P. 1
Tim Hieu 30 Vuon Quoc Gia o Viet Nam

Tim Hieu 30 Vuon Quoc Gia o Viet Nam

|Views: 373|Likes:
Được xuất bản bởiXâm Vương

More info:

Published by: Xâm Vương on Oct 25, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/19/2012

pdf

text

original

Sections

  • 5.VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO
  • 6. VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ
  • 8.VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
  • 9.VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY
  • 10.VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN
  • 11.V ƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT
  • 12.VƯỜN QUỐC GIA VŨ QUANG
  • 13.VƯỜN QUÔC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG
  • 14.VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ
  • 15.VƯỜN QUỐC GIA CHƯ MOM RAY
  • 16.VƯỜN QUỐC GAI KON KA KINH
  • 17.VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
  • 18. VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN
  • 19.VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP NÚI BÀ
  • 20.VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
  • 21.VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP
  • 23.VƯỜN QUỐC GIA GÒ XA MÁT
  • 24.VƯỜN QUÓC GIA TRÀM CHIM
  • 25.U MINH THƯỢNG
  • 26.VƯỜN QUỐC GIA MŨI CÀ MAU
  • 27.VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ
  • 28.VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH
  • 29. VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA
  • 30.VƯỜN QUỐC GIA PHÚ QUỐC

Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.

Đỗ Thương Huyền K4Địa

Giới thiệu chung
Vườn quốc gia Banff, Alberta, Canada. Vườn quốc gia là một khu vực đất hay biển được bảo tồn bằng các quy định pháp luật của chính quyền sở tại. Vườn quốc gia được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp bởi con người. Vườn quốc gia thường được thành lập ở những khu vực có địa mạo độc đáo có giá trị khoa học hoặc những khu vực có hệ sinh thái phong phú, có nhiều loài động-thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao cần được bảo vệ nghiêm ngặt trước sự khai thác của con người. Các vườn quốc gia là một khu vực được bảo vệ theo quy định của IUCN loại II. Vườn quốc gia lớn nhất thế giới là Vườn quốc gia Đông Bắc đảo Greenland được thành lập năm 1974. Định nghĩa: Theo định nghĩa của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN) thì vườn quốc gia là: Natural area of land and/or sea, designated to(a) protect the ecological integrity of one or more ecosystems for present and future generations,(b) exclude exploitation or occupation inimical to the purposes of designation of the area and(c) provide a foundation for spiritual, scientific, educational, recreational and visitor opportunities, all of which must be environmentally and culturally compatible. Tạm dịch: Khu vực tự nhiên của vùng đất và hoặc vùng biển, được chọn để (a) bảo vệ tình trạng nguyên vẹn sinh thái của một hay nhiều hệ sinh thái cho các thế hệ hiện tại và tương lai, (b) loại bỏ việc khai thác hay chiếm giữ không thân thiện đối với các mục đích của việc chọn lựa khu vực và (c) chuẩn bị cơ sở cho các cơ hội tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và thăm quan, tất cả các cơ hội đó phải có tính tương thích về văn hóa và môi trường. VƯỜN QUỐC GIA: khu bảo tồn thiên nhiên do nhà nước quyết định thành lập, nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác và phá huỷ giới tự nhiên trong đó nhằm bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, bảo tồn nguyên vị loài động vật, thực vật, bảo tồn nguồn gen tự nhiên có giá trị khoa học, kinh tế, giải trí, giáo dục và thẩm mĩ. Hệ thống sinh thái trong khu VQG phải được giữ nguyên trạng, không có sự can thiệp của con người vào môi trường vật lí và các hệ động vật, thực vật. Các mối quan hệ qua lại giữa hệ sinh vật và môi trường, giữa các hệ sinh vật và bên trong mỗi hệ sinh vật vận hành theo quy luật cân bằng tự nhiên. Các chức năng sản xuất, điều hoà và bảo vệ trong hệ thống triển khai một cách bình thường. VQG là đối tượng quản lí theo một quy chế nghiêm ngặt do nhà nước ban hành. VQG được phân thành 3 phân khu: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu hành chính - dịch vụ. Các khu dịch vụ dành cho hoạt động tham quan, giải trí và trụ sở cơ quan quản lí; có thể thiết kế đường sá, vườn cây, hồ nước và công trình phục vụ khách tham quan. Để bảo đảm an toàn việc

1

bảo tồn các hệ động vật, hệ thực vật, hệ sinh thái có vùng đệm. Vùng đệm là vùng đất đai được phép khai thác hạn chế vì mục đích dân sinh nằm liền kề với VQG hay khu bảo tồn thiên nhiên, là hành lang an toàn bảo vệ, kiểm soát, ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài vào VQG. VQG thường được xây dựng tại các danh lam thắng cảnh, nơi có nhiều tài nguyên quý giá, nhất là tài nguyên sinh vật, dùng làm nơi nghiên cứu tự nhiên nguyên sinh hoặc làm nơi du lịch, nghỉ ngơi. VQG đầu tiên trên thế giới là VQG Yelâuxtân (Yellowstone) ở Hoa Kì, xây dựng vào năm 1872. Ở Việt Nam, đến cuối năm 2003, đã có 27 VQG. VQG Cúc Phương, VQGCát Bà, VQG Cát Tiên, vv. Lịch sử: Ý tưởng về việc thiết lập cảnh quan thiên nhiên đáng được bảo vệ cụ thể nào đó dưới sự bảo vệ có nguồn gốc từ đầu thế kỷ 19. Nhà thơ người Anh William Wordsworth năm 1810 đã viết về hồ District như là "một loại tài sản quốc gia trong đó mọi người có quyền và lợi ích, những người có mắt để nhận biết và trái tim để thưởng thức". Họa sĩ Mỹ George Catlin năm 1832, trong những chuyến đi về miền tây nước Mỹ, đã viết rằng thổ dân Bắc Mỹ tại Hoa Kỳ cần được bảo toàn: bằng một số chính sách bảo vệ lớn của chính quyền ... trong khu vườn tráng lệ ... Một vườn quốc gia, chứa người và động vật, tất cả trong sự hoang dã và trong sạch của vẻ đẹp tự nhiên của họ!. Nam tước Thụy Điển gốc Phần Lan Adolf Erik Nordenskiöld cũng đưa ra ý kiến tương tự vào năm 1880. Nhà tự nhiên học người Mỹ gốc Scotland John Muir cũng đã đưa ra các cảm hứng trong việc thiết lập các vườn quốc gia, đề cập tới nhiều ý tưởng của các phong trào bảo tồn, môi trường và quyền động vật sau này. Ý tưởng chung của họ là giữ lại những điều kỳ diệu của thiên nhiên sao cho các thế hệ tương lai có thể thưởng thức chúng và tìm lại được chúng tại nơi đó. Ra đời: Cố gắng đầu tiên để thiết lập những vùng đất được bảo vệ là tại Hoa Kỳ, vào ngày 20 tháng 4 năm 1832, khi tổng thống Andrew Jackson ký một sắc luật để dự trữ 4 vùng đất xung quanh khu vực ngày nay là Hot Springs, Arkansas nhằm bảo vệ các suối nước nóng tự nhiên và các khu vực núi cận kề để chính quyền Hoa Kỳ sử dụng trong tương lai. Nó được biết đến như là Khu bảo tồn Hot Springs. Tuy nhiên đã không có cơ quan quyền lực nhà nước nào được thành lập và việc kiểm soát của liên bang đối với khu vực đã không được thiết lập một cách rõ ràng cho tới tận năm 1877. Cố gắng tiếp theo nhằm thiết lập những vùng đất được bảo vệ cũng là tại Hoa Kỳ, khi tổng thống Abraham Lincoln ký sắc luật của Quốc hội Hoa Kỳ ngày 30 tháng 6 năm 1864, nhượng lại thung lũng Yosemite và rừng Mariposa với các cây cự sam (hay cù tùng khổng lồ) (sau này là Vườn quốc gia Yosemite) cho bang California, trong đó ghi rõ: Bang đã đề cập [California] tới sẽ chấp nhận sự chuyển nhượng này với các điều kiện rõ ràng rằng các tài sản sẽ được duy trì để sử dụng công cộng, làm trung tâm nghỉ ngơi và tiêu khiển; sẽ không được chuyển nhượng vào bất kỳ thời gian nào. Vườn quốc gia Yellowstone, Hoa Kỳ. Năm 1872, Vườn quốc gia Yellowstone đã được thành lập như là vườn quốc gia thật sự đầu tiên trên thế giới. Khi tin tức về các kỳ quan thiên nhiên của khu vực Yellowstone lần đầu tiên được công bố thì vùng đất này, khác với Yosemite, đang là một phần của lãnh thổ mà chưa một bang nào chiếm quyền quản lý, vì thế

2

Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.

Đỗ Thương Huyền K4Địa

chính quyền liên bang đã chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, một quá trình chính thức được hoàn thành vào ngày 1 tháng 10 năm 1890. Nó là cố gắng và lợi ích tổ hợp của các nhà bảo tồn, các chính khách và đặc biệt là các doanh nhân (cụ thể là công ty quản lý tuyến đường sắt Bắc Thái Bình Dương, mà hành trình đi qua Montana đã thu được lợi ích lớn nhờ sự tạo ra điểm hấp dẫn du khách này), để đảm bảo rằng Quốc hội Hoa Kỳ sẽ thông qua sắc luật nhằm thành lập Vườn quốc gia Yellowstone.Wallace Stegner đã viết rằng vườn quốc gia là ý tưởng tốt nhất của người Mỹ – xuất phát từ việc bảo tồn mang tính hoàng tộc mà các chính thể Cựu thế giới phục vụ cho chính bản thân họ - để tạo ra sự bảo tồn dân chủ, mở cho tất cả mọi người, "nó phản ánh chúng ta ở khía cạnh tốt nhất, chứ không phải ở khía cạnh tệ nhất." . Tuy vậy, chỉ 44 năm sau khi thành lập các vườn quốc gia Yellowstone, Yosemite và gần 37 vườn quốc gia, khu bảo tồn khác thì cơ quan nhà nước quản lý toàn diện các khu vực này mới được thành lập tại Hoa Kỳ - đó là Cục Vườn Quốc gia Hoa Kỳ (NPS). Một điều thú vị là một doanh nhân, ông Stephen Mather, đã là người thúc đẩy mạnh mẽ nhất cho viẹc thành lập NPS, ông dã viết cho Franklin Knight Lane, khi đó là Bộ trưởng Nội vụ về nhu cầu đó. Lane đã mời Mather đến Washington, DC để làm việc cùng ông trong soạn thảo và chờ sự thông qua của dự luật về tổ chức NPS, được Quốc hội Hoa Kỳ phê chuẩn và ký ngày 25 tháng 8 năm 1916.Số lượng các khu vực hiện tại do NPS quản lý tại Hoa Kỳ là 391, trong đó chỉ có 58 là các vườn quốc gia. Tại các quốc gia khác, ý tưởng về thành lập vườn quốc gia như Yellowstone cũng đã dần dần được chấp nhận. Tại Australia, Vườn quốc gia Hoàng gia đã được thành lập ở phía nam Sydney năm 1879. Tại Canada, Vườn quốc gia Banff (khi đó gọi là Vườn quốc gia núi Rocky) là vườn quốc gia đầu tiên của nước này vào năm 1885. New Zealand có vườn quốc gia đầu tiên vào năm 1887. Tại châu Âu các vườn quốc gia đầu tiên là tập hợp gồm 9 vườn tại Thụy Điển vào năm 1909. Hiện tại, châu Âu có 370 vườn quốc gia. Sau Đại chiến thế giới lần thứ hai, các vườn quốc gia đã được thành lập trên khắp thế giới. Vườn quốc gia Vanoise trong khu vực dãy núi Alps là vườn quốc gia đầu tiên của Pháp, thành lập năm 1963 sau khi diễn ra các cuộc biểu tình ngăn chặn một dự án du lịch tại đây. Tại Việt Nam, Vườn quốc gia Cúc Phương thành lập năm 1966 là vườn quốc gia đầu tiên của nước này. Các đặc trưng của vườn quốc gia: Vườn quốc gia hẻm núi Bryce tại miền nam Utah, Hoa Kỳ được thành lập năm 1928. Trước đây nó là khu bảo tồn quốc gia.Các vườn quốc gia thông thường nằm tại các khu vực chủ yếu là chưa phát triển, thường là những khu vực với động - thực vật bản địa quý hiếm và các hệ sinh thái đặc biệt (chẳng hạn cụ thể là các loài đang nguy cấp), sự đa dạng sinh học, hay các đặc trưng địa chất đặc biệt. Đôi khi, các vườn quốc gia cũng được thành lập tại các khu vực đã phát triển với mục tiêu làm cho khu vực đó trở lại gần giống như tình trạng ban đầu của nó, càng gần càng tốt.

3

10 km² là mặt biển). Montana và Idaho được thành lập năm 1872 là vườn quốc gia đầu tiên trên thế giới. Tổng diện tích các vườn quốc gia khoảng 10. Với 9. cụ thể là du khách sẽ đem lại thu nhập cho vườn quốc gia và vườn quốc gia sử dụng nguồn thu nhập này để duy trì và phát triển các dự án bảo tồn. 1. Vườn quốc gia đầu tiên của Scotland.8% diện tích nước này. Áo có 6 vườn quốc gia với tổng diện tích 2.31 km². cũng không do nhà nước sở hữu. chẳng hạn như tại Vương quốc Anh và Wales. một mặt đây là khu vực cung cấp nơi cư trú cho sự sống hoang dã. Hình ảnh từ vệ tinh Landsat 7 của vườn quốc gia Kavir. Việt Nam: Việt Nam hiện tại (năm 2007) có 30 vườn quốc gia. Các vườn quốc gia cũng là nguồn cung cấp các tài nguyên thiên nhiên có giá trị. Các dạng bảo tồn khác: Một vài quốc gia cũng chọn các khu vực với tầm quan trọng lịch sử.356 km².Tại một số quốc gia. thông thường chúng là một bộ phận hợp thành của cảnh quan khu vực. có thể được UNESCO công nhận là Di sản thế giới. Iran. Tại nhiều quốc gia. Vườn quốc gia Yellowstone tại các bang Wyoming. Sự cân bằng giữa nhu cầu khai thác các tài nguyên này với tổn thất do việc khai thác gây ra. sử dụng: Phần lớn các vườn quốc gia có vai trò kép. Các vườn quốc gia cũng hay bị đốn hạ bất hợp pháp và các dạng khai thác lậu khác.93% diện tích đất liền của nước này. và có thể bao gồm các khu dân cư và việc sử dụng đất là đáng kể. nhiều trong số đó đã trên 100 năm tuổi. chiếm khoảng 2. các khu vực được dùng làm vườn quốc gia không phải là vùng hoang vu. chẳng hạn như gỗ. mặt khác nó lại phục vụ như là nơi du lịch phổ biến cho quần chúng. khoa học hay văn hóa đặc biệt làm vườn quốc gia hoặc là các thực thể đặc biệt trong hệ thống vườn quốc gia của mình.74 km² (trong đó có 620. Đức: Tại Đức hiện tại có 14 khu vực thiên nhiên có giá trị được gọi là vườn quốc gia. các vườn quốc gia của Đức chiếm khoảng 2. với vườn quốc gia Cúc Phương thành lập năm 1966 là vườn quốc gia đầu tiên tại Việt Nam. Các quốc gia khác lại sử dụng kiểu khác cho việc bảo tồn các khu vực lịch sử. Một số các khu vực này. Điều này đe dọa tính nguyên vẹn của nhiều môi trường sống có giá trị. 4 .350. Hoa Kỳ: Hiện tại Hoa Kỳ có 58 vườn quốc gia chính thức. vườn quốc gia Loch Lomond và Trossachs. nếu đạt được các tiêu chuẩn đã đề ra. khoáng sản và các loại tài nguyên có giá trị khác. Một số vườn quốc gia theo quốc gia: Áo: Hiện tại.6% diện tích nước này. Việc quản lý các mâu thuẫn tiềm ẩn giữa hai mục đích này có thể là một vấn đề. các cơ quan chính quyền địa phương có thể là tổ chức chịu trách nhiệm duy trì hệ thống vườn. Một số trong số các hệ thống vườn này cũng được gọi là vườn quốc gia. 2.134. chiếm khoảng 2. được thành lập tháng 7 năm 2002 và vườn quốc gia Cairngorms được thành lập tháng 3 năm 2003. đôi khi là do tham nhũng. thường là thách thức rất quan trọng đối với hệ thống quản lý vườn quốc gia.Quản lý.

783 15. Thái Nguyên. Hòa Bình Nam Định Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Bình Trung du và miền núi phía Bắc Đồng bằng Bắc Bộ Cúc Phương Xuân Thủy Bến En Pù Mát Vũ Quang Phong Nha-Kẻ Bàng Bắc Trung Bộ 5 . Tuyên Quang Hà Tây Hải Phòng Ninh Bình.200 20. 30 vườn quốc gia sau đây tại Việt Nam đã được công nhận: Năm thành lập 1992 2001 2002 Diện tích(ha) 7.986 15.029 200.000 Vùng Tên vườn Hoàng Liên Ba Bể Bái Tử Long Xuân Sơn Tam Đảo Ba Vì Cát Bà Địa điểm Lào Cai Bắc Kạn Quảng Ninh Phú Thọ Vĩnh Phúc.100 16. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia tại Việt Nam là một danh hiệu được Chính phủ Việt Nam công nhận chính thức thông qua nghị định.883 1991 1986 1994 2003 1992 2001 2002 6.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.000 7.634 91. Thanh Hóa. được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.048 36.113 55.610 15.

thiết sam.000 loài thực vật bậc cao. thông tre.878 26.947 64.862 8.286 19.. trong đó có nhiều loài động. thực vật quý hiếm có tên trong sách đỏ như: bách xanh. Lâm Đồng..000 m so với mặt biển.043 18.030 56.814 29.VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN Nằm ở độ cao từ 1.422 Thừa Thiên-Huế Kon Tum Gia Lai Đăk Lăk Đăk Lăk Lâm Đồng Đồng Nai. 60. 6 . họ của hơn 2.780 115. từ rất sớm các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước qua nhiều năm nghiên cứu và tìm hiểu về hệ sinh thái Sa Pa đều thừa nhận là một vùng đa dạng sinh học gồm nhiều chi.053 41.000 đến 3.800 73.588 8. côn trùng và bò sát.thực vật Việt Nam.621 41.000 ha Vườn quốc gia Hoàng Liên nằm ở phía Tây Nam huyện Sa Pa là một thảm thực vật đa dạng.545 58.865 31. chiếm gần 50% trong tổng loài của hệ động .Tây Nguyên Bạch Mã Chư Mom Ray Kon Ka Kinh Yok Đôn Chư Yang Sin Bidoup Núi Bà Cát Tiên 1991 2002 2002 1991 2002 1992 2002 1993 2002 1994 2002 2003 2006 2006 2003 2001 22. hàng ngàn loại động vật có xương sống.032 15. Tại đây.765 7. Bình Phước Bình Phước Bà Rịa-Vũng Tàu Tây Ninh Đồng Tháp Kiên Giang Cà Mau Cà Mau Ninh Thuận Ninh Thuận Kiên Giang Đông Nam Bộ Tây Nam Bộ Bù Gia Mập Côn Đảo Lò Gò Xa Mát Tràm Chim U Minh Thượng Mũi Cà Mau U Minh Hạ Phước Bình Núi Chúa Phú Quốc 1. lá phổi xanh tạo cho môi trường cảnh quan thiên nhiên Sa Pa nói riêng và các địa phương lân cận nói chung một khí hậu ôn hoà với đa dạng sinh học vô cùng phong phú và quý hiếm.

Đến giữa quý II/2004 đã có trên 300 hộ dân ở 6 xã vùng đệm và các trưởng thôn bản. tỉnh bạn nên công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong vườn được chính quyền địa phương (tỉnh Lào Cai) đặt lên hàng đầu và trực tiếp giao nhiệm vụ cho Ban giám đốc vườn quốc gia bằng những biện pháp hữu hiệu bảo vệ bằng được môi trường sinh thái ở đây. Với lòng yêu nghề và quý rừng. thống kê một cách hệ thống nhằm xây dựng một bản đồ hiện trạng vườn quốc gia. trĩ mào đỏ. săn bắn khiến sinh vật trong Vườn suy giảm. Đó là chưa kể hàng trăm loài thảo dược quý hiếm như quy. không khai thác chặt phá rừng v.000 mét của khu vực các xã Séo Mý Tỷ đến Dền Thàng có khu rừng pơ mu mọc liên tiếp với diện tích trên 100 ha. hiện nay đội ngũ cán bộ Vườn quốc gia đang tập trung hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng rừng Vườn quốc gia Hoàng Liên với thời gian sớm nhất để phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn sự đa 7 . trong đó đẹp và nhiều nhất là loài quyên ly. hạn chế và tiến tới ngăn chạn có hiệu quả việc khai thác. mỗi cây có đường kính trên 1m. trong đó có cây to. tiếp giáp với cả 6 xã trong huyện và một số huyện bạn.700m. các trường dòng họ ký cam kết tham gia bảo vệ rừng và thú rừng theo những nội dung cam kết không săn bắn. quyên silie. tại khu vực Vườn quốc gia. vượn đen. vượn đen. ngoài một số loài quen thuộc như sóc bay. lãnh đạo Vườn đã có sáng kiến ký kết với các hộ dân trong vùng tham gia bảo vệ và phát triển Vườn. Ngay cả loài kim giao được coi là hiếm cũng tìm thấy ở đây . khai thác bừa bãi tài nguyên rừng.. quyên huyền diệu. Do diện tích vườn rộng lớn. Phát triển du lịch cảnh quan sinh thái phải đảm bảo không xâm hại đến rừng. một nhóm các nhà khoa học trong và ngoài nước..000m.000 ha trong tổng số 60. nhiều nơi vắng bóng nhưng nơi đây vẫn còn.. tăng cường giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên môi trờng đối với người dân đi đôi với áp dụng các biện pháp ngăn chặn sự săn bắn. Về động vật. thú rừng.. Từ năm 2003 trở lại đây. địa hình phức tạp. không vứt rác thải.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. hoàng liên chân chim. săn bắn bừa bãi động thực vật quý hiếm. số diện tích còn lại vẫn đang tiếp tục được triển khai theo phương án tiếp tục ký kết với dân địa phương hoặc tăng cường biên chế cho lực lượng bảo vệ Vườn. các trường đại học được giao nhiệm vụ kết hợp cùng địa phương nghiên cứu sự đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên đã tích cực khảo sát. bảo vệ phát triển vốn rừng. sơn dương. Có kế hoạch hỗ trợ rút những hộ dân ra khỏi vùng lõi để tập trung công tác tu bổ. dẻ tùng.. Tuy nhiên đến nay mới có 1/6 diện tích (khoảng 10. là vùng đất hầu như còn nguyên sơ chưa ai đặt chân đến. Đó là chưa kể còn trên 2. người ta còn tìm thấy loài nấm cổ linh chi. đinh tùng.000 ha) Vườn được ký cam kết với dân. Đỗ Thương Huyền K4Địa thông đỏ... mới đây còn phát hiện thêm loài ếch gai rất hiếm có ở Việt nam. Gần đây. kim giao. gấu trắng. lại phát hiện rừng đỗ quyên với khoảng 20 loài trong tổng số 27 loài có mặt tại Việt Nam.. đại bàng. chim hét mỏ vàng.. thục.trên độ cao 1.... Còn ở huyện Phan Xi Păng đi San Sả Hồ ở độ cao gần 3.v. Trước mắt là đẩy mạnh tuyên truyền để nhân dân ở các vùng đệm không vào rừng khai thác. sau khi có quyết định thành lập vườn quốc gia. đỗ trọng. nặng gần 6 kg. gà lôi đủ màu. Từ năm 2003 trở lại đây. Các loại chim quý như đại bàng đốm to. bẫy bắt chim chóc. đỗ quyên. mèo rừng. thảo quả chưa được khai thác. hoá chất gây tác động xấu ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái của Vườn. Qua khảo sát theo dọc tuyến Hoàng Liên đã phát hiện thêm nhiều loài quý hiếm như ở độ cao 2.500 loài lấy được mẫu tiêu bản nhưng chưa xác định được tên họ của cây.

trong đó: . Vườn có một số loài quý hiếm như voọc mũi hếch.VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG 8 .505 m đến 1. Ở phía tây nam của vườn có dãy núi Phia Boóc. Cao Thương. Thành lập: 1992 Khách tham quan: 63.46 loài bò sát và động vật lưỡng cư. báo lửa.Khu phục hồi tái sinh rộng 4.19 km2.214 loài chim thuộc 17 bộ.2 ha.527 m.VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ: Địa điểm: miền Bắc Việt Nam Gần thành phố Bắc Cạn Tọa độ: 22o24’19’’N.083. tỉnh Bắc Kạn. . Cao Trĩ thuộc huyện Ba Bể. Nó nằm trên địa bàn 5 xã Nam Mẫu. khu du lịch sinh thái của Việt Nam. gấu ngựa. với trung tâm là hồ Ba Bể.Khu dịch vụ hành chính 301.Khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 3. . .000 ( năm 2004).4 ha. Vườn quốc gia Ba Bể: là một vườn quốc gia.47 họ (7 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam).87 loài cá (11 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam). Vườn quốc gia này cách thị xã Bắc Kạn 50 km và Hà Nội 250 km về phía bắc.65 loài thú (22 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam). điểm tham quan du lịch phía Tây Bắc của tổ quốc còn giữ mãi được vẻ đẹp tự nhiên và không khí trong lành vốn có của nó. 3. rừng đặc dụng.610 ha. Khang Ninh.600 loài cây thân gỗ (thuộc 300 chi. Vườn có độ cao so với mực nước biển là từ 150 m đến 1.266. nằm trên địa phận tỉnh Bắc Kạn. 114 họ khác nhau). 22°24′19″ vĩ bắc. khu vườn quốc gia này có: . Vườn quốc gia Ba Bể được thành lập theo Quyết định số 83/TTg ngày 10 tháng 11 năm năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ. Vị trí: Vườn có tọa độ là 105°36′55″ kinh đông. 105o36’55’’E Diện tích : 76.098 m. .4 ha. có các điểm cao từ 1. góp phần giữ cho môi trường sinh thái Sa Pa mãi mãi trở thành điểm nghỉ mát hấp dẫn.dạng sinh học tại đây. Quảng Khê. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Bắc Cạn Hồ Ba Bể trong vườn quốc gia Ba Bể. Đa dạng sinh học: Với trung tâm là hồ Ba Bể. 2. . . báo hoa. Thông tin chính: Vườn có diện tích 7.

Phía Nam: Giáp huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình). .300 m. cách thành phố Việt Trì 80 km. Minh Đài. Tọa độ địa lý: Từ 21°03' đến 21°12' vĩ bắc và từ 104°51' đến 105°01' kinh đông.783 ha. Địa điểm: miền Bắc Việt Nam Gần thành phố : Hạ Long Tọa độ: 21o05’07’’N. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở huyện Tân Sơn. . Trà Ngọ Lớn. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia Bái Tử Long là một khu bảo tồn sinh quyển cấp quốc gia tại khu vực vịnh Bái Tử Long huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh Việt Nam. 107o38’15’’E Diện tích : 157. Trà Ngọ Nhỏ. có phạm vi ranh giới được xác định như sau: . .84 km2.. phân khu phục hồi sinh thái kết hợp bảo tồn di tích lịch sử: 3. Hòn Chính.Phía Tây: Giáp huyện Phù Yên (tỉnh Sơn La). Chầy Cháy. Soi Nhụ. Lò Hố.000 ha 9 . huyện Tân Sơn. huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình).048ha khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 11. Đông Ma.. Trong khu vực có rất nhiều hang đá. Máng Hà Nam.Phía Bắc: Giáp xã Thu Cúc. Vườn được thành lập theo quyết định 85/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Diện tích tự nhiên của vườn bao gồm diện tích đất đai của tất cả các đảo nằm trong khu vực tọa độ trên. Thành lập: 2002 Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Phú Thọ. và các đảo nhỏ trong vùng tọa độ nêu trên. VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN Địa điểm:Phú Thọ. Địa hình: Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên hệ thống núi đá vôi có độ cao từ 700 đến 1. tỉnh Phú Thọ. . Các đảo thuộc vườn quốc gia bao gồm: Ba Mùn.. Máng Hà Bắc. kèm theo các vùng biển vùng quanh các đảo này với bề rộng 1 km tính từ đường bờ biển các đảo đó. Sậu Nam. Di To. Việt Nam Gần thành phố Việt Trì Tọa độ: 21o07’30’’N. Long Cốc.148 ha. Vườn quốc gia Bái Tử Long nằm trong vùng có tọa độ địa lý là: 20°55'05" ÷ 21°15'10" vĩ độ Bắc và 107°30'10" ÷ 107°46'20" kinh độ Đông. huyện Tân Sơn.Phía Đông: Giáp các xã Tân Phú. 104o56’00’’E Diện tích : 150.369 ha.48 km2. 4. trong đó diện tích vùng lõi là 15. Thành lập: 2001 Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Quảng Ninh. Diện tích: Vườn quốc gia Xuân Sơn có diện tích vùng đệm 18.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Đá Ẩy. tổng diện tích là 15. Sậu Động. ngày 1 tháng 6 năm 2001.

kim giao (rừng chò chỉ ở Xuân Sơn là một trong những rừng chò chỉ đẹp và giàu nhất miền Bắc). Vườn quốc gia Ba Vì là một vườn quốc gia của Việt Nam. Kim Thượng. đa dạng sinh học cao. cung cấp lâm sản. Minh Đài và một phần các xã: Đồng Sơn. Có 282 loài động vật. táu lá duối. Vườn quốc gia Xuân Sơn có 726 loài thực vật có mạch thuộc 475 chi và 134 họ trong đó có 52 loài thuộc ngành Quyết và ngành Hạt trần. Xuân Đài. 9 loài chim. nghiến. Tân Sơn. Điểm đặc trưng của Xuân Sơn là vườn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi (2. Hệ thực vật có 904 loài thuộc 478 chi. trong đó 56 loài động vật quí hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (gồm 22 loài thú. 213 họ thực vật bậc cao. hệ thực vật ở Xuân Sơn có các loài re. dịch vụ: 900 ha.883 ha. có nhiều lợi ích cho cộng đồng cư dân trong khu vực..phân khu hành chính. 17 loài bò sát.. phục vụ nghiên cứu khoa học và phục vụ cho du lịch và nghỉ dưỡng. bao gồm các xã: Kiệt Sơn. đặc biệt là cây rau sắng mọc tự nhiên có mật độ cao nhất miền Bắc 5. dược liệu. 6. Vườn còn đem lại giá trị to lớn trong việc bảo vệ môi trường. Xuân Sơn được đánh giá là rừng có đa dạng sinh thái phong phú. chò vảy. Lai Đồng.432 ha). 61 loài thú[1]. Diện tích vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Sơn là 18. Vị trí: Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trọn trong dãy núi Tam Điệp. 7 loài lưỡng cư và 1 loài côn trùng). là kho dự nước ta.tỉnh Vĩnh Phúc. 168 loài chim. kho cây thuốc khổng lồ. đều cùng huyện. Thảm thực vật ở đây đặc trưng cho 5 kiểu rừng. trữ các nguồn gen động thực vật quý hiếm của Vườn Quốc gia Tam Đảo có diện tích 36. 10 . dồi. Nằm trong khu vực giao tiếp của hai luồng thực vật Mã Lai và Hoa Nam. Động vật gồm có 307 loài. vầu đắng. dẻ. Vườn quốc gia Tam Đảo là tài sản quý của quốc gia. đa dạng địa hình kiến tạo nên đa dạng cảnh quan. với 23 loài lưỡng cư. Ngoài ra. được thành lập năm 1991 theo quyết định số 407-CT ngày 18 tháng 12 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam. 30 loài bò sát. điều tiết và cung cấp nước.VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO. Đa dạng sinh học: Những dãy núi đá vôi tại Vườn quốc gia Xuân Sơn Theo thống kê bước đầu. VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ. sồi và mộc lan chiếm ưu thế. Xuân Sơn còn là kho giống bản địa. ở Xuân Sơn còn có các loài tiêu biểu cho khu vực Tây Bắc như táu muối.639 ha. sao mặt quỷ và chò chỉ.Đặc điểm: vườn quốc gia Tam Đảo là khu vực có tính đa dạng sinh học cao. trong đó có 64 loài thực vật quí hiếm được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam.

Vườn quốc gia này nằm trong dãy núi cao chạy dọc theo hướng đông bắc-tây nam với đỉnh Vua cao 1. Hải Phòng. khí hậu mát mẻ.v. Về động vật. vùng rừng quốc gia Cát Bà được khoanh màu xanh đậm VQG Cát Bà nằm cách trung tâm thành phố Hải Phòng 35 hải lý về phía đông. báo. Gồm các hệ sinh thái biển. Tây giáp thị trấn Cát Bà và các xã Xuân Đàm. người ta đã biết trên 1. Vườn quốc gia Cát Bà thuộc huyện Cát Hải. Ba Vì đã là địa danh nổi tiếng nhờ sự đa dạng của các hệ sinh thái và có phong cảnh đẹp.200 ha. 115 loài chim. v.226 m. khu dự trữ sinh quyển thế giới. Diện tích: Tổng diện tích tự nhiên của vườn là 15.400 ha là mặt nước biển.VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ Vườn quốc gia Cát Bà là khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Từ đầu thế kỉ 20.800 ha là rừng núi và 5. nhiều loài quý như bách xanh. lát hoa. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý: Từ 21 độ 01' đến 21 độ 07' vĩ độ bắc và 105 độ 16' đến 105 độ 25' kinh độ đông. Bắc giáp xã Gia Luận. thông.296 m. dẻ. Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình với diện tích 6. Trong đó có 9. Có tọa độ địa lý: 20°43′50″-20°51′29″ vĩ bắc. Hình ảnh: Ba đỉnh núi cao nhất trong Một phần vườn quốc dãy núi Ba Vì gia Ba Vì Vườn ươm thạch thảo và xương rồng trong Vườn quốc gia Ba Vì Khỉ thả rông trong vườn quốc gia Ba Vì 7.986 ha. Vườn quốc gia Ba Vì nằm trên khu vực thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây và hai huyện Lương Sơn. trong số đó có khoảng 200 loài cây dược liệu. cách Sơn Tây. 106°58′20″-107°10′50″ kinh đông.120 m. Hiền Hào. gấu. Động-thực vật: Hiện tại. đỉnh Tản Viên cao 1. Trân Châu. hệ sinh thái rừng trên cạn. trong đó có nhiều loài quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam và thế giới như gà lôi trắng. có 45 loài thú.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Đông giáp vịnh Hạ Long. Điều kiện tự nhiên: 11 .000 loài thực vật. khỉ. 61 loài bò sát và 27 loài ếch nhái. đỉnh Ngọc Hoa cao 1. Vị trí địa lý: Bản đồ quần đảo Cát Bà. Lược sử: VQG Cát Bà thành lập ngày 31/3/1986 theo quyết định số 79/CP của Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam (nay là chính phủ). Hà Tây 15 km và cách Hà Nội 50 km về phía tây. hệ sinh thái rừng ngập mặn. sóc bay.

rải rác trong vườn. phát triển trên vung ngập mặn ở Cái Viềng. . được rừng tự nhiên che phủ. thực vật ngập mặn 23 loài. 20 loài bò sát và lưỡng ngư. đất đai và chế độ nước nên ở đây có một số kiểu rừng phụ: rừng trên núi đá vôi. dẻ hoa. Động vật phù du 98 loài. rừng ngập mặn ven đảo. tầng đất mặt trung bình hoặc mỏng. Phân bố dưới tán rừng. Phù Long. chỉ còn phân bố ở các núi ven bờ biển (theo số liệu cung cấp của chi cục kiểm lâm VQG Cát Bà.Nhóm đất bồi tụ ngập mặn do sản phẩm bồi tụ ở cửa sông. lát hoa. Địa chất: Đá mẹ chủ yếu của đảo là đá vôi. lim xẹt. Thanh Hóa. trong đó đa phần là nằm trong khoảng 50-200 m. trên thế giới chỉ có ở dãy núi Himalaya. thực vật phù du 199 loài. Thành phần thực vật có 741 loài. 78 loài chim. Trong nhóm đất này còn có loại feralit màu trắng xám hay mầu nâu vàng phát triển trên diệp thạch sét chua vùng đồi trọc. nhiều loại cây gỗ quý như trai lý. 8. .Nhóm đất đồi feralit màu nâu vàng hoặc nâu nhạt phát triển trên sản phẩm đá vôi ít chua hay gần trung tính. dất khô dời rạc. . rừng ngập nước ngọt trên núi. khu rừng đặc dụng nằm trên địa phận ba tỉnh: Ninh Bình. chò đãi. Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao được phát hiện và 12 .Nhóm đất thing lũng ngập nước.Nhóm đất trên núi đá vôi: Đó là loại đất phong hóa màu nâu đỏ hoặc nâu vàng phát triển trên đá vôi và sa thạch. Đảo Cát Bà chủ yếu là núi đá vôi xen kẽ nhiều thung lũng hẹp chạy dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam. tên khoa học: Trachypithecus poliocephalus phân loài leucocephalus chỉ có ở Trung Quốc) là loài đặc hữu hẹp của Cát Bà. kim giao.VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG Vườn Quốc gia Cúc Phương (hay rừng Cúc Phương) là một khu bảo tồn thiên nhiên.5-7. Vườn quốc gia Cát Bà nhìn từ đỉnh Cao Vọng Đất đai:VQG Cát Bà gồm có 5 nhóm đất chính: . Động vật: Trên khu vực Vườn có Có 282 loài trong đó 32 loài thú. tầng đất mỏng. hiện tại chỉ còn 66 cá thể. Rừng ở đây cũng có nhiều kiểu sinh thái rừng cá biệt như quần hợp Kim giao (tại khu vực gần đỉnh Ngự Lâm). 11 loài ếch nhái.Nhóm đât thung lũng cạn phát triển trên đá vôi hoặc sản phẩm đá vôi. Vườn quốc gia này có hệ động thực vật phong phú đa dạng mang đặc trưng rừng mưa nhiệt đới. tầng đất >50 cm. san hô 177 loài. gõ trắng. Hòa Bình.Địa hình: Toàn bộ VQG Cát Bà gồm một vùng núi non hiểm trở có độ cao <500 m. nhưng do điều kiện địa hình. cá biển 196 loài. phát triển chủ yếu do quá trình bồi tụ. mùa mưa thường ngập nước. tập trung ở các thung lũng. năm 2007). . Tài nguyên sinh vật: Thực vật: Rừng ở đây có một kiểu chính là kiểu rừng mưa nhiệt đới thường xanh. nhiều đá lẫn. Đặc biệt có loài voọc Cát Bà (tên khoa học: Trachypithecus poliocephalus phân loài poliocephalus) tức voọc đầu vàng (một số tài liệu gọi nhầm là voọc đầu trắng. pH = 6. cấu tượng xấu. rong biển 75 loài. đơn ưu Và nước (khu vực Ao Ếch).

Cúc Phương được nêu trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo Quyết định số 194/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với phân hạng quản lý là Vườn quốc gia và diện tích được quyết định là 25. Trong luận chứng. hình thành trong lòng đại dương cách đây khoảng 200 Ma. Đây là khám phá đầu tiên của loài này ở Việt Nam. ở giữa có một thung lũng chạy dọc gần hết chiều dài của dãy núi. Dãy núi này nhô lên đến độ cao 636 m tạo thành một nét địa hình nổi bật giữa một vùng đồng bằng.000 năm đã được phát hiện tại Vườn quốc gia.v. Dải núi đá vôi này với ưu thế là kiểu karst tự nhiên.850 ha thuộc địa giới tỉnh Thanh Hóa và 5. Luận chứng kinh tế-kỹ thuật của vườn quốc gia đã được Viện điều tra quy hoạch rừng xây dựng vào tháng 10 năm 1985. chứng tỏ con người đã từng sinh sống tại khu vực Cúc Phương từ 7.000 ha đánh dấu sự ra đời khu bảo vệ đầu tiên của Việt Nam. Phần dãy núi đá vôi bao quanh vườn quốc gia có chiều dài khoảng 25 km và rộng đến 10 km. ranh giới của vườn quốc gia đã được xác định lại và tổng diện tích được đưa ra là 22.) đã được phát hiện ở trong địa bàn vườn. rìu đá. một dãy núi đá vôi chạy từ tỉnh Sơn La ở hướng tây bắc.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. rất có thể là thằn lằn cá (Ichthyosaurus spp.000 ha thuộc địa giới tỉnh Hòa Bình. Vị trí địa lý: Toạ độ: Từ 20°14' tới 20°24' vĩ bắc. Địa hình và thủy văn: Vườn quốc gia Cúc Phương nằm ở phía đông nam của dãy núi Tam Điệp. Luận chứng này sau đó được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt ngày 9 tháng 5 năm 1988 theo Quyết định số 139/CT. Quyết định số 333/QĐ-LN ngày 23 tháng 5 năm 1966 quy định chức năng và trách nhiệm của Ban quản lý. 13 . dụng cụ xay nghiền v.350 ha thuộc địa giới tỉnh Ninh Bình. dao bằng vỏ sò. Quyết định số 18/QĐ-LN ngày 8 tháng 1 năm 1966 chuyển hạng lâm trường Cúc Phương thành Vườn quốc gia Cúc Phương và thành lập một Ban quản lý vườn quốc gia này. Đỗ Thương Huyền K4Địa Lịch sử: Vườn quốc gia Cúc Phương là nơi mang những giá trị lịch sử và là một địa điểm khảo cổ.000 ha[1].200 ha. Đây cũng là vườn quốc gia đầu tiên tại Việt Nam. 105°29' tới 105°44' kinh đông. bảo tồn tại đây. Gần đây. một phần bộ xương của một loài lưỡng cư biển.000 đến 12. Người ta đã phát hiện một loạt các hiện vật như mồ mả.000 năm trước. Các di vật của người tiền sử có niên đại cách đây khoảng 12. mũi tên đá. bao gồm 11. Diện tích: Ngày 9 tháng 8 năm 1986. Năm 1960. trong một số hang động thuộc vườn quốc gia này. rừng Cúc Phương được công nhận là khu bảo tồn rừng và được thành lập theo Quyết định 72/TTg ngày 7 tháng 7 năm 1962 như là một khu rừng cấm với diện tích 20. 5.

Cúc Phương nằm tại vị trí tận cùng phía bắc của vùng chim đặc hữu vùng đất thấp Trung Bộ. Vườn quốc gia hiện là nơi có nhiều loài cây gỗ lớn như chò xanh (Terminalia myriocarpa). đã có 313 loài chim được xác định ở Cúc Phương. tầng tán thường không liên tục và đôi khi sự phân tầng không rõ ràng. Đến nay. Hiện nay. hiện đang được bảo vệ để thu hút du khách thăm quan. Dâu tằm (Moraceae). Nhiều cây rất phát triển hệ rễ bạnh vè để đáp ứng với tầng đất mặt thường mỏng. Cói (Cyperaceae). Đậu (Fabaceae). 300 loài chim. Con sông này nằm ở phía tây của vườn. Cúc Phương có một khu hệ thực vật phong phú. Nguyệt quế (Lauraceae). Khu hệ thực vật ở Cúc Phương là tập hợp yếu tố địa lý thực vật bao gồm Trung Quốc-Himalaya. Cúc Phương là nơi sinh sống của một số quần thể thú quan trọng về mặt bảo tồn. rừng hình thành nên nhiều tầng tán có thể đến 5 tầng rõ rệt. chỉ có một loài có vùng phân bố giới hạn được ghi nhận 14 .000 loài thực vật có mạch thuộc 887 chi trong 221 họ thực vật. Nhiều loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Hòa thảo (Poaceae). hơn 40 loài dơi đã được ghi nhận tại đây.Địa hình karst ảnh hưởng rõ nét đến hệ thống thủy văn của Cúc Phương. Phần lớn nước trong vườn quốc gia bị hệ thống các mạch nước ngầm chằng chịt hút rất nhanh chóng. Ở một đôi chỗ. người ta đã thống kê được khoảng gần 2. Vườn quốc gia Cúc Phương cũng được xác định là 1 trong 7 trung tâm đa dạng thực vật của Việt Nam. Đa dạng sinh học:Vườn quốc gia Cúc Phương-Việt Nam được chụp từ trên cao. Do vậy. Các họ giàu loài nhất trong hệ thực vật Cúc Phương là các họ Đại kích (Euphorbiaceae). Thêm vào đó. Ấn ĐộMyanma và Malesia. chò chỉ (Shorea sinensis) hay đăng (Tetrameles nudiflora)[2]. 11 loài cá và hàng ngàn loài côn trùng. Cúc (Asteraceae). nước sau đó thường chảy ra ở những khe nhỏ ở bên hai sườn của vườn quốc gia. 36 loài bò sát. Đến nay. mua Cúc Phương (Melastoma trungii) và cui Cúc Phương (Heritiera cucphuongensis) . Động vật: Rừng Cúc Phương có hệ sinh thái khá phong phú và đa dạng. trong đó tầng vượt tán đạt đến độ cao trên 40 m. Đây cũng là nơi phong phú về các cây gỗ và cây thuốc. chảy theo hướng bắcnam đổ vào sông Mã. tuy nhiên. loài báo hoa mai (Panthera pardus) là loài bị đe dọa ở mức quốc gia cũng mới được ghi nhận gần đây[6]. 17 loài lưỡng cư. không có các ao hồ tự nhiên hay các thủy vực tĩnh nằm trong vườn quốc gia. đã có 3 loài thực vật có mạch đặc hữu được xác định cho hệ thực vật Cúc Phương là hồ trăn Cúc Phương (Pistacia cucphuongensis). gồm 97 loài thú (trong đó nổi bật nhất là các loài khỉ châu Á). Thiến thảo (Rubiaceae). vào lúc hoàng hôn Thực vật: Thảm thực vật Vườn quốc gia Cúc Phương với ưu thế là rừng trên núi đá vôi. Ngoài ra. Lan (Orchidaceae) và Ô rô (Acanthaceae). Do địa hình dốc. mà chỉ có một dòng chảy thường xuyên là sông Bưởi. trong đó có loài linh trưởng đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu ở mức đe dọa cực kỳ nguy cấp là voọc quần đùi trắng (Trachypithecus delacouri) và loài sẽ bị nguy cấp trên toàn cầu là cầy vằn bắc (Hemigalus owstoni).

000 người sống dọc theo bờ sông Bưởi bên trong vườn. đó là cá mèo Cúc Phương (Parasilurus cucphuongensis). Nó là một trong những điểm quan. Tiềm năng này cũng đã được thừa nhận và đã có những hoạt động thực tế được thực hiện ví dụ như Trung tâm Du khách của Vườn quốc gia đã đi vào hoạt động giữa năm 2000. rất nhiều người trong số họ có cuộc sống phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên bên trong vườn.Bích Động. 6 xóm với 650 người đã được chuyển đến định cư ở vùng bán sơn địa ngoài cửa vườn. Lâm sản bị khai thác mạnh nhất là gỗ và củi. Du khách đến đây để khám phá hệ động thực vật phong phú. hiện vẫn còn khoảng 2. Cúc Phương đã được công nhận là một trong số các vùng chim Nhiều nhóm sinh vật khác cũng đã được điều tra. vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys) đã tuyệt chủng ở vườn quốc gia Cúc Phương trong thời gian gần đây. Khoảng 111 loài ốc đã được ghi nhận trong một chuyến điều tra gần đây trong đó có 27 loài đặc hữu. có khoảng 500 người sống trong các xóm thuộc vùng lõi của vườn quốc gia này. ít nhất đã có một loài cá được ghi nhận tại vườn quốc gia là loài đặc hữu đối với vùng núi đá vôi. nấm. Quyết định số 251/CT ngày 6 tháng 10 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã yêu cầu di chuyển những khu dân cư này ra ngoài ranh giới vườn quốc gia. khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long. của tỉnh Ninh Bình.v.Đây cũng là một địa điểm nghiên cứu sinh học và đào tạo cán bộ khoa học: nhiều sinh viên và nghiên cứu sinh đã tiến hành các khoá học thực địa tại vườn. cố đô Hoa Lư. Số dân này cũng đang được lên kế hoạch để di dời. 7 loài trong số đó là các loài lần đầu tiên được ghi nhận ở Việt Nam tại Cúc Phương vào năm 1998. Loài cá này sau đó cũng đã được ghi nhận tại khu đề xuất bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. măng làm thức ăn cũng như việc đi lấy thân chuối làm thức ăn gia súc diễn ra thường xuyên. Trong vườn cũng đã có một Trung tâm đào tạo cán bộ kiểm lâm cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam.000 dân sống ở vùng đệm của vườn quốc gia. Các vấn đề về bảo tồn: Một số loài thú lớn như hổ (Panthera tigris). Việc thu hoạch ốc. thu hút số lượng lớn du khách. Rừng bảo vệ đầu nguồn hồ chứa nước Yên Quang cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp cho các vùng lân cận. Cúc Phương là nơi rất có tiềm năng cho việc nâng cao nhận thức cộng đồng về các vấn đề môi trường. Trong giai đoạn di dời đầu tiên. quan trọng tại Việt Nam. nghiên cứu ở Cúc Phương trong đó có ốc. Tuy nhiên. Vườn quốc gia Cúc Phương được ứng cử là di sản thế giới năm 1991 tuy nhiên do hồ sơ còn thiếu sót nên hiện nay vẫn tiếp tục hoàn thiện để được UNESCO sớm công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Đến nay đã xác định được 280 loài bướm ở đây. Do số lượng du khách lớn. Các giá trị khác: Vườn quốc gia Cúc Phương là một trong những địa điểm du lịch có tiếng. kết thúc vào cuối năm 1990. cùng với các điểm khác như Tam Cốc . Rừng Cúc Phương còn đóng vai trò trong việc điều tiết nguồn nước cung cấp cho các cộng đồng dân cư địa phương. Nguyên nhân chính là do sức ép từ các hoạt động săn bắn và diện tích của vườn là quá nhỏ không đáp ứng được yêu cầu bảo tồn các loài này. Khu hệ cá trong các hang động ngầm cũng đã được nghiên cứu. Khi Vườn quốc gia Cúc Phương được thành lập. Khoảng trên 50. Hoạt động săn bắn để lấy thức ăn và bán cho dân kinh doanh động vật hoang dã làm suy 15 . nhà thờ Phát Diệm. chiêm ngưỡng cảnh quan thiên nhiên đẹp. Đỗ Thương Huyền K4Địa tại đây là khướu mỏ dài (Jabouilleia danjoui). v.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.

Dự án bảo tồn Cúc Phương (CPCP) đã được Tổ chức Bảo tồn Động Thực vật hoang dã Quốc tế thực hiện từ năm 1996 đến năm 2002. hiện đang bị tình trạng buôn bán động vật hoang dã đe dọa. Địa điểm: miền Bắc Việt Nam 16 . tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác sản phẩm rừng trái phép cũng như trong tương lai các hoạt động tái định cư sẽ được triển khai trong khu vực này. xây dựng sự ủng hộ từ cộng đồng trong công tác bảo tồn vùng núi đá vôi. Vấn đề khác là du lịch. Một lượng lớn du khách đến Cúc Phương hàng năm cũng tạo ra một vấn đề đặc biệt đối với việc quản lý vườn quốc gia. Nước thải. thu hái cây cảnh và ô nhiễm tiếng ồn từ những nhóm du khách quá đông là những vấn đề chưa kiểm soát được. Tương tự như vậy. Kế hoạch quản lý của vườn lại quá tập trung vào việc phát triển du lịch và điều này làm giảm hiệu quả của công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Dự án còn tăng cường hiện trạng bảo tồn các loài voọc mông trắng (Trachypithecus spp. con đường này hoàn thành sẽ làm cho khả năng tiếp cận các khu vực rừng tăng cao. Tuy nhiên một số ý kiến lại cho rằng việc xây dựng con đường này không ảnh hưởng tới môi trường của vườn quốc gia. Hai chương trình này triển khai nhằm thiết lập các trại nhân nuôi sinh sản quần thể của các loài động vật bị đe dọa trên toàn cầu. chim và bò sát trong vườn. việc xây dựng các hồ nhân tạo trong vườn quốc gia sẽ dẫn đến một số khoảnh rừng bị phát quang và làm thay đổi chế độ thủy văn của vùng. Các dự án có liên quan: Hiệp hội động vật học Frankfurt (Zoologische Gesellschaft Frankfurt) cùng Bộ Lâm nghiệp Việt Nam đã thành lập Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng nguy cấp (EPRC) ở Cúc Phương năm 1993 nhằm nuôi nhốt.5 km. tăng cường các hệ thống bảo vệ hiện có và tăng cường năng lực cho các đơn vị liên quan. EPRC nhận linh trưởng từ các cơ quan nhà nước tịch thu từ những đối tượng buôn bán trái phép động vật hoang dã để chữa trị và chăm sóc tại Trung tâm.VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY. 9. Cúc Phương cũng là nơi triển khai dự án sinh sản. Ngoài các tác động trực tiếp khi thi công xây dựng. FFI chương trình Việt Nam đã thực hiện dự án do World Bank và GEF tài trợ có tên gọi là "Dự án bảo tồn cảnh quan núi đá vôi Pù Luông-Cúc Phương" trong giai đoạn 2002-2005. sinh thái của loài cầy vằn bắc và chương trình sinh thái học và bảo tồn rùa. Mục tiêu của dự án này nhằm bảo vệ vùng núi đá vôi tại Pù Luông-Cúc Phương cũng như các loài hoang dã sống trong khu vực thông qua việc thành lập một khu bảo vệ mới. cu li và voọc của Việt Nam.giảm nghiêm trọng số lượng các loài thú. Điều này cũng có thể dẫn đến sự phát triển cơ sở hạ tầng du lịch với những những tác động tiêu cực về môi trường. Một trong những mối đe dọa lớn đến tính đa dạng sinh học của vườn quốc gia này là việc xây dựng đường Hồ Chí Minh chạy dọc theo thung lũng phía tây sông Bưởi với chiều dài khoảng 7. Việc nâng cấp con đường xuyên qua thung lũng trung tâm của vườn sẽ tạo điều kiện cho việc xâm nhập để khai thác lâm sản. Rừng ở vùng rìa tiếp giáp với dân cư đang bị suy thoái nghiêm trọng do việc lấy củi và chăn thả gia súc bừa bãi cũng như bị phát quang lấy đất làm nương rẫy ở một số khu vực.) và kêu gọi. Phối hợp với các tổ chức hữu quan tại Việt Nam. gây giống và nghiên cứu đối với các loài vượn.

Việt Nam. Diện tích toàn bộ vườn khoảng 7. 10. Gần thành phố : Thanh Hóa. Diện tích : 71.VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN. dưới làn nước thủy triều có khoảng 165 loài động vật nổi và 154 loài động vật đáy. Được thành lập theo quyết định số 33 ngày 27 tháng 1 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam. Giao Lạc. có nhiều sông. 106o31’00’’E.100 ha. Địa điểm: miền Trung Việt Nam. Tọa độ: 20o13’48’’N. Vườn quốc gia Xuân Thủy được nâng cấp từ Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy theo quyết định số 01/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 2 tháng 1 năm 2003. 105o31’30’’E. Toàn bộ vùng đệm và vùng lõi của vườn nằm trên địa phận các xã Giao Thiện. Thành lập: 2003. là rừng ngập mặn thứ 50 của thế giới. 17 . Thành lập: 1992 Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thanh Hoá. choi choi mỏ thìa. Số liệu địa lý: Thuộc huyện Như Thanh và huyện Như Xuân. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Nam Định.. gồm: 3. Giao Xuân và Giao Hải. Gần thành phố : Nam Định. vườn hiện có 120 loài thực vật bậc cao.000 ha đất rừng ngập mặn. tổng cộng khoảng 500 loài động vật. Giao An. Khu vực vùng lõi của vườn là diện tích đất ngập mặn trên ba cồn cát cửa sông là cồn Ngạn. tỉnh Nam Định. Tổng diện tích là 16. trong đó rừng nguyên sinh là 8. cò thìa. Địa lý: Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm ở phía đông nam huyện Giao Thủy. tỉnh Thanh Hóa. bồ nông. như: rẽ mỏ thìa. trong đó có nhiều loài rong tảo có giá trị kinh tế cao. cồn Lư và cồn Xanh thuộc xã Giao Thiện. Về thực vật. Thái Bình. Tại vườn ước tính có 215 loài chim nước sinh sống. Diện tích : 166. Vườn quốc gia Bến En là một vườn quốc gia thuộc tỉnh Thanh Hóa. diệc đầu đỏ.. suối và hồ trên núi. Vườn quốc gia Bến En có địa hình nhiều đồi núi. Trên vùng đất ngập mặn này.100 ha diện tích đất nổi có rừng và 4.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.544 ha. Hàng năm có tới khoảng 100 loài chim di cư chọn nơi đây là điểm lưu trú trên đường di cư về phương Nam trú đông. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia Xuân Thủy là khu bảo tồn dự trữ sinh quyển đất rừng ngập mặn.34 km2. mòng biển. Nằm cách thành phố Thanh Hóa khoảng 36 km về phía tây nam.634 ha. ngay tại cửa Ba Lạt của sông Hồng. Đây là rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam được quốc tế công nhận theo công ước Ramsar. nhiều loài gần như tuyệt chủng có tên trong sách đỏ thế giới. trong đó có tới 1/5 số lượng cò mỏ thìa của toàn thế giới.00 km2. Tọa độ:19o37’00’’N.

phượng hoàng đất. họ … đã phục vụ rất tốt cho các nhà khoa học. họ (Có họ có tới 10 loài) như các loại cây lim xanh rất đặc trưng (có cây lên tới cả ngàn tuổi) cây trò trĩ và các loài thuốc nam quý … Tính đặc trưng của vườn có những nét đẹp và phong phú rất khác các vườn quốc gia khác. gấu ngựa. Trong đảo thực vật bao gồm tất cả các loài cây có tên ở Việt Nam.5km. gà tiền mặt vàng. hổ . hổ. trai lý. tĩnh lặng trong quần thể không gian trời.. Tuy nhiên.). So với các Vườn quốc gia ở phía Bắc như: Ba Bể. nuôi nấng theo hình thức bán hoang dã nên mọi hoạt động sinh hoạt của nó đều tự nhiên đến lý thú. bộ.. vườn quốc gia Bến En là một địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn đối với bất kỳ ai yêu thích vẻ nguyên sơ của tạo hoá. du khách có thể đi vào các bản làng của người H'Mông. ngành lâm nghiệp. Ở các đảo động vật.500 ha. từng bộ. các loài Voi. với 870 loài thực vật (lim xanh. trong đó khu bảo tồn nguồn gien là nơi 'cấm địa' của vườn (chỉ những nhà khoa học mới được phép tìm hiểu. đảo thực vật.Đặc biệt.) Tiềm năng du lịch: Nằm cách thành phố Thanh Hoá 46 km về phía Tây nam. Hệ động vật cũng vậy. môi trường sinh thái và khách du 18 . xuồng máy . các loài thú được bảo vệ... tại đây có 8 tuyến đi du lịch trên hồ thăm các ốc đảo. nước bốn mùa xanh biếc. 96 họ. Tam Đảo. Vượn má trắng.5km và tuyến dài nhất 8. lát hoa. ở phân khu du lịch sinh thái dường như gần gũi với du khách hơn cả. được trồng phân theo từng loại. Hơn thế nữa. ngắm cảnh hang động với nhiều hình thù kỳ lạ được sắp đặt bởi bàn tay của tạo hoá. 66 loài thú (với 29 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam như: sói đỏ. vượn đen. Du khách sẽ thoả lòng khi đến thăm 21 hòn đảo với những sắc thái rất khác nhau bằng các chuyến ca nô.634ha. chim …tồn tại trong 37 bộ. mây. các loài quý hiếm ở đây là voi. bù hương. gấu. chò chỉ. ở đây hệ thực vật rất phong phú với hàng trăm loài...thuộc loại quý hiếm đang được bảo vệ... non.. 216 giống và 309 loài. người Thổ uống rượu cần … hoàn toàn phù hợp với tour du lịch cộng đồng. Cúc Phương . Khu này gồm lòng hồ được hình thành bởi 4 con suối và con sông Mực có diện tích rộng khoảng 3. Trong 8 tuyến đi (cơ bản tuỳ theo sự lựa chọn của khách) tuyến ngắn nhất là 1.. vườn Bến En có tầm cỡ thực sự về tiềm năng du lịch sinh thái. Du khách có thể đến thăm đảo động vật. Ba Vì.Đa dạng sinh học: Có nhiều loài sinh vật quý. nghiên cứu). nước hữu tình. chia làm 3 khu vực chính. Vườn Bến En trải rộng trên 2 huyện Như Xuân và Như Thanh với tổng diện tích 16. chiêm ngưỡng hang Dơi.

theo quan niệm nếu tắm được ở đây có nghĩa là đã cởi bỏ được những tục trần nặng nhọc nhất của cuộc sống đời thường. Con Cuông và Anh Sơn của tỉnh Nghệ An. phân khu phục hồi sinh thái: 1. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 89. song vẫn là điểm được khách đến đông hơn cả.113 ha. Phủ Na . suối. Có lẽ chính vì thế mà hang Ngọc tuy có xa hơn một chút so với các đảo trên lòng hồ Bến En. đến khả năng du lịch sinh thái và nhiệm vụ bảo tồn. song nếu đặt trước vẫn có thể được hưởng những món ăn đặc sản như: món cá quả. Bến En sẽ là điểm du lịch sinh thái lý tưởng. khách du lịch có thể đến Phủ Sung. rừng. cá mè. Vườn quốc gia Pù Mát là một khu rừng đặc dụng ở phía Tây tỉnh Nghệ An.814m. một suối nước trong vắt. 19 .517 ha. Vùng đệm của Vườn quốc gia Pù Mát có diện tích 86.nơi Giáo sư Trần Đại Nghĩa từng chế tạo vũ khí từ năm 1945 phục vụ kháng chiến chống Pháp. chúng ta sẽ bắt gặp những cảnh quan không kém phần hấp dẫn so với nội khu. hấp … Mùa hè có thể ăn thêm món trai dắt vách đá (một loại nhuyễn thể gần giống với ốc) đặc biệt mang hương vị của rừng.814 m trong đó đỉnh Pù Mát cao nhất: 1. Với những thế mạnh vốn có. Pù Mát có nghĩa là những con dốc cao. có thể khẳng định Vườn Quốc gia Bến En với đảo. Tiếng Thái. rất to được bắt từ sông Mực có thể nướng hoặc luộc.000 ha. hồ nước. dù là du lịch sinh thái. Vị trí địa lý: Từ 18°46′ đến 19°12′ vĩ bắc và từ 104°24′ đến 104°56′ kinh độ đông. Đó là cụm núi đá Hải Vân tồn tại song song với 21 hòn đảo trong lòng hồ.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Được thành lập theo quyết định số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/11/2001 về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành Vườn quốc gia.596 ha. Trong hang Ngọc. Địa hình: Độ cao biến động của rừng Pù Mát là từ 200 . cụm di tích hang Lò Cao kháng chiến . trải rộng trên 3 huyện Tương Dương. Điều kiện tự nhiên: Diện tích: Tổng diện tích của Vườn quốc gia Pù Mát là 91.nơi nhân dân vẫn thường tổ chức phường hội cúng tế trời đất … Tiếp đó là quần thể thắng cảnh hang Ngọc.1. Bến En hôm nay đang được quan tâm chú ý đúng mức.. sông. cây lim trăm tuổi như biểu tượng của vườn. Đến Bến En.V ƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT. Đi xa hơn nữa. hang động và sự trân trọng của con người. lịch … Đỗ Thương Huyền K4Địa Trên tuyến bộ bắt đầu từ trung tâm vườn đi lên khu phía Bắc. 11.

Dẻ (Fagaceae) (Quercus spp.. nov. và các xã Hương Đại. nhiều loài chim quý.: Một cảnh vườn quốc gia Pù Mát. voọc chà vá chân nâu. bò và gia cầm. 12.Phía tây giáp xã Sơn Kim (huyện Hương Sơn). Họ sinh sống ở hầu hết các thôn bản. trồng màu hoặc các loại cây lương thực khác. Đa dạng sinh học: Pù Mát là một trong những điểm được nghiên cứu rất kỹ về đa dạng sinh học. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học ở đây có 3 loài thú đặc hữu Đông Dương: sao la (Pseudoryx nghetinhensis). Lithocarpus spp. Trong đó có 3 loài là mới cho khoa học: Cleistanthus spp. nuôi trâu. Ngoài ra còn có các ghi nhận về mang lớn. Vườn quốc gia Vũ Quang là một vườn quốc gia thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Kiểu rừng đặc trưng nhất là rừng thường xanh trên đất thấp với ưu thế của các cây họ dầu (Dipterocarpaceae) (Hopea spp.. hổ. họ tham gia trồng cây hoặc đốt nương làm rẫy. nơi có nhiều loài sinh vật đặc hữu chỉ có ở Việt Nam. cầy vằn..). . 20 .). nov. voi. vượn má hung (Hylobates gabriellae). và Castanopsis spp. Cho đến nay đã có 1.VƯỜN QUỐC GIA VŨ QUANG. Tổng số có 259 loài chim được phát hiện. Dân cư: Sinh sống xen kẽ trong khu rừng cấm này chủ yếu là người Kinh. làm sản phẩm tre và dệt vải truyền thống.). ..144 loài thực vật có mạch được ghi nhận là phân bố ở Pù Mát. người Thổ (bộ tộc Đan Lai). thỏ sọc Bắc Bộ (Nesolagus spp. niệng cổ hung. Phyllagathis spp. . và Phrynium pumatensis. và Dipterocarpus spp. người Thái. vượn đen má trắng (Hylobates leucogenys). trong các nhà sàn bằng gỗ với nghề trồng lúa nước. cách thành phố Hà Tĩnh 75 km.Phía bắc giáp xã Sơn Tây (huyện Hương Sơn). Ở những vùng đồi. nov. mang Trường Sơn.Phía nam giáp biên giới Việt Nam . . trong đó 22 loài có nguy cơ tuyệt chủng. Được thành lập theo quyết định số 102/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 30 tháng 7 năm 2002. Hương Minh (huyện Vũ Quang).Lào. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Vũ Quang nằm ở phía tây bắc tỉnh Hà Tĩnh.Phía đông giáp xã Hoà Hải (huyện Hương Khê).) và Long não Lauraceae (Cinnamomum spp.. hiếm như trĩ sao. và Litsea spp.

Vườn quốc gia này giáp khu bảo tồn thiên nhiên Hin Namno ở tỉnh Khammouan.VƯỜN QUÔC GIA PHONG NHA .KẺ BÀNG. Phân khu phục hồi sinh thái: 16. (4) Hồ ngầm đẹp nhất. đá rộng và đẹp nhất. (5) Thạch nhũ tráng lệ và kỳ ảo nhất. Từ 105°16′ đến 105°33′ kinh đông. (3) Bãi cát. Trong đó: • • • Đỗ Thương Huyền K4Địa Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 38.0 ha. (2) Cửa hang cao và rộng nhất. Diện tích: Tổng diện tích: 55.800.9 ha. 21 . Lào về phía tây.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.028. Di sản thế giới UNESCO. 13.000 ha. Đặc trưng của vườn quốc gia này là các kiến tạo đá vôi. cách thành phố Đồng Hới khoảng 50 km về phía Tây Bắc. tỉnh Quảng Bình. cách Biển Đông 42 km về phía đông kể từ biên giới của hai quốc gia. Toạ độ địa lý: Từ 18°09′ đến 18°26′ vĩ bắc. Các hang động ở đây có tổng chiều dài khoảng hơn 80 km nhưng các nhà thám hiểm hang động Anh và Việt Nam mới chỉ thám hiểm 20 km. Phân khu hành chính dịch vụ: 44. Diện tích vùng lõi của vườn quốc gia là 85.9 ha.754 ha và một vùng đệm rộng 195. trong đó 17 km ở khu vực Phong Nha và 3 km ở khu vực Kẻ Bàng.Thái Bình Dương Công nhận 2003 (Kỳ họp thứ 27) Vư ờn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là một vườn quốc gia tại huyện Bố Trạch và Minh Hóa. các sông ngầm và hệ động thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới. Phong Nha-Kẻ Bàng nằm ở một khu vực núi đá vôi rộng khoảng 200. Động Phong Nha là động giữ nhiều kỷ lục: (1) Hang nước dài nhất. cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía nam.184. Quốc gia Việt Nam Dạng Thiên nhiên Tiêu chuẩn viii Tham khảo 951 Vùng† Châu Á . khu vực lãnh thổ Lào tiếp giáp vườn quốc gia này cũng có diện tích núi đá vôi khoảng 200. 300 hang động. Vườn quốc gia này được thiết lập để bảo vệ một trong hai vùng carxtơ lớn nhất thế giới với khoảng 300 hang động và bảo tồn hệ sinh thái bắc Trường Sơn ở khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam.000 ha thuộc lãnh thổ Việt Nam.400 ha.0 ha.

754 ha. Xuân Trạch và Sơn Trạch thuộc huyện Bố Trạch. Khu bảo tồn Phong Nha-Kẻ Bàng có diện tích 5000 ha đã được Chính phủ Việt Nam chính thức công bố ngày 9 tháng 8 năm 1986 và đã được mở rộng thành 41. Hóa Sơn. Thượng Trạch. Phía tây vườn quốc gia này giáp khu vực bảo tồn Hin Namno. Bố Trạch (Tân 22 . Kiến tạo carxtơ của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được hình thành từ 400 triệu năm trước. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tổng diện tích là 85. Phong Nha-Kẻ Bàng cách thành phố Đồng Hới khoảng 50 km về phía Tây Bắc.449 ha Phân khu dịch vụ hành chính: 3. Trong khu vực vùng đệm của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có dân của 12 xã với tổng diện tích thuộc vùng đệm là 1479. mà từ hình ảnh những ngọn núi nằm thành từng dãy đều đặn như hình ảnh các quan đứng thành hàng trên sân chầu hay ở quan thự. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tọa độ từ 17°21′ tới 17°39′ vĩ bắc và từ 105°57′ tới 106°24′ kinh đông. Phong Nha-Kẻ Bàng đang hướng tới mục tiêu được UNESCO công nhận lần 2 là Di sản thiên nhiên thế giới với tiêu chí đa dạng sinh học vào năm 2008. Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 189/2001/QĐ-TTG chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha-Kẻ Bàng thành vườn quốc gia với tên gọi như hiện nay.(6) Dòng sông ngầm dài nhất Việt Nam. khu vực này đã là một khu bảo tồn tự nhiên. Có ý kiến khác lại cho rằng tên gọi Phong Nha không phải xuất phát từ ý nghĩa răng và gió. Núi Thầy.132 ha vào năm 1991. Phong Nha-Kẻ Bàng phô diễn các bằng chứng ấn tượng về lịch sử Trái Đất. Vị trí. một khu vực carxtơ nằm ở tỉnh Khăm Muộn. Nguồn gốc tên gọi: Tên gọi vườn quốc gia này ghép từ hai thành phần: tên động Phong Nha và tên khu vực rừng núi đá vôi Kẻ Bàng. địa hình khu vực này hết sức phức tạp. người ta đã lấy chữ Phong Nha theo chữ Hán (chữ phong nghĩa là đỉnh núi. diện tích. Động Phong Nha còn có tên khác như Động Thầy Tiên. Theo Lê Quý Đôn thì Phong Nha là tên một làng miền núi ngày xưa. bao gồm: • • • Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 64. Thượng Hóa). nằm trong địa bàn các xã tân Trạch.894 ha Phân khu phục hồi sinh thái: 17. Hang Trùa (Hang Chùa). Động Phong Nha trước đây thường được xem là động lớn và đẹp nhất trong quần thể hang động này. Lào.Trải qua nhiều thay đổi lớn về địa tầng và địa mạo. Trung Hoa. địa mạo năm 2003. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có lẽ là một trong những mẫu hình riêng biệt và đẹp nhất về sự kiến tạo carxtơ phức tạp ở Đông Nam Á. Động Troóc. Được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chí địa chất. nha có nghĩa là quan lại) để đặt tên cho động Phong Nha. (7) Hang khô rộng và đẹp nhất thế giới.45 km² thuộc huyện Minh Hóa (Dân Hóa. Phúc Trạch. nhũ đá tua tủa như hàm răng) nhưng ý kiến khác lại cho rằng Phong Nha có nghĩa là tên ngôi làng gần đấy chứ không có nghĩa là gió và răng như vẫn thường được giải thích. cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía bắc. dân số: Trước khi trở thành một vườn quốc gia. Có ý kiến giải thích cho rằng nguồn gốc tên gọi Phong Nha có nghĩa là gió (chữ Hán: phong) răng (chữ Hán: nha) (gió thổi từ trong trong động. từ thời kỳ Đại Cổ Sinh do đó là carxtơ cổ nhất ở châu Á.411 ha. tỉnh Quảng Bình. Ngày 12 tháng 12 năm 2001. giúp nghiên cứu lịch sử hiểu được lịch sử địa chất và địa hình của khu vực.

với 88% lượng mưa trong khoảng thời gian từ tháng 712. Trải qua các thời kỳ kiến tạo quan trọng và các pha chuyển động đứt gãy. sông Son và các các thung lũng có suối phía đông và đông bắc của vườn quốc gia này.kiến tạo của khu vực này đã được các nhà khoa học Việt-Xô mô tả một cách hệ thống và chi tiết. khai thác lâm sản. một cơ quan trực thuộc Tổng cục Địa chất Việt đã hoàn thành công trình đo vẽ Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.Giai đoạn Kỷ Than Đá . phối tảng và uốn nếp đã liên tục tạo ra các dãy núi trùng điệp do chuyển động nâng cao và các bồn trầm tích do chuyển động sụt lún. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23-25°C.000–2.Giai đoạn Orogen .500 mm. kỳ thú về hang động du lịch đối với các thành hệ đá vôi Phong Nha-Kẻ Bàng phát triển từ Devon đến Carbon . Đây là lần đầu tiên các đặc điểm địa chất như địa tầng. Sau đợt khảo sát và đo vẽ đó.Đồng Hới kèm theo thuyết minh "Địa chất và khoáng sản tờ Mahaxay .địa mạo. còn từ tháng 12 đến tháng 2 có nhiệt độ trung bình 18°C. ý tế kém phát triển. và tỉnh Quảng Bình nói riêng.000 miền Bắc Việt Nam vào năm 1965 với sự trợ giúp của các chuyên gia Liên Xô. Dân cư ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông. Phúc Trạch. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng hiện tại là kết quả tổng hợp của 5 giai đoạn phát triển lớn trong lịch sử phát triển vỏ Trái Đất trong khu vực: . Cục Địa chất Việt Nam (nay là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) đã tiếp tục tiến hành đo vẽ địa chất ở tỷ lệ trung bình và lớn để chính xác hoá cấu trúc địa chất và xác định tiềm năng khoáng sản ở vùng lãnh thổ này và đã hoàn tất vẽ bản đồ địa chất 1/200. có điều kiện hạ tầng cơ sở như đường giao thông.Kỷ Permi (300 triệu năm) . khí hậu ở vườn quốc gia này mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. hoạt động magma và cấu trúc .giai đoạn Siluri đầu (450 triệu năm) . trong đó khu vực tỉnh Quảng Bình được xếp vào đới tướng cấu trúc Trường Sơn.Trecmi. địa hình . Địa chất. đóng vai trò như nguyên nhân của mọi nguyên nhân để tạo ra tính đa dạng về địa chất. Lượng mưa trung bình hàng năm đo được là 2. Mỗi năm có hơn 160 ngày mưa. Sơn Trạch.000 tờ Mahaxay . giáo dục. Đoàn Địa chất 20. địa mạo: Quá trình hình thành: Hệ thống hang động tại khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng được hình thành do những kiến tạo địa chất xảy ra trong lòng dãy núi đá vôi Kẻ Bàng cách đây hơn 400 triệu năm vào thời kỳ Đại Cổ Sinh. đây là công trình bổ sung nhiều kết quả nghiên cứu mới về địa tầng và khoáng sản 23 . mạng lưới thủy văn và tính đa dạng. Các khu vực này thuộc khu vực vùng sâu vùng xa của Quảng Bình. Phú Định. Thời kỳ nóng nhất là vào tháng 6-8 với nhiệt độ trung bình 28°C.Giai đoạn Kỷ Devon giữa và muộn (khoảng 340 triệu năm) . Các khu vực dân cư này chủ yếu sống ven các sông lớn như sông Chày. điện.Đồng Hới". Đỗ Thương Huyền K4Địa Trạch. Thượng Trạch. Khí hậu: Cũng giống như vùng Bắc Trung Bộ nói chung. Hưng Trạch) và huyện Quảng Ninh (Trường Sơn).Giai đoạn Kỷ Ordovic muộn .Giai đoạn Đại Tân Sinh (250-65 triệu năm) Lịch sử nghiên cứu địa chất địa mạo: Lần đầu tiên. với nhiệt độ cao nhât là 41°C vào mùa hè và mức thấp nhất có thể xuống 6°C vào mùa đông. Độ ẩm tương đối là 84%. nóng và ẩm.

Các hướng chạy của hệ thống hang động tại khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng trùng với hướng các đứt gãy mang tính khu vực và địa phương. Đất chủ yếu là đất Ferarít đỏ vàng trên núi đá vôi. bản đồ địa chất 1/50. các khối đá vôi tại khu vực này bị biến dạng cơ học khá mạnh do đứt gãy. Các động có sông được chia thành 9 động của hệ thống Phong Nha đổ vào sông Son và 8 động của hệ thống động Vòm đổ vào sông Chay. Hệ thống hang động: 24 . các nhà khoa học cũng đã thực hiện công bố nhiều công trình nghiên cứu quan trọng về ranh giới Frasni .Famen (Devon thượng) . Đá vôi chiếm một diện tích khoảng 200. Hệ thống hang động hùng vĩ của Phong Nha được tạo ra do quá trình các khe nứt kiến tạo. Một trong số đó là các kiến tạo không phải carxtơ với các ngọn núi thấp tròn với các thềm đất tích tụ mài mòn dọc theo các thung lũng sông Son và sông Chay và tại các mép khối núi đá vôi trung tâm. Ngoài ra. động hình cây và động cắt chéo nhau. với một khu vực tương tự ở tỉnh Khăm Muộn của Lào. Ngoài hệ thống núi đá vôi. Vì vậy. sau đó là quá trình phong hoá vật lý và hoá học đã gặm mòn. với thời gian bắt đầu hình thành hang động là 35 triệu năm trước đồng thời với pha tách giãn hình thành Biển Đông.ở trong vùng. Trong điều kiện nhiệt đới ẩm. với lịch sử phát triển vỏ Trái Đất từ thời kỳ Ordovicia (464 Ma). khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có đặc điểm tự nhiên có nhiều dị biệt do điều kiện khí hậu và cấu trúc địa chất khác nhau. đá biến chất và phù sa cổ. Hệ thống đứt gãy chằng chịt trên mặt đá vôi tại khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng đã tạo điều kiện cho nước dễ thấm vào các khối đá làm tăng khả năng hòa tan do trong nước có chứa các chất axít có phản ứng với đá vôi (cácbonat canxi). Năm 2001. Lũ ở trong các khu vực thung lũng xảy ra từ tháng 9 đến tháng 11 nhưng trong mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8 thì hầu như các con suối đều khô cạn.000 ha. đất Ferarit vàng nhạt và đất phù sa bồi tụ ven sông.000 tờ Minh Hoá kèm theo Báo cáo thuyết minh "Địa chất và khoáng sản tờ Minh Hoá" được hoàn thành và đã đưa được nhiều kết quả nghiên cứu mới về cổ sinh địa tầng Mesozoi và các khoáng sản phosphat và vật liệu xây dựng của vùng. rửa trôi qua hàng triệu năm. Loại kiến tạo lớn khác là các kiến tạo carxtơ có đặc trưng là các carxtơ nhiệt đới cổ chủ yếu là từ Mezozoic. Khí hậu khu vực này là nhiệt đới gió mùa nên các hiện tượng carxtơ tại đây không giống với các khu vực ôn đới về cường độ quá trình carxtơ cũng như các dạng địa hình mà nó tạo ra trên bề mặt và khu vực ngầm. vùng núi đất có nền đá mẹ chủ yếu là đá Macma axít. khu vực Phong Nha có nhiều hoại đất hình thành từ các nguồn đá mẹ khác nhau. các động khô. một đai núi trẻ phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ Kainozoi. quá trình Karst hoá rất mạnh mẽ về cường độ và tốc độ phá huỷ. các động bậc thang. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có hang động có tuổi cổ nhất Đông Nam Á. đất Feralit vàng trên đá Mácma axít. hoà tan. Quá trình kiến tạo carxtơ đã tạo ra nhiều đặc điểm như các sông ngầm. Khu vực Phong NhaKẻ Bàng nằm trong vành đai tạo núi Alpi. Về thổ nhưỡng. nhưng 2/3 của khu vực này là carxtơ từ Đại Tân Sinh. So với các khu vực carxtơ khác trên thế giới đã được công nhận là di sản thế giới. đá sét. Đặc điểm tự nhiên: Phong Nha-Kẻ Bàng có một cấu trúc địa chất phức tạp. động treo. Điều này đã tạo ra 3 loại địa hình và địa mạo.

nhà thám hiểm người Anh Barton sau khi khảo sát Phong Nha đã đánh giá rằng động Phong Nha có thể sánh ngang với các hang động nổi tiếng trên thế giới như động Padirac (Pháp). Động này nằm trong khối núi đá vôi Kẻ Bàng thuộc xã Sơn Trạch. Lào. Tại Phong Nha-Kẻ Bàng có một hệ thống gồm khoảng 300 hang động lớn nhỏ. Năm 1935. Phong Nha-Kẻ Bàng có các điều kiện địa hình. Nếu như khu vực Hin Namno. Papua New Guinea thì carxtơ ở Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tuổi già hơn. đã có nhiều cuộc thám hiểm hang động của các nhà khoa học Việt Nam và nước ngoài nhưng chưa hé lộ nhiều về hệ thống hang động Phong Nha. khám phá các chữ viết của người Chăm và ông đã suy tôn Phong Nha "Đông Dương đệ nhất động". Carxtơ tại đây có niên đại từ thời kỳ Đại Cổ Sinh. những bờ cát rộng và đẹp nhất. có cửa hang cao và rộng nhất. thám hiểm động. 25 . trên độ cao 200 m. Năm 1937. Trung Quốc. Động Phong Nha đã được chạm lên một trong Cửu Đỉnh Đại Nội triều Nguyễn ở Huế.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. hệ thống động Phong Nha đã được Hội nghiên cứu hang động Hoàng gia Anh (BCRA) đánh giá là hang động có giá trị hàng đầu thế giới với 4 điểm nhất: có các sông ngầm dài nhất. Đây là động có cảnh quan kỳ vĩ không kém động Phong Nha nhưng lại không có sông ngầm. huyện Bố Trạch. do đó Phong Nha-Kẻ Bàng là vùng carxtơ lớn cổ nhất châu Á. Năm 1824. So với 41 di sản thế giới khác có carxtơ. Tháng 7 năm 1924. Dương Văn An là người đầu tiên viết về động Phong Nha. Trước năm 1990. động Phong Nha được vua Minh Mạng sắc phong là "Diệu ứng chi thần". trong đó có giới thiệu về động Phong Nha. Cuối thế kỷ 19. địa mạo và sinh vật khác biệt. những thạch nhũ đẹp nhất. Vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa ở Palawan của Philippines và Vườn quốc gia Lorentz ở Tây Irian của Indonesia) và một số khu vực carxtơ khác ở Thái Lan. Lịch sử khám phá hang động: Thạch Nhũ và măng đá trong động Phong Nha Các văn tự khắc trên vách đá bằng ngôn ngữ Chăm Pa cổ cho thấy động Phong Nha được người Chăm phát hiện từ thời xa xưa khi vùng đất này còn thuộc Vương quốc Chăm Pa. một người dân địa phương đã tình cờ phát hiện ra một động khô có cửa động nằm cách cửa động Phong Nha 1000 m. giáp Phong Nha-Kẻ Bàng về phía tây được kết hợp thành một khu bảo tồn liên tục. Năm 1550. So với 3 vườn quốc gia khác đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới khác ở Đông Nam Á (Vườn quốc gia Gunung Mulu ở Malaysia. Ngoài ra còn được các vua nhà Nguyễn "Thần Hiển Linh". Phòng du lịch của Khâm sứ Pháp (ở Huế) đã ấn hành một cuốn tập gấp giới thiệu du lịch ở Quảng Bình. cấu tạo địa chất phức tạp hơn và có hệ thống sông ngầm đa dạng và phức tạp hơn. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là một trong hai khu vực đá vôi lớn nhất thế giới. 400 triệu năm trước. một khu vực bảo tồn tự nhiên của tỉnh Khăm Muộn. Địa điểm du lịch này đã được xếp hạng nhì ở Đông Dương thuộc Pháp.754 ha. một linh mục người Pháp. ông Léopold Michel Cadière. động sông Drac (Tây Ban Nha) về vẻ đẹp kỳ vĩ của hang động. thì khu vực bảo tồn này sẽ là khu rừng carxtơ còn tồn tại lớn nhất ở Đông Nam Á với diện tích 317.

Ngày 1 tháng 6 năm 2006. trong số đó có 17 hang động tại khu vực Phong Nha và 3 hang động tại khu vực Kẻ Bàng. 26 . hình đức Phật v. Các đoàn thám hiểm đã mất nhiều thời gian với những khó khăn như: hang động sắc nhọn dễ gây thương tích. Việc thám hiểm các hang động trong khu vực này là một công việc khó khăn và nguy hiểm.729 m. các nhà khoa học của Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga cũng tiến hành các khảo sát về hệ động thực vật ở khu vực Kẻ Bàng. lượng ô xy trong nhiều khu hang động có thể không đủ. Các nhà khoa học đã khám phá và nghiên cứu 20 hang động với tổng chiều dài 70 km hang động.6 m. . các sông suối ngầm có thể dâng lên đột ngột làm bít cửa hang. Nhóm thám hiểm này đã hoàn tất nghiên cứu động Vòm. lòng hang hẹp. lớn nhất và đẹp nhất tại Phong Nha-Kẻ Bàng Theo đánh giá. Động Phong Nha dài 7. các nhà khoa học đã khảo sát 44. là nơi sinh sống của én. Năm 1992. hang động Thiên Đường còn to lớn và đẹp hơn cả động Phong Nha. Bộ Văn hóa Thông tin Việt Nam đã phát hành bộ tem chọn lọc Phong Nha-Kẻ Bàng Hệ thống động Phong Nha: Cho đến nay. Cuộc thám hiểm thứ 3 vào năm 1994 bao gồm 11 nhà khoa học Anh và 5 nhà khoa học Việt Nam thuộc Đại học Tổng hợp Hà Nội. Hệ thống động Phong Nha có các hang động đáng chú ý sau: .Năm 1990. Các thạch nhũ trong động trải qua hàng triệu năm kiến tạo từ nước có hòa tan đá vôi (CaHCO3) mà tích tụ thành những hình tượng lạ mắt như hình sư tử.Hang Én: dài 1645 m và cao 78. nghiên cứu này đã mang đến một sự hiểu biết toàn diện về hệ thống hang động ở Phong Nha-Kẻ Bàng và đã được làm cơ sở cho bảo vệ.v. do Howard Limbert chỉ huy. có bãi cát bên trong.Hang Thung: có sông ngầm dài 3351 m. Hang động trong Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng Năm 2005.729 m thuộc động Phong Nha và 13. có dòng sông ngầm dài 13. Cuộc khám phá hang động lần đầu được tiến hành năm 1990 bởi một nhóm các chuyên gia về hang động của Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh và Khoa Địa chất Địa hình của Đại học Tổng hợp Hà Nội. quy hoạch và phát triển du lịch cũng như hoàn thiện hồ sơ để trình lên UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Các kết quả thám hiểm. Năm 1999.690 m thuộc động Vòm và các hang động lân cận. . lần đầu tiên Đại học Tổng hợp Hà Nội đã cùng với Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh (British Cave Research Association) đã phối hợp khám phá và nghiên cứu hang động trong khu vực này một cách sâu rộng. .5 km hang động nhưng du khách bình thường chỉ có thể vào được 1500 m.969 m.Hang: dài 736 m.Hang Tối: nằm trên thượng lưu sông Son.258 m và cao 83 m. Hội hang động Anh phát hiện một hang động khô. Hang này có chiều dài 5. một nhóm gồm 12 nhà khoa học Anh và 6 giáo sư của Đại học Tổng hợp Hà Nội tiến hành cuộc thám hiểm thứ hai và đã hoàn tất thám hiểm 7. đặt tên Động Thiên Đường. có 14 hang. hình ngai vàng. .Hang Chà An: dài 667 m và cao 15 m.

bào mòn núi đá vôi Kẻ Bàng. không có sông ngầm chảy qua như động Phong Nha. Cư dân địa phương đã nhặt được một số hiện vật có thể là di chỉ di chỉ của người xưa ở trên bãi đất bằng phẳng trước cửa động. .Hang Over: dài 3. Họ sống trong hang động và săn bắn hái lượm tự nhiên. Động Tiên Sơn có chiều dài là 980 m. khi một dòng nước chảy qua quả núi đã đục rỗng.Hang Hổ: dài 1.Hang Pygmy: dài 845 m. động Tiên Sơn được hình thành cách đây hàng chục triệu năm. .Hang Khe Tiên: tọa lạc phía nam Phong Nha. hoặc đã bị hạ xuống khiến các khối đá đổ sụp ngăn chặn dòng chảy làm nên động Tiên Sơn ở phía trên. Sau này động Tiên Sơn được gọi là động Khô. Dù động Phong Nha và động Tiên Sơn nằm liền kề nhau nhưng giữa hang động này lại không thông nhau. Động Tiên Sơn Cửa vào động Tiên Sơn hay động Khô Động Tiên Sơn hay động Khô là một động đẹp nổi tiếng ở khu vực Phong NhaKẻ Bàng. ban đầu.616 m và cao 46 m .Hang Rục Caroòng: nơi sinh sống của người thiểu số Arem. .Hang Khe Thi.927 km và cao 45 m. Cửa vào động Tiên Sơn nằm cách cửa động Phong Nha khoảng 1.Hang Cá: dài 1. Hệ thống động Vòm: . và sau đó là động đá ngầm tiếp tục dài gần 500 m. Trong động Thiên 27 . Theo các nhà khoa học thuộc Hội hang động Hoàng gia Anh. Theo kết quả khảo sát sơ bộ của các nhà khoa học. do kiến tạo địa chất khối núi này hoặc đã được nâng lên. ở độ cao so với mực nước biển khoảng 200 m. .Hang Duột: dài 3. Sau đó. cư dân địa phương gọi động này là động Tiên.Hang Đai Cao: dài 1645 m và cao 28 m. .05 km và cao 145 m có nhiều thạch nhũ và măng đá đẹp. dài 520 m.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. .Hang Vòm: dài 15. Động Thiên Đường: Động Thiên Đường được đánh giá là động lớn và dài hơn động Phong Nha. do vẻ đẹp kỳ bí thần tiên của nó. để phân biệt với động Phong Nha là động nước. Động Tiên Sơn là nơi có cảnh thạch nhũ và măng đá kỳ vĩ huyền ảo như trong động Phong Nha nhưng lại có nét riêng là các âm thanh phát ra từ các phiến đá và cột đá khi được gõ vào vang vọng như tiếng cồng chiêng và tiếng trống.000 m. Đây là một động khô.244 m và cao 103 vời chiều rộng trong khoảng 30–50 m. Đỗ Thương Huyền K4Địa . khá nguy hiểm nên du khách chưa được phép đến khu vực này mà chỉ tham quan tới khoảng cách 400 m từ tính từ cửa động.500 m cao 62 m. Động này được phát hiện năm 1935. Từ cửa động đi vào khoảng 400 m có một vực sâu chừng 10 m. có bãi cát mịn. . Còn phần có sông ngầm chảy qua tạo ra hang động Phong Nha. so với động Phong Nha thì động Thiên Đường có chiều dài và quy mô lớn hơn nhiều.Hang Khe Ry: tọa lạc ở phía nam Phong Nha. .

các suối này đều nổi lên mặt đất tại các hang động như Én. Phu Mun (1078 m). Phong Nha-Kẻ Bàng còn có các sông ngầm dài nhất.128 m và đỉnh Co Preu cao 1. Phần lớn nền động là đất dẻo. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng còn có hàng chục con suối và thác nước đẹp như: Thác Gió. Cả ba con sông chính trong vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng đều chảy vào sông Gianh. Co Rilata (1128 m) (đỉnh cao nhất của vườn quốc gia này. Phu Long (1015 m). Động thực vật: Hệ thực vật: 28 .213 m. khe Cha Lo. sông Son và sông Troóc. Vòm. Phu Co Tri (949 m). khe Chua Ngút và một thung lũng nằm dọc theo Rào Thương ở rìa cực nam. Nằm xen giữa các đỉnh này là các đỉnh có chiều cao từ 800-1000 m: Phu Sinh (965 m). Phu Dong (1002 m). U Bò (1009 m). đáng chú ý là đỉnh Co Rilata với độ cao 1. sau đó đổ ra biển Đông ở thị trấn Ba Đồn thuộc huyện Quảng Trạch. Theo hướng bắc-nam có các đỉnh núi đáng chú ý như: Phu Toc Vu (1000 m). Phu On Chinh (1068 m). đông bắc và đông nam của Phong Nha-Kẻ Bàng với các đỉnh núi cao 500-1000 m với độ dốc 25-30 độ và sự chia cắt cao. Có một số thung lũng hẹp dọc theo các con suối và khe như: khe Am. chủ yếu nằm ở vòng ngoài về phía bắc. Phu Ôc (1015 m). Phu Tu En (1078 m). Các núi ở vùng carxtơ của vườn quốc gia này có chiều cao điển hình trên 800 m và tạo thành một dãy núi liên tục dọc theo đường biên giới hai nước Việt Nam và Lào. Co Unet (1150 m). Mã Tác (1068 m). Vùng địa hình phi carxtơ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Phu Toan (905 m).Đường có nhiều khối thạch nhũ và măng đá kỳ ảo. Suối Mọc phun lên từ chân một dãy núi đá vôi. Phu Tu Ôc (1053 m). Nước sông Chày đoạn trước Hang Tối có màu xanh đặc trưng mà theo nhiều chuyên gia là do có chứa lượng CaHCO3 và các loại khoáng chất khác với nồng độ cao. Phu Phong (902 m). Trong khi nhiệt độ mùa Hè ở bên ngoài là 36-37°C thì nhiệt độ trong động Thiên Đường luôn ở 20-21°C. Suối Trạ Ang. Thác Mệ Loan. nằm ở rìa cực nam của vườn quốc gia). Phu Canh (1095 m). có rất ít sông suối có nước thường xuyên. Phu Tu (956 m). Tối và Phong Nha. Đặc trưng núi đá vôi của khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng đã tạo ra một hệ thống sông ngòi trong vùng khá phức tạp. Phu On Boi (933 m). Các đỉnh núi: Phong Nha-Kẻ Bàng có một số ngọn núi cao hơn 1000 m. Có 3 con sông chính trong vườn quốc gia này là sông Chày. Nguồn nước cung cấp cho các con sông này là hệ thống các sông suối ngầm dưới lòng đất. Cổ Khu (886 m). núi Ma Ma (835 m). Hệ thống sông ngòi và đỉnh núi: Sông ngòi: Sông ngầm tại lối vào động Phong Nha Ngoài hệ thống hang động. trong đó đáng chú ý là các đỉnh: Phu Tạo (1174 m). Phu Dung (1064 m). khá bằng phẳng nên thuận tiện cho việc tham quan và thám hiểm.

một loài mới được các nhà khoa học Đức phát hiện ở Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. thảm cây nông nghiệp 521 ha. 92.7% (110.).2% diện tích khu vườn quốc gia này được rừng bao phủ. Phong Nha-Kẻ Bàng là nơi sinh sống của 113 loài thú lớn.3% (1. 2% (2.320 loài thực vật mới. 8.600 ha) là rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên đá vôi có độ cao trên 800 m. Cho đến nay. hạn chế khai thác. Thực vật có mạch 152 họ. thuộc nhóm quý hiếm. có khoảng 2500 cây với mật độ 600 cây/ha. trong đó có một số quần thể thực vật lớn được đánh giá là đặc biệt quý hiếm. lan hài xoắn (Paphiopedilum dianthum). Theo số liệu thống kê mới nhất. Các nhà khoa học cũng phát hiện 3 loài lan hài quý hiếm. IUCN (Hiệp hội Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới) trong năm 1996 đã xếp lan hài là loài đang đứng trước nguy cơ diệt vong rất cao (tuyệt chủng trong tương lai gần) . Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là rừng nguyên sinh trên núi đá vôi điển hình với các loại thực vật đặc trưng như: nghiến (Burretiodendron hsienmu). rậm nhiệt đới trên đá vôi cao 800 m so với mực nước biển. Đây là quần thể bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris) lớn nhất Việt Nam. 180 ha là rừng tre nứa và mây song. Ở vườn quốc gia này có một khu vực rừng bách xanh được phân bổ trên đỉnh núi đá vôi có diện tích khoảng trên 5000 ha. 81 loài bò sát 29 . loài bò rừng lớn nhất thế giới.220 ha) là rừng ẩm nhiệt đới trên đất núi đất có cao độ dưới 800 m. Đỗ Thương Huyền K4Địa Thực vật trên núi đá vôi. Nha-Kẻ Bàng. chò nước (Plantanus kerii) và sao (Hopea spp.2% là rừng nguyên sinh.3% (12. Trường Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học quốc gia Hà Nội. 876 loài thực vật có mạch. chủng loại thực vật lớn nhất ở đây là rừng thường xanh ẩm. 511 kiểu gen. trong dó có 38 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và 25 loài nằm trong Sách đỏ thế giới. Các cây bách xanh ở vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có tuổi 500-600 năm.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. 74. Hệ động vật: Thằn lằn Phong Nha-Kẻ Bàng.925 ha) là bụi cây và cỏ và cây rải rác trên đá vôi. dạng thực vật điển hình tại vườn quốc gia Phong Vườn quốc gia này là một bộ phận của vùng sinh thái Trường Sơn. 302 loài chim. phối hợp với Trung tâm nghiên cứu khoa học của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng phát hiện thêm tại vườn quốc gia này 1. nổi bật nhất là hổ và bò tót. 1. lan hài đốm (Paphiopedilum concolor). chò đãi (Annamocarya spp. và rừng bách xanh núi đá duy nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Loài bách xanh này nằm trong nhóm 2A theo quy định tại công văn số 3399/VPCP-NN (ngày 21 tháng 6 năm 2002) đính chính cho nghị định 48 của Chính phủ. Bởi hiện trên thế giới chỉ có 3 loài bách xanh đã được nhận diện. 8. bụi cây và cây rải rác trên núi đất.).950 ha) là cỏ. trong đó có 35 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và 19 loài nằm trong Sách đỏ thế giới. 96. Lan Hài ở đây có ở vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có 3 loài: lan hài xanh (Paphiopedilum malipoense). 13 loài đặc hữu Việt Nam.5% (12.476 ha) khu vườn quốc gia này là rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên đá vôi có độ cao dưới 800 m. trong đó có sao và cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) .

lịch sử. Pháp đã đến Phong Nha và họ đã phát hiện ở đây một số di tích Chăm và Việt cổ như bàn thờ Chàm. Các nhà khoa học Việt Nam và các nhà khoa học Nga thuộc Viện Động vật hoang dã Sankt-Peterburg. đặc biệt là voọc Hà Tĩnh. Trong 3 loài cá ở Phong Nha-Kẻ Bàng được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam thì đã có 2 loài cá chình. Các nhà khoa học đã đặt tên loài này là Thằn lằn Phong Nha-Kẻ Bàng (danh pháp khoa học: Cyrtodactylus phongnhakebangensis). Qua một thời gian khảo sát. voọc đen tuyền. sao la. ở đây có loài cá mới phát hiện ở Việt Nam. Năm 1996. các nhà thám hiểm hang động và và học giả Anh. mảnh gốm và nhiều bài vị v. đó là voọc Hà Tĩnh. Phong Nha-Kẻ Bàng là nơi có cộng đồng linh trưởng phong phú bậc nhất Đông Nam Á. Trong thư viết cho Trường Viễn Đông bác cổ. mang. nhà khoa học Đức Thomas Zegler đã phát hiện ra một loài thằn lằn tai mới có tên là Tripidophrus Nogei tại vùng núi Karst thuộc khu vực Chà Nòi. 5 loài tắc kè. Năm 2002. trong đó có 4 loài đặc hữu Việt Nam. chữ Chàm khắc trên vách đá. nhiều loài trong số mới phát hiện này là động vật đặc hữu ở đây. một giáo sĩ truyền đạo người Pháp tên là Léopold Cadière đã khảo sát và nghiên cứu về về văn hoá và phong tục. Đó là cá Chình hoa (Anguilla marmorota) và cá Chình mun (Anguilla bicolo). Năm 1899. các nhà khoa học Đức của Vườn thú Koln đã phát hiện thêm tại vườn quốc gia này hơn 100 loài mới trong khu hệ cá. trong đó bao gồm 5 loài rắn. Các nhà khoa học Đức đã xây dựng một khu giới thiệu Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng tại Vườn thú Köln để giới thiệu sự đa dạng sinh học của vườn quốc gia này. ông khẳng định: “Những gì còn lại của nó đều rất quí giá đối với sử học. Các bằng chứng về sự sinh sống của con người ở khu vực này là các đầu rìu thuộc Thời kỳ Đồ đá mới và các hiện vật tương tự đã được các nhà khảo cổ Pháp và Việt Nam tìm thấy trong các hang động. 7 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam. văn hóa: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng cũng chứa đựng nhiều di vật khảo cổ. một đàn bò tót với số lượng lớn xuất hiện tại Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. 259 loài bướm. gạch. ở đây cũng phát hiện ra loại rắn mai gầm mới. Ngày 27 tháng 2 năm 2005. Phong Nha-Kẻ Bàng được đánh giá là có hệ tự nhiên đa dạng nhất trong tất cả các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển quốc gia trên thế giới. các nhà khoa học Đức. 30 . Giá trị khảo cổ.v. voọc ngũ sắc và vượn đen má trắng. Mười loại cá chưa từng thấy ở Việt Nam đã được phát hiện ở vườn quốc gia này. tượng đá. tượng phật. Đầu thế kỷ 20. tập quán của người dân vùng thung lũng sông Son. chiếm 50% tổng số loài thuộc bộ linh trưởng ở Việt Nam.lưỡng cư (18 loài trong Sách đỏ Việt Nam và 6 loài Sách đỏ thế giới). Loài thằn lằn này đã được đăng trên số báo 114 (2) phát hành tháng 7 năm 2007 của tạp chí Revue Suise De Zoologie. 72 loài cá. Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang dã Thế giới (FFI) đã tiến hành khảo sát và đã có báo cáo cho rằng Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có 4 loài được xếp vào diện nguy cấp trên phạm vi toàn cầu. thằn lằn. Linh trưởng có 10 bộ linh trưởng. Giữ nó là giúp ích cho khoa học”. Nga và Việt Nam đã phát hiện thêm 10 loài mới trong vườn quốc gia này.

cua Chữ A.5 tấn thuốc nổ cho mỗi km đường. Minh Hóa trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam. các kho hàng hoá trong hệ thống hang động ở Tuyên Hoá. Di sản thiên nhiên thế giới: Di sản thế giới lần 1: tiêu chí địa chất.754 ha) kèm theo kế hoạch bảo tồn (quyết định của Chính phủ tháng 12 năm 2001). Khe Ve. địa mạo. Đỗ Thương Huyền K4Địa Năm 1995. Do đó việc xem xét đánh giá để công nhận là di sản thế giới đối với vườn quốc gia này không tiến triển gì hơn.T. có vòng miệng loe rộng so với thân. Ban đầu. Viện Khảo cổ học Việt Nam nhận định động Phong Nha có dấu hiệu là một di tích khảo cổ học vô cùng quan trọng. hay các di tích Hang Tám Cô. màu lông thỏ hồng nhạt. Ủy ban này cũng đề nghị hai nhà nước Việt và Lào thảo luận và kết nối hai khu bảo tồn Phong Nha-Kẻ Bàng (Việt Nam) và Hin Namno (Lào) thành một khu bảo tồn liên tục để phối hợp bảo tồn. Tại động Phong Nha.P. Các di tích lịch sử cách mạng có: Bến phà Xuân Sơn. phạm vi khu vực đề cử gồm cả khu vực rừng Kẻ Bàng như ý kiến năm 1999 của UNESCO. Lý do đưa ra để đề nghị công nhận vườn quốc gia này là di sản thế giới bao gồm: sự đa dạng sinh học cao. hang Chín Tầng. Trong lần đề nghị thứ hai của Chính phủ Việt Nam gửi UNESCO vào năm 2000. Tháng 5 năm 2002.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. bến phà Nguyễn Văn Trỗi. Hồ sơ đề nghị công nhận vườn quốc gia này là di sản thế giới đã được Chính phủ Việt Nam trình lên UNESCO năm 1998. 31 . Trong một bức thư của Tổ chức động thực vật gửi UNESCO ngày 15 tháng 12 năm 2000 ước tính cần 4. Đường mòn Hồ Chí Minh và đường 20 Quyết Thắng. Trà Ang. người ta còn phát hiện ra các mảnh gốm hoa văn miệng hình cánh sen. người ta đã phát hiện nhiều mảnh thân và miệng các bình gốm có tráng men của Chàm với các mảnh gốm thô sơ có lõi đen. Chính phủ Việt Nam cũng tuyên bố xây dựng đường Hồ Chí Minh và đường nối quốc lộ 20 với đường Hồ Chí Minh cắt qua vùng lõi của vườn quốc gia này. Tại cuộc họp bình thường vào tháng 7 năm 1999. Mụ Giạ.. Nhiều tổ chức quốc tế như IUCN và Tổ chức động thực vật quốc tế đã thuyết phục và khuyên Chính phủ Việt Nam thận trọng trong việc xây dựng các con đường này qua Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Động Phong Nha là nơi vua Hàm Nghi trú ngụ trong thời kỳ thực hiện Chiếu Cần Vương kháng chiến chống thực dân Pháp. Viện này cho rằng có khả năng dấu tích ở hang Bi Ký trong động là một thánh đường Chăm Pa từ thế kỷ 9 đến thế kỷ 11. Chính phủ Việt Nam cung cấp thêm thông tin cho UNESCO về việc nâng cấp Khu bảo tồn Phong Nha-Kẻ Bàng thành Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng với diện tích rộng hơn hai lần đề cử trước (85. màu xanh ngọc. Ngoài ra. tạo một góc gần vuông. A.. vào thời điểm này. Cà Tang. Tuy nhiên. Chính phủ Việt Nam đề nghị UNESCO công nhận Khu bảo tồn Phong Nha năm 1998 và IUCNđã tiến hành kiểm tra tại hiện trường trong tháng 1 và 2 năm 1999. Ủy ban đánh giá của UNESCO đã kết luận rằng Khu bảo tồn Phong Nha được đề cử sẽ đáp ứng được tiêu chí (i) và (iv) của UNESCO cho ứng cử viên di sản thế giới nếu như ranh giới được mở ra thành vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng rộng hơn. sự độc đáo và vẻ đẹp của hệ thống hang động và phong cảnh núi đá vôi.

Cùng với Vịnh Hạ Long và Phan Xi Păng. do New7Wonders công bố 32 . Tại kỳ họp toàn thể lần thứ 27 từ 30 tháng 6 đến 5 tháng 7 năm 2003. có trụ sở tại Thụy Sỹ đứng ra tổ chức toàn cầu. Chính phủ Việt Nam đã bổ sung thông tin về giá trị địa chất địa mạo khu vực vườn quốc gia này. đặc biệt so sánh với các khu di sản hoặc đang đề xuất có chứa núi đá vôi như khu vực núi Emi và núi Phật Lạc Sơn (Trung Quốc). Cuộc bầu chọn 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới mới. tạo điều kiện thuận lợi cho săn bắt động vật và chặt cây). WWF thừa nhận khu vực vườn quốc gia này có tính đa dạng sinh học cao nhất hành tinh. Đề nghị công nhận lần 2: tiêu chí đa dạng sinh học. là di sản thiên nhiên thế giới. Hồ sơ trình UNESCO lần này cũng đã nêu rõ tính nổi bật toàn cầu về đa dạng sinh học. các tiến triển địa chất đang diễn ra đáng kể đang diễn ra trong quá trình diễn biến của các kiến tạo địa chất hay các đặc điểm địa chất và địa văn”. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được các nhà khoa học đánh giá là là trung tâm của khu vực miền trung Việt nam. đại diện 160 quốc gia thuộc Tổ chức Giáo dục. Năm 2007. Đây là cuộc bầu chọn qua mạng Internet do tổ chức NewOpenWorld. so với một tiêu chí được công nhận năm 2003.Thể thao và Du lịch Việt Nam ký trình hồ sơ gửi UNESCO công nhận vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là Di sản thiên nhiên thế giới lần 2 về tiêu chí đa dạng sinh học. và sẽ còn thay đổi. Nhiều chuyên gia trong nước và quốc tế cho rằng nếu Việt Nam hoàn thiện hồ sơ thì có nhiều khả năng UNESCO sẽ công nhận Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới lần 2 với hai tiêu chí địa chất địa mạo và đa dạng sinh học. Phong Nha-Kẻ Bàng là một trong 3 địa danh tại Việt Nam được đưa vào danh sách ứng cử viên cho cuộc bầu chọn 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới mới. vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa ở Palwan của Philippines . và tính toàn vẹn của vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO) đã công nhận Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Bộ hồ sơ trình lần này đã được bổ sung các tư liệu quý về hệ động thực vật tại vườn quốc gia này. Ủy ban đánh giá cho rằng tiêu vườn quốc gia này được đề nghị theo hai tiêu chí i (lịch sử Trái Đất và nổi bật địa chất) và iv (đa dạng sinh học và các loài bị đe dọa) chưa đạt do chưa có bằng chức thực về địa chất địa mạo được cung cấp trong hồ sơ và khu vực vườn quốc gia này chưa đủ rộng để bảo tồn các loài quý hiếm. bao gồm bằng chứng sự sống. một tổ chức phi chính phủ không được hậu thuẫn bởi UNESCO.một di sản thế giới tại Philippines. xe cộ gây xáo trộn cuộc sống sinh vật. cùng với 30 địa danh khác trên toàn thế giới.Chính phủ đã thay đổi tuyến đường Hồ Chí Minh và UNESCO đã đánh giá tuyến mới không ảnh hưởng đến vườn quốc gia này do tuyến đường được xây với mức độ trách nhiệm đối với môi trường cao. ngoài ra tuyến đường này cung cấp đường tiếp cận khu vực vườn nhưng vẫn cho rằng đường nối đường Hồ Chí Minh và đường 20 đi qua khu lõi vườn quốc gia này là không cần thiết và tác động xấu đến hệ động thực vật ở đây (chặt cây. Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia Việt Nam đã thống nhất đề nghị Thủ tướng cho phép Bộ Văn hóa . Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là di sản thế giới vì đạt tiêu chuẩn viii “là ví dụ nổi bật đại diện cho các giai đoạn của lịch sử trái đất. Tính đa dạng sinh học của vườn quốc gia này sánh ngang với các khu vực đã được công nhận là di sản hay các khu đề xuất ở châu Á và châu Úc. Theo kết quả sơ bộ.

dòng chảy sông này càng khúc khuỷu. Tên gọi Ràn Bò do đây là nơi bò tót sinh sống và sinh đẻ ở đây. Sân bay Đồng Hới đang được xây dựng để đáp ứng nhu cầu khách du lịch.nơi có dòng nước chảy trồi lên khỏi mặt đất. khác với các dòng suối khác chảy xuối xuống trong khu vực này. Trong năm 33 . Hoạt động du lịch: Thuyền phục vụ du khách tham quan Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng Với những ưu thế như nêu trên.để chỉ một dòng suối chảy vắt ngang.một hòn đá lớn nằm ngay giữa dòng thác chảy.Du lịch khám phá hang động bằng xuồng . Phong Nha-Kẻ Bàng lần đầu tiên vượt lên đứng thứ nhì trên bảng xếp hạng 77 kỳ quan được bình chọn nhiều nhất thế giới.. Con suối đặc biệt ở khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng là Nước Trồi . Càng đi ngược dòng sông Chày.Du lịch sinh thái. dốc đá vôi dựng đứng phù hợp cho các họat động leo núi thể thao mạo hiểm. khu nghỉ mát Đá Nhảy. Thánh địa Mỹ Sơn.000 m.. để tăng chất lượng phục vụ khách du lịch. hướng dẫn viên. cũng là một tuyến điểm quan trọng trong chương trình quốc gia về du lịch mang tên Con đường di sản miền Trung do Tổng cục Du lịch khởi xướng và phát động. có bãi Ràn Bò. khám phá hệ động thực vật . Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng có điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch: .Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.000 dân khu vực Xuân Sơn đã sống bằng nghề du lịch (dịch vụ thuyền tham quan. Một trong những tuyến du lịch mới là đi bằng du thuyền theo dòng sông Chày để ngược vào rừng sâu. đi qua nhiều thác ghềnh và đến khu vực rừng Trộ Mợng.Kẻ Bàng có nhiều địa danh được gọi theo đặc điểm của rừng như Nước Ngang . cùng với các di sản thế giới khác tại miền Trung: Cố đô Huế. là một cú hích cho phát triển du lịch. Chân Thớt . Khu vực Phong Nha . Trong 3 năm sau khi được UNESCO công nhận.Leo núi mạo hiểm: ở đây có hang chục đỉnh núi có độ cao tương đối trên 1. lượng du khách đến tham quan Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng đã gia tăng đột biến. khoảng 1. Nhiều người trước đây là lâm tặc nhưng hiện đã chuyển sang bảo vệ rừng trong vườn quốc gia này. Trung tâm Văn hóa Du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng hiện có 248 thuyền. khu nghỉ mát 4 sao Sun Spa. Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có thác Chài cao khoảng 50 m. Đỗ Thương Huyền K4Địa lúc 6 giờ sáng ngày 22 tháng 2 năm 2008 (giờ Việt Nam). chỉ xếp sau Vịnh Hạ Long. Tỉnh Quảng Bình cũng đã cấp phép cho một số dự án du lịch lớn như: khu biệt thự nghỉ dưỡng sông Son. với mỗi thuyền bao gồm 2 người được huấn luyện các kỹ năng an toàn và hướng dẫn du khách và có thu nhập khoảng 70.. Nhờ lượng du khách tham quan khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng.một hòn đá có hình dạng giống như một chiếc thớt dùng để thái thịt. nhiếp ảnh…).000 đồng mỗi ngày. Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên. Ðá Nằm .. Tuyến này đã được các đơn vị kinh doanh du lịch khảo sát và đề nghị mở tuyến du lịch sinh thái rừng Phong Nha-Kẻ Bàng để sớm đưa vào phục vụ khách du lịch ngoài tuyến tham quan các hang động Phong Nha và Tiên Sơn. Phố cổ Hội An. đặc biệt là thu hút du khách quốc tế. tạo việc làm cho 500 cư dân địa phương. Phong Nha Kẻ Bàng. Việc Phong Nha-Kẻ Bàng được công nhận là di sản thế giới như là một cách quảng cáo tự nhiên.

lâm sinh học. khách đến tham quan Phong Nha-Kẻ bàng bắt đầu chững lại và giảm dần. Bên trong hang động vẫn chưa bố trí hợp lý nhà vệ sinh dành cho du khách tham quan. Việc bố trí đèn chiếu sáng trong các hang động vẫn chưa được thực hiện một cách khoa học. 34 . trung tâm này đã đào tạo cho những người sơn tràng địa phương để họ chuyển đổi nghề nghiệp từ phá rừng sang bảo vệ rừng và cung cấp dịch vụ du lịch. Các vấn đề về quản lý và bảo tồn: Có hai làng người dân tộc thiểu số Arem và Ma Coong sinh sống ở trong vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. trong đó có voọc Hà Tĩnh. khắc chạm linh tinh lên vách động…). Núi đá tại khu vực Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng bị dân địa phương khai thác.001 người đang sinh sống. đục đẽo để lấy đá bán khiến cho nhiều triền núi bị nham nhở còn chính quyền địa phương thì làm ngơ. Tuy nhiên. voọc chà vá chân nâu quý hiếm. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ bàng được đưa vào quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 1997-2010. dịch vụ. kinh tế-xã hội học nhưng lại không có thẩm quyền xử lý các vi phạm và thiếu các phương tiện quản lý hữu hiệu đối với các mối đe dọa đối với vườn quốc gia này. nhưng đặc biệt ảnh hưởng nhất là đe dọa đến sự đa dạng sinh học. Hiện có một khu bán hoang dã dành cho linh trưởng với diện tích 18 ha tại vườn quốc gia này với hàng rào điện tử. Bên trong vùng đệm của vườn quốc gia này. Kể từ khi trở thành di sản thể giới. Sự gia tăng du khách thăm quan khu vườn quốc gia này cũng gây ra vấn đề cho môi trường ở đây như các rác thải. thực vật học. trong đó lượng khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng đến lần thứ hai chỉ chiếm 10%. tiện ích cho khách du lịch đến thăm vườn quốc gia này hầu như chưa có nên từ năm 2005 đến nay. chủ yếu là khách nội địa. ô nhiễm nước do hoạt động du lịch. nhiều người trong số họ mưu sinh bằng cách khai thác lâm sản. có 52.2000. không làm nổi bật nét đẹp huyền ảo tự nhiên của thạch nhũ. Khu vực này có có hệ sinh cảnh với đầy đủ thức ăn cho linh trưởng phát triển tốt. Công tác bảo tồn và quản lý: Công tác bảo tồn: Ban quản lý dự án vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng hiện có đội ngũ nhân viên 115 người bao gồm các chuyên gia về động vật học. Nhiều cuộc hội thảo đã được chính quyền hai tỉnh Quảng Bình và Khăm Muộn tổ chức để phối hợp bảo tồn khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng và Hin Namno của Lào. trong khi lực lượng kiểm lâm lại khá mỏng. tình trạng săn bắn động vật hoang dã là mối nguy cho vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Dự án này do Hội động vật Frankfurt (Zoologische Gesellschaft Frankfurt) (Đức) đầu tư dành riêng cho Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng để bào tồn 10 loại linh trưởng. Vườn quốc gia này cũng được đưa vào kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học xuyên biên giới Phong Nha-Kẻ Bàng và Hin Namno giữa Lào và Việt Nam. lượng khách du lịch đến đây tăng vọt. ảnh hưởng của con người lên hang động (nhiều người bẻ các măng đá mang về. Nhiều cộng đồng dơi ở trong các hang động cũng bị tác động xấu do sự tham quan của du khách. do công tác quảng bá (trang web của tỉnh Quảng Bình không có thông tin cụ thể và cập nhật về di sản thiên nhiên này). các hoạt động của lâm tặc. chủ yếu là người Kinh và một số nhỏ người Chứt và Vân Kiều.

Hoạt động khai thác và buôn bán gỗ quý từ khu vườn quốc gia này được tổ chức thành hệ thống hoàn chỉnh.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Các chủ đầu tư đo thị mới và khu du lịch trong khu vực này cũng đăng ký dự án để chiếm đất và không triển khai dự án. chính phủ Đức đã ủng hộ cho Việt Nam 1. thậm chí một số cán bộ lãnh đạo thôn xã lại là lái buôn động vật hoang dã. quán ăn do mọi người tin rằng ăn thịt các loại cá chình này có tác dụng tráng dương bổ thận. Công tác quy hoạch khu vực phụ cận: Công tác quy hoạch khu vực phụ cận vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng hầu như không được thực hiện bài bản. những khu vực rừng ở vùng đệm của vườn quốc gia này bị tàn phá nặng nề. cũ dọc theo ranh giới phía đông của khu vườn quốc gia này chứ không cắt ngang qua khu vườn này để giảm thiểu ảnh hưởng đến hệ động thực vật cũng như địa hình khu vực. dù Chính phủ Việt Nam đã có quyết định xây dựng đường Hồ Chí Minh chạy theo tuyến đường 15 và 12A. Đỗ Thương Huyền K4Địa Việc xây dựng một nhà máy nhiệt điện chạy bằng than đá tại thôn Vĩnh Sơn. giết thịt do ý thức của người dân kém. 35 . đặc biệt các loại gỗ quý có giá cao như gỗ mun Diospyros spp.600 MW được nhiều người đánh giá là có thể gây ô nhiễm không khí và nước ở khu vực vườn quốc gia này. Động vật hoang dã ở đây bị săn bắt. Năm 2007.. Các giống cá chình quý ở đây là cá chình hoa và cá chình mun cũng bị cư dân địa phương săn bắt ồ ạt phục vụ cho các nhà hàng. lộn xộn. nhiều vùng gần như bị chặt trắng. hàng lọat ngôi nhà và hàng quán được dân xây dựng một cách tự phát. huyện Quảng Trạch. Bản quy hoạch tổng thể và chi tiết với diện tích 200 ha do Trung tâm quy hoạch tỉnh Quảng Bình thực hiện và chưa được phê duyệt được nhiều người đánh giá là không có tầm nhìn tương lai. mua bán. các cơ quan có thẩm quyền địa phương làm ngơ.6 triệu euro cho việc bảo vệ đa dạng sinh học của Phong Nha – Kẻ Bàng.8 triệu euro để giúp bảo vệ đa dạng sinh học. cách Phong Nha-Kẻ Bàng 40 km về hướng đông bắc với công suất 3. cải thiện thu nhập cho cư dân ở vùng đệm. Do công tác quản lý còn yếu kém. xã Quảng Đông. Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng hiện không còn có ý nghĩa đối với bảo tồn hổ Panthera tigris. các loài gỗ quý bị khai thác đến cạn kiệt. Hoạt động xây dựng đường nối đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 20 chạy xuyên qua lõi vườn quốc gia này và cũng gây ra mối đe dọa về môi trường. voi Elephas maximus và các loài bò hoang dã. Giáng Hương Pterocarpus macrocarpus. ước tính mỗi ngày có khoảng 1 tấn gỗ bị khai thác cho mục đích thương mại. có cán bộ công an địa phương làm chủ một nhà hàng thịt rừng chuyên phục vụ các món ăn từ động vật hoang dã được săn bắt từ Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Công tác quản lý quy hoạch xây dựng trong khu vực phụ cần này cũng bộc lộ nhiều vấn đề. Điều này dẫn đến việc cấp sổ đỏ tràn lan cho dân địa phương. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình đã tuyên bố sẽ thuê tư vấn nước ngoài quy hoạch xây dựng và phát triển du lịch khu vực phụ cận Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng Hỗ trợ quốc tế: Năm 2005. họat động nổ mìn phá đá làm đường khiến nhiều loài động vật phải di dời khỏi nơi sinh sống. nhà hàng địa phương rất nghiêm trọng. làm ảnh hưởng đến khu vực sinh sống của nhiều loài động thực vật. Cháy rừng trong mùa khô cũng là một mối đe dọa thường trực đối với toàn khu vực. Tình trạng săn bắt ồ ạt thú rừng hoang dã trong vườn quốc gia này để bán cho các quán ăn. chính phủ Đức hỗ trợ hơn 12.

Đỉnh Bạch Mã với độ cao 1.VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ.000 USD cho công tác bảo tồn loài linh trưởng trong vườn quốc gia này cũng như khu vực vùng đệm từ Tổ chức bảo tồn động thực vật hoang dã quốc tế (FFI). Tổ chức Bảo vệ Động Thực vật Quốc tế (FFI) đã thực hiện dự án đào tạo cho cán bộ quản lý vườn quốc gia này. Vườn quốc gia Bạch Mã là một vườn quốc gia thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế. Ban Phát triển Quốc tế của Anh cũng hỗ trợ vốn cho Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Thế Giới (WWF) để thực hiện dự án bảo tồn song hành vườn quốc gia này và khu bảo tồn Hin Namno.Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng cũng nhận được tài trợ 132. Được thành lập theo quyết định số 214-CT ngày 15 tháng 7 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam. Vị trí: Tọa độ 16°05′ tới 16°15′ vĩ bắc và 107°43′ tới 107°53′ kinh đông. chủ yếu nằm trên 2 huyện Phú Lộc và Nam Đông thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế. Bộ Nông thôn và Lương thực Anh quốc để thực hiện dự án nâng cao nhận thức bảo tồn cho học sinh địa phương cũng như du khách. Với diện tích 22.450 m so với mực nước biển là đỉnh núi cao nhất của vườn. Một vài hình ảnh: Sông Son Cửa vào động với sông ngầmBên trong động Sông ngầm bên trong Cảnh trong động Một góc vườn quốc gia Thạch nhũ 14.480 ha.030 ha.Tháng 1 năm 2008. Tổ chức FFI cũng cũng nhận được sự tài trợ từ quĩ môi trường và quĩ các loài tiêu biểu thuộc phòng Môi trường. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định mở rộng diện tích vườn quốc gia Bạch Mã lên thành 37. Thác Đỗ Quyên cao 300m trong vườn quốc gia Bạch Mã 36 . Năm 1998. cách thành phố Huế 40 km.

được hình thành ở đây để phục vụ cho việc tham quan. nhiều dự án có ý định phát triển việc trồng trọt cây ăn quả ở núi nhưng do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết. Vào thời Vua Khải Định từ 1916-1925. Trong số này có 86 loài có tiềm năng thương mại và được sử dụng làm câ bachmariaefolia. Mã có ít nhất 3 loài cây mang tên của mình : Piper tổng số loài thực vật ở Việt Nam. Động vật đã ghi nhận được 1.. khu nghỉ mát sớm bị quên lãng và bấy giờ chỉ còn sót lại một vài ngôi nhà bị che lấp bởi rừng rậm tái sinh. Cuối cùng. Tuy những nghiên cứu về đa dạng sinh học ở rừng Bạch Mã chưa được đầy đủ nhưng cũng đã chứng minh khá rõ ràng về một số lượng rất lớn các loài đang sinh sống ở đây. Đà Nẵng và biển Đông. Chiến tranh Việt Nam đã xảy ra những trận đánh ác liệt ở Vườn. đặc biệt có một số loài thú mới được phát hiện ở Việt Nam như sao la. Đỉnh Bạch Mã biến thành sân bay trực thăng và đồn bốt. Năm 1960. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn có tính đa dạng sinh học cao. bể bơi. Thực vật ở đây gồm 2147 loài. một hệ thống gồm 139 biệt thự. Đầu tiên.493 loài. Thực vật ở Bạch Mã bao gồm 2. cissus bachmaensis va elaeocarpus 37 .031 ha nằm trên địa phận hành chính của hai huyện Phú Lộc và Nam Đông của tỉnh Thừa Thiên-Huế. khi Vườn Quốc gia Bạch Mã được thành lập vào năm 1991 với tổng diện tích là 22. Bạch Mã được biết đến như một khu rừng hoang sơ và ảm đạm. nghỉ dưỡng của giới quan chức người Pháp và nhà giàu thời bấy giờ. Thực vật: Thực vật ở VQG BM bao gồm 2 thành ph Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở độ cao rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới ở độ ca Rừng ở độ cao trên 900m là rừng giàu và ít bị ảnh hư người. Chính phủ Miền Nam Việt Nam Cộng Hòa đã thành lập Vườn Quốc Gia Bạch Mã . nó đã gây sự chú ý đến những người làm công tác bảo tồn vào năm 1925 khi có một kế hoạch thành lập Vườn quốc gia được đệ trình lên các nhà chức trách thuộc địa Pháp nhằm bảo vệ loài gà Lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi). khách sạn.Hải Vân những công việc bảo tồn bước đầu đã không kéo dài được bao lâu.. Sau khi thống nhất lại năm 1975. Năm 1932 khu vực Bạch Mã được khám phá bởi ông Girard. một kỹ sư người Pháp. Sự đa dạng này có thể giải thích bởi sự phức tạp của địa hình cũng như sự chuyển tiếp của hai vùng địa lý Bắc và Nam Việt Nam. đường giao thông. Sau khi Pháp rời khỏi Việt Nam năm 1954.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Tiếp theo những năm sau đó. Lịch sử: Thế kỷ thứ 20 đã mang lại một số biến đổi lớn cho Bạch Mã. trong đó có một số loài hiếm và có giá trị như hoàng đàn giả.. những nổ lực này đã thất bại liên tục. chiến hào của quân Mỹ Ngụy với ý đồ kiểm soát khu vực Huế. với tham vọng phát triển một khu nghỉ mát ở trên núi. trầm hương.147 loài chiế kê vào sách đỏ Việt Nam có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Các khu rừng ở đây giàu về các loài thuộc họ cau dừa như mây và cọ đuôi cá. Các khu rừng còn chứa các loài cây lá rộng có giá trị như các loài thuộc họ Dipterocarpaceae. Trong tổng số các loài hiện thống kê được. Trong đó bộ Gà có 7 loài trên tổng số 12 loài ở Việt Nam. podocarpus neriifolius va podocarpus fleuryi. đã có đến 68 loài được ghi vào sách Đỏ Việt Nam là những loài cần phải bảo vệ nghiêm ngặt. 31 loài bò sát. 21 loài ếch nhái. 894 loài côn trùng đang có mặt trong Vườn. Cho đến nay các nhà khoa học đã ghi nhận được 1. rừng nguyên sinh ở một số vùng của Vườn Quốc Gia đã bị ảnh hưởng đáng kể. trong đó có những loài quí hiếm như Trĩ sao (Rheinardia ocellata) và gà Lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) là loài vừa mới được phát hiện ở đây sau hơn 55 năm được cho là đã tiệt chủng ngoài thiên nhiên. ĐA DẠNG SINH HỌC: Động vật: Khu hệ động vật ở đây cũng rất phong phú với nhiều loài đặc hữu và quí hiếm. Do ảnh hưởng của việc rải chất độc diệt cỏ và bom đạn trong suốt cuộc chiến tranh Việt Nam.Tại khu vực đỉnh có một vài loài thực vật hạt trần hiếm thuộc họ kim giao như Hoàng đàn giả. Đặc biệt có những loài thú mới cũng được tìm thấy ở đây như Sao la (Pseudoryx nghetinhensis). 57 loài cá.493 loài động vật bao gồm: 132 loài thú (chiếm 1/2 số loài thú ở Việt Nam). Tính đa dạng còn được chứng minh rõ ràng qua sự ghi nhận với 358 loài chim. cũng như các loài dương xỉ và các loài lan. đang phân XX bố ở Bạch Mã Đến với Bạch Mã bạn sẽ có dịp thưởng thức một chuỗi các đường mòn độc đáo chỉ dành cho những người yêu thích thiên nhiên hoang dã và văn minh hay đơn giản là 38 . bạn có thể tìm thấy rất nhiều hoa Đỗ Quyên dọc theo các con suối nhỏ và đặc biệt là dưới chân thác Đỗ Quyên. Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis) và Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis). 358 loài chim. chiếm một phần ba số loài chim có mặt ở Việt Nam. Các loài thú lớn như hổ và báo có thể vẫn còn nhưng chỉ ở những vùng hẻo lánh thuộc phía Tây Nam của Vườn. gỗ hồng mộc và Trầm hương. Sao la là 1 trong những loài thú Voọc Ngũ Sắc (Pygathrix nemaeus lớn mới được phát hiện cuối thể kỷ nemaeus) là một loài quí hiếm. Ở trên núi cao. Vào tháng 2. các loài cây gỗ sồi và hạt dẻ là rất phổ biến.

Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Đường mòn Trì Sao:Đi xuyên qua cánh rừng nhiệt đới sẽ dẫn bạn đến thác Trĩ Sao tuyệt đẹp. đường mòn này dẫn bạn đến một loạt các thác nước duy đây bạn có thể bơi lội thỏa thích trong những hồ nước trong suốt tựa pha lê. Do mật độ rừng ở đây rất dày nên điều này có nghĩa là ta chỉ có thể nghe nhiều hơn thấy. ở đây có rất nhiều chim Trĩ sao đang sinh sống. thay đổi của rừng khi đi trên con đường này để dẫn đến đỉnh của một thác nước cao 300 m – thác Đỗ Quyên. Tuy nhiên nước ở đây khá lạnh vì bạn 39 . đây nở hoa vào tháng 3. Đường mòn này là một trong những địa điểm thám hiểm ở Bạch Mã. Như tên gọi của nó. Đường mòn thác Ngũ Hồ. * Đường mòn thác Đỗ Quyên Những phong cảnh tuyệt đẹp từ đỉnh của thác nước hùng vĩ này là nét thu hút đặc sắc cho du khách đến Bạch Mã. tất vớ chống vắt và một tấm lòng nhiệt tình ủng hộ bảo tồn nhưng giá trị của thiên nhiên có thể sẽ làm cho Đỗ Thương Huyền K4Địa chuyến thăm của bạn thú vị hơn. những người thích thưởng thức những cảnh đẹp thiên nhiên đặc trưng nơi đây. Bạn có thể mất ít nhất một ngày để khám phá cho mỗi đường mòn mà không cần bất kỳ một thiết bị leo núi đặc biệt nào. Có rấ Băng qua khu rừng tuyệt đẹp và những ngôi nhà bị đổ nát. Một đôi giày thể thao.

749 ha bao gồm các xã: Bờ Y. Phía đông giáp địa giới hành chính các xã: Rờkơi. Vườn quốc gia Kon Ka Kinh là một khu vực ưu tiên về bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam. Phía bắc giáp xã Đắk Roong huyện KBang. Sa Nhơn. Sa Sơn.* Đường mòn Hải Vọng Đài: Khoảng 500 m từ điểm dừng cuối cùng của con đường lên Bạch Mã . phía nam giáp xã Hà Ra và một phần xã A Yun.780 ha với tọa độ địa lý từ 14°09′ đến 14°30′ vĩ bắc và từ 108°16′ đế giáp các xã Đắk Roong. Tọa độ địa lý: từ 14°18′ đến 14°38′ vĩ bắc. xã Đắk Yă cùng huyệ Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có tên trong danh sách các khu rừng đặc dụng từ năm 1986 theo Quyết định số 194/C 40 .918 ha. Ngọc Hồi. khu vực và quốc còn là một địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn. hồ t cung cấp nước sinh hoạt cho các huyện của tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Mụrai. Thông tin chung: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm trên cao nguyên Kon Tum. tỉnh Kon Tum. bạn sẽ độ cao1450 m. Kroong và Lơ Ku huyện KBang.137 ha. Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh là một vườn quốc gia của Việt Nam. nguyên là khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mom Ray. Tổng diện tích: 56. Phía nam giáp địa Campuchia–Lào. thị trấn Sa Thầy (thuộc huyện Sa Thầy). phía đông bắc tỉnh Gia Lai. Đứng ở đây bạn có thể nhìn thấy cảnh quan bao la hùng vĩ của các dãy núi nối tiếp ra tận biển đôn được yêu thích nhất tại Bạch Mã. Vườn quốc gia Kon Ka Kinh đóng vai trò quan trọng t đầu nguồn của các con sông như sông Ba và sông Đắk Pne. Ya Sia. Phía bắc giáp địa giới hành chính các xã: Bờ Y. huyện Mang Yang.Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 40. trên địa phận củ Mórai.566 ha. cung cấp nước tưới tiêu cho hàng ngàn ha cà phê.Km 0. Sa Nhơn và thị trấn Sa Thầy. thuộc địa bàn ba huyện Mang Đoa của tỉnh Gia Lai. trong .Phân khu hành chính dịch vụ và du lịch: 3. cách thành về hướng đông bắc. 11 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi và nâng cấp t Ngoài sự đa dạng và phong phú của hệ động thực vật rừng.Phân khu phục hồi sinh thái: 12. Phần trung tâm nằm ở xã Ayun.VƯỜN QUỐC GIA CHƯ MOM RAY. Yasia. Sa Loong (thuộc huyện Ngọc Hồi).VƯỜN QUỐC GAI KON KA KINH. . Phía tây giáp biên g Vùng đệm của vườn quốc gia Chư Mom Ray có diện tích 188.621 ha. thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Vườn quốc gia Chư Mom Ray. Kon Pne. . được thành lập theo Quyết định số 167/2002/ Kon Ka Kinh. phân bố trên diện tích 41. thuộc tỉnh Kon Tum. Sa Loong (thuộc huy 16. Được thành lập thep quyết định của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa X Vị trí: Vườn quốc gia Chư Mom Ray nằm ở phía bắc Tây Nguyên và phía tây của tỉnh Kon Tum. là một v Nam số 103/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2002. phía tây giáp xã Hà Đông huyện Đắk Đoa. và từ 107°29′ đến 107°47′ kinh đông. Phía tây của vườn quốc gia là một phần lưu điện Yaly. đặc biệt với nhiều biệt thự đỗ nát là bằng chứng của một thời du lịch vàng son n 15.

các sông suối bắt nguồn từ vườn quốc gia nhanh với nhiều thác nước. sông A Yun rồi đổi hướng thành gần như tây bắc-đông nam để đổ vào biển Đông gần thành phố Tuy Hòa.780 ha. Cụ thể. . trắc trung (Dalbergia (Dendrobium bellatulum). con sông chảy ngoàn ngoèo gần như theo hướng bắc lưu vực của các sông nhánh cho sông Mê Kông. Dự án này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông th thẩm định.Luồng thực vật thuộc khu hệ Bắc Việt Nam có các loài cây thuộc các họ Fabaceae. cẩm (?) v. với diện tích 28. Sau đó là ngành 1 lá mầm (15 họ. Sinh vật: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh khá phong phú và đa dạng. song bột (Calamus poilanei). đồng thời là 1 trong 27 vườn của khu vực Đông Nam Á được công nhận là vư dòng suối từ phía đông vườn quốc gia cấp nước cho sông Ba. chò chỉ (Parashorea chinensis).Luồng thực vật Ấn Độ-Myanma: Tiêu biểu có các loài cây thuộc các họ Combretaceae như choại (Terminalia be Kết quả điều tra hệ thực vật rừng ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh đã thống kê được 687 loài thực vật thuộc 459 chi ngành 2 lá mầm chiếm đa số (104 họ.748 m Bể. trong k Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có khoảng 33. với diện tích là 41. Đỗ Thương Huyền K4Địa 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng CHXHCN Việt Nam. Năm 1999. 32 chi và 40 loài. Viện điều tra qui hoạch rừng Việt Nam (FIPI) kết hợp với Tổ chức Chim quốc tế (BirdLife In án đầu tư thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh. Do địa hình dốc đứng. có thể bị đe dọa tuyệt chủng). pơ mu (F (Anogeissus acuminata). hoa khế. độ cao. gõ đỏ (Afzelia xylocarpa). chò đen (Parashorea stellata). Magnoliacea có nhiều loài cây trên đơn vị diện tích và các loài ưu thế có tổ thành không lớn.000 ha rừng hỗn giao lá kim và lá rộng. Các n thành phần loài. Fagaceae v. 111 loài). .Luồng thực vật thuộc khu hệ Malaysia-Indonesia: Đại diện cho luồng thực vật này là các loài cây thuộc họ Dipte . Trong tổng số 34 loài ghi trong sách đỏ.000 ha nhằm bảo tồn rừng cận nhiệt hạt trần.v như bằng lăng ổi (Lagerstroemia tomentosa) v. Luồng thực vật này thường phân bố nhiều ở khu vực chịu ảnh hưởng chế độ mưa ẩm nh .Luồng thực vật thuộc khu hệ Vân Nam-Quý Châu và chân dãy núi Himalaya có các loài cây lá kim của nhóm thự nàng (Podocarpus imbricatus). có 24 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam cấp E (đang nguy cấp. Thực vật hạt trần có 5 họ. quý hiếm cần phải bảo tồn nguồn gen như: 16 họ. 8 loài. 6 loài ở cấp V (sẽ nguy cấp. Lauraceae.Hệ thực vật rừng vườn quốc gia Kon Ka Kinh có 34 loài quý.Có 11 loài đặc hữu là: thông Đà Lạt (Pinus dalatensis). 7 loài thu 41 . hiếm. Đây là điểm hội tụ của các luồng thực vật sau: các kiểu môi trường sống miền núi. ở đây có khoảng 2. Vườn quốc gia Kon Ka Kinh là 1 trong 4 vườn quốc g Địa hình: Độ cao của vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm trong khoảng từ 570 m (thung lũng sông Ba) tới 1. lọng h trong sách đỏ Việt Nam và thế giới. 8 chi. Euphorbiaceae. kim giao nam (Nageia wallichiana). bị đe dọa tuyệt chủng).v.v.565 ha rừng tự nhiên. phê duyệt cùng năm. 528 loài).Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. đất đai và các nhân tố hình thành rừng khác đã tạo c . 82 chi. hoàng đàn giả (Dacrydium pierrei). Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có hệ thực vật rất ph . Vườn quốc gi hodginsii). bọ nẹt Trung Bộ (Alchornea annamica). 337 chi. khí hậu. có giá trị bảo tồn nguồn gien và nghiên cứu (Dialium cochinchinense). chiếm 80% tổng diện tích của nó. Chư Mom Ray và Hoàng Liên). chứa chủ y Thực vật: Do đặc điểm đa dạng về địa hình. Đặc biệt có rất nhiều loài thực vật đặc hữu. du moóc.

Đặc biệt. ếch nhái: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh cũng là khu vực quan trọng toàn cầu về bảo tồn đa dạng động vật có một loạt các loài lưỡng cư đặc hữu trong khu vực rừng núi Tây Nguyên.VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN. có giá trị bảo tồn nguồn gen và nghiên cứu khoa học. 7 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam. hổ (Panthera tigris). Rana attigua và Rhacophor 3 loài đặc hữu cho Việt Nam bao gồm thằn lằn đuôi đỏ. ếch gai sần (Rana verruc Ngoài những loài mới phát hiện và những loài có giá trị đặc hữu nêu trên. loài đặc hữu cho vùng khoa học trong vòng 30 năm trở lại đây ở khu vực châu Á. Vườn quốc gia Yok Đôn là một trong những khu rừng đặc dụng lớn nhất Việt Nam. quốc gia này cây lá kim (pơ mu) chiếm ưu thế. Vườn quốc gia Yok Đôn được phê duyệt theo quyết định số 352/CT ngày 29 tháng 10 năm 1991 của Chủ tịch 42 . L. Cụ 17. Kon Ka Kinh được ghi nhận như là k trong quá trình đánh giá lưỡng cư toàn cầu là Leptobrachium banae. x huyện Ea Súp (tỉnh Đăk Lăk) và xã Ea Pô huyện Cư Jút (tỉnh Đăk Nông).Kiểu rừng kín hỗn giao lá rộng. mưa ẩm cận nhiệt đới núi thấp. hệ động vật rừng vườn quốc gia Kon Ka .Lớp Thú: 10 loài. khướu mỏ dài (Jabouilleia danjoui). Theo phân loại của IUCN năm 1997 có 141 thế giới gồm 1 loài thuộc cấp E. được ghi trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới. vo vuquangensis). trong đó c Nam: khướu đầu đen (Garrulax milleti). Vì các lý do này.Lớp Thú: Có 5 loài thú lớn đặc hữu cho Đông Dương và Việt Nam là: vượn má hung (Hylobates gabriellae).Lớp Chim: 14 loài. trong đó có 9 loài ghi trong sách đỏ thế giới. huyện Buôn Đôn. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Yok Đôn nằm trên địa bàn 4 xã thuộc 3 huyện: Xã Krông Na.thuộc cấp bị đe doạ (T). Trong đ (Lepidoptera). vườn cách thành phố Buôn Ma Thuột kh bắc. chàng Sa Pa (Rana chapaensis). .Lớp Chim: Kon Ka Kinh nằm trong khu đặc hữu chim cao nguyên Kon Tum. Hệ động vật rừng vườn quốc gia Kon Ka Kinh có 16 loài đặc hữu là: xương sống sinh sống trên cạn (34 bộ. Có 7 loài chim đặc hữu. . Đây là kiểu rừng hỗn giao giữa cây lá kim Động vật: Kết quả điều tra hệ động vật rừng Vườn quốc gia Kon Ka Kinh cho thấy có 428 loài động vật. khướu Kon Ka Kinh (Garrulax konk năm 1999 và 4 loài đặc hữu cho Việt Nam và Lào: khướu đầu xám (Garrulax vassali). Phần lớn diện tích vườn quốc gia Kon Ka Kinh là rừng nguyên sinh với các kiểu thảm thực vật rừng chính sau: . (Pygathrix cinerea). và 8 loài thuộc cấp K (không biết chính xác). 2 loài bị đe dọa ở cấp V. trèo cây mỏ vàng (Sitta sol (Lophura nycthemera) và thày chùa đít đỏ (Megalaima lagrandieri). thuộc tỉnh Đăk Lăk. quý hiếm.Các lớp Bò sát.Bò sát. mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonenensis) và mang Vũ Quang (M . Ếch nhái: 14 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam. 12 loài thuộc cấp hiếm.Kiểu rừng kín thường xanh. . 74 họ) và 205 loài động vật không xương sống (như bướm) thuộc 10 họ tro . . xanthospilum. khướu Kon Ka Kinh là một loài mớ (IBA). bao gồm cả 4 loài được đánh giá là bị đặc hữu cho vùng và cho Việt Nam là: thằn lằn Buôn Lưới (Sphenomorphus buonluoicus). trong đó có 8 loài ghi trong sách đỏ thế giới và 11 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam. lá kim mưa ẩm cận nhiệt đới núi thấp.

trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 80. mang lớn (M vuquangensis). hổ (Panther Yok Đôn là một trong những nơi có khu hệ chim phong phú nhất Đông Dương. sinh học của vườn nhưng vẫn phải đối mặt với trạng săn bắt. xâm lấn đất đai và nguy cơ cháy rừng. Toạ độ địa lý: Từ 12°45′ đến 13°10′ vĩ bắc và từ 107°29′30″ đến 107°48′30″ kinh đông.. Được thành lập theo quyết định số 92/20 43 .Phía bắc theo đường tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M'Lanh qua đồn biên phòng số 2 đến biên giới Việt Nam-Campuc .545 ha. Vườn quốc gia Yok Đôn được mở rộng theo quyết ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam. phân khu phục hồi sinh thái là 30. trong đó phần lớn được giao để khai thác gỗ thương phẩm do các lâm trường quốc do Kiểm lâm và voi trong vườn Yók Đôn Đà điểu trong vườn Yók ĐônMột thoáng Yók ĐônCưỡi voi sang vườn Vườn Yók Đôn trong mùa khô Tây NguyênVườn Yók Đôn mùa khô 18. trâu rừng và bò tót khổng lồ. theo đường 6B đến suối Đăk Dam giáp biên giới V rừng. chính quyền các cấp và ban quản lý vườn quốc gia Yok Đôn có nhiều nỗ lực tron tại nhiều khu rừng rộng lớn. Đỗ Thương Huyền K4Địa Nam với mục đích bảo vệ 58.Phía nam giáp huyện Cư Jút và cắt đường 6B tại Km 22+500. 196 loài chim. với hai ngọn núi nhỏ ở phía nam của sông Serepôk.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. nai cà tông (Cervus eldi).426 ha và phân Vườn nằm trên một vùng tương đối bằng phẳng. Ngày 24 tháng 6 năm 1992 Bộ Lâm nghiệp r thành lập Vườn quốc gia Yok Đôn trực thuộc Bộ Lâm nghiệp.Phía tây giáp biên giới Việt Nam-Campuchia. Thư viện ảnh: alpinus) và chà vá chân đen (Pygathris nigripes). 13 loài lưỡng cư. VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN. Vùng đệm: có diện tích 133. Ranh giới của vườn quốc gia này như sau: . Bên cạnh đó. Đa dạng sinh học: Nơi đây có 63 loài động vật có vú.172 ha. 464 loài thự Đây là nơi trú ngụ của một số loài động vật nguy cấp mang tính toàn cầu như: bò xám (Bos sauveli). 115. 40 loài bò sát. lớn là rừng khộp. Quy mô diện tích: Được m là 4. voi châu Á (Elephas maximus). Công tác điều tra vẫn đang tiếp tục.200 ha hệ sinh thái rừng khộp đất thấp. nhưng các kết quả nghiên cứ Các vấn đề: Ngành lâm nghiệp.890 ha.Phía đông theo tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M'Lanh đến Bản Đôn. ngược dòng sông Serepôk đến giáp ranh giới huy . Yok Đôn cũng là vườn quốc gia duy nhất ở Việt Nam bảo tồn loại rừng đặc biệt này. bò banteng (Bos javanicus). Rừng chủ yế .947 ha. Vườn quốc gia Chư Yang Sin là một khu rừng đặc dụng của Việt Nam. bao gồm các xã bao quanh Vườn quốc gia.

Bảo vệ rừng đầu nguồn sông Serepôk. là các loài đặc hữu và quý hiếm. Mê Kông. 54 có tên trong sách đỏ Việt Nam). Phía Bắc: bắt đầu từ thác Krông Kma Diện tích vùng đệm của Vườn quốc gia Chư Yang Sin là 183.947 ha Trong đó gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 19.. nằm trên địa bàn các huyện Lạc Dương. Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp là một khu đất ngập nước.. Phía Tây: từ suối Đắk Cao đến ngã ba suối Đắk Kial và đến đường ph Jang Bông đến suối Ea Ktuor. Phía Nam: dọc sông Krông Nô. Thư viện ảnh: Đắk Phơi. Nghiên cứu khoa học. 10°40′ – 10°47′ vĩ bắc.442 mét) cao nhất hệ thống núi cao cực Nam Trung Bộ. phát triển du lịch sinh thái. Bông Krang. Tân Công Sinh) và Thị trấn Tràm Chim. thuộc huyện Tam Nông. Lâm Mục tiêu. xã hội địa phương. Krông Nô. km theo tỉnh lộ 723. 105°26′ . dịch vụ: 20 ha Đồng và các huyện Krông Bông.526 ha Phân khu hành chính.105°36′ Đông với tổng diện tích 7.588 ha nằm trong địa giới của 5 xã (Phú Đức. Đắk Phơi thuộc huyện Lắk.479 ha.. Góp phần phát triển kinh tế.tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. thự Đa dạng sinh học: Có 876 loài thực vật (143 loài đặc hữu Việt Nam. được xếp trong hệ thống rừng đặc Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà nằm trên địa bàn huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông. cách th Nơi đây có nhiều loài chim quý. 44 . 203 loài 19. Hoà Phong. đặc biệt là sếu đầu đỏ. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười. Với só dân trong vùng là 30. điều hoà và cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp. bảo tồn các loài động. có tên trong sách đỏ. CưVui. giáo dục môi trường.VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP NÚI BÀ. tỉnh Đồng Phú Thọ. nhiệm vụ: Bảo vệ mẫu chuẩn các hệ sinh thái rừng trên núi cao Tây Nguyên. Lắk thuộc tỉnh Đắk Lắk. Toạ độ địa lý:Từ 120°14′16″ đến 130°30′58″ vĩ bắc Từ 108°17′47″ đến 108°34′48″ kinh đông Diện tích: Tổng diện tích là: 58. ghi nhận có mặt ở đây. ranh giới Đăk Lăk và Lâm Đồng. Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Chư Yang Sin nằm trên địa bàn các xã: Yang Mao.401 ha Phân khu phục hồi sinh thái: 39.000 người. Chư Drăm. một loài chim cực kỳ quý hiếm. tỉnh Lâm Đồng. H Ngọc Điền thuộc huyện Krông Bông và các xã: Yang Cao. tỉ đỉnh núi Chư Yang Sin (2. Phía Đông: dọc sông Krông Bô Brô đến đường phân thuỷ sông Krông Ana.

. phá rừng để là Đa dạng sinh học: Khoảng 50% diện tích của Cát Tiên là rừng cây xanh. ba khu này được sáp nhập thàn đang đặt ra dấu hỏi có một nền văn minh cổ đã tồn tại ở đây.6 km² ngập Lịch sử: Năm 1978. Động sừng. cỏ mọc.Cát Tiên là nơi cư ngụ của 40 loài nằm trong Sách đỏ thế giới. 40% là rừng tre.6 km² (trong đó 1. Phát hiện k Kỳ hủy hoại nặng nề.VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP. Bàu Đắc Lớ. địa phương và người Trung Hoa tin rằng khả năng chữa bệnh của sừng tê giác như thần dược và được mua bán vớ 21. và từ 107°10′ tới 107°34′ kinh đông. Chính nhờ loài tê giác này đã làm khu bảo tồn này cơ tuyệt chủng cao do bị săn bắn trộm và mất chỗ ở vì rừng bị chặt phá. các dân tộc sinh sống quanh rừng đã đốt. Việt Nam. Phần trên địa bàn Tân Phú và Vĩnh Cửu thường được gọi là khu vực Nam Cát Tiên. khu vực này bị dạng sinh học gần đây nhất (2004) là việc thả 38 con cá sấu gốc Thái Lan vào hồ Bầu Sấu ở giữa rừng. ngày 7 tháng 7 năm 1978 của Thủ thiên nhiên Tây Cát Tiên (được thành lập theo quyết định số 194/CT.Các loài chim của Cát Tiên đen. trên địa bàn của ba Bò rừng banteng • Các hợp phần: Phần nằm trên địa bàn Cát Tiên và Bảo Lộc thường được gọi là khu vực Cát Lộc. hổ. Vườn quốc gia này được bảo tồn và được chia thành 2 khu vực: Nam Cát Tiên và Tây Cát Tiê Một cuốn hút khác của rừng Cát Tiên là sự tồn tại của đàn bò tót khổng lồ nặng trên hàng tạ. Vĩnh Cửu (Đồng N Được thành lập theo quyết định số 01/CT ngày 13 tháng 1 năm 1992 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội và Bù Đăng (Bình Phước). bò tót. 10% là nông trại. trâu rừng. Khu vực này c toàn bộ các vùng đất ngập nước rộng khoảng 137.. Trảng Cò. Ngoài ra. gấu chó. Đặc trưng của vườn quốc gia này nối khu rừng cấm Nam Cát Tiên (được thành lập theo quyết định số 360/TTg. gấu ngựa. 53. Phần trên địa bàn Bù Đăng thường được gọi là Tây Cát Tiên. Trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam. Kh như Bàu Sấu (rộng 5-7 hecta thuộc huyện Tân Phú). báo gấm.. voi châu Á.5 km² ngập nước thường xuyên. Bàu Chim (50-100 hecta). nai. Vườn quốc gia Bù Gia Mập là nơi bảo tồn các nguồn sinh quyển ở miền Đông Nam Bộ. không có các loạ nhỏ đến rừng. Lịch sử: Vườn quốc gia này được chuyển hạng từ khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành vườn quốc gia theo q 45 . cách Thành phố Hồ Chí Minh 150 km về phía bắc. thú rừng trước và sau chiến tranh giảm đáng kể. với số lượng khoảng Tiên cũng được bảo tồn do ở đây có loài tê giác Java sinh sống.878 ha.. Những khu vực bị rải chất độc da cam ngày nay chỉ có các loại tre.. báo hoa mai. 20. trong đ trên dưới 20..Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. ngày 9 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đ Phước với tổng diện tích là 73.VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN. chim mỏ sừng lớn. Năm 1998. Đỗ Thương Huyền K4Địa Vườn quốc gia Cát Tiên là một khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa bàn ba huyện Tân Phú. Bàu Cá. Tiên nằm ở khu vực có toạ độ từ 11°21′ tới 11°48′ vĩ bắc. Cát Tiên cũng được UNESCO công nhận là "Khu dự trữ sinh quyển".000 USD/sừng). vịt trời cánh trắng. giác một sừng. độ cao tuyệt đối không quá 125m)ở Nam Cát Tiên..

chim công. quý hiếm nh .37 gồm 7.kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng lồ ô xen cây gỗ).Bò sát có 30 loài trong đó 12 loài ghi trong sách đỏ. trăn 23. chi .000 ha Đa dạng sinh học: Hệ động thực vật đặc trưng của vườn quốc gia Côn Đảo là các loại sinh vật biển. nguồn dược liệu quý hi đầu nguồn cho những hồ chứa nước của thủy điện Thác Mơ và thủy điện Cần Ðơn. Vùng đệm vườn Nhiệm vụ: Vườn quốc gia Bù Gia Mập vừa là nơi bảo tồn hệ động vật. báo gấm. Phạm Phần trên đảo là 6. . hiện có 10 loài đang bị đe dọa tuyệt chủng như: gà lôi.200 ha thuộc tỉnh Bình Phước và 8. Vị trí: Tọa độ: 8°34′ đến 8°49′ vĩ bắc và từ 106°31′ đến 106°45′ kinh đông Diện tích: Tổng diện tích là 15. với đa số thuộc những loài cây họ dầu và cây họ đậu. Ngoài ra. chim hồng hoàng. trong đó có 59 loài có mặt trong sách đỏ Việt Nam như: gấu chó.043 ha.. tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.434 ha rừng tre nứa. trên địa bàn xã Bù Gia Mập huyện Phư 12°17′30″ vĩ bắc. vẫn còn đảo bảo tính chất của rừng nguyên sinh. giáng hương. 70 bộ thuộc 6 ngành thực vậ mật.Campuch Quy mô: Vườn quốc gia Bù Gia Mập có tổng diện tích 26. chim yến hồng xám. .Các nhà khoa học cũng đã xác định được hơn 200 loài động vật của vườn có thể làm dược liệu như: khỉ. còn gọi là rừng khộp). sói lửa. Vườn bao gồm nhiều kiểu rừng: .Về có thú có 73 loài. 2.. 1.Các loài chim thì vườn có 168 loài. .798 ha rừng trung bình.000 ha của tỉnh Đăk Nông.VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO.032 ha. . thực vật ph Hệ động thực vật: Hệ thực vật ở đây có 724 loài thực vật nằm trong 326 chi. một phần diện tích đảo và khu vực biển lân cận.phủ số 170/2002/QĐ-TTG ngày 27 tháng 11 năm 2002. Vị trí: Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bình Phước. Hệ động vật của vườn quốc gia này gồm rất nhiều loài động vật hoang dã. Vườn quốc gia là nơi cư trú của nhiều loại động vật thuộc bộ linh trưởng như: khỉ đuôi lợn. trường và phát triển dịch vụ du lịch sinh thái. trong đó đặc loài rùa biển. cực Bắc của tỉnh. .. thực vật hoang dã. Năm 2006.064 ha rừng hỗn giao và 11. b đen.kiểu rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới (rừng dầu rụng lá theo mùa. phía Tây Bắc là biên giới Việt Nam . rắn. bò tót.692 ha rừng nghèo. trong đó: • • Vườn quốc gia Côn Đảo là một khu vực bảo tồn nằm ở phía bắc huyện Côn Đảo. trắc. thạch tùng. và từ 107°03′30″ đến 107°14′30″ kinh đông..043 ha Phần biển là 9. Phía Đông vườn quốc gia này là tỉnh Đắk Nông. nó còn phục vụ nghiê Nam Bộ. Được thành lập theo Quyết định số 135/TTg ngày 31 tháng 3 Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. khỉ xanh. Ngoài ra vườn có 278 giống cây dược liệu. 109 họ. khỉ mặt đỏ. nhưng trong đó diện tích rừng tự nhiên là 21.. niệc mỏ vằn. một phái đoàn đại diện UNESCO Việt Nam đã đến khu vực vườn quốc gia này khảo sát v 46 . gà tiền mặt đỏ. 5.. Đây là nơi bảo tồn các nguồn gien quý hiếm của hệ động. tất cả có 437 loài.

và đ rộng khu bảo tồn. có một dự án xuyên qua vườn quốc gia này gây nhiều tranh cãi. Tên gọi khác quốc gia Lò Gò . vườn quốc gia này đủ điều kiện để đệ trình lên UNESCO nhiên và văn hóa. ngày 16 tháng 7 năm 1997 theo Quyết định số 261/QĐ-UB. Theo quyết định này thì Lò Gò .Xa Mát có diện tích là 10. Nhiều loài có giá trị kinh tế cao như thuỷ sản. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Lò Gò . Các loài thú biển quý hiếm như: cá vo nược (Orcaella brevirostric).v. Một số loài được xếp vào danh mục quý hiếm như lát hoa (Chukrasia tabul Hệ động vật rừng Côn Đảo đến nay đã ghi nhận được 144 loài. Năm 2001.754 ha. Ban Năm 1999. theo đường 781.321 loài sinh vật biển đã thống kê được. sóc đen (Ratufa bicolor condorensis). 202 loài thảo mộc v. thạch sùng Côn Đảo (Cyrstodactylus condorensis). trong đó rong biển 127 loài.Xa Mát. đu gông (Dugon dugong).Xa Mát là một vườn quốc gia của Việt Nam. Viện Điều tra Quy hoạch Rừng v International) đã xác định Lò Gò . phù du thực vật 157 loài. Côn Đảo là vườn quốc gia có hệ động vật có xươ Hệ sinh thái biển của Côn Đảo cũng đa dạng và phong phú với 1.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. trong đó lớp Thú chiếm 28 loài. Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Văn hóa Thông tin và UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu lập hồ phần thực vật Côn Đảo tương đối phong phú và đa dạng với khoảng 882 loài thực vật bậc cao thuộc 562 chi. 44 loài thực vật được các nhà khoa học tìm thấy lần đầu hexandra) v.Xa Mát có tên trong Quyết định số 194/CT ngày 9 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch H Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. thú và bò sá sách đỏ Việt Nam. diện tích 18. phù du động vật 115 loài. Phân viện Điều t xây dựng dự án đầu tư cho Lò Gò-Xa Mát với diện tích 16. nhưng lại xác định tên là Khu rừng Văn hoá Lịc đã được Bộ NN& PTNT phê duyệt theo Công văn số 842NN/PTLN/CN ngày 21 tháng 3 năm 1997 và Uỷ ban Nhâ thành lập. Vườn quốc gia Lò Gò . rong biển. đó là dự án đường dài 25 km rả 23. Ngay sau đó.765 ha với tọa độ từ 11°02' tới 11°47 Lịch sử hình thành: Lò Gò . Birdlife International. hai cơ quan này đã tiến hành khảo sát nhanh khu Lò Gò-Xa Mát vào tháng 12 năm có giá trị cao về đa dạng sinh học. 161 h 30 loài phong lan. cỏ biển 7 loài.000 ha.v. Đặc biệt Côn Đảo còn là bãi đẻ trứng của một số loài rùa b học phản đối do can thiệp xấu vào Vườn Quốc gia Côn Đảo. Đỗ Thương Huyền K4Địa học của hệ tự nhiên ở đây.Sa Mát. chuột h của vùng đảo xa đất liến với nhiều loài đặc hữu. bò s động vật đặc hữu tại Côn Đảo như: sóc mun (Callosciunis filaysoni). san hô 219 loài. condorensis). Trên cơ sở quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. Viện STTNSV và Đại học Khoa học Tự nhiên 47 . Hoà Hiệp thuộc huyệ kinh đông trong vùng sinh thái nông nghiệp Đông Nam Bộ. khoa học lấy tên Côn Sơn đặt tên loài.Xa Mát nằm trên địa phận 3 xã Tân Lập. Trước khi được cô Gò-Xa Mát thuộc sự quản lý của hai lâm trường Hoà Hiệp và Tân Bình. chim 69 loài. Vấn đề: Gần đây. UNESCO Việt Nam cho rằng. 103 loài dây leo. được thành lập theo Quyết định số 91/2002 Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở nâng cấp Khu Bảo tồn thiên nhiên Lò Gò . Đến tháng 12 năm 1996.Xa Mát hiện còn nhiều diện tích rừng tự nhiên quan trọng với diện tích lớn. khi rà soát lại toàn bộ hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Tân Bình.VƯỜN QUỐC GIA GÒ XA MÁT. xã Tây Ninh khoảng 30 km về phía bắc tây bắc.

tra trong khu vực, kết quả đã cho thấy Lò Gò-Xa Mát có giá trị đa dạng sinh học cao. Mát thành vườn quốc gia. Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tổng diện tích vườn quốc gia này là 18.765 giao từ Sở NN&PTNT sang UBND tỉnh Tây Ninh. Hiện tại Ban Quản lý vườn quốc gia có 22 cán bộ biên chế, 53 rừng. 18.765 ha (Cục Kiểm lâm, 2003), danh lục này hiện vẫn chưa được Chính phủ Việt Nam phê duyệt.

Ngày 12 tháng 7 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 91/2002/QĐ-TTg chính thức chuyển hạng K

nghiêm ngặt 8.594 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.084 ha, phân khu hành chính, dịch vụ 87 ha. Trách nhiệm qu

Lò Gò - Xa Mát có trong danh lục các khu rừng đặc dụng Việt Nam đến năm 2010 được xây dựng bởi Cục Kiểm l

Địa hình, thủy văn: Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát nằm ở phía tây vùng đất thấp miền Đông Nam Bộ. Địa hình k

5-10 m trên mực nước biển. Con sông lớn nhất trong khu vực là sông Vàm Cỏ. Con sông này bắt nguồn từ Campu đông bắc và các sông Mẹc Mu, Xa Nghê, Tà Đót, Bà Diệc. Đa dạng sinh học:

của biên giới dài 16 km giữa Việt Nam và Campuchia. Trong vườn quốc gia có một số sông suối nhỏ chảy vào sôn

Thực vật: Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát là khu vực có rừng che phủ lớn nhất tại tỉnh Tây Ninh, chiếm 26% tổng

tỉnh . Thảm thực vật rừng khu vực có dạng khảm giữa rừng bán rụng lá, rừng rụng lá trên đất thấp (do đất nghèo v đồng cỏ đất lầy với các thảm cói lác.

không có vòm lá dày dặc) và các dải hẹp rừng thường xanh ven sông suối và rừng tràm (Melaleuca spp.). Gần biên

Các loài cây phổ biến tại vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát có vên vên (Anisoptera costata), dầu nước (Dipterocarpu

chai (D. intricatus), dầu song nàng (D. dyeri), sao đen (Hopea odorata), sến mủ (Shorea roxburghii), căm xe (Xyli

xylocarpa), gõ mật (Sindora siamensis), xoay (Dialium cochinchinensis), cẩm lai (Dalbergia sp.), giáng hương (Pt

(Lagerstroemia sp.) và sến cát (Shorea cochinchinensis). Có một vài khu vực rừng thuần (đơn loài) của các loài câ hương và mạc nưa (Diospyros mollis) . Động vật: Quần động vật của vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát vẫn chưa được nghiên cứu kỹ, mặc dù nhóm của Lê

như Dipterocarpus costatus và D. intricatus. Rừng tại vườn quốc gia này có một loạth các loài có tên trong sách đ

(2000) nhận được một số báo cáo về sự tồn tại của một số loài đáng quan tâm về mặt bảo tồn, như voọc chà vá châ

bạc Đông Dương ( Trachypithecus villosus), khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), gấu ngựa (Ursus thibetanus), sói đỏ (

aureus). Một số đợt khảo sát nhanh đã được tiến hành và ghi nhận một số loài có tầm quan trọng bảo tồn[2][6]. Kết q

tồn tại các loài có giá trị bảo tồn như cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), khỉ đuôi lợn (Macaca leonina), khỉ đuôi dà

Trong lần khảo sát tháng 1 năm 2001, sự hiện diện của công (Pavo muticus), gà lôi hồng tía (Lophura diardi) và h Đông Dương, cũng như gầm ghì lưng xanh (Ducula aenea), một loài chim của các cánh rừng đất thấp, cũng được

được thông báo một cách đáng tin cậy. Ngoài ra, hạc cổ trắng (Ciconia episcopus) và vẹt má vàng (Psittacula eupa

các loài đã ghi nhận, một số các loài khác đáng quan tâm về mặt bảo tồn cũng có thể có tại Lò Gò - Xa Mát. Chúng

(Polyplectron germaini), già đẫy nhỏ (Leptoptilos javanicus), quắm cánh xanh (Pseudibis davisoni) và quắm lớn (

Khu hệ chim tại vườn quốc gia này rất đặc trưng, tại các sinh cảnh đất ngập nước có rừng đã ghi nhận nhiều loài c

(Ciconia episcopus), già đẫy nhỏ (Leptoptilos javanicus) và cò nhạn (Anastomus oscitans). Các sinh cảnh rừng ghi

48

Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.

Đỗ Thương Huyền K4Địa

gà lôi hông tía (Lophura diardi), hai loài có vùng phân bố giới hạn gà tiền mặt đỏ (Polyplectron germaini), chích c

Ngoài ra, Lò Gò - Xa Mát còn là nơi dừng chân bay qua của loài sếu đầu đỏ (Grus antigone), trên tuyến di cư giữa nhận là một trong các vùng chim quan trọng của Việt Nam.

sinh sản tại Campuchia. Dựa trên tầm quan trọng của các loài đang bị đe dọa toàn cầu và các loài có vùng phân bố

Qua phỏng vấn ngư dân địa phương, người ta ghi nhận thông tin về sự có mặt của cá sấu xiêm (Crocodylus siamen

toàn cầu mức cực kỳ nguy cấp tại sông Vàm Cỏ trong vườn quốc gia. Nhóm của Tordoff cũng ghi nhận thông tin t Vàm Cỏ để xác định chính xác sự tồn tại của loài này.

bắt tại sông Vàm Cỏ nhưng ở địa phận Campuchia, tại thượng nguồn vườn quốc gia. Hiện tại, chưa có bất kỳ đợt k

Các vấn đề: Trong suốt thời kỳ chiến tranh, Lò Gò - Xa Mát là nơi hứng chịu các đợt đánh bom ác liệt, dải thảm c

Các vấn đề bảo tồn hiện vẫn còn nhiều hạn chế, nhiều trở ngại. Lò Gò-Xa Mát là khu vực rộng lớn, dễ tiếp cận, lực

không đủ sức quản lý, bảo vệ.Mối đe dọa lớn nhất đối với đa dạng sinh học tại vườn quốc gia là việc biến đổi các s

nông nghiệp. Năm 2001, hệ thống đường và kênh nước được thiết kế xây dựng tại một trong những trảng đất ngập

với mục đích đưa dân vào tái định cư tại khu vực. Do khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao, các cấp chính quyền

đình chỉ việc xây dựng. Tuy nhiên, khu vực này sẽ còn gặp nhiều mối đe dọa nếu không có nhận thức, đánh giá đú

Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau trong việc tiếp tục bảo vệ các vùng đất ngập nước tại vườn qu ngoài gỗ và cháy rừng. Trong số này săn bắn và bẫy bắt hiện được đánh giá là các mối đe dọa nguy hiểm nhất đối

Các mối đe dọa khác phải kể đến trong quá trình đánh giá nhu cầu bảo tồn là khai thác gỗ trái phép, săn bắn, bẫy b

Các giá trị khác: Trong chiến tranh chống Mỹ, Lò Gò - Xa Mát là cơ sở của Đài phát thanh Giải phóng miền Nam

cứ cách mạng của quân giải phóng. Bởi vậy, khu vực này còn có ý nghĩa quan trọng về mặt lịch sử. Ngoài ra, rừng

quan trọng trong việc phòng hộ đầu sông Vàm Cỏ. Nhiều hộ dân cư sống phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thuỷ sản cho Chương trình 327 từ năm 1999. Ban quản lý vườn quốc gia tiến hành dự án "Hỗ trợ bảo tồn các sinh cảnh đất - Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh". Mục đích của dự án nhằm tăng cường năng lực cho cán bộ vườn quốc

Các dự án có liên quan: Chương trình 661 là nguồn kinh phí chủ yếu cho các hoạt động của Ban quản lý vườn q

nước, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các vùng đất ngập nước trong cộng đồng địa phương và đảm bảo hai năm 2003 - 2004.

quan trọng trong vườn quốc gia sẽ được bảo vệ đúng mức. Dự án này được tài trợ bởi dự án bảo tồn vườn quốc gia

Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) đánh giá đề xuất vay vốn phát triển nông thôn của Bộ NN& PTNT Việt N

Hòa, dự án nước sạch lớn tại các tỉnh Tây Ninh, Long An, Bình Dương và Bình Phước. Một trong số các hoạt độn

tưới tiêu của hồ Dầu Tiếng sang địa phận huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, bao gồm cả diện tích vùng đệm cho vườ vực, nhất là tại vùng đệm của vườn quốc gia. Tuy nhiên, chương trình quản lý vườn quốc gia và vùng đệm của dự động tiêu cực trên, các chương trình này dự kiến sẽ được thực hiện trong vòng 7 năm.

này có thể sẽ có nhiều tác động ảnh hưởng đến vườn quốc gia, đặc biệt mật độ dân số tăng nhanh làm tăng áp lực l

Đánh giá nhu cầu bảo tồn: Nhu cầu bảo tồn đã được BirdLife International phối hợp cùng Ban quản lý vườn quố và gián tiếp, có 6 hoạt động cần ưu tiên để nhận tài trợ của VCF đã được xác định:

năm 2003 với sự hỗ trợ của dự án bảo tồn vườn quốc gia Cát Tiên. Dựa trên các đánh giá về giá trị đa dạng sinh họ

49

- Nâng cao năng lực cho cán bộ vườn quốc gia. - Tăng cường phối kết hợp với các cơ quan thực thi pháp luật khác. - Nâng cao nhận thức cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ hành pháp và cộng đồng địa phương. - Đồng quản lý cộng đồng. - Hoạch định lại ranh giới. - Thiết lập các chương trình giám sát các loài và sinh cảnh đất ngập nước chính. của Dự án bảo tồn Cát Tiên. Các hoạt động quản lý cần ưu tiên đã được xác định: - Duy trì sự toàn vẹn của tất cả các vùng đất ngập nước theo mùa. - Bảo vệ tất cả các diện tích rừng trên đất thấp khỏi tình trạng chuyển đổi thành các mục đích sử dụng đất khác. - Xác định lại chính xác ranh giới vườn quốc gia. - Kiểm soát tình trạng khai thác gỗ lậu. - Kiểm soát săn bắn, bẫy các loài động vật. - Kiểm soát khai thác quá mức các LSPG. - Kiểm soát cháy rừng. - Tổ chức điều tra, nghiên cứu đa dạng sinh học - Nâng cao năng lực cho cán bộ vườn quốc gia. - Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Ban quản lý. - Tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức có liên quan. - Tiến hành, tổ chức các chương trình giáo dục, nâng cao nhận thức. - Phát triển kinh tế cho cộng đồng dân cư vùng đệm.

Kế hoạch quản lý: Kế hoạch quản lý do Birdlife International phối hợp cùng Ban quản lý Vườn Quốc gia xây dự

24.VƯỜN QUÓC GIA TRÀM CHIM.

Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp là một khu đất ngập nước, được xếp trong hệ thống rừng đặc d

nhiều loài chim quý, đặc biệt là sếu đầu đỏ, một loài chim cực kỳ quý hiếm, có tên trong sách đỏ. Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Sinh) và Thị trấn Tràm Chim. Với só dân trong vùng là 30.000 người. Lược sử: - Năm 1985, Tràm Chim được Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp thành lập với tên gọi là Công ty Nông Lâm Ngư trồng tràm và khai thác thủy sản, và vừa giữ lại được một phần hình ảnh của Đồng Tháp Mười xa xưa. - Năm 1986, loài sếu đầu đỏ (chim hạc, sếu cổ trụi), được tái phát hiện ở Tràm Chim.

10°47′ vĩ bắc, 105°26′ - 105°36′ Đông với tổng diện tích 7.588 ha nằm trong địa giới của 5 xã (Phú Đức, Phú Hiệp

- Năm 1991, Tràm Chim trở thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tràm Chim cấp tỉnh, nhằm bảo tồn loài sếu đầu đỏ (G

- Năm 1994, nơi đây trở thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tràm Chim, cấp quốc gia, theo Quyết định số 47/TTg ngà điều chỉnh lại là 7.588 ha.

tướng Chính phủ kèm theo thông tư số 4991/KGVX, với diện tích 7.500 ha. Vào tháng 9 năm 1998, diện tích của V

50

nơi cao nhất là 2. các nguồn gen quý hiếm. Điều kiện tự nhiên: • • • chim sếu (Grus antigone). và duy trì những điều Địa hình: Nói chung là thấp trũng.3 m..Chế độ nước: Vườn quốc gia Tràm Chim chịu ảnh hưởng thủy văn của vùng châu thổ sông MeKong. tốc độ gió trung bình khoảng 2 m/s.2006 . nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27°C. bảo vệ khu vực di trú cho c môi trường tự nhiên và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.4 m (so với mực nước biển Tây Nam B Những vùng đất trũng chiếm 152 ha Những vùng gò cao chiếm 194 ha Vùng phẳng chiếm 5858 ha Khí hậu-Thủy văn: Bản đồ thảm thực vật VQG Tràm Chim . đầu mùa mưa (từ th . 3 lại là những tháng khô hạn nhất.Nhiệt độ: Nhiệt độ ở đây cao quanh năm và tương đối ít biến động. 2. Vườn quốc gia Tràm Chim được chia thành 5 vùng quản lý khác nhau (A1-A5).650 mm/năm. nơi thấp nhất là 0.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. Trong khi đó. Độ ẩm cao nhất có thể lên đến 100% và thấp . n nhất là 37°C vào tháng tư và thấp nhất là khoảng 16°C. ngày 29 tháng 1 Chức năng: Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười.Lượng mưa: Lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt. mỗi khu vực được b 51 . bảo tồn các loài động-thực vật bản địa. hướng gió thịnh hành ở vùng này là hướng Tây–Nam. tốc độ gió trung bình gió với tốc độ lớn trong cơn mưa chưa từng xảy ra. và gây mưa. trung bình khoảng 1. Đồng Tiến. tháng 1.83%.Chế độ gió: Từ tháng 5 đến tháng 11. nơi đây trở thành Vườn quốc gia Tràm Chim theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg. thời tiết hầu n . nhận nguồn đến tháng 12. Đỗ Thương Huyền K4Địa . An Hòa và Phú Hiệp) tràn vào nội đồng mưa tập trung vào khoảng thời gian này. thông qua hệ thống kinh thủy lợi (kênh Hồng Ngự–Long An. Bão hầu như không ả . phủ. cuối mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 2) và tăng lên khoảng 1-2°C vào các tháng cuối mùa khô.Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng năm duy trì trong khoảng 82 . Từ tháng 12 đến tháng 4 có gió Đông–Bắc.Năm 1998. Mùa mưa tập trung từ tháng trung bình đo được tại Vườn quốc gia Tràm Chim khoảng 110-160 ngày/năm.

559 ha. chứa nhiều khoáng pyrit (FeS2 đây là nguồn vật liệu góp ph . thịt và sét.Các nhóm đất dốc tụ trên nền trầm tích Proluvi chiếm diện tích 1.biển (amQiv2-3) chồng lên lớp trầm tích đầm lầy .588 ha. Đây là nơi cư trú của t antigone) hay sếu cổ trụi. Thành phần thực vật. phù sa có tầng sinh phèn (sulfidic) (sulfic Tropaquents. 274 ha. để giảm rủi ro do lửa vào mùa khô. Mực nước bên trong vườn quốc gia được điều tiết thông qua hệ thống quá khứ.kênh và đê với tổng chiều dài lên đến 59 km. phân bố nhiều nhất tại khu A5. hình thành từ nền trầm tích đầm lầy b Đa dạng sinh học: Hệ sinh thái động vật: Sếu đang hạ cánh ở VQG Tràm Chim khoảng 355 ha. từ đất xám. khoảng 476 ha. được hình thành thông qua quá trình phong hóa trầm tích Pleistocene chiếm . Trong đó.565 ha.Trầm tích biển (mQiii2).Đất xám điển hình (Typic Tropaquults). mực nước bên trong vườn quốc gia luôn được giữ ở mứ Trầm tích: Khu vực vườn quốc gia Tràm Chim được hình thành trên hai nền trầm tích Pleistocen và Holocen. sulfic Tropaquept .Trầm tích đầm lầy-biển (bmQiv2-3) chiếm 3. Chủ yếu là vật liệu lắng tụ từ xói mòn.Trầm tích proluvi (pQiv2-3) chiếm 1. . phân bố đơn thuần cũng như xen kẻ với nhau tạo thành những quần xã thực vật đặ 52 .Các nhóm Đất phù sa có nên phèn: Trầm tích sông .Trầm tích biển gió (mvQiv2-3). Trầm tích mang nhiều vật liệu thô (quartz) tạo thành những gò cao trong vùng Đ Trầm tích Holocen tàng (sulfaquents). Độ chua của đất: pH chỉ k Vườn quốc gia Tràm Chim. địa mạo. có diện tích 7. Địa chất: Trầm tích Pleistocen xung quanh. 40 loài cá và 147 loài chim nước. Hệ sinh thái thực vật: sống. cơ.Trầm tích lòng sông cổ (ab2Qiv2-3) chiếm khoảng 717 ha.Nhóm đất cát cổ (aeric Tropaquults). Cùng với trầm tích biển gió. . thuộc huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp.Đất xám đọng mùn (humic Tropaquults).biển (bm có tầng phèn (sulfuric) chứa các khoáng jarosit. . .835 ha. với . Hiện nay.Đất phèn hoạt động (Sulfaquepts). phát triển trên nền trầm tích c phù sa mới và đất phèn phát triển trên trầm tích trẻ Holocen đã góp phần làm đa dạng các quần xã thực vật tự nhiê Hệ sinh thái rừng tràm: ghi nhận được 130 loài thực vật. và đặc tính đất khá đa dạng. . phân bố và tốc độ sinh trưởng đã bị ảnh hưởng bởi những tác động này. Đặc biệt là một loài chim Với các yếu tố tự nhiên: trầm tích. trầm tích biển cũng thuộc Pleistocen. có 13 loài chim quý hiếm của thế giới. Đây là những con sông chết và được bồi đấp bở nhữn . và chiếm diện tích kh .

dulcis – P. diệc lửa (Ardea purpurea). Tràm phân tán có sự hiện diện thảm cỏ xen kẽ gồm các cỏ mồm (Ischaemum rugosum và I. atropurpurea – E. cồng cộc (Pharacroco Đồng cỏ ngập nước theo mùa là một trong những hệ sinh thái khá phổ biến trong khu vực VQG Tràm Chim. khoảng 72 ha.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.cỏ ống – lúa m O. thuộc loài Melaleuca cajuputi (họ Myrtaceae). repens).cỏ ống (E.cỏ ống . le khoang cổ (Nettapus coromandelianus). năng ống .2 thành các quần xã thực vật: năng kim – năng ống (E. chèo bẻo (Dicrurus macrocercus). t poecilorhyncha). dactylon). điêng điểng (Anhinga melanogaster). dulcis . Hai kiểu phân bố được gh và tràm phân tán. chích chòe (Lucus Những loài chim thường gặp: cò trắng (Egretta garzetta). 443 ha. súng m Những loài chim thường gặp: sếu (Grus antigone). nhĩ cán vàng (Utricularia aurea). Nhữn đoàn thực vật tiêu biểu của vùng đất ngập nước. bao atropurpurea) . cò bợ (Ardeola bacclus).rufipogon). dulcis).) chiếm diện tích khoảng 2. diệc xám (Ardea cinerea). Đồng ngập nước theo mùa: diệc lửa (Ardea purpurea). cò lửa (Ixobrychus sinensis). trích cồ. cú cườm (Caprimulgusmaerurus). tạo thành một trong những thảm cỏ rộng lớn. khoảng 235 ha. cò trắng (Egretta garzetta). 1.đây là bãi ăn của loài chim sếu (Grus antigone). Đỗ Thương Huyền K4Địa Tràm trên đất phèn ở VQG Tràm Chim Rừng tràm (Melaleuca cajuputi) là thảm thực vật thân gỗ có diện tích lớn tác động con người. vài nơi xuất hiện của hoàng đầu Ấ (E. indicum). rẻ quạt (Rhipidura albicollis). khoảng 937 ha. năng ống .968 ha. năng ống (Eleocharis dulcis). như có những cụm tràm phân bố theo kiểu tự nhiên. hút mật (Aethopiga siparaj palpebrosa). cò (Streptopelia tranquebarica). cỏ ố (Nymphaea lotus). cú (Tyto capensis). atropurpurea – P. Đồng cỏ năng: cao đã thành những đồng cỏ đơn thuần. repens). chim sẻ (Carpodacus erythrinus). trong khi đó có những loài cùng phát triển chung với các loài thực vật khá Hoàng đầu Ấn (Xyris indica) và cỏ năng kim (Eleocharis atropurpurea) ở VQG Tràm Chim Đồng cỏ năng (Eleocharis sp. 53 .P. repens – C. Những nơi có chồn (Ceratophyllum demersum). hầu hết những cánh rừng tràm nguyên sinh đã biến m cánh rừng tràm trồng. hoàng đầu Ấn (Xyris indica).cỏ chỉ (E. cò bợ (Ardeola bacclus). năm thì xen lẫn trong quần xã năng là những loài thực vật thủy sinh như nhĩ cán vàng (Utricularia aurea). năng ống . cú muỗi (Caprimulgusmaeruru). diệc xám (Ardea cinerea). én (Apus affinis).

chiếm diện tích khá nhỏ so với các cộng đồng thực vật khác. nghễ đơn thuầ Những loài thường gặp: cò lửa (Ixobrychus sinensis). vịt trời (A rudis) Tiềm năng du lịch: Đến Tràm Chim. đây là nơi cư trú của khoảng 60% quần thể sếu đầu đỏ.Leersia hexandra). khoảng 86 ha.) chủ yếu trên các vùng đầm lầy ngập nước quanh năm Những loài chim thường gặp: le hôi (Tachybaptus raficollis). diệc lửa (Ardea purpurea). diện tích còn lại có sự hiện diện của lúa ma là sự kết hợp với những rufipogon . du khách sẽ bắt gặp ẩn hiện trước cảnh bao la của đất trời Đồng Tháp mênh ré.). Đồng cỏ mồm: Đồng cỏ mồm (Ischaemum spp. kể cả sếu đầu đỏ (Grus antigone).cỏ chỉ (Panicum khoảng 50 ha.cỏ chỉ ( O.Panicum repens). dactylon). khoảng 268 ha.cỏ ống (O. repens – C. cò lửa (Ixobrychus sinensis). cánh đơn thuần có diện tích khá nhỏ. chiền chiện (Prinia flaviventris). cú (Tyto capensis). quần xã thực vật đặc trưng cho vùng đất ngập nước: lúa ma . cỏ ống – lúa ma (Panicum repens – Oryza rufipogon). Trong đó.Những loài chim thường gặp: cồng cộc (Pharacrocoraxniger). khoảng 544 Hầu như tất cả các loài chim trong Tràm Chim đều thích với đồng lúa ma. cò bợ sông cổ. lại hiện diện chung với loài thực vật khác như lúa ma (O. khoảng 160 ha. diện tích tập trung Nghễ (Polygonum tomentosum) phân bố ở những nơi địa hình trũng thấp. cút nhỏ (Turnix syluatica). Phân bố hiện diện chủ yếu trên những dải liếp trong một vùng địa hình thấp. mòng k tháng 12 đến tháng 5 dương lịch. rufipogon – Panicum repens). phân bố rải rác dọc theo kinh đào và dọc theo đường rạch cũ. chiếm diện tích khoảng 824 ha. gà nước vằn (Rallus striatus). sơn ca (A (Leptoptilos dubius). cỏ ống . chiền chiện (Prinia fl leucocephala). nhĩ cán vàng (Utr Hội đoàn sen – súng (Nelumbium nelumbo – Nymphaea spp. khoảng 33 ha.. giang sen (Mycter Đồng lúa ma: Đồng lúa ma (Oryza rufipogon). cuốc ngực nâu (Porzana fusca). trảu đầu hung (Merops superciliosus).lép.cỏ xã (Panicum repens . rufipogon – P. cú ( Đồng cỏ ống: Đồng cỏ ống (Panicum repens). là loài chim cao nhất tron 54 . khoảng 159 ha. lúa ma . Những loài chim thường gặp: công đất (Houbaropsis bengalensis). trích. gà lôi nước (Hydrophasianus chirurgus).4 h đến 98% hoặc cùng xuất hiện với các loài thực vật thân thảo khác: cỏ ống . phân bố khá rộng. rufipogon). cò lép (Egretta garzetta). đây là khu quần xã cỏ ống bị hại. cỏ ống – mai dương (Panicum repens – Mimosa pigra). Tuy nhiên.cỏ ống (Ischaemum spp. cò óc (Anastomus oscitans). chiếm diện tích khoảng 158 ha. chích đầm lầy (Locustella certhiola) caprata). cỏ ống phân bố trên một diện rộng. cò (Ardeola bacclus). le khoang cổ (Nettapus coromandelianus). chiếm diện tích khoảng 958. già đãy (Leptoptilos dubius). rau dừa (Jussiaea repens). kho thuần và quần xã mồm .Cymbopogon trên đất giồng cổ. sinh c Hệ sinh thái đầm lầy: Sen và nghễ trong vùng đầm lầy lòng sông cổ ở VQG Tràm Chim Lác nước (Cyperus malaccensis). diệc xám (Ardea cinerea).cỏ ống .

U MINH THƯỢNG. sao cho vừa mang lại lợi ích cho cộng đồng. Sự đa dạng sinh học sẽ mất đi hoà 25. được nâng cấp từ khu bảo tồn thiên nhiên U Vị trí địa lý: Tọa độ: Từ 9°31 đến 9°39' vĩ bắc và từ 105°03' đến 105°07' kinh độ đông.Áp lực của cộng đồng nghèo sống trong xung quanh vườn quốc gia Tràm Chim và sự phụ thuộc của cộng đồng. U Minh Hạ thuộc tỉnh Cà Mau.2006) . Vườn quốc gia U Minh Thượng là một vườn quốc gia của Việt Nam. được xếp hạng độc đáo và quí hiếm trên t 55 . n và cũng đã không ngăn cản được sự xâm nhập vào bên trong để khai thác tài nguyên. đóng góp cho bảo tồn mà không .Vấn đề phát triển du lịch sinh thái. Sông Trẹm chia U Minh thành hai vùng thượng và hạ. trong bối cảnh chế độ thủy văn thay đổi do sự phát triển hệ thống kênh đào rộng khắp. Chế độ bảo vệ nghiêm ngặt trong nhiều năm qua đã dẫn tới xung đột gay gắt . toàn bộ vườn quốc gia sẽ bị loài này xâm lấn thành loài độc tôn. Từ việc quản lý thủy văn chưa phù hợp đã làm thu hẹp diện kim (Eleocharis atropurpurea) làm cho không còn nguồn thức ăn cho chim sếu dẫn đến mật độ cá thể của loài chi Mật độ cá thể sếu (Grus antigone) thay đổi qua từng năm ở VQG Tràm Chim (1986 .Vấn đề quản lý thủy văn cho phù hợp với nhu cầu của hệ sinh thái đất ngập nước.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. dẫn đến sự suy kiệt tài nguyê .Sự xâm lấn của các loài ngoại lai xâm hại. một loài thực vật được IUCN xếp trong 100 loài ngoại lai xâm hại nguy hiểm nhất thế giới. Hiện nay vườn quốc gia Tràm Chim đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi (Mimosa pigra). U Minh Thượng thuộc tỉnh quốc gia theo Quyết định số 11/2002/QĐ-TTg ngày 14 tháng 1 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã h Rừng U Minh (U Minh Thượng và U Minh Hạ) là kiểu rừng rất đặc thù. thách thức mà Ban quản lý VQG đang quan tâm: thiên nhiên đất ngập nước bên trong. Nếu k 10-15 năm nữa. Đỗ Thương Huyền K4Địa Những vấn đề đặt ra: Mai dương xâm lấn Tràm Chim Những vấn đề.

duy trì và nghiên cứu quá trình địa mạo và sinh thái tự nhiên của Vườn quốc g Vùng đệm: Vùng đệm của Vườn quốc gia Mũi Cà Mau có tổng diện tích 8. nhiệm vụ: Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng tràm úng phèn trên đất than bùn. trong đó: • • TTg của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 7 năm 2003 trên cơ sở nâng c Diện tích phần trên đất liền: 15. Long. Rừng nằm trong địa giới của cá Mục tiêu. Thuộc tiểu khu 4 và phần ven biển tiểu khu 1 của khu rừng đặc dụng Đất M Phân khu chức năng phần trên biển: Phạm vi tính từ mép bờ biển phía tây ra phía biển.859 ha. nằm trên địa bàn các xã: Đất M 56 .Đầu rạch Trương Phi thuộc huyện Ngọc Hiển.Ngoài biển.Phân khu phục hồi sinh thái: 2.203 ha.Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 12. .Ngoài biển.Phân khu hành chính dịch vụ: 200 ha. khu Rạch Bàu Lớn và .194 ha. Tọa độ: Từ 104°47′30″ kinh đông và 8°48′ vĩ bắc.Ngoài biển.262 ha. Diện tích phần ven biển: 26. tỉnh Cà Mau. ngày 9 tháng 8 năm 1986). được công nhận là vườn quốc gia vào tháng 1 năm 2002. chức năng chủ yếu của p sau: . Tọa độ: Từ 104°48′ kinh đông và 8°33′30″ vĩ bắc. Tọa độ: Từ 104°42′ kinh đông và 8°35′ vĩ bắc. thuộc vùng bán đảo Cà Mau.700 mét. huyện Ngọc Hiển. Tọa độ: Từ 104°45′ kinh đông và 8°48′ vĩ bắc. .Do nhiều nguyên nhân tác động. Vị trí: Vườn quốc gia này có vị trí tại mũi đất cực Nam của lãnh thổ Việt Nam. tăng độ che phủ của rừng. Mục tiêu sinh vật biển và hệ sinh thái ven bờ. Thuộc khu vực ven Rạch Tàu.Cửa Sào Lưới thuộc huyện Cái Nước.053 hécta. Phân khu chức năng trên đất liền . đặc biệt 8 loài chim nước quan trọng và các loài động v Góp phần bảo tồn và tôn tạo di tích lịch sử cấp quốc gia về chiến khu cách mạng U Minh Thượng trong thời kỳ ch thời phát huy giá trị của hệ sinh thái rừng tràm phục vụ nghiên cứu khoa học và tham quan. Vườn quốc gia Mũi Cà Mau là một vườn quốc gia tại xã Đất Mũi.862 ha. Thuộc tiểu khu 2 và tiểu khu 3 của khu rừng đặc dụng Đất Mũi và khu . huyện Ngọc Hiển. . một vùng ngập nước q Bảo tồn đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập nước. . tỉnh Cà Mau. Tọa độ: từ 8°32′ đến 8°49′ vĩ bắc và từ 104°40′ đến 104°55′ kinh đông. Góp phần cân bằng sinh thái. Tổng diện tích tự nhiên: 41. Được thành l (thành lập theo quyết định số 194/CT. Tọa độ: Từ 104°42′ kinh đông và 8°40′ vĩ bắc. khu kênh Hai Thiện. rừng tập trung ở U Minh Thượng nhiều hơn và loại rừng nguyên sinh chiếm phần Thuận của tỉnh Kiên Giang.VƯỜN QUỐC GIA MŨI CÀ MAU.Cách bờ biển 4. với diện tích 8. đảm bảo an ninh môi trường và sự phát triển bền vững của 26. .600 ha. Tọa độ: Từ 104°48′ kinh đông và 8°34′30″ vĩ bắc. du lịch sinh thái.

diện tích: Tọa độ: Từ 9°12′30″ tới 9°17′41″ vĩ bắc và 104°54′11″ tới 104°59′16″ kinh đông.Đây là một trong h Vườn quốc gia U Minh Hạ có tổng diện tích 8. phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.Phân khu dịch vụ hành chính: 755 ha giam K1 Cái Tàu và trung tâm nghiên cứu ứng dụng rừng ngập Minh Hải. thúc đẩy quá trình bồi tụ bờ biển. Vị trí. lâm- Mục tiêu: Bảo tồn.961 ha .Phát huy vai trò phòng hộ bảo vệ môi trường. chim. phát huy giá trị và chức năng kinh tế của hệ sinh thá . các loại cá nước lợ. Vườn quốc gia U Minh Hạ là một vườn quốc gia tại tỉnh Cà Mau. cá thòi lòi.Phân khu phục hồi và sử dụng bền vững hệ sinh thái rừng ngập nước: 4. trăn. côn trùng.. Bình Tây Bắc thuộc huyện Trần Văn Thời.v. . Vườn quốc gia U Minh Hạ còn có hơn 25. du lịch sinh thái và hợp tác quốc tế.Bảo tồn lâu dài mẫu chuẩn sinh thái có tầm quan trọng quốc gia. cu . bền vững của các hệ canh tác Lâm-Ngư nghiệp. Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. rắn.VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ. Động vật đặc trưng là: rùa. bảo vệ an ninh chính trị và trật tự xã hội ở vùng cực Nam của Việt Nam. . bảo vệ khu cư trú của ngư dân ở vùng ven biển.Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm cải thiện điều kiện sinh sống của nhân dân trong vùng. di tích lịch sử. hình bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng ngập mặn.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam.Xây dựng Vườn quốc gia Mũi Cà Mau để phục vụ các hoạt động tham quan.Xây dựng cơ cấu xã hội nghề rừng ổn định. tăng năng suất của rừng để nâng cao lợi ích kinh tế của những diện .286 ha nằm trên địa bàn các xã Khánh Lâm. môi trường sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sin thần. khu vực và thế giới trên cơ sở các giải pháp kho . rừng và của hệ sinh thái đất ngập nước và các phương pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước. đặc trưng vùng đất ngập nước trên lớp than bùn do xác thực vật tích tụ lâu năm tạo thành. tham quan và phát triển du lịch. cua.Bảo vệ đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng ngập mặn. 3.Góp phần củng cố quốc phòng. trăn. sóc v. hạn chế xói lở. tràm trên đất than bùn.. nơi cư trú cho các loài sinh vật ở vùng ven biển. tạo nền tảng cho quá trình phát triển bền vững ở vùn sản. gồm có: rùa. tái tạo các giá trị về cảnh quan thiên nhiên. phù hợp với các mục tiêu quản lý. Thực vật đặc trưng gồm: vật khu vực vườn này đa dạng. Nâng cao nhận th Đa dạng sinh học: Đặc trưng của vườn quốc gia này là hệ động thực vật rừng ngập mặn. để bảo vệ đời sốn vùng đất liền. sinh thái đất ngập nước vùng đất mũi đang trong quá trình diễn thế tự nhiên.570 ha . hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất ở vùng ven biển. trên cơ sở nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi. Khánh An thuộc huyện Ngoài ra. Vườn quốc gia U Minh Hạ có ba phân khu chính gồm: . rắn. Đỗ Thương Huyền K4Địa .. Được thành lập theo quyết định số 112/QĐ-TT mắm.000 ha vùng đệm thuộc các lâm-ngư trường U Minh 1. ba khía. Thực vật đặc hữu ở đây Việt Nam.Khu bảo tồn hệ sinh thái rừng trên đất than bùn: 2. Diện tích mặt đất c được mở rộng một cách tự nhiên do hàng năm Mũi Cà Mau lấn ra biển hàng chục mét bằng nguồn phù sa do hệ th 27..Vườn quốc gia U Minh Hạ còn có nhiệm vụ bảo tồn và phát triển nguồn gen các loài động t 57 . các loại cá nước ngọt. bảo vệ và phát triển rừng thông qu của Vườn quốc gia.

Vườn có 3 phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt • • rừng mưa ẩm nhiệt đới. đồ BiDoup .814 ha.dịch vụ Động thực vật: Vườn quốc gia Phước Bình có 513 loài thực vật và 170 loài động vật quý hiếm. Trong quá trình phong hoá bào mòn thì đây chính là loại đất dễ 58 .xã hội của vùng Nam Trung Bộ. có tuổi địa chất c tạo chủ yếu trên nền địa chất vững chắc của khối magma xâm nhập và phún xuất xen kẽ nhau với 3 loại đá mẹ đặc phong hoá hình thành đất có các loại đất chính như sau: . Bảo tồn sinh cảnh rừng tự nhiên tiêu biểu. 29. tầng đất mỏng.28. dể thoát nước và nghèo chất dinh dưỡng. Ở vị trí cực đô giữa vùng Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ. có nhiều kết von và đá ong và Granite chiếm chủ yếu ở khu vực này. như vậy chiều bắc nam sẽ là khoảng 33km và tổng chiều dài đường bờ b Chúa có ba mặt giáp biển. huyện Bác Ái. Vị trí:Tọa độ: Từ 11°58′32″ tới 12°10′00″ vĩ bắc và 108°41′00″ tới 108°49′05″ kinh đông. Phía nam là đầm Nại. tỉnh Ninh Thuận giáp với tỉnh Khánh Hoà. góp phần cho việc bảo tồn đa d và Nam Trung Bộ. tỉnh Bình Thuận.VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH 2006 do phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam. độc đáo của hệ sinh thái rừng vùng núi cao với các k tỉnh Ninh Thuận. phân bố ở độ cao dưới 700m. rừng thưa cây họ dầu tiêu Ngoài ra. núi thấp. phía tây giới hạn bằn Địa chất thổ nhưỡng: VQG Núi Chúa nằm trong miền Trường Sơn Nam thuộc địa đới Kontum. Vườn quốc gia Phước Bình thuộc xã Phước Bình. phát triển kinh tế . VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA 134/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 9 tháng 7 năm 2003. rừng hỗn hợp cây lá rộng và cây lá kim á nhiệt đới. Trê chua cao. hoạt động sản xuất và đời sống. Việt Nam được thành lập v Vị trí địa lý: VQG Núi Chúa thuộc huyện Ninh Hải. Ở ven rìa khối núi là trầm tích đệ tứ nguồn gốc biển và đầm lầy biển. vườn còn có nhiệm vụ góp phần nâng cao năng lực phòng hộ đầu nguồn nước cho hệ thống sông Cái của Khu phục hồi sinh thái Phân khu hành chính . Loại phẩm của đá mẹ magma acid và cát nên đất có thành phần cơ giới nhẹ. Thành lập theo Quyết định số Vườn có tổng diện tích 19. góp phần bảo tồn sinh cảnh rừng tự nhiên của hệ sinh thái rừng vùng núi cao. có toạ độ từ 11035’25” đến 11048’38” vĩ độ Bắc và 10904’5” đến 109 bắc là ranh giới giáp tỉnh Khánh Hoà.Núi Bà ở Lâm Đồng để tạo thành một vùng bảo tồn thiên nhiên rộng lớn.Đất bạc màu trên đá Magma acid và cát: Có hầu hết ở các vùng đồi. Ngay phía bắc là phần dưới của vịnh Cam Ranh thuộc xã Cam Lập huyện Cam Ranh tỉn là biển Đông với các xã Vĩnh Hải và Nhơn Hải thuộc huyện Ninh Hải. Vườn quốc gia Núi Chúa là một vườn quốc gia tại huyện Ninh Hải. rừng lá kim. tỉnh Ninh Thuận. Nếu dựa trên địa hình tự nhiên cả quần thể vùng núi thì ranh giới phía bắc p thuộc Hòn Một ngay cửa vịnh Cam Ranh.

039m. được bồi tụ. là nơi giao nhau của các hệ thống đứt gãy Cam Ranh-Ph hình bị hạ thấp và bóc mòn nhiều. cũng được hình thành trên đá mẹ magma acid và hạn. có thành phần cơ giới nhẹ. Với các bề mặt san bằng Miocene giữa ở đ muộn 700 . . địa hình ít bị chia 59 . giới hạn về phía nam là đứt gãy Krongpha . dông. nghèo mùn và chất dinh dưỡng và khả năng giữ nước k . nghèo chất dinh dưỡng. theo các hoạt động nâng thì khối núi cũng bị bóc mòn mạnh và lộ ra các khối đá xâm nhập như khối đá xâm nhập t Ở phạm vi rộng hơn. tạo thành những bãi cát có diện tích khá lớn. chua. đổ lở và bóc mòn vẫn còn đang phát triển mạnh.Đất xám nâu vàng bán khô hạn: Có phân bố ở vùng bán sơn địa. Đỗ Thương Huyền K4Địa . Xem xét tổng thể thì khu vực Phan R khối núi tảng cao hơn hình thành một dạng bồn trũng khép kín chỉ hở ra mặt phía Đông là biển. Phía tây và tây núi ra biển phần nhô ra của mũi Xốp thò vào vịnh cam Ranh như đang từ biển bò lên đất liền.200m. Pliocene sớm 500 . Từ các hoạt động t ngày nay ở các khu vực lân cận VQGNC và tại ngay khu vực Núi Chúa. Khối núi này. cho tới Pliocene giữa. khô.Đất cát: phần ven biển phía đông nam và đông còn có đất cát điển hình vùng ven biển. phái tây bởi đứt gãy tỉ lệ đá lẫn và lộ đầu khá cao (từ 50-70%). còn phía bắc. sau pha nâng đầu Miocene muộn cao khoảng 170 . về mặt địa mạo thì khu vực VQG Núi Chúa thuộc dãy núi khối tản này là kết quả của hoạt động kiến tạo nâng tạo núi nhiều lần thời kỳ Miocene và Pliocene. có thành phần .Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. . Nhóm đất này phân bố chiếm gần hết diện tích của khu núi chúa. địa hình bằng phẳng như ở suối Đông Nha ở phía tây nam và ở Địa hình. thảm thực vật rừng nghèo nàn (ch . núi có độ dốc lớn. Hoạt động nâng tạo vòm nhau đã tạo nên các bậc địa hình gần giống như bậc địa hình ngày nay.350m và Pliocene muộn 150 . xung quanh núi Quít xã Tri Hải. vực và là một trong những nguồn cung cấp sản phẩm cát tích tụ ở chân đồi núi. rửa rìa đông bắc. thấp và trẻ dần theo các hướng. kéo những đoạn có núi ăn lan ra biển.Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Phân bố ở các vùng sườn. chua. Các bề mặ Miocene giữa gần như ở trung tâm. cho cả vùng Phan Rang liền kề thì Phan Rang thuộc kiến trúc hình thái kiểu đồng bằng tích tụ được hình thành từ kết quả của sụt lún kèm theo bóc mòn. có thành phần cơ giới nhẹ. địa mạo: Trên phạm vi khu vực nhỏ. phẫu diện đất chưa phân hoá thành các tầng đất rõ rệt. -Địa hình thấp dần từ trung tâm ra.Đất mặn đầm lầy: Phân bố khu vực quanh đầm Nại. Khối núi này có nhiều đỉnh ở cá khối núi nhỏ tạo thành các thung lũng sườn núi theo hướng đông bắc-tây nam.200m. Đất có màu xám đen đến nâu xám. Pliocene giữa 300 . đất bị bào mòn. VQGNC có các đặc điểm . nhưng thường tập trung nhiều ở vùng nú dốc lớn. đỉnh vùng đồi. tầng đất khá dày. Giới hạn phía bắc chính là khối Núi Chúa. huớng bắc đông bắc-nam đông nam. chua và khô. phân bố dọc bờ biển. tầng đất mặt có nhiều sỏi sạn và đá lộ đầu (tỉ lệ lượng dinh dưỡng thấp.650m.Khu vực Núi Chúa là một khối núi khá liền lạc. về mặt địa hình.Địa hình có độ cao dưới 300m: phân bố phía đông và nam và các khu vực ở phía bắc giáp biển. phần phía bắc và tây có độ dốc lớn hơn phía nam và phía đông. đông và đông nam địa .Đất phù sa: Phân bố hẹp. chỉ có ở một số suối lớn.850m.Đất vàng đỏ trên đá mẹ magma acid: Phân bố ở nhiều độ cao khác nhau. và các pha nâng sau đó đã đưa độ các quá trình xâm thực. khối núi đã đạt độ cao 600-650m. nhìn từ ảnh vệ tinh thì Núi Chúa có hình dạng như một con rùa c nhất là đỉnh núi Cô Tuy có dộ cao 1.Phan Rang.

115 . lưu lượng wo = 3. độ ẩm tối thấp tuyệt đối có thể xuống dưới 20-25%. Chỉ số khô hạn X = 9 .Suối Đồng Nha : bắt nguồn từ phía nam Núi Chuá chảy xuống đầm Nại. diện tích lưu vực = 22 km2 60 . trong các tháng mùa khô. Suối Nước giếng. dòng chảy chuẩn qo = 0. có những năm dưới 500mm. suối Đá. địa hình bị chia cắt mạnh. không có mùa đông lạnh.63. tây và nam là các khối núi có địa hình cao trên 500m cho đến trên 1 đặc điểm là khô hạn cao trong toàn bộ chế độ mưa-ẩm. đến 400. núi Chúa Anh. Trong vùng khí hậu khô hạn này thì khu vực Phan Rang được c Mùa mưa ở khu vực này đến muộn so với các vùng khác và kết thúc cũng sớm hơn. . qua địa bàn các xã Phương Hải.Suối Kiền Kiền : bắt nguồn từ Núi Chúa chảy về hướng tây thuộc địa bàn xã Lợi Hải. mà đặc điểm này liên quan đến vị trí bị che khuất của vùng với lượng mưa trung bình năm dưới 700mm. Do vị trí tiếp giáp như vậy lượng mưa tại khu vực Núi Chúa có thể đạt xấp xỉ 1000mm hoặc hơ Chế độ nhiệt của khu vực mang những nét đặc trưng của chế độ nhiệt miền Nam. tính toán các chỉ số nhiệt và mưa hàng tháng thì khu vực này tháng kiệt và được xếp vào loại khô hạn nhất ở Việt Nam.1). phía bắc.7 ha dòng chảy chuẩn qo = 0. ngắn đến mùa khô gần như không có nướ đông. nhỏ và lưu lượng thay đổi theo mùa. bao bọc xung quanh bởi các khối núi cao.Địa hình có độ cao trên 700m: phân bố phần trung tâm.106 m3.10 v mùa Đông Bắc không ảnh hưởng nhiều đến khu vực nên không cung cấp thêm lượng ẩm vào mùa gió mùa đông b mưa thì lại bị các khối địa hình cao hơn ở vị trí bên trong hứng gần hết lượng ẩm mà gió mùa tây nam mang lại và Rang-Mũi Dinh chỉ đạt 650-750mm/năm. đồng bằng) (Bảng 3.193 ¬m3/giây. Cả khu vực Núi C bị chặn lại bởi các khối núi ăn lan ra biển có cao độ trung bình 500-700m.. Suối Kiền Kiền. suối Lồ ồ. tây và nam với hai luồng gió mùa chính. hình thành các thung lũ đến 350. Theo Luận chứng Khoa học của VQG Núi Chúa (4).Suối Nước Ngọt 3: bắt nguồn từ núi Ông. độ tháng lạnh nhất không xuống thấp hơn 230C (cho địa hình thấp. 85%. bị ngăn cắt bở Xa hơn về phía tây nam là đồng bằng nhỏ Phan Rang. 2 dòng chảy ngắn. như suối Nước ngọt.Địa hình có độ cao từ 300-700m: phân bố phía tây và tây nam. diện tích lưu vực = 33. 5. thủy văn: Khu vực VQG Núi Chúa nằm lọt hoàn toàn trong khu vực khí hậu ven biển miền trung thuộc dạng địa hình lòng chảo. diện tích lưu vực cho từng dòng chảy không lớn. nền nhiệt độ các tháng 150C ở đồng bằng và giảm thêm theo độ cao. Khí hậu. chỉ có một số suối nhỏ. suối Đông Nha. bắt đầu khoảng tháng 9 . Các suối trên đều bắt n . ngăn cách ở phía bắc.52. 4 . trong các thá Hệ thống dòng chảy – thủy văn: Với địa hình là một khối núi nhỏ độc lập như vậy nên hệ thống thủy văn sông suố Nhìn chung khu vực VQGNC không có suối lớn. .106 m3. Các yếu tố cực trị về nhiệt có thể thấy qua các trị số cực tiểu như nhiệt độ Độ ẩm không khí liên quan đến chế độ nhiệt và mưa như trên nên độ ẩm trung bình chỉ khoảng 80%. có nhiều đỉnh núi ở các độ cao khác nhau. m3/giây. Tri Hải diện tích lưu vực =37 km. nhiệt đ chuyển tiếp khí hậu xích đạo – nhiệt đới. gió mùa Tây Nam.

thực vật rừng quý hiếm và có giá trị. nằm tại đảo Phú Quốc. . cực đại khoảng 2. G thuộc huyện đảo Phú Quốc.VƯỜN QUỐC GIA PHÚ QUỐC Vườn quốc gia Phú Quốc là một vườn quốc gia của Việt Nam. độ cao trung bình khoảng 1. Nhiệt độ trung bình của nước biển trong 30. hoạt của nhân dân.102 m3 /giây. khu vực núi Hàm Rồng. Vườn quốc gia Phú Quốc được thành lập theo Quyết định số 91/2001/QĐ-TTg ngày 8 tháng 6 năm 2001 của Thủ Chủ nghĩa Việt Nam về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc đảo Phú Quốc thành Vườn Quốc gia Phú Q Vị trí: Vườn quốc gia Phú Quốc bao gồm địa phận khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc đảo. Đỗ Thương Huyền K4Địa .5m. Ngoài ra.2m. nguồn gen động. cung c Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Kiên Giang đã có Quyết định 01/2002/QĐ-UB ngày 17/01/2002 thành lập Ban quả Phát triển Nông thôn. Dư -Bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới hải đảo. rất có tiềm năng về du lịch sinh thái được chính quyền cho là một chiến lược lâu dài để phát triển kinh tế một cách 61 . tỉnh Kiên Giang.603 ha. Đ hành là Đông Bắc. về mùa khô hầu như khô các suối với diện tích lưu vực nước lớn như: Suối Nước Ngọt. lưỡng thê. tỉnh Kiên Giang. độ dốc cao 10 – 25o nên đã hình thành hệ thống suối trong vùng với mật độ khe su Hầu hết các suối trên đều bắt nguồn từ các khu vực núi cao chảy ra biển Đông.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. ở gần biển khu vực Vĩnh Hy có nư Thủy triều trong khu vực mang tính bán nhật triều không đều. Mục tiêu: đảo. bao gồm: khu bảo vệ nghiêm ngặt 8. Sóng biển: Từ tháng 1 – 4: Hướng thịnh hành là Tây – Tây Nam.Duy trì và phát triển độ che phủ của thảm thực vật rừng để đảm bảo chức năng phòng hộ rừng đầu nguồn. và có một hồ nước nhỏ trên núi Đá Vách.Góp phần củng cố an ninh quốc phòng.22. phát triển bền vững kinh tế. cây bụi và động vật: thú. xã hội của huyện đảo Phú Quốc. gồm Ban giám đốc và các phòng chức năng. ranh giới hành chính thuộc các xã: Gành Dầu. là nơi có khá nhiều thực vật thân thảo.5m. Quy mô diện tích: Tổng diện tích 31. w0 = 3. Thủy văn: Do địa hình hiểm trở. bò sát sinh sống.1m. bình của nước biển từ 31 – 33%.106m3. Vườn quốc gia Phú Quốc trải dài từ 10°12' đến 10°27' vĩ bắc và từ 103°50' đến 104°04' kinh đông. cực đại khoảng 2m. Cửa Cạn và một phần các xã Cửa Dương. Bãi Thơm. các sinh cảnh r .Suối Nước Ngọt 1 : ( bãi cấp ) bắt nguồn từ phía bắc Núi Chúa chảy về hướng đông ra biển Bình Tiên ở bãi Cấp. độ cao trung bình 1 – 1. Suối Kiền Kiền. Hàm Ninh. chảy chuẩn q0 = 0. Suối Đông Nha. Ngoài ra trong vùng đệm còn có một số sông suối nhỏ khác. trong đó có một số bãi cát và cồn cát nhỏ.422 ha. tăng cường sức mạnh cho tuyến phòng thủ tây nam Việt Nam. trong ngày có hai lần triều lên và hai lần triều rút. phân khu phục hồi sinh chính và dịch vụ 33 ha. biên chế của Ban quản lý là 32 ngườ Hoạt động du lịch: Vườn quốc gia Phú Quốc đã thu hút nhiều khách du lịch nhờ cảnh đẹp thiên nhiên và những b động của du lịch với môi trường tự nhiên. có lưu lượng không đáng kể. Năm 2002. VQG Núi Chúa có khoảng hơn 40 đọng quanh năm. cường khoảng 2 – 3.

Các rặng san hô này chiếm đến 41% diện tích. Coral section. Phần biển Phú Quốc rất phong phú và đa dạng. Trên đảo ngư nghiệp là h 62 .Các giá trị đa dạng sinh học: Bò biển dugong Rặng san hô. Đến nay đã ghi nhận được 929 loài thực vật trên đảo. dyed to determine growth rat. tuy vậy ở các đai thấp rừng bị suy thoái nhiều. Fabaceae. 132 loài thân mềm. ngoài ra có các thông tin từ người dân địa phương về sự xuất hiện của bò biển dugong nhưng vẫn chưa có nghiên cứu chính thức. vớ sống. Cũng có một vài ghi nhận cho rằng ở Phú Quốc tr Dân số trong vùng: Dân cư trên đảo Phú Quốc là dân du nhập từ nhiều vùng khác nhau. du canh. các loài họ Cá mú (Serranidae) và họ Cá bướm (Chaetodontidae) và nhiều loài có giá trị kinh tế khác. trong đó nhiều loài quan trọng như trai tai tượng (Tridacna squamosa) và ốc đun cái (Trochus nilotichus). du cư là mối đe doạ lớn đối với đa dạng sinh học. Đã thống kê được 89 loài san hô cứng. 32 loài da gai và 62 loài rong biển. các rặng san hô bắt gặp ở quanh các đảo nằm ở phía nam. nhưng đến nay tần suất gặp chúng là rất ít. trên các đai cao rừng còn giầu. Phú Quốc đã ghi nhận loài đồi mồi (Eretmochelys imbricata) đến vùng biển này đẻ trứng. Thảm thực vật nơi đây là rừng thường xanh trên đị Phú Quốc có đến 12. 125 loài cá ở rặng san hô. Khu hệ cá trong các rặng san hô rất phong phú.794 ha rừng. Hiện nay có ít thông tin về khu hệ động vật đảo Phú Quốc. 19 loài san hô mềm.

com.Tìm hiểu Vườn quốc gia Việt Nam. .vietnamtourism.www.vncreatures. NON NƯỚC VIỆT NAM ( Tổng cục du lịch Việt Nam).org.vietnam-travel.www.bachkhoatoanthu.congdongdulich.www. 2.com.com. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT nam ( Vũ Tự Lập) 3.www.dictionary. .net.www.gov. 63 . Các trang Web: . . Webdulich.www. .vi.vn. . Wikipedia. .www.vn. Đỗ Thương Huyền K4Địa TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1.com.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->