Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CHUYÊN
STT
1
2
3
4
5

MÔN HỌC

TÊN MÔN HỌC
MÃ SỐ
THỜI LƯỢNG
CHƯƠNGTRÌ
NH

VI TÍCH PHÂN A1

ĐIỀU KIỆN
TIÊN
QUYẾT
MÔ TẢ
MÔN
HỌC

Toán phổ thong

GHI CHÚ

Số tín chỉ: 05 ( 01 tín chỉ ứng với 15 tiết)
Lý thuyết: 75 tiết
Thực hành: 0 tiết
Tổng công: 75 tiết

Vi tích phân A1 được thiết kế trong nhóm kiến thức cơ
bản. Cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và
logic suy luận.
Trang bị cho sinh viên sáu kết quả cơ bản về Giải tích
toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận các môn
chuyên ngành: Hàm số; Giới hạn; liên tục; Phép tính vi,
tích phân của hàm một biến; Khảo sát sự hội tụ , phân
kỳ của chuỗi số dương; tình tổng của chuỗi hàm hội tụ.
Sinh viên tiếp cận những kiến thức trên thông qua việc kết
hợp bài giảng trên lớp, tự học và tìm hiểu thêm trong các
tài liệu.
Trang bị kiến thức toán học bước đầu giúp sinh viên làm
quen với một vài ứng dụng toán học trong tin học và cuộc
sống.

ĐIỂM ĐẠT

- Hiện diện trên lớp: 10 % điểm ( Danh sách các buổi thảo
luận và bài tập nhóm).
Vắng ba buổi không được cộng điểm này.
- Kiểm tra KQHT: 20 % điểm ( 2 bài kiểm tra giữa và cuối
môn học:
Có ba thang điểm: 2.0 ( hai chẵn); 1.0 ( một tròn); 0,0:
(không chẵn).
- Kiểm tra hết môn: 70% điểm ( Bài thi hết môn)
* Lưu ý: Danh sách các buổi thảo luận và hai bài kiểm tra

Vi tích phân A1

trang 1

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

được hủy khi danh sách điểm thi hết môn được công bố.

Vi tích phân A1

trang 2

Trường Đại học Trà Vinh

CẤU TRÚC
MÔN
HỌC

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và
dãy hàm một biến số
KQHT 2: Khảo sát hàm số, tính gần đúng giá trị của một biểu
thức bằng ứng dụng vi phân.
KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến, từng phần và ứng dụng tính diện
tích hình phẳng, độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.
KQHT 4: Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng
vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I, loại II
KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số dương.
KQHT 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.
* Thực hành: Làm bài tập trên lớp+ Hoạt đông theo nhóm+ Thảo
luận

KQHT 1
Sự tồn tại vấn đề
TOÁN PHỔ THÔNG

KQHT 4
Thác triển vấn đề

Vi tích phân A1

KQHT 2
Phân tích vấn đề
VI TÍCH PHÂN A1

KQHT 5
Ứng dụng trong Toán

KQHT 3
Tổng hợp vấn đề
TOÁN PHỤC VỤ
CHUYÊN NGÀNH
KQHT 6
Ứng dụng trong cuộc sống

trang 3

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KẾT QUẢ VÀ CÁC BƯỚC HỌC TẬP
Kết quả học tập/
hình thức đánh giá
1. Xác định các kiến
thức cơ bản về giới
hạn dãy số và dãy
hàm một biến số.
Đánh giá:
Bài tập dạng lý
thuỵết
Dùng ký hiệu logíc.
+ Đạt : Trình bày được
chính xác ít nhất một
trong ba định nghĩa và
giải được một ví dụ.
* Giới hạn dãy số;
* Giới hạn hàm số;
* Hàm một biến số liên
tục tại một điểm.

Các bước học tập
1.1 Hãy dùng ký hiệu
logic toán học trình
bày:
+ Định nghĩa giới hạn
dãy.
+ Định nghĩa giới hạn
hàm.
1.2 Trình bày ít nhất
hai ví dụ mang tích
chất lý thuyết.
1.3 Thế nào là hàm
số sơ cấp liên tục tại
điểm, trong khoảng,
đoạn? Khảo sát tính
liên tục một số hàm
ví dụ mang tích chất
lý thuyết.
1.4. Trình bày các
khái niệm ở vô cực?

2. Khảo sát hàm số và
tính gần đúng giá trị
của hàm một biến số
bằng vi phân.
Đánh giá : Dùng kỹ
thuật
+Lập sơ đồ chữ T.
+ Đạt: Hoàn thành
được hai trong năm
yêu cầu:
* Viết đúng 9 công
thức đạo hàm cơ bản
mang tính tổng quát.
* Viết chính xác biểu
thức vi phân toàn
phần hàm một biến.

Vi tích phân A1

2.1 Đạo hàm, vi
phân hàm một biến
là gì? Giống và khác
nhau ra sao?

2.2 Công thức cơ
bản.

Phương tiện, tài liệu, nơi học và
cách đánh giá cho từng bước học
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo:
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn
+ Kiến thức Phổ thông Trung học.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A1”
* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P2.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
+ Bảng, phấn.
+ Kiến thức Phổ thông Trung học
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

trang 4

+ Thể tích vật thể tròn xoay. + Thiết lập phương trình tiếp tuyến. + Kiến thức Phổ thông Trung học * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nguyễn Đình Trí. A0. + Giấy A4. viết lông.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế. + Độ dài cung phẳng. + Khảo sát hàm số.Đại học Cần thơ.3 Bài tập ứng dụng. + Tính gần đúng giá trị một biểu thức. băng keo * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Lê Phương Quân -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ.Đại học Cần thơ. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Nhóm các tác giả . Tính tích phân đổi biến. + Lê văn Hốt. * Bằng vi phân cấp 1. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay Đánh giá: Câu hỏi ngắn Đạt: * Trả lời được: “Tại sao tích phân đổi biến và tích phân từng phần là hai tích phân thông dụng?” * Giải đúng ít nhất một ví dụ ứng dụng công thức tính: diện tích hình phẳng.Trường Đại học Trà Vinh QT7.Đại học kinh tế-Toán cao cấp P2. * Giải chính xác có kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay một ví dụ tính gần đúng giá trị một biểu thức bằng vi phân cấp một. * Giải hoàn chỉnh một ví dụ: khảo sát hàm số. từng phần và ứng dụng tính diện tích hình phẳng. phấn.1/PTCT1-BM-7 * Viết chính xác công thứ khai triển TayloreMaclaurence. viết lông. + Nhóm các tác giả. 3. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. Tạ Ngọc Đạt Toán cao cấp T2.Bài tập Giải tích. * Bằng khai triển TayloreMaclaurence + Bảng. trang 5 . + Giấy A4.2 Có bao nhiêu pp tính tích phân hàm một biến? Pp nào là hiệu hiệu quả nhất? Tại sao? 3. băng keo. 3. A0. 2. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.3 Ứng dụng.Toán cao cấp C1 –Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh.1 Định nghĩa tích phân hàm một biến? Nêu lại các công thức tính: + Diện tích hình phẳng. + Lê văn Hốt. + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. Vi tích phân A1 3.Bài tập Giải tích. + Học trong phòng. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

loại II Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành dạng viết Đạt: Trả lời đúng hai trong bốn vấn đề sau: * Trong hai loại tích phân suy rộng loại I và loại II tích phân nào dễ khảo sát? Tại sao? * Trường hợp nào sử dụng công thức gần đúng để khảo sát sự hột tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? * Viết chính xác ít nhất hai tiêu chuẩn xét sự hôi tụ hay phân kỳ của tích phân? * Xét đúng ít nhất một ví dụ sự hội tụ hay phân kỳ của tích phân suy rộng? 5.Đại học Cần thơ. Giấy A0. chuỗi hàm. viết lông.Bài tập Giải tích.Bài tập Giải b −ε tích. trang 6 .1 Thế nào là một một chuỗi số? Chuỗi hàm? Chuỗi đan dấu? Chuỗi lũy thừa? + Bảng. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo + Vi tích phân A1 – Lê Phương Quân-Đại học Cần thơ + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. phấn. loại II ? Các loại tích phân này giống và khác tích phân chương trình phổ thông ở những điểm nào? + Bảng.1/PTCT1-BM-7 4. phân kỳ của chuỗi số dương. + Kiến thức về chuỗi số. + Học trong phòng. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2. băng keo.1 Trình bày định nghĩa tích phân suy rộng lọai I. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập giải theo nhóm. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. 4. Khảo sát sự hội tụ.3 Áp dụng xét sự tụ và phân kỳ của số ví dụ tích phân suy rộng. Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . 5.Đại học Cần thơ. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả .Trường Đại học Trà Vinh 4. băng keo. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” + Học trong phòng. Đạt: Giải thích đúng Vi tích phân A1 QT7. phấn. + Trả lời câu hỏi ngắn. ∫a +ε f ( x)d ( x) + Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.Toán cao cấp B và C –Đại học cận trên b − ε và cận mở bán công TP Hồ Chí Minh. + Giấy A0.2 Nêu các tiêu chuẩn để xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng? Tại sao tích phân + Giấy A0. 4. viết lông. viết lông. dưới là a + ε ? + Học trong phòng + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. băng keo.

* Có sự hợp tác các thành viên trong nhóm. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. viết lông. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” phân kỳ của chuỗi? * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân . phân kỳ của một vài chuỗi số dương? + Giấy A0.2 Trình bày các tiêu + Giấy A0. băng keo. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Lê Phương Quân-Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ.1/PTCT1-BM-7 5. phân kỳ.Đại học Cần thơ. 6. chuẩn về sự hội. + Trần Ngọc Liên -Vi tích phân A1 –Đại học Cần thơ. viết lông. 5. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. Đánh giá : Câu hỏi ngắn Bài tập thực hành giải theo nhóm: *Yêu cầu: Giải đúng bài toán: “Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng” Đạt: * Lập luận chính xác * Đúng thời gian theo qui định của GV ra đề. băng keo.3 Ứng dụng: Xét sự hội tụ. trang 7 .Đại học Cần thơ.Vi tích phân A1 .Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh.1 Thế nào là chuỗi lũy thừa? Người ta thường khảo sát chuỗi hàm có tâm hay chuỗi hàm không có tâm? + Giấy A0. + Học trong phòng.Toán cao cấp P2 – Đại học kinh tế. Vi tích phân A1 QT7. Tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ. băng keo. + Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp T 2. * Tài liệu chính: “Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Nhóm các tác giả . + Học trong phòng. + Toán cao cấp B và C – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội.Trường Đại học Trà Vinh ba yêu cầu: * “ Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” * Chuỗi hàm hội tụ. + Lê văn Hốt.Bài tập Giải tích. hội tuyệt đối hay bán hội tụ? * Xét đúng ít nhất hai ví dụ về sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi? 6. viết lông.

5 5.0 3. 8. 9.Đại học Cần thơ.0 4.Nhóm các tác giả . * Đúng kết quả.Lê Văn HốtĐại học kinh tế TP HCM.5 Hình thức đánh giá Mức độ yêu cầu đạt được Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Giải tập Viết được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X được bài X Thao tác Bài tập về nhà Thực tập thực tế Đề tài Tự học ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC Vi tích phân A1 trang 8 . băng keo. 11.1/PTCT1-BM-7 + Giấy A0. + Toán cao cấp C1 – Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc Hội. 11.3 Trình bày các bước giải bài toán tính tổng của một chuỗi hàm hội tụ? KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Kết quả học tập Thời lượng giảng dạy 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. + Toán cao cấp P2.0 2. + Toán Cao cấp T2-Nguyễn Đình Trí. 9.0 6. 6. 11. viết lông.Đại học mở bán công TP Hồ Chí Minh. + Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn. * Tài liệu chính: “ Vi tích phân A1” * Các tài liệu tham khảo: + Bài tập Giải tích.2 Trình bày các bước giải bài toán tìm miền hội tụ? 6. + Học trong phòng.

tiếp tuyến.Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương” .Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của chúng.Các bài toán về khảo sát hàm số.Các bài toán về tích phân đặc biệt: tích phân dùng phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần.Các bài tập về diện tích hình phẳng. .Xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng loại I và loại II. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.Các khai triển TayLor và Maclaurance.1/PTCT1-BM-7 . . .Chuỗi hàm hội tụ. THỜI GIAN 90 phút. . phân kỳ. hội tuyệt đối hay bán hội tụ . NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Trọng tâm: Vi tích phân A1 QT7.Các bài toán tính giới hạn.Trường Đại học Trà Vinh HÌNH THỨC Thi ( tự luận) . Xét tính liên tục. gián đoạn của dãy số và dãy hàm một biến số. trang 9 . . . vi phân toàn phần và ứng dụng vi phân tính gần đúng.

BƯỚC HỌC 1: Trình bày các kiến thức bổ sung về các trường số Bài hướng dẫn CÁC TRƯỜNG SỐ I.. hay = 1.. 4 4 7 7 = 1. = 0..25 . ± 2. (36) 11 11 Ngược lại. cho một số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn thì nó sẽ biểu diễn một số hữu tỷ nào đó...} ⎧ Tập số hữu tỷ: Q = ⎨ x sao cho x = ⎩ ⎫ p .a2…an (b1b2…bm) sẽ biểu thị số hữu tỷ a b a a 10 m − n b1 b2 p ( + 2 + L + mm ) = a 0 + 1 + 22 + L + nn + m 10 10 q 10 10 − 1 10 10 10 Vi tích phân A1 trang 10 . q ≠ 0 ⎬ q ⎭ Một số hữu tỷ bao giờ cũng viết được dưới dạng một số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn.. q ∈ Z ..a1a2…an sẽ biểu thị số hữu tỷ a a a p = a 0 + 1 + 22 + L + nn q 10 10 10 • Số thập phân vô hạn tuần hoàn a0..1/PTCT1-BM-7 NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và dãy hàm một biến số Lim f ( x) = ? hữu hạn x → x0 Lim Điểm đến 1: Xét các BT giới hạn dạng x →∞ f ( x) = ? vô hạn g ( x) Lim U ( x) V ( x ) = ? x →? Lim f ( x) = f ( x 0 ) định nghĩa x → x0 * Điểm đến 2: Xét các BT liên tục Tìm tham số để hàm số liên tục.Trường Đại học Trà Vinh QT7.. ± 1. p. ta có thể viết = 1.1(6) 6 6 15 15 = 1.a1.75. 2. • Số thập phân hữu hạn a0. gián đoạn tại điểm.} Tập số nguyên: Z = {0.1666.. TẬP CÁC SỐ: Tập số tự nhiên: N = {1. Ví dụ 1: 1 3 = 0.363636.

. b) z = a + ib r ϕ O a x (z 2 ≠ 0) -b z = a − ib H 1.1 II SỐ PHỨC • Số phức là số có dạng: z = a + ib.. chẳng hạn: 1 = 0. Ví dụ 3: (1 – 3i) + (.. khi đó ta có: z1 ± z 2 = (a1 + a 2 ) + i (b1 + b2 ) z1 .2 + 7i) = . C là tập hợp tất cả các số phức.. Khi đó điểm M được gọi là điểm biểu diễn hình học của số thực x trên đường thẳng Δ và đường thẳng Δ được gọi là đường thẳng thực hay trục số. b = Imz gọi là phần ảo.1/PTCT1-BM-7 Nhận xét: Một số thập phân hữu hạn cũng có thể được xem là số thập phân vô hạn tuần hoàn.2 Chý ý: Ta thực hiện các phép toán theo quy tắc chung thuận tiện hơn. • Số phức z = a + ib có thể biểu diễn hình học là một điểm M(a. 0 1 x O E M Hình 1.25000.141592653. hai số phức liên hợp đối xứng nhau qua Ox. hay 4 1 = 0. Tập các số vô tỷ kí hiệu là: I Ví dụ 2 2 = 1. Định nghĩa 1 Một số biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn được gọi là số vô tỷ.1 + 4i ( 1 – i)(2 + i) = 2 + i – 2i – i2 = 3 – i 1 4−i 4−i = = 4 + i (4 + i )(4 − i ) 17 Vi tích phân A1 trang 11 .1.25(0) 4 Như vậy có sự đồng nhất giữa tập số hữu tỷ và tập các số thập phân vô hạn tuần hoàn.z 2 = (a1 a 2 − b1b2 ) + i (a1b2 + a 2 b1 ) z1 a1 a 2 + b1b2 b a − a1b2 . b) trên mặt phẳng Oxy. • Ta ký hiệu: a = Rez gọi là phần thực. i là đơn vị ảo với i2 = .. Trong đó a.. Tập số thực R = Q ∪ I π = 3. • Số phức z = a − ib đựoc gọi là số phức liên hợp của số phức z = a + ib. số x là số thực khi và chỉ khi tồn tại duy nhất một điểm M thuộc đường thẳng Δ sao cho OE = xe .414213562. . y Phép toán: Cho 2 số phức z1 = a1 + ib1. b ∈ R.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Đường thẳng thực ( trục số ): Trên đường thẳng Δ lấy điểm O làm gốc và chọn vectơ đơn vị OE = e . z2 = a2 + ib2. = + i 1 22 2 2 z2 a 2 + b2 a 2 + b22 ⎧Re z1 = Re z 2 z1 = z 2 ⇔ ⎨ ⎩Im z1 = Im z 2 b M(a.

z 2 = z1 z 2 . a Từ ý nghĩa hình học. z1 . k ∈ Z gọi là argumen. 4⎠ 2/ z2 = 4 π + k 2π ⎛ 2 ⎜⎜ cos 4 + i sin 4 ⎝ π 4 + k 2π 4 ⎞ 8 ⎛ π + k 8π π + k 8π ⎞ ⎟⎟ = 2 ⎜ cos + i sin ⎟. Ta có: u n = z ⇔ ρ n (cos nθ + i sin nθ ) = r (cos ϕ + i sin ϕ ) ⎧ρ = n r ⎧ρ n = r ⎪ ⇔⎨ ⇔⎨ ϕ + k 2π . ( ) Góc ϕ = Ox. b = r sin ϕ ⇒ z = r (cos ϕ + i sin ϕ ) . k = 0. n − 1 ⎩nθ = ϕ + k 2π ⎪θ = n ⎩ ϕ + k 2π ϕ + k 2π ⎞ ⎛ ⇒ u = n r ⎜ cos + i sin ⎟. k = 0. z1 = r1 (cos ϕ1 + i sin ϕ1 ).Trường Đại học Trà Vinh QT7. Arg ⎜⎜ 1 ⎟⎟ = Argz1 − Argz 2 + 2kπ z2 z2 ⎝ z2 ⎠ z n = r n [cos nϕ + i sin nϕ ] ⇒ z n = z . 2/ u = 4 1 + i Giải ⎛ ⎝ 1/ Ta có: A = 2 ⎜ cos π 4 + i sin π⎞ 10 10 ⎟ ⇒ A = 2 (cos 5π + i sin 5π ) = −2 . ký hiệu: z . z 2 = r2 (cos ϕ 2 + i sin ϕ 2 ) . Arg (z1 . 4 Cho các ⎝ 4 4⎠ số phức z = r (cos ϕ + i sin ϕ ). b . Ta có tgϕ = Ví dụ 4’: Biểu diễn số phức z = 1 + i dưới dạng lương giác. 3 16 16 ⎠ ⎝ ⎠ ⇒ u = 4 1 + i có 4 giá trị: π π ⎞ ⎛ u 0 = 8 2 ⎜ cos + i sin ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ 17π 17π ⎞ ⎛ + i sin u 2 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ Vi tích phân A1 9π 9π ⎞ ⎛ + i sin u1 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ trang 12 .z 2 = r1 . Giải π π⎞ π ⎛ Ta có: r = 12 + 12 = 2 . ta có a = r cos ϕ . gọi r = OM = a 2 + b 2 là mođun của số phứuc z. tgϕ = 1 ⇒ ϕ = ⇒ z = 2 ⎜ cos + i sin ⎟ . Arg (z n ) = nArgz + 2kπ n n z = u ⇔ un = z Biểu diễn u dưới dạng u = ρ (cos θ + i sin θ ) . Ký hiệu: Argz. OM được xác định sai khác nhau 2kπ . n − 1 n n ⎝ ⎠ Ví dụ 5: Tính 1/ A = (1 + i )20 .1/PTCT1-BM-7 Dạng lượng giác của số phức Ta biểu diễn số phức z = a + ib bởi vectơ OM .z 2 ) = Argz1 + Argz 2 + 2kπ z1 r1 = [cos(ϕ1 − ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 − ϕ 2 )] z 2 r2 ⇒ z1 ⎛z ⎞ z1 = .z 2 [cos(ϕ1 + ϕ 2 ) + i sin (ϕ1 + ϕ 2 )] ⇒ z1 . k = 0.

