Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CHUYÊN
STT
1
2
3
4
5

MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC
MÃ SỐ
THỜI LƯỢNG
CHƯƠNGTRÌ
NH

VI TÍCH PHÂN A1

ĐIỀU KIỆN
TIÊN
QUYẾT
MÔ TẢ
MÔN
HỌC

Toán phổ thong

GHI CHÚ

Số tín chỉ: 05 ( 01 tín chỉ ứng với 15 tiết)
Lý thuyết: 75 tiết
Thực hành: 0 tiết
Tổng công: 75 tiết

Vi tích phân A1 được thiết kế trong nhóm kiến thức cơ
bản. Cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và
logic suy luận.
Trang bị cho sinh viên sáu kết quả cơ bản về Giải tích
toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận các môn
chuyên ngành: Hàm số; Giới hạn; liên tục; Phép tính vi,
tích phân của hàm một biến; Khảo sát sự hội tụ , phân
kỳ của chuỗi số dương; tình tổng của chuỗi hàm hội tụ.
Sinh viên tiếp cận những kiến thức trên thông qua việc kết
hợp bài giảng trên lớp, tự học và tìm hiểu thêm trong các
tài liệu.
Trang bị kiến thức toán học bước đầu giúp sinh viên làm
quen với một vài ứng dụng toán học trong tin học và cuộc
sống.

ĐIỂM ĐẠT

- Hiện diện trên lớp: 10 % điểm ( Danh sách các buổi thảo
luận và bài tập nhóm).
Vắng ba buổi không được cộng điểm này.
- Kiểm tra KQHT: 20 % điểm ( 2 bài kiểm tra giữa và cuối
môn học:
Có ba thang điểm: 2.0 ( hai chẵn); 1.0 ( một tròn); 0,0:
(không chẵn).
- Kiểm tra hết môn: 70% điểm ( Bài thi hết môn)
* Lưu ý: Danh sách các buổi thảo luận và hai bài kiểm tra

Vi tích phân A1

trang 1

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

được hủy khi danh sách điểm thi hết môn được công bố.

Vi tích phân A1

trang 2

Trường Đại học Trà Vinh

CẤU TRÚC
MÔN
HỌC

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và
dãy hàm một biến số
KQHT 2: Khảo sát hàm số, tính gần đúng giá trị của một biểu
thức bằng ứng dụng vi phân.
KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến, từng phần và ứng dụng tính diện
tích hình phẳng, độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.
KQHT 4: Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng
vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I, loại II
KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số dương.
KQHT 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.
* Thực hành: Làm bài tập trên lớp+ Hoạt đông theo nhóm+ Thảo
luận

KQHT 1
Sự tồn tại vấn đề
TOÁN PHỔ THÔNG

KQHT 4
Thác triển vấn đề

Vi tích phân A1

KQHT 2
Phân tích vấn đề
VI TÍCH PHÂN A1

KQHT 5
Ứng dụng trong Toán

KQHT 3
Tổng hợp vấn đề
TOÁN PHỤC VỤ
CHUYÊN NGÀNH
KQHT 6
Ứng dụng trong cuộc sống

trang 3

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KẾT QUẢ VÀ CÁC BƯỚC HỌC TẬP
Kết quả học tập/
hình thức đánh giá
1. Xác định các kiến
thức cơ bản về giới
hạn dãy số và dãy
hàm một biến số.
Đánh giá:
Bài tập dạng lý
thuỵết
Dùng ký hiệu logíc.
+ Đạt : Trình bày được
chính xác ít nhất một
trong ba định nghĩa và
giải được một ví dụ.
* Giới hạn dãy số;
* Giới hạn hàm số;
* Hàm một biến số liên
tục tại một điểm.

Các bước học tập
1.1 Hãy dùng ký hiệu
logic toán học trình
bày:
+ Định nghĩa giới hạn
dãy.
+ Định nghĩa giới hạn
hàm.
1.2 Trình bày ít nhất
hai ví dụ mang tích
chất lý thuyết.
1.3 Thế nào là hàm
số sơ cấp liên tục tại
điểm, trong khoảng,
đoạn? Khảo sát tính
liên tục một số hàm
ví dụ mang tích chất
lý thuyết.
1.4. Trình bày các
khái niệm ở vô cực?

2. Khảo sát hàm số và
tính gần đúng giá trị
của hàm một biến số
bằng vi phân.
Đánh giá : Dùng kỹ
thuật
+Lập sơ đồ chữ T.
+ Đạt: Hoàn thành
được hai trong năm
yêu cầu:
* Viết đúng 9 công
thức đạo hàm cơ bản
mang tính tổng quát.
* Viết chính xác biểu
thức vi phân toàn
phần hàm một biến.

Vi tích phân A1

2.1 Đạo hàm, vi
phân hàm một biến
là gì? Giống và khác
nhau ra sao?

2.2 Công thức cơ
bản.

Phương tiện, tài liệu, nơi học và
cách đánh giá cho từng bước học
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo:
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn
+ Kiến thức Phổ thông Trung học.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn.
+ Kiến thức Phổ thông Trung học
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

trang 4

Bài tập Giải tích. * Giải chính xác có kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay một ví dụ tính gần đúng giá trị một biểu thức bằng vi phân cấp một. + Học trong phòng. + Thể tích vật thể tròn xoay. viết lông. 3.Đại học kinh tế-Toán cao cấp P2. * Giải hoàn chỉnh một ví dụ: khảo sát hàm số. 2. băng keo * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Lê Phương Quân -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ.1/PTCT1-BM-7 * Viết chính xác công thứ khai triển TayloreMaclaurence. + Thiết lập phương trình tiếp tuyến. Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2. 3. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay Đánh giá: Câu hỏi ngắn Đạt: * Trả lời được: “Tại sao tích phân đổi biến và tích phân từng phần là hai tích phân thông dụng?” * Giải đúng ít nhất một ví dụ ứng dụng công thức tính: diện tích hình phẳng.3 Ứng dụng.Đại học Cần thơ. viết lông. + Kiến thức Phổ thông Trung học * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nguyễn Đình Trí. * Bằng khai triển TayloreMaclaurence + Bảng.1 Định nghĩa tích phân hàm một biến? Nêu lại các công thức tính: + Diện tích hình phẳng. + Khảo sát hàm số. Vi tích phân A1 3. * Bằng vi phân cấp 1. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nhóm các tác giả .2 Có bao nhiêu pp tính tích phân hàm một biến? Pp nào là hiệu hiệu quả nhất? Tại sao? 3. + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.Toán cao cấp C1 –Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. + Nhóm các tác giả. phấn. Tính tích phân đổi biến. A0. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. từng phần và ứng dụng tính diện tích hình phẳng. băng keo. + Tính gần đúng giá trị một biểu thức.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế.Trường Đại học Trà Vinh QT7. + Giấy A4.3 Bài tập ứng dụng.Đại học Cần thơ. A0. + Độ dài cung phẳng. trang 5 . + Lê văn Hốt. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Bài tập Giải tích. + Giấy A4. + Lê văn Hốt.

Đạt: Giải thích đúng Vi tích phân A1 QT7. viết lông. 4. Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I.1 Trình bày định nghĩa tích phân suy rộng lọai I.1/PTCT1-BM-7 4.Trường Đại học Trà Vinh 4. ∫a +ε f ( x)d ( x) + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. phân kỳ của chuỗi số dương. + Học trong phòng. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . + Trả lời câu hỏi ngắn. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập giải theo nhóm.Đại học Cần thơ. viết lông. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. Khảo sát sự hội tụ.Toán cao cấp B và C –Đại học cận trên b − ε và cận mở bán công TP Hồ Chí Minh. viết lông. 4. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Vi tích phân A1 – Lê Phương Quân-Đại học Cần thơ + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. phấn.Bài tập Giải tích. + Kiến thức về chuỗi số. băng keo.3 Áp dụng xét sự tụ và phân kỳ của số ví dụ tích phân suy rộng. phấn. trang 6 . băng keo.Bài tập Giải b −ε tích. Giấy A0. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . băng keo. loại II ? Các loại tích phân này giống và khác tích phân chương trình phổ thông ở những điểm nào? + Bảng.1 Thế nào là một một chuỗi số? Chuỗi hàm? Chuỗi đan dấu? Chuỗi lũy thừa? + Bảng. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” + Học trong phòng. dưới là a + ε ? + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. chuỗi hàm. loại II Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành dạng viết Đạt: Trả lời đúng hai trong bốn vấn đề sau: * Trong hai loại tích phân suy rộng loại I và loại II tích phân nào dễ khảo sát? Tại sao? * Trường hợp nào sử dụng công thức gần đúng để khảo sát sự hột tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? * Viết chính xác ít nhất hai tiêu chuẩn xét sự hôi tụ hay phân kỳ của tích phân? * Xét đúng ít nhất một ví dụ sự hội tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? 5.Đại học Cần thơ. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2. 5.2 Nêu các tiêu chuẩn để xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng? Tại sao tích phân + Giấy A0. + Giấy A0.

+ Học trong phòng. + Toán cao cấp B và C – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. chuẩn về sự hội.Vi tích phân A1 .Bài tập Giải tích. Tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ.1/PTCT1-BM-7 5. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.2 Trình bày các tiêu + Giấy A0. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Đại học Cần thơ. 6.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . 5. * Có sự hợp tác các thành viên trong nhóm.Đại học Cần thơ. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành giải theo nhóm: *Yêu cầu: Giải đúng bài toán: “Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng” Đạt: * Lập luận chính xác * Đúng thời gian theo qui định của GV ra đề. băng keo.1 Thế nào là chuỗi lũy thừa? Người ta thường khảo sát chuỗi hàm có tâm hay chuỗi hàm không có tâm? + Giấy A0. + Học trong phòng.3 Ứng dụng: Xét sự hội tụ. Vi tích phân A1 QT7. viết lông. phân kỳ. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân-Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. phân kỳ của một vài chuỗi số dương? + Giấy A0. hội tuyệt đối hay bán hội tụ? * Xét đúng ít nhất hai ví dụ về sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi? 6. băng keo. trang 7 . * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” phân kỳ của chuỗi? * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân . + Trần Ngọc Liên -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2. băng keo. viết lông.Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh.Trường Đại học Trà Vinh ba yêu cầu: * “ Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” * Chuỗi hàm hội tụ. + Lê văn Hốt. viết lông.

3 Trình bày các bước giải bài toán tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ? KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Kết quả học tập Thời lượng giảng dạy 1. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Bài tập Giải tích.Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh.0 4. * Đúng kết quả. băng keo.0 3. 9. viết lông. + Toán cao cấp C1 – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. 9.Đại học Cần thơ.Trường Đại học Trà Vinh QT7.Lê Văn HốtĐại học kinh tế TP HCM. 8. + Học trong phòng.5 5. 11.Nhóm các tác giả . + Toán Cao cấp T2-Nguyễn Đình Trí.2 Trình bày các bước giải bài toán tìm miền hội tụ? 6. 6.0 6. + Toán cao cấp P2. 11.1/PTCT1-BM-7 + Giấy A0. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.0 2. 11.5 Hình thức đánh giá Mức độ yêu cầu đạt được Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Viết được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X Thao tác Bài tập về nhà Thực tập thực tế Đề tài Tự học ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC Vi tích phân A1 trang 8 .

.Các bài toán tính giới hạn. tiếp tuyến.Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng. .Các khai triển TayLor và Maclaurance. . độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. THỜI GIAN 90 phút.Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” . phân kỳ. . .Các bài tập về diện tích hình phẳng. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Trọng tâm: Vi tích phân A1 QT7.Các bài toán về khảo sát hàm số. gián đoạn của dãy số và dãy hàm một biến số.Xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng loại I và loại II.Chuỗi hàm hội tụ.Các bài toán về tích phân đặc biệt: tích phân dùng phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần. trang 9 .Trường Đại học Trà Vinh HÌNH THỨC Thi ( tự luận) .1/PTCT1-BM-7 . vi phân toàn phần và ứng dụng vi phân tính gần đúng. hội tuyệt đối hay bán hội tụ . Xét tính liên tục. .

a1... TẬP CÁC SỐ: Tập số tự nhiên: N = {1.a1a2…an sẽ biểu thị số hữu tỷ a a a p = a 0 + 1 + 22 + L + nn q 10 10 10 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn a0.1666. (36) 11 11 Ngược lại.a2…an (b1b2…bm) sẽ biểu thị số hữu tỷ a b a a 10 m − n b1 b2 p ( + 2 + L + mm ) = a 0 + 1 + 22 + L + nn + m 10 10 q 10 10 − 1 10 10 10 Vi tích phân A1 trang 10 .1(6) 6 6 15 15 = 1.25 . 4 4 7 7 = 1. gián đoạn tại điểm.. 2.. q ≠ 0 ⎬ q ⎭ Một số hữu tỷ bao giờ cũng viết được dưới dạng một số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn. cho một số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn thì nó sẽ biểu diễn một số hữu tỷ nào đó... • Số thập phân hữu hạn a0. ta có thể viết = 1. p. ± 2.} ⎧ Tập số hữu tỷ: Q = ⎨ x sao cho x = ⎩ ⎫ p .} Tập số nguyên: Z = {0.75. Ví dụ 1: 1 3 = 0.363636... hay = 1. = 0.. ± 1. BƯỚC HỌC 1: Trình bày các kiến thức bổ sung về các trường số Bài hướng dẫn CÁC TRƯỜNG SỐ I.1/PTCT1-BM-7 NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và dãy hàm một biến số Lim f ( x) = ? hữu hạn x → x0 Lim Điểm đến 1: Xét các BT giới hạn dạng x →∞ f ( x) = ? vô hạn g ( x) Lim U ( x) V ( x ) = ? x →? Lim f ( x) = f ( x 0 ) định nghĩa x → x0 * Điểm đến 2: Xét các BT liên tục Tìm tham số để hàm số liên tục. q ∈ Z .Trường Đại học Trà Vinh QT7..

1 + 4i ( 1 – i)(2 + i) = 2 + i – 2i – i2 = 3 – i 1 4−i 4−i = = 4 + i (4 + i )(4 − i ) 17 Vi tích phân A1 trang 11 .25000. hay 4 1 = 0. = + i 1 22 2 2 z2 a 2 + b2 a 2 + b22 ⎧Re z1 = Re z 2 z1 = z 2 ⇔ ⎨ ⎩Im z1 = Im z 2 b M(a. Khi đó điểm M được gọi là điểm biểu diễn hình học của số thực x trên đường thẳng Δ và đường thẳng Δ được gọi là đường thẳng thực hay trục số..z 2 = (a1 a 2 − b1b2 ) + i (a1b2 + a 2 b1 ) z1 a1 a 2 + b1b2 b a − a1b2 .414213562. chẳng hạn: 1 = 0. • Số phức z = a − ib đựoc gọi là số phức liên hợp của số phức z = a + ib. i là đơn vị ảo với i2 = .Trường Đại học Trà Vinh QT7. • Ta ký hiệu: a = Rez gọi là phần thực. Định nghĩa 1 Một số biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được gọi là số vô tỷ. Tập số thực R = Q ∪ I π = 3.25(0) 4 Như vậy có sự đồng nhất giữa tập số hữu tỷ và tập các số thập phân vô hạn tuần hoàn. hai số phức liên hợp đối xứng nhau qua Ox. Đường thẳng thực ( trục số ): Trên đường thẳng Δ lấy điểm O làm gốc và chọn vectơ đơn vị OE = e ..2 + 7i) = .1. Ví dụ 3: (1 – 3i) + (. • Số phức z = a + ib có thể biểu diễn hình học là một điểm M(a. y Phép toán: Cho 2 số phức z1 = a1 + ib1. . b = Imz gọi là phần ảo.1 II SỐ PHỨC • Số phức là số có dạng: z = a + ib...141592653. 0 1 x O E M Hình 1. Trong đó a. b) z = a + ib r ϕ O a x (z 2 ≠ 0) -b z = a − ib H 1. khi đó ta có: z1 ± z 2 = (a1 + a 2 ) + i (b1 + b2 ) z1 . b ∈ R.. Tập các số vô tỷ kí hiệu là: I Ví dụ 2 2 = 1. số x là số thực khi và chỉ khi tồn tại duy nhất một điểm M thuộc đường thẳng Δ sao cho OE = xe . b) trên mặt phẳng Oxy..2 Chý ý: Ta thực hiện các phép toán theo quy tắc chung thuận tiện hơn. C là tập hợp tất cả các số phức.1/PTCT1-BM-7 Nhận xét: Một số thập phân hữu hạn cũng có thể được xem là số thập phân vô hạn tuần hoàn. z2 = a2 + ib2.

n − 1 n n ⎝ ⎠ Ví dụ 5: Tính 1/ A = (1 + i )20 . k = 0. Arg ⎜⎜ 1 ⎟⎟ = Argz1 − Argz 2 + 2kπ z2 z2 ⎝ z2 ⎠ z n = r n [cos nϕ + i sin nϕ ] ⇒ z n = z . 4 Cho các ⎝ 4 4⎠ số phức z = r (cos ϕ + i sin ϕ ). 4⎠ 2/ z2 = 4 π + k 2π ⎛ 2 ⎜⎜ cos 4 + i sin 4 ⎝ π 4 + k 2π 4 ⎞ 8 ⎛ π + k 8π π + k 8π ⎞ ⎟⎟ = 2 ⎜ cos + i sin ⎟. z1 . gọi r = OM = a 2 + b 2 là mođun của số phứuc z. Giải π π⎞ π ⎛ Ta có: r = 12 + 12 = 2 . Arg (z n ) = nArgz + 2kπ n n z = u ⇔ un = z Biểu diễn u dưới dạng u = ρ (cos θ + i sin θ ) . a Từ ý nghĩa hình học. Arg (z1 . Ký hiệu: Argz. Ta có tgϕ = Ví dụ 4’: Biểu diễn số phức z = 1 + i dưới dạng lương giác. 2/ u = 4 1 + i Giải ⎛ ⎝ 1/ Ta có: A = 2 ⎜ cos π 4 + i sin π⎞ 10 10 ⎟ ⇒ A = 2 (cos 5π + i sin 5π ) = −2 . b . k ∈ Z gọi là argumen. b = r sin ϕ ⇒ z = r (cos ϕ + i sin ϕ ) . tgϕ = 1 ⇒ ϕ = ⇒ z = 2 ⎜ cos + i sin ⎟ .Trường Đại học Trà Vinh QT7. ký hiệu: z . Ta có: u n = z ⇔ ρ n (cos nθ + i sin nθ ) = r (cos ϕ + i sin ϕ ) ⎧ρ = n r ⎧ρ n = r ⎪ ⇔⎨ ⇔⎨ ϕ + k 2π .z 2 = r1 . k = 0. 3 16 16 ⎠ ⎝ ⎠ ⇒ u = 4 1 + i có 4 giá trị: π π ⎞ ⎛ u 0 = 8 2 ⎜ cos + i sin ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ 17π 17π ⎞ ⎛ + i sin u 2 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ Vi tích phân A1 9π 9π ⎞ ⎛ + i sin u1 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ trang 12 .z 2 ) = Argz1 + Argz 2 + 2kπ z1 r1 = [cos(ϕ1 − ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 − ϕ 2 )] z 2 r2 ⇒ z1 ⎛z ⎞ z1 = . ta có a = r cos ϕ . OM được xác định sai khác nhau 2kπ . z 2 = r2 (cos ϕ 2 + i sin ϕ 2 ) .z 2 [cos(ϕ1 + ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 + ϕ 2 )] ⇒ z1 .z 2 = z1 z 2 . n − 1 ⎩nθ = ϕ + k 2π ⎪θ = n ⎩ ϕ + k 2π ϕ + k 2π ⎞ ⎛ ⇒ u = n r ⎜ cos + i sin ⎟. k = 0. ( ) Góc ϕ = Ox. z1 = r1 (cos ϕ1 + i sin ϕ1 ).1/PTCT1-BM-7 Dạng lượng giác của số phức Ta biểu diễn số phức z = a + ib bởi vectơ OM .

kí hiệu Rf Ví dụ 1: Khi nuôi một con bò. Định nghĩa 2: Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M( x. b] = {x ∈ R \ a < x ≤ b} [a. một hàm số f xác định trên X là một quy tắc sao cho ứng với mỗi giá trị của biến x thuộc X có duy nhất một giá trị thực của biến y . a ) = {x ∈ R \ x < a}. Định nghĩa 2: Khoảng là tập hợp các số thực ( hay các điểm ) nằm giữa hai số thực ( hay hai điểm ) nào đó. Kí hiệu y = f(x) • x được gọi là biến độc lập. a ] = {x ∈ R \ x ≤ a} (b.Trường Đại học Trà Vinh QT7. quan sát quá trình tăng trọng của bò ta có mối liên hệ giữa thời gian nuôi t (ngày) và trọng lượng m (kg) của con bò là một hàm số m = m(t). b ) = {x ∈ R \ a ≤ x < b} Khoảng vô hạn: (− ∞. kí hiệu là Df . a + ε ) (với ε > 0) được gọi là lân cận bán kính ε của a. ( ) a a +ε a -ε Hình 1. (− ∞. 2. b ) = {x ∈ R \ a < x < b} Khoảng nửa đóng. G = {M ( x.GIỚI HẠN – LIÊN TỤC * HÀM SỐ I. b] = {x ∈ R \ a ≤ x ≤ b} Khoảng mở: (a. + ∞ ) = {x ∈ R \ x ≥ b} Định nghĩa 3 Giả sử a là một số thực. khoảng mở (a . nửa mở: (a. f(x)) trong hệ toạ độ Descartes. Các tính chất Vi tích phân A1 trang 13 . [b.3 • Câu hỏi củng cố: Hãy dùng giảng đồ Vence để biểu diễn các trường số mà bạn đã học? BƯỚC HỌC 2: Trình bày các định nghĩa về giới hạn dãy số. • Tập Y = {y ∈ R \ y = f ( x). y được gọi là biến phụ thuộc. • X được gọi là miền xác định của hàm số.1/PTCT1-BM-7 25π 25π ⎞ ⎛ + i sin u 3 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ III. Phân loại khoảng: Khoảng hữu hạn: Khoảng đóng: [a.LÂN CẬN. Định nghĩa 1: Cho X ⊂ R . x ∈ D} 3. + ∞ ) = {x ∈ R \ x > b}. 1. KHOẢNG .ε . f ( x). x ∈ D f } được gọi là miền giá trị của hàm số. HÀM SỐ. Bài hướng dẫn HÀM SỐ .

Ví dụ 2: Hàm số y = f(x) = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. Thật vậy. x1 < x2 thì f(x1) ≥ f(x2) ( hay f(x1) > f(x2). Chứng minh tương tự ta có hàm số y = x2 giảm nghiêm ngặt trên (.Trường Đại học Trà Vinh QT7. c. Người ta thường gọi tắt là tập đối xứng. 2. Hàm số đơn điệu Định nghĩa 3: • Hàm số y = f(x) được gọi là tăng ( hay tăng nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . Định nghĩa 5: Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập đối xứng X. Thật vậy. tức là tồn tại hai số a. Hàm số f(x) = x2 là hàm số chẵn trên R. 0] .x)3 = . x2 ∈ E . Hàm số bị chặn. khi đó ta có: • Hàm số y = f(x) là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = f(x).f(x) Chú ý: Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung. x2 ∈ [0.x3 = . + ∞ ) và x1 < x2 . 0] và tăng nghiêm ngặt trên[0. • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên tập X ⊂ Df nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới. Hàm số chẵn và hàm số lẻ. nếu với mọi x1. b ∈ R sao cho a ≤ f(x) ≤ b ∀x ∈ X. với mọi x∈ X ta luôn có: f(x) = > 0 và f(x) = < 4 x x 4 Vậy hàm số f(x) = bị chặn trên tập X= [1. Hàm số g(x) = x3 là hàm số lẻ trên R. • Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đơn điệu ( hay đơn điệu nghiêm ngặt) trên E ⊂ Df nếu nó tăng hoặc giảm ( hay tăng nghiêm ngặt hoặc giảm nghiêm ngặt ) trên E. với mọi x ∈ R .∞ . giả sử x1.f(x). + ∞ ). x1 < x2 thì f(x1) ≤ f(x2) ( hay f(x1) < f(x2). x 4 4 Thật vậy. đồ thị của hàm số lẻ đối xứng qua gốc toạ độ.∞ . b. Khi đó ta có f(x1) – f(x2) = x12 – x22 = ( x1 – x2 )( x1 + x2 ) < 0 ⇒ f(x1) < f(x2) Vậy hàm số y = x2 tăng nghiêm ngặt trên [0. + ∞ ) . + ∞ ). ta có: f(-x) = (. • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số b ∈ R sao cho f(x) ≤ b ∀x ∈ X. Định nghĩa 6: • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn dưới trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số a ∈ R sao cho f(x) ≥ a ∀x ∈ X. Nếu ta sử dụng thuật ngữ trên mà không nhắc đến tập E thì coi như E = Df .x)2 = x2 = f(x) g(-x) = (. + ∞ ). • Hàm số y = f(x) được gọi là giảm ( hay giảm nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . • Hàm số y = f(x) là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = . x2 ∈ E . Chú ý: Đồ thị của hàm số bị chặn sẽ nằm giữa hai đường thẳng y = a và y = b. 4 bị chặn trên tập X= [1. Định nghĩa 4: Tập X được gọi là tập đối xứng qua gốc toạ độ O nếu với bất kỳ x ∈ X thì –x ∈ X. x Ví dụ 4: Hàm số f(x) = Vi tích phân A1 trang 14 .1/PTCT1-BM-7 a. nếu với mọi x1. Ví dụ 3: 1.

k ∈ Z\{0} a ⇔ Số T dương nhỏ nhất ứng với k = 1 ( hoặc k = -1). Đồ thị của hai hàm số ngược nhau đối xứng qua đường thẳng y = x. Kí hiệu h = g o f . 2π . xét hàm số f(x) = sin(ax + b). Ñieàu kieän ñeå haøm y = f(x) coù haøm ngöôïc laø haøm f phaûi ñôn ñieäu trong mieàn xaùc ñònh cuûa noù 3 Vi tích phân A1 trang 15 . 2. 2. Hàm số tuần hoàn. Các hàm số y = sin(ax + b) và y = cos(ax + b) tuần hoàn với chu kỳ T = a Thật vậy. Định nghĩa 8: Cho hai hàm số f(x) và g(x) thoả Rf ⊂ Dg . Ví dụ 5: 1. Hàm số hợp và hàm số ngược. x2 ∈ Df và x1 ≠ x2 ta luôn có f(x1) ≠ f(x2). do đó ta có T = 2π là chu kỳ a của hàm số f(x) = sin(ax + b). Các hàm số y = tgx và y = cotgx tuần hoàn với chu kỳ T = π . Các hàm số còn lại chứng minh tương tự. Định nghĩa 7: Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số t ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ Df ta luôn có x ± t ∈ Df và f(x + t) = f(x). Các hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ T = 2 π . Khi đó hàm số ngược của hàm số f. Hãy xác định hàm số g o f và f o g. Ví dụ 6: Cho hai hàm số f(x) = x2 và g(x) = 2x . ( coi như bài tập) e. k ∈ Z\{0} 2 2kπ ⇔t= . Giả tồn tại số t ≠ 0 sao cho f( x + t) = f(x) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] = sin(ax + b) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] . 3.1/PTCT1-BM-7 d. Số dương T nhỏ nhất (nếu có) trong các số t nói trên được gọi là chu kỳ của hàm số tuần hoàn. Nếu g là hàm ngược của hàm f thì Dg = Rf và Rg = Df . 3. x2 g o f = g[f(x)] = g(x2) = 2 f o g = f[g(x)] = f(2x) = (2x)2 = 22x Định nghĩa 9: Cho hàm số y = f(x) thoã: với mọi x1. khi đó hàm số hợp của f(x) và g(x) là hàm số h(x) được xác định h(x) = g[f(x)] với mọi x ∈ Df .sin(ax + b) = 0 ∀x ∈ R ⇔ 2cos(ax + ⇔ sin at at + b)sin = 0 ∀x ∈ R 2 2 at =0 2 at = k π . Chú ý: 1. Ví duï 7: Haøm soá y = x3 coù haøm ngöôïc laø y = x .Trường Đại học Trà Vinh QT7. kí hiệu f –1 được xác đinh bởi: x = f –1(y) Giải với y = f(x).

trừ. hay viết gọn {xn}. GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ + Các định nghĩa Định nghĩa 1 Cho hàm số f xác định trên tập N = {1. 2 2 ii. x3.) thì dãy số nói trên được viết thành: x1. ] nên nó có hàm ngược: x 2 = arcsiny. y = tgx . 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Mỗi số x1. đồ thị của nó đối xứng với 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. y = arccosx . iv. y = arctgx: y = tgx là hàm tăng nghiêm ngặt trên ( . f(n) . xn. Nếu ta đặt xn = f(n) (n = 1. • Hàm số mũ: y = ax ( 0 < a ≠ 1 ) • Hàm số logarithm: y = logax ( 0 < a ≠ 1 ) • Các hàm số lượng giác: y = sinx . lập thành một dãy số: f(1). nhân. x2. y = cosx . y = arctgx . y = cotgx • Các hàm lượng giác ngược: y = arcsinx . y = arccotgx −π π i. f(2). đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của hàm số y = cosx (0 ≤ x ≤ π) qua đường thẳng y = x. 2. …. 2 2 y = arccotgx: y = cotgx giảm nghiêm ngặt trên (0. Hàm ngược của y = sinx ( thị của hàm y = sinx ( 2 π −π ≤ x ≤ ) là y = arcsinx. 2. ) nên nó có hàm ngược: 2 x = arctgy. 3….. x2. Ví dụ 1: Vi tích phân A1 trang 16 . …. y = cos 4 x + sin( x + Ví dụ 8: π 4 )+3 y = 2−x + x 4 + 2 y = 5 x 2 − lg 3 x + 1 II. −π π iii. …. đồ thị của nó đối xứng với đồ 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của y = cotgx (0 < x < π) qua đường thẳng y = x . được gọi là số hạng của dãy số {xn}.. Hàm ngược của hàm y = tgx ( đồ thị của hàm y = tgx ( 2 −π π < x < ) là y = arctgx.1/PTCT1-BM-7 f. xn gọi là số hạng tổng quát. π] nên nó có hàm ngược x = arccosy. n}. chia với mẫu khác không) và phép lấy hàm hợp từ những hàm số sơ cấp cơ bản và các hằng số.π) nên nó có hàm ngược x = arccotgy. y = arcsinx:y = sinx là hàm tăng nghiêm ngặt trên [ . Hàm ngược của hàm y = cosx (0 ≤ x ≤ π) là y = arccosx. f(3).….. Định nghĩa 10: Các hàm số sơ cấp cơ bản là các hàm số : • Hàm số luỹ thừa: y = x α ( α ∈ R). y = arccosx: y = cosx là hàm giảm nghiêm ngặt trên [0. 3. x3. Định nghĩa 11: Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép toán đại số thông thường ( cộng. Hàm số sơ cấp. Hàm ngược của hàm y = cotgx (0 < x < π) là y = arccotgx. 3…. khi đó các giá trị của hàm f ứng với n = 1.

Với mọi ε > 0.Nếu xn = yn thì lim x = lim y n→∞ Vi tích phân A1 n n→∞ n trang 17 . n→∞ Ví dụ 3: Chứng minh rằng lim x n = lim 5 n = ∞ n →∞ n→∞ Giải: = 5n = 5n > M ⇒ n > log M 5 ∀M > 0 . ∀n . n→∞ Định nghĩa 3: . 1. lớn tùy ý. tồn tại số tự nhiên N sao cho: ∀ n > N thì xn − a < ε . ∃Nsao cho ∀n > N thì x n > M . 3. tức là tồn tại số M > 0 sao cho x n ≤ M. 2.Nếu dãy {xn} không hội tụ thì ta nói dãy số{xn} phân kì. Ký hiệu: lim x n = ∞ hay xn→ ∞ khi n→ ∞ . ta xét x n − 1 = n − 1 = 1 < ε ⇒ n > 1 − 1 n +1 n +1 ε 1 ε Vậy ∀ε > 0 (bé tùy ý).1/PTCT1-BM-7 a. b. {xn}. lớn tùy ý: ∃N = [log M ] : n > N ⇒ 5n > M 5 Xét x n Vậy: lim 5 n = ∞ n → ∞ + Các tính chất.Nếu dãy {xn} có giới hạn là một số hữu hạn a thì ta nói dãy số {xn} hội tụ hay hội tụ về a. Nếu dãy {xn } có giới hạn thì nó bị chặn. ……. Ký hiệu: lim x n = a hay xn → a khi n → ∞ . Nếu dãy số {xn} có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. a…. {xn}. Nếu dãy số {xn} có lim x n = a và a > p (hay a < q) thì tồn tại số dương N n →∞ sao cho ∀ n > N ⇒ x n > p (hay xn < q). -1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. (-1)n Định nghĩa 2: Số a được gọi là giới hạn của dãy số {xn} nếu ∀ε > 0 cho trước (bé tùy ý). a. {yn} là những dãy số có giới hạn thì: . Giả sử {xn}. n =1 n 1 + n→∞ Ví dụ 2: Chứng minh rằng lim x n = lim n→∞ Giải. ∃N = [ -1]sao cho ∀n > N ⇒ n =1 n n → ∞ +1 n −1 < ε n +1 Vậy lim xn = lim n →∞ Định nghĩa 4: Dãy số {xn} được gọi là dãy số dần tới ∞ khi n→ ∞ nếu ∀M > 0. . 1. với xn = (-1)n : -1. 4. với xn = a ∀n: a. 1.

{yn}.y = lim x n . Cho ba dãy số {xn}. n →∞ n →∞ n→∞ Dãy số {xn . n = k nlim →∞ n ⎧x ⎫ lim x n x ⎪ ⎪ Dãy số ⎨ n ⎬ cũng hội tụ và lim n = n→∞ ( lim y n ≠ 0 ) n →∞ n→∞ y y n n nlim ⎪⎩ y n ⎪⎭ →∞ • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy số? Vi tích phân A1 trang 18 . yn} cũng hội tụ và lim x . Giả sử {xn}.Trường Đại học Trà Vinh QT7. lim y n .y = lim x n . n n n→∞ n→∞ Dãy số {k xn} cũng hội tụ và lim kx n→∞ n→∞ x . khi đó ta có : Dãy số {xn ± yn} cũng hội tụ và lim (x n ± y n ) = lim x n ± lim y n . n→∞ n→∞ n→∞ 6. {yn} là các dãy số hội tụ. yn} cũng hội tụ và lim x .Nếu xn ≥ yn thì lim x ≥ lim y n→∞ n n→∞ n 5. {zn} thoã xn ≤ yn ≤ zn ∀n.1/PTCT1-BM-7 . n→∞ n n n→∞ n→∞ Dãy số {xn . lim y n . nếu lim x n = lim z n = a thì lim y n = a . Khi đó.

x→∞ Ví dụ 1: 1. 0 < δ ta có Định nghĩa 3: Số L được gọi là giới hạn phải ( trái ) của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã x < x < x + δ ( x − δ < x < x ) ta có f(x) − L < ε . π ⇒ sinx < x < ε ⇒ ∀ε > 0. Trong phần này ta luôn giả sử f(x) là hàm số được xác định trong lân cận điểm x0. x → 3 x −3 3. GIỚI HẠN HÀM Bài hướng dẫn: I. Định nghĩa 1: Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L nếu với mọi dãy số {xn} trong lân cận của x0 thoã: x n ≠ x0 ∀n và lim x n = x thì lim f(x n ) = L . GIỚI HẠN HÀM CỦA HÀM SỐ a. Vì x → 0 ta có thể chỉ rút: x < x→0 Vi tích phân A1 trang 19 . x→x 0 Định nghĩa 2: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã 0 < x − x f(x) − L < ε . không nhất thiết phải xác định tại x0. Chứng minh: lim = 6. Các định nghĩa. 0 n→∞ n→∞ Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → x0. bé tùy ý: 2 ∃δ = ε > 0 : 0 < x − 0 = x < δ ⇒ sinx − 0 = sinx ≤ x < ε Vậy lim sin x = 0 1. Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → ∞ . x→x + 0 x→x − 0 Định nghĩa 4: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → ∞ nếu với mọi ε > 0 (bé tùy ý) tồn tại số M > 0 (lớn tùy ý) sao cho với mọi x thoã x > M ta có f(x) − L < ε . 0 0 0 0 Kí hiệu: lim f(x) = L ( lim f(x) = L ). Chứng minh: lim Giải: 1 x→∞ x = 0. x→0 x2 − 9 2. Chứng minh: lim sin x = 0 .Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Trình bày các vấn đề về giới hạn hàm.

Vi tích phân A1 trang 20 . x→x x→∞ 0 e) Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận x0 thì lim f(x) = f(x ) . 2. khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì f(x) có giới hạn khi x → . Dựa vào giới hạn của dãy số. nếu các hàm số f(x). Xét: −0 = = <ε ⇔ x > . f(x). ta suy ra các tính chất sau: 1. e) Nếu hàm số f(x) có giới hạn là L khi x→x0 và L > a (hay L < a ) thì trong một lân cận nào đó của x0 (không kể x0) ta có f(x) > a (hay f(x)<a ). f(x) cũng có giới hạn và ta có: g(x) lim [f(x) ± g(x)] = lim f(x) ± lim g(x). f ( x) = L ⇔ lim f(x) = L = lim f(x) = L . xlim →x 0 x→x + 0 x→x − 0 8.∞ . ε x x x 1 1 ∃M = > 0 : x > M ⇒ − 0 < ε . Nếu f(x) ≤ g(x) trong một lân cận nào đó của điểm x0 và lim f(x) = a . x ε 1 Vậy lim = 0 x→∞ x −6 < ε. Khi đó. x→x x→x 0 0 3. g(x) và h(x) thỏa mãn điều kiện : g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) và lim g(x) = lim h(x) = L thì lim f(x) = L . Nếu các hàm số f(x) và g(x) có giới hạn khi x→x0 thì các hàm [f(x) ± g(x)]. Nếu f(x) = C ( C là hằng số) thì lim f(x) = lim f(x) = C . . khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu tăng và bị chặn trên thì f(x) có giới hạn khi x → + ∞ 6. Giả sử f(x). x→x 0 x→x x→x 0 0 5.1/PTCT1-BM-7 x2 − 9 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7.Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x dương lớn tuỳ ý. x→x 0 0 4. g(x) và h(x) là những hàm số được xác định trong một lân cận nào đó của điểm x0. lim g(x) = b thì b ≤ a. không nhất thiết xác định tại x0. .Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x âm lớn tuỳ ý về giá trị tuyệt. định nghĩa giới hạn của hàm số. Khi x → 3 ⇒ x – 3 → 0 ta có: x −3 ∀ε > 0. ∃δ > ε : 0 < x − 3 < δ ⇒ − 6 = (x + 3) − 6 = x − 3 < ε x2 − 9 x −3 x2 − 9 =6 − x 3 x→3 1 1 1 1 3. 7. Nếu f(x) có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. Vậy: lim với mọi ε > 0 (bé tùy ý) b. Các tính chất.g(x).

Tính: lim . x →0 αx 1 1 lim (1 + x) x = e hay lim (1 + ) x = e . ∞ − ∞ . x x 2 − 7x + 6 2.1/PTCT1-BM-7 lim [f(x). Xét hàm hợp f(u) và u = u(x) . thì xlim →x 0 Ví dụ 2: Tính: lim 2 x (x 2 + 3x − 5) x→2 Giải Đặt f (u ) = u . Tính: lim x →0 1 + x + x2 −1 . Đặt biệt lim = ln a =1 lim x →0 x →0 x x (1 + x)α − 1 = 1. . f(x) limf(x) lim = . sau đây là một vài ví dụ minh hoạ. ta cĩ lim u ( x) = lim 2 x ( x 2 + 3x − 5) = 20 x x→2 2 x→2 lim f (u ) = lim u → 20 u = 20 = 2 5 u → 20 Vậy lim 2 x (x 2 + 3x − 5) = 2 5 x→2 c.lim g(x). x →0 x ln(1 + x) = 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. f(u) xác định trong một lân cận của u0 và Nếu x → x0 lim f (u ) = L u →u0 f [u ( x)] = L . x →∞ x →0 x Chú ý: Khi tính giới hạn của hàm số chúng ta thường gặp các dạng vô định lim như : 0 ∞ . lim x→0 x ax −1 ex −1 . sin x lim =1. 1∞ . khi đó ta có: lim u ( x) = u 0 . x→1 2 x − 3x + 2 Vi tích phân A1 trang 21 . 0 ∞ Ví du 3: 1. . lim g ( x) ≠ 0 g(x) limg(x) x → x 0 9.g(x)] = lim f(x). Các giới hạn cơ bản. u(x) = 2 (x + 3x – 5).

1 = 1 x → 0 x. 1 2 1+ +1 x 1 = e2 = e . 1 = 1. cos x x→0 x x x → 0 cos x 4) lim x →0 5) lim 1 − cos x = lim x →0 x2 x→+∞ x x sin 2 = lim ( 2 ) 2 . 1 1+ x 1+ 6) lim ( x + x − x ) = lim x→+∞ x→+∞ 1 x x+ x + x 1 7) lim (1 + sin x ) 2 x = lim [(1 + sin x ) sin x ] x→0 x→0 = lim sin x 2x x→+∞ 1 1 = . x→0 Giải: 1 + x + x2 − 1 ( 1 + x + x 2 − 1)( 1 + x + x 2 + 1) = lim x →0 x x( 1 + x + x 2 + 1) 1) lim x →0 x2 + x 1+ x 1 = lim = x →0 x →0 x( 1 + x + x 2 + 1) 1 + x + x2 + 1 2 (x − 1)(x − 6) x−6 x 2 − 7x + 6 2) lim = lim = lim =5 x→1 2 x→1 (x − 1)(x − 2) x→1 x − 2 x − 3x + 2 = lim 3) lim x→0 tgx sin x sin x 1 = lim = lim . x +1 5. Tính: lim x →0 4. x→+∞ 1 7.Tính: lim (1 + sin x) 2 x . lim = 1 . x 1 − cos x . • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy hàm? Vi tích phân A1 trang 22 . x →0 x 2 x2 2 2 sin 2 x+ x = lim x + 1 x→+∞ 1 x = 1. Tính: lim ( x + x − x ) . Tính: lim x →0 QT7.Trường Đại học Trà Vinh 3. x2 x+ x .1/PTCT1-BM-7 tgx . Tính: lim x→+∞ 6.

g(x) là hai VCB khi x → x0 . f (x) • Một hằng số có trị tuyệt đối bé đến đâu thì cũng không được coi là hàm VCB. Định nghĩa 2 Giả sử f(x). Nếu tồn tại r > 0 sao cho f(x) cùng cấp với [g(x)]r thì ta nói rằng f(x) là VCB (VCL) cấp r đối với g(x). g(x) đều là tổng của nhiều VCB thì giới hạn của tỉ số f ( x) bằng giới hạn của tỉ g ( x) số giữa hai VCB có cấp thấp nhất ở tử số và ở mẫu số.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Bài hướng dẫn: VÔ CÙNG BÉ VÀ VÔ CÙNG LỚN a. Ví dụ 2: Khi x → 0 thì 1 – cos x và x2 là hai VCB cùng cấp với nhau. Các định nghĩa Định nghĩa 1 Hàm f(x) được gọi là vô cùng bé( hay vô cùng lớn) khi x → x0 nếu lim f ( x ) = 0 ( hay lim f ( x ) = +∞ ) . ii. x Vì lim 1 − cos = lim 2 x →0 x →0 x 2. là VCL vì lim x →0 x x Nhận xét: • Nếu hàm f(x) là một VCB khi x → x0 và khác 0 thì x → x0 . iii. đồng thời f(x). Nếu c ≠ 0 . 1 = 1 . g(x) là hai VCB khi x → x0 . Vi tích phân A1 trang 23 . x→0 2) Khi x → ∞ thì 1 1 là VCB vì lim = 0 .c ≠ ∞ thì ta nói rằng f(x) và g(x) là những VCB(VCL) cùng cấp.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 4: Trình bày các khái niệm về vô cực và sự liên tục cùa hàm số. x →∞ x x 3) Khi x → 0 thì 1 1 = +∞ . ( Ở đây x0 có thể hữu hạn hoặc vô x→ x x → x0 0 hạn). Ta bảo chúng là các VCB(VCL) so f ( x) = c . Nếu f(x) là một VCL khi x → x 0 thì 1 là một VCL khi f (x) 1 là một VCB khi x → x0 . sin 2 x2 x x sin 2 = lim( 2 )2. x →0 x 2 2 2 • Quy tắc ngắt bỏ VCB cấp cao: Giả sử f(x). Nếu c = 0 thì ta nói rằng f(x) một VCB cấp cao hơn (VCL cấp thấp hơn) so với g(x). khi đó: sánh được nếu tồn tại giới hạn xlim → x0 g ( x ) i. Ví dụ1: 1) Khi x → 0 thì sin x là VCB vì lim sin x = 0 . một hằng số dù cótrị tuyệt đối lớn đến đâu thì nó cũng chỉ là một số lớn chứ không phải là VCL.

Định nghĩa 5: Hàm số f(x) được gọi là gián đoạn tại x0 nếu nó không liên tục tại x0 và x0 được gọi là điểm gián đoạn của hàm f(x). ex – 1 ∼ x. g(x) là hai VCB khi x → x0 . Định nghĩa 3: Hàm f(x) được gọi là liên tục trái ( phải )tại điểm x0 nếu: • Hàm f(x) xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận trái (phải ) điểm x0. Người ta đã chia các điểm gián đoạn của f(x) làm hai loại: Vi tích phân A1 trang 24 .1/PTCT1-BM-7 x + sin 2 x + tg3 x x 1 Ví du 3: lim = lim = 3 7 x→0 x →0 3x + 4 x + 5x 3x 3 Định nghĩa 3 Giả sử f(x). b) và liên tục phải tại x = a và liên tục trái tại x = b. b] nếu f(x) liên tục trong khoảng (a.Hàm f(x) được gọi là liên tục trong khoảng (a. b). x →x 0 Định nghĩa 2: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. Các Định Nghĩa Định nghĩa 1: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. x → x0 . gọi là số gia của hàm f(x) ứng với Δ x tại x0. • lim− f ( x) = f ( x0 ) ( lim+ f ( x) = f ( x0 ) ). khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim f (x ) = f (x 0 ) . ấy: lim 1 β1 ( x) β 2 ( x) Ví dụ 5: sin 5x 5x 5 1) lim = lim = x →0 sin 3x x→0 3x 3 ln(1 + 2x) 2x 2 2) lim 3 x = lim = x→0 x→0 e −1 3x 3 b. b) nếu f(x) liên tục tại mọi x thuộc khoảng (a. x → x0 x → x0 Định nghĩa 4 . ln (1 + x) ∼ x. Kí hiệu: f(x) ∼ g(x).Trường Đại học Trà Vinh QT7.Hàm f(x) được gọi là liên tục trên [a. 3) xlim →x 0 HÀM SỐ LIÊN TỤC I. f ( x ) = L (hữu hạn)khi và chỉ khi f(x)–L = α(x) là VCB khi x→ x0. Các tính chất 1) Tổng của hai VCB là một VCB (khi x → x0 ) . . khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim Δf = 0. Δx → 0 Với Δ x = x – x0 gọi là số gia của đối số x. Chú ý: Nếu trong quá trình nào đó: α1(x) ∼ α 2 ( x) còn β1(x) ∼ β 2 ( x) thì trong quá trình α ( x) α ( x) = lim 2 . Δ f = f(x) – f(x0) = f(x0 + Δ x) – f(x0). Ta bảo chúng là các VCB tương đương khi f ( x) = 1 . nếu lim x → x0 g ( x ) Ví dụ 4: Khi x → 0 thì sin x ∼ x . 2) Tích của một VCB với một đại lương bị chặn là một VCB (khi x→ x0).

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

+ Nếu x0 là điểm gián đoạn của hàm số và giới hạn trái, phải của hàm số f(x)
khi x dần tới x0 đều là hữu hạn thì x0 gọi là điểm gián đoạn loại một của hàm số f(x),
còn ω = lim f ( x) − lim f ( x) được gọi là bước nhảy của f(x) tại x0.
x → x0+

x → x0−

Đặc biệt: Nếu lim f ( x) = lim f ( x) được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.
x → x0+

x → x0−

+ Các điểm gián đoạn không phải là điểm gián đoạn loại một thì gọi là điểm
gián đoạn loại hai.
Ví dụ 1:
⎧ x 2 khi x ≥ 1
tại điểm x = 1.
Xét sự liên tục trái, phải của hàm số f ( x) = ⎨
⎩3 x + 1 khi x < 1

Giải
* lim+ f ( x) = lim+ x = 1 = f (1) ⇒ f (x ) liên tục phải tại x = 1 .
2

x →1

x →1

* lim− f ( x ) = lim− 3 x + 1 = 4 ≠ f (1) ⇒ f (x ) không liên tục trái tại x = 1.
x →1

x →1

Chú ý: điều kiện cần và đủ để cho hàm f(x) liên tục tại x0 là hàm f(x) phải
liên tục trái
và liên tục phải tại x0 .
II. Tính liên tục của hàm số sơ cấp
- Mọi hàm số sơ cấp f(x) nếu xác định x0 và ở trong lân cận tại x0 thì f(x) liên
tục tại x0.
- Mọi hàm sơ cấp f(x) liên tục tại mọi điểm trong miền xác định của nó.
Ví dụ 1: 1) f(x) = xn ( x ∈ N ) liên tục tại ∀x.
2) f (x ) =

1
liên tục tại ∀x ≠ 1.
x −1

3) f (x ) = x 2 − 1 liên tục tại mọi x ≥ 1 ⇔ x ≤ −1 ∨ x ≥ 1 .
III. Các phép tính về hàm liên tục tại cùng một điểm.
1) Nếu f1(x), f2(x) là những hàm số liên tục tại điểm x0 thì tổng, hiệu (f1(x) ±
f2(x));
tích (f1(x) . f2(x)); thương

f1 (x )
( f2(x) ≠ 0) cũng là những hàm số liên tục tại
f2 (x )

điểm x0.
2) Nếu u = u(x) là hàm số liên tục tại x = x0, còn hàm f(u) liên tục tại u = u0 thì
hàm f[u(x)]
cũng là liên tục tại x0.
Ý nghĩa hình học của khái niệm liên tục:
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] thì đồ thị của nó là một đường cong
liền không
bị ngắt quãng nối hai điểm A(a, f(a)); B(b, f(b)).
Những tính chất quan trọng của hàm f(x) liên tục trên [a, b]:
i. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a, b] thì nó bị chặn trên [a, b].
ii. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a; b] thì nó giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
• Câu hỏi củng cố:
Vi tích phân A1

trang 25

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

1. Hãy nêu định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, trong khoảng, trên đoạn?
2. Hãy cho biết tính chất quan trọng của hàm số liên tục trên một đoạn?

Vi tích phân A1

trang 26

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến
số bằng ứng dụng vi phân, bằng khai triển Taylore – Maclaurence.
Đạo hàm: y’- Vi phân: dy
Mối liên hệ y’ và dy.

Điểm đến:Xét các vấn đề về đạo hàm

Tính y’của y = u ( x) v ( x )
Tính vi phân toàn phần
Giải BT ứng dụng:
+ Tính gần đúng.
+ Khảo sát hàm số.
+ Tìm GTLN+ GTNN.
+ PT tiếp tuyến

BƯỚC HỌC 1: Trình bày phép tính đạo hàm hàm một biến
Bài hướng dẫn:

ĐẠO HÀM
I. Các định nghĩa
Định nghĩa 1: Giả sử y = f(x) là hàm số xác định tại điểm x0 và trong lân cận

f ( x 0 + Δx) − f ( x0 )
Δy
= lim
tồn tại hữu hạn thì giới hạn
Δx → 0 Δx
Δx →0
Δx

của điểm x0. Nếu giới hạn lim

đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x0. Kí hiệu: f’(x0) .
Chú ý:
• Ta có thể kí hiệu đào hàm của hàm số dưới các dạng sau:
y’ ;

dy df ( x) ’
;
; f (x).
dx
dx

• Giá trị đạo hàm của hàm số tại điểm x0 được biểu diễn như sau:
f’(x0) ; y '

x = x0

;

dy
dx

;
x = x0

df ( x)
dx

.
x = x0

Định nghĩa 2: Giả sử hàm số y = f(x) xác định tại x0 và tại ∀ x > x0 ( hay ∀ x <
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim+
= f +' ( x0 )
x0
).
Nếu
giới
hạn
(
hay
Δx →0
Δx
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim−
= f −' ( x0 ) ) tồn tại hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm
Δx →0
Δx
phải ( hay đạo hàm trái ) của hàm f(x) tại điểm x0.
Định nghĩa 3:
* Hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a , b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc
khoảng đó.
• Hàm số f(x) có đạo hàm trên đoạn [a,b] nếu nó có đạo hàm trên khoảng (a , b)
và có đạo
hàm phải tại a, có đạo hàm trái tại b.
Ví dụ 1: Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = f(x) = ax + b.
Vi tích phân A1

trang 27

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

Giải:

Ta có f ' ( x) = lim

Δx →0

[a( x + Δx) + b] − (ax + b ) = lim aΔx = a .
f ( x + Δx) − f ( x)
= lim
Δx →0
Δx → 0 Δx
Δx
Δx

Đặt biệt: Nếu f(x) = C thì f’(x) = 0.
II. Các định lý.
Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x là hàm số
f(x) có đạo
hàm trái và đạo hàm phải bằng nhau.
Định lý 2: Giả sử hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Khi đó
nếu hàm f(x)
có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại x0.
Chú ý: Nếu hàm số f(x) liên tục tại x thì chưa thể suy ra nó có đạo hàm tại x.
Ví dụ 2: Hàm số f(x) = x liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm tại đây.
III. Ý nghĩa của đạo hàm
1. Ý nghĩa hình học.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), trên (C) lấy hai điểm M0(x0, y0), M(x, y).Vị
trí giới hạn nếu có của các tuyến M0M khi M → M0 dọc theo đồ thị (C) được gọi là tiếp

Δy
là hệ số góc
Δx
Δy
là hệ số góc
của các tuyến M0M. Khi M → M0 thì Δx → 0 và giới hạn nếu có của
Δx

tuyến của (C) tại điểm M0. Với Δx = x − x 0

; Δy = y − y 0 ta có tỉ số

của tiếp tuyến. Theo định nghĩa của đạo hàm thì f’(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến với
đồ thị hàm số tại điểm M0(x0, y0).

y
M

(C)
M0
O

x

Hình 2.1
2. Ý nghĩa vật lý
Xét một chất điểm M chuyển động trên trục Ox sao cho tại thời điểm t thì S(t)
là khoảng cách đại số OM . Sau khoảng thời gian Δ t tức là tại thời điểm t + Δ t chất
Vi tích phân A1

trang 28

un a x . BẢNG ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP. tích. f(x) x α . g(x) là các hàm số có đạo hàm tại x. Qui tắc tính đạo hàm.g ( x) − f ( x). sinu cosx.g ( x)]' = f ' ( x). au e x .g ( x) + f ( x). khi đó các hàm tổng. eu log a x . cotgu arcsinx. lnx. Do đó vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là tỉ số S (t + Δt ) − S (t ) . hiệu. Δt →0 Δt S ' (t ) = lim IV. cos 2 x cos 2 x u' 1 − . f ( x0 ) ' V.sinx. khi đó quảng đường đi của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là S( t + Δ t ) – S(t).g ' ( x) = ⎢ g ( x) ⎥ g 2 ( x) ⎣ ⎦ ( g ( x) ≠ 0) Định lý 2: Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm tại x0. điểm ở vị trí M’ với khoảng cách đại số OM = S(t + Δ t). tgu cotgx.Trường Đại học Trà Vinh QT7.(x>0) u log u x cosx. thương của chúng cũng có đạo hàm tại x và: [ f ( x) ± g ( x)]' = f ' ( x) ± g ' ( x) [ f ( x). nu’un-1 a x ln a . Định lý 3: Giả sử hàm y = f(x) có hàm ngược là f –1(x).g ' ( x) ' ⎡ f ( x) ⎤ f ' ( x). u’aulna. Định lý 1: Giả sử f(x). cosu tgx. logau f ' ( x) α x α −1 . arcsinu arccosx. -u’cosu 1 u' . sinx. Bấy giờ giá trị Δt S (t + Δt ) − S (t ) là vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t. . u’eulne = u’eu 1 ( 1 ≠ a>0) x ln a . hàm f(u) xác định trong khoảng chứa điểm u0 = u(x0) và hàm f(u) có đạo hàm tại điểm u0 thì hàm hợp h(x) = f[u(x)] có đạo hàm tại điểm x0 và h’(x0) = h’(u0). 1− u2 u' . u’cosu . Nếu hàm f(x) có đạo hàm tại x0 và ( ) (y ) = f ' ( x0 ) ≠ 0 thì f –1(x) có đạo hàm tại y0 = f(x0) và f −1 ' 0 1 . − sin 2 x sin 2 x u' 1 1− x2 1 .− − 1− x2 1− u2 trang 29 . arccosu Vi tích phân A1 1 u' ( 1 ≠ u>0).u’(x0). e x lne = ex .1/PTCT1-BM-7 .

arctgu arccotgx. Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. b) thì ta gọi đạo hàm của hàm f’(x) là đạo hàm cấp 2 của hàm f(x) và kí hiệu y ' ' = f ' ' ( x ) = d 2 ( y) d 2 f . 3. Vi tích phân A1 trang 30 . = dx 2 dx 2 Tổng quát: Đạo hàm cấp n của hàm f(x) là đạo hàm của đạo hàm cấp (n – 1) của nó. Kí hiệu: y ( n ) = f ( n ) ( x) = d n ( y) d n f . Xác định thế nào là vi phân? Mối quan hệ vi phân đạo hàm và các định lý cơ bản của vi phân. Đạo hàm cấp cao. b).1/PTCT1-BM-7 arctgx. ý nghĩa hình học của đạo hàm bằng sơ đồ trực quan? BƯỚC HỌC : 2. = dx n dx n • Câu hỏi củng cố .Hãy trình bày định nghĩa đạo hàm. − 1+ u2 1+ x2 VI. Định nghĩa : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm y’ = f’(x) trong khoảng (a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 1+ x2 1+ u2 1 u' − . nếu hàm f’(x) có đạo hàm tại x thuộc khoảng (a. ta gọi f’(x) là đạo hàm cấp 1của hàm f(x). các định lý. arccotgu 1 u' . Bản thân f’(x) cũng là hàm số nên nó có thể có đạo hàm.

Ta có: dnf(x) = f(n)(x).dxn.dx = f ‘(u). II. Bài hướng dẫn: VI PHÂN I. Vi phân cấp hai của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp một. Vậy nếu f(x) khả vi thì số gia của hàm số sai khác vi phân một lượng vô cùng bé không đáng kể. Kí hiệu: dy = A Δ x . Nhận xét: Từ định nghĩa ta suy ra Δy = dy + α (Δx) hay Δy − dy = α (Δx) . Cho x một số gia Δ x tuỳ ý. Vi phân cấp n của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp n .Trường Đại học Trà Vinh QT7. kí hiệu: d2f(x). Do đó ta có: Δy ≈ dy khi Δx → 0 . Chú ý: Vi phân của hàm f(x) thường được viết dưói dạng df = f ( x0 ) Δx * QUI TẮC TÍNH VI PHÂN. ĐỊNH NGHĨA VI PHÂN.1 của hàm f(x).1/PTCT1-BM-7 4. Giả sử y =f(u) và u = u(x) là những hàm số khả vi. Theo nhận xét sau định nghĩa: Nếu f(x) khả vi tại điểm x0 và f ' ( x0 ) ≠ 0 thì Δy ≈ f ' ( x0 )Δx hay f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx Ví dụ: Tính gần đúng 3 28 Giải: Ta có Vi tích phân A1 3 1 ⎞ 1 ⎛ 28 = 3 27⎜1 + ⎟ = 3 3 1 + 27 ⎝ 27 ⎠ trang 31 .u ‘(x). Viết khai triển Taylore – Maclaurence. MỐI LIÊN HỆ GIỮA VI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM. kí hiệu: dnf(x). Định nghĩa : Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. g(x) là các hàm số khả vi. nếu tại x0 số gia của hàm số Δ y = f(x0 + Δ x) – f(x0) viết được dưới dạng: Δy = A Δx + α (Δx) trong đó A là đại lượng không phụ thộc vào Δ x và α (Δx) là vô cùng bé bậc cao hơn Δ x ( nghĩa là α (Δx) → 0 khi Δx → 0 ) thì ta nói hàm số f(x) khả vi tại điểm x0 và đại lượng A Δ x được gọi là vi phân của hàm số tại điểm x0. khi đó ta có df[u(x)] = f ‘[u(x)] = f ‘(u).du * CÔNG THỨC TÍNH XẤP XỈ. Giả sử f(x). khi đó ta có: d(f ± g) = df ± dg d(fg) = gdf + fdg ' ⎛ f ⎞ gdf − fdg d ⎜⎜ ⎟⎟ = g2 ⎝g⎠ ( g ≠ 0) 2. Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) khả vi tại điểm x0 là f(x) có đạo hàm hữu hạn tại điểm x0. Định lý 2: 1.

b]. b) ⊂ Df nếu tồn tại một lân cận của điểm x0 sao cho với mọi x thuộc lân cận đó ta có: f ( x) ≤ f ( x0 ) ( hay f ( x) ≥ f ( x 0 ) ) Điểm x0 gọi là điểm cực đại ( hay cực tiểu) của hàm số. b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. b) sao cho f’(c) = 0. Định lý 1: (Fermat) Nếu hàm số f(x) xác định trong khoảng (a. b−a Định lý 4: (Cauchy) Nếu các hàm số f(x). b) sao cho f ' (c) f (b) − f (a ) . b) và g ' ( x) ≠ 0 ∀x ∈ (a. khả vi trên khoảng (a. điểm cực đại hay cực tiểu gọi chung là điểm cực trị.1/PTCT1-BM-7 Xét hàm số f(x) = 3 x ⇒ f ' ( x) = 1 . Định lý 2: (Rolle) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b] và khả vi trong khoảng (a. Định nghĩa : Hàm số f(x) đạt cực đại ( hay cực tiểu) tại điểm x0 ∈ (a. Chọn x0 = 1 và Δx = 33 x2 dụng công thức tính gần đúng ta có: f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx 1 1 ⇔ f (1 + ) ≈ f (1) + f ' (1).04 27 ⎝ 3 27 ⎠ 1 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. 27 3 27 1 ⎛ 1 1 ⎞ Vậy 3 28 ≈ 3⎜1 + . Định lý 3: (Lagrange) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. (n + 1) ! n Khi đó công thức trên được viết lại f ( x) = ∑ k =0 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k + Rn ( x). x ≠ x0 tồn tại số c nằm trong khoảng giữa x và x0 sao cho f ( x) = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) f '' ( x 0 ) f ( n ) ( x0 ) ( x − x 0 ) n + Rn ( x ) ( x − x0 ) 2 + K + ( x − x0 ) + n! 2! 1! Trong đó sai số Rn(x) gọi là phần dư Lagrange xác định bởi : Rn ( x) = f ( n +1) (c) ( x − x 0 ) n +1 ( với c nằm giữa x và x0 ). g(x) liên tục trên đoạn [a. b). CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN. b) và tồn tại f ' ( x0 ) thì f ' ( x0 ) = 0. b] và khả vi trên khoảng (a. Khi đó áp 27 III. k! trang 32 . k! Công thức này gọi là công thức Taylor. ⎟ = 3 + ≈ 3. Giá trị hàm số tại điểm cực đại ( hay cực tiểu) gọi là giá trị cực đại ( hay cực tiểu) và gọi chung là giá trị cực trị. = g ' (c) g (b) − g (a) Định lý 5: (Taylor) Nếu hàm số f(x) khả vi đến cấp (n +1) trong lân cận Δ của điểm x0 thì ∀x ∈ Δ. b) và f(a) = f(b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. 27 27 1 1 1 ⇔ 3 1+ ≈ 1+ . đạt cực đại hay cực tiểu tại điểm x0 ∈ (a. b) sao cho f ' (c) = f (b) − f (a ) . b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. n Đa thức Pn ( x) = ∑ k =0 Vi tích phân A1 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k gọi là đa thức Taylor.

6. x2 xn e = 1+ x + +K+ + Rn ( x) 2! n! x Với Rn ( x) = x n +1 c e (n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ).1/PTCT1-BM-7 n Khi x0 = 0 thì công thức Taylor có dạng f ( x) = ∑ (k ) f (0) k x + Rn ( x ) k! k =0 ( Bây giờ phần dư là: Rn ( x) = ( n +1) f (c) n +1 x ). f(x) = (1 + x) α . Vi tích phân A1 trang 33 . 1. f(x) = cosx. n x2 x3 x4 ( n −1) x ln( x + 1) = x − + − + K + (−1) + Rn ( x ) 2 3 4 n Với Rn ( x) = x n +1 (n + 1)(1 + c) n +1 ( c nằm giữa 0 và x ). 3. 4. f(x) = ax. Ví dụ: 1) Dùng khai triển Macluarin của hàm ex tính gần đúng giá trị số e với sai số nhỏ hơn10 –3. f(x) = ln(x + 1). f(x) = sinx. (1 + x)α = 1 + α x + Với Rn ( x) = α (α − 1) 2! x2 +K+ α (α − 1) K (α − n) (n + 1) ! α (α − 1)(α − 2)K (α − n + 1) (1 + c) α −( n +1) x n +1 n! x n + Rn ( x ) ( c nằm giữa 0 và x ). gọi là công thức Maclaurin. sin x = x − x3 x5 x 2 n −1 + − K + (−1) n −1 + R2 n −1 ( x) 3! 5! (2n − 1) ! π Với R2 n −1 ( x) = sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 (2n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). Với R2 n ( x) = (2n + 2)! 5. x2 x4 x 2n cos x = 1 − + − K + (−1) n + R2 n ( x ) 2! 4! 2n ! cos[c + (n + 1)π ] 2 n + 2 x ( c nằm giữa 0 và x ). 2) Dùng khai triển Macluarin của hàm sinx tính gần đúng giá trị sin10 với sai số nhỏ hơn 10 –5. (n + 1)! 2. (n + 1) ! * Một số công thức khai triển Maclaurin. ln ln 2 a 2 ln n a n ax = 1+ x + x +K+ x + Rn ( x ) 1! 2! n! Với Rn ( x) = a c ln n +1 a n +1 x ( c nằm giữa 0 và x ). f(x) = ex.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. Khi đó xlim → x0 g ( x ) Định lý 7: ( Qui tắc L’Hospital thứ hai ) Giả sử : f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 . c ∈ (0. xlim →x x→ x 4. c ∈ (0. khi đó sin 1 ( π )3 ≈ − 180 3!(180)3 π Định lý 6: ( Qui tắc L’Hospital thứ nhất ) Giả sử : 1. ) Mà ε = (2n + 1) ! (2n + 1) ! 180 2 n +1 ⎛ π ⎞ ⎟ ⎜ π π 180 ⎠ ⎝ thì ε = R2 n −1 ( ) ≤ Với x = 180 (2n + 1) ! 180 Để ε < 10 –5 0 thì ta chỉ cần lấy n = 1. f ( x) = lim g ( x) = ∞ . xlim →x 0 0 3. 2.1) (n + 1) ! 3 ec ≤ ∀c ∈ (0. π ) Với sai số ε = R2 n −1 ( x) = Để ε < 10 –3 thì ta chỉ cần lấy n = 6. xlim →x x→ x 0 0 3. f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 f ( x) = lim g ( x) = 0 . 2.1/PTCT1-BM-7 Giải: 1) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = ex với x = 1. ta có: 1 1 e ≈ 1+1+ +K+ 2! n! Với sai số ε = Rn ( x) = Mà ε = ec .Trường Đại học Trà Vinh QT7. ' Vi tích phân A1 trang 34 .1) (n + 1) ! (n + 1) ! 1 1 1 1 1 + + + + 2! 3! 4! 5! 6! 2) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = sinx với x= 10. ' f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. ta có: (10 ) 3 (10 ) 5 (10 ) 2 n −1 sin 10 ≈ 10 − + − K + (−1) n −1 3! 5! (2n − 1)! π sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 . khi đó e ≈ 1 + 1 + (2n + 1) ! 180 π 2 n +1 sin[c + (2n + 1) ] x π 2 n +1 2 x ≤ ∀c ∈ (0.

BƯỚC HỌC 3: Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. xlim →x Ví dụ: Tính x3 1) lim . Hãy dùng sơ đồ chữ T phân biệt mối quan hệ giữa đạo hàm và vi phân. Định lý 2: ( Điều kiện cần ) Nếu hàm số f(x) đạt cực trị tại x0 và khả vi tại x0 thì f ' ( x) = 0 . Khi đó xlim → x0 g ( x ) 4. Viết khai triển Taylore. Định nghĩa: Điểm x0 ∈ Df được gọi là điểm tới hạn của hàm số f(x) nếu f(x) không khả vi tại x0 hoặc f ' ( x) = 0 . * Cực trị của hàm số. Bài hướng dẫn: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN 1. b). x →0 x − sin x xn 2) lim x x →+∞ e Giải: 2 ⎛ x⎞ ⎜ ⎟ 3 2 2 x 3x 3x 2 = lim = lim = 6 lim ⎝ ⎠ = 6 1) lim x →0 x − sin x x →0 1 − cos x x →0 x →0 x x sin 2 2 sin 2 2 2 n n −1 n−2 x nx n (n − 1) x n! = lim = K = lim x = 0 2) lim x = lim x x x →+∞ e x →+∞ e x → +∞ x →+∞ e e • Câu hỏi củng cố: 1. Điểm tới hạn loại f ' ( x) = 0 còn gọi là điểm dừng của hàm số. điều kiện cần và đủ để f(x) tăng ( hay giảm ) trên khoảng (a. Định lý 3: ( Điều kiện đủ thứ nhất của cực trị ) Vi tích phân A1 trang 35 . Khảo sát tính đơn điệu của hàm số. Hãy viết biểu thức vi phân toàn phần và công thức tính xấp xĩ.Maclaurence.1/PTCT1-BM-7 f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. Định lý 1: Giả sử hàm số f(x) khả vi trên (a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b). 3. b) là f ' ( x) ≥ 0 ( hay f ' ( x) ≤ 0 ) với mọi x ∈ (a. 2.

1] 1 − 2x 2 2 ' =0⇔ x=± • f ( x) = 2 2 1− x • Bảng xét dấu f’ x −∞ f ' ( x) − –1 - 2 2 0 f(x) 2 2 + 0 1 +∞ - CĐ CT Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = − − 2 2 2 . b]. Giải: • Ta có f ' ( x) = 3 x 2 − 3 = 0 ⇔ x = ±1 Vi tích phân A1 trang 36 . Giá trị lớn nhất. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. f(b). b] ta thực hiện các bước sau: 1. Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. có đạo hàm trong lân cận đó ( có thể trừ điểm x0 ). 3. Định lý 4: ( Điều kiện đủ thứ hai của cực trị ) Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp hai trong lân cận của điểm x0 và f ' ( x) = 0 . nhỏ nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x + 4 trên [-3. Tính giá trị của hàm số tại các điểm trên và tính f(a). 2 2 2. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Khi đó nếu f '' ( x0 ) < 0 ( f '' ( x0 ) > 0 ) thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). nhỏ nhất trong các giá trị trên là giá trị lớn nhất. 2]. Tìm các điểm tới hạn của hàm số f(x) trong khoảng (a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất. fCT = f( − )= 2 2 2 1 .1/PTCT1-BM-7 Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trong lân cận của điểm x0. 2 fCĐ = f( 2 1 )= . đạt cực đại tại x = . Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số f ( x) = x 1 − x 2 Giải: • Miền xác định Df = [-1. Để tìm giá trị nhỏ nhất. 2. b]. nhỏ nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Nếu x0 là điểm tới hạn của hàm số và f ' ( x) đổi dấu từ dương sang âm ( từ âm sang dương ) khi đi qua x0 thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). b).

4V =0⇔ x=3V x2 Bảng biến thiên: x −∞ S ' ( x) Vi tích phân A1 0 3 +∞ V - 0 + trang 37 . x = 2 ( fmax = 6) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là -14 đạt tại x = -3 ( fmin = -14). 2 S S − 3π x 2 = 0 ⇔ x = ± .1/PTCT1-BM-7 • f(1) = 2 . Giải: Gọi x. y > 0) lần lượt là kích thuớc cạnh đáy và chiều cao của thùng. f(-1) = 6 . Ta có: S − 2π x 2 Diện tích toàn phần của lon là: S = S2 đáy + Sxq = 2π x 2 + 2π x y ⇒ y = 2π x ⎛ S − 2π x 2 ⎝ 2π x ⎞ S ⎟⎟ = x − π x 3 ⎠ 2 Thể tích của lon là: V = π x 2 y = π x 2 ⎜⎜ Bài toán trở thành tìm x sao cho V(x) = Ta có V ' ( x) = S x − π x 3 đạt giá trị lớn nhất. Giải: Gọi x.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Hãy xác định kích thước của lon sao cho thể tích của nó lớn nhất. f(-3) = -14 . 2 6π Bảng biến thiên: x −∞ − 0 S 6π S 6π 0 + 0 +∞ - V(x) CĐ Vậy V đạt giá trị lớn nhất khi x = S ⇒ y=2 6π S 6π Ví dụ 3: Người ta muốn thiết kế một cái thùng hình chữ nhật (với hai đáy là hình vuông) với thể tích cần đạt được là V. Ví dụ 2: Người ta muốn thiết kế một cái lon hình trụ đứng có diện tích toàn phần là S. Hỏi kích thuớc cạnh đáy và chiều cao bằng bao nhiêu thì tiết kiệm nguyên liệu nhất. y > 0) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của lon. f(2) = 6 • Giá trị lớn nhất của hàm số là 6 đạt tại x = -1. Ta có: Thể tích của thùng là: V = x2y ⇒ y = V x2 Diện tích toàn phần của thùng là: S = S2 đáy + Sxq = 2x2 + 4xy = 2x2 + Bài toán trở thành tìm x sao cho S(x) = 2x2 + Ta có S ' ( x) = 4 x − 4V x 4V x đạt giá trị nhỏ nhất. y (x. y (x.

Tìm miền xác định của hàm số. Để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ta thực hiện các bước sau: 1. 3. • Nếu lim f ( x) = ±∞ thì x = a là đường tiệm cận đứng. Tính lồi. 3. 5. Hãy xác định vị trí của điểm C trên đoạn AB sao cho tổng giá tiền cáp ( tính trên đơn vị ngàn đồng ) là nhỏ nhất ? Biết rằng: Phần cáp dưới nước giá 500 ngàn đồng/km.x) ⇒ t ' ( x) = 500 x x 2 + 52 − 300 15 ⎛ 15 ⎞ . 4. Hày cho biết bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên đoạn [ a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. cực trị của hàm số. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số thông qua các giới hạn đặc biệt. Giải Gọi AC = x km ( 0 ≤ x ≤ 10 ) ⇒ CB = 10 . điểm uốn của đồ thị. Vẽ đồ thị hàm số. • Câu hỏi củng cố: 1. t (0) = 5500. điểm uốn. AB = 10 km. Ta có: t ⎜ ⎟ = 5000.x Vì AL vuông góc AB nên LC = x 2 + 5 2 Tổng tiền cáp: 500 x 2 + 5 2 + 300(10 .75 km . ii. Đồ thị của hàm số y = f(x) có một tiếp tuyến tại x0. Tìm các điểm đặt biệt: các điểm cực trị. • Đồ thị hàm số y = f(x) gọi là lõm ( hay lồi ) nếu f ' ' ( x) > 0 (hay f ' ' ( x) < 0) . AL = 5 km. người ta muốn mắc một đường dây cáp từ L đến B. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số có bao nhiêu bước? 2. f(x0)) gọi là điểm uốn của đồ thị hàm số y = f(x)Anếu: i. tính đạo hàm cấp 1 để từ đó suy ra tính đơn điệu.1/PTCT1-BM-7 S(x) CT Vậy V đạt giá trị nhỏ nhất khi x = 3 V ⇒ y = 3 V Ví dụ 4: Giả sử AB là một đoạn thẳng trên bờ biển và L là một đảo nhỏ ở ngoài khơi (AL vuông góc với AB). t (10) = 2500 5 . b] gồm những bước nào? Vi tích phân A1 trang 38 B . x→a • Nếu lim [ f ( x) − (a x + b)] = 0 thì y = ax + b là đường tiệm cận ngang (a = 0) x → ±∞ hoặc đường tiệm cận xiên ( a ≠ 0) của hàm số. 4 ⎝4⎠ 15 . Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Tính đạo hàm cấp 2 để khảo sát tính lồi lõm. • Điểm (x0. lõm của hàm số trái ngược nhau ở hai phía của x0. điểm giao của đồ thị với các trục toạ độ. phần cáp trên bờ giá 300 ngàn đồng/km.x) Xét hàm số t(x) = 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . Lập bảng biến thiên 6. 2. tức là ta cần chọn điểm C Vậy: t(x) đạt giá trị nhỏ nhất ( t(x)min = 5000) khi x = 4 Cho t’(x) = 0 ⇒ x = ± cách A là 3.

1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến số bằng ứng dụng vi phân vi phân. Giấy A4. So sánh với các hàm đã từng khảo sát với chương trình phổ thông. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. A3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. A0. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 39 . Khảo sát và vẽ đồ thị của một số hàm sơ cấp cơ bản. Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. 3. 2. 2. Viết lông • Các bước thực hành: Chủ đề 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số 1.

Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 40 . Điểm đặt biệt 6. Bảng biến thiên 5. Miền xác định.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 2. 4. 8. Tiệm cận hoặc tính lồi lõm. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm và cực trị của hàm số 3. Khó hay dễ so với các bài toán kháo sát của phổ thông. Vẽ đồ thị 7.

1.1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 2: Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. 2. b]. Tìm giá trị lớn nhất và giá trịnhỏ nhất một số hàm sơ cấp cơ bản. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tìm cực trị hàm số liên tục trên đoạn [a. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 41 . lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b].Trường Đại học Trà Vinh QT7.

2.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 6. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm. Cho đạo hàm cấp một triệt tiêu. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 42 . Bảng biến thiên 5. 3. cực tiểu và các giá trị hai đầu đoạn. 4. Miền xác định. 7. So sánh các giá trị cực đại.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Xét các giá trị hai đầu đoạn.

* Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 43 .1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 3: Ứng dụng vi phân để tính gần đúng giá trị của một biểu thức 1. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tính gần đúng giá trị của một biểu thức. 2. Tính gần đúng giá trị của một số biểu thức.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

5. Chọn x0 = ? suy ra Δx = ? có nhỏ hay không? 3. Chọn hàm. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 44 . 2.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 6. Tính các giá trị hàm và giá trị đạo hàm tại x0. Công thức A = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) × Δx. Tính đạo hàm cấp 1. 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

+Bằng PP đổi biến và từng phần Giải BT ứng dụng tính: + Diện tích hình phẳng. diện tích hình phẳng. khi đó: Vi tích phân A1 trang 45 . mọi nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. Ví dụ 1: Hàm F ( x) = x3 là nguyên hàm của hàm f(x) = x2 với mọi x vì F ' ( x) = f ( x) ∀x . + Độ dài cung phẳng.b). Theo định lý 1 nếu hàm f(x) có nguyên hàm là F(x) thì ∫ f ( x)dx = F ( x) + C . x3 Ví dụ 2: ∫ x dx = + C 3 2 Định lý 2: Cho f(x) và g(x) là các hàm số có nguyên hàm trên khoảng (a. + Thể tích vật thể tròn xoay. Định nghĩa 2: Tập hợp tất cả các nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Định nghĩa 1: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. b) thì (F(x) + C) cũng là nguyên hàm của hàm f(x). 3 Định lý 1: Nếu hàm F(x) là nguyên hàm của hàm f(x)trên khoảng (a. Đạo hàm: y’. b) đều có thể biểu diễn dưới dạng (F(x) + C). Kí hiệu: ∫ f ( x)dx . b) nếu F ' ( x) = f ( x) ∀x ∈ (a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b) . bằng: + Công thức cơ bản. từng phần.Tích phân Mối liên hệ y’ và Tính Điểm đến: Xét các vấn đề về tích phân ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx . b) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x). Ngược lại.1/PTCT1-BM-7 KQHT 3: Tính tích phân đổi biến. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. BƯỚC HỌC 1: TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Bài hướng dẫn: PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN §1 TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH CHƯƠNG III I.

∫ dx = ln x + C . ∫ x 2 + k = ln x + x + k + C. II. ∫ 0dx = C .(a > 0). α +1 x x +1 ax eu x x x u . ∫ sin x = ln tg 2 + C. ∫ a − x dx = a a − x + 2 arcsin 2 + C. ' 2. ∫ sin 3 x. α ∫ x dx = dx 1 2 a2 2 2 2 = tgx + C . ∫ cos 2 x ∫ 2 2 dx x 2 a2 x 2 2 2 ∫ 1 + x 2 = arctgx + C .Trường Đại học Trà Vinh 1. ∫ = ln x + 1 + C. 4. Dạng 1: Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x). 3. . ∫ α f ( x)dx = α ∫ f ( x)dx (α ≠ 0) . ∫ sin xdx = ∫ sin x. x ± a dx = x ± a ± ln x − x 2 ± a 2 + C. nếu hàm số hợp f[u(x)] với u(x) là hàm khả vi thì ∫ f [u ( x)]u ' ( x)dx = ∫ f (u )du = F (u ) + C = F [u ( x)] + C . ∫ a 2 − x 2 = 2a ln a − x + C. sin xdx = ∫ (cos x − 1)(− sin x)dx = ∫ (cos x − 1)d (cos x) 1.(sin x ) dx = ∫ sin 3 xd (sin x) = ' Vi tích phân A1 trang 46 . QT7. Phương pháp đổi biến số Định lý 1: Nếu ∫ f ( x)dx = F ( x) + C thì ∫ f [ϕ (t )]ϕ ' (t )dt = F [ϕ (t )] + C với ϕ (t ) là hàm số có đạo hàm liên tục. ∫ f ( x)dx = f ( x) + C hay ∫ df ( x) = f ( x) + C . dx 2 ∫ cos xdx = sin x + C . 5.1/PTCT1-BM-7 [∫ f ( x)dx] = f ( x) . CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN 1. dx dx 1 a+x ∫ sin 2 x = − cot gx + C . ∫ x 2 − a 2 = 2a ln x + a + C. ∫ [ f ( x) + g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx + ∫ g ( x)dx . 4 3 2 2 2 2. ∫ cosx = ln tg ( 2 + 4 ) + C. dx x dx dx x π ∫ 1 − x 2 = arcsin x + C . Ví du 1: sin 4 x +C . d ∫ f ( x)dx = f ( x)dx . ⎟⎟dx = ∫ x dx + 2∫ 3 x⎠ x Bảng các tích phân: ∫ adx = ax + C . cos xdx = ∫ sin 3 x. ' ⎛ Ví dụ 3: ∫ ⎜⎜ x + ⎝ 2 ⎞ 1 2 dx = x x + 4 x + C . dx x α +1 1 + C (α ≠ −1) . = + C. a dx = + C e dx = e + C e dx ∫ ∫ ∫ ln a u' dx 1 x−a ∫ sin xdx = − cos x + C .

x (t ) có nguyên hàm là hàm F(t) thì ∫ f ( x)dx = ∫ f [x(t )]x (t )dt = F (t ) + C = F [t ( x)] + C . ' Nếu f [x(t )]. giả sử x = x(t) khả vi và có hàm ngược. 5/ ∫x ∫ 2 dx a2 − x2 = 1 a∫ dx ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 =∫ ⎛x⎞ d⎜ ⎟ ⎝a⎠ ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 = arcsin x +C a Dạng 2: Cho ∫ f ( x)dx .v( x) có nguyên hàm.v ' ( x )dx = u ( x). Chú ý: Vì du = u ' ( x )dx và dv = v ' ( x)dx nên công thức trên thường được viết dưới dạng ∫ udv = uv − ∫ vdu Ví dụ 3: Tính I = ∫ x 3 ln xdx Vi tích phân A1 trang 47 . ta có: ⎣ 2 2 ⎥⎦ Đặt x = asint với t ∈ ⎢− I = ∫ a 2 − x 2 dx = ∫ a 2 − a 2 sin 2 t ( a cos t ) dt = ∫a 2 cos t 1 − sin 2 t dt = a 2 ∫ cos 2 tdt a2 a 2 ⎛ sin 2t ⎞ a2 a2 (1 + cos 2t )dt = t + sin t cos t + C = ⎜t + ⎟+C = 2 ∫ 2 ⎝ 2 ⎠ 2 2 a2 x 1 arcsin + x a 2 − x 2 + C 2 2 2 2. v(x) khả vi và u ( x). ' Ví dụ 2: Tính I = ∫ a 2 − x 2 dx Giải ⎡ π π⎤ .Trường Đại học Trà Vinh QT7. 3 2 dx 1 ⎡ 1 1 ⎤ 1 ⎡ dx dx ⎤ = − dx = −∫ 2 ∫ ∫ ⎢ ⎥ ⎢ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a ⎣ x − a x + a ⎥⎦ −a 1 ⎡ d ( x − a) d ( x + a) ⎤ 1 [ln x − a − ln x + a + C ] = 1 ln x − a + C = −∫ = ∫ ⎢ ⎥ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a 2a x + a ⎛ x⎞ d⎜ ⎟ dx dx 1 1⎡ x x a ⎤ 1 =∫ = ∫ ⎝ 2 ⎠ = ⎢ arctg + C1 ⎥ = arctg + C 4.v( x ) − ∫ u ' ( x). Khi đó u ( x). .v( x )dx . Phương pháp tích phân từng phần: Định lý 2: = ' Cho các hàm u(x).v ' ( x) cũng có nguyên hàm và ∫ u ( x ).1/PTCT1-BM-7 cos 3 x = ∫ cos xd (cos x) − ∫ d (cos x) = − cos x + C . ∫ 2 2 2 a⎣ a a x +a ⎡⎛ x ⎞ ⎤ a ⎛ x⎞ ⎦ a a 2 ⎢⎜ ⎟ + 1⎥ ⎜ ⎟ +1 ⎝a⎠ ⎣⎢⎝ a ⎠ ⎦⎥ 3.

I 3 = ∫ 2 3x − 2 x − 1 1. I 2 = ∫ 2 =∫ = +C = − +C 2 1− 2 x+2 x + 4x + 4 ( x + 2) x+ Vi tích phân A1 trang 48 . Tích phân của hàm số hữu tỷ Dạng 1: dx ∫ (ax + b) trong đó a. 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. I2 = ∫ ⎤ 1 (ax + b)1− n dx 1 1 ⎡ (ax + b)1− n −n = + + = + ax b d ax b C +C ( ) ( ) 1⎥ = ⎢ a ⎣ 1− n (ax + b) n a ∫ ⎦ a 1− n Dạng 2: ∫x 2 dx trong đó a.1/PTCT1-BM-7 [ Giải ] [ 1 1 1 ln xd ( x 4 ) = x 4 ln x − ∫ x 4 d (ln x) = x 4 ln x − ∫ x 3 dx ∫ 4 4 4 4 ⎤ x 1⎡ = ⎢ x 4 ln x − + C⎥ 4⎣ 4 ⎦ Ta có I = ] III. b là các hằng số và n = 1. I 2 = ∫ (ax + b) n 1. TÍCH PHÂN CỦA CÁC HÀM SỐ ĐƠN GIẢN 1. 3…. I 1 = ∫ dx 1 d (ax + b) 1 1 = ∫ = (ln ax + b + C1 ) = ln ax + b + C (ax + b) a (ax + b) a a 2. b là các hằng số và n = 1. I 2 = ∫ 2 x + 4x + 4 dx 3. + ax + b Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: dx x + x +1 dx 2. I1 = ∫ dx 2 1⎞ 3 ⎛ ⎜x+ ⎟ + 2⎠ 4 ⎝ =∫ 1⎞ ⎛ d⎜ x + ⎟ 2⎠ ⎝ 2 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 2 1 2 2 + C = 2 arctg 2 x + 1 + C = arctg 3 3 3 3 2 dx dx ( x + 2)1− 2 1 2. 3…. 2. n Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx (ax + b) dx 2. I 1 = ∫ 2 Giải 1. I 1 = ∫ (n ≠ 1) Giải 1.

C. B. n = 1. a. 2. n = 1. x = − không là nghiệm của phương trình d Ax2+Bx+C = 0. d.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 3. I3 = 1 3∫ dx = 2 1 2 x − x− 3 3 1⎞ 2 ⎛ ⎜x − ⎟− 1 dx 13 ⎝ 1 3( x − 1) 3⎠ 3 = ∫ = ln + C1 = ln + C1 2 2 1⎞ 2 3 ⎛ 34 ⎛ 4 3x + 1 1⎞ ⎛ 2⎞ ⎜x − ⎟+ ⎜x− ⎟ −⎜ ⎟ 3⎠ 3 ⎝ 3⎠ ⎝ 3⎠ ⎝ 1 x − 1 ln 3 1 x −1 = ln + + C1 = ln +C 4 3x + 1 4 4 3x + 1 Cách khác: Ta có 1 1 A B = = + 3x − 2 x − 1 ( x − 1)(3x + 1) x − 1 3x + 1 2 1 ⎧ A= ⎪ 3 A B 0 + = ⎧ ⎪ 4 ⇔ 1 = A(3x + 1) + B( x − 1) = (3 A + B) x + A − B ⇔ ⎨ ⇔⎨ ⎩A − B = 1 ⎪B = − 3 ⎪⎩ 4 3 1 −4 ⎞ ⎛ 1 ⎞ ⎛ 3 1 ⎛ dx dx ⎞ ⎟⎟dx = ⎜ ∫ ⎟⎟dx = ∫ ⎜⎜ ⇒ I 3 = ∫ ⎜⎜ 4 + − − 3∫ ⎟ 4 ⎝ x −1 3x + 1 ⎠ ⎝ x − 1 3x + 1 ⎠ ⎝ 4( x − 1) 4(3 x + 1) ⎠ 1 1 x −1 = (ln x − 1 − ln 3x + 1 ) + C = ln +C 4 4 3x + 1 Dạng 3: ∫x 2 Ax + B dx trong đó A. c. a. 2. Vi tích phân A1 trang 49 . e là các hằng số. B. b là các hằng số. b. e 3… và b2–4ac< 0. Ví dụ 3: Tính I = ∫ x −1 dx x + x +1 2 Giải Ta có dx 1 2x + 1 − 3 1⎛ 2x + 1 ⎞ dx = ⎜ ∫ 2 dx − 3∫ 2 ⎟ 2 ∫ 2 x + x +1 2 ⎝ x + x +1 x + x + 1⎠ dx 1 d ( x 2 + x + 1) 3 = ∫ 2 − ∫ 2 2 2 x + x +1 x + x +1 1 3 dx = ln x 2 + x + 1 − ∫ +C 2 2 2 2 ⎛ 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 1 2x + 1 = ln x 2 + x + 1 − 3arctg +C 2 3 I = Dạng 4: Ax 2 + Bx + C ∫ (ax 2 + bx + c)(dx + e)dx trong đó A.… + ax + b và a2– 4b < 0.

I 1 = ∫ dx x( x 2 + 1) x2 − x +1 dx 2.….Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 Ví dụ 4: Tính các tích phân sau: 1. 2. Ta có ⇔ x 2 − x + 1 = A( x 2 + x + 1) + ( x + 1)( Bx + C ) ⇔ x 2 − x + 1 = ( A + B) x 2 + ( A + B + C ) x + A + C ⎧A + B = 1 ⎧A = 3 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨ A + B + C = −1 ⇒ ⎨ B = −2 ⎪A + C = 1 ⎪C = −2 ⎩ ⎩ x2 − x +1 dx 2x + 2 ⎞ 2x + 1 + 1 ⎛ 3 dx = ∫ ⎜ dx − 2 −∫ 2 Vậy I 2 = ∫ ⎟dx = 3∫ 2 x +1 x + x +1 ( x + 1)( x + x + 1) ⎝ x + 1 x + x + 1⎠ (2 x + 1)dx dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ 2 +C x + x +1 x + x +1 d ( x 2 + x + 1) dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ +C 2 2 x + x +1 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ ⎟ 2 2 ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ 2 2x + 1 = 3 ln x + 1 − ln( x 2 + x + 1) − arctg +C 3 3 Dạng 5: dx trong đó m là hằng số và n = 1. Ta có 1 x( x + 1) 2 = A Bx + C + 2 ⇔ 1 = A( x 2 + 1) + x( Bx + C ) = ( A + B) x 2 + Cx + A x x +1 ⎧A + B = 0 ⎧A = 1 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨C = 0 ⇒ ⎨ B = −1 ⎪A = 1 ⎪C = 0 ⎩ ⎩ Vậy dx x ⎞ ⎛1 = ∫ ⎜ − 2 ⎟ dx 2 x( x + 1) ⎝ x x +1 ⎠ dx xdx 1 d ( x 2 + 1) = ∫ −∫ 2 = ln x − ∫ 2 +C 2 x x +1 x +1 1 = ln x − ln x 2 + 1 + C 2 2 x − x +1 A Bx + C = + 2 2 ( x + 1)( x + x + 1) x + 1 x + x + 1 I1 = ∫ 2. I 2 = ∫ ( x + 1)( x 2 + x + 1) Giải 1. + m2 )n dx Ví dụ 5: Tính I = ∫ 2 (x + m2 )2 ∫ (x 2 Vi tích phân A1 trang 50 .

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Đặt t = tg ⇒ sin x = 1+ t2 2 I =∫ = 2 dt 1+ t 2 1− t 2 1+ t 2 3+5 =∫ 1− t2 2dt = dx cos x = . x 2 Ta sẽ hữu tỷ hoá tích phân bằng cách đặt t = tg .1/PTCT1-BM-7 Giải ⎞ x + m − x2 x2 1 ⎛ x2 + m2 ⎜ = − dx dx dx ∫ (x 2 + m2 )2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ m 2 ⎜⎝ ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 1 ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎟ = 2 ⎜⎜ ∫ 2 − m ⎝ x + m 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎠ dx 1 Ta có I = ∫ 2 = 2 2 2 m (x + m ) 2 2 x 2 dx 1 xd ( x 2 + m 2 ) = ∫ (x 2 + m2 )2 2 ∫ (x2 + m2 )2 Đặt u = x ⇒ du = dx d (x 2 + m2 ) 1 dv = 2 ⇒v=− 2 2 2 (x + m ) x + m2 Tính x 2 dx x 1 dx ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 = − 2( x 2 + m 2 ) + 2 ∫ x 2 + m 2 Vậy ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎜⎜ ∫ 2 − 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ ⎝ x +m dx x dx 1 ⎡ 1⎛ = 2 ⎢∫ 2 − ⎜− 2 +∫ 2 2 2 2⎝ x +m m ⎣ x +m x + m2 I= 1 m2 1 2m 2 1 = 2m 2 = ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎞⎤ ⎟⎥ ⎠⎦ x dx ⎞ +∫ 2 ⎟ 2 x + m2 ⎠ +m x 1 x ⎞ + arctg + C ⎟ 2 m m +m ⎠ 2. cos x)dx trong đó R(sinx. cosx) là hàm hữu tỷ theo sinx. sin x = Ví dụ 1: Tính I = ∫ dx 3 + 5 cos x Giải 2t x . cos . khi đó 2t 1− t2 2dt = . 1+ t2 1+ t2 dt 1 t+2 = −∫ ln +C 2 4−t 4 t−2 1 tg 2x + 2 ln +C 4 tg 2x − 2 Dạng 2: Vi tích phân A1 trang 51 . cos x ) dx sẽ trở thành tích phân hàm hữu tỷ. Tích phân của hàm số lượng giác Dạng 1: ∫ R(sin x. x = dx 1+ t2 1+ t2 1+ t2 Và ∫ R (sin x. cosx.

sin . sin 3 x dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ 1 + cos 2 x Giải Đặt t = cosx ⇒ dt = .sinx. cosx) = R(. dx = 1/ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = 2 2 1+ t 1+ t 1+ t2 dt dt 1+ t 2 = I1 = ∫ t 2 2 ∫ t −3 − 3 1+1t 2 1+ t 2 =∫ = 2/ Ta có I 2 = ∫ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = I1 = ∫ = dt t2 − 1 2 3 ( 3) ln 2 = 1 2 3 ln t− 3 +C t+ 3 tgx − 3 + C.1/PTCT1-BM-7 ∫ R(sin x. sin x = . dx Ví dụ 3: Tính I = ∫ sin 2 x cos x Vi tích phân A1 trang 52 .sinxdx I = −∫ sin 2 x 1− t2 t2 +1− 2 2 ⎞ ⎛ ( − sin xdx ) = − dt = dt = ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = t − 2arctgt + C 2 2 2 ∫ ∫ 1 + cos x 1+ t t +1 ⎝ t + 1⎠ = cos x − 2arctg (cos x ) + C Trường hợp 3: Nếu R(sinx. cosx) = -R(. cosx) thì ta đặt t = cosx. . Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx 1/ I 1 = ∫ 2 sin x − 3 cos 2 x dx 2/ I 2 = ∫ 2 sin x − cos 2 x + sin 2 x Giải t2 dt 1 2 = x . . cos x)dx . cosx) = -R(sinx.Trường Đại học Trà Vinh QT7.cosx) thì ta đặt t = tgx.cosx) thì ta đặt t = sinx.sinx. cos x = 2 2 2 1+ t 1+ t 1+ t 1+ t2 1+ t2 dt 1+ t 2 2 t 1+t 2 1 2 2 − 1+1t 2 + 1+2tt2 ln =∫ tgx + 1 − 2 tgx + 1 + 2 dt dt = t 2 + 2t − 1 ∫ (t + 1) 2 − ( 2) 2 = 1 2 2 ln (t + 1) − 2 +C (t + 1) + 2 +C Trường hợp 2: Nếu R(sinx. tgx + 3 dx sin 2 x − cos 2 x + 2 sin x cos x 1 t2 dt t 1 2 . sin x = . dx = . ta xét các trường hợp sau. Trường hợp 1: Nếu R(sinx.

. dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ x (3 x + 1) Giải ⎧⎪ x = t Đặt t = 6 x ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 6t 5 dt 6t 5 dt t 2 dt 1 ⎞ ⎛ I =∫ 3 2 = 6∫ 2 = 6 ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = 6(t + arctgt ) + C t (t + 1) t +1 ⎝ t + 1⎠ 6 ( ) = 6 6 x − arctg 6 x + C Dạng 2: ∫ dx .. ∫1+ dx 3 x +1 Giải ⎧⎪ x = t − 1 Đặt t = 3 x + 1 ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 3t 2 dt 3 ⎛t2 ⎞ 3t 2 dt 1 ⎞ ⎛ = 3∫ ⎜ t − 1 + ⎟dt = 3⎜⎜ − t + ln t + 1 ⎟⎟ + C 1+ t t + 1⎠ ⎝ ⎝2 ⎠ ⎛ 3 ( x + 1) 2 ⎞ = 3⎜ − 3 x + 1 + ln 3 x + 1 + 1 ⎟ + C ⎜ ⎟ 2 ⎝ ⎠ I =∫ Chý ý: Nếu ∫ R ( x. I 1 = ∫ 2.…).) dx . n1 n ax + b .Trường Đại học Trà Vinh QT7. ta đặt t = n ax + +b .. 2 ax + b . ta đặt t = n ax + b với n = BCNN(n1. I 3 = ∫ Vi tích phân A1 dx dx x + 2x + 5 dx 2 1− x − x2 5x + 3 x 2 + 4 x + 10 dx trang 53 . n2.1/PTCT1-BM-7 Giải Đặt t = sinx ⇒ dt = cosxdx I =∫ cos dx dt dt dt t 2 + (1 − t 2 ) +∫ 2 dt = ∫ = = 2 2 2 2 2 2 2 ∫ ∫ sin x cos x 1− t t t (1 − t ) t (1 − t ) 1 1 sin x − 1 dt dt 1 t −1 1 ln C ln − +C − + = − + = − 2 sin x + 1 sin x 2 t +1 t t 2 −1 ∫ t 2 3. n Ví dụ 1: Tính I = ax + b )dx . ∫ Ax + B ax 2 + bx + c ax 2 + bx + c Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: 1. Tích phân của hàm số vô tỷ = −∫ Dạng 1: ∫ R ( x. I 2 = ∫ 3.

I 3 = ∫ 5 4 5 2 − (x + ) 1 2 2 (2 x + 4) − 7 x + 4 x + 10 2 =∫ =∫ = d ( x + 1) (x + 1)2 + 2 2 d (x + ( ) 5 2 2 1 2 ) − (x + ) 1 2 2 = ln x + 1 + x 2 + 2 x + 5 + C = arcsin x+ 5 2 1 2 + C = arcsin 2x + 1 5 +C 5 d ( x + 4 x + 10) d ( x + 2) − 7∫ ∫ 2 2 x + 4 x + 10 ( x + 2) 2 + ( 6 ) 2 2 = 5 x 2 + 4 x + 10 − 7 ln ( x + 2) + x 2 + 4 x + 10 + C Vi tích phân A1 trang 54 . I 1 = ∫ (x + 1)2 + 4 dx 2.1/PTCT1-BM-7 Giải dx 1. I 2 = ∫ 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. (iii ) Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm thực x1. (3) u = ntgt sin t Chú ý: Bằng phương pháp tích phân từng phần ta tính được: ∫ x 2 ± a 2 dx = Vi tích phân A1 x 2 a2 x ± a2 ± ln x + x 2 ± a 2 + C 2 2 trang 55 . Đối với các tích phân này ta có thể dùng phép đổi biến số bằng các đặt: (1) u = m . đặt ax 2 + bx + c = t − a x ( hoặc ax 2 + bx + c = t + a x ). ax 2 + bx + c )dx . (2) u = msint. Ta dùng phép thế Euler (i ) Nếu a > 0. (2) ∫ R( x. u 2 + n 2 )dt ( khi b2 – 4ac < 0 và a > 0 ). n = − .1/PTCT1-BM-7 Dạng 2: ∫ R ( x. (ii ) Nếu c > 0. x2 thì ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2). ax 2 + bx + c )dx ta có thể dùng phép đổi biến số lượng giác. 2 ⎡⎛ b ⎞ b 2 − 4ac ⎤ Ta có ax + bx + c = a ⎢⎜ x + ⎟ − ⎥ 2a ⎠ 4a 2 ⎦⎥ ⎣⎢⎝ 2 Đặt u = x + b . 2a m2 = b 2 − 4ac b 2 − 4ac 2 . m 2 − u 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a < 0 ). khi đó ta đặt ax 2 + bx + c = t ( x − x1 ) Ví dụ 2: Tính I = ∫ dx x + x2 − x +1 Giải ⎧ t −1 ⎪x = 2t − 1 ⎪ x2 − x +1 = t − x ⇒ ⎨ 2 ⎪dx = 2 t − t + 1 ⎪⎩ (2t − 1) 2 2 Đặt I =∫ dx x + x2 − x +1 =∫ ⎡1 ⎡1 2(t 2 − t + 1) 3 − 3t ⎤ dt = 2 ∫ ⎢ + dt = 2 ∫ ⎢ − 2 2 ⎥ t (2t − 1) ⎣ t (2t − 1) ⎦ ⎣t 3 8 [4(2t − 1)] − 32 ⎤ (2t − 1) 2 ⎥dt ⎦ ⎡ dt 3 d (2t − 1) 2 3 d (2t − 1) ⎤ 3 3 1 = 2⎢∫ − ∫ + ∫ = 2 ln t − ln 2t − 1 − +C 2 2 ⎥ 4 (2t − 1) ⎦ 2 4 (2t − 1) ⎣ t 8 (2t − 1) 3 3 1 = 2 ln x + x 2 − x + 1 − ln 2 x + 2 x 2 − x + 1 − 1 − +C 2 4 2x + 2 x 2 − x + 1 − 1 Chú ý: Để tính ∫ R( x. u 2 − m 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a > 0 ). 4a 2 4a 2 Khi đó tích phân trên được đưa về các dạng: (1) ∫ R( x. (3) ∫ R( x. đặt ax 2 + bx + c = xt + c ( hoặc ax 2 + bx + c = xt − c ).

Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Theo bạn có cần quan tâm đến tích phân các dạng khác hay không ? Tại sao ? Vi tích phân A1 trang 56 . Theo bạn hiểu thế nào là tích phân ? 2.Trường Đại học Trà Vinh ∫ QT7.1/PTCT1-BM-7 x a2 x 2 2 a − x dx = a −x + arcsin + C 2 2 a 2 2 • Câu hỏi củng cố: 1. Bạn hiểu nghĩa ” tích phân từng phần” là như thế nào ? Và cho biết vấn đề chính trong tích phân từng phần là gì ? 5. Tích phân bất định là gì ? Bạn hiểu thế nào về hằng số C trong kết quả của tích phân bất định ? 3. Theo bạn có bao nhiêu phương pháp tính tích phân? Và phương pháp nào thường hay ứng dụng nhiều nhất ? 6.

Bạn hãy liệt kê 10 công thức tích phân mà bạn cho rắng là cơ bản ? 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Viết long • Các bước thực hành: 1. BƯỚC HỌC 1: Tích phân bất định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Liệt kê các phương pháp tính tích phân bất định ? 3.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Giấy A4. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. 2. từng phần. Bạn hãy cho 02 bài tập về tích phân bất định có ứng dụng hai phương pháp giải ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 57 . diện tích hình phẳng. A3.

Có làm cho hàm số dưới dấu tích phân đơn giản hơn theo biến mới không ? 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tích phân bất định được tính theo vi phân hay đạo hàm 8.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Tích phân đổi biến. Vi phân theo biến mới có xuất hiện trong hàm số dưới dấu tích phân cũ không ? 6. Bạn có phần nào hiểu rõ ràng hơn về cách tính tích phân so với chương trình phổ thông Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 58 . Đổi biến trong tích phân bất định có trả lại biến cũ khi về kết quả 7. tích phân từng phần đều tính được là nhờ tích phân cơ bản 9. Có sử dụng hai phương pháp tính tích phân 4. Có đủ 10 công thức tích phân cơ bản 2. Có hai ví dụ mỗi ví dụ có cách giải ứng dụng 01 phương pháp 3.

b]. n Trên mỗi đoạn [xi-1. lập tổng I n = ∑ f (ξ i )Δxi i =1 và gọi là tổng tích phân của hàm f(x) trên [a.1). Bài toán diện tích hình thang cong Cho hàm số y = f(x) liên tục.Trường Đại học Trà Vinh QT7. x = b. ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 1. chia đoạn [a.Δxi ( chính là diện tích hình bậc thang như hình vẽ H 3. b n Kí hiệu: I = ∫ f ( x)dx = lim ∑ f (ξ i )Δxi a d →0 i =1 Khi đó ta nói hàm f(x) khả tích trên [a. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH I. Đặt d = max{Δxi } ( với Δxi = xi − xi −1 ). xi ] ta dựng một hình chữ nhật với chiều rộng là Δxi = xi − xi −1 và chiều cao là f (ξ i ) ( với ξ i ∈ ( xi −1 . Tổng diện tích của n hình chữ n nhật trên là: S n = ∑ f (ξ i ). đơn điệu và không âm trên đoạn [a. i =1 Nhận xét: Diện tích của hình bậc thang gần bằng diện tích của hình thang cong ABCD khi n càng lớn và các đoạn được chia càng nhỏ. Ta chia đoạn [a. b]. Nhận xét: Vi tích phân A1 trang 59 . b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x0 < x1 < x2 < K < xk < xk +1 < K < xn = b Trên mỗi đoạn nhỏ được chia [xi-1. Tăng điểm chia lên vô hạn ( n → ∞ ) sao cho d → 0 . trục ox và đường cong y = f(x). i = 1…n. b]. xi] lấy điểm ξ i ( i = 1…n )tuỳ ý.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định Bài hướng dẫn: §2. xi ) ). Do đó diện tích S của hình Sn = thang ABCD đã cho là: S = lim n →∞ y lim max Δxi →0 n ∑ f (ξ )Δx i =1 i i C D A O a xi-1 H 3. Xét hình thang ABCD được giới hạn bởi các đường thẳng x = a. nếu trong quá trình đó In → I ( hữu hạn ) mà không phụ thuộc vào cách chia đoạn [a. b]. b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x 0 < x1 < x 2 < K < x < x k +1 < K < x n = b . b] và cách lấy điểm ξ i thì I được gọi là tích phân xác định của hàm f(x) trên [a.1 B xi b x 2. Định nghĩa tích phân xác định Cho f(x) là hàm số xác định trên đoạn [a. b].

Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. a 3. Nếu f ( x) ≤ g ( x) ∀x ∈ [a. 4. a 4. b]. b]. hàm số f(x) bị chặn và chỉ có một số điểm gián đoạn thì nó khả tích trên đoạn đó. Theo định nghĩa tích phân xác định thì diện tích hình thang cong mà ta đã xét là: b S = ∫ f ( x)dx . b]đều khả tích trên đoạn đó. b] thì các hàm f (x) và k.1/PTCT1-BM-7 b 1. TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên đoạn [a. 3. 3. b a a b ∫ kf ( x)dx = k ∫ f ( x)dx . Khi định nghĩa tích phân xác định ta coi a < b.f(x) cũng khả tích trên đoạn [a. b] . Vi tích phân A1 b a a ∫ f ( x)dx ≤ ∫ g ( x)dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì tổng. 2. Nếu hai hàm số f(x) và g(x) khả tích trên đoạn [a. Định lý 3: Nếu hàm số f(x) đơn điệu và bị chặn trên đoạn [a. b ∫ [ f ( x) ± g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx ± ∫ g ( x)dx . Ngược lại. b] thì nó khả tích trên mọi đoạn [α . b] thì b 5. Ñònh lyù 4: ( Các tính chất của hàm khả tích ) 1. a trang 60 . b]. b]. Định lý 2: Nếu trên đoạn [a. ∫ f ( x)dx nếu có thì chỉ phụ thuộc vào hàm f(x) và hai cận a. b ∫ a b b a a ∫ f ( x)dx = ∫ f (t )dt . 2. a 2. b] thì nó khả tích trên đoạn đó. hiệu và tích của chúng cũng khả tích trên đoạn [a. Từ định nghĩa trên người ta chứng minh được các định lý sau: Định lý 1: Mọi hàm số f(x) liên tục trên [a. b]. tức là 2. nếu ta chia đoạn [a. b] thành các đoạn nhỏ và f(x) khả tích trên từng đoạn nhỏ đó thì f(x) khả tích trên đoạn [a. b không phụ thuộc vào a biến số. β ] ⊂ [a. b ∫ f ( x )dx ≤ ∫ a b f ( x ) dx . khi đó: b 1. b a b c b a a c ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx . Nếu a > b thì b f ( x)dx = − ∫ f ( x)dx a và khi a = b thì b a a a ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx = 0 .

b] thì F(x) liên tục trên đoạn đó. 4. b] và m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. Nếu m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a.1/PTCT1-BM-7 b 6. x Kí hiệu: F ( x) = ∫ f (t )dt . b]. x] ⊂ [a. Khi đó hàm F(x) có các tính chất sau: a 1/ Nếu hàm f(x) khả tích trên đoạn [a. ( Định lý giá trị trung bình của hàm số ) Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 4. b] thì m(b − a) ≤ ∫ f ( x)dx ≤ M (b − a) . b a b Giá trị f (c) = 1 f ( x)dx được gọi là giá trị trung bình của hàm số f(x). về nguyên tắc ta có thể tích được tích phân xác định. M ] sao cho ∫ f ( x)dx = μ (b − a) .1. b ] sao cho ∫ f ( x)dx = f (c)(b − a ) . ⎪− f ( x)dx khi f ( x) ≤ 0 ⎪ ∫ ⎩ a Vi tích phân A1 trang 61 . CÔNG THỨC CƠ BẢN CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì tồn tại số b μ ∈ [m. y = 0 được tính theo công thức: b S=∫ a ⎧b ⎪∫ f ( x)dx khi f ( x) ≥ 0 ⎪a f ( x) dx = ⎨ b .Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x) và các đường thẳng x = a . a 7. a Đặc biệt: Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. 3. b] thì tồn tại số c ∈ [a. Nghĩa là tồn tại tích phân ∫ f (t )dt và nó là một hàm số theo biến a x. b]. b] và F(x) là một nguyên hàm của nó thì b ∫ f ( x)dx = F ( x) b a = F (b) − F (a ) . Tính diện tích hình phẳng • Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. a Nhận xét: Công thức này cho phép tính tích phân xác định thông qua nguyên hàm của hàm f(x) mà không cần sử dụng định nghĩa. x = b . khi đó f(x) cũng khả tích trên đoạn x [a. b − a ∫a Kí hiệu: f . Định lý : ( Công thức Newton-Leibniz ) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a. 2/ Nếu hàm f(x) liên tục tại x thì hàm F(x) có đạo hàm tại x và F ' ( x) = f ( x) .

y = g(x) và các đường thẳng x = a . trong đó f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. a ⎧ x = ϕ (t ) thì công thức ⎩ y = ψ (t ) ƒ Nếu đường cong cho bởi phương trình tham số ⎨ b S = ∫ f ( x) dx a t2 trở thành ∫ ψ (t ). b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường x = ϕ ( y ) . với A(a. b]. b 2 a ϕ (t ) ⎧ x = ϕ (t ) • Cung cho bởi đường cong có phương trình ⎨ ⎩ y = ψ (t ) (a ≤ t ≤ b ) . Độ dài cung AB. Độ dài cung AB.ψ ( a )) và B (ϕ (b). f(b)) được tính theo công thức: l = ∫ 1 + [ f ' ( x)] dx . b = ϕ (t ) và ϕ (t ) . Ví dụ : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . trong đó vàψ (t ) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x) .ϕ (t ) dt ' trong đó t1. ϕ ' (t ) là các hàm số liên tục trên đoạn [t1. ϕ ( y ) liên tục trên đoạn [a. f(a)) và B(b. t2 lần lượt là nghiệm của các phương t1 trình a = ϕ (t ) . Tính độ dài đường cong phẳng • Cung cho bởi đường cong có phương trình y = f(x).2. ψ (t ) . x = b b được tính theo công thức: S = ∫ f ( x) − g ( x) dx .x là nghiệm của hệ ⎧ y = x 2 (x ≥ 0) ⎨ ⎩y = 2 − x ⎧x = 1 ⇒⎨ ⎩y = 1 Vậy diện tích cần tìm là 1 1 S = ∫ (2 − x) − x dx = ∫ 2 0 0 [ ] x2 x3 − (2 − x) − x dx = 2 x − 2 3 2 1 = 0 7 (đvdt) 2 4. b]. y = b và x=0 b được tính theo công thức: S = ∫ ϕ ( y ) dy .Trường Đại học Trà Vinh QT7. t2]. a • Nếu phương trình đường cong cho dưới dạng x = ϕ ( y ) . y = a . với A(ϕ ( a ).x.1/PTCT1-BM-7 o Nếu các hàm số f(x) và g(x) liên tục trên đoạn [a.ψ (b)) được tính theo công thức: Vi tích phân A1 trang 62 . Giải Giao điểm của các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 .

x = b và y = 0 quanh trục ox. x = b và y = 0 quanh trục oy. x = a. x = b vuông góc với ox.x2 cắt trục ox tại x = 0 và x = 2 nên ta có: Vi tích phân A1 trang 63 . b]. a Chú ý: Vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). Tính thể tích vật thể • Vật thể bất kỳ: Là vật thể được giới hạn bởi một mặt cong kín với hai mặt phẳng x = a. Giải Ta có đường y = 2x . a Ví dụ : Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đường y = 2x . Khi đó b thể tích của vật thể được tính theo công thức: V = ∫ S ( x)dx . x = a. b] ) và S(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a.1/PTCT1-BM-7 ' 2 ' 2 a ⎧ x = a(t − sin t ) (0 ≤ t ≤ 2π ) ⎩ y = a (1 − sin t ) Ví dụ : Tính độ dài cung của đường cycloide ⎨ Giải ⎧⎪ x ' (t ) = a(1 − cos t ) Ta có ⎨ ' ⎪⎩ y (t ) = a sin t [ ] [ ] 2 2 ⇒ x ' (t ) + y ' (t ) = a 2 (2 − 2 cos t ) = 4a 2 sin 2 Vậy độ dài cung cần tìm là : 2π 2π t 2 = 2a sin 2t l = ∫ 2a sin dt = 4a ∫ sin 2t d ( 2t ) = − 4a cos 2t 0 = 8a (đvđd). 2/ Xoay quanh trục oy.3. Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V y = 2π ∫ xf ( x)dx . 2π t 2 0 0 4. Giả sử S(x) là diện tích thiết diện giữa vật thể và mặt phẳng vuông góc với ox tại x ( x ∈ [a. a • Vật thể tròn xoay: Là vật thể được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V x = π ∫ f 2 ( x)dx .x2 và y = 0 khi: 1/ Xoay quanh trục ox. b • L= QT7.Trường Đại học Trà Vinh ∫ [ϕ (t )] + [ψ (t )] dt (đvđd).

a ⎧x = y 2 Ví dụ : Tính diện tích mặt tạo nên khi quay đường parbol ⎨ ⎩0 ≤ y ≤ 1 quanh trục ox. 3 4. Giải ⎧⎪x ' ( y) = 2 y 2 ⇒ 1 + x ' ( y) = 1 + 4 y 2 Ta có ⎨ ⎪⎩ y = x (do y ≥ 0) [ Vi tích phân A1 ] trang 64 .4. a Chú ý: 1/ Nếu quay đường cong phẳng quanh trục oy thì: b [ ] 2 S = 2π ∫ x 1 + f ' ( x ) dx . Khi đó ta có: [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục ox: S = 2π ∫ y 1 + ϕ ( y ) dy . a 2/ Nếu đường cong phẳng cho bởi phương trình x = ϕ ( y ) . f(a)). b] ). x ∈ [a. B(b. Tính diện tích mặt tròn xoay Mặt tròn xoay là một mặt cong sinh ra do ta quay quanh trục ox một cung đường cong phẳng AB có phương trình y = f(x). b] . Diện tích mặt tròn xoay được tính theo công thức: [ b ] 2 S = 2π ∫ f ( x ) 1 + f ' ( x ) dx . A(a. f(b))].Trường Đại học Trà Vinh QT7. a [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục oy: S = 2π ∫ ϕ ( y ) 1 + ϕ ( y ) dy . b] ( với hàm số ϕ ( y ) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên [a. b] [ với f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. x ∈ [a.1/PTCT1-BM-7 2 Vx = π ∫ f 2 ( x)dx 0 2 = π ∫ (2 x − x 2 ) 2 dx 1/ 0 . 2 = π ∫ (4 x − 4 x + x )dx 2 3 4 0 ⎛ 4 x3 x5 =π ⎜ − x4 + ⎜ 3 5 ⎝ ⎞ 16π ⎟= ⎟ 15 0⎠ 2 2/ 2 2 0 0 Vy = 2π ∫ xf ( x)dx = 2π ∫ x(2 x − x 2 )dx ⎛ 2 x 3 x 4 2 ⎞ 8π ⎟= = 2π ∫ (2 x − x )dx = 2π ⎜ − ⎜ ⎟ 3 3 4 0 0⎠ ⎝ 2 2 .

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Hãy trình bày các công thức cơ bản của tích phân xác định ? 3. Thế nào là tích phân xác định ? 2. 3 2 3 2 1 = 0 π 6 (5 5 − 1) • Câu hỏi củng cố: 1. Hãy viết bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định ? Vi tích phân A1 trang 65 .1/PTCT1-BM-7 1 S = 2π ∫ y 1 + 4 y 2 dy 0 Vậy diện tích cần tìm là: = π 1 4∫ 1 + 4 y 2 d (1 + 4 y 2 ) . 0 = π (1 + 4 y 2 ) 4 .

Hãy so sánh kết quả của tích phân xác định và tích phân bất định? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 66 . A3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. Viết long • Các bước thực hành: 1. Cho hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số. Giấy A4.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. 2.

Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Có hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số. Kết quả chính xác và lập luận logíc 7. Đúng thời gian qui định 6. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 67 . Ứng dụng phương pháp đổi biến số trong quá trình tính tích phân không? 3. Có sử dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định không ? 4. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định? 2.

độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay?. 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng. Cho một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. A3. Hãy cho biết sự bất lợi khi sử dụng công thức tính độ dài của đường công phẳng? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 68 . Giấy A4.

6.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Kết quả chính xác và lập luận logic. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5. Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 69 . Có sử dụng công thức tính độ dài cung phẳng chính xác không ? 4. Đúng thời gian qui định. 7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Có sử dụng đạo hàm cấp một không ? 3. Có một ví dụ tính độ dài cung phẳng không? 2.

+ ∞ ) .1/PTCT1-BM-7 KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Khảo sát một số bài toán về hội tụ hay phân kỳ bằng sự vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I. a +∞ b ∫ f ( x)dx hữu hạn thì a a +∞ ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. a +∞ +∞ −∞ a ∫ f ( x)dx hội tụ khi ∫ f ( x)dx +∞ Ví dụ: 1/ Tính I 1 = ∫ xe − x2 a và ∫ f ( x)dx hội tụ. + Bằng các tiêu chuẩn. kí hiệu: +∞ ∫ f ( x)dx . b]. + ∞ ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. −∞ b −ε b/ * Điểm đến: Xét các vấn đề về ∫ε f ( x)dx : loại II. ∫ f ( x)dx lim b→− ∞ ∫ f ( x)dx ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng tương tự ). Giới hạn b ( nếu có ) của tích phân ∫ f ( x)dx khi b → + ∞ gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) a trên [a. b +∞ a f ( x)dx = −∞ Tích phân ∫ f ( x)dx + −∞ ∫ f ( x)dx . −∞ dx . a a ∫ f ( x)dx = −∞ +∞ ⇒ ∫ hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. *Giải BT ứng dụng xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân: + Bằng PP tính trực tiếp. 0 Vi tích phân A1 trang 70 . * Các tiêu chuẩn hội tụ. + ∞ ) và khả tích trên mọi đoạn [a. b a a Tương tự. a+ Tích phân suy rộng. phân kỳ. TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI MỘT Định nghĩa: Giả sử hàm f(x) xác định trên [a. Bài hướng dẫn: TÍCH PHÂN SUY RỘNG I. loại II * Định nghĩa tích phân suy rộng: +∞ a/ ∫ f ( x)dx : loại I. a +∞ Vậy ∫ f ( x)dx = a • Nếu lim b→+ ∞ • Nếu lim b→+ ∞ b lim b→+ ∞ ∫ f ( x)dx .

Giải 1/ b ⎛ 1b 2 ⎞ 2 I1 = lim ∫ xe− x dx = lim ⎜ − ∫ e− x d (− x 2 ) ⎟ b →+ ∞ b →+ ∞ 0 ⎝ 20 ⎠ . α > 0) . Vi tích phân A1 trang 71 . b c b a a c ⇒ ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx ( nếu f(x) không bị chặn tại c ∈ [a. a + ε ] thì b b ∫ f ( x)dx = lim ∫ε f ( x)dx ε a →0 ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng a+ tương tự ). b ∫ f ( x)dx Kí hiệu: a b −ε b Vậy ∫ f ( x)dx = lim ∫ f ( x)dx . I 2 = lim ∫ α = lim ⎜⎜ lim (b − a ) = ⎨ a 1−α b→+ ∞ x b→+ ∞ 1 − α khi α > 1 ⎠ a 1 − α b→+ ∞ ⎝ a ⎪ ⎩1 − α Nếu α = 1 thì b +∞ I 2= ∫ a +∞ ∫ Vậy I 2 = a ( ) b b dx dx = lim ∫ = lim ln x a = lim (lnb − ln a) = +∞.1/PTCT1-BM-7 +∞ 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ a dx xα (a > 0. b→+ ∞ x b→+ ∞ a x b→+ ∞ dx xα (a > 0. ⎡⎛ 1 − x 2 ⎞ b ⎤ 2 1 1 = lim ⎢⎜ − e ⎟ ⎥ = lim 1 − e − b = b →+ ∞ b →+ ∞ 2 2 ⎠ 0 ⎥⎦ ⎢⎣⎝ 2 ( ) 2. b] .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Giới hạn (nếu có) của tích phân b −ε ∫ f ( x)dx a khi ε → 0 gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) trên đoạn [a. b − ε ] (ε > 0. b] nhưng không bị chặn trên đoạn [a. b]. Nếu α ≠ 1 thì b ⎧+ ∞ khi α < 1 ⎛ x 1−α ⎞ dx 1 ⎪ 1−α 1−α ⎟⎟ = . α > 0) hội tụ khi 0 < α ≤ 1 v à phân kỳ khi α > 1 . II TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI HAI Định nghĩa: Giả sử f(x) là hàm bị chặn và khả tích trên mọi đoạn [a. ε →0 a a b −ε • Nếu εlim →0 • Nếu εlim →0 ∫ b f ( x)dx hữu hạn thì a ∫ f ( x)dx hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. nếu f(x) là hàm khả tích và bị chặn trên mọi đoạn [a + ε . bé tuỳ ý) nhưng không bị chặn trên đoạn [b − ε . a b −ε b a a ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. b ] ). Tương tự. b] .

trang 72 . 1 − x 0 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ Giải 1/ 1 dx I1 = 2∫ 1 − x2 0 1−ε = 2 lim ( ε →0 1−ε = 2 lim arcsin x 0 ε →0 ∫ 0 dx 1 − x2 ) = 2 lim arcsin(1 − ε ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm không âm và khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a.1/PTCT1-BM-7 b ∫ f ( x)dx Tích phân c hội tụ khi a b ∫ f ( x)dx và a ∫ f ( x)dx hội tụ. 1 dx phân kỳ. ∫ f ( x)dx phân kỳ thì ∫ g ( x)dx phân kỳ . b] và 0 ≤ f ( x) ≤ g ( x) ∀x ≥ a . f ( x) b]. Khi đó. 1 − x 0 Vậy I 2 = ∫ 3. ĐIỀU KIỆN HỘI TỤ CỦA TÍCH PHÂN SUY RỘNG Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. Định lý: +∞ Nếu ∫ +∞ f ( x) dx hội tụ thì a ∫ f ( x)dx hội tụ. khi đó ta có: • Nếu +∞ ∫ g ( x)dx hội tụ thì a • Nếu +∞ ∫ +∞ f ( x)dx hội tụ và a ∫ +∞ f ( x)dx ≤ a a +∞ +∞ a a ∫ g ( x)dx . 1 dx . ε →0 = 2 arcsin1 = π 2/ 1−ε I 2 = lim ε →0 ∫ 0 ⎛ 1−ε d (1 − x) ⎞ dx = lim ⎜ − ⎟ 1 − x ε →0 ⎝ ∫0 1 − x ⎠ 1−ε = lim ⎡ − ln(1 − x) 0 ⎤ = lim(− ln ε ) = +∞ ⎦ ε →0 ε →0 ⎣ . a Định nghĩa: • +∞ +∞ a a ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu ∫ Vi tích phân A1 f ( x) dx hội tụ. nếu lim = k (0 < k < + ∞) thì các tích phân x →+ ∞ g ( x) +∞ ∫ f ( x)dx a +∞ và ∫ g ( x)dx cùng a hội tụ hoặc cùng phân kỳ. c Ví dụ: 1 1/ Tính I 1 = dx ∫ 1− x2 −1 .

x 1 2 2 3 7 6 phải hội tụ. 2 3 (1 − x ) 3 (1 − x ) 1 cos 2 x ⇒ ∫ phải hội tụ. chứng tỏ f(x) = 2 2 3 3 ( 1 − x ) (1 − x ) (1 − x ) 2 1 1 cos x f(x) = là VCL ngang cấp với vì α = < 1 . 3 +∞ +∞ sin xdx sin x 1 vì dx hội tụ. 3 (1 − x 2 ) 0 1 ln(1 + 3 x ) 3) Xét ∫ sin x dx e −1 0 ln(1 + 3 x ) f(x) = > 0. Có mấy loại tích phân suy rộng ? Vi tích phân A1 trang 73 . 1] khi x → +0 esin x − 1 ln(1 + 3 x ) ∼ x . esin x − 1 x ( x − 0) 2 Vì α = < 1 thì tích phân suy rộng phải hội tụ.1/PTCT1-BM-7 +∞ ∫ f ( x)dx +∞ ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu a +∞ hội tụ và a ∫ f ( x) dx phân a kỳ.Trường Đại học Trà Vinh • QT7. 4) ∫ ∀ x ≥ 1: ∫0 x 3 x3 x3 x3 0 +∞ +∞ sin x hội tụ tuyệt đối. ∀x∈(0. f(x) = → ∞ khi x → 1 – 0 b) ∫ 3 3 (1 − x 2 ) (1 − x 2 ) 0 cos 2 x là một VCL khi x → 1 – 0 f(x) = 3 (1 − x 2 ) cos 2 x cos 2 x 1 = . esin x − 1 ∼ sin x ∼ x 1 1 3 1 3 1 3 1 ln(1 + 3 x ) x ⇒ lim sin x = lim = lim = +∞ x → +0 ξ→0 x → +0 e −1 x x 1 1 ln(1 + 3 x ) Khi x → +0: là một VCL ngang cấp với = . (1 + x) 3 (1 + x 2 ) 1 cos 2 xdx cos 2 x . Ví dụ: Xét sự hội tụ của các tích phân sau đây: 1 +∞ a) ∫ 1 (1 + x) 3 (1 + x ) và < +∞ Suy ra: ∫ 1 ≥0 (1 + x ) 3 (1 + x 2 ) 7 1 = vì α = > 1 6 x ∀ x≥ 1: f(x) = 2 1 1 x . Thế nào là tích phân suy rộng ? 2. nên theo định lý ∫ 3 dx hội tụ tức ∫ sin xdx 3 x x 0 0 1 3 2 3 2 3 2 3 • Câu hỏi củng cố: 1.

Hãy sử dụng điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng xét sự hội và phân kỳ của hai ví dụ vừa cho ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 74 . Cho hai ví dụ: một ví dụ về tích phân suy rộng loại I và một ví dụ về tích phân suy rộng loại II 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 3. Giấy A4. Viết long • Các bước thực hành: 1. 2. A3. Hãy cho biết điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng? BƯỚC HỌC 2: Tích phân suy rộng • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.

1/PTCT1-BM-7 trang 75 .Trường Đại học Trà Vinh Vi tích phân A1 QT7.

Kết quả chính xác và lập luận logic Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 76 . Có sử dụng tiêu chuẩn hội của tích phân không ? 3. Sự hợp tác các thành viên trong nhóm 5.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Đúng thời gian qui định 4. Có một ví dụ tích phân suy rộng loại I và một ví dụ tích phân suy rộng loại II không? 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

1− q .Nếu q > 1 ⇒ lim S n = ∞ ⇒ chuỗi phân kỳ. Ví dụ 5. + un được gọi là tổng riêng của chuỗi (1). Ta viết: ∞ S = ∑ un .. n =1 • Chuỗi (1) không hội tụ thì gọi là phân kỳ.Nếu q = 1 ⇒ lim S n = ∞ n→∞ Vi tích phân A1 ⇒ chuỗi phân kỳ. • Nếu Sn có giới hạn S thì chuỗi (1) gọi là chuỗi hội tụ và có tổng là S.. + Các phép toán.. + u n + . + Các tiêu chuẩn hội tụ. 2.Chuỗi hàm: + Định nghĩa.1 • Cho dãy số thực (un). BƯỚC HỌC 1: Chuỗi số. un được gọi là số hạng tổng quát hay số hạng thứ n của chuỗi (1). chuỗi đan dấu. + q n −1 ⎧1 − q n ⎪ = ⎨ 1− q ⎪ n ⎩ khi q ≠ 1 khi q = 1 1 ⇒ chuỗi hội tụ. 1⎞ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ . Bài hướng dẫn: CHƯƠNG V LÝ THUYẾT CHUỖI 1 KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU Định nghĩa 5... . n = 1.Nếu q < 1 ⇒ lim S n = n→∞ n →∞ .. phân kỳ của chuỗi số dương. Chuỗi số . 3..1: Xét sự hội tụ của các chuỗi sau: 1/ 2/ ∞ ∑q n =0 ∞ n ⎛ . trang 77 . n =1 Giải 1/ Ta có: S n = 1 + q + q 2 + ..Trường Đại học Trà Vinh QT7. chuỗi số dương.1/PTCT1-BM-7 KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ. + Chuỗi hàm. Biểu thức ∞ ∑u n =1 n = u1 + u 2 + .. So sánh chuỗi số và chuỗi hàm Điểm đến: Xét các vấn đề về Chuỗi số và chuỗi hàm Giải bài tập xét sự hội tụ và phân kỳ: + Chuỗi số. (1) được gọi là chuỗi. • Tổng Sn = u1 + u2 + ..

Định lý 5.5: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n thoả điều kiện tồn tại số dương N sao cho 0 < u n ≤ v n ∀n ≥ N ... n n→∞ ∞ ∑u Hệ quả: Nếu lim u n ≠ 0 thì n→∞ Ví dụ 5. + u m + .. + [ln (n + 1) − ln n] = ln(n + 1) 2/ Ta có : u n = ln ⇒ lim S n = +∞ ⇒ chuỗi phân kỳ. n →∞ * Các định lý: Định lý 5.3: Cho hai chuỗi Khi đó. + u n + . Ví dụ 5. khi đó: Vi tích phân A1 trang 78 .. CHUỖI SỐ DƯƠNG Bài hướng dẫn: Định nghĩa 5... chuỗi ∞ ∑ u n = u1 + u 2 + . n =1 hội tụ và n =1 ∞ ∞ n =1 n =1 ∞ ∑ vn hội tụ thì các chuỗi n =1 ∞ ∞ ∑ au n .1/PTCT1-BM-7 .1: Nếu ∞ ∑u n =1 hội tụ thì lim u n = 0 ..Nếu q = −1 ⇒ Sn không có giới hạn ⇒ chuỗi phân kỳ.2: Nếu hai chuỗi ∑u n ∑ n + 1 phân kỳ vì lim n + 1 = 1 ≠ 0 .2: ∞ ∑u n =1 n .... n =0 n +1 = ln (n + 1) − ln n n ⇒ S n = (ln 2 − ln 1) + (ln 3 − ln 2 ) + .2: ∞ n n ∞ ∑ u n và n =1 ∞ n =1 n phân kỳ.. ∑ (u n + v n ) = ∑ u n + ∑ v n . u n > 0 ∀n ∈ N được gọi là chuỗi số dương. * Các định lý : Định lý 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7.. hội tụ. n =1 ∞ ∑ (u n =1 n + v n ) cũng ∞ = a ∑ u n . Hệ quả: Tính hội tụ của chuỗi không đổi nếu ta bỏ một số hữu hạn các số hạng của chuỗi. + u k + .3: ∞ ∞ 1 1 ⇒ hội tụ hội tụ và ∑ ∑ n n n =0 2 n=2 2 ∞ ∞ 1 1 ⎛ 1⎞ 1 = − ⎜1 + ⎟ = ∑ ∑ n n ⎝ 2⎠ 2 n=2 2 n =0 2 BƯỚC HỌC 2: Các tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi .4: Chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n hội tụ ⇔ tổng riêng Sn bị chặn trên. Vậy ∞ ∑q n hội tụ khi q < 1 và phân kỳ khi q ≥ 1 . n→∞ Định lý 5. n =1 n =1 Định lý 5. và n =1 ∞ ∑ u n hội tụ khi và chỉ khi n =1 ∞ ∑u m = k +1 m ∞ ∑u m = k +1 m = u k +1 + .

+ ∞ ]. Vi tích phân A1 trang 79 .8: ( Tiêu chuẩn Cauchy ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu C < 1 thì o Nếu C > 1 thì ∞ và giả sử tồn tại lim n u n = C . giảm trên [2. n Định lý 5. giả sử tồn tại lim n→∞ ∑u n hội tụ. liên tục và giảm trên [a.Nếu .Trường Đại học Trà Vinh .6: u n +1 (n + 1)n+1 n! = lim⎛ n + 1 ⎞ = lim⎛1 + 1 ⎞ = e > 1 nn phân kỳ vì lim = lim ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ∑ n→∞ u n →∞ (n + 1)! n n n →∞ n →∞ ⎝ n ⎠ ⎝ n⎠ n =1 n! n n ∞ n Định lý 5.1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑u n =1 n hội tụ. n =1 Định lý 5.7: ( Tiêu chuẩn D'Alembert ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu D < 1 thì o Nếu D > 1 thì ∞ n . Ví dụ 5. Khi đó: Chuỗi số ∞ +∞ k =0 a ∑ f (a + k ) cùng hội hoặc cùng phân kỳ với ∫ f ( x)dx . Khi đó: ∑u n hội tụ.8: ∞ 1 1 phân kỳ vì hàm số f ( x) = liên tục. ∞ ∑v phân kỳ thì n =1 n phân kỳ. n =1 ∞ n =1 ∞ n n→∞ n n 1 ⎛ n ⎞ = Ví dụ 5. ∑u n phân kỳ.6: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n .7: ∑ ⎜ ⎟ phân kỳ vì lim n u n = lim n → ∞ n → ∞ 3n + 1 3 n =1 ⎝ 3n + 1 ⎠ Định lý 5.5: ⎛ 1⎞ ln⎜1 + ⎟ 1 n⎠ phân kỳ vì lim ⎝ = 1 và ∑ n→∞ 1 n =1 n n ∞ ∞ 1⎞ ⎛ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ phân kỳ.4: n QT7. Ví dụ 5. ∞ 1 1 1 hội tụ vì n n ≤ n ∀n ≥ 0 và ∑ n n 3 .+∞] và ∑ x n =2 n +∞ 1 ∫ x dx 2 phân kỳ.Nếu ∞ ∑ vn hội tụ thì n =1 ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5.e ∞ 1 ∑3 n =1 hội tụ.e 3 n =1 3 .9: ( Tiêu chuẩn tích phân ) Cho hàm số f ( x) dương. ∑u n phân kỳ. dương. n =1 ∞ n =1 u n +1 = D . Nếu lim n→∞ un = k (0 < k < +∞ ) thì hai chuỗi vn cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ. Khi đó: un Ví dụ 5.

1/PTCT1-BM-7 V.. Ví dụ 5. ∞ ∑u n =1 n gọi là bán hội tụ.10: ( Tiêu chuẩn Leibnitz ) ∞ ∑ (− 1) Cho chuỗi đan dấu n +1 n =1 ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n . với un > 0 ∀n ∈ N .11: ∞ ∞ n! n! n +1 n! ( ) phân kỳ vì − = phân kỳ 1 ∑ ∑ n n n 2 2 n =1 n =1 n =1 2 (n + 1)! 2 n = lim n + 1 = +∞ ). nếu u n +1 − u n ≤ 0 ∀n ∈ N và lim u n = 0 thì chuỗi n→∞ u n hội tụ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. n Định lý 5. = lim n +1 . ∞ 1 cos nα hội tụ ⇒ ∑ ∑ 2 n2 n =1 n n =1 ∞ phân kỳ theo tiêu chuẩn D’Alembert hay Cauchy thì cũng phân kỳ.9: Chuỗi ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 lim n→∞ 1 1 1 1 hội tụ vì u n +1 − u n = − =− ≤ 0 ∀n ∈ N và n +1 n n(n + 1) n 1 = 0.12: Chuỗi ∞ ∞ n =1 n =1 n +1 1 n +1 1 ∑ (− 1) n hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối nên chuỗi ∑ (− 1) n bán hội tụ. Ví dụ 5.3: Chuỗi đan dấu là chuỗi có dạng: ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n = u1 − u 2 + . n2 n =1 Chuỗi ∞ Chú ý: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 ∞ ∑u n =1 n n n hội tụ.11: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 n hội tụ thì chuỗi ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5. Ví dụ 5. n→∞ 2 n! n→∞ 2 Chuỗi u n +1 n→∞ u n ( lim ∞ ∑ (− 1) n +1 Định nghĩa 5.3 CHUỖI ĐAN DẤU Định nghĩa 5. Định lý 5.10: cos nα cos nα 1 hội tụ vì ≤ 2 ∀n ∈ N mà ∑ 2 2 n n n n =1 ∞ cos nα hội tụ ⇒ ∑ hội tụ. • Câu hỏi củng cố: Vi tích phân A1 trang 80 . + (− 1) n +1 u n + ....4: • Nếu chuỗi • Nếu chuỗi ∞ ∞ ∑ u n hội tụ thì chuỗi ∑u ∑ u n hội tụ mà chuỗi ∑ u n phân kỳ thì chuỗi n =1 ∞ n =1 n =1 ∞ n =1 n gọi là hội tụ tuyệt đối.

CHUỖI HÀM Là chuỗi mà mọi số hạng của nó đều là những hàm số của biến số x. ∞ ∑ U n (x) cho x = x0: n =1 ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) . + a n x n + .13: ( Định lý Abel ) Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n hội tụ tại x0 ≠ 0 thì nó hội tụ tuyệt đối tại mọi x mà x < x 0 . Thế nào là chuỗi đan dấu và chuỗi đan dấu hội tụ theo tiêu chuẩn nào ? 5.. CHUỖI LUỸ THỪA: Định nghĩa 5.. Hãy nêu các tiêu chuẩn hội tụ và phân kỳ ? Theo bạn thì tiêu chuẩn nào là thông dụng nhất trong toán học ? 4. bán hội tụ ? KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ. + Chuỗi có tâm chính tắc.. Bài hướng dẫn: CHUỖI LŨY THỪA I. * Điểm đến: Xét các Chuỗi hàm hội tụ Bài tập: Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ của chuỗi từ đó suy tổng của chúng. Nhận xét: Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n phân kỳ tại x1 ≠ 0 thì nó sẽ phân kỳ tại mọi x mà x > x1 . Chuỗi lũy thừa: + Chuỗi có tâm bất kỳ. phân kỳ ? 3. Nếu chuỗi số hội tụ. tập hợp tất cả các điểm hội tụ của gọi là miền hội tụ của chuỗi theo biến ∑U n =1 n (x) là hàm S(x) được xác định trong miền hội tụ của chuỗi: S(x) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. ∞ ∑U n =1 từ n (x ) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …..Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 1. * Miền hội tụ: Định lý 5... Bạn hiểu thế nào là một chuỗi số hội tụ tuyệt đối. Hãy cho biết chuỗi số là gì? 2. thì x = x0 là điểm hội ∞ tụ.5: Chuỗi luỹ thừa là chuỗi có dạng: ∞ ∑a n =0 n x n = a 0 + a1 x + a 2 x + . Vi tích phân A1 trang 81 . = ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) II. Thế nào là chuỗi số hội tụ.

3 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ Vi tích phân A1 Xn n =1 n là (-3.3 n 1 hội tụ.1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑a Theo định lýAbel. nếu lim (0 ≤ l ≤ +∞ ) thì bán kính ⎧1 ⎪ l khi 0 < l < +∞ ⎪ hội tụ: r = ⎨0 khi l = +∞ ⎪+ ∞ khi l = 0 ⎪ ⎩ Ví dụ 5. n n =1 Vậy miền hội tụ của chuỗi là: − 1 ≤ x < 1 . r) và phân kỳ trong các khoảng (− ∞. Vậy muốn tìm miền hội tụ. + ∞ ) . Còn tại x = ± r thì chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n có thể hội tụ hay phân kỳ. 3).Trường Đại học Trà Vinh QT7.13: Tìm miền hội tụ của các chuỗi sau: ∞ xn ∑ n =1 n 1/ ∞ ∑ 2/ n =1 ( x + 2 )n n. n trang 82 . n → ∞ an n +1 Khi x = 1 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ phân kỳ. 1). sẽ tồn tại số r ≥ 0 để chuỗi n =0 n x n hội tụ tuyệt đối trong (-r. xét chuỗi ∑ n n =1 n. ∑ (− 1) n =1 ∞ ∑ n. phân kỳ. * Qui tắc tìm bán kính hội tụ: Cho chuỗi ∞ ∑a n =0 n a n +1 = l hoặc lim n a n = l n →∞ a n→∞ n x n . ∞ Xn 2/ Đặt X = x + 2.3 Khi x = .3 n Giải 1/ Ta có: lim n→∞ a n +1 n = lim = 1 ⇒ khoảng hội tụ (-1. trước hết ta tìm khoảng hội tụ và sau đó ta xét tính hội tụ của chuỗi tại x = ± r . (r .1 ⇒ chuỗi ∑ (− 1) n a n +1 n 1 = lim = ⇒ khoảng hội tụ của chuỗi n→∞ a n →∞ 3( n + 1) 3 n Ta có: lim Khi X = 3 ⇒ chuỗi Khi X = . r) gọi là xn . 1 hội tụ. Số r nói trên gọi là bán kính hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 khoảng hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 n n x n . r ). Khoảng (-r.

Bạn hiểu thế nào là một chuỗi hàm ? 2. ' 1 ⎛ x ⎞ . r) và có tổng là f(x) = ∑ an x n . x n =0 n + 1 f ( x)dx =∑ 0 Ví dụ 5. Có thể lấy đạo hàm từng số hạng của chuỗi ∞ ∑ an x n .. chuỗi mới n =0 ∞ ∑ na n =1 n x n −1 cũng có khoảng hội tụ là (-r. (1 − x )2 • Câu hỏi củng cố 1.S1(x).1/PTCT1-BM-7 ∞ Xn ⇒ miền hội tụ của chuỗi ∑ n là − 3 ≤ X < 3 .. 2. + x n + . ⇒ S1 ( x) = 0 x 1− x (do x < 1) . x ⇒ ∫ S1 ( x) = x + x 2 + x 3 + .14: Tính tổng của chuỗi ∞ ∑ nx n .. Có mấy loại chuỗi lũy thừa ? 3. r).. Gọi S(x) = x + 2x2 + 3x3 +…+ nxn +… = x(1 + 2x + 3x2 +…+ nxn-1 +…) =x. ⇒ S1 ( x ) = ⎜ ⎟ = 2 ⎝ 1 − x ⎠ (1 − x ) x Vậy S ( x) = . f(x) là hàm liên tục trong (-r. r). 1). ∞ a n n +1 cũng có khoảng hội tụ là (-r.3 − 5 ≤ x < 1. Có thể lấy tích phân từng số hạng của chuỗi ∞ ∑a n =0 x chuỗi mới ∫ n xn . n =1 Giải Miền hội tụ của chuỗi là: (-1. khoảng hội tụ (-r. 3. Hãy trình bày các bước tìm miền hội tụ của một chuỗi hàm ? Thực hành: Sinh viên tự cho hai chuỗi lũy thừa: một chuỗi có tâm và một chuỗi không tâm rồi tiến hành tìm miền hội tụ của hai chuỗi đó Vi tích phân A1 trang 83 . Khi đó: 1. * Các tính chất của chuỗi luỹ thừa: Cho chuỗi ∞ ∞ n =0 n =0 ∑ an x n . n =1 n. r).3 n ( x + 2) là: Vậy miền hội tụ của chuỗi ∑ n ∞ n =1 n.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

• Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 84 . Giấy A0 2. 3. Xác định các hệ trong chuỗi. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. 5. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. Xác định dạng chuỗi. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 6 : Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ BƯỚC HỌC : Thực hành tìm miền hội tụ và bán kính hội của chuỗi lũy thừa • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm 8. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ 5. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. 6. Xác định các hệ trong chuỗi 3.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Đúng thời gian qui định 7. Kết quả chính xác và lập luận logíc Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 85 . Xác định dạng chuỗi 2. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4.

[4] Nguyễn Viết Đông.Trường Đại học Trà Vinh QT7. [7] Nguyễn Viết Đông-Lê Thị Thiên Hương-Nguyễn Anh Tuấn-Lê Anh Vũ.1/PTCT1-BM-7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ BIÊN SOẠN NỘI DUNG MÔN HỌC [1] Tạ Ngọc Đạt. Vi tích phân A1 trang 86 .1999.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. [6] Giáo trình vi tích phân A1.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. [9] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. tập 1 và 2 . 2004. 2005. 1997. NXB Giáo dục.Đại học Trà Vinh. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. Đại học mở bán công TPHCM. NXB Giáo dục. Tủ sách Đại học Kinh tế. 1997.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. 1997. Đại học Cần Thơ. 1997.NXB Giáo Dục [8] Trần Văn Hạo.1999. 2004. NXB Khoa học Kỹ thuật. Bài tập toán cao cấp. NXB Giáo dục. Đại số tuyến tính. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. [9] Trần Văn Hạo. 2002 [4] Nguyễn Viết Đông. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. Đại số tuyến tính. Đại học Cần Thơ. 1997 [8] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. 2006. NXB Khoa học Kỹ thuật. Đại học Cần Thơ. Tủ sách Đại học Kinh tế. Đại số tuyến tính. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. Nhà xuất bản giáo dục. [7] Phan Quốc Khánh. Đại học mở bán công TPHCM. Đại học Cần Thơ. Phép tính vi phân tập 1 và 2. 2005. ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỀ NGHỊ CHO HỌC VIÊN [1] Tạ Ngọc Đạt. 2002. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. Đại học Cần Thơ [6] Nguyễn Thanh Bình-Lê Văn Sáng. Nhà xuất bản giáo dục.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful