Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CHUYÊN
STT
1
2
3
4
5

MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC
MÃ SỐ
THỜI LƯỢNG
CHƯƠNGTRÌ
NH

VI TÍCH PHÂN A1

ĐIỀU KIỆN
TIÊN
QUYẾT
MÔ TẢ
MÔN
HỌC

Toán phổ thong

GHI CHÚ

Số tín chỉ: 05 ( 01 tín chỉ ứng với 15 tiết)
Lý thuyết: 75 tiết
Thực hành: 0 tiết
Tổng công: 75 tiết

Vi tích phân A1 được thiết kế trong nhóm kiến thức cơ
bản. Cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và
logic suy luận.
Trang bị cho sinh viên sáu kết quả cơ bản về Giải tích
toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận các môn
chuyên ngành: Hàm số; Giới hạn; liên tục; Phép tính vi,
tích phân của hàm một biến; Khảo sát sự hội tụ , phân
kỳ của chuỗi số dương; tình tổng của chuỗi hàm hội tụ.
Sinh viên tiếp cận những kiến thức trên thông qua việc kết
hợp bài giảng trên lớp, tự học và tìm hiểu thêm trong các
tài liệu.
Trang bị kiến thức toán học bước đầu giúp sinh viên làm
quen với một vài ứng dụng toán học trong tin học và cuộc
sống.

ĐIỂM ĐẠT

- Hiện diện trên lớp: 10 % điểm ( Danh sách các buổi thảo
luận và bài tập nhóm).
Vắng ba buổi không được cộng điểm này.
- Kiểm tra KQHT: 20 % điểm ( 2 bài kiểm tra giữa và cuối
môn học:
Có ba thang điểm: 2.0 ( hai chẵn); 1.0 ( một tròn); 0,0:
(không chẵn).
- Kiểm tra hết môn: 70% điểm ( Bài thi hết môn)
* Lưu ý: Danh sách các buổi thảo luận và hai bài kiểm tra

Vi tích phân A1

trang 1

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

được hủy khi danh sách điểm thi hết môn được công bố.

Vi tích phân A1

trang 2

Trường Đại học Trà Vinh

CẤU TRÚC
MÔN
HỌC

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và
dãy hàm một biến số
KQHT 2: Khảo sát hàm số, tính gần đúng giá trị của một biểu
thức bằng ứng dụng vi phân.
KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến, từng phần và ứng dụng tính diện
tích hình phẳng, độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.
KQHT 4: Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng
vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I, loại II
KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số dương.
KQHT 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.
* Thực hành: Làm bài tập trên lớp+ Hoạt đông theo nhóm+ Thảo
luận

KQHT 1
Sự tồn tại vấn đề
TOÁN PHỔ THÔNG

KQHT 4
Thác triển vấn đề

Vi tích phân A1

KQHT 2
Phân tích vấn đề
VI TÍCH PHÂN A1

KQHT 5
Ứng dụng trong Toán

KQHT 3
Tổng hợp vấn đề
TOÁN PHỤC VỤ
CHUYÊN NGÀNH
KQHT 6
Ứng dụng trong cuộc sống

trang 3

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KẾT QUẢ VÀ CÁC BƯỚC HỌC TẬP
Kết quả học tập/
hình thức đánh giá
1. Xác định các kiến
thức cơ bản về giới
hạn dãy số và dãy
hàm một biến số.
Đánh giá:
Bài tập dạng lý
thuỵết
Dùng ký hiệu logíc.
+ Đạt : Trình bày được
chính xác ít nhất một
trong ba định nghĩa và
giải được một ví dụ.
* Giới hạn dãy số;
* Giới hạn hàm số;
* Hàm một biến số liên
tục tại một điểm.

Các bước học tập
1.1 Hãy dùng ký hiệu
logic toán học trình
bày:
+ Định nghĩa giới hạn
dãy.
+ Định nghĩa giới hạn
hàm.
1.2 Trình bày ít nhất
hai ví dụ mang tích
chất lý thuyết.
1.3 Thế nào là hàm
số sơ cấp liên tục tại
điểm, trong khoảng,
đoạn? Khảo sát tính
liên tục một số hàm
ví dụ mang tích chất
lý thuyết.
1.4. Trình bày các
khái niệm ở vô cực?

2. Khảo sát hàm số và
tính gần đúng giá trị
của hàm một biến số
bằng vi phân.
Đánh giá : Dùng kỹ
thuật
+Lập sơ đồ chữ T.
+ Đạt: Hoàn thành
được hai trong năm
yêu cầu:
* Viết đúng 9 công
thức đạo hàm cơ bản
mang tính tổng quát.
* Viết chính xác biểu
thức vi phân toàn
phần hàm một biến.

Vi tích phân A1

2.1 Đạo hàm, vi
phân hàm một biến
là gì? Giống và khác
nhau ra sao?

2.2 Công thức cơ
bản.

Phương tiện, tài liệu, nơi học và
cách đánh giá cho từng bước học
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo:
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn
+ Kiến thức Phổ thông Trung học.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn.
+ Kiến thức Phổ thông Trung học
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

trang 4

2. trang 5 . từng phần và ứng dụng tính diện tích hình phẳng. + Thể tích vật thể tròn xoay.1 Định nghĩa tích phân hàm một biến? Nêu lại các công thức tính: + Diện tích hình phẳng. băng keo * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Lê Phương Quân -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. + Giấy A4. 3. + Khảo sát hàm số.Đại học kinh tế-Toán cao cấp P2. + Học trong phòng. * Giải hoàn chỉnh một ví dụ: khảo sát hàm số. + Kiến thức Phổ thông Trung học * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nguyễn Đình Trí. + Thiết lập phương trình tiếp tuyến.Toán cao cấp C1 –Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. 3. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.3 Bài tập ứng dụng. viết lông.Đại học Cần thơ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. phấn. + Tính gần đúng giá trị một biểu thức. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2. viết lông.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế. + Lê văn Hốt.3 Ứng dụng. + Giấy A4. + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.Bài tập Giải tích. * Giải chính xác có kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay một ví dụ tính gần đúng giá trị một biểu thức bằng vi phân cấp một. Tính tích phân đổi biến.2 Có bao nhiêu pp tính tích phân hàm một biến? Pp nào là hiệu hiệu quả nhất? Tại sao? 3. A0. A0. băng keo.Đại học Cần thơ. + Nhóm các tác giả. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nhóm các tác giả . độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay Đánh giá: Câu hỏi ngắn Đạt: * Trả lời được: “Tại sao tích phân đổi biến và tích phân từng phần là hai tích phân thông dụng?” * Giải đúng ít nhất một ví dụ ứng dụng công thức tính: diện tích hình phẳng. * Bằng khai triển TayloreMaclaurence + Bảng. * Bằng vi phân cấp 1.1/PTCT1-BM-7 * Viết chính xác công thứ khai triển TayloreMaclaurence.Bài tập Giải tích. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. + Lê văn Hốt. + Độ dài cung phẳng. Vi tích phân A1 3.

1 Trình bày định nghĩa tích phân suy rộng lọai I.3 Áp dụng xét sự tụ và phân kỳ của số ví dụ tích phân suy rộng. + Giấy A0. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” + Học trong phòng.Bài tập Giải tích.2 Nêu các tiêu chuẩn để xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng? Tại sao tích phân + Giấy A0. viết lông.Toán cao cấp B và C –Đại học cận trên b − ε và cận mở bán công TP Hồ Chí Minh.Bài tập Giải b −ε tích. + Học trong phòng. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập giải theo nhóm. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2. loại II Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành dạng viết Đạt: Trả lời đúng hai trong bốn vấn đề sau: * Trong hai loại tích phân suy rộng loại I và loại II tích phân nào dễ khảo sát? Tại sao? * Trường hợp nào sử dụng công thức gần đúng để khảo sát sự hột tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? * Viết chính xác ít nhất hai tiêu chuẩn xét sự hôi tụ hay phân kỳ của tích phân? * Xét đúng ít nhất một ví dụ sự hội tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? 5. + Trả lời câu hỏi ngắn. băng keo. viết lông. phấn. băng keo.Đại học Cần thơ. 5. phân kỳ của chuỗi số dương.Trường Đại học Trà Vinh 4. Giấy A0. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Vi tích phân A1 – Lê Phương Quân-Đại học Cần thơ + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. 4. viết lông. băng keo. phấn. chuỗi hàm. + Kiến thức về chuỗi số.Đại học Cần thơ. Khảo sát sự hội tụ. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . dưới là a + ε ? + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.1/PTCT1-BM-7 4. 4. Đạt: Giải thích đúng Vi tích phân A1 QT7. trang 6 .1 Thế nào là một một chuỗi số? Chuỗi hàm? Chuỗi đan dấu? Chuỗi lũy thừa? + Bảng. loại II ? Các loại tích phân này giống và khác tích phân chương trình phổ thông ở những điểm nào? + Bảng. ∫a +ε f ( x)d ( x) + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I.

Bài tập Giải tích. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế.Đại học Cần thơ. chuẩn về sự hội. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” phân kỳ của chuỗi? * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân .Vi tích phân A1 . + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2.1/PTCT1-BM-7 5.2 Trình bày các tiêu + Giấy A0. + Toán cao cấp B và C – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. Tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ. viết lông. + Học trong phòng. viết lông. hội tuyệt đối hay bán hội tụ? * Xét đúng ít nhất hai ví dụ về sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi? 6. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành giải theo nhóm: *Yêu cầu: Giải đúng bài toán: “Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng” Đạt: * Lập luận chính xác * Đúng thời gian theo qui định của GV ra đề. băng keo.Trường Đại học Trà Vinh ba yêu cầu: * “ Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” * Chuỗi hàm hội tụ. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả .Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. 5. băng keo. viết lông. phân kỳ. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân-Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. băng keo.Đại học Cần thơ. + Trần Ngọc Liên -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. + Lê văn Hốt. 6. + Học trong phòng. trang 7 .1 Thế nào là chuỗi lũy thừa? Người ta thường khảo sát chuỗi hàm có tâm hay chuỗi hàm không có tâm? + Giấy A0.3 Ứng dụng: Xét sự hội tụ. phân kỳ của một vài chuỗi số dương? + Giấy A0. Vi tích phân A1 QT7. * Có sự hợp tác các thành viên trong nhóm.

11. 9. 9.2 Trình bày các bước giải bài toán tìm miền hội tụ? 6. + Toán Cao cấp T2-Nguyễn Đình Trí. + Toán cao cấp P2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. + Toán cao cấp C1 – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. băng keo. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. viết lông.Lê Văn HốtĐại học kinh tế TP HCM.Nhóm các tác giả . * Đúng kết quả.1/PTCT1-BM-7 + Giấy A0.Đại học Cần thơ. 11.0 6.5 5. 11.0 3.Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Bài tập Giải tích. + Học trong phòng.0 4. 8.5 Hình thức đánh giá Mức độ yêu cầu đạt được Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Viết được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X Thao tác Bài tập về nhà Thực tập thực tế Đề tài Tự học ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC Vi tích phân A1 trang 8 .0 2. 6.3 Trình bày các bước giải bài toán tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ? KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Kết quả học tập Thời lượng giảng dạy 1.

.Các bài toán tính giới hạn. .Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng. .Các bài toán về khảo sát hàm số. trang 9 . gián đoạn của dãy số và dãy hàm một biến số.Trường Đại học Trà Vinh HÌNH THỨC Thi ( tự luận) .1/PTCT1-BM-7 . vi phân toàn phần và ứng dụng vi phân tính gần đúng.Chuỗi hàm hội tụ.Các bài tập về diện tích hình phẳng.Các khai triển TayLor và Maclaurance. . hội tuyệt đối hay bán hội tụ . phân kỳ. .Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” .Các bài toán về tích phân đặc biệt: tích phân dùng phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần. THỜI GIAN 90 phút. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Trọng tâm: Vi tích phân A1 QT7. tiếp tuyến. . Xét tính liên tục. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.Xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng loại I và loại II.

p. • Số thập phân hữu hạn a0.363636. q ≠ 0 ⎬ q ⎭ Một số hữu tỷ bao giờ cũng viết được dưới dạng một số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn. 2..75.Trường Đại học Trà Vinh QT7. gián đoạn tại điểm..a2…an (b1b2…bm) sẽ biểu thị số hữu tỷ a b a a 10 m − n b1 b2 p ( + 2 + L + mm ) = a 0 + 1 + 22 + L + nn + m 10 10 q 10 10 − 1 10 10 10 Vi tích phân A1 trang 10 . 4 4 7 7 = 1. Ví dụ 1: 1 3 = 0.a1.a1a2…an sẽ biểu thị số hữu tỷ a a a p = a 0 + 1 + 22 + L + nn q 10 10 10 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn a0. ± 1.. cho một số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn thì nó sẽ biểu diễn một số hữu tỷ nào đó. = 0.} Tập số nguyên: Z = {0.. TẬP CÁC SỐ: Tập số tự nhiên: N = {1.1(6) 6 6 15 15 = 1. q ∈ Z . BƯỚC HỌC 1: Trình bày các kiến thức bổ sung về các trường số Bài hướng dẫn CÁC TRƯỜNG SỐ I. ta có thể viết = 1..} ⎧ Tập số hữu tỷ: Q = ⎨ x sao cho x = ⎩ ⎫ p ... ± 2..1/PTCT1-BM-7 NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và dãy hàm một biến số Lim f ( x) = ? hữu hạn x → x0 Lim Điểm đến 1: Xét các BT giới hạn dạng x →∞ f ( x) = ? vô hạn g ( x) Lim U ( x) V ( x ) = ? x →? Lim f ( x) = f ( x 0 ) định nghĩa x → x0 * Điểm đến 2: Xét các BT liên tục Tìm tham số để hàm số liên tục.25 .1666.. hay = 1.. (36) 11 11 Ngược lại.

. chẳng hạn: 1 = 0.. = + i 1 22 2 2 z2 a 2 + b2 a 2 + b22 ⎧Re z1 = Re z 2 z1 = z 2 ⇔ ⎨ ⎩Im z1 = Im z 2 b M(a. • Số phức z = a − ib đựoc gọi là số phức liên hợp của số phức z = a + ib.141592653.25(0) 4 Như vậy có sự đồng nhất giữa tập số hữu tỷ và tập các số thập phân vô hạn tuần hoàn. khi đó ta có: z1 ± z 2 = (a1 + a 2 ) + i (b1 + b2 ) z1 . b = Imz gọi là phần ảo. • Ta ký hiệu: a = Rez gọi là phần thực. Định nghĩa 1 Một số biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được gọi là số vô tỷ.. y Phép toán: Cho 2 số phức z1 = a1 + ib1. Ví dụ 3: (1 – 3i) + (.1 II SỐ PHỨC • Số phức là số có dạng: z = a + ib.1/PTCT1-BM-7 Nhận xét: Một số thập phân hữu hạn cũng có thể được xem là số thập phân vô hạn tuần hoàn. số x là số thực khi và chỉ khi tồn tại duy nhất một điểm M thuộc đường thẳng Δ sao cho OE = xe .. hay 4 1 = 0. Trong đó a.414213562. Đường thẳng thực ( trục số ): Trên đường thẳng Δ lấy điểm O làm gốc và chọn vectơ đơn vị OE = e .2 Chý ý: Ta thực hiện các phép toán theo quy tắc chung thuận tiện hơn.. b) trên mặt phẳng Oxy.. Tập số thực R = Q ∪ I π = 3.z 2 = (a1 a 2 − b1b2 ) + i (a1b2 + a 2 b1 ) z1 a1 a 2 + b1b2 b a − a1b2 . 0 1 x O E M Hình 1.1 + 4i ( 1 – i)(2 + i) = 2 + i – 2i – i2 = 3 – i 1 4−i 4−i = = 4 + i (4 + i )(4 − i ) 17 Vi tích phân A1 trang 11 . b ∈ R.2 + 7i) = . Khi đó điểm M được gọi là điểm biểu diễn hình học của số thực x trên đường thẳng Δ và đường thẳng Δ được gọi là đường thẳng thực hay trục số. Tập các số vô tỷ kí hiệu là: I Ví dụ 2 2 = 1.1. i là đơn vị ảo với i2 = .25000. . z2 = a2 + ib2. C là tập hợp tất cả các số phức.Trường Đại học Trà Vinh QT7. hai số phức liên hợp đối xứng nhau qua Ox. b) z = a + ib r ϕ O a x (z 2 ≠ 0) -b z = a − ib H 1. • Số phức z = a + ib có thể biểu diễn hình học là một điểm M(a.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Arg ⎜⎜ 1 ⎟⎟ = Argz1 − Argz 2 + 2kπ z2 z2 ⎝ z2 ⎠ z n = r n [cos nϕ + i sin nϕ ] ⇒ z n = z . 3 16 16 ⎠ ⎝ ⎠ ⇒ u = 4 1 + i có 4 giá trị: π π ⎞ ⎛ u 0 = 8 2 ⎜ cos + i sin ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ 17π 17π ⎞ ⎛ + i sin u 2 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ Vi tích phân A1 9π 9π ⎞ ⎛ + i sin u1 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ trang 12 .z 2 = r1 . Ta có tgϕ = Ví dụ 4’: Biểu diễn số phức z = 1 + i dưới dạng lương giác. n − 1 ⎩nθ = ϕ + k 2π ⎪θ = n ⎩ ϕ + k 2π ϕ + k 2π ⎞ ⎛ ⇒ u = n r ⎜ cos + i sin ⎟. Arg (z1 . Arg (z n ) = nArgz + 2kπ n n z = u ⇔ un = z Biểu diễn u dưới dạng u = ρ (cos θ + i sin θ ) . b = r sin ϕ ⇒ z = r (cos ϕ + i sin ϕ ) .z 2 = z1 z 2 .z 2 ) = Argz1 + Argz 2 + 2kπ z1 r1 = [cos(ϕ1 − ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 − ϕ 2 )] z 2 r2 ⇒ z1 ⎛z ⎞ z1 = . OM được xác định sai khác nhau 2kπ . ký hiệu: z . z 2 = r2 (cos ϕ 2 + i sin ϕ 2 ) . a Từ ý nghĩa hình học. gọi r = OM = a 2 + b 2 là mođun của số phứuc z. ta có a = r cos ϕ . b . z1 = r1 (cos ϕ1 + i sin ϕ1 ). k = 0. tgϕ = 1 ⇒ ϕ = ⇒ z = 2 ⎜ cos + i sin ⎟ . k = 0. ( ) Góc ϕ = Ox. Giải π π⎞ π ⎛ Ta có: r = 12 + 12 = 2 . k ∈ Z gọi là argumen. n − 1 n n ⎝ ⎠ Ví dụ 5: Tính 1/ A = (1 + i )20 . z1 . k = 0. 4 Cho các ⎝ 4 4⎠ số phức z = r (cos ϕ + i sin ϕ ).1/PTCT1-BM-7 Dạng lượng giác của số phức Ta biểu diễn số phức z = a + ib bởi vectơ OM . 4⎠ 2/ z2 = 4 π + k 2π ⎛ 2 ⎜⎜ cos 4 + i sin 4 ⎝ π 4 + k 2π 4 ⎞ 8 ⎛ π + k 8π π + k 8π ⎞ ⎟⎟ = 2 ⎜ cos + i sin ⎟. 2/ u = 4 1 + i Giải ⎛ ⎝ 1/ Ta có: A = 2 ⎜ cos π 4 + i sin π⎞ 10 10 ⎟ ⇒ A = 2 (cos 5π + i sin 5π ) = −2 . Ta có: u n = z ⇔ ρ n (cos nθ + i sin nθ ) = r (cos ϕ + i sin ϕ ) ⎧ρ = n r ⎧ρ n = r ⎪ ⇔⎨ ⇔⎨ ϕ + k 2π . Ký hiệu: Argz.z 2 [cos(ϕ1 + ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 + ϕ 2 )] ⇒ z1 .

một hàm số f xác định trên X là một quy tắc sao cho ứng với mỗi giá trị của biến x thuộc X có duy nhất một giá trị thực của biến y . b ) = {x ∈ R \ a < x < b} Khoảng nửa đóng. Định nghĩa 2: Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M( x. x ∈ D} 3. kí hiệu là Df . x ∈ D f } được gọi là miền giá trị của hàm số. + ∞ ) = {x ∈ R \ x ≥ b} Định nghĩa 3 Giả sử a là một số thực. a ) = {x ∈ R \ x < a}. a + ε ) (với ε > 0) được gọi là lân cận bán kính ε của a. • X được gọi là miền xác định của hàm số. (− ∞. ( ) a a +ε a -ε Hình 1. a ] = {x ∈ R \ x ≤ a} (b. KHOẢNG . • Tập Y = {y ∈ R \ y = f ( x). y được gọi là biến phụ thuộc. nửa mở: (a. 2.ε . Phân loại khoảng: Khoảng hữu hạn: Khoảng đóng: [a.LÂN CẬN.3 • Câu hỏi củng cố: Hãy dùng giảng đồ Vence để biểu diễn các trường số mà bạn đã học? BƯỚC HỌC 2: Trình bày các định nghĩa về giới hạn dãy số.Trường Đại học Trà Vinh QT7. HÀM SỐ. Bài hướng dẫn HÀM SỐ . G = {M ( x. Các tính chất Vi tích phân A1 trang 13 . 1. b] = {x ∈ R \ a < x ≤ b} [a.1/PTCT1-BM-7 25π 25π ⎞ ⎛ + i sin u 3 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ III. Kí hiệu y = f(x) • x được gọi là biến độc lập. kí hiệu Rf Ví dụ 1: Khi nuôi một con bò. Định nghĩa 2: Khoảng là tập hợp các số thực ( hay các điểm ) nằm giữa hai số thực ( hay hai điểm ) nào đó. khoảng mở (a . f(x)) trong hệ toạ độ Descartes. b ) = {x ∈ R \ a ≤ x < b} Khoảng vô hạn: (− ∞. + ∞ ) = {x ∈ R \ x > b}. Định nghĩa 1: Cho X ⊂ R . quan sát quá trình tăng trọng của bò ta có mối liên hệ giữa thời gian nuôi t (ngày) và trọng lượng m (kg) của con bò là một hàm số m = m(t). f ( x). [b.GIỚI HẠN – LIÊN TỤC * HÀM SỐ I. b] = {x ∈ R \ a ≤ x ≤ b} Khoảng mở: (a.

0] . Hàm số bị chặn. Nếu ta sử dụng thuật ngữ trên mà không nhắc đến tập E thì coi như E = Df .x)2 = x2 = f(x) g(-x) = (. + ∞ ). Định nghĩa 5: Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập đối xứng X. Hàm số đơn điệu Định nghĩa 3: • Hàm số y = f(x) được gọi là tăng ( hay tăng nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . Thật vậy. 0] và tăng nghiêm ngặt trên[0. • Hàm số y = f(x) là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = .f(x). 4 bị chặn trên tập X= [1. Khi đó ta có f(x1) – f(x2) = x12 – x22 = ( x1 – x2 )( x1 + x2 ) < 0 ⇒ f(x1) < f(x2) Vậy hàm số y = x2 tăng nghiêm ngặt trên [0. x Ví dụ 4: Hàm số f(x) = Vi tích phân A1 trang 14 . x2 ∈ [0. + ∞ ) . nếu với mọi x1. b.x3 = . Thật vậy. Hàm số chẵn và hàm số lẻ. b ∈ R sao cho a ≤ f(x) ≤ b ∀x ∈ X. x2 ∈ E . Hàm số g(x) = x3 là hàm số lẻ trên R. c. • Hàm số y = f(x) được gọi là giảm ( hay giảm nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . Ví dụ 2: Hàm số y = f(x) = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. đồ thị của hàm số lẻ đối xứng qua gốc toạ độ.x)3 = . x2 ∈ E . tức là tồn tại hai số a. giả sử x1. với mọi x∈ X ta luôn có: f(x) = > 0 và f(x) = < 4 x x 4 Vậy hàm số f(x) = bị chặn trên tập X= [1. x 4 4 Thật vậy. Người ta thường gọi tắt là tập đối xứng.1/PTCT1-BM-7 a. + ∞ ). + ∞ ) và x1 < x2 . 2. Hàm số f(x) = x2 là hàm số chẵn trên R. Ví dụ 3: 1. Định nghĩa 4: Tập X được gọi là tập đối xứng qua gốc toạ độ O nếu với bất kỳ x ∈ X thì –x ∈ X. • Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đơn điệu ( hay đơn điệu nghiêm ngặt) trên E ⊂ Df nếu nó tăng hoặc giảm ( hay tăng nghiêm ngặt hoặc giảm nghiêm ngặt ) trên E. ta có: f(-x) = (.f(x) Chú ý: Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung. Chú ý: Đồ thị của hàm số bị chặn sẽ nằm giữa hai đường thẳng y = a và y = b. với mọi x ∈ R . • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên tập X ⊂ Df nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.∞ . Chứng minh tương tự ta có hàm số y = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số b ∈ R sao cho f(x) ≤ b ∀x ∈ X. khi đó ta có: • Hàm số y = f(x) là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = f(x).Trường Đại học Trà Vinh QT7.∞ . + ∞ ). nếu với mọi x1. x1 < x2 thì f(x1) ≤ f(x2) ( hay f(x1) < f(x2). x1 < x2 thì f(x1) ≥ f(x2) ( hay f(x1) > f(x2). Định nghĩa 6: • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn dưới trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số a ∈ R sao cho f(x) ≥ a ∀x ∈ X.

Giả tồn tại số t ≠ 0 sao cho f( x + t) = f(x) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] = sin(ax + b) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] . Ñieàu kieän ñeå haøm y = f(x) coù haøm ngöôïc laø haøm f phaûi ñôn ñieäu trong mieàn xaùc ñònh cuûa noù 3 Vi tích phân A1 trang 15 . Chú ý: 1. k ∈ Z\{0} 2 2kπ ⇔t= . Khi đó hàm số ngược của hàm số f.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Kí hiệu h = g o f . Các hàm số y = tgx và y = cotgx tuần hoàn với chu kỳ T = π . 2π . x2 g o f = g[f(x)] = g(x2) = 2 f o g = f[g(x)] = f(2x) = (2x)2 = 22x Định nghĩa 9: Cho hàm số y = f(x) thoã: với mọi x1. Các hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ T = 2 π . do đó ta có T = 2π là chu kỳ a của hàm số f(x) = sin(ax + b). xét hàm số f(x) = sin(ax + b). 3. Định nghĩa 7: Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số t ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ Df ta luôn có x ± t ∈ Df và f(x + t) = f(x). Nếu g là hàm ngược của hàm f thì Dg = Rf và Rg = Df . kí hiệu f –1 được xác đinh bởi: x = f –1(y) Giải với y = f(x). 2. 2. Đồ thị của hai hàm số ngược nhau đối xứng qua đường thẳng y = x. Các hàm số còn lại chứng minh tương tự. Ví duï 7: Haøm soá y = x3 coù haøm ngöôïc laø y = x .1/PTCT1-BM-7 d. k ∈ Z\{0} a ⇔ Số T dương nhỏ nhất ứng với k = 1 ( hoặc k = -1).sin(ax + b) = 0 ∀x ∈ R ⇔ 2cos(ax + ⇔ sin at at + b)sin = 0 ∀x ∈ R 2 2 at =0 2 at = k π . Ví dụ 5: 1. Số dương T nhỏ nhất (nếu có) trong các số t nói trên được gọi là chu kỳ của hàm số tuần hoàn. Hàm số hợp và hàm số ngược. Ví dụ 6: Cho hai hàm số f(x) = x2 và g(x) = 2x . Hàm số tuần hoàn. ( coi như bài tập) e. 3. Các hàm số y = sin(ax + b) và y = cos(ax + b) tuần hoàn với chu kỳ T = a Thật vậy. x2 ∈ Df và x1 ≠ x2 ta luôn có f(x1) ≠ f(x2). Hãy xác định hàm số g o f và f o g. Định nghĩa 8: Cho hai hàm số f(x) và g(x) thoả Rf ⊂ Dg . khi đó hàm số hợp của f(x) và g(x) là hàm số h(x) được xác định h(x) = g[f(x)] với mọi x ∈ Df .

3. y = arccosx . Hàm ngược của hàm y = cosx (0 ≤ x ≤ π) là y = arccosx.. y = arccotgx −π π i.Trường Đại học Trà Vinh QT7. hay viết gọn {xn}. y = arctgx .1/PTCT1-BM-7 f. 3…. ) nên nó có hàm ngược: 2 x = arctgy. Mỗi số x1. 2. −π π iii. Ví dụ 1: Vi tích phân A1 trang 16 . Nếu ta đặt xn = f(n) (n = 1. khi đó các giá trị của hàm f ứng với n = 1. x2.…. lập thành một dãy số: f(1). 3…. 2 2 ii. đồ thị của nó đối xứng với 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. f(3). iv. đồ thị của nó đối xứng với đồ 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. x2. …. 2.) thì dãy số nói trên được viết thành: x1. x3. x3.π) nên nó có hàm ngược x = arccotgy. xn. đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của y = cotgx (0 < x < π) qua đường thẳng y = x . chia với mẫu khác không) và phép lấy hàm hợp từ những hàm số sơ cấp cơ bản và các hằng số. Hàm ngược của hàm y = cotgx (0 < x < π) là y = arccotgx. y = arccosx: y = cosx là hàm giảm nghiêm ngặt trên [0. nhân. f(2).. đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của hàm số y = cosx (0 ≤ x ≤ π) qua đường thẳng y = x. • Hàm số mũ: y = ax ( 0 < a ≠ 1 ) • Hàm số logarithm: y = logax ( 0 < a ≠ 1 ) • Các hàm số lượng giác: y = sinx . Định nghĩa 11: Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép toán đại số thông thường ( cộng. Hàm ngược của hàm y = tgx ( đồ thị của hàm y = tgx ( 2 −π π < x < ) là y = arctgx. 2 2 y = arccotgx: y = cotgx giảm nghiêm ngặt trên (0. y = cosx .. xn gọi là số hạng tổng quát. π] nên nó có hàm ngược x = arccosy. 2. f(n) . …. Hàm ngược của y = sinx ( thị của hàm y = sinx ( 2 π −π ≤ x ≤ ) là y = arcsinx. …. được gọi là số hạng của dãy số {xn}. Định nghĩa 10: Các hàm số sơ cấp cơ bản là các hàm số : • Hàm số luỹ thừa: y = x α ( α ∈ R). y = cos 4 x + sin( x + Ví dụ 8: π 4 )+3 y = 2−x + x 4 + 2 y = 5 x 2 − lg 3 x + 1 II. GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ + Các định nghĩa Định nghĩa 1 Cho hàm số f xác định trên tập N = {1. y = cotgx • Các hàm lượng giác ngược: y = arcsinx . y = tgx . y = arcsinx:y = sinx là hàm tăng nghiêm ngặt trên [ . trừ. ] nên nó có hàm ngược: x 2 = arcsiny. Hàm số sơ cấp. y = arctgx: y = tgx là hàm tăng nghiêm ngặt trên ( . n}.

lớn tùy ý. với xn = a ∀n: a. b. -1. {yn} là những dãy số có giới hạn thì: . ∃N = [ -1]sao cho ∀n > N ⇒ n =1 n n → ∞ +1 n −1 < ε n +1 Vậy lim xn = lim n →∞ Định nghĩa 4: Dãy số {xn} được gọi là dãy số dần tới ∞ khi n→ ∞ nếu ∀M > 0. 4. Nếu dãy số {xn} có lim x n = a và a > p (hay a < q) thì tồn tại số dương N n →∞ sao cho ∀ n > N ⇒ x n > p (hay xn < q). a…. Giả sử {xn}.Trường Đại học Trà Vinh QT7. a. ∀n . với xn = (-1)n : -1.Nếu dãy {xn} có giới hạn là một số hữu hạn a thì ta nói dãy số {xn} hội tụ hay hội tụ về a. . lớn tùy ý: ∃N = [log M ] : n > N ⇒ 5n > M 5 Xét x n Vậy: lim 5 n = ∞ n → ∞ + Các tính chất. 1. ∃Nsao cho ∀n > N thì x n > M . Ký hiệu: lim x n = ∞ hay xn→ ∞ khi n→ ∞ . {xn}. n =1 n 1 + n→∞ Ví dụ 2: Chứng minh rằng lim x n = lim n→∞ Giải. Nếu dãy số {xn} có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất.1/PTCT1-BM-7 a. 1. Nếu dãy {xn } có giới hạn thì nó bị chặn. n→∞ Định nghĩa 3: . {xn}. Với mọi ε > 0. n→∞ Ví dụ 3: Chứng minh rằng lim x n = lim 5 n = ∞ n →∞ n→∞ Giải: = 5n = 5n > M ⇒ n > log M 5 ∀M > 0 . ta xét x n − 1 = n − 1 = 1 < ε ⇒ n > 1 − 1 n +1 n +1 ε 1 ε Vậy ∀ε > 0 (bé tùy ý). Ký hiệu: lim x n = a hay xn → a khi n → ∞ . tồn tại số tự nhiên N sao cho: ∀ n > N thì xn − a < ε . tức là tồn tại số M > 0 sao cho x n ≤ M.Nếu dãy {xn} không hội tụ thì ta nói dãy số{xn} phân kì.Nếu xn = yn thì lim x = lim y n→∞ Vi tích phân A1 n n→∞ n trang 17 . 1. ……. 3. 2. (-1)n Định nghĩa 2: Số a được gọi là giới hạn của dãy số {xn} nếu ∀ε > 0 cho trước (bé tùy ý).

y = lim x n . Giả sử {xn}. n n n→∞ n→∞ Dãy số {k xn} cũng hội tụ và lim kx n→∞ n→∞ x . {yn}. Cho ba dãy số {xn}. n→∞ n→∞ n→∞ 6.Nếu xn ≥ yn thì lim x ≥ lim y n→∞ n n→∞ n 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7. {zn} thoã xn ≤ yn ≤ zn ∀n. n→∞ n n n→∞ n→∞ Dãy số {xn . lim y n .1/PTCT1-BM-7 . n →∞ n →∞ n→∞ Dãy số {xn . khi đó ta có : Dãy số {xn ± yn} cũng hội tụ và lim (x n ± y n ) = lim x n ± lim y n . {yn} là các dãy số hội tụ. yn} cũng hội tụ và lim x . yn} cũng hội tụ và lim x . nếu lim x n = lim z n = a thì lim y n = a .y = lim x n . n = k nlim →∞ n ⎧x ⎫ lim x n x ⎪ ⎪ Dãy số ⎨ n ⎬ cũng hội tụ và lim n = n→∞ ( lim y n ≠ 0 ) n →∞ n→∞ y y n n nlim ⎪⎩ y n ⎪⎭ →∞ • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy số? Vi tích phân A1 trang 18 . Khi đó. lim y n .

GIỚI HẠN HÀM CỦA HÀM SỐ a. Chứng minh: lim = 6. x→∞ Ví dụ 1: 1. x → 3 x −3 3. 0 < δ ta có Định nghĩa 3: Số L được gọi là giới hạn phải ( trái ) của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã x < x < x + δ ( x − δ < x < x ) ta có f(x) − L < ε . Trong phần này ta luôn giả sử f(x) là hàm số được xác định trong lân cận điểm x0. x→0 x2 − 9 2. Chứng minh: lim sin x = 0 . GIỚI HẠN HÀM Bài hướng dẫn: I.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Trình bày các vấn đề về giới hạn hàm. Chứng minh: lim Giải: 1 x→∞ x = 0. 0 0 0 0 Kí hiệu: lim f(x) = L ( lim f(x) = L ).Trường Đại học Trà Vinh QT7. π ⇒ sinx < x < ε ⇒ ∀ε > 0. bé tùy ý: 2 ∃δ = ε > 0 : 0 < x − 0 = x < δ ⇒ sinx − 0 = sinx ≤ x < ε Vậy lim sin x = 0 1. Các định nghĩa. x→x 0 Định nghĩa 2: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã 0 < x − x f(x) − L < ε . Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → ∞ . 0 n→∞ n→∞ Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → x0. Định nghĩa 1: Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L nếu với mọi dãy số {xn} trong lân cận của x0 thoã: x n ≠ x0 ∀n và lim x n = x thì lim f(x n ) = L . x→x + 0 x→x − 0 Định nghĩa 4: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → ∞ nếu với mọi ε > 0 (bé tùy ý) tồn tại số M > 0 (lớn tùy ý) sao cho với mọi x thoã x > M ta có f(x) − L < ε . Vì x → 0 ta có thể chỉ rút: x < x→0 Vi tích phân A1 trang 19 . không nhất thiết phải xác định tại x0.

Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x dương lớn tuỳ ý. Các tính chất. Khi x → 3 ⇒ x – 3 → 0 ta có: x −3 ∀ε > 0. khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì f(x) có giới hạn khi x → .g(x). x→x 0 x→x x→x 0 0 5. 7. e) Nếu hàm số f(x) có giới hạn là L khi x→x0 và L > a (hay L < a ) thì trong một lân cận nào đó của x0 (không kể x0) ta có f(x) > a (hay f(x)<a ). Khi đó. f(x) cũng có giới hạn và ta có: g(x) lim [f(x) ± g(x)] = lim f(x) ± lim g(x). 2. Vậy: lim với mọi ε > 0 (bé tùy ý) b. x ε 1 Vậy lim = 0 x→∞ x −6 < ε. g(x) và h(x) thỏa mãn điều kiện : g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) và lim g(x) = lim h(x) = L thì lim f(x) = L . khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu tăng và bị chặn trên thì f(x) có giới hạn khi x → + ∞ 6.∞ . f ( x) = L ⇔ lim f(x) = L = lim f(x) = L . Nếu f(x) = C ( C là hằng số) thì lim f(x) = lim f(x) = C . Nếu f(x) có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. Nếu các hàm số f(x) và g(x) có giới hạn khi x→x0 thì các hàm [f(x) ± g(x)]. . Nếu f(x) ≤ g(x) trong một lân cận nào đó của điểm x0 và lim f(x) = a . x→x x→∞ 0 e) Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận x0 thì lim f(x) = f(x ) .Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x âm lớn tuỳ ý về giá trị tuyệt. nếu các hàm số f(x). Giả sử f(x). x→x 0 0 4. ∃δ > ε : 0 < x − 3 < δ ⇒ − 6 = (x + 3) − 6 = x − 3 < ε x2 − 9 x −3 x2 − 9 =6 − x 3 x→3 1 1 1 1 3. ε x x x 1 1 ∃M = > 0 : x > M ⇒ − 0 < ε . .1/PTCT1-BM-7 x2 − 9 2. không nhất thiết xác định tại x0. định nghĩa giới hạn của hàm số.Trường Đại học Trà Vinh QT7. lim g(x) = b thì b ≤ a. f(x). Vi tích phân A1 trang 20 . Dựa vào giới hạn của dãy số. xlim →x 0 x→x + 0 x→x − 0 8. ta suy ra các tính chất sau: 1. g(x) và h(x) là những hàm số được xác định trong một lân cận nào đó của điểm x0. x→x x→x 0 0 3. Xét: −0 = = <ε ⇔ x > .

lim g ( x) ≠ 0 g(x) limg(x) x → x 0 9. u(x) = 2 (x + 3x – 5). x →0 αx 1 1 lim (1 + x) x = e hay lim (1 + ) x = e . f(u) xác định trong một lân cận của u0 và Nếu x → x0 lim f (u ) = L u →u0 f [u ( x)] = L .1/PTCT1-BM-7 lim [f(x). . sin x lim =1. 0 ∞ Ví du 3: 1. lim x→0 x ax −1 ex −1 . 1∞ . Tính: lim x →0 1 + x + x2 −1 . x →0 x ln(1 + x) = 1. Đặt biệt lim = ln a =1 lim x →0 x →0 x x (1 + x)α − 1 = 1. x→1 2 x − 3x + 2 Vi tích phân A1 trang 21 . Các giới hạn cơ bản.g(x)] = lim f(x). ∞ − ∞ . x →∞ x →0 x Chú ý: Khi tính giới hạn của hàm số chúng ta thường gặp các dạng vô định lim như : 0 ∞ .Trường Đại học Trà Vinh QT7. f(x) limf(x) lim = . sau đây là một vài ví dụ minh hoạ.lim g(x). Xét hàm hợp f(u) và u = u(x) . . ta cĩ lim u ( x) = lim 2 x ( x 2 + 3x − 5) = 20 x x→2 2 x→2 lim f (u ) = lim u → 20 u = 20 = 2 5 u → 20 Vậy lim 2 x (x 2 + 3x − 5) = 2 5 x→2 c. thì xlim →x 0 Ví dụ 2: Tính: lim 2 x (x 2 + 3x − 5) x→2 Giải Đặt f (u ) = u . Tính: lim . x x 2 − 7x + 6 2. khi đó ta có: lim u ( x) = u 0 .

x 1 − cos x . 1 2 1+ +1 x 1 = e2 = e . • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy hàm? Vi tích phân A1 trang 22 . x→0 Giải: 1 + x + x2 − 1 ( 1 + x + x 2 − 1)( 1 + x + x 2 + 1) = lim x →0 x x( 1 + x + x 2 + 1) 1) lim x →0 x2 + x 1+ x 1 = lim = x →0 x →0 x( 1 + x + x 2 + 1) 1 + x + x2 + 1 2 (x − 1)(x − 6) x−6 x 2 − 7x + 6 2) lim = lim = lim =5 x→1 2 x→1 (x − 1)(x − 2) x→1 x − 2 x − 3x + 2 = lim 3) lim x→0 tgx sin x sin x 1 = lim = lim . Tính: lim x →0 4. Tính: lim x →0 QT7. x →0 x 2 x2 2 2 sin 2 x+ x = lim x + 1 x→+∞ 1 x = 1. x→+∞ 1 7.Tính: lim (1 + sin x) 2 x . lim = 1 .1/PTCT1-BM-7 tgx . Tính: lim x→+∞ 6. 1 = 1. 1 1+ x 1+ 6) lim ( x + x − x ) = lim x→+∞ x→+∞ 1 x x+ x + x 1 7) lim (1 + sin x ) 2 x = lim [(1 + sin x ) sin x ] x→0 x→0 = lim sin x 2x x→+∞ 1 1 = .1 = 1 x → 0 x. x +1 5. cos x x→0 x x x → 0 cos x 4) lim x →0 5) lim 1 − cos x = lim x →0 x2 x→+∞ x x sin 2 = lim ( 2 ) 2 . Tính: lim ( x + x − x ) . x2 x+ x .Trường Đại học Trà Vinh 3.

ii. Nếu c ≠ 0 . 1 = 1 .1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 4: Trình bày các khái niệm về vô cực và sự liên tục cùa hàm số. g(x) là hai VCB khi x → x0 . Nếu tồn tại r > 0 sao cho f(x) cùng cấp với [g(x)]r thì ta nói rằng f(x) là VCB (VCL) cấp r đối với g(x). g(x) là hai VCB khi x → x0 . Các định nghĩa Định nghĩa 1 Hàm f(x) được gọi là vô cùng bé( hay vô cùng lớn) khi x → x0 nếu lim f ( x ) = 0 ( hay lim f ( x ) = +∞ ) . Định nghĩa 2 Giả sử f(x). g(x) đều là tổng của nhiều VCB thì giới hạn của tỉ số f ( x) bằng giới hạn của tỉ g ( x) số giữa hai VCB có cấp thấp nhất ở tử số và ở mẫu số. x→0 2) Khi x → ∞ thì 1 1 là VCB vì lim = 0 . Vi tích phân A1 trang 23 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. x Vì lim 1 − cos = lim 2 x →0 x →0 x 2. iii. f (x) • Một hằng số có trị tuyệt đối bé đến đâu thì cũng không được coi là hàm VCB. Ví dụ1: 1) Khi x → 0 thì sin x là VCB vì lim sin x = 0 . Nếu c = 0 thì ta nói rằng f(x) một VCB cấp cao hơn (VCL cấp thấp hơn) so với g(x). một hằng số dù cótrị tuyệt đối lớn đến đâu thì nó cũng chỉ là một số lớn chứ không phải là VCL. là VCL vì lim x →0 x x Nhận xét: • Nếu hàm f(x) là một VCB khi x → x0 và khác 0 thì x → x0 . khi đó: sánh được nếu tồn tại giới hạn xlim → x0 g ( x ) i.c ≠ ∞ thì ta nói rằng f(x) và g(x) là những VCB(VCL) cùng cấp. ( Ở đây x0 có thể hữu hạn hoặc vô x→ x x → x0 0 hạn). sin 2 x2 x x sin 2 = lim( 2 )2. x →0 x 2 2 2 • Quy tắc ngắt bỏ VCB cấp cao: Giả sử f(x). Ví dụ 2: Khi x → 0 thì 1 – cos x và x2 là hai VCB cùng cấp với nhau. Ta bảo chúng là các VCB(VCL) so f ( x) = c . x →∞ x x 3) Khi x → 0 thì 1 1 = +∞ . đồng thời f(x). Nếu f(x) là một VCL khi x → x 0 thì 1 là một VCL khi f (x) 1 là một VCB khi x → x0 . Bài hướng dẫn: VÔ CÙNG BÉ VÀ VÔ CÙNG LỚN a.

3) xlim →x 0 HÀM SỐ LIÊN TỤC I.Hàm f(x) được gọi là liên tục trên [a. x → x0 x → x0 Định nghĩa 4 . 2) Tích của một VCB với một đại lương bị chặn là một VCB (khi x→ x0). b] nếu f(x) liên tục trong khoảng (a.Hàm f(x) được gọi là liên tục trong khoảng (a. gọi là số gia của hàm f(x) ứng với Δ x tại x0. f ( x ) = L (hữu hạn)khi và chỉ khi f(x)–L = α(x) là VCB khi x→ x0. x → x0 . Định nghĩa 5: Hàm số f(x) được gọi là gián đoạn tại x0 nếu nó không liên tục tại x0 và x0 được gọi là điểm gián đoạn của hàm f(x). ấy: lim 1 β1 ( x) β 2 ( x) Ví dụ 5: sin 5x 5x 5 1) lim = lim = x →0 sin 3x x→0 3x 3 ln(1 + 2x) 2x 2 2) lim 3 x = lim = x→0 x→0 e −1 3x 3 b. . g(x) là hai VCB khi x → x0 . Δx → 0 Với Δ x = x – x0 gọi là số gia của đối số x. b) nếu f(x) liên tục tại mọi x thuộc khoảng (a. Kí hiệu: f(x) ∼ g(x). Người ta đã chia các điểm gián đoạn của f(x) làm hai loại: Vi tích phân A1 trang 24 . Chú ý: Nếu trong quá trình nào đó: α1(x) ∼ α 2 ( x) còn β1(x) ∼ β 2 ( x) thì trong quá trình α ( x) α ( x) = lim 2 . Ta bảo chúng là các VCB tương đương khi f ( x) = 1 . ex – 1 ∼ x. khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim f (x ) = f (x 0 ) . ln (1 + x) ∼ x. • lim− f ( x) = f ( x0 ) ( lim+ f ( x) = f ( x0 ) ). b). khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim Δf = 0. Các Định Nghĩa Định nghĩa 1: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. Δ f = f(x) – f(x0) = f(x0 + Δ x) – f(x0). b) và liên tục phải tại x = a và liên tục trái tại x = b. Các tính chất 1) Tổng của hai VCB là một VCB (khi x → x0 ) .1/PTCT1-BM-7 x + sin 2 x + tg3 x x 1 Ví du 3: lim = lim = 3 7 x→0 x →0 3x + 4 x + 5x 3x 3 Định nghĩa 3 Giả sử f(x). x →x 0 Định nghĩa 2: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Định nghĩa 3: Hàm f(x) được gọi là liên tục trái ( phải )tại điểm x0 nếu: • Hàm f(x) xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận trái (phải ) điểm x0. nếu lim x → x0 g ( x ) Ví dụ 4: Khi x → 0 thì sin x ∼ x .

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

+ Nếu x0 là điểm gián đoạn của hàm số và giới hạn trái, phải của hàm số f(x)
khi x dần tới x0 đều là hữu hạn thì x0 gọi là điểm gián đoạn loại một của hàm số f(x),
còn ω = lim f ( x) − lim f ( x) được gọi là bước nhảy của f(x) tại x0.
x → x0+

x → x0−

Đặc biệt: Nếu lim f ( x) = lim f ( x) được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.
x → x0+

x → x0−

+ Các điểm gián đoạn không phải là điểm gián đoạn loại một thì gọi là điểm
gián đoạn loại hai.
Ví dụ 1:
⎧ x 2 khi x ≥ 1
tại điểm x = 1.
Xét sự liên tục trái, phải của hàm số f ( x) = ⎨
⎩3 x + 1 khi x < 1

Giải
* lim+ f ( x) = lim+ x = 1 = f (1) ⇒ f (x ) liên tục phải tại x = 1 .
2

x →1

x →1

* lim− f ( x ) = lim− 3 x + 1 = 4 ≠ f (1) ⇒ f (x ) không liên tục trái tại x = 1.
x →1

x →1

Chú ý: điều kiện cần và đủ để cho hàm f(x) liên tục tại x0 là hàm f(x) phải
liên tục trái
và liên tục phải tại x0 .
II. Tính liên tục của hàm số sơ cấp
- Mọi hàm số sơ cấp f(x) nếu xác định x0 và ở trong lân cận tại x0 thì f(x) liên
tục tại x0.
- Mọi hàm sơ cấp f(x) liên tục tại mọi điểm trong miền xác định của nó.
Ví dụ 1: 1) f(x) = xn ( x ∈ N ) liên tục tại ∀x.
2) f (x ) =

1
liên tục tại ∀x ≠ 1.
x −1

3) f (x ) = x 2 − 1 liên tục tại mọi x ≥ 1 ⇔ x ≤ −1 ∨ x ≥ 1 .
III. Các phép tính về hàm liên tục tại cùng một điểm.
1) Nếu f1(x), f2(x) là những hàm số liên tục tại điểm x0 thì tổng, hiệu (f1(x) ±
f2(x));
tích (f1(x) . f2(x)); thương

f1 (x )
( f2(x) ≠ 0) cũng là những hàm số liên tục tại
f2 (x )

điểm x0.
2) Nếu u = u(x) là hàm số liên tục tại x = x0, còn hàm f(u) liên tục tại u = u0 thì
hàm f[u(x)]
cũng là liên tục tại x0.
Ý nghĩa hình học của khái niệm liên tục:
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] thì đồ thị của nó là một đường cong
liền không
bị ngắt quãng nối hai điểm A(a, f(a)); B(b, f(b)).
Những tính chất quan trọng của hàm f(x) liên tục trên [a, b]:
i. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a, b] thì nó bị chặn trên [a, b].
ii. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a; b] thì nó giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
• Câu hỏi củng cố:
Vi tích phân A1

trang 25

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

1. Hãy nêu định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, trong khoảng, trên đoạn?
2. Hãy cho biết tính chất quan trọng của hàm số liên tục trên một đoạn?

Vi tích phân A1

trang 26

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến
số bằng ứng dụng vi phân, bằng khai triển Taylore – Maclaurence.
Đạo hàm: y’- Vi phân: dy
Mối liên hệ y’ và dy.

Điểm đến:Xét các vấn đề về đạo hàm

Tính y’của y = u ( x) v ( x )
Tính vi phân toàn phần
Giải BT ứng dụng:
+ Tính gần đúng.
+ Khảo sát hàm số.
+ Tìm GTLN+ GTNN.
+ PT tiếp tuyến

BƯỚC HỌC 1: Trình bày phép tính đạo hàm hàm một biến
Bài hướng dẫn:

ĐẠO HÀM
I. Các định nghĩa
Định nghĩa 1: Giả sử y = f(x) là hàm số xác định tại điểm x0 và trong lân cận

f ( x 0 + Δx) − f ( x0 )
Δy
= lim
tồn tại hữu hạn thì giới hạn
Δx → 0 Δx
Δx →0
Δx

của điểm x0. Nếu giới hạn lim

đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x0. Kí hiệu: f’(x0) .
Chú ý:
• Ta có thể kí hiệu đào hàm của hàm số dưới các dạng sau:
y’ ;

dy df ( x) ’
;
; f (x).
dx
dx

• Giá trị đạo hàm của hàm số tại điểm x0 được biểu diễn như sau:
f’(x0) ; y '

x = x0

;

dy
dx

;
x = x0

df ( x)
dx

.
x = x0

Định nghĩa 2: Giả sử hàm số y = f(x) xác định tại x0 và tại ∀ x > x0 ( hay ∀ x <
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim+
= f +' ( x0 )
x0
).
Nếu
giới
hạn
(
hay
Δx →0
Δx
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim−
= f −' ( x0 ) ) tồn tại hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm
Δx →0
Δx
phải ( hay đạo hàm trái ) của hàm f(x) tại điểm x0.
Định nghĩa 3:
* Hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a , b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc
khoảng đó.
• Hàm số f(x) có đạo hàm trên đoạn [a,b] nếu nó có đạo hàm trên khoảng (a , b)
và có đạo
hàm phải tại a, có đạo hàm trái tại b.
Ví dụ 1: Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = f(x) = ax + b.
Vi tích phân A1

trang 27

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

Giải:

Ta có f ' ( x) = lim

Δx →0

[a( x + Δx) + b] − (ax + b ) = lim aΔx = a .
f ( x + Δx) − f ( x)
= lim
Δx →0
Δx → 0 Δx
Δx
Δx

Đặt biệt: Nếu f(x) = C thì f’(x) = 0.
II. Các định lý.
Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x là hàm số
f(x) có đạo
hàm trái và đạo hàm phải bằng nhau.
Định lý 2: Giả sử hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Khi đó
nếu hàm f(x)
có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại x0.
Chú ý: Nếu hàm số f(x) liên tục tại x thì chưa thể suy ra nó có đạo hàm tại x.
Ví dụ 2: Hàm số f(x) = x liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm tại đây.
III. Ý nghĩa của đạo hàm
1. Ý nghĩa hình học.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), trên (C) lấy hai điểm M0(x0, y0), M(x, y).Vị
trí giới hạn nếu có của các tuyến M0M khi M → M0 dọc theo đồ thị (C) được gọi là tiếp

Δy
là hệ số góc
Δx
Δy
là hệ số góc
của các tuyến M0M. Khi M → M0 thì Δx → 0 và giới hạn nếu có của
Δx

tuyến của (C) tại điểm M0. Với Δx = x − x 0

; Δy = y − y 0 ta có tỉ số

của tiếp tuyến. Theo định nghĩa của đạo hàm thì f’(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến với
đồ thị hàm số tại điểm M0(x0, y0).

y
M

(C)
M0
O

x

Hình 2.1
2. Ý nghĩa vật lý
Xét một chất điểm M chuyển động trên trục Ox sao cho tại thời điểm t thì S(t)
là khoảng cách đại số OM . Sau khoảng thời gian Δ t tức là tại thời điểm t + Δ t chất
Vi tích phân A1

trang 28

g(x) là các hàm số có đạo hàm tại x.g ( x) + f ( x). 1− u2 u' . Bấy giờ giá trị Δt S (t + Δt ) − S (t ) là vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t. au e x . un a x . nu’un-1 a x ln a .− − 1− x2 1− u2 trang 29 . arcsinu arccosx. cosu tgx. − sin 2 x sin 2 x u' 1 1− x2 1 . hàm f(u) xác định trong khoảng chứa điểm u0 = u(x0) và hàm f(u) có đạo hàm tại điểm u0 thì hàm hợp h(x) = f[u(x)] có đạo hàm tại điểm x0 và h’(x0) = h’(u0). f(x) x α . BẢNG ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP. Do đó vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là tỉ số S (t + Δt ) − S (t ) . hiệu. u’aulna. lnx. Δt →0 Δt S ' (t ) = lim IV. thương của chúng cũng có đạo hàm tại x và: [ f ( x) ± g ( x)]' = f ' ( x) ± g ' ( x) [ f ( x). Định lý 3: Giả sử hàm y = f(x) có hàm ngược là f –1(x). tgu cotgx.sinx. f ( x0 ) ' V.g ' ( x) ' ⎡ f ( x) ⎤ f ' ( x). cos 2 x cos 2 x u' 1 − . sinu cosx. sinx. khi đó các hàm tổng. Qui tắc tính đạo hàm. Nếu hàm f(x) có đạo hàm tại x0 và ( ) (y ) = f ' ( x0 ) ≠ 0 thì f –1(x) có đạo hàm tại y0 = f(x0) và f −1 ' 0 1 .(x>0) u log u x cosx. khi đó quảng đường đi của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là S( t + Δ t ) – S(t). e x lne = ex . cotgu arcsinx.Trường Đại học Trà Vinh QT7. u’cosu . . Định lý 1: Giả sử f(x).u’(x0).g ' ( x) = ⎢ g ( x) ⎥ g 2 ( x) ⎣ ⎦ ( g ( x) ≠ 0) Định lý 2: Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm tại x0.g ( x)]' = f ' ( x). tích. eu log a x . logau f ' ( x) α x α −1 . điểm ở vị trí M’ với khoảng cách đại số OM = S(t + Δ t). arccosu Vi tích phân A1 1 u' ( 1 ≠ u>0). -u’cosu 1 u' .g ( x) − f ( x). u’eulne = u’eu 1 ( 1 ≠ a>0) x ln a .1/PTCT1-BM-7 .

Định nghĩa : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm y’ = f’(x) trong khoảng (a. ý nghĩa hình học của đạo hàm bằng sơ đồ trực quan? BƯỚC HỌC : 2. 1+ x2 1+ u2 1 u' − . Kí hiệu: y ( n ) = f ( n ) ( x) = d n ( y) d n f . Đạo hàm cấp cao. = dx n dx n • Câu hỏi củng cố .Hãy trình bày định nghĩa đạo hàm. Vi tích phân A1 trang 30 . 3. arccotgu 1 u' . Xác định thế nào là vi phân? Mối quan hệ vi phân đạo hàm và các định lý cơ bản của vi phân. − 1+ u2 1+ x2 VI. b). Bản thân f’(x) cũng là hàm số nên nó có thể có đạo hàm. b) thì ta gọi đạo hàm của hàm f’(x) là đạo hàm cấp 2 của hàm f(x) và kí hiệu y ' ' = f ' ' ( x ) = d 2 ( y) d 2 f . = dx 2 dx 2 Tổng quát: Đạo hàm cấp n của hàm f(x) là đạo hàm của đạo hàm cấp (n – 1) của nó. nếu hàm f’(x) có đạo hàm tại x thuộc khoảng (a. các định lý. Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân.1/PTCT1-BM-7 arctgx. arctgu arccotgx.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ta gọi f’(x) là đạo hàm cấp 1của hàm f(x).

dx = f ‘(u). Cho x một số gia Δ x tuỳ ý.1 của hàm f(x). Ta có: dnf(x) = f(n)(x). kí hiệu: dnf(x). Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) khả vi tại điểm x0 là f(x) có đạo hàm hữu hạn tại điểm x0. MỐI LIÊN HỆ GIỮA VI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM.du * CÔNG THỨC TÍNH XẤP XỈ. Giả sử f(x). Kí hiệu: dy = A Δ x . khi đó ta có: d(f ± g) = df ± dg d(fg) = gdf + fdg ' ⎛ f ⎞ gdf − fdg d ⎜⎜ ⎟⎟ = g2 ⎝g⎠ ( g ≠ 0) 2. Vi phân cấp hai của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp một. Theo nhận xét sau định nghĩa: Nếu f(x) khả vi tại điểm x0 và f ' ( x0 ) ≠ 0 thì Δy ≈ f ' ( x0 )Δx hay f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx Ví dụ: Tính gần đúng 3 28 Giải: Ta có Vi tích phân A1 3 1 ⎞ 1 ⎛ 28 = 3 27⎜1 + ⎟ = 3 3 1 + 27 ⎝ 27 ⎠ trang 31 . Chú ý: Vi phân của hàm f(x) thường được viết dưói dạng df = f ( x0 ) Δx * QUI TẮC TÍNH VI PHÂN. g(x) là các hàm số khả vi. Do đó ta có: Δy ≈ dy khi Δx → 0 . Bài hướng dẫn: VI PHÂN I. Viết khai triển Taylore – Maclaurence.Trường Đại học Trà Vinh QT7.dxn. khi đó ta có df[u(x)] = f ‘[u(x)] = f ‘(u). ĐỊNH NGHĨA VI PHÂN. kí hiệu: d2f(x). Vậy nếu f(x) khả vi thì số gia của hàm số sai khác vi phân một lượng vô cùng bé không đáng kể. nếu tại x0 số gia của hàm số Δ y = f(x0 + Δ x) – f(x0) viết được dưới dạng: Δy = A Δx + α (Δx) trong đó A là đại lượng không phụ thộc vào Δ x và α (Δx) là vô cùng bé bậc cao hơn Δ x ( nghĩa là α (Δx) → 0 khi Δx → 0 ) thì ta nói hàm số f(x) khả vi tại điểm x0 và đại lượng A Δ x được gọi là vi phân của hàm số tại điểm x0. Giả sử y =f(u) và u = u(x) là những hàm số khả vi.u ‘(x). II. Nhận xét: Từ định nghĩa ta suy ra Δy = dy + α (Δx) hay Δy − dy = α (Δx) . Vi phân cấp n của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp n .1/PTCT1-BM-7 4. Định nghĩa : Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Định lý 2: 1.

27 3 27 1 ⎛ 1 1 ⎞ Vậy 3 28 ≈ 3⎜1 + . b) và f(a) = f(b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. b) sao cho f ' (c) f (b) − f (a ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN.04 27 ⎝ 3 27 ⎠ 1 . b] và khả vi trong khoảng (a. k! Công thức này gọi là công thức Taylor. b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. k! trang 32 . b] và khả vi trên khoảng (a. Chọn x0 = 1 và Δx = 33 x2 dụng công thức tính gần đúng ta có: f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx 1 1 ⇔ f (1 + ) ≈ f (1) + f ' (1). b−a Định lý 4: (Cauchy) Nếu các hàm số f(x). n Đa thức Pn ( x) = ∑ k =0 Vi tích phân A1 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k gọi là đa thức Taylor. b) sao cho f ' (c) = f (b) − f (a ) . b) sao cho f’(c) = 0. b) ⊂ Df nếu tồn tại một lân cận của điểm x0 sao cho với mọi x thuộc lân cận đó ta có: f ( x) ≤ f ( x0 ) ( hay f ( x) ≥ f ( x 0 ) ) Điểm x0 gọi là điểm cực đại ( hay cực tiểu) của hàm số. (n + 1) ! n Khi đó công thức trên được viết lại f ( x) = ∑ k =0 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k + Rn ( x). = g ' (c) g (b) − g (a) Định lý 5: (Taylor) Nếu hàm số f(x) khả vi đến cấp (n +1) trong lân cận Δ của điểm x0 thì ∀x ∈ Δ. ⎟ = 3 + ≈ 3. b) và g ' ( x) ≠ 0 ∀x ∈ (a. b) và tồn tại f ' ( x0 ) thì f ' ( x0 ) = 0. Khi đó áp 27 III. Định lý 3: (Lagrange) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Định nghĩa : Hàm số f(x) đạt cực đại ( hay cực tiểu) tại điểm x0 ∈ (a. b].1/PTCT1-BM-7 Xét hàm số f(x) = 3 x ⇒ f ' ( x) = 1 . điểm cực đại hay cực tiểu gọi chung là điểm cực trị. x ≠ x0 tồn tại số c nằm trong khoảng giữa x và x0 sao cho f ( x) = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) f '' ( x 0 ) f ( n ) ( x0 ) ( x − x 0 ) n + Rn ( x ) ( x − x0 ) 2 + K + ( x − x0 ) + n! 2! 1! Trong đó sai số Rn(x) gọi là phần dư Lagrange xác định bởi : Rn ( x) = f ( n +1) (c) ( x − x 0 ) n +1 ( với c nằm giữa x và x0 ). 27 27 1 1 1 ⇔ 3 1+ ≈ 1+ . Định lý 2: (Rolle) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Định lý 1: (Fermat) Nếu hàm số f(x) xác định trong khoảng (a. đạt cực đại hay cực tiểu tại điểm x0 ∈ (a. b). g(x) liên tục trên đoạn [a. khả vi trên khoảng (a. Giá trị hàm số tại điểm cực đại ( hay cực tiểu) gọi là giá trị cực đại ( hay cực tiểu) và gọi chung là giá trị cực trị. b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a.

Với R2 n ( x) = (2n + 2)! 5. Vi tích phân A1 trang 33 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. (n + 1) ! * Một số công thức khai triển Maclaurin. (1 + x)α = 1 + α x + Với Rn ( x) = α (α − 1) 2! x2 +K+ α (α − 1) K (α − n) (n + 1) ! α (α − 1)(α − 2)K (α − n + 1) (1 + c) α −( n +1) x n +1 n! x n + Rn ( x ) ( c nằm giữa 0 và x ). f(x) = (1 + x) α . f(x) = ln(x + 1). f(x) = cosx. f(x) = sinx.1/PTCT1-BM-7 n Khi x0 = 0 thì công thức Taylor có dạng f ( x) = ∑ (k ) f (0) k x + Rn ( x ) k! k =0 ( Bây giờ phần dư là: Rn ( x) = ( n +1) f (c) n +1 x ). n x2 x3 x4 ( n −1) x ln( x + 1) = x − + − + K + (−1) + Rn ( x ) 2 3 4 n Với Rn ( x) = x n +1 (n + 1)(1 + c) n +1 ( c nằm giữa 0 và x ). (n + 1)! 2. 4. ln ln 2 a 2 ln n a n ax = 1+ x + x +K+ x + Rn ( x ) 1! 2! n! Với Rn ( x) = a c ln n +1 a n +1 x ( c nằm giữa 0 và x ). sin x = x − x3 x5 x 2 n −1 + − K + (−1) n −1 + R2 n −1 ( x) 3! 5! (2n − 1) ! π Với R2 n −1 ( x) = sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 (2n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). x2 xn e = 1+ x + +K+ + Rn ( x) 2! n! x Với Rn ( x) = x n +1 c e (n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). f(x) = ax. 1. 3. Ví dụ: 1) Dùng khai triển Macluarin của hàm ex tính gần đúng giá trị số e với sai số nhỏ hơn10 –3. 2) Dùng khai triển Macluarin của hàm sinx tính gần đúng giá trị sin10 với sai số nhỏ hơn 10 –5. f(x) = ex. x2 x4 x 2n cos x = 1 − + − K + (−1) n + R2 n ( x ) 2! 4! 2n ! cos[c + (n + 1)π ] 2 n + 2 x ( c nằm giữa 0 và x ). 6. gọi là công thức Maclaurin.

c ∈ (0. π ) Với sai số ε = R2 n −1 ( x) = Để ε < 10 –3 thì ta chỉ cần lấy n = 6. ' f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. ) Mà ε = (2n + 1) ! (2n + 1) ! 180 2 n +1 ⎛ π ⎞ ⎟ ⎜ π π 180 ⎠ ⎝ thì ε = R2 n −1 ( ) ≤ Với x = 180 (2n + 1) ! 180 Để ε < 10 –5 0 thì ta chỉ cần lấy n = 1. khi đó e ≈ 1 + 1 + (2n + 1) ! 180 π 2 n +1 sin[c + (2n + 1) ] x π 2 n +1 2 x ≤ ∀c ∈ (0. ' Vi tích phân A1 trang 34 . g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. khi đó sin 1 ( π )3 ≈ − 180 3!(180)3 π Định lý 6: ( Qui tắc L’Hospital thứ nhất ) Giả sử : 1.1/PTCT1-BM-7 Giải: 1) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = ex với x = 1.1) (n + 1) ! 3 ec ≤ ∀c ∈ (0.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. c ∈ (0. f ( x) = lim g ( x) = ∞ . ta có: 1 1 e ≈ 1+1+ +K+ 2! n! Với sai số ε = Rn ( x) = Mà ε = ec . 2. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. xlim →x x→ x 0 0 3.1) (n + 1) ! (n + 1) ! 1 1 1 1 1 + + + + 2! 3! 4! 5! 6! 2) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = sinx với x= 10. ta có: (10 ) 3 (10 ) 5 (10 ) 2 n −1 sin 10 ≈ 10 − + − K + (−1) n −1 3! 5! (2n − 1)! π sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 . xlim →x 0 0 3. xlim →x x→ x 4. f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 f ( x) = lim g ( x) = 0 . Khi đó xlim → x0 g ( x ) Định lý 7: ( Qui tắc L’Hospital thứ hai ) Giả sử : f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 .

Viết khai triển Taylore. Định lý 2: ( Điều kiện cần ) Nếu hàm số f(x) đạt cực trị tại x0 và khả vi tại x0 thì f ' ( x) = 0 . Định nghĩa: Điểm x0 ∈ Df được gọi là điểm tới hạn của hàm số f(x) nếu f(x) không khả vi tại x0 hoặc f ' ( x) = 0 . điều kiện cần và đủ để f(x) tăng ( hay giảm ) trên khoảng (a. Khảo sát tính đơn điệu của hàm số. 2. xlim →x Ví dụ: Tính x3 1) lim . BƯỚC HỌC 3: Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. b). x →0 x − sin x xn 2) lim x x →+∞ e Giải: 2 ⎛ x⎞ ⎜ ⎟ 3 2 2 x 3x 3x 2 = lim = lim = 6 lim ⎝ ⎠ = 6 1) lim x →0 x − sin x x →0 1 − cos x x →0 x →0 x x sin 2 2 sin 2 2 2 n n −1 n−2 x nx n (n − 1) x n! = lim = K = lim x = 0 2) lim x = lim x x x →+∞ e x →+∞ e x → +∞ x →+∞ e e • Câu hỏi củng cố: 1. 3. Định lý 1: Giả sử hàm số f(x) khả vi trên (a. Định lý 3: ( Điều kiện đủ thứ nhất của cực trị ) Vi tích phân A1 trang 35 . b) là f ' ( x) ≥ 0 ( hay f ' ( x) ≤ 0 ) với mọi x ∈ (a.Maclaurence. b). Hãy dùng sơ đồ chữ T phân biệt mối quan hệ giữa đạo hàm và vi phân.1/PTCT1-BM-7 f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Điểm tới hạn loại f ' ( x) = 0 còn gọi là điểm dừng của hàm số. Bài hướng dẫn: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN 1. Khi đó xlim → x0 g ( x ) 4. Hãy viết biểu thức vi phân toàn phần và công thức tính xấp xĩ. * Cực trị của hàm số.

3. Giá trị lớn nhất. có đạo hàm trong lân cận đó ( có thể trừ điểm x0 ). Nếu x0 là điểm tới hạn của hàm số và f ' ( x) đổi dấu từ dương sang âm ( từ âm sang dương ) khi đi qua x0 thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). Tìm các điểm tới hạn của hàm số f(x) trong khoảng (a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. fCT = f( − )= 2 2 2 1 . lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a.1] 1 − 2x 2 2 ' =0⇔ x=± • f ( x) = 2 2 1− x • Bảng xét dấu f’ x −∞ f ' ( x) − –1 - 2 2 0 f(x) 2 2 + 0 1 +∞ - CĐ CT Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = − − 2 2 2 . nhỏ nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x + 4 trên [-3. 2]. đạt cực đại tại x = . lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Tính giá trị của hàm số tại các điểm trên và tính f(a). 2 2 2. 2 fCĐ = f( 2 1 )= . 2. nhỏ nhất trong các giá trị trên là giá trị lớn nhất. Khi đó nếu f '' ( x0 ) < 0 ( f '' ( x0 ) > 0 ) thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). Định lý 4: ( Điều kiện đủ thứ hai của cực trị ) Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp hai trong lân cận của điểm x0 và f ' ( x) = 0 . Giải: • Ta có f ' ( x) = 3 x 2 − 3 = 0 ⇔ x = ±1 Vi tích phân A1 trang 36 . b). Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất. b] ta thực hiện các bước sau: 1. Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số f ( x) = x 1 − x 2 Giải: • Miền xác định Df = [-1. nhỏ nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Để tìm giá trị nhỏ nhất.1/PTCT1-BM-7 Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trong lân cận của điểm x0. b]. b]. Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. f(b).

f(-1) = 6 . x = 2 ( fmax = 6) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là -14 đạt tại x = -3 ( fmin = -14). Hỏi kích thuớc cạnh đáy và chiều cao bằng bao nhiêu thì tiết kiệm nguyên liệu nhất.1/PTCT1-BM-7 • f(1) = 2 . Ví dụ 2: Người ta muốn thiết kế một cái lon hình trụ đứng có diện tích toàn phần là S. Hãy xác định kích thước của lon sao cho thể tích của nó lớn nhất. y (x. Giải: Gọi x. f(2) = 6 • Giá trị lớn nhất của hàm số là 6 đạt tại x = -1. Ta có: Thể tích của thùng là: V = x2y ⇒ y = V x2 Diện tích toàn phần của thùng là: S = S2 đáy + Sxq = 2x2 + 4xy = 2x2 + Bài toán trở thành tìm x sao cho S(x) = 2x2 + Ta có S ' ( x) = 4 x − 4V x 4V x đạt giá trị nhỏ nhất. Ta có: S − 2π x 2 Diện tích toàn phần của lon là: S = S2 đáy + Sxq = 2π x 2 + 2π x y ⇒ y = 2π x ⎛ S − 2π x 2 ⎝ 2π x ⎞ S ⎟⎟ = x − π x 3 ⎠ 2 Thể tích của lon là: V = π x 2 y = π x 2 ⎜⎜ Bài toán trở thành tìm x sao cho V(x) = Ta có V ' ( x) = S x − π x 3 đạt giá trị lớn nhất. 2 S S − 3π x 2 = 0 ⇔ x = ± . Giải: Gọi x. 2 6π Bảng biến thiên: x −∞ − 0 S 6π S 6π 0 + 0 +∞ - V(x) CĐ Vậy V đạt giá trị lớn nhất khi x = S ⇒ y=2 6π S 6π Ví dụ 3: Người ta muốn thiết kế một cái thùng hình chữ nhật (với hai đáy là hình vuông) với thể tích cần đạt được là V. y (x. y > 0) lần lượt là kích thuớc cạnh đáy và chiều cao của thùng. y > 0) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của lon.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 4V =0⇔ x=3V x2 Bảng biến thiên: x −∞ S ' ( x) Vi tích phân A1 0 3 +∞ V - 0 + trang 37 . f(-3) = -14 .

Tính đạo hàm cấp 2 để khảo sát tính lồi lõm. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. x→a • Nếu lim [ f ( x) − (a x + b)] = 0 thì y = ax + b là đường tiệm cận ngang (a = 0) x → ±∞ hoặc đường tiệm cận xiên ( a ≠ 0) của hàm số.x) Xét hàm số t(x) = 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số thông qua các giới hạn đặc biệt.x Vì AL vuông góc AB nên LC = x 2 + 5 2 Tổng tiền cáp: 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . ii. phần cáp trên bờ giá 300 ngàn đồng/km. Tính lồi. Hãy xác định vị trí của điểm C trên đoạn AB sao cho tổng giá tiền cáp ( tính trên đơn vị ngàn đồng ) là nhỏ nhất ? Biết rằng: Phần cáp dưới nước giá 500 ngàn đồng/km. 3. • Câu hỏi củng cố: 1. t (10) = 2500 5 . b] gồm những bước nào? Vi tích phân A1 trang 38 B .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tìm các điểm đặt biệt: các điểm cực trị. Để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ta thực hiện các bước sau: 1. tức là ta cần chọn điểm C Vậy: t(x) đạt giá trị nhỏ nhất ( t(x)min = 5000) khi x = 4 Cho t’(x) = 0 ⇒ x = ± cách A là 3. t (0) = 5500. 3. 4. Lập bảng biến thiên 6.x) ⇒ t ' ( x) = 500 x x 2 + 52 − 300 15 ⎛ 15 ⎞ . • Đồ thị hàm số y = f(x) gọi là lõm ( hay lồi ) nếu f ' ' ( x) > 0 (hay f ' ' ( x) < 0) .75 km . AB = 10 km. • Nếu lim f ( x) = ±∞ thì x = a là đường tiệm cận đứng. Tìm miền xác định của hàm số.1/PTCT1-BM-7 S(x) CT Vậy V đạt giá trị nhỏ nhất khi x = 3 V ⇒ y = 3 V Ví dụ 4: Giả sử AB là một đoạn thẳng trên bờ biển và L là một đảo nhỏ ở ngoài khơi (AL vuông góc với AB). điểm uốn. tính đạo hàm cấp 1 để từ đó suy ra tính đơn điệu. cực trị của hàm số. AL = 5 km. Vẽ đồ thị hàm số. Ta có: t ⎜ ⎟ = 5000. điểm giao của đồ thị với các trục toạ độ. người ta muốn mắc một đường dây cáp từ L đến B. 4 ⎝4⎠ 15 . Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số có bao nhiêu bước? 2. lõm của hàm số trái ngược nhau ở hai phía của x0. Hày cho biết bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên đoạn [ a. điểm uốn của đồ thị. Giải Gọi AC = x km ( 0 ≤ x ≤ 10 ) ⇒ CB = 10 . Đồ thị của hàm số y = f(x) có một tiếp tuyến tại x0. f(x0)) gọi là điểm uốn của đồ thị hàm số y = f(x)Anếu: i. • Điểm (x0. 5. 2.

Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 39 . So sánh với các hàm đã từng khảo sát với chương trình phổ thông. 2. 3. 2.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến số bằng ứng dụng vi phân vi phân. A0. A3. Giấy A4. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Viết lông • Các bước thực hành: Chủ đề 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số 1. Khảo sát và vẽ đồ thị của một số hàm sơ cấp cơ bản.

Bảng biến thiên 5. Vẽ đồ thị 7. Điểm đặt biệt 6.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 40 .1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Khó hay dễ so với các bài toán kháo sát của phổ thông. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm và cực trị của hàm số 3. Tiệm cận hoặc tính lồi lõm. 2. Miền xác định. 8. 4.

1. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tìm cực trị hàm số liên tục trên đoạn [a. 2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trịnhỏ nhất một số hàm sơ cấp cơ bản. b]. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b].Trường Đại học Trà Vinh QT7. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 41 .1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 2: Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất.

Cho đạo hàm cấp một triệt tiêu. So sánh các giá trị cực đại. 4. 3. Bảng biến thiên 5. 2. Miền xác định.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 42 . cực tiểu và các giá trị hai đầu đoạn. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm. Xét các giá trị hai đầu đoạn. 6. 7.

Tính gần đúng giá trị của một số biểu thức.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 3: Ứng dụng vi phân để tính gần đúng giá trị của một biểu thức 1. * Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 43 . 2. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tính gần đúng giá trị của một biểu thức.

Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 44 . Tính đạo hàm cấp 1. Tính các giá trị hàm và giá trị đạo hàm tại x0. Chọn hàm. 2. 5. 4.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 6. Chọn x0 = ? suy ra Δx = ? có nhỏ hay không? 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Công thức A = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) × Δx.

Ví dụ 1: Hàm F ( x) = x3 là nguyên hàm của hàm f(x) = x2 với mọi x vì F ' ( x) = f ( x) ∀x . Theo định lý 1 nếu hàm f(x) có nguyên hàm là F(x) thì ∫ f ( x)dx = F ( x) + C . b) đều có thể biểu diễn dưới dạng (F(x) + C). +Bằng PP đổi biến và từng phần Giải BT ứng dụng tính: + Diện tích hình phẳng.b). Định nghĩa 2: Tập hợp tất cả các nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. Đạo hàm: y’.1/PTCT1-BM-7 KQHT 3: Tính tích phân đổi biến. x3 Ví dụ 2: ∫ x dx = + C 3 2 Định lý 2: Cho f(x) và g(x) là các hàm số có nguyên hàm trên khoảng (a. b) nếu F ' ( x) = f ( x) ∀x ∈ (a. từng phần.Trường Đại học Trà Vinh QT7. + Độ dài cung phẳng. BƯỚC HỌC 1: TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Bài hướng dẫn: PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN §1 TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH CHƯƠNG III I. Ngược lại. NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Định nghĩa 1: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. khi đó: Vi tích phân A1 trang 45 . độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. diện tích hình phẳng. + Thể tích vật thể tròn xoay.Tích phân Mối liên hệ y’ và Tính Điểm đến: Xét các vấn đề về tích phân ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx . 3 Định lý 1: Nếu hàm F(x) là nguyên hàm của hàm f(x)trên khoảng (a. b) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x). b) . mọi nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. b) thì (F(x) + C) cũng là nguyên hàm của hàm f(x). Kí hiệu: ∫ f ( x)dx . bằng: + Công thức cơ bản.

∫ x 2 − a 2 = 2a ln x + a + C. ∫ sin xdx = ∫ sin x. ∫ α f ( x)dx = α ∫ f ( x)dx (α ≠ 0) . ∫ [ f ( x) + g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx + ∫ g ( x)dx . ∫ x 2 + k = ln x + x + k + C. 4 3 2 2 2 2. sin xdx = ∫ (cos x − 1)(− sin x)dx = ∫ (cos x − 1)d (cos x) 1. QT7. II.1/PTCT1-BM-7 [∫ f ( x)dx] = f ( x) . 3. dx x α +1 1 + C (α ≠ −1) . ∫ = ln x + 1 + C. nếu hàm số hợp f[u(x)] với u(x) là hàm khả vi thì ∫ f [u ( x)]u ' ( x)dx = ∫ f (u )du = F (u ) + C = F [u ( x)] + C . ∫ a − x dx = a a − x + 2 arcsin 2 + C. ∫ cosx = ln tg ( 2 + 4 ) + C. x ± a dx = x ± a ± ln x − x 2 ± a 2 + C. ∫ f ( x)dx = f ( x) + C hay ∫ df ( x) = f ( x) + C . d ∫ f ( x)dx = f ( x)dx . Ví du 1: sin 4 x +C . ∫ dx = ln x + C . CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN 1.(a > 0). = + C. dx x dx dx x π ∫ 1 − x 2 = arcsin x + C . dx dx 1 a+x ∫ sin 2 x = − cot gx + C .(sin x ) dx = ∫ sin 3 xd (sin x) = ' Vi tích phân A1 trang 46 . ∫ sin 3 x. Phương pháp đổi biến số Định lý 1: Nếu ∫ f ( x)dx = F ( x) + C thì ∫ f [ϕ (t )]ϕ ' (t )dt = F [ϕ (t )] + C với ϕ (t ) là hàm số có đạo hàm liên tục. ' 2. cos xdx = ∫ sin 3 x. ∫ a 2 − x 2 = 2a ln a − x + C. . ⎟⎟dx = ∫ x dx + 2∫ 3 x⎠ x Bảng các tích phân: ∫ adx = ax + C . ' ⎛ Ví dụ 3: ∫ ⎜⎜ x + ⎝ 2 ⎞ 1 2 dx = x x + 4 x + C . dx 2 ∫ cos xdx = sin x + C . ∫ sin x = ln tg 2 + C. Dạng 1: Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x). 4. ∫ cos 2 x ∫ 2 2 dx x 2 a2 x 2 2 2 ∫ 1 + x 2 = arctgx + C . α ∫ x dx = dx 1 2 a2 2 2 2 = tgx + C . α +1 x x +1 ax eu x x x u . a dx = + C e dx = e + C e dx ∫ ∫ ∫ ln a u' dx 1 x−a ∫ sin xdx = − cos x + C . 5. ∫ 0dx = C .Trường Đại học Trà Vinh 1.

Chú ý: Vì du = u ' ( x )dx và dv = v ' ( x)dx nên công thức trên thường được viết dưới dạng ∫ udv = uv − ∫ vdu Ví dụ 3: Tính I = ∫ x 3 ln xdx Vi tích phân A1 trang 47 .1/PTCT1-BM-7 cos 3 x = ∫ cos xd (cos x) − ∫ d (cos x) = − cos x + C . ta có: ⎣ 2 2 ⎥⎦ Đặt x = asint với t ∈ ⎢− I = ∫ a 2 − x 2 dx = ∫ a 2 − a 2 sin 2 t ( a cos t ) dt = ∫a 2 cos t 1 − sin 2 t dt = a 2 ∫ cos 2 tdt a2 a 2 ⎛ sin 2t ⎞ a2 a2 (1 + cos 2t )dt = t + sin t cos t + C = ⎜t + ⎟+C = 2 ∫ 2 ⎝ 2 ⎠ 2 2 a2 x 1 arcsin + x a 2 − x 2 + C 2 2 2 2. . Khi đó u ( x).x (t ) có nguyên hàm là hàm F(t) thì ∫ f ( x)dx = ∫ f [x(t )]x (t )dt = F (t ) + C = F [t ( x)] + C . ∫ 2 2 2 a⎣ a a x +a ⎡⎛ x ⎞ ⎤ a ⎛ x⎞ ⎦ a a 2 ⎢⎜ ⎟ + 1⎥ ⎜ ⎟ +1 ⎝a⎠ ⎣⎢⎝ a ⎠ ⎦⎥ 3. Phương pháp tích phân từng phần: Định lý 2: = ' Cho các hàm u(x).v( x ) − ∫ u ' ( x).v ' ( x) cũng có nguyên hàm và ∫ u ( x ). ' Nếu f [x(t )]. v(x) khả vi và u ( x). 5/ ∫x ∫ 2 dx a2 − x2 = 1 a∫ dx ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 =∫ ⎛x⎞ d⎜ ⎟ ⎝a⎠ ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 = arcsin x +C a Dạng 2: Cho ∫ f ( x)dx .v( x )dx .v ' ( x )dx = u ( x).v( x) có nguyên hàm. ' Ví dụ 2: Tính I = ∫ a 2 − x 2 dx Giải ⎡ π π⎤ . 3 2 dx 1 ⎡ 1 1 ⎤ 1 ⎡ dx dx ⎤ = − dx = −∫ 2 ∫ ∫ ⎢ ⎥ ⎢ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a ⎣ x − a x + a ⎥⎦ −a 1 ⎡ d ( x − a) d ( x + a) ⎤ 1 [ln x − a − ln x + a + C ] = 1 ln x − a + C = −∫ = ∫ ⎢ ⎥ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a 2a x + a ⎛ x⎞ d⎜ ⎟ dx dx 1 1⎡ x x a ⎤ 1 =∫ = ∫ ⎝ 2 ⎠ = ⎢ arctg + C1 ⎥ = arctg + C 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. giả sử x = x(t) khả vi và có hàm ngược.

I 1 = ∫ dx 1 d (ax + b) 1 1 = ∫ = (ln ax + b + C1 ) = ln ax + b + C (ax + b) a (ax + b) a a 2. 3….1/PTCT1-BM-7 [ Giải ] [ 1 1 1 ln xd ( x 4 ) = x 4 ln x − ∫ x 4 d (ln x) = x 4 ln x − ∫ x 3 dx ∫ 4 4 4 4 ⎤ x 1⎡ = ⎢ x 4 ln x − + C⎥ 4⎣ 4 ⎦ Ta có I = ] III. I1 = ∫ dx 2 1⎞ 3 ⎛ ⎜x+ ⎟ + 2⎠ 4 ⎝ =∫ 1⎞ ⎛ d⎜ x + ⎟ 2⎠ ⎝ 2 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 2 1 2 2 + C = 2 arctg 2 x + 1 + C = arctg 3 3 3 3 2 dx dx ( x + 2)1− 2 1 2. + ax + b Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: dx x + x +1 dx 2. I 2 = ∫ (ax + b) n 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. I 2 = ∫ 2 =∫ = +C = − +C 2 1− 2 x+2 x + 4x + 4 ( x + 2) x+ Vi tích phân A1 trang 48 . Tích phân của hàm số hữu tỷ Dạng 1: dx ∫ (ax + b) trong đó a. b là các hằng số và n = 1. 3…. 2. TÍCH PHÂN CỦA CÁC HÀM SỐ ĐƠN GIẢN 1. I 2 = ∫ 2 x + 4x + 4 dx 3. I 3 = ∫ 2 3x − 2 x − 1 1. I2 = ∫ ⎤ 1 (ax + b)1− n dx 1 1 ⎡ (ax + b)1− n −n = + + = + ax b d ax b C +C ( ) ( ) 1⎥ = ⎢ a ⎣ 1− n (ax + b) n a ∫ ⎦ a 1− n Dạng 2: ∫x 2 dx trong đó a. n Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx (ax + b) dx 2. b là các hằng số và n = 1. I 1 = ∫ 2 Giải 1. 2. I 1 = ∫ (n ≠ 1) Giải 1.

e 3… và b2–4ac< 0. Ví dụ 3: Tính I = ∫ x −1 dx x + x +1 2 Giải Ta có dx 1 2x + 1 − 3 1⎛ 2x + 1 ⎞ dx = ⎜ ∫ 2 dx − 3∫ 2 ⎟ 2 ∫ 2 x + x +1 2 ⎝ x + x +1 x + x + 1⎠ dx 1 d ( x 2 + x + 1) 3 = ∫ 2 − ∫ 2 2 2 x + x +1 x + x +1 1 3 dx = ln x 2 + x + 1 − ∫ +C 2 2 2 2 ⎛ 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 1 2x + 1 = ln x 2 + x + 1 − 3arctg +C 2 3 I = Dạng 4: Ax 2 + Bx + C ∫ (ax 2 + bx + c)(dx + e)dx trong đó A. e là các hằng số. d. 2. b. I3 = 1 3∫ dx = 2 1 2 x − x− 3 3 1⎞ 2 ⎛ ⎜x − ⎟− 1 dx 13 ⎝ 1 3( x − 1) 3⎠ 3 = ∫ = ln + C1 = ln + C1 2 2 1⎞ 2 3 ⎛ 34 ⎛ 4 3x + 1 1⎞ ⎛ 2⎞ ⎜x − ⎟+ ⎜x− ⎟ −⎜ ⎟ 3⎠ 3 ⎝ 3⎠ ⎝ 3⎠ ⎝ 1 x − 1 ln 3 1 x −1 = ln + + C1 = ln +C 4 3x + 1 4 4 3x + 1 Cách khác: Ta có 1 1 A B = = + 3x − 2 x − 1 ( x − 1)(3x + 1) x − 1 3x + 1 2 1 ⎧ A= ⎪ 3 A B 0 + = ⎧ ⎪ 4 ⇔ 1 = A(3x + 1) + B( x − 1) = (3 A + B) x + A − B ⇔ ⎨ ⇔⎨ ⎩A − B = 1 ⎪B = − 3 ⎪⎩ 4 3 1 −4 ⎞ ⎛ 1 ⎞ ⎛ 3 1 ⎛ dx dx ⎞ ⎟⎟dx = ⎜ ∫ ⎟⎟dx = ∫ ⎜⎜ ⇒ I 3 = ∫ ⎜⎜ 4 + − − 3∫ ⎟ 4 ⎝ x −1 3x + 1 ⎠ ⎝ x − 1 3x + 1 ⎠ ⎝ 4( x − 1) 4(3 x + 1) ⎠ 1 1 x −1 = (ln x − 1 − ln 3x + 1 ) + C = ln +C 4 4 3x + 1 Dạng 3: ∫x 2 Ax + B dx trong đó A.1/PTCT1-BM-7 3. b là các hằng số. a.… + ax + b và a2– 4b < 0. x = − không là nghiệm của phương trình d Ax2+Bx+C = 0. 2. a. n = 1. c. C. B. Vi tích phân A1 trang 49 . B. n = 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

Ta có ⇔ x 2 − x + 1 = A( x 2 + x + 1) + ( x + 1)( Bx + C ) ⇔ x 2 − x + 1 = ( A + B) x 2 + ( A + B + C ) x + A + C ⎧A + B = 1 ⎧A = 3 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨ A + B + C = −1 ⇒ ⎨ B = −2 ⎪A + C = 1 ⎪C = −2 ⎩ ⎩ x2 − x +1 dx 2x + 2 ⎞ 2x + 1 + 1 ⎛ 3 dx = ∫ ⎜ dx − 2 −∫ 2 Vậy I 2 = ∫ ⎟dx = 3∫ 2 x +1 x + x +1 ( x + 1)( x + x + 1) ⎝ x + 1 x + x + 1⎠ (2 x + 1)dx dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ 2 +C x + x +1 x + x +1 d ( x 2 + x + 1) dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ +C 2 2 x + x +1 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ ⎟ 2 2 ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ 2 2x + 1 = 3 ln x + 1 − ln( x 2 + x + 1) − arctg +C 3 3 Dạng 5: dx trong đó m là hằng số và n = 1. I 2 = ∫ ( x + 1)( x 2 + x + 1) Giải 1. I 1 = ∫ dx x( x 2 + 1) x2 − x +1 dx 2. + m2 )n dx Ví dụ 5: Tính I = ∫ 2 (x + m2 )2 ∫ (x 2 Vi tích phân A1 trang 50 .1/PTCT1-BM-7 Ví dụ 4: Tính các tích phân sau: 1. Ta có 1 x( x + 1) 2 = A Bx + C + 2 ⇔ 1 = A( x 2 + 1) + x( Bx + C ) = ( A + B) x 2 + Cx + A x x +1 ⎧A + B = 0 ⎧A = 1 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨C = 0 ⇒ ⎨ B = −1 ⎪A = 1 ⎪C = 0 ⎩ ⎩ Vậy dx x ⎞ ⎛1 = ∫ ⎜ − 2 ⎟ dx 2 x( x + 1) ⎝ x x +1 ⎠ dx xdx 1 d ( x 2 + 1) = ∫ −∫ 2 = ln x − ∫ 2 +C 2 x x +1 x +1 1 = ln x − ln x 2 + 1 + C 2 2 x − x +1 A Bx + C = + 2 2 ( x + 1)( x + x + 1) x + 1 x + x + 1 I1 = ∫ 2.…. 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

cosx) là hàm hữu tỷ theo sinx. x 2 Ta sẽ hữu tỷ hoá tích phân bằng cách đặt t = tg . Đặt t = tg ⇒ sin x = 1+ t2 2 I =∫ = 2 dt 1+ t 2 1− t 2 1+ t 2 3+5 =∫ 1− t2 2dt = dx cos x = . Tích phân của hàm số lượng giác Dạng 1: ∫ R(sin x. x = dx 1+ t2 1+ t2 1+ t2 Và ∫ R (sin x. khi đó 2t 1− t2 2dt = . cosx. cos . sin x = Ví dụ 1: Tính I = ∫ dx 3 + 5 cos x Giải 2t x . cos x ) dx sẽ trở thành tích phân hàm hữu tỷ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. cos x)dx trong đó R(sinx. 1+ t2 1+ t2 dt 1 t+2 = −∫ ln +C 2 4−t 4 t−2 1 tg 2x + 2 ln +C 4 tg 2x − 2 Dạng 2: Vi tích phân A1 trang 51 .1/PTCT1-BM-7 Giải ⎞ x + m − x2 x2 1 ⎛ x2 + m2 ⎜ = − dx dx dx ∫ (x 2 + m2 )2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ m 2 ⎜⎝ ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 1 ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎟ = 2 ⎜⎜ ∫ 2 − m ⎝ x + m 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎠ dx 1 Ta có I = ∫ 2 = 2 2 2 m (x + m ) 2 2 x 2 dx 1 xd ( x 2 + m 2 ) = ∫ (x 2 + m2 )2 2 ∫ (x2 + m2 )2 Đặt u = x ⇒ du = dx d (x 2 + m2 ) 1 dv = 2 ⇒v=− 2 2 2 (x + m ) x + m2 Tính x 2 dx x 1 dx ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 = − 2( x 2 + m 2 ) + 2 ∫ x 2 + m 2 Vậy ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎜⎜ ∫ 2 − 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ ⎝ x +m dx x dx 1 ⎡ 1⎛ = 2 ⎢∫ 2 − ⎜− 2 +∫ 2 2 2 2⎝ x +m m ⎣ x +m x + m2 I= 1 m2 1 2m 2 1 = 2m 2 = ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎞⎤ ⎟⎥ ⎠⎦ x dx ⎞ +∫ 2 ⎟ 2 x + m2 ⎠ +m x 1 x ⎞ + arctg + C ⎟ 2 m m +m ⎠ 2.

cosx) = -R(. cos x = 2 2 2 1+ t 1+ t 1+ t 1+ t2 1+ t2 dt 1+ t 2 2 t 1+t 2 1 2 2 − 1+1t 2 + 1+2tt2 ln =∫ tgx + 1 − 2 tgx + 1 + 2 dt dt = t 2 + 2t − 1 ∫ (t + 1) 2 − ( 2) 2 = 1 2 2 ln (t + 1) − 2 +C (t + 1) + 2 +C Trường hợp 2: Nếu R(sinx. Trường hợp 1: Nếu R(sinx.1/PTCT1-BM-7 ∫ R(sin x. tgx + 3 dx sin 2 x − cos 2 x + 2 sin x cos x 1 t2 dt t 1 2 . . cosx) thì ta đặt t = cosx.Trường Đại học Trà Vinh QT7. dx Ví dụ 3: Tính I = ∫ sin 2 x cos x Vi tích phân A1 trang 52 .sinx. sin x = . cosx) = -R(sinx.cosx) thì ta đặt t = sinx. Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx 1/ I 1 = ∫ 2 sin x − 3 cos 2 x dx 2/ I 2 = ∫ 2 sin x − cos 2 x + sin 2 x Giải t2 dt 1 2 = x . . dx = 1/ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = 2 2 1+ t 1+ t 1+ t2 dt dt 1+ t 2 = I1 = ∫ t 2 2 ∫ t −3 − 3 1+1t 2 1+ t 2 =∫ = 2/ Ta có I 2 = ∫ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = I1 = ∫ = dt t2 − 1 2 3 ( 3) ln 2 = 1 2 3 ln t− 3 +C t+ 3 tgx − 3 + C. cos x)dx . cosx) = R(.sinx. dx = .cosx) thì ta đặt t = tgx. sin 3 x dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ 1 + cos 2 x Giải Đặt t = cosx ⇒ dt = . ta xét các trường hợp sau.sinxdx I = −∫ sin 2 x 1− t2 t2 +1− 2 2 ⎞ ⎛ ( − sin xdx ) = − dt = dt = ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = t − 2arctgt + C 2 2 2 ∫ ∫ 1 + cos x 1+ t t +1 ⎝ t + 1⎠ = cos x − 2arctg (cos x ) + C Trường hợp 3: Nếu R(sinx. sin x = . sin .

∫ Ax + B ax 2 + bx + c ax 2 + bx + c Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: 1. ta đặt t = n ax + b với n = BCNN(n1.1/PTCT1-BM-7 Giải Đặt t = sinx ⇒ dt = cosxdx I =∫ cos dx dt dt dt t 2 + (1 − t 2 ) +∫ 2 dt = ∫ = = 2 2 2 2 2 2 2 ∫ ∫ sin x cos x 1− t t t (1 − t ) t (1 − t ) 1 1 sin x − 1 dt dt 1 t −1 1 ln C ln − +C − + = − + = − 2 sin x + 1 sin x 2 t +1 t t 2 −1 ∫ t 2 3. 2 ax + b . n Ví dụ 1: Tính I = ax + b )dx .) dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ x (3 x + 1) Giải ⎧⎪ x = t Đặt t = 6 x ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 6t 5 dt 6t 5 dt t 2 dt 1 ⎞ ⎛ I =∫ 3 2 = 6∫ 2 = 6 ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = 6(t + arctgt ) + C t (t + 1) t +1 ⎝ t + 1⎠ 6 ( ) = 6 6 x − arctg 6 x + C Dạng 2: ∫ dx . ∫1+ dx 3 x +1 Giải ⎧⎪ x = t − 1 Đặt t = 3 x + 1 ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 3t 2 dt 3 ⎛t2 ⎞ 3t 2 dt 1 ⎞ ⎛ = 3∫ ⎜ t − 1 + ⎟dt = 3⎜⎜ − t + ln t + 1 ⎟⎟ + C 1+ t t + 1⎠ ⎝ ⎝2 ⎠ ⎛ 3 ( x + 1) 2 ⎞ = 3⎜ − 3 x + 1 + ln 3 x + 1 + 1 ⎟ + C ⎜ ⎟ 2 ⎝ ⎠ I =∫ Chý ý: Nếu ∫ R ( x.. I 3 = ∫ Vi tích phân A1 dx dx x + 2x + 5 dx 2 1− x − x2 5x + 3 x 2 + 4 x + 10 dx trang 53 .…). I 2 = ∫ 3. n1 n ax + b .. ta đặt t = n ax + +b . I 1 = ∫ 2.. n2. Tích phân của hàm số vô tỷ = −∫ Dạng 1: ∫ R ( x.

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 Giải dx 1. I 3 = ∫ 5 4 5 2 − (x + ) 1 2 2 (2 x + 4) − 7 x + 4 x + 10 2 =∫ =∫ = d ( x + 1) (x + 1)2 + 2 2 d (x + ( ) 5 2 2 1 2 ) − (x + ) 1 2 2 = ln x + 1 + x 2 + 2 x + 5 + C = arcsin x+ 5 2 1 2 + C = arcsin 2x + 1 5 +C 5 d ( x + 4 x + 10) d ( x + 2) − 7∫ ∫ 2 2 x + 4 x + 10 ( x + 2) 2 + ( 6 ) 2 2 = 5 x 2 + 4 x + 10 − 7 ln ( x + 2) + x 2 + 4 x + 10 + C Vi tích phân A1 trang 54 . I 2 = ∫ 3. I 1 = ∫ (x + 1)2 + 4 dx 2.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. u 2 − m 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a > 0 ). (3) ∫ R( x. (2) u = msint. (ii ) Nếu c > 0. 4a 2 4a 2 Khi đó tích phân trên được đưa về các dạng: (1) ∫ R( x. ax 2 + bx + c )dx . Ta dùng phép thế Euler (i ) Nếu a > 0. 2 ⎡⎛ b ⎞ b 2 − 4ac ⎤ Ta có ax + bx + c = a ⎢⎜ x + ⎟ − ⎥ 2a ⎠ 4a 2 ⎦⎥ ⎣⎢⎝ 2 Đặt u = x + b . m 2 − u 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a < 0 ). x2 thì ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2). đặt ax 2 + bx + c = xt + c ( hoặc ax 2 + bx + c = xt − c ). 2a m2 = b 2 − 4ac b 2 − 4ac 2 . (3) u = ntgt sin t Chú ý: Bằng phương pháp tích phân từng phần ta tính được: ∫ x 2 ± a 2 dx = Vi tích phân A1 x 2 a2 x ± a2 ± ln x + x 2 ± a 2 + C 2 2 trang 55 . Đối với các tích phân này ta có thể dùng phép đổi biến số bằng các đặt: (1) u = m . (iii ) Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm thực x1. (2) ∫ R( x. ax 2 + bx + c )dx ta có thể dùng phép đổi biến số lượng giác. khi đó ta đặt ax 2 + bx + c = t ( x − x1 ) Ví dụ 2: Tính I = ∫ dx x + x2 − x +1 Giải ⎧ t −1 ⎪x = 2t − 1 ⎪ x2 − x +1 = t − x ⇒ ⎨ 2 ⎪dx = 2 t − t + 1 ⎪⎩ (2t − 1) 2 2 Đặt I =∫ dx x + x2 − x +1 =∫ ⎡1 ⎡1 2(t 2 − t + 1) 3 − 3t ⎤ dt = 2 ∫ ⎢ + dt = 2 ∫ ⎢ − 2 2 ⎥ t (2t − 1) ⎣ t (2t − 1) ⎦ ⎣t 3 8 [4(2t − 1)] − 32 ⎤ (2t − 1) 2 ⎥dt ⎦ ⎡ dt 3 d (2t − 1) 2 3 d (2t − 1) ⎤ 3 3 1 = 2⎢∫ − ∫ + ∫ = 2 ln t − ln 2t − 1 − +C 2 2 ⎥ 4 (2t − 1) ⎦ 2 4 (2t − 1) ⎣ t 8 (2t − 1) 3 3 1 = 2 ln x + x 2 − x + 1 − ln 2 x + 2 x 2 − x + 1 − 1 − +C 2 4 2x + 2 x 2 − x + 1 − 1 Chú ý: Để tính ∫ R( x. u 2 + n 2 )dt ( khi b2 – 4ac < 0 và a > 0 ).1/PTCT1-BM-7 Dạng 2: ∫ R ( x. n = − . đặt ax 2 + bx + c = t − a x ( hoặc ax 2 + bx + c = t + a x ).

Tích phân bất định là gì ? Bạn hiểu thế nào về hằng số C trong kết quả của tích phân bất định ? 3. Theo bạn hiểu thế nào là tích phân ? 2. Theo bạn có cần quan tâm đến tích phân các dạng khác hay không ? Tại sao ? Vi tích phân A1 trang 56 .1/PTCT1-BM-7 x a2 x 2 2 a − x dx = a −x + arcsin + C 2 2 a 2 2 • Câu hỏi củng cố: 1. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Theo bạn có bao nhiêu phương pháp tính tích phân? Và phương pháp nào thường hay ứng dụng nhiều nhất ? 6. Bạn hiểu nghĩa ” tích phân từng phần” là như thế nào ? Và cho biết vấn đề chính trong tích phân từng phần là gì ? 5.Trường Đại học Trà Vinh ∫ QT7.

độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. A3. Bạn hãy liệt kê 10 công thức tích phân mà bạn cho rắng là cơ bản ? 2. 2.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến. Liệt kê các phương pháp tính tích phân bất định ? 3. từng phần. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Viết long • Các bước thực hành: 1. diện tích hình phẳng. Giấy A4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Bạn hãy cho 02 bài tập về tích phân bất định có ứng dụng hai phương pháp giải ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 57 . BƯỚC HỌC 1: Tích phân bất định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.

tích phân từng phần đều tính được là nhờ tích phân cơ bản 9. Có làm cho hàm số dưới dấu tích phân đơn giản hơn theo biến mới không ? 5. Có đủ 10 công thức tích phân cơ bản 2. Tích phân đổi biến.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Có hai ví dụ mỗi ví dụ có cách giải ứng dụng 01 phương pháp 3. Tích phân bất định được tính theo vi phân hay đạo hàm 8. Có sử dụng hai phương pháp tính tích phân 4. Đổi biến trong tích phân bất định có trả lại biến cũ khi về kết quả 7. Bạn có phần nào hiểu rõ ràng hơn về cách tính tích phân so với chương trình phổ thông Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 58 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Vi phân theo biến mới có xuất hiện trong hàm số dưới dấu tích phân cũ không ? 6.

b]. Tăng điểm chia lên vô hạn ( n → ∞ ) sao cho d → 0 . b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x 0 < x1 < x 2 < K < x < x k +1 < K < x n = b . Tổng diện tích của n hình chữ n nhật trên là: S n = ∑ f (ξ i ).1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định Bài hướng dẫn: §2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b n Kí hiệu: I = ∫ f ( x)dx = lim ∑ f (ξ i )Δxi a d →0 i =1 Khi đó ta nói hàm f(x) khả tích trên [a. lập tổng I n = ∑ f (ξ i )Δxi i =1 và gọi là tổng tích phân của hàm f(x) trên [a. b] và cách lấy điểm ξ i thì I được gọi là tích phân xác định của hàm f(x) trên [a. Xét hình thang ABCD được giới hạn bởi các đường thẳng x = a.1).1 B xi b x 2. i = 1…n. b]. Do đó diện tích S của hình Sn = thang ABCD đã cho là: S = lim n →∞ y lim max Δxi →0 n ∑ f (ξ )Δx i =1 i i C D A O a xi-1 H 3. xi] lấy điểm ξ i ( i = 1…n )tuỳ ý. x = b. ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 1. trục ox và đường cong y = f(x). nếu trong quá trình đó In → I ( hữu hạn ) mà không phụ thuộc vào cách chia đoạn [a. xi ] ta dựng một hình chữ nhật với chiều rộng là Δxi = xi − xi −1 và chiều cao là f (ξ i ) ( với ξ i ∈ ( xi −1 . n Trên mỗi đoạn [xi-1.Δxi ( chính là diện tích hình bậc thang như hình vẽ H 3. đơn điệu và không âm trên đoạn [a. chia đoạn [a. Nhận xét: Vi tích phân A1 trang 59 . Định nghĩa tích phân xác định Cho f(x) là hàm số xác định trên đoạn [a. xi ) ). b]. i =1 Nhận xét: Diện tích của hình bậc thang gần bằng diện tích của hình thang cong ABCD khi n càng lớn và các đoạn được chia càng nhỏ. Đặt d = max{Δxi } ( với Δxi = xi − xi −1 ). b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x0 < x1 < x2 < K < xk < xk +1 < K < xn = b Trên mỗi đoạn nhỏ được chia [xi-1. b]. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH I. Ta chia đoạn [a. b]. Bài toán diện tích hình thang cong Cho hàm số y = f(x) liên tục.

Từ định nghĩa trên người ta chứng minh được các định lý sau: Định lý 1: Mọi hàm số f(x) liên tục trên [a. hiệu và tích của chúng cũng khả tích trên đoạn [a. 4. nếu ta chia đoạn [a. Ñònh lyù 4: ( Các tính chất của hàm khả tích ) 1. b] thì b 5. b] . a 2. b] thì tổng. Định lý 2: Nếu trên đoạn [a. b không phụ thuộc vào a biến số. a trang 60 . Nếu f ( x) ≤ g ( x) ∀x ∈ [a. b]. Nếu a > b thì b f ( x)dx = − ∫ f ( x)dx a và khi a = b thì b a a a ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx = 0 . Ngược lại. β ] ⊂ [a. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì nó khả tích trên đoạn đó. b] thành các đoạn nhỏ và f(x) khả tích trên từng đoạn nhỏ đó thì f(x) khả tích trên đoạn [a. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b a b c b a a c ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx . ∫ f ( x)dx nếu có thì chỉ phụ thuộc vào hàm f(x) và hai cận a. tức là 2. Khi định nghĩa tích phân xác định ta coi a < b.f(x) cũng khả tích trên đoạn [a. 3. Định lý 3: Nếu hàm số f(x) đơn điệu và bị chặn trên đoạn [a. TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên đoạn [a. b]. b]đều khả tích trên đoạn đó. b ∫ [ f ( x) ± g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx ± ∫ g ( x)dx . a 4. b]. 2. 3. b]. 2. Theo định nghĩa tích phân xác định thì diện tích hình thang cong mà ta đã xét là: b S = ∫ f ( x)dx . b ∫ f ( x )dx ≤ ∫ a b f ( x ) dx . b a a b ∫ kf ( x)dx = k ∫ f ( x)dx . b] thì các hàm f (x) và k. Nếu hai hàm số f(x) và g(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì nó khả tích trên mọi đoạn [α . hàm số f(x) bị chặn và chỉ có một số điểm gián đoạn thì nó khả tích trên đoạn đó.Trường Đại học Trà Vinh QT7. a 3. khi đó: b 1. Vi tích phân A1 b a a ∫ f ( x)dx ≤ ∫ g ( x)dx .1/PTCT1-BM-7 b 1. b ∫ a b b a a ∫ f ( x)dx = ∫ f (t )dt . b].

a Đặc biệt: Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b] thì tồn tại số b μ ∈ [m. b]. về nguyên tắc ta có thể tích được tích phân xác định. b] và m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. b] và F(x) là một nguyên hàm của nó thì b ∫ f ( x)dx = F ( x) b a = F (b) − F (a ) . b ] sao cho ∫ f ( x)dx = f (c)(b − a ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. CÔNG THỨC CƠ BẢN CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. Tính diện tích hình phẳng • Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Khi đó hàm F(x) có các tính chất sau: a 1/ Nếu hàm f(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x) và các đường thẳng x = a .1/PTCT1-BM-7 b 6. a 7. x Kí hiệu: F ( x) = ∫ f (t )dt .1. y = 0 được tính theo công thức: b S=∫ a ⎧b ⎪∫ f ( x)dx khi f ( x) ≥ 0 ⎪a f ( x) dx = ⎨ b . 4. b] thì tồn tại số c ∈ [a. a Nhận xét: Công thức này cho phép tính tích phân xác định thông qua nguyên hàm của hàm f(x) mà không cần sử dụng định nghĩa. M ] sao cho ∫ f ( x)dx = μ (b − a) . ⎪− f ( x)dx khi f ( x) ≤ 0 ⎪ ∫ ⎩ a Vi tích phân A1 trang 61 . b]. Định lý : ( Công thức Newton-Leibniz ) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a. 2/ Nếu hàm f(x) liên tục tại x thì hàm F(x) có đạo hàm tại x và F ' ( x) = f ( x) . b] thì m(b − a) ≤ ∫ f ( x)dx ≤ M (b − a) . ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 4. x] ⊂ [a. Nếu m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. x = b . b] thì F(x) liên tục trên đoạn đó. Nghĩa là tồn tại tích phân ∫ f (t )dt và nó là một hàm số theo biến a x. b − a ∫a Kí hiệu: f . ( Định lý giá trị trung bình của hàm số ) Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. khi đó f(x) cũng khả tích trên đoạn x [a. b a b Giá trị f (c) = 1 f ( x)dx được gọi là giá trị trung bình của hàm số f(x). 3.

b = ϕ (t ) và ϕ (t ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. b 2 a ϕ (t ) ⎧ x = ϕ (t ) • Cung cho bởi đường cong có phương trình ⎨ ⎩ y = ψ (t ) (a ≤ t ≤ b ) .x. ϕ ' (t ) là các hàm số liên tục trên đoạn [t1. f(b)) được tính theo công thức: l = ∫ 1 + [ f ' ( x)] dx . trong đó f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x) . Độ dài cung AB. ψ (t ) . trong đó vàψ (t ) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [a.ψ (b)) được tính theo công thức: Vi tích phân A1 trang 62 . Độ dài cung AB.2. với A(a. Ví dụ : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . a • Nếu phương trình đường cong cho dưới dạng x = ϕ ( y ) . ϕ ( y ) liên tục trên đoạn [a. a ⎧ x = ϕ (t ) thì công thức ⎩ y = ψ (t ) ƒ Nếu đường cong cho bởi phương trình tham số ⎨ b S = ∫ f ( x) dx a t2 trở thành ∫ ψ (t ). với A(ϕ ( a ). y = g(x) và các đường thẳng x = a . Giải Giao điểm của các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . x = b b được tính theo công thức: S = ∫ f ( x) − g ( x) dx . t2 lần lượt là nghiệm của các phương t1 trình a = ϕ (t ) . f(a)) và B(b. Tính độ dài đường cong phẳng • Cung cho bởi đường cong có phương trình y = f(x). y = a .x là nghiệm của hệ ⎧ y = x 2 (x ≥ 0) ⎨ ⎩y = 2 − x ⎧x = 1 ⇒⎨ ⎩y = 1 Vậy diện tích cần tìm là 1 1 S = ∫ (2 − x) − x dx = ∫ 2 0 0 [ ] x2 x3 − (2 − x) − x dx = 2 x − 2 3 2 1 = 0 7 (đvdt) 2 4.1/PTCT1-BM-7 o Nếu các hàm số f(x) và g(x) liên tục trên đoạn [a.ψ ( a )) và B (ϕ (b). b]. t2].ϕ (t ) dt ' trong đó t1. y = b và x=0 b được tính theo công thức: S = ∫ ϕ ( y ) dy . b]. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường x = ϕ ( y ) .

Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V y = 2π ∫ xf ( x)dx .1/PTCT1-BM-7 ' 2 ' 2 a ⎧ x = a(t − sin t ) (0 ≤ t ≤ 2π ) ⎩ y = a (1 − sin t ) Ví dụ : Tính độ dài cung của đường cycloide ⎨ Giải ⎧⎪ x ' (t ) = a(1 − cos t ) Ta có ⎨ ' ⎪⎩ y (t ) = a sin t [ ] [ ] 2 2 ⇒ x ' (t ) + y ' (t ) = a 2 (2 − 2 cos t ) = 4a 2 sin 2 Vậy độ dài cung cần tìm là : 2π 2π t 2 = 2a sin 2t l = ∫ 2a sin dt = 4a ∫ sin 2t d ( 2t ) = − 4a cos 2t 0 = 8a (đvđd). x = a. x = b vuông góc với ox. a • Vật thể tròn xoay: Là vật thể được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). x = b và y = 0 quanh trục oy. Khi đó b thể tích của vật thể được tính theo công thức: V = ∫ S ( x)dx .x2 và y = 0 khi: 1/ Xoay quanh trục ox. Tính thể tích vật thể • Vật thể bất kỳ: Là vật thể được giới hạn bởi một mặt cong kín với hai mặt phẳng x = a. Giải Ta có đường y = 2x . b] ) và S(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a. Giả sử S(x) là diện tích thiết diện giữa vật thể và mặt phẳng vuông góc với ox tại x ( x ∈ [a. a Chú ý: Vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). x = a. b]. x = b và y = 0 quanh trục ox. 2/ Xoay quanh trục oy. b • L= QT7.Trường Đại học Trà Vinh ∫ [ϕ (t )] + [ψ (t )] dt (đvđd). Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V x = π ∫ f 2 ( x)dx . a Ví dụ : Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đường y = 2x . 2π t 2 0 0 4.x2 cắt trục ox tại x = 0 và x = 2 nên ta có: Vi tích phân A1 trang 63 .3.

b] ). A(a. Giải ⎧⎪x ' ( y) = 2 y 2 ⇒ 1 + x ' ( y) = 1 + 4 y 2 Ta có ⎨ ⎪⎩ y = x (do y ≥ 0) [ Vi tích phân A1 ] trang 64 . a 2/ Nếu đường cong phẳng cho bởi phương trình x = ϕ ( y ) . b] . 2 = π ∫ (4 x − 4 x + x )dx 2 3 4 0 ⎛ 4 x3 x5 =π ⎜ − x4 + ⎜ 3 5 ⎝ ⎞ 16π ⎟= ⎟ 15 0⎠ 2 2/ 2 2 0 0 Vy = 2π ∫ xf ( x)dx = 2π ∫ x(2 x − x 2 )dx ⎛ 2 x 3 x 4 2 ⎞ 8π ⎟= = 2π ∫ (2 x − x )dx = 2π ⎜ − ⎜ ⎟ 3 3 4 0 0⎠ ⎝ 2 2 . b] ( với hàm số ϕ ( y ) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên [a. 3 4. B(b. b] [ với f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a.4. f(a)). a Chú ý: 1/ Nếu quay đường cong phẳng quanh trục oy thì: b [ ] 2 S = 2π ∫ x 1 + f ' ( x ) dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. a ⎧x = y 2 Ví dụ : Tính diện tích mặt tạo nên khi quay đường parbol ⎨ ⎩0 ≤ y ≤ 1 quanh trục ox. Tính diện tích mặt tròn xoay Mặt tròn xoay là một mặt cong sinh ra do ta quay quanh trục ox một cung đường cong phẳng AB có phương trình y = f(x).1/PTCT1-BM-7 2 Vx = π ∫ f 2 ( x)dx 0 2 = π ∫ (2 x − x 2 ) 2 dx 1/ 0 . x ∈ [a. a [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục oy: S = 2π ∫ ϕ ( y ) 1 + ϕ ( y ) dy . Khi đó ta có: [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục ox: S = 2π ∫ y 1 + ϕ ( y ) dy . Diện tích mặt tròn xoay được tính theo công thức: [ b ] 2 S = 2π ∫ f ( x ) 1 + f ' ( x ) dx . x ∈ [a. f(b))].

Hãy trình bày các công thức cơ bản của tích phân xác định ? 3. Hãy viết bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định ? Vi tích phân A1 trang 65 . 0 = π (1 + 4 y 2 ) 4 .Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 1 S = 2π ∫ y 1 + 4 y 2 dy 0 Vậy diện tích cần tìm là: = π 1 4∫ 1 + 4 y 2 d (1 + 4 y 2 ) . 3 2 3 2 1 = 0 π 6 (5 5 − 1) • Câu hỏi củng cố: 1. Thế nào là tích phân xác định ? 2.

Cho hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. Hãy so sánh kết quả của tích phân xác định và tích phân bất định? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 66 . Viết long • Các bước thực hành: 1. 2.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Giấy A4. A3.

1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ứng dụng phương pháp đổi biến số trong quá trình tính tích phân không? 3. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 67 . một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định? 2. Kết quả chính xác và lập luận logíc 7. Có sử dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định không ? 4. Có hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số. Đúng thời gian qui định 6. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5.

• Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng. A3. 2. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay?. Cho một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Giấy A4. Hãy cho biết sự bất lợi khi sử dụng công thức tính độ dài của đường công phẳng? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 68 . Viết long • Các bước thực hành: 1.

7. Có sử dụng công thức tính độ dài cung phẳng chính xác không ? 4. Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 69 . Có sử dụng đạo hàm cấp một không ? 3. 6. Đúng thời gian qui định. Kết quả chính xác và lập luận logic. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm. Có một ví dụ tính độ dài cung phẳng không? 2.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5.

+ ∞ ) . kí hiệu: +∞ ∫ f ( x)dx . −∞ b −ε b/ * Điểm đến: Xét các vấn đề về ∫ε f ( x)dx : loại II. + ∞ ) và khả tích trên mọi đoạn [a. b +∞ a f ( x)dx = −∞ Tích phân ∫ f ( x)dx + −∞ ∫ f ( x)dx . a +∞ b ∫ f ( x)dx hữu hạn thì a a +∞ ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. phân kỳ. b a a Tương tự. a +∞ Vậy ∫ f ( x)dx = a • Nếu lim b→+ ∞ • Nếu lim b→+ ∞ b lim b→+ ∞ ∫ f ( x)dx . a +∞ +∞ −∞ a ∫ f ( x)dx hội tụ khi ∫ f ( x)dx +∞ Ví dụ: 1/ Tính I 1 = ∫ xe − x2 a và ∫ f ( x)dx hội tụ. + Bằng các tiêu chuẩn. * Các tiêu chuẩn hội tụ. Bài hướng dẫn: TÍCH PHÂN SUY RỘNG I.Trường Đại học Trà Vinh QT7. + ∞ ) .1/PTCT1-BM-7 KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Khảo sát một số bài toán về hội tụ hay phân kỳ bằng sự vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I. ∫ f ( x)dx lim b→− ∞ ∫ f ( x)dx ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng tương tự ). a+ Tích phân suy rộng. *Giải BT ứng dụng xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân: + Bằng PP tính trực tiếp. loại II * Định nghĩa tích phân suy rộng: +∞ a/ ∫ f ( x)dx : loại I. 0 Vi tích phân A1 trang 70 . TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI MỘT Định nghĩa: Giả sử hàm f(x) xác định trên [a. −∞ dx . Giới hạn b ( nếu có ) của tích phân ∫ f ( x)dx khi b → + ∞ gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) a trên [a. b]. a a ∫ f ( x)dx = −∞ +∞ ⇒ ∫ hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a.

Tương tự. b] nhưng không bị chặn trên đoạn [a. I 2 = lim ∫ α = lim ⎜⎜ lim (b − a ) = ⎨ a 1−α b→+ ∞ x b→+ ∞ 1 − α khi α > 1 ⎠ a 1 − α b→+ ∞ ⎝ a ⎪ ⎩1 − α Nếu α = 1 thì b +∞ I 2= ∫ a +∞ ∫ Vậy I 2 = a ( ) b b dx dx = lim ∫ = lim ln x a = lim (lnb − ln a) = +∞.1/PTCT1-BM-7 +∞ 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ a dx xα (a > 0. b − ε ] (ε > 0. b c b a a c ⇒ ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx ( nếu f(x) không bị chặn tại c ∈ [a. bé tuỳ ý) nhưng không bị chặn trên đoạn [b − ε . b ∫ f ( x)dx Kí hiệu: a b −ε b Vậy ∫ f ( x)dx = lim ∫ f ( x)dx . Nếu α ≠ 1 thì b ⎧+ ∞ khi α < 1 ⎛ x 1−α ⎞ dx 1 ⎪ 1−α 1−α ⎟⎟ = . α > 0) hội tụ khi 0 < α ≤ 1 v à phân kỳ khi α > 1 . b] . b]. b] . a b −ε b a a ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. a + ε ] thì b b ∫ f ( x)dx = lim ∫ε f ( x)dx ε a →0 ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng a+ tương tự ). b→+ ∞ x b→+ ∞ a x b→+ ∞ dx xα (a > 0. b ] ). Vi tích phân A1 trang 71 . nếu f(x) là hàm khả tích và bị chặn trên mọi đoạn [a + ε . Giải 1/ b ⎛ 1b 2 ⎞ 2 I1 = lim ∫ xe− x dx = lim ⎜ − ∫ e− x d (− x 2 ) ⎟ b →+ ∞ b →+ ∞ 0 ⎝ 20 ⎠ . Giới hạn (nếu có) của tích phân b −ε ∫ f ( x)dx a khi ε → 0 gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) trên đoạn [a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ⎡⎛ 1 − x 2 ⎞ b ⎤ 2 1 1 = lim ⎢⎜ − e ⎟ ⎥ = lim 1 − e − b = b →+ ∞ b →+ ∞ 2 2 ⎠ 0 ⎥⎦ ⎢⎣⎝ 2 ( ) 2. II TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI HAI Định nghĩa: Giả sử f(x) là hàm bị chặn và khả tích trên mọi đoạn [a. α > 0) . ε →0 a a b −ε • Nếu εlim →0 • Nếu εlim →0 ∫ b f ( x)dx hữu hạn thì a ∫ f ( x)dx hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a.

1/PTCT1-BM-7 b ∫ f ( x)dx Tích phân c hội tụ khi a b ∫ f ( x)dx và a ∫ f ( x)dx hội tụ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ĐIỀU KIỆN HỘI TỤ CỦA TÍCH PHÂN SUY RỘNG Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm không âm và khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. ε →0 = 2 arcsin1 = π 2/ 1−ε I 2 = lim ε →0 ∫ 0 ⎛ 1−ε d (1 − x) ⎞ dx = lim ⎜ − ⎟ 1 − x ε →0 ⎝ ∫0 1 − x ⎠ 1−ε = lim ⎡ − ln(1 − x) 0 ⎤ = lim(− ln ε ) = +∞ ⎦ ε →0 ε →0 ⎣ . 1 − x 0 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ Giải 1/ 1 dx I1 = 2∫ 1 − x2 0 1−ε = 2 lim ( ε →0 1−ε = 2 lim arcsin x 0 ε →0 ∫ 0 dx 1 − x2 ) = 2 lim arcsin(1 − ε ) . trang 72 . 1 dx . khi đó ta có: • Nếu +∞ ∫ g ( x)dx hội tụ thì a • Nếu +∞ ∫ +∞ f ( x)dx hội tụ và a ∫ +∞ f ( x)dx ≤ a a +∞ +∞ a a ∫ g ( x)dx . c Ví dụ: 1 1/ Tính I 1 = dx ∫ 1− x2 −1 . f ( x) b]. 1 − x 0 Vậy I 2 = ∫ 3. ∫ f ( x)dx phân kỳ thì ∫ g ( x)dx phân kỳ . 1 dx phân kỳ. a Định nghĩa: • +∞ +∞ a a ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu ∫ Vi tích phân A1 f ( x) dx hội tụ. Khi đó. b] và 0 ≤ f ( x) ≤ g ( x) ∀x ≥ a . Định lý: +∞ Nếu ∫ +∞ f ( x) dx hội tụ thì a ∫ f ( x)dx hội tụ. nếu lim = k (0 < k < + ∞) thì các tích phân x →+ ∞ g ( x) +∞ ∫ f ( x)dx a +∞ và ∫ g ( x)dx cùng a hội tụ hoặc cùng phân kỳ.

Có mấy loại tích phân suy rộng ? Vi tích phân A1 trang 73 .1/PTCT1-BM-7 +∞ ∫ f ( x)dx +∞ ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu a +∞ hội tụ và a ∫ f ( x) dx phân a kỳ. 4) ∫ ∀ x ≥ 1: ∫0 x 3 x3 x3 x3 0 +∞ +∞ sin x hội tụ tuyệt đối. 3 +∞ +∞ sin xdx sin x 1 vì dx hội tụ. (1 + x) 3 (1 + x 2 ) 1 cos 2 xdx cos 2 x . Ví dụ: Xét sự hội tụ của các tích phân sau đây: 1 +∞ a) ∫ 1 (1 + x) 3 (1 + x ) và < +∞ Suy ra: ∫ 1 ≥0 (1 + x ) 3 (1 + x 2 ) 7 1 = vì α = > 1 6 x ∀ x≥ 1: f(x) = 2 1 1 x . chứng tỏ f(x) = 2 2 3 3 ( 1 − x ) (1 − x ) (1 − x ) 2 1 1 cos x f(x) = là VCL ngang cấp với vì α = < 1 . esin x − 1 x ( x − 0) 2 Vì α = < 1 thì tích phân suy rộng phải hội tụ. 2 3 (1 − x ) 3 (1 − x ) 1 cos 2 x ⇒ ∫ phải hội tụ.x 1 2 2 3 7 6 phải hội tụ. ∀x∈(0.Trường Đại học Trà Vinh • QT7. 1] khi x → +0 esin x − 1 ln(1 + 3 x ) ∼ x . Thế nào là tích phân suy rộng ? 2. nên theo định lý ∫ 3 dx hội tụ tức ∫ sin xdx 3 x x 0 0 1 3 2 3 2 3 2 3 • Câu hỏi củng cố: 1. esin x − 1 ∼ sin x ∼ x 1 1 3 1 3 1 3 1 ln(1 + 3 x ) x ⇒ lim sin x = lim = lim = +∞ x → +0 ξ→0 x → +0 e −1 x x 1 1 ln(1 + 3 x ) Khi x → +0: là một VCL ngang cấp với = . 3 (1 − x 2 ) 0 1 ln(1 + 3 x ) 3) Xét ∫ sin x dx e −1 0 ln(1 + 3 x ) f(x) = > 0. f(x) = → ∞ khi x → 1 – 0 b) ∫ 3 3 (1 − x 2 ) (1 − x 2 ) 0 cos 2 x là một VCL khi x → 1 – 0 f(x) = 3 (1 − x 2 ) cos 2 x cos 2 x 1 = .

1/PTCT1-BM-7 3. Hãy cho biết điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng? BƯỚC HỌC 2: Tích phân suy rộng • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Viết long • Các bước thực hành: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Hãy sử dụng điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng xét sự hội và phân kỳ của hai ví dụ vừa cho ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 74 . 2. A3. Cho hai ví dụ: một ví dụ về tích phân suy rộng loại I và một ví dụ về tích phân suy rộng loại II 2. Giấy A4.

Trường Đại học Trà Vinh Vi tích phân A1 QT7.1/PTCT1-BM-7 trang 75 .

1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Sự hợp tác các thành viên trong nhóm 5. Có sử dụng tiêu chuẩn hội của tích phân không ? 3. Có một ví dụ tích phân suy rộng loại I và một ví dụ tích phân suy rộng loại II không? 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Kết quả chính xác và lập luận logic Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 76 . Đúng thời gian qui định 4.

Chuỗi số . + Các tiêu chuẩn hội tụ. 2.. Ví dụ 5. n = 1. n =1 Giải 1/ Ta có: S n = 1 + q + q 2 + . + Các phép toán. + Chuỗi hàm. + u n + .Nếu q > 1 ⇒ lim S n = ∞ ⇒ chuỗi phân kỳ. • Nếu Sn có giới hạn S thì chuỗi (1) gọi là chuỗi hội tụ và có tổng là S. un được gọi là số hạng tổng quát hay số hạng thứ n của chuỗi (1).Trường Đại học Trà Vinh QT7.. chuỗi số dương.. Bài hướng dẫn: CHƯƠNG V LÝ THUYẾT CHUỖI 1 KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU Định nghĩa 5. + q n −1 ⎧1 − q n ⎪ = ⎨ 1− q ⎪ n ⎩ khi q ≠ 1 khi q = 1 1 ⇒ chuỗi hội tụ. n =1 • Chuỗi (1) không hội tụ thì gọi là phân kỳ. phân kỳ của chuỗi số dương. + un được gọi là tổng riêng của chuỗi (1).. . So sánh chuỗi số và chuỗi hàm Điểm đến: Xét các vấn đề về Chuỗi số và chuỗi hàm Giải bài tập xét sự hội tụ và phân kỳ: + Chuỗi số.1/PTCT1-BM-7 KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ..Nếu q < 1 ⇒ lim S n = n→∞ n →∞ . 1⎞ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ . 1− q .. chuỗi đan dấu. BƯỚC HỌC 1: Chuỗi số. trang 77 . Biểu thức ∞ ∑u n =1 n = u1 + u 2 + . (1) được gọi là chuỗi.Chuỗi hàm: + Định nghĩa....Nếu q = 1 ⇒ lim S n = ∞ n→∞ Vi tích phân A1 ⇒ chuỗi phân kỳ. • Tổng Sn = u1 + u2 + . Ta viết: ∞ S = ∑ un .1 • Cho dãy số thực (un).. 3.1: Xét sự hội tụ của các chuỗi sau: 1/ 2/ ∞ ∑q n =0 ∞ n ⎛ .

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 ... n =0 n +1 = ln (n + 1) − ln n n ⇒ S n = (ln 2 − ln 1) + (ln 3 − ln 2 ) + . + [ln (n + 1) − ln n] = ln(n + 1) 2/ Ta có : u n = ln ⇒ lim S n = +∞ ⇒ chuỗi phân kỳ.2: ∞ n n ∞ ∑ u n và n =1 ∞ n =1 n phân kỳ.2: Nếu hai chuỗi ∑u n ∑ n + 1 phân kỳ vì lim n + 1 = 1 ≠ 0 . ∑ (u n + v n ) = ∑ u n + ∑ v n .. hội tụ.. n =1 ∞ ∑ (u n =1 n + v n ) cũng ∞ = a ∑ u n . khi đó: Vi tích phân A1 trang 78 . + u m + . u n > 0 ∀n ∈ N được gọi là chuỗi số dương. n =1 hội tụ và n =1 ∞ ∞ n =1 n =1 ∞ ∑ vn hội tụ thì các chuỗi n =1 ∞ ∞ ∑ au n . n →∞ * Các định lý: Định lý 5.2: ∞ ∑u n =1 n .. và n =1 ∞ ∑ u n hội tụ khi và chỉ khi n =1 ∞ ∑u m = k +1 m ∞ ∑u m = k +1 m = u k +1 + ..1: Nếu ∞ ∑u n =1 hội tụ thì lim u n = 0 . CHUỖI SỐ DƯƠNG Bài hướng dẫn: Định nghĩa 5...3: Cho hai chuỗi Khi đó.5: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n thoả điều kiện tồn tại số dương N sao cho 0 < u n ≤ v n ∀n ≥ N . Hệ quả: Tính hội tụ của chuỗi không đổi nếu ta bỏ một số hữu hạn các số hạng của chuỗi. n n→∞ ∞ ∑u Hệ quả: Nếu lim u n ≠ 0 thì n→∞ Ví dụ 5. + u k + .... n→∞ Định lý 5..4: Chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n hội tụ ⇔ tổng riêng Sn bị chặn trên.3: ∞ ∞ 1 1 ⇒ hội tụ hội tụ và ∑ ∑ n n n =0 2 n=2 2 ∞ ∞ 1 1 ⎛ 1⎞ 1 = − ⎜1 + ⎟ = ∑ ∑ n n ⎝ 2⎠ 2 n=2 2 n =0 2 BƯỚC HỌC 2: Các tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi . Ví dụ 5. n =1 n =1 Định lý 5. * Các định lý : Định lý 5.Nếu q = −1 ⇒ Sn không có giới hạn ⇒ chuỗi phân kỳ. chuỗi ∞ ∑ u n = u1 + u 2 + . Vậy ∞ ∑q n hội tụ khi q < 1 và phân kỳ khi q ≥ 1 . Định lý 5. + u n + .

n =1 ∞ n =1 ∞ n n→∞ n n 1 ⎛ n ⎞ = Ví dụ 5.6: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n .5: ⎛ 1⎞ ln⎜1 + ⎟ 1 n⎠ phân kỳ vì lim ⎝ = 1 và ∑ n→∞ 1 n =1 n n ∞ ∞ 1⎞ ⎛ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ phân kỳ. Ví dụ 5. ∑u n phân kỳ.+∞] và ∑ x n =2 n +∞ 1 ∫ x dx 2 phân kỳ.Nếu ∞ ∑ vn hội tụ thì n =1 ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5. ∑u n phân kỳ. ∞ 1 1 1 hội tụ vì n n ≤ n ∀n ≥ 0 và ∑ n n 3 . dương. Ví dụ 5.8: ( Tiêu chuẩn Cauchy ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu C < 1 thì o Nếu C > 1 thì ∞ và giả sử tồn tại lim n u n = C .4: n QT7.9: ( Tiêu chuẩn tích phân ) Cho hàm số f ( x) dương.6: u n +1 (n + 1)n+1 n! = lim⎛ n + 1 ⎞ = lim⎛1 + 1 ⎞ = e > 1 nn phân kỳ vì lim = lim ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ∑ n→∞ u n →∞ (n + 1)! n n n →∞ n →∞ ⎝ n ⎠ ⎝ n⎠ n =1 n! n n ∞ n Định lý 5. Vi tích phân A1 trang 79 . giảm trên [2. Khi đó: ∑u n hội tụ. n Định lý 5.e 3 n =1 3 . + ∞ ]. n =1 Định lý 5. ∞ ∑v phân kỳ thì n =1 n phân kỳ. giả sử tồn tại lim n→∞ ∑u n hội tụ. Nếu lim n→∞ un = k (0 < k < +∞ ) thì hai chuỗi vn cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.7: ( Tiêu chuẩn D'Alembert ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu D < 1 thì o Nếu D > 1 thì ∞ n .e ∞ 1 ∑3 n =1 hội tụ. n =1 ∞ n =1 u n +1 = D .Nếu .8: ∞ 1 1 phân kỳ vì hàm số f ( x) = liên tục.Trường Đại học Trà Vinh .1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑u n =1 n hội tụ. Khi đó: un Ví dụ 5. liên tục và giảm trên [a. Khi đó: Chuỗi số ∞ +∞ k =0 a ∑ f (a + k ) cùng hội hoặc cùng phân kỳ với ∫ f ( x)dx .7: ∑ ⎜ ⎟ phân kỳ vì lim n u n = lim n → ∞ n → ∞ 3n + 1 3 n =1 ⎝ 3n + 1 ⎠ Định lý 5.

∞ 1 cos nα hội tụ ⇒ ∑ ∑ 2 n2 n =1 n n =1 ∞ phân kỳ theo tiêu chuẩn D’Alembert hay Cauchy thì cũng phân kỳ. Ví dụ 5. ∞ ∑u n =1 n gọi là bán hội tụ. Định lý 5... = lim n +1 . Ví dụ 5.9: Chuỗi ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 lim n→∞ 1 1 1 1 hội tụ vì u n +1 − u n = − =− ≤ 0 ∀n ∈ N và n +1 n n(n + 1) n 1 = 0.11: ∞ ∞ n! n! n +1 n! ( ) phân kỳ vì − = phân kỳ 1 ∑ ∑ n n n 2 2 n =1 n =1 n =1 2 (n + 1)! 2 n = lim n + 1 = +∞ ).Trường Đại học Trà Vinh QT7.10: cos nα cos nα 1 hội tụ vì ≤ 2 ∀n ∈ N mà ∑ 2 2 n n n n =1 ∞ cos nα hội tụ ⇒ ∑ hội tụ.4: • Nếu chuỗi • Nếu chuỗi ∞ ∞ ∑ u n hội tụ thì chuỗi ∑u ∑ u n hội tụ mà chuỗi ∑ u n phân kỳ thì chuỗi n =1 ∞ n =1 n =1 ∞ n =1 n gọi là hội tụ tuyệt đối. n2 n =1 Chuỗi ∞ Chú ý: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 ∞ ∑u n =1 n n n hội tụ. nếu u n +1 − u n ≤ 0 ∀n ∈ N và lim u n = 0 thì chuỗi n→∞ u n hội tụ..10: ( Tiêu chuẩn Leibnitz ) ∞ ∑ (− 1) Cho chuỗi đan dấu n +1 n =1 ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n . • Câu hỏi củng cố: Vi tích phân A1 trang 80 . Ví dụ 5. + (− 1) n +1 u n + .12: Chuỗi ∞ ∞ n =1 n =1 n +1 1 n +1 1 ∑ (− 1) n hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối nên chuỗi ∑ (− 1) n bán hội tụ. với un > 0 ∀n ∈ N .11: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 n hội tụ thì chuỗi ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5. n Định lý 5.3: Chuỗi đan dấu là chuỗi có dạng: ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n = u1 − u 2 + . n→∞ 2 n! n→∞ 2 Chuỗi u n +1 n→∞ u n ( lim ∞ ∑ (− 1) n +1 Định nghĩa 5.1/PTCT1-BM-7 V..3 CHUỖI ĐAN DẤU Định nghĩa 5.

Chuỗi lũy thừa: + Chuỗi có tâm bất kỳ. Thế nào là chuỗi đan dấu và chuỗi đan dấu hội tụ theo tiêu chuẩn nào ? 5. Hãy cho biết chuỗi số là gì? 2. * Điểm đến: Xét các Chuỗi hàm hội tụ Bài tập: Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ của chuỗi từ đó suy tổng của chúng. Hãy nêu các tiêu chuẩn hội tụ và phân kỳ ? Theo bạn thì tiêu chuẩn nào là thông dụng nhất trong toán học ? 4. ∞ ∑U n =1 từ n (x ) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. bán hội tụ ? KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ. Nhận xét: Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n phân kỳ tại x1 ≠ 0 thì nó sẽ phân kỳ tại mọi x mà x > x1 .5: Chuỗi luỹ thừa là chuỗi có dạng: ∞ ∑a n =0 n x n = a 0 + a1 x + a 2 x + . * Miền hội tụ: Định lý 5. Thế nào là chuỗi số hội tụ.. + Chuỗi có tâm chính tắc.1/PTCT1-BM-7 1.. Bạn hiểu thế nào là một chuỗi số hội tụ tuyệt đối.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Bài hướng dẫn: CHUỖI LŨY THỪA I. CHUỖI LUỸ THỪA: Định nghĩa 5... CHUỖI HÀM Là chuỗi mà mọi số hạng của nó đều là những hàm số của biến số x. Nếu chuỗi số hội tụ. thì x = x0 là điểm hội ∞ tụ. = ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) II. Vi tích phân A1 trang 81 . tập hợp tất cả các điểm hội tụ của gọi là miền hội tụ của chuỗi theo biến ∑U n =1 n (x) là hàm S(x) được xác định trong miền hội tụ của chuỗi: S(x) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. ∞ ∑ U n (x) cho x = x0: n =1 ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) .13: ( Định lý Abel ) Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n hội tụ tại x0 ≠ 0 thì nó hội tụ tuyệt đối tại mọi x mà x < x 0 ... + a n x n + . phân kỳ ? 3.

1). sẽ tồn tại số r ≥ 0 để chuỗi n =0 n x n hội tụ tuyệt đối trong (-r.Trường Đại học Trà Vinh QT7. n trang 82 . Vậy muốn tìm miền hội tụ. Số r nói trên gọi là bán kính hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 khoảng hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 n n x n .3 n 1 hội tụ. n → ∞ an n +1 Khi x = 1 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ phân kỳ.1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑a Theo định lýAbel. Khoảng (-r.3 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ Vi tích phân A1 Xn n =1 n là (-3. Còn tại x = ± r thì chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n có thể hội tụ hay phân kỳ. (r .1 ⇒ chuỗi ∑ (− 1) n a n +1 n 1 = lim = ⇒ khoảng hội tụ của chuỗi n→∞ a n →∞ 3( n + 1) 3 n Ta có: lim Khi X = 3 ⇒ chuỗi Khi X = . n n =1 Vậy miền hội tụ của chuỗi là: − 1 ≤ x < 1 . trước hết ta tìm khoảng hội tụ và sau đó ta xét tính hội tụ của chuỗi tại x = ± r . * Qui tắc tìm bán kính hội tụ: Cho chuỗi ∞ ∑a n =0 n a n +1 = l hoặc lim n a n = l n →∞ a n→∞ n x n . 3). phân kỳ. r) gọi là xn . 1 hội tụ. ∑ (− 1) n =1 ∞ ∑ n.3 n Giải 1/ Ta có: lim n→∞ a n +1 n = lim = 1 ⇒ khoảng hội tụ (-1. ∞ Xn 2/ Đặt X = x + 2. r) và phân kỳ trong các khoảng (− ∞.3 Khi x = .13: Tìm miền hội tụ của các chuỗi sau: ∞ xn ∑ n =1 n 1/ ∞ ∑ 2/ n =1 ( x + 2 )n n. nếu lim (0 ≤ l ≤ +∞ ) thì bán kính ⎧1 ⎪ l khi 0 < l < +∞ ⎪ hội tụ: r = ⎨0 khi l = +∞ ⎪+ ∞ khi l = 0 ⎪ ⎩ Ví dụ 5. + ∞ ) . xét chuỗi ∑ n n =1 n. r ).

n =1 n. khoảng hội tụ (-r. Gọi S(x) = x + 2x2 + 3x3 +…+ nxn +… = x(1 + 2x + 3x2 +…+ nxn-1 +…) =x.. * Các tính chất của chuỗi luỹ thừa: Cho chuỗi ∞ ∞ n =0 n =0 ∑ an x n . r). Có thể lấy đạo hàm từng số hạng của chuỗi ∞ ∑ an x n . + x n + . ∞ a n n +1 cũng có khoảng hội tụ là (-r. 1).Trường Đại học Trà Vinh QT7. r). Bạn hiểu thế nào là một chuỗi hàm ? 2. r) và có tổng là f(x) = ∑ an x n .S1(x). Có thể lấy tích phân từng số hạng của chuỗi ∞ ∑a n =0 x chuỗi mới ∫ n xn .14: Tính tổng của chuỗi ∞ ∑ nx n . ⇒ S1 ( x) = 0 x 1− x (do x < 1) . n =1 Giải Miền hội tụ của chuỗi là: (-1. (1 − x )2 • Câu hỏi củng cố 1. f(x) là hàm liên tục trong (-r. 3.1/PTCT1-BM-7 ∞ Xn ⇒ miền hội tụ của chuỗi ∑ n là − 3 ≤ X < 3 . r). x ⇒ ∫ S1 ( x) = x + x 2 + x 3 + . ⇒ S1 ( x ) = ⎜ ⎟ = 2 ⎝ 1 − x ⎠ (1 − x ) x Vậy S ( x) = . x n =0 n + 1 f ( x)dx =∑ 0 Ví dụ 5. chuỗi mới n =0 ∞ ∑ na n =1 n x n −1 cũng có khoảng hội tụ là (-r.. ' 1 ⎛ x ⎞ .3 n ( x + 2) là: Vậy miền hội tụ của chuỗi ∑ n ∞ n =1 n. Khi đó: 1.. 2.3 − 5 ≤ x < 1.. Hãy trình bày các bước tìm miền hội tụ của một chuỗi hàm ? Thực hành: Sinh viên tự cho hai chuỗi lũy thừa: một chuỗi có tâm và một chuỗi không tâm rồi tiến hành tìm miền hội tụ của hai chuỗi đó Vi tích phân A1 trang 83 . Có mấy loại chuỗi lũy thừa ? 3.

Xác định dạng chuỗi. 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Giấy A0 2. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 84 . Xác định các hệ trong chuỗi. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. 3. 5. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 6 : Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ BƯỚC HỌC : Thực hành tìm miền hội tụ và bán kính hội của chuỗi lũy thừa • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ.

Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ 5. Xác định các hệ trong chuỗi 3. Đúng thời gian qui định 7.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Xác định dạng chuỗi 2. Kết quả chính xác và lập luận logíc Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 85 .1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm 8. 6.

1999. Đại học mở bán công TPHCM. 1997. 1997 [8] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. Bài tập toán cao cấp. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. [9] Trần Văn Hạo. [4] Nguyễn Viết Đông.Đại học Trà Vinh.Trường Đại học Trà Vinh QT7.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. 2002 [4] Nguyễn Viết Đông. Phép tính vi phân tập 1 và 2. Tủ sách Đại học Kinh tế. Đại học Cần Thơ [6] Nguyễn Thanh Bình-Lê Văn Sáng. 1997. ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỀ NGHỊ CHO HỌC VIÊN [1] Tạ Ngọc Đạt. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. NXB Giáo dục. [7] Phan Quốc Khánh.1999. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. 2004. Đại học Cần Thơ. Đại số tuyến tính. NXB Khoa học Kỹ thuật. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. Đại số tuyến tính. [7] Nguyễn Viết Đông-Lê Thị Thiên Hương-Nguyễn Anh Tuấn-Lê Anh Vũ. NXB Giáo dục.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. Đại học Cần Thơ. 2002. tập 1 và 2 .Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. NXB Giáo dục.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. Đại học Cần Thơ. 1997. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. 2005. Đại số tuyến tính. Đại học mở bán công TPHCM. 2006. 2005. [6] Giáo trình vi tích phân A1. Nhà xuất bản giáo dục. [9] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. Vi tích phân A1 trang 86 . 2004.NXB Giáo Dục [8] Trần Văn Hạo. Tủ sách Đại học Kinh tế. Đại học Cần Thơ. 1997. Nhà xuất bản giáo dục.1/PTCT1-BM-7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ BIÊN SOẠN NỘI DUNG MÔN HỌC [1] Tạ Ngọc Đạt. NXB Khoa học Kỹ thuật.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful