P. 1
bài 7 tinh bột nâng cao

bài 7 tinh bột nâng cao

|Views: 490|Likes:
Được xuất bản bởiBich Ngoc Nguyen

More info:

Published by: Bich Ngoc Nguyen on Oct 28, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/04/2014

pdf

text

original

GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẬM NGÀNH HÓA

1

Ngày soạn: 10/10/2011 Tiết 12

Chương 2: CACBONHIĐRAT BÀI 7: TINH BỘT

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC Về kiến thức Biết được : − Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng của tinh bột. − Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể sự tạo thành tinh bột trong cây xanh. Hiểu được: tính chất hoá học của tinh bột: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot). Về kĩ năng − Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, thí nghiệm và rút ra nhận xét. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học. − Giải được bài tập : Tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân và bài tập khác có nội dung liên quan Về thái độ Nhận thức được tầm quan trọng của tinh bột trong cuộc sống II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH Để tiếp thu được bài học này, học sinh cần phải có những kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến bài học sau đây: -Bài tinh bột trong chương trình lớp 9 -Bài glucozơ, saccarozơ -Một số kiến thức về sinh học: hệ enzim của hệ tiêu hóa, quá trình quang hợp của cây xanh. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN -Bài giảng điện tử, bảng số liệu và hình ảnh cấu trúc amilozơ và amilopectin, -Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, dung dịch hồ tinh bột, dung dịch iod IV.PHƯƠNG PHÁP -Đàm thoại gợi mở -Dạy học theo nhóm -Thí nghiệm trực quan -Hỗ trợ của công nghệ thông tin

Lớp sư phạm hóa k08

Nguyễn Thị Bích Ngọc

kích thước các hạt tinh bột. dần dần vỡ ra tạo thành dung dịch nhớt. .t (1)C12H22O11+H2O  H  C6H12O6 + C6H12O6 → saccarozo Glucozơ fructozơ H .GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẬM NGÀNH HÓA 2 V. sau đó hơi nghiêng ống nghiệm để HS quan sát tinh bột đã chuyển thành dạng keo. +GV nhận xét và giải thích: Tinh bột không tan trong nước Lớp sư phạm hóa k08 Nguyễn Thị Bích Ngọc I. dạng rắn. +GV yêu cầu HS dự đoán về tính tan trong nước của tinh bột: +HS: tinh bột không tan trong nước nguội.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau NỘI DUNG KIẾN THỨC . Ống 2: để đối chứng +GV yêu cầu HS nhận xét hiện tượng.TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN 1.Tính chất vật lý Chất rắn vô định hình. +GV tiến hành thí nghiệm: Cho một lượng nhỏ tinh bột vào trong 2 ống nghiệm.Trạng thái thiên nhiên -Tinh bột có trong các loại hat (gạo. 2. thí nghiệm và rút ra nhận xét: Tinh bột có màu trắng. chuối…) . kiểm tra sĩ số (2 phút) 2. -GV nhận xét câu trả lời và bổ sung: Tinh bột màu trắng. màu trắng. trong nước nóng chuyển thành dung dịch keo nhớt.HS quan sát mẫu tinh bột.t (2) C12H22O11 + H2O  2C6H12O6 → Mantozo Glucozơ + o + o (3) CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH t  CH2OH[CHOH]4COONH4+2Ag ↓ → +3NH3+H2O (4)2C12H22O11+Cu(OH)2  (C12H22O11)2Cu → +2H2O o HOẠT ĐỘNG 2 (5 phút): TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN -GV yêu cầu HS: Quan sát mẫu tinh bột và bảng số liệu (bài giảng điện tử) để nhận xét màu sắc. gọi là hồ tinh bột. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS HOẠT ĐỘNG 1:(7 phút) 1. có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau tùy vào mỗi loại tinh bột. không tan trong nước nguội. Ống 1: Đun nóng đến khi tinh bột tan hết trên ngọn lửa đèn cồn. trong nứơc nóng các hạt tinh bột hấp thụ nước trương phồng lên. các loại củ ( khoai sắn…). -GV yêu cầu HS: Quan sát thí nghiệm về tính tan của tinh bột trong nước và nhận xét hiện tượng xảy ra. mì ngô…).Ổn định tổ chức . dạng tồn tại. hạt tinh bột có rất nhiều hình dạng và kích thước khác nhau nên người ta có kết luận: tinh bột là chất rắn vô định hình. rót nước vào và lắc đều. dạng rắn. các loại quả ( táo. và bảng số liệu.

4-glicozit tạo mô tả cấu trúc phân tử amilozơ và amilopectin thành chuỗi dài. nghiên cứu SGK và hoàn Tinh bột là thuộc loại polisaccarit thành câu 1 trong phiếu học tập. gọi là hồ tinh bột.b. -GV kết luận về tính chất vật lý của tinh bột: -HS ghi bài -GV: Bằng những kiến thức đã học trong sách vở cũng như trong cuộc sống hãy cho biết trong thiên nhiên tinh bột có nhiều ở đâu? HOẠT ĐỘNG 3 (10 phút): NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA TINH BỘT II. => Ứng dụng để làm keo dán giấy. (C6H10O5)n  Cấu tạo mỗi mắt xích là các -GV yêu cầu HS lên bảng ghi kết quả thảo luận câu 1a. không phân nhánh.6glicozit tạo nên cấu trúc mạch phân nhánh -HS lên bảng mô tả cấu trúc phân tử amilozơ và amilopectin.c lên bảng  Các α -glucozơ liên kết với  CTPT của tinh bột: (C6H10O5)n nhau thành 2 dạng mạch:  Cấu tạo mỗi mắt xích là các gốc α -glucozơ Không phân nhánh là  Các α -glucozơ liên kết với nhau thành 2 dạng mạch: amilozơ.4-glicozit tạo thành một chuỗi. . phân nhánh là Không phân nhánh là amilozơ.  Amilopectin Gồm các mắt xích α -glucozơ ( khoảng 20 . -GV: % về khối lượng của amilozơ và amilopectin trong tinh bột như thế nào? -HS: Amilozơ chiếm khoảng 20-30%.GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẬM NGÀNH HÓA 3 nguội. CẤU TRÚC PHÂN TỬ -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.b.c gốc α -glucozơ HS ghi kết quả thảo luận 1a.  CTPT của tinh bột: -HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập. Các chuỗi nayd nối với nhau bằng liên kết α -1. phân nhánh là amilopectin amilopectin  Amilozơ -GV yêu cầu HS dựa vào kết quả thảo luận và mô hình phân Các gốc α -glucozơ nối với nhau tử amilozơ và amilopectin (chiếu bằng máy chiếu) lên bảng bởi liên kết α -1.30 mắt xích) nối với nhau bởi liên kết α -1. amilopectin chiếm khỏang 70-80% về khối lượng tinh bột -GV yêu cầu HS nghiên cứu phần tư liệu SGK trang 45 để Lớp sư phạm hóa k08 Nguyễn Thị Bích Ngọc . dần dần vỡ ra tạo thành dung dịch nhớt đồng nhất. trong nứơc nóng các hạt tinh bột hấp thụ nước và trương phồng lên. xoắn lại thành hình lò xo.

-GV yêu cầu HS: Áp dụng kiến thức về sự thủy phân tinh bột nhờ enzim. 2.Phản ứng màu với dung dịch Iot Lớp sư phạm hóa k08 b. glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác axit clohiđric loãng hoặc enzim. -HS: Trong công nghiệp.t nC6H12O6  → tính chất chung: phản ứng thủy phân. thủy phân xenlulozơ nhờ xúc tác axit clohiđric đặc. a. Nguyễn Thị Bích Ngọc . đun nóng ống nghiệm và để nguội.Thủy phân nhờ enzim .Phản ứng thủy phân -HS: Polisaccarit là nhóm cacbonhiđrat phức tạp mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.Thủy phân nhờ enzim -GV cho HS nghiên cứu sách giáo khoa và yêu cầu: Viết các giai đoạn của quá trình thủy phân tinh bột nhờ enzim . hãy giải thích: Vì sao khi ăn cơm. -GV yêu cầu HS nhắc lại cách điều chế glucozơ trong công nghiệp. 1. b. và mặt cắt miếng khoai tây.HS lên bảng viết sơ đồ -GV viết lại dưới dạng sơ đồ. Nguyên nhân do tinh bột bị thủy phân hoàn toàn cho glucozơ.GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẬM NGÀNH HÓA 4 thấy ảnh hưởng của hàm lượng amilozơ và amilopectin tới tính chất vật lý của tinh bột. -HS đọc tư liệu SGK trang 45 HOẠT ĐỘNG 4 (12 phút) NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HÓA HỌC -GV: Yêu cầu HS nhắc lại về khái niệm polisaccarit. nếu nhai kỹ sẽ có vị ngọt? 2. Phản ứng thủy phân .Phản ứng màu với dung dịch Iot a.Thí nghiệm: Cho một ít dung dịch iot vào ống nghiệm chứa dung dịch hồ tinh bột. tinh boä ñextrin t α − amilaza → β − amilaza  mantozô → mantaza → glucozô -Do tinh bột bị enzim amilaza thủy phân thành mantozơ. 1. Nhưng sau khi đun nóng với axit vô cơ loãng ta được dung dịch có phản ứng tráng bạc.Thủy phân nhờ xúc tác axit -GV nhấn mạnh: Tinh bột là một polisaccarit vì vậy sẽ có (C6H10O5) n+nH2O  H . Thủy phân nhờ xúc tác axit -GV yêu cầu HS viết PTPU thủy phân tinh bột nhờ xúc tác axit -HS lên bảng viết PTPU -GV nhấn mạnh điều kiện thủy phân: xúc tác axit vô cơ loãng (H2SO4 hoặc HCl ) và nhiệt độ. a. + o -GV từ tinh bột để điều chế glucozơ trong công nghiệp có 2 cách: thủy phân nhờ xúc tác axit và thủy phân nhờ enzim. -GV yêu cầu HS: Vận dụng kiến thức về cấu trúc phân tử hãy giải thích: Vì sao tinh bột khi thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác axit thu được glucozơ? -HS: Vì tinh bột là polisaccarit cấu tạo từ các mắt xích là α -glucozơ -GV bổ sung: Dung dịch hồ tinh bột không có phản ứng tráng bạc.

nguội lại xuất hiện màu? -HS: Phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím. iot bị hấp phụ trở lại làm dung dịch có màu xanh tím. -Để nguội màu xanh tím lại xuất -GV nêu vấn đề: Tại sao khi đun nóng lại mất màu và khi để hiện. Khi để nguội.GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẬM NGÀNH HÓA 5 b.Giải thích Do phân tử tinh bột có cấu tạo mạch hình lò xo. -GV nhận xét -GV lưu ý cho HS: Phản ứng này dùng để nhận ra iod bằng tinh bột và ngược lại.iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím đó. -HS ghi yêu cầu của GV mantozơ mantaza enzim CO2 +H2O enzim [O] glucozơ glicogen HOẠT ĐỘNG 6 (3 phút) SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT TRONG CÂY XANH Lớp sư phạm hóa k08 Nguyễn Thị Bích Ngọc . Vậy quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người diễn ra như thế nào? -GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành câu hỏi số 2 trong phiếu học tập và viết sơ đồ chuyển hóa tinh bột trong cơ thể vào vở. được ứng dụng làm bánh kẹo. β -amilaza -GV: Tinh bột là chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể người.Dung dịch hồ tinh bột trong ống -GV tiến hành thí nghiệm nghiệm và mặt cắt miếng khoai tây -GV yêu cầu HS nhận xét hiện tượng và đối chiếu với dự nhuốm màu xanh tím. mạch lò xo tạm thời duỗi ra. sản xuất Tinh α -amilaza đextrin bột glucozơ. Khi đun nóng. Khi đun nóng. có lỗ rỗng nên nó có khả năng hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím. SỰ CHUYỂN HÓA TINH nêu các ứng dụng của tinh bột. c. HỌAT ĐỘNG 5 (2 phút) SỰ CHUYỂN HÓA TINH BỘT TRONG CƠ THỂ -GV yêu cầu HS: bằng những hiểu biết thực tế của mình hãy IV. Chú ý: Phản ứng này dùng để nhận ra iod bằng tinh bột và ngược lại. iot bị hấp phụ trở lại làm dung dịch có màu xanh tím. Khi để nguội. BỘT TRONG CƠ THỂ -HS: Tinh bột là chất dinh dưỡng quan trọng đối với cơ thể người. keo dán. iot được giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím đó. đoán ban đầu -Khi đun nóng màu xanh tím biến -HS nhận xét hiện tượng mất.Hiện tượng: -HS dự đoán hiện tượng thí nghiệm .

GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẬM NGÀNH HÓA 6 -GV cho HS nghiên cứu SGK và yêu cầu: Tinh bột được tổng hợp trong cây xanh như thế nào? -HS nghiên cứu SGK và trả lời Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí CO 2 và nước nhờ ánh sáng mặt trời. mặt trời do chất diệp lục hấp thụ. V. nước do rễ cây hút từ đất. Và từ glucozơ. saccarozo… anh sang   6CO2+6H2O clorophin →C6H12O6+6O2 HOẠT ĐỘNG 7 (4phút) CỦNG CỐ BÀI HỌC -GV nhắc lại các nội dung chính bài học (dưới dạng sơ đồ tư duy) HS làm bài tập áp dụng -Bài tập áp dụng: (phiếu học tập) -Dặn dò chuẩn bị bài mới và giao BTVN Lớp sư phạm hóa k08 Nguyễn Thị Bích Ngọc .HS ghi phương trình phản ứng anh sang   6nCO2+5nH2O clorophin →(C6H10O5)n+6nO2 GV chiếu mô hình biểu diễn quá trình quang hợp và bổ sung: quá trình quang hợp của cây xanh xảy ra rất phức tạp nhưng trong đó có quá trình tổng hợp nên glucozơ . nhờ các phản ứng sinh hóa khác sẽ tổng hợp các hợp chất cacbonhiđrat khác như tinh bột. CO2 từ không khí.SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT TRONG CÂY XANH 6nCO2+5nH2O (C6H10O5)n+6nO2 anh sang clorophin →   GV yêu cầu HS viết PT PU biểu diễn quá trình tổng hợp tinh bột của cây xanh từ CO2 và H2O .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->