Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CHUYÊN
STT
1
2
3
4
5

MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC
MÃ SỐ
THỜI LƯỢNG
CHƯƠNGTRÌ
NH

VI TÍCH PHÂN A1

ĐIỀU KIỆN
TIÊN
QUYẾT
MÔ TẢ
MÔN
HỌC

Toán phổ thong

GHI CHÚ

Số tín chỉ: 05 ( 01 tín chỉ ứng với 15 tiết)
Lý thuyết: 75 tiết
Thực hành: 0 tiết
Tổng công: 75 tiết

Vi tích phân A1 được thiết kế trong nhóm kiến thức cơ
bản. Cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và
logic suy luận.
Trang bị cho sinh viên sáu kết quả cơ bản về Giải tích
toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận các môn
chuyên ngành: Hàm số; Giới hạn; liên tục; Phép tính vi,
tích phân của hàm một biến; Khảo sát sự hội tụ , phân
kỳ của chuỗi số dương; tình tổng của chuỗi hàm hội tụ.
Sinh viên tiếp cận những kiến thức trên thông qua việc kết
hợp bài giảng trên lớp, tự học và tìm hiểu thêm trong các
tài liệu.
Trang bị kiến thức toán học bước đầu giúp sinh viên làm
quen với một vài ứng dụng toán học trong tin học và cuộc
sống.

ĐIỂM ĐẠT

- Hiện diện trên lớp: 10 % điểm ( Danh sách các buổi thảo
luận và bài tập nhóm).
Vắng ba buổi không được cộng điểm này.
- Kiểm tra KQHT: 20 % điểm ( 2 bài kiểm tra giữa và cuối
môn học:
Có ba thang điểm: 2.0 ( hai chẵn); 1.0 ( một tròn); 0,0:
(không chẵn).
- Kiểm tra hết môn: 70% điểm ( Bài thi hết môn)
* Lưu ý: Danh sách các buổi thảo luận và hai bài kiểm tra

Vi tích phân A1

trang 1

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

được hủy khi danh sách điểm thi hết môn được công bố.

Vi tích phân A1

trang 2

Trường Đại học Trà Vinh

CẤU TRÚC
MÔN
HỌC

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và
dãy hàm một biến số
KQHT 2: Khảo sát hàm số, tính gần đúng giá trị của một biểu
thức bằng ứng dụng vi phân.
KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến, từng phần và ứng dụng tính diện
tích hình phẳng, độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.
KQHT 4: Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng
vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I, loại II
KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số dương.
KQHT 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.
* Thực hành: Làm bài tập trên lớp+ Hoạt đông theo nhóm+ Thảo
luận

KQHT 1
Sự tồn tại vấn đề
TOÁN PHỔ THÔNG

KQHT 4
Thác triển vấn đề

Vi tích phân A1

KQHT 2
Phân tích vấn đề
VI TÍCH PHÂN A1

KQHT 5
Ứng dụng trong Toán

KQHT 3
Tổng hợp vấn đề
TOÁN PHỤC VỤ
CHUYÊN NGÀNH
KQHT 6
Ứng dụng trong cuộc sống

trang 3

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KẾT QUẢ VÀ CÁC BƯỚC HỌC TẬP
Kết quả học tập/
hình thức đánh giá
1. Xác định các kiến
thức cơ bản về giới
hạn dãy số và dãy
hàm một biến số.
Đánh giá:
Bài tập dạng lý
thuỵết
Dùng ký hiệu logíc.
+ Đạt : Trình bày được
chính xác ít nhất một
trong ba định nghĩa và
giải được một ví dụ.
* Giới hạn dãy số;
* Giới hạn hàm số;
* Hàm một biến số liên
tục tại một điểm.

Các bước học tập
1.1 Hãy dùng ký hiệu
logic toán học trình
bày:
+ Định nghĩa giới hạn
dãy.
+ Định nghĩa giới hạn
hàm.
1.2 Trình bày ít nhất
hai ví dụ mang tích
chất lý thuyết.
1.3 Thế nào là hàm
số sơ cấp liên tục tại
điểm, trong khoảng,
đoạn? Khảo sát tính
liên tục một số hàm
ví dụ mang tích chất
lý thuyết.
1.4. Trình bày các
khái niệm ở vô cực?

2. Khảo sát hàm số và
tính gần đúng giá trị
của hàm một biến số
bằng vi phân.
Đánh giá : Dùng kỹ
thuật
+Lập sơ đồ chữ T.
+ Đạt: Hoàn thành
được hai trong năm
yêu cầu:
* Viết đúng 9 công
thức đạo hàm cơ bản
mang tính tổng quát.
* Viết chính xác biểu
thức vi phân toàn
phần hàm một biến.

Vi tích phân A1

2.1 Đạo hàm, vi
phân hàm một biến
là gì? Giống và khác
nhau ra sao?

2.2 Công thức cơ
bản.

Phương tiện, tài liệu, nơi học và
cách đánh giá cho từng bước học
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo:
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn
+ Kiến thức Phổ thông Trung học.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn.
+ Kiến thức Phổ thông Trung học
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

trang 4

Đại học Cần thơ. * Bằng khai triển TayloreMaclaurence + Bảng. + Độ dài cung phẳng.Toán cao cấp C1 –Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. + Khảo sát hàm số. + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2. 2. 3.2 Có bao nhiêu pp tính tích phân hàm một biến? Pp nào là hiệu hiệu quả nhất? Tại sao? 3. phấn. + Thiết lập phương trình tiếp tuyến. Tính tích phân đổi biến. 3. từng phần và ứng dụng tính diện tích hình phẳng. trang 5 . độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay Đánh giá: Câu hỏi ngắn Đạt: * Trả lời được: “Tại sao tích phân đổi biến và tích phân từng phần là hai tích phân thông dụng?” * Giải đúng ít nhất một ví dụ ứng dụng công thức tính: diện tích hình phẳng. + Thể tích vật thể tròn xoay. * Bằng vi phân cấp 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nhóm các tác giả . + Lê văn Hốt.1 Định nghĩa tích phân hàm một biến? Nêu lại các công thức tính: + Diện tích hình phẳng. Vi tích phân A1 3. * Giải chính xác có kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay một ví dụ tính gần đúng giá trị một biểu thức bằng vi phân cấp một. + Giấy A4. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Đại học kinh tế-Toán cao cấp P2. băng keo * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Lê Phương Quân -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ.Đại học Cần thơ. + Học trong phòng. + Nhóm các tác giả. * Giải hoàn chỉnh một ví dụ: khảo sát hàm số.3 Ứng dụng. + Giấy A4. + Kiến thức Phổ thông Trung học * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nguyễn Đình Trí. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Bài tập Giải tích. viết lông. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. A0. A0.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế.1/PTCT1-BM-7 * Viết chính xác công thứ khai triển TayloreMaclaurence. viết lông.3 Bài tập ứng dụng. + Lê văn Hốt.Bài tập Giải tích. + Tính gần đúng giá trị một biểu thức. băng keo.

Bài tập Giải tích. trang 6 . 4. băng keo.Trường Đại học Trà Vinh 4. 5. + Giấy A0. viết lông. + Trả lời câu hỏi ngắn.Toán cao cấp B và C –Đại học cận trên b − ε và cận mở bán công TP Hồ Chí Minh.Bài tập Giải b −ε tích. Giấy A0. + Học trong phòng.Đại học Cần thơ. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập giải theo nhóm. 4. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Vi tích phân A1 – Lê Phương Quân-Đại học Cần thơ + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. băng keo.3 Áp dụng xét sự tụ và phân kỳ của số ví dụ tích phân suy rộng. dưới là a + ε ? + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. viết lông. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Đại học Cần thơ. + Kiến thức về chuỗi số.1/PTCT1-BM-7 4. loại II Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành dạng viết Đạt: Trả lời đúng hai trong bốn vấn đề sau: * Trong hai loại tích phân suy rộng loại I và loại II tích phân nào dễ khảo sát? Tại sao? * Trường hợp nào sử dụng công thức gần đúng để khảo sát sự hột tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? * Viết chính xác ít nhất hai tiêu chuẩn xét sự hôi tụ hay phân kỳ của tích phân? * Xét đúng ít nhất một ví dụ sự hội tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? 5. băng keo. Khảo sát sự hội tụ. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” + Học trong phòng. loại II ? Các loại tích phân này giống và khác tích phân chương trình phổ thông ở những điểm nào? + Bảng. phân kỳ của chuỗi số dương. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . Đạt: Giải thích đúng Vi tích phân A1 QT7. ∫a +ε f ( x)d ( x) + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.2 Nêu các tiêu chuẩn để xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng? Tại sao tích phân + Giấy A0. chuỗi hàm. Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I.1 Thế nào là một một chuỗi số? Chuỗi hàm? Chuỗi đan dấu? Chuỗi lũy thừa? + Bảng. phấn. phấn. viết lông.1 Trình bày định nghĩa tích phân suy rộng lọai I.

* Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân-Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. chuẩn về sự hội.1/PTCT1-BM-7 5. 6. Tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ. viết lông.Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. phân kỳ của một vài chuỗi số dương? + Giấy A0. hội tuyệt đối hay bán hội tụ? * Xét đúng ít nhất hai ví dụ về sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi? 6. + Trần Ngọc Liên -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. Vi tích phân A1 QT7. băng keo. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . phân kỳ. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” phân kỳ của chuỗi? * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân . + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.3 Ứng dụng: Xét sự hội tụ. băng keo.Đại học Cần thơ.Vi tích phân A1 . Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành giải theo nhóm: *Yêu cầu: Giải đúng bài toán: “Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng” Đạt: * Lập luận chính xác * Đúng thời gian theo qui định của GV ra đề.Bài tập Giải tích. * Có sự hợp tác các thành viên trong nhóm.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế. + Học trong phòng. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. viết lông. + Lê văn Hốt. viết lông. băng keo. + Học trong phòng. trang 7 . + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2.1 Thế nào là chuỗi lũy thừa? Người ta thường khảo sát chuỗi hàm có tâm hay chuỗi hàm không có tâm? + Giấy A0. + Toán cao cấp B và C – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.Trường Đại học Trà Vinh ba yêu cầu: * “ Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” * Chuỗi hàm hội tụ.2 Trình bày các tiêu + Giấy A0.Đại học Cần thơ. 5.

11. + Toán Cao cấp T2-Nguyễn Đình Trí. + Toán cao cấp P2. + Toán cao cấp C1 – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh.Nhóm các tác giả .Trường Đại học Trà Vinh QT7. 6. băng keo. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. 9.0 6. 11.2 Trình bày các bước giải bài toán tìm miền hội tụ? 6.1/PTCT1-BM-7 + Giấy A0. 9.3 Trình bày các bước giải bài toán tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ? KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Kết quả học tập Thời lượng giảng dạy 1.0 2. viết lông.Đại học Cần thơ.0 3. 8.5 5.5 Hình thức đánh giá Mức độ yêu cầu đạt được Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Viết được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X Thao tác Bài tập về nhà Thực tập thực tế Đề tài Tự học ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC Vi tích phân A1 trang 8 .0 4. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Bài tập Giải tích. + Học trong phòng. 11.Lê Văn HốtĐại học kinh tế TP HCM. * Đúng kết quả.

.Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” .Các bài toán về tích phân đặc biệt: tích phân dùng phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần.Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng. . độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.Chuỗi hàm hội tụ. Xét tính liên tục. tiếp tuyến. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Trọng tâm: Vi tích phân A1 QT7.Các khai triển TayLor và Maclaurance. trang 9 . THỜI GIAN 90 phút. gián đoạn của dãy số và dãy hàm một biến số.Các bài tập về diện tích hình phẳng. .1/PTCT1-BM-7 .Các bài toán tính giới hạn. vi phân toàn phần và ứng dụng vi phân tính gần đúng.Các bài toán về khảo sát hàm số. hội tuyệt đối hay bán hội tụ . .Xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng loại I và loại II. . . phân kỳ.Trường Đại học Trà Vinh HÌNH THỨC Thi ( tự luận) .

. TẬP CÁC SỐ: Tập số tự nhiên: N = {1. cho một số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn thì nó sẽ biểu diễn một số hữu tỷ nào đó. • Số thập phân hữu hạn a0... gián đoạn tại điểm.363636.1/PTCT1-BM-7 NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và dãy hàm một biến số Lim f ( x) = ? hữu hạn x → x0 Lim Điểm đến 1: Xét các BT giới hạn dạng x →∞ f ( x) = ? vô hạn g ( x) Lim U ( x) V ( x ) = ? x →? Lim f ( x) = f ( x 0 ) định nghĩa x → x0 * Điểm đến 2: Xét các BT liên tục Tìm tham số để hàm số liên tục..a2…an (b1b2…bm) sẽ biểu thị số hữu tỷ a b a a 10 m − n b1 b2 p ( + 2 + L + mm ) = a 0 + 1 + 22 + L + nn + m 10 10 q 10 10 − 1 10 10 10 Vi tích phân A1 trang 10 . ta có thể viết = 1. (36) 11 11 Ngược lại..a1a2…an sẽ biểu thị số hữu tỷ a a a p = a 0 + 1 + 22 + L + nn q 10 10 10 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn a0.. p. q ≠ 0 ⎬ q ⎭ Một số hữu tỷ bao giờ cũng viết được dưới dạng một số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn.} ⎧ Tập số hữu tỷ: Q = ⎨ x sao cho x = ⎩ ⎫ p .1666. Ví dụ 1: 1 3 = 0. 4 4 7 7 = 1. hay = 1. = 0.Trường Đại học Trà Vinh QT7.25 . q ∈ Z . 2... ± 2.1(6) 6 6 15 15 = 1..75. ± 1. BƯỚC HỌC 1: Trình bày các kiến thức bổ sung về các trường số Bài hướng dẫn CÁC TRƯỜNG SỐ I..a1.} Tập số nguyên: Z = {0.

1/PTCT1-BM-7 Nhận xét: Một số thập phân hữu hạn cũng có thể được xem là số thập phân vô hạn tuần hoàn. hay 4 1 = 0. z2 = a2 + ib2... số x là số thực khi và chỉ khi tồn tại duy nhất một điểm M thuộc đường thẳng Δ sao cho OE = xe . • Số phức z = a + ib có thể biểu diễn hình học là một điểm M(a. C là tập hợp tất cả các số phức. chẳng hạn: 1 = 0. khi đó ta có: z1 ± z 2 = (a1 + a 2 ) + i (b1 + b2 ) z1 . hai số phức liên hợp đối xứng nhau qua Ox.1.1 + 4i ( 1 – i)(2 + i) = 2 + i – 2i – i2 = 3 – i 1 4−i 4−i = = 4 + i (4 + i )(4 − i ) 17 Vi tích phân A1 trang 11 .. Trong đó a.1 II SỐ PHỨC • Số phức là số có dạng: z = a + ib.25(0) 4 Như vậy có sự đồng nhất giữa tập số hữu tỷ và tập các số thập phân vô hạn tuần hoàn.2 + 7i) = . y Phép toán: Cho 2 số phức z1 = a1 + ib1. b = Imz gọi là phần ảo. Tập các số vô tỷ kí hiệu là: I Ví dụ 2 2 = 1.. 0 1 x O E M Hình 1.141592653.25000. b) z = a + ib r ϕ O a x (z 2 ≠ 0) -b z = a − ib H 1. b) trên mặt phẳng Oxy. = + i 1 22 2 2 z2 a 2 + b2 a 2 + b22 ⎧Re z1 = Re z 2 z1 = z 2 ⇔ ⎨ ⎩Im z1 = Im z 2 b M(a.. i là đơn vị ảo với i2 = . Khi đó điểm M được gọi là điểm biểu diễn hình học của số thực x trên đường thẳng Δ và đường thẳng Δ được gọi là đường thẳng thực hay trục số. • Số phức z = a − ib đựoc gọi là số phức liên hợp của số phức z = a + ib. • Ta ký hiệu: a = Rez gọi là phần thực. b ∈ R..414213562.2 Chý ý: Ta thực hiện các phép toán theo quy tắc chung thuận tiện hơn. Đường thẳng thực ( trục số ): Trên đường thẳng Δ lấy điểm O làm gốc và chọn vectơ đơn vị OE = e . Định nghĩa 1 Một số biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được gọi là số vô tỷ. Tập số thực R = Q ∪ I π = 3.z 2 = (a1 a 2 − b1b2 ) + i (a1b2 + a 2 b1 ) z1 a1 a 2 + b1b2 b a − a1b2 . . Ví dụ 3: (1 – 3i) + (.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

z 2 [cos(ϕ1 + ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 + ϕ 2 )] ⇒ z1 . 4⎠ 2/ z2 = 4 π + k 2π ⎛ 2 ⎜⎜ cos 4 + i sin 4 ⎝ π 4 + k 2π 4 ⎞ 8 ⎛ π + k 8π π + k 8π ⎞ ⎟⎟ = 2 ⎜ cos + i sin ⎟. b = r sin ϕ ⇒ z = r (cos ϕ + i sin ϕ ) . k = 0. k = 0. Arg (z1 . a Từ ý nghĩa hình học. Ta có tgϕ = Ví dụ 4’: Biểu diễn số phức z = 1 + i dưới dạng lương giác.z 2 = z1 z 2 . Ta có: u n = z ⇔ ρ n (cos nθ + i sin nθ ) = r (cos ϕ + i sin ϕ ) ⎧ρ = n r ⎧ρ n = r ⎪ ⇔⎨ ⇔⎨ ϕ + k 2π . b . 4 Cho các ⎝ 4 4⎠ số phức z = r (cos ϕ + i sin ϕ ). Giải π π⎞ π ⎛ Ta có: r = 12 + 12 = 2 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ký hiệu: Argz. ( ) Góc ϕ = Ox. Arg ⎜⎜ 1 ⎟⎟ = Argz1 − Argz 2 + 2kπ z2 z2 ⎝ z2 ⎠ z n = r n [cos nϕ + i sin nϕ ] ⇒ z n = z . ta có a = r cos ϕ . n − 1 ⎩nθ = ϕ + k 2π ⎪θ = n ⎩ ϕ + k 2π ϕ + k 2π ⎞ ⎛ ⇒ u = n r ⎜ cos + i sin ⎟. k ∈ Z gọi là argumen.z 2 = r1 .1/PTCT1-BM-7 Dạng lượng giác của số phức Ta biểu diễn số phức z = a + ib bởi vectơ OM . 3 16 16 ⎠ ⎝ ⎠ ⇒ u = 4 1 + i có 4 giá trị: π π ⎞ ⎛ u 0 = 8 2 ⎜ cos + i sin ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ 17π 17π ⎞ ⎛ + i sin u 2 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ Vi tích phân A1 9π 9π ⎞ ⎛ + i sin u1 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ trang 12 . ký hiệu: z . z1 . n − 1 n n ⎝ ⎠ Ví dụ 5: Tính 1/ A = (1 + i )20 . gọi r = OM = a 2 + b 2 là mođun của số phứuc z. tgϕ = 1 ⇒ ϕ = ⇒ z = 2 ⎜ cos + i sin ⎟ . k = 0. 2/ u = 4 1 + i Giải ⎛ ⎝ 1/ Ta có: A = 2 ⎜ cos π 4 + i sin π⎞ 10 10 ⎟ ⇒ A = 2 (cos 5π + i sin 5π ) = −2 . z 2 = r2 (cos ϕ 2 + i sin ϕ 2 ) .z 2 ) = Argz1 + Argz 2 + 2kπ z1 r1 = [cos(ϕ1 − ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 − ϕ 2 )] z 2 r2 ⇒ z1 ⎛z ⎞ z1 = . z1 = r1 (cos ϕ1 + i sin ϕ1 ). Arg (z n ) = nArgz + 2kπ n n z = u ⇔ un = z Biểu diễn u dưới dạng u = ρ (cos θ + i sin θ ) . OM được xác định sai khác nhau 2kπ .

