Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.

Đỗ Thương Huyền K4Địa

Giới thiệu chung
Vườn quốc gia Banff, Alberta, Canada. Vườn quốc gia là một khu vực đất hay biển được bảo tồn bằng các quy định pháp luật của chính quyền sở tại. Vườn quốc gia được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp bởi con người. Vườn quốc gia thường được thành lập ở những khu vực có địa mạo độc đáo có giá trị khoa học hoặc những khu vực có hệ sinh thái phong phú, có nhiều loài động-thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao cần được bảo vệ nghiêm ngặt trước sự khai thác của con người. Các vườn quốc gia là một khu vực được bảo vệ theo quy định của IUCN loại II. Vườn quốc gia lớn nhất thế giới là Vườn quốc gia Đông Bắc đảo Greenland được thành lập năm 1974. Định nghĩa: Theo định nghĩa của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN) thì vườn quốc gia là: Natural area of land and/or sea, designated to(a) protect the ecological integrity of one or more ecosystems for present and future generations,(b) exclude exploitation or occupation inimical to the purposes of designation of the area and(c) provide a foundation for spiritual, scientific, educational, recreational and visitor opportunities, all of which must be environmentally and culturally compatible. Tạm dịch: Khu vực tự nhiên của vùng đất và hoặc vùng biển, được chọn để (a) bảo vệ tình trạng nguyên vẹn sinh thái của một hay nhiều hệ sinh thái cho các thế hệ hiện tại và tương lai, (b) loại bỏ việc khai thác hay chiếm giữ không thân thiện đối với các mục đích của việc chọn lựa khu vực và (c) chuẩn bị cơ sở cho các cơ hội tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và thăm quan, tất cả các cơ hội đó phải có tính tương thích về văn hóa và môi trường. VƯỜN QUỐC GIA: khu bảo tồn thiên nhiên do nhà nước quyết định thành lập, nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác và phá huỷ giới tự nhiên trong đó nhằm bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, bảo tồn nguyên vị loài động vật, thực vật, bảo tồn nguồn gen tự nhiên có giá trị khoa học, kinh tế, giải trí, giáo dục và thẩm mĩ. Hệ thống sinh thái trong khu VQG phải được giữ nguyên trạng, không có sự can thiệp của con người vào môi trường vật lí và các hệ động vật, thực vật. Các mối quan hệ qua lại giữa hệ sinh vật và môi trường, giữa các hệ sinh vật và bên trong mỗi hệ sinh vật vận hành theo quy luật cân bằng tự nhiên. Các chức năng sản xuất, điều hoà và bảo vệ trong hệ thống triển khai một cách bình thường. VQG là đối tượng quản lí theo một quy chế nghiêm ngặt do nhà nước ban hành. VQG được phân thành 3 phân khu: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu hành chính - dịch vụ. Các khu dịch vụ dành cho hoạt động tham quan, giải trí và trụ sở cơ quan quản lí; có thể thiết kế đường sá, vườn cây, hồ nước và công trình phục vụ khách tham quan. Để bảo đảm an toàn việc

1

bảo tồn các hệ động vật, hệ thực vật, hệ sinh thái có vùng đệm. Vùng đệm là vùng đất đai được phép khai thác hạn chế vì mục đích dân sinh nằm liền kề với VQG hay khu bảo tồn thiên nhiên, là hành lang an toàn bảo vệ, kiểm soát, ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài vào VQG. VQG thường được xây dựng tại các danh lam thắng cảnh, nơi có nhiều tài nguyên quý giá, nhất là tài nguyên sinh vật, dùng làm nơi nghiên cứu tự nhiên nguyên sinh hoặc làm nơi du lịch, nghỉ ngơi. VQG đầu tiên trên thế giới là VQG Yelâuxtân (Yellowstone) ở Hoa Kì, xây dựng vào năm 1872. Ở Việt Nam, đến cuối năm 2003, đã có 27 VQG. VQG Cúc Phương, VQGCát Bà, VQG Cát Tiên, vv. Lịch sử: Ý tưởng về việc thiết lập cảnh quan thiên nhiên đáng được bảo vệ cụ thể nào đó dưới sự bảo vệ có nguồn gốc từ đầu thế kỷ 19. Nhà thơ người Anh William Wordsworth năm 1810 đã viết về hồ District như là "một loại tài sản quốc gia trong đó mọi người có quyền và lợi ích, những người có mắt để nhận biết và trái tim để thưởng thức". Họa sĩ Mỹ George Catlin năm 1832, trong những chuyến đi về miền tây nước Mỹ, đã viết rằng thổ dân Bắc Mỹ tại Hoa Kỳ cần được bảo toàn: bằng một số chính sách bảo vệ lớn của chính quyền ... trong khu vườn tráng lệ ... Một vườn quốc gia, chứa người và động vật, tất cả trong sự hoang dã và trong sạch của vẻ đẹp tự nhiên của họ!. Nam tước Thụy Điển gốc Phần Lan Adolf Erik Nordenskiöld cũng đưa ra ý kiến tương tự vào năm 1880. Nhà tự nhiên học người Mỹ gốc Scotland John Muir cũng đã đưa ra các cảm hứng trong việc thiết lập các vườn quốc gia, đề cập tới nhiều ý tưởng của các phong trào bảo tồn, môi trường và quyền động vật sau này. Ý tưởng chung của họ là giữ lại những điều kỳ diệu của thiên nhiên sao cho các thế hệ tương lai có thể thưởng thức chúng và tìm lại được chúng tại nơi đó. Ra đời: Cố gắng đầu tiên để thiết lập những vùng đất được bảo vệ là tại Hoa Kỳ, vào ngày 20 tháng 4 năm 1832, khi tổng thống Andrew Jackson ký một sắc luật để dự trữ 4 vùng đất xung quanh khu vực ngày nay là Hot Springs, Arkansas nhằm bảo vệ các suối nước nóng tự nhiên và các khu vực núi cận kề để chính quyền Hoa Kỳ sử dụng trong tương lai. Nó được biết đến như là Khu bảo tồn Hot Springs. Tuy nhiên đã không có cơ quan quyền lực nhà nước nào được thành lập và việc kiểm soát của liên bang đối với khu vực đã không được thiết lập một cách rõ ràng cho tới tận năm 1877. Cố gắng tiếp theo nhằm thiết lập những vùng đất được bảo vệ cũng là tại Hoa Kỳ, khi tổng thống Abraham Lincoln ký sắc luật của Quốc hội Hoa Kỳ ngày 30 tháng 6 năm 1864, nhượng lại thung lũng Yosemite và rừng Mariposa với các cây cự sam (hay cù tùng khổng lồ) (sau này là Vườn quốc gia Yosemite) cho bang California, trong đó ghi rõ: Bang đã đề cập [California] tới sẽ chấp nhận sự chuyển nhượng này với các điều kiện rõ ràng rằng các tài sản sẽ được duy trì để sử dụng công cộng, làm trung tâm nghỉ ngơi và tiêu khiển; sẽ không được chuyển nhượng vào bất kỳ thời gian nào. Vườn quốc gia Yellowstone, Hoa Kỳ. Năm 1872, Vườn quốc gia Yellowstone đã được thành lập như là vườn quốc gia thật sự đầu tiên trên thế giới. Khi tin tức về các kỳ quan thiên nhiên của khu vực Yellowstone lần đầu tiên được công bố thì vùng đất này, khác với Yosemite, đang là một phần của lãnh thổ mà chưa một bang nào chiếm quyền quản lý, vì thế

2

Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.

Đỗ Thương Huyền K4Địa

chính quyền liên bang đã chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, một quá trình chính thức được hoàn thành vào ngày 1 tháng 10 năm 1890. Nó là cố gắng và lợi ích tổ hợp của các nhà bảo tồn, các chính khách và đặc biệt là các doanh nhân (cụ thể là công ty quản lý tuyến đường sắt Bắc Thái Bình Dương, mà hành trình đi qua Montana đã thu được lợi ích lớn nhờ sự tạo ra điểm hấp dẫn du khách này), để đảm bảo rằng Quốc hội Hoa Kỳ sẽ thông qua sắc luật nhằm thành lập Vườn quốc gia Yellowstone.Wallace Stegner đã viết rằng vườn quốc gia là ý tưởng tốt nhất của người Mỹ – xuất phát từ việc bảo tồn mang tính hoàng tộc mà các chính thể Cựu thế giới phục vụ cho chính bản thân họ - để tạo ra sự bảo tồn dân chủ, mở cho tất cả mọi người, "nó phản ánh chúng ta ở khía cạnh tốt nhất, chứ không phải ở khía cạnh tệ nhất." . Tuy vậy, chỉ 44 năm sau khi thành lập các vườn quốc gia Yellowstone, Yosemite và gần 37 vườn quốc gia, khu bảo tồn khác thì cơ quan nhà nước quản lý toàn diện các khu vực này mới được thành lập tại Hoa Kỳ - đó là Cục Vườn Quốc gia Hoa Kỳ (NPS). Một điều thú vị là một doanh nhân, ông Stephen Mather, đã là người thúc đẩy mạnh mẽ nhất cho viẹc thành lập NPS, ông dã viết cho Franklin Knight Lane, khi đó là Bộ trưởng Nội vụ về nhu cầu đó. Lane đã mời Mather đến Washington, DC để làm việc cùng ông trong soạn thảo và chờ sự thông qua của dự luật về tổ chức NPS, được Quốc hội Hoa Kỳ phê chuẩn và ký ngày 25 tháng 8 năm 1916.Số lượng các khu vực hiện tại do NPS quản lý tại Hoa Kỳ là 391, trong đó chỉ có 58 là các vườn quốc gia. Tại các quốc gia khác, ý tưởng về thành lập vườn quốc gia như Yellowstone cũng đã dần dần được chấp nhận. Tại Australia, Vườn quốc gia Hoàng gia đã được thành lập ở phía nam Sydney năm 1879. Tại Canada, Vườn quốc gia Banff (khi đó gọi là Vườn quốc gia núi Rocky) là vườn quốc gia đầu tiên của nước này vào năm 1885. New Zealand có vườn quốc gia đầu tiên vào năm 1887. Tại châu Âu các vườn quốc gia đầu tiên là tập hợp gồm 9 vườn tại Thụy Điển vào năm 1909. Hiện tại, châu Âu có 370 vườn quốc gia. Sau Đại chiến thế giới lần thứ hai, các vườn quốc gia đã được thành lập trên khắp thế giới. Vườn quốc gia Vanoise trong khu vực dãy núi Alps là vườn quốc gia đầu tiên của Pháp, thành lập năm 1963 sau khi diễn ra các cuộc biểu tình ngăn chặn một dự án du lịch tại đây. Tại Việt Nam, Vườn quốc gia Cúc Phương thành lập năm 1966 là vườn quốc gia đầu tiên của nước này. Các đặc trưng của vườn quốc gia: Vườn quốc gia hẻm núi Bryce tại miền nam Utah, Hoa Kỳ được thành lập năm 1928. Trước đây nó là khu bảo tồn quốc gia.Các vườn quốc gia thông thường nằm tại các khu vực chủ yếu là chưa phát triển, thường là những khu vực với động - thực vật bản địa quý hiếm và các hệ sinh thái đặc biệt (chẳng hạn cụ thể là các loài đang nguy cấp), sự đa dạng sinh học, hay các đặc trưng địa chất đặc biệt. Đôi khi, các vườn quốc gia cũng được thành lập tại các khu vực đã phát triển với mục tiêu làm cho khu vực đó trở lại gần giống như tình trạng ban đầu của nó, càng gần càng tốt.

3

8% diện tích nước này. một mặt đây là khu vực cung cấp nơi cư trú cho sự sống hoang dã. Điều này đe dọa tính nguyên vẹn của nhiều môi trường sống có giá trị. Sự cân bằng giữa nhu cầu khai thác các tài nguyên này với tổn thất do việc khai thác gây ra. 2. các cơ quan chính quyền địa phương có thể là tổ chức chịu trách nhiệm duy trì hệ thống vườn.93% diện tích đất liền của nước này. Các vườn quốc gia cũng hay bị đốn hạ bất hợp pháp và các dạng khai thác lậu khác.350.Quản lý. thường là thách thức rất quan trọng đối với hệ thống quản lý vườn quốc gia. Một số các khu vực này. đôi khi là do tham nhũng. Áo có 6 vườn quốc gia với tổng diện tích 2.Tại một số quốc gia. cũng không do nhà nước sở hữu. có thể được UNESCO công nhận là Di sản thế giới. nếu đạt được các tiêu chuẩn đã đề ra. Các vườn quốc gia cũng là nguồn cung cấp các tài nguyên thiên nhiên có giá trị. vườn quốc gia Loch Lomond và Trossachs. khoa học hay văn hóa đặc biệt làm vườn quốc gia hoặc là các thực thể đặc biệt trong hệ thống vườn quốc gia của mình. Vườn quốc gia Yellowstone tại các bang Wyoming. Vườn quốc gia đầu tiên của Scotland. Hình ảnh từ vệ tinh Landsat 7 của vườn quốc gia Kavir. chẳng hạn như tại Vương quốc Anh và Wales. 4 . với vườn quốc gia Cúc Phương thành lập năm 1966 là vườn quốc gia đầu tiên tại Việt Nam. các vườn quốc gia của Đức chiếm khoảng 2.134.356 km². Đức: Tại Đức hiện tại có 14 khu vực thiên nhiên có giá trị được gọi là vườn quốc gia. Montana và Idaho được thành lập năm 1872 là vườn quốc gia đầu tiên trên thế giới. mặt khác nó lại phục vụ như là nơi du lịch phổ biến cho quần chúng. khoáng sản và các loại tài nguyên có giá trị khác. sử dụng: Phần lớn các vườn quốc gia có vai trò kép. 1. cụ thể là du khách sẽ đem lại thu nhập cho vườn quốc gia và vườn quốc gia sử dụng nguồn thu nhập này để duy trì và phát triển các dự án bảo tồn. Tổng diện tích các vườn quốc gia khoảng 10. các khu vực được dùng làm vườn quốc gia không phải là vùng hoang vu. Việt Nam: Việt Nam hiện tại (năm 2007) có 30 vườn quốc gia.10 km² là mặt biển).74 km² (trong đó có 620. chiếm khoảng 2.31 km².6% diện tích nước này. Iran. và có thể bao gồm các khu dân cư và việc sử dụng đất là đáng kể. Việc quản lý các mâu thuẫn tiềm ẩn giữa hai mục đích này có thể là một vấn đề. Một số vườn quốc gia theo quốc gia: Áo: Hiện tại. thông thường chúng là một bộ phận hợp thành của cảnh quan khu vực. chẳng hạn như gỗ. chiếm khoảng 2. Với 9. Các quốc gia khác lại sử dụng kiểu khác cho việc bảo tồn các khu vực lịch sử. Hoa Kỳ: Hiện tại Hoa Kỳ có 58 vườn quốc gia chính thức. được thành lập tháng 7 năm 2002 và vườn quốc gia Cairngorms được thành lập tháng 3 năm 2003. Tại nhiều quốc gia. Một số trong số các hệ thống vườn này cũng được gọi là vườn quốc gia. Các dạng bảo tồn khác: Một vài quốc gia cũng chọn các khu vực với tầm quan trọng lịch sử. nhiều trong số đó đã trên 100 năm tuổi.

634 91.986 15. 30 vườn quốc gia sau đây tại Việt Nam đã được công nhận: Năm thành lập 1992 2001 2002 Diện tích(ha) 7. Tuyên Quang Hà Tây Hải Phòng Ninh Bình.029 200.048 36.113 55. được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia tại Việt Nam là một danh hiệu được Chính phủ Việt Nam công nhận chính thức thông qua nghị định.100 16.000 7.200 20. Thái Nguyên.610 15. Thanh Hóa.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Hòa Bình Nam Định Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Bình Trung du và miền núi phía Bắc Đồng bằng Bắc Bộ Cúc Phương Xuân Thủy Bến En Pù Mát Vũ Quang Phong Nha-Kẻ Bàng Bắc Trung Bộ 5 .883 1991 1986 1994 2003 1992 2001 2002 6.000 Vùng Tên vườn Hoàng Liên Ba Bể Bái Tử Long Xuân Sơn Tam Đảo Ba Vì Cát Bà Địa điểm Lào Cai Bắc Kạn Quảng Ninh Phú Thọ Vĩnh Phúc.783 15.

từ rất sớm các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước qua nhiều năm nghiên cứu và tìm hiểu về hệ sinh thái Sa Pa đều thừa nhận là một vùng đa dạng sinh học gồm nhiều chi.814 29.053 41. trong đó có nhiều loài động. côn trùng và bò sát.Tây Nguyên Bạch Mã Chư Mom Ray Kon Ka Kinh Yok Đôn Chư Yang Sin Bidoup Núi Bà Cát Tiên 1991 2002 2002 1991 2002 1992 2002 1993 2002 1994 2002 2003 2006 2006 2003 2001 22.780 115. Tại đây.000 loài thực vật bậc cao.422 Thừa Thiên-Huế Kon Tum Gia Lai Đăk Lăk Đăk Lăk Lâm Đồng Đồng Nai.588 8. hàng ngàn loại động vật có xương sống. thiết sam.000 m so với mặt biển.865 31. 60.000 ha Vườn quốc gia Hoàng Liên nằm ở phía Tây Nam huyện Sa Pa là một thảm thực vật đa dạng.545 58.000 đến 3.. 6 .286 19.thực vật Việt Nam. Bình Phước Bình Phước Bà Rịa-Vũng Tàu Tây Ninh Đồng Tháp Kiên Giang Cà Mau Cà Mau Ninh Thuận Ninh Thuận Kiên Giang Đông Nam Bộ Tây Nam Bộ Bù Gia Mập Côn Đảo Lò Gò Xa Mát Tràm Chim U Minh Thượng Mũi Cà Mau U Minh Hạ Phước Bình Núi Chúa Phú Quốc 1.621 41.947 64.800 73.765 7.043 18.030 56. lá phổi xanh tạo cho môi trường cảnh quan thiên nhiên Sa Pa nói riêng và các địa phương lân cận nói chung một khí hậu ôn hoà với đa dạng sinh học vô cùng phong phú và quý hiếm. họ của hơn 2.862 8.032 15.. Lâm Đồng.VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN Nằm ở độ cao từ 1.878 26. thực vật quý hiếm có tên trong sách đỏ như: bách xanh. chiếm gần 50% trong tổng loài của hệ động . thông tre.

hạn chế và tiến tới ngăn chạn có hiệu quả việc khai thác. mỗi cây có đường kính trên 1m. gà lôi đủ màu..000 ha trong tổng số 60. địa hình phức tạp. Phát triển du lịch cảnh quan sinh thái phải đảm bảo không xâm hại đến rừng.trên độ cao 1.. hiện nay đội ngũ cán bộ Vườn quốc gia đang tập trung hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng rừng Vườn quốc gia Hoàng Liên với thời gian sớm nhất để phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn sự đa 7 . trong đó đẹp và nhiều nhất là loài quyên ly. trong đó có cây to. Đỗ Thương Huyền K4Địa thông đỏ. Gần đây. lại phát hiện rừng đỗ quyên với khoảng 20 loài trong tổng số 27 loài có mặt tại Việt Nam. săn bắn bừa bãi động thực vật quý hiếm.. thảo quả chưa được khai thác. Với lòng yêu nghề và quý rừng. hoàng liên chân chim. sơn dương.000 ha) Vườn được ký cam kết với dân.500 loài lấy được mẫu tiêu bản nhưng chưa xác định được tên họ của cây...700m. một nhóm các nhà khoa học trong và ngoài nước. người ta còn tìm thấy loài nấm cổ linh chi. nhiều nơi vắng bóng nhưng nơi đây vẫn còn. không khai thác chặt phá rừng v. quyên silie. Các loại chim quý như đại bàng đốm to. bảo vệ phát triển vốn rừng. nặng gần 6 kg. Qua khảo sát theo dọc tuyến Hoàng Liên đã phát hiện thêm nhiều loài quý hiếm như ở độ cao 2. vượn đen.. tăng cường giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên môi trờng đối với người dân đi đôi với áp dụng các biện pháp ngăn chặn sự săn bắn. hoá chất gây tác động xấu ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái của Vườn.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.. Từ năm 2003 trở lại đây... Ngay cả loài kim giao được coi là hiếm cũng tìm thấy ở đây . là vùng đất hầu như còn nguyên sơ chưa ai đặt chân đến.000m. các trường dòng họ ký cam kết tham gia bảo vệ rừng và thú rừng theo những nội dung cam kết không săn bắn.. Trước mắt là đẩy mạnh tuyên truyền để nhân dân ở các vùng đệm không vào rừng khai thác. khai thác bừa bãi tài nguyên rừng. kim giao. lãnh đạo Vườn đã có sáng kiến ký kết với các hộ dân trong vùng tham gia bảo vệ và phát triển Vườn. sau khi có quyết định thành lập vườn quốc gia. thú rừng. đại bàng. chim hét mỏ vàng. ngoài một số loài quen thuộc như sóc bay. Về động vật. bẫy bắt chim chóc. Đó là chưa kể còn trên 2. không vứt rác thải. Do diện tích vườn rộng lớn. tiếp giáp với cả 6 xã trong huyện và một số huyện bạn. tại khu vực Vườn quốc gia. vượn đen. Từ năm 2003 trở lại đây. thục.. mới đây còn phát hiện thêm loài ếch gai rất hiếm có ở Việt nam. số diện tích còn lại vẫn đang tiếp tục được triển khai theo phương án tiếp tục ký kết với dân địa phương hoặc tăng cường biên chế cho lực lượng bảo vệ Vườn. Có kế hoạch hỗ trợ rút những hộ dân ra khỏi vùng lõi để tập trung công tác tu bổ. đỗ quyên.v. Đến giữa quý II/2004 đã có trên 300 hộ dân ở 6 xã vùng đệm và các trưởng thôn bản. săn bắn khiến sinh vật trong Vườn suy giảm. Tuy nhiên đến nay mới có 1/6 diện tích (khoảng 10. Còn ở huyện Phan Xi Păng đi San Sả Hồ ở độ cao gần 3. tỉnh bạn nên công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong vườn được chính quyền địa phương (tỉnh Lào Cai) đặt lên hàng đầu và trực tiếp giao nhiệm vụ cho Ban giám đốc vườn quốc gia bằng những biện pháp hữu hiệu bảo vệ bằng được môi trường sinh thái ở đây.000 mét của khu vực các xã Séo Mý Tỷ đến Dền Thàng có khu rừng pơ mu mọc liên tiếp với diện tích trên 100 ha. gấu trắng. mèo rừng.. các trường đại học được giao nhiệm vụ kết hợp cùng địa phương nghiên cứu sự đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên đã tích cực khảo sát. đinh tùng. thống kê một cách hệ thống nhằm xây dựng một bản đồ hiện trạng vườn quốc gia. trĩ mào đỏ. quyên huyền diệu. Đó là chưa kể hàng trăm loài thảo dược quý hiếm như quy. đỗ trọng. dẻ tùng.

với trung tâm là hồ Ba Bể. rừng đặc dụng.Khu phục hồi tái sinh rộng 4. .600 loài cây thân gỗ (thuộc 300 chi. Cao Thương. Khang Ninh.527 m. trong đó: .610 ha.87 loài cá (11 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam).083.19 km2. .47 họ (7 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam).4 ha. Vị trí: Vườn có tọa độ là 105°36′55″ kinh đông. Vườn quốc gia này cách thị xã Bắc Kạn 50 km và Hà Nội 250 km về phía bắc.098 m. 2. khu du lịch sinh thái của Việt Nam. Vườn quốc gia Ba Bể được thành lập theo Quyết định số 83/TTg ngày 10 tháng 11 năm năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ.505 m đến 1. báo lửa. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Bắc Cạn Hồ Ba Bể trong vườn quốc gia Ba Bể. có các điểm cao từ 1. Vườn có độ cao so với mực nước biển là từ 150 m đến 1. Vườn có một số loài quý hiếm như voọc mũi hếch. Nó nằm trên địa bàn 5 xã Nam Mẫu. điểm tham quan du lịch phía Tây Bắc của tổ quốc còn giữ mãi được vẻ đẹp tự nhiên và không khí trong lành vốn có của nó.VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ: Địa điểm: miền Bắc Việt Nam Gần thành phố Bắc Cạn Tọa độ: 22o24’19’’N. Thành lập: 1992 Khách tham quan: 63.000 ( năm 2004). Quảng Khê.214 loài chim thuộc 17 bộ.46 loài bò sát và động vật lưỡng cư.4 ha.Khu dịch vụ hành chính 301.Khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 3. .VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG 8 . . 3. gấu ngựa.2 ha. khu vườn quốc gia này có: . góp phần giữ cho môi trường sinh thái Sa Pa mãi mãi trở thành điểm nghỉ mát hấp dẫn. 22°24′19″ vĩ bắc.266.65 loài thú (22 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam). . 114 họ khác nhau). Ở phía tây nam của vườn có dãy núi Phia Boóc. Đa dạng sinh học: Với trung tâm là hồ Ba Bể. báo hoa.dạng sinh học tại đây. 105o36’55’’E Diện tích : 76. tỉnh Bắc Kạn. nằm trên địa phận tỉnh Bắc Kạn. Vườn quốc gia Ba Bể: là một vườn quốc gia. . Cao Trĩ thuộc huyện Ba Bể. Thông tin chính: Vườn có diện tích 7.

300 m.. Trà Ngọ Nhỏ. . Trong khu vực có rất nhiều hang đá.783 ha. VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN Địa điểm:Phú Thọ. Vườn được thành lập theo quyết định 85/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thành lập: 2001 Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Quảng Ninh. Diện tích: Vườn quốc gia Xuân Sơn có diện tích vùng đệm 18. Các đảo thuộc vườn quốc gia bao gồm: Ba Mùn. Thành lập: 2002 Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Phú Thọ.Phía Nam: Giáp huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình). huyện Tân Sơn. Trà Ngọ Lớn.. Vườn quốc gia Bái Tử Long nằm trong vùng có tọa độ địa lý là: 20°55'05" ÷ 21°15'10" vĩ độ Bắc và 107°30'10" ÷ 107°46'20" kinh độ Đông. Máng Hà Nam.Phía Đông: Giáp các xã Tân Phú.369 ha. phân khu phục hồi sinh thái kết hợp bảo tồn di tích lịch sử: 3. huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình). . Lò Hố. Minh Đài. huyện Tân Sơn.84 km2. Đông Ma. 107o38’15’’E Diện tích : 157. Việt Nam Gần thành phố Việt Trì Tọa độ: 21o07’30’’N. Địa điểm: miền Bắc Việt Nam Gần thành phố : Hạ Long Tọa độ: 21o05’07’’N.000 ha 9 . ngày 1 tháng 6 năm 2001.48 km2. Hòn Chính. tổng diện tích là 15. Sậu Nam. Đá Ẩy. .Phía Tây: Giáp huyện Phù Yên (tỉnh Sơn La). kèm theo các vùng biển vùng quanh các đảo này với bề rộng 1 km tính từ đường bờ biển các đảo đó. Soi Nhụ. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở huyện Tân Sơn. và các đảo nhỏ trong vùng tọa độ nêu trên. . Chầy Cháy.. tỉnh Phú Thọ.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Sậu Động. 104o56’00’’E Diện tích : 150. Địa hình: Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên hệ thống núi đá vôi có độ cao từ 700 đến 1. Tọa độ địa lý: Từ 21°03' đến 21°12' vĩ bắc và từ 104°51' đến 105°01' kinh đông. 4. cách thành phố Việt Trì 80 km. có phạm vi ranh giới được xác định như sau: .148 ha.048ha khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 11.Phía Bắc: Giáp xã Thu Cúc. trong đó diện tích vùng lõi là 15. Di To. Máng Hà Bắc. Diện tích tự nhiên của vườn bao gồm diện tích đất đai của tất cả các đảo nằm trong khu vực tọa độ trên. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia Bái Tử Long là một khu bảo tồn sinh quyển cấp quốc gia tại khu vực vịnh Bái Tử Long huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh Việt Nam. Long Cốc.

432 ha).VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO. Xuân Đài. Vườn quốc gia Xuân Sơn có 726 loài thực vật có mạch thuộc 475 chi và 134 họ trong đó có 52 loài thuộc ngành Quyết và ngành Hạt trần. Động vật gồm có 307 loài. hệ thực vật ở Xuân Sơn có các loài re.tỉnh Vĩnh Phúc. Vị trí: Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trọn trong dãy núi Tam Điệp. dịch vụ: 900 ha. đa dạng sinh học cao.Đặc điểm: vườn quốc gia Tam Đảo là khu vực có tính đa dạng sinh học cao. điều tiết và cung cấp nước. 213 họ thực vật bậc cao. Có 282 loài động vật. Xuân Sơn còn là kho giống bản địa. cung cấp lâm sản. Lai Đồng. 7 loài lưỡng cư và 1 loài côn trùng). 30 loài bò sát.. Nằm trong khu vực giao tiếp của hai luồng thực vật Mã Lai và Hoa Nam. phục vụ nghiên cứu khoa học và phục vụ cho du lịch và nghỉ dưỡng. 61 loài thú[1]. Kim Thượng. 6. dồi. 17 loài bò sát.883 ha. đặc biệt là cây rau sắng mọc tự nhiên có mật độ cao nhất miền Bắc 5. táu lá duối. Diện tích vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Sơn là 18. dược liệu. dẻ. vầu đắng. Đa dạng sinh học: Những dãy núi đá vôi tại Vườn quốc gia Xuân Sơn Theo thống kê bước đầu. chò vảy. 168 loài chim. trữ các nguồn gen động thực vật quý hiếm của Vườn Quốc gia Tam Đảo có diện tích 36. sao mặt quỷ và chò chỉ. Tân Sơn. Minh Đài và một phần các xã: Đồng Sơn.. Vườn quốc gia Ba Vì là một vườn quốc gia của Việt Nam. đa dạng địa hình kiến tạo nên đa dạng cảnh quan. nghiến.639 ha. kim giao (rừng chò chỉ ở Xuân Sơn là một trong những rừng chò chỉ đẹp và giàu nhất miền Bắc). có nhiều lợi ích cho cộng đồng cư dân trong khu vực. Hệ thực vật có 904 loài thuộc 478 chi. Ngoài ra. 10 . đều cùng huyện. Thảm thực vật ở đây đặc trưng cho 5 kiểu rừng. sồi và mộc lan chiếm ưu thế. bao gồm các xã: Kiệt Sơn.phân khu hành chính. được thành lập năm 1991 theo quyết định số 407-CT ngày 18 tháng 12 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam. là kho dự nước ta. 9 loài chim. Vườn còn đem lại giá trị to lớn trong việc bảo vệ môi trường. Vườn quốc gia Tam Đảo là tài sản quý của quốc gia. Điểm đặc trưng của Xuân Sơn là vườn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi (2. VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ. ở Xuân Sơn còn có các loài tiêu biểu cho khu vực Tây Bắc như táu muối. trong đó có 64 loài thực vật quí hiếm được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam. trong đó 56 loài động vật quí hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (gồm 22 loài thú. kho cây thuốc khổng lồ. Xuân Sơn được đánh giá là rừng có đa dạng sinh thái phong phú. với 23 loài lưỡng cư.

người ta đã biết trên 1. Vị trí địa lý: Bản đồ quần đảo Cát Bà. Đông giáp vịnh Hạ Long. Lược sử: VQG Cát Bà thành lập ngày 31/3/1986 theo quyết định số 79/CP của Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam (nay là chính phủ). Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình với diện tích 6.800 ha là rừng núi và 5. 115 loài chim. có 45 loài thú. Có tọa độ địa lý: 20°43′50″-20°51′29″ vĩ bắc. cách Sơn Tây. Động-thực vật: Hiện tại. sóc bay. khí hậu mát mẻ. gấu. dẻ.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.120 m. Trân Châu. Bắc giáp xã Gia Luận. Diện tích: Tổng diện tích tự nhiên của vườn là 15.200 ha. vùng rừng quốc gia Cát Bà được khoanh màu xanh đậm VQG Cát Bà nằm cách trung tâm thành phố Hải Phòng 35 hải lý về phía đông. 106°58′20″-107°10′50″ kinh đông. hệ sinh thái rừng ngập mặn.400 ha là mặt nước biển. trong đó có nhiều loài quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam và thế giới như gà lôi trắng. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý: Từ 21 độ 01' đến 21 độ 07' vĩ độ bắc và 105 độ 16' đến 105 độ 25' kinh độ đông. trong số đó có khoảng 200 loài cây dược liệu. đỉnh Ngọc Hoa cao 1. 61 loài bò sát và 27 loài ếch nhái. Từ đầu thế kỉ 20. Trong đó có 9. lát hoa. đỉnh Tản Viên cao 1. thông. Vườn quốc gia Ba Vì nằm trên khu vực thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây và hai huyện Lương Sơn.VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ Vườn quốc gia Cát Bà là khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Vườn quốc gia Cát Bà thuộc huyện Cát Hải. Tây giáp thị trấn Cát Bà và các xã Xuân Đàm. báo. hệ sinh thái rừng trên cạn. Hiền Hào.226 m. Ba Vì đã là địa danh nổi tiếng nhờ sự đa dạng của các hệ sinh thái và có phong cảnh đẹp. Gồm các hệ sinh thái biển. Hà Tây 15 km và cách Hà Nội 50 km về phía tây. khu dự trữ sinh quyển thế giới. Điều kiện tự nhiên: 11 .986 ha. Vườn quốc gia này nằm trong dãy núi cao chạy dọc theo hướng đông bắc-tây nam với đỉnh Vua cao 1.v. khỉ. Hình ảnh: Ba đỉnh núi cao nhất trong Một phần vườn quốc dãy núi Ba Vì gia Ba Vì Vườn ươm thạch thảo và xương rồng trong Vườn quốc gia Ba Vì Khỉ thả rông trong vườn quốc gia Ba Vì 7. Hải Phòng.000 loài thực vật. Về động vật. v. nhiều loài quý như bách xanh.296 m.

Trong nhóm đất này còn có loại feralit màu trắng xám hay mầu nâu vàng phát triển trên diệp thạch sét chua vùng đồi trọc. . lát hoa. Phù Long.Nhóm đất bồi tụ ngập mặn do sản phẩm bồi tụ ở cửa sông. pH = 6. .Địa hình: Toàn bộ VQG Cát Bà gồm một vùng núi non hiểm trở có độ cao <500 m.VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG Vườn Quốc gia Cúc Phương (hay rừng Cúc Phương) là một khu bảo tồn thiên nhiên. 20 loài bò sát và lưỡng ngư. thực vật ngập mặn 23 loài. Đặc biệt có loài voọc Cát Bà (tên khoa học: Trachypithecus poliocephalus phân loài poliocephalus) tức voọc đầu vàng (một số tài liệu gọi nhầm là voọc đầu trắng. san hô 177 loài.Nhóm đất thing lũng ngập nước. phát triển chủ yếu do quá trình bồi tụ. lim xẹt. tầng đất mặt trung bình hoặc mỏng. chỉ còn phân bố ở các núi ven bờ biển (theo số liệu cung cấp của chi cục kiểm lâm VQG Cát Bà. Phân bố dưới tán rừng. rải rác trong vườn. đất đai và chế độ nước nên ở đây có một số kiểu rừng phụ: rừng trên núi đá vôi. kim giao. nhiều đá lẫn. nhưng do điều kiện địa hình. trong đó đa phần là nằm trong khoảng 50-200 m. dẻ hoa. được rừng tự nhiên che phủ. Động vật: Trên khu vực Vườn có Có 282 loài trong đó 32 loài thú. mùa mưa thường ngập nước. rong biển 75 loài. cá biển 196 loài. . Địa chất: Đá mẹ chủ yếu của đảo là đá vôi. tầng đất mỏng. Vườn quốc gia này có hệ động thực vật phong phú đa dạng mang đặc trưng rừng mưa nhiệt đới. đơn ưu Và nước (khu vực Ao Ếch). phát triển trên vung ngập mặn ở Cái Viềng. chò đãi. cấu tượng xấu. Vườn quốc gia Cát Bà nhìn từ đỉnh Cao Vọng Đất đai:VQG Cát Bà gồm có 5 nhóm đất chính: . 78 loài chim.Nhóm đât thung lũng cạn phát triển trên đá vôi hoặc sản phẩm đá vôi. Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao được phát hiện và 12 . thực vật phù du 199 loài. Tài nguyên sinh vật: Thực vật: Rừng ở đây có một kiểu chính là kiểu rừng mưa nhiệt đới thường xanh. trên thế giới chỉ có ở dãy núi Himalaya. nhiều loại cây gỗ quý như trai lý.Nhóm đất đồi feralit màu nâu vàng hoặc nâu nhạt phát triển trên sản phẩm đá vôi ít chua hay gần trung tính. Rừng ở đây cũng có nhiều kiểu sinh thái rừng cá biệt như quần hợp Kim giao (tại khu vực gần đỉnh Ngự Lâm).5-7. gõ trắng. rừng ngập mặn ven đảo. 11 loài ếch nhái. dất khô dời rạc. khu rừng đặc dụng nằm trên địa phận ba tỉnh: Ninh Bình. rừng ngập nước ngọt trên núi. Động vật phù du 98 loài. Thanh Hóa. Thành phần thực vật có 741 loài. tầng đất >50 cm. tập trung ở các thung lũng. tên khoa học: Trachypithecus poliocephalus phân loài leucocephalus chỉ có ở Trung Quốc) là loài đặc hữu hẹp của Cát Bà. Đảo Cát Bà chủ yếu là núi đá vôi xen kẽ nhiều thung lũng hẹp chạy dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam. Hòa Bình. 8. . năm 2007). hiện tại chỉ còn 66 cá thể.Nhóm đất trên núi đá vôi: Đó là loại đất phong hóa màu nâu đỏ hoặc nâu vàng phát triển trên đá vôi và sa thạch.

13 . Quyết định số 333/QĐ-LN ngày 23 tháng 5 năm 1966 quy định chức năng và trách nhiệm của Ban quản lý.000 đến 12.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.350 ha thuộc địa giới tỉnh Ninh Bình. Vị trí địa lý: Toạ độ: Từ 20°14' tới 20°24' vĩ bắc. bảo tồn tại đây.000 năm đã được phát hiện tại Vườn quốc gia. chứng tỏ con người đã từng sinh sống tại khu vực Cúc Phương từ 7. Năm 1960. rìu đá. mũi tên đá. Người ta đã phát hiện một loạt các hiện vật như mồ mả. Đỗ Thương Huyền K4Địa Lịch sử: Vườn quốc gia Cúc Phương là nơi mang những giá trị lịch sử và là một địa điểm khảo cổ. bao gồm 11. rất có thể là thằn lằn cá (Ichthyosaurus spp. dao bằng vỏ sò. Luận chứng kinh tế-kỹ thuật của vườn quốc gia đã được Viện điều tra quy hoạch rừng xây dựng vào tháng 10 năm 1985. rừng Cúc Phương được công nhận là khu bảo tồn rừng và được thành lập theo Quyết định 72/TTg ngày 7 tháng 7 năm 1962 như là một khu rừng cấm với diện tích 20. Luận chứng này sau đó được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt ngày 9 tháng 5 năm 1988 theo Quyết định số 139/CT.000 ha thuộc địa giới tỉnh Hòa Bình. Quyết định số 18/QĐ-LN ngày 8 tháng 1 năm 1966 chuyển hạng lâm trường Cúc Phương thành Vườn quốc gia Cúc Phương và thành lập một Ban quản lý vườn quốc gia này. Gần đây.) đã được phát hiện ở trong địa bàn vườn. một phần bộ xương của một loài lưỡng cư biển. hình thành trong lòng đại dương cách đây khoảng 200 Ma.v. 105°29' tới 105°44' kinh đông. Đây là khám phá đầu tiên của loài này ở Việt Nam. một dãy núi đá vôi chạy từ tỉnh Sơn La ở hướng tây bắc.000 ha[1]. ranh giới của vườn quốc gia đã được xác định lại và tổng diện tích được đưa ra là 22. dụng cụ xay nghiền v. Diện tích: Ngày 9 tháng 8 năm 1986. Phần dãy núi đá vôi bao quanh vườn quốc gia có chiều dài khoảng 25 km và rộng đến 10 km.850 ha thuộc địa giới tỉnh Thanh Hóa và 5. Cúc Phương được nêu trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định số 194/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với phân hạng quản lý là Vườn quốc gia và diện tích được quyết định là 25. Đây cũng là vườn quốc gia đầu tiên tại Việt Nam. Các di vật của người tiền sử có niên đại cách đây khoảng 12. ở giữa có một thung lũng chạy dọc gần hết chiều dài của dãy núi.000 ha đánh dấu sự ra đời khu bảo vệ đầu tiên của Việt Nam. Dải núi đá vôi này với ưu thế là kiểu karst tự nhiên.000 năm trước. 5. Trong luận chứng. Dãy núi này nhô lên đến độ cao 636 m tạo thành một nét địa hình nổi bật giữa một vùng đồng bằng. Địa hình và thủy văn: Vườn quốc gia Cúc Phương nằm ở phía đông nam của dãy núi Tam Điệp. trong một số hang động thuộc vườn quốc gia này.200 ha.

Nhiều loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam. mà chỉ có một dòng chảy thường xuyên là sông Bưởi. Do vậy. Vườn quốc gia Cúc Phương cũng được xác định là 1 trong 7 trung tâm đa dạng thực vật của Việt Nam. chỉ có một loài có vùng phân bố giới hạn được ghi nhận 14 . nước sau đó thường chảy ra ở những khe nhỏ ở bên hai sườn của vườn quốc gia. Động vật: Rừng Cúc Phương có hệ sinh thái khá phong phú và đa dạng. vào lúc hoàng hôn Thực vật: Thảm thực vật Vườn quốc gia Cúc Phương với ưu thế là rừng trên núi đá vôi. Đậu (Fabaceae). tầng tán thường không liên tục và đôi khi sự phân tầng không rõ ràng. trong đó có loài linh trưởng đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu ở mức đe dọa cực kỳ nguy cấp là voọc quần đùi trắng (Trachypithecus delacouri) và loài sẽ bị nguy cấp trên toàn cầu là cầy vằn bắc (Hemigalus owstoni). Cúc Phương nằm tại vị trí tận cùng phía bắc của vùng chim đặc hữu vùng đất thấp Trung Bộ. đã có 313 loài chim được xác định ở Cúc Phương. Con sông này nằm ở phía tây của vườn. Đến nay. gồm 97 loài thú (trong đó nổi bật nhất là các loài khỉ châu Á). 300 loài chim. Cúc Phương là nơi sinh sống của một số quần thể thú quan trọng về mặt bảo tồn. Cúc Phương có một khu hệ thực vật phong phú. chò chỉ (Shorea sinensis) hay đăng (Tetrameles nudiflora)[2]. tuy nhiên. Nhiều cây rất phát triển hệ rễ bạnh vè để đáp ứng với tầng đất mặt thường mỏng. Do địa hình dốc. 36 loài bò sát. Cói (Cyperaceae). Ngoài ra. Đến nay. Ở một đôi chỗ. Phần lớn nước trong vườn quốc gia bị hệ thống các mạch nước ngầm chằng chịt hút rất nhanh chóng. Thêm vào đó. Đây cũng là nơi phong phú về các cây gỗ và cây thuốc. Vườn quốc gia hiện là nơi có nhiều loài cây gỗ lớn như chò xanh (Terminalia myriocarpa). trong đó tầng vượt tán đạt đến độ cao trên 40 m. loài báo hoa mai (Panthera pardus) là loài bị đe dọa ở mức quốc gia cũng mới được ghi nhận gần đây[6]. hơn 40 loài dơi đã được ghi nhận tại đây. 11 loài cá và hàng ngàn loài côn trùng. Hiện nay. Cúc (Asteraceae). Lan (Orchidaceae) và Ô rô (Acanthaceae). Hòa thảo (Poaceae). Khu hệ thực vật ở Cúc Phương là tập hợp yếu tố địa lý thực vật bao gồm Trung Quốc-Himalaya. Ấn ĐộMyanma và Malesia. Nguyệt quế (Lauraceae). rừng hình thành nên nhiều tầng tán có thể đến 5 tầng rõ rệt. đã có 3 loài thực vật có mạch đặc hữu được xác định cho hệ thực vật Cúc Phương là hồ trăn Cúc Phương (Pistacia cucphuongensis). Đa dạng sinh học:Vườn quốc gia Cúc Phương-Việt Nam được chụp từ trên cao.000 loài thực vật có mạch thuộc 887 chi trong 221 họ thực vật.Địa hình karst ảnh hưởng rõ nét đến hệ thống thủy văn của Cúc Phương. hiện đang được bảo vệ để thu hút du khách thăm quan. Thiến thảo (Rubiaceae). chảy theo hướng bắcnam đổ vào sông Mã. người ta đã thống kê được khoảng gần 2. không có các ao hồ tự nhiên hay các thủy vực tĩnh nằm trong vườn quốc gia. mua Cúc Phương (Melastoma trungii) và cui Cúc Phương (Heritiera cucphuongensis) . Các họ giàu loài nhất trong hệ thực vật Cúc Phương là các họ Đại kích (Euphorbiaceae). 17 loài lưỡng cư. Dâu tằm (Moraceae).

Rừng bảo vệ đầu nguồn hồ chứa nước Yên Quang cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp cho các vùng lân cận. Đến nay đã xác định được 280 loài bướm ở đây. Nó là một trong những điểm quan. măng làm thức ăn cũng như việc đi lấy thân chuối làm thức ăn gia súc diễn ra thường xuyên. khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long. có khoảng 500 người sống trong các xóm thuộc vùng lõi của vườn quốc gia này.Bích Động. hiện vẫn còn khoảng 2. Lâm sản bị khai thác mạnh nhất là gỗ và củi. vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys) đã tuyệt chủng ở vườn quốc gia Cúc Phương trong thời gian gần đây.000 dân sống ở vùng đệm của vườn quốc gia.000 người sống dọc theo bờ sông Bưởi bên trong vườn. chiêm ngưỡng cảnh quan thiên nhiên đẹp. cố đô Hoa Lư. ít nhất đã có một loài cá được ghi nhận tại vườn quốc gia là loài đặc hữu đối với vùng núi đá vôi.Đây cũng là một địa điểm nghiên cứu sinh học và đào tạo cán bộ khoa học: nhiều sinh viên và nghiên cứu sinh đã tiến hành các khoá học thực địa tại vườn. 6 xóm với 650 người đã được chuyển đến định cư ở vùng bán sơn địa ngoài cửa vườn. Loài cá này sau đó cũng đã được ghi nhận tại khu đề xuất bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Việc thu hoạch ốc. Trong vườn cũng đã có một Trung tâm đào tạo cán bộ kiểm lâm cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Số dân này cũng đang được lên kế hoạch để di dời. Khoảng 111 loài ốc đã được ghi nhận trong một chuyến điều tra gần đây trong đó có 27 loài đặc hữu. nấm.v. Vườn quốc gia Cúc Phương được ứng cử là di sản thế giới năm 1991 tuy nhiên do hồ sơ còn thiếu sót nên hiện nay vẫn tiếp tục hoàn thiện để được UNESCO sớm công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. của tỉnh Ninh Bình. Cúc Phương là nơi rất có tiềm năng cho việc nâng cao nhận thức cộng đồng về các vấn đề môi trường. quan trọng tại Việt Nam. rất nhiều người trong số họ có cuộc sống phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên bên trong vườn. Trong giai đoạn di dời đầu tiên. Khu hệ cá trong các hang động ngầm cũng đã được nghiên cứu. Cúc Phương đã được công nhận là một trong số các vùng chim Nhiều nhóm sinh vật khác cũng đã được điều tra. Khi Vườn quốc gia Cúc Phương được thành lập. kết thúc vào cuối năm 1990. Hoạt động săn bắn để lấy thức ăn và bán cho dân kinh doanh động vật hoang dã làm suy 15 . Tuy nhiên. Rừng Cúc Phương còn đóng vai trò trong việc điều tiết nguồn nước cung cấp cho các cộng đồng dân cư địa phương. nghiên cứu ở Cúc Phương trong đó có ốc. Đỗ Thương Huyền K4Địa tại đây là khướu mỏ dài (Jabouilleia danjoui). Quyết định số 251/CT ngày 6 tháng 10 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã yêu cầu di chuyển những khu dân cư này ra ngoài ranh giới vườn quốc gia. Khoảng trên 50. 7 loài trong số đó là các loài lần đầu tiên được ghi nhận ở Việt Nam tại Cúc Phương vào năm 1998. Do số lượng du khách lớn. Các vấn đề về bảo tồn: Một số loài thú lớn như hổ (Panthera tigris). Du khách đến đây để khám phá hệ động thực vật phong phú. cùng với các điểm khác như Tam Cốc . Các giá trị khác: Vườn quốc gia Cúc Phương là một trong những địa điểm du lịch có tiếng. Nguyên nhân chính là do sức ép từ các hoạt động săn bắn và diện tích của vườn là quá nhỏ không đáp ứng được yêu cầu bảo tồn các loài này. v. đó là cá mèo Cúc Phương (Parasilurus cucphuongensis). Tiềm năng này cũng đã được thừa nhận và đã có những hoạt động thực tế được thực hiện ví dụ như Trung tâm Du khách của Vườn quốc gia đã đi vào hoạt động giữa năm 2000.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. thu hút số lượng lớn du khách. nhà thờ Phát Diệm.

Phối hợp với các tổ chức hữu quan tại Việt Nam. xây dựng sự ủng hộ từ cộng đồng trong công tác bảo tồn vùng núi đá vôi. cu li và voọc của Việt Nam.5 km. thu hái cây cảnh và ô nhiễm tiếng ồn từ những nhóm du khách quá đông là những vấn đề chưa kiểm soát được.) và kêu gọi. Dự án bảo tồn Cúc Phương (CPCP) đã được Tổ chức Bảo tồn Động Thực vật hoang dã Quốc tế thực hiện từ năm 1996 đến năm 2002. Địa điểm: miền Bắc Việt Nam 16 .giảm nghiêm trọng số lượng các loài thú. Điều này cũng có thể dẫn đến sự phát triển cơ sở hạ tầng du lịch với những những tác động tiêu cực về môi trường. FFI chương trình Việt Nam đã thực hiện dự án do World Bank và GEF tài trợ có tên gọi là "Dự án bảo tồn cảnh quan núi đá vôi Pù Luông-Cúc Phương" trong giai đoạn 2002-2005. chim và bò sát trong vườn. EPRC nhận linh trưởng từ các cơ quan nhà nước tịch thu từ những đối tượng buôn bán trái phép động vật hoang dã để chữa trị và chăm sóc tại Trung tâm. tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác sản phẩm rừng trái phép cũng như trong tương lai các hoạt động tái định cư sẽ được triển khai trong khu vực này. con đường này hoàn thành sẽ làm cho khả năng tiếp cận các khu vực rừng tăng cao. việc xây dựng các hồ nhân tạo trong vườn quốc gia sẽ dẫn đến một số khoảnh rừng bị phát quang và làm thay đổi chế độ thủy văn của vùng. Cúc Phương cũng là nơi triển khai dự án sinh sản. gây giống và nghiên cứu đối với các loài vượn. Một trong những mối đe dọa lớn đến tính đa dạng sinh học của vườn quốc gia này là việc xây dựng đường Hồ Chí Minh chạy dọc theo thung lũng phía tây sông Bưởi với chiều dài khoảng 7. sinh thái của loài cầy vằn bắc và chương trình sinh thái học và bảo tồn rùa. hiện đang bị tình trạng buôn bán động vật hoang dã đe dọa. tăng cường các hệ thống bảo vệ hiện có và tăng cường năng lực cho các đơn vị liên quan. Việc nâng cấp con đường xuyên qua thung lũng trung tâm của vườn sẽ tạo điều kiện cho việc xâm nhập để khai thác lâm sản. Một lượng lớn du khách đến Cúc Phương hàng năm cũng tạo ra một vấn đề đặc biệt đối với việc quản lý vườn quốc gia. Kế hoạch quản lý của vườn lại quá tập trung vào việc phát triển du lịch và điều này làm giảm hiệu quả của công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Ngoài các tác động trực tiếp khi thi công xây dựng.VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY. Các dự án có liên quan: Hiệp hội động vật học Frankfurt (Zoologische Gesellschaft Frankfurt) cùng Bộ Lâm nghiệp Việt Nam đã thành lập Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng nguy cấp (EPRC) ở Cúc Phương năm 1993 nhằm nuôi nhốt. 9. Nước thải. Tuy nhiên một số ý kiến lại cho rằng việc xây dựng con đường này không ảnh hưởng tới môi trường của vườn quốc gia. Hai chương trình này triển khai nhằm thiết lập các trại nhân nuôi sinh sản quần thể của các loài động vật bị đe dọa trên toàn cầu. Mục tiêu của dự án này nhằm bảo vệ vùng núi đá vôi tại Pù Luông-Cúc Phương cũng như các loài hoang dã sống trong khu vực thông qua việc thành lập một khu bảo vệ mới. Rừng ở vùng rìa tiếp giáp với dân cư đang bị suy thoái nghiêm trọng do việc lấy củi và chăn thả gia súc bừa bãi cũng như bị phát quang lấy đất làm nương rẫy ở một số khu vực. Dự án còn tăng cường hiện trạng bảo tồn các loài voọc mông trắng (Trachypithecus spp. Vấn đề khác là du lịch. Tương tự như vậy.

106o31’00’’E. Thành lập: 2003. Tổng diện tích là 16. Hàng năm có tới khoảng 100 loài chim di cư chọn nơi đây là điểm lưu trú trên đường di cư về phương Nam trú đông. Được thành lập theo quyết định số 33 ngày 27 tháng 1 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam. Giao An.634 ha. 17 . Giao Lạc. Gần thành phố : Nam Định. tỉnh Thanh Hóa. Diện tích : 166. cò thìa. Việt Nam. vườn hiện có 120 loài thực vật bậc cao. diệc đầu đỏ. trong đó có nhiều loài rong tảo có giá trị kinh tế cao.100 ha diện tích đất nổi có rừng và 4. Vườn quốc gia Xuân Thủy được nâng cấp từ Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy theo quyết định số 01/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 2 tháng 1 năm 2003. Về thực vật. Địa điểm: miền Trung Việt Nam. tỉnh Nam Định.000 ha đất rừng ngập mặn. choi choi mỏ thìa. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia Xuân Thủy là khu bảo tồn dự trữ sinh quyển đất rừng ngập mặn. nhiều loài gần như tuyệt chủng có tên trong sách đỏ thế giới. Nằm cách thành phố Thanh Hóa khoảng 36 km về phía tây nam. Tại vườn ước tính có 215 loài chim nước sinh sống. như: rẽ mỏ thìa. Thái Bình.100 ha. Địa lý: Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm ở phía đông nam huyện Giao Thủy. Diện tích : 71. trong đó rừng nguyên sinh là 8.544 ha..VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN.. dưới làn nước thủy triều có khoảng 165 loài động vật nổi và 154 loài động vật đáy. là rừng ngập mặn thứ 50 của thế giới. có nhiều sông. trong đó có tới 1/5 số lượng cò mỏ thìa của toàn thế giới. Vườn quốc gia Bến En có địa hình nhiều đồi núi. Gần thành phố : Thanh Hóa. bồ nông. tổng cộng khoảng 500 loài động vật. Khu vực vùng lõi của vườn là diện tích đất ngập mặn trên ba cồn cát cửa sông là cồn Ngạn. Toàn bộ vùng đệm và vùng lõi của vườn nằm trên địa phận các xã Giao Thiện.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Vườn quốc gia Bến En là một vườn quốc gia thuộc tỉnh Thanh Hóa. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Nam Định.00 km2. Đây là rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam được quốc tế công nhận theo công ước Ramsar. Diện tích toàn bộ vườn khoảng 7. gồm: 3.34 km2. Tọa độ: 20o13’48’’N. Giao Xuân và Giao Hải. cồn Lư và cồn Xanh thuộc xã Giao Thiện. suối và hồ trên núi. Tọa độ:19o37’00’’N. Trên vùng đất ngập mặn này. Thành lập: 1992 Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thanh Hoá. 105o31’30’’E. Số liệu địa lý: Thuộc huyện Như Thanh và huyện Như Xuân. ngay tại cửa Ba Lạt của sông Hồng. 10. mòng biển.

họ … đã phục vụ rất tốt cho các nhà khoa học. Du khách có thể đến thăm đảo động vật. bù hương. Hơn thế nữa.. các loài thú được bảo vệ. từng bộ. vườn quốc gia Bến En là một địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn đối với bất kỳ ai yêu thích vẻ nguyên sơ của tạo hoá. gấu. nước bốn mùa xanh biếc. xuồng máy .634ha. hổ.. Trong đảo thực vật bao gồm tất cả các loài cây có tên ở Việt Nam. Ba Vì. ngành lâm nghiệp.Đặc biệt.Đa dạng sinh học: Có nhiều loài sinh vật quý. non. ở phân khu du lịch sinh thái dường như gần gũi với du khách hơn cả. So với các Vườn quốc gia ở phía Bắc như: Ba Bể. Hệ động vật cũng vậy.) Tiềm năng du lịch: Nằm cách thành phố Thanh Hoá 46 km về phía Tây nam. 216 giống và 309 loài. vượn đen... du khách có thể đi vào các bản làng của người H'Mông. môi trường sinh thái và khách du 18 . mây. tĩnh lặng trong quần thể không gian trời. các loài quý hiếm ở đây là voi. 66 loài thú (với 29 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam như: sói đỏ. Vườn Bến En trải rộng trên 2 huyện Như Xuân và Như Thanh với tổng diện tích 16. trong đó khu bảo tồn nguồn gien là nơi 'cấm địa' của vườn (chỉ những nhà khoa học mới được phép tìm hiểu. họ (Có họ có tới 10 loài) như các loại cây lim xanh rất đặc trưng (có cây lên tới cả ngàn tuổi) cây trò trĩ và các loài thuốc nam quý … Tính đặc trưng của vườn có những nét đẹp và phong phú rất khác các vườn quốc gia khác. bộ. chim …tồn tại trong 37 bộ.).. nuôi nấng theo hình thức bán hoang dã nên mọi hoạt động sinh hoạt của nó đều tự nhiên đến lý thú. nước hữu tình. gấu ngựa. Khu này gồm lòng hồ được hình thành bởi 4 con suối và con sông Mực có diện tích rộng khoảng 3. Tam Đảo. phượng hoàng đất.. ngắm cảnh hang động với nhiều hình thù kỳ lạ được sắp đặt bởi bàn tay của tạo hoá.thuộc loại quý hiếm đang được bảo vệ. Du khách sẽ thoả lòng khi đến thăm 21 hòn đảo với những sắc thái rất khác nhau bằng các chuyến ca nô. được trồng phân theo từng loại. đảo thực vật. ở đây hệ thực vật rất phong phú với hàng trăm loài. chò chỉ.5km. Tuy nhiên. Cúc Phương .500 ha. Trong 8 tuyến đi (cơ bản tuỳ theo sự lựa chọn của khách) tuyến ngắn nhất là 1. tại đây có 8 tuyến đi du lịch trên hồ thăm các ốc đảo... các loài Voi. Vượn má trắng.5km và tuyến dài nhất 8.. nghiên cứu). người Thổ uống rượu cần … hoàn toàn phù hợp với tour du lịch cộng đồng. chiêm ngưỡng hang Dơi. với 870 loài thực vật (lim xanh. 96 họ. Ở các đảo động vật. lát hoa.. chia làm 3 khu vực chính. vườn Bến En có tầm cỡ thực sự về tiềm năng du lịch sinh thái. hổ . gà tiền mặt vàng. trai lý.

khách du lịch có thể đến Phủ Sung. rừng.814 m trong đó đỉnh Pù Mát cao nhất: 1.1. Bến En sẽ là điểm du lịch sinh thái lý tưởng. Với những thế mạnh vốn có. theo quan niệm nếu tắm được ở đây có nghĩa là đã cởi bỏ được những tục trần nặng nhọc nhất của cuộc sống đời thường. sông. hang động và sự trân trọng của con người. Vị trí địa lý: Từ 18°46′ đến 19°12′ vĩ bắc và từ 104°24′ đến 104°56′ kinh độ đông. dù là du lịch sinh thái. Được thành lập theo quyết định số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/11/2001 về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia. Bến En hôm nay đang được quan tâm chú ý đúng mức. hấp … Mùa hè có thể ăn thêm món trai dắt vách đá (một loại nhuyễn thể gần giống với ốc) đặc biệt mang hương vị của rừng.113 ha. phân khu phục hồi sinh thái: 1. có thể khẳng định Vườn Quốc gia Bến En với đảo. Địa hình: Độ cao biến động của rừng Pù Mát là từ 200 .814m. Vùng đệm của Vườn quốc gia Pù Mát có diện tích 86. suối.V ƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT. song vẫn là điểm được khách đến đông hơn cả. song nếu đặt trước vẫn có thể được hưởng những món ăn đặc sản như: món cá quả. chúng ta sẽ bắt gặp những cảnh quan không kém phần hấp dẫn so với nội khu.. Phủ Na . Vườn quốc gia Pù Mát là một khu rừng đặc dụng ở phía Tây tỉnh Nghệ An. Điều kiện tự nhiên: Diện tích: Tổng diện tích của Vườn quốc gia Pù Mát là 91.nơi Giáo sư Trần Đại Nghĩa từng chế tạo vũ khí từ năm 1945 phục vụ kháng chiến chống Pháp. cụm di tích hang Lò Cao kháng chiến . Đến Bến En. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 89. 11. Trong hang Ngọc. Đi xa hơn nữa. cá mè. Tiếng Thái.000 ha. Con Cuông và Anh Sơn của tỉnh Nghệ An. rất to được bắt từ sông Mực có thể nướng hoặc luộc. cây lim trăm tuổi như biểu tượng của vườn.596 ha. đến khả năng du lịch sinh thái và nhiệm vụ bảo tồn. hồ nước.517 ha.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Đó là cụm núi đá Hải Vân tồn tại song song với 21 hòn đảo trong lòng hồ. lịch … Đỗ Thương Huyền K4Địa Trên tuyến bộ bắt đầu từ trung tâm vườn đi lên khu phía Bắc. Pù Mát có nghĩa là những con dốc cao.nơi nhân dân vẫn thường tổ chức phường hội cúng tế trời đất … Tiếp đó là quần thể thắng cảnh hang Ngọc. trải rộng trên 3 huyện Tương Dương. 19 . một suối nước trong vắt. Có lẽ chính vì thế mà hang Ngọc tuy có xa hơn một chút so với các đảo trên lòng hồ Bến En.

và Castanopsis spp. Vườn quốc gia Vũ Quang là một vườn quốc gia thuộc tỉnh Hà Tĩnh. và Phrynium pumatensis.) và Long não Lauraceae (Cinnamomum spp. trong đó 22 loài có nguy cơ tuyệt chủng. và Litsea spp. Họ sinh sống ở hầu hết các thôn bản.Lào. người Thổ (bộ tộc Đan Lai).. niệng cổ hung. Lithocarpus spp.). mang Trường Sơn. . cầy vằn.Phía tây giáp xã Sơn Kim (huyện Hương Sơn).Phía bắc giáp xã Sơn Tây (huyện Hương Sơn). Cho đến nay đã có 1. . Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Vũ Quang nằm ở phía tây bắc tỉnh Hà Tĩnh. 20 . cách thành phố Hà Tĩnh 75 km.: Một cảnh vườn quốc gia Pù Mát. nuôi trâu. nov. nov. và Dipterocarpus spp. và các xã Hương Đại.. Dẻ (Fagaceae) (Quercus spp..). vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys). Ở những vùng đồi. . trồng màu hoặc các loại cây lương thực khác. Dân cư: Sinh sống xen kẽ trong khu rừng cấm này chủ yếu là người Kinh. hổ. 12. nơi có nhiều loài sinh vật đặc hữu chỉ có ở Việt Nam. thỏ sọc Bắc Bộ (Nesolagus spp. Tổng số có 259 loài chim được phát hiện. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học ở đây có 3 loài thú đặc hữu Đông Dương: sao la (Pseudoryx nghetinhensis). Được thành lập theo quyết định số 102/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 30 tháng 7 năm 2002..Phía đông giáp xã Hoà Hải (huyện Hương Khê). nov. bò và gia cầm.).144 loài thực vật có mạch được ghi nhận là phân bố ở Pù Mát. hiếm như trĩ sao. nhiều loài chim quý. Phyllagathis spp. voi. vượn má hung (Hylobates gabriellae). người Thái. làm sản phẩm tre và dệt vải truyền thống. . Kiểu rừng đặc trưng nhất là rừng thường xanh trên đất thấp với ưu thế của các cây họ dầu (Dipterocarpaceae) (Hopea spp. Hương Minh (huyện Vũ Quang). họ tham gia trồng cây hoặc đốt nương làm rẫy.Phía nam giáp biên giới Việt Nam ..VƯỜN QUỐC GIA VŨ QUANG. voọc chà vá chân nâu. Trong đó có 3 loài là mới cho khoa học: Cleistanthus spp. Ngoài ra còn có các ghi nhận về mang lớn. Đa dạng sinh học: Pù Mát là một trong những điểm được nghiên cứu rất kỹ về đa dạng sinh học. trong các nhà sàn bằng gỗ với nghề trồng lúa nước.

đá rộng và đẹp nhất.0 ha.VƯỜN QUÔC GIA PHONG NHA . Quốc gia Việt Nam Dạng Thiên nhiên Tiêu chuẩn viii Tham khảo 951 Vùng† Châu Á . tỉnh Quảng Bình. 21 .400 ha. khu vực lãnh thổ Lào tiếp giáp vườn quốc gia này cũng có diện tích núi đá vôi khoảng 200.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.0 ha. (5) Thạch nhũ tráng lệ và kỳ ảo nhất.754 ha và một vùng đệm rộng 195.028. Trong đó: • • • Đỗ Thương Huyền K4Địa Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 38. Vườn quốc gia này được thiết lập để bảo vệ một trong hai vùng carxtơ lớn nhất thế giới với khoảng 300 hang động và bảo tồn hệ sinh thái bắc Trường Sơn ở khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam.000 ha. trong đó 17 km ở khu vực Phong Nha và 3 km ở khu vực Kẻ Bàng. 300 hang động.9 ha.184. Từ 105°16′ đến 105°33′ kinh đông. Vườn quốc gia này giáp khu bảo tồn thiên nhiên Hin Namno ở tỉnh Khammouan. Phân khu hành chính dịch vụ: 44. Lào về phía tây. Các hang động ở đây có tổng chiều dài khoảng hơn 80 km nhưng các nhà thám hiểm hang động Anh và Việt Nam mới chỉ thám hiểm 20 km. (2) Cửa hang cao và rộng nhất. Toạ độ địa lý: Từ 18°09′ đến 18°26′ vĩ bắc. (4) Hồ ngầm đẹp nhất. Đặc trưng của vườn quốc gia này là các kiến tạo đá vôi. cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía nam. cách thành phố Đồng Hới khoảng 50 km về phía Tây Bắc. (3) Bãi cát. 13.800. Diện tích vùng lõi của vườn quốc gia là 85. Phân khu phục hồi sinh thái: 16. Di sản thế giới UNESCO. Động Phong Nha là động giữ nhiều kỷ lục: (1) Hang nước dài nhất.9 ha.000 ha thuộc lãnh thổ Việt Nam.KẺ BÀNG. Phong Nha-Kẻ Bàng nằm ở một khu vực núi đá vôi rộng khoảng 200. cách Biển Đông 42 km về phía đông kể từ biên giới của hai quốc gia. các sông ngầm và hệ động thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới. Diện tích: Tổng diện tích: 55.Thái Bình Dương Công nhận 2003 (Kỳ họp thứ 27) Vư ờn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là một vườn quốc gia tại huyện Bố Trạch và Minh Hóa.

754 ha. Khu bảo tồn Phong Nha-Kẻ Bàng có diện tích 5000 ha đã được Chính phủ Việt Nam chính thức công bố ngày 9 tháng 8 năm 1986 và đã được mở rộng thành 41. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có lẽ là một trong những mẫu hình riêng biệt và đẹp nhất về sự kiến tạo carxtơ phức tạp ở Đông Nam Á. diện tích. Phía tây vườn quốc gia này giáp khu vực bảo tồn Hin Namno. Núi Thầy. Động Troóc.132 ha vào năm 1991. Ngày 12 tháng 12 năm 2001.894 ha Phân khu phục hồi sinh thái: 17. người ta đã lấy chữ Phong Nha theo chữ Hán (chữ phong nghĩa là đỉnh núi. Xuân Trạch và Sơn Trạch thuộc huyện Bố Trạch. Có ý kiến khác lại cho rằng tên gọi Phong Nha không phải xuất phát từ ý nghĩa răng và gió. nhũ đá tua tủa như hàm răng) nhưng ý kiến khác lại cho rằng Phong Nha có nghĩa là tên ngôi làng gần đấy chứ không có nghĩa là gió và răng như vẫn thường được giải thích. mà từ hình ảnh những ngọn núi nằm thành từng dãy đều đặn như hình ảnh các quan đứng thành hàng trên sân chầu hay ở quan thự. khu vực này đã là một khu bảo tồn tự nhiên. cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía bắc. Thượng Hóa). một khu vực carxtơ nằm ở tỉnh Khăm Muộn. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tổng diện tích là 85. tỉnh Quảng Bình. bao gồm: • • • Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 64. Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 189/2001/QĐ-TTG chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha-Kẻ Bàng thành vườn quốc gia với tên gọi như hiện nay. Bố Trạch (Tân 22 . Lào.449 ha Phân khu dịch vụ hành chính: 3. Có ý kiến giải thích cho rằng nguồn gốc tên gọi Phong Nha có nghĩa là gió (chữ Hán: phong) răng (chữ Hán: nha) (gió thổi từ trong trong động.411 ha. Theo Lê Quý Đôn thì Phong Nha là tên một làng miền núi ngày xưa. Phong Nha-Kẻ Bàng đang hướng tới mục tiêu được UNESCO công nhận lần 2 là Di sản thiên nhiên thế giới với tiêu chí đa dạng sinh học vào năm 2008.Trải qua nhiều thay đổi lớn về địa tầng và địa mạo. Động Phong Nha còn có tên khác như Động Thầy Tiên. Trung Hoa. Động Phong Nha trước đây thường được xem là động lớn và đẹp nhất trong quần thể hang động này. nha có nghĩa là quan lại) để đặt tên cho động Phong Nha. từ thời kỳ Đại Cổ Sinh do đó là carxtơ cổ nhất ở châu Á. Thượng Trạch. Hang Trùa (Hang Chùa). Trong khu vực vùng đệm của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có dân của 12 xã với tổng diện tích thuộc vùng đệm là 1479. Phong Nha-Kẻ Bàng cách thành phố Đồng Hới khoảng 50 km về phía Tây Bắc. Vị trí. Nguồn gốc tên gọi: Tên gọi vườn quốc gia này ghép từ hai thành phần: tên động Phong Nha và tên khu vực rừng núi đá vôi Kẻ Bàng. Phúc Trạch. nằm trong địa bàn các xã tân Trạch. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tọa độ từ 17°21′ tới 17°39′ vĩ bắc và từ 105°57′ tới 106°24′ kinh đông.45 km² thuộc huyện Minh Hóa (Dân Hóa. địa hình khu vực này hết sức phức tạp. dân số: Trước khi trở thành một vườn quốc gia. Hóa Sơn. Phong Nha-Kẻ Bàng phô diễn các bằng chứng ấn tượng về lịch sử Trái Đất. giúp nghiên cứu lịch sử hiểu được lịch sử địa chất và địa hình của khu vực. địa mạo năm 2003.(6) Dòng sông ngầm dài nhất Việt Nam. Được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chí địa chất. (7) Hang khô rộng và đẹp nhất thế giới. Kiến tạo carxtơ của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được hình thành từ 400 triệu năm trước.

giai đoạn Siluri đầu (450 triệu năm) .Trecmi. Các khu vực dân cư này chủ yếu sống ven các sông lớn như sông Chày. mạng lưới thủy văn và tính đa dạng. kỳ thú về hang động du lịch đối với các thành hệ đá vôi Phong Nha-Kẻ Bàng phát triển từ Devon đến Carbon . Sơn Trạch. Đỗ Thương Huyền K4Địa Trạch. Phú Định. sông Son và các các thung lũng có suối phía đông và đông bắc của vườn quốc gia này.Đồng Hới". Thời kỳ nóng nhất là vào tháng 6-8 với nhiệt độ trung bình 28°C. địa mạo: Quá trình hình thành: Hệ thống hang động tại khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng được hình thành do những kiến tạo địa chất xảy ra trong lòng dãy núi đá vôi Kẻ Bàng cách đây hơn 400 triệu năm vào thời kỳ Đại Cổ Sinh. Đoàn Địa chất 20.000 tờ Mahaxay .Giai đoạn Kỷ Ordovic muộn . Hưng Trạch) và huyện Quảng Ninh (Trường Sơn).Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. nóng và ẩm. với 88% lượng mưa trong khoảng thời gian từ tháng 712.Đồng Hới kèm theo thuyết minh "Địa chất và khoáng sản tờ Mahaxay . có điều kiện hạ tầng cơ sở như đường giao thông. giáo dục.Giai đoạn Kỷ Devon giữa và muộn (khoảng 340 triệu năm) . ý tế kém phát triển. hoạt động magma và cấu trúc . Phúc Trạch. khai thác lâm sản.500 mm. Dân cư ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông. phối tảng và uốn nếp đã liên tục tạo ra các dãy núi trùng điệp do chuyển động nâng cao và các bồn trầm tích do chuyển động sụt lún. Mỗi năm có hơn 160 ngày mưa. Cục Địa chất Việt Nam (nay là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) đã tiếp tục tiến hành đo vẽ địa chất ở tỷ lệ trung bình và lớn để chính xác hoá cấu trúc địa chất và xác định tiềm năng khoáng sản ở vùng lãnh thổ này và đã hoàn tất vẽ bản đồ địa chất 1/200. Độ ẩm tương đối là 84%.kiến tạo của khu vực này đã được các nhà khoa học Việt-Xô mô tả một cách hệ thống và chi tiết. Thượng Trạch. địa hình . đóng vai trò như nguyên nhân của mọi nguyên nhân để tạo ra tính đa dạng về địa chất. Sau đợt khảo sát và đo vẽ đó. điện. đây là công trình bổ sung nhiều kết quả nghiên cứu mới về địa tầng và khoáng sản 23 .địa mạo. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng hiện tại là kết quả tổng hợp của 5 giai đoạn phát triển lớn trong lịch sử phát triển vỏ Trái Đất trong khu vực: . Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23-25°C. với nhiệt độ cao nhât là 41°C vào mùa hè và mức thấp nhất có thể xuống 6°C vào mùa đông. Trải qua các thời kỳ kiến tạo quan trọng và các pha chuyển động đứt gãy.Kỷ Permi (300 triệu năm) . còn từ tháng 12 đến tháng 2 có nhiệt độ trung bình 18°C. Các khu vực này thuộc khu vực vùng sâu vùng xa của Quảng Bình.Giai đoạn Đại Tân Sinh (250-65 triệu năm) Lịch sử nghiên cứu địa chất địa mạo: Lần đầu tiên.Giai đoạn Kỷ Than Đá .000 miền Bắc Việt Nam vào năm 1965 với sự trợ giúp của các chuyên gia Liên Xô. và tỉnh Quảng Bình nói riêng. khí hậu ở vườn quốc gia này mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa.000–2. một cơ quan trực thuộc Tổng cục Địa chất Việt đã hoàn thành công trình đo vẽ Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500. Đây là lần đầu tiên các đặc điểm địa chất như địa tầng. Địa chất.Giai đoạn Orogen . Lượng mưa trung bình hàng năm đo được là 2. trong đó khu vực tỉnh Quảng Bình được xếp vào đới tướng cấu trúc Trường Sơn. Khí hậu: Cũng giống như vùng Bắc Trung Bộ nói chung.

Một trong số đó là các kiến tạo không phải carxtơ với các ngọn núi thấp tròn với các thềm đất tích tụ mài mòn dọc theo các thung lũng sông Son và sông Chay và tại các mép khối núi đá vôi trung tâm. Hệ thống hang động: 24 . Các hướng chạy của hệ thống hang động tại khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng trùng với hướng các đứt gãy mang tính khu vực và địa phương. với lịch sử phát triển vỏ Trái Đất từ thời kỳ Ordovicia (464 Ma). hoà tan. khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có đặc điểm tự nhiên có nhiều dị biệt do điều kiện khí hậu và cấu trúc địa chất khác nhau. đá biến chất và phù sa cổ. các động khô. rửa trôi qua hàng triệu năm. các động bậc thang. các khối đá vôi tại khu vực này bị biến dạng cơ học khá mạnh do đứt gãy. đất Feralit vàng trên đá Mácma axít.Famen (Devon thượng) . đá sét. Đặc điểm tự nhiên: Phong Nha-Kẻ Bàng có một cấu trúc địa chất phức tạp. sau đó là quá trình phong hoá vật lý và hoá học đã gặm mòn. Ngoài ra. Quá trình kiến tạo carxtơ đã tạo ra nhiều đặc điểm như các sông ngầm. động hình cây và động cắt chéo nhau. bản đồ địa chất 1/50. So với các khu vực carxtơ khác trên thế giới đã được công nhận là di sản thế giới. Khu vực Phong NhaKẻ Bàng nằm trong vành đai tạo núi Alpi. Trong điều kiện nhiệt đới ẩm. động treo. Khí hậu khu vực này là nhiệt đới gió mùa nên các hiện tượng carxtơ tại đây không giống với các khu vực ôn đới về cường độ quá trình carxtơ cũng như các dạng địa hình mà nó tạo ra trên bề mặt và khu vực ngầm. Vì vậy. Lũ ở trong các khu vực thung lũng xảy ra từ tháng 9 đến tháng 11 nhưng trong mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8 thì hầu như các con suối đều khô cạn. với một khu vực tương tự ở tỉnh Khăm Muộn của Lào. một đai núi trẻ phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ Kainozoi. Các động có sông được chia thành 9 động của hệ thống Phong Nha đổ vào sông Son và 8 động của hệ thống động Vòm đổ vào sông Chay. Loại kiến tạo lớn khác là các kiến tạo carxtơ có đặc trưng là các carxtơ nhiệt đới cổ chủ yếu là từ Mezozoic. Về thổ nhưỡng. nhưng 2/3 của khu vực này là carxtơ từ Đại Tân Sinh. Đá vôi chiếm một diện tích khoảng 200.ở trong vùng. Đất chủ yếu là đất Ferarít đỏ vàng trên núi đá vôi. các nhà khoa học cũng đã thực hiện công bố nhiều công trình nghiên cứu quan trọng về ranh giới Frasni . Ngoài hệ thống núi đá vôi.000 ha. vùng núi đất có nền đá mẹ chủ yếu là đá Macma axít.000 tờ Minh Hoá kèm theo Báo cáo thuyết minh "Địa chất và khoáng sản tờ Minh Hoá" được hoàn thành và đã đưa được nhiều kết quả nghiên cứu mới về cổ sinh địa tầng Mesozoi và các khoáng sản phosphat và vật liệu xây dựng của vùng. đất Ferarit vàng nhạt và đất phù sa bồi tụ ven sông. Hệ thống đứt gãy chằng chịt trên mặt đá vôi tại khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng đã tạo điều kiện cho nước dễ thấm vào các khối đá làm tăng khả năng hòa tan do trong nước có chứa các chất axít có phản ứng với đá vôi (cácbonat canxi). quá trình Karst hoá rất mạnh mẽ về cường độ và tốc độ phá huỷ. Hệ thống hang động hùng vĩ của Phong Nha được tạo ra do quá trình các khe nứt kiến tạo. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có hang động có tuổi cổ nhất Đông Nam Á. với thời gian bắt đầu hình thành hang động là 35 triệu năm trước đồng thời với pha tách giãn hình thành Biển Đông. Điều này đã tạo ra 3 loại địa hình và địa mạo. Năm 2001. khu vực Phong Nha có nhiều hoại đất hình thành từ các nguồn đá mẹ khác nhau.

những thạch nhũ đẹp nhất. khám phá các chữ viết của người Chăm và ông đã suy tôn Phong Nha "Đông Dương đệ nhất động". động sông Drac (Tây Ban Nha) về vẻ đẹp kỳ vĩ của hang động. trên độ cao 200 m. Vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa ở Palawan của Philippines và Vườn quốc gia Lorentz ở Tây Irian của Indonesia) và một số khu vực carxtơ khác ở Thái Lan. thám hiểm động. Papua New Guinea thì carxtơ ở Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tuổi già hơn. Động này nằm trong khối núi đá vôi Kẻ Bàng thuộc xã Sơn Trạch. Lịch sử khám phá hang động: Thạch Nhũ và măng đá trong động Phong Nha Các văn tự khắc trên vách đá bằng ngôn ngữ Chăm Pa cổ cho thấy động Phong Nha được người Chăm phát hiện từ thời xa xưa khi vùng đất này còn thuộc Vương quốc Chăm Pa. nhà thám hiểm người Anh Barton sau khi khảo sát Phong Nha đã đánh giá rằng động Phong Nha có thể sánh ngang với các hang động nổi tiếng trên thế giới như động Padirac (Pháp). Năm 1935. Trung Quốc. ông Léopold Michel Cadière. giáp Phong Nha-Kẻ Bàng về phía tây được kết hợp thành một khu bảo tồn liên tục. thì khu vực bảo tồn này sẽ là khu rừng carxtơ còn tồn tại lớn nhất ở Đông Nam Á với diện tích 317. một khu vực bảo tồn tự nhiên của tỉnh Khăm Muộn. cấu tạo địa chất phức tạp hơn và có hệ thống sông ngầm đa dạng và phức tạp hơn. Carxtơ tại đây có niên đại từ thời kỳ Đại Cổ Sinh. Trước năm 1990. Năm 1824. trong đó có giới thiệu về động Phong Nha. địa mạo và sinh vật khác biệt. Nếu như khu vực Hin Namno. 25 . một linh mục người Pháp. một người dân địa phương đã tình cờ phát hiện ra một động khô có cửa động nằm cách cửa động Phong Nha 1000 m. So với 3 vườn quốc gia khác đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới khác ở Đông Nam Á (Vườn quốc gia Gunung Mulu ở Malaysia. hệ thống động Phong Nha đã được Hội nghiên cứu hang động Hoàng gia Anh (BCRA) đánh giá là hang động có giá trị hàng đầu thế giới với 4 điểm nhất: có các sông ngầm dài nhất. Cuối thế kỷ 19. So với 41 di sản thế giới khác có carxtơ. Năm 1550. Phong Nha-Kẻ Bàng có các điều kiện địa hình. Động Phong Nha đã được chạm lên một trong Cửu Đỉnh Đại Nội triều Nguyễn ở Huế. Dương Văn An là người đầu tiên viết về động Phong Nha.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. đã có nhiều cuộc thám hiểm hang động của các nhà khoa học Việt Nam và nước ngoài nhưng chưa hé lộ nhiều về hệ thống hang động Phong Nha. Tại Phong Nha-Kẻ Bàng có một hệ thống gồm khoảng 300 hang động lớn nhỏ.754 ha. Phòng du lịch của Khâm sứ Pháp (ở Huế) đã ấn hành một cuốn tập gấp giới thiệu du lịch ở Quảng Bình. Lào. những bờ cát rộng và đẹp nhất. do đó Phong Nha-Kẻ Bàng là vùng carxtơ lớn cổ nhất châu Á. 400 triệu năm trước. huyện Bố Trạch. có cửa hang cao và rộng nhất. Đây là động có cảnh quan kỳ vĩ không kém động Phong Nha nhưng lại không có sông ngầm. Địa điểm du lịch này đã được xếp hạng nhì ở Đông Dương thuộc Pháp. Ngoài ra còn được các vua nhà Nguyễn "Thần Hiển Linh". Tháng 7 năm 1924. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là một trong hai khu vực đá vôi lớn nhất thế giới. Năm 1937. động Phong Nha được vua Minh Mạng sắc phong là "Diệu ứng chi thần".

đặt tên Động Thiên Đường. một nhóm gồm 12 nhà khoa học Anh và 6 giáo sư của Đại học Tổng hợp Hà Nội tiến hành cuộc thám hiểm thứ hai và đã hoàn tất thám hiểm 7.258 m và cao 83 m. có dòng sông ngầm dài 13. Bộ Văn hóa Thông tin Việt Nam đã phát hành bộ tem chọn lọc Phong Nha-Kẻ Bàng Hệ thống động Phong Nha: Cho đến nay. Việc thám hiểm các hang động trong khu vực này là một công việc khó khăn và nguy hiểm.6 m.5 km hang động nhưng du khách bình thường chỉ có thể vào được 1500 m. Các đoàn thám hiểm đã mất nhiều thời gian với những khó khăn như: hang động sắc nhọn dễ gây thương tích. lượng ô xy trong nhiều khu hang động có thể không đủ. lòng hang hẹp. quy hoạch và phát triển du lịch cũng như hoàn thiện hồ sơ để trình lên UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. các sông suối ngầm có thể dâng lên đột ngột làm bít cửa hang. trong số đó có 17 hang động tại khu vực Phong Nha và 3 hang động tại khu vực Kẻ Bàng. hình ngai vàng. là nơi sinh sống của én. Hang này có chiều dài 5. Các thạch nhũ trong động trải qua hàng triệu năm kiến tạo từ nước có hòa tan đá vôi (CaHCO3) mà tích tụ thành những hình tượng lạ mắt như hình sư tử. Động Phong Nha dài 7. . các nhà khoa học đã khảo sát 44. lần đầu tiên Đại học Tổng hợp Hà Nội đã cùng với Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh (British Cave Research Association) đã phối hợp khám phá và nghiên cứu hang động trong khu vực này một cách sâu rộng. Hang động trong Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng Năm 2005.Hang Chà An: dài 667 m và cao 15 m.969 m. Nhóm thám hiểm này đã hoàn tất nghiên cứu động Vòm.Hang Tối: nằm trên thượng lưu sông Son. Hội hang động Anh phát hiện một hang động khô. . có 14 hang. lớn nhất và đẹp nhất tại Phong Nha-Kẻ Bàng Theo đánh giá. do Howard Limbert chỉ huy. Cuộc thám hiểm thứ 3 vào năm 1994 bao gồm 11 nhà khoa học Anh và 5 nhà khoa học Việt Nam thuộc Đại học Tổng hợp Hà Nội. Ngày 1 tháng 6 năm 2006. 26 . hình đức Phật v. nghiên cứu này đã mang đến một sự hiểu biết toàn diện về hệ thống hang động ở Phong Nha-Kẻ Bàng và đã được làm cơ sở cho bảo vệ. Các kết quả thám hiểm. Các nhà khoa học đã khám phá và nghiên cứu 20 hang động với tổng chiều dài 70 km hang động. Năm 1992. Cuộc khám phá hang động lần đầu được tiến hành năm 1990 bởi một nhóm các chuyên gia về hang động của Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh và Khoa Địa chất Địa hình của Đại học Tổng hợp Hà Nội.Hang: dài 736 m.729 m.Hang Thung: có sông ngầm dài 3351 m.Hang Én: dài 1645 m và cao 78. Năm 1999. .729 m thuộc động Phong Nha và 13. các nhà khoa học của Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga cũng tiến hành các khảo sát về hệ động thực vật ở khu vực Kẻ Bàng. Hệ thống động Phong Nha có các hang động đáng chú ý sau: . hang động Thiên Đường còn to lớn và đẹp hơn cả động Phong Nha.v. .690 m thuộc động Vòm và các hang động lân cận.Năm 1990. có bãi cát bên trong.

khá nguy hiểm nên du khách chưa được phép đến khu vực này mà chỉ tham quan tới khoảng cách 400 m từ tính từ cửa động. . do vẻ đẹp kỳ bí thần tiên của nó. Đỗ Thương Huyền K4Địa .Hang Rục Caroòng: nơi sinh sống của người thiểu số Arem.Hang Pygmy: dài 845 m.927 km và cao 45 m. . Dù động Phong Nha và động Tiên Sơn nằm liền kề nhau nhưng giữa hang động này lại không thông nhau.500 m cao 62 m.05 km và cao 145 m có nhiều thạch nhũ và măng đá đẹp. hoặc đã bị hạ xuống khiến các khối đá đổ sụp ngăn chặn dòng chảy làm nên động Tiên Sơn ở phía trên. Theo các nhà khoa học thuộc Hội hang động Hoàng gia Anh.616 m và cao 46 m . Động Thiên Đường: Động Thiên Đường được đánh giá là động lớn và dài hơn động Phong Nha.Hang Hổ: dài 1. Sau đó. .244 m và cao 103 vời chiều rộng trong khoảng 30–50 m. . động Tiên Sơn được hình thành cách đây hàng chục triệu năm.Hang Đai Cao: dài 1645 m và cao 28 m. Cư dân địa phương đã nhặt được một số hiện vật có thể là di chỉ di chỉ của người xưa ở trên bãi đất bằng phẳng trước cửa động. để phân biệt với động Phong Nha là động nước. khi một dòng nước chảy qua quả núi đã đục rỗng. không có sông ngầm chảy qua như động Phong Nha. Đây là một động khô.000 m. . Động Tiên Sơn có chiều dài là 980 m. so với động Phong Nha thì động Thiên Đường có chiều dài và quy mô lớn hơn nhiều. Hệ thống động Vòm: . . và sau đó là động đá ngầm tiếp tục dài gần 500 m. có bãi cát mịn. cư dân địa phương gọi động này là động Tiên. Theo kết quả khảo sát sơ bộ của các nhà khoa học. dài 520 m. Cửa vào động Tiên Sơn nằm cách cửa động Phong Nha khoảng 1. do kiến tạo địa chất khối núi này hoặc đã được nâng lên. Trong động Thiên 27 .Hang Khe Thi.Hang Khe Ry: tọa lạc ở phía nam Phong Nha.Hang Over: dài 3.Hang Vòm: dài 15.Hang Cá: dài 1.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. . . Động Tiên Sơn Cửa vào động Tiên Sơn hay động Khô Động Tiên Sơn hay động Khô là một động đẹp nổi tiếng ở khu vực Phong NhaKẻ Bàng. bào mòn núi đá vôi Kẻ Bàng. Còn phần có sông ngầm chảy qua tạo ra hang động Phong Nha. Họ sống trong hang động và săn bắn hái lượm tự nhiên. Động này được phát hiện năm 1935. ở độ cao so với mực nước biển khoảng 200 m. ban đầu.Hang Duột: dài 3. Sau này động Tiên Sơn được gọi là động Khô. Từ cửa động đi vào khoảng 400 m có một vực sâu chừng 10 m. Động Tiên Sơn là nơi có cảnh thạch nhũ và măng đá kỳ vĩ huyền ảo như trong động Phong Nha nhưng lại có nét riêng là các âm thanh phát ra từ các phiến đá và cột đá khi được gõ vào vang vọng như tiếng cồng chiêng và tiếng trống.Hang Khe Tiên: tọa lạc phía nam Phong Nha.

Phu Toan (905 m). đông bắc và đông nam của Phong Nha-Kẻ Bàng với các đỉnh núi cao 500-1000 m với độ dốc 25-30 độ và sự chia cắt cao. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng còn có hàng chục con suối và thác nước đẹp như: Thác Gió. Phu Dong (1002 m). Tối và Phong Nha. U Bò (1009 m). Phu On Boi (933 m). khe Cha Lo.128 m và đỉnh Co Preu cao 1. Phu Dung (1064 m). sông Son và sông Troóc. Cổ Khu (886 m). Phu Phong (902 m). Suối Trạ Ang. có rất ít sông suối có nước thường xuyên. Vùng địa hình phi carxtơ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Nước sông Chày đoạn trước Hang Tối có màu xanh đặc trưng mà theo nhiều chuyên gia là do có chứa lượng CaHCO3 và các loại khoáng chất khác với nồng độ cao. sau đó đổ ra biển Đông ở thị trấn Ba Đồn thuộc huyện Quảng Trạch. Nằm xen giữa các đỉnh này là các đỉnh có chiều cao từ 800-1000 m: Phu Sinh (965 m). Phu Mun (1078 m). Động thực vật: Hệ thực vật: 28 . núi Ma Ma (835 m). Có 3 con sông chính trong vườn quốc gia này là sông Chày. Suối Mọc phun lên từ chân một dãy núi đá vôi. đáng chú ý là đỉnh Co Rilata với độ cao 1.Đường có nhiều khối thạch nhũ và măng đá kỳ ảo. trong đó đáng chú ý là các đỉnh: Phu Tạo (1174 m). chủ yếu nằm ở vòng ngoài về phía bắc. Có một số thung lũng hẹp dọc theo các con suối và khe như: khe Am. Các đỉnh núi: Phong Nha-Kẻ Bàng có một số ngọn núi cao hơn 1000 m.213 m. Phu Tu Ôc (1053 m). khe Chua Ngút và một thung lũng nằm dọc theo Rào Thương ở rìa cực nam. nằm ở rìa cực nam của vườn quốc gia). Phu Ôc (1015 m). Phu Long (1015 m). Các núi ở vùng carxtơ của vườn quốc gia này có chiều cao điển hình trên 800 m và tạo thành một dãy núi liên tục dọc theo đường biên giới hai nước Việt Nam và Lào. Nguồn nước cung cấp cho các con sông này là hệ thống các sông suối ngầm dưới lòng đất. Đặc trưng núi đá vôi của khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng đã tạo ra một hệ thống sông ngòi trong vùng khá phức tạp. Phu On Chinh (1068 m). khá bằng phẳng nên thuận tiện cho việc tham quan và thám hiểm. các suối này đều nổi lên mặt đất tại các hang động như Én. Phu Tu En (1078 m). Thác Mệ Loan. Cả ba con sông chính trong vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng đều chảy vào sông Gianh. Phần lớn nền động là đất dẻo. Theo hướng bắc-nam có các đỉnh núi đáng chú ý như: Phu Toc Vu (1000 m). Phu Co Tri (949 m). Phu Canh (1095 m). Trong khi nhiệt độ mùa Hè ở bên ngoài là 36-37°C thì nhiệt độ trong động Thiên Đường luôn ở 20-21°C. Co Rilata (1128 m) (đỉnh cao nhất của vườn quốc gia này. Vòm. Phong Nha-Kẻ Bàng còn có các sông ngầm dài nhất. Phu Tu (956 m). Co Unet (1150 m). Hệ thống sông ngòi và đỉnh núi: Sông ngòi: Sông ngầm tại lối vào động Phong Nha Ngoài hệ thống hang động. Mã Tác (1068 m).

dạng thực vật điển hình tại vườn quốc gia Phong Vườn quốc gia này là một bộ phận của vùng sinh thái Trường Sơn.950 ha) là cỏ. 876 loài thực vật có mạch.5% (12. chò đãi (Annamocarya spp. 302 loài chim.). Cho đến nay. 180 ha là rừng tre nứa và mây song. 13 loài đặc hữu Việt Nam. trong đó có một số quần thể thực vật lớn được đánh giá là đặc biệt quý hiếm.3% (12. trong dó có 38 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và 25 loài nằm trong Sách đỏ thế giới. Lan Hài ở đây có ở vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có 3 loài: lan hài xanh (Paphiopedilum malipoense). 1. Theo số liệu thống kê mới nhất.2% là rừng nguyên sinh.220 ha) là rừng ẩm nhiệt đới trên đất núi đất có cao độ dưới 800 m. IUCN (Hiệp hội Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới) trong năm 1996 đã xếp lan hài là loài đang đứng trước nguy cơ diệt vong rất cao (tuyệt chủng trong tương lai gần) . loài bò rừng lớn nhất thế giới. và rừng bách xanh núi đá duy nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Các nhà khoa học cũng phát hiện 3 loài lan hài quý hiếm.320 loài thực vật mới. 92. 2% (2.600 ha) là rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên đá vôi có độ cao trên 800 m. lan hài xoắn (Paphiopedilum dianthum). 8. 511 kiểu gen. Thực vật có mạch 152 họ. nổi bật nhất là hổ và bò tót. 96. trong đó có 35 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và 19 loài nằm trong Sách đỏ thế giới. bụi cây và cây rải rác trên núi đất. Đỗ Thương Huyền K4Địa Thực vật trên núi đá vôi.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.7% (110. thuộc nhóm quý hiếm. hạn chế khai thác. chò nước (Plantanus kerii) và sao (Hopea spp.476 ha) khu vườn quốc gia này là rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên đá vôi có độ cao dưới 800 m. 74. Hệ động vật: Thằn lằn Phong Nha-Kẻ Bàng. 8. trong đó có sao và cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) . thảm cây nông nghiệp 521 ha.). Đây là quần thể bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris) lớn nhất Việt Nam. Loài bách xanh này nằm trong nhóm 2A theo quy định tại công văn số 3399/VPCP-NN (ngày 21 tháng 6 năm 2002) đính chính cho nghị định 48 của Chính phủ. Ở vườn quốc gia này có một khu vực rừng bách xanh được phân bổ trên đỉnh núi đá vôi có diện tích khoảng trên 5000 ha. Trường Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học quốc gia Hà Nội.3% (1. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là rừng nguyên sinh trên núi đá vôi điển hình với các loại thực vật đặc trưng như: nghiến (Burretiodendron hsienmu). phối hợp với Trung tâm nghiên cứu khoa học của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng phát hiện thêm tại vườn quốc gia này 1. Phong Nha-Kẻ Bàng là nơi sinh sống của 113 loài thú lớn. có khoảng 2500 cây với mật độ 600 cây/ha.2% diện tích khu vườn quốc gia này được rừng bao phủ. 81 loài bò sát 29 . Các cây bách xanh ở vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tuổi 500-600 năm. Bởi hiện trên thế giới chỉ có 3 loài bách xanh đã được nhận diện. lan hài đốm (Paphiopedilum concolor). Nha-Kẻ Bàng. rậm nhiệt đới trên đá vôi cao 800 m so với mực nước biển. một loài mới được các nhà khoa học Đức phát hiện ở Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. chủng loại thực vật lớn nhất ở đây là rừng thường xanh ẩm.925 ha) là bụi cây và cỏ và cây rải rác trên đá vôi.

nhà khoa học Đức Thomas Zegler đã phát hiện ra một loài thằn lằn tai mới có tên là Tripidophrus Nogei tại vùng núi Karst thuộc khu vực Chà Nòi. chiếm 50% tổng số loài thuộc bộ linh trưởng ở Việt Nam. gạch. Loài thằn lằn này đã được đăng trên số báo 114 (2) phát hành tháng 7 năm 2007 của tạp chí Revue Suise De Zoologie. 72 loài cá. chữ Chàm khắc trên vách đá. tượng phật. Đầu thế kỷ 20. nhiều loài trong số mới phát hiện này là động vật đặc hữu ở đây. Giá trị khảo cổ. 5 loài tắc kè. Nga và Việt Nam đã phát hiện thêm 10 loài mới trong vườn quốc gia này. 7 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam. trong đó bao gồm 5 loài rắn.lưỡng cư (18 loài trong Sách đỏ Việt Nam và 6 loài Sách đỏ thế giới). Linh trưởng có 10 bộ linh trưởng. đặc biệt là voọc Hà Tĩnh. voọc ngũ sắc và vượn đen má trắng. lịch sử. 30 .v. các nhà thám hiểm hang động và và học giả Anh. Các nhà khoa học đã đặt tên loài này là Thằn lằn Phong Nha-Kẻ Bàng (danh pháp khoa học: Cyrtodactylus phongnhakebangensis). trong đó có 4 loài đặc hữu Việt Nam. Năm 1899. tập quán của người dân vùng thung lũng sông Son. Phong Nha-Kẻ Bàng được đánh giá là có hệ tự nhiên đa dạng nhất trong tất cả các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển quốc gia trên thế giới. văn hóa: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng cũng chứa đựng nhiều di vật khảo cổ. một giáo sĩ truyền đạo người Pháp tên là Léopold Cadière đã khảo sát và nghiên cứu về về văn hoá và phong tục. Mười loại cá chưa từng thấy ở Việt Nam đã được phát hiện ở vườn quốc gia này. tượng đá. đó là voọc Hà Tĩnh. ở đây có loài cá mới phát hiện ở Việt Nam. voọc đen tuyền. Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang dã Thế giới (FFI) đã tiến hành khảo sát và đã có báo cáo cho rằng Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có 4 loài được xếp vào diện nguy cấp trên phạm vi toàn cầu. Qua một thời gian khảo sát. mang. các nhà khoa học Đức của Vườn thú Koln đã phát hiện thêm tại vườn quốc gia này hơn 100 loài mới trong khu hệ cá. Năm 2002. Năm 1996. Trong thư viết cho Trường Viễn Đông bác cổ. ông khẳng định: “Những gì còn lại của nó đều rất quí giá đối với sử học. các nhà khoa học Đức. Ngày 27 tháng 2 năm 2005. ở đây cũng phát hiện ra loại rắn mai gầm mới. Trong 3 loài cá ở Phong Nha-Kẻ Bàng được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam thì đã có 2 loài cá chình. Pháp đã đến Phong Nha và họ đã phát hiện ở đây một số di tích Chăm và Việt cổ như bàn thờ Chàm. Các bằng chứng về sự sinh sống của con người ở khu vực này là các đầu rìu thuộc Thời kỳ Đồ đá mới và các hiện vật tương tự đã được các nhà khảo cổ Pháp và Việt Nam tìm thấy trong các hang động. Các nhà khoa học Đức đã xây dựng một khu giới thiệu Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng tại Vườn thú Köln để giới thiệu sự đa dạng sinh học của vườn quốc gia này. mảnh gốm và nhiều bài vị v. Phong Nha-Kẻ Bàng là nơi có cộng đồng linh trưởng phong phú bậc nhất Đông Nam Á. Giữ nó là giúp ích cho khoa học”. Đó là cá Chình hoa (Anguilla marmorota) và cá Chình mun (Anguilla bicolo). một đàn bò tót với số lượng lớn xuất hiện tại Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. 259 loài bướm. sao la. Các nhà khoa học Việt Nam và các nhà khoa học Nga thuộc Viện Động vật hoang dã Sankt-Peterburg. thằn lằn.

Ngoài ra. Chính phủ Việt Nam cũng tuyên bố xây dựng đường Hồ Chí Minh và đường nối quốc lộ 20 với đường Hồ Chí Minh cắt qua vùng lõi của vườn quốc gia này. Đỗ Thương Huyền K4Địa Năm 1995. Ban đầu. Tại cuộc họp bình thường vào tháng 7 năm 1999.5 tấn thuốc nổ cho mỗi km đường.P. Đường mòn Hồ Chí Minh và đường 20 Quyết Thắng. Viện này cho rằng có khả năng dấu tích ở hang Bi Ký trong động là một thánh đường Chăm Pa từ thế kỷ 9 đến thế kỷ 11. hang Chín Tầng. Trà Ang. Lý do đưa ra để đề nghị công nhận vườn quốc gia này là di sản thế giới bao gồm: sự đa dạng sinh học cao. Di sản thiên nhiên thế giới: Di sản thế giới lần 1: tiêu chí địa chất. Các di tích lịch sử cách mạng có: Bến phà Xuân Sơn. Tháng 5 năm 2002. Chính phủ Việt Nam cung cấp thêm thông tin cho UNESCO về việc nâng cấp Khu bảo tồn Phong Nha-Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng với diện tích rộng hơn hai lần đề cử trước (85. Khe Ve.754 ha) kèm theo kế hoạch bảo tồn (quyết định của Chính phủ tháng 12 năm 2001). Do đó việc xem xét đánh giá để công nhận là di sản thế giới đối với vườn quốc gia này không tiến triển gì hơn. Chính phủ Việt Nam đề nghị UNESCO công nhận Khu bảo tồn Phong Nha năm 1998 và IUCNđã tiến hành kiểm tra tại hiện trường trong tháng 1 và 2 năm 1999. 31 . A. Viện Khảo cổ học Việt Nam nhận định động Phong Nha có dấu hiệu là một di tích khảo cổ học vô cùng quan trọng. Trong lần đề nghị thứ hai của Chính phủ Việt Nam gửi UNESCO vào năm 2000. vào thời điểm này. màu lông thỏ hồng nhạt. Hồ sơ đề nghị công nhận vườn quốc gia này là di sản thế giới đã được Chính phủ Việt Nam trình lên UNESCO năm 1998. Tuy nhiên. có vòng miệng loe rộng so với thân. Minh Hóa trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam. địa mạo. Nhiều tổ chức quốc tế như IUCN và Tổ chức động thực vật quốc tế đã thuyết phục và khuyên Chính phủ Việt Nam thận trọng trong việc xây dựng các con đường này qua Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Ủy ban này cũng đề nghị hai nhà nước Việt và Lào thảo luận và kết nối hai khu bảo tồn Phong Nha-Kẻ Bàng (Việt Nam) và Hin Namno (Lào) thành một khu bảo tồn liên tục để phối hợp bảo tồn. hay các di tích Hang Tám Cô. Tại động Phong Nha. phạm vi khu vực đề cử gồm cả khu vực rừng Kẻ Bàng như ý kiến năm 1999 của UNESCO.T. Cà Tang. bến phà Nguyễn Văn Trỗi.. các kho hàng hoá trong hệ thống hang động ở Tuyên Hoá. Trong một bức thư của Tổ chức động thực vật gửi UNESCO ngày 15 tháng 12 năm 2000 ước tính cần 4. Động Phong Nha là nơi vua Hàm Nghi trú ngụ trong thời kỳ thực hiện Chiếu Cần Vương kháng chiến chống thực dân Pháp. màu xanh ngọc. cua Chữ A. tạo một góc gần vuông.. Ủy ban đánh giá của UNESCO đã kết luận rằng Khu bảo tồn Phong Nha được đề cử sẽ đáp ứng được tiêu chí (i) và (iv) của UNESCO cho ứng cử viên di sản thế giới nếu như ranh giới được mở ra thành vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng rộng hơn.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. sự độc đáo và vẻ đẹp của hệ thống hang động và phong cảnh núi đá vôi. người ta còn phát hiện ra các mảnh gốm hoa văn miệng hình cánh sen. Mụ Giạ. người ta đã phát hiện nhiều mảnh thân và miệng các bình gốm có tráng men của Chàm với các mảnh gốm thô sơ có lõi đen.

Cuộc bầu chọn 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới mới. bao gồm bằng chứng sự sống. ngoài ra tuyến đường này cung cấp đường tiếp cận khu vực vườn nhưng vẫn cho rằng đường nối đường Hồ Chí Minh và đường 20 đi qua khu lõi vườn quốc gia này là không cần thiết và tác động xấu đến hệ động thực vật ở đây (chặt cây. tạo điều kiện thuận lợi cho săn bắt động vật và chặt cây). cùng với 30 địa danh khác trên toàn thế giới. do New7Wonders công bố 32 . Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là di sản thế giới vì đạt tiêu chuẩn viii “là ví dụ nổi bật đại diện cho các giai đoạn của lịch sử trái đất. các tiến triển địa chất đang diễn ra đáng kể đang diễn ra trong quá trình diễn biến của các kiến tạo địa chất hay các đặc điểm địa chất và địa văn”. đặc biệt so sánh với các khu di sản hoặc đang đề xuất có chứa núi đá vôi như khu vực núi Emi và núi Phật Lạc Sơn (Trung Quốc). Đây là cuộc bầu chọn qua mạng Internet do tổ chức NewOpenWorld. so với một tiêu chí được công nhận năm 2003. có trụ sở tại Thụy Sỹ đứng ra tổ chức toàn cầu. Cùng với Vịnh Hạ Long và Phan Xi Păng. Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia Việt Nam đã thống nhất đề nghị Thủ tướng cho phép Bộ Văn hóa . xe cộ gây xáo trộn cuộc sống sinh vật. vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa ở Palwan của Philippines .một di sản thế giới tại Philippines. Năm 2007. Theo kết quả sơ bộ. Tại kỳ họp toàn thể lần thứ 27 từ 30 tháng 6 đến 5 tháng 7 năm 2003.Chính phủ đã thay đổi tuyến đường Hồ Chí Minh và UNESCO đã đánh giá tuyến mới không ảnh hưởng đến vườn quốc gia này do tuyến đường được xây với mức độ trách nhiệm đối với môi trường cao. Hồ sơ trình UNESCO lần này cũng đã nêu rõ tính nổi bật toàn cầu về đa dạng sinh học. là di sản thiên nhiên thế giới. một tổ chức phi chính phủ không được hậu thuẫn bởi UNESCO. WWF thừa nhận khu vực vườn quốc gia này có tính đa dạng sinh học cao nhất hành tinh. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được các nhà khoa học đánh giá là là trung tâm của khu vực miền trung Việt nam. Đề nghị công nhận lần 2: tiêu chí đa dạng sinh học.Thể thao và Du lịch Việt Nam ký trình hồ sơ gửi UNESCO công nhận vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là Di sản thiên nhiên thế giới lần 2 về tiêu chí đa dạng sinh học. Ủy ban đánh giá cho rằng tiêu vườn quốc gia này được đề nghị theo hai tiêu chí i (lịch sử Trái Đất và nổi bật địa chất) và iv (đa dạng sinh học và các loài bị đe dọa) chưa đạt do chưa có bằng chức thực về địa chất địa mạo được cung cấp trong hồ sơ và khu vực vườn quốc gia này chưa đủ rộng để bảo tồn các loài quý hiếm. và tính toàn vẹn của vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO) đã công nhận Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Bộ hồ sơ trình lần này đã được bổ sung các tư liệu quý về hệ động thực vật tại vườn quốc gia này. Nhiều chuyên gia trong nước và quốc tế cho rằng nếu Việt Nam hoàn thiện hồ sơ thì có nhiều khả năng UNESCO sẽ công nhận Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới lần 2 với hai tiêu chí địa chất địa mạo và đa dạng sinh học. Chính phủ Việt Nam đã bổ sung thông tin về giá trị địa chất địa mạo khu vực vườn quốc gia này. đại diện 160 quốc gia thuộc Tổ chức Giáo dục. Phong Nha-Kẻ Bàng là một trong 3 địa danh tại Việt Nam được đưa vào danh sách ứng cử viên cho cuộc bầu chọn 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới mới. và sẽ còn thay đổi. Tính đa dạng sinh học của vườn quốc gia này sánh ngang với các khu vực đã được công nhận là di sản hay các khu đề xuất ở châu Á và châu Úc.

. Phố cổ Hội An. cùng với các di sản thế giới khác tại miền Trung: Cố đô Huế. Trong năm 33 . Nhờ lượng du khách tham quan khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng. khám phá hệ động thực vật . Đỗ Thương Huyền K4Địa lúc 6 giờ sáng ngày 22 tháng 2 năm 2008 (giờ Việt Nam). cũng là một tuyến điểm quan trọng trong chương trình quốc gia về du lịch mang tên Con đường di sản miền Trung do Tổng cục Du lịch khởi xướng và phát động.. hướng dẫn viên. Tỉnh Quảng Bình cũng đã cấp phép cho một số dự án du lịch lớn như: khu biệt thự nghỉ dưỡng sông Son. đi qua nhiều thác ghềnh và đến khu vực rừng Trộ Mợng.một hòn đá lớn nằm ngay giữa dòng thác chảy.Du lịch sinh thái.Du lịch khám phá hang động bằng xuồng . dòng chảy sông này càng khúc khuỷu. khoảng 1. để tăng chất lượng phục vụ khách du lịch.nơi có dòng nước chảy trồi lên khỏi mặt đất. với mỗi thuyền bao gồm 2 người được huấn luyện các kỹ năng an toàn và hướng dẫn du khách và có thu nhập khoảng 70.000 m. Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên. Tên gọi Ràn Bò do đây là nơi bò tót sinh sống và sinh đẻ ở đây. Thánh địa Mỹ Sơn.000 dân khu vực Xuân Sơn đã sống bằng nghề du lịch (dịch vụ thuyền tham quan. tạo việc làm cho 500 cư dân địa phương. nhiếp ảnh…). Ðá Nằm . chỉ xếp sau Vịnh Hạ Long. Nhiều người trước đây là lâm tặc nhưng hiện đã chuyển sang bảo vệ rừng trong vườn quốc gia này. dốc đá vôi dựng đứng phù hợp cho các họat động leo núi thể thao mạo hiểm. Hoạt động du lịch: Thuyền phục vụ du khách tham quan Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng Với những ưu thế như nêu trên. khu nghỉ mát 4 sao Sun Spa. Con suối đặc biệt ở khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng là Nước Trồi . khác với các dòng suối khác chảy xuối xuống trong khu vực này.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Càng đi ngược dòng sông Chày. Một trong những tuyến du lịch mới là đi bằng du thuyền theo dòng sông Chày để ngược vào rừng sâu.Leo núi mạo hiểm: ở đây có hang chục đỉnh núi có độ cao tương đối trên 1. lượng du khách đến tham quan Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng đã gia tăng đột biến. khu nghỉ mát Đá Nhảy. Việc Phong Nha-Kẻ Bàng được công nhận là di sản thế giới như là một cách quảng cáo tự nhiên. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có thác Chài cao khoảng 50 m.. Phong Nha-Kẻ Bàng lần đầu tiên vượt lên đứng thứ nhì trên bảng xếp hạng 77 kỳ quan được bình chọn nhiều nhất thế giới.để chỉ một dòng suối chảy vắt ngang. Tuyến này đã được các đơn vị kinh doanh du lịch khảo sát và đề nghị mở tuyến du lịch sinh thái rừng Phong Nha-Kẻ Bàng để sớm đưa vào phục vụ khách du lịch ngoài tuyến tham quan các hang động Phong Nha và Tiên Sơn.Kẻ Bàng có nhiều địa danh được gọi theo đặc điểm của rừng như Nước Ngang . Khu vực Phong Nha . Trong 3 năm sau khi được UNESCO công nhận. Phong Nha Kẻ Bàng. là một cú hích cho phát triển du lịch.000 đồng mỗi ngày. Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch: . đặc biệt là thu hút du khách quốc tế. có bãi Ràn Bò. Sân bay Đồng Hới đang được xây dựng để đáp ứng nhu cầu khách du lịch.một hòn đá có hình dạng giống như một chiếc thớt dùng để thái thịt.. Chân Thớt . Trung tâm Văn hóa Du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng hiện có 248 thuyền.

lượng khách du lịch đến đây tăng vọt. nhiều người trong số họ mưu sinh bằng cách khai thác lâm sản. có 52. khắc chạm linh tinh lên vách động…). Nhiều cộng đồng dơi ở trong các hang động cũng bị tác động xấu do sự tham quan của du khách. Sự gia tăng du khách thăm quan khu vườn quốc gia này cũng gây ra vấn đề cho môi trường ở đây như các rác thải. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ bàng được đưa vào quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 1997-2010. Công tác bảo tồn và quản lý: Công tác bảo tồn: Ban quản lý dự án vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng hiện có đội ngũ nhân viên 115 người bao gồm các chuyên gia về động vật học. kinh tế-xã hội học nhưng lại không có thẩm quyền xử lý các vi phạm và thiếu các phương tiện quản lý hữu hiệu đối với các mối đe dọa đối với vườn quốc gia này. ảnh hưởng của con người lên hang động (nhiều người bẻ các măng đá mang về. do công tác quảng bá (trang web của tỉnh Quảng Bình không có thông tin cụ thể và cập nhật về di sản thiên nhiên này). lâm sinh học. chủ yếu là người Kinh và một số nhỏ người Chứt và Vân Kiều. thực vật học. trong khi lực lượng kiểm lâm lại khá mỏng. trong đó lượng khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng đến lần thứ hai chỉ chiếm 10%. tiện ích cho khách du lịch đến thăm vườn quốc gia này hầu như chưa có nên từ năm 2005 đến nay.001 người đang sinh sống. đục đẽo để lấy đá bán khiến cho nhiều triền núi bị nham nhở còn chính quyền địa phương thì làm ngơ. Nhiều cuộc hội thảo đã được chính quyền hai tỉnh Quảng Bình và Khăm Muộn tổ chức để phối hợp bảo tồn khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng và Hin Namno của Lào. 34 . Hiện có một khu bán hoang dã dành cho linh trưởng với diện tích 18 ha tại vườn quốc gia này với hàng rào điện tử. Bên trong hang động vẫn chưa bố trí hợp lý nhà vệ sinh dành cho du khách tham quan.2000. Vườn quốc gia này cũng được đưa vào kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học xuyên biên giới Phong Nha-Kẻ Bàng và Hin Namno giữa Lào và Việt Nam. chủ yếu là khách nội địa. Tuy nhiên. Các vấn đề về quản lý và bảo tồn: Có hai làng người dân tộc thiểu số Arem và Ma Coong sinh sống ở trong vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. các hoạt động của lâm tặc. không làm nổi bật nét đẹp huyền ảo tự nhiên của thạch nhũ. Việc bố trí đèn chiếu sáng trong các hang động vẫn chưa được thực hiện một cách khoa học. voọc chà vá chân nâu quý hiếm. nhưng đặc biệt ảnh hưởng nhất là đe dọa đến sự đa dạng sinh học. Kể từ khi trở thành di sản thể giới. ô nhiễm nước do hoạt động du lịch. Bên trong vùng đệm của vườn quốc gia này. Núi đá tại khu vực Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng bị dân địa phương khai thác. trong đó có voọc Hà Tĩnh. khách đến tham quan Phong Nha-Kẻ bàng bắt đầu chững lại và giảm dần. tình trạng săn bắn động vật hoang dã là mối nguy cho vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. trung tâm này đã đào tạo cho những người sơn tràng địa phương để họ chuyển đổi nghề nghiệp từ phá rừng sang bảo vệ rừng và cung cấp dịch vụ du lịch. Dự án này do Hội động vật Frankfurt (Zoologische Gesellschaft Frankfurt) (Đức) đầu tư dành riêng cho Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng để bào tồn 10 loại linh trưởng. Khu vực này có có hệ sinh cảnh với đầy đủ thức ăn cho linh trưởng phát triển tốt. dịch vụ.

Công tác quản lý quy hoạch xây dựng trong khu vực phụ cần này cũng bộc lộ nhiều vấn đề. Năm 2007. Các giống cá chình quý ở đây là cá chình hoa và cá chình mun cũng bị cư dân địa phương săn bắt ồ ạt phục vụ cho các nhà hàng.6 triệu euro cho việc bảo vệ đa dạng sinh học của Phong Nha – Kẻ Bàng. đặc biệt các loại gỗ quý có giá cao như gỗ mun Diospyros spp.600 MW được nhiều người đánh giá là có thể gây ô nhiễm không khí và nước ở khu vực vườn quốc gia này. Điều này dẫn đến việc cấp sổ đỏ tràn lan cho dân địa phương. các cơ quan có thẩm quyền địa phương làm ngơ. 35 . Do công tác quản lý còn yếu kém.. nhiều vùng gần như bị chặt trắng. có cán bộ công an địa phương làm chủ một nhà hàng thịt rừng chuyên phục vụ các món ăn từ động vật hoang dã được săn bắt từ Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng hiện không còn có ý nghĩa đối với bảo tồn hổ Panthera tigris. Bản quy hoạch tổng thể và chi tiết với diện tích 200 ha do Trung tâm quy hoạch tỉnh Quảng Bình thực hiện và chưa được phê duyệt được nhiều người đánh giá là không có tầm nhìn tương lai. chính phủ Đức hỗ trợ hơn 12. lộn xộn. hàng lọat ngôi nhà và hàng quán được dân xây dựng một cách tự phát.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. chính phủ Đức đã ủng hộ cho Việt Nam 1. Hoạt động khai thác và buôn bán gỗ quý từ khu vườn quốc gia này được tổ chức thành hệ thống hoàn chỉnh. dù Chính phủ Việt Nam đã có quyết định xây dựng đường Hồ Chí Minh chạy theo tuyến đường 15 và 12A. Đỗ Thương Huyền K4Địa Việc xây dựng một nhà máy nhiệt điện chạy bằng than đá tại thôn Vĩnh Sơn. huyện Quảng Trạch. cải thiện thu nhập cho cư dân ở vùng đệm.8 triệu euro để giúp bảo vệ đa dạng sinh học. họat động nổ mìn phá đá làm đường khiến nhiều loài động vật phải di dời khỏi nơi sinh sống. xã Quảng Đông. ước tính mỗi ngày có khoảng 1 tấn gỗ bị khai thác cho mục đích thương mại. thậm chí một số cán bộ lãnh đạo thôn xã lại là lái buôn động vật hoang dã. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình đã tuyên bố sẽ thuê tư vấn nước ngoài quy hoạch xây dựng và phát triển du lịch khu vực phụ cận Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng Hỗ trợ quốc tế: Năm 2005. mua bán. cách Phong Nha-Kẻ Bàng 40 km về hướng đông bắc với công suất 3. cũ dọc theo ranh giới phía đông của khu vườn quốc gia này chứ không cắt ngang qua khu vườn này để giảm thiểu ảnh hưởng đến hệ động thực vật cũng như địa hình khu vực. giết thịt do ý thức của người dân kém. các loài gỗ quý bị khai thác đến cạn kiệt. Giáng Hương Pterocarpus macrocarpus. Hoạt động xây dựng đường nối đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 20 chạy xuyên qua lõi vườn quốc gia này và cũng gây ra mối đe dọa về môi trường. voi Elephas maximus và các loài bò hoang dã. Tình trạng săn bắt ồ ạt thú rừng hoang dã trong vườn quốc gia này để bán cho các quán ăn. những khu vực rừng ở vùng đệm của vườn quốc gia này bị tàn phá nặng nề. nhà hàng địa phương rất nghiêm trọng. làm ảnh hưởng đến khu vực sinh sống của nhiều loài động thực vật. Cháy rừng trong mùa khô cũng là một mối đe dọa thường trực đối với toàn khu vực. Các chủ đầu tư đo thị mới và khu du lịch trong khu vực này cũng đăng ký dự án để chiếm đất và không triển khai dự án. Công tác quy hoạch khu vực phụ cận: Công tác quy hoạch khu vực phụ cận vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng hầu như không được thực hiện bài bản. quán ăn do mọi người tin rằng ăn thịt các loại cá chình này có tác dụng tráng dương bổ thận. Động vật hoang dã ở đây bị săn bắt.

Đỉnh Bạch Mã với độ cao 1. cách thành phố Huế 40 km.Tháng 1 năm 2008. Vị trí: Tọa độ 16°05′ tới 16°15′ vĩ bắc và 107°43′ tới 107°53′ kinh đông. chủ yếu nằm trên 2 huyện Phú Lộc và Nam Đông thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế.Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng cũng nhận được tài trợ 132.450 m so với mực nước biển là đỉnh núi cao nhất của vườn.480 ha. Năm 1998. Vườn quốc gia Bạch Mã là một vườn quốc gia thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế. Bộ Nông thôn và Lương thực Anh quốc để thực hiện dự án nâng cao nhận thức bảo tồn cho học sinh địa phương cũng như du khách. Tổ chức FFI cũng cũng nhận được sự tài trợ từ quĩ môi trường và quĩ các loài tiêu biểu thuộc phòng Môi trường. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định mở rộng diện tích vườn quốc gia Bạch Mã lên thành 37. Ban Phát triển Quốc tế của Anh cũng hỗ trợ vốn cho Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Thế Giới (WWF) để thực hiện dự án bảo tồn song hành vườn quốc gia này và khu bảo tồn Hin Namno.030 ha.000 USD cho công tác bảo tồn loài linh trưởng trong vườn quốc gia này cũng như khu vực vùng đệm từ Tổ chức bảo tồn động thực vật hoang dã quốc tế (FFI).VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ. Với diện tích 22. Được thành lập theo quyết định số 214-CT ngày 15 tháng 7 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam. Một vài hình ảnh: Sông Son Cửa vào động với sông ngầmBên trong động Sông ngầm bên trong Cảnh trong động Một góc vườn quốc gia Thạch nhũ 14. Thác Đỗ Quyên cao 300m trong vườn quốc gia Bạch Mã 36 . Tổ chức Bảo vệ Động Thực vật Quốc tế (FFI) đã thực hiện dự án đào tạo cho cán bộ quản lý vườn quốc gia này.

khách sạn. Chiến tranh Việt Nam đã xảy ra những trận đánh ác liệt ở Vườn.. một hệ thống gồm 139 biệt thự. Cuối cùng. Thực vật ở Bạch Mã bao gồm 2. Tiếp theo những năm sau đó. Vào thời Vua Khải Định từ 1916-1925. Trong số này có 86 loài có tiềm năng thương mại và được sử dụng làm câ bachmariaefolia. Đỉnh Bạch Mã biến thành sân bay trực thăng và đồn bốt.. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn có tính đa dạng sinh học cao. Tuy những nghiên cứu về đa dạng sinh học ở rừng Bạch Mã chưa được đầy đủ nhưng cũng đã chứng minh khá rõ ràng về một số lượng rất lớn các loài đang sinh sống ở đây. chiến hào của quân Mỹ Ngụy với ý đồ kiểm soát khu vực Huế. Năm 1960.031 ha nằm trên địa phận hành chính của hai huyện Phú Lộc và Nam Đông của tỉnh Thừa Thiên-Huế.147 loài chiế kê vào sách đỏ Việt Nam có nguy cơ bị tuyệt chủng. đặc biệt có một số loài thú mới được phát hiện ở Việt Nam như sao la. cissus bachmaensis va elaeocarpus 37 . Sau khi Pháp rời khỏi Việt Nam năm 1954. Đà Nẵng và biển Đông. Động vật đã ghi nhận được 1. bể bơi. Năm 1932 khu vực Bạch Mã được khám phá bởi ông Girard.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. nghỉ dưỡng của giới quan chức người Pháp và nhà giàu thời bấy giờ. trầm hương. đường giao thông. Thực vật ở đây gồm 2147 loài. Sự đa dạng này có thể giải thích bởi sự phức tạp của địa hình cũng như sự chuyển tiếp của hai vùng địa lý Bắc và Nam Việt Nam. được hình thành ở đây để phục vụ cho việc tham quan.493 loài. trong đó có một số loài hiếm và có giá trị như hoàng đàn giả. nó đã gây sự chú ý đến những người làm công tác bảo tồn vào năm 1925 khi có một kế hoạch thành lập Vườn quốc gia được đệ trình lên các nhà chức trách thuộc địa Pháp nhằm bảo vệ loài gà Lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi). Đầu tiên. Lịch sử: Thế kỷ thứ 20 đã mang lại một số biến đổi lớn cho Bạch Mã.Hải Vân những công việc bảo tồn bước đầu đã không kéo dài được bao lâu. một kỹ sư người Pháp. nhiều dự án có ý định phát triển việc trồng trọt cây ăn quả ở núi nhưng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết. khi Vườn Quốc gia Bạch Mã được thành lập vào năm 1991 với tổng diện tích là 22. Bạch Mã được biết đến như một khu rừng hoang sơ và ảm đạm. Mã có ít nhất 3 loài cây mang tên của mình : Piper tổng số loài thực vật ở Việt Nam. những nổ lực này đã thất bại liên tục. Chính phủ Miền Nam Việt Nam Cộng Hòa đã thành lập Vườn Quốc Gia Bạch Mã . với tham vọng phát triển một khu nghỉ mát ở trên núi.. Sau khi thống nhất lại năm 1975. khu nghỉ mát sớm bị quên lãng và bấy giờ chỉ còn sót lại một vài ngôi nhà bị che lấp bởi rừng rậm tái sinh. Thực vật: Thực vật ở VQG BM bao gồm 2 thành ph Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở độ cao rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới ở độ ca Rừng ở độ cao trên 900m là rừng giàu và ít bị ảnh hư người.

Vào tháng 2. đang phân XX bố ở Bạch Mã Đến với Bạch Mã bạn sẽ có dịp thưởng thức một chuỗi các đường mòn độc đáo chỉ dành cho những người yêu thích thiên nhiên hoang dã và văn minh hay đơn giản là 38 . trong đó có những loài quí hiếm như Trĩ sao (Rheinardia ocellata) và gà Lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) là loài vừa mới được phát hiện ở đây sau hơn 55 năm được cho là đã tiệt chủng ngoài thiên nhiên. rừng nguyên sinh ở một số vùng của Vườn Quốc Gia đã bị ảnh hưởng đáng kể. đã có đến 68 loài được ghi vào sách Đỏ Việt Nam là những loài cần phải bảo vệ nghiêm ngặt. Trong tổng số các loài hiện thống kê được. ĐA DẠNG SINH HỌC: Động vật: Khu hệ động vật ở đây cũng rất phong phú với nhiều loài đặc hữu và quí hiếm. 894 loài côn trùng đang có mặt trong Vườn.493 loài động vật bao gồm: 132 loài thú (chiếm 1/2 số loài thú ở Việt Nam). bạn có thể tìm thấy rất nhiều hoa Đỗ Quyên dọc theo các con suối nhỏ và đặc biệt là dưới chân thác Đỗ Quyên. 31 loài bò sát. 21 loài ếch nhái. Các khu rừng ở đây giàu về các loài thuộc họ cau dừa như mây và cọ đuôi cá. Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis) và Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis). Đặc biệt có những loài thú mới cũng được tìm thấy ở đây như Sao la (Pseudoryx nghetinhensis). các loài cây gỗ sồi và hạt dẻ là rất phổ biến. Sao la là 1 trong những loài thú Voọc Ngũ Sắc (Pygathrix nemaeus lớn mới được phát hiện cuối thể kỷ nemaeus) là một loài quí hiếm. Do ảnh hưởng của việc rải chất độc diệt cỏ và bom đạn trong suốt cuộc chiến tranh Việt Nam. cũng như các loài dương xỉ và các loài lan. Cho đến nay các nhà khoa học đã ghi nhận được 1. Các khu rừng còn chứa các loài cây lá rộng có giá trị như các loài thuộc họ Dipterocarpaceae. chiếm một phần ba số loài chim có mặt ở Việt Nam. Tính đa dạng còn được chứng minh rõ ràng qua sự ghi nhận với 358 loài chim. 358 loài chim. Các loài thú lớn như hổ và báo có thể vẫn còn nhưng chỉ ở những vùng hẻo lánh thuộc phía Tây Nam của Vườn. gỗ hồng mộc và Trầm hương. Trong đó bộ Gà có 7 loài trên tổng số 12 loài ở Việt Nam. 57 loài cá. podocarpus neriifolius va podocarpus fleuryi. Ở trên núi cao.Tại khu vực đỉnh có một vài loài thực vật hạt trần hiếm thuộc họ kim giao như Hoàng đàn giả.

Tuy nhiên nước ở đây khá lạnh vì bạn 39 . đường mòn này dẫn bạn đến một loạt các thác nước duy đây bạn có thể bơi lội thỏa thích trong những hồ nước trong suốt tựa pha lê. Có rấ Băng qua khu rừng tuyệt đẹp và những ngôi nhà bị đổ nát. những người thích thưởng thức những cảnh đẹp thiên nhiên đặc trưng nơi đây. Đường mòn Trì Sao:Đi xuyên qua cánh rừng nhiệt đới sẽ dẫn bạn đến thác Trĩ Sao tuyệt đẹp. Bạn có thể mất ít nhất một ngày để khám phá cho mỗi đường mòn mà không cần bất kỳ một thiết bị leo núi đặc biệt nào. Một đôi giày thể thao. Đường mòn này là một trong những địa điểm thám hiểm ở Bạch Mã. Như tên gọi của nó. Đường mòn thác Ngũ Hồ. thay đổi của rừng khi đi trên con đường này để dẫn đến đỉnh của một thác nước cao 300 m – thác Đỗ Quyên. đây nở hoa vào tháng 3. tất vớ chống vắt và một tấm lòng nhiệt tình ủng hộ bảo tồn nhưng giá trị của thiên nhiên có thể sẽ làm cho Đỗ Thương Huyền K4Địa chuyến thăm của bạn thú vị hơn. ở đây có rất nhiều chim Trĩ sao đang sinh sống. * Đường mòn thác Đỗ Quyên Những phong cảnh tuyệt đẹp từ đỉnh của thác nước hùng vĩ này là nét thu hút đặc sắc cho du khách đến Bạch Mã. Do mật độ rừng ở đây rất dày nên điều này có nghĩa là ta chỉ có thể nghe nhiều hơn thấy.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.

Tổng diện tích: 56. và từ 107°29′ đến 107°47′ kinh đông. cung cấp nước tưới tiêu cho hàng ngàn ha cà phê. Sa Nhơn. nguyên là khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray.Phân khu phục hồi sinh thái: 12. là một v Nam số 103/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2002.VƯỜN QUỐC GIA CHƯ MOM RAY. phía nam giáp xã Hà Ra và một phần xã A Yun. trong .VƯỜN QUỐC GAI KON KA KINH. Phía nam giáp địa Campuchia–Lào. thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Sa Loong (thuộc huy 16. được thành lập theo Quyết định số 167/2002/ Kon Ka Kinh. Phía tây của vườn quốc gia là một phần lưu điện Yaly. . Thông tin chung: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm trên cao nguyên Kon Tum. cách thành về hướng đông bắc. thị trấn Sa Thầy (thuộc huyện Sa Thầy). .566 ha.Km 0. Phía bắc giáp xã Đắk Roong huyện KBang. Phía tây giáp biên g Vùng đệm của vườn quốc gia Chư Mom Ray có diện tích 188. phía tây giáp xã Hà Đông huyện Đắk Đoa. tỉnh Kon Tum. khu vực và quốc còn là một địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn. Được thành lập thep quyết định của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa X Vị trí: Vườn quốc gia Chư Mom Ray nằm ở phía bắc Tây Nguyên và phía tây của tỉnh Kon Tum. bạn sẽ độ cao1450 m. Vườn quốc gia Kon Ka Kinh đóng vai trò quan trọng t đầu nguồn của các con sông như sông Ba và sông Đắk Pne. phân bố trên diện tích 41. xã Đắk Yă cùng huyệ Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có tên trong danh sách các khu rừng đặc dụng từ năm 1986 theo Quyết định số 194/C 40 . Phía đông giáp địa giới hành chính các xã: Rờkơi. Ya Sia. Vườn quốc gia Chư Mom Ray.621 ha. Kroong và Lơ Ku huyện KBang.Phân khu hành chính dịch vụ và du lịch: 3. Phần trung tâm nằm ở xã Ayun. thuộc tỉnh Kon Tum. Sa Nhơn và thị trấn Sa Thầy. Ngọc Hồi. hồ t cung cấp nước sinh hoạt cho các huyện của tỉnh Gia Lai và Kon Tum.918 ha. Phía bắc giáp địa giới hành chính các xã: Bờ Y. huyện Mang Yang. phía đông bắc tỉnh Gia Lai. đặc biệt với nhiều biệt thự đỗ nát là bằng chứng của một thời du lịch vàng son n 15.Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 40. Mụrai. Sa Sơn. Vườn quốc gia Kon Ka Kinh là một khu vực ưu tiên về bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam. Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh là một vườn quốc gia của Việt Nam. 11 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi và nâng cấp t Ngoài sự đa dạng và phong phú của hệ động thực vật rừng. Sa Loong (thuộc huyện Ngọc Hồi).137 ha. trên địa phận củ Mórai. Đứng ở đây bạn có thể nhìn thấy cảnh quan bao la hùng vĩ của các dãy núi nối tiếp ra tận biển đôn được yêu thích nhất tại Bạch Mã. Yasia. Tọa độ địa lý: từ 14°18′ đến 14°38′ vĩ bắc.780 ha với tọa độ địa lý từ 14°09′ đến 14°30′ vĩ bắc và từ 108°16′ đế giáp các xã Đắk Roong. Kon Pne.749 ha bao gồm các xã: Bờ Y. thuộc địa bàn ba huyện Mang Đoa của tỉnh Gia Lai.* Đường mòn Hải Vọng Đài: Khoảng 500 m từ điểm dừng cuối cùng của con đường lên Bạch Mã .

Lauraceae. con sông chảy ngoàn ngoèo gần như theo hướng bắc lưu vực của các sông nhánh cho sông Mê Kông. chứa chủ y Thực vật: Do đặc điểm đa dạng về địa hình. . quý hiếm cần phải bảo tồn nguồn gen như: 16 họ. Cụ thể. pơ mu (F (Anogeissus acuminata). có thể bị đe dọa tuyệt chủng). 8 chi. du moóc. 528 loài). cẩm (?) v. ở đây có khoảng 2. trong k Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có khoảng 33. sông A Yun rồi đổi hướng thành gần như tây bắc-đông nam để đổ vào biển Đông gần thành phố Tuy Hòa.Luồng thực vật thuộc khu hệ Bắc Việt Nam có các loài cây thuộc các họ Fabaceae. Viện điều tra qui hoạch rừng Việt Nam (FIPI) kết hợp với Tổ chức Chim quốc tế (BirdLife In án đầu tư thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh. Do địa hình dốc đứng. Fagaceae v. Chư Mom Ray và Hoàng Liên). bị đe dọa tuyệt chủng).748 m Bể.v. Trong tổng số 34 loài ghi trong sách đỏ. đất đai và các nhân tố hình thành rừng khác đã tạo c . đồng thời là 1 trong 27 vườn của khu vực Đông Nam Á được công nhận là vư dòng suối từ phía đông vườn quốc gia cấp nước cho sông Ba. với diện tích 28. song bột (Calamus poilanei).Luồng thực vật Ấn Độ-Myanma: Tiêu biểu có các loài cây thuộc các họ Combretaceae như choại (Terminalia be Kết quả điều tra hệ thực vật rừng ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh đã thống kê được 687 loài thực vật thuộc 459 chi ngành 2 lá mầm chiếm đa số (104 họ. Vườn quốc gi hodginsii). Các n thành phần loài. Luồng thực vật này thường phân bố nhiều ở khu vực chịu ảnh hưởng chế độ mưa ẩm nh . Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có hệ thực vật rất ph . 7 loài thu 41 . phê duyệt cùng năm.v. chò chỉ (Parashorea chinensis). hoàng đàn giả (Dacrydium pierrei). 82 chi. độ cao.Hệ thực vật rừng vườn quốc gia Kon Ka Kinh có 34 loài quý.Luồng thực vật thuộc khu hệ Malaysia-Indonesia: Đại diện cho luồng thực vật này là các loài cây thuộc họ Dipte .Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. 8 loài. Đây là điểm hội tụ của các luồng thực vật sau: các kiểu môi trường sống miền núi. kim giao nam (Nageia wallichiana). 32 chi và 40 loài. gõ đỏ (Afzelia xylocarpa). lọng h trong sách đỏ Việt Nam và thế giới. các sông suối bắt nguồn từ vườn quốc gia nhanh với nhiều thác nước. Năm 1999. 6 loài ở cấp V (sẽ nguy cấp. Thực vật hạt trần có 5 họ.Có 11 loài đặc hữu là: thông Đà Lạt (Pinus dalatensis). Sau đó là ngành 1 lá mầm (15 họ. Vườn quốc gia Kon Ka Kinh là 1 trong 4 vườn quốc g Địa hình: Độ cao của vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm trong khoảng từ 570 m (thung lũng sông Ba) tới 1. . Euphorbiaceae.565 ha rừng tự nhiên. Magnoliacea có nhiều loài cây trên đơn vị diện tích và các loài ưu thế có tổ thành không lớn.Luồng thực vật thuộc khu hệ Vân Nam-Quý Châu và chân dãy núi Himalaya có các loài cây lá kim của nhóm thự nàng (Podocarpus imbricatus). Dự án này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông th thẩm định. Đặc biệt có rất nhiều loài thực vật đặc hữu. Sinh vật: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh khá phong phú và đa dạng. bọ nẹt Trung Bộ (Alchornea annamica). chiếm 80% tổng diện tích của nó. chò đen (Parashorea stellata). Đỗ Thương Huyền K4Địa 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng CHXHCN Việt Nam. khí hậu. có 24 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam cấp E (đang nguy cấp. hoa khế.000 ha nhằm bảo tồn rừng cận nhiệt hạt trần. trắc trung (Dalbergia (Dendrobium bellatulum).v như bằng lăng ổi (Lagerstroemia tomentosa) v. 111 loài). có giá trị bảo tồn nguồn gien và nghiên cứu (Dialium cochinchinense).780 ha. 337 chi. hiếm. với diện tích là 41.000 ha rừng hỗn giao lá kim và lá rộng.

Lớp Chim: Kon Ka Kinh nằm trong khu đặc hữu chim cao nguyên Kon Tum. . Đặc biệt. huyện Buôn Đôn. mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonenensis) và mang Vũ Quang (M . trong đó có 8 loài ghi trong sách đỏ thế giới và 11 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam.Lớp Chim: 14 loài. có giá trị bảo tồn nguồn gen và nghiên cứu khoa học. khướu mỏ dài (Jabouilleia danjoui).Bò sát. thuộc tỉnh Đăk Lăk.Lớp Thú: 10 loài. Ếch nhái: 14 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam. chàng Sa Pa (Rana chapaensis). x huyện Ea Súp (tỉnh Đăk Lăk) và xã Ea Pô huyện Cư Jút (tỉnh Đăk Nông). 7 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Yok Đôn nằm trên địa bàn 4 xã thuộc 3 huyện: Xã Krông Na. trèo cây mỏ vàng (Sitta sol (Lophura nycthemera) và thày chùa đít đỏ (Megalaima lagrandieri).Các lớp Bò sát. 2 loài bị đe dọa ở cấp V. L. Cụ 17. Rana attigua và Rhacophor 3 loài đặc hữu cho Việt Nam bao gồm thằn lằn đuôi đỏ. và 8 loài thuộc cấp K (không biết chính xác). lá kim mưa ẩm cận nhiệt đới núi thấp. 12 loài thuộc cấp hiếm. Hệ động vật rừng vườn quốc gia Kon Ka Kinh có 16 loài đặc hữu là: xương sống sinh sống trên cạn (34 bộ. Trong đ (Lepidoptera). trong đó có 9 loài ghi trong sách đỏ thế giới. hổ (Panthera tigris). Có 7 loài chim đặc hữu. . được ghi trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới.Kiểu rừng kín hỗn giao lá rộng. Vườn quốc gia Yok Đôn được phê duyệt theo quyết định số 352/CT ngày 29 tháng 10 năm 1991 của Chủ tịch 42 . khướu Kon Ka Kinh (Garrulax konk năm 1999 và 4 loài đặc hữu cho Việt Nam và Lào: khướu đầu xám (Garrulax vassali). (Pygathrix cinerea). quốc gia này cây lá kim (pơ mu) chiếm ưu thế.thuộc cấp bị đe doạ (T). Vì các lý do này. vườn cách thành phố Buôn Ma Thuột kh bắc. khướu Kon Ka Kinh là một loài mớ (IBA). bao gồm cả 4 loài được đánh giá là bị đặc hữu cho vùng và cho Việt Nam là: thằn lằn Buôn Lưới (Sphenomorphus buonluoicus). Đây là kiểu rừng hỗn giao giữa cây lá kim Động vật: Kết quả điều tra hệ động vật rừng Vườn quốc gia Kon Ka Kinh cho thấy có 428 loài động vật.VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN. . Phần lớn diện tích vườn quốc gia Kon Ka Kinh là rừng nguyên sinh với các kiểu thảm thực vật rừng chính sau: . Vườn quốc gia Yok Đôn là một trong những khu rừng đặc dụng lớn nhất Việt Nam. vo vuquangensis). trong đó c Nam: khướu đầu đen (Garrulax milleti). . ếch nhái: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh cũng là khu vực quan trọng toàn cầu về bảo tồn đa dạng động vật có một loạt các loài lưỡng cư đặc hữu trong khu vực rừng núi Tây Nguyên.Kiểu rừng kín thường xanh. Theo phân loại của IUCN năm 1997 có 141 thế giới gồm 1 loài thuộc cấp E. Kon Ka Kinh được ghi nhận như là k trong quá trình đánh giá lưỡng cư toàn cầu là Leptobrachium banae. xanthospilum. loài đặc hữu cho vùng khoa học trong vòng 30 năm trở lại đây ở khu vực châu Á. 74 họ) và 205 loài động vật không xương sống (như bướm) thuộc 10 họ tro . ếch gai sần (Rana verruc Ngoài những loài mới phát hiện và những loài có giá trị đặc hữu nêu trên.Lớp Thú: Có 5 loài thú lớn đặc hữu cho Đông Dương và Việt Nam là: vượn má hung (Hylobates gabriellae). hệ động vật rừng vườn quốc gia Kon Ka . mưa ẩm cận nhiệt đới núi thấp. quý hiếm.

Vườn quốc gia Chư Yang Sin là một khu rừng đặc dụng của Việt Nam. mang lớn (M vuquangensis). trong đó phần lớn được giao để khai thác gỗ thương phẩm do các lâm trường quốc do Kiểm lâm và voi trong vườn Yók Đôn Đà điểu trong vườn Yók ĐônMột thoáng Yók ĐônCưỡi voi sang vườn Vườn Yók Đôn trong mùa khô Tây NguyênVườn Yók Đôn mùa khô 18. 464 loài thự Đây là nơi trú ngụ của một số loài động vật nguy cấp mang tính toàn cầu như: bò xám (Bos sauveli). bò banteng (Bos javanicus). Vùng đệm: có diện tích 133. lớn là rừng khộp. nhưng các kết quả nghiên cứ Các vấn đề: Ngành lâm nghiệp.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. chính quyền các cấp và ban quản lý vườn quốc gia Yok Đôn có nhiều nỗ lực tron tại nhiều khu rừng rộng lớn. bao gồm các xã bao quanh Vườn quốc gia. trâu rừng và bò tót khổng lồ. trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 80. 115. Vườn quốc gia Yok Đôn được mở rộng theo quyết ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam. theo đường 6B đến suối Đăk Dam giáp biên giới V rừng.Phía nam giáp huyện Cư Jút và cắt đường 6B tại Km 22+500. Yok Đôn cũng là vườn quốc gia duy nhất ở Việt Nam bảo tồn loại rừng đặc biệt này. xâm lấn đất đai và nguy cơ cháy rừng.890 ha. Ranh giới của vườn quốc gia này như sau: .545 ha. Toạ độ địa lý: Từ 12°45′ đến 13°10′ vĩ bắc và từ 107°29′30″ đến 107°48′30″ kinh đông.426 ha và phân Vườn nằm trên một vùng tương đối bằng phẳng.172 ha.Phía bắc theo đường tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M'Lanh qua đồn biên phòng số 2 đến biên giới Việt Nam-Campuc . Được thành lập theo quyết định số 92/20 43 .Phía tây giáp biên giới Việt Nam-Campuchia. phân khu phục hồi sinh thái là 30. voi châu Á (Elephas maximus). ngược dòng sông Serepôk đến giáp ranh giới huy . 13 loài lưỡng cư. 40 loài bò sát. Đa dạng sinh học: Nơi đây có 63 loài động vật có vú. Quy mô diện tích: Được m là 4. Đỗ Thương Huyền K4Địa Nam với mục đích bảo vệ 58.200 ha hệ sinh thái rừng khộp đất thấp. hổ (Panther Yok Đôn là một trong những nơi có khu hệ chim phong phú nhất Đông Dương. Bên cạnh đó.. Thư viện ảnh: alpinus) và chà vá chân đen (Pygathris nigripes). 196 loài chim.Phía đông theo tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M'Lanh đến Bản Đôn. Ngày 24 tháng 6 năm 1992 Bộ Lâm nghiệp r thành lập Vườn quốc gia Yok Đôn trực thuộc Bộ Lâm nghiệp. nai cà tông (Cervus eldi). Công tác điều tra vẫn đang tiếp tục. VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN. với hai ngọn núi nhỏ ở phía nam của sông Serepôk.947 ha. Rừng chủ yế . sinh học của vườn nhưng vẫn phải đối mặt với trạng săn bắt.

phát triển du lịch sinh thái. tỉnh Đồng Phú Thọ. thuộc huyện Tam Nông. có tên trong sách đỏ. Góp phần phát triển kinh tế. km theo tỉnh lộ 723.. xã hội địa phương. 105°26′ . Mê Kông. 10°40′ – 10°47′ vĩ bắc. Lắk thuộc tỉnh Đắk Lắk.VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP NÚI BÀ. CưVui.588 ha nằm trong địa giới của 5 xã (Phú Đức. Bảo vệ rừng đầu nguồn sông Serepôk. Lâm Mục tiêu. giáo dục môi trường. 44 . Phía Bắc: bắt đầu từ thác Krông Kma Diện tích vùng đệm của Vườn quốc gia Chư Yang Sin là 183. bảo tồn các loài động. điều hoà và cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười. Phía Đông: dọc sông Krông Bô Brô đến đường phân thuỷ sông Krông Ana. Krông Nô. H Ngọc Điền thuộc huyện Krông Bông và các xã: Yang Cao.479 ha.105°36′ Đông với tổng diện tích 7.. Phía Tây: từ suối Đắk Cao đến ngã ba suối Đắk Kial và đến đường ph Jang Bông đến suối Ea Ktuor.. 54 có tên trong sách đỏ Việt Nam). dịch vụ: 20 ha Đồng và các huyện Krông Bông. Toạ độ địa lý:Từ 120°14′16″ đến 130°30′58″ vĩ bắc Từ 108°17′47″ đến 108°34′48″ kinh đông Diện tích: Tổng diện tích là: 58. Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Chư Yang Sin nằm trên địa bàn các xã: Yang Mao. nhiệm vụ: Bảo vệ mẫu chuẩn các hệ sinh thái rừng trên núi cao Tây Nguyên.947 ha Trong đó gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 19. Đắk Phơi thuộc huyện Lắk. là các loài đặc hữu và quý hiếm. tỉnh Lâm Đồng.tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. tỉ đỉnh núi Chư Yang Sin (2. được xếp trong hệ thống rừng đặc Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà nằm trên địa bàn huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông.000 người. Nghiên cứu khoa học. Chư Drăm. một loài chim cực kỳ quý hiếm. Bông Krang. Thư viện ảnh: Đắk Phơi.526 ha Phân khu hành chính. đặc biệt là sếu đầu đỏ. Hoà Phong. ghi nhận có mặt ở đây. nằm trên địa bàn các huyện Lạc Dương.442 mét) cao nhất hệ thống núi cao cực Nam Trung Bộ. ranh giới Đăk Lăk và Lâm Đồng. thự Đa dạng sinh học: Có 876 loài thực vật (143 loài đặc hữu Việt Nam. cách th Nơi đây có nhiều loài chim quý.401 ha Phân khu phục hồi sinh thái: 39. 203 loài 19. Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp là một khu đất ngập nước. Tân Công Sinh) và Thị trấn Tràm Chim. Với só dân trong vùng là 30. Phía Nam: dọc sông Krông Nô.

Khu vực này c toàn bộ các vùng đất ngập nước rộng khoảng 137. Động sừng. Bàu Cá.. 10% là nông trại. Đặc trưng của vườn quốc gia này nối khu rừng cấm Nam Cát Tiên (được thành lập theo quyết định số 360/TTg. giác một sừng. Bàu Đắc Lớ. báo gấm. Vườn quốc gia này được bảo tồn và được chia thành 2 khu vực: Nam Cát Tiên và Tây Cát Tiê Một cuốn hút khác của rừng Cát Tiên là sự tồn tại của đàn bò tót khổng lồ nặng trên hàng tạ. Bàu Chim (50-100 hecta). không có các loạ nhỏ đến rừng. ba khu này được sáp nhập thàn đang đặt ra dấu hỏi có một nền văn minh cổ đã tồn tại ở đây. ngày 9 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đ Phước với tổng diện tích là 73. trong đ trên dưới 20.VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN. Kh như Bàu Sấu (rộng 5-7 hecta thuộc huyện Tân Phú). Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia Cát Tiên là một khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa bàn ba huyện Tân Phú.Cát Tiên là nơi cư ngụ của 40 loài nằm trong Sách đỏ thế giới. 20. Những khu vực bị rải chất độc da cam ngày nay chỉ có các loại tre. 53.Các loài chim của Cát Tiên đen. Phần trên địa bàn Tân Phú và Vĩnh Cửu thường được gọi là khu vực Nam Cát Tiên.. Trảng Cò. vịt trời cánh trắng. cỏ mọc.VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP. các dân tộc sinh sống quanh rừng đã đốt. Vườn quốc gia Bù Gia Mập là nơi bảo tồn các nguồn sinh quyển ở miền Đông Nam Bộ. Vĩnh Cửu (Đồng N Được thành lập theo quyết định số 01/CT ngày 13 tháng 1 năm 1992 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội và Bù Đăng (Bình Phước).000 USD/sừng)... gấu ngựa. Năm 1998. Lịch sử: Vườn quốc gia này được chuyển hạng từ khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành vườn quốc gia theo q 45 .6 km² (trong đó 1. bò tót. phá rừng để là Đa dạng sinh học: Khoảng 50% diện tích của Cát Tiên là rừng cây xanh.6 km² ngập Lịch sử: Năm 1978. báo hoa mai. địa phương và người Trung Hoa tin rằng khả năng chữa bệnh của sừng tê giác như thần dược và được mua bán vớ 21. 40% là rừng tre. voi châu Á. khu vực này bị dạng sinh học gần đây nhất (2004) là việc thả 38 con cá sấu gốc Thái Lan vào hồ Bầu Sấu ở giữa rừng. trên địa bàn của ba Bò rừng banteng • Các hợp phần: Phần nằm trên địa bàn Cát Tiên và Bảo Lộc thường được gọi là khu vực Cát Lộc. với số lượng khoảng Tiên cũng được bảo tồn do ở đây có loài tê giác Java sinh sống. ngày 7 tháng 7 năm 1978 của Thủ thiên nhiên Tây Cát Tiên (được thành lập theo quyết định số 194/CT.. Trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam. Ngoài ra. trâu rừng.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Cát Tiên cũng được UNESCO công nhận là "Khu dự trữ sinh quyển". Phát hiện k Kỳ hủy hoại nặng nề. nai..5 km² ngập nước thường xuyên. hổ. chim mỏ sừng lớn. gấu chó.. thú rừng trước và sau chiến tranh giảm đáng kể. độ cao tuyệt đối không quá 125m)ở Nam Cát Tiên. cách Thành phố Hồ Chí Minh 150 km về phía bắc. Tiên nằm ở khu vực có toạ độ từ 11°21′ tới 11°48′ vĩ bắc. Việt Nam. và từ 107°10′ tới 107°34′ kinh đông. Phần trên địa bàn Bù Đăng thường được gọi là Tây Cát Tiên.878 ha. Chính nhờ loài tê giác này đã làm khu bảo tồn này cơ tuyệt chủng cao do bị săn bắn trộm và mất chỗ ở vì rừng bị chặt phá.

Vùng đệm vườn Nhiệm vụ: Vườn quốc gia Bù Gia Mập vừa là nơi bảo tồn hệ động vật. .. giáng hương.. gà tiền mặt đỏ. 5. vẫn còn đảo bảo tính chất của rừng nguyên sinh.798 ha rừng trung bình. Ngoài ra vườn có 278 giống cây dược liệu. khỉ mặt đỏ. báo gấm. . và từ 107°03′30″ đến 107°14′30″ kinh đông. rắn. trăn 23. trong đó đặc loài rùa biển. Vườn quốc gia là nơi cư trú của nhiều loại động vật thuộc bộ linh trưởng như: khỉ đuôi lợn. chim công.692 ha rừng nghèo. khỉ xanh. sói lửa. trong đó: • • Vườn quốc gia Côn Đảo là một khu vực bảo tồn nằm ở phía bắc huyện Côn Đảo.Campuch Quy mô: Vườn quốc gia Bù Gia Mập có tổng diện tích 26. hiện có 10 loài đang bị đe dọa tuyệt chủng như: gà lôi. nhưng trong đó diện tích rừng tự nhiên là 21.. 2.000 ha của tỉnh Đăk Nông. nguồn dược liệu quý hi đầu nguồn cho những hồ chứa nước của thủy điện Thác Mơ và thủy điện Cần Ðơn. niệc mỏ vằn.043 ha. Vườn bao gồm nhiều kiểu rừng: . cực Bắc của tỉnh. 109 họ.. trên địa bàn xã Bù Gia Mập huyện Phư 12°17′30″ vĩ bắc. b đen.000 ha Đa dạng sinh học: Hệ động thực vật đặc trưng của vườn quốc gia Côn Đảo là các loại sinh vật biển.37 gồm 7.032 ha. với đa số thuộc những loài cây họ dầu và cây họ đậu. Vị trí: Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bình Phước. còn gọi là rừng khộp). thạch tùng. Ngoài ra. trường và phát triển dịch vụ du lịch sinh thái. Phía Đông vườn quốc gia này là tỉnh Đắk Nông..Bò sát có 30 loài trong đó 12 loài ghi trong sách đỏ.. Năm 2006.064 ha rừng hỗn giao và 11. 1.phủ số 170/2002/QĐ-TTG ngày 27 tháng 11 năm 2002. một phần diện tích đảo và khu vực biển lân cận. Phạm Phần trên đảo là 6. nó còn phục vụ nghiê Nam Bộ. 70 bộ thuộc 6 ngành thực vậ mật. thực vật ph Hệ động thực vật: Hệ thực vật ở đây có 724 loài thực vật nằm trong 326 chi. Hệ động vật của vườn quốc gia này gồm rất nhiều loài động vật hoang dã. Vị trí: Tọa độ: 8°34′ đến 8°49′ vĩ bắc và từ 106°31′ đến 106°45′ kinh đông Diện tích: Tổng diện tích là 15.Các nhà khoa học cũng đã xác định được hơn 200 loài động vật của vườn có thể làm dược liệu như: khỉ. Được thành lập theo Quyết định số 135/TTg ngày 31 tháng 3 Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.kiểu rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới (rừng dầu rụng lá theo mùa.Các loài chim thì vườn có 168 loài. . trong đó có 59 loài có mặt trong sách đỏ Việt Nam như: gấu chó. tất cả có 437 loài. trắc. Đây là nơi bảo tồn các nguồn gien quý hiếm của hệ động.434 ha rừng tre nứa.kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng lồ ô xen cây gỗ).Về có thú có 73 loài. chim hồng hoàng. tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. thực vật hoang dã. chi . phía Tây Bắc là biên giới Việt Nam . quý hiếm nh . một phái đoàn đại diện UNESCO Việt Nam đã đến khu vực vườn quốc gia này khảo sát v 46 . .043 ha Phần biển là 9. bò tót.200 ha thuộc tỉnh Bình Phước và 8.VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO. . chim yến hồng xám.

UNESCO Việt Nam cho rằng. vườn quốc gia này đủ điều kiện để đệ trình lên UNESCO nhiên và văn hóa. khoa học lấy tên Côn Sơn đặt tên loài.v. 44 loài thực vật được các nhà khoa học tìm thấy lần đầu hexandra) v. Tên gọi khác quốc gia Lò Gò . Trước khi được cô Gò-Xa Mát thuộc sự quản lý của hai lâm trường Hoà Hiệp và Tân Bình.Sa Mát. condorensis). trong đó lớp Thú chiếm 28 loài.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. phù du thực vật 157 loài. Ban Năm 1999. đó là dự án đường dài 25 km rả 23. có một dự án xuyên qua vườn quốc gia này gây nhiều tranh cãi. Trên cơ sở quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. chim 69 loài. đu gông (Dugon dugong). Birdlife International. phù du động vật 115 loài. xã Tây Ninh khoảng 30 km về phía bắc tây bắc. 202 loài thảo mộc v. cỏ biển 7 loài. Năm 2001. sóc đen (Ratufa bicolor condorensis).Xa Mát có tên trong Quyết định số 194/CT ngày 9 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch H Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.VƯỜN QUỐC GIA GÒ XA MÁT. Viện Điều tra Quy hoạch Rừng v International) đã xác định Lò Gò . Vấn đề: Gần đây. hai cơ quan này đã tiến hành khảo sát nhanh khu Lò Gò-Xa Mát vào tháng 12 năm có giá trị cao về đa dạng sinh học. Hoà Hiệp thuộc huyệ kinh đông trong vùng sinh thái nông nghiệp Đông Nam Bộ.Xa Mát nằm trên địa phận 3 xã Tân Lập. nhưng lại xác định tên là Khu rừng Văn hoá Lịc đã được Bộ NN& PTNT phê duyệt theo Công văn số 842NN/PTLN/CN ngày 21 tháng 3 năm 1997 và Uỷ ban Nhâ thành lập. Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Văn hóa Thông tin và UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu lập hồ phần thực vật Côn Đảo tương đối phong phú và đa dạng với khoảng 882 loài thực vật bậc cao thuộc 562 chi. 161 h 30 loài phong lan. rong biển.321 loài sinh vật biển đã thống kê được. khi rà soát lại toàn bộ hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam.754 ha. thú và bò sá sách đỏ Việt Nam.Xa Mát là một vườn quốc gia của Việt Nam. Côn Đảo là vườn quốc gia có hệ động vật có xươ Hệ sinh thái biển của Côn Đảo cũng đa dạng và phong phú với 1. Đặc biệt Côn Đảo còn là bãi đẻ trứng của một số loài rùa b học phản đối do can thiệp xấu vào Vườn Quốc gia Côn Đảo. trong đó rong biển 127 loài. ngày 16 tháng 7 năm 1997 theo Quyết định số 261/QĐ-UB.765 ha với tọa độ từ 11°02' tới 11°47 Lịch sử hình thành: Lò Gò . bò s động vật đặc hữu tại Côn Đảo như: sóc mun (Callosciunis filaysoni). Các loài thú biển quý hiếm như: cá vo nược (Orcaella brevirostric). Nhiều loài có giá trị kinh tế cao như thuỷ sản.Xa Mát có diện tích là 10. được thành lập theo Quyết định số 91/2002 Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở nâng cấp Khu Bảo tồn thiên nhiên Lò Gò . chuột h của vùng đảo xa đất liến với nhiều loài đặc hữu.000 ha. Phân viện Điều t xây dựng dự án đầu tư cho Lò Gò-Xa Mát với diện tích 16. 103 loài dây leo. Ngay sau đó.Xa Mát hiện còn nhiều diện tích rừng tự nhiên quan trọng với diện tích lớn. thạch sùng Côn Đảo (Cyrstodactylus condorensis). Một số loài được xếp vào danh mục quý hiếm như lát hoa (Chukrasia tabul Hệ động vật rừng Côn Đảo đến nay đã ghi nhận được 144 loài. Vườn quốc gia Lò Gò . Đến tháng 12 năm 1996.v. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Lò Gò . theo đường 781. diện tích 18. san hô 219 loài.Xa Mát. và đ rộng khu bảo tồn. Tân Bình. Theo quyết định này thì Lò Gò . Viện STTNSV và Đại học Khoa học Tự nhiên 47 . Đỗ Thương Huyền K4Địa học của hệ tự nhiên ở đây.

tra trong khu vực, kết quả đã cho thấy Lò Gò-Xa Mát có giá trị đa dạng sinh học cao. Mát thành vườn quốc gia. Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tổng diện tích vườn quốc gia này là 18.765 giao từ Sở NN&PTNT sang UBND tỉnh Tây Ninh. Hiện tại Ban Quản lý vườn quốc gia có 22 cán bộ biên chế, 53 rừng. 18.765 ha (Cục Kiểm lâm, 2003), danh lục này hiện vẫn chưa được Chính phủ Việt Nam phê duyệt.

Ngày 12 tháng 7 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 91/2002/QĐ-TTg chính thức chuyển hạng K

nghiêm ngặt 8.594 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.084 ha, phân khu hành chính, dịch vụ 87 ha. Trách nhiệm qu

Lò Gò - Xa Mát có trong danh lục các khu rừng đặc dụng Việt Nam đến năm 2010 được xây dựng bởi Cục Kiểm l

Địa hình, thủy văn: Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát nằm ở phía tây vùng đất thấp miền Đông Nam Bộ. Địa hình k

5-10 m trên mực nước biển. Con sông lớn nhất trong khu vực là sông Vàm Cỏ. Con sông này bắt nguồn từ Campu đông bắc và các sông Mẹc Mu, Xa Nghê, Tà Đót, Bà Diệc. Đa dạng sinh học:

của biên giới dài 16 km giữa Việt Nam và Campuchia. Trong vườn quốc gia có một số sông suối nhỏ chảy vào sôn

Thực vật: Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát là khu vực có rừng che phủ lớn nhất tại tỉnh Tây Ninh, chiếm 26% tổng

tỉnh . Thảm thực vật rừng khu vực có dạng khảm giữa rừng bán rụng lá, rừng rụng lá trên đất thấp (do đất nghèo v đồng cỏ đất lầy với các thảm cói lác.

không có vòm lá dày dặc) và các dải hẹp rừng thường xanh ven sông suối và rừng tràm (Melaleuca spp.). Gần biên

Các loài cây phổ biến tại vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát có vên vên (Anisoptera costata), dầu nước (Dipterocarpu

chai (D. intricatus), dầu song nàng (D. dyeri), sao đen (Hopea odorata), sến mủ (Shorea roxburghii), căm xe (Xyli

xylocarpa), gõ mật (Sindora siamensis), xoay (Dialium cochinchinensis), cẩm lai (Dalbergia sp.), giáng hương (Pt

(Lagerstroemia sp.) và sến cát (Shorea cochinchinensis). Có một vài khu vực rừng thuần (đơn loài) của các loài câ hương và mạc nưa (Diospyros mollis) . Động vật: Quần động vật của vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát vẫn chưa được nghiên cứu kỹ, mặc dù nhóm của Lê

như Dipterocarpus costatus và D. intricatus. Rừng tại vườn quốc gia này có một loạth các loài có tên trong sách đ

(2000) nhận được một số báo cáo về sự tồn tại của một số loài đáng quan tâm về mặt bảo tồn, như voọc chà vá châ

bạc Đông Dương ( Trachypithecus villosus), khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), gấu ngựa (Ursus thibetanus), sói đỏ (

aureus). Một số đợt khảo sát nhanh đã được tiến hành và ghi nhận một số loài có tầm quan trọng bảo tồn[2][6]. Kết q

tồn tại các loài có giá trị bảo tồn như cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), khỉ đuôi lợn (Macaca leonina), khỉ đuôi dà

Trong lần khảo sát tháng 1 năm 2001, sự hiện diện của công (Pavo muticus), gà lôi hồng tía (Lophura diardi) và h Đông Dương, cũng như gầm ghì lưng xanh (Ducula aenea), một loài chim của các cánh rừng đất thấp, cũng được

được thông báo một cách đáng tin cậy. Ngoài ra, hạc cổ trắng (Ciconia episcopus) và vẹt má vàng (Psittacula eupa

các loài đã ghi nhận, một số các loài khác đáng quan tâm về mặt bảo tồn cũng có thể có tại Lò Gò - Xa Mát. Chúng

(Polyplectron germaini), già đẫy nhỏ (Leptoptilos javanicus), quắm cánh xanh (Pseudibis davisoni) và quắm lớn (

Khu hệ chim tại vườn quốc gia này rất đặc trưng, tại các sinh cảnh đất ngập nước có rừng đã ghi nhận nhiều loài c

(Ciconia episcopus), già đẫy nhỏ (Leptoptilos javanicus) và cò nhạn (Anastomus oscitans). Các sinh cảnh rừng ghi

48

Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.

Đỗ Thương Huyền K4Địa

gà lôi hông tía (Lophura diardi), hai loài có vùng phân bố giới hạn gà tiền mặt đỏ (Polyplectron germaini), chích c

Ngoài ra, Lò Gò - Xa Mát còn là nơi dừng chân bay qua của loài sếu đầu đỏ (Grus antigone), trên tuyến di cư giữa nhận là một trong các vùng chim quan trọng của Việt Nam.

sinh sản tại Campuchia. Dựa trên tầm quan trọng của các loài đang bị đe dọa toàn cầu và các loài có vùng phân bố

Qua phỏng vấn ngư dân địa phương, người ta ghi nhận thông tin về sự có mặt của cá sấu xiêm (Crocodylus siamen

toàn cầu mức cực kỳ nguy cấp tại sông Vàm Cỏ trong vườn quốc gia. Nhóm của Tordoff cũng ghi nhận thông tin t Vàm Cỏ để xác định chính xác sự tồn tại của loài này.

bắt tại sông Vàm Cỏ nhưng ở địa phận Campuchia, tại thượng nguồn vườn quốc gia. Hiện tại, chưa có bất kỳ đợt k

Các vấn đề: Trong suốt thời kỳ chiến tranh, Lò Gò - Xa Mát là nơi hứng chịu các đợt đánh bom ác liệt, dải thảm c

Các vấn đề bảo tồn hiện vẫn còn nhiều hạn chế, nhiều trở ngại. Lò Gò-Xa Mát là khu vực rộng lớn, dễ tiếp cận, lực

không đủ sức quản lý, bảo vệ.Mối đe dọa lớn nhất đối với đa dạng sinh học tại vườn quốc gia là việc biến đổi các s

nông nghiệp. Năm 2001, hệ thống đường và kênh nước được thiết kế xây dựng tại một trong những trảng đất ngập

với mục đích đưa dân vào tái định cư tại khu vực. Do khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao, các cấp chính quyền

đình chỉ việc xây dựng. Tuy nhiên, khu vực này sẽ còn gặp nhiều mối đe dọa nếu không có nhận thức, đánh giá đú

Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau trong việc tiếp tục bảo vệ các vùng đất ngập nước tại vườn qu ngoài gỗ và cháy rừng. Trong số này săn bắn và bẫy bắt hiện được đánh giá là các mối đe dọa nguy hiểm nhất đối

Các mối đe dọa khác phải kể đến trong quá trình đánh giá nhu cầu bảo tồn là khai thác gỗ trái phép, săn bắn, bẫy b

Các giá trị khác: Trong chiến tranh chống Mỹ, Lò Gò - Xa Mát là cơ sở của Đài phát thanh Giải phóng miền Nam

cứ cách mạng của quân giải phóng. Bởi vậy, khu vực này còn có ý nghĩa quan trọng về mặt lịch sử. Ngoài ra, rừng

quan trọng trong việc phòng hộ đầu sông Vàm Cỏ. Nhiều hộ dân cư sống phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thuỷ sản cho Chương trình 327 từ năm 1999. Ban quản lý vườn quốc gia tiến hành dự án "Hỗ trợ bảo tồn các sinh cảnh đất - Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh". Mục đích của dự án nhằm tăng cường năng lực cho cán bộ vườn quốc

Các dự án có liên quan: Chương trình 661 là nguồn kinh phí chủ yếu cho các hoạt động của Ban quản lý vườn q

nước, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các vùng đất ngập nước trong cộng đồng địa phương và đảm bảo hai năm 2003 - 2004.

quan trọng trong vườn quốc gia sẽ được bảo vệ đúng mức. Dự án này được tài trợ bởi dự án bảo tồn vườn quốc gia

Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) đánh giá đề xuất vay vốn phát triển nông thôn của Bộ NN& PTNT Việt N

Hòa, dự án nước sạch lớn tại các tỉnh Tây Ninh, Long An, Bình Dương và Bình Phước. Một trong số các hoạt độn

tưới tiêu của hồ Dầu Tiếng sang địa phận huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, bao gồm cả diện tích vùng đệm cho vườ vực, nhất là tại vùng đệm của vườn quốc gia. Tuy nhiên, chương trình quản lý vườn quốc gia và vùng đệm của dự động tiêu cực trên, các chương trình này dự kiến sẽ được thực hiện trong vòng 7 năm.

này có thể sẽ có nhiều tác động ảnh hưởng đến vườn quốc gia, đặc biệt mật độ dân số tăng nhanh làm tăng áp lực l

Đánh giá nhu cầu bảo tồn: Nhu cầu bảo tồn đã được BirdLife International phối hợp cùng Ban quản lý vườn quố và gián tiếp, có 6 hoạt động cần ưu tiên để nhận tài trợ của VCF đã được xác định:

năm 2003 với sự hỗ trợ của dự án bảo tồn vườn quốc gia Cát Tiên. Dựa trên các đánh giá về giá trị đa dạng sinh họ

49

- Nâng cao năng lực cho cán bộ vườn quốc gia. - Tăng cường phối kết hợp với các cơ quan thực thi pháp luật khác. - Nâng cao nhận thức cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ hành pháp và cộng đồng địa phương. - Đồng quản lý cộng đồng. - Hoạch định lại ranh giới. - Thiết lập các chương trình giám sát các loài và sinh cảnh đất ngập nước chính. của Dự án bảo tồn Cát Tiên. Các hoạt động quản lý cần ưu tiên đã được xác định: - Duy trì sự toàn vẹn của tất cả các vùng đất ngập nước theo mùa. - Bảo vệ tất cả các diện tích rừng trên đất thấp khỏi tình trạng chuyển đổi thành các mục đích sử dụng đất khác. - Xác định lại chính xác ranh giới vườn quốc gia. - Kiểm soát tình trạng khai thác gỗ lậu. - Kiểm soát săn bắn, bẫy các loài động vật. - Kiểm soát khai thác quá mức các LSPG. - Kiểm soát cháy rừng. - Tổ chức điều tra, nghiên cứu đa dạng sinh học - Nâng cao năng lực cho cán bộ vườn quốc gia. - Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Ban quản lý. - Tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức có liên quan. - Tiến hành, tổ chức các chương trình giáo dục, nâng cao nhận thức. - Phát triển kinh tế cho cộng đồng dân cư vùng đệm.

Kế hoạch quản lý: Kế hoạch quản lý do Birdlife International phối hợp cùng Ban quản lý Vườn Quốc gia xây dự

24.VƯỜN QUÓC GIA TRÀM CHIM.

Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp là một khu đất ngập nước, được xếp trong hệ thống rừng đặc d

nhiều loài chim quý, đặc biệt là sếu đầu đỏ, một loài chim cực kỳ quý hiếm, có tên trong sách đỏ. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Sinh) và Thị trấn Tràm Chim. Với só dân trong vùng là 30.000 người. Lược sử: - Năm 1985, Tràm Chim được Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp thành lập với tên gọi là Công ty Nông Lâm Ngư trồng tràm và khai thác thủy sản, và vừa giữ lại được một phần hình ảnh của Đồng Tháp Mười xa xưa. - Năm 1986, loài sếu đầu đỏ (chim hạc, sếu cổ trụi), được tái phát hiện ở Tràm Chim.

10°47′ vĩ bắc, 105°26′ - 105°36′ Đông với tổng diện tích 7.588 ha nằm trong địa giới của 5 xã (Phú Đức, Phú Hiệp

- Năm 1991, Tràm Chim trở thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo tồn loài sếu đầu đỏ (G

- Năm 1994, nơi đây trở thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tràm Chim, cấp quốc gia, theo Quyết định số 47/TTg ngà điều chỉnh lại là 7.588 ha.

tướng Chính phủ kèm theo thông tư số 4991/KGVX, với diện tích 7.500 ha. Vào tháng 9 năm 1998, diện tích của V

50

. tốc độ gió trung bình khoảng 2 m/s. và gây mưa. ngày 29 tháng 1 Chức năng: Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười.Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng năm duy trì trong khoảng 82 . Bão hầu như không ả . cuối mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 2) và tăng lên khoảng 1-2°C vào các tháng cuối mùa khô.Năm 1998.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.83%. thời tiết hầu n . Độ ẩm cao nhất có thể lên đến 100% và thấp .Chế độ nước: Vườn quốc gia Tràm Chim chịu ảnh hưởng thủy văn của vùng châu thổ sông MeKong. phủ. mỗi khu vực được b 51 . Vườn quốc gia Tràm Chim được chia thành 5 vùng quản lý khác nhau (A1-A5). 3 lại là những tháng khô hạn nhất. Trong khi đó. nơi cao nhất là 2.3 m. nhận nguồn đến tháng 12. bảo vệ khu vực di trú cho c môi trường tự nhiên và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Mùa mưa tập trung từ tháng trung bình đo được tại Vườn quốc gia Tràm Chim khoảng 110-160 ngày/năm. và duy trì những điều Địa hình: Nói chung là thấp trũng. bảo tồn các loài động-thực vật bản địa.Nhiệt độ: Nhiệt độ ở đây cao quanh năm và tương đối ít biến động.4 m (so với mực nước biển Tây Nam B Những vùng đất trũng chiếm 152 ha Những vùng gò cao chiếm 194 ha Vùng phẳng chiếm 5858 ha Khí hậu-Thủy văn: Bản đồ thảm thực vật VQG Tràm Chim . nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27°C. Đồng Tiến.Chế độ gió: Từ tháng 5 đến tháng 11. 2. Từ tháng 12 đến tháng 4 có gió Đông–Bắc. Đỗ Thương Huyền K4Địa . các nguồn gen quý hiếm. trung bình khoảng 1.Lượng mưa: Lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt. tháng 1.650 mm/năm. thông qua hệ thống kinh thủy lợi (kênh Hồng Ngự–Long An. n nhất là 37°C vào tháng tư và thấp nhất là khoảng 16°C. tốc độ gió trung bình gió với tốc độ lớn trong cơn mưa chưa từng xảy ra. An Hòa và Phú Hiệp) tràn vào nội đồng mưa tập trung vào khoảng thời gian này. Điều kiện tự nhiên: • • • chim sếu (Grus antigone). hướng gió thịnh hành ở vùng này là hướng Tây–Nam. đầu mùa mưa (từ th . nơi đây trở thành Vườn quốc gia Tràm Chim theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg.2006 . nơi thấp nhất là 0.

Cùng với trầm tích biển gió. được hình thành thông qua quá trình phong hóa trầm tích Pleistocene chiếm . mực nước bên trong vườn quốc gia luôn được giữ ở mứ Trầm tích: Khu vực vườn quốc gia Tràm Chim được hình thành trên hai nền trầm tích Pleistocen và Holocen. phân bố nhiều nhất tại khu A5. có 13 loài chim quý hiếm của thế giới. với . trầm tích biển cũng thuộc Pleistocen. 40 loài cá và 147 loài chim nước. từ đất xám. và chiếm diện tích kh .biển (amQiv2-3) chồng lên lớp trầm tích đầm lầy . . và đặc tính đất khá đa dạng. phát triển trên nền trầm tích c phù sa mới và đất phèn phát triển trên trầm tích trẻ Holocen đã góp phần làm đa dạng các quần xã thực vật tự nhiê Hệ sinh thái rừng tràm: ghi nhận được 130 loài thực vật. thuộc huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp. sulfic Tropaquept . Đặc biệt là một loài chim Với các yếu tố tự nhiên: trầm tích. 274 ha. Địa chất: Trầm tích Pleistocen xung quanh.Đất phèn hoạt động (Sulfaquepts).Trầm tích lòng sông cổ (ab2Qiv2-3) chiếm khoảng 717 ha. Độ chua của đất: pH chỉ k Vườn quốc gia Tràm Chim.kênh và đê với tổng chiều dài lên đến 59 km. Thành phần thực vật. thịt và sét.Các nhóm đất dốc tụ trên nền trầm tích Proluvi chiếm diện tích 1. Mực nước bên trong vườn quốc gia được điều tiết thông qua hệ thống quá khứ.Trầm tích biển (mQiii2).biển (bm có tầng phèn (sulfuric) chứa các khoáng jarosit. .Đất xám đọng mùn (humic Tropaquults).Trầm tích biển gió (mvQiv2-3). để giảm rủi ro do lửa vào mùa khô.588 ha. cơ. phân bố và tốc độ sinh trưởng đã bị ảnh hưởng bởi những tác động này.565 ha. Chủ yếu là vật liệu lắng tụ từ xói mòn. Hệ sinh thái thực vật: sống. . . . Hiện nay. có diện tích 7.559 ha.835 ha.Trầm tích proluvi (pQiv2-3) chiếm 1. khoảng 476 ha. Đây là những con sông chết và được bồi đấp bở nhữn .Trầm tích đầm lầy-biển (bmQiv2-3) chiếm 3.Nhóm đất cát cổ (aeric Tropaquults). Trong đó.Các nhóm Đất phù sa có nên phèn: Trầm tích sông . Đây là nơi cư trú của t antigone) hay sếu cổ trụi.Đất xám điển hình (Typic Tropaquults). chứa nhiều khoáng pyrit (FeS2 đây là nguồn vật liệu góp ph . phù sa có tầng sinh phèn (sulfidic) (sulfic Tropaquents. địa mạo. Trầm tích mang nhiều vật liệu thô (quartz) tạo thành những gò cao trong vùng Đ Trầm tích Holocen tàng (sulfaquents). hình thành từ nền trầm tích đầm lầy b Đa dạng sinh học: Hệ sinh thái động vật: Sếu đang hạ cánh ở VQG Tràm Chim khoảng 355 ha. phân bố đơn thuần cũng như xen kẻ với nhau tạo thành những quần xã thực vật đặ 52 .

chích chòe (Lucus Những loài chim thường gặp: cò trắng (Egretta garzetta).cỏ ống (E.rufipogon). năng ống (Eleocharis dulcis). thuộc loài Melaleuca cajuputi (họ Myrtaceae).Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. khoảng 72 ha. cỏ ố (Nymphaea lotus). Nhữn đoàn thực vật tiêu biểu của vùng đất ngập nước. Những nơi có chồn (Ceratophyllum demersum). 1. cú (Tyto capensis). rẻ quạt (Rhipidura albicollis). cò trắng (Egretta garzetta). diệc xám (Ardea cinerea). trong khi đó có những loài cùng phát triển chung với các loài thực vật khá Hoàng đầu Ấn (Xyris indica) và cỏ năng kim (Eleocharis atropurpurea) ở VQG Tràm Chim Đồng cỏ năng (Eleocharis sp. Đồng ngập nước theo mùa: diệc lửa (Ardea purpurea).cỏ ống . năng ống . én (Apus affinis). cò lửa (Ixobrychus sinensis). 53 . súng m Những loài chim thường gặp: sếu (Grus antigone). t poecilorhyncha). Tràm phân tán có sự hiện diện thảm cỏ xen kẽ gồm các cỏ mồm (Ischaemum rugosum và I. điêng điểng (Anhinga melanogaster). cò bợ (Ardeola bacclus). hầu hết những cánh rừng tràm nguyên sinh đã biến m cánh rừng tràm trồng. dulcis .2 thành các quần xã thực vật: năng kim – năng ống (E. repens – C. repens). như có những cụm tràm phân bố theo kiểu tự nhiên. cò (Streptopelia tranquebarica). diệc lửa (Ardea purpurea).P. indicum). cồng cộc (Pharacroco Đồng cỏ ngập nước theo mùa là một trong những hệ sinh thái khá phổ biến trong khu vực VQG Tràm Chim. 443 ha. dactylon). diệc xám (Ardea cinerea). năng ống . atropurpurea – E. năm thì xen lẫn trong quần xã năng là những loài thực vật thủy sinh như nhĩ cán vàng (Utricularia aurea).cỏ ống – lúa m O.) chiếm diện tích khoảng 2. nhĩ cán vàng (Utricularia aurea). vài nơi xuất hiện của hoàng đầu Ấ (E. cú cườm (Caprimulgusmaerurus). năng ống . chim sẻ (Carpodacus erythrinus). bao atropurpurea) .đây là bãi ăn của loài chim sếu (Grus antigone). Hai kiểu phân bố được gh và tràm phân tán. Đồng cỏ năng: cao đã thành những đồng cỏ đơn thuần. cú muỗi (Caprimulgusmaeruru).968 ha. khoảng 937 ha. repens). dulcis – P. Đỗ Thương Huyền K4Địa Tràm trên đất phèn ở VQG Tràm Chim Rừng tràm (Melaleuca cajuputi) là thảm thực vật thân gỗ có diện tích lớn tác động con người. trích cồ. atropurpurea – P. hút mật (Aethopiga siparaj palpebrosa). dulcis). khoảng 235 ha. cò bợ (Ardeola bacclus). tạo thành một trong những thảm cỏ rộng lớn.cỏ chỉ (E. le khoang cổ (Nettapus coromandelianus). chèo bẻo (Dicrurus macrocercus). hoàng đầu Ấn (Xyris indica).

Những loài chim thường gặp: cồng cộc (Pharacrocoraxniger).lép. vịt trời (A rudis) Tiềm năng du lịch: Đến Tràm Chim.). le khoang cổ (Nettapus coromandelianus). kể cả sếu đầu đỏ (Grus antigone). phân bố khá rộng.cỏ ống (O. mòng k tháng 12 đến tháng 5 dương lịch.cỏ chỉ ( O. chiếm diện tích khoảng 824 ha. khoảng 160 ha. cuốc ngực nâu (Porzana fusca). du khách sẽ bắt gặp ẩn hiện trước cảnh bao la của đất trời Đồng Tháp mênh ré. phân bố rải rác dọc theo kinh đào và dọc theo đường rạch cũ. cỏ ống phân bố trên một diện rộng. nghễ đơn thuầ Những loài thường gặp: cò lửa (Ixobrychus sinensis).Panicum repens). chích đầm lầy (Locustella certhiola) caprata).cỏ ống . cò óc (Anastomus oscitans). cú (Tyto capensis). già đãy (Leptoptilos dubius). lại hiện diện chung với loài thực vật khác như lúa ma (O. diện tích còn lại có sự hiện diện của lúa ma là sự kết hợp với những rufipogon . giang sen (Mycter Đồng lúa ma: Đồng lúa ma (Oryza rufipogon). cánh đơn thuần có diện tích khá nhỏ. cò lép (Egretta garzetta).cỏ chỉ (Panicum khoảng 50 ha. cỏ ống . diện tích tập trung Nghễ (Polygonum tomentosum) phân bố ở những nơi địa hình trũng thấp. khoảng 544 Hầu như tất cả các loài chim trong Tràm Chim đều thích với đồng lúa ma. cú ( Đồng cỏ ống: Đồng cỏ ống (Panicum repens). Những loài chim thường gặp: công đất (Houbaropsis bengalensis). dactylon). nhĩ cán vàng (Utr Hội đoàn sen – súng (Nelumbium nelumbo – Nymphaea spp. chiếm diện tích khoảng 958. cò bợ sông cổ.Leersia hexandra). chiền chiện (Prinia fl leucocephala).) chủ yếu trên các vùng đầm lầy ngập nước quanh năm Những loài chim thường gặp: le hôi (Tachybaptus raficollis). đây là nơi cư trú của khoảng 60% quần thể sếu đầu đỏ. trảu đầu hung (Merops superciliosus). trích. rufipogon). cò lửa (Ixobrychus sinensis). rau dừa (Jussiaea repens). cỏ ống – lúa ma (Panicum repens – Oryza rufipogon). diệc xám (Ardea cinerea). repens – C. khoảng 86 ha. khoảng 268 ha.cỏ ống (Ischaemum spp. kho thuần và quần xã mồm . khoảng 33 ha. cút nhỏ (Turnix syluatica). diệc lửa (Ardea purpurea).cỏ xã (Panicum repens . quần xã thực vật đặc trưng cho vùng đất ngập nước: lúa ma .Cymbopogon trên đất giồng cổ. Tuy nhiên. sơn ca (A (Leptoptilos dubius). đây là khu quần xã cỏ ống bị hại. là loài chim cao nhất tron 54 . gà nước vằn (Rallus striatus). cò (Ardeola bacclus). lúa ma . sinh c Hệ sinh thái đầm lầy: Sen và nghễ trong vùng đầm lầy lòng sông cổ ở VQG Tràm Chim Lác nước (Cyperus malaccensis). Trong đó. cỏ ống – mai dương (Panicum repens – Mimosa pigra). chiếm diện tích khá nhỏ so với các cộng đồng thực vật khác. Phân bố hiện diện chủ yếu trên những dải liếp trong một vùng địa hình thấp.. khoảng 159 ha.4 h đến 98% hoặc cùng xuất hiện với các loài thực vật thân thảo khác: cỏ ống . rufipogon – P. gà lôi nước (Hydrophasianus chirurgus). Đồng cỏ mồm: Đồng cỏ mồm (Ischaemum spp. chiếm diện tích khoảng 158 ha. rufipogon – Panicum repens). chiền chiện (Prinia flaviventris).

Vấn đề phát triển du lịch sinh thái. Hiện nay vườn quốc gia Tràm Chim đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi (Mimosa pigra). sao cho vừa mang lại lợi ích cho cộng đồng. U Minh Thượng thuộc tỉnh quốc gia theo Quyết định số 11/2002/QĐ-TTg ngày 14 tháng 1 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã h Rừng U Minh (U Minh Thượng và U Minh Hạ) là kiểu rừng rất đặc thù.2006) . đóng góp cho bảo tồn mà không . dẫn đến sự suy kiệt tài nguyê .Vấn đề quản lý thủy văn cho phù hợp với nhu cầu của hệ sinh thái đất ngập nước.Áp lực của cộng đồng nghèo sống trong xung quanh vườn quốc gia Tràm Chim và sự phụ thuộc của cộng đồng. được xếp hạng độc đáo và quí hiếm trên t 55 . Nếu k 10-15 năm nữa. n và cũng đã không ngăn cản được sự xâm nhập vào bên trong để khai thác tài nguyên. Chế độ bảo vệ nghiêm ngặt trong nhiều năm qua đã dẫn tới xung đột gay gắt .Sự xâm lấn của các loài ngoại lai xâm hại. Sông Trẹm chia U Minh thành hai vùng thượng và hạ.U MINH THƯỢNG. được nâng cấp từ khu bảo tồn thiên nhiên U Vị trí địa lý: Tọa độ: Từ 9°31 đến 9°39' vĩ bắc và từ 105°03' đến 105°07' kinh độ đông. Từ việc quản lý thủy văn chưa phù hợp đã làm thu hẹp diện kim (Eleocharis atropurpurea) làm cho không còn nguồn thức ăn cho chim sếu dẫn đến mật độ cá thể của loài chi Mật độ cá thể sếu (Grus antigone) thay đổi qua từng năm ở VQG Tràm Chim (1986 . Vườn quốc gia U Minh Thượng là một vườn quốc gia của Việt Nam. Sự đa dạng sinh học sẽ mất đi hoà 25. U Minh Hạ thuộc tỉnh Cà Mau. thách thức mà Ban quản lý VQG đang quan tâm: thiên nhiên đất ngập nước bên trong.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. trong bối cảnh chế độ thủy văn thay đổi do sự phát triển hệ thống kênh đào rộng khắp. Đỗ Thương Huyền K4Địa Những vấn đề đặt ra: Mai dương xâm lấn Tràm Chim Những vấn đề. một loài thực vật được IUCN xếp trong 100 loài ngoại lai xâm hại nguy hiểm nhất thế giới. toàn bộ vườn quốc gia sẽ bị loài này xâm lấn thành loài độc tôn.

Tổng diện tích tự nhiên: 41. huyện Ngọc Hiển. du lịch sinh thái. tỉnh Cà Mau.VƯỜN QUỐC GIA MŨI CÀ MAU. Thuộc khu vực ven Rạch Tàu.Ngoài biển. Diện tích phần ven biển: 26. đặc biệt 8 loài chim nước quan trọng và các loài động v Góp phần bảo tồn và tôn tạo di tích lịch sử cấp quốc gia về chiến khu cách mạng U Minh Thượng trong thời kỳ ch thời phát huy giá trị của hệ sinh thái rừng tràm phục vụ nghiên cứu khoa học và tham quan. Mục tiêu sinh vật biển và hệ sinh thái ven bờ. Tọa độ: Từ 104°42′ kinh đông và 8°40′ vĩ bắc. chức năng chủ yếu của p sau: . thuộc vùng bán đảo Cà Mau. tỉnh Cà Mau.Cách bờ biển 4. với diện tích 8.Ngoài biển. khu kênh Hai Thiện. khu Rạch Bàu Lớn và . . Thuộc tiểu khu 4 và phần ven biển tiểu khu 1 của khu rừng đặc dụng Đất M Phân khu chức năng phần trên biển: Phạm vi tính từ mép bờ biển phía tây ra phía biển.Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 12. Tọa độ: Từ 104°48′ kinh đông và 8°33′30″ vĩ bắc.194 ha.859 ha. nhiệm vụ: Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng tràm úng phèn trên đất than bùn. trong đó: • • TTg của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 7 năm 2003 trên cơ sở nâng c Diện tích phần trên đất liền: 15.203 ha. tăng độ che phủ của rừng.700 mét. huyện Ngọc Hiển. Được thành l (thành lập theo quyết định số 194/CT. Tọa độ: Từ 104°45′ kinh đông và 8°48′ vĩ bắc. rừng tập trung ở U Minh Thượng nhiều hơn và loại rừng nguyên sinh chiếm phần Thuận của tỉnh Kiên Giang.Phân khu phục hồi sinh thái: 2. Thuộc tiểu khu 2 và tiểu khu 3 của khu rừng đặc dụng Đất Mũi và khu . . một vùng ngập nước q Bảo tồn đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập nước.262 ha.Phân khu hành chính dịch vụ: 200 ha.862 ha. duy trì và nghiên cứu quá trình địa mạo và sinh thái tự nhiên của Vườn quốc g Vùng đệm: Vùng đệm của Vườn quốc gia Mũi Cà Mau có tổng diện tích 8. Vị trí: Vườn quốc gia này có vị trí tại mũi đất cực Nam của lãnh thổ Việt Nam.Ngoài biển. . Tọa độ: Từ 104°47′30″ kinh đông và 8°48′ vĩ bắc. . Góp phần cân bằng sinh thái. Tọa độ: Từ 104°42′ kinh đông và 8°35′ vĩ bắc. Rừng nằm trong địa giới của cá Mục tiêu.600 ha.Đầu rạch Trương Phi thuộc huyện Ngọc Hiển. được công nhận là vườn quốc gia vào tháng 1 năm 2002. Tọa độ: từ 8°32′ đến 8°49′ vĩ bắc và từ 104°40′ đến 104°55′ kinh đông. Long. Phân khu chức năng trên đất liền . nằm trên địa bàn các xã: Đất M 56 . Tọa độ: Từ 104°48′ kinh đông và 8°34′30″ vĩ bắc.Do nhiều nguyên nhân tác động. .053 hécta. Vườn quốc gia Mũi Cà Mau là một vườn quốc gia tại xã Đất Mũi.Cửa Sào Lưới thuộc huyện Cái Nước. đảm bảo an ninh môi trường và sự phát triển bền vững của 26. ngày 9 tháng 8 năm 1986).

du lịch sinh thái và hợp tác quốc tế. đặc trưng vùng đất ngập nước trên lớp than bùn do xác thực vật tích tụ lâu năm tạo thành.Vườn quốc gia U Minh Hạ còn có nhiệm vụ bảo tồn và phát triển nguồn gen các loài động t 57 . hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất ở vùng ven biển. Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. gồm có: rùa. các loại cá nước lợ.Xây dựng cơ cấu xã hội nghề rừng ổn định. để bảo vệ đời sốn vùng đất liền. lâm- Mục tiêu: Bảo tồn. di tích lịch sử. Bình Tây Bắc thuộc huyện Trần Văn Thời. Vườn quốc gia U Minh Hạ còn có hơn 25.VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ. tham quan và phát triển du lịch.Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm cải thiện điều kiện sinh sống của nhân dân trong vùng.286 ha nằm trên địa bàn các xã Khánh Lâm. Diện tích mặt đất c được mở rộng một cách tự nhiên do hàng năm Mũi Cà Mau lấn ra biển hàng chục mét bằng nguồn phù sa do hệ th 27.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. các loại cá nước ngọt. diện tích: Tọa độ: Từ 9°12′30″ tới 9°17′41″ vĩ bắc và 104°54′11″ tới 104°59′16″ kinh đông. 3. nơi cư trú cho các loài sinh vật ở vùng ven biển.Phát huy vai trò phòng hộ bảo vệ môi trường. bảo vệ an ninh chính trị và trật tự xã hội ở vùng cực Nam của Việt Nam. phát huy giá trị và chức năng kinh tế của hệ sinh thá . Vườn quốc gia U Minh Hạ là một vườn quốc gia tại tỉnh Cà Mau.Bảo vệ đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng ngập mặn. trăn.Khu bảo tồn hệ sinh thái rừng trên đất than bùn: 2. rắn. côn trùng...961 ha . cá thòi lòi. Động vật đặc trưng là: rùa.Xây dựng Vườn quốc gia Mũi Cà Mau để phục vụ các hoạt động tham quan. khu vực và thế giới trên cơ sở các giải pháp kho . ba khía. tái tạo các giá trị về cảnh quan thiên nhiên. . .. bảo vệ khu cư trú của ngư dân ở vùng ven biển..570 ha .Góp phần củng cố quốc phòng. môi trường sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sin thần. phục vụ công tác nghiên cứu khoa học. Đỗ Thương Huyền K4Địa . tạo nền tảng cho quá trình phát triển bền vững ở vùn sản. sóc v. Được thành lập theo quyết định số 112/QĐ-TT mắm.Bảo tồn lâu dài mẫu chuẩn sinh thái có tầm quan trọng quốc gia.Đây là một trong h Vườn quốc gia U Minh Hạ có tổng diện tích 8. rắn.Phân khu phục hồi và sử dụng bền vững hệ sinh thái rừng ngập nước: 4. trăn. trên cơ sở nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi. Vị trí. phù hợp với các mục tiêu quản lý. cu . Thực vật đặc trưng gồm: vật khu vực vườn này đa dạng. sinh thái đất ngập nước vùng đất mũi đang trong quá trình diễn thế tự nhiên. Khánh An thuộc huyện Ngoài ra. tăng năng suất của rừng để nâng cao lợi ích kinh tế của những diện . bảo vệ và phát triển rừng thông qu của Vườn quốc gia.000 ha vùng đệm thuộc các lâm-ngư trường U Minh 1.v. Nâng cao nhận th Đa dạng sinh học: Đặc trưng của vườn quốc gia này là hệ động thực vật rừng ngập mặn.Phân khu dịch vụ hành chính: 755 ha giam K1 Cái Tàu và trung tâm nghiên cứu ứng dụng rừng ngập Minh Hải. cua. chim. bền vững của các hệ canh tác Lâm-Ngư nghiệp. Thực vật đặc hữu ở đây Việt Nam. hạn chế xói lở. tràm trên đất than bùn. rừng và của hệ sinh thái đất ngập nước và các phương pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước. hình bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng ngập mặn. thúc đẩy quá trình bồi tụ bờ biển. Vườn quốc gia U Minh Hạ có ba phân khu chính gồm: .

phía tây giới hạn bằn Địa chất thổ nhưỡng: VQG Núi Chúa nằm trong miền Trường Sơn Nam thuộc địa đới Kontum. tầng đất mỏng. Phía nam là đầm Nại. Bảo tồn sinh cảnh rừng tự nhiên tiêu biểu.Đất bạc màu trên đá Magma acid và cát: Có hầu hết ở các vùng đồi.814 ha. rừng lá kim. có tuổi địa chất c tạo chủ yếu trên nền địa chất vững chắc của khối magma xâm nhập và phún xuất xen kẽ nhau với 3 loại đá mẹ đặc phong hoá hình thành đất có các loại đất chính như sau: . độc đáo của hệ sinh thái rừng vùng núi cao với các k tỉnh Ninh Thuận. tỉnh Ninh Thuận giáp với tỉnh Khánh Hoà.Núi Bà ở Lâm Đồng để tạo thành một vùng bảo tồn thiên nhiên rộng lớn. huyện Bác Ái. 29. núi thấp. rừng thưa cây họ dầu tiêu Ngoài ra. góp phần cho việc bảo tồn đa d và Nam Trung Bộ. Thành lập theo Quyết định số Vườn có tổng diện tích 19. hoạt động sản xuất và đời sống. VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA 134/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 9 tháng 7 năm 2003. Ngay phía bắc là phần dưới của vịnh Cam Ranh thuộc xã Cam Lập huyện Cam Ranh tỉn là biển Đông với các xã Vĩnh Hải và Nhơn Hải thuộc huyện Ninh Hải. Trong quá trình phong hoá bào mòn thì đây chính là loại đất dễ 58 . tỉnh Bình Thuận.28. có toạ độ từ 11035’25” đến 11048’38” vĩ độ Bắc và 10904’5” đến 109 bắc là ranh giới giáp tỉnh Khánh Hoà. Vườn quốc gia Phước Bình thuộc xã Phước Bình. Loại phẩm của đá mẹ magma acid và cát nên đất có thành phần cơ giới nhẹ. Ở vị trí cực đô giữa vùng Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ. rừng hỗn hợp cây lá rộng và cây lá kim á nhiệt đới. có nhiều kết von và đá ong và Granite chiếm chủ yếu ở khu vực này. Vườn quốc gia Núi Chúa là một vườn quốc gia tại huyện Ninh Hải. như vậy chiều bắc nam sẽ là khoảng 33km và tổng chiều dài đường bờ b Chúa có ba mặt giáp biển.xã hội của vùng Nam Trung Bộ.VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH 2006 do phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam.dịch vụ Động thực vật: Vườn quốc gia Phước Bình có 513 loài thực vật và 170 loài động vật quý hiếm. đồ BiDoup . Ở ven rìa khối núi là trầm tích đệ tứ nguồn gốc biển và đầm lầy biển. vườn còn có nhiệm vụ góp phần nâng cao năng lực phòng hộ đầu nguồn nước cho hệ thống sông Cái của Khu phục hồi sinh thái Phân khu hành chính . phát triển kinh tế . tỉnh Ninh Thuận. Vườn có 3 phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt • • rừng mưa ẩm nhiệt đới. Nếu dựa trên địa hình tự nhiên cả quần thể vùng núi thì ranh giới phía bắc p thuộc Hòn Một ngay cửa vịnh Cam Ranh. Vị trí:Tọa độ: Từ 11°58′32″ tới 12°10′00″ vĩ bắc và 108°41′00″ tới 108°49′05″ kinh đông. dể thoát nước và nghèo chất dinh dưỡng. góp phần bảo tồn sinh cảnh rừng tự nhiên của hệ sinh thái rừng vùng núi cao. Việt Nam được thành lập v Vị trí địa lý: VQG Núi Chúa thuộc huyện Ninh Hải. phân bố ở độ cao dưới 700m. Trê chua cao.

đỉnh vùng đồi. cũng được hình thành trên đá mẹ magma acid và hạn. xung quanh núi Quít xã Tri Hải. Các bề mặ Miocene giữa gần như ở trung tâm. Hoạt động nâng tạo vòm nhau đã tạo nên các bậc địa hình gần giống như bậc địa hình ngày nay. Khối núi này.200m.200m. thấp và trẻ dần theo các hướng. đất bị bào mòn. đông và đông nam địa . địa hình bằng phẳng như ở suối Đông Nha ở phía tây nam và ở Địa hình. kéo những đoạn có núi ăn lan ra biển. khối núi đã đạt độ cao 600-650m.Đất xám nâu vàng bán khô hạn: Có phân bố ở vùng bán sơn địa. -Địa hình thấp dần từ trung tâm ra. phẫu diện đất chưa phân hoá thành các tầng đất rõ rệt. nghèo mùn và chất dinh dưỡng và khả năng giữ nước k .Khu vực Núi Chúa là một khối núi khá liền lạc. tầng đất khá dày. phân bố dọc bờ biển.350m và Pliocene muộn 150 .Đất mặn đầm lầy: Phân bố khu vực quanh đầm Nại. đổ lở và bóc mòn vẫn còn đang phát triển mạnh. nhưng thường tập trung nhiều ở vùng nú dốc lớn. được bồi tụ. VQGNC có các đặc điểm .Phan Rang. Từ các hoạt động t ngày nay ở các khu vực lân cận VQGNC và tại ngay khu vực Núi Chúa. địa mạo: Trên phạm vi khu vực nhỏ.Địa hình có độ cao dưới 300m: phân bố phía đông và nam và các khu vực ở phía bắc giáp biển. nghèo chất dinh dưỡng.Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Phân bố ở các vùng sườn. là nơi giao nhau của các hệ thống đứt gãy Cam Ranh-Ph hình bị hạ thấp và bóc mòn nhiều. chua.Đất phù sa: Phân bố hẹp. về mặt địa mạo thì khu vực VQG Núi Chúa thuộc dãy núi khối tản này là kết quả của hoạt động kiến tạo nâng tạo núi nhiều lần thời kỳ Miocene và Pliocene. tầng đất mặt có nhiều sỏi sạn và đá lộ đầu (tỉ lệ lượng dinh dưỡng thấp. có thành phần cơ giới nhẹ.650m. huớng bắc đông bắc-nam đông nam. chỉ có ở một số suối lớn. rửa rìa đông bắc. Khối núi này có nhiều đỉnh ở cá khối núi nhỏ tạo thành các thung lũng sườn núi theo hướng đông bắc-tây nam.Đất vàng đỏ trên đá mẹ magma acid: Phân bố ở nhiều độ cao khác nhau. cho cả vùng Phan Rang liền kề thì Phan Rang thuộc kiến trúc hình thái kiểu đồng bằng tích tụ được hình thành từ kết quả của sụt lún kèm theo bóc mòn. và các pha nâng sau đó đã đưa độ các quá trình xâm thực. Phía tây và tây núi ra biển phần nhô ra của mũi Xốp thò vào vịnh cam Ranh như đang từ biển bò lên đất liền. có thành phần cơ giới nhẹ. Xem xét tổng thể thì khu vực Phan R khối núi tảng cao hơn hình thành một dạng bồn trũng khép kín chỉ hở ra mặt phía Đông là biển. vực và là một trong những nguồn cung cấp sản phẩm cát tích tụ ở chân đồi núi.850m. dông. núi có độ dốc lớn. cho tới Pliocene giữa. về mặt địa hình. thảm thực vật rừng nghèo nàn (ch . Nhóm đất này phân bố chiếm gần hết diện tích của khu núi chúa. chua. sau pha nâng đầu Miocene muộn cao khoảng 170 .Đất cát: phần ven biển phía đông nam và đông còn có đất cát điển hình vùng ven biển. Đất có màu xám đen đến nâu xám. chua và khô. Pliocene giữa 300 . tạo thành những bãi cát có diện tích khá lớn.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. phần phía bắc và tây có độ dốc lớn hơn phía nam và phía đông. Đỗ Thương Huyền K4Địa . Giới hạn phía bắc chính là khối Núi Chúa. . giới hạn về phía nam là đứt gãy Krongpha . phái tây bởi đứt gãy tỉ lệ đá lẫn và lộ đầu khá cao (từ 50-70%). theo các hoạt động nâng thì khối núi cũng bị bóc mòn mạnh và lộ ra các khối đá xâm nhập như khối đá xâm nhập t Ở phạm vi rộng hơn. địa hình ít bị chia 59 . nhìn từ ảnh vệ tinh thì Núi Chúa có hình dạng như một con rùa c nhất là đỉnh núi Cô Tuy có dộ cao 1. khô.039m. còn phía bắc. Với các bề mặt san bằng Miocene giữa ở đ muộn 700 . có thành phần . . Pliocene sớm 500 .

1). nhiệt đ chuyển tiếp khí hậu xích đạo – nhiệt đới.193 ¬m3/giây.Suối Kiền Kiền : bắt nguồn từ Núi Chúa chảy về hướng tây thuộc địa bàn xã Lợi Hải.106 m3. diện tích lưu vực = 22 km2 60 . trong các tháng mùa khô.10 v mùa Đông Bắc không ảnh hưởng nhiều đến khu vực nên không cung cấp thêm lượng ẩm vào mùa gió mùa đông b mưa thì lại bị các khối địa hình cao hơn ở vị trí bên trong hứng gần hết lượng ẩm mà gió mùa tây nam mang lại và Rang-Mũi Dinh chỉ đạt 650-750mm/năm. có những năm dưới 500mm. suối Lồ ồ. Các yếu tố cực trị về nhiệt có thể thấy qua các trị số cực tiểu như nhiệt độ Độ ẩm không khí liên quan đến chế độ nhiệt và mưa như trên nên độ ẩm trung bình chỉ khoảng 80%. Do vị trí tiếp giáp như vậy lượng mưa tại khu vực Núi Chúa có thể đạt xấp xỉ 1000mm hoặc hơ Chế độ nhiệt của khu vực mang những nét đặc trưng của chế độ nhiệt miền Nam. trong các thá Hệ thống dòng chảy – thủy văn: Với địa hình là một khối núi nhỏ độc lập như vậy nên hệ thống thủy văn sông suố Nhìn chung khu vực VQGNC không có suối lớn. 2 dòng chảy ngắn. thủy văn: Khu vực VQG Núi Chúa nằm lọt hoàn toàn trong khu vực khí hậu ven biển miền trung thuộc dạng địa hình lòng chảo.7 ha dòng chảy chuẩn qo = 0. suối Đá. nhỏ và lưu lượng thay đổi theo mùa.Địa hình có độ cao từ 300-700m: phân bố phía tây và tây nam.106 m3.Địa hình có độ cao trên 700m: phân bố phần trung tâm. như suối Nước ngọt. lưu lượng wo = 3. suối Đông Nha. bắt đầu khoảng tháng 9 . diện tích lưu vực cho từng dòng chảy không lớn. Suối Nước giếng. không có mùa đông lạnh. phía bắc. Chỉ số khô hạn X = 9 . Khí hậu.Suối Đồng Nha : bắt nguồn từ phía nam Núi Chuá chảy xuống đầm Nại. .115 . 5. tính toán các chỉ số nhiệt và mưa hàng tháng thì khu vực này tháng kiệt và được xếp vào loại khô hạn nhất ở Việt Nam. Tri Hải diện tích lưu vực =37 km.Suối Nước Ngọt 3: bắt nguồn từ núi Ông. Theo Luận chứng Khoa học của VQG Núi Chúa (4). đến 400. chỉ có một số suối nhỏ. nền nhiệt độ các tháng 150C ở đồng bằng và giảm thêm theo độ cao. bao bọc xung quanh bởi các khối núi cao. mà đặc điểm này liên quan đến vị trí bị che khuất của vùng với lượng mưa trung bình năm dưới 700mm. Cả khu vực Núi C bị chặn lại bởi các khối núi ăn lan ra biển có cao độ trung bình 500-700m. 4 . ngắn đến mùa khô gần như không có nướ đông. núi Chúa Anh. có nhiều đỉnh núi ở các độ cao khác nhau.52. Trong vùng khí hậu khô hạn này thì khu vực Phan Rang được c Mùa mưa ở khu vực này đến muộn so với các vùng khác và kết thúc cũng sớm hơn. độ ẩm tối thấp tuyệt đối có thể xuống dưới 20-25%.. . tây và nam với hai luồng gió mùa chính. độ tháng lạnh nhất không xuống thấp hơn 230C (cho địa hình thấp. bị ngăn cắt bở Xa hơn về phía tây nam là đồng bằng nhỏ Phan Rang. tây và nam là các khối núi có địa hình cao trên 500m cho đến trên 1 đặc điểm là khô hạn cao trong toàn bộ chế độ mưa-ẩm. diện tích lưu vực = 33. gió mùa Tây Nam. m3/giây. Các suối trên đều bắt n .63. ngăn cách ở phía bắc. đồng bằng) (Bảng 3. hình thành các thung lũ đến 350. 85%. qua địa bàn các xã Phương Hải. dòng chảy chuẩn qo = 0. địa hình bị chia cắt mạnh. Suối Kiền Kiền.

khu vực núi Hàm Rồng. Suối Kiền Kiền. Bãi Thơm.2m.102 m3 /giây. và có một hồ nước nhỏ trên núi Đá Vách. tăng cường sức mạnh cho tuyến phòng thủ tây nam Việt Nam. thực vật rừng quý hiếm và có giá trị. Ngoài ra.VƯỜN QUỐC GIA PHÚ QUỐC Vườn quốc gia Phú Quốc là một vườn quốc gia của Việt Nam. về mùa khô hầu như khô các suối với diện tích lưu vực nước lớn như: Suối Nước Ngọt. có lưu lượng không đáng kể. phân khu phục hồi sinh chính và dịch vụ 33 ha. Vườn quốc gia Phú Quốc được thành lập theo Quyết định số 91/2001/QĐ-TTg ngày 8 tháng 6 năm 2001 của Thủ Chủ nghĩa Việt Nam về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc đảo Phú Quốc thành Vườn Quốc gia Phú Q Vị trí: Vườn quốc gia Phú Quốc bao gồm địa phận khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc đảo. Vườn quốc gia Phú Quốc trải dài từ 10°12' đến 10°27' vĩ bắc và từ 103°50' đến 104°04' kinh đông. rất có tiềm năng về du lịch sinh thái được chính quyền cho là một chiến lược lâu dài để phát triển kinh tế một cách 61 . Cửa Cạn và một phần các xã Cửa Dương. độ dốc cao 10 – 25o nên đã hình thành hệ thống suối trong vùng với mật độ khe su Hầu hết các suối trên đều bắt nguồn từ các khu vực núi cao chảy ra biển Đông. Mục tiêu: đảo. các sinh cảnh r . w0 = 3.Góp phần củng cố an ninh quốc phòng. biên chế của Ban quản lý là 32 ngườ Hoạt động du lịch: Vườn quốc gia Phú Quốc đã thu hút nhiều khách du lịch nhờ cảnh đẹp thiên nhiên và những b động của du lịch với môi trường tự nhiên.Duy trì và phát triển độ che phủ của thảm thực vật rừng để đảm bảo chức năng phòng hộ rừng đầu nguồn. Quy mô diện tích: Tổng diện tích 31. bò sát sinh sống. là nơi có khá nhiều thực vật thân thảo. bình của nước biển từ 31 – 33%. Suối Đông Nha.422 ha.5m. tỉnh Kiên Giang. độ cao trung bình 1 – 1. Đ hành là Đông Bắc. xã hội của huyện đảo Phú Quốc. nằm tại đảo Phú Quốc. ở gần biển khu vực Vĩnh Hy có nư Thủy triều trong khu vực mang tính bán nhật triều không đều. Thủy văn: Do địa hình hiểm trở. trong ngày có hai lần triều lên và hai lần triều rút. Đỗ Thương Huyền K4Địa .1m. Dư -Bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới hải đảo. Hàm Ninh. cực đại khoảng 2m. cực đại khoảng 2. Nhiệt độ trung bình của nước biển trong 30. phát triển bền vững kinh tế. chảy chuẩn q0 = 0.5m.106m3.22. VQG Núi Chúa có khoảng hơn 40 đọng quanh năm. độ cao trung bình khoảng 1.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Ngoài ra trong vùng đệm còn có một số sông suối nhỏ khác. cung c Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Kiên Giang đã có Quyết định 01/2002/QĐ-UB ngày 17/01/2002 thành lập Ban quả Phát triển Nông thôn. cường khoảng 2 – 3. cây bụi và động vật: thú. nguồn gen động. gồm Ban giám đốc và các phòng chức năng.Suối Nước Ngọt 1 : ( bãi cấp ) bắt nguồn từ phía bắc Núi Chúa chảy về hướng đông ra biển Bình Tiên ở bãi Cấp.603 ha. tỉnh Kiên Giang. bao gồm: khu bảo vệ nghiêm ngặt 8. ranh giới hành chính thuộc các xã: Gành Dầu. lưỡng thê. trong đó có một số bãi cát và cồn cát nhỏ. . Năm 2002. G thuộc huyện đảo Phú Quốc. Sóng biển: Từ tháng 1 – 4: Hướng thịnh hành là Tây – Tây Nam. hoạt của nhân dân.

dyed to determine growth rat. Đến nay đã ghi nhận được 929 loài thực vật trên đảo. Hiện nay có ít thông tin về khu hệ động vật đảo Phú Quốc. Fabaceae. 32 loài da gai và 62 loài rong biển. ngoài ra có các thông tin từ người dân địa phương về sự xuất hiện của bò biển dugong nhưng vẫn chưa có nghiên cứu chính thức. Phú Quốc đã ghi nhận loài đồi mồi (Eretmochelys imbricata) đến vùng biển này đẻ trứng. vớ sống.794 ha rừng. 19 loài san hô mềm. trong đó nhiều loài quan trọng như trai tai tượng (Tridacna squamosa) và ốc đun cái (Trochus nilotichus). du cư là mối đe doạ lớn đối với đa dạng sinh học. Các rặng san hô này chiếm đến 41% diện tích. Cũng có một vài ghi nhận cho rằng ở Phú Quốc tr Dân số trong vùng: Dân cư trên đảo Phú Quốc là dân du nhập từ nhiều vùng khác nhau. Thảm thực vật nơi đây là rừng thường xanh trên đị Phú Quốc có đến 12. Phần biển Phú Quốc rất phong phú và đa dạng. 125 loài cá ở rặng san hô. du canh. nhưng đến nay tần suất gặp chúng là rất ít. Coral section. trên các đai cao rừng còn giầu. tuy vậy ở các đai thấp rừng bị suy thoái nhiều. Đã thống kê được 89 loài san hô cứng. Khu hệ cá trong các rặng san hô rất phong phú. các rặng san hô bắt gặp ở quanh các đảo nằm ở phía nam. 132 loài thân mềm.Các giá trị đa dạng sinh học: Bò biển dugong Rặng san hô. các loài họ Cá mú (Serranidae) và họ Cá bướm (Chaetodontidae) và nhiều loài có giá trị kinh tế khác. Trên đảo ngư nghiệp là h 62 .

www. .com. 2.www. 63 . . .com. Đỗ Thương Huyền K4Địa TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1.www. .www.org.vn.vi.vn.vietnamtourism. Các trang Web: . .www. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT nam ( Vũ Tự Lập) 3.dictionary.com.gov.com.congdongdulich.vietnam-travel.www. .net.bachkhoatoanthu. Wikipedia. NON NƯỚC VIỆT NAM ( Tổng cục du lịch Việt Nam).www. Webdulich.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.vncreatures.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful