  Bài tập tìm đại ý. hình ảnh.

bình giá về nghệ thuật của văn bản  Những bài tập yêu cầu HS dựa vào mẫu của văn bản của bài tập đọc để nói.3. Nhóm bài tập phản hồi:  Nhóm bài tập bình giá về nội dung văn bản  Bài tập yêu cầu làm rõ. viết một đoạn văn .

Bài tập tình huống đóng vai 4. Sử dụng bài tập trắc nghiệm 3.b. Đặt tên khác cho bài . Sử dụng hệ thống câu hỏi giúp HS đọc hiểu 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƢỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI 1. Bài tập vận dụng 5. Sử dụng trò chơi 8. Vẽ mạng câu chuyện – mạng sự kiện 6. 7. Mảnh giấy nhỏ để HS ghi ý kiến. suy nghĩ của riêng mình.

d. khúc khích cười chào cô. Cái Anh 1.2. mở to mắt nhìn bảng. 17) a. 3. vừa đọc vừa mân mê mớ tóc mai. 2. Tập 1. nói không kịp hai đứa lớn. đứng dậy. tr. Cả “đám học trò” b. Cái Thanh . hai má núng nính. 4. ngọng líu. Thằng Hiển c. ngồi gọn tròn như củ khoai. Bài tập trắc nghiệm  Bài tập nối cột VD: Nối từng ô bên trái với ô thích hợp ở bên phải để cho thấy hai bàn tay thân thiết với bé (Cô giáo em – TV3.

T1. Bài tập trắc nghiệm  Nhiều lựa chọn VD: Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp? (Người lính dũng cảm . c.TV3. 38) a. phá hoại của công. Thầy mong học sinh không bao giờ nghịch ngợm. Thầy mong học sinh trong lớp dũng cảm nhận khuyết điểm. tr. b.2. Thầy mong tất cả nhanh chóng chữa lại hàng rào. .

phản ánh sự diễn giải của người đọc.Viết các từ miêu tả nhân vật .Vẽ các nhân vật của câu chuyện (vẽ cách điệu) ..1.. Cách lập: .. mạng nhân vật.Vẽ mối liên hệ giữa các nhân vật đó. Ví dụ: Mạng câu chuyện trong bài “Chuyện bốn mùa” (TV2 – T1) . Mạng câu chuyện là một sơ đồ cho thấy mối liên hệ giữa các từ ngữ và các nhóm từ. Vẽ mạng câu chuyện – mạng sự kiện.

giấc ngủ ấm ấp ủ mầm sống ĐÔNG THU trường . hoa thơm Học trò nghỉ Cây lá tươi tốt XUÂN HẠ Rước đèn phá cỗ Ngày tựu Đêm lửa bập bùng.Vườn cây đâm chồi nảy lộc Trái ngọt.

khát khô Chim hót véo von. bay lƣợn Chết Hoa sung sƣớng. xinh xắn bị cắt cùng với đám cỏ. buồn thƣơng héo tàn Chim sơn ca và bông cúc trắng (TV2. buồn thảm. T2) .Mạng sự kiện bị cầm tù.

Mạng miêu tả nhân vật NHÂN VẬT TỐT NHÂN VẬT XẤU A B .

mười đứa bé ôm không xuể .Mạng cây Ngọn: chót vót giữa trời xanh Vòm lá: gió gẩy lên những điệu nhạc li kì Cành: lớn hơn cột đình Thân: một toà cổ kính.

Tôi hay nghịch tếu.Tôi hay chạy lon xon. đố bạn tôi là ai? . đố nhau: .3.… . tôi là ai? . Sử dụng trò chơi  Thi đố Ví dụ: Bài Vè chim: Chia lớp 2 nhóm.

. 3 Khi sử dụng phải chú ý đến trình độ của HS. có thể sử dụng cho mọi bài đọc.Những điều cần lƣu ý Không có biện pháp nào là vạn năng. 2 1 Biện pháp sử dụng để Tìm hiểu bài phụ thuộc vào nội dung bài đọc.

.

tổng hợp. quy tắc chính tả…  Góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích.I. vị trí dấu thanh. Mục tiêu của phân môn Chính tả  Hình thành kĩ năng viết  Cung cấp cho học sinh một số kiến thức về chữ viết như: cấu tạo chữ. bổ sung. khái quát hoá…  Cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản  Hình thành lòng yêu mến tiếng Việt và thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt . thay thế. so sánh.

II. Nhiệm vụ của phân môn Chính tả Giúp học sinh nắm vững các quy tắc chính tả và hình thành kĩ năng chính tả Rèn cho học sinh một số phẩm chất như tính cẩn thận .

.

NHIỆM VỤ  Làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các em  Cung cấp một số kiến thức về từ và câu  Rèn luyện tư duy và giáo dục thẩm mĩ cho HS. .I.

Làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các em  Dạy nghĩa từ  Hệ thống hóa vốn từ  Tích cực hóa vốn từ  Dạy cho HS biết cách đặt câu. phù hợp với hoàn cảnh.1. mục đích giao tiếp . sử dụng các kiểu câu đúng mẫu.

.Phƣơng pháp giải nghĩa từ  Giải nghĩa từ bằng trực quan  Giải nghĩa từ bằng ngữ cảnh  Giải nghĩa từ bằng định nghĩa  Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa. trái nghĩa:  Giải nghĩa từ bằng đặt câu  Giải nghĩa từ bằng phân tích từ ra các thành tố.

tranh ảnh. + Cung cấp tranh có chứa các đồ vật được vẽ ẩn trong tranh. yêu cầu HS viết tên các con vật trong tranh.Giải nghĩa từ bằng trực quan  Là biện pháp đưa ra các vật thật. + Dựa vào tranh. tìm từ tương ứng. chọn từ để trả lời câu hỏi . phim ảnh.  Sau đây là một số cách thức sử dụng biện pháp trực quan thể hiện trên SGK Tiếng Việt các lớp: + Cung cấp tranh.… để giải nghĩa từ. sơ đồ. + Cung cấp tranh các con vật và số thứ tự kèm theo. yêu cầu HS tìm đồ vật và công dụng của đồ vật ấy.

từ được các từ khác bao quanh làm cho rõ nghĩa. Trong ngữ cảnh.Giải nghĩa từ bằng ngữ cảnh  Là biện pháp đưa từ vào câu. Ví dụ: .

Giải nghĩa từ bằng định nghĩa  Sử dụng biện pháp này có nhiều lợi ích trong việc phát triển ngôn ngữ và tư duy cho các em.5 mức độ giải nghĩa gần với khái niệm hơn.  Ở lớp 4.. .3 chỉ yêu cầu giải nghĩa ở mức độ đơn giản.  Tuy nhiên GV phải chú ý đến đặc điểm lứa tuổi để đặt ra yêu cầu mức độ giải nghĩa phù hợp.  Ở lớp 2.

thành ngữ. . yêu cầu HS chọn ý thích hợp để giải nghĩa ý chung của câu tục ngữ. . . yêu cầu HS chọn nghĩa cho sẵn ứng với từ.Cung cấp nghĩa từ hoặc dấu hiệu của từ. yêu cầu HS tìm từ thể hiện nghĩa đó. tục ngữ và các gợi ý giải nghĩa. .. yêu cầu HS tìm nghĩa của chúng.Cung cấp một số từ ngữ.Cung cấp một số từ ngữ và các nghĩa ứng với chúng.Cho một số câu thành ngữ. Dạng bài tập này được luyện tập qua trò chơi giải ô chữ.

trái nghĩa với từ cần giải nghĩa. trái nghĩa HS tìm từ đồng nghĩa. .Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa. Dạng bài tập này thường là điền từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa vào chỗ trống.

. yêu cầu HS đặt câu.Giải nghĩa từ bằng đặt câu  Biện pháp này thể hiện ở các bài tập cho trước từ.

+ Cho một dấu hiệu ngữ nghĩa của từ. yêu cầu HS tìm các từ có chứa tiếng đó. yêu cầu HS ghép tiếng. . trái nghĩa với các từ cho trước + Cung cấp chủ điểm. yêu cầu HS liên tưởng tìm những từ ngữ theo dấu hiệu ngữ nghĩa đó.Mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa: + Tìm những từ cùng nghĩa. từ khác để tạo thành từ ngữ mới.Mở rộng từ theo quan hệ cấu tạo: + Cung cấp cho HS một tiếng có nghĩa (một hình vị). từ đó với một số tiếng. + Cung cấp cho HS một tiếng có nghĩa (hoặc từ).Phƣơng pháp mở rộng vốn từ . yêu cầu HS tìm từ ngữ xoay quanh chủ điểm đó. .

bằng lời giải thích). + Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập (bằng câu hỏi. rút ra những điểm ghi nhớ về tri thức. + Giáo viên tổ chức cho HS làm bài. nhận xét về kết quả. . + Giáo viên tổ chức cho HS trao đổi. + Giúp HS chữa một phần của bài tập để làm mẫu (một HS chữa mẫu trên bảng lớp hoặc cả lớp làm bài vào vở hay bảng con).Hƣớng dẫn học sinh làm bài tập  Theo các bước: Làm mẫu – Nhận xét – Thực hành luyện tập.

.

.

Tạo ra tình huống nói năng có thể kích thích hứng thú của HS. liên tưởng. có thể thông qua hệ thống câu hỏi. các ý lại với nhau.Hướng dẫn HS thực hành nói. .. . liên kết các sự việc.Hướng dẫn HS hồi tưởng. hoặc cho HS tiếp xúc với đối tượng nói năng và câu hỏi kèm theo (nếu cần). .

.

đặc điểm tiêu biểu làm nên vẻ đẹp của đối tượng (vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong). đặc biệt là khi đề bài yêu cầu miêu tả những đối tượng mà HS ít được tiếp xúc. ít hiểu biết. Những câu hỏi này giúp các em quan sát có trọng tâm. hướng đến những chi tiết.1. Hƣớng dẫn quan sát  Tạo điều kiện để HS được quan sát trực tiếp đối tượng miêu tả.  Khi hướng dẫn quan sát. giáo viên cần định hƣớng tƣ duy cho học sinh bằng các câu hỏi gợi mở. .

Tránh tình trạng các em liệt kê sơ lược tất cả các chi tiết. Cụ thể: Giáo viên cho học sinh quan sát cây bàng ở sân trường. đặc điểm riêng biệt của nó. Ví dụ: . yêu cầu học sinh quan sát cây bàng ở nhiều góc độ khác nhau. lá. học sinh cần được định hướng. hay cành… với những đặc điểm nổi bật. chú ý đến những chi tiết tiêu biểu như hoa. Ví dụ: Quan sát để miêu tả một loại cây nào đó.

.Lại gần.Cây bàng được trồng ở . cao. như đang được che chở.Em hãy quan sát cây bàng và trả lời các câu hỏi Câu hỏi Gợi ý đáp án .Cây bàng được trồng ở giữa sân đâu? Trồng đã lâu chưa? Vì trường.Hãy dùng từ ngữ để diễn tả dáng vẻ của cây bàng. Lại gần. .Một chiếc ô màu xanh khổng lồ cái gì? . . . Cây trồng đã lâu rồi vì thân sao em biết? cây rất to. đứng dưới gốc cây em lại có cảm giác thật dễ chịu như đang được che chở. đứng dưới gốc cây em có cảm giác như thế nào? .Nhìn từ xa cây trông giống .Thật dễ chịu.Nhìn từ xa cây bàng giống như một chiếc ô màu xanh khổng lồ.

học sinh diễn đạt thành lời văn sinh động. . với vốn hiểu biết về từ ngữ và khả năng dùng từ. đặt câu đã có. đặc điểm đã quan sát. hình ảnh. chọn lọc được. Giáo viên cũng cần chú ý hướng dẫn các em diễn đạt ý bằng nhiều cách khác nhau. Từ những chi tiết. với các hình thức ngôn ngữ khác nhau.

.Sau khi HS quan sát sự vật. . Hƣớng dẫn tìm ý .Có thể lập dàn ý dưới dạng bản đồ tƣ duy. để dựa vào đó HS phát triển ý và viết thành bài văn văn hoàn chỉnh.2. GV nên hướng dẫn HS lập dàn ý chi tiết.

con số. Với mục tiêu giúp chúng ta sử dụng tối đa khả năng của bộ não. đường thẳng. chúng ta ghi chép thông tin bằng các ký tự.MỞ ĐẦU  Trước nay.  Hay nói cách khác. . chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não . Tony Buzan đã đưa ra Bản đồ tư duy để giúp mọi người thực hiện được mục tiêu này. màu sắc.não trái. mà chƣa hề sử dụng kỹ năng nào bên não phải. không gian và sự mơ mộng. Với cách ghi chép này. nơi giúp chúng ta xử lý các thông tin về nhịp điệu. chúng ta vẫn thường đang chỉ sử dụng 50% khả năng bộ não của chúng ta khi ghi nhận thông tin.

.

 Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. .  Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó. “Sắp xếp” ý nghĩ của bạn.Bản đồ tƣ duy là gì?  Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy.

.

.

.

Bản đồ dạng đơn giản về các câu hỏi của một sự kiện .

Ghi nhớ tốt hơn 4. và … . Bản đồ tư duy sẽ giúp bạn: 1. Tiết kiệm thời gian 3.Bản đồ tƣ duy giúp gì cho bạn? Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não. Sáng tạo hơn 2. Nhìn thấy bức tranh tổng thể 5. Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn 6.

.

Một số hƣớng dẫn khi tạo bản đồ tƣ duy 1. . 2. Tại sao lại phải dùng hình ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp bạn sử dụng trí tưởng tượng của mình. Luôn sử dụng màu sắc. Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh. Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp chúng ta tập trung được vào chủ đề và làm cho chúng ta hưng phấn hơn.

nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai.Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy 3. NỐI các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm.…. bằng các đường kẻ. nối các nhánh nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một. Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn. dày hơn. . bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng. Khi chúng ta nối các đường với nhau.

.

Nên dùng các đƣờng kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều 7. Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ. Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ 5. Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm .Một số hướng dẫn khi tạo bản đồ tư duy 4. màu sắc.…) 6.

màu sắc.Bản đồ tư duy có nhiều ưu thế đối với học sinh tiểu học. ý tứ. ). tăng cường các liên kết giữa hai bán cầu não và kết quả là kích thích tìm kiếm các mối liên hệ giữa các đối tượng (từ ngữ. hình ảnh.. Theo các nhà tâm lí học: Cơ chế hoạt động của bản đồ tư duy là vận dụng HÌNH ẢNH và LIÊN TƯỞNG kiểu mạng lưới.. Tư duy phát tán theo các hướng theo sự kết hợp giữa bán cầu não trái và bán cầu não phải. ..

 Màu sắc và hình ảnh là hai yếu tố nổi bật trong bản
đồ tư duy, cũng là hai yếu tố phù hợp với học sinh tiểu học. Cảm xúc rất quan trọng trong sáng tạo văn học, chính cảm xúc là yếu tố xúc tác rất lớn.  Mà chính màu sắc và hình ảnh làm yếu tố kích hoạt cảm xúc, liên tƣởng, sáng tạo. Lập bản đồ tư duy là phương thức nhận thức và trình bày vấn đề theo một

bình diện phẳng, dựa vào những mối liện hệ có tính
lôgic giữa các yếu tố cấu thành

Lập bản đồ tư duy cho phần mở bài của đề “Tả một loài hoa mà em thích”
Mùi hương Hoa hồng Trồng ở vườn nhà Hoa hồng Loài hoa đẹp Ông em trồng

Căn phòng trở nên đẹp hơn

Yêu thích

Mở bài

Mập mạp Thân hình Chịu khó ăn Trắng hồng Nước da Đáng yêu Mái tóc Màu vàng hoe Miệng Chúm chím Tả ngoại hình em bé

Khuôn mặt Đen

Đôi mắt
Sáng Hàm răng

Chân, tay

Tròn lẳn

biện pháp so sánh. hoặc các từ dùng để nối các vế câu. (Sử 2 dụng các phép liên kết.…) 3 Hướng dẫn HS liên kết các đoạn để tạo lập văn bản .3. Hƣớng dẫn viết văn Dựa vào dàn ý vừa tìm. nhân hoá. 1 Hướng dẫn HS liên kết các câu đã tả để tạo đoạn. GV hướng dẫn HS nói một câu. có sử dụng những từ ngữ gợi tả.

.

từng bước cung cấp thêm những khái niệm mới và mở rộng kinh nghiệm sống cho các em.  Và trẻ em không phải chỉ có nhận thức mà còn đáp ứng lại sự kiện và hiện tượng của thế giới xung quanh. Giai đoạn đầu tiên của giáo dục lí tưởng cũng diễn ra .Vai trò của truyện và kể chuyện trong đời sống trẻ em  Giúp các em chính xác hóa những biểu tượng đã có về thực tế xã hội xung quanh. tỏ thái độ của mình với các điều thiện và ác.  Giúp cho các em xác lập một thái độ đối với các hiện tượng của đời sống xung quanh.  Cung cấp cho trẻ những biểu tượng đầu tiên về chính nghĩa và phi nghĩa.  Trẻ nhận thức được thế giới không chỉ bằng trí tuệ mà còn bằng trái tim.

đặc biệt là tư duy hình tượng và cảm xúc thẩm mĩ ở HS  Phân môn Kể chuyện góp phần tích lũy vốn sống.NHIỆM VỤ  Phân môn Kể chuyện phát triển các kĩ năng tiếng Việt cho HS  Phân môn Kể chuyện góp phần phát triển tư duy. vốn văn học cho HS .

MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC KỂ CHUYỆN  Trực quan bằng hình vẽ  Biện pháp luyện theo mẫu  Thực hành giao tiếp  Trò chơi học tập  Đóng vai  Đóng kịch  Sử dụng mạng câu chuyện.…  Sử dụng sơ đồ tư duy . mạng sự kiện. mạng nhân vật.

.. -. . 2 2: :3 95 3 F9 %.H3 9 .E.: . - 95 -3 . 97 9.4 .3/3.4 $ 2 - E4 ....832-95  %04 .. 2: 97H3 -3 5 4. - 95  2 2: 29 $ . .43 E4 .:  -3   9J. 33 2  3 . 5 2 - .H3 9 ..4  33 F9 .3 H: . 3 5 $ 32 .4 $ 97.. 29 53 .. . . -3 . 5 $ . 9 6: 79 7.

.

.

 93 .E.4 $ 95 . .: . 9K3 :3 3O 3 3 . :  G2 904 3: . 3 3O .. $ ¬3 / 3 $ 9. 3. 9J.. . % 4 7.   . 8 .E. 3 9 . :  4O. .  9¬3 3O 3 3 .N3 ¬3 / 3 $  9¬3  3 9¬3  3 9 .O 9 J. .O 9 9 3 6:.

.

6:.E. .3 8E9 E4 . .  9.. 83 -3 .3 3 33 .3 /3 6:.4 .3 8E9 97.: 2H: 9 33  9.. /: . 5 -H3 9743 .E.3/36:.3 8E9 .38E9  %4 : 3  $ .3 2 $ J9 . J9 : -9   .:   $ 2 3 .3 9.H3 . 5 -H3 34 . 02 6:.3 .3 2H: 9 .O 973 92 .:  3 5 . -9    - H: . 5 . 95  9. 95 . . 99 .3 3 .. 2 9H: -: 2 3H3 .

 E.H3 .3 8E9 . 33 . 2 3 -9 . . 83 . E .E. 99 .. 3 . -3  83 97.3 . -: 3. 2 7H3 -9 .3 H: . . 'J / ":. 3O %7E3 9K3 973 . -3  3: O.3 8.: .3 8E9 ..E.3 8E9  2H: 9 29 4 . 4. 99  9 E4 . 99 9H: . 34 O . 3. . . 83 6:. 02 9 H .4 ..3 . 83 6:.: 'J / 3 33 .

.0 K3 9 . . 79 94 .. .3  973  : 7 .38E9.: 3. -3 3 3.-3.4 K39.  2: ... 02  .O.O . .. ..0 .402-9 . .3 3  .2E. 934 /393 /3 9/E3.26:.'K 97.02. ... .3.3 3   3 3 /.9733 9 ....-3 %9 / .3 . 973  ..2 E.E. . 29 .: :   E5E3 -3 .973  -3 . 99 / .K 93 8.3 . . 83 :%73 :.  2: .: 3..97.. .EK 3  3/..

83 /3 9 93  .3 . 9 3 . .g3 83 3 K3 3 . . 33 3 E.3 8E9 .3 .:  . 2  6:.: E4 . 3.H3 . % 33 .E. K3 9.E..O .3 /3 .: . .  3g3 /3 9 9 . 3. 02 /3 9 -3 3: . E.3 : -9 . . 99 .3 . .E.

.3 O 9 5 /3 /.3/39K2 $.9 93 - .g3 .3 8E9 8 . .9 ' 3H3 .3 /3 $ 5 /3 .:  $ 6:. .g3 43 .4 O $ 5E9 973 . /3 -3  9. 99  /. /: .

 .  .43 8 ' . 8 /3 9 . - 34 %43 :.3 9.3 9. 2.3 9. 93 93 . 3 .   33 93 93 ' 2.3 . .3 9.3  . .  9 . 23  . E.  8 /3  3g3 34 -H3 34 5 3. 8 /3    3g3 - 34 .3 9.  . /:  5 2 3. 7.$. 8 /3 2 9 3 .E. . 35 : 2: 8.3 9.3 .3 9.   . 3  9..  3g3 . 2 . 3 . 9. 3.E. 8 2..3 93 . .34 34 97E 2 .F5 3 ...E.3 .. &  %7.F5 93 93 -3 . 5 . 9H: 5 . . 3O .. 9H: 3 .E..

.

.. 34 - 34  O  29 5.F5  8E3 94 .3 5E5 / 39  . .... /:  l  5. 93 93 7.3 9.3 93  ... 9 .4 - 34 . 79 : 6: 904 3 3. -3 7 .3 . /:  29 . 3O $5 5 -3 3 .:3 9 93 93 . 9./:K  3  9..

.

.

.

. : ..E.2 98  3 . .3 /3 ¡33.

E.3  K39-.5348:3.-3  .4-3 '..3 9.3  399.- 34 3 9....9333.3  %929...49 3.3939  %.97./:5K./:85-3  $E394.. .

.

95 97:3 .98. 2K3 9 K3 3  97:3 92 8 5 .3 .. 34 3.. . .4  5 /3 K3 3 'K 29 K3 3 .3 9.3  :3 8 /3 2: 8.3/394 -3 9. /3 J.K 2: 8. K3 3 .3 .  . .O 9 /3 9 . 33 9 .3 9. . ..3 53 . 2 . K3 3 . 9J./:  9 : 9 97:3 92 .  .  % 8.4 . 5 -3 8 /3 97J 9..3 9.O 9E.4 .

 3 3: 9 .3 .5 .3 9.3 / . .E.3 9.5 .3  3 K3 3 97:3 92 9K .5 29 3 K3 3 97:3 92 3 . 3 .3 .5 -.E. 9 2 . 2 . 3 3E3 . 3. ..J3 .3  E.3  . -3 .3  .E.E. -3 8 H3 9.E. . 3 .5 29 3 .3 79 3: /4 - 34 . 983 3/ 394 -3 9/:   . . 3E3 3E3 .. 3E3 . 3E3 .. 3E3 .3 .E.: -3 8 : .

.

 983 3/ 394 -3 9/:   9.

3.

 .E. .4 2K3 : .E.. 29 .3  2: 8. .3 .3 93 .K . 32 97H3 29 . 7 73 8 9: 9 . 29 : -3 . 3H3 3 . ..3 K3 3 97:3 92  7H3 .43 9. 5 . ....E.3   %4 7. 9 .3 79 3:   97J 93 93 : 6:. 8 . .K .3  .  H3 /3 .43 .

3 92 J ..E. -3  9.   %. 9K2 2 .3 904 8 9 5 . . .: 34 97E . 2 H3  . . . %04 . . H3 9 .: 34 .: 9  .  9.3 /3    .3 9 3 K3 3 9 2: 8.E.3  9. 49 3 .O 3: . 9 6:  J. /: 5E9 9E3 904 . . : 23 . -E3 . -E3 . /: . 9J. 83 9: . /:  .: 34 5 9g3 .E. .E.. -E3 . %.E.3 .

4 33 2 3  . 9E.2 .g3 . /:  5.  : 9 . 33 9. . H3 9.3  904 29 -K3 /3 53 /. 2 . 97K3 - . /: .2 .O 9J3 .J3 2: 8.3 8E3 94 5 -3  9. . K3 3 2 : 9 J.E. . . : 9 5 5 .3 9. : 9 .: 93 . K3 3  . . : 9 3 -9 9743 -3  9.. . : 8. . 83 9: . 79 3   .3  .J3 . 49 . . 79 6:.3 973 9743 8E3 94 .

. 3 44. %73 .  % 2 944. 5-3 9/:. 5 302 973 - .45 32 -.2 029J. ..3 4.. 3 g35397 3H3 5.3 H:9J.33 4.

lE3H: : ./..J2 . %34 K302-F :329 l03 l29 27g3 3 9.525 %3K3 :O g3 %733 .340 E9O. %73 3 $E3 3 2.

3/3$H39.3/3$H39..5F5H39 4.3 /3 $ 3O 29 .E.: 9 94 43  $  /3. 43 945. 9K2 ' .9/3 3.:  .: .E.g3 .g3-3  . .O 8 /3 33 9 3  9 -3 5E5 84 8E3 33 4E . .4 /3 .3/3.E...9.E. ..E.

.

J3 E. .3 93 -.'.3 . 9  :3 6:.J3 3..E. .3 -3 97E 92  ' 97 02 3 5 .97.3 9 9E  .. 3 9.3 E5 3  8 3 .E. 9   :3 6:. 5 29 9E   ...97:3. .  :3 ..E. -3 97J 9: 2 .3 : 9H3 . 9. 3 9. 33 -: 9.4 97 33 -: 9.O .O 33 9.E. E. 2 .4 . 2 73 3 32 83 . .5 9H2 33 E 32 2 .4 . J 9. .. .:3 9743 839702  5 .3 /3 7. 43 : 9H3 .  83 :3 6:. . : 93 .3  . 5 3. O. 9  3 . E4 /...E. 02  5 .3 . 2K3 .:3 . 02 E. 02 .5 .3  %7 33 9.3 . . .

E. . -9  9.4 $  !3 23  .:3 O5 53 5E9 973 9.:3 O5 53 9J.g3 .3 .3 83 .2 . '4  !3 23  .  3g3 93 '9 . /: K3 9. . /: . 92 2  $  !3 23  .:3 5E9 973 .  .3 .4 $ .

3..9  $/38.  lO3.  35E5:39042:  %.:3 2383 23 33. 9./: ..%$! !&  %7.3-3K3.6:.:..  $/323.95  lO3.495  %7.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful