Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CHUYÊN
STT
1
2
3
4
5

MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC
MÃ SỐ
THỜI LƯỢNG
CHƯƠNGTRÌ
NH

VI TÍCH PHÂN A1

ĐIỀU KIỆN
TIÊN
QUYẾT
MÔ TẢ
MÔN
HỌC

Toán phổ thong

GHI CHÚ

Số tín chỉ: 05 ( 01 tín chỉ ứng với 15 tiết)
Lý thuyết: 75 tiết
Thực hành: 0 tiết
Tổng công: 75 tiết

Vi tích phân A1 được thiết kế trong nhóm kiến thức cơ
bản. Cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và
logic suy luận.
Trang bị cho sinh viên sáu kết quả cơ bản về Giải tích
toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận các môn
chuyên ngành: Hàm số; Giới hạn; liên tục; Phép tính vi,
tích phân của hàm một biến; Khảo sát sự hội tụ , phân
kỳ của chuỗi số dương; tình tổng của chuỗi hàm hội tụ.
Sinh viên tiếp cận những kiến thức trên thông qua việc kết
hợp bài giảng trên lớp, tự học và tìm hiểu thêm trong các
tài liệu.
Trang bị kiến thức toán học bước đầu giúp sinh viên làm
quen với một vài ứng dụng toán học trong tin học và cuộc
sống.

ĐIỂM ĐẠT

- Hiện diện trên lớp: 10 % điểm ( Danh sách các buổi thảo
luận và bài tập nhóm).
Vắng ba buổi không được cộng điểm này.
- Kiểm tra KQHT: 20 % điểm ( 2 bài kiểm tra giữa và cuối
môn học:
Có ba thang điểm: 2.0 ( hai chẵn); 1.0 ( một tròn); 0,0:
(không chẵn).
- Kiểm tra hết môn: 70% điểm ( Bài thi hết môn)
* Lưu ý: Danh sách các buổi thảo luận và hai bài kiểm tra

Vi tích phân A1

trang 1

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

được hủy khi danh sách điểm thi hết môn được công bố.

Vi tích phân A1

trang 2

Trường Đại học Trà Vinh

CẤU TRÚC
MÔN
HỌC

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và
dãy hàm một biến số
KQHT 2: Khảo sát hàm số, tính gần đúng giá trị của một biểu
thức bằng ứng dụng vi phân.
KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến, từng phần và ứng dụng tính diện
tích hình phẳng, độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.
KQHT 4: Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng
vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I, loại II
KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số dương.
KQHT 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.
* Thực hành: Làm bài tập trên lớp+ Hoạt đông theo nhóm+ Thảo
luận

KQHT 1
Sự tồn tại vấn đề
TOÁN PHỔ THÔNG

KQHT 4
Thác triển vấn đề

Vi tích phân A1

KQHT 2
Phân tích vấn đề
VI TÍCH PHÂN A1

KQHT 5
Ứng dụng trong Toán

KQHT 3
Tổng hợp vấn đề
TOÁN PHỤC VỤ
CHUYÊN NGÀNH
KQHT 6
Ứng dụng trong cuộc sống

trang 3

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KẾT QUẢ VÀ CÁC BƯỚC HỌC TẬP
Kết quả học tập/
hình thức đánh giá
1. Xác định các kiến
thức cơ bản về giới
hạn dãy số và dãy
hàm một biến số.
Đánh giá:
Bài tập dạng lý
thuỵết
Dùng ký hiệu logíc.
+ Đạt : Trình bày được
chính xác ít nhất một
trong ba định nghĩa và
giải được một ví dụ.
* Giới hạn dãy số;
* Giới hạn hàm số;
* Hàm một biến số liên
tục tại một điểm.

Các bước học tập
1.1 Hãy dùng ký hiệu
logic toán học trình
bày:
+ Định nghĩa giới hạn
dãy.
+ Định nghĩa giới hạn
hàm.
1.2 Trình bày ít nhất
hai ví dụ mang tích
chất lý thuyết.
1.3 Thế nào là hàm
số sơ cấp liên tục tại
điểm, trong khoảng,
đoạn? Khảo sát tính
liên tục một số hàm
ví dụ mang tích chất
lý thuyết.
1.4. Trình bày các
khái niệm ở vô cực?

2. Khảo sát hàm số và
tính gần đúng giá trị
của hàm một biến số
bằng vi phân.
Đánh giá : Dùng kỹ
thuật
+Lập sơ đồ chữ T.
+ Đạt: Hoàn thành
được hai trong năm
yêu cầu:
* Viết đúng 9 công
thức đạo hàm cơ bản
mang tính tổng quát.
* Viết chính xác biểu
thức vi phân toàn
phần hàm một biến.

Vi tích phân A1

2.1 Đạo hàm, vi
phân hàm một biến
là gì? Giống và khác
nhau ra sao?

2.2 Công thức cơ
bản.

Phương tiện, tài liệu, nơi học và
cách đánh giá cho từng bước học
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo:
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn
+ Kiến thức Phổ thông Trung học.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn.
+ Kiến thức Phổ thông Trung học
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

trang 4

Bài tập Giải tích.3 Bài tập ứng dụng.2 Có bao nhiêu pp tính tích phân hàm một biến? Pp nào là hiệu hiệu quả nhất? Tại sao? 3. + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. + Lê văn Hốt. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Đại học kinh tế-Toán cao cấp P2. 2. trang 5 . + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Đại học Cần thơ.Bài tập Giải tích.Toán cao cấp C1 –Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. + Thể tích vật thể tròn xoay. + Học trong phòng. + Kiến thức Phổ thông Trung học * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nguyễn Đình Trí. Vi tích phân A1 3. từng phần và ứng dụng tính diện tích hình phẳng. A0. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nhóm các tác giả . 3.Đại học Cần thơ. + Nhóm các tác giả. băng keo.1 Định nghĩa tích phân hàm một biến? Nêu lại các công thức tính: + Diện tích hình phẳng. + Tính gần đúng giá trị một biểu thức. * Giải hoàn chỉnh một ví dụ: khảo sát hàm số. + Thiết lập phương trình tiếp tuyến. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.1/PTCT1-BM-7 * Viết chính xác công thứ khai triển TayloreMaclaurence. + Lê văn Hốt. Tính tích phân đổi biến. + Giấy A4. viết lông.Trường Đại học Trà Vinh QT7. phấn. A0.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế. * Bằng khai triển TayloreMaclaurence + Bảng. 3. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. * Giải chính xác có kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay một ví dụ tính gần đúng giá trị một biểu thức bằng vi phân cấp một. viết lông. + Giấy A4. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay Đánh giá: Câu hỏi ngắn Đạt: * Trả lời được: “Tại sao tích phân đổi biến và tích phân từng phần là hai tích phân thông dụng?” * Giải đúng ít nhất một ví dụ ứng dụng công thức tính: diện tích hình phẳng. Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2. * Bằng vi phân cấp 1. băng keo * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Lê Phương Quân -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ.3 Ứng dụng. + Khảo sát hàm số. + Độ dài cung phẳng.

5. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Vi tích phân A1 – Lê Phương Quân-Đại học Cần thơ + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. viết lông. + Trả lời câu hỏi ngắn. Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2.1/PTCT1-BM-7 4. Đạt: Giải thích đúng Vi tích phân A1 QT7. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” + Học trong phòng.Trường Đại học Trà Vinh 4.Bài tập Giải tích. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . loại II Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành dạng viết Đạt: Trả lời đúng hai trong bốn vấn đề sau: * Trong hai loại tích phân suy rộng loại I và loại II tích phân nào dễ khảo sát? Tại sao? * Trường hợp nào sử dụng công thức gần đúng để khảo sát sự hột tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? * Viết chính xác ít nhất hai tiêu chuẩn xét sự hôi tụ hay phân kỳ của tích phân? * Xét đúng ít nhất một ví dụ sự hội tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? 5. phấn. băng keo. 4. 4. trang 6 . dưới là a + ε ? + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. loại II ? Các loại tích phân này giống và khác tích phân chương trình phổ thông ở những điểm nào? + Bảng.Bài tập Giải b −ε tích. phân kỳ của chuỗi số dương.1 Thế nào là một một chuỗi số? Chuỗi hàm? Chuỗi đan dấu? Chuỗi lũy thừa? + Bảng.Đại học Cần thơ. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập giải theo nhóm.1 Trình bày định nghĩa tích phân suy rộng lọai I. Khảo sát sự hội tụ. băng keo.Toán cao cấp B và C –Đại học cận trên b − ε và cận mở bán công TP Hồ Chí Minh. Giấy A0. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. viết lông.Đại học Cần thơ. + Giấy A0. ∫a +ε f ( x)d ( x) + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.2 Nêu các tiêu chuẩn để xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng? Tại sao tích phân + Giấy A0. chuỗi hàm. + Học trong phòng. phấn. viết lông. + Kiến thức về chuỗi số.3 Áp dụng xét sự tụ và phân kỳ của số ví dụ tích phân suy rộng. băng keo.

Tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ.2 Trình bày các tiêu + Giấy A0. + Học trong phòng. phân kỳ của một vài chuỗi số dương? + Giấy A0.1 Thế nào là chuỗi lũy thừa? Người ta thường khảo sát chuỗi hàm có tâm hay chuỗi hàm không có tâm? + Giấy A0. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. + Trần Ngọc Liên -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ.Trường Đại học Trà Vinh ba yêu cầu: * “ Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” * Chuỗi hàm hội tụ. + Toán cao cấp B và C – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. + Học trong phòng. chuẩn về sự hội. Vi tích phân A1 QT7. phân kỳ.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế. viết lông. băng keo.Đại học Cần thơ. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành giải theo nhóm: *Yêu cầu: Giải đúng bài toán: “Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng” Đạt: * Lập luận chính xác * Đúng thời gian theo qui định của GV ra đề.Bài tập Giải tích. băng keo. viết lông. băng keo. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” phân kỳ của chuỗi? * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân .Vi tích phân A1 .3 Ứng dụng: Xét sự hội tụ. hội tuyệt đối hay bán hội tụ? * Xét đúng ít nhất hai ví dụ về sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi? 6.1/PTCT1-BM-7 5. 6. 5. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân-Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. + Lê văn Hốt. trang 7 .Đại học Cần thơ. viết lông. * Có sự hợp tác các thành viên trong nhóm. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả .Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh.

* Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Bài tập Giải tích.0 3.5 5.Đại học Cần thơ. + Học trong phòng. 9. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. viết lông.1/PTCT1-BM-7 + Giấy A0. băng keo. 9. + Toán Cao cấp T2-Nguyễn Đình Trí.3 Trình bày các bước giải bài toán tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ? KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Kết quả học tập Thời lượng giảng dạy 1. 6.0 4. * Đúng kết quả.0 2.Lê Văn HốtĐại học kinh tế TP HCM.Nhóm các tác giả .Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh.Trường Đại học Trà Vinh QT7.2 Trình bày các bước giải bài toán tìm miền hội tụ? 6. 11. 11.5 Hình thức đánh giá Mức độ yêu cầu đạt được Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Viết được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X Thao tác Bài tập về nhà Thực tập thực tế Đề tài Tự học ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC Vi tích phân A1 trang 8 .0 6. 8. 11. + Toán cao cấp C1 – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. + Toán cao cấp P2.

Chuỗi hàm hội tụ.Trường Đại học Trà Vinh HÌNH THỨC Thi ( tự luận) . tiếp tuyến.Xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng loại I và loại II.Các bài tập về diện tích hình phẳng. . .Các bài toán về tích phân đặc biệt: tích phân dùng phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần.Các bài toán tính giới hạn. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.Các khai triển TayLor và Maclaurance.Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng. trang 9 . . vi phân toàn phần và ứng dụng vi phân tính gần đúng. THỜI GIAN 90 phút. gián đoạn của dãy số và dãy hàm một biến số. .Các bài toán về khảo sát hàm số.Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” . hội tuyệt đối hay bán hội tụ . NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Trọng tâm: Vi tích phân A1 QT7. phân kỳ.1/PTCT1-BM-7 . . . Xét tính liên tục.

TẬP CÁC SỐ: Tập số tự nhiên: N = {1.363636. hay = 1.} Tập số nguyên: Z = {0. Ví dụ 1: 1 3 = 0.a1. q ∈ Z .1/PTCT1-BM-7 NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và dãy hàm một biến số Lim f ( x) = ? hữu hạn x → x0 Lim Điểm đến 1: Xét các BT giới hạn dạng x →∞ f ( x) = ? vô hạn g ( x) Lim U ( x) V ( x ) = ? x →? Lim f ( x) = f ( x 0 ) định nghĩa x → x0 * Điểm đến 2: Xét các BT liên tục Tìm tham số để hàm số liên tục. BƯỚC HỌC 1: Trình bày các kiến thức bổ sung về các trường số Bài hướng dẫn CÁC TRƯỜNG SỐ I.Trường Đại học Trà Vinh QT7. (36) 11 11 Ngược lại. • Số thập phân hữu hạn a0...25 . ± 2. 2.. = 0.1(6) 6 6 15 15 = 1.a1a2…an sẽ biểu thị số hữu tỷ a a a p = a 0 + 1 + 22 + L + nn q 10 10 10 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn a0. cho một số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn thì nó sẽ biểu diễn một số hữu tỷ nào đó.. ± 1..} ⎧ Tập số hữu tỷ: Q = ⎨ x sao cho x = ⎩ ⎫ p .. q ≠ 0 ⎬ q ⎭ Một số hữu tỷ bao giờ cũng viết được dưới dạng một số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn. ta có thể viết = 1.75.a2…an (b1b2…bm) sẽ biểu thị số hữu tỷ a b a a 10 m − n b1 b2 p ( + 2 + L + mm ) = a 0 + 1 + 22 + L + nn + m 10 10 q 10 10 − 1 10 10 10 Vi tích phân A1 trang 10 .. p.1666. gián đoạn tại điểm.. 4 4 7 7 = 1...

. b) z = a + ib r ϕ O a x (z 2 ≠ 0) -b z = a − ib H 1. C là tập hợp tất cả các số phức.25000. Tập các số vô tỷ kí hiệu là: I Ví dụ 2 2 = 1. Tập số thực R = Q ∪ I π = 3. • Ta ký hiệu: a = Rez gọi là phần thực.2 Chý ý: Ta thực hiện các phép toán theo quy tắc chung thuận tiện hơn. khi đó ta có: z1 ± z 2 = (a1 + a 2 ) + i (b1 + b2 ) z1 . Trong đó a..414213562. i là đơn vị ảo với i2 = . b ∈ R. • Số phức z = a − ib đựoc gọi là số phức liên hợp của số phức z = a + ib.. 0 1 x O E M Hình 1. y Phép toán: Cho 2 số phức z1 = a1 + ib1..1 + 4i ( 1 – i)(2 + i) = 2 + i – 2i – i2 = 3 – i 1 4−i 4−i = = 4 + i (4 + i )(4 − i ) 17 Vi tích phân A1 trang 11 .1.. Đường thẳng thực ( trục số ): Trên đường thẳng Δ lấy điểm O làm gốc và chọn vectơ đơn vị OE = e .z 2 = (a1 a 2 − b1b2 ) + i (a1b2 + a 2 b1 ) z1 a1 a 2 + b1b2 b a − a1b2 . hai số phức liên hợp đối xứng nhau qua Ox. b) trên mặt phẳng Oxy.. b = Imz gọi là phần ảo.141592653. Ví dụ 3: (1 – 3i) + (. • Số phức z = a + ib có thể biểu diễn hình học là một điểm M(a.1/PTCT1-BM-7 Nhận xét: Một số thập phân hữu hạn cũng có thể được xem là số thập phân vô hạn tuần hoàn. số x là số thực khi và chỉ khi tồn tại duy nhất một điểm M thuộc đường thẳng Δ sao cho OE = xe .Trường Đại học Trà Vinh QT7. z2 = a2 + ib2.1 II SỐ PHỨC • Số phức là số có dạng: z = a + ib. Khi đó điểm M được gọi là điểm biểu diễn hình học của số thực x trên đường thẳng Δ và đường thẳng Δ được gọi là đường thẳng thực hay trục số. . hay 4 1 = 0. = + i 1 22 2 2 z2 a 2 + b2 a 2 + b22 ⎧Re z1 = Re z 2 z1 = z 2 ⇔ ⎨ ⎩Im z1 = Im z 2 b M(a. Định nghĩa 1 Một số biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được gọi là số vô tỷ.25(0) 4 Như vậy có sự đồng nhất giữa tập số hữu tỷ và tập các số thập phân vô hạn tuần hoàn. chẳng hạn: 1 = 0.2 + 7i) = .

Giải π π⎞ π ⎛ Ta có: r = 12 + 12 = 2 . Ta có: u n = z ⇔ ρ n (cos nθ + i sin nθ ) = r (cos ϕ + i sin ϕ ) ⎧ρ = n r ⎧ρ n = r ⎪ ⇔⎨ ⇔⎨ ϕ + k 2π . z 2 = r2 (cos ϕ 2 + i sin ϕ 2 ) . k = 0. ký hiệu: z . Arg ⎜⎜ 1 ⎟⎟ = Argz1 − Argz 2 + 2kπ z2 z2 ⎝ z2 ⎠ z n = r n [cos nϕ + i sin nϕ ] ⇒ z n = z .z 2 = r1 . Ký hiệu: Argz. b . n − 1 ⎩nθ = ϕ + k 2π ⎪θ = n ⎩ ϕ + k 2π ϕ + k 2π ⎞ ⎛ ⇒ u = n r ⎜ cos + i sin ⎟. k = 0. 3 16 16 ⎠ ⎝ ⎠ ⇒ u = 4 1 + i có 4 giá trị: π π ⎞ ⎛ u 0 = 8 2 ⎜ cos + i sin ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ 17π 17π ⎞ ⎛ + i sin u 2 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ Vi tích phân A1 9π 9π ⎞ ⎛ + i sin u1 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ trang 12 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. tgϕ = 1 ⇒ ϕ = ⇒ z = 2 ⎜ cos + i sin ⎟ .1/PTCT1-BM-7 Dạng lượng giác của số phức Ta biểu diễn số phức z = a + ib bởi vectơ OM . z1 . k = 0. z1 = r1 (cos ϕ1 + i sin ϕ1 ). 4⎠ 2/ z2 = 4 π + k 2π ⎛ 2 ⎜⎜ cos 4 + i sin 4 ⎝ π 4 + k 2π 4 ⎞ 8 ⎛ π + k 8π π + k 8π ⎞ ⎟⎟ = 2 ⎜ cos + i sin ⎟. 2/ u = 4 1 + i Giải ⎛ ⎝ 1/ Ta có: A = 2 ⎜ cos π 4 + i sin π⎞ 10 10 ⎟ ⇒ A = 2 (cos 5π + i sin 5π ) = −2 . 4 Cho các ⎝ 4 4⎠ số phức z = r (cos ϕ + i sin ϕ ). Arg (z1 . a Từ ý nghĩa hình học. n − 1 n n ⎝ ⎠ Ví dụ 5: Tính 1/ A = (1 + i )20 . ta có a = r cos ϕ .z 2 [cos(ϕ1 + ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 + ϕ 2 )] ⇒ z1 . OM được xác định sai khác nhau 2kπ . ( ) Góc ϕ = Ox. k ∈ Z gọi là argumen. gọi r = OM = a 2 + b 2 là mođun của số phứuc z.z 2 ) = Argz1 + Argz 2 + 2kπ z1 r1 = [cos(ϕ1 − ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 − ϕ 2 )] z 2 r2 ⇒ z1 ⎛z ⎞ z1 = . Ta có tgϕ = Ví dụ 4’: Biểu diễn số phức z = 1 + i dưới dạng lương giác. b = r sin ϕ ⇒ z = r (cos ϕ + i sin ϕ ) . Arg (z n ) = nArgz + 2kπ n n z = u ⇔ un = z Biểu diễn u dưới dạng u = ρ (cos θ + i sin θ ) .z 2 = z1 z 2 .

kí hiệu là Df . • X được gọi là miền xác định của hàm số.ε . f(x)) trong hệ toạ độ Descartes. nửa mở: (a. khoảng mở (a . b ) = {x ∈ R \ a < x < b} Khoảng nửa đóng. a ] = {x ∈ R \ x ≤ a} (b. b] = {x ∈ R \ a ≤ x ≤ b} Khoảng mở: (a. Định nghĩa 1: Cho X ⊂ R .LÂN CẬN.3 • Câu hỏi củng cố: Hãy dùng giảng đồ Vence để biểu diễn các trường số mà bạn đã học? BƯỚC HỌC 2: Trình bày các định nghĩa về giới hạn dãy số. Các tính chất Vi tích phân A1 trang 13 . kí hiệu Rf Ví dụ 1: Khi nuôi một con bò. Định nghĩa 2: Khoảng là tập hợp các số thực ( hay các điểm ) nằm giữa hai số thực ( hay hai điểm ) nào đó. một hàm số f xác định trên X là một quy tắc sao cho ứng với mỗi giá trị của biến x thuộc X có duy nhất một giá trị thực của biến y .1/PTCT1-BM-7 25π 25π ⎞ ⎛ + i sin u 3 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ III. b] = {x ∈ R \ a < x ≤ b} [a. 1. x ∈ D} 3. x ∈ D f } được gọi là miền giá trị của hàm số. Phân loại khoảng: Khoảng hữu hạn: Khoảng đóng: [a. f ( x). 2.GIỚI HẠN – LIÊN TỤC * HÀM SỐ I. [b. + ∞ ) = {x ∈ R \ x > b}. b ) = {x ∈ R \ a ≤ x < b} Khoảng vô hạn: (− ∞. Kí hiệu y = f(x) • x được gọi là biến độc lập. + ∞ ) = {x ∈ R \ x ≥ b} Định nghĩa 3 Giả sử a là một số thực. KHOẢNG . HÀM SỐ. y được gọi là biến phụ thuộc. a + ε ) (với ε > 0) được gọi là lân cận bán kính ε của a. • Tập Y = {y ∈ R \ y = f ( x). G = {M ( x. (− ∞. quan sát quá trình tăng trọng của bò ta có mối liên hệ giữa thời gian nuôi t (ngày) và trọng lượng m (kg) của con bò là một hàm số m = m(t).Trường Đại học Trà Vinh QT7. a ) = {x ∈ R \ x < a}. Định nghĩa 2: Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M( x. Bài hướng dẫn HÀM SỐ . ( ) a a +ε a -ε Hình 1.

x 4 4 Thật vậy. nếu với mọi x1. • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên tập X ⊂ Df nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới. • Hàm số y = f(x) là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = . • Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đơn điệu ( hay đơn điệu nghiêm ngặt) trên E ⊂ Df nếu nó tăng hoặc giảm ( hay tăng nghiêm ngặt hoặc giảm nghiêm ngặt ) trên E. x2 ∈ [0.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ví dụ 3: 1. x2 ∈ E . + ∞ ).x)3 = .∞ . 0] và tăng nghiêm ngặt trên[0.f(x). + ∞ ) và x1 < x2 . giả sử x1. b. Định nghĩa 5: Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập đối xứng X. Hàm số đơn điệu Định nghĩa 3: • Hàm số y = f(x) được gọi là tăng ( hay tăng nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df .x3 = . Hàm số f(x) = x2 là hàm số chẵn trên R. Thật vậy. x1 < x2 thì f(x1) ≥ f(x2) ( hay f(x1) > f(x2). ta có: f(-x) = (. Định nghĩa 6: • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn dưới trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số a ∈ R sao cho f(x) ≥ a ∀x ∈ X. Hàm số chẵn và hàm số lẻ. 2. Chú ý: Đồ thị của hàm số bị chặn sẽ nằm giữa hai đường thẳng y = a và y = b. nếu với mọi x1. với mọi x ∈ R . Khi đó ta có f(x1) – f(x2) = x12 – x22 = ( x1 – x2 )( x1 + x2 ) < 0 ⇒ f(x1) < f(x2) Vậy hàm số y = x2 tăng nghiêm ngặt trên [0.f(x) Chú ý: Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung. 4 bị chặn trên tập X= [1. Ví dụ 2: Hàm số y = f(x) = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. x Ví dụ 4: Hàm số f(x) = Vi tích phân A1 trang 14 . + ∞ ). tức là tồn tại hai số a. • Hàm số y = f(x) được gọi là giảm ( hay giảm nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . Chứng minh tương tự ta có hàm số y = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. x1 < x2 thì f(x1) ≤ f(x2) ( hay f(x1) < f(x2). Người ta thường gọi tắt là tập đối xứng. c. 0] . + ∞ ) . + ∞ ). Định nghĩa 4: Tập X được gọi là tập đối xứng qua gốc toạ độ O nếu với bất kỳ x ∈ X thì –x ∈ X.1/PTCT1-BM-7 a.x)2 = x2 = f(x) g(-x) = (.∞ . Nếu ta sử dụng thuật ngữ trên mà không nhắc đến tập E thì coi như E = Df . đồ thị của hàm số lẻ đối xứng qua gốc toạ độ. Thật vậy. Hàm số bị chặn. b ∈ R sao cho a ≤ f(x) ≤ b ∀x ∈ X. x2 ∈ E . với mọi x∈ X ta luôn có: f(x) = > 0 và f(x) = < 4 x x 4 Vậy hàm số f(x) = bị chặn trên tập X= [1. • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số b ∈ R sao cho f(x) ≤ b ∀x ∈ X. Hàm số g(x) = x3 là hàm số lẻ trên R. khi đó ta có: • Hàm số y = f(x) là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = f(x).

Ví dụ 5: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ví duï 7: Haøm soá y = x3 coù haøm ngöôïc laø y = x . Chú ý: 1. ( coi như bài tập) e. Hãy xác định hàm số g o f và f o g. Các hàm số y = sin(ax + b) và y = cos(ax + b) tuần hoàn với chu kỳ T = a Thật vậy. Kí hiệu h = g o f . khi đó hàm số hợp của f(x) và g(x) là hàm số h(x) được xác định h(x) = g[f(x)] với mọi x ∈ Df . kí hiệu f –1 được xác đinh bởi: x = f –1(y) Giải với y = f(x). Định nghĩa 7: Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số t ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ Df ta luôn có x ± t ∈ Df và f(x + t) = f(x). Các hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ T = 2 π . Ví dụ 6: Cho hai hàm số f(x) = x2 và g(x) = 2x . Định nghĩa 8: Cho hai hàm số f(x) và g(x) thoả Rf ⊂ Dg . k ∈ Z\{0} a ⇔ Số T dương nhỏ nhất ứng với k = 1 ( hoặc k = -1). k ∈ Z\{0} 2 2kπ ⇔t= . 2.sin(ax + b) = 0 ∀x ∈ R ⇔ 2cos(ax + ⇔ sin at at + b)sin = 0 ∀x ∈ R 2 2 at =0 2 at = k π . Các hàm số còn lại chứng minh tương tự.1/PTCT1-BM-7 d. Hàm số hợp và hàm số ngược. Khi đó hàm số ngược của hàm số f. xét hàm số f(x) = sin(ax + b). 3. 3. 2π . Các hàm số y = tgx và y = cotgx tuần hoàn với chu kỳ T = π . do đó ta có T = 2π là chu kỳ a của hàm số f(x) = sin(ax + b). Giả tồn tại số t ≠ 0 sao cho f( x + t) = f(x) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] = sin(ax + b) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] . Đồ thị của hai hàm số ngược nhau đối xứng qua đường thẳng y = x. Ñieàu kieän ñeå haøm y = f(x) coù haøm ngöôïc laø haøm f phaûi ñôn ñieäu trong mieàn xaùc ñònh cuûa noù 3 Vi tích phân A1 trang 15 . Nếu g là hàm ngược của hàm f thì Dg = Rf và Rg = Df . x2 ∈ Df và x1 ≠ x2 ta luôn có f(x1) ≠ f(x2). Số dương T nhỏ nhất (nếu có) trong các số t nói trên được gọi là chu kỳ của hàm số tuần hoàn. x2 g o f = g[f(x)] = g(x2) = 2 f o g = f[g(x)] = f(2x) = (2x)2 = 22x Định nghĩa 9: Cho hàm số y = f(x) thoã: với mọi x1. Hàm số tuần hoàn. 2.

y = cos 4 x + sin( x + Ví dụ 8: π 4 )+3 y = 2−x + x 4 + 2 y = 5 x 2 − lg 3 x + 1 II.. f(n) . …. nhân. 3…. Mỗi số x1. xn. đồ thị của nó đối xứng với 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x.) thì dãy số nói trên được viết thành: x1. lập thành một dãy số: f(1). đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của y = cotgx (0 < x < π) qua đường thẳng y = x . Ví dụ 1: Vi tích phân A1 trang 16 . 2. x3. • Hàm số mũ: y = ax ( 0 < a ≠ 1 ) • Hàm số logarithm: y = logax ( 0 < a ≠ 1 ) • Các hàm số lượng giác: y = sinx . 2. …. y = cotgx • Các hàm lượng giác ngược: y = arcsinx . Nếu ta đặt xn = f(n) (n = 1. chia với mẫu khác không) và phép lấy hàm hợp từ những hàm số sơ cấp cơ bản và các hằng số. n}. được gọi là số hạng của dãy số {xn}. 2 2 y = arccotgx: y = cotgx giảm nghiêm ngặt trên (0. 3. 2. ) nên nó có hàm ngược: 2 x = arctgy. π] nên nó có hàm ngược x = arccosy. y = arccosx . khi đó các giá trị của hàm f ứng với n = 1. y = arctgx: y = tgx là hàm tăng nghiêm ngặt trên ( . f(2). Hàm số sơ cấp. đồ thị của nó đối xứng với đồ 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. ] nên nó có hàm ngược: x 2 = arcsiny.1/PTCT1-BM-7 f.Trường Đại học Trà Vinh QT7. y = arctgx . đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của hàm số y = cosx (0 ≤ x ≤ π) qua đường thẳng y = x.. hay viết gọn {xn}. y = arccotgx −π π i. x2. 3…. …. Định nghĩa 11: Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép toán đại số thông thường ( cộng. y = arcsinx:y = sinx là hàm tăng nghiêm ngặt trên [ .π) nên nó có hàm ngược x = arccotgy. y = tgx . Hàm ngược của hàm y = cosx (0 ≤ x ≤ π) là y = arccosx. Hàm ngược của hàm y = cotgx (0 < x < π) là y = arccotgx. x2.. GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ + Các định nghĩa Định nghĩa 1 Cho hàm số f xác định trên tập N = {1. trừ. y = cosx . Hàm ngược của hàm y = tgx ( đồ thị của hàm y = tgx ( 2 −π π < x < ) là y = arctgx. f(3). y = arccosx: y = cosx là hàm giảm nghiêm ngặt trên [0. x3. iv. −π π iii. 2 2 ii. Hàm ngược của y = sinx ( thị của hàm y = sinx ( 2 π −π ≤ x ≤ ) là y = arcsinx. Định nghĩa 10: Các hàm số sơ cấp cơ bản là các hàm số : • Hàm số luỹ thừa: y = x α ( α ∈ R).…. xn gọi là số hạng tổng quát.

∃N = [ -1]sao cho ∀n > N ⇒ n =1 n n → ∞ +1 n −1 < ε n +1 Vậy lim xn = lim n →∞ Định nghĩa 4: Dãy số {xn} được gọi là dãy số dần tới ∞ khi n→ ∞ nếu ∀M > 0. ∀n . …….Trường Đại học Trà Vinh QT7. Nếu dãy số {xn} có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. ta xét x n − 1 = n − 1 = 1 < ε ⇒ n > 1 − 1 n +1 n +1 ε 1 ε Vậy ∀ε > 0 (bé tùy ý). Ký hiệu: lim x n = a hay xn → a khi n → ∞ . lớn tùy ý: ∃N = [log M ] : n > N ⇒ 5n > M 5 Xét x n Vậy: lim 5 n = ∞ n → ∞ + Các tính chất. {xn}.Nếu xn = yn thì lim x = lim y n→∞ Vi tích phân A1 n n→∞ n trang 17 . -1. 1. Giả sử {xn}. Nếu dãy số {xn} có lim x n = a và a > p (hay a < q) thì tồn tại số dương N n →∞ sao cho ∀ n > N ⇒ x n > p (hay xn < q). a…. lớn tùy ý.Nếu dãy {xn} không hội tụ thì ta nói dãy số{xn} phân kì. tức là tồn tại số M > 0 sao cho x n ≤ M.Nếu dãy {xn} có giới hạn là một số hữu hạn a thì ta nói dãy số {xn} hội tụ hay hội tụ về a. (-1)n Định nghĩa 2: Số a được gọi là giới hạn của dãy số {xn} nếu ∀ε > 0 cho trước (bé tùy ý). {yn} là những dãy số có giới hạn thì: . 4. n =1 n 1 + n→∞ Ví dụ 2: Chứng minh rằng lim x n = lim n→∞ Giải. với xn = (-1)n : -1. tồn tại số tự nhiên N sao cho: ∀ n > N thì xn − a < ε . Với mọi ε > 0. a. với xn = a ∀n: a. 3. ∃Nsao cho ∀n > N thì x n > M . 1. 1. Ký hiệu: lim x n = ∞ hay xn→ ∞ khi n→ ∞ . n→∞ Ví dụ 3: Chứng minh rằng lim x n = lim 5 n = ∞ n →∞ n→∞ Giải: = 5n = 5n > M ⇒ n > log M 5 ∀M > 0 . {xn}. . 2.1/PTCT1-BM-7 a. Nếu dãy {xn } có giới hạn thì nó bị chặn. b. n→∞ Định nghĩa 3: .

lim y n . yn} cũng hội tụ và lim x .y = lim x n . lim y n . yn} cũng hội tụ và lim x . n →∞ n →∞ n→∞ Dãy số {xn . Giả sử {xn}.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Cho ba dãy số {xn}. {yn}.1/PTCT1-BM-7 .y = lim x n . {zn} thoã xn ≤ yn ≤ zn ∀n. n = k nlim →∞ n ⎧x ⎫ lim x n x ⎪ ⎪ Dãy số ⎨ n ⎬ cũng hội tụ và lim n = n→∞ ( lim y n ≠ 0 ) n →∞ n→∞ y y n n nlim ⎪⎩ y n ⎪⎭ →∞ • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy số? Vi tích phân A1 trang 18 . n n n→∞ n→∞ Dãy số {k xn} cũng hội tụ và lim kx n→∞ n→∞ x . khi đó ta có : Dãy số {xn ± yn} cũng hội tụ và lim (x n ± y n ) = lim x n ± lim y n . n→∞ n→∞ n→∞ 6. nếu lim x n = lim z n = a thì lim y n = a . {yn} là các dãy số hội tụ.Nếu xn ≥ yn thì lim x ≥ lim y n→∞ n n→∞ n 5. n→∞ n n n→∞ n→∞ Dãy số {xn . Khi đó.

bé tùy ý: 2 ∃δ = ε > 0 : 0 < x − 0 = x < δ ⇒ sinx − 0 = sinx ≤ x < ε Vậy lim sin x = 0 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Trình bày các vấn đề về giới hạn hàm. Vì x → 0 ta có thể chỉ rút: x < x→0 Vi tích phân A1 trang 19 . Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → ∞ . Chứng minh: lim Giải: 1 x→∞ x = 0. Các định nghĩa. GIỚI HẠN HÀM Bài hướng dẫn: I. GIỚI HẠN HÀM CỦA HÀM SỐ a. x → 3 x −3 3. Trong phần này ta luôn giả sử f(x) là hàm số được xác định trong lân cận điểm x0. 0 0 0 0 Kí hiệu: lim f(x) = L ( lim f(x) = L ). x→0 x2 − 9 2. x→x 0 Định nghĩa 2: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã 0 < x − x f(x) − L < ε . 0 n→∞ n→∞ Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → x0. Định nghĩa 1: Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L nếu với mọi dãy số {xn} trong lân cận của x0 thoã: x n ≠ x0 ∀n và lim x n = x thì lim f(x n ) = L . 0 < δ ta có Định nghĩa 3: Số L được gọi là giới hạn phải ( trái ) của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã x < x < x + δ ( x − δ < x < x ) ta có f(x) − L < ε . x→x + 0 x→x − 0 Định nghĩa 4: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → ∞ nếu với mọi ε > 0 (bé tùy ý) tồn tại số M > 0 (lớn tùy ý) sao cho với mọi x thoã x > M ta có f(x) − L < ε . x→∞ Ví dụ 1: 1. không nhất thiết phải xác định tại x0. Chứng minh: lim sin x = 0 . Chứng minh: lim = 6. π ⇒ sinx < x < ε ⇒ ∀ε > 0.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

f ( x) = L ⇔ lim f(x) = L = lim f(x) = L . ta suy ra các tính chất sau: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. x→x x→x 0 0 3. Khi x → 3 ⇒ x – 3 → 0 ta có: x −3 ∀ε > 0. ε x x x 1 1 ∃M = > 0 : x > M ⇒ − 0 < ε . Nếu f(x) = C ( C là hằng số) thì lim f(x) = lim f(x) = C . không nhất thiết xác định tại x0. x→x x→∞ 0 e) Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận x0 thì lim f(x) = f(x ) . định nghĩa giới hạn của hàm số. Giả sử f(x). .g(x). f(x). ∃δ > ε : 0 < x − 3 < δ ⇒ − 6 = (x + 3) − 6 = x − 3 < ε x2 − 9 x −3 x2 − 9 =6 − x 3 x→3 1 1 1 1 3. . x→x 0 x→x x→x 0 0 5. x→x 0 0 4. nếu các hàm số f(x). khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì f(x) có giới hạn khi x → . x ε 1 Vậy lim = 0 x→∞ x −6 < ε. e) Nếu hàm số f(x) có giới hạn là L khi x→x0 và L > a (hay L < a ) thì trong một lân cận nào đó của x0 (không kể x0) ta có f(x) > a (hay f(x)<a ).Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x âm lớn tuỳ ý về giá trị tuyệt. 2. Nếu f(x) có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất.Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x dương lớn tuỳ ý. 7. Vi tích phân A1 trang 20 . f(x) cũng có giới hạn và ta có: g(x) lim [f(x) ± g(x)] = lim f(x) ± lim g(x). g(x) và h(x) là những hàm số được xác định trong một lân cận nào đó của điểm x0. g(x) và h(x) thỏa mãn điều kiện : g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) và lim g(x) = lim h(x) = L thì lim f(x) = L . khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu tăng và bị chặn trên thì f(x) có giới hạn khi x → + ∞ 6. Nếu f(x) ≤ g(x) trong một lân cận nào đó của điểm x0 và lim f(x) = a . Xét: −0 = = <ε ⇔ x > . Nếu các hàm số f(x) và g(x) có giới hạn khi x→x0 thì các hàm [f(x) ± g(x)]. Các tính chất. Dựa vào giới hạn của dãy số.∞ . xlim →x 0 x→x + 0 x→x − 0 8. Vậy: lim với mọi ε > 0 (bé tùy ý) b.1/PTCT1-BM-7 x2 − 9 2. lim g(x) = b thì b ≤ a. Khi đó.

0 ∞ Ví du 3: 1. x →0 x ln(1 + x) = 1. Đặt biệt lim = ln a =1 lim x →0 x →0 x x (1 + x)α − 1 = 1. f(x) limf(x) lim = . 1∞ . Xét hàm hợp f(u) và u = u(x) .lim g(x). Tính: lim x →0 1 + x + x2 −1 . khi đó ta có: lim u ( x) = u 0 . x x 2 − 7x + 6 2. Các giới hạn cơ bản. . sau đây là một vài ví dụ minh hoạ. thì xlim →x 0 Ví dụ 2: Tính: lim 2 x (x 2 + 3x − 5) x→2 Giải Đặt f (u ) = u . lim x→0 x ax −1 ex −1 . Tính: lim . lim g ( x) ≠ 0 g(x) limg(x) x → x 0 9. f(u) xác định trong một lân cận của u0 và Nếu x → x0 lim f (u ) = L u →u0 f [u ( x)] = L . ta cĩ lim u ( x) = lim 2 x ( x 2 + 3x − 5) = 20 x x→2 2 x→2 lim f (u ) = lim u → 20 u = 20 = 2 5 u → 20 Vậy lim 2 x (x 2 + 3x − 5) = 2 5 x→2 c.g(x)] = lim f(x). u(x) = 2 (x + 3x – 5).1/PTCT1-BM-7 lim [f(x). x →∞ x →0 x Chú ý: Khi tính giới hạn của hàm số chúng ta thường gặp các dạng vô định lim như : 0 ∞ .Trường Đại học Trà Vinh QT7. x→1 2 x − 3x + 2 Vi tích phân A1 trang 21 . . x →0 αx 1 1 lim (1 + x) x = e hay lim (1 + ) x = e . ∞ − ∞ . sin x lim =1.

lim = 1 . 1 1+ x 1+ 6) lim ( x + x − x ) = lim x→+∞ x→+∞ 1 x x+ x + x 1 7) lim (1 + sin x ) 2 x = lim [(1 + sin x ) sin x ] x→0 x→0 = lim sin x 2x x→+∞ 1 1 = .1 = 1 x → 0 x. Tính: lim ( x + x − x ) . Tính: lim x →0 QT7. x →0 x 2 x2 2 2 sin 2 x+ x = lim x + 1 x→+∞ 1 x = 1.Trường Đại học Trà Vinh 3. 1 2 1+ +1 x 1 = e2 = e . x→0 Giải: 1 + x + x2 − 1 ( 1 + x + x 2 − 1)( 1 + x + x 2 + 1) = lim x →0 x x( 1 + x + x 2 + 1) 1) lim x →0 x2 + x 1+ x 1 = lim = x →0 x →0 x( 1 + x + x 2 + 1) 1 + x + x2 + 1 2 (x − 1)(x − 6) x−6 x 2 − 7x + 6 2) lim = lim = lim =5 x→1 2 x→1 (x − 1)(x − 2) x→1 x − 2 x − 3x + 2 = lim 3) lim x→0 tgx sin x sin x 1 = lim = lim . x 1 − cos x .1/PTCT1-BM-7 tgx . cos x x→0 x x x → 0 cos x 4) lim x →0 5) lim 1 − cos x = lim x →0 x2 x→+∞ x x sin 2 = lim ( 2 ) 2 . x→+∞ 1 7. x2 x+ x . 1 = 1. x +1 5. • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy hàm? Vi tích phân A1 trang 22 . Tính: lim x →0 4.Tính: lim (1 + sin x) 2 x . Tính: lim x→+∞ 6.

g(x) là hai VCB khi x → x0 . Định nghĩa 2 Giả sử f(x). x→0 2) Khi x → ∞ thì 1 1 là VCB vì lim = 0 . Vi tích phân A1 trang 23 . là VCL vì lim x →0 x x Nhận xét: • Nếu hàm f(x) là một VCB khi x → x0 và khác 0 thì x → x0 . khi đó: sánh được nếu tồn tại giới hạn xlim → x0 g ( x ) i. Các định nghĩa Định nghĩa 1 Hàm f(x) được gọi là vô cùng bé( hay vô cùng lớn) khi x → x0 nếu lim f ( x ) = 0 ( hay lim f ( x ) = +∞ ) . x →∞ x x 3) Khi x → 0 thì 1 1 = +∞ . f (x) • Một hằng số có trị tuyệt đối bé đến đâu thì cũng không được coi là hàm VCB. Nếu tồn tại r > 0 sao cho f(x) cùng cấp với [g(x)]r thì ta nói rằng f(x) là VCB (VCL) cấp r đối với g(x). Ví dụ 2: Khi x → 0 thì 1 – cos x và x2 là hai VCB cùng cấp với nhau. 1 = 1 .1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 4: Trình bày các khái niệm về vô cực và sự liên tục cùa hàm số.Trường Đại học Trà Vinh QT7. đồng thời f(x). ii. Nếu c = 0 thì ta nói rằng f(x) một VCB cấp cao hơn (VCL cấp thấp hơn) so với g(x). g(x) là hai VCB khi x → x0 .c ≠ ∞ thì ta nói rằng f(x) và g(x) là những VCB(VCL) cùng cấp. x →0 x 2 2 2 • Quy tắc ngắt bỏ VCB cấp cao: Giả sử f(x). Ta bảo chúng là các VCB(VCL) so f ( x) = c . Ví dụ1: 1) Khi x → 0 thì sin x là VCB vì lim sin x = 0 . x Vì lim 1 − cos = lim 2 x →0 x →0 x 2. Bài hướng dẫn: VÔ CÙNG BÉ VÀ VÔ CÙNG LỚN a. iii. g(x) đều là tổng của nhiều VCB thì giới hạn của tỉ số f ( x) bằng giới hạn của tỉ g ( x) số giữa hai VCB có cấp thấp nhất ở tử số và ở mẫu số. Nếu f(x) là một VCL khi x → x 0 thì 1 là một VCL khi f (x) 1 là một VCB khi x → x0 . Nếu c ≠ 0 . ( Ở đây x0 có thể hữu hạn hoặc vô x→ x x → x0 0 hạn). một hằng số dù cótrị tuyệt đối lớn đến đâu thì nó cũng chỉ là một số lớn chứ không phải là VCL. sin 2 x2 x x sin 2 = lim( 2 )2.

b). nếu lim x → x0 g ( x ) Ví dụ 4: Khi x → 0 thì sin x ∼ x . Kí hiệu: f(x) ∼ g(x). f ( x ) = L (hữu hạn)khi và chỉ khi f(x)–L = α(x) là VCB khi x→ x0. Δx → 0 Với Δ x = x – x0 gọi là số gia của đối số x. khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim f (x ) = f (x 0 ) . b] nếu f(x) liên tục trong khoảng (a.Trường Đại học Trà Vinh QT7.Hàm f(x) được gọi là liên tục trên [a. ln (1 + x) ∼ x. • lim− f ( x) = f ( x0 ) ( lim+ f ( x) = f ( x0 ) ). Ta bảo chúng là các VCB tương đương khi f ( x) = 1 . b) nếu f(x) liên tục tại mọi x thuộc khoảng (a. Các tính chất 1) Tổng của hai VCB là một VCB (khi x → x0 ) . Các Định Nghĩa Định nghĩa 1: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. ex – 1 ∼ x. khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim Δf = 0. . b) và liên tục phải tại x = a và liên tục trái tại x = b. x → x0 x → x0 Định nghĩa 4 . Định nghĩa 3: Hàm f(x) được gọi là liên tục trái ( phải )tại điểm x0 nếu: • Hàm f(x) xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận trái (phải ) điểm x0. g(x) là hai VCB khi x → x0 . gọi là số gia của hàm f(x) ứng với Δ x tại x0. x →x 0 Định nghĩa 2: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. 2) Tích của một VCB với một đại lương bị chặn là một VCB (khi x→ x0). Người ta đã chia các điểm gián đoạn của f(x) làm hai loại: Vi tích phân A1 trang 24 . Δ f = f(x) – f(x0) = f(x0 + Δ x) – f(x0). x → x0 . 3) xlim →x 0 HÀM SỐ LIÊN TỤC I.1/PTCT1-BM-7 x + sin 2 x + tg3 x x 1 Ví du 3: lim = lim = 3 7 x→0 x →0 3x + 4 x + 5x 3x 3 Định nghĩa 3 Giả sử f(x). Định nghĩa 5: Hàm số f(x) được gọi là gián đoạn tại x0 nếu nó không liên tục tại x0 và x0 được gọi là điểm gián đoạn của hàm f(x). ấy: lim 1 β1 ( x) β 2 ( x) Ví dụ 5: sin 5x 5x 5 1) lim = lim = x →0 sin 3x x→0 3x 3 ln(1 + 2x) 2x 2 2) lim 3 x = lim = x→0 x→0 e −1 3x 3 b. Chú ý: Nếu trong quá trình nào đó: α1(x) ∼ α 2 ( x) còn β1(x) ∼ β 2 ( x) thì trong quá trình α ( x) α ( x) = lim 2 .Hàm f(x) được gọi là liên tục trong khoảng (a.

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

+ Nếu x0 là điểm gián đoạn của hàm số và giới hạn trái, phải của hàm số f(x)
khi x dần tới x0 đều là hữu hạn thì x0 gọi là điểm gián đoạn loại một của hàm số f(x),
còn ω = lim f ( x) − lim f ( x) được gọi là bước nhảy của f(x) tại x0.
x → x0+

x → x0−

Đặc biệt: Nếu lim f ( x) = lim f ( x) được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.
x → x0+

x → x0−

+ Các điểm gián đoạn không phải là điểm gián đoạn loại một thì gọi là điểm
gián đoạn loại hai.
Ví dụ 1:
⎧ x 2 khi x ≥ 1
tại điểm x = 1.
Xét sự liên tục trái, phải của hàm số f ( x) = ⎨
⎩3 x + 1 khi x < 1

Giải
* lim+ f ( x) = lim+ x = 1 = f (1) ⇒ f (x ) liên tục phải tại x = 1 .
2

x →1

x →1

* lim− f ( x ) = lim− 3 x + 1 = 4 ≠ f (1) ⇒ f (x ) không liên tục trái tại x = 1.
x →1

x →1

Chú ý: điều kiện cần và đủ để cho hàm f(x) liên tục tại x0 là hàm f(x) phải
liên tục trái
và liên tục phải tại x0 .
II. Tính liên tục của hàm số sơ cấp
- Mọi hàm số sơ cấp f(x) nếu xác định x0 và ở trong lân cận tại x0 thì f(x) liên
tục tại x0.
- Mọi hàm sơ cấp f(x) liên tục tại mọi điểm trong miền xác định của nó.
Ví dụ 1: 1) f(x) = xn ( x ∈ N ) liên tục tại ∀x.
2) f (x ) =

1
liên tục tại ∀x ≠ 1.
x −1

3) f (x ) = x 2 − 1 liên tục tại mọi x ≥ 1 ⇔ x ≤ −1 ∨ x ≥ 1 .
III. Các phép tính về hàm liên tục tại cùng một điểm.
1) Nếu f1(x), f2(x) là những hàm số liên tục tại điểm x0 thì tổng, hiệu (f1(x) ±
f2(x));
tích (f1(x) . f2(x)); thương

f1 (x )
( f2(x) ≠ 0) cũng là những hàm số liên tục tại
f2 (x )

điểm x0.
2) Nếu u = u(x) là hàm số liên tục tại x = x0, còn hàm f(u) liên tục tại u = u0 thì
hàm f[u(x)]
cũng là liên tục tại x0.
Ý nghĩa hình học của khái niệm liên tục:
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] thì đồ thị của nó là một đường cong
liền không
bị ngắt quãng nối hai điểm A(a, f(a)); B(b, f(b)).
Những tính chất quan trọng của hàm f(x) liên tục trên [a, b]:
i. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a, b] thì nó bị chặn trên [a, b].
ii. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a; b] thì nó giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
• Câu hỏi củng cố:
Vi tích phân A1

trang 25

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

1. Hãy nêu định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, trong khoảng, trên đoạn?
2. Hãy cho biết tính chất quan trọng của hàm số liên tục trên một đoạn?

Vi tích phân A1

trang 26

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến
số bằng ứng dụng vi phân, bằng khai triển Taylore – Maclaurence.
Đạo hàm: y’- Vi phân: dy
Mối liên hệ y’ và dy.

Điểm đến:Xét các vấn đề về đạo hàm

Tính y’của y = u ( x) v ( x )
Tính vi phân toàn phần
Giải BT ứng dụng:
+ Tính gần đúng.
+ Khảo sát hàm số.
+ Tìm GTLN+ GTNN.
+ PT tiếp tuyến

BƯỚC HỌC 1: Trình bày phép tính đạo hàm hàm một biến
Bài hướng dẫn:

ĐẠO HÀM
I. Các định nghĩa
Định nghĩa 1: Giả sử y = f(x) là hàm số xác định tại điểm x0 và trong lân cận

f ( x 0 + Δx) − f ( x0 )
Δy
= lim
tồn tại hữu hạn thì giới hạn
Δx → 0 Δx
Δx →0
Δx

của điểm x0. Nếu giới hạn lim

đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x0. Kí hiệu: f’(x0) .
Chú ý:
• Ta có thể kí hiệu đào hàm của hàm số dưới các dạng sau:
y’ ;

dy df ( x) ’
;
; f (x).
dx
dx

• Giá trị đạo hàm của hàm số tại điểm x0 được biểu diễn như sau:
f’(x0) ; y '

x = x0

;

dy
dx

;
x = x0

df ( x)
dx

.
x = x0

Định nghĩa 2: Giả sử hàm số y = f(x) xác định tại x0 và tại ∀ x > x0 ( hay ∀ x <
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim+
= f +' ( x0 )
x0
).
Nếu
giới
hạn
(
hay
Δx →0
Δx
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim−
= f −' ( x0 ) ) tồn tại hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm
Δx →0
Δx
phải ( hay đạo hàm trái ) của hàm f(x) tại điểm x0.
Định nghĩa 3:
* Hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a , b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc
khoảng đó.
• Hàm số f(x) có đạo hàm trên đoạn [a,b] nếu nó có đạo hàm trên khoảng (a , b)
và có đạo
hàm phải tại a, có đạo hàm trái tại b.
Ví dụ 1: Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = f(x) = ax + b.
Vi tích phân A1

trang 27

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

Giải:

Ta có f ' ( x) = lim

Δx →0

[a( x + Δx) + b] − (ax + b ) = lim aΔx = a .
f ( x + Δx) − f ( x)
= lim
Δx →0
Δx → 0 Δx
Δx
Δx

Đặt biệt: Nếu f(x) = C thì f’(x) = 0.
II. Các định lý.
Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x là hàm số
f(x) có đạo
hàm trái và đạo hàm phải bằng nhau.
Định lý 2: Giả sử hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Khi đó
nếu hàm f(x)
có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại x0.
Chú ý: Nếu hàm số f(x) liên tục tại x thì chưa thể suy ra nó có đạo hàm tại x.
Ví dụ 2: Hàm số f(x) = x liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm tại đây.
III. Ý nghĩa của đạo hàm
1. Ý nghĩa hình học.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), trên (C) lấy hai điểm M0(x0, y0), M(x, y).Vị
trí giới hạn nếu có của các tuyến M0M khi M → M0 dọc theo đồ thị (C) được gọi là tiếp

Δy
là hệ số góc
Δx
Δy
là hệ số góc
của các tuyến M0M. Khi M → M0 thì Δx → 0 và giới hạn nếu có của
Δx

tuyến của (C) tại điểm M0. Với Δx = x − x 0

; Δy = y − y 0 ta có tỉ số

của tiếp tuyến. Theo định nghĩa của đạo hàm thì f’(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến với
đồ thị hàm số tại điểm M0(x0, y0).

y
M

(C)
M0
O

x

Hình 2.1
2. Ý nghĩa vật lý
Xét một chất điểm M chuyển động trên trục Ox sao cho tại thời điểm t thì S(t)
là khoảng cách đại số OM . Sau khoảng thời gian Δ t tức là tại thời điểm t + Δ t chất
Vi tích phân A1

trang 28

(x>0) u log u x cosx. au e x . nu’un-1 a x ln a . -u’cosu 1 u' . arccosu Vi tích phân A1 1 u' ( 1 ≠ u>0). f(x) x α . 1− u2 u' . u’aulna. tgu cotgx. sinx.sinx. un a x . hàm f(u) xác định trong khoảng chứa điểm u0 = u(x0) và hàm f(u) có đạo hàm tại điểm u0 thì hàm hợp h(x) = f[u(x)] có đạo hàm tại điểm x0 và h’(x0) = h’(u0). khi đó các hàm tổng. Định lý 3: Giả sử hàm y = f(x) có hàm ngược là f –1(x). Nếu hàm f(x) có đạo hàm tại x0 và ( ) (y ) = f ' ( x0 ) ≠ 0 thì f –1(x) có đạo hàm tại y0 = f(x0) và f −1 ' 0 1 .− − 1− x2 1− u2 trang 29 . f ( x0 ) ' V.g ( x) − f ( x). sinu cosx. − sin 2 x sin 2 x u' 1 1− x2 1 . . hiệu. Do đó vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là tỉ số S (t + Δt ) − S (t ) . Qui tắc tính đạo hàm. arcsinu arccosx. u’cosu . cosu tgx.Trường Đại học Trà Vinh QT7. điểm ở vị trí M’ với khoảng cách đại số OM = S(t + Δ t). cos 2 x cos 2 x u' 1 − . thương của chúng cũng có đạo hàm tại x và: [ f ( x) ± g ( x)]' = f ' ( x) ± g ' ( x) [ f ( x).g ( x) + f ( x). logau f ' ( x) α x α −1 . Bấy giờ giá trị Δt S (t + Δt ) − S (t ) là vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t.g ( x)]' = f ' ( x). tích. e x lne = ex .u’(x0). lnx.g ' ( x) = ⎢ g ( x) ⎥ g 2 ( x) ⎣ ⎦ ( g ( x) ≠ 0) Định lý 2: Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm tại x0.g ' ( x) ' ⎡ f ( x) ⎤ f ' ( x). u’eulne = u’eu 1 ( 1 ≠ a>0) x ln a . Định lý 1: Giả sử f(x). eu log a x . g(x) là các hàm số có đạo hàm tại x. BẢNG ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP. khi đó quảng đường đi của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là S( t + Δ t ) – S(t).1/PTCT1-BM-7 . Δt →0 Δt S ' (t ) = lim IV. cotgu arcsinx.

Vi tích phân A1 trang 30 . nếu hàm f’(x) có đạo hàm tại x thuộc khoảng (a. các định lý.Hãy trình bày định nghĩa đạo hàm. arctgu arccotgx. = dx 2 dx 2 Tổng quát: Đạo hàm cấp n của hàm f(x) là đạo hàm của đạo hàm cấp (n – 1) của nó. Kí hiệu: y ( n ) = f ( n ) ( x) = d n ( y) d n f . 3. Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. = dx n dx n • Câu hỏi củng cố . b) thì ta gọi đạo hàm của hàm f’(x) là đạo hàm cấp 2 của hàm f(x) và kí hiệu y ' ' = f ' ' ( x ) = d 2 ( y) d 2 f . arccotgu 1 u' . Định nghĩa : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm y’ = f’(x) trong khoảng (a.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 arctgx. b). − 1+ u2 1+ x2 VI. 1+ x2 1+ u2 1 u' − . ý nghĩa hình học của đạo hàm bằng sơ đồ trực quan? BƯỚC HỌC : 2. ta gọi f’(x) là đạo hàm cấp 1của hàm f(x). Đạo hàm cấp cao. Xác định thế nào là vi phân? Mối quan hệ vi phân đạo hàm và các định lý cơ bản của vi phân. Bản thân f’(x) cũng là hàm số nên nó có thể có đạo hàm.

MỐI LIÊN HỆ GIỮA VI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM. Định lý 2: 1. ĐỊNH NGHĨA VI PHÂN. Định nghĩa : Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Kí hiệu: dy = A Δ x . Viết khai triển Taylore – Maclaurence.u ‘(x). khi đó ta có df[u(x)] = f ‘[u(x)] = f ‘(u). Theo nhận xét sau định nghĩa: Nếu f(x) khả vi tại điểm x0 và f ' ( x0 ) ≠ 0 thì Δy ≈ f ' ( x0 )Δx hay f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx Ví dụ: Tính gần đúng 3 28 Giải: Ta có Vi tích phân A1 3 1 ⎞ 1 ⎛ 28 = 3 27⎜1 + ⎟ = 3 3 1 + 27 ⎝ 27 ⎠ trang 31 .du * CÔNG THỨC TÍNH XẤP XỈ. Chú ý: Vi phân của hàm f(x) thường được viết dưói dạng df = f ( x0 ) Δx * QUI TẮC TÍNH VI PHÂN. g(x) là các hàm số khả vi. khi đó ta có: d(f ± g) = df ± dg d(fg) = gdf + fdg ' ⎛ f ⎞ gdf − fdg d ⎜⎜ ⎟⎟ = g2 ⎝g⎠ ( g ≠ 0) 2. II. kí hiệu: dnf(x). Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) khả vi tại điểm x0 là f(x) có đạo hàm hữu hạn tại điểm x0. Giả sử y =f(u) và u = u(x) là những hàm số khả vi.1 của hàm f(x). Nhận xét: Từ định nghĩa ta suy ra Δy = dy + α (Δx) hay Δy − dy = α (Δx) . Bài hướng dẫn: VI PHÂN I. Vi phân cấp hai của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp một. Do đó ta có: Δy ≈ dy khi Δx → 0 . Giả sử f(x). Vậy nếu f(x) khả vi thì số gia của hàm số sai khác vi phân một lượng vô cùng bé không đáng kể. Vi phân cấp n của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp n .dx = f ‘(u). Ta có: dnf(x) = f(n)(x). nếu tại x0 số gia của hàm số Δ y = f(x0 + Δ x) – f(x0) viết được dưới dạng: Δy = A Δx + α (Δx) trong đó A là đại lượng không phụ thộc vào Δ x và α (Δx) là vô cùng bé bậc cao hơn Δ x ( nghĩa là α (Δx) → 0 khi Δx → 0 ) thì ta nói hàm số f(x) khả vi tại điểm x0 và đại lượng A Δ x được gọi là vi phân của hàm số tại điểm x0. Cho x một số gia Δ x tuỳ ý.dxn. kí hiệu: d2f(x).Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 4.

n Đa thức Pn ( x) = ∑ k =0 Vi tích phân A1 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k gọi là đa thức Taylor. b) và f(a) = f(b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. Khi đó áp 27 III. b). 27 3 27 1 ⎛ 1 1 ⎞ Vậy 3 28 ≈ 3⎜1 + . b] và khả vi trong khoảng (a. b) sao cho f’(c) = 0. b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. k! trang 32 .1/PTCT1-BM-7 Xét hàm số f(x) = 3 x ⇒ f ' ( x) = 1 . (n + 1) ! n Khi đó công thức trên được viết lại f ( x) = ∑ k =0 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k + Rn ( x). Định lý 2: (Rolle) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. 27 27 1 1 1 ⇔ 3 1+ ≈ 1+ . CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN. b) ⊂ Df nếu tồn tại một lân cận của điểm x0 sao cho với mọi x thuộc lân cận đó ta có: f ( x) ≤ f ( x0 ) ( hay f ( x) ≥ f ( x 0 ) ) Điểm x0 gọi là điểm cực đại ( hay cực tiểu) của hàm số. x ≠ x0 tồn tại số c nằm trong khoảng giữa x và x0 sao cho f ( x) = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) f '' ( x 0 ) f ( n ) ( x0 ) ( x − x 0 ) n + Rn ( x ) ( x − x0 ) 2 + K + ( x − x0 ) + n! 2! 1! Trong đó sai số Rn(x) gọi là phần dư Lagrange xác định bởi : Rn ( x) = f ( n +1) (c) ( x − x 0 ) n +1 ( với c nằm giữa x và x0 ). b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. đạt cực đại hay cực tiểu tại điểm x0 ∈ (a. b−a Định lý 4: (Cauchy) Nếu các hàm số f(x). Định lý 1: (Fermat) Nếu hàm số f(x) xác định trong khoảng (a. g(x) liên tục trên đoạn [a. ⎟ = 3 + ≈ 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. k! Công thức này gọi là công thức Taylor. b) và g ' ( x) ≠ 0 ∀x ∈ (a. Giá trị hàm số tại điểm cực đại ( hay cực tiểu) gọi là giá trị cực đại ( hay cực tiểu) và gọi chung là giá trị cực trị. b]. b) sao cho f ' (c) = f (b) − f (a ) . = g ' (c) g (b) − g (a) Định lý 5: (Taylor) Nếu hàm số f(x) khả vi đến cấp (n +1) trong lân cận Δ của điểm x0 thì ∀x ∈ Δ. Chọn x0 = 1 và Δx = 33 x2 dụng công thức tính gần đúng ta có: f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx 1 1 ⇔ f (1 + ) ≈ f (1) + f ' (1). điểm cực đại hay cực tiểu gọi chung là điểm cực trị. b) và tồn tại f ' ( x0 ) thì f ' ( x0 ) = 0. b] và khả vi trên khoảng (a. Định nghĩa : Hàm số f(x) đạt cực đại ( hay cực tiểu) tại điểm x0 ∈ (a.04 27 ⎝ 3 27 ⎠ 1 . Định lý 3: (Lagrange) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. khả vi trên khoảng (a. b) sao cho f ' (c) f (b) − f (a ) .

(n + 1) ! * Một số công thức khai triển Maclaurin. x2 xn e = 1+ x + +K+ + Rn ( x) 2! n! x Với Rn ( x) = x n +1 c e (n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). 1. ln ln 2 a 2 ln n a n ax = 1+ x + x +K+ x + Rn ( x ) 1! 2! n! Với Rn ( x) = a c ln n +1 a n +1 x ( c nằm giữa 0 và x ). n x2 x3 x4 ( n −1) x ln( x + 1) = x − + − + K + (−1) + Rn ( x ) 2 3 4 n Với Rn ( x) = x n +1 (n + 1)(1 + c) n +1 ( c nằm giữa 0 và x ). sin x = x − x3 x5 x 2 n −1 + − K + (−1) n −1 + R2 n −1 ( x) 3! 5! (2n − 1) ! π Với R2 n −1 ( x) = sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 (2n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). x2 x4 x 2n cos x = 1 − + − K + (−1) n + R2 n ( x ) 2! 4! 2n ! cos[c + (n + 1)π ] 2 n + 2 x ( c nằm giữa 0 và x ).1/PTCT1-BM-7 n Khi x0 = 0 thì công thức Taylor có dạng f ( x) = ∑ (k ) f (0) k x + Rn ( x ) k! k =0 ( Bây giờ phần dư là: Rn ( x) = ( n +1) f (c) n +1 x ). f(x) = ex. f(x) = ax. Ví dụ: 1) Dùng khai triển Macluarin của hàm ex tính gần đúng giá trị số e với sai số nhỏ hơn10 –3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. f(x) = ln(x + 1). Vi tích phân A1 trang 33 . 2) Dùng khai triển Macluarin của hàm sinx tính gần đúng giá trị sin10 với sai số nhỏ hơn 10 –5. 4. f(x) = sinx. f(x) = cosx. Với R2 n ( x) = (2n + 2)! 5. 6. (n + 1)! 2. 3. gọi là công thức Maclaurin. f(x) = (1 + x) α . (1 + x)α = 1 + α x + Với Rn ( x) = α (α − 1) 2! x2 +K+ α (α − 1) K (α − n) (n + 1) ! α (α − 1)(α − 2)K (α − n + 1) (1 + c) α −( n +1) x n +1 n! x n + Rn ( x ) ( c nằm giữa 0 và x ).

' f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A.1) (n + 1) ! 3 ec ≤ ∀c ∈ (0. π ) Với sai số ε = R2 n −1 ( x) = Để ε < 10 –3 thì ta chỉ cần lấy n = 6. ta có: 1 1 e ≈ 1+1+ +K+ 2! n! Với sai số ε = Rn ( x) = Mà ε = ec . xlim →x 0 0 3. ) Mà ε = (2n + 1) ! (2n + 1) ! 180 2 n +1 ⎛ π ⎞ ⎟ ⎜ π π 180 ⎠ ⎝ thì ε = R2 n −1 ( ) ≤ Với x = 180 (2n + 1) ! 180 Để ε < 10 –5 0 thì ta chỉ cần lấy n = 1. 2. ta có: (10 ) 3 (10 ) 5 (10 ) 2 n −1 sin 10 ≈ 10 − + − K + (−1) n −1 3! 5! (2n − 1)! π sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 . c ∈ (0. khi đó e ≈ 1 + 1 + (2n + 1) ! 180 π 2 n +1 sin[c + (2n + 1) ] x π 2 n +1 2 x ≤ ∀c ∈ (0. c ∈ (0. 2. xlim →x x→ x 4. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0.1) (n + 1) ! (n + 1) ! 1 1 1 1 1 + + + + 2! 3! 4! 5! 6! 2) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = sinx với x= 10. f ( x) = lim g ( x) = ∞ . xlim →x x→ x 0 0 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 Giải: 1) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = ex với x = 1. Khi đó xlim → x0 g ( x ) Định lý 7: ( Qui tắc L’Hospital thứ hai ) Giả sử : f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 . f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 f ( x) = lim g ( x) = 0 . khi đó sin 1 ( π )3 ≈ − 180 3!(180)3 π Định lý 6: ( Qui tắc L’Hospital thứ nhất ) Giả sử : 1. ' Vi tích phân A1 trang 34 .

BƯỚC HỌC 3: Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân.1/PTCT1-BM-7 f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. Định lý 2: ( Điều kiện cần ) Nếu hàm số f(x) đạt cực trị tại x0 và khả vi tại x0 thì f ' ( x) = 0 . Khảo sát tính đơn điệu của hàm số. * Cực trị của hàm số.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b). Điểm tới hạn loại f ' ( x) = 0 còn gọi là điểm dừng của hàm số. Định lý 3: ( Điều kiện đủ thứ nhất của cực trị ) Vi tích phân A1 trang 35 . xlim →x Ví dụ: Tính x3 1) lim . b). Định nghĩa: Điểm x0 ∈ Df được gọi là điểm tới hạn của hàm số f(x) nếu f(x) không khả vi tại x0 hoặc f ' ( x) = 0 . 2. điều kiện cần và đủ để f(x) tăng ( hay giảm ) trên khoảng (a. b) là f ' ( x) ≥ 0 ( hay f ' ( x) ≤ 0 ) với mọi x ∈ (a. Hãy dùng sơ đồ chữ T phân biệt mối quan hệ giữa đạo hàm và vi phân. x →0 x − sin x xn 2) lim x x →+∞ e Giải: 2 ⎛ x⎞ ⎜ ⎟ 3 2 2 x 3x 3x 2 = lim = lim = 6 lim ⎝ ⎠ = 6 1) lim x →0 x − sin x x →0 1 − cos x x →0 x →0 x x sin 2 2 sin 2 2 2 n n −1 n−2 x nx n (n − 1) x n! = lim = K = lim x = 0 2) lim x = lim x x x →+∞ e x →+∞ e x → +∞ x →+∞ e e • Câu hỏi củng cố: 1. Định lý 1: Giả sử hàm số f(x) khả vi trên (a. Khi đó xlim → x0 g ( x ) 4. Hãy viết biểu thức vi phân toàn phần và công thức tính xấp xĩ.Maclaurence. Bài hướng dẫn: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN 1. 3. Viết khai triển Taylore.

lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. đạt cực đại tại x = . Khi đó nếu f '' ( x0 ) < 0 ( f '' ( x0 ) > 0 ) thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). nhỏ nhất trong các giá trị trên là giá trị lớn nhất. 3. Tính giá trị của hàm số tại các điểm trên và tính f(a). 2 2 2. b] ta thực hiện các bước sau: 1. fCT = f( − )= 2 2 2 1 . b]. f(b). nhỏ nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. 2 fCĐ = f( 2 1 )= . Giải: • Ta có f ' ( x) = 3 x 2 − 3 = 0 ⇔ x = ±1 Vi tích phân A1 trang 36 . Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. 2. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Tìm các điểm tới hạn của hàm số f(x) trong khoảng (a.1/PTCT1-BM-7 Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trong lân cận của điểm x0. 2]. Nếu x0 là điểm tới hạn của hàm số và f ' ( x) đổi dấu từ dương sang âm ( từ âm sang dương ) khi đi qua x0 thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). Định lý 4: ( Điều kiện đủ thứ hai của cực trị ) Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp hai trong lân cận của điểm x0 và f ' ( x) = 0 .1] 1 − 2x 2 2 ' =0⇔ x=± • f ( x) = 2 2 1− x • Bảng xét dấu f’ x −∞ f ' ( x) − –1 - 2 2 0 f(x) 2 2 + 0 1 +∞ - CĐ CT Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = − − 2 2 2 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. nhỏ nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x + 4 trên [-3. Để tìm giá trị nhỏ nhất. Giá trị lớn nhất. b). b]. Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số f ( x) = x 1 − x 2 Giải: • Miền xác định Df = [-1. Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất. có đạo hàm trong lân cận đó ( có thể trừ điểm x0 ).

y (x. y (x. Hỏi kích thuớc cạnh đáy và chiều cao bằng bao nhiêu thì tiết kiệm nguyên liệu nhất. Ta có: S − 2π x 2 Diện tích toàn phần của lon là: S = S2 đáy + Sxq = 2π x 2 + 2π x y ⇒ y = 2π x ⎛ S − 2π x 2 ⎝ 2π x ⎞ S ⎟⎟ = x − π x 3 ⎠ 2 Thể tích của lon là: V = π x 2 y = π x 2 ⎜⎜ Bài toán trở thành tìm x sao cho V(x) = Ta có V ' ( x) = S x − π x 3 đạt giá trị lớn nhất. Giải: Gọi x. 4V =0⇔ x=3V x2 Bảng biến thiên: x −∞ S ' ( x) Vi tích phân A1 0 3 +∞ V - 0 + trang 37 . Ví dụ 2: Người ta muốn thiết kế một cái lon hình trụ đứng có diện tích toàn phần là S. f(-3) = -14 . y > 0) lần lượt là kích thuớc cạnh đáy và chiều cao của thùng. f(2) = 6 • Giá trị lớn nhất của hàm số là 6 đạt tại x = -1. x = 2 ( fmax = 6) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là -14 đạt tại x = -3 ( fmin = -14). 2 6π Bảng biến thiên: x −∞ − 0 S 6π S 6π 0 + 0 +∞ - V(x) CĐ Vậy V đạt giá trị lớn nhất khi x = S ⇒ y=2 6π S 6π Ví dụ 3: Người ta muốn thiết kế một cái thùng hình chữ nhật (với hai đáy là hình vuông) với thể tích cần đạt được là V. Ta có: Thể tích của thùng là: V = x2y ⇒ y = V x2 Diện tích toàn phần của thùng là: S = S2 đáy + Sxq = 2x2 + 4xy = 2x2 + Bài toán trở thành tìm x sao cho S(x) = 2x2 + Ta có S ' ( x) = 4 x − 4V x 4V x đạt giá trị nhỏ nhất. 2 S S − 3π x 2 = 0 ⇔ x = ± . f(-1) = 6 . y > 0) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của lon. Hãy xác định kích thước của lon sao cho thể tích của nó lớn nhất.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Giải: Gọi x.1/PTCT1-BM-7 • f(1) = 2 .

Giải Gọi AC = x km ( 0 ≤ x ≤ 10 ) ⇒ CB = 10 . b] gồm những bước nào? Vi tích phân A1 trang 38 B .75 km . Tính đạo hàm cấp 2 để khảo sát tính lồi lõm.x) Xét hàm số t(x) = 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . Vẽ đồ thị hàm số. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số có bao nhiêu bước? 2. • Điểm (x0. 5. phần cáp trên bờ giá 300 ngàn đồng/km. điểm uốn của đồ thị. • Đồ thị hàm số y = f(x) gọi là lõm ( hay lồi ) nếu f ' ' ( x) > 0 (hay f ' ' ( x) < 0) . Lập bảng biến thiên 6. Tìm các điểm đặt biệt: các điểm cực trị.x) ⇒ t ' ( x) = 500 x x 2 + 52 − 300 15 ⎛ 15 ⎞ . cực trị của hàm số. x→a • Nếu lim [ f ( x) − (a x + b)] = 0 thì y = ax + b là đường tiệm cận ngang (a = 0) x → ±∞ hoặc đường tiệm cận xiên ( a ≠ 0) của hàm số. Tính lồi. điểm giao của đồ thị với các trục toạ độ. tính đạo hàm cấp 1 để từ đó suy ra tính đơn điệu. 3.x Vì AL vuông góc AB nên LC = x 2 + 5 2 Tổng tiền cáp: 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . • Nếu lim f ( x) = ±∞ thì x = a là đường tiệm cận đứng. Ta có: t ⎜ ⎟ = 5000.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số thông qua các giới hạn đặc biệt. 3. 2. Hày cho biết bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên đoạn [ a. người ta muốn mắc một đường dây cáp từ L đến B. AL = 5 km. lõm của hàm số trái ngược nhau ở hai phía của x0. Tìm miền xác định của hàm số. t (0) = 5500. AB = 10 km. tức là ta cần chọn điểm C Vậy: t(x) đạt giá trị nhỏ nhất ( t(x)min = 5000) khi x = 4 Cho t’(x) = 0 ⇒ x = ± cách A là 3. Để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ta thực hiện các bước sau: 1. ii.1/PTCT1-BM-7 S(x) CT Vậy V đạt giá trị nhỏ nhất khi x = 3 V ⇒ y = 3 V Ví dụ 4: Giả sử AB là một đoạn thẳng trên bờ biển và L là một đảo nhỏ ở ngoài khơi (AL vuông góc với AB). 4 ⎝4⎠ 15 . t (10) = 2500 5 . Đồ thị của hàm số y = f(x) có một tiếp tuyến tại x0. điểm uốn. • Câu hỏi củng cố: 1. 4. f(x0)) gọi là điểm uốn của đồ thị hàm số y = f(x)Anếu: i. Hãy xác định vị trí của điểm C trên đoạn AB sao cho tổng giá tiền cáp ( tính trên đơn vị ngàn đồng ) là nhỏ nhất ? Biết rằng: Phần cáp dưới nước giá 500 ngàn đồng/km.

Viết lông • Các bước thực hành: Chủ đề 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số 1. Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 3. 2. Khảo sát và vẽ đồ thị của một số hàm sơ cấp cơ bản.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến số bằng ứng dụng vi phân vi phân. Giấy A4. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 39 . A3. A0. So sánh với các hàm đã từng khảo sát với chương trình phổ thông. 2.

8.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Tiệm cận hoặc tính lồi lõm. Bảng biến thiên 5. Vẽ đồ thị 7. Điểm đặt biệt 6. Miền xác định. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 40 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Khó hay dễ so với các bài toán kháo sát của phổ thông. 4. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm và cực trị của hàm số 3. 2.

Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tìm cực trị hàm số liên tục trên đoạn [a. b]. b]. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 41 . Tìm giá trị lớn nhất và giá trịnhỏ nhất một số hàm sơ cấp cơ bản. 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. 2.1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 2: Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất.

cực tiểu và các giá trị hai đầu đoạn. Bảng biến thiên 5. So sánh các giá trị cực đại. 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 42 . Xét các giá trị hai đầu đoạn. Cho đạo hàm cấp một triệt tiêu. Miền xác định. 7. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm. 2. 3.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 6.

Tính gần đúng giá trị của một số biểu thức. * Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 43 . Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tính gần đúng giá trị của một biểu thức.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2.1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 3: Ứng dụng vi phân để tính gần đúng giá trị của một biểu thức 1.

4. Chọn hàm. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 44 . Công thức A = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) × Δx. Tính đạo hàm cấp 1. Tính các giá trị hàm và giá trị đạo hàm tại x0. 6. 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Chọn x0 = ? suy ra Δx = ? có nhỏ hay không? 3.

b) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x). +Bằng PP đổi biến và từng phần Giải BT ứng dụng tính: + Diện tích hình phẳng. bằng: + Công thức cơ bản. b) đều có thể biểu diễn dưới dạng (F(x) + C). Theo định lý 1 nếu hàm f(x) có nguyên hàm là F(x) thì ∫ f ( x)dx = F ( x) + C . độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. Đạo hàm: y’. b) nếu F ' ( x) = f ( x) ∀x ∈ (a. x3 Ví dụ 2: ∫ x dx = + C 3 2 Định lý 2: Cho f(x) và g(x) là các hàm số có nguyên hàm trên khoảng (a. + Độ dài cung phẳng. NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Định nghĩa 1: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. Định nghĩa 2: Tập hợp tất cả các nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. khi đó: Vi tích phân A1 trang 45 .Tích phân Mối liên hệ y’ và Tính Điểm đến: Xét các vấn đề về tích phân ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx . b) thì (F(x) + C) cũng là nguyên hàm của hàm f(x). từng phần. mọi nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. BƯỚC HỌC 1: TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Bài hướng dẫn: PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN §1 TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH CHƯƠNG III I.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ngược lại.1/PTCT1-BM-7 KQHT 3: Tính tích phân đổi biến.b). + Thể tích vật thể tròn xoay. diện tích hình phẳng. Ví dụ 1: Hàm F ( x) = x3 là nguyên hàm của hàm f(x) = x2 với mọi x vì F ' ( x) = f ( x) ∀x . b) . 3 Định lý 1: Nếu hàm F(x) là nguyên hàm của hàm f(x)trên khoảng (a. Kí hiệu: ∫ f ( x)dx .

(a > 0). x ± a dx = x ± a ± ln x − x 2 ± a 2 + C. Phương pháp đổi biến số Định lý 1: Nếu ∫ f ( x)dx = F ( x) + C thì ∫ f [ϕ (t )]ϕ ' (t )dt = F [ϕ (t )] + C với ϕ (t ) là hàm số có đạo hàm liên tục. II.1/PTCT1-BM-7 [∫ f ( x)dx] = f ( x) . ∫ a 2 − x 2 = 2a ln a − x + C. α ∫ x dx = dx 1 2 a2 2 2 2 = tgx + C . dx dx 1 a+x ∫ sin 2 x = − cot gx + C . ∫ α f ( x)dx = α ∫ f ( x)dx (α ≠ 0) . α +1 x x +1 ax eu x x x u . 4. ' 2.Trường Đại học Trà Vinh 1. 5. = + C. a dx = + C e dx = e + C e dx ∫ ∫ ∫ ln a u' dx 1 x−a ∫ sin xdx = − cos x + C . ∫ x 2 − a 2 = 2a ln x + a + C. ∫ sin xdx = ∫ sin x. . ∫ dx = ln x + C . ∫ a − x dx = a a − x + 2 arcsin 2 + C. nếu hàm số hợp f[u(x)] với u(x) là hàm khả vi thì ∫ f [u ( x)]u ' ( x)dx = ∫ f (u )du = F (u ) + C = F [u ( x)] + C . dx x dx dx x π ∫ 1 − x 2 = arcsin x + C . 3. d ∫ f ( x)dx = f ( x)dx . ∫ f ( x)dx = f ( x) + C hay ∫ df ( x) = f ( x) + C . dx x α +1 1 + C (α ≠ −1) . ' ⎛ Ví dụ 3: ∫ ⎜⎜ x + ⎝ 2 ⎞ 1 2 dx = x x + 4 x + C .(sin x ) dx = ∫ sin 3 xd (sin x) = ' Vi tích phân A1 trang 46 . ∫ cos 2 x ∫ 2 2 dx x 2 a2 x 2 2 2 ∫ 1 + x 2 = arctgx + C . ∫ = ln x + 1 + C. QT7. dx 2 ∫ cos xdx = sin x + C . ∫ sin x = ln tg 2 + C. sin xdx = ∫ (cos x − 1)(− sin x)dx = ∫ (cos x − 1)d (cos x) 1. Ví du 1: sin 4 x +C . ⎟⎟dx = ∫ x dx + 2∫ 3 x⎠ x Bảng các tích phân: ∫ adx = ax + C . cos xdx = ∫ sin 3 x. ∫ sin 3 x. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN 1. ∫ [ f ( x) + g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx + ∫ g ( x)dx . ∫ cosx = ln tg ( 2 + 4 ) + C. ∫ x 2 + k = ln x + x + k + C. 4 3 2 2 2 2. ∫ 0dx = C . Dạng 1: Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x).

v(x) khả vi và u ( x). giả sử x = x(t) khả vi và có hàm ngược. 5/ ∫x ∫ 2 dx a2 − x2 = 1 a∫ dx ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 =∫ ⎛x⎞ d⎜ ⎟ ⎝a⎠ ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 = arcsin x +C a Dạng 2: Cho ∫ f ( x)dx .v( x) có nguyên hàm. ' Ví dụ 2: Tính I = ∫ a 2 − x 2 dx Giải ⎡ π π⎤ . ' Nếu f [x(t )]. ∫ 2 2 2 a⎣ a a x +a ⎡⎛ x ⎞ ⎤ a ⎛ x⎞ ⎦ a a 2 ⎢⎜ ⎟ + 1⎥ ⎜ ⎟ +1 ⎝a⎠ ⎣⎢⎝ a ⎠ ⎦⎥ 3.x (t ) có nguyên hàm là hàm F(t) thì ∫ f ( x)dx = ∫ f [x(t )]x (t )dt = F (t ) + C = F [t ( x)] + C .v ' ( x) cũng có nguyên hàm và ∫ u ( x ). Phương pháp tích phân từng phần: Định lý 2: = ' Cho các hàm u(x). ta có: ⎣ 2 2 ⎥⎦ Đặt x = asint với t ∈ ⎢− I = ∫ a 2 − x 2 dx = ∫ a 2 − a 2 sin 2 t ( a cos t ) dt = ∫a 2 cos t 1 − sin 2 t dt = a 2 ∫ cos 2 tdt a2 a 2 ⎛ sin 2t ⎞ a2 a2 (1 + cos 2t )dt = t + sin t cos t + C = ⎜t + ⎟+C = 2 ∫ 2 ⎝ 2 ⎠ 2 2 a2 x 1 arcsin + x a 2 − x 2 + C 2 2 2 2.v ' ( x )dx = u ( x). .v( x ) − ∫ u ' ( x). Chú ý: Vì du = u ' ( x )dx và dv = v ' ( x)dx nên công thức trên thường được viết dưới dạng ∫ udv = uv − ∫ vdu Ví dụ 3: Tính I = ∫ x 3 ln xdx Vi tích phân A1 trang 47 .v( x )dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 cos 3 x = ∫ cos xd (cos x) − ∫ d (cos x) = − cos x + C . Khi đó u ( x). 3 2 dx 1 ⎡ 1 1 ⎤ 1 ⎡ dx dx ⎤ = − dx = −∫ 2 ∫ ∫ ⎢ ⎥ ⎢ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a ⎣ x − a x + a ⎥⎦ −a 1 ⎡ d ( x − a) d ( x + a) ⎤ 1 [ln x − a − ln x + a + C ] = 1 ln x − a + C = −∫ = ∫ ⎢ ⎥ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a 2a x + a ⎛ x⎞ d⎜ ⎟ dx dx 1 1⎡ x x a ⎤ 1 =∫ = ∫ ⎝ 2 ⎠ = ⎢ arctg + C1 ⎥ = arctg + C 4.

Tích phân của hàm số hữu tỷ Dạng 1: dx ∫ (ax + b) trong đó a. b là các hằng số và n = 1. I 2 = ∫ (ax + b) n 1. I 2 = ∫ 2 =∫ = +C = − +C 2 1− 2 x+2 x + 4x + 4 ( x + 2) x+ Vi tích phân A1 trang 48 . I 1 = ∫ (n ≠ 1) Giải 1. I 1 = ∫ dx 1 d (ax + b) 1 1 = ∫ = (ln ax + b + C1 ) = ln ax + b + C (ax + b) a (ax + b) a a 2. + ax + b Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: dx x + x +1 dx 2. 3…. I 1 = ∫ 2 Giải 1. TÍCH PHÂN CỦA CÁC HÀM SỐ ĐƠN GIẢN 1. I1 = ∫ dx 2 1⎞ 3 ⎛ ⎜x+ ⎟ + 2⎠ 4 ⎝ =∫ 1⎞ ⎛ d⎜ x + ⎟ 2⎠ ⎝ 2 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 2 1 2 2 + C = 2 arctg 2 x + 1 + C = arctg 3 3 3 3 2 dx dx ( x + 2)1− 2 1 2. I2 = ∫ ⎤ 1 (ax + b)1− n dx 1 1 ⎡ (ax + b)1− n −n = + + = + ax b d ax b C +C ( ) ( ) 1⎥ = ⎢ a ⎣ 1− n (ax + b) n a ∫ ⎦ a 1− n Dạng 2: ∫x 2 dx trong đó a. n Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx (ax + b) dx 2. b là các hằng số và n = 1. 2. I 3 = ∫ 2 3x − 2 x − 1 1.1/PTCT1-BM-7 [ Giải ] [ 1 1 1 ln xd ( x 4 ) = x 4 ln x − ∫ x 4 d (ln x) = x 4 ln x − ∫ x 3 dx ∫ 4 4 4 4 ⎤ x 1⎡ = ⎢ x 4 ln x − + C⎥ 4⎣ 4 ⎦ Ta có I = ] III. 3…. 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. I 2 = ∫ 2 x + 4x + 4 dx 3.

c. e 3… và b2–4ac< 0. C.… + ax + b và a2– 4b < 0. Ví dụ 3: Tính I = ∫ x −1 dx x + x +1 2 Giải Ta có dx 1 2x + 1 − 3 1⎛ 2x + 1 ⎞ dx = ⎜ ∫ 2 dx − 3∫ 2 ⎟ 2 ∫ 2 x + x +1 2 ⎝ x + x +1 x + x + 1⎠ dx 1 d ( x 2 + x + 1) 3 = ∫ 2 − ∫ 2 2 2 x + x +1 x + x +1 1 3 dx = ln x 2 + x + 1 − ∫ +C 2 2 2 2 ⎛ 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 1 2x + 1 = ln x 2 + x + 1 − 3arctg +C 2 3 I = Dạng 4: Ax 2 + Bx + C ∫ (ax 2 + bx + c)(dx + e)dx trong đó A. a. d. I3 = 1 3∫ dx = 2 1 2 x − x− 3 3 1⎞ 2 ⎛ ⎜x − ⎟− 1 dx 13 ⎝ 1 3( x − 1) 3⎠ 3 = ∫ = ln + C1 = ln + C1 2 2 1⎞ 2 3 ⎛ 34 ⎛ 4 3x + 1 1⎞ ⎛ 2⎞ ⎜x − ⎟+ ⎜x− ⎟ −⎜ ⎟ 3⎠ 3 ⎝ 3⎠ ⎝ 3⎠ ⎝ 1 x − 1 ln 3 1 x −1 = ln + + C1 = ln +C 4 3x + 1 4 4 3x + 1 Cách khác: Ta có 1 1 A B = = + 3x − 2 x − 1 ( x − 1)(3x + 1) x − 1 3x + 1 2 1 ⎧ A= ⎪ 3 A B 0 + = ⎧ ⎪ 4 ⇔ 1 = A(3x + 1) + B( x − 1) = (3 A + B) x + A − B ⇔ ⎨ ⇔⎨ ⎩A − B = 1 ⎪B = − 3 ⎪⎩ 4 3 1 −4 ⎞ ⎛ 1 ⎞ ⎛ 3 1 ⎛ dx dx ⎞ ⎟⎟dx = ⎜ ∫ ⎟⎟dx = ∫ ⎜⎜ ⇒ I 3 = ∫ ⎜⎜ 4 + − − 3∫ ⎟ 4 ⎝ x −1 3x + 1 ⎠ ⎝ x − 1 3x + 1 ⎠ ⎝ 4( x − 1) 4(3 x + 1) ⎠ 1 1 x −1 = (ln x − 1 − ln 3x + 1 ) + C = ln +C 4 4 3x + 1 Dạng 3: ∫x 2 Ax + B dx trong đó A.1/PTCT1-BM-7 3. a. b là các hằng số.Trường Đại học Trà Vinh QT7. n = 1. B. e là các hằng số. Vi tích phân A1 trang 49 . 2. 2. x = − không là nghiệm của phương trình d Ax2+Bx+C = 0. B. b. n = 1.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. Ta có 1 x( x + 1) 2 = A Bx + C + 2 ⇔ 1 = A( x 2 + 1) + x( Bx + C ) = ( A + B) x 2 + Cx + A x x +1 ⎧A + B = 0 ⎧A = 1 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨C = 0 ⇒ ⎨ B = −1 ⎪A = 1 ⎪C = 0 ⎩ ⎩ Vậy dx x ⎞ ⎛1 = ∫ ⎜ − 2 ⎟ dx 2 x( x + 1) ⎝ x x +1 ⎠ dx xdx 1 d ( x 2 + 1) = ∫ −∫ 2 = ln x − ∫ 2 +C 2 x x +1 x +1 1 = ln x − ln x 2 + 1 + C 2 2 x − x +1 A Bx + C = + 2 2 ( x + 1)( x + x + 1) x + 1 x + x + 1 I1 = ∫ 2.1/PTCT1-BM-7 Ví dụ 4: Tính các tích phân sau: 1. I 2 = ∫ ( x + 1)( x 2 + x + 1) Giải 1. I 1 = ∫ dx x( x 2 + 1) x2 − x +1 dx 2. Ta có ⇔ x 2 − x + 1 = A( x 2 + x + 1) + ( x + 1)( Bx + C ) ⇔ x 2 − x + 1 = ( A + B) x 2 + ( A + B + C ) x + A + C ⎧A + B = 1 ⎧A = 3 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨ A + B + C = −1 ⇒ ⎨ B = −2 ⎪A + C = 1 ⎪C = −2 ⎩ ⎩ x2 − x +1 dx 2x + 2 ⎞ 2x + 1 + 1 ⎛ 3 dx = ∫ ⎜ dx − 2 −∫ 2 Vậy I 2 = ∫ ⎟dx = 3∫ 2 x +1 x + x +1 ( x + 1)( x + x + 1) ⎝ x + 1 x + x + 1⎠ (2 x + 1)dx dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ 2 +C x + x +1 x + x +1 d ( x 2 + x + 1) dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ +C 2 2 x + x +1 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ ⎟ 2 2 ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ 2 2x + 1 = 3 ln x + 1 − ln( x 2 + x + 1) − arctg +C 3 3 Dạng 5: dx trong đó m là hằng số và n = 1.…. + m2 )n dx Ví dụ 5: Tính I = ∫ 2 (x + m2 )2 ∫ (x 2 Vi tích phân A1 trang 50 .

cos . cos x)dx trong đó R(sinx. khi đó 2t 1− t2 2dt = . Tích phân của hàm số lượng giác Dạng 1: ∫ R(sin x. Đặt t = tg ⇒ sin x = 1+ t2 2 I =∫ = 2 dt 1+ t 2 1− t 2 1+ t 2 3+5 =∫ 1− t2 2dt = dx cos x = . cos x ) dx sẽ trở thành tích phân hàm hữu tỷ. 1+ t2 1+ t2 dt 1 t+2 = −∫ ln +C 2 4−t 4 t−2 1 tg 2x + 2 ln +C 4 tg 2x − 2 Dạng 2: Vi tích phân A1 trang 51 . sin x = Ví dụ 1: Tính I = ∫ dx 3 + 5 cos x Giải 2t x . cosx.Trường Đại học Trà Vinh QT7. x 2 Ta sẽ hữu tỷ hoá tích phân bằng cách đặt t = tg . cosx) là hàm hữu tỷ theo sinx.1/PTCT1-BM-7 Giải ⎞ x + m − x2 x2 1 ⎛ x2 + m2 ⎜ = − dx dx dx ∫ (x 2 + m2 )2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ m 2 ⎜⎝ ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 1 ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎟ = 2 ⎜⎜ ∫ 2 − m ⎝ x + m 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎠ dx 1 Ta có I = ∫ 2 = 2 2 2 m (x + m ) 2 2 x 2 dx 1 xd ( x 2 + m 2 ) = ∫ (x 2 + m2 )2 2 ∫ (x2 + m2 )2 Đặt u = x ⇒ du = dx d (x 2 + m2 ) 1 dv = 2 ⇒v=− 2 2 2 (x + m ) x + m2 Tính x 2 dx x 1 dx ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 = − 2( x 2 + m 2 ) + 2 ∫ x 2 + m 2 Vậy ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎜⎜ ∫ 2 − 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ ⎝ x +m dx x dx 1 ⎡ 1⎛ = 2 ⎢∫ 2 − ⎜− 2 +∫ 2 2 2 2⎝ x +m m ⎣ x +m x + m2 I= 1 m2 1 2m 2 1 = 2m 2 = ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎞⎤ ⎟⎥ ⎠⎦ x dx ⎞ +∫ 2 ⎟ 2 x + m2 ⎠ +m x 1 x ⎞ + arctg + C ⎟ 2 m m +m ⎠ 2. x = dx 1+ t2 1+ t2 1+ t2 Và ∫ R (sin x.

tgx + 3 dx sin 2 x − cos 2 x + 2 sin x cos x 1 t2 dt t 1 2 .1/PTCT1-BM-7 ∫ R(sin x.sinxdx I = −∫ sin 2 x 1− t2 t2 +1− 2 2 ⎞ ⎛ ( − sin xdx ) = − dt = dt = ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = t − 2arctgt + C 2 2 2 ∫ ∫ 1 + cos x 1+ t t +1 ⎝ t + 1⎠ = cos x − 2arctg (cos x ) + C Trường hợp 3: Nếu R(sinx. cos x)dx . dx = 1/ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = 2 2 1+ t 1+ t 1+ t2 dt dt 1+ t 2 = I1 = ∫ t 2 2 ∫ t −3 − 3 1+1t 2 1+ t 2 =∫ = 2/ Ta có I 2 = ∫ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = I1 = ∫ = dt t2 − 1 2 3 ( 3) ln 2 = 1 2 3 ln t− 3 +C t+ 3 tgx − 3 + C. dx = . sin 3 x dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ 1 + cos 2 x Giải Đặt t = cosx ⇒ dt = . cosx) = R(. cosx) = -R(sinx. dx Ví dụ 3: Tính I = ∫ sin 2 x cos x Vi tích phân A1 trang 52 . .cosx) thì ta đặt t = tgx. cos x = 2 2 2 1+ t 1+ t 1+ t 1+ t2 1+ t2 dt 1+ t 2 2 t 1+t 2 1 2 2 − 1+1t 2 + 1+2tt2 ln =∫ tgx + 1 − 2 tgx + 1 + 2 dt dt = t 2 + 2t − 1 ∫ (t + 1) 2 − ( 2) 2 = 1 2 2 ln (t + 1) − 2 +C (t + 1) + 2 +C Trường hợp 2: Nếu R(sinx.cosx) thì ta đặt t = sinx. Trường hợp 1: Nếu R(sinx.sinx. cosx) thì ta đặt t = cosx. sin .sinx. ta xét các trường hợp sau. Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx 1/ I 1 = ∫ 2 sin x − 3 cos 2 x dx 2/ I 2 = ∫ 2 sin x − cos 2 x + sin 2 x Giải t2 dt 1 2 = x .Trường Đại học Trà Vinh QT7. cosx) = -R(. sin x = . . sin x = .

dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ x (3 x + 1) Giải ⎧⎪ x = t Đặt t = 6 x ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 6t 5 dt 6t 5 dt t 2 dt 1 ⎞ ⎛ I =∫ 3 2 = 6∫ 2 = 6 ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = 6(t + arctgt ) + C t (t + 1) t +1 ⎝ t + 1⎠ 6 ( ) = 6 6 x − arctg 6 x + C Dạng 2: ∫ dx . I 3 = ∫ Vi tích phân A1 dx dx x + 2x + 5 dx 2 1− x − x2 5x + 3 x 2 + 4 x + 10 dx trang 53 . n1 n ax + b . 2 ax + b . I 1 = ∫ 2.…). n Ví dụ 1: Tính I = ax + b )dx ... n2. Tích phân của hàm số vô tỷ = −∫ Dạng 1: ∫ R ( x. ∫1+ dx 3 x +1 Giải ⎧⎪ x = t − 1 Đặt t = 3 x + 1 ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 3t 2 dt 3 ⎛t2 ⎞ 3t 2 dt 1 ⎞ ⎛ = 3∫ ⎜ t − 1 + ⎟dt = 3⎜⎜ − t + ln t + 1 ⎟⎟ + C 1+ t t + 1⎠ ⎝ ⎝2 ⎠ ⎛ 3 ( x + 1) 2 ⎞ = 3⎜ − 3 x + 1 + ln 3 x + 1 + 1 ⎟ + C ⎜ ⎟ 2 ⎝ ⎠ I =∫ Chý ý: Nếu ∫ R ( x..Trường Đại học Trà Vinh QT7. ta đặt t = n ax + +b .1/PTCT1-BM-7 Giải Đặt t = sinx ⇒ dt = cosxdx I =∫ cos dx dt dt dt t 2 + (1 − t 2 ) +∫ 2 dt = ∫ = = 2 2 2 2 2 2 2 ∫ ∫ sin x cos x 1− t t t (1 − t ) t (1 − t ) 1 1 sin x − 1 dt dt 1 t −1 1 ln C ln − +C − + = − + = − 2 sin x + 1 sin x 2 t +1 t t 2 −1 ∫ t 2 3.) dx . ∫ Ax + B ax 2 + bx + c ax 2 + bx + c Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: 1. ta đặt t = n ax + b với n = BCNN(n1. I 2 = ∫ 3.

I 1 = ∫ (x + 1)2 + 4 dx 2. I 3 = ∫ 5 4 5 2 − (x + ) 1 2 2 (2 x + 4) − 7 x + 4 x + 10 2 =∫ =∫ = d ( x + 1) (x + 1)2 + 2 2 d (x + ( ) 5 2 2 1 2 ) − (x + ) 1 2 2 = ln x + 1 + x 2 + 2 x + 5 + C = arcsin x+ 5 2 1 2 + C = arcsin 2x + 1 5 +C 5 d ( x + 4 x + 10) d ( x + 2) − 7∫ ∫ 2 2 x + 4 x + 10 ( x + 2) 2 + ( 6 ) 2 2 = 5 x 2 + 4 x + 10 − 7 ln ( x + 2) + x 2 + 4 x + 10 + C Vi tích phân A1 trang 54 .1/PTCT1-BM-7 Giải dx 1. I 2 = ∫ 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

Đối với các tích phân này ta có thể dùng phép đổi biến số bằng các đặt: (1) u = m . (iii ) Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm thực x1. 2 ⎡⎛ b ⎞ b 2 − 4ac ⎤ Ta có ax + bx + c = a ⎢⎜ x + ⎟ − ⎥ 2a ⎠ 4a 2 ⎦⎥ ⎣⎢⎝ 2 Đặt u = x + b . ax 2 + bx + c )dx . 2a m2 = b 2 − 4ac b 2 − 4ac 2 . m 2 − u 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a < 0 ).1/PTCT1-BM-7 Dạng 2: ∫ R ( x. khi đó ta đặt ax 2 + bx + c = t ( x − x1 ) Ví dụ 2: Tính I = ∫ dx x + x2 − x +1 Giải ⎧ t −1 ⎪x = 2t − 1 ⎪ x2 − x +1 = t − x ⇒ ⎨ 2 ⎪dx = 2 t − t + 1 ⎪⎩ (2t − 1) 2 2 Đặt I =∫ dx x + x2 − x +1 =∫ ⎡1 ⎡1 2(t 2 − t + 1) 3 − 3t ⎤ dt = 2 ∫ ⎢ + dt = 2 ∫ ⎢ − 2 2 ⎥ t (2t − 1) ⎣ t (2t − 1) ⎦ ⎣t 3 8 [4(2t − 1)] − 32 ⎤ (2t − 1) 2 ⎥dt ⎦ ⎡ dt 3 d (2t − 1) 2 3 d (2t − 1) ⎤ 3 3 1 = 2⎢∫ − ∫ + ∫ = 2 ln t − ln 2t − 1 − +C 2 2 ⎥ 4 (2t − 1) ⎦ 2 4 (2t − 1) ⎣ t 8 (2t − 1) 3 3 1 = 2 ln x + x 2 − x + 1 − ln 2 x + 2 x 2 − x + 1 − 1 − +C 2 4 2x + 2 x 2 − x + 1 − 1 Chú ý: Để tính ∫ R( x. đặt ax 2 + bx + c = xt + c ( hoặc ax 2 + bx + c = xt − c ). u 2 + n 2 )dt ( khi b2 – 4ac < 0 và a > 0 ). x2 thì ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2). Ta dùng phép thế Euler (i ) Nếu a > 0. n = − . (3) ∫ R( x. đặt ax 2 + bx + c = t − a x ( hoặc ax 2 + bx + c = t + a x ). 4a 2 4a 2 Khi đó tích phân trên được đưa về các dạng: (1) ∫ R( x.Trường Đại học Trà Vinh QT7. (2) ∫ R( x. (2) u = msint. (3) u = ntgt sin t Chú ý: Bằng phương pháp tích phân từng phần ta tính được: ∫ x 2 ± a 2 dx = Vi tích phân A1 x 2 a2 x ± a2 ± ln x + x 2 ± a 2 + C 2 2 trang 55 . u 2 − m 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a > 0 ). (ii ) Nếu c > 0. ax 2 + bx + c )dx ta có thể dùng phép đổi biến số lượng giác.

Theo bạn có bao nhiêu phương pháp tính tích phân? Và phương pháp nào thường hay ứng dụng nhiều nhất ? 6. Bạn hiểu nghĩa ” tích phân từng phần” là như thế nào ? Và cho biết vấn đề chính trong tích phân từng phần là gì ? 5. Theo bạn hiểu thế nào là tích phân ? 2.1/PTCT1-BM-7 x a2 x 2 2 a − x dx = a −x + arcsin + C 2 2 a 2 2 • Câu hỏi củng cố: 1. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Tích phân bất định là gì ? Bạn hiểu thế nào về hằng số C trong kết quả của tích phân bất định ? 3. Theo bạn có cần quan tâm đến tích phân các dạng khác hay không ? Tại sao ? Vi tích phân A1 trang 56 .Trường Đại học Trà Vinh ∫ QT7.

Liệt kê các phương pháp tính tích phân bất định ? 3. Giấy A4. diện tích hình phẳng. Bạn hãy cho 02 bài tập về tích phân bất định có ứng dụng hai phương pháp giải ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 57 . 2. từng phần. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. Viết long • Các bước thực hành: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Bạn hãy liệt kê 10 công thức tích phân mà bạn cho rắng là cơ bản ? 2.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. BƯỚC HỌC 1: Tích phân bất định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. A3.

tích phân từng phần đều tính được là nhờ tích phân cơ bản 9. Đổi biến trong tích phân bất định có trả lại biến cũ khi về kết quả 7. Có hai ví dụ mỗi ví dụ có cách giải ứng dụng 01 phương pháp 3. Có sử dụng hai phương pháp tính tích phân 4. Có đủ 10 công thức tích phân cơ bản 2.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Tích phân bất định được tính theo vi phân hay đạo hàm 8.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Bạn có phần nào hiểu rõ ràng hơn về cách tính tích phân so với chương trình phổ thông Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 58 . Vi phân theo biến mới có xuất hiện trong hàm số dưới dấu tích phân cũ không ? 6. Có làm cho hàm số dưới dấu tích phân đơn giản hơn theo biến mới không ? 5. Tích phân đổi biến.

Định nghĩa tích phân xác định Cho f(x) là hàm số xác định trên đoạn [a. b] và cách lấy điểm ξ i thì I được gọi là tích phân xác định của hàm f(x) trên [a. b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x0 < x1 < x2 < K < xk < xk +1 < K < xn = b Trên mỗi đoạn nhỏ được chia [xi-1. Tăng điểm chia lên vô hạn ( n → ∞ ) sao cho d → 0 . i =1 Nhận xét: Diện tích của hình bậc thang gần bằng diện tích của hình thang cong ABCD khi n càng lớn và các đoạn được chia càng nhỏ. đơn điệu và không âm trên đoạn [a. b].Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x 0 < x1 < x 2 < K < x < x k +1 < K < x n = b . Nhận xét: Vi tích phân A1 trang 59 . Do đó diện tích S của hình Sn = thang ABCD đã cho là: S = lim n →∞ y lim max Δxi →0 n ∑ f (ξ )Δx i =1 i i C D A O a xi-1 H 3. ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 1. b n Kí hiệu: I = ∫ f ( x)dx = lim ∑ f (ξ i )Δxi a d →0 i =1 Khi đó ta nói hàm f(x) khả tích trên [a. i = 1…n. chia đoạn [a. Ta chia đoạn [a. Xét hình thang ABCD được giới hạn bởi các đường thẳng x = a.1). b]. b]. nếu trong quá trình đó In → I ( hữu hạn ) mà không phụ thuộc vào cách chia đoạn [a. x = b.1 B xi b x 2. xi ) ). xi] lấy điểm ξ i ( i = 1…n )tuỳ ý. b]. trục ox và đường cong y = f(x). lập tổng I n = ∑ f (ξ i )Δxi i =1 và gọi là tổng tích phân của hàm f(x) trên [a. Bài toán diện tích hình thang cong Cho hàm số y = f(x) liên tục.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định Bài hướng dẫn: §2. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH I. Tổng diện tích của n hình chữ n nhật trên là: S n = ∑ f (ξ i ). xi ] ta dựng một hình chữ nhật với chiều rộng là Δxi = xi − xi −1 và chiều cao là f (ξ i ) ( với ξ i ∈ ( xi −1 . b].Δxi ( chính là diện tích hình bậc thang như hình vẽ H 3. n Trên mỗi đoạn [xi-1. Đặt d = max{Δxi } ( với Δxi = xi − xi −1 ).

Nếu a > b thì b f ( x)dx = − ∫ f ( x)dx a và khi a = b thì b a a a ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx = 0 . b] . Định lý 3: Nếu hàm số f(x) đơn điệu và bị chặn trên đoạn [a. b a b c b a a c ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx . b]. b] thì tổng. b ∫ a b b a a ∫ f ( x)dx = ∫ f (t )dt . 3. a 3. b]. a 2. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b không phụ thuộc vào a biến số.f(x) cũng khả tích trên đoạn [a. 3. Nếu f ( x) ≤ g ( x) ∀x ∈ [a. hàm số f(x) bị chặn và chỉ có một số điểm gián đoạn thì nó khả tích trên đoạn đó. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b]. Định lý 2: Nếu trên đoạn [a. hiệu và tích của chúng cũng khả tích trên đoạn [a. 2. β ] ⊂ [a. 4. Nếu hai hàm số f(x) và g(x) khả tích trên đoạn [a. 2. Từ định nghĩa trên người ta chứng minh được các định lý sau: Định lý 1: Mọi hàm số f(x) liên tục trên [a. Theo định nghĩa tích phân xác định thì diện tích hình thang cong mà ta đã xét là: b S = ∫ f ( x)dx . b] thì b 5. a 4. ∫ f ( x)dx nếu có thì chỉ phụ thuộc vào hàm f(x) và hai cận a. Vi tích phân A1 b a a ∫ f ( x)dx ≤ ∫ g ( x)dx . b a a b ∫ kf ( x)dx = k ∫ f ( x)dx . b]đều khả tích trên đoạn đó. nếu ta chia đoạn [a.1/PTCT1-BM-7 b 1. b]. a trang 60 . tức là 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Khi định nghĩa tích phân xác định ta coi a < b. b] thì nó khả tích trên mọi đoạn [α . b ∫ f ( x )dx ≤ ∫ a b f ( x ) dx . b] thành các đoạn nhỏ và f(x) khả tích trên từng đoạn nhỏ đó thì f(x) khả tích trên đoạn [a. b ∫ [ f ( x) ± g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx ± ∫ g ( x)dx . TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên đoạn [a. b] thì các hàm f (x) và k. Ngược lại. b] thì nó khả tích trên đoạn đó. b]. Ñònh lyù 4: ( Các tính chất của hàm khả tích ) 1. khi đó: b 1.

b] và m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. 2/ Nếu hàm f(x) liên tục tại x thì hàm F(x) có đạo hàm tại x và F ' ( x) = f ( x) . b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x) và các đường thẳng x = a . khi đó f(x) cũng khả tích trên đoạn x [a. CÔNG THỨC CƠ BẢN CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì tồn tại số b μ ∈ [m. 3.1/PTCT1-BM-7 b 6. a Nhận xét: Công thức này cho phép tính tích phân xác định thông qua nguyên hàm của hàm f(x) mà không cần sử dụng định nghĩa. y = 0 được tính theo công thức: b S=∫ a ⎧b ⎪∫ f ( x)dx khi f ( x) ≥ 0 ⎪a f ( x) dx = ⎨ b . Định lý : ( Công thức Newton-Leibniz ) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a. b] và F(x) là một nguyên hàm của nó thì b ∫ f ( x)dx = F ( x) b a = F (b) − F (a ) . Tính diện tích hình phẳng • Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b]. 4.1. Nghĩa là tồn tại tích phân ∫ f (t )dt và nó là một hàm số theo biến a x. b]. b − a ∫a Kí hiệu: f . a 7. a Đặc biệt: Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b] thì F(x) liên tục trên đoạn đó. x Kí hiệu: F ( x) = ∫ f (t )dt . x] ⊂ [a. b a b Giá trị f (c) = 1 f ( x)dx được gọi là giá trị trung bình của hàm số f(x). M ] sao cho ∫ f ( x)dx = μ (b − a) . Nếu m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ( Định lý giá trị trung bình của hàm số ) Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b ] sao cho ∫ f ( x)dx = f (c)(b − a ) . b] thì tồn tại số c ∈ [a. ⎪− f ( x)dx khi f ( x) ≤ 0 ⎪ ∫ ⎩ a Vi tích phân A1 trang 61 . Khi đó hàm F(x) có các tính chất sau: a 1/ Nếu hàm f(x) khả tích trên đoạn [a. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 4. x = b . b] thì m(b − a) ≤ ∫ f ( x)dx ≤ M (b − a) . về nguyên tắc ta có thể tích được tích phân xác định.

x là nghiệm của hệ ⎧ y = x 2 (x ≥ 0) ⎨ ⎩y = 2 − x ⎧x = 1 ⇒⎨ ⎩y = 1 Vậy diện tích cần tìm là 1 1 S = ∫ (2 − x) − x dx = ∫ 2 0 0 [ ] x2 x3 − (2 − x) − x dx = 2 x − 2 3 2 1 = 0 7 (đvdt) 2 4. ψ (t ) . b = ϕ (t ) và ϕ (t ) . a ⎧ x = ϕ (t ) thì công thức ⎩ y = ψ (t ) ƒ Nếu đường cong cho bởi phương trình tham số ⎨ b S = ∫ f ( x) dx a t2 trở thành ∫ ψ (t ). Giải Giao điểm của các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 .1/PTCT1-BM-7 o Nếu các hàm số f(x) và g(x) liên tục trên đoạn [a.x. a • Nếu phương trình đường cong cho dưới dạng x = ϕ ( y ) . b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x) . x = b b được tính theo công thức: S = ∫ f ( x) − g ( x) dx . Độ dài cung AB. t2 lần lượt là nghiệm của các phương t1 trình a = ϕ (t ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7.ψ (b)) được tính theo công thức: Vi tích phân A1 trang 62 .2. Ví dụ : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . b]. y = b và x=0 b được tính theo công thức: S = ∫ ϕ ( y ) dy . y = g(x) và các đường thẳng x = a . Tính độ dài đường cong phẳng • Cung cho bởi đường cong có phương trình y = f(x). ϕ ( y ) liên tục trên đoạn [a. trong đó vàψ (t ) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. b 2 a ϕ (t ) ⎧ x = ϕ (t ) • Cung cho bởi đường cong có phương trình ⎨ ⎩ y = ψ (t ) (a ≤ t ≤ b ) . trong đó f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a.ϕ (t ) dt ' trong đó t1. y = a . ϕ ' (t ) là các hàm số liên tục trên đoạn [t1.ψ ( a )) và B (ϕ (b). Độ dài cung AB. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường x = ϕ ( y ) . với A(ϕ ( a ). b]. với A(a. f(a)) và B(b. t2]. f(b)) được tính theo công thức: l = ∫ 1 + [ f ' ( x)] dx .

x2 cắt trục ox tại x = 0 và x = 2 nên ta có: Vi tích phân A1 trang 63 . x = b và y = 0 quanh trục oy.3. Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V y = 2π ∫ xf ( x)dx . Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V x = π ∫ f 2 ( x)dx .Trường Đại học Trà Vinh ∫ [ϕ (t )] + [ψ (t )] dt (đvđd). b] ) và S(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a. a • Vật thể tròn xoay: Là vật thể được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). x = b và y = 0 quanh trục ox. 2π t 2 0 0 4. Khi đó b thể tích của vật thể được tính theo công thức: V = ∫ S ( x)dx .1/PTCT1-BM-7 ' 2 ' 2 a ⎧ x = a(t − sin t ) (0 ≤ t ≤ 2π ) ⎩ y = a (1 − sin t ) Ví dụ : Tính độ dài cung của đường cycloide ⎨ Giải ⎧⎪ x ' (t ) = a(1 − cos t ) Ta có ⎨ ' ⎪⎩ y (t ) = a sin t [ ] [ ] 2 2 ⇒ x ' (t ) + y ' (t ) = a 2 (2 − 2 cos t ) = 4a 2 sin 2 Vậy độ dài cung cần tìm là : 2π 2π t 2 = 2a sin 2t l = ∫ 2a sin dt = 4a ∫ sin 2t d ( 2t ) = − 4a cos 2t 0 = 8a (đvđd). x = a. a Chú ý: Vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). a Ví dụ : Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đường y = 2x . Giả sử S(x) là diện tích thiết diện giữa vật thể và mặt phẳng vuông góc với ox tại x ( x ∈ [a. x = a. 2/ Xoay quanh trục oy. x = b vuông góc với ox. Tính thể tích vật thể • Vật thể bất kỳ: Là vật thể được giới hạn bởi một mặt cong kín với hai mặt phẳng x = a. Giải Ta có đường y = 2x . b • L= QT7.x2 và y = 0 khi: 1/ Xoay quanh trục ox. b].

x ∈ [a. x ∈ [a. Giải ⎧⎪x ' ( y) = 2 y 2 ⇒ 1 + x ' ( y) = 1 + 4 y 2 Ta có ⎨ ⎪⎩ y = x (do y ≥ 0) [ Vi tích phân A1 ] trang 64 . a [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục oy: S = 2π ∫ ϕ ( y ) 1 + ϕ ( y ) dy . f(a)). a ⎧x = y 2 Ví dụ : Tính diện tích mặt tạo nên khi quay đường parbol ⎨ ⎩0 ≤ y ≤ 1 quanh trục ox. f(b))]. b] [ với f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. b] . A(a. b] ( với hàm số ϕ ( y ) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên [a. a Chú ý: 1/ Nếu quay đường cong phẳng quanh trục oy thì: b [ ] 2 S = 2π ∫ x 1 + f ' ( x ) dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 2 Vx = π ∫ f 2 ( x)dx 0 2 = π ∫ (2 x − x 2 ) 2 dx 1/ 0 . Tính diện tích mặt tròn xoay Mặt tròn xoay là một mặt cong sinh ra do ta quay quanh trục ox một cung đường cong phẳng AB có phương trình y = f(x).4. B(b. b] ). a 2/ Nếu đường cong phẳng cho bởi phương trình x = ϕ ( y ) . Khi đó ta có: [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục ox: S = 2π ∫ y 1 + ϕ ( y ) dy . 3 4. Diện tích mặt tròn xoay được tính theo công thức: [ b ] 2 S = 2π ∫ f ( x ) 1 + f ' ( x ) dx . 2 = π ∫ (4 x − 4 x + x )dx 2 3 4 0 ⎛ 4 x3 x5 =π ⎜ − x4 + ⎜ 3 5 ⎝ ⎞ 16π ⎟= ⎟ 15 0⎠ 2 2/ 2 2 0 0 Vy = 2π ∫ xf ( x)dx = 2π ∫ x(2 x − x 2 )dx ⎛ 2 x 3 x 4 2 ⎞ 8π ⎟= = 2π ∫ (2 x − x )dx = 2π ⎜ − ⎜ ⎟ 3 3 4 0 0⎠ ⎝ 2 2 .

Hãy trình bày các công thức cơ bản của tích phân xác định ? 3. Hãy viết bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định ? Vi tích phân A1 trang 65 . Thế nào là tích phân xác định ? 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 1 S = 2π ∫ y 1 + 4 y 2 dy 0 Vậy diện tích cần tìm là: = π 1 4∫ 1 + 4 y 2 d (1 + 4 y 2 ) . 3 2 3 2 1 = 0 π 6 (5 5 − 1) • Câu hỏi củng cố: 1. 0 = π (1 + 4 y 2 ) 4 .

một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. Cho hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Giấy A4. A3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Hãy so sánh kết quả của tích phân xác định và tích phân bất định? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 66 . 2.

Có sử dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định không ? 4. Ứng dụng phương pháp đổi biến số trong quá trình tính tích phân không? 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Kết quả chính xác và lập luận logíc 7. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 67 .1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5. Có hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định? 2. Đúng thời gian qui định 6.

độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay?. Giấy A4. A3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng. Cho một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. 2. Hãy cho biết sự bất lợi khi sử dụng công thức tính độ dài của đường công phẳng? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 68 . • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.

Đúng thời gian qui định. 7. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5. Có sử dụng đạo hàm cấp một không ? 3. Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 69 .1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Có một ví dụ tính độ dài cung phẳng không? 2. Kết quả chính xác và lập luận logic.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm. 6. Có sử dụng công thức tính độ dài cung phẳng chính xác không ? 4.

−∞ b −ε b/ * Điểm đến: Xét các vấn đề về ∫ε f ( x)dx : loại II. b a a Tương tự. kí hiệu: +∞ ∫ f ( x)dx . TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI MỘT Định nghĩa: Giả sử hàm f(x) xác định trên [a. a +∞ +∞ −∞ a ∫ f ( x)dx hội tụ khi ∫ f ( x)dx +∞ Ví dụ: 1/ Tính I 1 = ∫ xe − x2 a và ∫ f ( x)dx hội tụ. a +∞ b ∫ f ( x)dx hữu hạn thì a a +∞ ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. a +∞ Vậy ∫ f ( x)dx = a • Nếu lim b→+ ∞ • Nếu lim b→+ ∞ b lim b→+ ∞ ∫ f ( x)dx . a a ∫ f ( x)dx = −∞ +∞ ⇒ ∫ hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. b]. a+ Tích phân suy rộng. + Bằng các tiêu chuẩn. b +∞ a f ( x)dx = −∞ Tích phân ∫ f ( x)dx + −∞ ∫ f ( x)dx . 0 Vi tích phân A1 trang 70 .1/PTCT1-BM-7 KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Khảo sát một số bài toán về hội tụ hay phân kỳ bằng sự vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I. + ∞ ) . phân kỳ. loại II * Định nghĩa tích phân suy rộng: +∞ a/ ∫ f ( x)dx : loại I. Bài hướng dẫn: TÍCH PHÂN SUY RỘNG I. + ∞ ) và khả tích trên mọi đoạn [a. *Giải BT ứng dụng xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân: + Bằng PP tính trực tiếp. + ∞ ) . ∫ f ( x)dx lim b→− ∞ ∫ f ( x)dx ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng tương tự ). * Các tiêu chuẩn hội tụ. −∞ dx . Giới hạn b ( nếu có ) của tích phân ∫ f ( x)dx khi b → + ∞ gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) a trên [a.

b ] ). α > 0) . Vi tích phân A1 trang 71 . II TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI HAI Định nghĩa: Giả sử f(x) là hàm bị chặn và khả tích trên mọi đoạn [a. ε →0 a a b −ε • Nếu εlim →0 • Nếu εlim →0 ∫ b f ( x)dx hữu hạn thì a ∫ f ( x)dx hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. α > 0) hội tụ khi 0 < α ≤ 1 v à phân kỳ khi α > 1 . b→+ ∞ x b→+ ∞ a x b→+ ∞ dx xα (a > 0. b] . bé tuỳ ý) nhưng không bị chặn trên đoạn [b − ε . b − ε ] (ε > 0. b] . a + ε ] thì b b ∫ f ( x)dx = lim ∫ε f ( x)dx ε a →0 ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng a+ tương tự ). b ∫ f ( x)dx Kí hiệu: a b −ε b Vậy ∫ f ( x)dx = lim ∫ f ( x)dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] nhưng không bị chặn trên đoạn [a.1/PTCT1-BM-7 +∞ 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ a dx xα (a > 0. nếu f(x) là hàm khả tích và bị chặn trên mọi đoạn [a + ε . ⎡⎛ 1 − x 2 ⎞ b ⎤ 2 1 1 = lim ⎢⎜ − e ⎟ ⎥ = lim 1 − e − b = b →+ ∞ b →+ ∞ 2 2 ⎠ 0 ⎥⎦ ⎢⎣⎝ 2 ( ) 2. b]. a b −ε b a a ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. Tương tự. b c b a a c ⇒ ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx ( nếu f(x) không bị chặn tại c ∈ [a. Nếu α ≠ 1 thì b ⎧+ ∞ khi α < 1 ⎛ x 1−α ⎞ dx 1 ⎪ 1−α 1−α ⎟⎟ = . Giới hạn (nếu có) của tích phân b −ε ∫ f ( x)dx a khi ε → 0 gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) trên đoạn [a. Giải 1/ b ⎛ 1b 2 ⎞ 2 I1 = lim ∫ xe− x dx = lim ⎜ − ∫ e− x d (− x 2 ) ⎟ b →+ ∞ b →+ ∞ 0 ⎝ 20 ⎠ . I 2 = lim ∫ α = lim ⎜⎜ lim (b − a ) = ⎨ a 1−α b→+ ∞ x b→+ ∞ 1 − α khi α > 1 ⎠ a 1 − α b→+ ∞ ⎝ a ⎪ ⎩1 − α Nếu α = 1 thì b +∞ I 2= ∫ a +∞ ∫ Vậy I 2 = a ( ) b b dx dx = lim ∫ = lim ln x a = lim (lnb − ln a) = +∞.

Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm không âm và khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. a Định nghĩa: • +∞ +∞ a a ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu ∫ Vi tích phân A1 f ( x) dx hội tụ. khi đó ta có: • Nếu +∞ ∫ g ( x)dx hội tụ thì a • Nếu +∞ ∫ +∞ f ( x)dx hội tụ và a ∫ +∞ f ( x)dx ≤ a a +∞ +∞ a a ∫ g ( x)dx . ∫ f ( x)dx phân kỳ thì ∫ g ( x)dx phân kỳ . ε →0 = 2 arcsin1 = π 2/ 1−ε I 2 = lim ε →0 ∫ 0 ⎛ 1−ε d (1 − x) ⎞ dx = lim ⎜ − ⎟ 1 − x ε →0 ⎝ ∫0 1 − x ⎠ 1−ε = lim ⎡ − ln(1 − x) 0 ⎤ = lim(− ln ε ) = +∞ ⎦ ε →0 ε →0 ⎣ . c Ví dụ: 1 1/ Tính I 1 = dx ∫ 1− x2 −1 . 1 − x 0 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ Giải 1/ 1 dx I1 = 2∫ 1 − x2 0 1−ε = 2 lim ( ε →0 1−ε = 2 lim arcsin x 0 ε →0 ∫ 0 dx 1 − x2 ) = 2 lim arcsin(1 − ε ) .1/PTCT1-BM-7 b ∫ f ( x)dx Tích phân c hội tụ khi a b ∫ f ( x)dx và a ∫ f ( x)dx hội tụ. f ( x) b]. Khi đó. 1 − x 0 Vậy I 2 = ∫ 3. trang 72 . b] và 0 ≤ f ( x) ≤ g ( x) ∀x ≥ a . ĐIỀU KIỆN HỘI TỤ CỦA TÍCH PHÂN SUY RỘNG Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. nếu lim = k (0 < k < + ∞) thì các tích phân x →+ ∞ g ( x) +∞ ∫ f ( x)dx a +∞ và ∫ g ( x)dx cùng a hội tụ hoặc cùng phân kỳ. 1 dx . Định lý: +∞ Nếu ∫ +∞ f ( x) dx hội tụ thì a ∫ f ( x)dx hội tụ. 1 dx phân kỳ.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

f(x) = → ∞ khi x → 1 – 0 b) ∫ 3 3 (1 − x 2 ) (1 − x 2 ) 0 cos 2 x là một VCL khi x → 1 – 0 f(x) = 3 (1 − x 2 ) cos 2 x cos 2 x 1 = . 2 3 (1 − x ) 3 (1 − x ) 1 cos 2 x ⇒ ∫ phải hội tụ. nên theo định lý ∫ 3 dx hội tụ tức ∫ sin xdx 3 x x 0 0 1 3 2 3 2 3 2 3 • Câu hỏi củng cố: 1.Trường Đại học Trà Vinh • QT7. esin x − 1 ∼ sin x ∼ x 1 1 3 1 3 1 3 1 ln(1 + 3 x ) x ⇒ lim sin x = lim = lim = +∞ x → +0 ξ→0 x → +0 e −1 x x 1 1 ln(1 + 3 x ) Khi x → +0: là một VCL ngang cấp với = . Thế nào là tích phân suy rộng ? 2. Ví dụ: Xét sự hội tụ của các tích phân sau đây: 1 +∞ a) ∫ 1 (1 + x) 3 (1 + x ) và < +∞ Suy ra: ∫ 1 ≥0 (1 + x ) 3 (1 + x 2 ) 7 1 = vì α = > 1 6 x ∀ x≥ 1: f(x) = 2 1 1 x . esin x − 1 x ( x − 0) 2 Vì α = < 1 thì tích phân suy rộng phải hội tụ. Có mấy loại tích phân suy rộng ? Vi tích phân A1 trang 73 .1/PTCT1-BM-7 +∞ ∫ f ( x)dx +∞ ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu a +∞ hội tụ và a ∫ f ( x) dx phân a kỳ. chứng tỏ f(x) = 2 2 3 3 ( 1 − x ) (1 − x ) (1 − x ) 2 1 1 cos x f(x) = là VCL ngang cấp với vì α = < 1 . 4) ∫ ∀ x ≥ 1: ∫0 x 3 x3 x3 x3 0 +∞ +∞ sin x hội tụ tuyệt đối. 3 (1 − x 2 ) 0 1 ln(1 + 3 x ) 3) Xét ∫ sin x dx e −1 0 ln(1 + 3 x ) f(x) = > 0.x 1 2 2 3 7 6 phải hội tụ. 1] khi x → +0 esin x − 1 ln(1 + 3 x ) ∼ x . (1 + x) 3 (1 + x 2 ) 1 cos 2 xdx cos 2 x . 3 +∞ +∞ sin xdx sin x 1 vì dx hội tụ. ∀x∈(0.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Giấy A4. Viết long • Các bước thực hành: 1. Hãy sử dụng điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng xét sự hội và phân kỳ của hai ví dụ vừa cho ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 74 . A3. Cho hai ví dụ: một ví dụ về tích phân suy rộng loại I và một ví dụ về tích phân suy rộng loại II 2.1/PTCT1-BM-7 3. Hãy cho biết điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng? BƯỚC HỌC 2: Tích phân suy rộng • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. 2.

1/PTCT1-BM-7 trang 75 .Trường Đại học Trà Vinh Vi tích phân A1 QT7.

Đúng thời gian qui định 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Sự hợp tác các thành viên trong nhóm 5. Có sử dụng tiêu chuẩn hội của tích phân không ? 3.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Kết quả chính xác và lập luận logic Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 76 . Có một ví dụ tích phân suy rộng loại I và một ví dụ tích phân suy rộng loại II không? 2.

. • Nếu Sn có giới hạn S thì chuỗi (1) gọi là chuỗi hội tụ và có tổng là S. Bài hướng dẫn: CHƯƠNG V LÝ THUYẾT CHUỖI 1 KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU Định nghĩa 5. Ta viết: ∞ S = ∑ un .. 1− q . n =1 Giải 1/ Ta có: S n = 1 + q + q 2 + . + u n + . + Chuỗi hàm. BƯỚC HỌC 1: Chuỗi số. (1) được gọi là chuỗi.1: Xét sự hội tụ của các chuỗi sau: 1/ 2/ ∞ ∑q n =0 ∞ n ⎛ .. 2. + Các phép toán.1 • Cho dãy số thực (un). + un được gọi là tổng riêng của chuỗi (1). Chuỗi số .Chuỗi hàm: + Định nghĩa. n =1 • Chuỗi (1) không hội tụ thì gọi là phân kỳ. phân kỳ của chuỗi số dương.. + q n −1 ⎧1 − q n ⎪ = ⎨ 1− q ⎪ n ⎩ khi q ≠ 1 khi q = 1 1 ⇒ chuỗi hội tụ.Trường Đại học Trà Vinh QT7.. chuỗi số dương. chuỗi đan dấu.Nếu q > 1 ⇒ lim S n = ∞ ⇒ chuỗi phân kỳ.. So sánh chuỗi số và chuỗi hàm Điểm đến: Xét các vấn đề về Chuỗi số và chuỗi hàm Giải bài tập xét sự hội tụ và phân kỳ: + Chuỗi số.. 3. n = 1..Nếu q < 1 ⇒ lim S n = n→∞ n →∞ ..Nếu q = 1 ⇒ lim S n = ∞ n→∞ Vi tích phân A1 ⇒ chuỗi phân kỳ. • Tổng Sn = u1 + u2 + . 1⎞ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ . .1/PTCT1-BM-7 KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ.. + Các tiêu chuẩn hội tụ. Biểu thức ∞ ∑u n =1 n = u1 + u 2 + . un được gọi là số hạng tổng quát hay số hạng thứ n của chuỗi (1). Ví dụ 5. trang 77 .

∑ (u n + v n ) = ∑ u n + ∑ v n ...... Vậy ∞ ∑q n hội tụ khi q < 1 và phân kỳ khi q ≥ 1 .5: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n thoả điều kiện tồn tại số dương N sao cho 0 < u n ≤ v n ∀n ≥ N . n =1 hội tụ và n =1 ∞ ∞ n =1 n =1 ∞ ∑ vn hội tụ thì các chuỗi n =1 ∞ ∞ ∑ au n ..2: ∞ n n ∞ ∑ u n và n =1 ∞ n =1 n phân kỳ.4: Chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n hội tụ ⇔ tổng riêng Sn bị chặn trên. chuỗi ∞ ∑ u n = u1 + u 2 + . Ví dụ 5.3: ∞ ∞ 1 1 ⇒ hội tụ hội tụ và ∑ ∑ n n n =0 2 n=2 2 ∞ ∞ 1 1 ⎛ 1⎞ 1 = − ⎜1 + ⎟ = ∑ ∑ n n ⎝ 2⎠ 2 n=2 2 n =0 2 BƯỚC HỌC 2: Các tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi . + u k + . n→∞ Định lý 5.1/PTCT1-BM-7 . u n > 0 ∀n ∈ N được gọi là chuỗi số dương. n =1 n =1 Định lý 5.. * Các định lý : Định lý 5.2: ∞ ∑u n =1 n . n =1 ∞ ∑ (u n =1 n + v n ) cũng ∞ = a ∑ u n .3: Cho hai chuỗi Khi đó. n n→∞ ∞ ∑u Hệ quả: Nếu lim u n ≠ 0 thì n→∞ Ví dụ 5.Nếu q = −1 ⇒ Sn không có giới hạn ⇒ chuỗi phân kỳ.. CHUỖI SỐ DƯƠNG Bài hướng dẫn: Định nghĩa 5. Hệ quả: Tính hội tụ của chuỗi không đổi nếu ta bỏ một số hữu hạn các số hạng của chuỗi. n =0 n +1 = ln (n + 1) − ln n n ⇒ S n = (ln 2 − ln 1) + (ln 3 − ln 2 ) + .. + [ln (n + 1) − ln n] = ln(n + 1) 2/ Ta có : u n = ln ⇒ lim S n = +∞ ⇒ chuỗi phân kỳ. hội tụ..2: Nếu hai chuỗi ∑u n ∑ n + 1 phân kỳ vì lim n + 1 = 1 ≠ 0 . Định lý 5. và n =1 ∞ ∑ u n hội tụ khi và chỉ khi n =1 ∞ ∑u m = k +1 m ∞ ∑u m = k +1 m = u k +1 + . n →∞ * Các định lý: Định lý 5. + u m + .Trường Đại học Trà Vinh QT7.. khi đó: Vi tích phân A1 trang 78 .1: Nếu ∞ ∑u n =1 hội tụ thì lim u n = 0 . + u n + ..

n =1 ∞ n =1 u n +1 = D . n Định lý 5. Khi đó: Chuỗi số ∞ +∞ k =0 a ∑ f (a + k ) cùng hội hoặc cùng phân kỳ với ∫ f ( x)dx . + ∞ ]. Khi đó: ∑u n hội tụ.6: u n +1 (n + 1)n+1 n! = lim⎛ n + 1 ⎞ = lim⎛1 + 1 ⎞ = e > 1 nn phân kỳ vì lim = lim ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ∑ n→∞ u n →∞ (n + 1)! n n n →∞ n →∞ ⎝ n ⎠ ⎝ n⎠ n =1 n! n n ∞ n Định lý 5. n =1 Định lý 5.Trường Đại học Trà Vinh . liên tục và giảm trên [a. ∑u n phân kỳ.7: ( Tiêu chuẩn D'Alembert ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu D < 1 thì o Nếu D > 1 thì ∞ n . giả sử tồn tại lim n→∞ ∑u n hội tụ. n =1 ∞ n =1 ∞ n n→∞ n n 1 ⎛ n ⎞ = Ví dụ 5.Nếu ∞ ∑ vn hội tụ thì n =1 ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5. ∞ ∑v phân kỳ thì n =1 n phân kỳ.+∞] và ∑ x n =2 n +∞ 1 ∫ x dx 2 phân kỳ.e 3 n =1 3 .1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑u n =1 n hội tụ. Ví dụ 5. Khi đó: un Ví dụ 5.7: ∑ ⎜ ⎟ phân kỳ vì lim n u n = lim n → ∞ n → ∞ 3n + 1 3 n =1 ⎝ 3n + 1 ⎠ Định lý 5. Vi tích phân A1 trang 79 .8: ∞ 1 1 phân kỳ vì hàm số f ( x) = liên tục. dương.9: ( Tiêu chuẩn tích phân ) Cho hàm số f ( x) dương. Ví dụ 5.e ∞ 1 ∑3 n =1 hội tụ.Nếu .8: ( Tiêu chuẩn Cauchy ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu C < 1 thì o Nếu C > 1 thì ∞ và giả sử tồn tại lim n u n = C . ∑u n phân kỳ.4: n QT7.5: ⎛ 1⎞ ln⎜1 + ⎟ 1 n⎠ phân kỳ vì lim ⎝ = 1 và ∑ n→∞ 1 n =1 n n ∞ ∞ 1⎞ ⎛ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ phân kỳ. ∞ 1 1 1 hội tụ vì n n ≤ n ∀n ≥ 0 và ∑ n n 3 . giảm trên [2. Nếu lim n→∞ un = k (0 < k < +∞ ) thì hai chuỗi vn cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.6: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n .

Ví dụ 5. n→∞ 2 n! n→∞ 2 Chuỗi u n +1 n→∞ u n ( lim ∞ ∑ (− 1) n +1 Định nghĩa 5. • Câu hỏi củng cố: Vi tích phân A1 trang 80 .12: Chuỗi ∞ ∞ n =1 n =1 n +1 1 n +1 1 ∑ (− 1) n hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối nên chuỗi ∑ (− 1) n bán hội tụ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. nếu u n +1 − u n ≤ 0 ∀n ∈ N và lim u n = 0 thì chuỗi n→∞ u n hội tụ.11: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 n hội tụ thì chuỗi ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5..3: Chuỗi đan dấu là chuỗi có dạng: ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n = u1 − u 2 + . Ví dụ 5. ∞ ∑u n =1 n gọi là bán hội tụ.. n Định lý 5.9: Chuỗi ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 lim n→∞ 1 1 1 1 hội tụ vì u n +1 − u n = − =− ≤ 0 ∀n ∈ N và n +1 n n(n + 1) n 1 = 0. = lim n +1 .. Định lý 5. với un > 0 ∀n ∈ N .4: • Nếu chuỗi • Nếu chuỗi ∞ ∞ ∑ u n hội tụ thì chuỗi ∑u ∑ u n hội tụ mà chuỗi ∑ u n phân kỳ thì chuỗi n =1 ∞ n =1 n =1 ∞ n =1 n gọi là hội tụ tuyệt đối.1/PTCT1-BM-7 V. n2 n =1 Chuỗi ∞ Chú ý: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 ∞ ∑u n =1 n n n hội tụ. + (− 1) n +1 u n + .11: ∞ ∞ n! n! n +1 n! ( ) phân kỳ vì − = phân kỳ 1 ∑ ∑ n n n 2 2 n =1 n =1 n =1 2 (n + 1)! 2 n = lim n + 1 = +∞ ). Ví dụ 5.10: ( Tiêu chuẩn Leibnitz ) ∞ ∑ (− 1) Cho chuỗi đan dấu n +1 n =1 ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n ..10: cos nα cos nα 1 hội tụ vì ≤ 2 ∀n ∈ N mà ∑ 2 2 n n n n =1 ∞ cos nα hội tụ ⇒ ∑ hội tụ.3 CHUỖI ĐAN DẤU Định nghĩa 5. ∞ 1 cos nα hội tụ ⇒ ∑ ∑ 2 n2 n =1 n n =1 ∞ phân kỳ theo tiêu chuẩn D’Alembert hay Cauchy thì cũng phân kỳ.

Thế nào là chuỗi số hội tụ. CHUỖI HÀM Là chuỗi mà mọi số hạng của nó đều là những hàm số của biến số x..5: Chuỗi luỹ thừa là chuỗi có dạng: ∞ ∑a n =0 n x n = a 0 + a1 x + a 2 x + .. ∞ ∑ U n (x) cho x = x0: n =1 ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) .. Hãy nêu các tiêu chuẩn hội tụ và phân kỳ ? Theo bạn thì tiêu chuẩn nào là thông dụng nhất trong toán học ? 4. Hãy cho biết chuỗi số là gì? 2.13: ( Định lý Abel ) Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n hội tụ tại x0 ≠ 0 thì nó hội tụ tuyệt đối tại mọi x mà x < x 0 . Nhận xét: Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n phân kỳ tại x1 ≠ 0 thì nó sẽ phân kỳ tại mọi x mà x > x1 . Chuỗi lũy thừa: + Chuỗi có tâm bất kỳ.1/PTCT1-BM-7 1. = ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) II. thì x = x0 là điểm hội ∞ tụ. Nếu chuỗi số hội tụ. Vi tích phân A1 trang 81 . CHUỖI LUỸ THỪA: Định nghĩa 5. bán hội tụ ? KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.. + Chuỗi có tâm chính tắc.. Thế nào là chuỗi đan dấu và chuỗi đan dấu hội tụ theo tiêu chuẩn nào ? 5. ∞ ∑U n =1 từ n (x ) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. Bạn hiểu thế nào là một chuỗi số hội tụ tuyệt đối.Trường Đại học Trà Vinh QT7.. phân kỳ ? 3. * Điểm đến: Xét các Chuỗi hàm hội tụ Bài tập: Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ của chuỗi từ đó suy tổng của chúng. Bài hướng dẫn: CHUỖI LŨY THỪA I. + a n x n + . tập hợp tất cả các điểm hội tụ của gọi là miền hội tụ của chuỗi theo biến ∑U n =1 n (x) là hàm S(x) được xác định trong miền hội tụ của chuỗi: S(x) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. * Miền hội tụ: Định lý 5.

sẽ tồn tại số r ≥ 0 để chuỗi n =0 n x n hội tụ tuyệt đối trong (-r. n n =1 Vậy miền hội tụ của chuỗi là: − 1 ≤ x < 1 .1 ⇒ chuỗi ∑ (− 1) n a n +1 n 1 = lim = ⇒ khoảng hội tụ của chuỗi n→∞ a n →∞ 3( n + 1) 3 n Ta có: lim Khi X = 3 ⇒ chuỗi Khi X = . nếu lim (0 ≤ l ≤ +∞ ) thì bán kính ⎧1 ⎪ l khi 0 < l < +∞ ⎪ hội tụ: r = ⎨0 khi l = +∞ ⎪+ ∞ khi l = 0 ⎪ ⎩ Ví dụ 5. 1). Còn tại x = ± r thì chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n có thể hội tụ hay phân kỳ. Số r nói trên gọi là bán kính hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 khoảng hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 n n x n .3 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ Vi tích phân A1 Xn n =1 n là (-3. r ).3 n Giải 1/ Ta có: lim n→∞ a n +1 n = lim = 1 ⇒ khoảng hội tụ (-1. Vậy muốn tìm miền hội tụ. * Qui tắc tìm bán kính hội tụ: Cho chuỗi ∞ ∑a n =0 n a n +1 = l hoặc lim n a n = l n →∞ a n→∞ n x n . n → ∞ an n +1 Khi x = 1 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ phân kỳ. r) gọi là xn . 1 hội tụ. (r . xét chuỗi ∑ n n =1 n.1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑a Theo định lýAbel.13: Tìm miền hội tụ của các chuỗi sau: ∞ xn ∑ n =1 n 1/ ∞ ∑ 2/ n =1 ( x + 2 )n n. Khoảng (-r. phân kỳ.3 n 1 hội tụ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. trước hết ta tìm khoảng hội tụ và sau đó ta xét tính hội tụ của chuỗi tại x = ± r . r) và phân kỳ trong các khoảng (− ∞. n trang 82 .3 Khi x = . ∑ (− 1) n =1 ∞ ∑ n. 3). + ∞ ) . ∞ Xn 2/ Đặt X = x + 2.

Khi đó: 1. x ⇒ ∫ S1 ( x) = x + x 2 + x 3 + . khoảng hội tụ (-r. r). ' 1 ⎛ x ⎞ . r).3 n ( x + 2) là: Vậy miền hội tụ của chuỗi ∑ n ∞ n =1 n. r).. ⇒ S1 ( x) = 0 x 1− x (do x < 1) .. Có mấy loại chuỗi lũy thừa ? 3.3 − 5 ≤ x < 1. Bạn hiểu thế nào là một chuỗi hàm ? 2. r) và có tổng là f(x) = ∑ an x n . 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ∞ a n n +1 cũng có khoảng hội tụ là (-r. ⇒ S1 ( x ) = ⎜ ⎟ = 2 ⎝ 1 − x ⎠ (1 − x ) x Vậy S ( x) = . * Các tính chất của chuỗi luỹ thừa: Cho chuỗi ∞ ∞ n =0 n =0 ∑ an x n . Có thể lấy tích phân từng số hạng của chuỗi ∞ ∑a n =0 x chuỗi mới ∫ n xn .S1(x). 2. n =1 Giải Miền hội tụ của chuỗi là: (-1. + x n + . Hãy trình bày các bước tìm miền hội tụ của một chuỗi hàm ? Thực hành: Sinh viên tự cho hai chuỗi lũy thừa: một chuỗi có tâm và một chuỗi không tâm rồi tiến hành tìm miền hội tụ của hai chuỗi đó Vi tích phân A1 trang 83 .. Có thể lấy đạo hàm từng số hạng của chuỗi ∞ ∑ an x n . x n =0 n + 1 f ( x)dx =∑ 0 Ví dụ 5.1/PTCT1-BM-7 ∞ Xn ⇒ miền hội tụ của chuỗi ∑ n là − 3 ≤ X < 3 . n =1 n.14: Tính tổng của chuỗi ∞ ∑ nx n .. chuỗi mới n =0 ∞ ∑ na n =1 n x n −1 cũng có khoảng hội tụ là (-r. Gọi S(x) = x + 2x2 + 3x3 +…+ nxn +… = x(1 + 2x + 3x2 +…+ nxn-1 +…) =x. 1). f(x) là hàm liên tục trong (-r. (1 − x )2 • Câu hỏi củng cố 1.

Viết long • Các bước thực hành: 1. Xác định dạng chuỗi. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. Xác định các hệ trong chuỗi. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 84 . Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ. 5.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 6 : Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ BƯỚC HỌC : Thực hành tìm miền hội tụ và bán kính hội của chuỗi lũy thừa • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Giấy A0 2. 2. 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

Xác định các hệ trong chuỗi 3. Kết quả chính xác và lập luận logíc Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 85 . Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ 5. 6. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm 8.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Xác định dạng chuỗi 2. Đúng thời gian qui định 7.

2005.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. Nhà xuất bản giáo dục. Đại học mở bán công TPHCM. [7] Phan Quốc Khánh. 1997. Đại số tuyến tính.1999. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. Đại số tuyến tính. 2002. NXB Khoa học Kỹ thuật. Đại học Cần Thơ.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. Phép tính vi phân tập 1 và 2.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỀ NGHỊ CHO HỌC VIÊN [1] Tạ Ngọc Đạt. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. 2005. [4] Nguyễn Viết Đông.1999. Vi tích phân A1 trang 86 . 1997. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. [6] Giáo trình vi tích phân A1. Tủ sách Đại học Kinh tế. 1997. Đại học Cần Thơ. Đại số tuyến tính. Đại học mở bán công TPHCM.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2004. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. Đại học Cần Thơ. NXB Giáo dục. NXB Giáo dục. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. tập 1 và 2 . Đại học Cần Thơ [6] Nguyễn Thanh Bình-Lê Văn Sáng. 2002 [4] Nguyễn Viết Đông. NXB Giáo dục. 1997. Đại học Cần Thơ.Đại học Trà Vinh. [9] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. 1997 [8] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. Tủ sách Đại học Kinh tế. Nhà xuất bản giáo dục. NXB Khoa học Kỹ thuật. [7] Nguyễn Viết Đông-Lê Thị Thiên Hương-Nguyễn Anh Tuấn-Lê Anh Vũ. 2006. Bài tập toán cao cấp.NXB Giáo Dục [8] Trần Văn Hạo. 2004. [9] Trần Văn Hạo. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII.1/PTCT1-BM-7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ BIÊN SOẠN NỘI DUNG MÔN HỌC [1] Tạ Ngọc Đạt.