Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CHUYÊN
STT
1
2
3
4
5

MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC
MÃ SỐ
THỜI LƯỢNG
CHƯƠNGTRÌ
NH

VI TÍCH PHÂN A1

ĐIỀU KIỆN
TIÊN
QUYẾT
MÔ TẢ
MÔN
HỌC

Toán phổ thong

GHI CHÚ

Số tín chỉ: 05 ( 01 tín chỉ ứng với 15 tiết)
Lý thuyết: 75 tiết
Thực hành: 0 tiết
Tổng công: 75 tiết

Vi tích phân A1 được thiết kế trong nhóm kiến thức cơ
bản. Cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và
logic suy luận.
Trang bị cho sinh viên sáu kết quả cơ bản về Giải tích
toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận các môn
chuyên ngành: Hàm số; Giới hạn; liên tục; Phép tính vi,
tích phân của hàm một biến; Khảo sát sự hội tụ , phân
kỳ của chuỗi số dương; tình tổng của chuỗi hàm hội tụ.
Sinh viên tiếp cận những kiến thức trên thông qua việc kết
hợp bài giảng trên lớp, tự học và tìm hiểu thêm trong các
tài liệu.
Trang bị kiến thức toán học bước đầu giúp sinh viên làm
quen với một vài ứng dụng toán học trong tin học và cuộc
sống.

ĐIỂM ĐẠT

- Hiện diện trên lớp: 10 % điểm ( Danh sách các buổi thảo
luận và bài tập nhóm).
Vắng ba buổi không được cộng điểm này.
- Kiểm tra KQHT: 20 % điểm ( 2 bài kiểm tra giữa và cuối
môn học:
Có ba thang điểm: 2.0 ( hai chẵn); 1.0 ( một tròn); 0,0:
(không chẵn).
- Kiểm tra hết môn: 70% điểm ( Bài thi hết môn)
* Lưu ý: Danh sách các buổi thảo luận và hai bài kiểm tra

Vi tích phân A1

trang 1

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

được hủy khi danh sách điểm thi hết môn được công bố.

Vi tích phân A1

trang 2

Trường Đại học Trà Vinh

CẤU TRÚC
MÔN
HỌC

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và
dãy hàm một biến số
KQHT 2: Khảo sát hàm số, tính gần đúng giá trị của một biểu
thức bằng ứng dụng vi phân.
KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến, từng phần và ứng dụng tính diện
tích hình phẳng, độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.
KQHT 4: Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng
vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I, loại II
KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số dương.
KQHT 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.
* Thực hành: Làm bài tập trên lớp+ Hoạt đông theo nhóm+ Thảo
luận

KQHT 1
Sự tồn tại vấn đề
TOÁN PHỔ THÔNG

KQHT 4
Thác triển vấn đề

Vi tích phân A1

KQHT 2
Phân tích vấn đề
VI TÍCH PHÂN A1

KQHT 5
Ứng dụng trong Toán

KQHT 3
Tổng hợp vấn đề
TOÁN PHỤC VỤ
CHUYÊN NGÀNH
KQHT 6
Ứng dụng trong cuộc sống

trang 3

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KẾT QUẢ VÀ CÁC BƯỚC HỌC TẬP
Kết quả học tập/
hình thức đánh giá
1. Xác định các kiến
thức cơ bản về giới
hạn dãy số và dãy
hàm một biến số.
Đánh giá:
Bài tập dạng lý
thuỵết
Dùng ký hiệu logíc.
+ Đạt : Trình bày được
chính xác ít nhất một
trong ba định nghĩa và
giải được một ví dụ.
* Giới hạn dãy số;
* Giới hạn hàm số;
* Hàm một biến số liên
tục tại một điểm.

Các bước học tập
1.1 Hãy dùng ký hiệu
logic toán học trình
bày:
+ Định nghĩa giới hạn
dãy.
+ Định nghĩa giới hạn
hàm.
1.2 Trình bày ít nhất
hai ví dụ mang tích
chất lý thuyết.
1.3 Thế nào là hàm
số sơ cấp liên tục tại
điểm, trong khoảng,
đoạn? Khảo sát tính
liên tục một số hàm
ví dụ mang tích chất
lý thuyết.
1.4. Trình bày các
khái niệm ở vô cực?

2. Khảo sát hàm số và
tính gần đúng giá trị
của hàm một biến số
bằng vi phân.
Đánh giá : Dùng kỹ
thuật
+Lập sơ đồ chữ T.
+ Đạt: Hoàn thành
được hai trong năm
yêu cầu:
* Viết đúng 9 công
thức đạo hàm cơ bản
mang tính tổng quát.
* Viết chính xác biểu
thức vi phân toàn
phần hàm một biến.

Vi tích phân A1

2.1 Đạo hàm, vi
phân hàm một biến
là gì? Giống và khác
nhau ra sao?

2.2 Công thức cơ
bản.

Phương tiện, tài liệu, nơi học và
cách đánh giá cho từng bước học
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo:
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn
+ Kiến thức Phổ thông Trung học.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn.
+ Kiến thức Phổ thông Trung học
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

trang 4

độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay Đánh giá: Câu hỏi ngắn Đạt: * Trả lời được: “Tại sao tích phân đổi biến và tích phân từng phần là hai tích phân thông dụng?” * Giải đúng ít nhất một ví dụ ứng dụng công thức tính: diện tích hình phẳng. từng phần và ứng dụng tính diện tích hình phẳng. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. 3. + Giấy A4.3 Ứng dụng. Vi tích phân A1 3.Đại học Cần thơ. + Độ dài cung phẳng. * Giải hoàn chỉnh một ví dụ: khảo sát hàm số. + Lê văn Hốt. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.3 Bài tập ứng dụng. 2. + Kiến thức Phổ thông Trung học * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nguyễn Đình Trí. + Giấy A4. * Bằng khai triển TayloreMaclaurence + Bảng.Đại học kinh tế-Toán cao cấp P2.2 Có bao nhiêu pp tính tích phân hàm một biến? Pp nào là hiệu hiệu quả nhất? Tại sao? 3. + Thể tích vật thể tròn xoay. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.1 Định nghĩa tích phân hàm một biến? Nêu lại các công thức tính: + Diện tích hình phẳng. A0. + Học trong phòng.1/PTCT1-BM-7 * Viết chính xác công thứ khai triển TayloreMaclaurence. A0.Toán cao cấp C1 –Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh.Bài tập Giải tích. trang 5 . + Lê văn Hốt.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 3. băng keo. viết lông. * Bằng vi phân cấp 1.Đại học Cần thơ. + Tính gần đúng giá trị một biểu thức. viết lông. + Khảo sát hàm số. phấn.Bài tập Giải tích. băng keo * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Lê Phương Quân -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. * Giải chính xác có kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay một ví dụ tính gần đúng giá trị một biểu thức bằng vi phân cấp một. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. + Thiết lập phương trình tiếp tuyến. Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nhóm các tác giả . + Nhóm các tác giả. Tính tích phân đổi biến.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế.

+ Học trong phòng. viết lông. băng keo.1 Thế nào là một một chuỗi số? Chuỗi hàm? Chuỗi đan dấu? Chuỗi lũy thừa? + Bảng.1 Trình bày định nghĩa tích phân suy rộng lọai I. loại II Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành dạng viết Đạt: Trả lời đúng hai trong bốn vấn đề sau: * Trong hai loại tích phân suy rộng loại I và loại II tích phân nào dễ khảo sát? Tại sao? * Trường hợp nào sử dụng công thức gần đúng để khảo sát sự hột tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? * Viết chính xác ít nhất hai tiêu chuẩn xét sự hôi tụ hay phân kỳ của tích phân? * Xét đúng ít nhất một ví dụ sự hội tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? 5. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” + Học trong phòng. viết lông. chuỗi hàm. phấn.Toán cao cấp B và C –Đại học cận trên b − ε và cận mở bán công TP Hồ Chí Minh. loại II ? Các loại tích phân này giống và khác tích phân chương trình phổ thông ở những điểm nào? + Bảng. băng keo. + Giấy A0. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập giải theo nhóm. phân kỳ của chuỗi số dương.Đại học Cần thơ.Bài tập Giải b −ε tích. Đạt: Giải thích đúng Vi tích phân A1 QT7. + Trả lời câu hỏi ngắn. Khảo sát sự hội tụ.3 Áp dụng xét sự tụ và phân kỳ của số ví dụ tích phân suy rộng. Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I.Đại học Cần thơ. trang 6 .2 Nêu các tiêu chuẩn để xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng? Tại sao tích phân + Giấy A0. 4.Bài tập Giải tích. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2.Trường Đại học Trà Vinh 4. 4. + Kiến thức về chuỗi số. băng keo. phấn. Giấy A0. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.1/PTCT1-BM-7 4. 5. ∫a +ε f ( x)d ( x) + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Vi tích phân A1 – Lê Phương Quân-Đại học Cần thơ + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. viết lông. dưới là a + ε ? + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

Tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ.1 Thế nào là chuỗi lũy thừa? Người ta thường khảo sát chuỗi hàm có tâm hay chuỗi hàm không có tâm? + Giấy A0. hội tuyệt đối hay bán hội tụ? * Xét đúng ít nhất hai ví dụ về sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi? 6. băng keo. trang 7 . viết lông. chuẩn về sự hội. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2. 6. Vi tích phân A1 QT7.1/PTCT1-BM-7 5. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả .3 Ứng dụng: Xét sự hội tụ. viết lông. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Bài tập Giải tích.2 Trình bày các tiêu + Giấy A0.Vi tích phân A1 . * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” phân kỳ của chuỗi? * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân .Đại học Cần thơ. + Lê văn Hốt. băng keo. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành giải theo nhóm: *Yêu cầu: Giải đúng bài toán: “Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng” Đạt: * Lập luận chính xác * Đúng thời gian theo qui định của GV ra đề. phân kỳ của một vài chuỗi số dương? + Giấy A0. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế.Đại học Cần thơ.Trường Đại học Trà Vinh ba yêu cầu: * “ Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” * Chuỗi hàm hội tụ. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân-Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. 5. * Có sự hợp tác các thành viên trong nhóm. phân kỳ. + Trần Ngọc Liên -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ.Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. + Học trong phòng. + Học trong phòng. băng keo. viết lông. + Toán cao cấp B và C – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.

5 5. 9.Đại học Cần thơ. viết lông. 11.3 Trình bày các bước giải bài toán tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ? KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Kết quả học tập Thời lượng giảng dạy 1. * Đúng kết quả.Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. băng keo.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 9.0 6.0 3. + Học trong phòng.5 Hình thức đánh giá Mức độ yêu cầu đạt được Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Viết được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X Thao tác Bài tập về nhà Thực tập thực tế Đề tài Tự học ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC Vi tích phân A1 trang 8 .2 Trình bày các bước giải bài toán tìm miền hội tụ? 6. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Bài tập Giải tích.0 2. + Toán cao cấp C1 – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. 8.1/PTCT1-BM-7 + Giấy A0. + Toán cao cấp P2.Lê Văn HốtĐại học kinh tế TP HCM. 11.0 4. 11.Nhóm các tác giả . + Toán Cao cấp T2-Nguyễn Đình Trí. 6.

. . .1/PTCT1-BM-7 .Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” .Các bài toán về khảo sát hàm số.Các bài toán về tích phân đặc biệt: tích phân dùng phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần. trang 9 .Trường Đại học Trà Vinh HÌNH THỨC Thi ( tự luận) . NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Trọng tâm: Vi tích phân A1 QT7. tiếp tuyến. .Các bài tập về diện tích hình phẳng. hội tuyệt đối hay bán hội tụ . THỜI GIAN 90 phút.Các khai triển TayLor và Maclaurance.Chuỗi hàm hội tụ.Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng. . Xét tính liên tục. phân kỳ. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. gián đoạn của dãy số và dãy hàm một biến số.Xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng loại I và loại II. vi phân toàn phần và ứng dụng vi phân tính gần đúng.Các bài toán tính giới hạn. .

Trường Đại học Trà Vinh QT7.} Tập số nguyên: Z = {0..363636.75.... TẬP CÁC SỐ: Tập số tự nhiên: N = {1..1/PTCT1-BM-7 NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và dãy hàm một biến số Lim f ( x) = ? hữu hạn x → x0 Lim Điểm đến 1: Xét các BT giới hạn dạng x →∞ f ( x) = ? vô hạn g ( x) Lim U ( x) V ( x ) = ? x →? Lim f ( x) = f ( x 0 ) định nghĩa x → x0 * Điểm đến 2: Xét các BT liên tục Tìm tham số để hàm số liên tục. cho một số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn thì nó sẽ biểu diễn một số hữu tỷ nào đó. 4 4 7 7 = 1.1(6) 6 6 15 15 = 1. BƯỚC HỌC 1: Trình bày các kiến thức bổ sung về các trường số Bài hướng dẫn CÁC TRƯỜNG SỐ I. • Số thập phân hữu hạn a0.a1a2…an sẽ biểu thị số hữu tỷ a a a p = a 0 + 1 + 22 + L + nn q 10 10 10 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn a0.. q ≠ 0 ⎬ q ⎭ Một số hữu tỷ bao giờ cũng viết được dưới dạng một số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn.a1..1666. ta có thể viết = 1. q ∈ Z .25 . Ví dụ 1: 1 3 = 0. ± 1. (36) 11 11 Ngược lại.} ⎧ Tập số hữu tỷ: Q = ⎨ x sao cho x = ⎩ ⎫ p .. p.. 2. gián đoạn tại điểm. ± 2. = 0. hay = 1.a2…an (b1b2…bm) sẽ biểu thị số hữu tỷ a b a a 10 m − n b1 b2 p ( + 2 + L + mm ) = a 0 + 1 + 22 + L + nn + m 10 10 q 10 10 − 1 10 10 10 Vi tích phân A1 trang 10 ..

. Trong đó a..141592653. số x là số thực khi và chỉ khi tồn tại duy nhất một điểm M thuộc đường thẳng Δ sao cho OE = xe . Tập số thực R = Q ∪ I π = 3.1 II SỐ PHỨC • Số phức là số có dạng: z = a + ib. hay 4 1 = 0.25(0) 4 Như vậy có sự đồng nhất giữa tập số hữu tỷ và tập các số thập phân vô hạn tuần hoàn.414213562...25000. = + i 1 22 2 2 z2 a 2 + b2 a 2 + b22 ⎧Re z1 = Re z 2 z1 = z 2 ⇔ ⎨ ⎩Im z1 = Im z 2 b M(a. y Phép toán: Cho 2 số phức z1 = a1 + ib1. • Ta ký hiệu: a = Rez gọi là phần thực.. z2 = a2 + ib2. i là đơn vị ảo với i2 = . Tập các số vô tỷ kí hiệu là: I Ví dụ 2 2 = 1. Định nghĩa 1 Một số biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được gọi là số vô tỷ. Khi đó điểm M được gọi là điểm biểu diễn hình học của số thực x trên đường thẳng Δ và đường thẳng Δ được gọi là đường thẳng thực hay trục số.2 Chý ý: Ta thực hiện các phép toán theo quy tắc chung thuận tiện hơn.1 + 4i ( 1 – i)(2 + i) = 2 + i – 2i – i2 = 3 – i 1 4−i 4−i = = 4 + i (4 + i )(4 − i ) 17 Vi tích phân A1 trang 11 . • Số phức z = a − ib đựoc gọi là số phức liên hợp của số phức z = a + ib. b) z = a + ib r ϕ O a x (z 2 ≠ 0) -b z = a − ib H 1.z 2 = (a1 a 2 − b1b2 ) + i (a1b2 + a 2 b1 ) z1 a1 a 2 + b1b2 b a − a1b2 .. khi đó ta có: z1 ± z 2 = (a1 + a 2 ) + i (b1 + b2 ) z1 . C là tập hợp tất cả các số phức.Trường Đại học Trà Vinh QT7..1.2 + 7i) = . Ví dụ 3: (1 – 3i) + (. b = Imz gọi là phần ảo. • Số phức z = a + ib có thể biểu diễn hình học là một điểm M(a. b) trên mặt phẳng Oxy. b ∈ R.1/PTCT1-BM-7 Nhận xét: Một số thập phân hữu hạn cũng có thể được xem là số thập phân vô hạn tuần hoàn. 0 1 x O E M Hình 1. hai số phức liên hợp đối xứng nhau qua Ox. Đường thẳng thực ( trục số ): Trên đường thẳng Δ lấy điểm O làm gốc và chọn vectơ đơn vị OE = e . chẳng hạn: 1 = 0.

Giải π π⎞ π ⎛ Ta có: r = 12 + 12 = 2 . ( ) Góc ϕ = Ox. tgϕ = 1 ⇒ ϕ = ⇒ z = 2 ⎜ cos + i sin ⎟ . k = 0. 4 Cho các ⎝ 4 4⎠ số phức z = r (cos ϕ + i sin ϕ ).1/PTCT1-BM-7 Dạng lượng giác của số phức Ta biểu diễn số phức z = a + ib bởi vectơ OM . 4⎠ 2/ z2 = 4 π + k 2π ⎛ 2 ⎜⎜ cos 4 + i sin 4 ⎝ π 4 + k 2π 4 ⎞ 8 ⎛ π + k 8π π + k 8π ⎞ ⎟⎟ = 2 ⎜ cos + i sin ⎟. a Từ ý nghĩa hình học. n − 1 n n ⎝ ⎠ Ví dụ 5: Tính 1/ A = (1 + i )20 . Ta có: u n = z ⇔ ρ n (cos nθ + i sin nθ ) = r (cos ϕ + i sin ϕ ) ⎧ρ = n r ⎧ρ n = r ⎪ ⇔⎨ ⇔⎨ ϕ + k 2π .z 2 = z1 z 2 . k = 0. k = 0. Arg (z1 . Arg (z n ) = nArgz + 2kπ n n z = u ⇔ un = z Biểu diễn u dưới dạng u = ρ (cos θ + i sin θ ) . gọi r = OM = a 2 + b 2 là mođun của số phứuc z. OM được xác định sai khác nhau 2kπ . k ∈ Z gọi là argumen. ta có a = r cos ϕ . ký hiệu: z . z 2 = r2 (cos ϕ 2 + i sin ϕ 2 ) . Ký hiệu: Argz. 3 16 16 ⎠ ⎝ ⎠ ⇒ u = 4 1 + i có 4 giá trị: π π ⎞ ⎛ u 0 = 8 2 ⎜ cos + i sin ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ 17π 17π ⎞ ⎛ + i sin u 2 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ Vi tích phân A1 9π 9π ⎞ ⎛ + i sin u1 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ trang 12 . 2/ u = 4 1 + i Giải ⎛ ⎝ 1/ Ta có: A = 2 ⎜ cos π 4 + i sin π⎞ 10 10 ⎟ ⇒ A = 2 (cos 5π + i sin 5π ) = −2 .z 2 ) = Argz1 + Argz 2 + 2kπ z1 r1 = [cos(ϕ1 − ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 − ϕ 2 )] z 2 r2 ⇒ z1 ⎛z ⎞ z1 = . z1 = r1 (cos ϕ1 + i sin ϕ1 ).z 2 = r1 . n − 1 ⎩nθ = ϕ + k 2π ⎪θ = n ⎩ ϕ + k 2π ϕ + k 2π ⎞ ⎛ ⇒ u = n r ⎜ cos + i sin ⎟. z1 . b .z 2 [cos(ϕ1 + ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 + ϕ 2 )] ⇒ z1 . Ta có tgϕ = Ví dụ 4’: Biểu diễn số phức z = 1 + i dưới dạng lương giác. Arg ⎜⎜ 1 ⎟⎟ = Argz1 − Argz 2 + 2kπ z2 z2 ⎝ z2 ⎠ z n = r n [cos nϕ + i sin nϕ ] ⇒ z n = z . b = r sin ϕ ⇒ z = r (cos ϕ + i sin ϕ ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7.

Bài hướng dẫn HÀM SỐ .GIỚI HẠN – LIÊN TỤC * HÀM SỐ I. KHOẢNG . G = {M ( x. HÀM SỐ. b ) = {x ∈ R \ a < x < b} Khoảng nửa đóng. ( ) a a +ε a -ε Hình 1. quan sát quá trình tăng trọng của bò ta có mối liên hệ giữa thời gian nuôi t (ngày) và trọng lượng m (kg) của con bò là một hàm số m = m(t). kí hiệu là Df .LÂN CẬN. x ∈ D} 3. y được gọi là biến phụ thuộc. a ] = {x ∈ R \ x ≤ a} (b. nửa mở: (a. (− ∞.3 • Câu hỏi củng cố: Hãy dùng giảng đồ Vence để biểu diễn các trường số mà bạn đã học? BƯỚC HỌC 2: Trình bày các định nghĩa về giới hạn dãy số. Các tính chất Vi tích phân A1 trang 13 .1/PTCT1-BM-7 25π 25π ⎞ ⎛ + i sin u 3 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ III. f(x)) trong hệ toạ độ Descartes.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Định nghĩa 2: Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M( x. 2. a ) = {x ∈ R \ x < a}. • X được gọi là miền xác định của hàm số. + ∞ ) = {x ∈ R \ x > b}. b ) = {x ∈ R \ a ≤ x < b} Khoảng vô hạn: (− ∞. x ∈ D f } được gọi là miền giá trị của hàm số. • Tập Y = {y ∈ R \ y = f ( x). + ∞ ) = {x ∈ R \ x ≥ b} Định nghĩa 3 Giả sử a là một số thực. f ( x). kí hiệu Rf Ví dụ 1: Khi nuôi một con bò. Kí hiệu y = f(x) • x được gọi là biến độc lập. [b. Định nghĩa 2: Khoảng là tập hợp các số thực ( hay các điểm ) nằm giữa hai số thực ( hay hai điểm ) nào đó. 1.ε . Phân loại khoảng: Khoảng hữu hạn: Khoảng đóng: [a. khoảng mở (a . một hàm số f xác định trên X là một quy tắc sao cho ứng với mỗi giá trị của biến x thuộc X có duy nhất một giá trị thực của biến y . Định nghĩa 1: Cho X ⊂ R . b] = {x ∈ R \ a ≤ x ≤ b} Khoảng mở: (a. b] = {x ∈ R \ a < x ≤ b} [a. a + ε ) (với ε > 0) được gọi là lân cận bán kính ε của a.

4 bị chặn trên tập X= [1. tức là tồn tại hai số a.∞ . Hàm số g(x) = x3 là hàm số lẻ trên R. x2 ∈ E . 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. nếu với mọi x1. Định nghĩa 4: Tập X được gọi là tập đối xứng qua gốc toạ độ O nếu với bất kỳ x ∈ X thì –x ∈ X. x1 < x2 thì f(x1) ≤ f(x2) ( hay f(x1) < f(x2). + ∞ ). Nếu ta sử dụng thuật ngữ trên mà không nhắc đến tập E thì coi như E = Df . 0] . khi đó ta có: • Hàm số y = f(x) là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = f(x). + ∞ ). Khi đó ta có f(x1) – f(x2) = x12 – x22 = ( x1 – x2 )( x1 + x2 ) < 0 ⇒ f(x1) < f(x2) Vậy hàm số y = x2 tăng nghiêm ngặt trên [0. • Hàm số y = f(x) là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = . nếu với mọi x1. • Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đơn điệu ( hay đơn điệu nghiêm ngặt) trên E ⊂ Df nếu nó tăng hoặc giảm ( hay tăng nghiêm ngặt hoặc giảm nghiêm ngặt ) trên E. Hàm số bị chặn. Thật vậy. b. Định nghĩa 6: • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn dưới trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số a ∈ R sao cho f(x) ≥ a ∀x ∈ X. x Ví dụ 4: Hàm số f(x) = Vi tích phân A1 trang 14 . Người ta thường gọi tắt là tập đối xứng. x 4 4 Thật vậy. • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên tập X ⊂ Df nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới. c. x1 < x2 thì f(x1) ≥ f(x2) ( hay f(x1) > f(x2). Chứng minh tương tự ta có hàm số y = x2 giảm nghiêm ngặt trên (.x)3 = . + ∞ ) và x1 < x2 . Thật vậy.x)2 = x2 = f(x) g(-x) = (. Hàm số f(x) = x2 là hàm số chẵn trên R. với mọi x ∈ R . + ∞ ). 0] và tăng nghiêm ngặt trên[0. x2 ∈ [0. Chú ý: Đồ thị của hàm số bị chặn sẽ nằm giữa hai đường thẳng y = a và y = b. Hàm số đơn điệu Định nghĩa 3: • Hàm số y = f(x) được gọi là tăng ( hay tăng nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . đồ thị của hàm số lẻ đối xứng qua gốc toạ độ. x2 ∈ E . Ví dụ 2: Hàm số y = f(x) = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. + ∞ ) .x3 = . • Hàm số y = f(x) được gọi là giảm ( hay giảm nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . Hàm số chẵn và hàm số lẻ. giả sử x1.f(x) Chú ý: Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung. với mọi x∈ X ta luôn có: f(x) = > 0 và f(x) = < 4 x x 4 Vậy hàm số f(x) = bị chặn trên tập X= [1. Ví dụ 3: 1. Định nghĩa 5: Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập đối xứng X.∞ .1/PTCT1-BM-7 a. • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số b ∈ R sao cho f(x) ≤ b ∀x ∈ X. ta có: f(-x) = (.f(x). b ∈ R sao cho a ≤ f(x) ≤ b ∀x ∈ X.

3.sin(ax + b) = 0 ∀x ∈ R ⇔ 2cos(ax + ⇔ sin at at + b)sin = 0 ∀x ∈ R 2 2 at =0 2 at = k π . Ví dụ 5: 1. Hàm số tuần hoàn. Hãy xác định hàm số g o f và f o g. Chú ý: 1. x2 ∈ Df và x1 ≠ x2 ta luôn có f(x1) ≠ f(x2). Ví duï 7: Haøm soá y = x3 coù haøm ngöôïc laø y = x . kí hiệu f –1 được xác đinh bởi: x = f –1(y) Giải với y = f(x). Khi đó hàm số ngược của hàm số f. Đồ thị của hai hàm số ngược nhau đối xứng qua đường thẳng y = x.1/PTCT1-BM-7 d. Hàm số hợp và hàm số ngược. Các hàm số y = tgx và y = cotgx tuần hoàn với chu kỳ T = π . x2 g o f = g[f(x)] = g(x2) = 2 f o g = f[g(x)] = f(2x) = (2x)2 = 22x Định nghĩa 9: Cho hàm số y = f(x) thoã: với mọi x1. Ñieàu kieän ñeå haøm y = f(x) coù haøm ngöôïc laø haøm f phaûi ñôn ñieäu trong mieàn xaùc ñònh cuûa noù 3 Vi tích phân A1 trang 15 . Các hàm số y = sin(ax + b) và y = cos(ax + b) tuần hoàn với chu kỳ T = a Thật vậy. xét hàm số f(x) = sin(ax + b). Định nghĩa 7: Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số t ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ Df ta luôn có x ± t ∈ Df và f(x + t) = f(x). Nếu g là hàm ngược của hàm f thì Dg = Rf và Rg = Df . 2. k ∈ Z\{0} a ⇔ Số T dương nhỏ nhất ứng với k = 1 ( hoặc k = -1). Các hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ T = 2 π . khi đó hàm số hợp của f(x) và g(x) là hàm số h(x) được xác định h(x) = g[f(x)] với mọi x ∈ Df . Định nghĩa 8: Cho hai hàm số f(x) và g(x) thoả Rf ⊂ Dg . Số dương T nhỏ nhất (nếu có) trong các số t nói trên được gọi là chu kỳ của hàm số tuần hoàn. ( coi như bài tập) e. do đó ta có T = 2π là chu kỳ a của hàm số f(x) = sin(ax + b). Ví dụ 6: Cho hai hàm số f(x) = x2 và g(x) = 2x . Các hàm số còn lại chứng minh tương tự. 2π . Kí hiệu h = g o f . 3. k ∈ Z\{0} 2 2kπ ⇔t= . 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Giả tồn tại số t ≠ 0 sao cho f( x + t) = f(x) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] = sin(ax + b) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] .

n}. y = arccosx . x2. f(2). …. ] nên nó có hàm ngược: x 2 = arcsiny. y = arctgx . π] nên nó có hàm ngược x = arccosy. 2. Hàm ngược của hàm y = cotgx (0 < x < π) là y = arccotgx. y = arctgx: y = tgx là hàm tăng nghiêm ngặt trên ( . đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của hàm số y = cosx (0 ≤ x ≤ π) qua đường thẳng y = x. lập thành một dãy số: f(1). Hàm số sơ cấp. nhân. xn. hay viết gọn {xn}. Nếu ta đặt xn = f(n) (n = 1. f(3)... …. Ví dụ 1: Vi tích phân A1 trang 16 . trừ. y = arcsinx:y = sinx là hàm tăng nghiêm ngặt trên [ . x3. • Hàm số mũ: y = ax ( 0 < a ≠ 1 ) • Hàm số logarithm: y = logax ( 0 < a ≠ 1 ) • Các hàm số lượng giác: y = sinx . GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ + Các định nghĩa Định nghĩa 1 Cho hàm số f xác định trên tập N = {1.) thì dãy số nói trên được viết thành: x1.1/PTCT1-BM-7 f. đồ thị của nó đối xứng với 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. xn gọi là số hạng tổng quát. 3…. đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của y = cotgx (0 < x < π) qua đường thẳng y = x . 3. Hàm ngược của hàm y = cosx (0 ≤ x ≤ π) là y = arccosx. Định nghĩa 11: Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép toán đại số thông thường ( cộng. 2 2 y = arccotgx: y = cotgx giảm nghiêm ngặt trên (0. 2. y = cosx . …. y = tgx . ) nên nó có hàm ngược: 2 x = arctgy. f(n) .…. −π π iii. y = cotgx • Các hàm lượng giác ngược: y = arcsinx . đồ thị của nó đối xứng với đồ 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x.Trường Đại học Trà Vinh QT7. iv. y = cos 4 x + sin( x + Ví dụ 8: π 4 )+3 y = 2−x + x 4 + 2 y = 5 x 2 − lg 3 x + 1 II. 2. 2 2 ii. Hàm ngược của hàm y = tgx ( đồ thị của hàm y = tgx ( 2 −π π < x < ) là y = arctgx. y = arccotgx −π π i. được gọi là số hạng của dãy số {xn}. Định nghĩa 10: Các hàm số sơ cấp cơ bản là các hàm số : • Hàm số luỹ thừa: y = x α ( α ∈ R). 3…. chia với mẫu khác không) và phép lấy hàm hợp từ những hàm số sơ cấp cơ bản và các hằng số..π) nên nó có hàm ngược x = arccotgy. Mỗi số x1. x3. x2. khi đó các giá trị của hàm f ứng với n = 1. y = arccosx: y = cosx là hàm giảm nghiêm ngặt trên [0. Hàm ngược của y = sinx ( thị của hàm y = sinx ( 2 π −π ≤ x ≤ ) là y = arcsinx.

Nếu dãy {xn} không hội tụ thì ta nói dãy số{xn} phân kì. Giả sử {xn}. ……. ta xét x n − 1 = n − 1 = 1 < ε ⇒ n > 1 − 1 n +1 n +1 ε 1 ε Vậy ∀ε > 0 (bé tùy ý). Ký hiệu: lim x n = ∞ hay xn→ ∞ khi n→ ∞ . Nếu dãy số {xn} có lim x n = a và a > p (hay a < q) thì tồn tại số dương N n →∞ sao cho ∀ n > N ⇒ x n > p (hay xn < q). n→∞ Ví dụ 3: Chứng minh rằng lim x n = lim 5 n = ∞ n →∞ n→∞ Giải: = 5n = 5n > M ⇒ n > log M 5 ∀M > 0 . {xn}. lớn tùy ý. a…. 4. ∃N = [ -1]sao cho ∀n > N ⇒ n =1 n n → ∞ +1 n −1 < ε n +1 Vậy lim xn = lim n →∞ Định nghĩa 4: Dãy số {xn} được gọi là dãy số dần tới ∞ khi n→ ∞ nếu ∀M > 0. Với mọi ε > 0. 3. với xn = (-1)n : -1. lớn tùy ý: ∃N = [log M ] : n > N ⇒ 5n > M 5 Xét x n Vậy: lim 5 n = ∞ n → ∞ + Các tính chất. ∃Nsao cho ∀n > N thì x n > M . n =1 n 1 + n→∞ Ví dụ 2: Chứng minh rằng lim x n = lim n→∞ Giải.Nếu xn = yn thì lim x = lim y n→∞ Vi tích phân A1 n n→∞ n trang 17 .Trường Đại học Trà Vinh QT7.Nếu dãy {xn} có giới hạn là một số hữu hạn a thì ta nói dãy số {xn} hội tụ hay hội tụ về a. -1. (-1)n Định nghĩa 2: Số a được gọi là giới hạn của dãy số {xn} nếu ∀ε > 0 cho trước (bé tùy ý). tồn tại số tự nhiên N sao cho: ∀ n > N thì xn − a < ε . . ∀n . tức là tồn tại số M > 0 sao cho x n ≤ M. {xn}. b. với xn = a ∀n: a. Nếu dãy {xn } có giới hạn thì nó bị chặn. n→∞ Định nghĩa 3: .1/PTCT1-BM-7 a. a. 1. 1. Nếu dãy số {xn} có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. Ký hiệu: lim x n = a hay xn → a khi n → ∞ . {yn} là những dãy số có giới hạn thì: . 1. 2.

y = lim x n . Cho ba dãy số {xn}. lim y n . yn} cũng hội tụ và lim x .y = lim x n . Khi đó. {yn} là các dãy số hội tụ. khi đó ta có : Dãy số {xn ± yn} cũng hội tụ và lim (x n ± y n ) = lim x n ± lim y n . n = k nlim →∞ n ⎧x ⎫ lim x n x ⎪ ⎪ Dãy số ⎨ n ⎬ cũng hội tụ và lim n = n→∞ ( lim y n ≠ 0 ) n →∞ n→∞ y y n n nlim ⎪⎩ y n ⎪⎭ →∞ • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy số? Vi tích phân A1 trang 18 . nếu lim x n = lim z n = a thì lim y n = a . n →∞ n →∞ n→∞ Dãy số {xn . Giả sử {xn}. lim y n . n→∞ n→∞ n→∞ 6. {zn} thoã xn ≤ yn ≤ zn ∀n. {yn}. n→∞ n n n→∞ n→∞ Dãy số {xn .Nếu xn ≥ yn thì lim x ≥ lim y n→∞ n n→∞ n 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 . yn} cũng hội tụ và lim x . n n n→∞ n→∞ Dãy số {k xn} cũng hội tụ và lim kx n→∞ n→∞ x .

Định nghĩa 1: Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L nếu với mọi dãy số {xn} trong lân cận của x0 thoã: x n ≠ x0 ∀n và lim x n = x thì lim f(x n ) = L . GIỚI HẠN HÀM Bài hướng dẫn: I. Chứng minh: lim Giải: 1 x→∞ x = 0. x→x + 0 x→x − 0 Định nghĩa 4: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → ∞ nếu với mọi ε > 0 (bé tùy ý) tồn tại số M > 0 (lớn tùy ý) sao cho với mọi x thoã x > M ta có f(x) − L < ε . Các định nghĩa. x→x 0 Định nghĩa 2: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã 0 < x − x f(x) − L < ε . 0 0 0 0 Kí hiệu: lim f(x) = L ( lim f(x) = L ). không nhất thiết phải xác định tại x0. x→0 x2 − 9 2. x → 3 x −3 3. π ⇒ sinx < x < ε ⇒ ∀ε > 0. GIỚI HẠN HÀM CỦA HÀM SỐ a. Chứng minh: lim = 6. 0 < δ ta có Định nghĩa 3: Số L được gọi là giới hạn phải ( trái ) của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã x < x < x + δ ( x − δ < x < x ) ta có f(x) − L < ε . Chứng minh: lim sin x = 0 . Vì x → 0 ta có thể chỉ rút: x < x→0 Vi tích phân A1 trang 19 .1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Trình bày các vấn đề về giới hạn hàm. Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → ∞ . 0 n→∞ n→∞ Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → x0. bé tùy ý: 2 ∃δ = ε > 0 : 0 < x − 0 = x < δ ⇒ sinx − 0 = sinx ≤ x < ε Vậy lim sin x = 0 1. Trong phần này ta luôn giả sử f(x) là hàm số được xác định trong lân cận điểm x0.Trường Đại học Trà Vinh QT7. x→∞ Ví dụ 1: 1.

x→x x→∞ 0 e) Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận x0 thì lim f(x) = f(x ) . e) Nếu hàm số f(x) có giới hạn là L khi x→x0 và L > a (hay L < a ) thì trong một lân cận nào đó của x0 (không kể x0) ta có f(x) > a (hay f(x)<a ). khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì f(x) có giới hạn khi x → . nếu các hàm số f(x). định nghĩa giới hạn của hàm số.g(x). .Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x âm lớn tuỳ ý về giá trị tuyệt. ∃δ > ε : 0 < x − 3 < δ ⇒ − 6 = (x + 3) − 6 = x − 3 < ε x2 − 9 x −3 x2 − 9 =6 − x 3 x→3 1 1 1 1 3. Nếu f(x) = C ( C là hằng số) thì lim f(x) = lim f(x) = C . ta suy ra các tính chất sau: 1. Nếu f(x) ≤ g(x) trong một lân cận nào đó của điểm x0 và lim f(x) = a . x→x 0 x→x x→x 0 0 5.1/PTCT1-BM-7 x2 − 9 2. khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu tăng và bị chặn trên thì f(x) có giới hạn khi x → + ∞ 6. Nếu f(x) có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. ε x x x 1 1 ∃M = > 0 : x > M ⇒ − 0 < ε . Xét: −0 = = <ε ⇔ x > . xlim →x 0 x→x + 0 x→x − 0 8.∞ .Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x dương lớn tuỳ ý. g(x) và h(x) thỏa mãn điều kiện : g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) và lim g(x) = lim h(x) = L thì lim f(x) = L . không nhất thiết xác định tại x0. Các tính chất. Giả sử f(x). x→x x→x 0 0 3. Nếu các hàm số f(x) và g(x) có giới hạn khi x→x0 thì các hàm [f(x) ± g(x)]. Vậy: lim với mọi ε > 0 (bé tùy ý) b. 7. Vi tích phân A1 trang 20 . g(x) và h(x) là những hàm số được xác định trong một lân cận nào đó của điểm x0. f ( x) = L ⇔ lim f(x) = L = lim f(x) = L . x ε 1 Vậy lim = 0 x→∞ x −6 < ε. Khi đó. f(x) cũng có giới hạn và ta có: g(x) lim [f(x) ± g(x)] = lim f(x) ± lim g(x). Dựa vào giới hạn của dãy số. f(x). lim g(x) = b thì b ≤ a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. x→x 0 0 4. . 2. Khi x → 3 ⇒ x – 3 → 0 ta có: x −3 ∀ε > 0.

sau đây là một vài ví dụ minh hoạ. 1∞ . Các giới hạn cơ bản. . lim g ( x) ≠ 0 g(x) limg(x) x → x 0 9. f(x) limf(x) lim = . sin x lim =1. Tính: lim . x x 2 − 7x + 6 2. khi đó ta có: lim u ( x) = u 0 . x→1 2 x − 3x + 2 Vi tích phân A1 trang 21 . x →∞ x →0 x Chú ý: Khi tính giới hạn của hàm số chúng ta thường gặp các dạng vô định lim như : 0 ∞ . x →0 αx 1 1 lim (1 + x) x = e hay lim (1 + ) x = e . ta cĩ lim u ( x) = lim 2 x ( x 2 + 3x − 5) = 20 x x→2 2 x→2 lim f (u ) = lim u → 20 u = 20 = 2 5 u → 20 Vậy lim 2 x (x 2 + 3x − 5) = 2 5 x→2 c. lim x→0 x ax −1 ex −1 .1/PTCT1-BM-7 lim [f(x). f(u) xác định trong một lân cận của u0 và Nếu x → x0 lim f (u ) = L u →u0 f [u ( x)] = L . u(x) = 2 (x + 3x – 5). Đặt biệt lim = ln a =1 lim x →0 x →0 x x (1 + x)α − 1 = 1.lim g(x).g(x)] = lim f(x). ∞ − ∞ . Xét hàm hợp f(u) và u = u(x) . Tính: lim x →0 1 + x + x2 −1 . 0 ∞ Ví du 3: 1. thì xlim →x 0 Ví dụ 2: Tính: lim 2 x (x 2 + 3x − 5) x→2 Giải Đặt f (u ) = u . x →0 x ln(1 + x) = 1. .Trường Đại học Trà Vinh QT7.

x→0 Giải: 1 + x + x2 − 1 ( 1 + x + x 2 − 1)( 1 + x + x 2 + 1) = lim x →0 x x( 1 + x + x 2 + 1) 1) lim x →0 x2 + x 1+ x 1 = lim = x →0 x →0 x( 1 + x + x 2 + 1) 1 + x + x2 + 1 2 (x − 1)(x − 6) x−6 x 2 − 7x + 6 2) lim = lim = lim =5 x→1 2 x→1 (x − 1)(x − 2) x→1 x − 2 x − 3x + 2 = lim 3) lim x→0 tgx sin x sin x 1 = lim = lim . x +1 5. Tính: lim x→+∞ 6.1 = 1 x → 0 x. cos x x→0 x x x → 0 cos x 4) lim x →0 5) lim 1 − cos x = lim x →0 x2 x→+∞ x x sin 2 = lim ( 2 ) 2 . 1 = 1.Trường Đại học Trà Vinh 3. 1 1+ x 1+ 6) lim ( x + x − x ) = lim x→+∞ x→+∞ 1 x x+ x + x 1 7) lim (1 + sin x ) 2 x = lim [(1 + sin x ) sin x ] x→0 x→0 = lim sin x 2x x→+∞ 1 1 = . lim = 1 . 1 2 1+ +1 x 1 = e2 = e . Tính: lim x →0 QT7.1/PTCT1-BM-7 tgx . Tính: lim ( x + x − x ) . x→+∞ 1 7. x2 x+ x . • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy hàm? Vi tích phân A1 trang 22 . x 1 − cos x .Tính: lim (1 + sin x) 2 x . Tính: lim x →0 4. x →0 x 2 x2 2 2 sin 2 x+ x = lim x + 1 x→+∞ 1 x = 1.

Nếu c ≠ 0 . Ví dụ1: 1) Khi x → 0 thì sin x là VCB vì lim sin x = 0 . x →0 x 2 2 2 • Quy tắc ngắt bỏ VCB cấp cao: Giả sử f(x). ii. Các định nghĩa Định nghĩa 1 Hàm f(x) được gọi là vô cùng bé( hay vô cùng lớn) khi x → x0 nếu lim f ( x ) = 0 ( hay lim f ( x ) = +∞ ) . Vi tích phân A1 trang 23 . g(x) là hai VCB khi x → x0 . f (x) • Một hằng số có trị tuyệt đối bé đến đâu thì cũng không được coi là hàm VCB. Nếu f(x) là một VCL khi x → x 0 thì 1 là một VCL khi f (x) 1 là một VCB khi x → x0 . sin 2 x2 x x sin 2 = lim( 2 )2. một hằng số dù cótrị tuyệt đối lớn đến đâu thì nó cũng chỉ là một số lớn chứ không phải là VCL.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Định nghĩa 2 Giả sử f(x). Nếu tồn tại r > 0 sao cho f(x) cùng cấp với [g(x)]r thì ta nói rằng f(x) là VCB (VCL) cấp r đối với g(x). Nếu c = 0 thì ta nói rằng f(x) một VCB cấp cao hơn (VCL cấp thấp hơn) so với g(x). đồng thời f(x). Bài hướng dẫn: VÔ CÙNG BÉ VÀ VÔ CÙNG LỚN a. g(x) là hai VCB khi x → x0 . x→0 2) Khi x → ∞ thì 1 1 là VCB vì lim = 0 . x Vì lim 1 − cos = lim 2 x →0 x →0 x 2. Ví dụ 2: Khi x → 0 thì 1 – cos x và x2 là hai VCB cùng cấp với nhau.c ≠ ∞ thì ta nói rằng f(x) và g(x) là những VCB(VCL) cùng cấp. ( Ở đây x0 có thể hữu hạn hoặc vô x→ x x → x0 0 hạn). khi đó: sánh được nếu tồn tại giới hạn xlim → x0 g ( x ) i. g(x) đều là tổng của nhiều VCB thì giới hạn của tỉ số f ( x) bằng giới hạn của tỉ g ( x) số giữa hai VCB có cấp thấp nhất ở tử số và ở mẫu số. x →∞ x x 3) Khi x → 0 thì 1 1 = +∞ . 1 = 1 . Ta bảo chúng là các VCB(VCL) so f ( x) = c .1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 4: Trình bày các khái niệm về vô cực và sự liên tục cùa hàm số. là VCL vì lim x →0 x x Nhận xét: • Nếu hàm f(x) là một VCB khi x → x0 và khác 0 thì x → x0 . iii.

Δx → 0 Với Δ x = x – x0 gọi là số gia của đối số x. 2) Tích của một VCB với một đại lương bị chặn là một VCB (khi x→ x0). 3) xlim →x 0 HÀM SỐ LIÊN TỤC I. x → x0 x → x0 Định nghĩa 4 . g(x) là hai VCB khi x → x0 . b] nếu f(x) liên tục trong khoảng (a. nếu lim x → x0 g ( x ) Ví dụ 4: Khi x → 0 thì sin x ∼ x . b) và liên tục phải tại x = a và liên tục trái tại x = b. Người ta đã chia các điểm gián đoạn của f(x) làm hai loại: Vi tích phân A1 trang 24 .Hàm f(x) được gọi là liên tục trên [a.Hàm f(x) được gọi là liên tục trong khoảng (a.1/PTCT1-BM-7 x + sin 2 x + tg3 x x 1 Ví du 3: lim = lim = 3 7 x→0 x →0 3x + 4 x + 5x 3x 3 Định nghĩa 3 Giả sử f(x). khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim Δf = 0. . • lim− f ( x) = f ( x0 ) ( lim+ f ( x) = f ( x0 ) ).Trường Đại học Trà Vinh QT7. x →x 0 Định nghĩa 2: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. Ta bảo chúng là các VCB tương đương khi f ( x) = 1 . ln (1 + x) ∼ x. Kí hiệu: f(x) ∼ g(x). x → x0 . gọi là số gia của hàm f(x) ứng với Δ x tại x0. f ( x ) = L (hữu hạn)khi và chỉ khi f(x)–L = α(x) là VCB khi x→ x0. Các tính chất 1) Tổng của hai VCB là một VCB (khi x → x0 ) . Δ f = f(x) – f(x0) = f(x0 + Δ x) – f(x0). b). b) nếu f(x) liên tục tại mọi x thuộc khoảng (a. Định nghĩa 3: Hàm f(x) được gọi là liên tục trái ( phải )tại điểm x0 nếu: • Hàm f(x) xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận trái (phải ) điểm x0. Các Định Nghĩa Định nghĩa 1: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. Định nghĩa 5: Hàm số f(x) được gọi là gián đoạn tại x0 nếu nó không liên tục tại x0 và x0 được gọi là điểm gián đoạn của hàm f(x). Chú ý: Nếu trong quá trình nào đó: α1(x) ∼ α 2 ( x) còn β1(x) ∼ β 2 ( x) thì trong quá trình α ( x) α ( x) = lim 2 . khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim f (x ) = f (x 0 ) . ex – 1 ∼ x. ấy: lim 1 β1 ( x) β 2 ( x) Ví dụ 5: sin 5x 5x 5 1) lim = lim = x →0 sin 3x x→0 3x 3 ln(1 + 2x) 2x 2 2) lim 3 x = lim = x→0 x→0 e −1 3x 3 b.

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

+ Nếu x0 là điểm gián đoạn của hàm số và giới hạn trái, phải của hàm số f(x)
khi x dần tới x0 đều là hữu hạn thì x0 gọi là điểm gián đoạn loại một của hàm số f(x),
còn ω = lim f ( x) − lim f ( x) được gọi là bước nhảy của f(x) tại x0.
x → x0+

x → x0−

Đặc biệt: Nếu lim f ( x) = lim f ( x) được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.
x → x0+

x → x0−

+ Các điểm gián đoạn không phải là điểm gián đoạn loại một thì gọi là điểm
gián đoạn loại hai.
Ví dụ 1:
⎧ x 2 khi x ≥ 1
tại điểm x = 1.
Xét sự liên tục trái, phải của hàm số f ( x) = ⎨
⎩3 x + 1 khi x < 1

Giải
* lim+ f ( x) = lim+ x = 1 = f (1) ⇒ f (x ) liên tục phải tại x = 1 .
2

x →1

x →1

* lim− f ( x ) = lim− 3 x + 1 = 4 ≠ f (1) ⇒ f (x ) không liên tục trái tại x = 1.
x →1

x →1

Chú ý: điều kiện cần và đủ để cho hàm f(x) liên tục tại x0 là hàm f(x) phải
liên tục trái
và liên tục phải tại x0 .
II. Tính liên tục của hàm số sơ cấp
- Mọi hàm số sơ cấp f(x) nếu xác định x0 và ở trong lân cận tại x0 thì f(x) liên
tục tại x0.
- Mọi hàm sơ cấp f(x) liên tục tại mọi điểm trong miền xác định của nó.
Ví dụ 1: 1) f(x) = xn ( x ∈ N ) liên tục tại ∀x.
2) f (x ) =

1
liên tục tại ∀x ≠ 1.
x −1

3) f (x ) = x 2 − 1 liên tục tại mọi x ≥ 1 ⇔ x ≤ −1 ∨ x ≥ 1 .
III. Các phép tính về hàm liên tục tại cùng một điểm.
1) Nếu f1(x), f2(x) là những hàm số liên tục tại điểm x0 thì tổng, hiệu (f1(x) ±
f2(x));
tích (f1(x) . f2(x)); thương

f1 (x )
( f2(x) ≠ 0) cũng là những hàm số liên tục tại
f2 (x )

điểm x0.
2) Nếu u = u(x) là hàm số liên tục tại x = x0, còn hàm f(u) liên tục tại u = u0 thì
hàm f[u(x)]
cũng là liên tục tại x0.
Ý nghĩa hình học của khái niệm liên tục:
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] thì đồ thị của nó là một đường cong
liền không
bị ngắt quãng nối hai điểm A(a, f(a)); B(b, f(b)).
Những tính chất quan trọng của hàm f(x) liên tục trên [a, b]:
i. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a, b] thì nó bị chặn trên [a, b].
ii. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a; b] thì nó giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
• Câu hỏi củng cố:
Vi tích phân A1

trang 25

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

1. Hãy nêu định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, trong khoảng, trên đoạn?
2. Hãy cho biết tính chất quan trọng của hàm số liên tục trên một đoạn?

Vi tích phân A1

trang 26

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến
số bằng ứng dụng vi phân, bằng khai triển Taylore – Maclaurence.
Đạo hàm: y’- Vi phân: dy
Mối liên hệ y’ và dy.

Điểm đến:Xét các vấn đề về đạo hàm

Tính y’của y = u ( x) v ( x )
Tính vi phân toàn phần
Giải BT ứng dụng:
+ Tính gần đúng.
+ Khảo sát hàm số.
+ Tìm GTLN+ GTNN.
+ PT tiếp tuyến

BƯỚC HỌC 1: Trình bày phép tính đạo hàm hàm một biến
Bài hướng dẫn:

ĐẠO HÀM
I. Các định nghĩa
Định nghĩa 1: Giả sử y = f(x) là hàm số xác định tại điểm x0 và trong lân cận

f ( x 0 + Δx) − f ( x0 )
Δy
= lim
tồn tại hữu hạn thì giới hạn
Δx → 0 Δx
Δx →0
Δx

của điểm x0. Nếu giới hạn lim

đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x0. Kí hiệu: f’(x0) .
Chú ý:
• Ta có thể kí hiệu đào hàm của hàm số dưới các dạng sau:
y’ ;

dy df ( x) ’
;
; f (x).
dx
dx

• Giá trị đạo hàm của hàm số tại điểm x0 được biểu diễn như sau:
f’(x0) ; y '

x = x0

;

dy
dx

;
x = x0

df ( x)
dx

.
x = x0

Định nghĩa 2: Giả sử hàm số y = f(x) xác định tại x0 và tại ∀ x > x0 ( hay ∀ x <
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim+
= f +' ( x0 )
x0
).
Nếu
giới
hạn
(
hay
Δx →0
Δx
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim−
= f −' ( x0 ) ) tồn tại hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm
Δx →0
Δx
phải ( hay đạo hàm trái ) của hàm f(x) tại điểm x0.
Định nghĩa 3:
* Hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a , b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc
khoảng đó.
• Hàm số f(x) có đạo hàm trên đoạn [a,b] nếu nó có đạo hàm trên khoảng (a , b)
và có đạo
hàm phải tại a, có đạo hàm trái tại b.
Ví dụ 1: Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = f(x) = ax + b.
Vi tích phân A1

trang 27

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

Giải:

Ta có f ' ( x) = lim

Δx →0

[a( x + Δx) + b] − (ax + b ) = lim aΔx = a .
f ( x + Δx) − f ( x)
= lim
Δx →0
Δx → 0 Δx
Δx
Δx

Đặt biệt: Nếu f(x) = C thì f’(x) = 0.
II. Các định lý.
Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x là hàm số
f(x) có đạo
hàm trái và đạo hàm phải bằng nhau.
Định lý 2: Giả sử hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Khi đó
nếu hàm f(x)
có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại x0.
Chú ý: Nếu hàm số f(x) liên tục tại x thì chưa thể suy ra nó có đạo hàm tại x.
Ví dụ 2: Hàm số f(x) = x liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm tại đây.
III. Ý nghĩa của đạo hàm
1. Ý nghĩa hình học.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), trên (C) lấy hai điểm M0(x0, y0), M(x, y).Vị
trí giới hạn nếu có của các tuyến M0M khi M → M0 dọc theo đồ thị (C) được gọi là tiếp

Δy
là hệ số góc
Δx
Δy
là hệ số góc
của các tuyến M0M. Khi M → M0 thì Δx → 0 và giới hạn nếu có của
Δx

tuyến của (C) tại điểm M0. Với Δx = x − x 0

; Δy = y − y 0 ta có tỉ số

của tiếp tuyến. Theo định nghĩa của đạo hàm thì f’(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến với
đồ thị hàm số tại điểm M0(x0, y0).

y
M

(C)
M0
O

x

Hình 2.1
2. Ý nghĩa vật lý
Xét một chất điểm M chuyển động trên trục Ox sao cho tại thời điểm t thì S(t)
là khoảng cách đại số OM . Sau khoảng thời gian Δ t tức là tại thời điểm t + Δ t chất
Vi tích phân A1

trang 28

un a x . f(x) x α . cos 2 x cos 2 x u' 1 − .g ( x) + f ( x). hiệu. sinx. điểm ở vị trí M’ với khoảng cách đại số OM = S(t + Δ t). tích. -u’cosu 1 u' . u’eulne = u’eu 1 ( 1 ≠ a>0) x ln a . khi đó quảng đường đi của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là S( t + Δ t ) – S(t). Định lý 1: Giả sử f(x). Δt →0 Δt S ' (t ) = lim IV. hàm f(u) xác định trong khoảng chứa điểm u0 = u(x0) và hàm f(u) có đạo hàm tại điểm u0 thì hàm hợp h(x) = f[u(x)] có đạo hàm tại điểm x0 và h’(x0) = h’(u0).1/PTCT1-BM-7 . BẢNG ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP. Nếu hàm f(x) có đạo hàm tại x0 và ( ) (y ) = f ' ( x0 ) ≠ 0 thì f –1(x) có đạo hàm tại y0 = f(x0) và f −1 ' 0 1 . tgu cotgx. au e x . g(x) là các hàm số có đạo hàm tại x.Trường Đại học Trà Vinh QT7.(x>0) u log u x cosx. u’aulna.g ( x)]' = f ' ( x). cosu tgx. thương của chúng cũng có đạo hàm tại x và: [ f ( x) ± g ( x)]' = f ' ( x) ± g ' ( x) [ f ( x).g ' ( x) = ⎢ g ( x) ⎥ g 2 ( x) ⎣ ⎦ ( g ( x) ≠ 0) Định lý 2: Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm tại x0. arcsinu arccosx. lnx. sinu cosx. Qui tắc tính đạo hàm. cotgu arcsinx. Do đó vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là tỉ số S (t + Δt ) − S (t ) . logau f ' ( x) α x α −1 . eu log a x . Định lý 3: Giả sử hàm y = f(x) có hàm ngược là f –1(x). nu’un-1 a x ln a .− − 1− x2 1− u2 trang 29 .u’(x0). e x lne = ex . f ( x0 ) ' V.sinx. − sin 2 x sin 2 x u' 1 1− x2 1 . khi đó các hàm tổng.g ' ( x) ' ⎡ f ( x) ⎤ f ' ( x). 1− u2 u' . u’cosu . . Bấy giờ giá trị Δt S (t + Δt ) − S (t ) là vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t.g ( x) − f ( x). arccosu Vi tích phân A1 1 u' ( 1 ≠ u>0).

các định lý. Đạo hàm cấp cao. arctgu arccotgx. 3. nếu hàm f’(x) có đạo hàm tại x thuộc khoảng (a.Hãy trình bày định nghĩa đạo hàm. b). Xác định thế nào là vi phân? Mối quan hệ vi phân đạo hàm và các định lý cơ bản của vi phân. Định nghĩa : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm y’ = f’(x) trong khoảng (a. − 1+ u2 1+ x2 VI. ta gọi f’(x) là đạo hàm cấp 1của hàm f(x). ý nghĩa hình học của đạo hàm bằng sơ đồ trực quan? BƯỚC HỌC : 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. = dx 2 dx 2 Tổng quát: Đạo hàm cấp n của hàm f(x) là đạo hàm của đạo hàm cấp (n – 1) của nó. = dx n dx n • Câu hỏi củng cố . 1+ x2 1+ u2 1 u' − . Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. Kí hiệu: y ( n ) = f ( n ) ( x) = d n ( y) d n f . Bản thân f’(x) cũng là hàm số nên nó có thể có đạo hàm. arccotgu 1 u' .1/PTCT1-BM-7 arctgx. Vi tích phân A1 trang 30 . b) thì ta gọi đạo hàm của hàm f’(x) là đạo hàm cấp 2 của hàm f(x) và kí hiệu y ' ' = f ' ' ( x ) = d 2 ( y) d 2 f .

u ‘(x). kí hiệu: dnf(x). g(x) là các hàm số khả vi. Cho x một số gia Δ x tuỳ ý. Nhận xét: Từ định nghĩa ta suy ra Δy = dy + α (Δx) hay Δy − dy = α (Δx) . II. kí hiệu: d2f(x). Vi phân cấp n của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp n . Kí hiệu: dy = A Δ x . nếu tại x0 số gia của hàm số Δ y = f(x0 + Δ x) – f(x0) viết được dưới dạng: Δy = A Δx + α (Δx) trong đó A là đại lượng không phụ thộc vào Δ x và α (Δx) là vô cùng bé bậc cao hơn Δ x ( nghĩa là α (Δx) → 0 khi Δx → 0 ) thì ta nói hàm số f(x) khả vi tại điểm x0 và đại lượng A Δ x được gọi là vi phân của hàm số tại điểm x0. Theo nhận xét sau định nghĩa: Nếu f(x) khả vi tại điểm x0 và f ' ( x0 ) ≠ 0 thì Δy ≈ f ' ( x0 )Δx hay f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx Ví dụ: Tính gần đúng 3 28 Giải: Ta có Vi tích phân A1 3 1 ⎞ 1 ⎛ 28 = 3 27⎜1 + ⎟ = 3 3 1 + 27 ⎝ 27 ⎠ trang 31 . Vậy nếu f(x) khả vi thì số gia của hàm số sai khác vi phân một lượng vô cùng bé không đáng kể. Giả sử f(x). Định nghĩa : Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Do đó ta có: Δy ≈ dy khi Δx → 0 .du * CÔNG THỨC TÍNH XẤP XỈ. Giả sử y =f(u) và u = u(x) là những hàm số khả vi.dxn. Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) khả vi tại điểm x0 là f(x) có đạo hàm hữu hạn tại điểm x0. ĐỊNH NGHĨA VI PHÂN. khi đó ta có df[u(x)] = f ‘[u(x)] = f ‘(u). khi đó ta có: d(f ± g) = df ± dg d(fg) = gdf + fdg ' ⎛ f ⎞ gdf − fdg d ⎜⎜ ⎟⎟ = g2 ⎝g⎠ ( g ≠ 0) 2.1 của hàm f(x). Viết khai triển Taylore – Maclaurence. Ta có: dnf(x) = f(n)(x).Trường Đại học Trà Vinh QT7. Bài hướng dẫn: VI PHÂN I.1/PTCT1-BM-7 4.dx = f ‘(u). Chú ý: Vi phân của hàm f(x) thường được viết dưói dạng df = f ( x0 ) Δx * QUI TẮC TÍNH VI PHÂN. Vi phân cấp hai của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp một. MỐI LIÊN HỆ GIỮA VI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM. Định lý 2: 1.

b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. khả vi trên khoảng (a. Giá trị hàm số tại điểm cực đại ( hay cực tiểu) gọi là giá trị cực đại ( hay cực tiểu) và gọi chung là giá trị cực trị. b) và f(a) = f(b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN. b]. n Đa thức Pn ( x) = ∑ k =0 Vi tích phân A1 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k gọi là đa thức Taylor.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b) và g ' ( x) ≠ 0 ∀x ∈ (a. g(x) liên tục trên đoạn [a. Định lý 2: (Rolle) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. 27 3 27 1 ⎛ 1 1 ⎞ Vậy 3 28 ≈ 3⎜1 + . b) sao cho f’(c) = 0. Chọn x0 = 1 và Δx = 33 x2 dụng công thức tính gần đúng ta có: f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx 1 1 ⇔ f (1 + ) ≈ f (1) + f ' (1). b) sao cho f ' (c) f (b) − f (a ) . b] và khả vi trong khoảng (a.04 27 ⎝ 3 27 ⎠ 1 . b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. b] và khả vi trên khoảng (a. Định lý 3: (Lagrange) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a.1/PTCT1-BM-7 Xét hàm số f(x) = 3 x ⇒ f ' ( x) = 1 . điểm cực đại hay cực tiểu gọi chung là điểm cực trị. b) ⊂ Df nếu tồn tại một lân cận của điểm x0 sao cho với mọi x thuộc lân cận đó ta có: f ( x) ≤ f ( x0 ) ( hay f ( x) ≥ f ( x 0 ) ) Điểm x0 gọi là điểm cực đại ( hay cực tiểu) của hàm số. b−a Định lý 4: (Cauchy) Nếu các hàm số f(x). ⎟ = 3 + ≈ 3. Định nghĩa : Hàm số f(x) đạt cực đại ( hay cực tiểu) tại điểm x0 ∈ (a. (n + 1) ! n Khi đó công thức trên được viết lại f ( x) = ∑ k =0 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k + Rn ( x). x ≠ x0 tồn tại số c nằm trong khoảng giữa x và x0 sao cho f ( x) = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) f '' ( x 0 ) f ( n ) ( x0 ) ( x − x 0 ) n + Rn ( x ) ( x − x0 ) 2 + K + ( x − x0 ) + n! 2! 1! Trong đó sai số Rn(x) gọi là phần dư Lagrange xác định bởi : Rn ( x) = f ( n +1) (c) ( x − x 0 ) n +1 ( với c nằm giữa x và x0 ). đạt cực đại hay cực tiểu tại điểm x0 ∈ (a. Định lý 1: (Fermat) Nếu hàm số f(x) xác định trong khoảng (a. b) sao cho f ' (c) = f (b) − f (a ) . k! Công thức này gọi là công thức Taylor. Khi đó áp 27 III. b). k! trang 32 . = g ' (c) g (b) − g (a) Định lý 5: (Taylor) Nếu hàm số f(x) khả vi đến cấp (n +1) trong lân cận Δ của điểm x0 thì ∀x ∈ Δ. 27 27 1 1 1 ⇔ 3 1+ ≈ 1+ . b) và tồn tại f ' ( x0 ) thì f ' ( x0 ) = 0.

ln ln 2 a 2 ln n a n ax = 1+ x + x +K+ x + Rn ( x ) 1! 2! n! Với Rn ( x) = a c ln n +1 a n +1 x ( c nằm giữa 0 và x ). n x2 x3 x4 ( n −1) x ln( x + 1) = x − + − + K + (−1) + Rn ( x ) 2 3 4 n Với Rn ( x) = x n +1 (n + 1)(1 + c) n +1 ( c nằm giữa 0 và x ). (n + 1) ! * Một số công thức khai triển Maclaurin. f(x) = ax. sin x = x − x3 x5 x 2 n −1 + − K + (−1) n −1 + R2 n −1 ( x) 3! 5! (2n − 1) ! π Với R2 n −1 ( x) = sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 (2n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). f(x) = (1 + x) α . f(x) = cosx. 2) Dùng khai triển Macluarin của hàm sinx tính gần đúng giá trị sin10 với sai số nhỏ hơn 10 –5.1/PTCT1-BM-7 n Khi x0 = 0 thì công thức Taylor có dạng f ( x) = ∑ (k ) f (0) k x + Rn ( x ) k! k =0 ( Bây giờ phần dư là: Rn ( x) = ( n +1) f (c) n +1 x ). Vi tích phân A1 trang 33 . (1 + x)α = 1 + α x + Với Rn ( x) = α (α − 1) 2! x2 +K+ α (α − 1) K (α − n) (n + 1) ! α (α − 1)(α − 2)K (α − n + 1) (1 + c) α −( n +1) x n +1 n! x n + Rn ( x ) ( c nằm giữa 0 và x ). 1. 4. x2 xn e = 1+ x + +K+ + Rn ( x) 2! n! x Với Rn ( x) = x n +1 c e (n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). Với R2 n ( x) = (2n + 2)! 5. (n + 1)! 2. f(x) = ln(x + 1). f(x) = sinx. f(x) = ex.Trường Đại học Trà Vinh QT7. gọi là công thức Maclaurin. Ví dụ: 1) Dùng khai triển Macluarin của hàm ex tính gần đúng giá trị số e với sai số nhỏ hơn10 –3. x2 x4 x 2n cos x = 1 − + − K + (−1) n + R2 n ( x ) 2! 4! 2n ! cos[c + (n + 1)π ] 2 n + 2 x ( c nằm giữa 0 và x ). 6. 3.

xlim →x x→ x 4. ta có: 1 1 e ≈ 1+1+ +K+ 2! n! Với sai số ε = Rn ( x) = Mà ε = ec . π ) Với sai số ε = R2 n −1 ( x) = Để ε < 10 –3 thì ta chỉ cần lấy n = 6. 2. xlim →x 0 0 3. khi đó e ≈ 1 + 1 + (2n + 1) ! 180 π 2 n +1 sin[c + (2n + 1) ] x π 2 n +1 2 x ≤ ∀c ∈ (0.1/PTCT1-BM-7 Giải: 1) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = ex với x = 1. ta có: (10 ) 3 (10 ) 5 (10 ) 2 n −1 sin 10 ≈ 10 − + − K + (−1) n −1 3! 5! (2n − 1)! π sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 . khi đó sin 1 ( π )3 ≈ − 180 3!(180)3 π Định lý 6: ( Qui tắc L’Hospital thứ nhất ) Giả sử : 1. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. f ( x) = lim g ( x) = ∞ . f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 f ( x) = lim g ( x) = 0 . ) Mà ε = (2n + 1) ! (2n + 1) ! 180 2 n +1 ⎛ π ⎞ ⎟ ⎜ π π 180 ⎠ ⎝ thì ε = R2 n −1 ( ) ≤ Với x = 180 (2n + 1) ! 180 Để ε < 10 –5 0 thì ta chỉ cần lấy n = 1.1) (n + 1) ! 3 ec ≤ ∀c ∈ (0. ' f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. ' Vi tích phân A1 trang 34 . c ∈ (0. xlim →x x→ x 0 0 3. c ∈ (0.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1) (n + 1) ! (n + 1) ! 1 1 1 1 1 + + + + 2! 3! 4! 5! 6! 2) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = sinx với x= 10. Khi đó xlim → x0 g ( x ) Định lý 7: ( Qui tắc L’Hospital thứ hai ) Giả sử : f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 . 2.

Hãy viết biểu thức vi phân toàn phần và công thức tính xấp xĩ. Khi đó xlim → x0 g ( x ) 4. b). Định lý 2: ( Điều kiện cần ) Nếu hàm số f(x) đạt cực trị tại x0 và khả vi tại x0 thì f ' ( x) = 0 . Bài hướng dẫn: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. x →0 x − sin x xn 2) lim x x →+∞ e Giải: 2 ⎛ x⎞ ⎜ ⎟ 3 2 2 x 3x 3x 2 = lim = lim = 6 lim ⎝ ⎠ = 6 1) lim x →0 x − sin x x →0 1 − cos x x →0 x →0 x x sin 2 2 sin 2 2 2 n n −1 n−2 x nx n (n − 1) x n! = lim = K = lim x = 0 2) lim x = lim x x x →+∞ e x →+∞ e x → +∞ x →+∞ e e • Câu hỏi củng cố: 1. BƯỚC HỌC 3: Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. Định lý 3: ( Điều kiện đủ thứ nhất của cực trị ) Vi tích phân A1 trang 35 .Maclaurence. Khảo sát tính đơn điệu của hàm số. b). Viết khai triển Taylore. Điểm tới hạn loại f ' ( x) = 0 còn gọi là điểm dừng của hàm số. Định lý 1: Giả sử hàm số f(x) khả vi trên (a. 2. điều kiện cần và đủ để f(x) tăng ( hay giảm ) trên khoảng (a. Định nghĩa: Điểm x0 ∈ Df được gọi là điểm tới hạn của hàm số f(x) nếu f(x) không khả vi tại x0 hoặc f ' ( x) = 0 . * Cực trị của hàm số. b) là f ' ( x) ≥ 0 ( hay f ' ( x) ≤ 0 ) với mọi x ∈ (a. Hãy dùng sơ đồ chữ T phân biệt mối quan hệ giữa đạo hàm và vi phân.1/PTCT1-BM-7 f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. xlim →x Ví dụ: Tính x3 1) lim . 3.

Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất. b].1] 1 − 2x 2 2 ' =0⇔ x=± • f ( x) = 2 2 1− x • Bảng xét dấu f’ x −∞ f ' ( x) − –1 - 2 2 0 f(x) 2 2 + 0 1 +∞ - CĐ CT Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = − − 2 2 2 . Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số f ( x) = x 1 − x 2 Giải: • Miền xác định Df = [-1. nhỏ nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x + 4 trên [-3. b]. Giá trị lớn nhất. f(b). nhỏ nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b] ta thực hiện các bước sau: 1. 2 2 2. Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. Tìm các điểm tới hạn của hàm số f(x) trong khoảng (a. Định lý 4: ( Điều kiện đủ thứ hai của cực trị ) Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp hai trong lân cận của điểm x0 và f ' ( x) = 0 . 2 fCĐ = f( 2 1 )= . có đạo hàm trong lân cận đó ( có thể trừ điểm x0 ). Giải: • Ta có f ' ( x) = 3 x 2 − 3 = 0 ⇔ x = ±1 Vi tích phân A1 trang 36 . Nếu x0 là điểm tới hạn của hàm số và f ' ( x) đổi dấu từ dương sang âm ( từ âm sang dương ) khi đi qua x0 thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). 2]. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. đạt cực đại tại x = . fCT = f( − )= 2 2 2 1 . lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Tính giá trị của hàm số tại các điểm trên và tính f(a). b). Để tìm giá trị nhỏ nhất.Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trong lân cận của điểm x0. 2. 3. Khi đó nếu f '' ( x0 ) < 0 ( f '' ( x0 ) > 0 ) thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ). nhỏ nhất trong các giá trị trên là giá trị lớn nhất.

Giải: Gọi x. f(2) = 6 • Giá trị lớn nhất của hàm số là 6 đạt tại x = -1. 2 S S − 3π x 2 = 0 ⇔ x = ± . f(-3) = -14 . Hãy xác định kích thước của lon sao cho thể tích của nó lớn nhất. 4V =0⇔ x=3V x2 Bảng biến thiên: x −∞ S ' ( x) Vi tích phân A1 0 3 +∞ V - 0 + trang 37 .1/PTCT1-BM-7 • f(1) = 2 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. y > 0) lần lượt là kích thuớc cạnh đáy và chiều cao của thùng. y (x. Ví dụ 2: Người ta muốn thiết kế một cái lon hình trụ đứng có diện tích toàn phần là S. Ta có: Thể tích của thùng là: V = x2y ⇒ y = V x2 Diện tích toàn phần của thùng là: S = S2 đáy + Sxq = 2x2 + 4xy = 2x2 + Bài toán trở thành tìm x sao cho S(x) = 2x2 + Ta có S ' ( x) = 4 x − 4V x 4V x đạt giá trị nhỏ nhất. y (x. y > 0) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của lon. f(-1) = 6 . Giải: Gọi x. x = 2 ( fmax = 6) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là -14 đạt tại x = -3 ( fmin = -14). 2 6π Bảng biến thiên: x −∞ − 0 S 6π S 6π 0 + 0 +∞ - V(x) CĐ Vậy V đạt giá trị lớn nhất khi x = S ⇒ y=2 6π S 6π Ví dụ 3: Người ta muốn thiết kế một cái thùng hình chữ nhật (với hai đáy là hình vuông) với thể tích cần đạt được là V. Ta có: S − 2π x 2 Diện tích toàn phần của lon là: S = S2 đáy + Sxq = 2π x 2 + 2π x y ⇒ y = 2π x ⎛ S − 2π x 2 ⎝ 2π x ⎞ S ⎟⎟ = x − π x 3 ⎠ 2 Thể tích của lon là: V = π x 2 y = π x 2 ⎜⎜ Bài toán trở thành tìm x sao cho V(x) = Ta có V ' ( x) = S x − π x 3 đạt giá trị lớn nhất. Hỏi kích thuớc cạnh đáy và chiều cao bằng bao nhiêu thì tiết kiệm nguyên liệu nhất.

75 km . 3. ii.1/PTCT1-BM-7 S(x) CT Vậy V đạt giá trị nhỏ nhất khi x = 3 V ⇒ y = 3 V Ví dụ 4: Giả sử AB là một đoạn thẳng trên bờ biển và L là một đảo nhỏ ở ngoài khơi (AL vuông góc với AB). • Đồ thị hàm số y = f(x) gọi là lõm ( hay lồi ) nếu f ' ' ( x) > 0 (hay f ' ' ( x) < 0) . cực trị của hàm số. Để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ta thực hiện các bước sau: 1. lõm của hàm số trái ngược nhau ở hai phía của x0. phần cáp trên bờ giá 300 ngàn đồng/km. điểm giao của đồ thị với các trục toạ độ. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số thông qua các giới hạn đặc biệt. 3. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số có bao nhiêu bước? 2. 4. t (10) = 2500 5 . Đồ thị của hàm số y = f(x) có một tiếp tuyến tại x0. Tính đạo hàm cấp 2 để khảo sát tính lồi lõm. điểm uốn. 4 ⎝4⎠ 15 .x) Xét hàm số t(x) = 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . AL = 5 km. Hãy xác định vị trí của điểm C trên đoạn AB sao cho tổng giá tiền cáp ( tính trên đơn vị ngàn đồng ) là nhỏ nhất ? Biết rằng: Phần cáp dưới nước giá 500 ngàn đồng/km. Tìm miền xác định của hàm số. Vẽ đồ thị hàm số. AB = 10 km. f(x0)) gọi là điểm uốn của đồ thị hàm số y = f(x)Anếu: i. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. x→a • Nếu lim [ f ( x) − (a x + b)] = 0 thì y = ax + b là đường tiệm cận ngang (a = 0) x → ±∞ hoặc đường tiệm cận xiên ( a ≠ 0) của hàm số.x) ⇒ t ' ( x) = 500 x x 2 + 52 − 300 15 ⎛ 15 ⎞ . • Nếu lim f ( x) = ±∞ thì x = a là đường tiệm cận đứng. Tính lồi. Hày cho biết bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên đoạn [ a. 5. tính đạo hàm cấp 1 để từ đó suy ra tính đơn điệu. Tìm các điểm đặt biệt: các điểm cực trị. Giải Gọi AC = x km ( 0 ≤ x ≤ 10 ) ⇒ CB = 10 . người ta muốn mắc một đường dây cáp từ L đến B. Lập bảng biến thiên 6. t (0) = 5500. • Điểm (x0. • Câu hỏi củng cố: 1. 2. tức là ta cần chọn điểm C Vậy: t(x) đạt giá trị nhỏ nhất ( t(x)min = 5000) khi x = 4 Cho t’(x) = 0 ⇒ x = ± cách A là 3. điểm uốn của đồ thị.x Vì AL vuông góc AB nên LC = x 2 + 5 2 Tổng tiền cáp: 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . b] gồm những bước nào? Vi tích phân A1 trang 38 B . Ta có: t ⎜ ⎟ = 5000.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

A3. 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến số bằng ứng dụng vi phân vi phân. So sánh với các hàm đã từng khảo sát với chương trình phổ thông. 2. 3. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 39 . Giấy A4. A0. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Viết lông • Các bước thực hành: Chủ đề 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số 1. Khảo sát và vẽ đồ thị của một số hàm sơ cấp cơ bản.

2. Tiệm cận hoặc tính lồi lõm. Miền xác định. Bảng biến thiên 5. 4. Khó hay dễ so với các bài toán kháo sát của phổ thông. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 40 . Vẽ đồ thị 7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm và cực trị của hàm số 3. Điểm đặt biệt 6. 8.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

b]. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Tìm giá trị lớn nhất và giá trịnhỏ nhất một số hàm sơ cấp cơ bản. 2. b]. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 41 .1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 2: Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tìm cực trị hàm số liên tục trên đoạn [a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 1.

Cho đạo hàm cấp một triệt tiêu. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm. 6. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 42 . So sánh các giá trị cực đại.Trường Đại học Trà Vinh QT7. cực tiểu và các giá trị hai đầu đoạn. 2.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 3. Miền xác định. Bảng biến thiên 5. 4. Xét các giá trị hai đầu đoạn. 7.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tính gần đúng giá trị của một biểu thức.1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 3: Ứng dụng vi phân để tính gần đúng giá trị của một biểu thức 1. * Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 43 . 2. Tính gần đúng giá trị của một số biểu thức.

5.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 4. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 44 . Chọn x0 = ? suy ra Δx = ? có nhỏ hay không? 3. 2. Công thức A = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) × Δx.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 6. Chọn hàm. Tính các giá trị hàm và giá trị đạo hàm tại x0. Tính đạo hàm cấp 1.

mọi nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Định nghĩa 1: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. Ngược lại. +Bằng PP đổi biến và từng phần Giải BT ứng dụng tính: + Diện tích hình phẳng. khi đó: Vi tích phân A1 trang 45 . b) thì (F(x) + C) cũng là nguyên hàm của hàm f(x).1/PTCT1-BM-7 KQHT 3: Tính tích phân đổi biến. Đạo hàm: y’. b) nếu F ' ( x) = f ( x) ∀x ∈ (a. Theo định lý 1 nếu hàm f(x) có nguyên hàm là F(x) thì ∫ f ( x)dx = F ( x) + C . từng phần.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ví dụ 1: Hàm F ( x) = x3 là nguyên hàm của hàm f(x) = x2 với mọi x vì F ' ( x) = f ( x) ∀x . + Thể tích vật thể tròn xoay. + Độ dài cung phẳng. 3 Định lý 1: Nếu hàm F(x) là nguyên hàm của hàm f(x)trên khoảng (a.Tích phân Mối liên hệ y’ và Tính Điểm đến: Xét các vấn đề về tích phân ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx . b) đều có thể biểu diễn dưới dạng (F(x) + C). Kí hiệu: ∫ f ( x)dx . độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. BƯỚC HỌC 1: TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Bài hướng dẫn: PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN §1 TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH CHƯƠNG III I. b) . bằng: + Công thức cơ bản. Định nghĩa 2: Tập hợp tất cả các nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a.b). b) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x). diện tích hình phẳng. x3 Ví dụ 2: ∫ x dx = + C 3 2 Định lý 2: Cho f(x) và g(x) là các hàm số có nguyên hàm trên khoảng (a.

4.Trường Đại học Trà Vinh 1. x ± a dx = x ± a ± ln x − x 2 ± a 2 + C. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN 1. II. nếu hàm số hợp f[u(x)] với u(x) là hàm khả vi thì ∫ f [u ( x)]u ' ( x)dx = ∫ f (u )du = F (u ) + C = F [u ( x)] + C . . ∫ x 2 + k = ln x + x + k + C. Phương pháp đổi biến số Định lý 1: Nếu ∫ f ( x)dx = F ( x) + C thì ∫ f [ϕ (t )]ϕ ' (t )dt = F [ϕ (t )] + C với ϕ (t ) là hàm số có đạo hàm liên tục. = + C. 5. sin xdx = ∫ (cos x − 1)(− sin x)dx = ∫ (cos x − 1)d (cos x) 1. ∫ a 2 − x 2 = 2a ln a − x + C. Dạng 1: Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x). Ví du 1: sin 4 x +C . ∫ 0dx = C . a dx = + C e dx = e + C e dx ∫ ∫ ∫ ln a u' dx 1 x−a ∫ sin xdx = − cos x + C . cos xdx = ∫ sin 3 x. ∫ cos 2 x ∫ 2 2 dx x 2 a2 x 2 2 2 ∫ 1 + x 2 = arctgx + C . α +1 x x +1 ax eu x x x u . QT7. ∫ sin xdx = ∫ sin x. ∫ = ln x + 1 + C. ∫ dx = ln x + C . ∫ [ f ( x) + g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx + ∫ g ( x)dx . α ∫ x dx = dx 1 2 a2 2 2 2 = tgx + C . dx dx 1 a+x ∫ sin 2 x = − cot gx + C . ∫ α f ( x)dx = α ∫ f ( x)dx (α ≠ 0) . ∫ f ( x)dx = f ( x) + C hay ∫ df ( x) = f ( x) + C . ∫ x 2 − a 2 = 2a ln x + a + C. d ∫ f ( x)dx = f ( x)dx . ' 2. dx x α +1 1 + C (α ≠ −1) . dx x dx dx x π ∫ 1 − x 2 = arcsin x + C . ∫ sin x = ln tg 2 + C. ' ⎛ Ví dụ 3: ∫ ⎜⎜ x + ⎝ 2 ⎞ 1 2 dx = x x + 4 x + C . 4 3 2 2 2 2.(sin x ) dx = ∫ sin 3 xd (sin x) = ' Vi tích phân A1 trang 46 .1/PTCT1-BM-7 [∫ f ( x)dx] = f ( x) . 3. ∫ sin 3 x. ⎟⎟dx = ∫ x dx + 2∫ 3 x⎠ x Bảng các tích phân: ∫ adx = ax + C . ∫ a − x dx = a a − x + 2 arcsin 2 + C. dx 2 ∫ cos xdx = sin x + C .(a > 0). ∫ cosx = ln tg ( 2 + 4 ) + C.

v ' ( x )dx = u ( x).v ' ( x) cũng có nguyên hàm và ∫ u ( x ). Chú ý: Vì du = u ' ( x )dx và dv = v ' ( x)dx nên công thức trên thường được viết dưới dạng ∫ udv = uv − ∫ vdu Ví dụ 3: Tính I = ∫ x 3 ln xdx Vi tích phân A1 trang 47 .1/PTCT1-BM-7 cos 3 x = ∫ cos xd (cos x) − ∫ d (cos x) = − cos x + C . ∫ 2 2 2 a⎣ a a x +a ⎡⎛ x ⎞ ⎤ a ⎛ x⎞ ⎦ a a 2 ⎢⎜ ⎟ + 1⎥ ⎜ ⎟ +1 ⎝a⎠ ⎣⎢⎝ a ⎠ ⎦⎥ 3. ta có: ⎣ 2 2 ⎥⎦ Đặt x = asint với t ∈ ⎢− I = ∫ a 2 − x 2 dx = ∫ a 2 − a 2 sin 2 t ( a cos t ) dt = ∫a 2 cos t 1 − sin 2 t dt = a 2 ∫ cos 2 tdt a2 a 2 ⎛ sin 2t ⎞ a2 a2 (1 + cos 2t )dt = t + sin t cos t + C = ⎜t + ⎟+C = 2 ∫ 2 ⎝ 2 ⎠ 2 2 a2 x 1 arcsin + x a 2 − x 2 + C 2 2 2 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7.x (t ) có nguyên hàm là hàm F(t) thì ∫ f ( x)dx = ∫ f [x(t )]x (t )dt = F (t ) + C = F [t ( x)] + C . 3 2 dx 1 ⎡ 1 1 ⎤ 1 ⎡ dx dx ⎤ = − dx = −∫ 2 ∫ ∫ ⎢ ⎥ ⎢ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a ⎣ x − a x + a ⎥⎦ −a 1 ⎡ d ( x − a) d ( x + a) ⎤ 1 [ln x − a − ln x + a + C ] = 1 ln x − a + C = −∫ = ∫ ⎢ ⎥ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a 2a x + a ⎛ x⎞ d⎜ ⎟ dx dx 1 1⎡ x x a ⎤ 1 =∫ = ∫ ⎝ 2 ⎠ = ⎢ arctg + C1 ⎥ = arctg + C 4. v(x) khả vi và u ( x).v( x )dx . 5/ ∫x ∫ 2 dx a2 − x2 = 1 a∫ dx ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 =∫ ⎛x⎞ d⎜ ⎟ ⎝a⎠ ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 = arcsin x +C a Dạng 2: Cho ∫ f ( x)dx . giả sử x = x(t) khả vi và có hàm ngược.v( x) có nguyên hàm. Phương pháp tích phân từng phần: Định lý 2: = ' Cho các hàm u(x). Khi đó u ( x).v( x ) − ∫ u ' ( x). ' Nếu f [x(t )]. . ' Ví dụ 2: Tính I = ∫ a 2 − x 2 dx Giải ⎡ π π⎤ .

1/PTCT1-BM-7 [ Giải ] [ 1 1 1 ln xd ( x 4 ) = x 4 ln x − ∫ x 4 d (ln x) = x 4 ln x − ∫ x 3 dx ∫ 4 4 4 4 ⎤ x 1⎡ = ⎢ x 4 ln x − + C⎥ 4⎣ 4 ⎦ Ta có I = ] III. I 2 = ∫ 2 x + 4x + 4 dx 3. 3…. I 3 = ∫ 2 3x − 2 x − 1 1. I2 = ∫ ⎤ 1 (ax + b)1− n dx 1 1 ⎡ (ax + b)1− n −n = + + = + ax b d ax b C +C ( ) ( ) 1⎥ = ⎢ a ⎣ 1− n (ax + b) n a ∫ ⎦ a 1− n Dạng 2: ∫x 2 dx trong đó a. 2. I 1 = ∫ dx 1 d (ax + b) 1 1 = ∫ = (ln ax + b + C1 ) = ln ax + b + C (ax + b) a (ax + b) a a 2. I 2 = ∫ 2 =∫ = +C = − +C 2 1− 2 x+2 x + 4x + 4 ( x + 2) x+ Vi tích phân A1 trang 48 . n Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx (ax + b) dx 2. I 1 = ∫ 2 Giải 1. + ax + b Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: dx x + x +1 dx 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. I 2 = ∫ (ax + b) n 1. I1 = ∫ dx 2 1⎞ 3 ⎛ ⎜x+ ⎟ + 2⎠ 4 ⎝ =∫ 1⎞ ⎛ d⎜ x + ⎟ 2⎠ ⎝ 2 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 2 1 2 2 + C = 2 arctg 2 x + 1 + C = arctg 3 3 3 3 2 dx dx ( x + 2)1− 2 1 2. TÍCH PHÂN CỦA CÁC HÀM SỐ ĐƠN GIẢN 1. 2. 3…. b là các hằng số và n = 1. Tích phân của hàm số hữu tỷ Dạng 1: dx ∫ (ax + b) trong đó a. I 1 = ∫ (n ≠ 1) Giải 1. b là các hằng số và n = 1.

b. n = 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. C. 2. B. n = 1. b là các hằng số. a. 2.… + ax + b và a2– 4b < 0. e là các hằng số. B. d. c. x = − không là nghiệm của phương trình d Ax2+Bx+C = 0. a. e 3… và b2–4ac< 0. I3 = 1 3∫ dx = 2 1 2 x − x− 3 3 1⎞ 2 ⎛ ⎜x − ⎟− 1 dx 13 ⎝ 1 3( x − 1) 3⎠ 3 = ∫ = ln + C1 = ln + C1 2 2 1⎞ 2 3 ⎛ 34 ⎛ 4 3x + 1 1⎞ ⎛ 2⎞ ⎜x − ⎟+ ⎜x− ⎟ −⎜ ⎟ 3⎠ 3 ⎝ 3⎠ ⎝ 3⎠ ⎝ 1 x − 1 ln 3 1 x −1 = ln + + C1 = ln +C 4 3x + 1 4 4 3x + 1 Cách khác: Ta có 1 1 A B = = + 3x − 2 x − 1 ( x − 1)(3x + 1) x − 1 3x + 1 2 1 ⎧ A= ⎪ 3 A B 0 + = ⎧ ⎪ 4 ⇔ 1 = A(3x + 1) + B( x − 1) = (3 A + B) x + A − B ⇔ ⎨ ⇔⎨ ⎩A − B = 1 ⎪B = − 3 ⎪⎩ 4 3 1 −4 ⎞ ⎛ 1 ⎞ ⎛ 3 1 ⎛ dx dx ⎞ ⎟⎟dx = ⎜ ∫ ⎟⎟dx = ∫ ⎜⎜ ⇒ I 3 = ∫ ⎜⎜ 4 + − − 3∫ ⎟ 4 ⎝ x −1 3x + 1 ⎠ ⎝ x − 1 3x + 1 ⎠ ⎝ 4( x − 1) 4(3 x + 1) ⎠ 1 1 x −1 = (ln x − 1 − ln 3x + 1 ) + C = ln +C 4 4 3x + 1 Dạng 3: ∫x 2 Ax + B dx trong đó A.1/PTCT1-BM-7 3. Vi tích phân A1 trang 49 . Ví dụ 3: Tính I = ∫ x −1 dx x + x +1 2 Giải Ta có dx 1 2x + 1 − 3 1⎛ 2x + 1 ⎞ dx = ⎜ ∫ 2 dx − 3∫ 2 ⎟ 2 ∫ 2 x + x +1 2 ⎝ x + x +1 x + x + 1⎠ dx 1 d ( x 2 + x + 1) 3 = ∫ 2 − ∫ 2 2 2 x + x +1 x + x +1 1 3 dx = ln x 2 + x + 1 − ∫ +C 2 2 2 2 ⎛ 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 1 2x + 1 = ln x 2 + x + 1 − 3arctg +C 2 3 I = Dạng 4: Ax 2 + Bx + C ∫ (ax 2 + bx + c)(dx + e)dx trong đó A.

1/PTCT1-BM-7 Ví dụ 4: Tính các tích phân sau: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ta có 1 x( x + 1) 2 = A Bx + C + 2 ⇔ 1 = A( x 2 + 1) + x( Bx + C ) = ( A + B) x 2 + Cx + A x x +1 ⎧A + B = 0 ⎧A = 1 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨C = 0 ⇒ ⎨ B = −1 ⎪A = 1 ⎪C = 0 ⎩ ⎩ Vậy dx x ⎞ ⎛1 = ∫ ⎜ − 2 ⎟ dx 2 x( x + 1) ⎝ x x +1 ⎠ dx xdx 1 d ( x 2 + 1) = ∫ −∫ 2 = ln x − ∫ 2 +C 2 x x +1 x +1 1 = ln x − ln x 2 + 1 + C 2 2 x − x +1 A Bx + C = + 2 2 ( x + 1)( x + x + 1) x + 1 x + x + 1 I1 = ∫ 2. + m2 )n dx Ví dụ 5: Tính I = ∫ 2 (x + m2 )2 ∫ (x 2 Vi tích phân A1 trang 50 . I 2 = ∫ ( x + 1)( x 2 + x + 1) Giải 1.…. I 1 = ∫ dx x( x 2 + 1) x2 − x +1 dx 2. 2. Ta có ⇔ x 2 − x + 1 = A( x 2 + x + 1) + ( x + 1)( Bx + C ) ⇔ x 2 − x + 1 = ( A + B) x 2 + ( A + B + C ) x + A + C ⎧A + B = 1 ⎧A = 3 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨ A + B + C = −1 ⇒ ⎨ B = −2 ⎪A + C = 1 ⎪C = −2 ⎩ ⎩ x2 − x +1 dx 2x + 2 ⎞ 2x + 1 + 1 ⎛ 3 dx = ∫ ⎜ dx − 2 −∫ 2 Vậy I 2 = ∫ ⎟dx = 3∫ 2 x +1 x + x +1 ( x + 1)( x + x + 1) ⎝ x + 1 x + x + 1⎠ (2 x + 1)dx dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ 2 +C x + x +1 x + x +1 d ( x 2 + x + 1) dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ +C 2 2 x + x +1 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ ⎟ 2 2 ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ 2 2x + 1 = 3 ln x + 1 − ln( x 2 + x + 1) − arctg +C 3 3 Dạng 5: dx trong đó m là hằng số và n = 1.

1+ t2 1+ t2 dt 1 t+2 = −∫ ln +C 2 4−t 4 t−2 1 tg 2x + 2 ln +C 4 tg 2x − 2 Dạng 2: Vi tích phân A1 trang 51 . cosx. x = dx 1+ t2 1+ t2 1+ t2 Và ∫ R (sin x. khi đó 2t 1− t2 2dt = .Trường Đại học Trà Vinh QT7. cos x)dx trong đó R(sinx. x 2 Ta sẽ hữu tỷ hoá tích phân bằng cách đặt t = tg . cosx) là hàm hữu tỷ theo sinx. Đặt t = tg ⇒ sin x = 1+ t2 2 I =∫ = 2 dt 1+ t 2 1− t 2 1+ t 2 3+5 =∫ 1− t2 2dt = dx cos x = . cos x ) dx sẽ trở thành tích phân hàm hữu tỷ. sin x = Ví dụ 1: Tính I = ∫ dx 3 + 5 cos x Giải 2t x . cos .1/PTCT1-BM-7 Giải ⎞ x + m − x2 x2 1 ⎛ x2 + m2 ⎜ = − dx dx dx ∫ (x 2 + m2 )2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ m 2 ⎜⎝ ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 1 ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎟ = 2 ⎜⎜ ∫ 2 − m ⎝ x + m 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎠ dx 1 Ta có I = ∫ 2 = 2 2 2 m (x + m ) 2 2 x 2 dx 1 xd ( x 2 + m 2 ) = ∫ (x 2 + m2 )2 2 ∫ (x2 + m2 )2 Đặt u = x ⇒ du = dx d (x 2 + m2 ) 1 dv = 2 ⇒v=− 2 2 2 (x + m ) x + m2 Tính x 2 dx x 1 dx ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 = − 2( x 2 + m 2 ) + 2 ∫ x 2 + m 2 Vậy ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎜⎜ ∫ 2 − 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ ⎝ x +m dx x dx 1 ⎡ 1⎛ = 2 ⎢∫ 2 − ⎜− 2 +∫ 2 2 2 2⎝ x +m m ⎣ x +m x + m2 I= 1 m2 1 2m 2 1 = 2m 2 = ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎞⎤ ⎟⎥ ⎠⎦ x dx ⎞ +∫ 2 ⎟ 2 x + m2 ⎠ +m x 1 x ⎞ + arctg + C ⎟ 2 m m +m ⎠ 2. Tích phân của hàm số lượng giác Dạng 1: ∫ R(sin x.

cosx) = R(. tgx + 3 dx sin 2 x − cos 2 x + 2 sin x cos x 1 t2 dt t 1 2 . sin . Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx 1/ I 1 = ∫ 2 sin x − 3 cos 2 x dx 2/ I 2 = ∫ 2 sin x − cos 2 x + sin 2 x Giải t2 dt 1 2 = x . . dx = . Trường hợp 1: Nếu R(sinx. ta xét các trường hợp sau. dx = 1/ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = 2 2 1+ t 1+ t 1+ t2 dt dt 1+ t 2 = I1 = ∫ t 2 2 ∫ t −3 − 3 1+1t 2 1+ t 2 =∫ = 2/ Ta có I 2 = ∫ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = I1 = ∫ = dt t2 − 1 2 3 ( 3) ln 2 = 1 2 3 ln t− 3 +C t+ 3 tgx − 3 + C. cos x)dx . cosx) thì ta đặt t = cosx.sinxdx I = −∫ sin 2 x 1− t2 t2 +1− 2 2 ⎞ ⎛ ( − sin xdx ) = − dt = dt = ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = t − 2arctgt + C 2 2 2 ∫ ∫ 1 + cos x 1+ t t +1 ⎝ t + 1⎠ = cos x − 2arctg (cos x ) + C Trường hợp 3: Nếu R(sinx.cosx) thì ta đặt t = sinx.Trường Đại học Trà Vinh QT7. sin x = .cosx) thì ta đặt t = tgx. cosx) = -R(sinx. cosx) = -R(. .1/PTCT1-BM-7 ∫ R(sin x. sin x = . dx Ví dụ 3: Tính I = ∫ sin 2 x cos x Vi tích phân A1 trang 52 .sinx. sin 3 x dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ 1 + cos 2 x Giải Đặt t = cosx ⇒ dt = .sinx. cos x = 2 2 2 1+ t 1+ t 1+ t 1+ t2 1+ t2 dt 1+ t 2 2 t 1+t 2 1 2 2 − 1+1t 2 + 1+2tt2 ln =∫ tgx + 1 − 2 tgx + 1 + 2 dt dt = t 2 + 2t − 1 ∫ (t + 1) 2 − ( 2) 2 = 1 2 2 ln (t + 1) − 2 +C (t + 1) + 2 +C Trường hợp 2: Nếu R(sinx.

n1 n ax + b .. I 1 = ∫ 2. ta đặt t = n ax + b với n = BCNN(n1. I 2 = ∫ 3. ∫1+ dx 3 x +1 Giải ⎧⎪ x = t − 1 Đặt t = 3 x + 1 ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 3t 2 dt 3 ⎛t2 ⎞ 3t 2 dt 1 ⎞ ⎛ = 3∫ ⎜ t − 1 + ⎟dt = 3⎜⎜ − t + ln t + 1 ⎟⎟ + C 1+ t t + 1⎠ ⎝ ⎝2 ⎠ ⎛ 3 ( x + 1) 2 ⎞ = 3⎜ − 3 x + 1 + ln 3 x + 1 + 1 ⎟ + C ⎜ ⎟ 2 ⎝ ⎠ I =∫ Chý ý: Nếu ∫ R ( x. I 3 = ∫ Vi tích phân A1 dx dx x + 2x + 5 dx 2 1− x − x2 5x + 3 x 2 + 4 x + 10 dx trang 53 . ta đặt t = n ax + +b .. ∫ Ax + B ax 2 + bx + c ax 2 + bx + c Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: 1. Tích phân của hàm số vô tỷ = −∫ Dạng 1: ∫ R ( x.1/PTCT1-BM-7 Giải Đặt t = sinx ⇒ dt = cosxdx I =∫ cos dx dt dt dt t 2 + (1 − t 2 ) +∫ 2 dt = ∫ = = 2 2 2 2 2 2 2 ∫ ∫ sin x cos x 1− t t t (1 − t ) t (1 − t ) 1 1 sin x − 1 dt dt 1 t −1 1 ln C ln − +C − + = − + = − 2 sin x + 1 sin x 2 t +1 t t 2 −1 ∫ t 2 3.) dx ..…). 2 ax + b .Trường Đại học Trà Vinh QT7. n Ví dụ 1: Tính I = ax + b )dx . dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ x (3 x + 1) Giải ⎧⎪ x = t Đặt t = 6 x ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 6t 5 dt 6t 5 dt t 2 dt 1 ⎞ ⎛ I =∫ 3 2 = 6∫ 2 = 6 ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = 6(t + arctgt ) + C t (t + 1) t +1 ⎝ t + 1⎠ 6 ( ) = 6 6 x − arctg 6 x + C Dạng 2: ∫ dx . n2.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. I 1 = ∫ (x + 1)2 + 4 dx 2. I 3 = ∫ 5 4 5 2 − (x + ) 1 2 2 (2 x + 4) − 7 x + 4 x + 10 2 =∫ =∫ = d ( x + 1) (x + 1)2 + 2 2 d (x + ( ) 5 2 2 1 2 ) − (x + ) 1 2 2 = ln x + 1 + x 2 + 2 x + 5 + C = arcsin x+ 5 2 1 2 + C = arcsin 2x + 1 5 +C 5 d ( x + 4 x + 10) d ( x + 2) − 7∫ ∫ 2 2 x + 4 x + 10 ( x + 2) 2 + ( 6 ) 2 2 = 5 x 2 + 4 x + 10 − 7 ln ( x + 2) + x 2 + 4 x + 10 + C Vi tích phân A1 trang 54 .1/PTCT1-BM-7 Giải dx 1. I 2 = ∫ 3.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. (iii ) Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm thực x1. 2a m2 = b 2 − 4ac b 2 − 4ac 2 . 2 ⎡⎛ b ⎞ b 2 − 4ac ⎤ Ta có ax + bx + c = a ⎢⎜ x + ⎟ − ⎥ 2a ⎠ 4a 2 ⎦⎥ ⎣⎢⎝ 2 Đặt u = x + b . x2 thì ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2). ax 2 + bx + c )dx . Ta dùng phép thế Euler (i ) Nếu a > 0. đặt ax 2 + bx + c = t − a x ( hoặc ax 2 + bx + c = t + a x ). m 2 − u 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a < 0 ). u 2 − m 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a > 0 ). n = − . đặt ax 2 + bx + c = xt + c ( hoặc ax 2 + bx + c = xt − c ). (2) ∫ R( x. Đối với các tích phân này ta có thể dùng phép đổi biến số bằng các đặt: (1) u = m .1/PTCT1-BM-7 Dạng 2: ∫ R ( x. u 2 + n 2 )dt ( khi b2 – 4ac < 0 và a > 0 ). ax 2 + bx + c )dx ta có thể dùng phép đổi biến số lượng giác. khi đó ta đặt ax 2 + bx + c = t ( x − x1 ) Ví dụ 2: Tính I = ∫ dx x + x2 − x +1 Giải ⎧ t −1 ⎪x = 2t − 1 ⎪ x2 − x +1 = t − x ⇒ ⎨ 2 ⎪dx = 2 t − t + 1 ⎪⎩ (2t − 1) 2 2 Đặt I =∫ dx x + x2 − x +1 =∫ ⎡1 ⎡1 2(t 2 − t + 1) 3 − 3t ⎤ dt = 2 ∫ ⎢ + dt = 2 ∫ ⎢ − 2 2 ⎥ t (2t − 1) ⎣ t (2t − 1) ⎦ ⎣t 3 8 [4(2t − 1)] − 32 ⎤ (2t − 1) 2 ⎥dt ⎦ ⎡ dt 3 d (2t − 1) 2 3 d (2t − 1) ⎤ 3 3 1 = 2⎢∫ − ∫ + ∫ = 2 ln t − ln 2t − 1 − +C 2 2 ⎥ 4 (2t − 1) ⎦ 2 4 (2t − 1) ⎣ t 8 (2t − 1) 3 3 1 = 2 ln x + x 2 − x + 1 − ln 2 x + 2 x 2 − x + 1 − 1 − +C 2 4 2x + 2 x 2 − x + 1 − 1 Chú ý: Để tính ∫ R( x. 4a 2 4a 2 Khi đó tích phân trên được đưa về các dạng: (1) ∫ R( x. (ii ) Nếu c > 0. (3) ∫ R( x. (2) u = msint. (3) u = ntgt sin t Chú ý: Bằng phương pháp tích phân từng phần ta tính được: ∫ x 2 ± a 2 dx = Vi tích phân A1 x 2 a2 x ± a2 ± ln x + x 2 ± a 2 + C 2 2 trang 55 .

Theo bạn hiểu thế nào là tích phân ? 2.Trường Đại học Trà Vinh ∫ QT7. Bạn hiểu nghĩa ” tích phân từng phần” là như thế nào ? Và cho biết vấn đề chính trong tích phân từng phần là gì ? 5.1/PTCT1-BM-7 x a2 x 2 2 a − x dx = a −x + arcsin + C 2 2 a 2 2 • Câu hỏi củng cố: 1. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Tích phân bất định là gì ? Bạn hiểu thế nào về hằng số C trong kết quả của tích phân bất định ? 3. Theo bạn có bao nhiêu phương pháp tính tích phân? Và phương pháp nào thường hay ứng dụng nhiều nhất ? 6. Theo bạn có cần quan tâm đến tích phân các dạng khác hay không ? Tại sao ? Vi tích phân A1 trang 56 .

từng phần.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến. BƯỚC HỌC 1: Tích phân bất định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Viết long • Các bước thực hành: 1. 2. Bạn hãy cho 02 bài tập về tích phân bất định có ứng dụng hai phương pháp giải ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 57 . Liệt kê các phương pháp tính tích phân bất định ? 3. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. diện tích hình phẳng. A3. Giấy A4. Bạn hãy liệt kê 10 công thức tích phân mà bạn cho rắng là cơ bản ? 2. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

Vi phân theo biến mới có xuất hiện trong hàm số dưới dấu tích phân cũ không ? 6. Tích phân bất định được tính theo vi phân hay đạo hàm 8. Tích phân đổi biến. Có sử dụng hai phương pháp tính tích phân 4. Có làm cho hàm số dưới dấu tích phân đơn giản hơn theo biến mới không ? 5. Bạn có phần nào hiểu rõ ràng hơn về cách tính tích phân so với chương trình phổ thông Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 58 .Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Có đủ 10 công thức tích phân cơ bản 2. Có hai ví dụ mỗi ví dụ có cách giải ứng dụng 01 phương pháp 3. tích phân từng phần đều tính được là nhờ tích phân cơ bản 9. Đổi biến trong tích phân bất định có trả lại biến cũ khi về kết quả 7.

1 B xi b x 2. Nhận xét: Vi tích phân A1 trang 59 . b]. Do đó diện tích S của hình Sn = thang ABCD đã cho là: S = lim n →∞ y lim max Δxi →0 n ∑ f (ξ )Δx i =1 i i C D A O a xi-1 H 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tổng diện tích của n hình chữ n nhật trên là: S n = ∑ f (ξ i ). b]. b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x0 < x1 < x2 < K < xk < xk +1 < K < xn = b Trên mỗi đoạn nhỏ được chia [xi-1. Xét hình thang ABCD được giới hạn bởi các đường thẳng x = a. Định nghĩa tích phân xác định Cho f(x) là hàm số xác định trên đoạn [a. lập tổng I n = ∑ f (ξ i )Δxi i =1 và gọi là tổng tích phân của hàm f(x) trên [a. b]. Tăng điểm chia lên vô hạn ( n → ∞ ) sao cho d → 0 . xi ] ta dựng một hình chữ nhật với chiều rộng là Δxi = xi − xi −1 và chiều cao là f (ξ i ) ( với ξ i ∈ ( xi −1 .1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định Bài hướng dẫn: §2. nếu trong quá trình đó In → I ( hữu hạn ) mà không phụ thuộc vào cách chia đoạn [a. Đặt d = max{Δxi } ( với Δxi = xi − xi −1 ). Bài toán diện tích hình thang cong Cho hàm số y = f(x) liên tục. b]. n Trên mỗi đoạn [xi-1.1).Δxi ( chính là diện tích hình bậc thang như hình vẽ H 3. đơn điệu và không âm trên đoạn [a. b]. b n Kí hiệu: I = ∫ f ( x)dx = lim ∑ f (ξ i )Δxi a d →0 i =1 Khi đó ta nói hàm f(x) khả tích trên [a. Ta chia đoạn [a. xi] lấy điểm ξ i ( i = 1…n )tuỳ ý. b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x 0 < x1 < x 2 < K < x < x k +1 < K < x n = b . b] và cách lấy điểm ξ i thì I được gọi là tích phân xác định của hàm f(x) trên [a. x = b. i =1 Nhận xét: Diện tích của hình bậc thang gần bằng diện tích của hình thang cong ABCD khi n càng lớn và các đoạn được chia càng nhỏ. trục ox và đường cong y = f(x). chia đoạn [a. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH I. i = 1…n. xi ) ). ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 1.

b không phụ thuộc vào a biến số. Nếu hai hàm số f(x) và g(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì nó khả tích trên mọi đoạn [α . b] thì tổng. b] thì các hàm f (x) và k. Ngược lại. 2. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a.f(x) cũng khả tích trên đoạn [a. Nếu a > b thì b f ( x)dx = − ∫ f ( x)dx a và khi a = b thì b a a a ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx = 0 . b] thành các đoạn nhỏ và f(x) khả tích trên từng đoạn nhỏ đó thì f(x) khả tích trên đoạn [a. b]đều khả tích trên đoạn đó. a 4. Theo định nghĩa tích phân xác định thì diện tích hình thang cong mà ta đã xét là: b S = ∫ f ( x)dx . b ∫ [ f ( x) ± g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx ± ∫ g ( x)dx . a 3. b]. b ∫ f ( x )dx ≤ ∫ a b f ( x ) dx . b]. b] thì nó khả tích trên đoạn đó. Nếu f ( x) ≤ g ( x) ∀x ∈ [a. 2. Định lý 3: Nếu hàm số f(x) đơn điệu và bị chặn trên đoạn [a. Vi tích phân A1 b a a ∫ f ( x)dx ≤ ∫ g ( x)dx . Định lý 2: Nếu trên đoạn [a. Khi định nghĩa tích phân xác định ta coi a < b. b]. hiệu và tích của chúng cũng khả tích trên đoạn [a. ∫ f ( x)dx nếu có thì chỉ phụ thuộc vào hàm f(x) và hai cận a. Ñònh lyù 4: ( Các tính chất của hàm khả tích ) 1. β ] ⊂ [a. TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên đoạn [a. hàm số f(x) bị chặn và chỉ có một số điểm gián đoạn thì nó khả tích trên đoạn đó. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. khi đó: b 1. b] . b a b c b a a c ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx . 3. a trang 60 . b a a b ∫ kf ( x)dx = k ∫ f ( x)dx . b] thì b 5. a 2. tức là 2. b ∫ a b b a a ∫ f ( x)dx = ∫ f (t )dt . b]. 4.1/PTCT1-BM-7 b 1. Từ định nghĩa trên người ta chứng minh được các định lý sau: Định lý 1: Mọi hàm số f(x) liên tục trên [a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. nếu ta chia đoạn [a. 3. b].

a Nhận xét: Công thức này cho phép tính tích phân xác định thông qua nguyên hàm của hàm f(x) mà không cần sử dụng định nghĩa. về nguyên tắc ta có thể tích được tích phân xác định.1. 2/ Nếu hàm f(x) liên tục tại x thì hàm F(x) có đạo hàm tại x và F ' ( x) = f ( x) . khi đó f(x) cũng khả tích trên đoạn x [a. y = 0 được tính theo công thức: b S=∫ a ⎧b ⎪∫ f ( x)dx khi f ( x) ≥ 0 ⎪a f ( x) dx = ⎨ b . b]. a Đặc biệt: Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x) và các đường thẳng x = a .Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] thì F(x) liên tục trên đoạn đó. x Kí hiệu: F ( x) = ∫ f (t )dt . b] và F(x) là một nguyên hàm của nó thì b ∫ f ( x)dx = F ( x) b a = F (b) − F (a ) . ( Định lý giá trị trung bình của hàm số ) Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. x = b . ⎪− f ( x)dx khi f ( x) ≤ 0 ⎪ ∫ ⎩ a Vi tích phân A1 trang 61 . 4. b] và m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 4. b] thì tồn tại số b μ ∈ [m. b ] sao cho ∫ f ( x)dx = f (c)(b − a ) . CÔNG THỨC CƠ BẢN CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b]. a 7. b a b Giá trị f (c) = 1 f ( x)dx được gọi là giá trị trung bình của hàm số f(x). Nghĩa là tồn tại tích phân ∫ f (t )dt và nó là một hàm số theo biến a x. 3. M ] sao cho ∫ f ( x)dx = μ (b − a) . b] thì tồn tại số c ∈ [a. Nếu m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a.1/PTCT1-BM-7 b 6. b − a ∫a Kí hiệu: f . Tính diện tích hình phẳng • Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Định lý : ( Công thức Newton-Leibniz ) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a. Khi đó hàm F(x) có các tính chất sau: a 1/ Nếu hàm f(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì m(b − a) ≤ ∫ f ( x)dx ≤ M (b − a) . x] ⊂ [a.

x. trong đó vàψ (t ) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. a ⎧ x = ϕ (t ) thì công thức ⎩ y = ψ (t ) ƒ Nếu đường cong cho bởi phương trình tham số ⎨ b S = ∫ f ( x) dx a t2 trở thành ∫ ψ (t ). ϕ ' (t ) là các hàm số liên tục trên đoạn [t1.ψ ( a )) và B (ϕ (b).ϕ (t ) dt ' trong đó t1.2. t2]. với A(ϕ ( a ). b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường x = ϕ ( y ) . Giải Giao điểm của các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . y = a . Độ dài cung AB. Độ dài cung AB. Ví dụ : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . y = g(x) và các đường thẳng x = a . ψ (t ) . f(b)) được tính theo công thức: l = ∫ 1 + [ f ' ( x)] dx . Tính độ dài đường cong phẳng • Cung cho bởi đường cong có phương trình y = f(x). a • Nếu phương trình đường cong cho dưới dạng x = ϕ ( y ) .1/PTCT1-BM-7 o Nếu các hàm số f(x) và g(x) liên tục trên đoạn [a. x = b b được tính theo công thức: S = ∫ f ( x) − g ( x) dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. b].x là nghiệm của hệ ⎧ y = x 2 (x ≥ 0) ⎨ ⎩y = 2 − x ⎧x = 1 ⇒⎨ ⎩y = 1 Vậy diện tích cần tìm là 1 1 S = ∫ (2 − x) − x dx = ∫ 2 0 0 [ ] x2 x3 − (2 − x) − x dx = 2 x − 2 3 2 1 = 0 7 (đvdt) 2 4. b]. t2 lần lượt là nghiệm của các phương t1 trình a = ϕ (t ) . y = b và x=0 b được tính theo công thức: S = ∫ ϕ ( y ) dy . ϕ ( y ) liên tục trên đoạn [a. f(a)) và B(b. b = ϕ (t ) và ϕ (t ) . b 2 a ϕ (t ) ⎧ x = ϕ (t ) • Cung cho bởi đường cong có phương trình ⎨ ⎩ y = ψ (t ) (a ≤ t ≤ b ) . với A(a.ψ (b)) được tính theo công thức: Vi tích phân A1 trang 62 . trong đó f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x) .

b]. a Chú ý: Vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). 2/ Xoay quanh trục oy.3.1/PTCT1-BM-7 ' 2 ' 2 a ⎧ x = a(t − sin t ) (0 ≤ t ≤ 2π ) ⎩ y = a (1 − sin t ) Ví dụ : Tính độ dài cung của đường cycloide ⎨ Giải ⎧⎪ x ' (t ) = a(1 − cos t ) Ta có ⎨ ' ⎪⎩ y (t ) = a sin t [ ] [ ] 2 2 ⇒ x ' (t ) + y ' (t ) = a 2 (2 − 2 cos t ) = 4a 2 sin 2 Vậy độ dài cung cần tìm là : 2π 2π t 2 = 2a sin 2t l = ∫ 2a sin dt = 4a ∫ sin 2t d ( 2t ) = − 4a cos 2t 0 = 8a (đvđd). Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V x = π ∫ f 2 ( x)dx . x = b và y = 0 quanh trục ox.x2 cắt trục ox tại x = 0 và x = 2 nên ta có: Vi tích phân A1 trang 63 . Giả sử S(x) là diện tích thiết diện giữa vật thể và mặt phẳng vuông góc với ox tại x ( x ∈ [a.x2 và y = 0 khi: 1/ Xoay quanh trục ox. x = b và y = 0 quanh trục oy. 2π t 2 0 0 4. Khi đó b thể tích của vật thể được tính theo công thức: V = ∫ S ( x)dx .Trường Đại học Trà Vinh ∫ [ϕ (t )] + [ψ (t )] dt (đvđd). a • Vật thể tròn xoay: Là vật thể được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V y = 2π ∫ xf ( x)dx . b] ) và S(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a. Giải Ta có đường y = 2x . Tính thể tích vật thể • Vật thể bất kỳ: Là vật thể được giới hạn bởi một mặt cong kín với hai mặt phẳng x = a. a Ví dụ : Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đường y = 2x . x = a. b • L= QT7. x = b vuông góc với ox. x = a.

1/PTCT1-BM-7 2 Vx = π ∫ f 2 ( x)dx 0 2 = π ∫ (2 x − x 2 ) 2 dx 1/ 0 . a Chú ý: 1/ Nếu quay đường cong phẳng quanh trục oy thì: b [ ] 2 S = 2π ∫ x 1 + f ' ( x ) dx . Giải ⎧⎪x ' ( y) = 2 y 2 ⇒ 1 + x ' ( y) = 1 + 4 y 2 Ta có ⎨ ⎪⎩ y = x (do y ≥ 0) [ Vi tích phân A1 ] trang 64 . f(a)). 2 = π ∫ (4 x − 4 x + x )dx 2 3 4 0 ⎛ 4 x3 x5 =π ⎜ − x4 + ⎜ 3 5 ⎝ ⎞ 16π ⎟= ⎟ 15 0⎠ 2 2/ 2 2 0 0 Vy = 2π ∫ xf ( x)dx = 2π ∫ x(2 x − x 2 )dx ⎛ 2 x 3 x 4 2 ⎞ 8π ⎟= = 2π ∫ (2 x − x )dx = 2π ⎜ − ⎜ ⎟ 3 3 4 0 0⎠ ⎝ 2 2 . x ∈ [a. b] [ với f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a.4. Tính diện tích mặt tròn xoay Mặt tròn xoay là một mặt cong sinh ra do ta quay quanh trục ox một cung đường cong phẳng AB có phương trình y = f(x). b] ( với hàm số ϕ ( y ) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên [a. b] ). 3 4. b] . A(a. Diện tích mặt tròn xoay được tính theo công thức: [ b ] 2 S = 2π ∫ f ( x ) 1 + f ' ( x ) dx . Khi đó ta có: [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục ox: S = 2π ∫ y 1 + ϕ ( y ) dy .Trường Đại học Trà Vinh QT7. f(b))]. B(b. x ∈ [a. a ⎧x = y 2 Ví dụ : Tính diện tích mặt tạo nên khi quay đường parbol ⎨ ⎩0 ≤ y ≤ 1 quanh trục ox. a [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục oy: S = 2π ∫ ϕ ( y ) 1 + ϕ ( y ) dy . a 2/ Nếu đường cong phẳng cho bởi phương trình x = ϕ ( y ) .

1/PTCT1-BM-7 1 S = 2π ∫ y 1 + 4 y 2 dy 0 Vậy diện tích cần tìm là: = π 1 4∫ 1 + 4 y 2 d (1 + 4 y 2 ) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. 0 = π (1 + 4 y 2 ) 4 . 3 2 3 2 1 = 0 π 6 (5 5 − 1) • Câu hỏi củng cố: 1. Thế nào là tích phân xác định ? 2. Hãy viết bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định ? Vi tích phân A1 trang 65 . Hãy trình bày các công thức cơ bản của tích phân xác định ? 3.

1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. 2. A3. Giấy A4. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. Hãy so sánh kết quả của tích phân xác định và tích phân bất định? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 66 . Viết long • Các bước thực hành: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Cho hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số.

Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định? 2. Kết quả chính xác và lập luận logíc 7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 67 . Có sử dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định không ? 4. Ứng dụng phương pháp đổi biến số trong quá trình tính tích phân không? 3. Có hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số. Đúng thời gian qui định 6.

Giấy A4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng. A3. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay?. Cho một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. 2. Hãy cho biết sự bất lợi khi sử dụng công thức tính độ dài của đường công phẳng? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 68 . • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.

6. 7. Có một ví dụ tính độ dài cung phẳng không? 2. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm. Kết quả chính xác và lập luận logic.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Có sử dụng đạo hàm cấp một không ? 3. Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 69 . Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5. Có sử dụng công thức tính độ dài cung phẳng chính xác không ? 4.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Đúng thời gian qui định.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. + Bằng các tiêu chuẩn. a+ Tích phân suy rộng. * Các tiêu chuẩn hội tụ. Giới hạn b ( nếu có ) của tích phân ∫ f ( x)dx khi b → + ∞ gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) a trên [a. + ∞ ) và khả tích trên mọi đoạn [a. 0 Vi tích phân A1 trang 70 . Bài hướng dẫn: TÍCH PHÂN SUY RỘNG I. *Giải BT ứng dụng xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân: + Bằng PP tính trực tiếp. −∞ dx . b]. −∞ b −ε b/ * Điểm đến: Xét các vấn đề về ∫ε f ( x)dx : loại II. a +∞ +∞ −∞ a ∫ f ( x)dx hội tụ khi ∫ f ( x)dx +∞ Ví dụ: 1/ Tính I 1 = ∫ xe − x2 a và ∫ f ( x)dx hội tụ. + ∞ ) . + ∞ ) . a +∞ Vậy ∫ f ( x)dx = a • Nếu lim b→+ ∞ • Nếu lim b→+ ∞ b lim b→+ ∞ ∫ f ( x)dx .1/PTCT1-BM-7 KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Khảo sát một số bài toán về hội tụ hay phân kỳ bằng sự vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I. ∫ f ( x)dx lim b→− ∞ ∫ f ( x)dx ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng tương tự ). a a ∫ f ( x)dx = −∞ +∞ ⇒ ∫ hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. a +∞ b ∫ f ( x)dx hữu hạn thì a a +∞ ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. loại II * Định nghĩa tích phân suy rộng: +∞ a/ ∫ f ( x)dx : loại I. phân kỳ. TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI MỘT Định nghĩa: Giả sử hàm f(x) xác định trên [a. b a a Tương tự. b +∞ a f ( x)dx = −∞ Tích phân ∫ f ( x)dx + −∞ ∫ f ( x)dx . kí hiệu: +∞ ∫ f ( x)dx .

b] . Giới hạn (nếu có) của tích phân b −ε ∫ f ( x)dx a khi ε → 0 gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) trên đoạn [a. ⎡⎛ 1 − x 2 ⎞ b ⎤ 2 1 1 = lim ⎢⎜ − e ⎟ ⎥ = lim 1 − e − b = b →+ ∞ b →+ ∞ 2 2 ⎠ 0 ⎥⎦ ⎢⎣⎝ 2 ( ) 2. a + ε ] thì b b ∫ f ( x)dx = lim ∫ε f ( x)dx ε a →0 ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng a+ tương tự ). α > 0) hội tụ khi 0 < α ≤ 1 v à phân kỳ khi α > 1 . b c b a a c ⇒ ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx ( nếu f(x) không bị chặn tại c ∈ [a. I 2 = lim ∫ α = lim ⎜⎜ lim (b − a ) = ⎨ a 1−α b→+ ∞ x b→+ ∞ 1 − α khi α > 1 ⎠ a 1 − α b→+ ∞ ⎝ a ⎪ ⎩1 − α Nếu α = 1 thì b +∞ I 2= ∫ a +∞ ∫ Vậy I 2 = a ( ) b b dx dx = lim ∫ = lim ln x a = lim (lnb − ln a) = +∞. ε →0 a a b −ε • Nếu εlim →0 • Nếu εlim →0 ∫ b f ( x)dx hữu hạn thì a ∫ f ( x)dx hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. bé tuỳ ý) nhưng không bị chặn trên đoạn [b − ε . Nếu α ≠ 1 thì b ⎧+ ∞ khi α < 1 ⎛ x 1−α ⎞ dx 1 ⎪ 1−α 1−α ⎟⎟ = . b→+ ∞ x b→+ ∞ a x b→+ ∞ dx xα (a > 0. b ∫ f ( x)dx Kí hiệu: a b −ε b Vậy ∫ f ( x)dx = lim ∫ f ( x)dx . Tương tự. b] . a b −ε b a a ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. nếu f(x) là hàm khả tích và bị chặn trên mọi đoạn [a + ε . Vi tích phân A1 trang 71 . b ] ). Giải 1/ b ⎛ 1b 2 ⎞ 2 I1 = lim ∫ xe− x dx = lim ⎜ − ∫ e− x d (− x 2 ) ⎟ b →+ ∞ b →+ ∞ 0 ⎝ 20 ⎠ . II TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI HAI Định nghĩa: Giả sử f(x) là hàm bị chặn và khả tích trên mọi đoạn [a. b].1/PTCT1-BM-7 +∞ 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ a dx xα (a > 0.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b − ε ] (ε > 0. b] nhưng không bị chặn trên đoạn [a. α > 0) .

1 dx phân kỳ. f ( x) b]. nếu lim = k (0 < k < + ∞) thì các tích phân x →+ ∞ g ( x) +∞ ∫ f ( x)dx a +∞ và ∫ g ( x)dx cùng a hội tụ hoặc cùng phân kỳ. trang 72 . ε →0 = 2 arcsin1 = π 2/ 1−ε I 2 = lim ε →0 ∫ 0 ⎛ 1−ε d (1 − x) ⎞ dx = lim ⎜ − ⎟ 1 − x ε →0 ⎝ ∫0 1 − x ⎠ 1−ε = lim ⎡ − ln(1 − x) 0 ⎤ = lim(− ln ε ) = +∞ ⎦ ε →0 ε →0 ⎣ . khi đó ta có: • Nếu +∞ ∫ g ( x)dx hội tụ thì a • Nếu +∞ ∫ +∞ f ( x)dx hội tụ và a ∫ +∞ f ( x)dx ≤ a a +∞ +∞ a a ∫ g ( x)dx . b] và 0 ≤ f ( x) ≤ g ( x) ∀x ≥ a . Khi đó. 1 − x 0 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ Giải 1/ 1 dx I1 = 2∫ 1 − x2 0 1−ε = 2 lim ( ε →0 1−ε = 2 lim arcsin x 0 ε →0 ∫ 0 dx 1 − x2 ) = 2 lim arcsin(1 − ε ) . ĐIỀU KIỆN HỘI TỤ CỦA TÍCH PHÂN SUY RỘNG Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. 1 − x 0 Vậy I 2 = ∫ 3.1/PTCT1-BM-7 b ∫ f ( x)dx Tích phân c hội tụ khi a b ∫ f ( x)dx và a ∫ f ( x)dx hội tụ. a Định nghĩa: • +∞ +∞ a a ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu ∫ Vi tích phân A1 f ( x) dx hội tụ. 1 dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm không âm và khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. c Ví dụ: 1 1/ Tính I 1 = dx ∫ 1− x2 −1 . ∫ f ( x)dx phân kỳ thì ∫ g ( x)dx phân kỳ . Định lý: +∞ Nếu ∫ +∞ f ( x) dx hội tụ thì a ∫ f ( x)dx hội tụ.

(1 + x) 3 (1 + x 2 ) 1 cos 2 xdx cos 2 x . f(x) = → ∞ khi x → 1 – 0 b) ∫ 3 3 (1 − x 2 ) (1 − x 2 ) 0 cos 2 x là một VCL khi x → 1 – 0 f(x) = 3 (1 − x 2 ) cos 2 x cos 2 x 1 = . ∀x∈(0.1/PTCT1-BM-7 +∞ ∫ f ( x)dx +∞ ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu a +∞ hội tụ và a ∫ f ( x) dx phân a kỳ. esin x − 1 ∼ sin x ∼ x 1 1 3 1 3 1 3 1 ln(1 + 3 x ) x ⇒ lim sin x = lim = lim = +∞ x → +0 ξ→0 x → +0 e −1 x x 1 1 ln(1 + 3 x ) Khi x → +0: là một VCL ngang cấp với = .x 1 2 2 3 7 6 phải hội tụ. esin x − 1 x ( x − 0) 2 Vì α = < 1 thì tích phân suy rộng phải hội tụ. 3 +∞ +∞ sin xdx sin x 1 vì dx hội tụ. 1] khi x → +0 esin x − 1 ln(1 + 3 x ) ∼ x . Ví dụ: Xét sự hội tụ của các tích phân sau đây: 1 +∞ a) ∫ 1 (1 + x) 3 (1 + x ) và < +∞ Suy ra: ∫ 1 ≥0 (1 + x ) 3 (1 + x 2 ) 7 1 = vì α = > 1 6 x ∀ x≥ 1: f(x) = 2 1 1 x . 3 (1 − x 2 ) 0 1 ln(1 + 3 x ) 3) Xét ∫ sin x dx e −1 0 ln(1 + 3 x ) f(x) = > 0. 4) ∫ ∀ x ≥ 1: ∫0 x 3 x3 x3 x3 0 +∞ +∞ sin x hội tụ tuyệt đối. chứng tỏ f(x) = 2 2 3 3 ( 1 − x ) (1 − x ) (1 − x ) 2 1 1 cos x f(x) = là VCL ngang cấp với vì α = < 1 . Thế nào là tích phân suy rộng ? 2. 2 3 (1 − x ) 3 (1 − x ) 1 cos 2 x ⇒ ∫ phải hội tụ. nên theo định lý ∫ 3 dx hội tụ tức ∫ sin xdx 3 x x 0 0 1 3 2 3 2 3 2 3 • Câu hỏi củng cố: 1.Trường Đại học Trà Vinh • QT7. Có mấy loại tích phân suy rộng ? Vi tích phân A1 trang 73 .

Hãy sử dụng điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng xét sự hội và phân kỳ của hai ví dụ vừa cho ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 74 . Cho hai ví dụ: một ví dụ về tích phân suy rộng loại I và một ví dụ về tích phân suy rộng loại II 2. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Hãy cho biết điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng? BƯỚC HỌC 2: Tích phân suy rộng • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Giấy A4. 2. A3.

1/PTCT1-BM-7 trang 75 .Trường Đại học Trà Vinh Vi tích phân A1 QT7.

Có một ví dụ tích phân suy rộng loại I và một ví dụ tích phân suy rộng loại II không? 2.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Kết quả chính xác và lập luận logic Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 76 . Sự hợp tác các thành viên trong nhóm 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Có sử dụng tiêu chuẩn hội của tích phân không ? 3. Đúng thời gian qui định 4.

Ta viết: ∞ S = ∑ un . (1) được gọi là chuỗi.Nếu q > 1 ⇒ lim S n = ∞ ⇒ chuỗi phân kỳ. 3. un được gọi là số hạng tổng quát hay số hạng thứ n của chuỗi (1). trang 77 . + Chuỗi hàm. Bài hướng dẫn: CHƯƠNG V LÝ THUYẾT CHUỖI 1 KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU Định nghĩa 5. n =1 Giải 1/ Ta có: S n = 1 + q + q 2 + .1 • Cho dãy số thực (un).. n = 1..Nếu q < 1 ⇒ lim S n = n→∞ n →∞ .. + q n −1 ⎧1 − q n ⎪ = ⎨ 1− q ⎪ n ⎩ khi q ≠ 1 khi q = 1 1 ⇒ chuỗi hội tụ. Ví dụ 5.1: Xét sự hội tụ của các chuỗi sau: 1/ 2/ ∞ ∑q n =0 ∞ n ⎛ . chuỗi đan dấu.Chuỗi hàm: + Định nghĩa. n =1 • Chuỗi (1) không hội tụ thì gọi là phân kỳ. Chuỗi số . • Tổng Sn = u1 + u2 + . • Nếu Sn có giới hạn S thì chuỗi (1) gọi là chuỗi hội tụ và có tổng là S.. . + Các tiêu chuẩn hội tụ. 2. 1⎞ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ . + un được gọi là tổng riêng của chuỗi (1). chuỗi số dương...Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ. 1− q . + u n + . + Các phép toán. So sánh chuỗi số và chuỗi hàm Điểm đến: Xét các vấn đề về Chuỗi số và chuỗi hàm Giải bài tập xét sự hội tụ và phân kỳ: + Chuỗi số.. BƯỚC HỌC 1: Chuỗi số..Nếu q = 1 ⇒ lim S n = ∞ n→∞ Vi tích phân A1 ⇒ chuỗi phân kỳ.. Biểu thức ∞ ∑u n =1 n = u1 + u 2 + .. phân kỳ của chuỗi số dương.

CHUỖI SỐ DƯƠNG Bài hướng dẫn: Định nghĩa 5. khi đó: Vi tích phân A1 trang 78 .2: Nếu hai chuỗi ∑u n ∑ n + 1 phân kỳ vì lim n + 1 = 1 ≠ 0 . n =1 ∞ ∑ (u n =1 n + v n ) cũng ∞ = a ∑ u n .. Hệ quả: Tính hội tụ của chuỗi không đổi nếu ta bỏ một số hữu hạn các số hạng của chuỗi... Ví dụ 5. n n→∞ ∞ ∑u Hệ quả: Nếu lim u n ≠ 0 thì n→∞ Ví dụ 5. u n > 0 ∀n ∈ N được gọi là chuỗi số dương. + u n + ..Trường Đại học Trà Vinh QT7. n→∞ Định lý 5. * Các định lý : Định lý 5. Vậy ∞ ∑q n hội tụ khi q < 1 và phân kỳ khi q ≥ 1 .3: ∞ ∞ 1 1 ⇒ hội tụ hội tụ và ∑ ∑ n n n =0 2 n=2 2 ∞ ∞ 1 1 ⎛ 1⎞ 1 = − ⎜1 + ⎟ = ∑ ∑ n n ⎝ 2⎠ 2 n=2 2 n =0 2 BƯỚC HỌC 2: Các tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi .2: ∞ ∑u n =1 n .4: Chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n hội tụ ⇔ tổng riêng Sn bị chặn trên. hội tụ.Nếu q = −1 ⇒ Sn không có giới hạn ⇒ chuỗi phân kỳ.5: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n thoả điều kiện tồn tại số dương N sao cho 0 < u n ≤ v n ∀n ≥ N ...1: Nếu ∞ ∑u n =1 hội tụ thì lim u n = 0 ..2: ∞ n n ∞ ∑ u n và n =1 ∞ n =1 n phân kỳ.3: Cho hai chuỗi Khi đó.1/PTCT1-BM-7 . chuỗi ∞ ∑ u n = u1 + u 2 + . n =1 n =1 Định lý 5.. n =0 n +1 = ln (n + 1) − ln n n ⇒ S n = (ln 2 − ln 1) + (ln 3 − ln 2 ) + .. Định lý 5. và n =1 ∞ ∑ u n hội tụ khi và chỉ khi n =1 ∞ ∑u m = k +1 m ∞ ∑u m = k +1 m = u k +1 + . n →∞ * Các định lý: Định lý 5... ∑ (u n + v n ) = ∑ u n + ∑ v n . + u k + . n =1 hội tụ và n =1 ∞ ∞ n =1 n =1 ∞ ∑ vn hội tụ thì các chuỗi n =1 ∞ ∞ ∑ au n .. + u m + . + [ln (n + 1) − ln n] = ln(n + 1) 2/ Ta có : u n = ln ⇒ lim S n = +∞ ⇒ chuỗi phân kỳ.

Nếu . n Định lý 5.6: u n +1 (n + 1)n+1 n! = lim⎛ n + 1 ⎞ = lim⎛1 + 1 ⎞ = e > 1 nn phân kỳ vì lim = lim ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ∑ n→∞ u n →∞ (n + 1)! n n n →∞ n →∞ ⎝ n ⎠ ⎝ n⎠ n =1 n! n n ∞ n Định lý 5. ∞ ∑v phân kỳ thì n =1 n phân kỳ.9: ( Tiêu chuẩn tích phân ) Cho hàm số f ( x) dương.1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑u n =1 n hội tụ. giả sử tồn tại lim n→∞ ∑u n hội tụ. Vi tích phân A1 trang 79 .+∞] và ∑ x n =2 n +∞ 1 ∫ x dx 2 phân kỳ.e 3 n =1 3 .5: ⎛ 1⎞ ln⎜1 + ⎟ 1 n⎠ phân kỳ vì lim ⎝ = 1 và ∑ n→∞ 1 n =1 n n ∞ ∞ 1⎞ ⎛ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ phân kỳ.4: n QT7. + ∞ ].7: ∑ ⎜ ⎟ phân kỳ vì lim n u n = lim n → ∞ n → ∞ 3n + 1 3 n =1 ⎝ 3n + 1 ⎠ Định lý 5. n =1 Định lý 5.Nếu ∞ ∑ vn hội tụ thì n =1 ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5. Nếu lim n→∞ un = k (0 < k < +∞ ) thì hai chuỗi vn cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ. Ví dụ 5. Ví dụ 5. Khi đó: ∑u n hội tụ. n =1 ∞ n =1 ∞ n n→∞ n n 1 ⎛ n ⎞ = Ví dụ 5.e ∞ 1 ∑3 n =1 hội tụ.7: ( Tiêu chuẩn D'Alembert ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu D < 1 thì o Nếu D > 1 thì ∞ n .8: ∞ 1 1 phân kỳ vì hàm số f ( x) = liên tục. giảm trên [2. ∑u n phân kỳ.Trường Đại học Trà Vinh .6: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n . liên tục và giảm trên [a.8: ( Tiêu chuẩn Cauchy ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu C < 1 thì o Nếu C > 1 thì ∞ và giả sử tồn tại lim n u n = C . ∞ 1 1 1 hội tụ vì n n ≤ n ∀n ≥ 0 và ∑ n n 3 . Khi đó: Chuỗi số ∞ +∞ k =0 a ∑ f (a + k ) cùng hội hoặc cùng phân kỳ với ∫ f ( x)dx . dương. ∑u n phân kỳ. n =1 ∞ n =1 u n +1 = D . Khi đó: un Ví dụ 5.

4: • Nếu chuỗi • Nếu chuỗi ∞ ∞ ∑ u n hội tụ thì chuỗi ∑u ∑ u n hội tụ mà chuỗi ∑ u n phân kỳ thì chuỗi n =1 ∞ n =1 n =1 ∞ n =1 n gọi là hội tụ tuyệt đối. ∞ 1 cos nα hội tụ ⇒ ∑ ∑ 2 n2 n =1 n n =1 ∞ phân kỳ theo tiêu chuẩn D’Alembert hay Cauchy thì cũng phân kỳ.. với un > 0 ∀n ∈ N . Ví dụ 5. Ví dụ 5.. n Định lý 5.. ∞ ∑u n =1 n gọi là bán hội tụ.12: Chuỗi ∞ ∞ n =1 n =1 n +1 1 n +1 1 ∑ (− 1) n hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối nên chuỗi ∑ (− 1) n bán hội tụ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. • Câu hỏi củng cố: Vi tích phân A1 trang 80 .3: Chuỗi đan dấu là chuỗi có dạng: ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n = u1 − u 2 + .11: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 n hội tụ thì chuỗi ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5.10: cos nα cos nα 1 hội tụ vì ≤ 2 ∀n ∈ N mà ∑ 2 2 n n n n =1 ∞ cos nα hội tụ ⇒ ∑ hội tụ. + (− 1) n +1 u n + . n2 n =1 Chuỗi ∞ Chú ý: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 ∞ ∑u n =1 n n n hội tụ.10: ( Tiêu chuẩn Leibnitz ) ∞ ∑ (− 1) Cho chuỗi đan dấu n +1 n =1 ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n . = lim n +1 . n→∞ 2 n! n→∞ 2 Chuỗi u n +1 n→∞ u n ( lim ∞ ∑ (− 1) n +1 Định nghĩa 5.3 CHUỖI ĐAN DẤU Định nghĩa 5.. nếu u n +1 − u n ≤ 0 ∀n ∈ N và lim u n = 0 thì chuỗi n→∞ u n hội tụ. Ví dụ 5.1/PTCT1-BM-7 V.11: ∞ ∞ n! n! n +1 n! ( ) phân kỳ vì − = phân kỳ 1 ∑ ∑ n n n 2 2 n =1 n =1 n =1 2 (n + 1)! 2 n = lim n + 1 = +∞ ).9: Chuỗi ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 lim n→∞ 1 1 1 1 hội tụ vì u n +1 − u n = − =− ≤ 0 ∀n ∈ N và n +1 n n(n + 1) n 1 = 0. Định lý 5.

.. CHUỖI HÀM Là chuỗi mà mọi số hạng của nó đều là những hàm số của biến số x. Nhận xét: Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n phân kỳ tại x1 ≠ 0 thì nó sẽ phân kỳ tại mọi x mà x > x1 .. Nếu chuỗi số hội tụ. Hãy nêu các tiêu chuẩn hội tụ và phân kỳ ? Theo bạn thì tiêu chuẩn nào là thông dụng nhất trong toán học ? 4. Vi tích phân A1 trang 81 . * Điểm đến: Xét các Chuỗi hàm hội tụ Bài tập: Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ của chuỗi từ đó suy tổng của chúng. Thế nào là chuỗi số hội tụ. CHUỖI LUỸ THỪA: Định nghĩa 5. Bài hướng dẫn: CHUỖI LŨY THỪA I. phân kỳ ? 3. bán hội tụ ? KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ. ∞ ∑ U n (x) cho x = x0: n =1 ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) . + a n x n + .. Thế nào là chuỗi đan dấu và chuỗi đan dấu hội tụ theo tiêu chuẩn nào ? 5. tập hợp tất cả các điểm hội tụ của gọi là miền hội tụ của chuỗi theo biến ∑U n =1 n (x) là hàm S(x) được xác định trong miền hội tụ của chuỗi: S(x) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. Chuỗi lũy thừa: + Chuỗi có tâm bất kỳ.. Bạn hiểu thế nào là một chuỗi số hội tụ tuyệt đối.1/PTCT1-BM-7 1. = ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) II. + Chuỗi có tâm chính tắc. Hãy cho biết chuỗi số là gì? 2. ∞ ∑U n =1 từ n (x ) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + ….Trường Đại học Trà Vinh QT7.5: Chuỗi luỹ thừa là chuỗi có dạng: ∞ ∑a n =0 n x n = a 0 + a1 x + a 2 x + .13: ( Định lý Abel ) Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n hội tụ tại x0 ≠ 0 thì nó hội tụ tuyệt đối tại mọi x mà x < x 0 .. * Miền hội tụ: Định lý 5. thì x = x0 là điểm hội ∞ tụ.

(r .1 ⇒ chuỗi ∑ (− 1) n a n +1 n 1 = lim = ⇒ khoảng hội tụ của chuỗi n→∞ a n →∞ 3( n + 1) 3 n Ta có: lim Khi X = 3 ⇒ chuỗi Khi X = . phân kỳ. 1).Trường Đại học Trà Vinh QT7.3 n Giải 1/ Ta có: lim n→∞ a n +1 n = lim = 1 ⇒ khoảng hội tụ (-1.3 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ Vi tích phân A1 Xn n =1 n là (-3. * Qui tắc tìm bán kính hội tụ: Cho chuỗi ∞ ∑a n =0 n a n +1 = l hoặc lim n a n = l n →∞ a n→∞ n x n . Số r nói trên gọi là bán kính hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 khoảng hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 n n x n . 1 hội tụ. r) và phân kỳ trong các khoảng (− ∞. 3). n → ∞ an n +1 Khi x = 1 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ phân kỳ. r ).1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑a Theo định lýAbel. xét chuỗi ∑ n n =1 n. n trang 82 . nếu lim (0 ≤ l ≤ +∞ ) thì bán kính ⎧1 ⎪ l khi 0 < l < +∞ ⎪ hội tụ: r = ⎨0 khi l = +∞ ⎪+ ∞ khi l = 0 ⎪ ⎩ Ví dụ 5. r) gọi là xn .3 n 1 hội tụ. ∑ (− 1) n =1 ∞ ∑ n. sẽ tồn tại số r ≥ 0 để chuỗi n =0 n x n hội tụ tuyệt đối trong (-r.13: Tìm miền hội tụ của các chuỗi sau: ∞ xn ∑ n =1 n 1/ ∞ ∑ 2/ n =1 ( x + 2 )n n. Vậy muốn tìm miền hội tụ. n n =1 Vậy miền hội tụ của chuỗi là: − 1 ≤ x < 1 .3 Khi x = . Khoảng (-r. ∞ Xn 2/ Đặt X = x + 2. Còn tại x = ± r thì chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n có thể hội tụ hay phân kỳ. + ∞ ) . trước hết ta tìm khoảng hội tụ và sau đó ta xét tính hội tụ của chuỗi tại x = ± r .

' 1 ⎛ x ⎞ .. 1).3 − 5 ≤ x < 1. Có mấy loại chuỗi lũy thừa ? 3. Có thể lấy đạo hàm từng số hạng của chuỗi ∞ ∑ an x n .. 2. x ⇒ ∫ S1 ( x) = x + x 2 + x 3 + . ⇒ S1 ( x) = 0 x 1− x (do x < 1) . Bạn hiểu thế nào là một chuỗi hàm ? 2. khoảng hội tụ (-r. x n =0 n + 1 f ( x)dx =∑ 0 Ví dụ 5. ⇒ S1 ( x ) = ⎜ ⎟ = 2 ⎝ 1 − x ⎠ (1 − x ) x Vậy S ( x) = . Có thể lấy tích phân từng số hạng của chuỗi ∞ ∑a n =0 x chuỗi mới ∫ n xn . r). r).14: Tính tổng của chuỗi ∞ ∑ nx n . n =1 n. + x n + . Khi đó: 1. 3. r).S1(x).1/PTCT1-BM-7 ∞ Xn ⇒ miền hội tụ của chuỗi ∑ n là − 3 ≤ X < 3 . f(x) là hàm liên tục trong (-r. ∞ a n n +1 cũng có khoảng hội tụ là (-r. (1 − x )2 • Câu hỏi củng cố 1. chuỗi mới n =0 ∞ ∑ na n =1 n x n −1 cũng có khoảng hội tụ là (-r. * Các tính chất của chuỗi luỹ thừa: Cho chuỗi ∞ ∞ n =0 n =0 ∑ an x n .3 n ( x + 2) là: Vậy miền hội tụ của chuỗi ∑ n ∞ n =1 n.Trường Đại học Trà Vinh QT7. n =1 Giải Miền hội tụ của chuỗi là: (-1.. Gọi S(x) = x + 2x2 + 3x3 +…+ nxn +… = x(1 + 2x + 3x2 +…+ nxn-1 +…) =x.. r) và có tổng là f(x) = ∑ an x n . Hãy trình bày các bước tìm miền hội tụ của một chuỗi hàm ? Thực hành: Sinh viên tự cho hai chuỗi lũy thừa: một chuỗi có tâm và một chuỗi không tâm rồi tiến hành tìm miền hội tụ của hai chuỗi đó Vi tích phân A1 trang 83 .

3. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 6 : Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ BƯỚC HỌC : Thực hành tìm miền hội tụ và bán kính hội của chuỗi lũy thừa • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. Viết long • Các bước thực hành: 1. 5. 2. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ. Xác định dạng chuỗi. Xác định các hệ trong chuỗi. Giấy A0 2. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 84 .

Kết quả chính xác và lập luận logíc Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 85 . Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ 5.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Xác định các hệ trong chuỗi 3. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm 8.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 6. Xác định dạng chuỗi 2. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. Đúng thời gian qui định 7.

Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C.1/PTCT1-BM-7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ BIÊN SOẠN NỘI DUNG MÔN HỌC [1] Tạ Ngọc Đạt. Đại học Cần Thơ. NXB Giáo dục. Tủ sách Đại học Kinh tế. Đại học mở bán công TPHCM. NXB Giáo dục. 2002. NXB Giáo dục. Bài tập toán cao cấp. 2004. Phép tính vi phân tập 1 và 2. Đại số tuyến tính. Vi tích phân A1 trang 86 . [4] Nguyễn Viết Đông. [7] Phan Quốc Khánh.1999. 1997.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. 1997.1999. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. [9] Trần Văn Hạo.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. [7] Nguyễn Viết Đông-Lê Thị Thiên Hương-Nguyễn Anh Tuấn-Lê Anh Vũ. 2004. Đại số tuyến tính. 2006. 1997.NXB Giáo Dục [8] Trần Văn Hạo. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. NXB Khoa học Kỹ thuật. 2002 [4] Nguyễn Viết Đông.Trường Đại học Trà Vinh QT7. [6] Giáo trình vi tích phân A1. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. 1997. Nhà xuất bản giáo dục. Đại học mở bán công TPHCM. Đại học Cần Thơ. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. Đại học Cần Thơ. Đại học Cần Thơ.Đại học Trà Vinh. 1997 [8] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. [9] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. Tủ sách Đại học Kinh tế. ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỀ NGHỊ CHO HỌC VIÊN [1] Tạ Ngọc Đạt. 2005. tập 1 và 2 . [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. Nhà xuất bản giáo dục. Đại số tuyến tính. 2005.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. NXB Khoa học Kỹ thuật. Đại học Cần Thơ [6] Nguyễn Thanh Bình-Lê Văn Sáng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful