P. 1
Vi tich phan A1

Vi tich phan A1

|Views: 1,503|Likes:
Được xuất bản bởihồ hoàng việt

More info:

Published by: hồ hoàng việt on Oct 23, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/10/2012

pdf

text

original

Trường Đại học Trà Vinh QT7.

1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 1

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CHUYÊN

STT MÔN HỌC GHI CHÚ
1
2
3
4
5


TÊN MÔN HỌC
MÃ SỐ
THỜI LƯỢNG
CHƯƠNGTRÌ
NH


VI TÍCH PHÂN A
1


Số tín chỉ: 05 ( 01 tín chỉ ứng với 15 tiết)
Lý thuyết: 75 tiết
Thực hành: 0 tiết
Tổng công: 75 tiết

ĐIỀU KIỆN
TIÊN
QUYẾT
Toán phổ thong


MÔ TẢ
MÔN
HỌC

Vi tích phân A
1
được thiết kế trong nhóm kiến thức cơ
bản. Cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và
logic suy luận.
Trang bị cho sinh viên sáu kết quả cơ bản về Giải tích
toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận các môn
chuyên ngành: Hàm số; Giới hạn; liên tục; Phép tính vi,
tích phân của hàm một biến; Khảo sát sự hội tụ , phân
kỳ của chuỗi số dương; tình tổng của chuỗi hàm hội tụ.
Sinh viên tiếp cận những kiến thức trên thông qua việc kết
hợp bài giảng trên lớp, tự học và tìm hiểu thêm trong các
tài liệu.
Trang bị kiến thức toán học bước đầu giúp sinh viên làm
quen với một vài ứng dụng toán học trong tin học và cuộc
sống.


ĐIỂM ĐẠT


- Hiện diện trên lớp: 10 % điểm ( Danh sách các buổi thảo
luận và bài tập nhóm).
Vắng ba buổi không được cộng điểm này.
- Kiểm tra KQHT: 20 % điểm ( 2 bài kiểm tra giữa và cuối
môn học:
Có ba thang điểm: 2.0 ( hai chẵn); 1.0 ( một tròn); 0,0:
(không chẵn).
- Kiểm tra hết môn: 70% điểm ( Bài thi hết môn)
* Lưu ý: Danh sách các buổi thảo luận và hai bài kiểm tra
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 2

được hủy khi danh sách điểm thi hết môn được công bố.

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 3


CẤU TRÚC
MÔN
HỌC

KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và
dãy hàm một biến số
KQHT 2: Khảo sát hàm số, tính gần đúng giá trị của một biểu
thức bằng ứng dụng vi phân.
KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến, từng phần và ứng dụng tính diện
tích hình phẳng, độ dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.
KQHT 4: Khảo sát một số bài toán về sự hội tụ hay phân kỳ bằng
vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I, loại II
KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số dương.
KQHT 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.

* Thực hành: Làm bài tập trên lớp+ Hoạt đông theo nhóm+ Thảo
luận






















KQHT 1
Sự tồn tại vấn đề
KQHT 2
Phân tích vấn đề
KQHT 3
Tổng hợp vấn đề
KQHT 4
Thác triển vấn đề
KQHT 5
Ứng dụng trong Toán
KQHT 6
Ứng dụng trong cuộc sống
TOÁN PHỤC VỤ
CHUYÊN NGÀNH
TOÁN PHỔ THÔNG
VI TÍCH PHÂN A
1
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 4

KẾT QUẢ VÀ CÁC BƯỚC HỌC TẬP

Kết quả học tập/
hình thức đánh giá
Các bước học tập
Phương tiện, tài liệu, nơi học và
cách đánh giá cho từng bước học
1.1 Hãy dùng ký hiệu
logic toán học trình
bày:
+ Định nghĩa giới hạn
dãy.
+ Định nghĩa giới hạn
hàm.
1.2 Trình bày ít nhất
hai ví dụ mang tích
chất lý thuyết.
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo:
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt -
Toán cao cấp T
2
.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P
2
.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
1. Xác định các kiến
thức cơ bản về giới
hạn dãy số và dãy
hàm một biến số.
Đánh giá:
Bài tập dạng lý
thuỵết
Dùng ký hiệu logíc.
+ Đạt : Trình bày được
chính xác ít nhất một
trong ba định nghĩa và
giải được một ví dụ.
* Giới hạn dãy số;
* Giới hạn hàm số;
* Hàm một biến số liên
tục tại một điểm.
1.3 Thế nào là hàm
số sơ cấp liên tục tại
điểm, trong khoảng,
đoạn? Khảo sát tính
liên tục một số hàm
ví dụ mang tích chất
lý thuyết.

1.4. Trình bày các
khái niệm ở vô cực?
+ Bảng đen
+ Kiến thức cơ bản về giới hạn
“Phổ thông Trung học”.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt -
Toán cao cấp T
2
.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P
2
.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
2.1 Đạo hàm, vi
phân hàm một biến
là gì? Giống và khác
nhau ra sao?

+ Bảng, phấn
+ Kiến thức Phổ thông Trung học.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt -
Toán cao cấp T
2
.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P
2
.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
2. Khảo sát hàm số và
tính gần đúng giá trị
của hàm một biến số
bằng vi phân.
Đánh giá : Dùng kỹ
thuật
+Lập sơ đồ chữ T.
+ Đạt: Hoàn thành
được hai trong năm
yêu cầu:
* Viết đúng 9 công
thức đạo hàm cơ bản
mang tính tổng quát.
* Viết chính xác biểu
thức vi phân toàn
phần hàm một biến.
2.2 Công thức cơ
bản.



+ Bảng, phấn.
+ Kiến thức Phổ thông Trung học
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 5

* Viết chính xác công
thứ khai triển Taylore-
Maclaurence.
* Giải chính xác có
kiểm tra lại bằng máy
tính cầm tay một ví dụ
tính gần đúng giá trị
một biểu thức bằng vi
phân cấp một.
* Giải hoàn chỉnh một
ví dụ: khảo sát hàm số.
2.3 Ứng dụng.
+ Khảo sát hàm số.
+ Thiết lập phương
trình tiếp tuyến.
+ Tính gần đúng giá
trị một biểu thức.
* Bằng vi phân cấp 1.
* Bằng khai triển
Taylore-
Maclaurence
+ Bảng, phấn.
+ Kiến thức Phổ thông Trung học
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo
+ Nguyễn Đình Trí; Tạ Ngọc Đạt -
Toán cao cấp T
2
.
+ Lê văn Hốt- Đại học kinh tế-Toán
cao cấp P
2
.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.


3.1 Định nghĩa tích
phân hàm một biến?
Nêu lại các công
thức tính:
+ Diện tích hình
phẳng.
+ Độ dài cung phẳng.
+ Thể tích vật thể
tròn xoay.
+ Giấy A
4
, A
0
, viết lông, băng keo
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo
+ Lê Phương Quân -Vi tích phân
A
1
–Đại học Cần thơ.
+ Nhóm các tác giả- Bài tập Giải
tích- Đại học Cần thơ.
+ Học trong phòng
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
3. Tính tích phân đổi
biến, từng phần và
ứng dụng tính diện
tích hình phẳng, độ
dài cung phẳng và thể
tích vật thể tròn xoay
Đánh giá:
Câu hỏi ngắn
Đạt:
* Trả lời được: “Tại
sao tích phân đổi biến
và tích phân từng
phần là hai tích phân
thông dụng?”
* Giải đúng ít nhất
một ví dụ ứng dụng
công thức tính: diện
tích hình phẳng, độ
dài cung phẳng và thể
tích vật thể tròn xoay.
3.2 Có bao nhiêu pp
tính tích phân hàm
một biến? Pp nào là
hiệu hiệu quả nhất?
Tại sao?


3.3 Bài tập ứng dụng.
+ Giấy A
4
, A
0
, viết lông, băng keo.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo
+ Nhóm các tác giả - Bài tập Giải
tích- Đại học Cần thơ.
+ Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc
Hội- Toán cao cấp C
1
–Đại học mở
bán công TP Hồ Chí Minh.
+ Lê văn Hốt- Toán cao cấp P
2

Đại học kinh tế.
+ Học trong phòng
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 6

4.1 Trình bày định
nghĩa tích phân suy
rộng lọai I; loại II ?
Các loại tích phân này
giống và khác tích
phân chương trình
phổ thông ở những
điểm nào?

+ Bảng, phấn.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo
+ Vi tích phân A
1
– Lê Phương
Quân-Đại học Cần thơ
+ Học trong phòng
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
4.2 Nêu các tiêu
chuẩn để xét sự hội
tụ và phân kỳ của
tích phân suy rộng?
Tại sao tích phân


+
ε
ε
b
a
x d x f ) ( ) (

cận trên
ε − b
và cận
dưới là
ε + a
?
+ Giấy A
0
, viết lông, băng keo.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo:
+ Nhóm các tác giả - Bài tập Giải
tích- Đại học Cần thơ.
+ Nguyễn Viết Đông -Trần Ngọc
Hội- Toán cao cấp B và C –Đại học
mở bán công TP Hồ Chí Minh.
+ Học trong phòng
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.






4. Khảo sát một số
bài toán về sự hội tụ
hay phân kỳ bằng
vận dụng lý thuyết
tích phân suy rộng
loại I, loại II
Đánh giá :
Câu hỏi ngắn
Bài tập thực hành
dạng viết
Đạt: Trả lời đúng hai
trong bốn vấn đề sau:
* Trong hai loại tích
phân suy rộng loại I
và loại II tích phân
nào dễ khảo sát? Tại
sao?
* Trường hợp nào sử
dụng công thức gần
đúng để khảo sát sự
hột tụ hay phân kỳ của
tích phân suy rộng?
* Viết chính xác ít
nhất hai tiêu chuẩn
xét sự hôi tụ hay phân
kỳ của tích phân?
* Xét đúng ít nhất
một ví dụ sự hội tụ hay
phân kỳ của tích phân
suy rộng?
4.3 Áp dụng xét sự
tụ và phân kỳ của số
ví dụ tích phân suy
rộng.
+ Giấy A
0
, viết lông, băng keo.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo:
+ Nhóm các tác giả - Bài tập Giải
tích- Đại học Cần thơ.
+ Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp
T
2
.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
5. Khảo sát sự hội tụ,
phân kỳ của chuỗi số
dương.
Đánh giá :
Câu hỏi ngắn
Bài tập giải theo
nhóm.
Đạt: Giải thích đúng
5.1 Thế nào là một
một chuỗi số? Chuỗi
hàm? Chuỗi đan
dấu? Chuỗi lũy
thừa?
+ Bảng, phấn, Giấy A
0
, viết lông,
băng keo.
+ Kiến thức về chuỗi số, chuỗi
hàm.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi ngắn.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 7

5.2 Trình bày các tiêu
chuẩn về sự hội,
phân kỳ của chuỗi?

+ Giấy A
0
, viết lông, băng keo.
* Tài liệu chính: “Vi tích phân A
1

* Các tài liệu tham khảo:
+ Lê Phương Quân - Vi tích phân
A
1

- Đại học Cần thơ.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.
ba yêu cầu:
* “ Sự hội tụ hay
phân kỳ của chuỗi số
dương”
* Chuỗi hàm hội tụ,
phân kỳ, hội tuyệt đối
hay bán hội tụ?
* Xét đúng ít nhất hai
ví dụ về sự hội tụ hay
phân kỳ của chuỗi?
5.3 Ứng dụng: Xét sự
hội tụ, phân kỳ của
một vài chuỗi số
dương?
+ Giấy A
0
, viết lông, băng keo.
* Tài liệu chính: “Vi tích phân A
1

* Các tài liệu tham khảo:
+ Nhóm các tác giả - Bài tập Giải
tích- Đại học Cần thơ.
+ Nguyễn Đình Trí-Toán Cao cấp
T
2
.
+ Toán cao cấp B và C – Nguyễn
Viết Đông -Trần Ngọc Hội- Đại
học mở bán công TP Hồ Chí Minh.

6. Tính tổng của một
chuỗi hàm hội tụ.
Đánh giá :
Câu hỏi ngắn
Bài tập thực hành
giải theo nhóm:
*Yêu cầu: Giải đúng
bài toán: “Tìm miền
hội tụ và bán kính hội
tụ từ đó suy tổng của
chúng”
Đạt:
* Lập luận chính xác
* Đúng thời gian theo
qui định của GV ra đề.
* Có sự hợp tác các
thành viên trong nhóm.
6.1 Thế nào là chuỗi
lũy thừa? Người ta
thường khảo sát
chuỗi hàm có tâm
hay chuỗi hàm
không có tâm?

+ Giấy A
0
, viết lông, băng keo.
* Tài liệu chính: “Vi tích phân A
1

* Các tài liệu tham khảo:
+ Lê Phương Quân-Vi tích phân A
1

–Đại học Cần thơ.
+ Trần Ngọc Liên -Vi tích phân A
1

–Đại học Cần thơ.
+ Lê văn Hốt- Toán cao cấp P
2

Đại học kinh tế.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.






Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 8

* Đúng kết quả.
6.2 Trình bày các
bước giải bài toán
tìm miền hội tụ?



6.3 Trình bày các
bước giải bài toán
tính tổng của một
chuỗi hàm hội tụ?
+ Giấy A
0
, viết lông, băng keo.
* Tài liệu chính: “ Vi tích phân
A
1

* Các tài liệu tham khảo:
+ Bài tập Giải tích- Nhóm các tác
giả - Đại học Cần thơ.
+ Toán Cao cấp T
2
-Nguyễn Đình
Trí.
+ Toán cao cấp C
1
– Nguyễn Viết
Đông -Trần Ngọc Hội- Đại học mở
bán công TP Hồ Chí Minh.
+ Toán cao cấp P
2
- Lê Văn Hốt-
Đại học kinh tế TP HCM.
+ Học trong phòng.
+ Trả lời câu hỏi và bài tập ngắn.









KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Hình thức đánh giá
Kết quả
học tập
Thời
lượng
giảng dạy
Mức độ yêu
cầu đạt được Viết
Thao
tác
Bài
tập về
nhà
Thực
tập
thực
tế
Đề tài
Tự
học
1. 11,0 Giải được bài
tập
X
2. 11,0 Giải được bài
tập
X
3. 9,0 Giải được bài
tập
X
4. 11,5 Giải được bài
tập
X
5. 9,0 Giải được bài
tập
X
6. 8,5 Giải được bài
tập
X



ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 9


HÌNH THỨC

Thi ( tự luận) .


THỜI GIAN

90 phút.


NỘI DUNG
ĐÁNH
GIÁ

Trọng tâm:
- Các bài toán tính giới hạn; Xét tính liên tục; gián đoạn
của dãy số và dãy hàm một biến số.
- Các bài toán về khảo sát hàm số; tiếp tuyến; vi phân toàn
phần và ứng dụng vi phân tính gần đúng.
- Các khai triển TayLor và Maclaurance.
- Các bài toán về tích phân đặc biệt: tích phân dùng
phương pháp đổi biến số và tích phân từng phần.
- Các bài tập về diện tích hình phẳng; độ dài cung phẳng
và thể tích vật thể tròn xoay.
- Xét sự hội tụ và phân kỳ của tích phân suy rộng loại I và
loại II.
- Sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi số dương”
- Chuỗi hàm hội tụ, phân kỳ, hội tuyệt đối hay bán hội tụ
- Tìm miền hội tụ và bán kính hội tụ từ đó suy tổng của
chúng.

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 10

NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC

KQHT 1: Xác định các kiến thức cơ bản về giới hạn dãy số và dãy
hàm một biến số

















BƯỚC HỌC 1: Trình bày các kiến thức bổ sung về các trường số

Bài hướng dẫn
CÁC TRƯỜNG SỐ
I. TẬP CÁC SỐ:
Tập số tự nhiên: N = { } ;... 2 ; 1
Tập số nguyên: Z = { } ;... 2 ; 1 ; 0 ± ±
Tập số hữu tỷ: Q =






≠ ∈ = 0 , , ; q Z q p
q
p
x cho sao x
Một số hữu tỷ bao giờ cũng viết được dưới dạng một số thập phân hữu hạn hay
số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ 1: . 75 , 0
4
3
; 25 , 0
4
1
= =
... 1666 , 1
6
7
= ta có thể viết ) 6 ( 1 , 1
6
7
=
... 363636 , 1
11
15
= hay ) 36 ( , 1
11
15
=
Ngược lại, cho một số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn thì nó sẽ biểu
diễn một số hữu tỷ nào đó.
• Số thập phân hữu hạn a
0
,a
1
a
2
…a
n
sẽ biểu thị số hữu tỷ
n
n
a a a
a
q
p
10 10 10
2
2 1
0
+ + + + = L
• Số thập phân vô hạn tuần hoàn a
0
,a
1,
a
2
…a
n
(b
1
b
2
…b
m
) sẽ biểu thị số hữu tỷ
)
10 10 10
(
1 10
10
10 10 10
2
2 1
2
2 1
0
m
m
m
n m
n
n
b b b a a a
a
q
p
+ + +

+ + + + + =

L L
? ) (
0
=

x f Lim
x x
hữu hạn
?
) (
) (
=
∞ →
x g
x f
Lim
x
vô hạn
? ) (
) (
?
=

x V
x
x U Lim
Điểm đến 1: Xét các BT giới hạn dạng
) ( ) (
0
0
x f x f Lim
x x
=

định nghĩa
Tìm tham số để hàm số liên
tục, gián đoạn tại điểm.
* Điểm đến 2: Xét các BT liên tục
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 11

Nhận xét:
Một số thập phân hữu hạn cũng có thể được xem là số thập phân vô hạn tuần
hoàn, chẳng hạn: ) 0 ( 25 , 0
4
1
... 25000 , 0
4
1
= = hay
Như vậy có sự đồng nhất giữa tập số hữu tỷ và tập các số thập phân vô hạn tuần
hoàn.
Định nghĩa 1
Một số biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn không tuần hoàn
được gọi là số vô tỷ. Tập các số vô tỷ kí hiệu là: I
Ví dụ 2

... 141592653 , 3
... 414213562 , 1 2
=
=
π
; Tập số thực R = Q ∪I
Đường thẳng thực ( trục số ): Trên đường thẳng Δlấy điểm O làm gốc và chọn
vectơ đơn vị e OE = . số x là số thực khi và chỉ khi tồn tại duy nhất một điểm M thuộc
đường thẳng Δsao cho e x OE = . Khi đó điểm M được gọi là điểm biểu diễn hình học
của số thực x trên đường thẳng Δvà đường thẳng Δđược gọi là đường thẳng thực hay
trục số.
0 1 x
O E M
Hình 1.1


II SỐ PHỨC
• Số phức là số có dạng: z = a + ib. Trong đó a, b∈R, i là đơn vị ảo với i
2
= - 1.
• Ta ký hiệu: a = Rez gọi là phần thực; b = Imz gọi là phần ảo. C là tập hợp tất
cả các số phức.
• Số phức z = a + ib có thể biểu diễn hình học là một điểm M(a; b) trên mặt
phẳng Oxy.
• Số phức ib a z − = đựoc gọi là số phức liên hợp của số phức z = a + ib, hai số
phức liên hợp đối xứng nhau qua Ox.


Phép toán:
Cho 2 số phức z
1
= a
1
+ ib
1
; z
2
= a
2
+ ib
2
,
khi đó ta có:

( ) ( )
( ) ( )
( )



=
=
⇔ =

+

+
+
+
=
+ + − =
+ + + = ±
2 1
2 1
2 1
2
2
2
2
2
2 1 2 1
2
2
2
2
2 1 2 1
2
1
1 2 2 1 2 1 2 1 2 1
2 1 2 1 2 1
Im Im
Re Re
0 ;
.
z z
z z
z z
z
b a
b a a b
i
b a
b b a a
z
z
b a b a i b b a a z z
b b i a a z z

Chý ý: Ta thực hiện các phép toán theo quy tắc chung thuận tiện hơn.
Ví dụ 3: (1 – 3i) + (- 2 + 7i) = - 1 + 4i
( 1 – i)(2 + i) = 2 + i – 2i – i
2
= 3 – i

( )( ) 17
4
4 4
4
4
1 i
i i
i
i

=
− +

=
+

y

b M(a; b)
z = a + ib
r
ϕ
O a x


-b ib a z − =

H 1.2
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 12

Dạng lượng giác của số phức
Ta biểu diễn số phức z = a + ib bởi vectơ OM , gọi
2 2
b a OM r + = = là mođun
của số phứuc z, ký hiệu: z .
Góc ( ) OM Ox, = ϕ được xác định sai khác nhau Z k k ∈ ; 2 π gọi là argumen,
Ký hiệu: Argz. Ta có
a
b
tg = ϕ .
Từ ý nghĩa hình học, ta có ϕ ϕ sin ; cos r b r a = = ( ) ϕ ϕ sin cos i r z + = ⇒ .
Ví dụ 4

: Biểu diễn số phức z = 1 + i dưới dạng lương giác.
Giải
Ta có: 2 1 1
2 2
= + = r ,
4
1
π
ϕ ϕ = ⇒ = tg ⎟





+ = ⇒
4
sin
4
cos 2
π π
i z .
Cho các số phức
( ) ( ) ( )
2 2 2 2 1 1 1 1
sin cos ; sin cos ; sin cos ϕ ϕ ϕ ϕ ϕ ϕ i r z i r z i r z + = + = + = .

( ) ( ) [ ] ( )
( ) ( ) [ ]
[ ] ( )
z u u z
k nArgz z Arg z z n i n r z
k Argz Argz
z
z
Arg
z
z
z
z
i
r
r
z
z
k Argz Argz z z Arg z z z z i z r z z
n n
n
n
n n n
= ⇔ =
+ = = ⇒ + =
+ − =








= ⇒ − + − =
+ + = = ⇒ + + + =
π ϕ ϕ
π ϕ ϕ ϕ ϕ
π ϕ ϕ ϕ ϕ
2 ; sin cos
2 ; sin cos
2 . ; . sin cos . .
2 1
2
1
2
1
2
1
2 1 2 1
2
1
2
1
2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1

Biểu diễn u dưới dạng ( ) θ θ ρ sin cos i u + = .
Ta có:
( ) ( )





− =
+
=
=




+ =
=

+ = + ⇔ =
1 ; 0 ;
2
2
sin cos sin cos
n k
n
k
r
k n
r
i r n i n z u
n
n
n n
π ϕ
θ
ρ
π ϕ θ
ρ
ϕ ϕ θ θ ρ

1 ; 0 ;
2
sin
2
cos − =





⎛ +
+
+
= ⇒ n k
n
k
i
n
k
r u
n
π ϕ π ϕ

Ví dụ 5: Tính 1/ ( )
20
1 i A + = .
2/
4
1 i u + =
Giải
1/ Ta có: ⎟





+ =
4
sin
4
cos 2
π π
i A ( )
10 10
2 5 sin 5 cos 2 − = + = ⇒ π π i A .
2/
3 ; 0 ;
16
8
sin
16
8
cos 2
4
2
sin
4
2
cos 2
8 4 4 4
2
=





⎛ +
+
+
=







⎛ +
+
+
= k
k
i
k k
i
k
z
π π π π π π
π π

4
1 i u + = ⇒ có 4 giá trị:







+ =
16
9
sin
16
9
cos 2
8
1
π π
i u






+ =
16
17
sin
16
17
cos 2
8
2
π π
i u






+ =
16
sin
16
cos 2
8
0
π π
i u
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 13







+ =
16
25
sin
16
25
cos 2
8
3
π π
i u
III. KHOẢNG - LÂN CẬN.
Định nghĩa 2: Khoảng là tập hợp các số thực ( hay các điểm ) nằm giữa hai số
thực ( hay hai điểm ) nào đó.
Phân loại khoảng:
Khoảng hữu hạn:
Khoảng đóng: [ ] { } b x a R x b a ≤ ≤ ∈ = \ ,
Khoảng mở: ( ) { } b x a R x b a < < ∈ = \ ,
Khoảng nửa đóng, nửa mở: ( ] { } b x a R x b a ≤ < ∈ = \ ,
[ ) { } b x a R x b a < ≤ ∈ = \ ,
Khoảng vô hạn:
( ) { } a x R x a < ∈ = ∞ − \ , ; ( ] { } a x R x a ≤ ∈ = ∞ − \ ,
( ) { } b x R x b > ∈ = ∞ + \ , ; [ ) { } b x R x b ≥ ∈ = ∞ + \ ,
Định nghĩa 3
Giả sử a là một số thực, khoảng mở (a -ε , a +ε ) (với ε > 0) được gọi là lân
cận bán kính ε của a.
( )
a -ε a a +ε
Hình 1.3

• Câu hỏi củng cố:
Hãy dùng giảng đồ Vence để biểu diễn các trường số mà bạn đã học?
BƯỚC HỌC 2: Trình bày các định nghĩa về giới hạn dãy số.

Bài hướng dẫn
HÀM SỐ - GIỚI HẠN – LIÊN TỤC
* HÀM SỐ
I. HÀM SỐ.
1. Định nghĩa 1:
Cho X ⊂R , một hàm số f xác định trên X là một quy tắc sao cho ứng với mỗi
giá trị của biến x thuộc X có duy nhất một giá trị thực của biến y . Kí hiệu y = f(x)
• x được gọi là biến độc lập, y được gọi là biến phụ thuộc.
• X được gọi là miền xác định của hàm số, kí hiệu là D
f
.
• Tập Y = { }
f
D x x f y R y ∈ = ∈ ), ( \ được gọi là miền giá trị của hàm số, kí
hiệu R
f

Ví dụ 1:
Khi nuôi một con bò, quan sát quá trình tăng trọng của bò ta có mối liên hệ giữa
thời gian nuôi t (ngày) và trọng lượng m (kg) của con bò là một hàm số m = m(t).
2. Định nghĩa 2:
Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M( x, f(x)) trong hệ toạ độ
Descartes.
G = { } D x x f x M ∈ ), ( , (
3. Các tính chất
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 14

a. Hàm số đơn điệu
Định nghĩa 3:
• Hàm số y = f(x) được gọi là tăng ( hay tăng nghiêm ngặt ) trên tập E⊂D
f
, nếu
với mọi x
1
, x
2
∈E , x
1
< x
2
thì f(x
1
) ≤ f(x
2
) ( hay f(x
1
) < f(x
2
).
• Hàm số y = f(x) được gọi là giảm ( hay giảm nghiêm ngặt ) trên tập E⊂D
f
,
nếu với mọi x
1
, x
2
∈E , x
1
< x
2
thì f(x
1
) ≥ f(x
2
) ( hay f(x
1
) > f(x
2
).
• Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đơn điệu ( hay đơn điệu nghiêm ngặt)
trên E⊂D
f
nếu nó tăng hoặc giảm ( hay tăng nghiêm ngặt hoặc giảm nghiêm ngặt )
trên E.
Nếu ta sử dụng thuật ngữ trên mà không nhắc đến tập E thì coi như E = D
f
.
Ví dụ 2:
Hàm số y = f(x) = x
2
giảm nghiêm ngặt trên (- ∞, 0] và tăng nghiêm ngặt trên[0,
+∞).
Thật vậy, giả sử x
1
, x
2
∈ [0, +∞) và x
1
< x
2
. Khi đó ta có
f(x
1
) – f(x
2
) = x
1
2
– x
2
2
= ( x
1
– x
2
)( x
1
+ x
2
) < 0 ⇒ f(x
1
) < f(x
2
)
Vậy hàm số y = x
2
tăng nghiêm ngặt trên [0, +∞) .
Chứng minh tương tự ta có hàm số y = x
2
giảm nghiêm ngặt trên (- ∞, 0] .
b. Hàm số chẵn và hàm số lẻ.
Định nghĩa 4: Tập X được gọi là tập đối xứng qua gốc toạ độ O nếu với bất kỳ
x∈ X thì –x ∈ X. Người ta thường gọi tắt là tập đối xứng.
Định nghĩa 5: Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập đối xứng X, khi đó ta có:
• Hàm số y = f(x) là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = f(x).
• Hàm số y = f(x) là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc X thì f(-x) = - f(x).
Ví dụ 3:
1. Hàm số f(x) = x
2
là hàm số chẵn trên R.
2. Hàm số g(x) = x
3
là hàm số lẻ trên R.
Thật vậy, với mọi x ∈ R , ta có:
f(-x) = (- x)
2
= x
2
= f(x)
g(-x) = (- x)
3
= - x
3
= - f(x)
Chú ý: Đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua trục tung, đồ thị của hàm số lẻ
đối xứng qua gốc toạ độ.

c. Hàm số bị chặn.
Định nghĩa 6:
• Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn dưới trên tập X⊂D
f
nếu tồn tại số a ∈R
sao cho f(x) ≥ a ∈ ∀x X.
• Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên trên tập X⊂D
f
nếu tồn tại số b ∈R
sao cho f(x) ≤ b ∈ ∀x X.
• Hàm số y = f(x) được gọi là bị chặn trên tập X⊂D
f
nếu nó vừa bị chặn trên
vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại hai số a, b∈R sao cho a ≤ f(x) ≤ b ∈ ∀x X.
Chú ý:
Đồ thị của hàm số bị chặn sẽ nằm giữa hai đường thẳng y = a và y = b.
Ví dụ 4: Hàm số f(x) =
x
4
bị chặn trên tập X= [1, +∞).
Thật vậy, với mọi x∈X ta luôn có: f(x) =
x
4
> 0 và f(x) =
x
4
< 4
Vậy hàm số f(x) =
x
4
bị chặn trên tập X= [1, +∞).
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 15

d. Hàm số tuần hoàn.
Định nghĩa 7:
Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số t ≠ 0 sao cho với
mọi x∈D
f
ta luôn có x± t ∈D
f
và f(x + t) = f(x).
Số dương T nhỏ nhất (nếu có) trong các số t nói trên được gọi là chu kỳ của
hàm số tuần hoàn.
Ví dụ 5:
1. Các hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ T = 2π .
2. Các hàm số y = tgx và y = cotgx tuần hoàn với chu kỳ T = π .
3. Các hàm số y = sin(ax + b) và y = cos(ax + b) tuần hoàn với chu kỳ T =
a
π 2
.
Thật vậy, xét hàm số f(x) = sin(ax + b).
Giả tồn tại số t ≠ 0 sao cho f( x + t) = f(x) R x ∈ ∀
⇔sin[a(x + t) + b] = sin(ax + b) R x ∈ ∀
⇔sin[a(x + t) + b] - sin(ax + b) = 0 R x ∈ ∀
⇔2cos(ax +
2
at
+ b)sin
2
at
= 0 R x ∈ ∀
⇔sin
2
at
= 0

2
at
= kπ , k∈Z\{0}
⇔t =
a
kπ 2
, k∈Z\{0}
Số T dương nhỏ nhất ứng với k = 1 ( hoặc k = -1), do đó ta có T =
a
π 2
là chu kỳ
của hàm số f(x) = sin(ax + b).
Các hàm số còn lại chứng minh tương tự. ( coi như bài tập)
e. Hàm số hợp và hàm số ngược.
Định nghĩa 8:
Cho hai hàm số f(x) và g(x) thoả R
f
⊂D
g
, khi đó hàm số hợp của f(x) và g(x) là
hàm số h(x) được xác định h(x) = g[f(x)] với mọi x∈D
f
.
Kí hiệu h = go f .


Ví dụ 6: Cho hai hàm số f(x) = x
2
và g(x) = 2
x
. Hãy xác định hàm số go f và f o g.
Giải go f = g[f(x)] = g(x
2
) =
2
2
x

f o g = f[g(x)] = f(2
x
) = (2
x
)
2
= 2
2x

Định nghĩa 9:
Cho hàm số y = f(x) thoã: với mọi x
1
, x
2
∈D
f
và x
1
≠ x
2
ta luôn có f(x
1
) ≠ f(x
2
).
Khi đó hàm số ngược của hàm số f, kí hiệu f
–1
được xác đinh bởi: x = f
–1
(y)
với y = f(x). Ví duï 7: Haøm soá y = x
3
coù haøm ngöôïc laø
3
x y =
.
Chú ý:
1. Nếu g là hàm ngược của hàm f thì D
g
= R
f
và R
g
= D
f
.
2. Đồ thị của hai hàm số ngược nhau đối xứng qua đường thẳng y = x.
3. Ñieàu kieän ñeå haøm y = f(x) coù haøm ngöôïc laø haøm f phaûi ñôn ñieäu
trong mieàn xaùc ñònh cuûa noù
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 16

f. Hàm số sơ cấp.
Định nghĩa 10: Các hàm số sơ cấp cơ bản là các hàm số :
• Hàm số luỹ thừa: y = x
α
( ∈ α R).
• Hàm số mũ: y = a
x
( 0 < a ≠ 1 )
• Hàm số logarithm: y = log
a
x ( 0 < a ≠ 1 )
• Các hàm số lượng giác: y = sinx , y = cosx , y = tgx , y = cotgx
• Các hàm lượng giác ngược: y = arcsinx , y = arccosx , y = arctgx , y =
arccotgx
i. y = arcsinx:y = sinx là hàm tăng nghiêm ngặt trên ]
2
;
2
[
π π −
nên nó có hàm ngược: x
= arcsiny.
Hàm ngược của y = sinx )
2 2
(
π π
≤ ≤

x là y = arcsinx, đồ thị của nó đối xứng với đồ
thị của hàm y = sinx )
2 2
(
π π
≤ ≤

x qua đường thẳng y = x.
ii. y = arccosx:
y = cosx là hàm giảm nghiêm ngặt trên [0; π] nên nó có hàm ngược x = arccosy.
Hàm ngược của hàm y = cosx (0 ≤ x ≤ π) là y = arccosx, đồ thị của nó đối xứng với đồ
thị của hàm số y = cosx (0 ≤ x ≤ π) qua đường thẳng y = x.
iii. y = arctgx: y = tgx là hàm tăng nghiêm ngặt trên )
2
;
2
(
π π −
nên nó có hàm ngược:
x = arctgy.
Hàm ngược của hàm y = tgx )
2 2
(
π π
< <

x là y = arctgx, đồ thị của nó đối xứng với
đồ thị của hàm y = tgx )
2 2
(
π π
≤ ≤

x qua đường thẳng y = x.
iv. y = arccotgx: y = cotgx giảm nghiêm ngặt trên (0,π) nên nó có hàm
ngược x = arccotgy. Hàm ngược của hàm y = cotgx (0 < x < π) là y = arccotgx, đồ thị
của nó đối xứng với đồ thị của y = cotgx (0 < x < π) qua đường thẳng y = x .
Định nghĩa 11: Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số
hữu hạn các phép toán đại số thông thường ( cộng, trừ, nhân, chia với mẫu khác
không) và phép lấy hàm hợp từ những hàm số sơ cấp cơ bản và các hằng số.
Ví dụ 8:
1 3 lg
2 2
3 )
4
sin( 4 cos
5 2
4
+ − =
+ + =
+ + + =

x x y
x y
x x y
x
π


II. GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
+ Các định nghĩa
Định nghĩa 1
Cho hàm số f xác định trên tập N = {1, 2, 3…., n}, khi đó các giá trị của hàm f
ứng với n = 1, 2, 3, …. lập thành một dãy số: f(1), f(2), f(3),…., f(n) . Nếu ta đặt x
n
=
f(n) (n = 1, 2, 3….) thì dãy số nói trên được viết thành: x
1
, x
2
, x
3
, …., x
n
. hay viết gọn
{x
n
}. Mỗi số x
1
, x
2
, x
3
, …. được gọi là số hạng của dãy số {x
n
}, x
n
gọi là số hạng tổng
quát.
Ví dụ 1:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 17

a. {x
n
}, với x
n
= a ∀n: a, a, a….
b. {x
n
}, với x
n
= (-1)
n
: -1, 1, -1, 1, ……, (-1)
n

Định nghĩa 2:
Số a được gọi là giới hạn của dãy số {x
n
} nếu ∀ε > 0 cho trước (bé tùy ý), tồn
tại số tự nhiên N sao cho: ∀n > N thì
ε < − a x
n
.
Ký hiệu: a
n
x lim
n
=
∞ →
hay x
n
→ a khi n → ∞.
Định nghĩa 3:
- Nếu dãy {x
n
} có giới hạn là một số hữu hạn a thì ta nói dãy số {x
n
} hội tụ hay
hội tụ về a.
- Nếu dãy {x
n
} không hội tụ thì ta nói dãy số{x
n
} phân kì.
Ví dụ 2: Chứng minh rằng
1
1 n
n
lim
n
x lim
n
n
=
+
=
∞ →
∞ →

Giải.
Với mọi , 0 > ε ta xét 1
ε
ε − > ⇒ <
+
= −
+
= −
1
n
1 n
1
1
1 n
n
1
n
x
Vậy 0 > ∀ε (bé tùy ý), ε 1
ε
< −
+
⇒ > ∀ = ∃
1 n
n
N n cho 1]sao -
1
[ N
Vậy 1
1
lim lim =
+
=
∞ →
∞ →
n
n
n
x
n
n

Định nghĩa 4:
Dãy số {x
n
} được gọi là dãy số dần tới ∞ khi n→∞ nếu ∀M > 0, lớn tùy ý,
N n cho Nsao > ∀ ∃
thì M x
n
> .
Ký hiệu: ∞ =
∞ →
n
x lim
n
hay x
n
→∞ khi n→∞.
Ví dụ 3: Chứng minh rằng ∞ = =
∞ →
∞ →
n
5
n
n
lim
n
x lim
Giải: Xét
M
5
log n M
n
5
n
5
n
x > ⇒ > = =
0 M> ∀ , lớn tùy ý:
n
5 N n : ]
M
5
[log N ⇒ > = ∃ > M
Vậy:
∞ =
∞ →
n
5 lim
n

+ Các tính chất.
1. Nếu dãy số {x
n
} có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất.
2. Nếu dãy số {x
n
} có a
n
x lim
n
=
∞ →
và a > p (hay a < q) thì tồn tại số dương N
sao cho p x N n
n
> ⇒ > ∀ (hay x
n
< q).
3. Nếu dãy {x
n
} có giới hạn thì nó bị chặn, tức là tồn tại số M > 0 sao cho
n M, x
n
∀ ≤ .
4. Giả sử {x
n
}, {y
n
} là những dãy số có giới hạn thì:
- Nếu x
n
= y
n
thì
n
y lim
n
x lim
n n ∞ → ∞ →
=
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 18

- Nếu x
n
≥ y
n
thì
n
y lim
n
x lim
n n ∞ → ∞ →

5. Cho ba dãy số {x
n
}, {y
n
}, {z
n
} thoã x
n
≤ y
n
≤ z
n
∀n. Khi đó, nếu
a
n
z lim
n
x lim
n n
= =
∞ → ∞ →
thì a
n
y lim
n
=
∞ →
.
6. Giả sử {x
n
}, {y
n
} là các dãy số hội tụ, khi đó ta có :
Dãy số {x
n
± y
n
} cũng hội tụ và
n
y
n
lim
n
x lim )
n
y
n
(x lim
n n ∞ →
± = ±
∞ → ∞ →
.
Dãy số {x
n
. y
n
} cũng hội tụ và
n
y lim .
n
x lim
n
.y
n
x lim
n n
n
∞ → ∞ →
∞ →
= .
Dãy số {x
n
. y
n
} cũng hội tụ và
n
y lim .
n
x lim
n
.y
n
x lim
n n
n
∞ → ∞ →
∞ →
= .
Dãy số {k x
n
} cũng hội tụ và
n
x lim
n
kx lim
n
n
∞ →
∞ →
= k .
Dãy số










n
y
n
x
cũng hội tụ và
n
y lim
n
x lim
n
y
n
x
lim
n
n
n
∞ →
∞ →
∞ →
= (
0 lim ≠
∞ →
n
n
y
)
• Câu hỏi củng cố:
Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy số?
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 19

BƯỚC HỌC 3: Trình bày các vấn đề về giới hạn hàm.

Bài hướng dẫn: GIỚI HẠN HÀM
I. GIỚI HẠN HÀM CỦA HÀM SỐ
a. Các định nghĩa.
Trong phần này ta luôn giả sử f(x) là hàm số được xác định trong lân cận
điểm x
0
, không nhất thiết phải xác định tại x
0
.
Định nghĩa 1:
Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L nếu với mọi dãy số {x
n
} trong lân
cận của x
0
thoã: n x x
n
∀ ≠
0

0 n
x
n
x lim =
∞ →
thì L
n
f(x lim
n
=
∞ →
) .
Kí hiệu: L f(x) lim
0
x x
=

hay f(x) → L khi x → x
0
.
Định nghĩa 2:
Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → x
0
nếu với mọi 0 > ε
cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã δ < − <
0
x x 0 ta có
ε < −L f(x) .
Định nghĩa 3: Số L được gọi là giới hạn phải ( trái ) của hàm số f(x) khi x → x
0
nếu
với mọi 0 > ε cho trước ( bé tùy ý) tồn tại số δ dương sao cho với mọi x thoã
)
0 0
x ( δ
0
x x x x < < − + < < δ
0
x ta có ε < −L f(x) .
Kí hiệu: L f(x) lim
0
x x
=
+

(
L f(x) lim
0
x x
=


).
Định nghĩa 4:
Số L được gọi là giới hạn của hàm số f(x) khi x → ∞ nếu với mọi 0 > ε (bé
tùy ý) tồn tại số 0 M > (lớn tùy ý) sao cho với mọi x thoã M x > ta có
ε < − L f(x) .
Kí hiệu: L f(x) lim
x
=
∞ →
hay f(x) → L khi x → ∞.
Ví dụ 1:
1. Chứng minh: 0 sin =

x
0 x
lim .
2. Chứng minh:
6 lim =



3 x
9
2
x
3 x
.
3. Chứng minh: 0
x
1
lim
x
=
∞ →
.
Giải:
1. Vì x → 0 ta có thể chỉ rút: 0, x sinx
2
x > ∀ ⇒ < < ⇒ < ε ε
π
bé tùy ý:
ε δ ε δ < ≤ = − ⇒ < = − < > = ∃ x sinx 0 sinx x 0 x 0 : 0
Vậy 0 sin =

x
0 x
lim
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 20

2. Khi x → 3 ⇒ x – 3 → 0 ta có: ε < − = − + = −


3 x 6 3) (x 6
3 x
9
2
x

ε δ ε δ ε < −


⇒ < − < > ∃ > ∀ 6
3 x
9
2
x
3 x 0 : 0, .
Vậy: 6 lim =



3 x
9
2
x
3 x

3. Xét: ,
1
x
x
1
x
1
0
x
1
ε
> ⇔ < = = − ε với mọi ε > 0 (bé tùy ý)
ε
ε
< − ⇒ > > = ∃ 0
x
1
M x : 0
1
M .
Vậy 0
x
1
lim
x
=
∞ →

b. Các tính chất.
Dựa vào giới hạn của dãy số, định nghĩa giới hạn của hàm số, ta suy ra các
tính chất sau:
1. Nếu f(x) có giới hạn thì giới hạn đó là duy nhất.
e) Nếu hàm số f(x) có giới hạn là L khi x→x
0
và L > a (hay L < a ) thì trong
một lân cận nào đó của x
0
(không kể x
0
) ta có f(x) > a (hay f(x)<a ).
2. Nếu f(x) ≤ g(x) trong một lân cận nào đó của điểm x
0

a f(x)
0
x x
=

lim , b g(x)
0
x x
=

lim thì b ≤ a.
3. Nếu f(x) = C ( C là hằng số) thì C f(x) lim f(x)
x x x
0
= =
∞ → →
lim .
e) Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại điểm x
0
và ở trong lân cận x
0
thì
) f(x f(x) lim
0
x x
0
=

.
4. Giả sử f(x), g(x) và h(x) là những hàm số được xác định trong một lân cận
nào đó của điểm x
0
, không nhất thiết xác định tại x
0
. Khi đó, nếu các hàm số f(x), g(x)
và h(x) thỏa mãn điều kiện : g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) và
L h(x) lim g(x) lim
0 0
x x x x
= =
→ →
thì L f(x) lim
0
x x
=

.
5. - Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x dương lớn tuỳ ý, khi đó nếu hàm f(x)
là hàm số đơn điệu tăng và bị chặn trên thì f(x) có giới hạn khi x → +∞
6. - Giả sử hàm số f(x) xác định tại mọi x âm lớn tuỳ ý về giá trị tuyệt, khi đó
nếu hàm f(x) là hàm số đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì f(x) có giới hạn khi x → - ∞.
7.
⇔ =

L x f
x x
) ( lim
0
L f(x) lim
0
x x
=
+

=
L f(x) lim
0
x x
=


.
8. Nếu các hàm số f(x) và g(x) có giới hạn khi x→x
0
thì các hàm [f(x) ± g(x)],
f(x).g(x),
g(x)
f(x)
cũng có giới hạn và ta có:
lim [f(x) ± g(x)] = lim f(x) ± lim g(x).
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 21

lim [f(x).g(x)] = lim f(x).lim g(x).
0 ) (
0
lim ; ≠

= x g
x x
limg(x)
limf(x)
g(x)
f(x)
lim
9. Xét hàm hợp f(u) và u = u(x) , khi đó ta có:
Nếu 0
) ( lim
0
u x u
x x
=

, f(u) xác định trong một lân cận của u
0

L u f
u u
=

) ( lim
0

thì
L x u f
x x
=

)] ( [ lim
0
.
Ví dụ 2: Tính: 5) 3x
2
(x
x
2 lim
2 x
− +


Giải
Đặt u u f = ) ( ; u(x) = 2
x
(x
2
+ 3x – 5), ta cĩ
20 ) 5 3
2
( 2 ) ( = − + =
→ →
x x
x
x u
2 x 2 x
lim lim
5 2 20 ) ( = = =
→ →
u u f
20 u 20 u
lim lim
Vậy 5 2 = − +

5) 3x
2
(x
x
2 lim
2 x

c. Các giới hạn cơ bản.
1
x
x sin
lim
0 x
=

.
1 =
+

x
x) ln(1
lim
0 x
.
a ln
1
=


x
x
a
lim
0 x
. Đặt biệt
1
1
=


x
x
e
lim
0 x
.
. 1
1
=
− +

x
x) (1
lim
0 x
α
α

e
x
x = +

1
) 1 (
0 x
lim hay e
x
x
= +
∞ →
)
1
1 (
x
lim .
Chú ý: Khi tính giới hạn của hàm số chúng ta thường gặp các dạng vô định
như :

0
0
,


, ∞ − ∞ ,

1 . sau đây là một vài ví dụ minh hoạ.
Ví du 3:
1. Tính:
x
1
2
x x 1
lim
0 x
− + +

.
2. Tính:
2 3x
2
x
6 7x
2
x
lim
1 x
+ −
+ −

.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 22

3. Tính:
x
tgx
0 x
lim

.
4. Tính:
2
cos 1
x
x −
→0 x
lim
. 5. Tính:
1 x
x x
lim
x
+
+
+∞ →
.
6. Tính: ) ( x x x − +
+∞ → x
lim .
7.Tính:
x
x
x
2
1
) sin 1 (
0
lim +

.
Giải:
1)
1)
2
x x 1 x(
1)
2
x x 1 1)(
2
x x 1 (
lim
x
1
2
x x 1
lim
0 x 0 x
+ + +
+ + + − + +
=
− + +
→ →


2
1
1
2
x x 1
x 1
lim
1)
2
x x 1 x(
x
2
x
lim
0 x 0 x
=
+ + +
+
=
+ + +
+
=
→ →

2) 5
2 x
6 x
lim
2) 1)(x (x
6) 1)(x (x
lim
2 3x
2
x
6 7x
2
x
lim
1 x 1 x 1 x
=


=
− −
− −
=
+ −
+ −
→ → →

3)
1 1 . 1
cos
1
.
sin
cos .
sin
= = = =
→ → → →
x x
x
x x
x
x
tgx
0 x 0 x 0 x 0 x
lim lim lim lim

4)
. 1
2
1
. )
2
2
sin
(
2
sin 2
cos 1
2
2
2
2
= = =

→ → → x
x
x
x
x
x
0 x 0 x 0 x
lim lim lim

5)
1 x
x x
lim
x
+
+
+∞ →
=
1
1
=
+
+
+∞ →
x
1
1
1
lim
x
x
.
6) ) ( x x x − +
+∞ → x
lim =
x x x
x
+ +
+∞ → x
lim =
2
1
1
1
1
1
=
+ +
+∞ →
x
x
lim
.
7) e e ] ) x sin 1 [(
0 x
lim ) x sin 1 (
0 x
lim
2
1
x 2
x sin
x sin
1
x 2
1
= = +

= +

.

• Câu hỏi củng cố:
Dùng ký hiệu logíc Toán học trình bày định nghĩa giới hạn dãy hàm?




Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 23

BƯỚC HỌC 4: Trình bày các khái niệm về vô cực và sự liên tục cùa hàm số.
Bài hướng dẫn: VÔ CÙNG BÉ VÀ VÔ CÙNG LỚN
a. Các định nghĩa
Định nghĩa 1
Hàm f(x) được gọi là vô cùng bé( hay vô cùng lớn) khi
0
x x → nếu
0 ) ( lim
0
=

x f
x x
( hay
+∞ =

) ( lim
0
x f
x x
) . ( Ở đây x
0
có thể hữu hạn hoặc vô
hạn).
Ví dụ1:
1) Khi x → 0 thì sin x là VCB vì 0 x sin lim
0 x
=

.
2) Khi x → ∞ thì
x
1
là VCB vì 0
x
1
lim
x
=
∞ →
.
3) Khi x → 0 thì
x
1
là VCL vì
+∞ =

x
x
1
lim
0
.
Nhận xét:
• Nếu hàm f(x) là một VCB khi
0
x x → và khác 0 thì
) x ( f
1
là một VCL khi
0
x x → . Nếu f(x) là một VCL khi
0
x x → thì
) x ( f
1
là một VCB khi
0
x x → .
• Một hằng số có trị tuyệt đối bé đến đâu thì cũng không được coi là hàm VCB,
một hằng số dù cótrị tuyệt đối lớn đến đâu thì nó cũng chỉ là một số lớn chứ không
phải là VCL.
Định nghĩa 2
Giả sử f(x), g(x) là hai VCB khi
0
x x → . Ta bảo chúng là các VCB(VCL) so
sánh được nếu tồn tại giới hạn
c
x g
x f
x x
=

) (
) (
lim
0
, khi đó:
i. Nếu c ≠ 0 ,c ∞ ≠ thì ta nói rằng f(x) và g(x) là những VCB(VCL) cùng cấp.
ii. Nếu c = 0 thì ta nói rằng f(x) một VCB cấp cao hơn (VCL cấp thấp hơn) so
với g(x).
iii. Nếu tồn tại r > 0 sao cho f(x) cùng cấp với [g(x)]
r
thì ta nói rằng f(x) là
VCB (VCL) cấp r đối với g(x).
Ví dụ 2:
Khi x → 0 thì 1 – cos x và x
2
là hai VCB cùng cấp với nhau.

2
1
2
1
. )
2
2
sin
( lim
2
sin . 2
lim
cos 1
lim
2
0
2
2
0
2
0
= = =

→ → → x
x
x
x
x
x
x x x
.
• Quy tắc ngắt bỏ VCB cấp cao: Giả sử f(x), g(x) là hai VCB khi
0
x x → , đồng
thời
f(x), g(x) đều là tổng của nhiều VCB thì giới hạn của tỉ số
) (
) (
x g
x f
bằng giới hạn của tỉ
số
giữa hai VCB có cấp thấp nhất ở tử số và ở mẫu số.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 24

Ví du 3:
3
1
x 3
x
lim
x 5 x 4 x 3
x tg x sin x
lim
0 x
7 3
3 2
0 x
= =
+ +
+ +
→ →

Định nghĩa 3
Giả sử f(x), g(x) là hai VCB khi
0
x x → . Ta bảo chúng là các VCB tương đương khi
0
x x → . nếu
1
) (
) (
lim
0
=

x g
x f
x x
. Kí hiệu: f(x) ∼ g(x).
Ví dụ 4: Khi x → 0 thì sin x ∼ x ; e
x
– 1 ∼ x; ln (1 + x) ∼ x.
Chú ý:
Nếu trong quá trình nào đó: α
1
(x) ∼ ) (
2
x α còn β
1
(x) ∼ ) (
2
x β thì trong quá trình
ấy:
) (
) (
lim
) (
) (
lim
2
2
1
1
x
x
x
x
β
α
β
α
=
.
Ví dụ 5:
1)
3
5
x 3
x 5
lim
x 3 sin
x 5 sin
lim
0 x 0 x
= =
→ →

2)
3
2
x 3
x 2
lim
1 e
) x 2 1 ln(
lim
0 x
x 3
0 x
= =

+
→ →

b. Các tính chất
1) Tổng của hai VCB là một VCB (khi x → x
0
) .
2) Tích của một VCB với một đại lương bị chặn là một VCB (khi x→ x
0
).
3)
L x f
x x
=

) ( lim
0
(hữu hạn)khi và chỉ khi f(x)–L = α(x) là VCB khi x→ x
0
.


HÀM SỐ LIÊN TỤC
I. Các Định Nghĩa
Định nghĩa 1: Cho hàm số f(x) xác định tại x
0
và ở trong lân cận x
0
, khi đó
hàm f(x) được gọi là liên tục tại x
0
nếu ) x ( f ) x ( f lim
0
x x
0
=

.
Định nghĩa 2: Cho hàm số f(x) xác định tại x
0
và ở trong lân cận x
0
, khi đó
hàm f(x) được gọi là liên tục tại x
0
nếu f lim
0 x
Δ
→ Δ
= 0.
Với Δx = x – x
0
gọi là số gia của đối số x.
Δf = f(x) – f(x
0
) = f(x
0
+ Δx) – f(x
0
), gọi là số gia của hàm f(x)
ứng với Δx tại x
0
.
Định nghĩa 3: Hàm f(x) được gọi là liên tục trái ( phải )tại điểm x
0
nếu:
• Hàm f(x) xác định tại điểm x
0
và ở trong lân cận trái (phải ) điểm x
0
.

) ( ) ( lim
0
0
x f x f
x x
=


(
) ( ) ( lim
0
0
x f x f
x x
=
+

).
Định nghĩa 4
- Hàm f(x) được gọi là liên tục trong khoảng (a; b) nếu f(x) liên tục tại mọi x
thuộc khoảng (a; b).
- Hàm f(x) được gọi là liên tục trên [a; b] nếu f(x) liên tục trong khoảng (a; b)
và liên tục phải tại x = a và liên tục trái tại x = b.
Định nghĩa 5: Hàm số f(x) được gọi là gián đoạn tại x
0
nếu nó không liên tục
tại x
0
và x
0
được gọi là điểm gián đoạn của hàm f(x).
Người ta đã chia các điểm gián đoạn của f(x) làm hai loại:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 25

+ Nếu x
0
là điểm gián đoạn của hàm số và giới hạn trái, phải của hàm số f(x)
khi x dần tới x
0
đều là hữu hạn thì x
0
gọi là điểm gián đoạn loại một của hàm số f(x),
còn ω = ) ( lim ) ( lim
0 0
x f x f
x x x x
− +
→ →
− được gọi là bước nhảy của f(x) tại x
0
.
Đặc biệt: Nếu ) ( lim ) ( lim
0 0
x f x f
x x x x
− +
→ →
= được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.
+ Các điểm gián đoạn không phải là điểm gián đoạn loại một thì gọi là điểm
gián đoạn loại hai.
Ví dụ 1:
Xét sự liên tục trái, phải của hàm số



< +

=
1 1 3
1
) (
2
x khi x
x khi x
x f tại điểm x = 1.
Giải
*
) 1 ( 1 lim ) ( lim
2
1 1
f x x f
x x
= = =
+ +
→ →
) x ( f ⇒ liên tục phải tại x = 1 .
*
) 1 ( 4 1 3 lim ) ( lim
1 1
f x x f
x x
≠ = + =
− −
→ →
) x ( f ⇒ không liên tục trái tại x = 1.
Chú ý: điều kiện cần và đủ để cho hàm f(x) liên tục tại x
0
là hàm f(x) phải
liên tục trái
và liên tục phải tại x
0
.

II. Tính liên tục của hàm số sơ cấp
- Mọi hàm số sơ cấp f(x) nếu xác định x
0
và ở trong lân cận tại x
0
thì f(x) liên
tục tại x
0
.
- Mọi hàm sơ cấp f(x) liên tục tại mọi điểm trong miền xác định của nó.
Ví dụ 1: 1) f(x) = x
n
( N x∈ ) liên tục tại ∀x.
2)
1 x
1
) x ( f

= liên tục tại ∀x ≠ 1.
3) 1 x ) x ( f
2
− = liên tục tại mọi 1 1 1 ≥ ∨ − ≤ ⇔ ≥ x x x .
III. Các phép tính về hàm liên tục tại cùng một điểm.
1) Nếu f
1
(x), f
2
(x) là những hàm số liên tục tại điểm x
0
thì tổng, hiệu (f
1
(x) ±
f
2
(x));
tích (f
1
(x) . f
2
(x)); thương
) x ( f
) x ( f
2
1
( f
2
(x) ≠ 0) cũng là những hàm số liên tục tại
điểm x
0
.
2) Nếu u = u(x) là hàm số liên tục tại x = x
0
, còn hàm f(u) liên tục tại u = u
0
thì
hàm f[u(x)]
cũng là liên tục tại x
0
.
Ý nghĩa hình học của khái niệm liên tục:
Nếu hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] thì đồ thị của nó là một đường cong
liền không
bị ngắt quãng nối hai điểm A(a, f(a)); B(b, f(b)).
Những tính chất quan trọng của hàm f(x) liên tục trên [a, b]:
i. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a, b] thì nó bị chặn trên [a, b].
ii. Nếu hàm f(x) liên tục trên [a; b] thì nó giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.


• Câu hỏi củng cố:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 26

1. Hãy nêu định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, trong khoảng, trên đoạn?
2. Hãy cho biết tính chất quan trọng của hàm số liên tục trên một đoạn?











Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 27

KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến
số bằng ứng dụng vi phân, bằng khai triển Taylore – Maclaurence.
















BƯỚC HỌC 1: Trình bày phép tính đạo hàm hàm một biến
Bài hướng dẫn:
ĐẠO HÀM
I. Các định nghĩa
Định nghĩa 1: Giả sử y = f(x) là hàm số xác định tại điểm x
0
và trong lân cận
của điểm x
0
. Nếu giới hạn
x
x f x x f
x
y
x x
Δ
− Δ +
=
Δ
Δ
→ Δ → Δ
) ( ) (
lim lim
0 0
0 0
tồn tại hữu hạn thì giới hạn
đó được gọi là đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x
0
. Kí hiệu: f

(x
0
) .
Chú ý:
• Ta có thể kí hiệu đào hàm của hàm số dưới các dạng sau:
y

;
dx
dy
;
dx
x df ) (
; f

(x).
• Giá trị đạo hàm của hàm số tại điểm x
0
được biểu diễn như sau:
f

(x
0
) ;
0
'
x x
y
=
;
0
x x
dx
dy
=
;
0
) (
x x
dx
x df
=
.
Định nghĩa 2: Giả sử hàm số y = f(x) xác định tại x
0
và tại ∀x > x
0
( hay ∀x <
x
0
). Nếu giới hạn
) (
) ( ) (
lim
0
' 0 0
0
x f
x
x f x x f
x
+
→ Δ
=
Δ
− Δ +
+
( hay
) (
) ( ) (
lim
0
' 0 0
0
x f
x
x f x x f
x

→ Δ
=
Δ
− Δ +

) tồn tại hữu hạn thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm
phải ( hay đạo hàm trái ) của hàm f(x) tại điểm x
0
.
Định nghĩa 3:
* Hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (a , b) nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc
khoảng đó.
• Hàm số f(x) có đạo hàm trên đoạn [a,b] nếu nó có đạo hàm trên khoảng (a , b)
và có đạo
hàm phải tại a, có đạo hàm trái tại b.
Ví dụ 1: Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y = f(x) = ax + b.
Đạo hàm: y

- Vi phân: dy
Mối liên hệ y

và dy.
Tính y

của
) (
) (
x v
x u y =
Tính vi phân toàn phần
Giải BT ứng dụng:
+ Tính gần đúng.
+ Khảo sát hàm số.
+ Tìm GTLN+ GTNN.
+ PT tiếp tuyến
Điểm đến:Xét các vấn đề về đạo hàm
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 28

Giải:
Ta có
[ ] ( )
a
x
x a
x
b ax b x x a
x
x f x x f
x f
x x x
=
Δ
Δ
=
Δ
+ − + Δ +
=
Δ
− Δ +
=
→ Δ → Δ → Δ 0 0 0
'
lim
) (
lim
) ( ) (
lim ) ( .
Đặt biệt: Nếu f(x) = C thì f

(x) = 0.
II. Các định lý.
Định lý 1: Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x là hàm số
f(x) có đạo
hàm trái và đạo hàm phải bằng nhau.
Định lý 2: Giả sử hàm số f(x) xác định tại x
0
và trong lân cận của nó. Khi đó
nếu hàm f(x)
có đạo hàm tại x
0
thì nó liên tục tại x
0
.
Chú ý: Nếu hàm số f(x) liên tục tại x thì chưa thể suy ra nó có đạo hàm tại x.
Ví dụ 2: Hàm số f(x) = x liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm tại đây.
III. Ý nghĩa của đạo hàm
1. Ý nghĩa hình học.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), trên (C) lấy hai điểm M
0
(x
0
, y
0
), M(x, y).Vị
trí giới hạn nếu có của các tuyến M
0
M khi M→M
0
dọc theo đồ thị (C) được gọi là tiếp
tuyến của (C) tại điểm M
0
. Với
0 0
; y y y x x x − = Δ − = Δ ta có tỉ số
x
y
Δ
Δ
là hệ số góc
của các tuyến M
0
M. Khi M→M
0
thì x Δ →0 và giới hạn nếu có của
x
y
Δ
Δ
là hệ số góc
của tiếp tuyến. Theo định nghĩa của đạo hàm thì f

(x
0
) là hệ số góc của tiếp tuyến với
đồ thị hàm số tại điểm M
0
(x
0
, y
0
).





y

M






(C)
M
0




O x

Hình 2.1

2. Ý nghĩa vật lý
Xét một chất điểm M chuyển động trên trục Ox sao cho tại thời điểm t thì S(t)
là khoảng cách đại số OM . Sau khoảng thời gian Δt tức là tại thời điểm t +Δt chất
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 29

điểm ở vị trí M

với khoảng cách đại số
,
OM = S(t +Δt), khi đó quảng đường đi của
chất điểm trong khoảng thời gian Δt là S( t + Δt ) – S(t). Do đó vận tốc trung bình của
chất điểm trong khoảng thời gian Δt là tỉ số
t
t S t t S
Δ
− Δ + ) ( ) (
. Bấy giờ giá trị
t
t S t t S
t S
t
Δ
− Δ +
=
→ Δ
) ( ) (
lim ) (
0
'
là vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t.
IV. Qui tắc tính đạo hàm.
Định lý 1:
Giả sử f(x), g(x) là các hàm số có đạo hàm tại x, khi đó các hàm tổng, hiệu,
tích, thương của chúng cũng có đạo hàm tại x và:

[ ]
[ ]
) 0 ) ( (
) (
) ( ). ( ) ( ). (
) (
) (
) ( ). ( ) ( ). ( ) ( ). (
) ( ) ( ) ( ) (
2
' '
'
' ' '
' ' '


=






+ =
± = ±
x g
x g
x g x f x g x f
x g
x f
x g x f x g x f x g x f
x g x f x g x f

Định lý 2:
Nếu hàm số u = u(x) có đạo hàm tại x
0
, hàm f(u) xác định trong khoảng chứa
điểm u
0
= u(x
0
) và hàm f(u) có đạo hàm tại điểm u
0
thì hàm hợp h(x) = f[u(x)] có đạo
hàm tại điểm x
0
và h

(x
0
) = h

(u
0
).u

(x
0
).
Định lý 3:
Giả sử hàm y = f(x) có hàm ngược là f
–1
(x). Nếu hàm f(x) có đạo hàm tại x
0

0 ) (
0
'
≠ x f thì f
–1
(x) có đạo hàm tại y
0
= f(x
0
) và ( )
) (
1
) (
0
'
0
'
1
x f
y f =

.

V. BẢNG ĐẠO HÀM CỦA CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP.

f(x)
) (
'
x f
α
x ; u
n

1 − α
α x ; nu

u
n-1
x
a ; a
u

x
e ; e
u

a a
x
ln ; u

a
u
lna.
x
e lne = e
x
; u

e
u
lne = u

e
u
x
a
log ; lnx; log
a
u
a x ln
1
( ≠ 1 a>0)
;
u u
u
log
'
( ≠ 1 u>0);
x
1
;(x>0)
sinx; sinu cosx; u

cosu
cosx; cosu - sinx; -u

cosu
tgx; tgu
x
2
cos
1
;
x
u
2
'
cos

cotgx; cotgu
x
2
sin
1
− ;
x
u
2
'
sin

arcsinx; arcsinu
2
1
1
x −
;
2
'
1 u
u


arccosx; arccosu
2
1
1
x −
− ;
2
'
1 u
u


Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 30

arctgx; arctgu
2
1
1
x +
;
2
'
1 u
u
+

arccotgx; arccotgu
2
1
1
x +
− ;
2
'
1 u
u
+


VI. Đạo hàm cấp cao.
Định nghĩa : Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm y

= f

(x) trong khoảng (a, b),
ta gọi f

(x) là đạo hàm cấp 1của hàm f(x). Bản thân f

(x) cũng là hàm số nên nó có thể
có đạo hàm, nếu hàm f

(x) có đạo hàm tại x thuộc khoảng (a, b) thì ta gọi đạo hàm của
hàm f

(x) là đạo hàm cấp 2 của hàm f(x) và kí hiệu ) (
' ' ' '
x f y =
2
2
2
2
) (
dx
f d
dx
y d
= = .
Tổng quát: Đạo hàm cấp n của hàm f(x) là đạo hàm của đạo hàm cấp (n – 1)
của nó.
Kí hiệu:
n
n
n
n
n n
dx
f d
dx
y d
x f y = = =
) (
) (
) ( ) (
.

• Câu hỏi củng cố
- Hãy trình bày định nghĩa đạo hàm, các định lý, ý nghĩa hình học của đạo hàm
bằng sơ đồ trực quan?
























BƯỚC HỌC :
2. Xác định thế nào là vi phân? Mối quan hệ vi phân đạo hàm và các định lý cơ
bản của vi phân.
3. Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 31

4. Viết khai triển Taylore – Maclaurence.


Bài hướng dẫn:
VI PHÂN

I. ĐỊNH NGHĨA VI PHÂN.
Định nghĩa :
Cho hàm số f(x) xác định tại x
0
và trong lân cận của nó. Cho x một số gia Δx
tuỳ ý, nếu tại x
0
số gia của hàm số Δy = f(x
0
+ Δx) – f(x
0
) viết được dưới
dạng: ) ( x x A y Δ + Δ = Δ α trong đó A là đại lượng không phụ thộc vào Δx và ) ( x Δ α là vô
cùng bé bậc cao hơn Δx ( nghĩa là 0 0 ) ( → Δ → Δ x khi x α ) thì ta nói hàm số f(x) khả
vi tại điểm x
0
và đại lượng AΔx được gọi là vi phân của hàm số tại điểm x
0
. Kí hiệu:
dy = AΔx .
Nhận xét:
Từ định nghĩa ta suy ra ) ( x dy y Δ + = Δ α hay ) ( x dy y Δ = − Δ α . Vậy nếu f(x) khả
vi thì số gia của hàm số sai khác vi phân một lượng vô cùng bé không đáng kể. Do đó
ta có: 0 → Δ ≈ Δ x khi dy y .
Vi phân cấp hai của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp một, kí hiệu: d
2
f(x). Vi
phân cấp n của hàm f(x) là vi phân của vi phân cấp n - 1 của hàm f(x), kí hiệu: d
n
f(x).
Ta có: d
n
f(x) = f
(n)
(x).dx
n
.
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA VI PHÂN VÀ ĐẠO HÀM.
Định lý 1:
Điều kiện cần và đủ để hàm số y = f(x) khả vi tại điểm x
0
là f(x) có đạo hàm hữu hạn
tại điểm x
0
.
Chú ý: Vi phân của hàm f(x) thường được viết dưói dạng
x x f df Δ = ) (
0
'

* QUI TẮC TÍNH VI PHÂN.
Định lý 2:
1. Giả sử f(x), g(x) là các hàm số khả vi, khi đó ta có:
d(f ± g) = df ± dg
d(fg) = gdf + fdg
) 0 (
2


=








g
g
fdg gdf
g
f
d
2. Giả sử y =f(u) và u = u(x) là những hàm số khả vi, khi đó ta có
df[u(x)] = f

[u(x)] = f

(u).u

(x).dx = f

(u).du

* CÔNG THỨC TÍNH XẤP XỈ.
Theo nhận xét sau định nghĩa: Nếu f(x) khả vi tại điểm x
0
và 0 ) (
0
'
≠ x f
thì x x f y Δ ≈ Δ ) (
0
'
hay x x f x f x x f Δ + ≈ Δ + ) ( ) ( ) (
0
'
0 0

Ví dụ: Tính gần đúng
3
28
Giải:
Ta có
3 3
3
27
1
1 3
27
1
1 27 28 + = ⎟





+ =
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 32

Xét hàm số f(x) =
3
x
3 2
'
3
1
) (
x
x f = ⇒ , Chọn x
0
= 1 và
27
1
= Δx . Khi đó áp
dụng công thức tính gần đúng ta có: x x f x f x x f Δ + ≈ Δ + ) ( ) ( ) (
0
'
0 0


27
1
). 1 ( ) 1 ( )
27
1
1 (
'
f f f + ≈ + ⇔

27
1
.
3
1
1
27
1
1
3
+ ≈ + ⇔
Vậy 04 , 3
27
1
3
27
1
.
3
1
1 3 28
3
≈ + = ⎟





+ ≈
III. CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN.
Định nghĩa :
Hàm số f(x) đạt cực đại ( hay cực tiểu) tại điểm x
0
∈(a, b) ⊂D
f
nếu tồn tại
một lân cận của điểm x
0
sao cho với mọi x thuộc lân cận đó ta có:
) ) ( ) ( ( ) ( ) (
0 0
x f x f hay x f x f ≥ ≤
Điểm x
0
gọi là điểm cực đại ( hay cực tiểu) của hàm số, điểm cực đại hay
cực tiểu gọi chung là điểm cực trị. Giá trị hàm số tại điểm cực đại ( hay cực tiểu) gọi
là giá trị cực đại ( hay cực tiểu) và gọi chung là giá trị cực trị.
Định lý 1: (Fermat)
Nếu hàm số f(x) xác định trong khoảng (a, b), đạt cực đại hay cực tiểu tại điểm
x
0
∈(a, b) và tồn tại ) (
0
'
x f thì ) (
0
'
x f = 0.
Định lý 2: (Rolle)
Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a, b] và khả vi trên khoảng (a, b) và
f(a) = f(b) thì tồn tại ít nhất một điểm c∈(a, b) sao cho f

(c) = 0.
Định lý 3: (Lagrange)
Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a, b] và khả vi trong khoảng (a, b) thì
tồn tại ít nhất một điểm c∈(a, b) sao cho
a b
a f b f
c f


=
) ( ) (
) (
'
.
Định lý 4: (Cauchy)
Nếu các hàm số f(x), g(x) liên tục trên đoạn [a, b], khả vi trên khoảng (a, b) và
) , ( 0 ) (
'
b a x x g ∈ ∀ ≠ thì tồn tại ít nhất một điểm c∈(a, b) sao cho
) ( ) (
) ( ) (
) (
) (
'
'
a g b g
a f b f
c g
c f


= .
Định lý 5: (Taylor)
Nếu hàm số f(x) khả vi đến cấp (n +1) trong lân cận Δ của điểm x
0
thì
0
, x x x ≠ Δ ∈ ∀ tồn tại số c nằm trong khoảng giữa x và x
0
sao cho
) ( ) (
!
) (
) (
! 2
) (
) (
! 1
) (
) ( ) (
0
0
) (
2
0
0
' '
0
0
'
0
x R x x
n
x f
x x
x f
x x
x f
x f x f
n
n
n
+ − + + − + − + = K
Trong đó sai số R
n
(x) gọi là phần dư Lagrange xác định bởi :

1
0
) 1 (
) (
! ) 1 (
) (
) (
+
+

+
=
n
n
n
x x
n
c f
x R ( với c nằm giữa x và x
0
).
Khi đó công thức trên được viết lại ). ( ) (
!
) (
) (
0
0
0
) (
x R x x
k
x f
x f
n
n
k
k
k
+ − =

=

Công thức này gọi là công thức Taylor.
Đa thức

=
− =
n
k
k
k
n
x x
k
x f
x P
0
0
0
) (
) (
!
) (
) ( gọi là đa thức Taylor.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 33

Khi x
0
= 0 thì công thức Taylor có dạng ) (
!
) 0 (
) (
0
) (
x R x
k
f
x f
n
n
k
k
k
+ =

=

( Bây giờ phần dư là:
1
) 1 (
! ) 1 (
) (
) (
+
+
+
=
n
n
n
x
n
c f
x R ), gọi là công thức Maclaurin.
* Một số công thức khai triển Maclaurin.
1. f(x) = a
x
.

) (
!
ln
! 2
ln
! 1
ln
1
2
2
x R x
n
a
x
a
x a
n
n
n
x
+ + + + + = K

Với
1
1
)! 1 (
ln
) (
+
+
+
=
n
n c
n
x
n
a a
x R ( c nằm giữa 0 và x ).
2. f(x) = e
x
.

) (
! ! 2
1
2
x R
n
x x
x e
n
n
x
+ + + + + = K

Với
c
n
n
e
n
x
x R
)! 1 (
) (
1
+
=
+
( c nằm giữa 0 và x ).
3. f(x) = sinx.
) (
! ) 1 2 (
) 1 (
! 5 ! 3
sin
1 2
1 2
1
5 3
x R
n
x x x
x x
n
n
n



+

− + − + − = K
Với
1 2
1 2
)! 1 2 (
]
2
) 1 2 ( sin[
) (
+

+
+ +
=
n
n
x
n
n c
x R
π
( c nằm giữa 0 và x ).
4. f(x) = cosx.

) (
! 2
) 1 (
! 4 ! 2
1 cos
2
2 4 2
x R
n
x x x
x
n
n
n
+ − + − + − = K

Với
2 2
2
)! 2 2 (
] ) 1 ( cos[
) (
+
+
+ +
=
n
n
x
n
n c
x R
π
( c nằm giữa 0 và x ).
5. f(x) = ln(x + 1).

) ( ) 1 (
4 3 2
) 1 ln(
) 1 (
4 3 2
x R
n
x x x x
x x
n
n
n
+ − + + − + − = +

K

Với
1
1
) 1 )( 1 (
) (
+
+
+ +
=
n
n
n
c n
x
x R ( c nằm giữa 0 và x ).
6. f(x) =
α
) 1 ( x + .

) (
!
) 1 ( ) 2 )( 1 (
! 2
) 1 (
1 ) 1 (
2
x R x
n
n
x x x
n
n
+
+ − − −
+ +

+ + = +
α α α α α α
α
α
K
K

Với
1 ) 1 (
) 1 (
! ) 1 (
) ( ) 1 (
) (
+ + −
+
+
− −
=
n n
n
x c
n
n
x R
α
α α α K
( c nằm giữa 0 và x ).

Ví dụ:
1) Dùng khai triển Macluarin của hàm e
x
tính gần đúng giá trị số e với sai số
nhỏ hơn10
–3
.
2) Dùng khai triển Macluarin của hàm sinx tính gần đúng giá trị sin1
0
với sai số
nhỏ hơn 10
–5
.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 34

Giải:
1) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = e
x
với x = 1, ta có:
!
1
! 2
1
1 1
n
e + + + + ≈ K

Với sai số ) 1 , 0 ( ;
! ) 1 (
) ( ∈
+
= = c
n
e
x R
c
n
ε
Mà ) 1 , 0 (
! ) 1 (
3
! ) 1 (
∈ ∀
+

+
= c
n n
e
c
ε
Để ε < 10
–3
thì ta chỉ cần lấy n = 6, khi đó
! 6
1
! 5
1
! 4
1
! 3
1
! 2
1
1 1 + + + + + + ≈ e

2) Áp dụng công thức khai triển Macluarin của hàm f(x) = sinx với x= 1
0
, ta có:
! ) 1 2 (
) 1 (
) 1 (
! 5
) 1 (
! 3
) 1 (
1 1 sin
1 2 0
1
5 0 3 0
0 0

− + − + − ≈


n
n
n
K
Với sai số )
180
, 0 ( ;
! ) 1 2 (
]
2
) 1 2 ( sin[
) (
1 2
1 2
π
π
ε ∈
+
+ +
= =
+

c x
n
n c
x R
n
n

Mà )
180
, 0 (
! ) 1 2 ( ! ) 1 2 (
]
2
) 1 2 ( sin[
1 2
1 2
π
π
ε ∈ ∀
+

+
+ +
=
+
+
c
n
x
x
n
n c
n
n

Với
180
π
= x thì
! ) 1 2 (
180
)
180
(
1 2
1 2
+






≤ =
+

n
R
n
n
π
π
ε
Để ε < 10
–5
thì ta chỉ cần lấy n = 1, khi đó
( )
( )
3
3
0
180 ! 3
180
1 sin
π π
− ≈

Định lý 6: ( Qui tắc L

Hospital thứ nhất )
Giả sử :

1. f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x
0

2.
0 ) ( lim ) ( lim
0 0
= =
→ →
x g x f
x x x x
.
3. 0 ) (
'
≠ x g ở trong lân cận của x
0
.
4.
A
x g
x f
x x
=

) (
) (
lim
'
'
0
( hữu hạn hay vô hạn )
Khi đó
A
x g
x f
x x
=

) (
) (
lim
0
.
Định lý 7: ( Qui tắc L

Hospital thứ hai )
Giả sử :
f(x) và g(x) là các hàm số khả vi trong lân cận của điểm x
0
.
2.
∞ = =
→ →
) ( lim ) ( lim
0 0
x g x f
x x x x
.
3. 0 ) (
'
≠ x g ở trong lân cận của x
0
.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 35

4.
A
x g
x f
x x
=

) (
) (
lim
'
'
0
( hữu hạn hay vô hạn )
Khi đó
A
x g
x f
x x
=

) (
) (
lim
0
.

Ví dụ: Tính
1)
x x
x
x
sin
lim
3
0


; 2)
x
n
x
e
x
+∞ →
lim
Giải:
1)
6
2
sin
2
lim 6
2
sin 2
3
lim
cos 1
3
lim
sin
lim
2
2
0
2
2
0
2
0
3
0
=






= =

=

→ → → →
x
x
x
x
x
x
x x
x
x x x x

2)
0
!
lim
) 1 (
lim lim lim
2 1
= = =

= =
+∞ →

+∞ →

+∞ → +∞ →
x
x
x
n
x
x
n
x
x
n
x
e
n
e
x n n
e
x n
e
x
K



• Câu hỏi củng cố:
1. Hãy dùng sơ đồ chữ T phân biệt mối quan hệ giữa đạo hàm và vi phân.
2. Hãy viết biểu thức vi phân toàn phần và công thức tính xấp xĩ.
3. Viết khai triển Taylore- Maclaurence.






BƯỚC HỌC 3: Trình bày một số ứng dụng của phép tính vi phân.
Bài hướng dẫn:
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHÉP TÍNH VI PHÂN
1. Khảo sát tính đơn điệu của hàm số.
Định lý 1:
Giả sử hàm số f(x) khả vi trên (a, b), điều kiện cần và đủ để f(x) tăng ( hay giảm
)
trên khoảng (a, b) là ) 0 ) ( ( 0 ) (
' '
≤ ≥ x f hay x f với mọi x∈(a, b).
* Cực trị của hàm số.
Định lý 2: ( Điều kiện cần )
Nếu hàm số f(x) đạt cực trị tại x
0
và khả vi tại x
0
thì 0 ) (
'
= x f .
Định nghĩa:
Điểm x
0
∈D
f
được gọi là điểm tới hạn của hàm số f(x) nếu f(x) không
khả vi tại x
0
hoặc 0 ) (
'
= x f . Điểm tới hạn loại 0 ) (
'
= x f còn gọi là điểm dừng của
hàm số.
Định lý 3: ( Điều kiện đủ thứ nhất của cực trị )
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 36

Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trong lân cận của điểm x
0
, có đạo hàm
trong lân cận đó ( có thể trừ điểm x
0
). Nếu x
0
là điểm tới hạn của hàm số và ) (
'
x f đổi
dấu từ dương sang âm ( từ âm sang dương ) khi đi qua x
0
thì x
0
là điểm cực đại ( cực
tiểu ).
Định lý 4: ( Điều kiện đủ thứ hai của cực trị )
Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp hai trong lân cận của điểm
x
0
và 0 ) (
'
= x f . Khi đó nếu ) 0 ) ( ( 0 ) (
0
' '
0
' '
> < x f x f thì x
0
là điểm cực đại ( cực
tiểu ).
Ví dụ:
Tìm cực trị của hàm số
2
1 ) ( x x x f − =
Giải:
• Miền xác định D
f
= [-1,1]

2
2
0
1
2 1
) (
2
2
'
± = ⇔ =


= x
x
x
x f
• Bảng xét dấu f



x ∞ − –1
2
2

2
2
1 ∞ +
) (
'
x f - 0 + 0 -

f(x) CĐ
CT




Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x =
2
2
− , đạt cực đại tại x =
2
2
; f
CT
= f(
2
2
− ) =
2
1
− ,
f

= f(
2
2
) =
2
1
.
2. Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn
[a, b].
Để tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a, b] ta thực
hiện các bước sau:
1. Tìm các điểm tới hạn của hàm số f(x) trong khoảng (a, b).
2. Tính giá trị của hàm số tại các điểm trên và tính f(a), f(b).
3. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trong các giá trị trên là giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
của hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a, b].

Ví dụ 1:
Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số f(x) = x
3
– 3x + 4 trên [-3, 2].
Giải:
• Ta có 1 0 3 3 ) (
2 '
± = ⇔ = − = x x x f
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 37

• f(1) = 2 ; f(-1) = 6 ; f(-3) = -14 ; f(2) = 6
• Giá trị lớn nhất của hàm số là 6 đạt tại x = -1; x = 2 ( f
max
= 6) và giá trị nhỏ
nhất của hàm số là -14 đạt tại x = -3 ( f
min
= -14).
Ví dụ 2: Người ta muốn thiết kế một cái lon hình trụ đứng có diện tích toàn
phần là S.
Hãy xác định kích thước của lon sao cho thể tích của nó lớn nhất.
Giải: Gọi x, y (x, y > 0) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của lon. Ta có:
Diện tích toàn phần của lon là: S = S
2 đáy
+ S
xq
=
x
x S
y y x x
π
π
π π
2
2
2 2
2
2

= ⇒ +
Thể tích của lon là:
3
2
2 2
2 2
2
x x
S
x
x S
x y x V π
π
π
π π − =







⎛ −
= =
Bài toán trở thành tìm x sao cho V(x)
3
2
x x
S
π − = đạt giá trị lớn nhất.
Ta có
π
π
6
0 3
2
) (
2 '
S
x x
S
x V ± = ⇔ = − = .
Bảng biến thiên:
x ∞ −
π 6
S
− 0
π 6
S
∞ +
0 + 0 -

V(x) CĐ


Vậy V đạt giá trị lớn nhất khi
π 6
S
x = ⇒
π 6
2
S
y =
Ví dụ 3: Người ta muốn thiết kế một cái thùng hình chữ nhật (với hai đáy là
hình vuông) với thể tích cần đạt được là V. Hỏi kích thuớc cạnh đáy và chiều cao
bằng bao nhiêu thì tiết kiệm nguyên liệu nhất.
Giải: Gọi x, y (x, y > 0) lần lượt là kích thuớc cạnh đáy và chiều cao của
thùng.
Ta có:
Thể tích của thùng là: V = x
2
y
2
x
V
y = ⇒
Diện tích toàn phần của thùng là: S = S
2 đáy
+ S
xq
= 2x
2
+ 4xy = 2x
2
+
x
V 4

Bài toán trở thành tìm x sao cho S(x) = 2x
2
+
x
V 4
đạt giá trị nhỏ nhất.
Ta có
3
2
'
0
4
4 ) ( V x
x
V
x x S = ⇔ = − =
Bảng biến thiên:


x ∞ − 0
3
V ∞ +

) (
'
x S - 0 +
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 38

A B

S(x)
CT

Vậy V đạt giá trị nhỏ nhất khi x =
3
V ⇒ y =
3
V
Ví dụ 4: Giả sử AB là một đoạn thẳng trên bờ biển và L là một đảo nhỏ ở
ngoài khơi (AL vuông góc với AB), người ta muốn mắc một đường dây cáp từ L đến
B. Hãy xác định vị trí của điểm C trên đoạn AB sao cho tổng giá tiền cáp ( tính trên
đơn vị ngàn đồng ) là nhỏ nhất ? Biết rằng: Phần cáp dưới nước giá 500 ngàn
đồng/km, phần cáp trên bờ giá 300 ngàn đồng/km, AL = 5 km, AB = 10 km.
Giải
Gọi AC = x km ( 10 0 ≤ ≤ x ) ⇒ CB = 10 - x
Vì AL vuông góc AB nên LC =
2 2
5 + x
Tổng tiền cáp: 500
2 2
5 + x + 300(10 - x)
Xét hàm số t(x) = 500
2 2
5 + x + 300(10 - x) ⇒ 300
5
500
) (
2 2
'

+
=
x
x
x t
Cho t

(x) = 0
4
15
± = ⇒ x ; Ta có: ( ) ( ) 5 2500 10 ; 5500 0 ; 5000
4
15
= = = ⎟





t t t .
Vậy: t(x) đạt giá trị nhỏ nhất ( t(x)
min
= 5000) khi x =
4
15
, tức là ta cần chọn điểm C
cách A là 3,75 km .
3. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.
Để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ta thực hiện các bước sau:
1. Tìm miền xác định của hàm số, tính đạo hàm cấp 1 để từ đó suy ra tính đơn
điệu, cực trị của hàm số.
2. Tính đạo hàm cấp 2 để khảo sát tính lồi lõm, điểm uốn của đồ thị.
• Đồ thị hàm số y = f(x) gọi là lõm ( hay lồi ) nếu ) 0 ) ( ( 0 ) (
' ' ' '
< > x f hay x f .
• Điểm (x
0
, f(x
0
)) gọi là điểm uốn của đồ thị hàm số y = f(x) nếu:
i. Đồ thị của hàm số y = f(x) có một tiếp tuyến tại x
0
.
ii. Tính lồi, lõm của hàm số trái ngược nhau ở hai phía của x
0
.
3. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số thông qua các giới hạn đặc biệt.
• Nếu ±∞ =

) ( lim x f
a x
thì x = a là đường tiệm cận đứng.
• Nếu 0 )] ( ) ( [ lim = + −
±∞ →
b x a x f
x
thì y = ax + b là đường tiệm cận ngang (a = 0)
hoặc đường tiệm cận xiên ( a ≠ 0) của hàm số.
4. Tìm các điểm đặt biệt: các điểm cực trị, điểm uốn, điểm giao của đồ thị với
các trục toạ độ.
5. Lập bảng biến thiên
6. Vẽ đồ thị hàm số.


• Câu hỏi củng cố:
1. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số có bao nhiêu bước?
2. Hày cho biết bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số liên
tục trên đoạn [ a; b] gồm những bước nào?
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 39

PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

KQHT 2 : Khảo sát hàm số và tính gần đúng giá trị của hàm một biến
số bằng ứng dụng vi phân vi phân.

Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên:
1. Giấy A
4
, A
3
, A
0
.
2. Viết lông
• Các bước thực hành:
Chủ đề 1: Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
1. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.
2. Khảo sát và vẽ đồ thị của một số hàm sơ cấp cơ bản.
3. So sánh với các hàm đã từng khảo sát với chương trình phổ thông.





• Ghi chép / Báo cáo kết quả:











• Kết luận / Thảo luận:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 40

TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST)
Tiêu chí Có Không
1. Miền xác định.

2. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm và cực trị của hàm
số

3. Tiệm cận hoặc tính lồi lõm.

4. Bảng biến thiên

5. Điểm đặt biệt

6. Vẽ đồ thị

7. Khó hay dễ so với các bài toán kháo sát của phổ thông.

8. Tích cực tham gia thảo luận nhóm


Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------





Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 41

Chủ đề 2: Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của hàm số f(x)
liên tục trên đoạn [a, b].
1. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tìm cực trị hàm số liên tục trên
đoạn [a, b].
2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trịnhỏ nhất một số hàm sơ cấp cơ bản.

• Ghi chép / Báo cáo kết quả:









• Kết luận / Thảo luận:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 42

TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST)

Tiêu chí Có Không
1. Miền xác định.

2. Đạo hàm cấp một để xét tính tăng giảm.

3. Cho đạo hàm cấp một triệt tiêu.

4. Bảng biến thiên

5. Xét các giá trị hai đầu đoạn.

6. So sánh các giá trị cực đại, cực tiểu và các giá trị hai đầu
đoạn.

7. Tích cực tham gia thảo luận nhóm


Nhận xét: ---------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 43

Chủ đề 3: Ứng dụng vi phân để tính gần đúng giá trị của một biểu
thức
1. Dùng sơ đồ trực quan để tóm tắt các bước tính gần đúng giá trị của một biểu
thức.
2. Tính gần đúng giá trị của một số biểu thức.


* Ghi chép / Báo cáo kết quả:









• Kết luận / Thảo luận:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 44

TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST)

Tiêu chí Có Không
1. Chọn hàm.

2. Chọn x
0
= ? suy ra ? x Δ = có nhỏ hay không?

3. Tính đạo hàm cấp 1.

4. Tính các giá trị hàm và giá trị đạo hàm tại x
0
.

5. Công thức . ) ( ) (
0
'
0
x x f x f A Δ × + =

6. Tích cực tham gia thảo luận nhóm


Nhận xét: --------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------


Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 45

KQHT 3: Tính tích phân đổi biến, từng phần, diện tích hình phẳng, độ
dài cung phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.



















BƯỚC HỌC 1: TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH

Bài hướng dẫn:
CHƯƠNG III PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN CỦA HÀM MỘT BIẾN
§1 TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
I. NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
Định nghĩa 1: Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng
(a, b)
nếu ) , ( ) ( ) (
'
b a x x f x F ∈ ∀ = .
Ví dụ 1:
Hàm
3
) (
3
x
x F = là nguyên hàm của hàm f(x) = x
2
với mọi x vì x x f x F ∀ = ) ( ) (
'
.
Định lý 1:
Nếu hàm F(x) là nguyên hàm của hàm f(x)trên khoảng (a, b) thì (F(x) + C)
cũng là nguyên hàm của hàm f(x). Ngược lại, mọi nguyên hàm của hàm f(x) trên
khoảng (a, b) đều có thể biểu diễn dưới dạng (F(x) + C).
Định nghĩa 2:
Tập hợp tất cả các nguyên hàm của hàm f(x) trên khoảng (a, b) được gọi là tích
phân bất định của hàm f(x). Kí hiệu:

dx x f ) ( .
Theo định lý 1 nếu hàm f(x) có nguyên hàm là F(x) thì C x F dx x f + =

) ( ) ( .
Ví dụ 2:

+ = C
x
dx x
3
3
2

Định lý 2:
Cho f(x) và g(x) là các hàm số có nguyên hàm trên khoảng (a,b), khi đó:
Đạo hàm: y

- Tích phân

dx x f ) (
Mối liên hệ y



dx x f ) ( .
Tính

dx x f ) ( bằng:
+ Công thức cơ bản;
+Bằng PP đổi biến và từng phần
Giải BT ứng dụng tính:
+ Diện tích hình phẳng;
+ Độ dài cung phẳng;
+ Thể tích vật thể tròn xoay.
Điểm đến: Xét các vấn đề về tích phân
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 46

1. [ ] ) ( ) (
'
x f dx x f =

.
2. dx x f dx x f d ) ( ) ( =

.
3. C x f x df hay C x f dx x f + = + =
∫ ∫
) ( ) ( ) ( ) (
'
.
4. ) 0 ( ) ( ) ( ≠ =
∫ ∫
α α α dx x f dx x f .
5.
∫ ∫ ∫
+ = + dx x g dx x f dx x g x f ) ( ) ( )] ( ) ( [ .
Ví dụ 3:
∫ ∫ ∫
+ + = + =








+ C x x x dx
x
dx x dx
x
x 4
3
2 1
2
2
.


Bảng các tích phân:

∫ ∫
= + = C dx C ax adx 0 ; ;
∫ ∫
+ = − ≠ +
+
=
+
C x dx
x
C
x
dx x ln
1
; ) 1 (
1
1
α
α
α
α
; ln 1 .
1
dx
x C
x
= + +
+


;
ln
x
x x x
a
a dx C e dx e C
a
= + = +
∫ ∫
;
'
.
u
u
e
e dx C
u
= +


C x xdx + − =

cos sin ;
2 2
1
ln .
2
dx x a
C
x a a x a

= +
− +


C x xdx + =

sin cos ;
2
2
ln .
dx
x x k C
x k
= + + +
+



+ − = C gx
x
dx
cot
sin
2
;
2 2
1
ln .
2
dx a x
C
a x a a x
+
= +
− −



+ = C tgx
x
dx
2
cos
;
2
2 2 2 2 2 2
1
ln .
2 2
a
x a dx x a x x a C ± = ± ± − ± +



+ =
+
C arctgx
x
dx
2
1
;
2
2 2 2 2
arcsin ; ( 0).
2 2
x a x
a x dx a x C a
a
− = − + + >



+ =

C x
x
dx
arcsin
1
2
; ln ;
sin 2
dx x
tg C
x
= +

ln ( ) ;
cos 2 4
dx x
tg C
x
π
= + +



II. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN
1. Phương pháp đổi biến số
Định lý 1:
Nếu C x F dx x f + =

) ( ) ( thì [ ] [ ] C t F dt t t f + =

) ( ) ( ) (
'
ϕ ϕ ϕ với ) (t ϕ là hàm
số có đạo hàm liên tục.
Dạng 1:
Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x), nếu hàm số hợp f[u(x)] với
u(x) là hàm khả vi thì [ ] C x u F C u F du u f dx x u x u f + = + = =
∫ ∫
)] ( [ ) ( ) ( ) ( ) (
'
.
Ví du 1:
1. ( ) C
x
x xd dx x x xdx x + = = =
∫ ∫ ∫
4
sin
) (sin sin sin . sin cos . sin
4
3 ' 3 3
.
2.
∫ ∫ ∫ ∫
− = − − = = ) (cos ) 1 (cos ) sin )( 1 (cos sin . sin sin
2 2 2 3
x d x dx x x xdx x xdx
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 47


C x
x
x d x xd + − = − =
∫ ∫
cos
3
cos
) (cos ) (cos cos
3
2
.
3.
∫ ∫ ∫ ∫ ⎥





+


=






+


=
− a x
dx
a x
dx
a
dx
a x a x a a x
dx
2
1 1 1
2
1
2 2

[ ] C
a x
a x
a
C a x a x
a a x
a x d
a x
a x d
a
+
+

= + + − − =






+
+



=
∫ ∫
ln
2
1
ln ln
2
1 ) ( ) (
2
1

4.
∫ ∫ ∫
+ =






+ =
+












=








+ ⎟





=
+
C
a
x
arctg
a
C
a
x
arctg
a
a
x
a
x
d
a
a
x
a
dx
a x
dx 1 1
1
1
1
1
2
2
2
2 2

5/
∫ ∫ ∫
+ =













=







=

C
a
x
a
x
a
x
d
a
x
dx
a
x a
dx
arcsin
1 1
1
2 2 2 2

Dạng 2:
Cho

dx x f ) ( , giả sử x = x(t) khả vi và có hàm ngược.
Nếu
[ ] ) ( . ) (
'
t x t x f
có nguyên hàm là hàm F(t) thì
[ ] [ ] C x t F C t F dt t x t x f dx x f + = + = =
∫ ∫
) ( ) ( ) ( ) ( ) (
'
.
Ví dụ 2: Tính I =

− dx x a
2 2

Giải
Đặt x = asint với






− ∈
2
,
2
π π
t , ta có:
∫ ∫ ∫ ∫
= − = − = − = tdt a dt t t a dt t a t a a dx x a I
2 2 2 2 2 2 2 2 2
cos sin 1 cos ) cos ( sin
C t t
a
t
a
C
t
t
a
dt t
a
+ + = +






+ = + =

cos sin
2 2 2
2 sin
2
) 2 cos 1 (
2
2 2 2 2

C x a x
x a
+ − + =
2 2
2
2
1
2
arcsin
2

2. Phương pháp tích phân từng phần:
Định lý 2:
Cho các hàm u(x), v(x) khả vi và ) ( ). (
'
x v x u có nguyên hàm. Khi đó
) ( ). (
'
x v x u
cũng có nguyên hàm và
∫ ∫
− = dx x v x u x v x u dx x v x u ) ( ). ( ) ( ). ( ) ( ). (
' '
.
Chú ý: Vì dx x u du ) (
'
= và dx x v dv ) (
'
= nên công thức trên thường được viết
dưới dạng

∫ ∫
− = vdu uv udv
Ví dụ 3: Tính I =

xdx x ln
3

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 48

Giải
Ta có I = [ ] [ ]
∫ ∫ ∫
− = − = dx x x x x d x x x x xd
3 4 4 4 4
ln
4
1
) (ln ln
4
1
) ( ln
4
1








+ − = C
x
x x
4
ln
4
1
4
4


III. TÍCH PHÂN CỦA CÁC HÀM SỐ ĐƠN GIẢN
1. Tích phân của hàm số hữu tỷ
Dạng 1:

+
n
b ax
dx
) (
trong đó a, b là các hằng số và n = 1, 2, 3….
Ví dụ 1: Tính các tích phân sau:
1.

+
=
) (
1
b ax
dx
I
2. ) 1 (
) (
2

+
=

n
b ax
dx
I
n

Giải
1. ( )
∫ ∫
+ + = + + =
+
+
=
+
= C b ax
a
C b ax
a b ax
b ax d
a b ax
dx
I ln
1
ln
1
) (
) ( 1
) (
1 1

2.
C
n
b ax
a
C
n
b ax
a
b ax d b ax
a b ax
dx
I
n n
n
n
+

+
=






+

+
= + + =
+
=
− −

∫ ∫
1
) ( 1
1
) ( 1
) ( ) (
1
) (
1
1
1
2

Dạng 2:

+ + b ax x
dx
2
trong đó a, b là các hằng số và n = 1, 2, 3….
Ví dụ 2: Tính các tích phân sau:
1.

+ +
=
1
2
1
x x
dx
I
2.

+ +
=
4 4
2
2
x x
dx
I
3.

− −
=
1 2 3
2
3
x x
dx
I
Giải
1.
C
x
arctg C
x
arctg
x
x d
x
dx
I
+
+
= +
+
=








+






+






+
=
+






+
=
∫ ∫
3
1 2
3
2
2
3
2
1
3
2
2
3
2
1
2
1
4
3
2
1
2
2
2
1

2.
∫ ∫
+
+
− = +

+
=
+
=
+ +
=

C
x
C
x
x
dx
x x
dx
I
2
1
2 1
) 2 (
) 2 ( 4 4
2 1
2 2
2

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 49

3.

1 1
2 2
2
3
1 3
) 1 ( 3
ln
4
1
3
2
3
1
3
2
3
1
ln
4
3
3
1
3
2
3
1
3
1
3
1
3
2
3
1
C
x
x
C
x
x
x
dx
x x
dx
I
+
+

= +
+















=














=
=
− −
=



C
x
x
C
x
x
+
+

= + +
+

=
1 3
1
ln
4
1
4
3 ln
1 3
1
ln
4
1
1

Cách khác:
Ta có
1 3 1 ) 1 3 )( 1 (
1
1 2 3
1
2
+
+

=
+ −
=
− − x
B
x
A
x x x x









− =
=




= −
= +
⇔ − + + = − + + = ⇔
4
3
4
1
1
0 3
) 3 ( ) 1 ( ) 1 3 ( 1
B
A
B A
B A
B A x B A x B x A






+


=








+


=








+

+

= ⇒
∫ ∫ ∫ ∫
1 3
3
1 4
1
) 1 3 ( 4
3
) 1 ( 4
1
1 3 1
4
3
4
1
3
x
dx
x
dx
dx
x x
dx
x x
I
( ) C
x
x
C x x +
+

= + + − − =
1 3
1
ln
4
1
1 3 ln 1 ln
4
1

Dạng 3:

+ +
+
dx
b ax x
B Ax
2
trong đó A, B, a, b là các hằng số, n = 1, 2,…
và a
2
– 4b < 0.
Ví dụ 3: Tính dx
x x
x
I

+ +

=
1
1
2

Giải
Ta có
∫ ∫
∫ ∫ ∫
+ +

+ +
+ +
=






+ +

+ +
+
=
+ +
− +
=
1 2
3
1
) 1 (
2
1
1
3
1
1 2
2
1
1
3 1 2
2
1
2 2
2
2 2 2
x x
dx
x x
x x d
x x
dx
dx
x x
x
dx
x x
x
I

= C
x
dx
x x +








+ ⎟





+
− + +
∫ 2
2
2
2
3
2
1
2
3
1 ln
2
1

= C
x
arctg x x +
+
− + +
3
1 2
3 1 ln
2
1
2

Dạng 4:
dx
e dx c bx ax
C Bx Ax

+ + +
+ +
) )( (
2
2
trong đó A, B, C, a, b, c, d, e là các hằng số, n = 1, 2,
3… và b
2
–4ac< 0,
d
e
x − = không là nghiệm của phương trình
Ax
2
+Bx+C = 0.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 50


Ví dụ 4: Tính các tích phân sau:
1.

+
=
) 1 (
2
1
x x
dx
I
2. dx
x x x
x x
I

+ + +
+ −
=
) 1 )( 1 (
1
2
2
2

Giải
1. Ta có A Cx x B A C Bx x x A
x
C Bx
x
A
x x
+ + + = + + + = ⇔
+
+
+ =
+
2 2
2 2
) ( ) ( ) 1 ( 1
1 ) 1 (
1







=
− =
=






=
=
= +

0
1
1
1
0
0
C
B
A
A
C
B A

Vậy
1 2 2
2
2 2
2
1
( 1) 1
1 ( 1)
ln
1 2 1
1
ln ln 1
2
dx x
I dx
x x x x
dx xdx d x
x C
x x x
x x C
⎛ ⎞
= = −
⎜ ⎟
+ +
⎝ ⎠
+
= − = − +
+ +
= − + +
∫ ∫
∫ ∫ ∫

2. Ta có
1 1 ) 1 )( 1 (
1
2 2
2
+ +
+
+
+
=
+ + +
+ −
x x
C Bx
x
A
x x x
x x

) )( 1 ( ) 1 ( 1
2 2
C Bx x x x A x x + + + + + = + − ⇔
C A x C B A x B A x x + + + + + + = + − ⇔ ) ( ) ( 1
2 2







− =
− =
=






= +
− = + +
= +

2
2
3
1
1
1
C
B
A
C A
C B A
B A

Vậy dx
x x
x
x
dx
dx
x x
x
x
dx
x x x
x x
I
∫ ∫ ∫ ∫
+ +
+ +

+
=






+ +
+

+
=
+ + +
+ −
=
1
1 1 2
1
3
1
2 2
1
3
) 1 )( 1 (
1
2 2 2
2
2

C
x x
dx
x x
dx x
x +
+ +

+ +
+
− + =
∫ ∫
1 1
) 1 2 (
1 ln 3
2 2

C
x
dx
x x
x x d
x +








+






+

+ +
+ +
− + =
∫ ∫ 2
2
2
2
2
3
2
1
1
) 1 (
1 ln 3
C
x
arctg x x x +
+
− + + − + =
3
1 2
3
2
) 1 ln( 1 ln 3
2

Dạng 5:

+
n
m x
dx
) (
2 2
trong đó m là hằng số và n = 1, 2,….
Ví dụ 5: Tính

+
=
2 2 2
) ( m x
dx
I
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 51

Giải
Ta có








+

+
+
=
+
− +
=
+
=
∫ ∫ ∫ ∫
dx
m x
x
dx
m x
m x
m
dx
m x
x m x
m m x
dx
I
2 2 2
2
2 2 2
2 2
2 2 2 2
2 2 2
2 2 2 2
) ( ) (
1
) (
1
) (










+

+
=
∫ ∫ 2 2 2
2
2 2 2
) (
1
m x
dx x
m x
dx
m

Tính
∫ ∫
+
+
=
+
2 2 2
2 2
2 2 2
2
) (
) (
2
1
) ( m x
m x xd
m x
dx x

Đặt u = x ⇒ du = dx

2 2 2 2 2
2 2
1
) (
) (
m x
v
m x
m x d
dv
+
− = ⇒
+
+
=
∫ ∫
+
+
+
− =
+
2 2 2 2 2 2 2
2
2
1
) ( 2 ) ( m x
dx
m x
x
m x
dx x

Vậy













+
+
+
− −
+
=








+

+
=
∫ ∫
∫ ∫
2 2 2 2 2 2 2
2 2 2
2
2 2 2
2
1 1
) (
1
m x
dx
m x
x
m x
dx
m
m x
dx x
m x
dx
m
I







+
+
+
=
∫ 2 2 2 2 2
2
1
m x
dx
m x
x
m







+ +
+
= C
m
x
arctg
m m x
x
m
1
2
1
2 2 2


2. Tích phân của hàm số lượng giác
Dạng 1:

dx x x R ) cos , (sin trong đó R(sinx, cosx) là hàm hữu tỷ theo sinx, cosx.
Ta sẽ hữu tỷ hoá tích phân bằng cách đặt
2
x
tg t = , khi đó

2 2
2
2
1
2
;
1
1
cos ;
1
2
sin
t
dt
dx
t
t
x
t
t
x
+
=
+

=
+
=



dx x x R ) cos , (sin
sẽ trở thành tích phân hàm hữu tỷ.
Ví dụ 1: Tính

+
=
x
dx
I
cos 5 3

Giải
Đặt
2
x
tg t =
2 2
2
2
1
2
;
1
1
cos ;
1
2
sin
t
dt
dx
t
t
x
t
t
x
+
=
+

=
+
= ⇒


2
2
2
2
1
2
1
1
2
2
1 2
ln
4 4 2 3 5
2 1
ln
4 2
dt
t
t
t
x
x
dt t
I C
t t
tg
C
tg
+

+
+
= = = − +
− − +
+
= +

∫ ∫ ∫

Dạng 2:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 52


dx x x R ) cos , (sin , ta xét các trường hợp sau.
Trường hợp 1: Nếu R(sinx, cosx) = R(- sinx, - cosx) thì ta đặt t = tgx.
Ví dụ 1: Tính các tích phân sau:
1/


=
x x
dx
I
2 2
1
cos 3 sin

2/

+ −
=
x x x
dx
I
2 sin cos sin
2 2
2

Giải
1/ Đặt tgx t =
2 2
2
2
2
2
1
;
1
sin ;
1
1
cos
t
dt
dx
t
t
x
t
x
+
=
+
=
+
= ⇒

( )
2
2
2 2
1
1 2
1
1 1
2
2
3 3
1 3
ln
2 3 3
3
1 3
ln .
2 3 3
dt
t
t
t t
dt
I
t
dt t
C
t
t
tgx
C
tgx
+
+ +
= =
− −

= = +
+


= +
+
∫ ∫

2/ Ta có

+ −
=
x x x x
dx
I
cos sin 2 cos sin
2 2
2

Đặt tgx t =
2 2
2 2
2
2
2
2
1
1
cos ;
1
sin ;
1
;
1
sin ;
1
1
cos
t
x
t
t
x
t
dt
dx
t
t
x
t
x
+
=
+
=
+
=
+
=
+
= ⇒

( )
C
t
t
t
dt
t t
dt
I
t
t
t t
t
t
dt
+
+ +
− +
=
− +
=
− +
=
+ −
=
∫ ∫ ∫
+ + +
+
2 ) 1 (
2 ) 1 (
ln
2 2
1
2 ) 1 (
1 2
2
2
2
1
2
1
1
1
1
1
2 2 2
2
2

C
tgx
tgx
+
+ +
− +
=
2 1
2 1
ln
2 2
1

Trường hợp 2:
Nếu R(sinx, cosx) = -R(- sinx, cosx) thì ta đặt t = cosx.
Ví dụ 2: Tính
dx
x
x
I

+
=
2
3
cos 1
sin

Giải
Đặt t = cosx ⇒ dt = - sinxdx

∫ ∫ ∫ ∫
+ − =






+
− =
+
− +
=
+

− = −
+
− = C arctgt t dt
t
dt
t
t
dt
t
t
xdx
x
x
I 2
1
2
1
1
2 1
1
1
) sin (
cos 1
sin
2 2
2
2
2
2
2

C x arctg x + − = ) (cos 2 cos
Trường hợp 3:
Nếu R(sinx, cosx) = -R(sinx, - cosx) thì ta đặt t = sinx.
Ví dụ 3: Tính

=
x x
dx
I
cos sin
2

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 53

Giải
Đặt t = sinx ⇒ dt = cosxdx

∫ ∫ ∫ ∫ ∫
+

=

− +
=

= =
2 2 2 2
2 2
2 2 2 2
1 ) 1 (
) 1 (
) 1 ( cos sin
cos
t
dt
t
dt
dt
t t
t t
t t
dt
x x
dx
I

C
x x
x
C
t t
t
t
dt
t
dt
+ −
+

− = + −
+

− = +

− =
∫ ∫
sin
1
1 sin
1 sin
ln
2
1 1
1
1
ln
2
1
1
2 2

3. Tích phân của hàm số vô tỷ
Dạng 1:

+ dx b ax x R
n
) , (
, ta đặt
n
b ax t + + =
.
Ví dụ 1: Tính

+ +
=
3
1 1 x
dx
I

Giải
Đặt
3
1 + = x t





=
− =

dt t dx
t x
2
3
3
1

∫ ∫
+








+ + − = ⎟





+
+ − =
+
= C t t
t
dt
t
t
t
dt t
I 1 ln
2
3
1
1
1 3
1
3
2 2

C x x
x
+








+ + + + −
+
= 1 1 ln 1
2
) 1 (
3
3 3
3
2

Chý ý: Nếu

+ + dx b ax b ax x R
n n
,...) , , (
2 1
, ta đặt
n
b ax t + =

với n = BCNN(n
1
, n
2
,…).
Ví dụ 2: Tính

+
=
) 1 (
3
x x
dx
I
Giải
Đặt
6
x t =





=
=

dt t dx
t x
5
6
6

( )
∫ ∫ ∫
+ + =






+
− =
+
=
+
= C arctgt t dt
t t
dt t
t t
dt t
I 6
1
1
1 6
1
6
) 1 (
6
2 2
2
2 3
5

( ) C x arctg x + − =
6 6
6
Dạng 2:
dx
c bx ax
B Ax
c bx ax
dx
∫ ∫
+ +
+
+ +
2 2
;
Ví dụ 2: Tính các tích phân sau:
1.

+ +
=
5 2
2
1
x x
dx
I
2.

− −
=
2
2
1 x x
dx
I
3.

+ +
+
= dx
x x
x
I
10 4
3 5
2
3

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 54

Giải
1.
( ) ( )
C x x x
x
x d
x
dx
I + + + + + =
+ +
+
=
+ +
=
∫ ∫
5 2 1 ln
2 1
) 1 (
4 1
2
2
2 2
1
2.
( )
( )
( ) ( )
C
x
C
x
x
x d
x
dx
I +
+
= +
+
=
+ −
+
=
+ −
=
∫ ∫
5
1 2
arcsin arcsin
2
5
2
1
2
2
1
2
2
5
2
1
2
2
1
4
5
2

3.
∫ ∫ ∫
+ +
+

+ +
+ +
=
+ +
− +
=
2 2 2
2
2
2
5
3
) 6 ( ) 2 (
) 2 (
7
10 4
) 10 4 (
2
5
10 4
7 ) 4 2 (
x
x d
x x
x x d
x x
x
I
C x x x x x + + + + + − + + = 10 4 ) 2 ( ln 7 10 4 5
2 2

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 55

Dạng 2:

+ + dx c bx ax x R ) , (
2
.
Ta dùng phép thế Euler
(i ) Nếu a > 0, đặt x a t c bx ax − = + +
2
( hoặc x a t c bx ax + = + +
2
).
(ii ) Nếu c > 0, đặt c xt c bx ax + = + +
2
( hoặc c xt c bx ax − = + +
2
).
(iii ) Nếu phương trình ax
2
+ bx + c = 0 có hai nghiệm thực x
1
, x
2
thì
ax
2
+ bx + c = a(x – x
1
)(x – x
2
), khi đó ta đặt ) (
1
2
x x t c bx ax − = + +
Ví dụ 2:
Tính

+ − +
=
1
2
x x x
dx
I
Giải
Đặt x t x x − = + − 1
2








+ −
=


=

2
2
2
) 1 2 (
1
2
1 2
1
t
t t
dx
t
t
x

[ ]
dt
t
t
t
dt
t
t
t
dt
t t
t t
x x x
dx
I
∫ ∫ ∫ ∫ ⎥






− −
− =








+ =

+ −
=
+ − +
=
2
2
3
8
3
2 2
2
2
) 1 2 (
) 1 2 ( 4 1
2
) 1 2 (
3 3 1
2
) 1 2 (
) 1 ( 2
1

C
t
t t
t
t d
t
t d
t
dt
+

− − − =








+


− =
∫ ∫ ∫
) 1 2 (
1
4
3
1 2 ln
2
3
ln 2
) 1 2 (
) 1 2 (
4
3
) 1 2 (
) 1 2 (
8
3
2
2 2
2

C
x x x
x x x x x x +
− + − +
− − + − + − + − + =
1 1 2 2
1
4
3
1 1 2 2 ln
2
3
1 ln 2
2
2 2

Chú ý:
Để tính

+ + dx c bx ax x R ) , (
2
ta có thể dùng phép đổi biến số lượng giác.
Ta có
















+ = + +
2
2
2
2
4
4
2 a
ac b
a
b
x a c bx ax
Đặt
2
2
2
2
2
2
4
4
;
4
4
;
2 a
ac b
n
a
ac b
m
a
b
x u

− =

= + = .
Khi đó tích phân trên được đưa về các dạng:
(1)

− dt m u x R ) , (
2 2
( khi b
2
– 4ac 0 ≥ và a > 0 ).
(2)

− dt u m x R ) , (
2 2
( khi b
2
– 4ac 0 ≥ và a < 0 ).
(3)

+ dt n u x R ) , (
2 2
( khi b
2
– 4ac < 0 và a > 0 ).
Đối với các tích phân này ta có thể dùng phép đổi biến số bằng các đặt:
(1)
t
m
u
sin
= ; (2) u = msint; (3) u = ntgt
Chú ý:
Bằng phương pháp tích phân từng phần ta tính được:

+ ± + ± ± = ± C a x x
a
a x
x
dx a x
2 2
2
2 2 2 2
ln
2 2

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 56


+ + − = − C
a
x a
x a
x
dx x a arcsin
2 2
2
2 2 2 2

• Câu hỏi củng cố:
1. Theo bạn hiểu thế nào là tích phân ?
2. Tích phân bất định là gì ? Bạn hiểu thế nào về hằng số C trong kết quả của
tích phân bất định ?
3. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ?
4. Bạn hiểu nghĩa ” tích phân từng phần” là như thế nào ? Và cho biết vấn đề
chính trong tích phân từng phần là gì ?
5. Theo bạn có bao nhiêu phương pháp tính tích phân? Và phương pháp nào
thường hay ứng dụng nhiều nhất ?
6. Theo bạn có cần quan tâm đến tích phân các dạng khác hay không ? Tại sao ?

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 57

PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

KQHT 3 : Tính tích phân đổi biến, từng phần, diện tích hình phẳng, độ dài cung
phẳng và thể tích vật thể tròn xoay.
BƯỚC HỌC 1: Tích phân bất định

• Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên:
1. Giấy A
4
, A
3
.
2. Viết long



• Các bước thực hành:
1. Bạn hãy liệt kê 10 công thức tích phân mà bạn cho rắng là cơ bản ?
2. Liệt kê các phương pháp tính tích phân bất định ?
3. Mục đích đổi biến số là gì ? Làm sao bạn biết đặt biến mới là đúng hay sai ?
4. Bạn hãy cho 02 bài tập về tích phân bất định có ứng dụng hai phương pháp
giải ?






• Ghi chép / Báo cáo kết quả:








• Kết luận / Thảo luận:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 58

TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST)

Tiêu chí Có
Khôn
g
1. Có đủ 10 công thức tích phân cơ bản

2. Có hai ví dụ mỗi ví dụ có cách giải ứng dụng 01 phương pháp

3. Có sử dụng hai phương pháp tính tích phân

4. Có làm cho hàm số dưới dấu tích phân đơn giản hơn theo biến
mới không ?

5. Vi phân theo biến mới có xuất hiện trong hàm số dưới dấu tích
phân cũ không ?

6. Đổi biến trong tích phân bất định có trả lại biến cũ khi về kết
quả

7. Tích phân bất định được tính theo vi phân hay đạo hàm

8. Tích phân đổi biến, tích phân từng phần đều tính được
là nhờ tích phân cơ bản

9. Bạn có phần nào hiểu rõ ràng hơn về cách tính tích phân so với
chương trình phổ thông


Nhận xét: -------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 59

BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định
Bài hướng dẫn:
§2. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
I. ĐỊNH NGHĨA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
1. Bài toán diện tích hình thang cong
Cho hàm số y = f(x) liên tục, đơn điệu và không âm trên đoạn [a, b]. Xét hình
thang ABCD được giới hạn bởi các đường thẳng x = a, x = b, trục ox và đường cong y
= f(x).
Ta chia đoạn [a, b] một cách tuỳ ý thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia
b x x x x x x a
n k k
= < < < < < < < =
+
K K
1 2 1 0

Trên mỗi đoạn nhỏ được chia [x
i-1
, x
i
] ta dựng một hình chữ nhật với chiều rộng là
1 −
− = Δ
i i i
x x x và chiều cao là ) (
i
f ξ ( với ) , (
1 i i i
x x

∈ ξ ). Tổng diện tích của n hình chữ
nhật trên là:

=
Δ =
n
i
i i n
x f S
1
). (ξ ( chính là diện tích hình bậc thang như hình vẽ H 3.1).
Nhận xét: Diện tích của hình bậc thang gần bằng diện tích của hình thang cong
ABCD khi n càng lớn và các đoạn được chia càng nhỏ. Do đó diện tích S của hình
thang ABCD đã cho là: ∑
=
→ Δ ∞ →
Δ = =
n
i
i i
x
n
n
x f S S
i
1
0 max
) ( lim lim ξ

y C
D



A B
O a x
i-1
x
i
b x
H 3.1

2. Định nghĩa tích phân xác định
Cho f(x) là hàm số xác định trên đoạn [a, b], chia đoạn [a, b] một cách tuỳ ý
thành n đoạn nhỏ bởi các điểm chia
b x x x x x x a
n k
= < < < < < < < =
+
K K
1 2 1 0
.
Đặt { }
i
x d Δ = max ( với
1 −
− = Δ
i i i
x x x ), i = 1…n.
Trên mỗi đoạn [x
i-1
, x
i
] lấy điểm
i
ξ ( i = 1…n )tuỳ ý, lập tổng

=
Δ =
n
i
i i n
x f I
1
) (ξ
và gọi là tổng tích phân của hàm f(x) trên [a, b].
Tăng điểm chia lên vô hạn ( ∞ → n ) sao cho 0 → d , nếu trong quá trình đó
I I
n

( hữu hạn ) mà không phụ thuộc vào cách chia đoạn [a, b]
và cách lấy điểm
i
ξ thì I được gọi là tích phân xác định của hàm f(x) trên [a, b].
Kí hiệu:


=

Δ = =
n
i
i i
d
b
a
x f dx x f I
1
0
) ( lim ) ( ξ
Khi đó ta nói hàm f(x) khả tích trên [a, b].

Nhận xét:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 60

1.

b
a
dx x f ) ( nếu có thì chỉ phụ thuộc vào hàm f(x) và hai cận a, b không phụ thuộc vào
biến số, tức là
∫ ∫
=
b
a
b
a
dt t f dx x f ) ( ) ( .
2. Khi định nghĩa tích phân xác định ta coi a < b. Nếu a > b thì
∫ ∫
− =
b
a
b
a
dx x f dx x f ) ( ) (
và khi a = b thì
∫ ∫
= =
b
a
a
a
dx x f dx x f 0 ) ( ) ( .
3. Theo định nghĩa tích phân xác định thì diện tích hình thang cong mà ta đã xét là:

=
b
a
dx x f S ) (
.
4. Từ định nghĩa trên người ta chứng minh được các định lý sau:
Định lý 1: Mọi hàm số f(x) liên tục trên [a, b]đều khả tích trên đoạn đó.
Định lý 2: Nếu trên đoạn [a, b], hàm số f(x) bị chặn và chỉ có một số điểm gián
đoạn thì nó khả tích trên đoạn đó.
Định lý 3: Nếu hàm số f(x) đơn điệu và bị chặn trên đoạn [a, b] thì nó khả tích
trên đoạn đó.
Ñònh lyù 4: ( Các tính chất của hàm khả tích )
1. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a, b] thì các hàm ) (x f và k.f(x) cũng
khả tích trên đoạn [a, b].
2. Nếu hai hàm số f(x) và g(x) khả tích trên đoạn [a, b] thì tổng, hiệu và tích của
chúng cũng khả tích trên đoạn [a, b].
3. Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a, b] thì nó khả tích trên mọi đoạn
[ ] [ ] b a, , ⊂ β α . Ngược lại, nếu ta chia đoạn [a, b] thành các đoạn nhỏ và f(x) khả tích
trên từng đoạn nhỏ đó thì f(x) khả tích trên đoạn [a, b].

2. TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên đoạn [a, b], khi đó:
1.
[ ] dx x g dx x f dx x g x f
b
a
b
a
b
a
∫ ∫ ∫
± = ± ) ( ) ( ) ( ) (
.
2.
dx x f k dx x kf
b
a
b
a
∫ ∫
= ) ( ) (
.
3.
dx x f dx x f dx x f
b
c
c
a
b
a
∫ ∫ ∫
+ = ) ( ) ( ) (
.
4. Nếu [ ] b a x x g x f , ) ( ) ( ∈ ∀ ≤ thì
dx x g dx x f
b
a
b
a
∫ ∫
≤ ) ( ) (
.
5. ∫ ∫

b
a
b
a
dx x f dx x f ) ( ) (
.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 61

6. Nếu [ ] b a x M x f m , ) ( ∈ ∀ ≤ ≤ thì
) ( ) ( ) ( a b M dx x f a b m
b
a
− ≤ ≤ −

.
7. ( Định lý giá trị trung bình của hàm số )
Nếu hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a, b] và [ ] b a x M x f m , ) ( ∈ ∀ ≤ ≤ thì tồn tại số
[ ] M m, ∈ μ
sao cho
) ( ) ( a b dx x f
b
a
− =

μ
.
Đặc biệt: Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a, b] thì tồn tại số
[ ] b a c , ∈
sao cho ) )( ( ) ( a b c f dx x f
b
a
− =

.
Giá trị


=
b
a
dx x f
a b
c f ) (
1
) ( được gọi là giá trị trung bình của hàm số f(x).
Kí hiệu: f .

3. CÔNG THỨC CƠ BẢN CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
Giả sử hàm số f(x) khả tích trên đoạn [a, b], khi đó f(x) cũng khả tích trên đoạn
[a, x] ⊂[a, b]. Nghĩa là tồn tại tích phân

x
a
dt t f ) ( và nó là một hàm số theo biến
x.
Kí hiệu:

=
x
a
dt t f x F ) ( ) (
. Khi đó hàm F(x) có các tính chất sau:
1/ Nếu hàm f(x) khả tích trên đoạn [a, b] thì F(x) liên tục trên đoạn đó.
2/ Nếu hàm f(x) liên tục tại x thì hàm F(x) có đạo hàm tại x và ) ( ) (
'
x f x F = .
Định lý : ( Công thức Newton-Leibniz )
Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a, b] và F(x) là một nguyên hàm của nó thì
) ( ) ( ) ( ) ( a F b F x F dx x f
b
a
b
a
− = =

.
Nhận xét: Công thức này cho phép tính tích phân xác định thông qua nguyên
hàm của hàm f(x) mà không cần sử dụng định nghĩa, về nguyên tắc ta có thể tích được
tích phân xác định.

4. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
4.1. Tính diện tích hình phẳng
• Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a, b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi
đồ thị của hàm số y = f(x) và các đường thẳng x = a ; x = b ; y = 0 được tính theo
công thức:







≤ −

= =



b
a
b
a
b
a
x f khi dx x f
x f khi dx x f
dx x f S
0 ) ( ) (
0 ) ( ) (
) ( .
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 62

o Nếu các hàm số f(x) và g(x) liên tục trên đoạn [a, b] thì diện tích hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y = f(x) ; y = g(x) và các đường thẳng x = a ; x = b
được tính theo công thức:

− =
b
a
dx x g x f S ) ( ) ( .
• Nếu phương trình đường cong cho dưới dạng ) ( y x ϕ = , ) ( y ϕ liên tục trên
đoạn
[a, b] thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường ) ( y x ϕ = ; y = a ; y = b và
x = 0
được tính theo công thức:

=
b
a
dy y S ) ( ϕ .
Nếu đường cong cho bởi phương trình tham số



=
=
) (
) (
t y
t x
ψ
ϕ
thì công thức

=
b
a
dx x f S ) (
trở thành

2
1
) ( ). (
'
t
t
dt t t ϕ ψ
trong đó t
1
, t
2
lần lượt là nghiệm của các phương
trình ) ( , ) ( t b t a ϕ ϕ = = và ) ( , ) ( , ) (
'
t t t ϕ ψ ϕ là các hàm số liên tục trên đoạn [t
1
, t
2
].
Ví dụ : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x
2
( 0 ≥ x ) và y =
2 - x.
Giải
Giao điểm của các đường y = x
2
( 0 ≥ x ) và y = 2 - x là nghiệm của hệ
( )



− =
≥ =
x y
x x y
2
0
2




=
=

1
1
y
x

Vậy diện tích cần tìm là
[ ]
2
7
3 2
2 ) 2 ( ) 2 (
1
0
3 2 1
0
2
1
0
2
= − − = − − = − − =
∫ ∫
x x
x dx x x dx x x S (đvdt)
4.2. Tính độ dài đường cong phẳng
• Cung cho bởi đường cong có phương trình y = f(x), trong đó f(x) là hàm số
đơn trị và
có đạo hàm liên tục trên đoạn [a, b]. Độ dài cung AB, với A(a, f(a)) và B(b, f(b))
được tính theo công thức: [ ]

+ =
b
a
dx x f l
2
'
) ( 1 .
• Cung cho bởi đường cong có phương trình
( ) b t a
t y
t x
≤ ≤



=
=
) (
) (
ψ
ϕ
, trong đó
) (t ϕ
và ) (t ψ là các hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [a, b]. Độ dài cung AB, với
)) ( ), ( ( a a A ψ ϕ và )) ( ), ( ( b b B ψ ϕ được tính theo công thức:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 63


[ ] [ ]

+ =
b
a
dt t t L
2
'
2
'
) ( ) ( ψ ϕ
(đvđd).
Ví dụ : Tính độ dài cung của đường cycloide ) 2 0 (
) sin 1 (
) sin (
π ≤ ≤



− =
− =
t
t a y
t t a x

Giải
Ta có





=
− =
t a t y
t a t x
sin ) (
) cos 1 ( ) (
'
'

[ ] [ ]
2 2
2 2 2
2
'
2
'
sin 2 sin 4 ) cos 2 2 ( ) ( ) (
t t
a a t a t y t x = = − = + ⇒
Vậy độ dài cung cần tìm là :

( ) a a d a dt a l
t t t t
8 cos 4 sin 4 sin 2
2
0
2
2
0
2 2
2
0
2
= − = = =
∫ ∫
π
π π
(đvđd).
4.3. Tính thể tích vật thể
• Vật thể bất kỳ: Là vật thể được giới hạn bởi một mặt cong kín với hai mặt
phẳng x = a;
x = b vuông góc với ox. Giả sử S(x) là diện tích thiết diện giữa vật thể và mặt phẳng
vuông góc với ox tại x ( [ ] b a x , ∈ ) và S(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a, b]. Khi đó
thể tích của vật thể được tính theo công thức:

=
b
a
dx x S V ) (
.
• Vật thể tròn xoay: Là vật thể được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi
đường
y = f(x), x = a, x = b và y = 0 quanh trục ox. Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được
tính theo công thức:

=
b
a
x
dx x f V ) (
2
π .
Chú ý: Vật thể tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong giới hạn bởi
đường
y = f(x), x = a, x = b và y = 0 quanh trục oy. Khi đó thể tích vật thể tròn xoay được
tính theo công thức:

=
b
a
y
dx x xf V ) ( 2π .
Ví dụ : Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi đường y = 2x - x
2

y = 0 khi:
1/ Xoay quanh trục ox.
2/ Xoay quanh trục oy.
Giải
Ta có đường y = 2x - x
2
cắt trục ox tại x = 0 và x = 2 nên ta có:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 64

1/
2
2
0
2
2 2
0
2
2 3 4
0
2
3 5
4
0
( )
(2 )
(4 4 )
4 16
3 5 15
x
V f x dx
x x dx
x x x dx
x x
x
π
π
π
π
π
=
= −
= − +
⎛ ⎞
⎜ ⎟ = − + =
⎜ ⎟
⎝ ⎠



.
2/
2 2
2
0 0
2
2 3 4
2 3
0 0
2 ( ) 2 (2 )
2 8
2 (2 ) 2
3 4 3
y
V xf x dx x x x dx
x x
x x dx
π π
π
π π
= = −
⎛ ⎞
⎜ ⎟ = − = − =
⎜ ⎟
⎝ ⎠
∫ ∫

.
4.4. Tính diện tích mặt tròn xoay
Mặt tròn xoay là một mặt cong sinh ra do ta quay quanh trục ox một cung
đường cong phẳng AB có phương trình y = f(x), [ ] b a x , ∈ [ với f(x) là hàm số đơn trị
và có đạo hàm liên tục trên đoạn [a, b] ; A(a, f(a)), B(b, f(b))].
Diện tích mặt tròn xoay được tính theo công thức:
[ ]

+ =
b
a
dx x f x f S
2
'
) ( 1 ) ( 2π
.
Chú ý:
1/ Nếu quay đường cong phẳng quanh trục oy thì:
[ ]

+ =
b
a
dx x f x S
2
'
) ( 1 2π
.
2/ Nếu đường cong phẳng cho bởi phương trình [ ] b a x y x , , ) ( ∈ = ϕ ( với hàm
số ) ( y ϕ là hàm số đơn trị và có đạo hàm liên tục trên [a, b] ). Khi đó ta có:
Khi quay quanh trục ox:
[ ]

+ =
b
a
dy y y S
2
'
) ( 1 2 ϕ π
.
Khi quay quanh trục oy:
[ ]

+ =
b
a
dy y y S
2
'
) ( 1 ) ( 2 ϕ ϕ π
.
Ví dụ : Tính diện tích mặt tạo nên khi quay đường parbol



≤ ≤
=
1 0
2
y
y x

quanh trục ox.
Giải
Ta có
( )
[ ]
2
2
'
'
4 1 ) ( 1
0
2 ) (
y y x
y do x y
y y x
+ = + ⇒





≥ =
=

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 65

Vậy diện tích cần tìm là:
3
2
1
2
0
1
2 2
0
1
2
3
2
0
2 1 4
1 4 (1 4 )
4
(1 4 )
. (5 5 1)
4 6
S y y dy
y d y
y
π
π
π π
= +
= + +
+
= = −

∫ .

• Câu hỏi củng cố:
1. Thế nào là tích phân xác định ?
2. Hãy trình bày các công thức cơ bản của tích phân xác định ?
3. Hãy viết bốn công thức ứng dụng của tích phân xác định ?



Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 66

BƯỚC HỌC 2: Tích phân xác định

• Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên:
1. Giấy A
4
, A
3
.
2. Viết long



• Các bước thực hành:
1. Cho hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến số, một ví dụ
ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích phân từng phần xác định ?
2. Hãy so sánh kết quả của tích phân xác định và tích phân bất định?









• Ghi chép / Báo cáo kết quả:












• Kết luận / Thảo luận:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 67

TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST)

Tiêu chí Có
Khôn
g
1. Có hai ví dụ: một ví dụ ứng dụng phương pháp đổi biến
số, một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng
của tích phân từng phần xác định?

2. Ứng dụng phương pháp đổi biến số trong quá trình tính
tích phân không?

3. Có sử dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích
phân xác định không ?

4. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ?

5. Đúng thời gian qui định

6. Kết quả chính xác và lập luận logíc

7. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm

Nhận xét: ---------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 68

BƯỚC HỌC 3: Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng, độ dài cung
phẳng và thể tích vật thể tròn xoay?.

• Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên:
1. Giấy A
4
, A
3
.
2. Viết long




• Các bước thực hành:
1. Cho một ví dụ ứng dụng một trong bốn công thức ứng dụng của tích
phân từng phần xác định ?
2. Hãy cho biết sự bất lợi khi sử dụng công thức tính độ dài của đường
công phẳng?









• Ghi chép / Báo cáo kết quả:












• Kết luận / Thảo luận:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 69

TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST)

Tiêu chí Có Không
1. Có một ví dụ tính độ dài cung phẳng không?

2. Có sử dụng đạo hàm cấp một không ?

3. Có sử dụng công thức tính độ dài cung phẳng chính xác
không ?

4. Kết quả tích phân xác định có hữu hạn hay vô hạn ?

5. Đúng thời gian qui định.

6. Kết quả chính xác và lập luận logic.

7. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm.

Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------




















Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 70

KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Khảo sát một số bài toán về hội tụ hay phân
kỳ bằng sự vận dụng lý thuyết tích phân suy rộng loại I, loại II

















Bài hướng dẫn:

TÍCH PHÂN SUY RỘNG
I. TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI MỘT
Định nghĩa:
Giả sử hàm f(x) xác định trên [ ) ∞ + , a và khả tích trên mọi đoạn [a, b]. Giới hạn
( nếu có ) của tích phân

b
a
dx x f ) ( khi ∞ + → b gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x)
trên [ ) ∞ + , a , kí hiệu:

+∞
a
dx x f ) ( .
Vậy
∫ ∫
∞ + →
+∞
=
b
a
b
a
dx x f dx x f ) ( lim ) ( .
• Nếu

∞ + →
b
a
b
dx x f ) ( lim hữu hạn thì

+∞
a
dx x f ) ( hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [ ) ∞ + , a .
• Nếu

∞ + →
b
a
b
dx x f ) ( lim vô hạn hoặc không tồn tại thì

+∞
a
dx x f ) ( phân ỳ.
Tương tự,
∫ ∫
∞ − →
∞ −
=
a
b
b
a
dx x f dx x f ) ( lim ) ( ( Tính hội tụ và phân kỳ cũng tương tự ).
dx x f dx x f dx x f
a
a
∫ ∫ ∫
∞ +
∞ −
∞ +
∞ −
+ = ⇒ ) ( ) ( ) ( .
Tích phân

∞ +
∞ −
dx x f ) ( hội tụ khi

+∞
a
dx x f ) ( và

∞ −
a
dx x f ) ( hội tụ.
Ví dụ: 1/ Tính

∞ +

=
0
1
2
dx xe I
x
.
* Điểm đến: Xét các vấn đề về
Tích phân suy rộng.
* Định nghĩa tích phân suy rộng:
a/

+∞
∞ −
dx x f ) ( : loại I.
b/


+
ε
ε
b
a
dx x f ) (
: loại II.
* Các tiêu chuẩn hội tụ, phân kỳ.
*Giải BT ứng dụng xét sự hội
tụ và phân kỳ của tích phân:
+ Bằng PP tính trực tiếp.
+ Bằng các tiêu chuẩn.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 71

2/ Xét sự hội tụ của tích phân ( ) 0 , 0
2
> > =

∞ +
α
α
a
x
dx
I
a
.
Giải
1/
( )
2 2
2 2
2
1
0 0
0
1
lim lim ( )
2
1 1 1
lim lim 1
2 2 2
b b
x x
b b
b
x b
b b
I xe dx e d x
e e
− −
→+∞ →+∞
− −
→+∞ →+∞
⎛ ⎞
= = − −
⎜ ⎟
⎝ ⎠
⎡ ⎤
⎛ ⎞
= − = − = ⎢ ⎥
⎜ ⎟
⎝ ⎠
⎢ ⎥
⎣ ⎦
∫ ∫
.

2. Nếu 1 ≠ α thì






>

< ∞ +
= −

=









= =

− −
∞ + →

∞ + → ∞ + →

1
1
1
) ( lim
1
1
1
lim lim
1
1 1
1
2
α
α
α
α α
α
α α
α
α
khi
a
khi
a b
x
x
dx
I
b
b
a
b
b
a
b
.
Nếu 1 = α thì

( ) ( ) +∞ = − = = = =
∞ + → ∞ + → ∞ + →
∞ +
∫ ∫
a b x
x
dx
x
dx
I
b
b
a
b
b
a
b
a
ln ln lim ln lim lim
2 .
Vậy ( ) 0 , 0
2
> > =

∞ +
α
α
a
x
dx
I
a
hội tụ khi 1 0 ≤ < α v à phân kỳ khi 1 > α .

II TÍCH PHÂN SUY RỘNG LOẠI HAI
Định nghĩa:
Giả sử f(x) là hàm bị chặn và khả tích trên mọi đoạn [ ] , 0 ( , > − ε ε b a bé tuỳ ý)
nhưng không bị chặn trên đoạn [ ] b b , ε − . Giới hạn (nếu có) của tích phân
dx x f
b
a

−ε
) (

khi 0 → ε gọi là tích phân suy rộng của hàm f(x) trên đoạn [a, b].
Kí hiệu: dx x f
b
a

) (
Vậy dx x f dx x f
b
a
b
a
∫ ∫


=
ε
ε
) ( lim ) (
0
.
• Nếu



ε
ε
b
a
dx x f ) ( lim
0
hữu hạn thì

b
a
dx x f ) (
hội tụ và hàm f(x) khả tích trên [ ] b a, .
• Nếu



ε
ε
b
a
dx x f ) ( lim
0
vô hạn hoặc không tồn tại thì

b
a
dx x f ) (
phân ỳ.
Tương tự, nếu f(x) là hàm khả tích và bị chặn trên mọi đoạn [ ] b a , ε + nhưng không bị
chặn trên đoạn [ ] ε + a a, thì dx x f dx x f
b
a
b
a
∫ ∫
+

=
ε
ε
) ( lim ) (
0
( Tính hội tụ và phân kỳ cũng
tương tự ).
dx x f dx x f dx x f
b
c
c
a
b
a
∫ ∫ ∫
+ = ⇒ ) ( ) ( ) ( ( nếu f(x) không bị chặn tại c [ ] b a, ∈ ).
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 72

Tích phân

b
a
dx x f ) ( hội tụ khi

c
a
dx x f ) ( và

b
c
dx x f ) ( hội tụ.
Ví dụ:
1/ Tính

− −
=
1
1
2
1
1 x
dx
I .
2/ Xét sự hội tụ của tích phân


=
1
0
2
1 x
dx
I .
Giải
1/
( )
1 1
1
2 2 0
0 0
1
0
0 0
2 2lim
1 1
2lim arcsin 2limarcsin(1 )
2arcsin1
dx dx
I
x x
x
ε
ε
ε
ε ε
ε
π



→ →
= =
− −
= = −
= =
∫ ∫
.
2/

1 1
2
0 0
0 0
1
0
0 0
(1 )
lim lim
1 1
lim ln(1 ) lim( ln )
dx d x
I
x x
x
ε ε
ε ε
ε
ε ε
ε
− −
→ →

→ →
⎛ ⎞

= = −
⎜ ⎟
− −
⎝ ⎠
⎡ ⎤
= − − = − = +∞
⎣ ⎦
∫ ∫
.
Vậy


=
1
0
2
1 x
dx
I phân kỳ.
3. ĐIỀU KIỆN HỘI TỤ CỦA TÍCH PHÂN SUY RỘNG
Định lý:
Giả sử f(x) và g(x) là các hàm khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a, b] và
a x x g x f ≥ ∀ ≤ ≤ ) ( ) ( 0 , khi đó ta có:
• Nếu

∞ +
a
dx x g ) ( hội tụ thì

∞ +
a
dx x f ) ( hội tụ và

∞ +
a
dx x f ) (

∞ +

a
dx x g ) ( .
• Nếu

∞ +
a
dx x f ) ( phân kỳ thì

∞ +
a
dx x g ) ( phân kỳ .
Định lý:
Giả sử f(x) và g(x) là các hàm không âm và khả tích trên mọi đoạn hữu hạn [a,
b]. Khi đó, nếu ) 0 (
) (
) (
lim ∞ + < < =
∞ + →
k k
x g
x f
x
thì các tích phân

∞ +
a
dx x f ) ( và

∞ +
a
dx x g ) ( cùng
hội tụ hoặc cùng phân kỳ.
Định lý:
Nếu

∞ +
a
dx x f ) ( hội tụ thì

∞ +
a
dx x f ) ( hội tụ.
Định nghĩa:


∞ +
a
dx x f ) ( được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu

∞ +
a
dx x f ) ( hội tụ.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 73



∞ +
a
dx x f ) ( được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu

∞ +
a
dx x f ) ( hội tụ và

∞ +
a
dx x f ) ( phân
kỳ.
Ví dụ: Xét sự hội tụ của các tích phân sau đây:
a)

+∞
+ + 1
3
2
) x 1 ( ) x 1 (
1
∀ x≥ 1: f(x) =
3
2
) x 1 ( ) x 1 (
1
+ +
≥ 0
và <
3
2
2
1
x . x
1
=
6
7
x
1
vì α =
6
7
> 1
Suy ra:

+∞
+ + 1
3
2
) x 1 ( ) x 1 (
1
phải hội tụ.
b)


1
0
3
2
2
) x 1 (
xdx cos
, f(x) =
3
2
2
) x 1 (
x cos

→ ∞ khi x → 1 – 0
f(x) =
3
2
2
) x 1 (
x cos

là một VCL khi x → 1 – 0
f(x) =
3
2
2
) x 1 (
x cos

=
3
2
2
) x 1 (
x cos

.
3
1
) x 1 (
1

chứng tỏ
f(x) =
3
2
2
) x 1 (
x cos

là VCL ngang cấp với
3
1
) x 1 (
1

vì α =
3
1
< 1 .



1
0
3
2
2
) x 1 (
x cos
phải hội tụ.
3) Xét


+
1
0
x sin
3
dx
1 e
) x 1 ln(

f(x) =
1 e
) x 1 ln(
x sin
3

+
> 0, ∀x∈(0; 1] khi x → +0
) x 1 ln(
3
+ ∼
3
1
x ; 1 e
x sin
− ∼ sin x ∼ x
⇒ =

+
→ ξ
1 e
) x 1 ln(
lim
x sin
3
0
x
x
lim
3
1
0 x + →
= +∞ =
+ → 3
2
x
1
lim
0 x

Khi x → +0:
1 e
) x 1 ln(
x sin
3

+
là một VCL ngang cấp với
3
2
x
1
=
3
2
) 0 x (
1

.
Vì α =
3
2
< 1 thì tích phân suy rộng phải hội tụ.
4)

+∞
0
3
x
xdx sin
∀x≥1:
3 3
x
1
x
x sin


+∞
0
3
x
dx
hội tụ,
nên theo định lý

+∞
0
3
dx
x
x sin
hội tụ tức

+∞
0
3
x
xdx sin
hội tụ tuyệt đối.
• Câu hỏi củng cố:
1. Thế nào là tích phân suy rộng ?
2. Có mấy loại tích phân suy rộng ?
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 74

3. Hãy cho biết điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng?
BƯỚC HỌC 2: Tích phân suy rộng

• Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên:
1. Giấy A
4
, A
3
.
2. Viết long




• Các bước thực hành:
1. Cho hai ví dụ: một ví dụ về tích phân suy rộng loại I và một ví dụ về tích
phân suy rộng loại II
2. Hãy sử dụng điều kiện hội tụ của tích phân suy rộng xét sự hội và phân
kỳ của hai ví dụ vừa cho ?











• Ghi chép / Báo cáo kết quả:












• Kết luận / Thảo luận:








Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 75



Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 76

TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST)

Tiêu chí Có Không
1. Có một ví dụ tích phân suy rộng loại I và một ví dụ
tích phân suy rộng loại II không?

2. Có sử dụng tiêu chuẩn hội của tích phân không ?

3. Đúng thời gian qui định

4. Sự hợp tác các thành viên trong nhóm

5. Kết quả chính xác và lập luận logic

Nhận xét: ------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------

















Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 77

KQHT 5: Khảo sát sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số dương.















BƯỚC HỌC 1: Chuỗi số, chuỗi số dương, chuỗi đan dấu.

Bài hướng dẫn:
CHƯƠNG V LÝ THUYẾT CHUỖI

1 KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
Định nghĩa 5.1
• Cho dãy số thực (u
n
), n = 1, 2, 3... Biểu thức ( ) 1 ... ...
2 1
1
+ + + + =


=
n
n
n
u u u u
được gọi là chuỗi. u
n
được gọi là số hạng tổng quát hay số hạng thứ n của chuỗi (1).
• Tổng S
n
= u
1
+ u
2
+ ... + u
n
được gọi là tổng riêng của chuỗi (1).
• Nếu S
n
có giới hạn S thì chuỗi (1) gọi là chuỗi hội tụ và có tổng là S. Ta viết:


=
=
1 n
n
u S .
• Chuỗi (1) không hội tụ thì gọi là phân kỳ.
Ví dụ 5.1: Xét sự hội tụ của các chuỗi sau:
1/


=0 n
n
q .
2/


=






+
1
1
1 ln
n
n
.
Giải
1/ Ta có:





=



= + + + + =

1
1
1
1
... 1
1 2
q khi n
q khi
q
q
q q q S
n
n
n

- Nếu ⇒

= ⇒ <
∞ →
q
S q
n
n
1
1
lim 1 chuỗi hội tụ.
- Nếu ⇒ ∞ = ⇒ >
∞ →
n
n
S q lim 1 chuỗi phân kỳ.
- Nếu ⇒ ∞ = ⇒ =
∞ →
n
n
S q lim 1 chuỗi phân kỳ.
Chuỗi số - Chuỗi hàm:
+ Định nghĩa;
+ Các phép toán;
+ Các tiêu chuẩn hội tụ.
So sánh chuỗi số và chuỗi hàm
Giải bài tập xét sự
hội tụ và phân kỳ:
+ Chuỗi số;
+ Chuỗi hàm.
Điểm đến: Xét các vấn đề về
Chuỗi số và chuỗi hàm
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 78

- Nếu ⇒ − = 1 q S
n
không có giới hạn ⇒ chuỗi phân kỳ.
Vậy


=0 n
n
q hội tụ khi 1 < q và phân kỳ khi 1 ≥ q .
2/ Ta có : ( ) n n
n
n
u
n
ln 1 ln
1
ln − + =
+
=
( ) ( ) ( ) [ ] ( ) 1 ln ln 1 ln ... 2 ln 3 ln 1 ln 2 ln + = − + + + − + − = ⇒ n n n S
n

+∞ = ⇒
∞ →
n
n
S lim ⇒ chuỗi phân kỳ.
* Các định lý:
Định lý 5.1: Nếu


=1 n
n
u hội tụ thì 0 lim =
∞ →
n
n
u .
Hệ quả: Nếu 0 lim ≠
∞ →
n
n
u thì


=1 n
n
u phân kỳ.
Ví dụ 5.2:


=
+
1
1
n
n
n
phân kỳ vì 0 1
1
lim ≠ =
+
∞ →
n
n
n
.
Định lý 5.2: Nếu hai chuỗi


=1 n
n
u và


=1 n
n
v hội tụ thì các chuỗi


=1 n
n
au ; ( )


=
+
1 n
n n
v u cũng
hội tụ và ( )
∑ ∑ ∑ ∑ ∑

=

=

=

=

=
+ = + =
1 1 1 1 1
,
n
n
n
n
n
n n
n
n
n
n
v u v u u a u .
Định lý 5.3:
Cho hai chuỗi ... ... ...
2 1
1
+ + + + + + =


=
n k
n
n
u u u u u và ... ...
1
1
+ + + =
+

+ =
∑ m k
k m
m
u u u
Khi đó, chuỗi


=1 n
n
u hội tụ khi và chỉ khi


+ = 1 k m
m
u hội tụ.
Hệ quả:
Tính hội tụ của chuỗi không đổi nếu ta bỏ một số hữu hạn các số hạng của chuỗi.
Ví dụ 5.3:


=0
2
1
n
n
hội tụ


=

2
2
1
n
n
hội tụ và
2
1
2
1
1
2
1
2
1
0 2
=






+ − =
∑ ∑

=

= n
n
n
n






BƯỚC HỌC 2: Các tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi .

Bài hướng dẫn: CHUỖI SỐ DƯƠNG
Định nghĩa 5.2: N n u u
n
n
n
∈ ∀ >


=
0 ;
1
được gọi là chuỗi số dương.
* Các định lý :
Định lý 5.4: Chuỗi số dương


=1 n
n
u hội tụ ⇔tổng riêng S
n
bị chặn trên.
Định lý 5.5: ( Tiêu chuẩn so sánh )
Cho hai chuỗi


=1 n
n
u và


=1 n
n
v thoả điều kiện tồn tại số dương N sao cho
N n v u
n n
≥ ∀ ≤ < 0 , khi đó:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 79

- Nếu


=1 n
n
v hội tụ thì


=1 n
n
u hội tụ.
- Nếu


=1 n
n
u phân kỳ thì


=1 n
n
v phân kỳ.
Ví dụ 5.4:


=1
. 3
1
n
n n
e
hội tụ vì 0
3
1
. 3
1
≥ ∀ ≤ n
e
n n n



=1
3
1
n
n
hội tụ.
Định lý 5.6: ( Tiêu chuẩn so sánh )
Cho hai chuỗi số dương


=1 n
n
u và


=1 n
n
v . Nếu ( ) +∞ < < =
∞ →
k k
v
u
n
n
n
0 lim thì hai chuỗi
cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.
Ví dụ 5.5:


=1
1
n
n
phân kỳ vì 1
1
1
1 ln
lim =






+
∞ →
n
n
n



=






+
1
1
1 ln
n
n
phân kỳ.
Định lý 5.7: ( Tiêu chuẩn D
'
Alembert )
Cho chuỗi số dương


=1 n
n
u , giả sử tồn tại D
u
u
n
n
n
=
+
∞ →
1
lim . Khi đó:
o Nếu D < 1 thì


=1 n
n
u hội tụ.
o Nếu D > 1 thì


=1 n
n
u phân kỳ.
Ví dụ 5.6:


=1
!
n
n
n
n
phân kỳ vì
( )
( )
1
1
1 lim
1
lim
!
! 1
1
lim lim
1
1
> =






+ =





⎛ +
=
+
+
=
∞ → ∞ →
+
∞ →
+
∞ →
e
n n
n
n
n
n
n
u
u
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n

Định lý 5.8: ( Tiêu chuẩn Cauchy )
Cho chuỗi số dương


=1 n
n
u và giả sử tồn tại C u
n
n
n
=
∞ →
lim . Khi đó:
o Nếu C < 1 thì


=1 n
n
u hội tụ.
o Nếu C > 1 thì


=1 n
n
u phân kỳ.
Ví dụ 5.7:


=






+
1
1 3
n
n
n
n
phân kỳ vì
3
1
1 3
lim lim =
+
=
∞ → ∞ →
n
n
u
n
n
n
n

Định lý 5.9: ( Tiêu chuẩn tích phân )
Cho hàm số ) (x f dương, liên tục và giảm trên [ ] ∞ + ; a . Khi đó:
Chuỗi số


=
+
0
) (
k
k a f cùng hội hoặc cùng phân kỳ với

+∞
a
dx x f ) ( .
Ví dụ 5.8:


=2
1
n
n
phân kỳ vì hàm số
x
x f
1
) ( = liên tục, dương, giảm trên [ ] +∞ ; 2 và

+∞
2
1
dx
x

phân kỳ.

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 80

V.3 CHUỖI ĐAN DẤU
Định nghĩa 5.3:
Chuỗi đan dấu là chuỗi có dạng: ( ) ( ) ... 1 ... 1
1
2 1
1
1
+ − + + − = −
+

=
+
∑ n
n
n
n
n
u u u u với u
n
>
0 N n ∈ ∀ .
Định lý 5.10: ( Tiêu chuẩn Leibnitz )
Cho chuỗi đan dấu ( )


=
+

1
1
1
n
n
n
u , nếu N n u u
n n
∈ ∀ ≤ −
+
0
1
và 0 lim =
∞ →
n
n
u thì chuỗi
( )


=
+

1
1
1
n
n
n
u hội tụ.
Ví dụ 5.9:
Chuỗi ( )


=
+

1
1
1
1
n
n
n
hội tụ vì
( )
N n
n n n n
u u
n n
∈ ∀ ≤
+
− = −
+
= −
+
0
1
1 1
1
1
1

0
1
lim =
∞ →
n
n
.
Định lý 5.11: Nếu chuỗi


=1 n
n
u hội tụ thì chuỗi


=1 n
n
u hội tụ.
Ví dụ 5.10:
Chuỗi


=1
2
cos
n
n

hội tụ vì N n
n n
n
∈ ∀ ≤
2 2
1 cos α



=1
2
1
n
n
hội tụ ⇒


=1
2
cos
n
n


hội tụ ⇒


=1
2
cos
n
n

hội tụ.
Chú ý: Nếu chuỗi


=1 n
n
u phân kỳ theo tiêu chuẩn D

Alembert hay Cauchy thì


=1 n
n
u cũng phân kỳ.
Ví dụ 5.11:
Chuỗi ( )


=
+

1
1
2
!
1
n
n
n
n
phân kỳ vì ( )
∑ ∑

=

=
+
= −
1 1
1
2
!
2
!
1
n
n
n
n
n
n n
phân kỳ
(
( )
+∞ =
+
=
+
=
∞ →
+
∞ →
+
∞ →
2
1
lim
!
2
.
2
! 1
lim lim
1
1
n
n
n
u
u
n
n
n
n
n
n
n
).
Định nghĩa 5.4:
• Nếu chuỗi


=1 n
n
u hội tụ thì chuỗi


=1 n
n
u gọi là hội tụ tuyệt đối.
• Nếu chuỗi


=1 n
n
u hội tụ mà chuỗi


=1 n
n
u phân kỳ thì chuỗi


=1 n
n
u gọi là bán hội
tụ.
Ví dụ 5.12:
Chuỗi ( )


=
+

1
1
1
1
n
n
n
hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối nên chuỗi ( )


=
+

1
1
1
1
n
n
n
bán
hội tụ.


• Câu hỏi củng cố:
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 81

1. Hãy cho biết chuỗi số là gì?
2. Thế nào là chuỗi số hội tụ, phân kỳ ?
3. Hãy nêu các tiêu chuẩn hội tụ và phân kỳ ? Theo bạn thì tiêu chuẩn nào là
thông dụng nhất trong toán học ?
4. Thế nào là chuỗi đan dấu và chuỗi đan dấu hội tụ theo tiêu chuẩn nào ?
5. Bạn hiểu thế nào là một chuỗi số hội tụ tuyệt đối, bán hội tụ ?

KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ.














Bài hướng dẫn:
CHUỖI LŨY THỪA
I. CHUỖI HÀM
Là chuỗi mà mọi số hạng của nó đều là những hàm số của biến số x.



=1 n
n
) x ( U = U
1
(x) + U
2
(x) + U
3
(x) + … + U
n
(x) + …..
từ


=1 n
n
) x ( U cho x = x
0
:


=1 n
0 n
) x ( U . Nếu chuỗi số hội tụ, thì x = x
0
là điểm hội
tụ, tập hợp tất cả các điểm hội tụ của gọi là miền hội tụ của chuỗi theo biến


=1 n
n
) x ( U
là hàm S(x) được xác định trong miền hội tụ của chuỗi:
S(x) = U
1
(x) + U
2
(x) + U
3
(x) + … + U
n
(x) + ….. =


=1 n
0 n
) x ( U
II. CHUỖI LUỸ THỪA:
Định nghĩa 5.5:
Chuỗi luỹ thừa là chuỗi có dạng: ... ...
2 1 0
0
+ + + + + =


=
n
n
n
n
n
x a x a x a a x a
* Miền hội tụ:
Định lý 5.13: ( Định lý Abel )
Nếu chuỗi


=0 n
n
n
x a hội tụ tại 0
0
≠ x thì nó hội tụ tuyệt đối tại mọi x mà
0
x x < .
Nhận xét: Nếu chuỗi


=0 n
n
n
x a phân kỳ tại 0
1
≠ x thì nó sẽ phân kỳ tại mọi x mà
1
x x > .
* Điểm đến: Xét các
Chuỗi hàm hội tụ
Chuỗi lũy thừa:
+ Chuỗi có tâm bất kỳ;
+ Chuỗi có tâm chính tắc.
Bài tập:
Tìm miền hội tụ và bán kính
hội tụ của chuỗi từ đó suy
tổng của chúng.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 82

Theo định lýAbel, sẽ tồn tại số 0 ≥ r để chuỗi


=0 n
n
n
x a hội tụ tuyệt đối trong (-r;
r) và phân kỳ trong các khoảng ( ) ( ) ∞ + ∞ − ; , ; r r . Còn tại r x ± = thì chuỗi


=0 n
n
n
x a có
thể hội tụ hay phân kỳ.
Số r nói trên gọi là bán kính hội tụ của chuỗi


=0 n
n
n
x a . Khoảng (-r; r) gọi là
khoảng hội tụ của chuỗi


=0 n
n
n
x a .
Vậy muốn tìm miền hội tụ, trước hết ta tìm khoảng hội tụ và sau đó ta xét tính
hội tụ của chuỗi tại r x ± = .

* Qui tắc tìm bán kính hội tụ:
Cho chuỗi


=0 n
n
n
x a , nếu l
a
a
n
n
n
=
+
∞ →
1
lim hoặc l a
n
n
n
=
∞ →
lim ( ) +∞ ≤ ≤ l 0 thì bán kính
hội tụ:







= ∞ +
+∞ =
+∞ < <
=
0
0
0
1
l khi
l khi
l khi
l
r
Ví dụ 5.13: Tìm miền hội tụ của các chuỗi sau:
1/


=1 n
n
n
x

2/
( )


=
+
1
3 .
2
n
n
n
n
x

Giải
1/ Ta có: 1
1
lim lim
1
=
+
=
∞ →
+
∞ →
n
n
a
a
n
n
n
n
⇒ khoảng hội tụ (-1; 1).
Khi x = 1 ⇒ chuỗi


=1
1
n
n
phân kỳ.
Khi x = - 1⇒ chuỗi ( )


=

1
1
1
n
n
n
hội tụ.
Vậy miền hội tụ của chuỗi là: 1 1 < ≤ − x .
2/ Đặt X = x + 2, xét chuỗi


=1
3 .
n
n
n
n
X

Ta có:
3
1
) 1 ( 3
lim lim
1
=
+
=
∞ →
+
∞ →
n
n
a
a
n
n
n
n
⇒ khoảng hội tụ của chuỗi


=1
3 .
n
n
n
n
X
là (-3; 3).
Khi X = 3 ⇒ chuỗi


=1
1
n
n
phân kỳ.
Khi X = - 3 ⇒chuỗi ( )


=

1
1
1
n
n
n
hội tụ.
Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 83

⇒ miền hội tụ của chuỗi


=1
3 .
n
n
n
n
X
là 3 3 < ≤ − X .
Vậy miền hội tụ của chuỗi
( )


=
+
1
3 .
2
n
n
n
n
x
là: 1 5 < ≤ − x .



* Các tính chất của chuỗi luỹ thừa:
Cho chuỗi


=0 n
n
n
x a , khoảng hội tụ (-r; r) và có tổng là f(x) =


=0 n
n
n
x a . Khi đó:
1. f(x) là hàm liên tục trong (-r; r).
2. Có thể lấy đạo hàm từng số hạng của chuỗi


=0 n
n
n
x a , chuỗi mới


=

1
1
n
n
n
x na
cũng có khoảng hội tụ là (-r; r).
3. Có thể lấy tích phân từng số hạng của chuỗi


=0 n
n
n
x a ,
chuỗi mới



=
+
+
=
0
1
0
1
) (
n
n n
x
x
n
a
dx x f cũng có khoảng hội tụ là (-r; r).
Ví dụ 5.14: Tính tổng của chuỗi


=1 n
n
nx .
Giải
Miền hội tụ của chuỗi là: (-1; 1).
Gọi S(x) = x + 2x
2
+ 3x
3
+…+ nx
n
+… = x(1 + 2x + 3x
2
+…+ nx
n-1
+…)
=x.S
1
(x).
... ... ) (
3 2
0
1
+ + + + + = ⇒

n
x
x x x x x S ( ) 1
1
) (
1
<

= ⇒ x do
x
x
x S .

( )
2
'
1
1
1
1
) (
x
x
x
x S

=







= ⇒ .
Vậy
( )
2
1
) (
x
x
x S

= .


• Câu hỏi củng cố
1. Bạn hiểu thế nào là một chuỗi hàm ?
2. Có mấy loại chuỗi lũy thừa ?
3. Hãy trình bày các bước tìm miền hội tụ của một chuỗi hàm ?





Thực hành:
Sinh viên tự cho hai chuỗi lũy thừa: một chuỗi có tâm và một chuỗi không tâm
rồi tiến hành tìm miền hội tụ của hai chuỗi đó

Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 84

PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

KQHT 6 : Tính tổng của chuỗi hàm hội tụ
BƯỚC HỌC : Thực hành tìm miền hội tụ và bán kính hội của
chuỗi lũy thừa
• Trang thiết bị + vật liệu cung cấp cho học viên:
1. Giấy A
0

2. Viết long



• Các bước thực hành:
1. Xác định dạng chuỗi.
2. Xác định các hệ trong chuỗi.
3. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ
4. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ.
5. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa.




• Ghi chép / Báo cáo kết quả:








• Kết luận / Thảo luận:


Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 85

TIÊU CHUẨN CHO BÀI THỰC HÀNH (CHECKLIST)


Tiêu chí Có Không
1. Xác định dạng chuỗi

2. Xác định các hệ trong chuỗi

3. Xác định tiêu chuẩn để tính bán kính hội tụ

4. Xét hai đầu đoạn của miền hội tụ

5. Xác định miền hội tụ của chuỗi lũy thừa.

6. Đúng thời gian qui định

7. Sự hợp tác của các thành viên trong nhóm

8. Kết quả chính xác và lập luận logíc


Nhận xét: ---------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------











Trường Đại học Trà Vinh QT7.1/PTCT1-BM-7


Vi tích phân A
1
trang 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ BIÊN SOẠN NỘI DUNG MÔN HỌC

[1] Tạ Ngọc Đạt- Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. Nhà xuất bản giáo
dục,1999.
[2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp P
II
. Tủ sách Đại học Kinh tế, 2004.
[3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B, Đại học Cần Thơ, 2002
[4] Nguyễn Viết Đông- Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. Đại học mở bán
công TPHCM, 2005.
[5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. Đại học Cần Thơ
[6] Nguyễn Thanh Bình-Lê Văn Sáng, Đại số tuyến tính, Đại học Cần Thơ.

[7] Nguyễn Viết Đông-Lê Thị Thiên Hương-Nguyễn Anh Tuấn-Lê Anh Vũ, Bài
tập toán cao cấp, tập 1 và 2 - NXB Giáo Dục

[8] Trần Văn Hạo, Đại số tuyến tính, NXB Khoa học Kỹ thuật, 1997.

[9] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2, NXB Giáo
dục, 1997.

TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỀ NGHỊ CHO HỌC VIÊN

[1] Tạ Ngọc Đạt- Nguyễn Đình Trí: Toán cao cấp Tập II. Nhà xuất bản giáo
dục,1999.
[2] Lê Văn Hốt: Toán cao cấp PII. Tủ sách Đại học Kinh tế, 2004.
[3] Lê Phương Quân: Vi tích phân B, Đại học Cần Thơ, 2002.
[4] Nguyễn Viết Đông- Trần Ngọc Hội: Toán cao cấp B vá C. Đại học mở bán
công TPHCM, 2005.
[5] Phan Văn Ba – Đinh Thành Hòa: Bài tập Giải tích. Đại học Cần Thơ.
[6] Giáo trình vi tích phân A
1
- Đại học Trà Vinh, 2006.
[7] Phan Quốc Khánh, Phép tính vi phân tập 1 và 2, NXB Giáo dục, 1997
[8] Lê Ngọc Lăng (chủ biên) Ôn thi học kỳ và thi vào giai đoạn 2, NXB Giáo
dục, 1997.

[9] Trần Văn Hạo, Đại số tuyến tính, NXB Khoa học Kỹ thuật, 1997.

Trường Đại học Trà Vinh

QT7.1/PTCT1-BM-7

được hủy khi danh sách điểm thi hết môn được công bố.

Vi tích phân A1

trang 2

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->