kí hiệu là Df . a + ε ) (với ε > 0) được gọi là lân cận bán kính ε của a. Định nghĩa 1: Cho X ⊂ R . x ∈ D} 3. x ∈ D f } được gọi là miền giá trị của hàm số. Kí hiệu y = f(x) • x được gọi là biến độc lập. Bài hướng dẫn HÀM SỐ .Trường Đại học Trà Vinh QT7.GIỚI HẠN – LIÊN TỤC * HÀM SỐ I. G = {M ( x. b ) = {x ∈ R \ a ≤ x < b} Khoảng vô hạn: (− ∞. b] = {x ∈ R \ a < x ≤ b} [a.3 • Câu hỏi củng cố: Hãy dùng giảng đồ Vence để biểu diễn các trường số mà bạn đã học? BƯỚC HỌC 2: Trình bày các định nghĩa về giới hạn dãy số. 1. KHOẢNG . nửa mở: (a. HÀM SỐ. b ) = {x ∈ R \ a < x < b} Khoảng nửa đóng. y được gọi là biến phụ thuộc.1/PTCT1-BM-7 25π 25π ⎞ ⎛ + i sin u 3 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ III. b] = {x ∈ R \ a ≤ x ≤ b} Khoảng mở: (a. Phân loại khoảng: Khoảng hữu hạn: Khoảng đóng: [a. quan sát quá trình tăng trọng của bò ta có mối liên hệ giữa thời gian nuôi t (ngày) và trọng lượng m (kg) của con bò là một hàm số m = m(t).ε . f ( x). • X được gọi là miền xác định của hàm số. một hàm số f xác định trên X là một quy tắc sao cho ứng với mỗi giá trị của biến x thuộc X có duy nhất một giá trị thực của biến y .LÂN CẬN. (− ∞. ( ) a a +ε a -ε Hình 1. [b. f(x)) trong hệ toạ độ Descartes. + ∞ ) = {x ∈ R \ x ≥ b} Định nghĩa 3 Giả sử a là một số thực. Định nghĩa 2: Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M( x. a ) = {x ∈ R \ x < a}. Các tính chất Vi tích phân A1 trang 13 . + ∞ ) = {x ∈ R \ x > b}. • Tập Y = {y ∈ R \ y = f ( x). 2. Định nghĩa 2: Khoảng là tập hợp các số thực ( hay các điểm ) nằm giữa hai số thực ( hay hai điểm ) nào đó. a ] = {x ∈ R \ x ≤ a} (b. khoảng mở (a . kí hiệu Rf Ví dụ 1: Khi nuôi một con bò.

Định nghĩa 4: Tập X được gọi là tập đối xứng qua gốc toạ độ O nếu với bất kỳ x ∈ X thì –x ∈ X. giả sử x1. x1 < x2 thì f(x1) ≤ f(x2) ( hay f(x1) < f(x2). x2 ∈ E . 0] . Định nghĩa 6: • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn dưới trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số a ∈ R sao cho f(x) ≥ a ∀x ∈ X. Hàm số g(x) = x3 là hàm số lẻ trên R. x 4 4 Thật vậy. • Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đơn điệu ( hay đơn điệu nghiêm ngặt) trên E ⊂ Df nếu nó tăng hoặc giảm ( hay tăng nghiêm ngặt hoặc giảm nghiêm ngặt ) trên E. Ví dụ 3: 1. + ∞ ). ta có: f(-x) = (.x3 = . + ∞ ) . Hàm số f(x) = x2 là hàm số chẵn trên R. Định nghĩa 5: Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập đối xứng X.Trường Đại học Trà Vinh QT7.x)3 = . Chứng minh tương tự ta có hàm số y = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. Ví dụ 2: Hàm số y = f(x) = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. x2 ∈ [0.f(x) Chú ý: Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung. x Ví dụ 4: Hàm số f(x) = Vi tích phân A1 trang 14 . đồ thị của hàm số lẻ đối xứng qua gốc toạ độ. Khi đó ta có f(x1) – f(x2) = x12 – x22 = ( x1 – x2 )( x1 + x2 ) < 0 ⇒ f(x1) < f(x2) Vậy hàm số y = x2 tăng nghiêm ngặt trên [0. 4 bị chặn trên tập X= [1. b ∈ R sao cho a ≤ f(x) ≤ b ∀x ∈ X. với mọi x ∈ R . + ∞ ).1/PTCT1-BM-7 a. khi đó ta có: • Hàm số y = f(x) là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = f(x). + ∞ ) và x1 < x2 . Thật vậy. Người ta thường gọi tắt là tập đối xứng. c. + ∞ ). • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên tập X ⊂ Df nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới. Nếu ta sử dụng thuật ngữ trên mà không nhắc đến tập E thì coi như E = Df .∞ . x1 < x2 thì f(x1) ≥ f(x2) ( hay f(x1) > f(x2).x)2 = x2 = f(x) g(-x) = (. Hàm số bị chặn. • Hàm số y = f(x) được gọi là giảm ( hay giảm nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . • Hàm số y = f(x) là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = .f(x). 0] và tăng nghiêm ngặt trên[0. Hàm số đơn điệu Định nghĩa 3: • Hàm số y = f(x) được gọi là tăng ( hay tăng nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . Chú ý: Đồ thị của hàm số bị chặn sẽ nằm giữa hai đường thẳng y = a và y = b. b. tức là tồn tại hai số a. x2 ∈ E . • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số b ∈ R sao cho f(x) ≤ b ∀x ∈ X. Hàm số chẵn và hàm số lẻ. 2. nếu với mọi x1.∞ . với mọi x∈ X ta luôn có: f(x) = > 0 và f(x) = < 4 x x 4 Vậy hàm số f(x) = bị chặn trên tập X= [1. nếu với mọi x1. Thật vậy.

Ví dụ 6: Cho hai hàm số f(x) = x2 và g(x) = 2x . kí hiệu f –1 được xác đinh bởi: x = f –1(y) Giải với y = f(x). xét hàm số f(x) = sin(ax + b). Nếu g là hàm ngược của hàm f thì Dg = Rf và Rg = Df . 3. 2. Kí hiệu h = g o f . Giả tồn tại số t ≠ 0 sao cho f( x + t) = f(x) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] = sin(ax + b) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] . Định nghĩa 7: Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số t ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ Df ta luôn có x ± t ∈ Df và f(x + t) = f(x).Trường Đại học Trà Vinh QT7. Các hàm số y = sin(ax + b) và y = cos(ax + b) tuần hoàn với chu kỳ T = a Thật vậy. Ví dụ 5: 1. Các hàm số còn lại chứng minh tương tự.1/PTCT1-BM-7 d. Số dương T nhỏ nhất (nếu có) trong các số t nói trên được gọi là chu kỳ của hàm số tuần hoàn. 2. k ∈ Z\{0} 2 2kπ ⇔t= .sin(ax + b) = 0 ∀x ∈ R ⇔ 2cos(ax + ⇔ sin at at + b)sin = 0 ∀x ∈ R 2 2 at =0 2 at = k π . Chú ý: 1. Hãy xác định hàm số g o f và f o g. Hàm số hợp và hàm số ngược. x2 ∈ Df và x1 ≠ x2 ta luôn có f(x1) ≠ f(x2). Các hàm số y = tgx và y = cotgx tuần hoàn với chu kỳ T = π . Ñieàu kieän ñeå haøm y = f(x) coù haøm ngöôïc laø haøm f phaûi ñôn ñieäu trong mieàn xaùc ñònh cuûa noù 3 Vi tích phân A1 trang 15 . Các hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ T = 2 π . Định nghĩa 8: Cho hai hàm số f(x) và g(x) thoả Rf ⊂ Dg . do đó ta có T = 2π là chu kỳ a của hàm số f(x) = sin(ax + b). k ∈ Z\{0} a ⇔ Số T dương nhỏ nhất ứng với k = 1 ( hoặc k = -1). 2π . Đồ thị của hai hàm số ngược nhau đối xứng qua đường thẳng y = x. Hàm số tuần hoàn. Ví duï 7: Haøm soá y = x3 coù haøm ngöôïc laø y = x . khi đó hàm số hợp của f(x) và g(x) là hàm số h(x) được xác định h(x) = g[f(x)] với mọi x ∈ Df . ( coi như bài tập) e. Khi đó hàm số ngược của hàm số f. 3. x2 g o f = g[f(x)] = g(x2) = 2 f o g = f[g(x)] = f(2x) = (2x)2 = 22x Định nghĩa 9: Cho hàm số y = f(x) thoã: với mọi x1.

x3. 3…. GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ + Các định nghĩa Định nghĩa 1 Cho hàm số f xác định trên tập N = {1. y = cotgx • Các hàm lượng giác ngược: y = arcsinx . đồ thị của nó đối xứng với 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. khi đó các giá trị của hàm f ứng với n = 1. …. …. 2.…. 2 2 ii. Hàm số sơ cấp. y = arccosx . f(3).. xn gọi là số hạng tổng quát. Định nghĩa 11: Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép toán đại số thông thường ( cộng. y = cosx . f(n) . π] nên nó có hàm ngược x = arccosy. hay viết gọn {xn}. Nếu ta đặt xn = f(n) (n = 1. đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của y = cotgx (0 < x < π) qua đường thẳng y = x . lập thành một dãy số: f(1). x2. y = arccotgx −π π i. …. y = arcsinx:y = sinx là hàm tăng nghiêm ngặt trên [ . trừ.) thì dãy số nói trên được viết thành: x1.1/PTCT1-BM-7 f. Định nghĩa 10: Các hàm số sơ cấp cơ bản là các hàm số : • Hàm số luỹ thừa: y = x α ( α ∈ R). iv. −π π iii.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ] nên nó có hàm ngược: x 2 = arcsiny. 3…. y = arccosx: y = cosx là hàm giảm nghiêm ngặt trên [0. nhân. y = arctgx . x3. chia với mẫu khác không) và phép lấy hàm hợp từ những hàm số sơ cấp cơ bản và các hằng số. 2 2 y = arccotgx: y = cotgx giảm nghiêm ngặt trên (0. Hàm ngược của hàm y = tgx ( đồ thị của hàm y = tgx ( 2 −π π < x < ) là y = arctgx. 3. 2. Hàm ngược của hàm y = cotgx (0 < x < π) là y = arccotgx. đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của hàm số y = cosx (0 ≤ x ≤ π) qua đường thẳng y = x. f(2). Hàm ngược của hàm y = cosx (0 ≤ x ≤ π) là y = arccosx. n}.π) nên nó có hàm ngược x = arccotgy.. Hàm ngược của y = sinx ( thị của hàm y = sinx ( 2 π −π ≤ x ≤ ) là y = arcsinx. • Hàm số mũ: y = ax ( 0 < a ≠ 1 ) • Hàm số logarithm: y = logax ( 0 < a ≠ 1 ) • Các hàm số lượng giác: y = sinx . được gọi là số hạng của dãy số {xn}. đồ thị của nó đối xứng với đồ 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. 2. y = tgx . Mỗi số x1. x2. Ví dụ 1: Vi tích phân A1 trang 16 . y = arctgx: y = tgx là hàm tăng nghiêm ngặt trên ( . ) nên nó có hàm ngược: 2 x = arctgy. xn.. y = cos 4 x + sin( x + Ví dụ 8: π 4 )+3 y = 2−x + x 4 + 2 y = 5 x 2 − lg 3 x + 1 II.

Ký hiệu: lim x n = ∞ hay xn→ ∞ khi n→ ∞ . tồn tại số tự nhiên N sao cho: ∀ n > N thì xn − a < ε . n→∞ Ví dụ 3: Chứng minh rằng lim x n = lim 5 n = ∞ n →∞ n→∞ Giải: = 5n = 5n > M ⇒ n > log M 5 ∀M > 0 . n =1 n 1 + n→∞ Ví dụ 2: Chứng minh rằng lim x n = lim n→∞ Giải. Nếu dãy số {xn} có lim x n = a và a > p (hay a < q) thì tồn tại số dương N n →∞ sao cho ∀ n > N ⇒ x n > p (hay xn < q). b.1/PTCT1-BM-7 a. Giả sử {xn}.Trường Đại học Trà Vinh QT7. với xn = a ∀n: a. ∃N = [ -1]sao cho ∀n > N ⇒ n =1 n n → ∞ +1 n −1 < ε n +1 Vậy lim xn = lim n →∞ Định nghĩa 4: Dãy số {xn} được gọi là dãy số dần tới ∞ khi n→ ∞ nếu ∀M > 0. Nếu dãy số {xn} có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. 1. ta xét x n − 1 = n − 1 = 1 < ε ⇒ n > 1 − 1 n +1 n +1 ε 1 ε Vậy ∀ε > 0 (bé tùy ý). Nếu dãy {xn } có giới hạn thì nó bị chặn. . Ký hiệu: lim x n = a hay xn → a khi n → ∞ . 1. lớn tùy ý. tức là tồn tại số M > 0 sao cho x n ≤ M. a. a…. 4. Với mọi ε > 0. {yn} là những dãy số có giới hạn thì: . ……. ∀n .Nếu dãy {xn} không hội tụ thì ta nói dãy số{xn} phân kì. 1. {xn}. {xn}. ∃Nsao cho ∀n > N thì x n > M . với xn = (-1)n : -1.Nếu xn = yn thì lim x = lim y n→∞ Vi tích phân A1 n n→∞ n trang 17 . n→∞ Định nghĩa 3: . 2. 3. lớn tùy ý: ∃N = [log M ] : n > N ⇒ 5n > M 5 Xét x n Vậy: lim 5 n = ∞ n → ∞ + Các tính chất.Nếu dãy {xn} có giới hạn là một số hữu hạn a thì ta nói dãy số {xn} hội tụ hay hội tụ về a. -1. (-1)n Định nghĩa 2: Số a được gọi là giới hạn của dãy số {xn} nếu ∀ε > 0 cho trước (bé tùy ý).

y = lim x n . {yn}. n→∞ n n n→∞ n→∞ Dãy số {xn .1/PTCT1-BM-7 . Khi đó. {zn} thoã xn ≤ yn ≤ zn ∀n. Giả sử {xn}. n n n→∞ n→∞ Dãy số {k xn} cũng hội tụ và lim kx n→∞ n→∞ x . lim y n . n→∞ n→∞ n→∞ 6. yn} cũng hội tụ và lim x . {yn} là các dãy số hội tụ.Nếu xn ≥ yn thì lim x ≥ lim y n→∞ n n→∞ n 5. n = k nlim →∞ n ⎧x ⎫ lim x n x ⎪ ⎪ Dãy số ⎨ n ⎬ cũng hội tụ và lim n = n→∞ ( lim y n ≠ 0 ) n →∞ n→∞ y y n n nlim ⎪⎩ y n ⎪⎭ →∞ • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy số? Vi tích phân A1 trang 18 . yn} cũng hội tụ và lim x . khi đó ta có : Dãy số {xn ± yn} cũng hội tụ và lim (x n ± y n ) = lim x n ± lim y n .Trường Đại học Trà Vinh QT7. nếu lim x n = lim z n = a thì lim y n = a . lim y n .y = lim x n . Cho ba dãy số {xn}. n →∞ n →∞ n→∞ Dãy số {xn .

GIỚI HẠN HÀM CỦA HÀM SỐ a. Vì x → 0 ta có thể chỉ rút: x < x→0 Vi tích phân A1 trang 19 . x→x + 0 x→x − 0 Định nghĩa 4: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → ∞ nếu với mọi ε > 0 (bé tùy ý) tồn tại số M > 0 (lớn tùy ý) sao cho với mọi x thoã x > M ta có f(x) − L < ε . π ⇒ sinx < x < ε ⇒ ∀ε > 0. không nhất thiết phải xác định tại x0. Định nghĩa 1: Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L nếu với mọi dãy số {xn} trong lân cận của x0 thoã: x n ≠ x0 ∀n và lim x n = x thì lim f(x n ) = L . 0 n→∞ n→∞ Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → x0. 0 0 0 0 Kí hiệu: lim f(x) = L ( lim f(x) = L ). Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → ∞ . x→∞ Ví dụ 1: 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Trình bày các vấn đề về giới hạn hàm. GIỚI HẠN HÀM Bài hướng dẫn: I. 0 < δ ta có Định nghĩa 3: Số L được gọi là giới hạn phải ( trái ) của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã x < x < x + δ ( x − δ < x < x ) ta có f(x) − L < ε . Chứng minh: lim Giải: 1 x→∞ x = 0. x→x 0 Định nghĩa 2: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã 0 < x − x f(x) − L < ε . x → 3 x −3 3. Trong phần này ta luôn giả sử f(x) là hàm số được xác định trong lân cận điểm x0.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Chứng minh: lim = 6. Chứng minh: lim sin x = 0 . bé tùy ý: 2 ∃δ = ε > 0 : 0 < x − 0 = x < δ ⇒ sinx − 0 = sinx ≤ x < ε Vậy lim sin x = 0 1. Các định nghĩa. x→0 x2 − 9 2.

Vậy: lim với mọi ε > 0 (bé tùy ý) b. x→x x→∞ 0 e) Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận x0 thì lim f(x) = f(x ) . Nếu các hàm số f(x) và g(x) có giới hạn khi x→x0 thì các hàm [f(x) ± g(x)]. khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì f(x) có giới hạn khi x → . Xét: −0 = = <ε ⇔ x > . Khi đó. x→x x→x 0 0 3. Nếu f(x) ≤ g(x) trong một lân cận nào đó của điểm x0 và lim f(x) = a . xlim →x 0 x→x + 0 x→x − 0 8. không nhất thiết xác định tại x0. Nếu f(x) có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất.Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x âm lớn tuỳ ý về giá trị tuyệt. 7.1/PTCT1-BM-7 x2 − 9 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Dựa vào giới hạn của dãy số. Các tính chất. Vi tích phân A1 trang 20 . f(x). định nghĩa giới hạn của hàm số. x→x 0 0 4. Giả sử f(x). ∃δ > ε : 0 < x − 3 < δ ⇒ − 6 = (x + 3) − 6 = x − 3 < ε x2 − 9 x −3 x2 − 9 =6 − x 3 x→3 1 1 1 1 3. f ( x) = L ⇔ lim f(x) = L = lim f(x) = L . g(x) và h(x) thỏa mãn điều kiện : g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) và lim g(x) = lim h(x) = L thì lim f(x) = L . . e) Nếu hàm số f(x) có giới hạn là L khi x→x0 và L > a (hay L < a ) thì trong một lân cận nào đó của x0 (không kể x0) ta có f(x) > a (hay f(x)<a ). f(x) cũng có giới hạn và ta có: g(x) lim [f(x) ± g(x)] = lim f(x) ± lim g(x). ta suy ra các tính chất sau: 1. lim g(x) = b thì b ≤ a. Nếu f(x) = C ( C là hằng số) thì lim f(x) = lim f(x) = C . g(x) và h(x) là những hàm số được xác định trong một lân cận nào đó của điểm x0. Khi x → 3 ⇒ x – 3 → 0 ta có: x −3 ∀ε > 0. nếu các hàm số f(x).∞ . khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu tăng và bị chặn trên thì f(x) có giới hạn khi x → + ∞ 6. . 2.Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x dương lớn tuỳ ý. ε x x x 1 1 ∃M = > 0 : x > M ⇒ − 0 < ε . x ε 1 Vậy lim = 0 x→∞ x −6 < ε.g(x). x→x 0 x→x x→x 0 0 5.

x →∞ x →0 x Chú ý: Khi tính giới hạn của hàm số chúng ta thường gặp các dạng vô định lim như : 0 ∞ . f(u) xác định trong một lân cận của u0 và Nếu x → x0 lim f (u ) = L u →u0 f [u ( x)] = L . Xét hàm hợp f(u) và u = u(x) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Các giới hạn cơ bản.1/PTCT1-BM-7 lim [f(x). Tính: lim . u(x) = 2 (x + 3x – 5). . x x 2 − 7x + 6 2. sin x lim =1. 0 ∞ Ví du 3: 1.lim g(x). x →0 αx 1 1 lim (1 + x) x = e hay lim (1 + ) x = e . thì xlim →x 0 Ví dụ 2: Tính: lim 2 x (x 2 + 3x − 5) x→2 Giải Đặt f (u ) = u . khi đó ta có: lim u ( x) = u 0 . f(x) limf(x) lim = .g(x)] = lim f(x). lim x→0 x ax −1 ex −1 . ta cĩ lim u ( x) = lim 2 x ( x 2 + 3x − 5) = 20 x x→2 2 x→2 lim f (u ) = lim u → 20 u = 20 = 2 5 u → 20 Vậy lim 2 x (x 2 + 3x − 5) = 2 5 x→2 c. . 1∞ . Đặt biệt lim = ln a =1 lim x →0 x →0 x x (1 + x)α − 1 = 1. x→1 2 x − 3x + 2 Vi tích phân A1 trang 21 . lim g ( x) ≠ 0 g(x) limg(x) x → x 0 9. ∞ − ∞ . sau đây là một vài ví dụ minh hoạ. x →0 x ln(1 + x) = 1. Tính: lim x →0 1 + x + x2 −1 .

x +1 5. Tính: lim x→+∞ 6. 1 2 1+ +1 x 1 = e2 = e .Trường Đại học Trà Vinh 3. • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy hàm? Vi tích phân A1 trang 22 .1 = 1 x → 0 x. 1 1+ x 1+ 6) lim ( x + x − x ) = lim x→+∞ x→+∞ 1 x x+ x + x 1 7) lim (1 + sin x ) 2 x = lim [(1 + sin x ) sin x ] x→0 x→0 = lim sin x 2x x→+∞ 1 1 = . x2 x+ x .1/PTCT1-BM-7 tgx . 1 = 1. Tính: lim ( x + x − x ) . Tính: lim x →0 4. Tính: lim x →0 QT7. x→+∞ 1 7. x 1 − cos x . x →0 x 2 x2 2 2 sin 2 x+ x = lim x + 1 x→+∞ 1 x = 1. cos x x→0 x x x → 0 cos x 4) lim x →0 5) lim 1 − cos x = lim x →0 x2 x→+∞ x x sin 2 = lim ( 2 ) 2 .Tính: lim (1 + sin x) 2 x . x→0 Giải: 1 + x + x2 − 1 ( 1 + x + x 2 − 1)( 1 + x + x 2 + 1) = lim x →0 x x( 1 + x + x 2 + 1) 1) lim x →0 x2 + x 1+ x 1 = lim = x →0 x →0 x( 1 + x + x 2 + 1) 1 + x + x2 + 1 2 (x − 1)(x − 6) x−6 x 2 − 7x + 6 2) lim = lim = lim =5 x→1 2 x→1 (x − 1)(x − 2) x→1 x − 2 x − 3x + 2 = lim 3) lim x→0 tgx sin x sin x 1 = lim = lim . lim = 1 .

Ví dụ1: 1) Khi x → 0 thì sin x là VCB vì lim sin x = 0 . Nếu f(x) là một VCL khi x → x 0 thì 1 là một VCL khi f (x) 1 là một VCB khi x → x0 . Nếu tồn tại r > 0 sao cho f(x) cùng cấp với [g(x)]r thì ta nói rằng f(x) là VCB (VCL) cấp r đối với g(x). sin 2 x2 x x sin 2 = lim( 2 )2. 1 = 1 . Bài hướng dẫn: VÔ CÙNG BÉ VÀ VÔ CÙNG LỚN a. Ta bảo chúng là các VCB(VCL) so f ( x) = c . Định nghĩa 2 Giả sử f(x). ii. iii.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 4: Trình bày các khái niệm về vô cực và sự liên tục cùa hàm số. x →∞ x x 3) Khi x → 0 thì 1 1 = +∞ . Nếu c = 0 thì ta nói rằng f(x) một VCB cấp cao hơn (VCL cấp thấp hơn) so với g(x). Nếu c ≠ 0 . Vi tích phân A1 trang 23 . một hằng số dù cótrị tuyệt đối lớn đến đâu thì nó cũng chỉ là một số lớn chứ không phải là VCL. Các định nghĩa Định nghĩa 1 Hàm f(x) được gọi là vô cùng bé( hay vô cùng lớn) khi x → x0 nếu lim f ( x ) = 0 ( hay lim f ( x ) = +∞ ) .c ≠ ∞ thì ta nói rằng f(x) và g(x) là những VCB(VCL) cùng cấp. x→0 2) Khi x → ∞ thì 1 1 là VCB vì lim = 0 . đồng thời f(x). g(x) là hai VCB khi x → x0 . x →0 x 2 2 2 • Quy tắc ngắt bỏ VCB cấp cao: Giả sử f(x). là VCL vì lim x →0 x x Nhận xét: • Nếu hàm f(x) là một VCB khi x → x0 và khác 0 thì x → x0 . f (x) • Một hằng số có trị tuyệt đối bé đến đâu thì cũng không được coi là hàm VCB.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ví dụ 2: Khi x → 0 thì 1 – cos x và x2 là hai VCB cùng cấp với nhau. khi đó: sánh được nếu tồn tại giới hạn xlim → x0 g ( x ) i. ( Ở đây x0 có thể hữu hạn hoặc vô x→ x x → x0 0 hạn). x Vì lim 1 − cos = lim 2 x →0 x →0 x 2. g(x) đều là tổng của nhiều VCB thì giới hạn của tỉ số f ( x) bằng giới hạn của tỉ g ( x) số giữa hai VCB có cấp thấp nhất ở tử số và ở mẫu số. g(x) là hai VCB khi x → x0 .

Người ta đã chia các điểm gián đoạn của f(x) làm hai loại: Vi tích phân A1 trang 24 . b).Trường Đại học Trà Vinh QT7. khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim Δf = 0. 3) xlim →x 0 HÀM SỐ LIÊN TỤC I. b] nếu f(x) liên tục trong khoảng (a. Chú ý: Nếu trong quá trình nào đó: α1(x) ∼ α 2 ( x) còn β1(x) ∼ β 2 ( x) thì trong quá trình α ( x) α ( x) = lim 2 .Hàm f(x) được gọi là liên tục trên [a. gọi là số gia của hàm f(x) ứng với Δ x tại x0. Δx → 0 Với Δ x = x – x0 gọi là số gia của đối số x.Hàm f(x) được gọi là liên tục trong khoảng (a. Các Định Nghĩa Định nghĩa 1: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. ln (1 + x) ∼ x. ex – 1 ∼ x. 2) Tích của một VCB với một đại lương bị chặn là một VCB (khi x→ x0). khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim f (x ) = f (x 0 ) . nếu lim x → x0 g ( x ) Ví dụ 4: Khi x → 0 thì sin x ∼ x . f ( x ) = L (hữu hạn)khi và chỉ khi f(x)–L = α(x) là VCB khi x→ x0. Δ f = f(x) – f(x0) = f(x0 + Δ x) – f(x0). Kí hiệu: f(x) ∼ g(x). Ta bảo chúng là các VCB tương đương khi f ( x) = 1 . . b) nếu f(x) liên tục tại mọi x thuộc khoảng (a. • lim− f ( x) = f ( x0 ) ( lim+ f ( x) = f ( x0 ) ).1/PTCT1-BM-7 x + sin 2 x + tg3 x x 1 Ví du 3: lim = lim = 3 7 x→0 x →0 3x + 4 x + 5x 3x 3 Định nghĩa 3 Giả sử f(x). Các tính chất 1) Tổng của hai VCB là một VCB (khi x → x0 ) . x → x0 . Định nghĩa 3: Hàm f(x) được gọi là liên tục trái ( phải )tại điểm x0 nếu: • Hàm f(x) xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận trái (phải ) điểm x0. ấy: lim 1 β1 ( x) β 2 ( x) Ví dụ 5: sin 5x 5x 5 1) lim = lim = x →0 sin 3x x→0 3x 3 ln(1 + 2x) 2x 2 2) lim 3 x = lim = x→0 x→0 e −1 3x 3 b. Định nghĩa 5: Hàm số f(x) được gọi là gián đoạn tại x0 nếu nó không liên tục tại x0 và x0 được gọi là điểm gián đoạn của hàm f(x). x →x 0 Định nghĩa 2: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. b) và liên tục phải tại x = a và liên tục trái tại x = b. x → x0 x → x0 Định nghĩa 4 . g(x) là hai VCB khi x → x0 .

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

+ Nếu x0 là điểm gián đoạn của hàm số và giới hạn trái, phải của hàm số f(x)
khi x dần tới x0 đều là hữu hạn thì x0 gọi là điểm gián đoạn loại một của hàm số f(x),
còn ω = lim f ( x) − lim f ( x) được gọi là bước nhảy của f(x) tại x0.
x → x0+

x → x0−

Đặc biệt: Nếu lim f ( x) = lim f ( x) được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.
x → x0+

x → x0−

+ Các điểm gián đoạn không phải là điểm gián đoạn loại một thì gọi là điểm
gián đoạn loại hai.
Ví dụ 1:
⎧ x 2 khi x ≥ 1
tại điểm x = 1.
Xét sự liên tục trái, phải của hàm số f ( x) = ⎨
⎩3 x + 1 khi x < 1

Giải
* lim+ f ( x) = lim+ x = 1 = f (1) ⇒ f (x ) liên tục phải tại x = 1 .
2

x →1

x →1

* lim− f ( x ) = lim− 3 x + 1 = 4 ≠ f (1) ⇒ f (x ) không liên tục trái tại x = 1.
x →1

x →1

Chú ý: điều kiện cần và đủ để cho hàm f(x) liên tục tại x0 là hàm f(x) phải
liên tục trái
và liên tục phải tại x0 .
II. Tính liên tục của hàm số sơ cấp
- Mọi hàm số sơ cấp f(x) nếu xác định x0 và ở trong lân cận tại x0 thì f(x) liên
tục tại x0.
- Mọi hàm sơ cấp f(x) liên tục tại mọi điểm trong miền xác định của nó.
Ví dụ 1: 1) f(x) = xn ( x ∈ N ) liên tục tại ∀x.
2) f (x ) =

1
liên tục tại ∀x ≠ 1.
x −1

3) f (x ) = x 2 − 1 liên tục tại mọi x ≥ 1 ⇔ x ≤ −1 ∨ x ≥ 1 .
III. Các phép tính về hàm liên tục tại cùng một điểm.
1) Nếu f1(x), f2(x) là những hàm số liên tục tại điểm x0 thì tổng, hiệu (f1(x) ±
f2(x));
tích (f1(x) . f2(x)); thương

f1 (x )
( f2(x) ≠ 0) cũng là những hàm số liên tục tại
f2 (x )

điểm x0.
2) Nếu u = u(x) là hàm số liên tục tại x = x0, còn hàm f(u) liên tục tại u = u0 thì
hàm f[u(x)]
cũng là liên tục tại x0.
Ý nghĩa hình học của khái niệm liên tục:
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] thì đồ thị của nó là một đường cong
liền không
bị ngắt quãng nối hai điểm A(a, f(a)); B(b, f(b)).
Những tính chất quan trọng của hàm f(x) liên tục trên [a, b]:
i. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a, b] thì nó bị chặn trên [a, b].
ii. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a; b] thì nó giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
• Câu hỏi củng cố:
Vi tích phân A1

trang 25

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

1. Hãy nêu định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, trong khoảng, trên đoạn?
2. Hãy cho biết tính chất quan trọng của hàm số liên tục trên một đoạn?

Vi tích phân A1

trang 26

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến
số bằng ứng dụng vi phân, bằng khai triển Taylore – Maclaurence.
Đạo hàm: y’- Vi phân: dy
Mối liên hệ y’ và dy.

Điểm đến:Xét các vấn đề về đạo hàm

Tính y’của y = u ( x) v ( x )
Tính vi phân toàn phần
Giải BT ứng dụng:
+ Tính gần đúng.
+ Khảo sát hàm số.
+ Tìm GTLN+ GTNN.
+ PT tiếp tuyến

BƯỚC HỌC 1: Trình bày phép tính đạo hàm hàm một biến
Bài hướng dẫn:

ĐẠO HÀM
I. Các định nghĩa
Định nghĩa 1: Giả sử y = f(x) là hàm số xác định tại điểm x0 và trong lân cận

f ( x 0 + Δx) − f ( x0 )
Δy
= lim
tồn tại hữu hạn thì giới hạn
Δx → 0 Δx
Δx →0
Δx

của điểm x0. Nếu giới hạn lim

đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x0. Kí hiệu: f’(x0) .
Chú ý:
• Ta có thể kí hiệu đào hàm của hàm số dưới các dạng sau:
y’ ;

dy df ( x) ’
;
; f (x).
dx
dx

• Giá trị đạo hàm của hàm số tại điểm x0 được biểu diễn như sau:
f’(x0) ; y '

x = x0

;

dy
dx

;
x = x0

df ( x)
dx

.
x = x0

Định nghĩa 2: Giả sử hàm số y = f(x) xác định tại x0 và tại ∀ x > x0 ( hay ∀ x <
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim+
= f +' ( x0 )
x0
).
Nếu
giới
hạn
(
hay
Δx →0
Δx
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim−
= f −' ( x0 ) ) tồn tại hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm
Δx →0
Δx
phải ( hay đạo hàm trái ) của hàm f(x) tại điểm x0.
Định nghĩa 3:
* Hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a , b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc
khoảng đó.
• Hàm số f(x) có đạo hàm trên đoạn [a,b] nếu nó có đạo hàm trên khoảng (a , b)
và có đạo
hàm phải tại a, có đạo hàm trái tại b.
Ví dụ 1: Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = f(x) = ax + b.
Vi tích phân A1

trang 27

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

Giải:

Ta có f ' ( x) = lim

Δx →0

[a( x + Δx) + b] − (ax + b ) = lim aΔx = a .
f ( x + Δx) − f ( x)
= lim
Δx →0
Δx → 0 Δx
Δx
Δx

Đặt biệt: Nếu f(x) = C thì f’(x) = 0.
II. Các định lý.
Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x là hàm số
f(x) có đạo
hàm trái và đạo hàm phải bằng nhau.
Định lý 2: Giả sử hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Khi đó
nếu hàm f(x)
có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại x0.
Chú ý: Nếu hàm số f(x) liên tục tại x thì chưa thể suy ra nó có đạo hàm tại x.
Ví dụ 2: Hàm số f(x) = x liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm tại đây.
III. Ý nghĩa của đạo hàm
1. Ý nghĩa hình học.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), trên (C) lấy hai điểm M0(x0, y0), M(x, y).Vị
trí giới hạn nếu có của các tuyến M0M khi M → M0 dọc theo đồ thị (C) được gọi là tiếp

Δy
là hệ số góc
Δx
Δy
là hệ số góc
của các tuyến M0M. Khi M → M0 thì Δx → 0 và giới hạn nếu có của
Δx

tuyến của (C) tại điểm M0. Với Δx = x − x 0

; Δy = y − y 0 ta có tỉ số

của tiếp tuyến. Theo định nghĩa của đạo hàm thì f’(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến với
đồ thị hàm số tại điểm M0(x0, y0).

y
M

(C)
M0
O

x

Hình 2.1
2. Ý nghĩa vật lý
Xét một chất điểm M chuyển động trên trục Ox sao cho tại thời điểm t thì S(t)
là khoảng cách đại số OM . Sau khoảng thời gian Δ t tức là tại thời điểm t + Δ t chất
Vi tích phân A1

trang 28

u’eulne = u’eu 1 ( 1 ≠ a>0) x ln a .g ' ( x) = ⎢ g ( x) ⎥ g 2 ( x) ⎣ ⎦ ( g ( x) ≠ 0) Định lý 2: Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm tại x0.Trường Đại học Trà Vinh QT7. e x lne = ex . tích. Định lý 1: Giả sử f(x).− − 1− x2 1− u2 trang 29 . u’aulna.u’(x0). 1− u2 u' . Δt →0 Δt S ' (t ) = lim IV. . điểm ở vị trí M’ với khoảng cách đại số OM = S(t + Δ t).g ( x)]' = f ' ( x). un a x . hàm f(u) xác định trong khoảng chứa điểm u0 = u(x0) và hàm f(u) có đạo hàm tại điểm u0 thì hàm hợp h(x) = f[u(x)] có đạo hàm tại điểm x0 và h’(x0) = h’(u0).g ( x) + f ( x).g ( x) − f ( x). cosu tgx.1/PTCT1-BM-7 . cos 2 x cos 2 x u' 1 − . g(x) là các hàm số có đạo hàm tại x. Bấy giờ giá trị Δt S (t + Δt ) − S (t ) là vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t. arcsinu arccosx. sinu cosx. hiệu.g ' ( x) ' ⎡ f ( x) ⎤ f ' ( x). sinx. Nếu hàm f(x) có đạo hàm tại x0 và ( ) (y ) = f ' ( x0 ) ≠ 0 thì f –1(x) có đạo hàm tại y0 = f(x0) và f −1 ' 0 1 . lnx. khi đó các hàm tổng. tgu cotgx. -u’cosu 1 u' . f ( x0 ) ' V. au e x . Do đó vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là tỉ số S (t + Δt ) − S (t ) . BẢNG ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP. logau f ' ( x) α x α −1 . thương của chúng cũng có đạo hàm tại x và: [ f ( x) ± g ( x)]' = f ' ( x) ± g ' ( x) [ f ( x). Qui tắc tính đạo hàm. khi đó quảng đường đi của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là S( t + Δ t ) – S(t).sinx. u’cosu . − sin 2 x sin 2 x u' 1 1− x2 1 . Định lý 3: Giả sử hàm y = f(x) có hàm ngược là f –1(x). f(x) x α . nu’un-1 a x ln a .(x>0) u log u x cosx. cotgu arcsinx. arccosu Vi tích phân A1 1 u' ( 1 ≠ u>0). eu log a x .

các định lý. arctgu arccotgx. b) thì ta gọi đạo hàm của hàm f’(x) là đạo hàm cấp 2 của hàm f(x) và kí hiệu y ' ' = f ' ' ( x ) = d 2 ( y) d 2 f . Bản thân f’(x) cũng là hàm số nên nó có thể có đạo hàm.Hãy trình bày định nghĩa đạo hàm. arccotgu 1 u' . b). Định nghĩa : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm y’ = f’(x) trong khoảng (a. Xác định thế nào là vi phân? Mối quan hệ vi phân đạo hàm và các định lý cơ bản của vi phân. ta gọi f’(x) là đạo hàm cấp 1của hàm f(x). − 1+ u2 1+ x2 VI. = dx n dx n • Câu hỏi củng cố . ý nghĩa hình học của đạo hàm bằng sơ đồ trực quan? BƯỚC HỌC : 2.1/PTCT1-BM-7 arctgx. Kí hiệu: y ( n ) = f ( n ) ( x) = d n ( y) d n f .Trường Đại học Trà Vinh QT7. nếu hàm f’(x) có đạo hàm tại x thuộc khoảng (a. Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. 3. = dx 2 dx 2 Tổng quát: Đạo hàm cấp n của hàm f(x) là đạo hàm của đạo hàm cấp (n – 1) của nó. 1+ x2 1+ u2 1 u' − . Đạo hàm cấp cao. Vi tích phân A1 trang 30 .

Viết khai triển Taylore – Maclaurence. MỐI LIÊN HỆ GIỮA VI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM. Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) khả vi tại điểm x0 là f(x) có đạo hàm hữu hạn tại điểm x0. ĐỊNH NGHĨA VI PHÂN. Định lý 2: 1.1 của hàm f(x). Vậy nếu f(x) khả vi thì số gia của hàm số sai khác vi phân một lượng vô cùng bé không đáng kể.u ‘(x).dx = f ‘(u). Nhận xét: Từ định nghĩa ta suy ra Δy = dy + α (Δx) hay Δy − dy = α (Δx) . Giả sử y =f(u) và u = u(x) là những hàm số khả vi. Ta có: dnf(x) = f(n)(x). khi đó ta có: d(f ± g) = df ± dg d(fg) = gdf + fdg ' ⎛ f ⎞ gdf − fdg d ⎜⎜ ⎟⎟ = g2 ⎝g⎠ ( g ≠ 0) 2.1/PTCT1-BM-7 4. II.du * CÔNG THỨC TÍNH XẤP XỈ. nếu tại x0 số gia của hàm số Δ y = f(x0 + Δ x) – f(x0) viết được dưới dạng: Δy = A Δx + α (Δx) trong đó A là đại lượng không phụ thộc vào Δ x và α (Δx) là vô cùng bé bậc cao hơn Δ x ( nghĩa là α (Δx) → 0 khi Δx → 0 ) thì ta nói hàm số f(x) khả vi tại điểm x0 và đại lượng A Δ x được gọi là vi phân của hàm số tại điểm x0. Vi phân cấp n của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp n .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Chú ý: Vi phân của hàm f(x) thường được viết dưói dạng df = f ( x0 ) Δx * QUI TẮC TÍNH VI PHÂN. khi đó ta có df[u(x)] = f ‘[u(x)] = f ‘(u). g(x) là các hàm số khả vi. Bài hướng dẫn: VI PHÂN I. Giả sử f(x). Vi phân cấp hai của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp một. Theo nhận xét sau định nghĩa: Nếu f(x) khả vi tại điểm x0 và f ' ( x0 ) ≠ 0 thì Δy ≈ f ' ( x0 )Δx hay f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx Ví dụ: Tính gần đúng 3 28 Giải: Ta có Vi tích phân A1 3 1 ⎞ 1 ⎛ 28 = 3 27⎜1 + ⎟ = 3 3 1 + 27 ⎝ 27 ⎠ trang 31 . Định nghĩa : Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Kí hiệu: dy = A Δ x . kí hiệu: d2f(x). Cho x một số gia Δ x tuỳ ý.dxn. Do đó ta có: Δy ≈ dy khi Δx → 0 . kí hiệu: dnf(x).

Định lý 2: (Rolle) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Định lý 1: (Fermat) Nếu hàm số f(x) xác định trong khoảng (a. b). b) sao cho f ' (c) f (b) − f (a ) . b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. b) sao cho f ' (c) = f (b) − f (a ) . b) và f(a) = f(b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. n Đa thức Pn ( x) = ∑ k =0 Vi tích phân A1 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k gọi là đa thức Taylor. = g ' (c) g (b) − g (a) Định lý 5: (Taylor) Nếu hàm số f(x) khả vi đến cấp (n +1) trong lân cận Δ của điểm x0 thì ∀x ∈ Δ.1/PTCT1-BM-7 Xét hàm số f(x) = 3 x ⇒ f ' ( x) = 1 . b) ⊂ Df nếu tồn tại một lân cận của điểm x0 sao cho với mọi x thuộc lân cận đó ta có: f ( x) ≤ f ( x0 ) ( hay f ( x) ≥ f ( x 0 ) ) Điểm x0 gọi là điểm cực đại ( hay cực tiểu) của hàm số. b) sao cho f’(c) = 0. 27 27 1 1 1 ⇔ 3 1+ ≈ 1+ . k! trang 32 . CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN. b]. b−a Định lý 4: (Cauchy) Nếu các hàm số f(x). Khi đó áp 27 III.Trường Đại học Trà Vinh QT7. (n + 1) ! n Khi đó công thức trên được viết lại f ( x) = ∑ k =0 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k + Rn ( x). k! Công thức này gọi là công thức Taylor. khả vi trên khoảng (a. b] và khả vi trong khoảng (a. g(x) liên tục trên đoạn [a. x ≠ x0 tồn tại số c nằm trong khoảng giữa x và x0 sao cho f ( x) = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) f '' ( x 0 ) f ( n ) ( x0 ) ( x − x 0 ) n + Rn ( x ) ( x − x0 ) 2 + K + ( x − x0 ) + n! 2! 1! Trong đó sai số Rn(x) gọi là phần dư Lagrange xác định bởi : Rn ( x) = f ( n +1) (c) ( x − x 0 ) n +1 ( với c nằm giữa x và x0 ). b] và khả vi trên khoảng (a. b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. Chọn x0 = 1 và Δx = 33 x2 dụng công thức tính gần đúng ta có: f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx 1 1 ⇔ f (1 + ) ≈ f (1) + f ' (1). Giá trị hàm số tại điểm cực đại ( hay cực tiểu) gọi là giá trị cực đại ( hay cực tiểu) và gọi chung là giá trị cực trị. Định lý 3: (Lagrange) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b) và g ' ( x) ≠ 0 ∀x ∈ (a. Định nghĩa : Hàm số f(x) đạt cực đại ( hay cực tiểu) tại điểm x0 ∈ (a. 27 3 27 1 ⎛ 1 1 ⎞ Vậy 3 28 ≈ 3⎜1 + . điểm cực đại hay cực tiểu gọi chung là điểm cực trị. đạt cực đại hay cực tiểu tại điểm x0 ∈ (a. b) và tồn tại f ' ( x0 ) thì f ' ( x0 ) = 0.04 27 ⎝ 3 27 ⎠ 1 . ⎟ = 3 + ≈ 3.

gọi là công thức Maclaurin. Với R2 n ( x) = (2n + 2)! 5.1/PTCT1-BM-7 n Khi x0 = 0 thì công thức Taylor có dạng f ( x) = ∑ (k ) f (0) k x + Rn ( x ) k! k =0 ( Bây giờ phần dư là: Rn ( x) = ( n +1) f (c) n +1 x ).Trường Đại học Trà Vinh QT7. 1. ln ln 2 a 2 ln n a n ax = 1+ x + x +K+ x + Rn ( x ) 1! 2! n! Với Rn ( x) = a c ln n +1 a n +1 x ( c nằm giữa 0 và x ). 6. f(x) = ex. f(x) = ln(x + 1). n x2 x3 x4 ( n −1) x ln( x + 1) = x − + − + K + (−1) + Rn ( x ) 2 3 4 n Với Rn ( x) = x n +1 (n + 1)(1 + c) n +1 ( c nằm giữa 0 và x ). x2 xn e = 1+ x + +K+ + Rn ( x) 2! n! x Với Rn ( x) = x n +1 c e (n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). (n + 1)! 2. f(x) = sinx. Vi tích phân A1 trang 33 . f(x) = (1 + x) α . (n + 1) ! * Một số công thức khai triển Maclaurin. f(x) = cosx. sin x = x − x3 x5 x 2 n −1 + − K + (−1) n −1 + R2 n −1 ( x) 3! 5! (2n − 1) ! π Với R2 n −1 ( x) = sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 (2n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). (1 + x)α = 1 + α x + Với Rn ( x) = α (α − 1) 2! x2 +K+ α (α − 1) K (α − n) (n + 1) ! α (α − 1)(α − 2)K (α − n + 1) (1 + c) α −( n +1) x n +1 n! x n + Rn ( x ) ( c nằm giữa 0 và x ). Ví dụ: 1) Dùng khai triển Macluarin của hàm ex tính gần đúng giá trị số e với sai số nhỏ hơn10 –3. 2) Dùng khai triển Macluarin của hàm sinx tính gần đúng giá trị sin10 với sai số nhỏ hơn 10 –5. 4. f(x) = ax. x2 x4 x 2n cos x = 1 − + − K + (−1) n + R2 n ( x ) 2! 4! 2n ! cos[c + (n + 1)π ] 2 n + 2 x ( c nằm giữa 0 và x ). 3.

1) (n + 1) ! (n + 1) ! 1 1 1 1 1 + + + + 2! 3! 4! 5! 6! 2) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = sinx với x= 10. 2.1) (n + 1) ! 3 ec ≤ ∀c ∈ (0. ' Vi tích phân A1 trang 34 . khi đó e ≈ 1 + 1 + (2n + 1) ! 180 π 2 n +1 sin[c + (2n + 1) ] x π 2 n +1 2 x ≤ ∀c ∈ (0.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Khi đó xlim → x0 g ( x ) Định lý 7: ( Qui tắc L’Hospital thứ hai ) Giả sử : f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 .1/PTCT1-BM-7 Giải: 1) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = ex với x = 1. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. π ) Với sai số ε = R2 n −1 ( x) = Để ε < 10 –3 thì ta chỉ cần lấy n = 6. 2. xlim →x 0 0 3. khi đó sin 1 ( π )3 ≈ − 180 3!(180)3 π Định lý 6: ( Qui tắc L’Hospital thứ nhất ) Giả sử : 1. ) Mà ε = (2n + 1) ! (2n + 1) ! 180 2 n +1 ⎛ π ⎞ ⎟ ⎜ π π 180 ⎠ ⎝ thì ε = R2 n −1 ( ) ≤ Với x = 180 (2n + 1) ! 180 Để ε < 10 –5 0 thì ta chỉ cần lấy n = 1. ta có: (10 ) 3 (10 ) 5 (10 ) 2 n −1 sin 10 ≈ 10 − + − K + (−1) n −1 3! 5! (2n − 1)! π sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 . g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. xlim →x x→ x 4. f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 f ( x) = lim g ( x) = 0 . ta có: 1 1 e ≈ 1+1+ +K+ 2! n! Với sai số ε = Rn ( x) = Mà ε = ec . c ∈ (0. xlim →x x→ x 0 0 3. ' f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. c ∈ (0. f ( x) = lim g ( x) = ∞ .

Bài hướng dẫn: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN 1. 3. Khảo sát tính đơn điệu của hàm số. điều kiện cần và đủ để f(x) tăng ( hay giảm ) trên khoảng (a. Viết khai triển Taylore. x →0 x − sin x xn 2) lim x x →+∞ e Giải: 2 ⎛ x⎞ ⎜ ⎟ 3 2 2 x 3x 3x 2 = lim = lim = 6 lim ⎝ ⎠ = 6 1) lim x →0 x − sin x x →0 1 − cos x x →0 x →0 x x sin 2 2 sin 2 2 2 n n −1 n−2 x nx n (n − 1) x n! = lim = K = lim x = 0 2) lim x = lim x x x →+∞ e x →+∞ e x → +∞ x →+∞ e e • Câu hỏi củng cố: 1. Định lý 3: ( Điều kiện đủ thứ nhất của cực trị ) Vi tích phân A1 trang 35 . Định lý 1: Giả sử hàm số f(x) khả vi trên (a. Hãy viết biểu thức vi phân toàn phần và công thức tính xấp xĩ.Maclaurence. Định lý 2: ( Điều kiện cần ) Nếu hàm số f(x) đạt cực trị tại x0 và khả vi tại x0 thì f ' ( x) = 0 . b).1/PTCT1-BM-7 f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. Định nghĩa: Điểm x0 ∈ Df được gọi là điểm tới hạn của hàm số f(x) nếu f(x) không khả vi tại x0 hoặc f ' ( x) = 0 . xlim →x Ví dụ: Tính x3 1) lim .Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. * Cực trị của hàm số. b) là f ' ( x) ≥ 0 ( hay f ' ( x) ≤ 0 ) với mọi x ∈ (a. b). Điểm tới hạn loại f ' ( x) = 0 còn gọi là điểm dừng của hàm số. Khi đó xlim → x0 g ( x ) 4. Hãy dùng sơ đồ chữ T phân biệt mối quan hệ giữa đạo hàm và vi phân. BƯỚC HỌC 3: Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân.

2 fCĐ = f( 2 1 )= . 3. Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số f ( x) = x 1 − x 2 Giải: • Miền xác định Df = [-1. b]. 2 2 2. có đạo hàm trong lân cận đó ( có thể trừ điểm x0 ). Tìm các điểm tới hạn của hàm số f(x) trong khoảng (a. nhỏ nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b] ta thực hiện các bước sau: 1. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. đạt cực đại tại x = . b). b]. 2. Giá trị lớn nhất. Khi đó nếu f '' ( x0 ) < 0 ( f '' ( x0 ) > 0 ) thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). Tính giá trị của hàm số tại các điểm trên và tính f(a). f(b). Nếu x0 là điểm tới hạn của hàm số và f ' ( x) đổi dấu từ dương sang âm ( từ âm sang dương ) khi đi qua x0 thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ).Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất. Giải: • Ta có f ' ( x) = 3 x 2 − 3 = 0 ⇔ x = ±1 Vi tích phân A1 trang 36 . Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Định lý 4: ( Điều kiện đủ thứ hai của cực trị ) Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp hai trong lân cận của điểm x0 và f ' ( x) = 0 . nhỏ nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x + 4 trên [-3. Để tìm giá trị nhỏ nhất.1] 1 − 2x 2 2 ' =0⇔ x=± • f ( x) = 2 2 1− x • Bảng xét dấu f’ x −∞ f ' ( x) − –1 - 2 2 0 f(x) 2 2 + 0 1 +∞ - CĐ CT Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = − − 2 2 2 . fCT = f( − )= 2 2 2 1 . nhỏ nhất trong các giá trị trên là giá trị lớn nhất. 2].1/PTCT1-BM-7 Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trong lân cận của điểm x0.

Giải: Gọi x. 2 S S − 3π x 2 = 0 ⇔ x = ± . y (x. x = 2 ( fmax = 6) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là -14 đạt tại x = -3 ( fmin = -14). f(2) = 6 • Giá trị lớn nhất của hàm số là 6 đạt tại x = -1. Hỏi kích thuớc cạnh đáy và chiều cao bằng bao nhiêu thì tiết kiệm nguyên liệu nhất. 4V =0⇔ x=3V x2 Bảng biến thiên: x −∞ S ' ( x) Vi tích phân A1 0 3 +∞ V - 0 + trang 37 . Ví dụ 2: Người ta muốn thiết kế một cái lon hình trụ đứng có diện tích toàn phần là S. Ta có: S − 2π x 2 Diện tích toàn phần của lon là: S = S2 đáy + Sxq = 2π x 2 + 2π x y ⇒ y = 2π x ⎛ S − 2π x 2 ⎝ 2π x ⎞ S ⎟⎟ = x − π x 3 ⎠ 2 Thể tích của lon là: V = π x 2 y = π x 2 ⎜⎜ Bài toán trở thành tìm x sao cho V(x) = Ta có V ' ( x) = S x − π x 3 đạt giá trị lớn nhất. y > 0) lần lượt là kích thuớc cạnh đáy và chiều cao của thùng. Giải: Gọi x. f(-3) = -14 . y (x. f(-1) = 6 .1/PTCT1-BM-7 • f(1) = 2 . y > 0) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của lon. Ta có: Thể tích của thùng là: V = x2y ⇒ y = V x2 Diện tích toàn phần của thùng là: S = S2 đáy + Sxq = 2x2 + 4xy = 2x2 + Bài toán trở thành tìm x sao cho S(x) = 2x2 + Ta có S ' ( x) = 4 x − 4V x 4V x đạt giá trị nhỏ nhất. Hãy xác định kích thước của lon sao cho thể tích của nó lớn nhất. 2 6π Bảng biến thiên: x −∞ − 0 S 6π S 6π 0 + 0 +∞ - V(x) CĐ Vậy V đạt giá trị lớn nhất khi x = S ⇒ y=2 6π S 6π Ví dụ 3: Người ta muốn thiết kế một cái thùng hình chữ nhật (với hai đáy là hình vuông) với thể tích cần đạt được là V.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

điểm giao của đồ thị với các trục toạ độ. Ta có: t ⎜ ⎟ = 5000. • Nếu lim f ( x) = ±∞ thì x = a là đường tiệm cận đứng. Tìm miền xác định của hàm số. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số thông qua các giới hạn đặc biệt. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. người ta muốn mắc một đường dây cáp từ L đến B. 3. t (10) = 2500 5 . t (0) = 5500.75 km . x→a • Nếu lim [ f ( x) − (a x + b)] = 0 thì y = ax + b là đường tiệm cận ngang (a = 0) x → ±∞ hoặc đường tiệm cận xiên ( a ≠ 0) của hàm số. 4. AL = 5 km. Tìm các điểm đặt biệt: các điểm cực trị. 5. tính đạo hàm cấp 1 để từ đó suy ra tính đơn điệu. Hãy xác định vị trí của điểm C trên đoạn AB sao cho tổng giá tiền cáp ( tính trên đơn vị ngàn đồng ) là nhỏ nhất ? Biết rằng: Phần cáp dưới nước giá 500 ngàn đồng/km. Hày cho biết bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên đoạn [ a.1/PTCT1-BM-7 S(x) CT Vậy V đạt giá trị nhỏ nhất khi x = 3 V ⇒ y = 3 V Ví dụ 4: Giả sử AB là một đoạn thẳng trên bờ biển và L là một đảo nhỏ ở ngoài khơi (AL vuông góc với AB). 3. điểm uốn. • Điểm (x0. tức là ta cần chọn điểm C Vậy: t(x) đạt giá trị nhỏ nhất ( t(x)min = 5000) khi x = 4 Cho t’(x) = 0 ⇒ x = ± cách A là 3. Tính lồi. cực trị của hàm số. f(x0)) gọi là điểm uốn của đồ thị hàm số y = f(x)Anếu: i. Giải Gọi AC = x km ( 0 ≤ x ≤ 10 ) ⇒ CB = 10 .x) Xét hàm số t(x) = 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . • Đồ thị hàm số y = f(x) gọi là lõm ( hay lồi ) nếu f ' ' ( x) > 0 (hay f ' ' ( x) < 0) . Đồ thị của hàm số y = f(x) có một tiếp tuyến tại x0.x Vì AL vuông góc AB nên LC = x 2 + 5 2 Tổng tiền cáp: 500 x 2 + 5 2 + 300(10 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. Vẽ đồ thị hàm số. Tính đạo hàm cấp 2 để khảo sát tính lồi lõm. b] gồm những bước nào? Vi tích phân A1 trang 38 B .x) ⇒ t ' ( x) = 500 x x 2 + 52 − 300 15 ⎛ 15 ⎞ . Lập bảng biến thiên 6. điểm uốn của đồ thị. • Câu hỏi củng cố: 1. 4 ⎝4⎠ 15 . lõm của hàm số trái ngược nhau ở hai phía của x0. phần cáp trên bờ giá 300 ngàn đồng/km. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số có bao nhiêu bước? 2. AB = 10 km. ii. Để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ta thực hiện các bước sau: 1.

A3.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến số bằng ứng dụng vi phân vi phân. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 39 . Giấy A4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. 2. Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. 3. Khảo sát và vẽ đồ thị của một số hàm sơ cấp cơ bản. Viết lông • Các bước thực hành: Chủ đề 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số 1. So sánh với các hàm đã từng khảo sát với chương trình phổ thông. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. A0.

Tiệm cận hoặc tính lồi lõm.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 8. 2. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 40 . Miền xác định. Điểm đặt biệt 6. 4.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm và cực trị của hàm số 3. Vẽ đồ thị 7. Khó hay dễ so với các bài toán kháo sát của phổ thông. Bảng biến thiên 5.

b].1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 2: Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. b]. 1. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 41 . Tìm giá trị lớn nhất và giá trịnhỏ nhất một số hàm sơ cấp cơ bản. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tìm cực trị hàm số liên tục trên đoạn [a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. 2.

Cho đạo hàm cấp một triệt tiêu. 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 6. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 42 . 7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 4. Xét các giá trị hai đầu đoạn. Bảng biến thiên 5. Miền xác định. cực tiểu và các giá trị hai đầu đoạn. So sánh các giá trị cực đại. 2. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm.

Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tính gần đúng giá trị của một biểu thức. * Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 43 . Tính gần đúng giá trị của một số biểu thức.1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 3: Ứng dụng vi phân để tính gần đúng giá trị của một biểu thức 1. 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

Chọn x0 = ? suy ra Δx = ? có nhỏ hay không? 3. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 44 . Công thức A = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) × Δx. Chọn hàm.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Tính đạo hàm cấp 1. 4. 6.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tính các giá trị hàm và giá trị đạo hàm tại x0. 5. 2.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Theo định lý 1 nếu hàm f(x) có nguyên hàm là F(x) thì ∫ f ( x)dx = F ( x) + C . Đạo hàm: y’. b) thì (F(x) + C) cũng là nguyên hàm của hàm f(x). 3 Định lý 1: Nếu hàm F(x) là nguyên hàm của hàm f(x)trên khoảng (a. Kí hiệu: ∫ f ( x)dx . b) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x). + Thể tích vật thể tròn xoay. +Bằng PP đổi biến và từng phần Giải BT ứng dụng tính: + Diện tích hình phẳng. mọi nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. Ví dụ 1: Hàm F ( x) = x3 là nguyên hàm của hàm f(x) = x2 với mọi x vì F ' ( x) = f ( x) ∀x .Tích phân Mối liên hệ y’ và Tính Điểm đến: Xét các vấn đề về tích phân ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx . + Độ dài cung phẳng. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. b) nếu F ' ( x) = f ( x) ∀x ∈ (a. b) . Định nghĩa 2: Tập hợp tất cả các nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. khi đó: Vi tích phân A1 trang 45 . b) đều có thể biểu diễn dưới dạng (F(x) + C). BƯỚC HỌC 1: TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Bài hướng dẫn: PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN §1 TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH CHƯƠNG III I.b). x3 Ví dụ 2: ∫ x dx = + C 3 2 Định lý 2: Cho f(x) và g(x) là các hàm số có nguyên hàm trên khoảng (a. NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Định nghĩa 1: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. bằng: + Công thức cơ bản. từng phần. diện tích hình phẳng. Ngược lại.1/PTCT1-BM-7 KQHT 3: Tính tích phân đổi biến.

∫ cos 2 x ∫ 2 2 dx x 2 a2 x 2 2 2 ∫ 1 + x 2 = arctgx + C . a dx = + C e dx = e + C e dx ∫ ∫ ∫ ln a u' dx 1 x−a ∫ sin xdx = − cos x + C . ∫ cosx = ln tg ( 2 + 4 ) + C. II. ∫ dx = ln x + C . ∫ = ln x + 1 + C. sin xdx = ∫ (cos x − 1)(− sin x)dx = ∫ (cos x − 1)d (cos x) 1. 3. Dạng 1: Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x). dx dx 1 a+x ∫ sin 2 x = − cot gx + C . 4. ∫ sin xdx = ∫ sin x. ∫ [ f ( x) + g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx + ∫ g ( x)dx . α ∫ x dx = dx 1 2 a2 2 2 2 = tgx + C . . ' 2. ∫ sin 3 x. QT7. 5. ∫ f ( x)dx = f ( x) + C hay ∫ df ( x) = f ( x) + C . ' ⎛ Ví dụ 3: ∫ ⎜⎜ x + ⎝ 2 ⎞ 1 2 dx = x x + 4 x + C . ∫ x 2 + k = ln x + x + k + C. ∫ a − x dx = a a − x + 2 arcsin 2 + C. dx x α +1 1 + C (α ≠ −1) .(a > 0). dx 2 ∫ cos xdx = sin x + C . cos xdx = ∫ sin 3 x. ∫ x 2 − a 2 = 2a ln x + a + C.(sin x ) dx = ∫ sin 3 xd (sin x) = ' Vi tích phân A1 trang 46 . Phương pháp đổi biến số Định lý 1: Nếu ∫ f ( x)dx = F ( x) + C thì ∫ f [ϕ (t )]ϕ ' (t )dt = F [ϕ (t )] + C với ϕ (t ) là hàm số có đạo hàm liên tục. α +1 x x +1 ax eu x x x u . Ví du 1: sin 4 x +C . ∫ α f ( x)dx = α ∫ f ( x)dx (α ≠ 0) . nếu hàm số hợp f[u(x)] với u(x) là hàm khả vi thì ∫ f [u ( x)]u ' ( x)dx = ∫ f (u )du = F (u ) + C = F [u ( x)] + C . ∫ sin x = ln tg 2 + C. dx x dx dx x π ∫ 1 − x 2 = arcsin x + C . ∫ a 2 − x 2 = 2a ln a − x + C.1/PTCT1-BM-7 [∫ f ( x)dx] = f ( x) . ⎟⎟dx = ∫ x dx + 2∫ 3 x⎠ x Bảng các tích phân: ∫ adx = ax + C . 4 3 2 2 2 2. = + C. ∫ 0dx = C . d ∫ f ( x)dx = f ( x)dx .Trường Đại học Trà Vinh 1. x ± a dx = x ± a ± ln x − x 2 ± a 2 + C. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN 1.

v( x) có nguyên hàm.v ' ( x) cũng có nguyên hàm và ∫ u ( x ).v( x )dx . 5/ ∫x ∫ 2 dx a2 − x2 = 1 a∫ dx ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 =∫ ⎛x⎞ d⎜ ⎟ ⎝a⎠ ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 = arcsin x +C a Dạng 2: Cho ∫ f ( x)dx . ' Ví dụ 2: Tính I = ∫ a 2 − x 2 dx Giải ⎡ π π⎤ . Chú ý: Vì du = u ' ( x )dx và dv = v ' ( x)dx nên công thức trên thường được viết dưới dạng ∫ udv = uv − ∫ vdu Ví dụ 3: Tính I = ∫ x 3 ln xdx Vi tích phân A1 trang 47 . ∫ 2 2 2 a⎣ a a x +a ⎡⎛ x ⎞ ⎤ a ⎛ x⎞ ⎦ a a 2 ⎢⎜ ⎟ + 1⎥ ⎜ ⎟ +1 ⎝a⎠ ⎣⎢⎝ a ⎠ ⎦⎥ 3.v ' ( x )dx = u ( x).Trường Đại học Trà Vinh QT7. giả sử x = x(t) khả vi và có hàm ngược. ta có: ⎣ 2 2 ⎥⎦ Đặt x = asint với t ∈ ⎢− I = ∫ a 2 − x 2 dx = ∫ a 2 − a 2 sin 2 t ( a cos t ) dt = ∫a 2 cos t 1 − sin 2 t dt = a 2 ∫ cos 2 tdt a2 a 2 ⎛ sin 2t ⎞ a2 a2 (1 + cos 2t )dt = t + sin t cos t + C = ⎜t + ⎟+C = 2 ∫ 2 ⎝ 2 ⎠ 2 2 a2 x 1 arcsin + x a 2 − x 2 + C 2 2 2 2. Phương pháp tích phân từng phần: Định lý 2: = ' Cho các hàm u(x). . v(x) khả vi và u ( x). Khi đó u ( x).1/PTCT1-BM-7 cos 3 x = ∫ cos xd (cos x) − ∫ d (cos x) = − cos x + C .x (t ) có nguyên hàm là hàm F(t) thì ∫ f ( x)dx = ∫ f [x(t )]x (t )dt = F (t ) + C = F [t ( x)] + C . 3 2 dx 1 ⎡ 1 1 ⎤ 1 ⎡ dx dx ⎤ = − dx = −∫ 2 ∫ ∫ ⎢ ⎥ ⎢ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a ⎣ x − a x + a ⎥⎦ −a 1 ⎡ d ( x − a) d ( x + a) ⎤ 1 [ln x − a − ln x + a + C ] = 1 ln x − a + C = −∫ = ∫ ⎢ ⎥ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a 2a x + a ⎛ x⎞ d⎜ ⎟ dx dx 1 1⎡ x x a ⎤ 1 =∫ = ∫ ⎝ 2 ⎠ = ⎢ arctg + C1 ⎥ = arctg + C 4. ' Nếu f [x(t )].v( x ) − ∫ u ' ( x).

b là các hằng số và n = 1. I1 = ∫ dx 2 1⎞ 3 ⎛ ⎜x+ ⎟ + 2⎠ 4 ⎝ =∫ 1⎞ ⎛ d⎜ x + ⎟ 2⎠ ⎝ 2 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 2 1 2 2 + C = 2 arctg 2 x + 1 + C = arctg 3 3 3 3 2 dx dx ( x + 2)1− 2 1 2. I 2 = ∫ 2 x + 4x + 4 dx 3. I 1 = ∫ (n ≠ 1) Giải 1. 3…. + ax + b Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: dx x + x +1 dx 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tích phân của hàm số hữu tỷ Dạng 1: dx ∫ (ax + b) trong đó a.1/PTCT1-BM-7 [ Giải ] [ 1 1 1 ln xd ( x 4 ) = x 4 ln x − ∫ x 4 d (ln x) = x 4 ln x − ∫ x 3 dx ∫ 4 4 4 4 ⎤ x 1⎡ = ⎢ x 4 ln x − + C⎥ 4⎣ 4 ⎦ Ta có I = ] III. I 3 = ∫ 2 3x − 2 x − 1 1. n Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx (ax + b) dx 2. I 1 = ∫ 2 Giải 1. I 2 = ∫ (ax + b) n 1. b là các hằng số và n = 1. 2. I2 = ∫ ⎤ 1 (ax + b)1− n dx 1 1 ⎡ (ax + b)1− n −n = + + = + ax b d ax b C +C ( ) ( ) 1⎥ = ⎢ a ⎣ 1− n (ax + b) n a ∫ ⎦ a 1− n Dạng 2: ∫x 2 dx trong đó a. I 2 = ∫ 2 =∫ = +C = − +C 2 1− 2 x+2 x + 4x + 4 ( x + 2) x+ Vi tích phân A1 trang 48 . 3…. I 1 = ∫ dx 1 d (ax + b) 1 1 = ∫ = (ln ax + b + C1 ) = ln ax + b + C (ax + b) a (ax + b) a a 2. 2. TÍCH PHÂN CỦA CÁC HÀM SỐ ĐƠN GIẢN 1.

B.1/PTCT1-BM-7 3. 2. Vi tích phân A1 trang 49 .… + ax + b và a2– 4b < 0. a. a. d. 2. e là các hằng số. I3 = 1 3∫ dx = 2 1 2 x − x− 3 3 1⎞ 2 ⎛ ⎜x − ⎟− 1 dx 13 ⎝ 1 3( x − 1) 3⎠ 3 = ∫ = ln + C1 = ln + C1 2 2 1⎞ 2 3 ⎛ 34 ⎛ 4 3x + 1 1⎞ ⎛ 2⎞ ⎜x − ⎟+ ⎜x− ⎟ −⎜ ⎟ 3⎠ 3 ⎝ 3⎠ ⎝ 3⎠ ⎝ 1 x − 1 ln 3 1 x −1 = ln + + C1 = ln +C 4 3x + 1 4 4 3x + 1 Cách khác: Ta có 1 1 A B = = + 3x − 2 x − 1 ( x − 1)(3x + 1) x − 1 3x + 1 2 1 ⎧ A= ⎪ 3 A B 0 + = ⎧ ⎪ 4 ⇔ 1 = A(3x + 1) + B( x − 1) = (3 A + B) x + A − B ⇔ ⎨ ⇔⎨ ⎩A − B = 1 ⎪B = − 3 ⎪⎩ 4 3 1 −4 ⎞ ⎛ 1 ⎞ ⎛ 3 1 ⎛ dx dx ⎞ ⎟⎟dx = ⎜ ∫ ⎟⎟dx = ∫ ⎜⎜ ⇒ I 3 = ∫ ⎜⎜ 4 + − − 3∫ ⎟ 4 ⎝ x −1 3x + 1 ⎠ ⎝ x − 1 3x + 1 ⎠ ⎝ 4( x − 1) 4(3 x + 1) ⎠ 1 1 x −1 = (ln x − 1 − ln 3x + 1 ) + C = ln +C 4 4 3x + 1 Dạng 3: ∫x 2 Ax + B dx trong đó A. Ví dụ 3: Tính I = ∫ x −1 dx x + x +1 2 Giải Ta có dx 1 2x + 1 − 3 1⎛ 2x + 1 ⎞ dx = ⎜ ∫ 2 dx − 3∫ 2 ⎟ 2 ∫ 2 x + x +1 2 ⎝ x + x +1 x + x + 1⎠ dx 1 d ( x 2 + x + 1) 3 = ∫ 2 − ∫ 2 2 2 x + x +1 x + x +1 1 3 dx = ln x 2 + x + 1 − ∫ +C 2 2 2 2 ⎛ 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 1 2x + 1 = ln x 2 + x + 1 − 3arctg +C 2 3 I = Dạng 4: Ax 2 + Bx + C ∫ (ax 2 + bx + c)(dx + e)dx trong đó A.Trường Đại học Trà Vinh QT7. n = 1. e 3… và b2–4ac< 0. x = − không là nghiệm của phương trình d Ax2+Bx+C = 0. C. n = 1. c. b là các hằng số. b. B.

1/PTCT1-BM-7 Ví dụ 4: Tính các tích phân sau: 1. + m2 )n dx Ví dụ 5: Tính I = ∫ 2 (x + m2 )2 ∫ (x 2 Vi tích phân A1 trang 50 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. I 2 = ∫ ( x + 1)( x 2 + x + 1) Giải 1. Ta có ⇔ x 2 − x + 1 = A( x 2 + x + 1) + ( x + 1)( Bx + C ) ⇔ x 2 − x + 1 = ( A + B) x 2 + ( A + B + C ) x + A + C ⎧A + B = 1 ⎧A = 3 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨ A + B + C = −1 ⇒ ⎨ B = −2 ⎪A + C = 1 ⎪C = −2 ⎩ ⎩ x2 − x +1 dx 2x + 2 ⎞ 2x + 1 + 1 ⎛ 3 dx = ∫ ⎜ dx − 2 −∫ 2 Vậy I 2 = ∫ ⎟dx = 3∫ 2 x +1 x + x +1 ( x + 1)( x + x + 1) ⎝ x + 1 x + x + 1⎠ (2 x + 1)dx dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ 2 +C x + x +1 x + x +1 d ( x 2 + x + 1) dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ +C 2 2 x + x +1 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ ⎟ 2 2 ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ 2 2x + 1 = 3 ln x + 1 − ln( x 2 + x + 1) − arctg +C 3 3 Dạng 5: dx trong đó m là hằng số và n = 1. I 1 = ∫ dx x( x 2 + 1) x2 − x +1 dx 2. 2.…. Ta có 1 x( x + 1) 2 = A Bx + C + 2 ⇔ 1 = A( x 2 + 1) + x( Bx + C ) = ( A + B) x 2 + Cx + A x x +1 ⎧A + B = 0 ⎧A = 1 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨C = 0 ⇒ ⎨ B = −1 ⎪A = 1 ⎪C = 0 ⎩ ⎩ Vậy dx x ⎞ ⎛1 = ∫ ⎜ − 2 ⎟ dx 2 x( x + 1) ⎝ x x +1 ⎠ dx xdx 1 d ( x 2 + 1) = ∫ −∫ 2 = ln x − ∫ 2 +C 2 x x +1 x +1 1 = ln x − ln x 2 + 1 + C 2 2 x − x +1 A Bx + C = + 2 2 ( x + 1)( x + x + 1) x + 1 x + x + 1 I1 = ∫ 2.

x 2 Ta sẽ hữu tỷ hoá tích phân bằng cách đặt t = tg . sin x = Ví dụ 1: Tính I = ∫ dx 3 + 5 cos x Giải 2t x .Trường Đại học Trà Vinh QT7. cosx. cos x)dx trong đó R(sinx. cosx) là hàm hữu tỷ theo sinx. cos . Tích phân của hàm số lượng giác Dạng 1: ∫ R(sin x. cos x ) dx sẽ trở thành tích phân hàm hữu tỷ. khi đó 2t 1− t2 2dt = . Đặt t = tg ⇒ sin x = 1+ t2 2 I =∫ = 2 dt 1+ t 2 1− t 2 1+ t 2 3+5 =∫ 1− t2 2dt = dx cos x = . x = dx 1+ t2 1+ t2 1+ t2 Và ∫ R (sin x.1/PTCT1-BM-7 Giải ⎞ x + m − x2 x2 1 ⎛ x2 + m2 ⎜ = − dx dx dx ∫ (x 2 + m2 )2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ m 2 ⎜⎝ ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 1 ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎟ = 2 ⎜⎜ ∫ 2 − m ⎝ x + m 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎠ dx 1 Ta có I = ∫ 2 = 2 2 2 m (x + m ) 2 2 x 2 dx 1 xd ( x 2 + m 2 ) = ∫ (x 2 + m2 )2 2 ∫ (x2 + m2 )2 Đặt u = x ⇒ du = dx d (x 2 + m2 ) 1 dv = 2 ⇒v=− 2 2 2 (x + m ) x + m2 Tính x 2 dx x 1 dx ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 = − 2( x 2 + m 2 ) + 2 ∫ x 2 + m 2 Vậy ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎜⎜ ∫ 2 − 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ ⎝ x +m dx x dx 1 ⎡ 1⎛ = 2 ⎢∫ 2 − ⎜− 2 +∫ 2 2 2 2⎝ x +m m ⎣ x +m x + m2 I= 1 m2 1 2m 2 1 = 2m 2 = ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎞⎤ ⎟⎥ ⎠⎦ x dx ⎞ +∫ 2 ⎟ 2 x + m2 ⎠ +m x 1 x ⎞ + arctg + C ⎟ 2 m m +m ⎠ 2. 1+ t2 1+ t2 dt 1 t+2 = −∫ ln +C 2 4−t 4 t−2 1 tg 2x + 2 ln +C 4 tg 2x − 2 Dạng 2: Vi tích phân A1 trang 51 .

sinxdx I = −∫ sin 2 x 1− t2 t2 +1− 2 2 ⎞ ⎛ ( − sin xdx ) = − dt = dt = ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = t − 2arctgt + C 2 2 2 ∫ ∫ 1 + cos x 1+ t t +1 ⎝ t + 1⎠ = cos x − 2arctg (cos x ) + C Trường hợp 3: Nếu R(sinx. dx = 1/ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = 2 2 1+ t 1+ t 1+ t2 dt dt 1+ t 2 = I1 = ∫ t 2 2 ∫ t −3 − 3 1+1t 2 1+ t 2 =∫ = 2/ Ta có I 2 = ∫ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = I1 = ∫ = dt t2 − 1 2 3 ( 3) ln 2 = 1 2 3 ln t− 3 +C t+ 3 tgx − 3 + C. cosx) = R(.cosx) thì ta đặt t = tgx. Trường hợp 1: Nếu R(sinx. . dx Ví dụ 3: Tính I = ∫ sin 2 x cos x Vi tích phân A1 trang 52 . sin 3 x dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ 1 + cos 2 x Giải Đặt t = cosx ⇒ dt = . ta xét các trường hợp sau. dx = . sin x = . . cosx) = -R(sinx. Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx 1/ I 1 = ∫ 2 sin x − 3 cos 2 x dx 2/ I 2 = ∫ 2 sin x − cos 2 x + sin 2 x Giải t2 dt 1 2 = x . cosx) = -R(.Trường Đại học Trà Vinh QT7.sinx. cos x = 2 2 2 1+ t 1+ t 1+ t 1+ t2 1+ t2 dt 1+ t 2 2 t 1+t 2 1 2 2 − 1+1t 2 + 1+2tt2 ln =∫ tgx + 1 − 2 tgx + 1 + 2 dt dt = t 2 + 2t − 1 ∫ (t + 1) 2 − ( 2) 2 = 1 2 2 ln (t + 1) − 2 +C (t + 1) + 2 +C Trường hợp 2: Nếu R(sinx.cosx) thì ta đặt t = sinx.sinx.1/PTCT1-BM-7 ∫ R(sin x. sin x = . cos x)dx . tgx + 3 dx sin 2 x − cos 2 x + 2 sin x cos x 1 t2 dt t 1 2 . cosx) thì ta đặt t = cosx. sin .

2 ax + b .. Tích phân của hàm số vô tỷ = −∫ Dạng 1: ∫ R ( x.. dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ x (3 x + 1) Giải ⎧⎪ x = t Đặt t = 6 x ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 6t 5 dt 6t 5 dt t 2 dt 1 ⎞ ⎛ I =∫ 3 2 = 6∫ 2 = 6 ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = 6(t + arctgt ) + C t (t + 1) t +1 ⎝ t + 1⎠ 6 ( ) = 6 6 x − arctg 6 x + C Dạng 2: ∫ dx . n Ví dụ 1: Tính I = ax + b )dx .1/PTCT1-BM-7 Giải Đặt t = sinx ⇒ dt = cosxdx I =∫ cos dx dt dt dt t 2 + (1 − t 2 ) +∫ 2 dt = ∫ = = 2 2 2 2 2 2 2 ∫ ∫ sin x cos x 1− t t t (1 − t ) t (1 − t ) 1 1 sin x − 1 dt dt 1 t −1 1 ln C ln − +C − + = − + = − 2 sin x + 1 sin x 2 t +1 t t 2 −1 ∫ t 2 3. I 3 = ∫ Vi tích phân A1 dx dx x + 2x + 5 dx 2 1− x − x2 5x + 3 x 2 + 4 x + 10 dx trang 53 .Trường Đại học Trà Vinh QT7.. ta đặt t = n ax + b với n = BCNN(n1.…). ta đặt t = n ax + +b . n1 n ax + b . n2. I 1 = ∫ 2. I 2 = ∫ 3. ∫ Ax + B ax 2 + bx + c ax 2 + bx + c Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: 1.) dx . ∫1+ dx 3 x +1 Giải ⎧⎪ x = t − 1 Đặt t = 3 x + 1 ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 3t 2 dt 3 ⎛t2 ⎞ 3t 2 dt 1 ⎞ ⎛ = 3∫ ⎜ t − 1 + ⎟dt = 3⎜⎜ − t + ln t + 1 ⎟⎟ + C 1+ t t + 1⎠ ⎝ ⎝2 ⎠ ⎛ 3 ( x + 1) 2 ⎞ = 3⎜ − 3 x + 1 + ln 3 x + 1 + 1 ⎟ + C ⎜ ⎟ 2 ⎝ ⎠ I =∫ Chý ý: Nếu ∫ R ( x.

I 3 = ∫ 5 4 5 2 − (x + ) 1 2 2 (2 x + 4) − 7 x + 4 x + 10 2 =∫ =∫ = d ( x + 1) (x + 1)2 + 2 2 d (x + ( ) 5 2 2 1 2 ) − (x + ) 1 2 2 = ln x + 1 + x 2 + 2 x + 5 + C = arcsin x+ 5 2 1 2 + C = arcsin 2x + 1 5 +C 5 d ( x + 4 x + 10) d ( x + 2) − 7∫ ∫ 2 2 x + 4 x + 10 ( x + 2) 2 + ( 6 ) 2 2 = 5 x 2 + 4 x + 10 − 7 ln ( x + 2) + x 2 + 4 x + 10 + C Vi tích phân A1 trang 54 . I 1 = ∫ (x + 1)2 + 4 dx 2. I 2 = ∫ 3.1/PTCT1-BM-7 Giải dx 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

đặt ax 2 + bx + c = t − a x ( hoặc ax 2 + bx + c = t + a x ).1/PTCT1-BM-7 Dạng 2: ∫ R ( x. 2 ⎡⎛ b ⎞ b 2 − 4ac ⎤ Ta có ax + bx + c = a ⎢⎜ x + ⎟ − ⎥ 2a ⎠ 4a 2 ⎦⎥ ⎣⎢⎝ 2 Đặt u = x + b . ax 2 + bx + c )dx . (3) ∫ R( x. m 2 − u 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a < 0 ). ax 2 + bx + c )dx ta có thể dùng phép đổi biến số lượng giác. (3) u = ntgt sin t Chú ý: Bằng phương pháp tích phân từng phần ta tính được: ∫ x 2 ± a 2 dx = Vi tích phân A1 x 2 a2 x ± a2 ± ln x + x 2 ± a 2 + C 2 2 trang 55 . x2 thì ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2). đặt ax 2 + bx + c = xt + c ( hoặc ax 2 + bx + c = xt − c ). (ii ) Nếu c > 0. (2) ∫ R( x. khi đó ta đặt ax 2 + bx + c = t ( x − x1 ) Ví dụ 2: Tính I = ∫ dx x + x2 − x +1 Giải ⎧ t −1 ⎪x = 2t − 1 ⎪ x2 − x +1 = t − x ⇒ ⎨ 2 ⎪dx = 2 t − t + 1 ⎪⎩ (2t − 1) 2 2 Đặt I =∫ dx x + x2 − x +1 =∫ ⎡1 ⎡1 2(t 2 − t + 1) 3 − 3t ⎤ dt = 2 ∫ ⎢ + dt = 2 ∫ ⎢ − 2 2 ⎥ t (2t − 1) ⎣ t (2t − 1) ⎦ ⎣t 3 8 [4(2t − 1)] − 32 ⎤ (2t − 1) 2 ⎥dt ⎦ ⎡ dt 3 d (2t − 1) 2 3 d (2t − 1) ⎤ 3 3 1 = 2⎢∫ − ∫ + ∫ = 2 ln t − ln 2t − 1 − +C 2 2 ⎥ 4 (2t − 1) ⎦ 2 4 (2t − 1) ⎣ t 8 (2t − 1) 3 3 1 = 2 ln x + x 2 − x + 1 − ln 2 x + 2 x 2 − x + 1 − 1 − +C 2 4 2x + 2 x 2 − x + 1 − 1 Chú ý: Để tính ∫ R( x. Ta dùng phép thế Euler (i ) Nếu a > 0. (2) u = msint.Trường Đại học Trà Vinh QT7. u 2 − m 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a > 0 ). u 2 + n 2 )dt ( khi b2 – 4ac < 0 và a > 0 ). Đối với các tích phân này ta có thể dùng phép đổi biến số bằng các đặt: (1) u = m . 4a 2 4a 2 Khi đó tích phân trên được đưa về các dạng: (1) ∫ R( x. n = − . (iii ) Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm thực x1. 2a m2 = b 2 − 4ac b 2 − 4ac 2 .

Theo bạn hiểu thế nào là tích phân ? 2. Tích phân bất định là gì ? Bạn hiểu thế nào về hằng số C trong kết quả của tích phân bất định ? 3. Theo bạn có cần quan tâm đến tích phân các dạng khác hay không ? Tại sao ? Vi tích phân A1 trang 56 . Bạn hiểu nghĩa ” tích phân từng phần” là như thế nào ? Và cho biết vấn đề chính trong tích phân từng phần là gì ? 5. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Theo bạn có bao nhiêu phương pháp tính tích phân? Và phương pháp nào thường hay ứng dụng nhiều nhất ? 6.1/PTCT1-BM-7 x a2 x 2 2 a − x dx = a −x + arcsin + C 2 2 a 2 2 • Câu hỏi củng cố: 1.Trường Đại học Trà Vinh ∫ QT7.

diện tích hình phẳng. A3. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. Liệt kê các phương pháp tính tích phân bất định ? 3. Giấy A4. từng phần. Bạn hãy liệt kê 10 công thức tích phân mà bạn cho rắng là cơ bản ? 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. BƯỚC HỌC 1: Tích phân bất định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. 2. Bạn hãy cho 02 bài tập về tích phân bất định có ứng dụng hai phương pháp giải ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 57 .

Bạn có phần nào hiểu rõ ràng hơn về cách tính tích phân so với chương trình phổ thông Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 58 . Đổi biến trong tích phân bất định có trả lại biến cũ khi về kết quả 7. Có đủ 10 công thức tích phân cơ bản 2. Tích phân đổi biến. Có sử dụng hai phương pháp tính tích phân 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Có làm cho hàm số dưới dấu tích phân đơn giản hơn theo biến mới không ? 5. Tích phân bất định được tính theo vi phân hay đạo hàm 8. Có hai ví dụ mỗi ví dụ có cách giải ứng dụng 01 phương pháp 3. Vi phân theo biến mới có xuất hiện trong hàm số dưới dấu tích phân cũ không ? 6.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. tích phân từng phần đều tính được là nhờ tích phân cơ bản 9.

Trường Đại học Trà Vinh QT7.Δxi ( chính là diện tích hình bậc thang như hình vẽ H 3.1 B xi b x 2. Tổng diện tích của n hình chữ n nhật trên là: S n = ∑ f (ξ i ). b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x0 < x1 < x2 < K < xk < xk +1 < K < xn = b Trên mỗi đoạn nhỏ được chia [xi-1. Ta chia đoạn [a. nếu trong quá trình đó In → I ( hữu hạn ) mà không phụ thuộc vào cách chia đoạn [a. b] và cách lấy điểm ξ i thì I được gọi là tích phân xác định của hàm f(x) trên [a.1). b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x 0 < x1 < x 2 < K < x < x k +1 < K < x n = b . n Trên mỗi đoạn [xi-1. i = 1…n. b]. đơn điệu và không âm trên đoạn [a. chia đoạn [a. ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 1. i =1 Nhận xét: Diện tích của hình bậc thang gần bằng diện tích của hình thang cong ABCD khi n càng lớn và các đoạn được chia càng nhỏ. Xét hình thang ABCD được giới hạn bởi các đường thẳng x = a. Do đó diện tích S của hình Sn = thang ABCD đã cho là: S = lim n →∞ y lim max Δxi →0 n ∑ f (ξ )Δx i =1 i i C D A O a xi-1 H 3. b]. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH I. trục ox và đường cong y = f(x). Tăng điểm chia lên vô hạn ( n → ∞ ) sao cho d → 0 . Bài toán diện tích hình thang cong Cho hàm số y = f(x) liên tục. Nhận xét: Vi tích phân A1 trang 59 . xi ] ta dựng một hình chữ nhật với chiều rộng là Δxi = xi − xi −1 và chiều cao là f (ξ i ) ( với ξ i ∈ ( xi −1 . x = b. b n Kí hiệu: I = ∫ f ( x)dx = lim ∑ f (ξ i )Δxi a d →0 i =1 Khi đó ta nói hàm f(x) khả tích trên [a. Định nghĩa tích phân xác định Cho f(x) là hàm số xác định trên đoạn [a. b]. Đặt d = max{Δxi } ( với Δxi = xi − xi −1 ). b]. lập tổng I n = ∑ f (ξ i )Δxi i =1 và gọi là tổng tích phân của hàm f(x) trên [a. b]. xi] lấy điểm ξ i ( i = 1…n )tuỳ ý. xi ) ).1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định Bài hướng dẫn: §2.

f(x) cũng khả tích trên đoạn [a. TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên đoạn [a. hiệu và tích của chúng cũng khả tích trên đoạn [a. 2. 3. b] thì b 5. Khi định nghĩa tích phân xác định ta coi a < b. b] thì nó khả tích trên đoạn đó. nếu ta chia đoạn [a. Từ định nghĩa trên người ta chứng minh được các định lý sau: Định lý 1: Mọi hàm số f(x) liên tục trên [a. 4. b]. b].Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] thì các hàm f (x) và k. b không phụ thuộc vào a biến số. a 4. b a b c b a a c ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx . b a a b ∫ kf ( x)dx = k ∫ f ( x)dx . b]. Ñònh lyù 4: ( Các tính chất của hàm khả tích ) 1. Nếu hai hàm số f(x) và g(x) khả tích trên đoạn [a. a 3. b ∫ a b b a a ∫ f ( x)dx = ∫ f (t )dt . 2.1/PTCT1-BM-7 b 1. b] . b ∫ [ f ( x) ± g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx ± ∫ g ( x)dx . hàm số f(x) bị chặn và chỉ có một số điểm gián đoạn thì nó khả tích trên đoạn đó. β ] ⊂ [a. khi đó: b 1. b ∫ f ( x )dx ≤ ∫ a b f ( x ) dx . Theo định nghĩa tích phân xác định thì diện tích hình thang cong mà ta đã xét là: b S = ∫ f ( x)dx . b]. Nếu f ( x) ≤ g ( x) ∀x ∈ [a. 3. Ngược lại. a 2. Định lý 2: Nếu trên đoạn [a. a trang 60 . ∫ f ( x)dx nếu có thì chỉ phụ thuộc vào hàm f(x) và hai cận a. b] thì tổng. tức là 2. b]. b] thì nó khả tích trên mọi đoạn [α . b] thành các đoạn nhỏ và f(x) khả tích trên từng đoạn nhỏ đó thì f(x) khả tích trên đoạn [a. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b]đều khả tích trên đoạn đó. Vi tích phân A1 b a a ∫ f ( x)dx ≤ ∫ g ( x)dx . Nếu a > b thì b f ( x)dx = − ∫ f ( x)dx a và khi a = b thì b a a a ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx = 0 . Định lý 3: Nếu hàm số f(x) đơn điệu và bị chặn trên đoạn [a.

3. a 7. 4. b] thì F(x) liên tục trên đoạn đó. b a b Giá trị f (c) = 1 f ( x)dx được gọi là giá trị trung bình của hàm số f(x). b]. b ] sao cho ∫ f ( x)dx = f (c)(b − a ) . M ] sao cho ∫ f ( x)dx = μ (b − a) . Nếu m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 4.1. x Kí hiệu: F ( x) = ∫ f (t )dt . b] thì tồn tại số c ∈ [a. x = b . a Đặc biệt: Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. khi đó f(x) cũng khả tích trên đoạn x [a. b] và m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. 2/ Nếu hàm f(x) liên tục tại x thì hàm F(x) có đạo hàm tại x và F ' ( x) = f ( x) . b]. b] và F(x) là một nguyên hàm của nó thì b ∫ f ( x)dx = F ( x) b a = F (b) − F (a ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. về nguyên tắc ta có thể tích được tích phân xác định. b] thì m(b − a) ≤ ∫ f ( x)dx ≤ M (b − a) .1/PTCT1-BM-7 b 6. ( Định lý giá trị trung bình của hàm số ) Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. a Nhận xét: Công thức này cho phép tính tích phân xác định thông qua nguyên hàm của hàm f(x) mà không cần sử dụng định nghĩa. b − a ∫a Kí hiệu: f . Nghĩa là tồn tại tích phân ∫ f (t )dt và nó là một hàm số theo biến a x. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x) và các đường thẳng x = a . ⎪− f ( x)dx khi f ( x) ≤ 0 ⎪ ∫ ⎩ a Vi tích phân A1 trang 61 . Tính diện tích hình phẳng • Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b] thì tồn tại số b μ ∈ [m. y = 0 được tính theo công thức: b S=∫ a ⎧b ⎪∫ f ( x)dx khi f ( x) ≥ 0 ⎪a f ( x) dx = ⎨ b . x] ⊂ [a. CÔNG THỨC CƠ BẢN CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. Khi đó hàm F(x) có các tính chất sau: a 1/ Nếu hàm f(x) khả tích trên đoạn [a. Định lý : ( Công thức Newton-Leibniz ) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a.

Ví dụ : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . f(b)) được tính theo công thức: l = ∫ 1 + [ f ' ( x)] dx . Giải Giao điểm của các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . f(a)) và B(b. t2]. a • Nếu phương trình đường cong cho dưới dạng x = ϕ ( y ) . b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x) .1/PTCT1-BM-7 o Nếu các hàm số f(x) và g(x) liên tục trên đoạn [a. b 2 a ϕ (t ) ⎧ x = ϕ (t ) • Cung cho bởi đường cong có phương trình ⎨ ⎩ y = ψ (t ) (a ≤ t ≤ b ) . b]. ϕ ' (t ) là các hàm số liên tục trên đoạn [t1. a ⎧ x = ϕ (t ) thì công thức ⎩ y = ψ (t ) ƒ Nếu đường cong cho bởi phương trình tham số ⎨ b S = ∫ f ( x) dx a t2 trở thành ∫ ψ (t ). trong đó vàψ (t ) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. x = b b được tính theo công thức: S = ∫ f ( x) − g ( x) dx . trong đó f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a.2.ϕ (t ) dt ' trong đó t1. y = g(x) và các đường thẳng x = a . với A(a.ψ (b)) được tính theo công thức: Vi tích phân A1 trang 62 . với A(ϕ ( a ). Độ dài cung AB. ψ (t ) . y = b và x=0 b được tính theo công thức: S = ∫ ϕ ( y ) dy . y = a . Độ dài cung AB. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường x = ϕ ( y ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7.x. b = ϕ (t ) và ϕ (t ) . Tính độ dài đường cong phẳng • Cung cho bởi đường cong có phương trình y = f(x).ψ ( a )) và B (ϕ (b). b]. t2 lần lượt là nghiệm của các phương t1 trình a = ϕ (t ) .x là nghiệm của hệ ⎧ y = x 2 (x ≥ 0) ⎨ ⎩y = 2 − x ⎧x = 1 ⇒⎨ ⎩y = 1 Vậy diện tích cần tìm là 1 1 S = ∫ (2 − x) − x dx = ∫ 2 0 0 [ ] x2 x3 − (2 − x) − x dx = 2 x − 2 3 2 1 = 0 7 (đvdt) 2 4. ϕ ( y ) liên tục trên đoạn [a.

Giải Ta có đường y = 2x . Khi đó b thể tích của vật thể được tính theo công thức: V = ∫ S ( x)dx . 2/ Xoay quanh trục oy. a • Vật thể tròn xoay: Là vật thể được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). x = b và y = 0 quanh trục ox. a Ví dụ : Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đường y = 2x . Tính thể tích vật thể • Vật thể bất kỳ: Là vật thể được giới hạn bởi một mặt cong kín với hai mặt phẳng x = a. x = a. x = a.3.Trường Đại học Trà Vinh ∫ [ϕ (t )] + [ψ (t )] dt (đvđd). a Chú ý: Vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V x = π ∫ f 2 ( x)dx .x2 cắt trục ox tại x = 0 và x = 2 nên ta có: Vi tích phân A1 trang 63 . 2π t 2 0 0 4. b • L= QT7. b]. x = b và y = 0 quanh trục oy.x2 và y = 0 khi: 1/ Xoay quanh trục ox. b] ) và S(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a. Giả sử S(x) là diện tích thiết diện giữa vật thể và mặt phẳng vuông góc với ox tại x ( x ∈ [a.1/PTCT1-BM-7 ' 2 ' 2 a ⎧ x = a(t − sin t ) (0 ≤ t ≤ 2π ) ⎩ y = a (1 − sin t ) Ví dụ : Tính độ dài cung của đường cycloide ⎨ Giải ⎧⎪ x ' (t ) = a(1 − cos t ) Ta có ⎨ ' ⎪⎩ y (t ) = a sin t [ ] [ ] 2 2 ⇒ x ' (t ) + y ' (t ) = a 2 (2 − 2 cos t ) = 4a 2 sin 2 Vậy độ dài cung cần tìm là : 2π 2π t 2 = 2a sin 2t l = ∫ 2a sin dt = 4a ∫ sin 2t d ( 2t ) = − 4a cos 2t 0 = 8a (đvđd). x = b vuông góc với ox. Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V y = 2π ∫ xf ( x)dx .

A(a. Giải ⎧⎪x ' ( y) = 2 y 2 ⇒ 1 + x ' ( y) = 1 + 4 y 2 Ta có ⎨ ⎪⎩ y = x (do y ≥ 0) [ Vi tích phân A1 ] trang 64 . x ∈ [a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] [ với f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. b] ( với hàm số ϕ ( y ) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên [a. Khi đó ta có: [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục ox: S = 2π ∫ y 1 + ϕ ( y ) dy . x ∈ [a. a Chú ý: 1/ Nếu quay đường cong phẳng quanh trục oy thì: b [ ] 2 S = 2π ∫ x 1 + f ' ( x ) dx . 2 = π ∫ (4 x − 4 x + x )dx 2 3 4 0 ⎛ 4 x3 x5 =π ⎜ − x4 + ⎜ 3 5 ⎝ ⎞ 16π ⎟= ⎟ 15 0⎠ 2 2/ 2 2 0 0 Vy = 2π ∫ xf ( x)dx = 2π ∫ x(2 x − x 2 )dx ⎛ 2 x 3 x 4 2 ⎞ 8π ⎟= = 2π ∫ (2 x − x )dx = 2π ⎜ − ⎜ ⎟ 3 3 4 0 0⎠ ⎝ 2 2 . a [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục oy: S = 2π ∫ ϕ ( y ) 1 + ϕ ( y ) dy . b] .1/PTCT1-BM-7 2 Vx = π ∫ f 2 ( x)dx 0 2 = π ∫ (2 x − x 2 ) 2 dx 1/ 0 . f(a)). f(b))]. a 2/ Nếu đường cong phẳng cho bởi phương trình x = ϕ ( y ) . Diện tích mặt tròn xoay được tính theo công thức: [ b ] 2 S = 2π ∫ f ( x ) 1 + f ' ( x ) dx . b] ). B(b. a ⎧x = y 2 Ví dụ : Tính diện tích mặt tạo nên khi quay đường parbol ⎨ ⎩0 ≤ y ≤ 1 quanh trục ox. Tính diện tích mặt tròn xoay Mặt tròn xoay là một mặt cong sinh ra do ta quay quanh trục ox một cung đường cong phẳng AB có phương trình y = f(x).4. 3 4.

Thế nào là tích phân xác định ? 2. 0 = π (1 + 4 y 2 ) 4 .1/PTCT1-BM-7 1 S = 2π ∫ y 1 + 4 y 2 dy 0 Vậy diện tích cần tìm là: = π 1 4∫ 1 + 4 y 2 d (1 + 4 y 2 ) . Hãy trình bày các công thức cơ bản của tích phân xác định ? 3. Hãy viết bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định ? Vi tích phân A1 trang 65 . 3 2 3 2 1 = 0 π 6 (5 5 − 1) • Câu hỏi củng cố: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Hãy so sánh kết quả của tích phân xác định và tích phân bất định? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 66 . Viết long • Các bước thực hành: 1. Cho hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. Giấy A4. A3.

Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 67 . Đúng thời gian qui định 6. Kết quả chính xác và lập luận logíc 7. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5. Ứng dụng phương pháp đổi biến số trong quá trình tính tích phân không? 3. Có hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Có sử dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định không ? 4. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định? 2.

2. Hãy cho biết sự bất lợi khi sử dụng công thức tính độ dài của đường công phẳng? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 68 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Cho một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. Giấy A4. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng. A3. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay?.

Có sử dụng đạo hàm cấp một không ? 3.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 7. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5. Đúng thời gian qui định. Kết quả chính xác và lập luận logic. 6. Có một ví dụ tính độ dài cung phẳng không? 2. Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 69 . Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm. Có sử dụng công thức tính độ dài cung phẳng chính xác không ? 4.

+ ∞ ) và khả tích trên mọi đoạn [a. b]. a +∞ Vậy ∫ f ( x)dx = a • Nếu lim b→+ ∞ • Nếu lim b→+ ∞ b lim b→+ ∞ ∫ f ( x)dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. −∞ dx . loại II * Định nghĩa tích phân suy rộng: +∞ a/ ∫ f ( x)dx : loại I. ∫ f ( x)dx lim b→− ∞ ∫ f ( x)dx ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng tương tự ). a a ∫ f ( x)dx = −∞ +∞ ⇒ ∫ hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. b a a Tương tự. + Bằng các tiêu chuẩn. Bài hướng dẫn: TÍCH PHÂN SUY RỘNG I. *Giải BT ứng dụng xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân: + Bằng PP tính trực tiếp. Giới hạn b ( nếu có ) của tích phân ∫ f ( x)dx khi b → + ∞ gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) a trên [a. a+ Tích phân suy rộng. * Các tiêu chuẩn hội tụ. a +∞ +∞ −∞ a ∫ f ( x)dx hội tụ khi ∫ f ( x)dx +∞ Ví dụ: 1/ Tính I 1 = ∫ xe − x2 a và ∫ f ( x)dx hội tụ.1/PTCT1-BM-7 KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Khảo sát một số bài toán về hội tụ hay phân kỳ bằng sự vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I. TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI MỘT Định nghĩa: Giả sử hàm f(x) xác định trên [a. 0 Vi tích phân A1 trang 70 . b +∞ a f ( x)dx = −∞ Tích phân ∫ f ( x)dx + −∞ ∫ f ( x)dx . + ∞ ) . phân kỳ. kí hiệu: +∞ ∫ f ( x)dx . a +∞ b ∫ f ( x)dx hữu hạn thì a a +∞ ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. + ∞ ) . −∞ b −ε b/ * Điểm đến: Xét các vấn đề về ∫ε f ( x)dx : loại II.

II TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI HAI Định nghĩa: Giả sử f(x) là hàm bị chặn và khả tích trên mọi đoạn [a. b c b a a c ⇒ ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx ( nếu f(x) không bị chặn tại c ∈ [a. b] . Giải 1/ b ⎛ 1b 2 ⎞ 2 I1 = lim ∫ xe− x dx = lim ⎜ − ∫ e− x d (− x 2 ) ⎟ b →+ ∞ b →+ ∞ 0 ⎝ 20 ⎠ . Giới hạn (nếu có) của tích phân b −ε ∫ f ( x)dx a khi ε → 0 gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) trên đoạn [a. Tương tự. b − ε ] (ε > 0. ε →0 a a b −ε • Nếu εlim →0 • Nếu εlim →0 ∫ b f ( x)dx hữu hạn thì a ∫ f ( x)dx hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. a + ε ] thì b b ∫ f ( x)dx = lim ∫ε f ( x)dx ε a →0 ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng a+ tương tự ). b] nhưng không bị chặn trên đoạn [a. I 2 = lim ∫ α = lim ⎜⎜ lim (b − a ) = ⎨ a 1−α b→+ ∞ x b→+ ∞ 1 − α khi α > 1 ⎠ a 1 − α b→+ ∞ ⎝ a ⎪ ⎩1 − α Nếu α = 1 thì b +∞ I 2= ∫ a +∞ ∫ Vậy I 2 = a ( ) b b dx dx = lim ∫ = lim ln x a = lim (lnb − ln a) = +∞. bé tuỳ ý) nhưng không bị chặn trên đoạn [b − ε . ⎡⎛ 1 − x 2 ⎞ b ⎤ 2 1 1 = lim ⎢⎜ − e ⎟ ⎥ = lim 1 − e − b = b →+ ∞ b →+ ∞ 2 2 ⎠ 0 ⎥⎦ ⎢⎣⎝ 2 ( ) 2. nếu f(x) là hàm khả tích và bị chặn trên mọi đoạn [a + ε . Nếu α ≠ 1 thì b ⎧+ ∞ khi α < 1 ⎛ x 1−α ⎞ dx 1 ⎪ 1−α 1−α ⎟⎟ = . α > 0) . b ∫ f ( x)dx Kí hiệu: a b −ε b Vậy ∫ f ( x)dx = lim ∫ f ( x)dx . a b −ε b a a ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. b] . b]. b ] ).1/PTCT1-BM-7 +∞ 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ a dx xα (a > 0. α > 0) hội tụ khi 0 < α ≤ 1 v à phân kỳ khi α > 1 . Vi tích phân A1 trang 71 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. b→+ ∞ x b→+ ∞ a x b→+ ∞ dx xα (a > 0.

1/PTCT1-BM-7 b ∫ f ( x)dx Tích phân c hội tụ khi a b ∫ f ( x)dx và a ∫ f ( x)dx hội tụ. khi đó ta có: • Nếu +∞ ∫ g ( x)dx hội tụ thì a • Nếu +∞ ∫ +∞ f ( x)dx hội tụ và a ∫ +∞ f ( x)dx ≤ a a +∞ +∞ a a ∫ g ( x)dx . ∫ f ( x)dx phân kỳ thì ∫ g ( x)dx phân kỳ . f ( x) b]. ĐIỀU KIỆN HỘI TỤ CỦA TÍCH PHÂN SUY RỘNG Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ε →0 = 2 arcsin1 = π 2/ 1−ε I 2 = lim ε →0 ∫ 0 ⎛ 1−ε d (1 − x) ⎞ dx = lim ⎜ − ⎟ 1 − x ε →0 ⎝ ∫0 1 − x ⎠ 1−ε = lim ⎡ − ln(1 − x) 0 ⎤ = lim(− ln ε ) = +∞ ⎦ ε →0 ε →0 ⎣ . trang 72 . 1 − x 0 Vậy I 2 = ∫ 3. Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm không âm và khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. b] và 0 ≤ f ( x) ≤ g ( x) ∀x ≥ a . 1 − x 0 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ Giải 1/ 1 dx I1 = 2∫ 1 − x2 0 1−ε = 2 lim ( ε →0 1−ε = 2 lim arcsin x 0 ε →0 ∫ 0 dx 1 − x2 ) = 2 lim arcsin(1 − ε ) . 1 dx . Định lý: +∞ Nếu ∫ +∞ f ( x) dx hội tụ thì a ∫ f ( x)dx hội tụ. a Định nghĩa: • +∞ +∞ a a ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu ∫ Vi tích phân A1 f ( x) dx hội tụ. nếu lim = k (0 < k < + ∞) thì các tích phân x →+ ∞ g ( x) +∞ ∫ f ( x)dx a +∞ và ∫ g ( x)dx cùng a hội tụ hoặc cùng phân kỳ. c Ví dụ: 1 1/ Tính I 1 = dx ∫ 1− x2 −1 . 1 dx phân kỳ. Khi đó.

3 +∞ +∞ sin xdx sin x 1 vì dx hội tụ. 3 (1 − x 2 ) 0 1 ln(1 + 3 x ) 3) Xét ∫ sin x dx e −1 0 ln(1 + 3 x ) f(x) = > 0. esin x − 1 x ( x − 0) 2 Vì α = < 1 thì tích phân suy rộng phải hội tụ. nên theo định lý ∫ 3 dx hội tụ tức ∫ sin xdx 3 x x 0 0 1 3 2 3 2 3 2 3 • Câu hỏi củng cố: 1. Có mấy loại tích phân suy rộng ? Vi tích phân A1 trang 73 . chứng tỏ f(x) = 2 2 3 3 ( 1 − x ) (1 − x ) (1 − x ) 2 1 1 cos x f(x) = là VCL ngang cấp với vì α = < 1 . Thế nào là tích phân suy rộng ? 2. Ví dụ: Xét sự hội tụ của các tích phân sau đây: 1 +∞ a) ∫ 1 (1 + x) 3 (1 + x ) và < +∞ Suy ra: ∫ 1 ≥0 (1 + x ) 3 (1 + x 2 ) 7 1 = vì α = > 1 6 x ∀ x≥ 1: f(x) = 2 1 1 x . ∀x∈(0. esin x − 1 ∼ sin x ∼ x 1 1 3 1 3 1 3 1 ln(1 + 3 x ) x ⇒ lim sin x = lim = lim = +∞ x → +0 ξ→0 x → +0 e −1 x x 1 1 ln(1 + 3 x ) Khi x → +0: là một VCL ngang cấp với = . 2 3 (1 − x ) 3 (1 − x ) 1 cos 2 x ⇒ ∫ phải hội tụ. 1] khi x → +0 esin x − 1 ln(1 + 3 x ) ∼ x . f(x) = → ∞ khi x → 1 – 0 b) ∫ 3 3 (1 − x 2 ) (1 − x 2 ) 0 cos 2 x là một VCL khi x → 1 – 0 f(x) = 3 (1 − x 2 ) cos 2 x cos 2 x 1 = .x 1 2 2 3 7 6 phải hội tụ.1/PTCT1-BM-7 +∞ ∫ f ( x)dx +∞ ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu a +∞ hội tụ và a ∫ f ( x) dx phân a kỳ. (1 + x) 3 (1 + x 2 ) 1 cos 2 xdx cos 2 x .Trường Đại học Trà Vinh • QT7. 4) ∫ ∀ x ≥ 1: ∫0 x 3 x3 x3 x3 0 +∞ +∞ sin x hội tụ tuyệt đối.

Cho hai ví dụ: một ví dụ về tích phân suy rộng loại I và một ví dụ về tích phân suy rộng loại II 2.1/PTCT1-BM-7 3. Giấy A4. Hãy cho biết điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng? BƯỚC HỌC 2: Tích phân suy rộng • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Hãy sử dụng điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng xét sự hội và phân kỳ của hai ví dụ vừa cho ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 74 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Viết long • Các bước thực hành: 1. 2. A3.

1/PTCT1-BM-7 trang 75 .Trường Đại học Trà Vinh Vi tích phân A1 QT7.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Đúng thời gian qui định 4. Có sử dụng tiêu chuẩn hội của tích phân không ? 3.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Kết quả chính xác và lập luận logic Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 76 . Có một ví dụ tích phân suy rộng loại I và một ví dụ tích phân suy rộng loại II không? 2. Sự hợp tác các thành viên trong nhóm 5.

. • Tổng Sn = u1 + u2 + ... 1− q . Bài hướng dẫn: CHƯƠNG V LÝ THUYẾT CHUỖI 1 KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU Định nghĩa 5... 3.Nếu q < 1 ⇒ lim S n = n→∞ n →∞ .1 • Cho dãy số thực (un).Nếu q = 1 ⇒ lim S n = ∞ n→∞ Vi tích phân A1 ⇒ chuỗi phân kỳ.Nếu q > 1 ⇒ lim S n = ∞ ⇒ chuỗi phân kỳ. + Các tiêu chuẩn hội tụ. Biểu thức ∞ ∑u n =1 n = u1 + u 2 + . trang 77 . phân kỳ của chuỗi số dương. n =1 • Chuỗi (1) không hội tụ thì gọi là phân kỳ. BƯỚC HỌC 1: Chuỗi số.. + un được gọi là tổng riêng của chuỗi (1). Ví dụ 5. + Chuỗi hàm. .1/PTCT1-BM-7 KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ.. + Các phép toán. 2. (1) được gọi là chuỗi. • Nếu Sn có giới hạn S thì chuỗi (1) gọi là chuỗi hội tụ và có tổng là S.Trường Đại học Trà Vinh QT7. n =1 Giải 1/ Ta có: S n = 1 + q + q 2 + .. chuỗi số dương. Ta viết: ∞ S = ∑ un .Chuỗi hàm: + Định nghĩa. Chuỗi số .. chuỗi đan dấu. + u n + .. n = 1. un được gọi là số hạng tổng quát hay số hạng thứ n của chuỗi (1). 1⎞ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ . + q n −1 ⎧1 − q n ⎪ = ⎨ 1− q ⎪ n ⎩ khi q ≠ 1 khi q = 1 1 ⇒ chuỗi hội tụ.1: Xét sự hội tụ của các chuỗi sau: 1/ 2/ ∞ ∑q n =0 ∞ n ⎛ . So sánh chuỗi số và chuỗi hàm Điểm đến: Xét các vấn đề về Chuỗi số và chuỗi hàm Giải bài tập xét sự hội tụ và phân kỳ: + Chuỗi số.

4: Chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n hội tụ ⇔ tổng riêng Sn bị chặn trên.3: Cho hai chuỗi Khi đó. n =1 hội tụ và n =1 ∞ ∞ n =1 n =1 ∞ ∑ vn hội tụ thì các chuỗi n =1 ∞ ∞ ∑ au n . n n→∞ ∞ ∑u Hệ quả: Nếu lim u n ≠ 0 thì n→∞ Ví dụ 5. n →∞ * Các định lý: Định lý 5. + u m + .1/PTCT1-BM-7 ..1: Nếu ∞ ∑u n =1 hội tụ thì lim u n = 0 . n =0 n +1 = ln (n + 1) − ln n n ⇒ S n = (ln 2 − ln 1) + (ln 3 − ln 2 ) + . n =1 n =1 Định lý 5. Định lý 5.. và n =1 ∞ ∑ u n hội tụ khi và chỉ khi n =1 ∞ ∑u m = k +1 m ∞ ∑u m = k +1 m = u k +1 + . chuỗi ∞ ∑ u n = u1 + u 2 + . Vậy ∞ ∑q n hội tụ khi q < 1 và phân kỳ khi q ≥ 1 . + [ln (n + 1) − ln n] = ln(n + 1) 2/ Ta có : u n = ln ⇒ lim S n = +∞ ⇒ chuỗi phân kỳ. CHUỖI SỐ DƯƠNG Bài hướng dẫn: Định nghĩa 5.. * Các định lý : Định lý 5. khi đó: Vi tích phân A1 trang 78 .2: Nếu hai chuỗi ∑u n ∑ n + 1 phân kỳ vì lim n + 1 = 1 ≠ 0 . Hệ quả: Tính hội tụ của chuỗi không đổi nếu ta bỏ một số hữu hạn các số hạng của chuỗi..Trường Đại học Trà Vinh QT7. u n > 0 ∀n ∈ N được gọi là chuỗi số dương.. hội tụ. n =1 ∞ ∑ (u n =1 n + v n ) cũng ∞ = a ∑ u n .5: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n thoả điều kiện tồn tại số dương N sao cho 0 < u n ≤ v n ∀n ≥ N . n→∞ Định lý 5.2: ∞ ∑u n =1 n . + u k + ...... + u n + . ∑ (u n + v n ) = ∑ u n + ∑ v n .. Ví dụ 5.2: ∞ n n ∞ ∑ u n và n =1 ∞ n =1 n phân kỳ..3: ∞ ∞ 1 1 ⇒ hội tụ hội tụ và ∑ ∑ n n n =0 2 n=2 2 ∞ ∞ 1 1 ⎛ 1⎞ 1 = − ⎜1 + ⎟ = ∑ ∑ n n ⎝ 2⎠ 2 n=2 2 n =0 2 BƯỚC HỌC 2: Các tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi .Nếu q = −1 ⇒ Sn không có giới hạn ⇒ chuỗi phân kỳ.

n =1 ∞ n =1 ∞ n n→∞ n n 1 ⎛ n ⎞ = Ví dụ 5. n =1 ∞ n =1 u n +1 = D .Trường Đại học Trà Vinh .e 3 n =1 3 . ∑u n phân kỳ.e ∞ 1 ∑3 n =1 hội tụ. Ví dụ 5. Nếu lim n→∞ un = k (0 < k < +∞ ) thì hai chuỗi vn cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ. liên tục và giảm trên [a.Nếu .Nếu ∞ ∑ vn hội tụ thì n =1 ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5.4: n QT7. ∞ 1 1 1 hội tụ vì n n ≤ n ∀n ≥ 0 và ∑ n n 3 . Khi đó: Chuỗi số ∞ +∞ k =0 a ∑ f (a + k ) cùng hội hoặc cùng phân kỳ với ∫ f ( x)dx .6: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n . Vi tích phân A1 trang 79 . dương.7: ∑ ⎜ ⎟ phân kỳ vì lim n u n = lim n → ∞ n → ∞ 3n + 1 3 n =1 ⎝ 3n + 1 ⎠ Định lý 5.5: ⎛ 1⎞ ln⎜1 + ⎟ 1 n⎠ phân kỳ vì lim ⎝ = 1 và ∑ n→∞ 1 n =1 n n ∞ ∞ 1⎞ ⎛ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ phân kỳ.6: u n +1 (n + 1)n+1 n! = lim⎛ n + 1 ⎞ = lim⎛1 + 1 ⎞ = e > 1 nn phân kỳ vì lim = lim ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ∑ n→∞ u n →∞ (n + 1)! n n n →∞ n →∞ ⎝ n ⎠ ⎝ n⎠ n =1 n! n n ∞ n Định lý 5. n =1 Định lý 5. Khi đó: un Ví dụ 5. giả sử tồn tại lim n→∞ ∑u n hội tụ. Khi đó: ∑u n hội tụ.8: ( Tiêu chuẩn Cauchy ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu C < 1 thì o Nếu C > 1 thì ∞ và giả sử tồn tại lim n u n = C .8: ∞ 1 1 phân kỳ vì hàm số f ( x) = liên tục.9: ( Tiêu chuẩn tích phân ) Cho hàm số f ( x) dương.1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑u n =1 n hội tụ. giảm trên [2.+∞] và ∑ x n =2 n +∞ 1 ∫ x dx 2 phân kỳ. + ∞ ]. Ví dụ 5. n Định lý 5. ∞ ∑v phân kỳ thì n =1 n phân kỳ.7: ( Tiêu chuẩn D'Alembert ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu D < 1 thì o Nếu D > 1 thì ∞ n . ∑u n phân kỳ.

10: ( Tiêu chuẩn Leibnitz ) ∞ ∑ (− 1) Cho chuỗi đan dấu n +1 n =1 ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n ....10: cos nα cos nα 1 hội tụ vì ≤ 2 ∀n ∈ N mà ∑ 2 2 n n n n =1 ∞ cos nα hội tụ ⇒ ∑ hội tụ.1/PTCT1-BM-7 V.3 CHUỖI ĐAN DẤU Định nghĩa 5. Định lý 5.3: Chuỗi đan dấu là chuỗi có dạng: ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n = u1 − u 2 + ..Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ví dụ 5.12: Chuỗi ∞ ∞ n =1 n =1 n +1 1 n +1 1 ∑ (− 1) n hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối nên chuỗi ∑ (− 1) n bán hội tụ. ∞ 1 cos nα hội tụ ⇒ ∑ ∑ 2 n2 n =1 n n =1 ∞ phân kỳ theo tiêu chuẩn D’Alembert hay Cauchy thì cũng phân kỳ. Ví dụ 5. Ví dụ 5. với un > 0 ∀n ∈ N . + (− 1) n +1 u n + .11: ∞ ∞ n! n! n +1 n! ( ) phân kỳ vì − = phân kỳ 1 ∑ ∑ n n n 2 2 n =1 n =1 n =1 2 (n + 1)! 2 n = lim n + 1 = +∞ ). n2 n =1 Chuỗi ∞ Chú ý: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 ∞ ∑u n =1 n n n hội tụ. ∞ ∑u n =1 n gọi là bán hội tụ. n Định lý 5. nếu u n +1 − u n ≤ 0 ∀n ∈ N và lim u n = 0 thì chuỗi n→∞ u n hội tụ.11: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 n hội tụ thì chuỗi ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5. • Câu hỏi củng cố: Vi tích phân A1 trang 80 . = lim n +1 .9: Chuỗi ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 lim n→∞ 1 1 1 1 hội tụ vì u n +1 − u n = − =− ≤ 0 ∀n ∈ N và n +1 n n(n + 1) n 1 = 0. n→∞ 2 n! n→∞ 2 Chuỗi u n +1 n→∞ u n ( lim ∞ ∑ (− 1) n +1 Định nghĩa 5.4: • Nếu chuỗi • Nếu chuỗi ∞ ∞ ∑ u n hội tụ thì chuỗi ∑u ∑ u n hội tụ mà chuỗi ∑ u n phân kỳ thì chuỗi n =1 ∞ n =1 n =1 ∞ n =1 n gọi là hội tụ tuyệt đối.

13: ( Định lý Abel ) Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n hội tụ tại x0 ≠ 0 thì nó hội tụ tuyệt đối tại mọi x mà x < x 0 . bán hội tụ ? KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ. Thế nào là chuỗi đan dấu và chuỗi đan dấu hội tụ theo tiêu chuẩn nào ? 5. CHUỖI LUỸ THỪA: Định nghĩa 5. Hãy cho biết chuỗi số là gì? 2..1/PTCT1-BM-7 1. Vi tích phân A1 trang 81 . Thế nào là chuỗi số hội tụ. = ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) II. thì x = x0 là điểm hội ∞ tụ.. Bài hướng dẫn: CHUỖI LŨY THỪA I.. phân kỳ ? 3. Nhận xét: Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n phân kỳ tại x1 ≠ 0 thì nó sẽ phân kỳ tại mọi x mà x > x1 . Hãy nêu các tiêu chuẩn hội tụ và phân kỳ ? Theo bạn thì tiêu chuẩn nào là thông dụng nhất trong toán học ? 4.5: Chuỗi luỹ thừa là chuỗi có dạng: ∞ ∑a n =0 n x n = a 0 + a1 x + a 2 x + .. ∞ ∑U n =1 từ n (x ) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. + Chuỗi có tâm chính tắc..Trường Đại học Trà Vinh QT7. Bạn hiểu thế nào là một chuỗi số hội tụ tuyệt đối.. CHUỖI HÀM Là chuỗi mà mọi số hạng của nó đều là những hàm số của biến số x. + a n x n + . Chuỗi lũy thừa: + Chuỗi có tâm bất kỳ. ∞ ∑ U n (x) cho x = x0: n =1 ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) . Nếu chuỗi số hội tụ. * Điểm đến: Xét các Chuỗi hàm hội tụ Bài tập: Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ của chuỗi từ đó suy tổng của chúng. tập hợp tất cả các điểm hội tụ của gọi là miền hội tụ của chuỗi theo biến ∑U n =1 n (x) là hàm S(x) được xác định trong miền hội tụ của chuỗi: S(x) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. * Miền hội tụ: Định lý 5.

3 n 1 hội tụ. Số r nói trên gọi là bán kính hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 khoảng hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 n n x n .3 Khi x = . * Qui tắc tìm bán kính hội tụ: Cho chuỗi ∞ ∑a n =0 n a n +1 = l hoặc lim n a n = l n →∞ a n→∞ n x n . (r . 3). 1).1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑a Theo định lýAbel. sẽ tồn tại số r ≥ 0 để chuỗi n =0 n x n hội tụ tuyệt đối trong (-r. phân kỳ. ∑ (− 1) n =1 ∞ ∑ n. n → ∞ an n +1 Khi x = 1 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ phân kỳ. n n =1 Vậy miền hội tụ của chuỗi là: − 1 ≤ x < 1 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. ∞ Xn 2/ Đặt X = x + 2.3 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ Vi tích phân A1 Xn n =1 n là (-3.1 ⇒ chuỗi ∑ (− 1) n a n +1 n 1 = lim = ⇒ khoảng hội tụ của chuỗi n→∞ a n →∞ 3( n + 1) 3 n Ta có: lim Khi X = 3 ⇒ chuỗi Khi X = . + ∞ ) . Còn tại x = ± r thì chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n có thể hội tụ hay phân kỳ. Vậy muốn tìm miền hội tụ. trước hết ta tìm khoảng hội tụ và sau đó ta xét tính hội tụ của chuỗi tại x = ± r . r) và phân kỳ trong các khoảng (− ∞.3 n Giải 1/ Ta có: lim n→∞ a n +1 n = lim = 1 ⇒ khoảng hội tụ (-1. n trang 82 . Khoảng (-r. nếu lim (0 ≤ l ≤ +∞ ) thì bán kính ⎧1 ⎪ l khi 0 < l < +∞ ⎪ hội tụ: r = ⎨0 khi l = +∞ ⎪+ ∞ khi l = 0 ⎪ ⎩ Ví dụ 5. r ). 1 hội tụ.13: Tìm miền hội tụ của các chuỗi sau: ∞ xn ∑ n =1 n 1/ ∞ ∑ 2/ n =1 ( x + 2 )n n. xét chuỗi ∑ n n =1 n. r) gọi là xn .

Có thể lấy tích phân từng số hạng của chuỗi ∞ ∑a n =0 x chuỗi mới ∫ n xn . Khi đó: 1.. Gọi S(x) = x + 2x2 + 3x3 +…+ nxn +… = x(1 + 2x + 3x2 +…+ nxn-1 +…) =x. r). r). ⇒ S1 ( x) = 0 x 1− x (do x < 1) .1/PTCT1-BM-7 ∞ Xn ⇒ miền hội tụ của chuỗi ∑ n là − 3 ≤ X < 3 . Hãy trình bày các bước tìm miền hội tụ của một chuỗi hàm ? Thực hành: Sinh viên tự cho hai chuỗi lũy thừa: một chuỗi có tâm và một chuỗi không tâm rồi tiến hành tìm miền hội tụ của hai chuỗi đó Vi tích phân A1 trang 83 . * Các tính chất của chuỗi luỹ thừa: Cho chuỗi ∞ ∞ n =0 n =0 ∑ an x n .14: Tính tổng của chuỗi ∞ ∑ nx n . x n =0 n + 1 f ( x)dx =∑ 0 Ví dụ 5. chuỗi mới n =0 ∞ ∑ na n =1 n x n −1 cũng có khoảng hội tụ là (-r. 3. n =1 Giải Miền hội tụ của chuỗi là: (-1.. ∞ a n n +1 cũng có khoảng hội tụ là (-r.3 − 5 ≤ x < 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ⇒ S1 ( x ) = ⎜ ⎟ = 2 ⎝ 1 − x ⎠ (1 − x ) x Vậy S ( x) = . Có thể lấy đạo hàm từng số hạng của chuỗi ∞ ∑ an x n . r). Bạn hiểu thế nào là một chuỗi hàm ? 2.S1(x). x ⇒ ∫ S1 ( x) = x + x 2 + x 3 + .. khoảng hội tụ (-r. 2.. n =1 n. 1). ' 1 ⎛ x ⎞ .3 n ( x + 2) là: Vậy miền hội tụ của chuỗi ∑ n ∞ n =1 n. + x n + . r) và có tổng là f(x) = ∑ an x n . (1 − x )2 • Câu hỏi củng cố 1. Có mấy loại chuỗi lũy thừa ? 3. f(x) là hàm liên tục trong (-r.

1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 6 : Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ BƯỚC HỌC : Thực hành tìm miền hội tụ và bán kính hội của chuỗi lũy thừa • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Xác định dạng chuỗi.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. 5. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 84 . Giấy A0 2. Xác định các hệ trong chuỗi. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ. 3. Viết long • Các bước thực hành: 1. 2. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa.

Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. Xác định dạng chuỗi 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Kết quả chính xác và lập luận logíc Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 85 . Đúng thời gian qui định 7. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. Xác định các hệ trong chuỗi 3.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm 8. 6. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ 5.

Đại học Cần Thơ. [9] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. NXB Giáo dục.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. 2005. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. 1997 [8] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. Đại học mở bán công TPHCM.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. 1997. Phép tính vi phân tập 1 và 2.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. 2006. Đại số tuyến tính. 2002 [4] Nguyễn Viết Đông. [9] Trần Văn Hạo. Đại học Cần Thơ. NXB Khoa học Kỹ thuật. 2005. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỀ NGHỊ CHO HỌC VIÊN [1] Tạ Ngọc Đạt. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. Vi tích phân A1 trang 86 . [7] Nguyễn Viết Đông-Lê Thị Thiên Hương-Nguyễn Anh Tuấn-Lê Anh Vũ.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. Nhà xuất bản giáo dục.Trường Đại học Trà Vinh QT7. [6] Giáo trình vi tích phân A1. Đại học Cần Thơ. Đại số tuyến tính. 2002. 1997. Tủ sách Đại học Kinh tế. 1997. tập 1 và 2 . Đại học mở bán công TPHCM.Đại học Trà Vinh. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. 2004. Đại học Cần Thơ. [7] Phan Quốc Khánh. NXB Khoa học Kỹ thuật. 1997. NXB Giáo dục. Nhà xuất bản giáo dục. Đại số tuyến tính. Đại học Cần Thơ [6] Nguyễn Thanh Bình-Lê Văn Sáng. Bài tập toán cao cấp.1/PTCT1-BM-7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ BIÊN SOẠN NỘI DUNG MÔN HỌC [1] Tạ Ngọc Đạt. Tủ sách Đại học Kinh tế.1999. 2004. [4] Nguyễn Viết Đông.NXB Giáo Dục [8] Trần Văn Hạo. NXB Giáo dục.1999.