Kí hiệu y = f(x) • x được gọi là biến độc lập. Bài hướng dẫn HÀM SỐ . Định nghĩa 1: Cho X ⊂ R . • Tập Y = {y ∈ R \ y = f ( x). ( ) a a +ε a -ε Hình 1. + ∞ ) = {x ∈ R \ x ≥ b} Định nghĩa 3 Giả sử a là một số thực. a ] = {x ∈ R \ x ≤ a} (b. G = {M ( x. a ) = {x ∈ R \ x < a}.3 • Câu hỏi củng cố: Hãy dùng giảng đồ Vence để biểu diễn các trường số mà bạn đã học? BƯỚC HỌC 2: Trình bày các định nghĩa về giới hạn dãy số. HÀM SỐ. 2. b ) = {x ∈ R \ a ≤ x < b} Khoảng vô hạn: (− ∞. + ∞ ) = {x ∈ R \ x > b}. (− ∞.LÂN CẬN.GIỚI HẠN – LIÊN TỤC * HÀM SỐ I. Định nghĩa 2: Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M( x. Các tính chất Vi tích phân A1 trang 13 . b ) = {x ∈ R \ a < x < b} Khoảng nửa đóng. • X được gọi là miền xác định của hàm số. [b. f(x)) trong hệ toạ độ Descartes. Định nghĩa 2: Khoảng là tập hợp các số thực ( hay các điểm ) nằm giữa hai số thực ( hay hai điểm ) nào đó. a + ε ) (với ε > 0) được gọi là lân cận bán kính ε của a. KHOẢNG . b] = {x ∈ R \ a ≤ x ≤ b} Khoảng mở: (a.1/PTCT1-BM-7 25π 25π ⎞ ⎛ + i sin u 3 = 8 2 ⎜ cos ⎟ 16 16 ⎠ ⎝ III.ε . x ∈ D f } được gọi là miền giá trị của hàm số. y được gọi là biến phụ thuộc. x ∈ D} 3. kí hiệu Rf Ví dụ 1: Khi nuôi một con bò. nửa mở: (a. quan sát quá trình tăng trọng của bò ta có mối liên hệ giữa thời gian nuôi t (ngày) và trọng lượng m (kg) của con bò là một hàm số m = m(t). 1. kí hiệu là Df . một hàm số f xác định trên X là một quy tắc sao cho ứng với mỗi giá trị của biến x thuộc X có duy nhất một giá trị thực của biến y .Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] = {x ∈ R \ a < x ≤ b} [a. f ( x). Phân loại khoảng: Khoảng hữu hạn: Khoảng đóng: [a. khoảng mở (a .

1/PTCT1-BM-7 a. Hàm số bị chặn. 2. nếu với mọi x1. + ∞ ) và x1 < x2 . x 4 4 Thật vậy.x3 = . x2 ∈ E . 4 bị chặn trên tập X= [1. + ∞ ). + ∞ ) . giả sử x1. Định nghĩa 4: Tập X được gọi là tập đối xứng qua gốc toạ độ O nếu với bất kỳ x ∈ X thì –x ∈ X. • Hàm số y = f(x) được gọi là giảm ( hay giảm nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . với mọi x∈ X ta luôn có: f(x) = > 0 và f(x) = < 4 x x 4 Vậy hàm số f(x) = bị chặn trên tập X= [1. b ∈ R sao cho a ≤ f(x) ≤ b ∀x ∈ X. nếu với mọi x1. Hàm số f(x) = x2 là hàm số chẵn trên R.Trường Đại học Trà Vinh QT7.f(x). Hàm số đơn điệu Định nghĩa 3: • Hàm số y = f(x) được gọi là tăng ( hay tăng nghiêm ngặt ) trên tập E ⊂ Df . 0] và tăng nghiêm ngặt trên[0. + ∞ ). Thật vậy. x1 < x2 thì f(x1) ≤ f(x2) ( hay f(x1) < f(x2). • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số b ∈ R sao cho f(x) ≤ b ∀x ∈ X. x2 ∈ E . Định nghĩa 6: • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn dưới trên tập X ⊂ Df nếu tồn tại số a ∈ R sao cho f(x) ≥ a ∀x ∈ X. • Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên tập X ⊂ Df nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới. b. với mọi x ∈ R . x1 < x2 thì f(x1) ≥ f(x2) ( hay f(x1) > f(x2). Định nghĩa 5: Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập đối xứng X.f(x) Chú ý: Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung. tức là tồn tại hai số a. x2 ∈ [0. Khi đó ta có f(x1) – f(x2) = x12 – x22 = ( x1 – x2 )( x1 + x2 ) < 0 ⇒ f(x1) < f(x2) Vậy hàm số y = x2 tăng nghiêm ngặt trên [0. Ví dụ 2: Hàm số y = f(x) = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. Nếu ta sử dụng thuật ngữ trên mà không nhắc đến tập E thì coi như E = Df . Hàm số chẵn và hàm số lẻ.∞ . Ví dụ 3: 1. x Ví dụ 4: Hàm số f(x) = Vi tích phân A1 trang 14 .x)2 = x2 = f(x) g(-x) = (. Chú ý: Đồ thị của hàm số bị chặn sẽ nằm giữa hai đường thẳng y = a và y = b. đồ thị của hàm số lẻ đối xứng qua gốc toạ độ. Hàm số g(x) = x3 là hàm số lẻ trên R. + ∞ ). • Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đơn điệu ( hay đơn điệu nghiêm ngặt) trên E ⊂ Df nếu nó tăng hoặc giảm ( hay tăng nghiêm ngặt hoặc giảm nghiêm ngặt ) trên E. Chứng minh tương tự ta có hàm số y = x2 giảm nghiêm ngặt trên (. ta có: f(-x) = (. khi đó ta có: • Hàm số y = f(x) là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = f(x).∞ . c. • Hàm số y = f(x) là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = . 0] . Người ta thường gọi tắt là tập đối xứng.x)3 = . Thật vậy.

Ñieàu kieän ñeå haøm y = f(x) coù haøm ngöôïc laø haøm f phaûi ñôn ñieäu trong mieàn xaùc ñònh cuûa noù 3 Vi tích phân A1 trang 15 . Hàm số tuần hoàn. ( coi như bài tập) e. 2. Chú ý: 1. Hàm số hợp và hàm số ngược. Số dương T nhỏ nhất (nếu có) trong các số t nói trên được gọi là chu kỳ của hàm số tuần hoàn. Kí hiệu h = g o f . 3. Các hàm số còn lại chứng minh tương tự.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2π . Giả tồn tại số t ≠ 0 sao cho f( x + t) = f(x) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] = sin(ax + b) ∀x ∈ R ⇔ sin[a(x + t) + b] .sin(ax + b) = 0 ∀x ∈ R ⇔ 2cos(ax + ⇔ sin at at + b)sin = 0 ∀x ∈ R 2 2 at =0 2 at = k π . Nếu g là hàm ngược của hàm f thì Dg = Rf và Rg = Df .1/PTCT1-BM-7 d. Đồ thị của hai hàm số ngược nhau đối xứng qua đường thẳng y = x. x2 g o f = g[f(x)] = g(x2) = 2 f o g = f[g(x)] = f(2x) = (2x)2 = 22x Định nghĩa 9: Cho hàm số y = f(x) thoã: với mọi x1. Định nghĩa 8: Cho hai hàm số f(x) và g(x) thoả Rf ⊂ Dg . xét hàm số f(x) = sin(ax + b). Các hàm số y = tgx và y = cotgx tuần hoàn với chu kỳ T = π . 3. Các hàm số y = sin(ax + b) và y = cos(ax + b) tuần hoàn với chu kỳ T = a Thật vậy. Khi đó hàm số ngược của hàm số f. x2 ∈ Df và x1 ≠ x2 ta luôn có f(x1) ≠ f(x2). Các hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ T = 2 π . Định nghĩa 7: Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số t ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ Df ta luôn có x ± t ∈ Df và f(x + t) = f(x). do đó ta có T = 2π là chu kỳ a của hàm số f(x) = sin(ax + b). kí hiệu f –1 được xác đinh bởi: x = f –1(y) Giải với y = f(x). k ∈ Z\{0} 2 2kπ ⇔t= . Ví duï 7: Haøm soá y = x3 coù haøm ngöôïc laø y = x . k ∈ Z\{0} a ⇔ Số T dương nhỏ nhất ứng với k = 1 ( hoặc k = -1). Ví dụ 6: Cho hai hàm số f(x) = x2 và g(x) = 2x . 2. khi đó hàm số hợp của f(x) và g(x) là hàm số h(x) được xác định h(x) = g[f(x)] với mọi x ∈ Df . Hãy xác định hàm số g o f và f o g. Ví dụ 5: 1.

Hàm số sơ cấp. Hàm ngược của hàm y = tgx ( đồ thị của hàm y = tgx ( 2 −π π < x < ) là y = arctgx. −π π iii. y = arctgx: y = tgx là hàm tăng nghiêm ngặt trên ( . xn gọi là số hạng tổng quát. 2 2 y = arccotgx: y = cotgx giảm nghiêm ngặt trên (0. 2. lập thành một dãy số: f(1). x2. f(2). 3…. đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của hàm số y = cosx (0 ≤ x ≤ π) qua đường thẳng y = x. trừ. GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ + Các định nghĩa Định nghĩa 1 Cho hàm số f xác định trên tập N = {1. khi đó các giá trị của hàm f ứng với n = 1. nhân. …. Mỗi số x1. đồ thị của nó đối xứng với đồ 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. f(3).. y = cotgx • Các hàm lượng giác ngược: y = arcsinx . Hàm ngược của hàm y = cosx (0 ≤ x ≤ π) là y = arccosx. y = cosx . 2 2 ii. Định nghĩa 10: Các hàm số sơ cấp cơ bản là các hàm số : • Hàm số luỹ thừa: y = x α ( α ∈ R). …. • Hàm số mũ: y = ax ( 0 < a ≠ 1 ) • Hàm số logarithm: y = logax ( 0 < a ≠ 1 ) • Các hàm số lượng giác: y = sinx . được gọi là số hạng của dãy số {xn}. ) nên nó có hàm ngược: 2 x = arctgy.) thì dãy số nói trên được viết thành: x1. Ví dụ 1: Vi tích phân A1 trang 16 . n}. Hàm ngược của y = sinx ( thị của hàm y = sinx ( 2 π −π ≤ x ≤ ) là y = arcsinx.π) nên nó có hàm ngược x = arccotgy. Hàm ngược của hàm y = cotgx (0 < x < π) là y = arccotgx. đồ thị của nó đối xứng với 2 2 π −π ≤ x ≤ ) qua đường thẳng y = x. 3. iv.…. y = tgx . Nếu ta đặt xn = f(n) (n = 1. ] nên nó có hàm ngược: x 2 = arcsiny.Trường Đại học Trà Vinh QT7. x3. Định nghĩa 11: Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép toán đại số thông thường ( cộng.1/PTCT1-BM-7 f. x2. 2. x3.. π] nên nó có hàm ngược x = arccosy. y = arcsinx:y = sinx là hàm tăng nghiêm ngặt trên [ . y = arccosx . f(n) . y = cos 4 x + sin( x + Ví dụ 8: π 4 )+3 y = 2−x + x 4 + 2 y = 5 x 2 − lg 3 x + 1 II.. 2. y = arctgx . hay viết gọn {xn}. y = arccosx: y = cosx là hàm giảm nghiêm ngặt trên [0. đồ thị của nó đối xứng với đồ thị của y = cotgx (0 < x < π) qua đường thẳng y = x . y = arccotgx −π π i. …. chia với mẫu khác không) và phép lấy hàm hợp từ những hàm số sơ cấp cơ bản và các hằng số. 3…. xn.

Nếu dãy số {xn} có lim x n = a và a > p (hay a < q) thì tồn tại số dương N n →∞ sao cho ∀ n > N ⇒ x n > p (hay xn < q). n→∞ Định nghĩa 3: . . ∀n . 4. Nếu dãy số {xn} có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. với xn = a ∀n: a. n→∞ Ví dụ 3: Chứng minh rằng lim x n = lim 5 n = ∞ n →∞ n→∞ Giải: = 5n = 5n > M ⇒ n > log M 5 ∀M > 0 . (-1)n Định nghĩa 2: Số a được gọi là giới hạn của dãy số {xn} nếu ∀ε > 0 cho trước (bé tùy ý). tức là tồn tại số M > 0 sao cho x n ≤ M. 3.1/PTCT1-BM-7 a. Nếu dãy {xn } có giới hạn thì nó bị chặn. b. ta xét x n − 1 = n − 1 = 1 < ε ⇒ n > 1 − 1 n +1 n +1 ε 1 ε Vậy ∀ε > 0 (bé tùy ý). 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. ……. Giả sử {xn}. Ký hiệu: lim x n = ∞ hay xn→ ∞ khi n→ ∞ . {xn}. lớn tùy ý: ∃N = [log M ] : n > N ⇒ 5n > M 5 Xét x n Vậy: lim 5 n = ∞ n → ∞ + Các tính chất. 1. lớn tùy ý. a…. -1. 1. {xn}.Nếu xn = yn thì lim x = lim y n→∞ Vi tích phân A1 n n→∞ n trang 17 . n =1 n 1 + n→∞ Ví dụ 2: Chứng minh rằng lim x n = lim n→∞ Giải. {yn} là những dãy số có giới hạn thì: . ∃N = [ -1]sao cho ∀n > N ⇒ n =1 n n → ∞ +1 n −1 < ε n +1 Vậy lim xn = lim n →∞ Định nghĩa 4: Dãy số {xn} được gọi là dãy số dần tới ∞ khi n→ ∞ nếu ∀M > 0.Nếu dãy {xn} không hội tụ thì ta nói dãy số{xn} phân kì. với xn = (-1)n : -1. Ký hiệu: lim x n = a hay xn → a khi n → ∞ . Với mọi ε > 0. tồn tại số tự nhiên N sao cho: ∀ n > N thì xn − a < ε .Nếu dãy {xn} có giới hạn là một số hữu hạn a thì ta nói dãy số {xn} hội tụ hay hội tụ về a. 2. ∃Nsao cho ∀n > N thì x n > M . a.

lim y n .Nếu xn ≥ yn thì lim x ≥ lim y n→∞ n n→∞ n 5. n→∞ n→∞ n→∞ 6.Trường Đại học Trà Vinh QT7. n→∞ n n n→∞ n→∞ Dãy số {xn . Cho ba dãy số {xn}.y = lim x n . {zn} thoã xn ≤ yn ≤ zn ∀n. {yn}. yn} cũng hội tụ và lim x . Giả sử {xn}. n →∞ n →∞ n→∞ Dãy số {xn . lim y n . nếu lim x n = lim z n = a thì lim y n = a .y = lim x n . n = k nlim →∞ n ⎧x ⎫ lim x n x ⎪ ⎪ Dãy số ⎨ n ⎬ cũng hội tụ và lim n = n→∞ ( lim y n ≠ 0 ) n →∞ n→∞ y y n n nlim ⎪⎩ y n ⎪⎭ →∞ • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy số? Vi tích phân A1 trang 18 .1/PTCT1-BM-7 . n n n→∞ n→∞ Dãy số {k xn} cũng hội tụ và lim kx n→∞ n→∞ x . khi đó ta có : Dãy số {xn ± yn} cũng hội tụ và lim (x n ± y n ) = lim x n ± lim y n . yn} cũng hội tụ và lim x . {yn} là các dãy số hội tụ. Khi đó.

Định nghĩa 1: Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L nếu với mọi dãy số {xn} trong lân cận của x0 thoã: x n ≠ x0 ∀n và lim x n = x thì lim f(x n ) = L . Các định nghĩa. π ⇒ sinx < x < ε ⇒ ∀ε > 0. bé tùy ý: 2 ∃δ = ε > 0 : 0 < x − 0 = x < δ ⇒ sinx − 0 = sinx ≤ x < ε Vậy lim sin x = 0 1. 0 < δ ta có Định nghĩa 3: Số L được gọi là giới hạn phải ( trái ) của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã x < x < x + δ ( x − δ < x < x ) ta có f(x) − L < ε . x→x + 0 x→x − 0 Định nghĩa 4: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → ∞ nếu với mọi ε > 0 (bé tùy ý) tồn tại số M > 0 (lớn tùy ý) sao cho với mọi x thoã x > M ta có f(x) − L < ε . x → 3 x −3 3. x→∞ Ví dụ 1: 1. Chứng minh: lim Giải: 1 x→∞ x = 0. x→0 x2 − 9 2. 0 0 0 0 Kí hiệu: lim f(x) = L ( lim f(x) = L ).Trường Đại học Trà Vinh QT7. 0 n→∞ n→∞ Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → x0. x→x 0 Định nghĩa 2: Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → x0 nếu với mọi ε > 0 cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã 0 < x − x f(x) − L < ε . Kí hiệu: lim f(x) = L hay f(x) → L khi x → ∞ . GIỚI HẠN HÀM CỦA HÀM SỐ a. Vì x → 0 ta có thể chỉ rút: x < x→0 Vi tích phân A1 trang 19 . Trong phần này ta luôn giả sử f(x) là hàm số được xác định trong lân cận điểm x0. Chứng minh: lim sin x = 0 .1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Trình bày các vấn đề về giới hạn hàm. GIỚI HẠN HÀM Bài hướng dẫn: I. không nhất thiết phải xác định tại x0. Chứng minh: lim = 6.

Nếu các hàm số f(x) và g(x) có giới hạn khi x→x0 thì các hàm [f(x) ± g(x)]. 2. xlim →x 0 x→x + 0 x→x − 0 8. Vi tích phân A1 trang 20 . x→x 0 0 4. ∃δ > ε : 0 < x − 3 < δ ⇒ − 6 = (x + 3) − 6 = x − 3 < ε x2 − 9 x −3 x2 − 9 =6 − x 3 x→3 1 1 1 1 3. Nếu f(x) có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất. g(x) và h(x) là những hàm số được xác định trong một lân cận nào đó của điểm x0. Dựa vào giới hạn của dãy số. Vậy: lim với mọi ε > 0 (bé tùy ý) b. x→x 0 x→x x→x 0 0 5. Xét: −0 = = <ε ⇔ x > . Nếu f(x) ≤ g(x) trong một lân cận nào đó của điểm x0 và lim f(x) = a . x→x x→∞ 0 e) Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận x0 thì lim f(x) = f(x ) . f(x) cũng có giới hạn và ta có: g(x) lim [f(x) ± g(x)] = lim f(x) ± lim g(x). 7. . Nếu f(x) = C ( C là hằng số) thì lim f(x) = lim f(x) = C . f ( x) = L ⇔ lim f(x) = L = lim f(x) = L . e) Nếu hàm số f(x) có giới hạn là L khi x→x0 và L > a (hay L < a ) thì trong một lân cận nào đó của x0 (không kể x0) ta có f(x) > a (hay f(x)<a ). Khi đó.Trường Đại học Trà Vinh QT7.Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x dương lớn tuỳ ý. ε x x x 1 1 ∃M = > 0 : x > M ⇒ − 0 < ε .Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x âm lớn tuỳ ý về giá trị tuyệt. . định nghĩa giới hạn của hàm số. khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì f(x) có giới hạn khi x → . lim g(x) = b thì b ≤ a. Khi x → 3 ⇒ x – 3 → 0 ta có: x −3 ∀ε > 0. Các tính chất. g(x) và h(x) thỏa mãn điều kiện : g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) và lim g(x) = lim h(x) = L thì lim f(x) = L . f(x). ta suy ra các tính chất sau: 1. khi đó nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu tăng và bị chặn trên thì f(x) có giới hạn khi x → + ∞ 6. không nhất thiết xác định tại x0. x→x x→x 0 0 3. x ε 1 Vậy lim = 0 x→∞ x −6 < ε.1/PTCT1-BM-7 x2 − 9 2.g(x). nếu các hàm số f(x).∞ . Giả sử f(x).

f(x) limf(x) lim = . sin x lim =1. . ∞ − ∞ .1/PTCT1-BM-7 lim [f(x). x →0 x ln(1 + x) = 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. u(x) = 2 (x + 3x – 5). x →∞ x →0 x Chú ý: Khi tính giới hạn của hàm số chúng ta thường gặp các dạng vô định lim như : 0 ∞ . f(u) xác định trong một lân cận của u0 và Nếu x → x0 lim f (u ) = L u →u0 f [u ( x)] = L .lim g(x). ta cĩ lim u ( x) = lim 2 x ( x 2 + 3x − 5) = 20 x x→2 2 x→2 lim f (u ) = lim u → 20 u = 20 = 2 5 u → 20 Vậy lim 2 x (x 2 + 3x − 5) = 2 5 x→2 c. 1∞ . x →0 αx 1 1 lim (1 + x) x = e hay lim (1 + ) x = e . 0 ∞ Ví du 3: 1. sau đây là một vài ví dụ minh hoạ. Các giới hạn cơ bản. lim x→0 x ax −1 ex −1 . khi đó ta có: lim u ( x) = u 0 . x x 2 − 7x + 6 2. Đặt biệt lim = ln a =1 lim x →0 x →0 x x (1 + x)α − 1 = 1. Xét hàm hợp f(u) và u = u(x) . lim g ( x) ≠ 0 g(x) limg(x) x → x 0 9. Tính: lim . Tính: lim x →0 1 + x + x2 −1 . thì xlim →x 0 Ví dụ 2: Tính: lim 2 x (x 2 + 3x − 5) x→2 Giải Đặt f (u ) = u . . x→1 2 x − 3x + 2 Vi tích phân A1 trang 21 .g(x)] = lim f(x).

x2 x+ x . x →0 x 2 x2 2 2 sin 2 x+ x = lim x + 1 x→+∞ 1 x = 1. x +1 5. Tính: lim x →0 QT7. Tính: lim x→+∞ 6. x→0 Giải: 1 + x + x2 − 1 ( 1 + x + x 2 − 1)( 1 + x + x 2 + 1) = lim x →0 x x( 1 + x + x 2 + 1) 1) lim x →0 x2 + x 1+ x 1 = lim = x →0 x →0 x( 1 + x + x 2 + 1) 1 + x + x2 + 1 2 (x − 1)(x − 6) x−6 x 2 − 7x + 6 2) lim = lim = lim =5 x→1 2 x→1 (x − 1)(x − 2) x→1 x − 2 x − 3x + 2 = lim 3) lim x→0 tgx sin x sin x 1 = lim = lim . 1 1+ x 1+ 6) lim ( x + x − x ) = lim x→+∞ x→+∞ 1 x x+ x + x 1 7) lim (1 + sin x ) 2 x = lim [(1 + sin x ) sin x ] x→0 x→0 = lim sin x 2x x→+∞ 1 1 = . Tính: lim x →0 4. 1 2 1+ +1 x 1 = e2 = e .Trường Đại học Trà Vinh 3. lim = 1 . 1 = 1. x 1 − cos x .1/PTCT1-BM-7 tgx .Tính: lim (1 + sin x) 2 x .1 = 1 x → 0 x. x→+∞ 1 7. cos x x→0 x x x → 0 cos x 4) lim x →0 5) lim 1 − cos x = lim x →0 x2 x→+∞ x x sin 2 = lim ( 2 ) 2 . Tính: lim ( x + x − x ) . • Câu hỏi củng cố: Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy hàm? Vi tích phân A1 trang 22 .

Trường Đại học Trà Vinh QT7. x →0 x 2 2 2 • Quy tắc ngắt bỏ VCB cấp cao: Giả sử f(x). khi đó: sánh được nếu tồn tại giới hạn xlim → x0 g ( x ) i. f (x) • Một hằng số có trị tuyệt đối bé đến đâu thì cũng không được coi là hàm VCB. x Vì lim 1 − cos = lim 2 x →0 x →0 x 2. Nếu c = 0 thì ta nói rằng f(x) một VCB cấp cao hơn (VCL cấp thấp hơn) so với g(x). g(x) đều là tổng của nhiều VCB thì giới hạn của tỉ số f ( x) bằng giới hạn của tỉ g ( x) số giữa hai VCB có cấp thấp nhất ở tử số và ở mẫu số. Các định nghĩa Định nghĩa 1 Hàm f(x) được gọi là vô cùng bé( hay vô cùng lớn) khi x → x0 nếu lim f ( x ) = 0 ( hay lim f ( x ) = +∞ ) . đồng thời f(x). Nếu tồn tại r > 0 sao cho f(x) cùng cấp với [g(x)]r thì ta nói rằng f(x) là VCB (VCL) cấp r đối với g(x). Định nghĩa 2 Giả sử f(x). x→0 2) Khi x → ∞ thì 1 1 là VCB vì lim = 0 . Vi tích phân A1 trang 23 .c ≠ ∞ thì ta nói rằng f(x) và g(x) là những VCB(VCL) cùng cấp. x →∞ x x 3) Khi x → 0 thì 1 1 = +∞ . 1 = 1 . iii. Ví dụ 2: Khi x → 0 thì 1 – cos x và x2 là hai VCB cùng cấp với nhau. Bài hướng dẫn: VÔ CÙNG BÉ VÀ VÔ CÙNG LỚN a.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 4: Trình bày các khái niệm về vô cực và sự liên tục cùa hàm số. g(x) là hai VCB khi x → x0 . Nếu c ≠ 0 . Nếu f(x) là một VCL khi x → x 0 thì 1 là một VCL khi f (x) 1 là một VCB khi x → x0 . Ví dụ1: 1) Khi x → 0 thì sin x là VCB vì lim sin x = 0 . ( Ở đây x0 có thể hữu hạn hoặc vô x→ x x → x0 0 hạn). là VCL vì lim x →0 x x Nhận xét: • Nếu hàm f(x) là một VCB khi x → x0 và khác 0 thì x → x0 . ii. Ta bảo chúng là các VCB(VCL) so f ( x) = c . g(x) là hai VCB khi x → x0 . một hằng số dù cótrị tuyệt đối lớn đến đâu thì nó cũng chỉ là một số lớn chứ không phải là VCL. sin 2 x2 x x sin 2 = lim( 2 )2.

b) và liên tục phải tại x = a và liên tục trái tại x = b. ex – 1 ∼ x. Định nghĩa 3: Hàm f(x) được gọi là liên tục trái ( phải )tại điểm x0 nếu: • Hàm f(x) xác định tại điểm x0 và ở trong lân cận trái (phải ) điểm x0. ln (1 + x) ∼ x. Người ta đã chia các điểm gián đoạn của f(x) làm hai loại: Vi tích phân A1 trang 24 . .Trường Đại học Trà Vinh QT7. x →x 0 Định nghĩa 2: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim f (x ) = f (x 0 ) . 3) xlim →x 0 HÀM SỐ LIÊN TỤC I.Hàm f(x) được gọi là liên tục trong khoảng (a. 2) Tích của một VCB với một đại lương bị chặn là một VCB (khi x→ x0). khi đó hàm f(x) được gọi là liên tục tại x0 nếu lim Δf = 0. gọi là số gia của hàm f(x) ứng với Δ x tại x0.Hàm f(x) được gọi là liên tục trên [a. g(x) là hai VCB khi x → x0 . Định nghĩa 5: Hàm số f(x) được gọi là gián đoạn tại x0 nếu nó không liên tục tại x0 và x0 được gọi là điểm gián đoạn của hàm f(x). Chú ý: Nếu trong quá trình nào đó: α1(x) ∼ α 2 ( x) còn β1(x) ∼ β 2 ( x) thì trong quá trình α ( x) α ( x) = lim 2 . Ta bảo chúng là các VCB tương đương khi f ( x) = 1 . • lim− f ( x) = f ( x0 ) ( lim+ f ( x) = f ( x0 ) ). Các Định Nghĩa Định nghĩa 1: Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và ở trong lân cận x0. f ( x ) = L (hữu hạn)khi và chỉ khi f(x)–L = α(x) là VCB khi x→ x0.1/PTCT1-BM-7 x + sin 2 x + tg3 x x 1 Ví du 3: lim = lim = 3 7 x→0 x →0 3x + 4 x + 5x 3x 3 Định nghĩa 3 Giả sử f(x). Δx → 0 Với Δ x = x – x0 gọi là số gia của đối số x. ấy: lim 1 β1 ( x) β 2 ( x) Ví dụ 5: sin 5x 5x 5 1) lim = lim = x →0 sin 3x x→0 3x 3 ln(1 + 2x) 2x 2 2) lim 3 x = lim = x→0 x→0 e −1 3x 3 b. b) nếu f(x) liên tục tại mọi x thuộc khoảng (a. b] nếu f(x) liên tục trong khoảng (a. Kí hiệu: f(x) ∼ g(x). b). x → x0 . nếu lim x → x0 g ( x ) Ví dụ 4: Khi x → 0 thì sin x ∼ x . x → x0 x → x0 Định nghĩa 4 . Δ f = f(x) – f(x0) = f(x0 + Δ x) – f(x0). Các tính chất 1) Tổng của hai VCB là một VCB (khi x → x0 ) .

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

+ Nếu x0 là điểm gián đoạn của hàm số và giới hạn trái, phải của hàm số f(x)
khi x dần tới x0 đều là hữu hạn thì x0 gọi là điểm gián đoạn loại một của hàm số f(x),
còn ω = lim f ( x) − lim f ( x) được gọi là bước nhảy của f(x) tại x0.
x → x0+

x → x0−

Đặc biệt: Nếu lim f ( x) = lim f ( x) được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.
x → x0+

x → x0−

+ Các điểm gián đoạn không phải là điểm gián đoạn loại một thì gọi là điểm
gián đoạn loại hai.
Ví dụ 1:
⎧ x 2 khi x ≥ 1
tại điểm x = 1.
Xét sự liên tục trái, phải của hàm số f ( x) = ⎨
⎩3 x + 1 khi x < 1

Giải
* lim+ f ( x) = lim+ x = 1 = f (1) ⇒ f (x ) liên tục phải tại x = 1 .
2

x →1

x →1

* lim− f ( x ) = lim− 3 x + 1 = 4 ≠ f (1) ⇒ f (x ) không liên tục trái tại x = 1.
x →1

x →1

Chú ý: điều kiện cần và đủ để cho hàm f(x) liên tục tại x0 là hàm f(x) phải
liên tục trái
và liên tục phải tại x0 .
II. Tính liên tục của hàm số sơ cấp
- Mọi hàm số sơ cấp f(x) nếu xác định x0 và ở trong lân cận tại x0 thì f(x) liên
tục tại x0.
- Mọi hàm sơ cấp f(x) liên tục tại mọi điểm trong miền xác định của nó.
Ví dụ 1: 1) f(x) = xn ( x ∈ N ) liên tục tại ∀x.
2) f (x ) =

1
liên tục tại ∀x ≠ 1.
x −1

3) f (x ) = x 2 − 1 liên tục tại mọi x ≥ 1 ⇔ x ≤ −1 ∨ x ≥ 1 .
III. Các phép tính về hàm liên tục tại cùng một điểm.
1) Nếu f1(x), f2(x) là những hàm số liên tục tại điểm x0 thì tổng, hiệu (f1(x) ±
f2(x));
tích (f1(x) . f2(x)); thương

f1 (x )
( f2(x) ≠ 0) cũng là những hàm số liên tục tại
f2 (x )

điểm x0.
2) Nếu u = u(x) là hàm số liên tục tại x = x0, còn hàm f(u) liên tục tại u = u0 thì
hàm f[u(x)]
cũng là liên tục tại x0.
Ý nghĩa hình học của khái niệm liên tục:
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] thì đồ thị của nó là một đường cong
liền không
bị ngắt quãng nối hai điểm A(a, f(a)); B(b, f(b)).
Những tính chất quan trọng của hàm f(x) liên tục trên [a, b]:
i. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a, b] thì nó bị chặn trên [a, b].
ii. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a; b] thì nó giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
• Câu hỏi củng cố:
Vi tích phân A1

trang 25

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

1. Hãy nêu định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, trong khoảng, trên đoạn?
2. Hãy cho biết tính chất quan trọng của hàm số liên tục trên một đoạn?

Vi tích phân A1

trang 26

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến
số bằng ứng dụng vi phân, bằng khai triển Taylore – Maclaurence.
Đạo hàm: y’- Vi phân: dy
Mối liên hệ y’ và dy.

Điểm đến:Xét các vấn đề về đạo hàm

Tính y’của y = u ( x) v ( x )
Tính vi phân toàn phần
Giải BT ứng dụng:
+ Tính gần đúng.
+ Khảo sát hàm số.
+ Tìm GTLN+ GTNN.
+ PT tiếp tuyến

BƯỚC HỌC 1: Trình bày phép tính đạo hàm hàm một biến
Bài hướng dẫn:

ĐẠO HÀM
I. Các định nghĩa
Định nghĩa 1: Giả sử y = f(x) là hàm số xác định tại điểm x0 và trong lân cận

f ( x 0 + Δx) − f ( x0 )
Δy
= lim
tồn tại hữu hạn thì giới hạn
Δx → 0 Δx
Δx →0
Δx

của điểm x0. Nếu giới hạn lim

đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x0. Kí hiệu: f’(x0) .
Chú ý:
• Ta có thể kí hiệu đào hàm của hàm số dưới các dạng sau:
y’ ;

dy df ( x) ’
;
; f (x).
dx
dx

• Giá trị đạo hàm của hàm số tại điểm x0 được biểu diễn như sau:
f’(x0) ; y '

x = x0

;

dy
dx

;
x = x0

df ( x)
dx

.
x = x0

Định nghĩa 2: Giả sử hàm số y = f(x) xác định tại x0 và tại ∀ x > x0 ( hay ∀ x <
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim+
= f +' ( x0 )
x0
).
Nếu
giới
hạn
(
hay
Δx →0
Δx
f ( x0 + Δx) − f ( x0 )
lim−
= f −' ( x0 ) ) tồn tại hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm
Δx →0
Δx
phải ( hay đạo hàm trái ) của hàm f(x) tại điểm x0.
Định nghĩa 3:
* Hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a , b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc
khoảng đó.
• Hàm số f(x) có đạo hàm trên đoạn [a,b] nếu nó có đạo hàm trên khoảng (a , b)
và có đạo
hàm phải tại a, có đạo hàm trái tại b.
Ví dụ 1: Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = f(x) = ax + b.
Vi tích phân A1

trang 27

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

Giải:

Ta có f ' ( x) = lim

Δx →0

[a( x + Δx) + b] − (ax + b ) = lim aΔx = a .
f ( x + Δx) − f ( x)
= lim
Δx →0
Δx → 0 Δx
Δx
Δx

Đặt biệt: Nếu f(x) = C thì f’(x) = 0.
II. Các định lý.
Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x là hàm số
f(x) có đạo
hàm trái và đạo hàm phải bằng nhau.
Định lý 2: Giả sử hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó. Khi đó
nếu hàm f(x)
có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại x0.
Chú ý: Nếu hàm số f(x) liên tục tại x thì chưa thể suy ra nó có đạo hàm tại x.
Ví dụ 2: Hàm số f(x) = x liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm tại đây.
III. Ý nghĩa của đạo hàm
1. Ý nghĩa hình học.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), trên (C) lấy hai điểm M0(x0, y0), M(x, y).Vị
trí giới hạn nếu có của các tuyến M0M khi M → M0 dọc theo đồ thị (C) được gọi là tiếp

Δy
là hệ số góc
Δx
Δy
là hệ số góc
của các tuyến M0M. Khi M → M0 thì Δx → 0 và giới hạn nếu có của
Δx

tuyến của (C) tại điểm M0. Với Δx = x − x 0

; Δy = y − y 0 ta có tỉ số

của tiếp tuyến. Theo định nghĩa của đạo hàm thì f’(x0) là hệ số góc của tiếp tuyến với
đồ thị hàm số tại điểm M0(x0, y0).

y
M

(C)
M0
O

x

Hình 2.1
2. Ý nghĩa vật lý
Xét một chất điểm M chuyển động trên trục Ox sao cho tại thời điểm t thì S(t)
là khoảng cách đại số OM . Sau khoảng thời gian Δ t tức là tại thời điểm t + Δ t chất
Vi tích phân A1

trang 28

khi đó các hàm tổng. thương của chúng cũng có đạo hàm tại x và: [ f ( x) ± g ( x)]' = f ' ( x) ± g ' ( x) [ f ( x). eu log a x . Qui tắc tính đạo hàm. hàm f(u) xác định trong khoảng chứa điểm u0 = u(x0) và hàm f(u) có đạo hàm tại điểm u0 thì hàm hợp h(x) = f[u(x)] có đạo hàm tại điểm x0 và h’(x0) = h’(u0). e x lne = ex . cosu tgx. điểm ở vị trí M’ với khoảng cách đại số OM = S(t + Δ t). hiệu. lnx.g ( x)]' = f ' ( x). Do đó vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là tỉ số S (t + Δt ) − S (t ) . Định lý 3: Giả sử hàm y = f(x) có hàm ngược là f –1(x). khi đó quảng đường đi của chất điểm trong khoảng thời gian Δ t là S( t + Δ t ) – S(t).sinx. Định lý 1: Giả sử f(x).g ( x) + f ( x). arcsinu arccosx.u’(x0). cotgu arcsinx. u’aulna.g ( x) − f ( x). logau f ' ( x) α x α −1 .g ' ( x) = ⎢ g ( x) ⎥ g 2 ( x) ⎣ ⎦ ( g ( x) ≠ 0) Định lý 2: Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm tại x0. g(x) là các hàm số có đạo hàm tại x. tgu cotgx. BẢNG ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP. Bấy giờ giá trị Δt S (t + Δt ) − S (t ) là vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t. un a x . − sin 2 x sin 2 x u' 1 1− x2 1 . tích. Δt →0 Δt S ' (t ) = lim IV. 1− u2 u' . Nếu hàm f(x) có đạo hàm tại x0 và ( ) (y ) = f ' ( x0 ) ≠ 0 thì f –1(x) có đạo hàm tại y0 = f(x0) và f −1 ' 0 1 . sinx. u’eulne = u’eu 1 ( 1 ≠ a>0) x ln a .1/PTCT1-BM-7 .(x>0) u log u x cosx. -u’cosu 1 u' . cos 2 x cos 2 x u' 1 − .− − 1− x2 1− u2 trang 29 . f(x) x α . nu’un-1 a x ln a . au e x . sinu cosx. arccosu Vi tích phân A1 1 u' ( 1 ≠ u>0). u’cosu . f ( x0 ) ' V.Trường Đại học Trà Vinh QT7.g ' ( x) ' ⎡ f ( x) ⎤ f ' ( x). .

Vi tích phân A1 trang 30 . Kí hiệu: y ( n ) = f ( n ) ( x) = d n ( y) d n f . = dx n dx n • Câu hỏi củng cố . các định lý. 1+ x2 1+ u2 1 u' − . ta gọi f’(x) là đạo hàm cấp 1của hàm f(x). nếu hàm f’(x) có đạo hàm tại x thuộc khoảng (a. − 1+ u2 1+ x2 VI. Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. Đạo hàm cấp cao. 3. b) thì ta gọi đạo hàm của hàm f’(x) là đạo hàm cấp 2 của hàm f(x) và kí hiệu y ' ' = f ' ' ( x ) = d 2 ( y) d 2 f .1/PTCT1-BM-7 arctgx. b).Hãy trình bày định nghĩa đạo hàm. Định nghĩa : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm y’ = f’(x) trong khoảng (a. Xác định thế nào là vi phân? Mối quan hệ vi phân đạo hàm và các định lý cơ bản của vi phân. arctgu arccotgx.Trường Đại học Trà Vinh QT7. = dx 2 dx 2 Tổng quát: Đạo hàm cấp n của hàm f(x) là đạo hàm của đạo hàm cấp (n – 1) của nó. arccotgu 1 u' . Bản thân f’(x) cũng là hàm số nên nó có thể có đạo hàm. ý nghĩa hình học của đạo hàm bằng sơ đồ trực quan? BƯỚC HỌC : 2.

dx = f ‘(u). kí hiệu: dnf(x). Cho x một số gia Δ x tuỳ ý. Theo nhận xét sau định nghĩa: Nếu f(x) khả vi tại điểm x0 và f ' ( x0 ) ≠ 0 thì Δy ≈ f ' ( x0 )Δx hay f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx Ví dụ: Tính gần đúng 3 28 Giải: Ta có Vi tích phân A1 3 1 ⎞ 1 ⎛ 28 = 3 27⎜1 + ⎟ = 3 3 1 + 27 ⎝ 27 ⎠ trang 31 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. khi đó ta có df[u(x)] = f ‘[u(x)] = f ‘(u). Do đó ta có: Δy ≈ dy khi Δx → 0 . II. ĐỊNH NGHĨA VI PHÂN. Vi phân cấp hai của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp một. MỐI LIÊN HỆ GIỮA VI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM. Viết khai triển Taylore – Maclaurence. Giả sử f(x). Vi phân cấp n của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp n . Bài hướng dẫn: VI PHÂN I. Vậy nếu f(x) khả vi thì số gia của hàm số sai khác vi phân một lượng vô cùng bé không đáng kể. Giả sử y =f(u) và u = u(x) là những hàm số khả vi. khi đó ta có: d(f ± g) = df ± dg d(fg) = gdf + fdg ' ⎛ f ⎞ gdf − fdg d ⎜⎜ ⎟⎟ = g2 ⎝g⎠ ( g ≠ 0) 2. Nhận xét: Từ định nghĩa ta suy ra Δy = dy + α (Δx) hay Δy − dy = α (Δx) . nếu tại x0 số gia của hàm số Δ y = f(x0 + Δ x) – f(x0) viết được dưới dạng: Δy = A Δx + α (Δx) trong đó A là đại lượng không phụ thộc vào Δ x và α (Δx) là vô cùng bé bậc cao hơn Δ x ( nghĩa là α (Δx) → 0 khi Δx → 0 ) thì ta nói hàm số f(x) khả vi tại điểm x0 và đại lượng A Δ x được gọi là vi phân của hàm số tại điểm x0.1/PTCT1-BM-7 4. Kí hiệu: dy = A Δ x . Chú ý: Vi phân của hàm f(x) thường được viết dưói dạng df = f ( x0 ) Δx * QUI TẮC TÍNH VI PHÂN. g(x) là các hàm số khả vi. Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) khả vi tại điểm x0 là f(x) có đạo hàm hữu hạn tại điểm x0. Ta có: dnf(x) = f(n)(x).u ‘(x). Định lý 2: 1.1 của hàm f(x). Định nghĩa : Cho hàm số f(x) xác định tại x0 và trong lân cận của nó.dxn. kí hiệu: d2f(x).du * CÔNG THỨC TÍNH XẤP XỈ.

b) và tồn tại f ' ( x0 ) thì f ' ( x0 ) = 0. khả vi trên khoảng (a. x ≠ x0 tồn tại số c nằm trong khoảng giữa x và x0 sao cho f ( x) = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) f '' ( x 0 ) f ( n ) ( x0 ) ( x − x 0 ) n + Rn ( x ) ( x − x0 ) 2 + K + ( x − x0 ) + n! 2! 1! Trong đó sai số Rn(x) gọi là phần dư Lagrange xác định bởi : Rn ( x) = f ( n +1) (c) ( x − x 0 ) n +1 ( với c nằm giữa x và x0 ). b] và khả vi trên khoảng (a. CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN. Chọn x0 = 1 và Δx = 33 x2 dụng công thức tính gần đúng ta có: f ( x0 + Δx) ≈ f ( x0 ) + f ' ( x0 )Δx 1 1 ⇔ f (1 + ) ≈ f (1) + f ' (1). b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. = g ' (c) g (b) − g (a) Định lý 5: (Taylor) Nếu hàm số f(x) khả vi đến cấp (n +1) trong lân cận Δ của điểm x0 thì ∀x ∈ Δ. 27 27 1 1 1 ⇔ 3 1+ ≈ 1+ . Khi đó áp 27 III.Trường Đại học Trà Vinh QT7. n Đa thức Pn ( x) = ∑ k =0 Vi tích phân A1 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k gọi là đa thức Taylor. điểm cực đại hay cực tiểu gọi chung là điểm cực trị. k! trang 32 . (n + 1) ! n Khi đó công thức trên được viết lại f ( x) = ∑ k =0 f (k ) ( x0 ) ( x − x0 ) k + Rn ( x). Định lý 1: (Fermat) Nếu hàm số f(x) xác định trong khoảng (a. k! Công thức này gọi là công thức Taylor. b−a Định lý 4: (Cauchy) Nếu các hàm số f(x). g(x) liên tục trên đoạn [a. b) và g ' ( x) ≠ 0 ∀x ∈ (a. b). b) sao cho f’(c) = 0.04 27 ⎝ 3 27 ⎠ 1 . b]. 27 3 27 1 ⎛ 1 1 ⎞ Vậy 3 28 ≈ 3⎜1 + . b) và f(a) = f(b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. b) ⊂ Df nếu tồn tại một lân cận của điểm x0 sao cho với mọi x thuộc lân cận đó ta có: f ( x) ≤ f ( x0 ) ( hay f ( x) ≥ f ( x 0 ) ) Điểm x0 gọi là điểm cực đại ( hay cực tiểu) của hàm số. b) thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (a. ⎟ = 3 + ≈ 3. Định lý 2: (Rolle) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. đạt cực đại hay cực tiểu tại điểm x0 ∈ (a. Định lý 3: (Lagrange) Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b] và khả vi trong khoảng (a. b) sao cho f ' (c) f (b) − f (a ) .1/PTCT1-BM-7 Xét hàm số f(x) = 3 x ⇒ f ' ( x) = 1 . b) sao cho f ' (c) = f (b) − f (a ) . Định nghĩa : Hàm số f(x) đạt cực đại ( hay cực tiểu) tại điểm x0 ∈ (a. Giá trị hàm số tại điểm cực đại ( hay cực tiểu) gọi là giá trị cực đại ( hay cực tiểu) và gọi chung là giá trị cực trị.

f(x) = cosx. 4. sin x = x − x3 x5 x 2 n −1 + − K + (−1) n −1 + R2 n −1 ( x) 3! 5! (2n − 1) ! π Với R2 n −1 ( x) = sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 (2n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). (1 + x)α = 1 + α x + Với Rn ( x) = α (α − 1) 2! x2 +K+ α (α − 1) K (α − n) (n + 1) ! α (α − 1)(α − 2)K (α − n + 1) (1 + c) α −( n +1) x n +1 n! x n + Rn ( x ) ( c nằm giữa 0 và x ).1/PTCT1-BM-7 n Khi x0 = 0 thì công thức Taylor có dạng f ( x) = ∑ (k ) f (0) k x + Rn ( x ) k! k =0 ( Bây giờ phần dư là: Rn ( x) = ( n +1) f (c) n +1 x ). x2 xn e = 1+ x + +K+ + Rn ( x) 2! n! x Với Rn ( x) = x n +1 c e (n + 1)! ( c nằm giữa 0 và x ). Vi tích phân A1 trang 33 . 6. gọi là công thức Maclaurin. f(x) = ln(x + 1). f(x) = ax. 3. Với R2 n ( x) = (2n + 2)! 5. (n + 1)! 2. f(x) = ex. n x2 x3 x4 ( n −1) x ln( x + 1) = x − + − + K + (−1) + Rn ( x ) 2 3 4 n Với Rn ( x) = x n +1 (n + 1)(1 + c) n +1 ( c nằm giữa 0 và x ). 2) Dùng khai triển Macluarin của hàm sinx tính gần đúng giá trị sin10 với sai số nhỏ hơn 10 –5. (n + 1) ! * Một số công thức khai triển Maclaurin. x2 x4 x 2n cos x = 1 − + − K + (−1) n + R2 n ( x ) 2! 4! 2n ! cos[c + (n + 1)π ] 2 n + 2 x ( c nằm giữa 0 và x ).Trường Đại học Trà Vinh QT7. f(x) = sinx. f(x) = (1 + x) α . Ví dụ: 1) Dùng khai triển Macluarin của hàm ex tính gần đúng giá trị số e với sai số nhỏ hơn10 –3. 1. ln ln 2 a 2 ln n a n ax = 1+ x + x +K+ x + Rn ( x ) 1! 2! n! Với Rn ( x) = a c ln n +1 a n +1 x ( c nằm giữa 0 và x ).

' f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0. khi đó sin 1 ( π )3 ≈ − 180 3!(180)3 π Định lý 6: ( Qui tắc L’Hospital thứ nhất ) Giả sử : 1. g ( x) ≠ 0 ở trong lân cận của x0.1/PTCT1-BM-7 Giải: 1) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = ex với x = 1. ) Mà ε = (2n + 1) ! (2n + 1) ! 180 2 n +1 ⎛ π ⎞ ⎟ ⎜ π π 180 ⎠ ⎝ thì ε = R2 n −1 ( ) ≤ Với x = 180 (2n + 1) ! 180 Để ε < 10 –5 0 thì ta chỉ cần lấy n = 1. π ) Với sai số ε = R2 n −1 ( x) = Để ε < 10 –3 thì ta chỉ cần lấy n = 6. xlim →x x→ x 4.1) (n + 1) ! 3 ec ≤ ∀c ∈ (0. xlim →x 0 0 3. ta có: (10 ) 3 (10 ) 5 (10 ) 2 n −1 sin 10 ≈ 10 − + − K + (−1) n −1 3! 5! (2n − 1)! π sin[c + (2n + 1) ] 2 x 2 n +1 . f ( x) = lim g ( x) = ∞ . khi đó e ≈ 1 + 1 + (2n + 1) ! 180 π 2 n +1 sin[c + (2n + 1) ] x π 2 n +1 2 x ≤ ∀c ∈ (0. c ∈ (0. ' Vi tích phân A1 trang 34 .Trường Đại học Trà Vinh QT7.1) (n + 1) ! (n + 1) ! 1 1 1 1 1 + + + + 2! 3! 4! 5! 6! 2) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = sinx với x= 10. 2. f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 f ( x) = lim g ( x) = 0 . xlim →x x→ x 0 0 3. Khi đó xlim → x0 g ( x ) Định lý 7: ( Qui tắc L’Hospital thứ hai ) Giả sử : f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x0 . ta có: 1 1 e ≈ 1+1+ +K+ 2! n! Với sai số ε = Rn ( x) = Mà ε = ec . c ∈ (0. 2.

xlim →x Ví dụ: Tính x3 1) lim . b). Định nghĩa: Điểm x0 ∈ Df được gọi là điểm tới hạn của hàm số f(x) nếu f(x) không khả vi tại x0 hoặc f ' ( x) = 0 . b). Hãy viết biểu thức vi phân toàn phần và công thức tính xấp xĩ. Viết khai triển Taylore. Khi đó xlim → x0 g ( x ) 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2.Maclaurence. điều kiện cần và đủ để f(x) tăng ( hay giảm ) trên khoảng (a. x →0 x − sin x xn 2) lim x x →+∞ e Giải: 2 ⎛ x⎞ ⎜ ⎟ 3 2 2 x 3x 3x 2 = lim = lim = 6 lim ⎝ ⎠ = 6 1) lim x →0 x − sin x x →0 1 − cos x x →0 x →0 x x sin 2 2 sin 2 2 2 n n −1 n−2 x nx n (n − 1) x n! = lim = K = lim x = 0 2) lim x = lim x x x →+∞ e x →+∞ e x → +∞ x →+∞ e e • Câu hỏi củng cố: 1. 3. Định lý 2: ( Điều kiện cần ) Nếu hàm số f(x) đạt cực trị tại x0 và khả vi tại x0 thì f ' ( x) = 0 .1/PTCT1-BM-7 f ' ( x) = A ( hữu hạn hay vô hạn ) ' 0 g ( x) f ( x) = A. Điểm tới hạn loại f ' ( x) = 0 còn gọi là điểm dừng của hàm số. Hãy dùng sơ đồ chữ T phân biệt mối quan hệ giữa đạo hàm và vi phân. Khảo sát tính đơn điệu của hàm số. Định lý 1: Giả sử hàm số f(x) khả vi trên (a. BƯỚC HỌC 3: Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân. Bài hướng dẫn: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN 1. * Cực trị của hàm số. Định lý 3: ( Điều kiện đủ thứ nhất của cực trị ) Vi tích phân A1 trang 35 . b) là f ' ( x) ≥ 0 ( hay f ' ( x) ≤ 0 ) với mọi x ∈ (a.

3.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số f ( x) = x 1 − x 2 Giải: • Miền xác định Df = [-1. 2 fCĐ = f( 2 1 )= . Giải: • Ta có f ' ( x) = 3 x 2 − 3 = 0 ⇔ x = ±1 Vi tích phân A1 trang 36 . fCT = f( − )= 2 2 2 1 . nhỏ nhất trong các giá trị trên là giá trị lớn nhất. Định lý 4: ( Điều kiện đủ thứ hai của cực trị ) Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp hai trong lân cận của điểm x0 và f ' ( x) = 0 . 2. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. 2 2 2. Giá trị lớn nhất. b]. Nếu x0 là điểm tới hạn của hàm số và f ' ( x) đổi dấu từ dương sang âm ( từ âm sang dương ) khi đi qua x0 thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ).1] 1 − 2x 2 2 ' =0⇔ x=± • f ( x) = 2 2 1− x • Bảng xét dấu f’ x −∞ f ' ( x) − –1 - 2 2 0 f(x) 2 2 + 0 1 +∞ - CĐ CT Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = − − 2 2 2 . Tính giá trị của hàm số tại các điểm trên và tính f(a). 2]. b] ta thực hiện các bước sau: 1. Để tìm giá trị nhỏ nhất. đạt cực đại tại x = . Khi đó nếu f '' ( x0 ) < 0 ( f '' ( x0 ) > 0 ) thì x0 là điểm cực đại ( cực tiểu ).1/PTCT1-BM-7 Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trong lân cận của điểm x0. nhỏ nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất. b). f(b). Tìm các điểm tới hạn của hàm số f(x) trong khoảng (a. có đạo hàm trong lân cận đó ( có thể trừ điểm x0 ). nhỏ nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x + 4 trên [-3. b].

4V =0⇔ x=3V x2 Bảng biến thiên: x −∞ S ' ( x) Vi tích phân A1 0 3 +∞ V - 0 + trang 37 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. y > 0) lần lượt là kích thuớc cạnh đáy và chiều cao của thùng. x = 2 ( fmax = 6) và giá trị nhỏ nhất của hàm số là -14 đạt tại x = -3 ( fmin = -14). Hãy xác định kích thước của lon sao cho thể tích của nó lớn nhất. y > 0) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của lon. Ta có: Thể tích của thùng là: V = x2y ⇒ y = V x2 Diện tích toàn phần của thùng là: S = S2 đáy + Sxq = 2x2 + 4xy = 2x2 + Bài toán trở thành tìm x sao cho S(x) = 2x2 + Ta có S ' ( x) = 4 x − 4V x 4V x đạt giá trị nhỏ nhất. y (x. y (x. Ta có: S − 2π x 2 Diện tích toàn phần của lon là: S = S2 đáy + Sxq = 2π x 2 + 2π x y ⇒ y = 2π x ⎛ S − 2π x 2 ⎝ 2π x ⎞ S ⎟⎟ = x − π x 3 ⎠ 2 Thể tích của lon là: V = π x 2 y = π x 2 ⎜⎜ Bài toán trở thành tìm x sao cho V(x) = Ta có V ' ( x) = S x − π x 3 đạt giá trị lớn nhất.1/PTCT1-BM-7 • f(1) = 2 . Hỏi kích thuớc cạnh đáy và chiều cao bằng bao nhiêu thì tiết kiệm nguyên liệu nhất. Giải: Gọi x. Giải: Gọi x. f(2) = 6 • Giá trị lớn nhất của hàm số là 6 đạt tại x = -1. Ví dụ 2: Người ta muốn thiết kế một cái lon hình trụ đứng có diện tích toàn phần là S. f(-1) = 6 . 2 6π Bảng biến thiên: x −∞ − 0 S 6π S 6π 0 + 0 +∞ - V(x) CĐ Vậy V đạt giá trị lớn nhất khi x = S ⇒ y=2 6π S 6π Ví dụ 3: Người ta muốn thiết kế một cái thùng hình chữ nhật (với hai đáy là hình vuông) với thể tích cần đạt được là V. f(-3) = -14 . 2 S S − 3π x 2 = 0 ⇔ x = ± .

f(x0)) gọi là điểm uốn của đồ thị hàm số y = f(x)Anếu: i. điểm uốn.x) Xét hàm số t(x) = 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . Tìm các điểm đặt biệt: các điểm cực trị. Tìm miền xác định của hàm số.x Vì AL vuông góc AB nên LC = x 2 + 5 2 Tổng tiền cáp: 500 x 2 + 5 2 + 300(10 . • Đồ thị hàm số y = f(x) gọi là lõm ( hay lồi ) nếu f ' ' ( x) > 0 (hay f ' ' ( x) < 0) . tức là ta cần chọn điểm C Vậy: t(x) đạt giá trị nhỏ nhất ( t(x)min = 5000) khi x = 4 Cho t’(x) = 0 ⇒ x = ± cách A là 3. Hày cho biết bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên đoạn [ a. Đồ thị của hàm số y = f(x) có một tiếp tuyến tại x0. Tính đạo hàm cấp 2 để khảo sát tính lồi lõm. cực trị của hàm số. Vẽ đồ thị hàm số. AB = 10 km. điểm uốn của đồ thị. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. 4. • Nếu lim f ( x) = ±∞ thì x = a là đường tiệm cận đứng. Tính lồi. x→a • Nếu lim [ f ( x) − (a x + b)] = 0 thì y = ax + b là đường tiệm cận ngang (a = 0) x → ±∞ hoặc đường tiệm cận xiên ( a ≠ 0) của hàm số. 3.x) ⇒ t ' ( x) = 500 x x 2 + 52 − 300 15 ⎛ 15 ⎞ . AL = 5 km.1/PTCT1-BM-7 S(x) CT Vậy V đạt giá trị nhỏ nhất khi x = 3 V ⇒ y = 3 V Ví dụ 4: Giả sử AB là một đoạn thẳng trên bờ biển và L là một đảo nhỏ ở ngoài khơi (AL vuông góc với AB). lõm của hàm số trái ngược nhau ở hai phía của x0. phần cáp trên bờ giá 300 ngàn đồng/km. Để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ta thực hiện các bước sau: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Hãy xác định vị trí của điểm C trên đoạn AB sao cho tổng giá tiền cáp ( tính trên đơn vị ngàn đồng ) là nhỏ nhất ? Biết rằng: Phần cáp dưới nước giá 500 ngàn đồng/km. • Câu hỏi củng cố: 1. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số thông qua các giới hạn đặc biệt. Giải Gọi AC = x km ( 0 ≤ x ≤ 10 ) ⇒ CB = 10 . Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số có bao nhiêu bước? 2. 2. t (0) = 5500. ii. điểm giao của đồ thị với các trục toạ độ. • Điểm (x0. b] gồm những bước nào? Vi tích phân A1 trang 38 B . 3. 4 ⎝4⎠ 15 . người ta muốn mắc một đường dây cáp từ L đến B.75 km . Lập bảng biến thiên 6. t (10) = 2500 5 . tính đạo hàm cấp 1 để từ đó suy ra tính đơn điệu. 5. Ta có: t ⎜ ⎟ = 5000.

• Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 39 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Khảo sát và vẽ đồ thị của một số hàm sơ cấp cơ bản. Viết lông • Các bước thực hành: Chủ đề 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số 1.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến số bằng ứng dụng vi phân vi phân. 2. 3. So sánh với các hàm đã từng khảo sát với chương trình phổ thông. A3. 2. Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. A0. Giấy A4. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Vẽ đồ thị 7. Tiệm cận hoặc tính lồi lõm. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm và cực trị của hàm số 3. Khó hay dễ so với các bài toán kháo sát của phổ thông. 4. Điểm đặt biệt 6. 8. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 40 . Miền xác định. Bảng biến thiên 5.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. 2.

b].Trường Đại học Trà Vinh QT7. b]. lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a.1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 2: Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất. 1. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tìm cực trị hàm số liên tục trên đoạn [a. Tìm giá trị lớn nhất và giá trịnhỏ nhất một số hàm sơ cấp cơ bản. 2. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 41 .

Bảng biến thiên 5. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm. Cho đạo hàm cấp một triệt tiêu. 2. 6. Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 42 . 4. Xét các giá trị hai đầu đoạn. So sánh các giá trị cực đại.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 3. cực tiểu và các giá trị hai đầu đoạn. 7. Miền xác định.

* Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 43 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. Tính gần đúng giá trị của một số biểu thức.1/PTCT1-BM-7 Chủ đề 3: Ứng dụng vi phân để tính gần đúng giá trị của một biểu thức 1. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tính gần đúng giá trị của một biểu thức.

Tích cực tham gia thảo luận nhóm Nhận xét: -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 44 . 6. 2. Công thức A = f ( x0 ) + f ' ( x0 ) × Δx. 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tính đạo hàm cấp 1. 5. Tính các giá trị hàm và giá trị đạo hàm tại x0. Chọn x0 = ? suy ra Δx = ? có nhỏ hay không? 3. Chọn hàm.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1.

bằng: + Công thức cơ bản.Tích phân Mối liên hệ y’ và Tính Điểm đến: Xét các vấn đề về tích phân ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx ∫ f ( x)dx .1/PTCT1-BM-7 KQHT 3: Tính tích phân đổi biến.b). diện tích hình phẳng. BƯỚC HỌC 1: TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Bài hướng dẫn: PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN §1 TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH CHƯƠNG III I. Kí hiệu: ∫ f ( x)dx . b) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x).Trường Đại học Trà Vinh QT7. Đạo hàm: y’. Ví dụ 1: Hàm F ( x) = x3 là nguyên hàm của hàm f(x) = x2 với mọi x vì F ' ( x) = f ( x) ∀x . khi đó: Vi tích phân A1 trang 45 . 3 Định lý 1: Nếu hàm F(x) là nguyên hàm của hàm f(x)trên khoảng (a. Định nghĩa 2: Tập hợp tất cả các nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. b) thì (F(x) + C) cũng là nguyên hàm của hàm f(x). mọi nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. b) đều có thể biểu diễn dưới dạng (F(x) + C). + Độ dài cung phẳng. b) nếu F ' ( x) = f ( x) ∀x ∈ (a. Theo định lý 1 nếu hàm f(x) có nguyên hàm là F(x) thì ∫ f ( x)dx = F ( x) + C . NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH Định nghĩa 1: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a. +Bằng PP đổi biến và từng phần Giải BT ứng dụng tính: + Diện tích hình phẳng. độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay. từng phần. x3 Ví dụ 2: ∫ x dx = + C 3 2 Định lý 2: Cho f(x) và g(x) là các hàm số có nguyên hàm trên khoảng (a. b) . Ngược lại. + Thể tích vật thể tròn xoay.

3. ∫ a − x dx = a a − x + 2 arcsin 2 + C. ∫ = ln x + 1 + C. α +1 x x +1 ax eu x x x u . cos xdx = ∫ sin 3 x.(a > 0). d ∫ f ( x)dx = f ( x)dx . CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN 1. ∫ sin x = ln tg 2 + C. ∫ [ f ( x) + g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx + ∫ g ( x)dx . ∫ dx = ln x + C . sin xdx = ∫ (cos x − 1)(− sin x)dx = ∫ (cos x − 1)d (cos x) 1. dx 2 ∫ cos xdx = sin x + C . ∫ x 2 + k = ln x + x + k + C. QT7. dx dx 1 a+x ∫ sin 2 x = − cot gx + C .1/PTCT1-BM-7 [∫ f ( x)dx] = f ( x) . ∫ cosx = ln tg ( 2 + 4 ) + C. x ± a dx = x ± a ± ln x − x 2 ± a 2 + C. = + C. ⎟⎟dx = ∫ x dx + 2∫ 3 x⎠ x Bảng các tích phân: ∫ adx = ax + C . ∫ f ( x)dx = f ( x) + C hay ∫ df ( x) = f ( x) + C . Dạng 1: Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x). nếu hàm số hợp f[u(x)] với u(x) là hàm khả vi thì ∫ f [u ( x)]u ' ( x)dx = ∫ f (u )du = F (u ) + C = F [u ( x)] + C .Trường Đại học Trà Vinh 1. . 5. ∫ cos 2 x ∫ 2 2 dx x 2 a2 x 2 2 2 ∫ 1 + x 2 = arctgx + C . α ∫ x dx = dx 1 2 a2 2 2 2 = tgx + C . dx x dx dx x π ∫ 1 − x 2 = arcsin x + C . 4 3 2 2 2 2. ' 2. ∫ α f ( x)dx = α ∫ f ( x)dx (α ≠ 0) . ∫ a 2 − x 2 = 2a ln a − x + C. 4. II.(sin x ) dx = ∫ sin 3 xd (sin x) = ' Vi tích phân A1 trang 46 . ∫ 0dx = C . ' ⎛ Ví dụ 3: ∫ ⎜⎜ x + ⎝ 2 ⎞ 1 2 dx = x x + 4 x + C . ∫ sin xdx = ∫ sin x. ∫ x 2 − a 2 = 2a ln x + a + C. Ví du 1: sin 4 x +C . a dx = + C e dx = e + C e dx ∫ ∫ ∫ ln a u' dx 1 x−a ∫ sin xdx = − cos x + C . ∫ sin 3 x. Phương pháp đổi biến số Định lý 1: Nếu ∫ f ( x)dx = F ( x) + C thì ∫ f [ϕ (t )]ϕ ' (t )dt = F [ϕ (t )] + C với ϕ (t ) là hàm số có đạo hàm liên tục. dx x α +1 1 + C (α ≠ −1) .

x (t ) có nguyên hàm là hàm F(t) thì ∫ f ( x)dx = ∫ f [x(t )]x (t )dt = F (t ) + C = F [t ( x)] + C . ' Ví dụ 2: Tính I = ∫ a 2 − x 2 dx Giải ⎡ π π⎤ . ta có: ⎣ 2 2 ⎥⎦ Đặt x = asint với t ∈ ⎢− I = ∫ a 2 − x 2 dx = ∫ a 2 − a 2 sin 2 t ( a cos t ) dt = ∫a 2 cos t 1 − sin 2 t dt = a 2 ∫ cos 2 tdt a2 a 2 ⎛ sin 2t ⎞ a2 a2 (1 + cos 2t )dt = t + sin t cos t + C = ⎜t + ⎟+C = 2 ∫ 2 ⎝ 2 ⎠ 2 2 a2 x 1 arcsin + x a 2 − x 2 + C 2 2 2 2.v( x )dx . 3 2 dx 1 ⎡ 1 1 ⎤ 1 ⎡ dx dx ⎤ = − dx = −∫ 2 ∫ ∫ ⎢ ⎥ ⎢ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a ⎣ x − a x + a ⎥⎦ −a 1 ⎡ d ( x − a) d ( x + a) ⎤ 1 [ln x − a − ln x + a + C ] = 1 ln x − a + C = −∫ = ∫ ⎢ ⎥ 2a ⎣ x − a x + a ⎦ 2a 2a x + a ⎛ x⎞ d⎜ ⎟ dx dx 1 1⎡ x x a ⎤ 1 =∫ = ∫ ⎝ 2 ⎠ = ⎢ arctg + C1 ⎥ = arctg + C 4. giả sử x = x(t) khả vi và có hàm ngược.v ' ( x )dx = u ( x).Trường Đại học Trà Vinh QT7. v(x) khả vi và u ( x).1/PTCT1-BM-7 cos 3 x = ∫ cos xd (cos x) − ∫ d (cos x) = − cos x + C . ∫ 2 2 2 a⎣ a a x +a ⎡⎛ x ⎞ ⎤ a ⎛ x⎞ ⎦ a a 2 ⎢⎜ ⎟ + 1⎥ ⎜ ⎟ +1 ⎝a⎠ ⎣⎢⎝ a ⎠ ⎦⎥ 3.v ' ( x) cũng có nguyên hàm và ∫ u ( x ).v( x) có nguyên hàm. .v( x ) − ∫ u ' ( x). Phương pháp tích phân từng phần: Định lý 2: = ' Cho các hàm u(x). Chú ý: Vì du = u ' ( x )dx và dv = v ' ( x)dx nên công thức trên thường được viết dưới dạng ∫ udv = uv − ∫ vdu Ví dụ 3: Tính I = ∫ x 3 ln xdx Vi tích phân A1 trang 47 . 5/ ∫x ∫ 2 dx a2 − x2 = 1 a∫ dx ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 =∫ ⎛x⎞ d⎜ ⎟ ⎝a⎠ ⎛ x⎞ 1− ⎜ ⎟ ⎝a⎠ 2 = arcsin x +C a Dạng 2: Cho ∫ f ( x)dx . ' Nếu f [x(t )]. Khi đó u ( x).

I 2 = ∫ (ax + b) n 1. I 2 = ∫ 2 x + 4x + 4 dx 3. 2. I2 = ∫ ⎤ 1 (ax + b)1− n dx 1 1 ⎡ (ax + b)1− n −n = + + = + ax b d ax b C +C ( ) ( ) 1⎥ = ⎢ a ⎣ 1− n (ax + b) n a ∫ ⎦ a 1− n Dạng 2: ∫x 2 dx trong đó a. + ax + b Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: dx x + x +1 dx 2. 3….Trường Đại học Trà Vinh QT7. I 1 = ∫ dx 1 d (ax + b) 1 1 = ∫ = (ln ax + b + C1 ) = ln ax + b + C (ax + b) a (ax + b) a a 2. 3…. b là các hằng số và n = 1.1/PTCT1-BM-7 [ Giải ] [ 1 1 1 ln xd ( x 4 ) = x 4 ln x − ∫ x 4 d (ln x) = x 4 ln x − ∫ x 3 dx ∫ 4 4 4 4 ⎤ x 1⎡ = ⎢ x 4 ln x − + C⎥ 4⎣ 4 ⎦ Ta có I = ] III. I 3 = ∫ 2 3x − 2 x − 1 1. I 2 = ∫ 2 =∫ = +C = − +C 2 1− 2 x+2 x + 4x + 4 ( x + 2) x+ Vi tích phân A1 trang 48 . b là các hằng số và n = 1. I 1 = ∫ (n ≠ 1) Giải 1. I 1 = ∫ 2 Giải 1. I1 = ∫ dx 2 1⎞ 3 ⎛ ⎜x+ ⎟ + 2⎠ 4 ⎝ =∫ 1⎞ ⎛ d⎜ x + ⎟ 2⎠ ⎝ 2 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 2 1 2 2 + C = 2 arctg 2 x + 1 + C = arctg 3 3 3 3 2 dx dx ( x + 2)1− 2 1 2. Tích phân của hàm số hữu tỷ Dạng 1: dx ∫ (ax + b) trong đó a. TÍCH PHÂN CỦA CÁC HÀM SỐ ĐƠN GIẢN 1. 2. n Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx (ax + b) dx 2.

I3 = 1 3∫ dx = 2 1 2 x − x− 3 3 1⎞ 2 ⎛ ⎜x − ⎟− 1 dx 13 ⎝ 1 3( x − 1) 3⎠ 3 = ∫ = ln + C1 = ln + C1 2 2 1⎞ 2 3 ⎛ 34 ⎛ 4 3x + 1 1⎞ ⎛ 2⎞ ⎜x − ⎟+ ⎜x− ⎟ −⎜ ⎟ 3⎠ 3 ⎝ 3⎠ ⎝ 3⎠ ⎝ 1 x − 1 ln 3 1 x −1 = ln + + C1 = ln +C 4 3x + 1 4 4 3x + 1 Cách khác: Ta có 1 1 A B = = + 3x − 2 x − 1 ( x − 1)(3x + 1) x − 1 3x + 1 2 1 ⎧ A= ⎪ 3 A B 0 + = ⎧ ⎪ 4 ⇔ 1 = A(3x + 1) + B( x − 1) = (3 A + B) x + A − B ⇔ ⎨ ⇔⎨ ⎩A − B = 1 ⎪B = − 3 ⎪⎩ 4 3 1 −4 ⎞ ⎛ 1 ⎞ ⎛ 3 1 ⎛ dx dx ⎞ ⎟⎟dx = ⎜ ∫ ⎟⎟dx = ∫ ⎜⎜ ⇒ I 3 = ∫ ⎜⎜ 4 + − − 3∫ ⎟ 4 ⎝ x −1 3x + 1 ⎠ ⎝ x − 1 3x + 1 ⎠ ⎝ 4( x − 1) 4(3 x + 1) ⎠ 1 1 x −1 = (ln x − 1 − ln 3x + 1 ) + C = ln +C 4 4 3x + 1 Dạng 3: ∫x 2 Ax + B dx trong đó A. B. x = − không là nghiệm của phương trình d Ax2+Bx+C = 0. d. 2. a. e 3… và b2–4ac< 0. n = 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. e là các hằng số. B. n = 1.… + ax + b và a2– 4b < 0. Ví dụ 3: Tính I = ∫ x −1 dx x + x +1 2 Giải Ta có dx 1 2x + 1 − 3 1⎛ 2x + 1 ⎞ dx = ⎜ ∫ 2 dx − 3∫ 2 ⎟ 2 ∫ 2 x + x +1 2 ⎝ x + x +1 x + x + 1⎠ dx 1 d ( x 2 + x + 1) 3 = ∫ 2 − ∫ 2 2 2 x + x +1 x + x +1 1 3 dx = ln x 2 + x + 1 − ∫ +C 2 2 2 2 ⎛ 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎟⎠ ⎝ 1 2x + 1 = ln x 2 + x + 1 − 3arctg +C 2 3 I = Dạng 4: Ax 2 + Bx + C ∫ (ax 2 + bx + c)(dx + e)dx trong đó A. Vi tích phân A1 trang 49 . b là các hằng số. b. a.1/PTCT1-BM-7 3. c. C. 2.

…. Ta có ⇔ x 2 − x + 1 = A( x 2 + x + 1) + ( x + 1)( Bx + C ) ⇔ x 2 − x + 1 = ( A + B) x 2 + ( A + B + C ) x + A + C ⎧A + B = 1 ⎧A = 3 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨ A + B + C = −1 ⇒ ⎨ B = −2 ⎪A + C = 1 ⎪C = −2 ⎩ ⎩ x2 − x +1 dx 2x + 2 ⎞ 2x + 1 + 1 ⎛ 3 dx = ∫ ⎜ dx − 2 −∫ 2 Vậy I 2 = ∫ ⎟dx = 3∫ 2 x +1 x + x +1 ( x + 1)( x + x + 1) ⎝ x + 1 x + x + 1⎠ (2 x + 1)dx dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ 2 +C x + x +1 x + x +1 d ( x 2 + x + 1) dx = 3 ln x + 1 − ∫ 2 −∫ +C 2 2 x + x +1 1⎞ ⎛ 3⎞ ⎛ ⎟ ⎜ x + ⎟ + ⎜⎜ ⎟ 2 2 ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ 2 2x + 1 = 3 ln x + 1 − ln( x 2 + x + 1) − arctg +C 3 3 Dạng 5: dx trong đó m là hằng số và n = 1. I 1 = ∫ dx x( x 2 + 1) x2 − x +1 dx 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ta có 1 x( x + 1) 2 = A Bx + C + 2 ⇔ 1 = A( x 2 + 1) + x( Bx + C ) = ( A + B) x 2 + Cx + A x x +1 ⎧A + B = 0 ⎧A = 1 ⎪ ⎪ ⇒ ⎨C = 0 ⇒ ⎨ B = −1 ⎪A = 1 ⎪C = 0 ⎩ ⎩ Vậy dx x ⎞ ⎛1 = ∫ ⎜ − 2 ⎟ dx 2 x( x + 1) ⎝ x x +1 ⎠ dx xdx 1 d ( x 2 + 1) = ∫ −∫ 2 = ln x − ∫ 2 +C 2 x x +1 x +1 1 = ln x − ln x 2 + 1 + C 2 2 x − x +1 A Bx + C = + 2 2 ( x + 1)( x + x + 1) x + 1 x + x + 1 I1 = ∫ 2. I 2 = ∫ ( x + 1)( x 2 + x + 1) Giải 1. 2.1/PTCT1-BM-7 Ví dụ 4: Tính các tích phân sau: 1. + m2 )n dx Ví dụ 5: Tính I = ∫ 2 (x + m2 )2 ∫ (x 2 Vi tích phân A1 trang 50 .

x = dx 1+ t2 1+ t2 1+ t2 Và ∫ R (sin x. x 2 Ta sẽ hữu tỷ hoá tích phân bằng cách đặt t = tg . cos .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Tích phân của hàm số lượng giác Dạng 1: ∫ R(sin x.1/PTCT1-BM-7 Giải ⎞ x + m − x2 x2 1 ⎛ x2 + m2 ⎜ = − dx dx dx ∫ (x 2 + m2 )2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ m 2 ⎜⎝ ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 1 ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎟ = 2 ⎜⎜ ∫ 2 − m ⎝ x + m 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎠ dx 1 Ta có I = ∫ 2 = 2 2 2 m (x + m ) 2 2 x 2 dx 1 xd ( x 2 + m 2 ) = ∫ (x 2 + m2 )2 2 ∫ (x2 + m2 )2 Đặt u = x ⇒ du = dx d (x 2 + m2 ) 1 dv = 2 ⇒v=− 2 2 2 (x + m ) x + m2 Tính x 2 dx x 1 dx ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 = − 2( x 2 + m 2 ) + 2 ∫ x 2 + m 2 Vậy ⎛ dx x 2 dx ⎞ ⎜⎜ ∫ 2 − 2 ∫ ( x 2 + m 2 ) 2 ⎟⎟⎠ ⎝ x +m dx x dx 1 ⎡ 1⎛ = 2 ⎢∫ 2 − ⎜− 2 +∫ 2 2 2 2⎝ x +m m ⎣ x +m x + m2 I= 1 m2 1 2m 2 1 = 2m 2 = ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎛ ⎜ 2 ⎝x ⎞⎤ ⎟⎥ ⎠⎦ x dx ⎞ +∫ 2 ⎟ 2 x + m2 ⎠ +m x 1 x ⎞ + arctg + C ⎟ 2 m m +m ⎠ 2. 1+ t2 1+ t2 dt 1 t+2 = −∫ ln +C 2 4−t 4 t−2 1 tg 2x + 2 ln +C 4 tg 2x − 2 Dạng 2: Vi tích phân A1 trang 51 . sin x = Ví dụ 1: Tính I = ∫ dx 3 + 5 cos x Giải 2t x . cos x ) dx sẽ trở thành tích phân hàm hữu tỷ. khi đó 2t 1− t2 2dt = . cosx) là hàm hữu tỷ theo sinx. Đặt t = tg ⇒ sin x = 1+ t2 2 I =∫ = 2 dt 1+ t 2 1− t 2 1+ t 2 3+5 =∫ 1− t2 2dt = dx cos x = . cosx. cos x)dx trong đó R(sinx.

cosx) thì ta đặt t = tgx. sin . Trường hợp 1: Nếu R(sinx.cosx) thì ta đặt t = sinx. . cos x)dx .1/PTCT1-BM-7 ∫ R(sin x. cos x = 2 2 2 1+ t 1+ t 1+ t 1+ t2 1+ t2 dt 1+ t 2 2 t 1+t 2 1 2 2 − 1+1t 2 + 1+2tt2 ln =∫ tgx + 1 − 2 tgx + 1 + 2 dt dt = t 2 + 2t − 1 ∫ (t + 1) 2 − ( 2) 2 = 1 2 2 ln (t + 1) − 2 +C (t + 1) + 2 +C Trường hợp 2: Nếu R(sinx. sin x = . cosx) thì ta đặt t = cosx. dx Ví dụ 3: Tính I = ∫ sin 2 x cos x Vi tích phân A1 trang 52 .sinxdx I = −∫ sin 2 x 1− t2 t2 +1− 2 2 ⎞ ⎛ ( − sin xdx ) = − dt = dt = ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = t − 2arctgt + C 2 2 2 ∫ ∫ 1 + cos x 1+ t t +1 ⎝ t + 1⎠ = cos x − 2arctg (cos x ) + C Trường hợp 3: Nếu R(sinx. sin x = . dx = . ta xét các trường hợp sau. dx = 1/ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = 2 2 1+ t 1+ t 1+ t2 dt dt 1+ t 2 = I1 = ∫ t 2 2 ∫ t −3 − 3 1+1t 2 1+ t 2 =∫ = 2/ Ta có I 2 = ∫ Đặt t = tgx ⇒ cos 2 x = I1 = ∫ = dt t2 − 1 2 3 ( 3) ln 2 = 1 2 3 ln t− 3 +C t+ 3 tgx − 3 + C. cosx) = -R(sinx. Ví dụ 1: Tính các tích phân sau: dx 1/ I 1 = ∫ 2 sin x − 3 cos 2 x dx 2/ I 2 = ∫ 2 sin x − cos 2 x + sin 2 x Giải t2 dt 1 2 = x . sin 3 x dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ 1 + cos 2 x Giải Đặt t = cosx ⇒ dt = . cosx) = -R(.Trường Đại học Trà Vinh QT7. tgx + 3 dx sin 2 x − cos 2 x + 2 sin x cos x 1 t2 dt t 1 2 .sinx. cosx) = R(.sinx. .

.. Tích phân của hàm số vô tỷ = −∫ Dạng 1: ∫ R ( x..…). 2 ax + b . ta đặt t = n ax + b với n = BCNN(n1.) dx . n1 n ax + b . n Ví dụ 1: Tính I = ax + b )dx . n2. I 2 = ∫ 3. ∫ Ax + B ax 2 + bx + c ax 2 + bx + c Ví dụ 2: Tính các tích phân sau: 1. dx Ví dụ 2: Tính I = ∫ x (3 x + 1) Giải ⎧⎪ x = t Đặt t = 6 x ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 6t 5 dt 6t 5 dt t 2 dt 1 ⎞ ⎛ I =∫ 3 2 = 6∫ 2 = 6 ∫ ⎜1 − 2 ⎟dt = 6(t + arctgt ) + C t (t + 1) t +1 ⎝ t + 1⎠ 6 ( ) = 6 6 x − arctg 6 x + C Dạng 2: ∫ dx . ∫1+ dx 3 x +1 Giải ⎧⎪ x = t − 1 Đặt t = 3 x + 1 ⇒ ⎨ ⎪⎩dx = 3t 2 dt 3 ⎛t2 ⎞ 3t 2 dt 1 ⎞ ⎛ = 3∫ ⎜ t − 1 + ⎟dt = 3⎜⎜ − t + ln t + 1 ⎟⎟ + C 1+ t t + 1⎠ ⎝ ⎝2 ⎠ ⎛ 3 ( x + 1) 2 ⎞ = 3⎜ − 3 x + 1 + ln 3 x + 1 + 1 ⎟ + C ⎜ ⎟ 2 ⎝ ⎠ I =∫ Chý ý: Nếu ∫ R ( x. I 1 = ∫ 2. I 3 = ∫ Vi tích phân A1 dx dx x + 2x + 5 dx 2 1− x − x2 5x + 3 x 2 + 4 x + 10 dx trang 53 . ta đặt t = n ax + +b .Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 Giải Đặt t = sinx ⇒ dt = cosxdx I =∫ cos dx dt dt dt t 2 + (1 − t 2 ) +∫ 2 dt = ∫ = = 2 2 2 2 2 2 2 ∫ ∫ sin x cos x 1− t t t (1 − t ) t (1 − t ) 1 1 sin x − 1 dt dt 1 t −1 1 ln C ln − +C − + = − + = − 2 sin x + 1 sin x 2 t +1 t t 2 −1 ∫ t 2 3.

I 3 = ∫ 5 4 5 2 − (x + ) 1 2 2 (2 x + 4) − 7 x + 4 x + 10 2 =∫ =∫ = d ( x + 1) (x + 1)2 + 2 2 d (x + ( ) 5 2 2 1 2 ) − (x + ) 1 2 2 = ln x + 1 + x 2 + 2 x + 5 + C = arcsin x+ 5 2 1 2 + C = arcsin 2x + 1 5 +C 5 d ( x + 4 x + 10) d ( x + 2) − 7∫ ∫ 2 2 x + 4 x + 10 ( x + 2) 2 + ( 6 ) 2 2 = 5 x 2 + 4 x + 10 − 7 ln ( x + 2) + x 2 + 4 x + 10 + C Vi tích phân A1 trang 54 .Trường Đại học Trà Vinh QT7. I 2 = ∫ 3. I 1 = ∫ (x + 1)2 + 4 dx 2.1/PTCT1-BM-7 Giải dx 1.

2 ⎡⎛ b ⎞ b 2 − 4ac ⎤ Ta có ax + bx + c = a ⎢⎜ x + ⎟ − ⎥ 2a ⎠ 4a 2 ⎦⎥ ⎣⎢⎝ 2 Đặt u = x + b . (3) ∫ R( x. khi đó ta đặt ax 2 + bx + c = t ( x − x1 ) Ví dụ 2: Tính I = ∫ dx x + x2 − x +1 Giải ⎧ t −1 ⎪x = 2t − 1 ⎪ x2 − x +1 = t − x ⇒ ⎨ 2 ⎪dx = 2 t − t + 1 ⎪⎩ (2t − 1) 2 2 Đặt I =∫ dx x + x2 − x +1 =∫ ⎡1 ⎡1 2(t 2 − t + 1) 3 − 3t ⎤ dt = 2 ∫ ⎢ + dt = 2 ∫ ⎢ − 2 2 ⎥ t (2t − 1) ⎣ t (2t − 1) ⎦ ⎣t 3 8 [4(2t − 1)] − 32 ⎤ (2t − 1) 2 ⎥dt ⎦ ⎡ dt 3 d (2t − 1) 2 3 d (2t − 1) ⎤ 3 3 1 = 2⎢∫ − ∫ + ∫ = 2 ln t − ln 2t − 1 − +C 2 2 ⎥ 4 (2t − 1) ⎦ 2 4 (2t − 1) ⎣ t 8 (2t − 1) 3 3 1 = 2 ln x + x 2 − x + 1 − ln 2 x + 2 x 2 − x + 1 − 1 − +C 2 4 2x + 2 x 2 − x + 1 − 1 Chú ý: Để tính ∫ R( x. Ta dùng phép thế Euler (i ) Nếu a > 0. (iii ) Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm thực x1. ax 2 + bx + c )dx ta có thể dùng phép đổi biến số lượng giác. 2a m2 = b 2 − 4ac b 2 − 4ac 2 .1/PTCT1-BM-7 Dạng 2: ∫ R ( x. m 2 − u 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a < 0 ). ax 2 + bx + c )dx . 4a 2 4a 2 Khi đó tích phân trên được đưa về các dạng: (1) ∫ R( x. đặt ax 2 + bx + c = xt + c ( hoặc ax 2 + bx + c = xt − c ). đặt ax 2 + bx + c = t − a x ( hoặc ax 2 + bx + c = t + a x ). (3) u = ntgt sin t Chú ý: Bằng phương pháp tích phân từng phần ta tính được: ∫ x 2 ± a 2 dx = Vi tích phân A1 x 2 a2 x ± a2 ± ln x + x 2 ± a 2 + C 2 2 trang 55 . (ii ) Nếu c > 0. u 2 + n 2 )dt ( khi b2 – 4ac < 0 và a > 0 ). (2) u = msint. Đối với các tích phân này ta có thể dùng phép đổi biến số bằng các đặt: (1) u = m . u 2 − m 2 )dt ( khi b2 – 4ac ≥ 0 và a > 0 ). x2 thì ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2). (2) ∫ R( x. n = − .Trường Đại học Trà Vinh QT7.

1/PTCT1-BM-7 x a2 x 2 2 a − x dx = a −x + arcsin + C 2 2 a 2 2 • Câu hỏi củng cố: 1. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Theo bạn có cần quan tâm đến tích phân các dạng khác hay không ? Tại sao ? Vi tích phân A1 trang 56 . Bạn hiểu nghĩa ” tích phân từng phần” là như thế nào ? Và cho biết vấn đề chính trong tích phân từng phần là gì ? 5. Theo bạn hiểu thế nào là tích phân ? 2.Trường Đại học Trà Vinh ∫ QT7. Tích phân bất định là gì ? Bạn hiểu thế nào về hằng số C trong kết quả của tích phân bất định ? 3. Theo bạn có bao nhiêu phương pháp tính tích phân? Và phương pháp nào thường hay ứng dụng nhiều nhất ? 6.

độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến. 2. BƯỚC HỌC 1: Tích phân bất định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Liệt kê các phương pháp tính tích phân bất định ? 3. Bạn hãy liệt kê 10 công thức tích phân mà bạn cho rắng là cơ bản ? 2. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ? 4. Bạn hãy cho 02 bài tập về tích phân bất định có ứng dụng hai phương pháp giải ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 57 . diện tích hình phẳng. A3. từng phần. Giấy A4. Viết long • Các bước thực hành: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

Tích phân bất định được tính theo vi phân hay đạo hàm 8. Có hai ví dụ mỗi ví dụ có cách giải ứng dụng 01 phương pháp 3. Bạn có phần nào hiểu rõ ràng hơn về cách tính tích phân so với chương trình phổ thông Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 58 . Có làm cho hàm số dưới dấu tích phân đơn giản hơn theo biến mới không ? 5. Có sử dụng hai phương pháp tính tích phân 4. Đổi biến trong tích phân bất định có trả lại biến cũ khi về kết quả 7. tích phân từng phần đều tính được là nhờ tích phân cơ bản 9. Tích phân đổi biến.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Vi phân theo biến mới có xuất hiện trong hàm số dưới dấu tích phân cũ không ? 6. Có đủ 10 công thức tích phân cơ bản 2.

Tổng diện tích của n hình chữ n nhật trên là: S n = ∑ f (ξ i ). i =1 Nhận xét: Diện tích của hình bậc thang gần bằng diện tích của hình thang cong ABCD khi n càng lớn và các đoạn được chia càng nhỏ. lập tổng I n = ∑ f (ξ i )Δxi i =1 và gọi là tổng tích phân của hàm f(x) trên [a. xi] lấy điểm ξ i ( i = 1…n )tuỳ ý. Tăng điểm chia lên vô hạn ( n → ∞ ) sao cho d → 0 . Đặt d = max{Δxi } ( với Δxi = xi − xi −1 ). Bài toán diện tích hình thang cong Cho hàm số y = f(x) liên tục. trục ox và đường cong y = f(x). nếu trong quá trình đó In → I ( hữu hạn ) mà không phụ thuộc vào cách chia đoạn [a. xi ) ). xi ] ta dựng một hình chữ nhật với chiều rộng là Δxi = xi − xi −1 và chiều cao là f (ξ i ) ( với ξ i ∈ ( xi −1 . Do đó diện tích S của hình Sn = thang ABCD đã cho là: S = lim n →∞ y lim max Δxi →0 n ∑ f (ξ )Δx i =1 i i C D A O a xi-1 H 3. đơn điệu và không âm trên đoạn [a.Δxi ( chính là diện tích hình bậc thang như hình vẽ H 3. n Trên mỗi đoạn [xi-1. Định nghĩa tích phân xác định Cho f(x) là hàm số xác định trên đoạn [a. Nhận xét: Vi tích phân A1 trang 59 . Ta chia đoạn [a. x = b. b].1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định Bài hướng dẫn: §2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] và cách lấy điểm ξ i thì I được gọi là tích phân xác định của hàm f(x) trên [a. Xét hình thang ABCD được giới hạn bởi các đường thẳng x = a.1 B xi b x 2. ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 1. b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x0 < x1 < x2 < K < xk < xk +1 < K < xn = b Trên mỗi đoạn nhỏ được chia [xi-1. b]. b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia a = x 0 < x1 < x 2 < K < x < x k +1 < K < x n = b . b n Kí hiệu: I = ∫ f ( x)dx = lim ∑ f (ξ i )Δxi a d →0 i =1 Khi đó ta nói hàm f(x) khả tích trên [a. chia đoạn [a. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH I. b]. b].1). i = 1…n. b].

Định lý 2: Nếu trên đoạn [a. a 2. b]. Ñònh lyù 4: ( Các tính chất của hàm khả tích ) 1. hàm số f(x) bị chặn và chỉ có một số điểm gián đoạn thì nó khả tích trên đoạn đó. Từ định nghĩa trên người ta chứng minh được các định lý sau: Định lý 1: Mọi hàm số f(x) liên tục trên [a. b] thành các đoạn nhỏ và f(x) khả tích trên từng đoạn nhỏ đó thì f(x) khả tích trên đoạn [a. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì b 5. b không phụ thuộc vào a biến số. b]. 4. a trang 60 . Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. 3. b a b c b a a c ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx . Ngược lại. b a a b ∫ kf ( x)dx = k ∫ f ( x)dx . b] . nếu ta chia đoạn [a. Nếu f ( x) ≤ g ( x) ∀x ∈ [a. khi đó: b 1. b ∫ a b b a a ∫ f ( x)dx = ∫ f (t )dt . b]. b] thì tổng. Nếu hai hàm số f(x) và g(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì nó khả tích trên mọi đoạn [α . a 3. a 4. b ∫ [ f ( x) ± g ( x)]dx = ∫ f ( x)dx ± ∫ g ( x)dx . Nếu a > b thì b f ( x)dx = − ∫ f ( x)dx a và khi a = b thì b a a a ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx = 0 . Định lý 3: Nếu hàm số f(x) đơn điệu và bị chặn trên đoạn [a. Vi tích phân A1 b a a ∫ f ( x)dx ≤ ∫ g ( x)dx . 2. b] thì nó khả tích trên đoạn đó. β ] ⊂ [a. TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên đoạn [a. 3. b].f(x) cũng khả tích trên đoạn [a. b ∫ f ( x )dx ≤ ∫ a b f ( x ) dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. tức là 2. b]. b]đều khả tích trên đoạn đó.1/PTCT1-BM-7 b 1. Khi định nghĩa tích phân xác định ta coi a < b. Theo định nghĩa tích phân xác định thì diện tích hình thang cong mà ta đã xét là: b S = ∫ f ( x)dx . ∫ f ( x)dx nếu có thì chỉ phụ thuộc vào hàm f(x) và hai cận a. hiệu và tích của chúng cũng khả tích trên đoạn [a. 2. b] thì các hàm f (x) và k.

Tính diện tích hình phẳng • Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. về nguyên tắc ta có thể tích được tích phân xác định. ( Định lý giá trị trung bình của hàm số ) Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x) và các đường thẳng x = a . 2/ Nếu hàm f(x) liên tục tại x thì hàm F(x) có đạo hàm tại x và F ' ( x) = f ( x) . ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 4. CÔNG THỨC CƠ BẢN CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH Giả sử hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a. Định lý : ( Công thức Newton-Leibniz ) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a. b] thì F(x) liên tục trên đoạn đó.1. b − a ∫a Kí hiệu: f . M ] sao cho ∫ f ( x)dx = μ (b − a) .Trường Đại học Trà Vinh QT7. Khi đó hàm F(x) có các tính chất sau: a 1/ Nếu hàm f(x) khả tích trên đoạn [a. b] và m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. b]. 4. ⎪− f ( x)dx khi f ( x) ≤ 0 ⎪ ∫ ⎩ a Vi tích phân A1 trang 61 . Nếu m ≤ f ( x) ≤ M ∀x ∈ [a. b a b Giá trị f (c) = 1 f ( x)dx được gọi là giá trị trung bình của hàm số f(x). b ] sao cho ∫ f ( x)dx = f (c)(b − a ) . b]. x = b . a Đặc biệt: Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. a Nhận xét: Công thức này cho phép tính tích phân xác định thông qua nguyên hàm của hàm f(x) mà không cần sử dụng định nghĩa. x] ⊂ [a. b] thì tồn tại số b μ ∈ [m. b] thì m(b − a) ≤ ∫ f ( x)dx ≤ M (b − a) . b] và F(x) là một nguyên hàm của nó thì b ∫ f ( x)dx = F ( x) b a = F (b) − F (a ) . y = 0 được tính theo công thức: b S=∫ a ⎧b ⎪∫ f ( x)dx khi f ( x) ≥ 0 ⎪a f ( x) dx = ⎨ b . khi đó f(x) cũng khả tích trên đoạn x [a. Nghĩa là tồn tại tích phân ∫ f (t )dt và nó là một hàm số theo biến a x. a 7. b] thì tồn tại số c ∈ [a. x Kí hiệu: F ( x) = ∫ f (t )dt . 3.1/PTCT1-BM-7 b 6.

f(a)) và B(b. trong đó f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a. ϕ ' (t ) là các hàm số liên tục trên đoạn [t1. y = a .2. ψ (t ) .x là nghiệm của hệ ⎧ y = x 2 (x ≥ 0) ⎨ ⎩y = 2 − x ⎧x = 1 ⇒⎨ ⎩y = 1 Vậy diện tích cần tìm là 1 1 S = ∫ (2 − x) − x dx = ∫ 2 0 0 [ ] x2 x3 − (2 − x) − x dx = 2 x − 2 3 2 1 = 0 7 (đvdt) 2 4. Ví dụ : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . a • Nếu phương trình đường cong cho dưới dạng x = ϕ ( y ) .1/PTCT1-BM-7 o Nếu các hàm số f(x) và g(x) liên tục trên đoạn [a. t2 lần lượt là nghiệm của các phương t1 trình a = ϕ (t ) . x = b b được tính theo công thức: S = ∫ f ( x) − g ( x) dx . b 2 a ϕ (t ) ⎧ x = ϕ (t ) • Cung cho bởi đường cong có phương trình ⎨ ⎩ y = ψ (t ) (a ≤ t ≤ b ) . Giải Giao điểm của các đường y = x2 ( x ≥ 0 ) và y = 2 . Độ dài cung AB. t2]. b]. Tính độ dài đường cong phẳng • Cung cho bởi đường cong có phương trình y = f(x). Độ dài cung AB. a ⎧ x = ϕ (t ) thì công thức ⎩ y = ψ (t ) ƒ Nếu đường cong cho bởi phương trình tham số ⎨ b S = ∫ f ( x) dx a t2 trở thành ∫ ψ (t ). với A(a. y = b và x=0 b được tính theo công thức: S = ∫ ϕ ( y ) dy . b]. b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x) .ψ ( a )) và B (ϕ (b). ϕ ( y ) liên tục trên đoạn [a.x. trong đó vàψ (t ) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [a.ϕ (t ) dt ' trong đó t1. f(b)) được tính theo công thức: l = ∫ 1 + [ f ' ( x)] dx . với A(ϕ ( a ).Trường Đại học Trà Vinh QT7. y = g(x) và các đường thẳng x = a . b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường x = ϕ ( y ) .ψ (b)) được tính theo công thức: Vi tích phân A1 trang 62 . b = ϕ (t ) và ϕ (t ) .

x2 và y = 0 khi: 1/ Xoay quanh trục ox. Tính thể tích vật thể • Vật thể bất kỳ: Là vật thể được giới hạn bởi một mặt cong kín với hai mặt phẳng x = a. Giả sử S(x) là diện tích thiết diện giữa vật thể và mặt phẳng vuông góc với ox tại x ( x ∈ [a. 2π t 2 0 0 4. x = a. 2/ Xoay quanh trục oy. a Ví dụ : Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đường y = 2x . b]. Khi đó b thể tích của vật thể được tính theo công thức: V = ∫ S ( x)dx . x = b và y = 0 quanh trục ox. Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V x = π ∫ f 2 ( x)dx . x = a. Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được b tính theo công thức: V y = 2π ∫ xf ( x)dx .1/PTCT1-BM-7 ' 2 ' 2 a ⎧ x = a(t − sin t ) (0 ≤ t ≤ 2π ) ⎩ y = a (1 − sin t ) Ví dụ : Tính độ dài cung của đường cycloide ⎨ Giải ⎧⎪ x ' (t ) = a(1 − cos t ) Ta có ⎨ ' ⎪⎩ y (t ) = a sin t [ ] [ ] 2 2 ⇒ x ' (t ) + y ' (t ) = a 2 (2 − 2 cos t ) = 4a 2 sin 2 Vậy độ dài cung cần tìm là : 2π 2π t 2 = 2a sin 2t l = ∫ 2a sin dt = 4a ∫ sin 2t d ( 2t ) = − 4a cos 2t 0 = 8a (đvđd).Trường Đại học Trà Vinh ∫ [ϕ (t )] + [ψ (t )] dt (đvđd). x = b và y = 0 quanh trục oy.x2 cắt trục ox tại x = 0 và x = 2 nên ta có: Vi tích phân A1 trang 63 . a • Vật thể tròn xoay: Là vật thể được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). a Chú ý: Vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi đường y = f(x). b • L= QT7.3. b] ) và S(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a. x = b vuông góc với ox. Giải Ta có đường y = 2x .

B(b.4. Tính diện tích mặt tròn xoay Mặt tròn xoay là một mặt cong sinh ra do ta quay quanh trục ox một cung đường cong phẳng AB có phương trình y = f(x). b] ( với hàm số ϕ ( y ) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên [a. Giải ⎧⎪x ' ( y) = 2 y 2 ⇒ 1 + x ' ( y) = 1 + 4 y 2 Ta có ⎨ ⎪⎩ y = x (do y ≥ 0) [ Vi tích phân A1 ] trang 64 . Khi đó ta có: [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục ox: S = 2π ∫ y 1 + ϕ ( y ) dy . a [ b ] 2 ' ¾ Khi quay quanh trục oy: S = 2π ∫ ϕ ( y ) 1 + ϕ ( y ) dy . b] ). 2 = π ∫ (4 x − 4 x + x )dx 2 3 4 0 ⎛ 4 x3 x5 =π ⎜ − x4 + ⎜ 3 5 ⎝ ⎞ 16π ⎟= ⎟ 15 0⎠ 2 2/ 2 2 0 0 Vy = 2π ∫ xf ( x)dx = 2π ∫ x(2 x − x 2 )dx ⎛ 2 x 3 x 4 2 ⎞ 8π ⎟= = 2π ∫ (2 x − x )dx = 2π ⎜ − ⎜ ⎟ 3 3 4 0 0⎠ ⎝ 2 2 . a 2/ Nếu đường cong phẳng cho bởi phương trình x = ϕ ( y ) . Diện tích mặt tròn xoay được tính theo công thức: [ b ] 2 S = 2π ∫ f ( x ) 1 + f ' ( x ) dx . f(b))]. A(a.1/PTCT1-BM-7 2 Vx = π ∫ f 2 ( x)dx 0 2 = π ∫ (2 x − x 2 ) 2 dx 1/ 0 . a Chú ý: 1/ Nếu quay đường cong phẳng quanh trục oy thì: b [ ] 2 S = 2π ∫ x 1 + f ' ( x ) dx . 3 4.Trường Đại học Trà Vinh QT7. b] . x ∈ [a. x ∈ [a. a ⎧x = y 2 Ví dụ : Tính diện tích mặt tạo nên khi quay đường parbol ⎨ ⎩0 ≤ y ≤ 1 quanh trục ox. f(a)). b] [ với f(x) là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a.

Thế nào là tích phân xác định ? 2. Hãy trình bày các công thức cơ bản của tích phân xác định ? 3. Hãy viết bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định ? Vi tích phân A1 trang 65 .Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7 1 S = 2π ∫ y 1 + 4 y 2 dy 0 Vậy diện tích cần tìm là: = π 1 4∫ 1 + 4 y 2 d (1 + 4 y 2 ) . 0 = π (1 + 4 y 2 ) 4 . 3 2 3 2 1 = 0 π 6 (5 5 − 1) • Câu hỏi củng cố: 1.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. A3. Cho hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số. Giấy A4. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2. Viết long • Các bước thực hành: 1. Hãy so sánh kết quả của tích phân xác định và tích phân bất định? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 66 .1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1.

Trường Đại học Trà Vinh QT7. Ứng dụng phương pháp đổi biến số trong quá trình tính tích phân không? 3. Đúng thời gian qui định 6. Kết quả chính xác và lập luận logíc 7.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Khôn g 1. Có sử dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định không ? 4. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 67 . Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5. một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định? 2. Có hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số.

độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay?. A3. Giấy A4. Viết long • Các bước thực hành: 1.1/PTCT1-BM-7 BƯỚC HỌC 3: Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng. 2. • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Hãy cho biết sự bất lợi khi sử dụng công thức tính độ dài của đường công phẳng? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 68 . Cho một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ? 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7.

1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Có sử dụng công thức tính độ dài cung phẳng chính xác không ? 4. Có sử dụng đạo hàm cấp một không ? 3. 7. Có một ví dụ tính độ dài cung phẳng không? 2. Kết quả chính xác và lập luận logic.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 6. Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 69 . Đúng thời gian qui định. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ? 5. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm.

∫ f ( x)dx lim b→− ∞ ∫ f ( x)dx ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng tương tự ). + ∞ ) và khả tích trên mọi đoạn [a. a +∞ +∞ −∞ a ∫ f ( x)dx hội tụ khi ∫ f ( x)dx +∞ Ví dụ: 1/ Tính I 1 = ∫ xe − x2 a và ∫ f ( x)dx hội tụ. b a a Tương tự. a +∞ b ∫ f ( x)dx hữu hạn thì a a +∞ ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. + ∞ ) . a a ∫ f ( x)dx = −∞ +∞ ⇒ ∫ hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a.1/PTCT1-BM-7 KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Khảo sát một số bài toán về hội tụ hay phân kỳ bằng sự vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I. *Giải BT ứng dụng xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân: + Bằng PP tính trực tiếp. + ∞ ) . TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI MỘT Định nghĩa: Giả sử hàm f(x) xác định trên [a. b +∞ a f ( x)dx = −∞ Tích phân ∫ f ( x)dx + −∞ ∫ f ( x)dx . phân kỳ. kí hiệu: +∞ ∫ f ( x)dx . + Bằng các tiêu chuẩn. * Các tiêu chuẩn hội tụ. loại II * Định nghĩa tích phân suy rộng: +∞ a/ ∫ f ( x)dx : loại I. Bài hướng dẫn: TÍCH PHÂN SUY RỘNG I. b]. −∞ dx . a +∞ Vậy ∫ f ( x)dx = a • Nếu lim b→+ ∞ • Nếu lim b→+ ∞ b lim b→+ ∞ ∫ f ( x)dx .Trường Đại học Trà Vinh QT7. a+ Tích phân suy rộng. −∞ b −ε b/ * Điểm đến: Xét các vấn đề về ∫ε f ( x)dx : loại II. Giới hạn b ( nếu có ) của tích phân ∫ f ( x)dx khi b → + ∞ gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) a trên [a. 0 Vi tích phân A1 trang 70 .

I 2 = lim ∫ α = lim ⎜⎜ lim (b − a ) = ⎨ a 1−α b→+ ∞ x b→+ ∞ 1 − α khi α > 1 ⎠ a 1 − α b→+ ∞ ⎝ a ⎪ ⎩1 − α Nếu α = 1 thì b +∞ I 2= ∫ a +∞ ∫ Vậy I 2 = a ( ) b b dx dx = lim ∫ = lim ln x a = lim (lnb − ln a) = +∞. II TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI HAI Định nghĩa: Giả sử f(x) là hàm bị chặn và khả tích trên mọi đoạn [a. Giải 1/ b ⎛ 1b 2 ⎞ 2 I1 = lim ∫ xe− x dx = lim ⎜ − ∫ e− x d (− x 2 ) ⎟ b →+ ∞ b →+ ∞ 0 ⎝ 20 ⎠ . b] . α > 0) . b] .1/PTCT1-BM-7 +∞ 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ a dx xα (a > 0. b] nhưng không bị chặn trên đoạn [a.Trường Đại học Trà Vinh QT7. a + ε ] thì b b ∫ f ( x)dx = lim ∫ε f ( x)dx ε a →0 ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng a+ tương tự ). bé tuỳ ý) nhưng không bị chặn trên đoạn [b − ε . Vi tích phân A1 trang 71 . b]. Nếu α ≠ 1 thì b ⎧+ ∞ khi α < 1 ⎛ x 1−α ⎞ dx 1 ⎪ 1−α 1−α ⎟⎟ = . Tương tự. Giới hạn (nếu có) của tích phân b −ε ∫ f ( x)dx a khi ε → 0 gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) trên đoạn [a. a b −ε b a a ∫ f ( x)dx vô hạn hoặc không tồn tại thì ∫ f ( x)dx phân ỳ. ε →0 a a b −ε • Nếu εlim →0 • Nếu εlim →0 ∫ b f ( x)dx hữu hạn thì a ∫ f ( x)dx hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [a. ⎡⎛ 1 − x 2 ⎞ b ⎤ 2 1 1 = lim ⎢⎜ − e ⎟ ⎥ = lim 1 − e − b = b →+ ∞ b →+ ∞ 2 2 ⎠ 0 ⎥⎦ ⎢⎣⎝ 2 ( ) 2. b − ε ] (ε > 0. b c b a a c ⇒ ∫ f ( x)dx = ∫ f ( x)dx + ∫ f ( x)dx ( nếu f(x) không bị chặn tại c ∈ [a. b→+ ∞ x b→+ ∞ a x b→+ ∞ dx xα (a > 0. nếu f(x) là hàm khả tích và bị chặn trên mọi đoạn [a + ε . α > 0) hội tụ khi 0 < α ≤ 1 v à phân kỳ khi α > 1 . b ∫ f ( x)dx Kí hiệu: a b −ε b Vậy ∫ f ( x)dx = lim ∫ f ( x)dx . b ] ).

Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm không âm và khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. a Định nghĩa: • +∞ +∞ a a ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu ∫ Vi tích phân A1 f ( x) dx hội tụ. 1 dx . f ( x) b]. nếu lim = k (0 < k < + ∞) thì các tích phân x →+ ∞ g ( x) +∞ ∫ f ( x)dx a +∞ và ∫ g ( x)dx cùng a hội tụ hoặc cùng phân kỳ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 1 − x 0 Vậy I 2 = ∫ 3. b] và 0 ≤ f ( x) ≤ g ( x) ∀x ≥ a . khi đó ta có: • Nếu +∞ ∫ g ( x)dx hội tụ thì a • Nếu +∞ ∫ +∞ f ( x)dx hội tụ và a ∫ +∞ f ( x)dx ≤ a a +∞ +∞ a a ∫ g ( x)dx .1/PTCT1-BM-7 b ∫ f ( x)dx Tích phân c hội tụ khi a b ∫ f ( x)dx và a ∫ f ( x)dx hội tụ. Định lý: +∞ Nếu ∫ +∞ f ( x) dx hội tụ thì a ∫ f ( x)dx hội tụ. ∫ f ( x)dx phân kỳ thì ∫ g ( x)dx phân kỳ . 1 − x 0 2/ Xét sự hội tụ của tích phân I 2 = ∫ Giải 1/ 1 dx I1 = 2∫ 1 − x2 0 1−ε = 2 lim ( ε →0 1−ε = 2 lim arcsin x 0 ε →0 ∫ 0 dx 1 − x2 ) = 2 lim arcsin(1 − ε ) . trang 72 . 1 dx phân kỳ. Khi đó. ĐIỀU KIỆN HỘI TỤ CỦA TÍCH PHÂN SUY RỘNG Định lý: Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a. ε →0 = 2 arcsin1 = π 2/ 1−ε I 2 = lim ε →0 ∫ 0 ⎛ 1−ε d (1 − x) ⎞ dx = lim ⎜ − ⎟ 1 − x ε →0 ⎝ ∫0 1 − x ⎠ 1−ε = lim ⎡ − ln(1 − x) 0 ⎤ = lim(− ln ε ) = +∞ ⎦ ε →0 ε →0 ⎣ . c Ví dụ: 1 1/ Tính I 1 = dx ∫ 1− x2 −1 .

chứng tỏ f(x) = 2 2 3 3 ( 1 − x ) (1 − x ) (1 − x ) 2 1 1 cos x f(x) = là VCL ngang cấp với vì α = < 1 . 3 +∞ +∞ sin xdx sin x 1 vì dx hội tụ. f(x) = → ∞ khi x → 1 – 0 b) ∫ 3 3 (1 − x 2 ) (1 − x 2 ) 0 cos 2 x là một VCL khi x → 1 – 0 f(x) = 3 (1 − x 2 ) cos 2 x cos 2 x 1 = . ∀x∈(0. Thế nào là tích phân suy rộng ? 2. esin x − 1 ∼ sin x ∼ x 1 1 3 1 3 1 3 1 ln(1 + 3 x ) x ⇒ lim sin x = lim = lim = +∞ x → +0 ξ→0 x → +0 e −1 x x 1 1 ln(1 + 3 x ) Khi x → +0: là một VCL ngang cấp với = . Ví dụ: Xét sự hội tụ của các tích phân sau đây: 1 +∞ a) ∫ 1 (1 + x) 3 (1 + x ) và < +∞ Suy ra: ∫ 1 ≥0 (1 + x ) 3 (1 + x 2 ) 7 1 = vì α = > 1 6 x ∀ x≥ 1: f(x) = 2 1 1 x .Trường Đại học Trà Vinh • QT7. 1] khi x → +0 esin x − 1 ln(1 + 3 x ) ∼ x . 3 (1 − x 2 ) 0 1 ln(1 + 3 x ) 3) Xét ∫ sin x dx e −1 0 ln(1 + 3 x ) f(x) = > 0. 4) ∫ ∀ x ≥ 1: ∫0 x 3 x3 x3 x3 0 +∞ +∞ sin x hội tụ tuyệt đối. (1 + x) 3 (1 + x 2 ) 1 cos 2 xdx cos 2 x .x 1 2 2 3 7 6 phải hội tụ.1/PTCT1-BM-7 +∞ ∫ f ( x)dx +∞ ∫ f ( x)dx được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu a +∞ hội tụ và a ∫ f ( x) dx phân a kỳ. 2 3 (1 − x ) 3 (1 − x ) 1 cos 2 x ⇒ ∫ phải hội tụ. nên theo định lý ∫ 3 dx hội tụ tức ∫ sin xdx 3 x x 0 0 1 3 2 3 2 3 2 3 • Câu hỏi củng cố: 1. esin x − 1 x ( x − 0) 2 Vì α = < 1 thì tích phân suy rộng phải hội tụ. Có mấy loại tích phân suy rộng ? Vi tích phân A1 trang 73 .

Hãy sử dụng điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng xét sự hội và phân kỳ của hai ví dụ vừa cho ? • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 74 . Viết long • Các bước thực hành: 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2. Giấy A4.1/PTCT1-BM-7 3. Hãy cho biết điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng? BƯỚC HỌC 2: Tích phân suy rộng • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Cho hai ví dụ: một ví dụ về tích phân suy rộng loại I và một ví dụ về tích phân suy rộng loại II 2. A3.

Trường Đại học Trà Vinh Vi tích phân A1 QT7.1/PTCT1-BM-7 trang 75 .

Kết quả chính xác và lập luận logic Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------ Vi tích phân A1 trang 76 . Có một ví dụ tích phân suy rộng loại I và một ví dụ tích phân suy rộng loại II không? 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Sự hợp tác các thành viên trong nhóm 5. Đúng thời gian qui định 4. Có sử dụng tiêu chuẩn hội của tích phân không ? 3.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1.

3... Ta viết: ∞ S = ∑ un . + un được gọi là tổng riêng của chuỗi (1). chuỗi số dương. 2.Nếu q = 1 ⇒ lim S n = ∞ n→∞ Vi tích phân A1 ⇒ chuỗi phân kỳ.Nếu q > 1 ⇒ lim S n = ∞ ⇒ chuỗi phân kỳ.Chuỗi hàm: + Định nghĩa. + u n + .1: Xét sự hội tụ của các chuỗi sau: 1/ 2/ ∞ ∑q n =0 ∞ n ⎛ . Ví dụ 5. n =1 Giải 1/ Ta có: S n = 1 + q + q 2 + ..1/PTCT1-BM-7 KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ. Chuỗi số . + q n −1 ⎧1 − q n ⎪ = ⎨ 1− q ⎪ n ⎩ khi q ≠ 1 khi q = 1 1 ⇒ chuỗi hội tụ. + Các phép toán. • Tổng Sn = u1 + u2 + ...1 • Cho dãy số thực (un). • Nếu Sn có giới hạn S thì chuỗi (1) gọi là chuỗi hội tụ và có tổng là S. un được gọi là số hạng tổng quát hay số hạng thứ n của chuỗi (1). BƯỚC HỌC 1: Chuỗi số. + Chuỗi hàm. chuỗi đan dấu.. + Các tiêu chuẩn hội tụ. n = 1.Trường Đại học Trà Vinh QT7. phân kỳ của chuỗi số dương.. Biểu thức ∞ ∑u n =1 n = u1 + u 2 + . 1⎞ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ ... trang 77 . Bài hướng dẫn: CHƯƠNG V LÝ THUYẾT CHUỖI 1 KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU Định nghĩa 5.Nếu q < 1 ⇒ lim S n = n→∞ n →∞ . n =1 • Chuỗi (1) không hội tụ thì gọi là phân kỳ.. (1) được gọi là chuỗi. . So sánh chuỗi số và chuỗi hàm Điểm đến: Xét các vấn đề về Chuỗi số và chuỗi hàm Giải bài tập xét sự hội tụ và phân kỳ: + Chuỗi số. 1− q .

.1: Nếu ∞ ∑u n =1 hội tụ thì lim u n = 0 .. Vậy ∞ ∑q n hội tụ khi q < 1 và phân kỳ khi q ≥ 1 . CHUỖI SỐ DƯƠNG Bài hướng dẫn: Định nghĩa 5.1/PTCT1-BM-7 . n =1 hội tụ và n =1 ∞ ∞ n =1 n =1 ∞ ∑ vn hội tụ thì các chuỗi n =1 ∞ ∞ ∑ au n . ∑ (u n + v n ) = ∑ u n + ∑ v n . * Các định lý : Định lý 5.. Ví dụ 5.2: ∞ ∑u n =1 n . chuỗi ∞ ∑ u n = u1 + u 2 + .. + u m + . hội tụ.. n →∞ * Các định lý: Định lý 5.. n n→∞ ∞ ∑u Hệ quả: Nếu lim u n ≠ 0 thì n→∞ Ví dụ 5. Định lý 5.2: ∞ n n ∞ ∑ u n và n =1 ∞ n =1 n phân kỳ..Trường Đại học Trà Vinh QT7.Nếu q = −1 ⇒ Sn không có giới hạn ⇒ chuỗi phân kỳ. và n =1 ∞ ∑ u n hội tụ khi và chỉ khi n =1 ∞ ∑u m = k +1 m ∞ ∑u m = k +1 m = u k +1 + .3: Cho hai chuỗi Khi đó. khi đó: Vi tích phân A1 trang 78 .5: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n thoả điều kiện tồn tại số dương N sao cho 0 < u n ≤ v n ∀n ≥ N . + [ln (n + 1) − ln n] = ln(n + 1) 2/ Ta có : u n = ln ⇒ lim S n = +∞ ⇒ chuỗi phân kỳ..2: Nếu hai chuỗi ∑u n ∑ n + 1 phân kỳ vì lim n + 1 = 1 ≠ 0 . u n > 0 ∀n ∈ N được gọi là chuỗi số dương. Hệ quả: Tính hội tụ của chuỗi không đổi nếu ta bỏ một số hữu hạn các số hạng của chuỗi.. n =0 n +1 = ln (n + 1) − ln n n ⇒ S n = (ln 2 − ln 1) + (ln 3 − ln 2 ) + .. + u k + .3: ∞ ∞ 1 1 ⇒ hội tụ hội tụ và ∑ ∑ n n n =0 2 n=2 2 ∞ ∞ 1 1 ⎛ 1⎞ 1 = − ⎜1 + ⎟ = ∑ ∑ n n ⎝ 2⎠ 2 n=2 2 n =0 2 BƯỚC HỌC 2: Các tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi . n =1 ∞ ∑ (u n =1 n + v n ) cũng ∞ = a ∑ u n . n→∞ Định lý 5.. + u n + . n =1 n =1 Định lý 5..4: Chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n hội tụ ⇔ tổng riêng Sn bị chặn trên.

Ví dụ 5. Ví dụ 5. Vi tích phân A1 trang 79 .Trường Đại học Trà Vinh . Khi đó: ∑u n hội tụ.7: ( Tiêu chuẩn D'Alembert ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu D < 1 thì o Nếu D > 1 thì ∞ n . dương. giả sử tồn tại lim n→∞ ∑u n hội tụ.e 3 n =1 3 .7: ∑ ⎜ ⎟ phân kỳ vì lim n u n = lim n → ∞ n → ∞ 3n + 1 3 n =1 ⎝ 3n + 1 ⎠ Định lý 5. liên tục và giảm trên [a.5: ⎛ 1⎞ ln⎜1 + ⎟ 1 n⎠ phân kỳ vì lim ⎝ = 1 và ∑ n→∞ 1 n =1 n n ∞ ∞ 1⎞ ⎛ ∑ ln⎜⎝1 + n ⎟⎠ phân kỳ. ∑u n phân kỳ.8: ( Tiêu chuẩn Cauchy ) Cho chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 o Nếu C < 1 thì o Nếu C > 1 thì ∞ và giả sử tồn tại lim n u n = C . giảm trên [2. n =1 ∞ n =1 u n +1 = D . n Định lý 5. ∞ ∑v phân kỳ thì n =1 n phân kỳ. ∞ 1 1 1 hội tụ vì n n ≤ n ∀n ≥ 0 và ∑ n n 3 . Khi đó: un Ví dụ 5.6: ( Tiêu chuẩn so sánh ) Cho hai chuỗi số dương ∞ ∑u n =1 n và ∞ ∑v n =1 n . Khi đó: Chuỗi số ∞ +∞ k =0 a ∑ f (a + k ) cùng hội hoặc cùng phân kỳ với ∫ f ( x)dx .4: n QT7.e ∞ 1 ∑3 n =1 hội tụ.Nếu ∞ ∑ vn hội tụ thì n =1 ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5.Nếu .9: ( Tiêu chuẩn tích phân ) Cho hàm số f ( x) dương. Nếu lim n→∞ un = k (0 < k < +∞ ) thì hai chuỗi vn cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.+∞] và ∑ x n =2 n +∞ 1 ∫ x dx 2 phân kỳ. + ∞ ]. n =1 Định lý 5. n =1 ∞ n =1 ∞ n n→∞ n n 1 ⎛ n ⎞ = Ví dụ 5.1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑u n =1 n hội tụ.6: u n +1 (n + 1)n+1 n! = lim⎛ n + 1 ⎞ = lim⎛1 + 1 ⎞ = e > 1 nn phân kỳ vì lim = lim ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ∑ n→∞ u n →∞ (n + 1)! n n n →∞ n →∞ ⎝ n ⎠ ⎝ n⎠ n =1 n! n n ∞ n Định lý 5.8: ∞ 1 1 phân kỳ vì hàm số f ( x) = liên tục. ∑u n phân kỳ.

3: Chuỗi đan dấu là chuỗi có dạng: ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n = u1 − u 2 + .11: ∞ ∞ n! n! n +1 n! ( ) phân kỳ vì − = phân kỳ 1 ∑ ∑ n n n 2 2 n =1 n =1 n =1 2 (n + 1)! 2 n = lim n + 1 = +∞ ).1/PTCT1-BM-7 V.. Định lý 5. n→∞ 2 n! n→∞ 2 Chuỗi u n +1 n→∞ u n ( lim ∞ ∑ (− 1) n +1 Định nghĩa 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7. = lim n +1 .4: • Nếu chuỗi • Nếu chuỗi ∞ ∞ ∑ u n hội tụ thì chuỗi ∑u ∑ u n hội tụ mà chuỗi ∑ u n phân kỳ thì chuỗi n =1 ∞ n =1 n =1 ∞ n =1 n gọi là hội tụ tuyệt đối.9: Chuỗi ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 lim n→∞ 1 1 1 1 hội tụ vì u n +1 − u n = − =− ≤ 0 ∀n ∈ N và n +1 n n(n + 1) n 1 = 0.10: cos nα cos nα 1 hội tụ vì ≤ 2 ∀n ∈ N mà ∑ 2 2 n n n n =1 ∞ cos nα hội tụ ⇒ ∑ hội tụ...11: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 n hội tụ thì chuỗi ∞ ∑u n =1 Ví dụ 5.10: ( Tiêu chuẩn Leibnitz ) ∞ ∑ (− 1) Cho chuỗi đan dấu n +1 n =1 ∞ ∑ (− 1) n +1 n =1 u n .12: Chuỗi ∞ ∞ n =1 n =1 n +1 1 n +1 1 ∑ (− 1) n hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối nên chuỗi ∑ (− 1) n bán hội tụ. n Định lý 5. ∞ ∑u n =1 n gọi là bán hội tụ. n2 n =1 Chuỗi ∞ Chú ý: Nếu chuỗi ∞ ∑u n =1 ∞ ∑u n =1 n n n hội tụ.3 CHUỖI ĐAN DẤU Định nghĩa 5. Ví dụ 5.. Ví dụ 5. với un > 0 ∀n ∈ N . ∞ 1 cos nα hội tụ ⇒ ∑ ∑ 2 n2 n =1 n n =1 ∞ phân kỳ theo tiêu chuẩn D’Alembert hay Cauchy thì cũng phân kỳ. Ví dụ 5. + (− 1) n +1 u n + . nếu u n +1 − u n ≤ 0 ∀n ∈ N và lim u n = 0 thì chuỗi n→∞ u n hội tụ. • Câu hỏi củng cố: Vi tích phân A1 trang 80 .

∞ ∑ U n (x) cho x = x0: n =1 ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) .. phân kỳ ? 3. thì x = x0 là điểm hội ∞ tụ. + a n x n + .1/PTCT1-BM-7 1.. CHUỖI LUỸ THỪA: Định nghĩa 5. tập hợp tất cả các điểm hội tụ của gọi là miền hội tụ của chuỗi theo biến ∑U n =1 n (x) là hàm S(x) được xác định trong miền hội tụ của chuỗi: S(x) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. * Miền hội tụ: Định lý 5. Bài hướng dẫn: CHUỖI LŨY THỪA I. * Điểm đến: Xét các Chuỗi hàm hội tụ Bài tập: Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ của chuỗi từ đó suy tổng của chúng. Thế nào là chuỗi số hội tụ. Thế nào là chuỗi đan dấu và chuỗi đan dấu hội tụ theo tiêu chuẩn nào ? 5. + Chuỗi có tâm chính tắc.Trường Đại học Trà Vinh QT7. CHUỖI HÀM Là chuỗi mà mọi số hạng của nó đều là những hàm số của biến số x. = ∞ ∑U n =1 n (x 0 ) II. ∞ ∑U n =1 từ n (x ) = U1(x) + U2(x) + U3(x) + … + Un(x) + …. Nhận xét: Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n phân kỳ tại x1 ≠ 0 thì nó sẽ phân kỳ tại mọi x mà x > x1 . Vi tích phân A1 trang 81 . Hãy cho biết chuỗi số là gì? 2. bán hội tụ ? KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ. Chuỗi lũy thừa: + Chuỗi có tâm bất kỳ.. Nếu chuỗi số hội tụ.5: Chuỗi luỹ thừa là chuỗi có dạng: ∞ ∑a n =0 n x n = a 0 + a1 x + a 2 x + ... Bạn hiểu thế nào là một chuỗi số hội tụ tuyệt đối..13: ( Định lý Abel ) Nếu chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n hội tụ tại x0 ≠ 0 thì nó hội tụ tuyệt đối tại mọi x mà x < x 0 . Hãy nêu các tiêu chuẩn hội tụ và phân kỳ ? Theo bạn thì tiêu chuẩn nào là thông dụng nhất trong toán học ? 4.

n trang 82 .1/PTCT1-BM-7 ∞ ∑a Theo định lýAbel. ∞ Xn 2/ Đặt X = x + 2. Còn tại x = ± r thì chuỗi ∞ ∑a n =0 n x n có thể hội tụ hay phân kỳ. phân kỳ. 1). + ∞ ) .13: Tìm miền hội tụ của các chuỗi sau: ∞ xn ∑ n =1 n 1/ ∞ ∑ 2/ n =1 ( x + 2 )n n.3 Khi x = . (r . r) và phân kỳ trong các khoảng (− ∞. sẽ tồn tại số r ≥ 0 để chuỗi n =0 n x n hội tụ tuyệt đối trong (-r. trước hết ta tìm khoảng hội tụ và sau đó ta xét tính hội tụ của chuỗi tại x = ± r . 3).Trường Đại học Trà Vinh QT7. Số r nói trên gọi là bán kính hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 khoảng hội tụ của chuỗi ∞ ∑a n =0 n n x n . r) gọi là xn . nếu lim (0 ≤ l ≤ +∞ ) thì bán kính ⎧1 ⎪ l khi 0 < l < +∞ ⎪ hội tụ: r = ⎨0 khi l = +∞ ⎪+ ∞ khi l = 0 ⎪ ⎩ Ví dụ 5. 1 hội tụ.3 n 1 hội tụ. Vậy muốn tìm miền hội tụ.1 ⇒ chuỗi ∑ (− 1) n a n +1 n 1 = lim = ⇒ khoảng hội tụ của chuỗi n→∞ a n →∞ 3( n + 1) 3 n Ta có: lim Khi X = 3 ⇒ chuỗi Khi X = . n → ∞ an n +1 Khi x = 1 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ phân kỳ. * Qui tắc tìm bán kính hội tụ: Cho chuỗi ∞ ∑a n =0 n a n +1 = l hoặc lim n a n = l n →∞ a n→∞ n x n . r ).3 ⇒ chuỗi ∞ 1 ∑n n =1 ∞ Vi tích phân A1 Xn n =1 n là (-3. xét chuỗi ∑ n n =1 n. n n =1 Vậy miền hội tụ của chuỗi là: − 1 ≤ x < 1 . Khoảng (-r.3 n Giải 1/ Ta có: lim n→∞ a n +1 n = lim = 1 ⇒ khoảng hội tụ (-1. ∑ (− 1) n =1 ∞ ∑ n.

Khi đó: 1. n =1 n. 2. + x n + . (1 − x )2 • Câu hỏi củng cố 1. 3. ⇒ S1 ( x) = 0 x 1− x (do x < 1) . Gọi S(x) = x + 2x2 + 3x3 +…+ nxn +… = x(1 + 2x + 3x2 +…+ nxn-1 +…) =x. Có mấy loại chuỗi lũy thừa ? 3. Bạn hiểu thế nào là một chuỗi hàm ? 2. r) và có tổng là f(x) = ∑ an x n . ∞ a n n +1 cũng có khoảng hội tụ là (-r. r). x ⇒ ∫ S1 ( x) = x + x 2 + x 3 + .3 − 5 ≤ x < 1.. * Các tính chất của chuỗi luỹ thừa: Cho chuỗi ∞ ∞ n =0 n =0 ∑ an x n .14: Tính tổng của chuỗi ∞ ∑ nx n . n =1 Giải Miền hội tụ của chuỗi là: (-1.1/PTCT1-BM-7 ∞ Xn ⇒ miền hội tụ của chuỗi ∑ n là − 3 ≤ X < 3 ..3 n ( x + 2) là: Vậy miền hội tụ của chuỗi ∑ n ∞ n =1 n. r). r).S1(x). Có thể lấy tích phân từng số hạng của chuỗi ∞ ∑a n =0 x chuỗi mới ∫ n xn . x n =0 n + 1 f ( x)dx =∑ 0 Ví dụ 5.Trường Đại học Trà Vinh QT7.. Có thể lấy đạo hàm từng số hạng của chuỗi ∞ ∑ an x n . ' 1 ⎛ x ⎞ . chuỗi mới n =0 ∞ ∑ na n =1 n x n −1 cũng có khoảng hội tụ là (-r.. ⇒ S1 ( x ) = ⎜ ⎟ = 2 ⎝ 1 − x ⎠ (1 − x ) x Vậy S ( x) = . 1). f(x) là hàm liên tục trong (-r. khoảng hội tụ (-r. Hãy trình bày các bước tìm miền hội tụ của một chuỗi hàm ? Thực hành: Sinh viên tự cho hai chuỗi lũy thừa: một chuỗi có tâm và một chuỗi không tâm rồi tiến hành tìm miền hội tụ của hai chuỗi đó Vi tích phân A1 trang 83 .

Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ. Viết long • Các bước thực hành: 1. 2. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4. Xác định dạng chuỗi. 3.1/PTCT1-BM-7 PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KQHT 6 : Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ BƯỚC HỌC : Thực hành tìm miền hội tụ và bán kính hội của chuỗi lũy thừa • Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên: 1. Xác định các hệ trong chuỗi.Trường Đại học Trà Vinh QT7. • Ghi chép / Báo cáo kết quả: • Kết luận / Thảo luận: Vi tích phân A1 trang 84 . Giấy A0 2. 5.

Đúng thời gian qui định 7. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ 5. 6. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa. Xác định dạng chuỗi 2.Trường Đại học Trà Vinh QT7. Xác định các hệ trong chuỗi 3. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ 4.1/PTCT1-BM-7 TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST) Tiêu chí Có Không 1. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm 8. Kết quả chính xác và lập luận logíc Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Vi tích phân A1 trang 85 .

2006. Bài tập toán cao cấp. Phép tính vi phân tập 1 và 2. 1997. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. Tủ sách Đại học Kinh tế. [7] Phan Quốc Khánh.1999.1/PTCT1-BM-7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ BIÊN SOẠN NỘI DUNG MÔN HỌC [1] Tạ Ngọc Đạt. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. 1997. [9] Trần Văn Hạo. 2002. [4] Nguyễn Viết Đông. tập 1 và 2 . Đại học Cần Thơ. [9] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. 1997. NXB Giáo dục. 1997 [8] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. [5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. NXB Khoa học Kỹ thuật. 2004.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. Đại học Cần Thơ. Tủ sách Đại học Kinh tế. NXB Giáo dục. Vi tích phân A1 trang 86 . Đại học Cần Thơ [6] Nguyễn Thanh Bình-Lê Văn Sáng. 2002 [4] Nguyễn Viết Đông. 2005. Đại số tuyến tính. 2004.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. [7] Nguyễn Viết Đông-Lê Thị Thiên Hương-Nguyễn Anh Tuấn-Lê Anh Vũ.1999.Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. NXB Khoa học Kỹ thuật. [6] Giáo trình vi tích phân A1. Đại học mở bán công TPHCM. Đại số tuyến tính. 1997.NXB Giáo Dục [8] Trần Văn Hạo. [2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. NXB Giáo dục.Đại học Trà Vinh. Đại học Cần Thơ.Trường Đại học Trà Vinh QT7. 2005. Đại học Cần Thơ.Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. Đại số tuyến tính. Nhà xuất bản giáo dục. Nhà xuất bản giáo dục. Đại học mở bán công TPHCM. [3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B. ™ TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỀ NGHỊ CHO HỌC VIÊN [1] Tạ Ngọc Đạt.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful