P. 1
tai chính tiền tệ

tai chính tiền tệ

|Views: 197|Likes:
Được xuất bản bởiDinh Phuong

More info:

Published by: Dinh Phuong on Oct 30, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/08/2014

pdf

text

original

1 BÀI GIẢNG MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỀN TỆ I. Nguồn gốc ra đời tiền tệ II.

Các hình thái tiền tệ III. Chức năng và vai trò tiền tệ IVIV. Các Các chchếế độđộ titiềềnn ttệệ2 I. Nguồn gốc ra đời tiền tệ 1. Theo K.Marx, sự ra đời của tiền tệ chí hí hnh làlà sự phát hát tt iriểển cáác hì hì hnh thái thái bi biểểu hi hiệện của giá trị trong trao đổi hàng hóa. - Hình thái giá trị giản đơn (ngẫu nhiên) Giá trị của một hàng hóa chỉ có thể biểu hi hiệệnn thông thông qua qua duy duy nhnhấấtt mmộộtt hàng hàng hóa hóa khác khác mà thôi. x hh A = y hh B - Hình thái giá trị đầy đủ (mở rộng) Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ởở nhiềều hàng hóa khác nhau. y hh B x hh A = z hh C u hh D .........3 - Hình thái giá trị chung Trao đổi trực tiếp vật - vật không còn phù hợp nữa, đòi hỏi phải thay thế bằng hì hì hnh ththứức ttrao đổđổii hh àoàn thi thiệện hhơn: ttrao đổi gián tiếp thông qua một hàng hóa trung gian. y hh B zz hhhh CC == xx hhhh AA u hh D ......... - Hình thái tiền tệ Sự phát triển của sản xuất và phân công lao động xã hội đã dẫn tới quan hệ trao đổi mở rộng hơn. Hàng hóa được chọn làm vật ngang giá độc quyềền đểể biểểu

hiện và đo lường giá trị của mọi hàng hóa trong phạm vi quốc gia, quốc tế là tiền tệ. x hh A yy hhhh BB = TT (ti (tiềền)n) z hh C .........4 2. Quá trình ra đời của tiền tệ có thể chia thành hai giai đoạn: trao đổi trực tiếp và trao đổi gián tiếp. -- Giai Giai đđooạạnn 11:: trao trao đổđổii trtrựựcc titiếếpp làlà quá quá trình trao đổi diễn ra giữa hàng và hàng (HH’) Hình thức trao đổi này phải có sự trùng hợp về nhu cầu giữa những người tham gia trao đổổi vềề thời gian, địa điểểm cũng như giá trị sử dụng của hàng hóa cần trao đổi. - Giai đoạn 2: Trao đổi gián tiếp thông qua vật môi giới trung gian (H-vật trung gian-H’) Sự xuất hiện của vật trung gian làm cho quá trình trao đổi trở nên thuận tiện hơn. Hàng hóa được chọn làm vật trung gian để biểu hiện và đo lường giá trị ccủủaa mmọọii hàng hàng hóa hóa trong trong phphạạmm vi vi ququốốcc gia, quốc tế được gọi là tiền tệ.5 Vậy, tiền tệ là sản phẩm tất nhiên của nền sản xuất hàng hóa. Theo quan điểm của K. Marx, tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, độc quyền giữ vai trò làm vật ngang giá giá chung chung đểđể phphụụcc vvụụ cho cho quá quá trình lưu thông hàng hóa. * Tính chất của tiền tệ: - Tính được chấp nhận. - Tính dễ nhận biết. - Tí Tí hnh cóó thhểể chi hia nhhỏỏ đđược. - Tính lâu bền. - Tính dễ vận chuyển. - Tính khan hiếm. - Tính đồng nhấất.6 II. Các hình thái tiền tệ

1. Hóa tệ LàLà hình hình thái thái ccổổ xxưưaa vàvà ssơơ khai khai nhnhấấtt theo đó một loại hàng hóa nào đó, do được nhiều người ưa chuộng nên có thể tách ra khỏi thế giới hàng hóa nói chung để thực hiện các chức năng của tiền tệ. Hóa Hóa ttệệ cócó ththểể chia chia làm làm hai hai loloạạii:: - Hóa tệ không phải kim loại. - Hóa tệ kim loại. 2. Tín tệ Là loại tiền tệ được lưu dụng nhờ vào sự tín nhiệm của công chúng chứ bản thâ thân nóó khô không cóó hhoặặc cóó giáiá ttrịị khô không đáng kể. Về hình thức, tín tệ có hai loại: - Tín tệ kim loại: là loại tín tệ được đúc bằng kim loại rẻ tiền thay vì đúc bằng kim kim loloạạii quý quý nhnhưư bbạạcc hay hay vàng vàng.. - Tiền giấy: có hai hoại là tiền giấy khả hoán và tiền giấy bất khả hoán.7 + Tiền giấy khả hoán: là loại tiền in trên giấy để lưu hành thay cho tiền vàng hay tiền bạc và có thể đổi tiền giấy lấy vàng theo giá trị ghi trên tiền giấy bất cứ lúc nào. + Tiền giấy bất khả hoán: là loại tiền in trên giấy để lưu hành thay cho tiền vàng hay tiền bạc nhưng khi cần vàng hay bạc người ta không thể chuyển đổi nó ra vàng hay bạc theo hàm lượng như đã định nghĩa mà phải mua vàng hay bạc theo giá thị trường. 3. Bút tệ (tiền ghi sổ) Là những khoản tiền gửi ở ngân hàng, sử dụụngg bằngg cách thựực hiệện các bút toán ghi Nợ và Có trên các tài khoản ở ngân hàng. 4. Tiền điện tử Bản chất loại tiền này chính là tiền ghi sổ nhưng thểể hiện qua hệ thốống tài khoản được nối mạng vi tính.8

III. Chức năng và vai trò tiền tệ 11. ChChứứcc nnăăngng * Theo quan điểm của K. Marx, tiền tệ có 5 chức năng: - Thước đo giá trị Biểu hiện khi tiền tệ thực hiện chức năng đđo llườờng vàà bi biểểu hi hiệện giáiá trịị củủa cáác hàhàng hóa khác. Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng tiền tệ gọi là giá cả. - Phương tiện lưu thông Biểu hiện khi tiền tệ làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa, phục vụ cho ssựự chuy chuyểểnn ddịịchch quy quyềềnn ssởở hhữữuu hàng hàng hóa hóa từ chủ thể này sang chủ thể khác, biểu hiện thông qua công thức H-T-H’. - Phương tiện thanh toán Biểu hiệện khi tiền tệệ đượợc sử dụụngg để giảm trừ các khoản nợ trong quan hệ mua bán các hàng hóa, dịch vụ.9 - Phương tiện cất giữ Biểu hiện khi tiền tệ tạm thời trở về trạng thái nằm im để dự trữ, thực hiện chức năng trao đổi trong tương lai. - Phương tiện trao đổi quốc tế và tiền tệ thế giới Biểu hiện khi tiền tệ đóng vai trò là vậậtt ngang giáiá chhung, ththực hi hiệện cáác chức năng của nó trên phạm vi thế giới. * Theo quan điểm các nhà kinh tế học hiện đại, tiền tệ có ba chức năng: - Phươngg tiệện trao đổi. - Thước đo giá trị. - Phương tiện tích lũy. Tiền tệ là bất cứ vật gì được xã hội chấpp nhậận mộột cách pphổ biến làm phương tiện đo lường, trao đổi và tích lũy một cách hữu hiệu.10 2. Vai trò - Là phương tiện không thể thiếu để

Chế độ lưu thông tiền giấy bất khả hoán.Chế độ bản vị vàng Trong chế độ này.11 2. Chế độ lưu thông tiền kim loại .mở rộng và phát triển kinh tế hàng hoá. . IV.. vàng đóng vai trò là vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn bộ chế độ lưu thông tiền tệ của nước đó. Các chế độ lưu thông tiền tệ 2. Chế độ lưu thông tiền giấy .Chế độ lưu thông tiền giấy khả hoán. .2. Các chế độ tiền tệ 1. . Định nghĩa Chế độ tiềền tệ là toàn bộ những quy định mang tính pháp luật về hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một nước trong đó các yếu tố khác nhau của lưu thông tiền tệ đượ đượcc kkếếtt hhợợpp mmộộtt cách cách ththốốngng nhnhấấtt.12 .13 TÍN DỤNG VÀ LÃI LÃI SUSUẤẤTT TÍN D TÍN DỤỤNGNG I.Là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế. .Là công cụ để phục vụ cho mục đđíí hch củủa ngườờii sởở hhữữu chúhúng. một trọng lượng vàng nhất định được Nhà nước quy định làm tiêu chuẩn giá cả (tiêu chuẩn đo lường).Chế độ đơn bản vị Là chế độ tiền tệ lấy một thứ kim loại làm vật ngang giá chung: kẽm. Vàng và bạc đều là vật ngang giá thực hiện chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông với “quyền lực ngang nhau”. Tín dụng . 2.Chế độ song bản vị Là chế độộ tiền tệệ mà vàngg và bạạc đều được sử dụng với tư cách là tiền tệ. bạc hoặc vàng. đồng.1.

. được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. + Do sự không thống nhất giữa thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Người tạm thời thừa vốn muốn tìm đđược llợii nhhuậận ttừừ nhhữững đồđồng titiềền nhàn rỗi và người thiếu vốn lại có ý muốn phát triển. Lãi suất tín dụng I. + CóCó tthờời kỳỳ doa doanh ngghiệệpp ttạạm tthờời tthiếếuu vốn và có thời kỳ doanh nghiệp tạm thời thừa vốn.Xuất phát từ nhu cầu đầu tư và sinh lợi trong nền kinh tế.Tín Tín ddụụngng làlà ssựự vvậậnn độđộngng ccủủaa ttưư bản cho vay. Sự tồn tại và phát triển của tín dụng .15 3. * Đặc điểm . Tín dụng 1. cá nhân trong trong xãxã hhộộii.Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển vốn tiền tệ trong nền kinh tế.II. . quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. mở rộng sản xuất để tìm kiếm được nhiều lợi nhuận hơn so với khả năng vốn giới hạn của mình.14 2.. 4.Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn trên cơ sở hoàn trả.Tín dụng là quan hệ chuyển nhnhượượngng vvốốnn trên trên ccơơ ssởở ccủủaa ssựự tin tin tưởng. Khái niệm Tín dụng là quan hệ vay mượn. + Do sự không trùng khớp giữa thu và chi của ngân sách nhà nước. tín nhiệm. Bản chất .1. Các hình thức tín dụng 4. Tín dụng thương mại Là qquan hệ tín dụngg ggiữa các nhà doanh nghiệp. .

.Tín dụng tiêu dùng .16 . * Căn cứ vào hình thức đảm bảo: . .Tín dụng nông nghiệp.Tín dụng ngắn hạn. .Chủ thể tham gia trong quan hệ tín ddụng ththương mạii làlà giiữữa cáác dd h oanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh với nhau. .Là hình thức tín dụng mang tính chất trực tiếp.Tín dụng thương mại có thời hạn ngngắắnn là ch là chủủ yyếếuu.Tín dụng bất động sản. . các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh doanh nghi nghiệệpp vàvà cácá nhân nhân. * Đặc điểm: . .Tín dụng vốn lưu động.Tín dụng công nghiệp và thương mại.Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng và bên còn lại là các chủ thể khác trong nền kinh tế như: doanh nghiệp. . Tín dụng ngân hàng Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng.Tín dụng trung hạn.Tín dụng vốn cố định.Tín dụng thương mại được cấp bằng hàng hóa.Tín dụng đảm bảo...Tí Tí d n dụng khô không đảđảm bbảảo.Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ. * Căn cứ vào đối tượng tín dụng: .17 * Căn cứ vào mục đích tín dụng: .2.. .Tín dụng dài hạn. . . * Căn cứ vào thời hạn tín dụng: .. 4.Công cụ trong quan hệ TDTM là thương phiếu. hộ gia đình . . .MMục đđíí h là h ch là phục vụ nhhu cầầu sảản xuất và lưu thông hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận.. cá nhân. .

cócó ththểể làlà ngngắắn. cũng có thể bằng hiện vật. ..Mục đích nhằm phục vụ nhu cầu của ngân sách nhà nước.Chủ thể gồm một bên là nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong nnềềnn kinh kinh ttếế.Mục đích của tín dụng ngân hàng là nhằm phục vụ sản xuất. * Các hình thức tín dụng quốc tế: . . các hợp đồng tín dụng . 4. có thể là kỳ phiếu. kinh doanh hohoặặcc tiêu tiêu dùng dùng qua qua đđóó thu thu đượ đượcc llợợii nhuận. trung hạn hoặc dài hạn.4.cũng có thể là tài sản. giữa chính phủ.. . Tín dụng Nhà nước Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước vàvà các các chchủủ ththểể trong trong vàvà ngoài ngoài nnướướcc. giữa các tổ chức.3..19 . .Thời gian cũng có thể là ngắn hạn. trái phiếu.Tín Tín ddụụngng ththươươngng mmạạii.Đối tượng của TDNN chủ yếu bằng tiền tệ..Thời hạn của TDNH rất linh hoạt. cá nhân. Tín dụng quốc tế Là sự vay mượn phát sinh giữa nước này với nước khác bao gồm vay ổ yg mượn giữa hai chính phủ. n. tổ chức với cơ quan tài chính tiền tệ quốc tế .18 . trong đó ngân hàng là trung gian tín dụng giữa người tiết kiệm và những người cầần vốốn đểể sảản xuấất kinh doanh hoặc tiêu dùng..Công cụ của TDNH cũng rất linh hoạt.CCông cụ củủa TDNN chủủ yếếu là trái phiếu nhà nước. trung trung hohoặặcc dài dài hhạạnn..Là hình thức tín dụng mang tính chất gián tiếp. * Đặc điểm: . 4. . .. .

. .Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội. Khái niệm Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phầần trăm giữa tổng số lợi tức thu được trong một thời gian với tổng số vốn bỏ ra cho vay trong cùng thời gian đó. vừa gắn với tập quán quốc gia. II.Góp phần ổn định đời sống.Tình hình lạm phát trong nước. .Góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông thông hàng hàng hóa hóa phát phát tri triểểnn.Tín dụng quốc tế vừa gắn với tập quán quốc tế. 3. Chức năng của tín dụng .Góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế. .22 2.21 6. Vai trò của tín dụng .Góp phần ổn định tiền tệ. . . . Lãi suất 1.Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.Tín dụng quốc tế có độ linh động cao đối với bên cho vay. ..Tín dụng ngân hàng. giá cả. thương mại giữa các quốc gia. 5. Nguyên tắc xác định lãi suất -.20 * Đặc điểm: . tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.Tín dụng quốc tế ảnh hưởng đến uy tín quốc gia.Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.00 << TTỷỷ llệệ llạạmm phát phát << Lãi Lãi susuấấtt tín tín ddụụngng . . . .Tín dụng Nhà nước.Cung cầu về vốn tín dụng.Tín dụng quốc tế gắn liền với quan hệ chính trị.Hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất .

+ Lãi suất tín dụng Nhà nước. Vai trò của lãi suất . . + Lãi suất thực: là lãi suấất đã loại trừ yếu tố lạm phát dự tính.Là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.23 4.Lãi suất dài hạn > lãi suất ngắn hạn.LàLà công công ccụụ kích kích thích thích đầđầuu ttưư phát phát triển kinh tế. + Lãi suất ngân hàng (lãi suất tiền gửi.Căn cứ vào qquan hệệ tín dụụngg: + Lãi suất thương mại. .Căn cứ vào thời hạn tín dụng: + Lãi suất ngắn hạn. . .. lãi suất tiền vayy.Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất: + Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất ghi trên hợp đồng tín dụng hoặc lãi suất chưa tính đến yếu tố lạm phát. . lãi suất chiết khấu.Lãi suất cho vay > Lãi suất tiền gửi..Là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. + Lãi kép.24 .25 . .Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát. + Lãi Lãi suấấtt bi biếến đổđổii.CCăănn ccứứ vào vào phphươươngng pháp pháp tính tính lãi lãi:: + Lãi đơn.Là một trong những công cụ dự báo tình tình hình hình nnềềnn kinh kinh ttếế. . .). lãi suất cơ bản . lãi suất liên ngân hàng. Các loại lãi suất . + LL iãi suấất dài dài hhạn.Căn cứ vào tính chất ổn định của lãi suất: + Lãi suất cố định. + Lãi suất trung hạn. . 5.≤ Tỷ suất lợi nhuận bình quân.

số tiền thu nợ. chiết khấu.27 3. tiền cho vay. Điều đó đã làm cho hoạt động của ngân hàng sơ khai trở nên nên phong phong phú phú hhơơnn trtrướướcc vàvà thu thuậậtt ngngữữ ngân hàng bắt đầu xuất hiện từ đó. phát hành giấy bạc và thực hiện các dịch vụ tiền tệ khác như: đổi tiền. Hoạt động ngân hàng giai đoạn 2 (V‐XVII) ‐ Các chủ ngân hàng đã biết cách sử dụng số hiệu tài khoản để ghi chép theo dõi tiền gửi. Đặc trưng của hoạt động ngân hàng trong giai . Hoạt động ngân hàng thời sơ khai (Thế kỷ V ttrởở vềề ttrướớc)) Nghề ngân hàng ra đời ban đầu với các nghiệp vụ đơn giản: đổi chác tiền đúc và ăn hoa hồng đổi tiền.. vận chuyểển tiềền. Các nghiệp vụ ngân hàng tiêu biểu: nhận tiền gửi. hohoạạtt đđộộngng ccủủaa nhnhữữngng ngngườườii làm làm ngân hàng là không những thu nhận bảo quản. cho vay. Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng II. Hệ thốống ngân hàng hiệện nay I. tính lãi . chưa tạo ra một hệ thống. nguyên. đổi tiền mà còn sử dụng số tiền bảo quản đó để cho vay. ‐ Các ngân hàng hoạt động độc lập. nhận bảo quản tiền và đượợc trả thù lao bảo qquản xuất hiệện đầu tiên ở Hy Lạp rồi lan sang các nước khác.HỆ THỐNG NGÂN HÀNG I. Hoạt động ngân hàng giai đoạn 3 (XVIII‐ XX) Nhà nước bắt đầu can thiệp vào hoạt động ngân hàng bằng cách ban hành các đạo luật nhằằm hạn chếế bớt sốố lượng ngân hàng được phép phát hành.26 Cho đến thế kỷ thứ XIII trước công nguyên. bảo quản tiềền . 2. Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng 1....

Mãi đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929‐1933. Hệ thống ngân hàng hiện nay 1..29 .đoạn này là: ‐ Các ngân hàng hoạt động mang tính hệ thống. Ngân hàng trung ương NHTW NHTW rara đđờờii didiễễnn bi biếếnn qua qua hai hai giai giai đoạn: + Giai đoạn NHTM phát triển trở thành ngân hàng phát hành. hầu hết các nước đều thực hiện cơ chế một ngân hàng phát hành hành. ‐ Hệ thống ngân hàng chia làm hai nhóm: ngân hàng phát hành và ngân hàng kinh doanh. ngân ngân hàng hàng phát phát hành hành vvẫẫnn còn thuộc sở hữu tư nhân. 4. nhiên. Ngân hàng trong giai đoạn hiện đại Đầu thế kỷ XX. + Giai đoạn biến NH phát hành thành NHTW thông qua việc nhà nước quốc hữu hóa ngân hàng. Nhà nước mới bắt đầu quốc hữu hóa và nắm lấy ngân hàng phát hành. Tuy Tuy nhiên. ‐ Ngân hàng trung gian. Hệ thống ngân hàng ggiai đoạạn nàyy đượợc địịnh hình rõ rệệt bao gồm hai cấp: ‐ Ngân hàng trung ương.28 II. Việc quốc hữu hóa ngân hàng phát hành đã biến ngân hàng phát hành thành sở hữu nhà nước và nhà nước đã nắm trong tay trọn vẹn bộ máy kinh tế quan trọọngg nàyy để nhờ đó có thể điều tiết các hoạt động kinh tế vĩ mô. Khởi thủy một ngân hàng thương mại nào nào đđóó chi chiếếmm mmộộtt vvịị trí trí quan quan trtrọọngng trong trong hệ thống ngân hàng rồi được nhà nước giao phó nghiệp vụ phát hành tiền và trở thành ngân hàng phát hành.

. ‐ Trung gian tài chính: chuyển hóa các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng của các chhủủ thhểể ki ki hnh tếế thhừừa vốốn đđếến cáác chhủủ thhểể kinh tế thiếu vốn tạm thời đang cần vay để sản xuất.1. được phản hồi về NHTW. việc phát hành tiền. ggiá cả. 2. Khái niệm Thuật ngữ “trung gian” bao gồm hai ý nghĩa: ‐ Trung gian giữa NHTW và nền kinh tế: thông qua NHTG. Các loại hình NHTG * Ngân hàng thương mại: NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty. Ngân hàng trung gian 2. nhu cầu tiền mặt. côngg ăn việệc làm. chiết khấu.. cung cấp các phương tiện thanh thanh toán toán vàvà cung cung ứứngng ddịịchch vvụụ ngân ngân hàng hàng cho các đối tượng nói trên.. là một tổ chức kinh doanh giúp cho người cho vay và người đi vay trong nền kinh tế gặp nhau.30 NHTG là một đơn vị kinh doanh có giấy phép phép ccủủaa chính chính quy quyềềnn (có (có ttưư cách cách pháp pháp nhân). thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW sẽ tác động đến nền kinh tế đồng thời tình hình sản lượợng. tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi.2.. kinh doanh hoặc tiêu dùng.2. Hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ bằng việc nhận các khoản tiền gửi có trả lãi để thu hút vốn nhàn rỗi rồi dùng chính những khoản tiền đó để cho vay lại đối với nềền ki ki hnh ttếế. tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay. lãi suất. g. tổng cung tiền tệ.31 * Ngân hàng phát triển: ‐ Huy động các nguồn vốn trung và dài . xí nghiệp. tỷ giá hối đoái .

‐ Tập trung vốn cho những khu vực kinh tế thiết yếu có tính chất quyết định đđếến sự phát hát tt iriểển ki ki hnh ttếế xãã hhộộii củủa quốốc gia. bảo lãnh chứng khoán. cổ phần hoặc cá nhân và chịu sự ququảảnn lýlý vvềề nghi nghiệệpp vvụụ ccủủaa ỦỦyy ban ban chchứứngng khoán quốc gia. Các tổ chức tài chính phi ngân hàng 3.32 * Ngân hàng đầu tư: ‐ Hoạt động ở lĩnh vực chứng khoán và các dịch vụ liên quan đếến phát hành. phát hành hành chchứứngng ttừừ cócó giá giá vàvà vay vay vvốốnn. Khái niệm Tổ chức tài chính phi ngân hàng là các tổ .hạn dưới hình thức nhận tiền gửi. đđượượcc thành thành llậậpp theo nguyên tắc tự nguyện bằng vốn góp của các thành viên. ‐ Hình thức sở hữu có thể là nhà nước. góp vốn mua cổ phần. ‐ Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW.1. * Các tổ chức tín dụng hợp tác: ‐ Là tổ chức tín dụng thuộc sở hữu ttậậpp ththểể hohoặặcc ccổổ phphầầnn.33 2. ‐ Đầu tư trung và dài hạn dưới hình thức cấp tín dụng.3. * Ngân hàng chính sách: ‐ Là ngân hàng của nhà nước. hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. 3. Vai trò ‐ Là công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa. ‐ Hoạt động chủ yếu là cho các thành viên vay nhằm mục tiêu tương trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống. ‐ Tài trợ vốn cho các đối tượng chính sách vì mục đích xã hội và phát triển kinh tế.

dùng.34 3. được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên nhưng không được nhận tiền ggửửii không không kkỳỳ hhạạnn vàvà làm làm ddịịchch vvụụ thanh thanh toán toán. tài sản hoặc các rủi ro khác. ‐ Quỹ trợ cấp: được hình thành từ những khkhoảản đđóóng góóp củủa nhhữững ngườờii llao đđộộng khi còn đang làm việc và được sử dụng để chi trả trợ cấp khi họ về hưu hoặc mất sức lao động tạm thời. Khác với . họ hành động như các đại lý cho các nhà đầầu tư trong việệc mua hoặc bán các chứng khoán. trung và dài hạn các đối ttượượngng ssảảnn xuxuấấtt hohoặặcc tiêu tiêu dùng. ththựựcc hi hiệệnn nghiệp vụ factoring hoặc thuê mua.chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ.2. Các loại hình tổ chức tài chính phi ngân hàng ‐ Công Công tyty bbảảoo hi hiểểmm:: làlà mmộộtt ttổổ chchứứcc tài tài chính mà hoạt động chủ yếu là nhằm bảo vệ tài chính cho những người có hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro về tử vong. thương tật. tuổi già.36 ‐ Công ty môi giới và đầu tư chứng khoán: Những công ty môi giới là những trung gian thuần túy. ‐ Quỹ đầu tư: là định chế tài chính thực hi hiệện viiệệc hhuy đđộộng vốốn củủa ngườờii ti tiếếtt ki kiệệm thông qua việc bán các chứng chỉ góp vốn.35 ‐ Công ty tài chính: là trung gian tài chính hình thành nguồn vốn bằng cách huy động tiền gửi có kỳ hạn hoặc phát hành các chứng khoán nợ hay vay của các ngân hàng. Nguồn vốn huy động được sử dụng để cho vay ngắn.. Quỹ này đặt dưới sự quản trị chuyên nghiệp của các công ty quản lý quỹ và thực hiện đầu tư vào các chứng khoán vì lợi ích của các cổ đông.

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀVÀ CHÍNH SÁCH TI CHÍNH SÁCH TIỀỀNN TTỆỆ I.những công ty môi giới. Mô hình tổ chức Có hai mô hình tổ chức NHTW: 2. cạnh tranh và tiến bộ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ‐ ĐĐápáp ứứngng các các nhu nhu ccầầuu trong trong vi việệcc bbảảoo vệ và đầu tư tài chính. công ty kinh doanh chứng khoán ngoài việc môi giới chứng khoán. góp phphầầnn đảđảmm bbảảoo anan toàn toàn hohoạạtt độđộngng ngân ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng. Mô hình NHTW trực thuộc chính phủ . lẻ ‐ Tạo ra cáác cơ hhộộii đđầầu tư sii hnh llờờii chho cá nhân ‐ Thúc đẩy đầu tư. ‐ Sở giao dịch chứng khoán: là trung tâm giiao ddịịchh chhứứng khkh áoán cóó ttổổ chhứức ttrong đđóó việc mua bán được thực hiện một cách trực tiếp qua đấu giá hoặc thông qua những người buôn. thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Chính sách tiền tệ38 I. Những vấn đề chung về ngân hàng trung ương II. họọ còn trựực tiếpp mua và bán các loại chứng khoán để hưởng chênh lệch giá. 2. Những vấn đề chung về ngân hàng trung ương 1.37 * Vai trò: ‐ Kích thích và tập trung các nguồn vốn tiết kiệm nhỏ.1. Định nghĩa NHTW là cơ quan độc quyềền phát hành tiền và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm ổn định giá trị tiền tệ. Hoạt động của ngân hàng trung ương III..

Theo mô hình này. trực thuộc quốc hội MôMô hình hình này này ddựựaa trên trên quan quan đđiiểểmm cho rằng nếu để NHTW trực thuộc Chính phủ thì làm cho NHTW mất hẳn tính độc lập và chủ động trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ. thành phố hoặc khu vực. chhỉỉ ththịị của Chính phủ.2.Mạng lưới chi nhánh NHTW hợp thành bộ phận quan trọng và lớn nhất trong việc chuyển những quyết định về cung ứứng titiềền.)).39 2. . tín dụng . .41 II. nhiệm vụ có tính chuyên ngành cao (ngoại hối. . lãi lãi suất. NHTW chịu sự kiểm soát toàn diện của chính phủ và phhảảii ththực hi hiệện mọii chíhí hnh sáá hch. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của NHTW HHệệ ththốốngng ttổổ chchứứcc ccủủaa NHTW NHTW nói nói chung được bố trí theo kiểu hình chóp 2 cấp: . Mô hình NHTW độc lập với chính phủ. Hoạt động của ngân hàng trung ương 11. các đơn vịị hành chính trực thuộc trung ương. quan hhệệ hhợp tátác . NHTW sẽ bố trí thành các khối để thực hiện chức năng.Tại trụ sở. tín ddụng. ttỷỷ giáiá.Các chi nhánh đặt tại các tỉnh. đđiiềều titiếếtt titiềền ttệệ.. Phát Phát hành hành titiềềnn vàvà đđiiềềuu titiếếtt llưưuu thông thông tiền tệ * Nguyên tắc phát hành: . 3.40 . NHTW cũng sẽ bố trí cơ cấu tổ chức thành các phòng ban để đảm nhận các nhiệm vụ trên địa bàn. ra nền kinh tế.Tại các chi nhánh.Số lượng tối đa hoặc tối thiểu các chi nhánh NHTW thường dựa vào số lượợngg các địịa pphương.g....Trụ sở NHTW đặt tại thủ đô. .

g y gây ảnh hưởngg đến khối dự trữ của các NHTG. .Phát hành qua thị trường mở Nghiệp vụ thị trường mở là việc NHTW tham gia mua hoặc bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với các NHTG nhằm mục đích tác động đến thị trường tiền tệ. từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng này. tái cầm cố các chứng từ có giá của các ngân hàng trung gian. điều hòa cung và cầu về ggiấyy tờ có g .42 * Kênh phát hành . tiền mặt sẽ thông qua ngân hàng trung gian để tới tay công chúng.43 .Nguyên tắc trữ kim Việc pphát hành tiền ggiấyy chỉ được thực hiện khi nào có một lượng quý kim được nhập kho.Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ BBằằng viiệệc ttung titiềền mặặtt ra ththịị ttrườờng .. Việc tăng hay giảm số lượng tiền giấy tùy thuộc vào số lượng quý kim dự trữ của ngân hàng.Phát hành qua kênh Chính phủ Trong trường hợp ngân sách bội chi. Khi NHTW cho ngân hàng trung gian vay tiền. ngân hàng phát hành tiền không cần dựa trên cơ sở dự trữ vàng mà phát hành trên cơ sở của nhu cầu lưu thông hàng hóa và trên cơ sở có tài tài ssảảnn hàng hàng hóa hóa ttươươngng đươ đươngng đảđảmm bbảảoo.Phát hành qua kênh ngân hàng trung gian NHTW NHTW chho ngâân hàhàng ttrung giian vay thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu.Nguyên tắc hàng hóa Theo nguyên tắc này. chính phủ có thể đi vay của ngân hàng trung ương để bù đắp thâm hụt. . .. giá.

NHTW cấp tín dụng cho các NHTG. kết quả là độ rủi ro trong hoạt động ngân hàng tăng cao. NHTW sẽ cho các NHTG vay thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu. Ngân hàng của các ngân hàng .44 2. Về nguyên tắc.NHTW thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng.46 . tái cầm cố các chứng từ có giá.45 . Ngược lại. + Tiền gửi dự trữ bắt buộc Khi ấn địịnh mức dựự trữ bắt buộc thấp. bù trừ giữa các ngân hàng trung gian. + Thẩm định và cấp giấy chứng nhhậận hhoạtt độđộng ngâân hàhàng. NHTW muốn khuyến khích các NHTG mở rộng mức cho vay của họ. khi nâng cao mức dự trữ bắt buộc. chuyển nhượng.Mở tài khoản và quản lý các khoản tiền ggửi của các nggân hàng. NHTW chỉ đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với NHTG vì: + Việc NHTW cho NHTG vay là một hành động phát hành tiền. + Ti Tiềềnn ggửửii thanh thanh toán toán ggửửii ttạạii NHTW NHTW phục vụ cho mục đích thanh toán. + Nếu NHTW dễ dãi trong việc cấp tín tín ddụụngng cho cho các các NHTG NHTG thì thì ssẽẽ ttạạoo cho cho các NHTG tâm lý ỷ lại. .vàng và ngoại tệ để mua các đồng tiền của nước ngoài và vàng. NHTW vừa làm tăng dự trữ vàng và ngoại tệ vừa làm tăng lượng tiền mặt trong lưu thông một khoản tương ứng. Tiền gửi mà các ngân hàng trung gian gửi vào NHTW bao gồm 2 loại: tiền gởi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán. NHTW muốn giới hạn khả năng cho cho vay vay ccủủaa NHTG NHTG.

3.Lợi tức: ++ Đầ Đầuu ttưư vào vào trái trái phi phiếếuu kho kho bbạạcc.Đại lý trong việc phát hành chứng khoán Chính phủ. . .. Ngân hàng của Nhà nước . ququốốcc phòng và nâng cao đời sống nhân dân .47 4.Quản lý dự trữ quốc gia . . + Thu từ hoạt động chuyển nhượng.Tư vấn cho Chính phủ... Lợi tức ròng của NHTW được nộp vào kho bạc. + Cho vay. chính phủ có quyền sử dụng số tiền trên như một phầần củủa NSNN hay tài sản quốc gia.. ninh... . thanh toán. kiềm chế lạm phát. Lợi tức và chi tiêu . bù trừ trong nước và ngoài nước .Chi tiêu: + Trả lương công nhân viên. + Trả lãi tiền gửi.Cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủ. góp phần thúc đẩy phát triển kinh kinh ttếế xãxã hhộộii đảđảmm bbảảoo anan ninh.. + Chi phí quản lý.48 III. .Đại diện cho Chính phủ tại các tổ chức tài chính tiền tệ.+ Điều tiết hoạt động kinh doanh của NHTG bằng những biện pháp kinh tế và hành chính.. + Chi phí in thêm tiền mới. Chính sách tiền tệ 1. ++ Thanh Thanh tra tra vàvà kikiểểmm soát soát mmộộtt cách cách thường xuyên và toàn diện mọi mặt hoạt động của các NHTG. ngân hàng quốc tế . khấu hao . Khái niệm Chính sách tiền tệ là một bộ phận của chính sách kinh tế tài chính của nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền.

Là công cụ thuộc tầm vĩ mô.MMụụcc tiêu tiêu ttổổngng quát quát vàvà ttựự thân thân ccủủaa chính sách tiền tệ là ổn định tiền tệ và nâng cao sức mua đồng tiền trong nước.50 3.Chính sách tiền tệ mở rộng (Chính (Chính sách sách titiềềnn ttệệ chchốốngng suy suy thoái) thoái) Loại chính sách này được áp dụng trong điều kiện nền kinh tế bị suy thoái. Mục tiêu chính sách tiền tệ 3. .Tạo công ăn việc làm và giảm bớt thất nghiệp. mở rộng sản xuất kinh doanh. ổn định giá cả. .Ổn định tiền tệ. thúc đẩy mở rộng đầu tư. . Mục tiêu cuối cùng . * Đặc trưng: . ‐ Chính sách tiền tệ thắt chặt (Chính sáá hch titiềền ttệệ đđóóng bbăăng)) Loại chính sách này được áp dụng khi nền kinh tế có sự phát triển thái quá. Chính sách sách ththắắtt chchặặtt titiềềnn ttệệ đồđồngng ngh nghĩĩaa vvớớii chính chính sách tiền tệ chống lạm phát.Ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các loại chính sách tiền tệ . đồng thời lạm phát ngày càng gia tăng. nạn thất nghiệp gia tăng.(Luật NHNNVN). ổn địđịnhh ttỷỷ giáiá hhốốii đđoáiái. .Ngân hàng trung ương là người đề ra và vận hành chính sách tiền tệ.Chính sách tiền tệ là một bộ phận hữu cơ cấu thành của chính sách kinh tế tài chí hí hnh. Trong trường hợp này. .49 2. việc nới lỏng tiền tệ làm cho lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế ttăăngng ssẽẽ ttạạoo đượ đượcc công công ăănn vi việệcc làm làm cho cho người lao động.1. Tiền tệ và giá cả ổn định tiết .

Có thể đo lường được.Có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng. Cá Các tiê tiêu chhuẩẩn llựa chhọn chỉ tiêu làm mục tiêu hoạt động cũng tương tự như tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu trung gian.3. Tiêu chuẩn của các chỉ tiêu trung gian: .Lãi suất liên ngân hàng. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm trên lượng tiềền gửửi mà ngân hàng trung gian huy động được.Có thể kiểm soát được. Các chỉ tiêu được lựa chọn làm mục tiêiêu hhoạt độđộng bbao gồồm: . Mục tiêu hoạt động Là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công cụ chính sáá hch titiềền ttệệ. Các công cụ của chính sách tiền tệ 4. Dựự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là phần tiền gởi mà các ngân hàng trung gian phải đưa vào dự trữ theo luật định. phải để dưới dạng dự trữ. M2 hoặc M3). 3. 3.kiệm đầu tư tăng trưởng kinh tế. + Mức lãi suất thị trường (ngắn và dài hạn). Với việc tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ . .1.52 4.2.51 Các chỉ tiêu thường được sử dụng làm mục tiê tiêu ttrung giian làlà: + Tổng khối lượng tiền cung ứng (M1.Khối tiền cơ bản. . . Mục tiêu trung gian Mục tiêu trung gian bao gồm các chỉ tiêu được NHTW lựa chọn để đạt được mmụụcc đđích ích cucuốốii cùng cùng ccủủaa chính chính sách sách titiềềnn tệ.

Tái cấp vốn là một phương pháp mà . NHTW NHTW cócó ththểể gián gián titiếếpp can can thi thiệệpp thông thông qua các chính sách: + Công bố lãi suất cơ bản để hướng dẫn lãi suất thị trường.54 4.bắt buộc. + Nếu thay đổi thường xuyên tỷ lệ ddựự trtrữữ bbắắtt bubuộộcc thì thì gây gây rara tình tình trtrạạngng không ổn định và việc quản lý khả năng thanh khoản của các ngân hàng sẽ khó khăn hơn. . . ngân hàng trung ương có thể hạn chế hoặc bành trướng khối tiền tệ mà hệệ thốngg nggân hàngg có khả năngg cungg ứng cho nền kinh tế.Gi Giớớii hhạạnn khkhảả nnăăngng cho cho vay vay ccủủaa NHTG.Nhược điểm: + Khi NHTW muốn thay đổi cung tiền tệ ở biên độ nhỏ thì khó có thể thực hiện được.Duy trì khả năng thanh toán thường xuyên của các NHTG. Lãi suất tái chiết khấu Để can thiệp vào lãi suất thị trường.2. + Sử dụng công cụ lãi suất tái cấp vvốốnn vàvà kkếếtt hhợợpp vvớớii lãi lãi susuấấtt ththịị trtrườườngng mở để can thiệp và điều chỉnh lãi suất thị trường. . * Mục đích của việc thực hiện DTBB: . + Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì tác động của nó đối với khkhốốii titiềềnn ttệệ rrấấtt llớớnn.53 . + Ảnh hưởng đến khả năng thu doanh lợi của NHTG.Ưu điểm: + Tác động một cách đầầy quyềền lực và như nhau đến tất cả các ngân hàng.Tạo sự lệ thuộc của NHTG đối với NHTW.

qua đđóó NHTW NHTW sẽẽ cung ứứng titiềền chho nềền kinh tế thông qua việc cấp tín dụng cho các NHTG trên cơ sở nhận tái chiết khấu. gây ảnh hưởng đếđếnn khkhốốii ddựự trtrữữ ttừừ đđóó tác tác độđộngng đếđếnn khkhảả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng này. . .Ưu điểm: + NHTW có thể chủ động tiến hành mà không phải phụ thuộc vào nhu cầu . + Các khoản cho vay của NHTW đều được đảm bảo bằng các giấy tờ có giá. 3. khi NHTW muốn giảm bbớớtt ccơơ hhộộii làm làm ttăăngng khkhốốii titiềềnn ttệệ thì thì ssẽẽ thực hiện nâng lãi suất tái chiết khấu. Thị trường mở Nghi Nghiệệpp vvụụ ththịị trtrườườngng mmởở làlà vi việệcc NHTW tham gia mua hoặc bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ với các NHTG nhằm điều hòa cung và cầu về giấy tờ có giá. tái cầm cố các chứng từ có giá của các NHTG. NHTW sẽ khuyến khích các NHTG NHTG trong trong vi việệcc đđii vay vay bbằằngng cách cách hhạạ thấp lãi suất tái chiết khấu và những điều kiện tái chiết khấu cũng được dễ dãi.55 .Nếu NHTW muốn bành trướng khối tiền tệ. .Ưu điểm công cụ tái chiết khấu: + Gián tiếp làm thay đổi lãi suất. .Nhược điểm: + Có thể tạo cho các NHTG tính ỷ lại.Ngược lại. + NHTW thụ động do việc vay hay không vay chủ động nằm ở NHTG. thay đổi điều kiện tái chiết khấu theo hướng khó khăn hơn.56 4. + Giúp các NHTG khai thông năng lực thth h anh tt áoán.

. để công cụ này phát huy hi hiệệu quảả thì thì phhảảii cóó sự phát hát tt iriểển cao củủa cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt và có một thị trường tài chính phát triển. lãi suất cho vay của các ngân hàng. tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi. Những vấn đề chung về NHTM II. xí nghiệp. giá trị đồng bản tệ tăng lên. Khái niệm NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty. .57 Tuy nhiên.Ấn định lãi suất tiền gửi. + Có thể được hoàn thành nhanh chóng. + Dễ dàngg đảo nggượợc lạại khi có sai lầm xảy ra trong lúc tiến hành. 5. Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại 1. có thể được sử dụng ở bất kỳ mức độ nào. khi NHTW đem ngoại tệ rara bán bán làm làm giá giá trtrịị ngo ngoạạii ttệệ hhạạ ththấấpp xuống. .của cáác NHTG NHTG.58 4. + Tương đối linh hoạt và chính xác.Ngược lại.Ấn địịnh hạạn mức tín dụụngg. Vai trò tạo tiền của NHTM III III. Tỷ giá hối đoái .Thanh tra và kiểm soát hoạt động hệ thống ngân hàng. đồng bản tệ giảm giá trị làm cho tỷ giá được cải thiện. 4. Kết quả của sự can thiệp này làm cho tiền lưu thông tăng hoặc giảm.Khi NHTW đưa tiền mặt ra mua ngogoạại tệệ lậậpp tứứcc ssẽẽ lààm g a gia tăăngg lượượngg tiền trong lưu thông dẫn đến giá trị ngoại tệ lên cao. tiền tiết . Ho Hoạạtt độđộngng ccủủaa NHTM NHTM59 I. . Công cụ khác . 4. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I.

chi chiếếtt khấu.Cung ứng dịch vụ ngân hàng + Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh nhanh ququốốcc nnộộii.. .. để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.) + Dịch vụ tư vấn đầu tư.CCăănn ccứứ vào vào hình hình ththứứcc ssởở hhữữuu:: + NHTM quốc doanh. chi hộ..60 2. + Dịch vụ ủy thác (thu hộ.Trung gian tín dụng NHTM NHTM đđóng óng vai vai trò trò ngngườườii trung trung gian gian đứng ra tập trung.61 . 3. Các chức năng . * Bản chất: + NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt.Trung gian thanh toán NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiệện các khoản ggiao dịịch thanh toán ggiữa các khách hàng. cung cấp thông tin . huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các nggành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. giữa người mua... . + NHTM cổ phần. + Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế. cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. + NHTM liên doanh. + Hoạt động của NHTM là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ..ki kiệệmm rrồồii ssửử ddụụngng ssốố vvốốnn đđóó đểđể cho cho vay vay. bảo qquản . Các loại hình NHTM . người bán . tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

Cơ chế tạo tiền Với khoản tiền gửi nhận được ban đầu. + NH bán lẻ..Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng: NHTM vừa nhận tiền gửi lại vừa cho vay. Điều kiện tạo bút tệ tối đa . không có dự trữ thừa. 3.Phải cho vay thông qua nhiều thế hệ ngân hàng. . + NH đa năng. .Phải cho vay và thanh toán 100% bbằằngng chuy chuyểểnn kho khoảảnn.XXuấất phát há từừ chhứức năăng trung giian thh h anh toán: NHTM làm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng. . . hệ thống NHTM thông qua quá trình cho vay bbằằngng chuy chuyểểnn kho khoảảnn kkếếtt hhợợpp vvớớii thanh thanh toán toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng có khả năng mở rộng tiền gửi không kỳ hạn gấp nhiều lần. TTổổngng titiềềnn ggửửii mmởở rrộộngng = Ti Tiềềnn ggửửii ban ban đầu x 1/ tỷ lệ dự trữ bắt buộc. CCơơ ssởở hình hình thành thành Xuất phát từ hai cơ sở: .63 2.64 III.++ NHTM NHTM nnướướcc ngoài ngoài. BBảảngng cân cân đốđốii tài tài ssảảnn ccủủaa NHTM NHTM Bảng cân đối tài sản của NHTM là bảng kê các tài sản và nguồn vốn của ngân hàng. do đó tạo thêm bút tệ cho lưu thông. liệt kê các số dư tại một thời điểm nhất định. Hoạt động của NHTM 11.62 . kinh doanh tổng hợp.Phải cho vay 100% số dư dự trữ. .Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: + NH chuyên doanh. II.Căn cứ vào sản phẩm ngân hàng cung cấp cho khách hàng: + NH bán buôn. Vai trò tạo tiền của ngân hàng thương mại 11.

hình thức phổ . Vốn huy động Là nguồn vốn chủ yếu của NHTM. quỹ dự phòng phòng xxửử lýlý rrủủii roro .66 . quỹ đầầu tư phát triểển . chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM.i.65 + Các quỹ: được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.2. Đây thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng với ngh nghĩĩaa vvụụ hoàn hoàn trtrảả kkịịpp ththờời..Nguồn vốn huy động gồm có: + Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người sở hữu có thể rút ra sử dụng bbấấtt kkỳỳ lúc lúc nào nào màmà không không ccầầnn phphảảii báo báo trước về thời hạn và khối lượng tiền cần rút.nó có đặc trưng: Tài sản = Nợ + Vốn của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo q y quy định của p p pháp luật ((được q y quy định riêngg cho mỗi loại hình ngân hàng). quỹ dự phòng. + Tiền gửi tiết kiệm: là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư được gửi vào ngân hàng để hưởng lãi. Ngoài ra còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: quỹ khấu hao. 2. phúc lợi. + Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà chủ sở hữu nó chỉ có thể rút ra theo ththờờii hhạạnn đđãã quy quy đị địnhnh trtrướướcc mmớớii đượ đượcc hưởng 100% lợi tức. Nghiệp vụ tài sản nợ (nguồn vốn) 2.. đầđầyy đủđủ khi khi khách khách hàng yêu cầu. Vốn tự có ++ VVốốnn đđiiềềuu llệệ:: làlà ngu nguồồnn vvốốnn ban ban đầđầuu khi khi ngân hàng đi vào hoạt động và ghi vào bản điều lệ hoạt động.1. quỹ khen thưởng.. 2..

dài hạn hoặc cho vay có bảo đảđảmm..69 . + Vay các tổ chức tài chính. cho cho vay vay bbằằngng tín tín chchấấpp hohoặặcc cho cho vay vay cócó tính chất SXKD và cho vay tiêu dùng.. tín dụng quốc tế .. Vốn đi vay + Vay của NHNN: tái chiết khấu. kỳ pphiếu. + Chiết khấu chứng từ có giá: người vay tạm thời chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ có giá chưa đáo hạn cho ngân hàng để lấy mmộộtt ssốố titiềềnn nhnhỏỏ hhơơnn mmệệnhnh giá giá. để huyy độộngg vốn nhằm thực hiện những dự án đầu tư đã định. + Vay các NHTM.. 2.. ++ Các Các kho khoảảnn ngân ngân ququỹỹ trong trong quá quá trình trình thu thu nhận.4.. TCTD khác thông qua thị trường liên ngân hàng. trung..67 2. 3. + Tiền gửi của NHTM tại các NHTM khác. + Vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt . ddự áán ththeo kkếế hhoạchh ttậập ttrung của Nhà nước .bi biếến củủa lloạii titiềền gửửii nàày làlà titiếếtt ki kiệệm cóó sổ.3. chứngg chỉ tiền ggửi . Ngân quỹ ++ Ti Tiềềnn mmặặtt ttạạii ququỹỹ.. vay vay llạạii theo theo hhợợpp đồđồngng tín tín ddụụngng . Nghiệp vụ tài sản có (sử dụng vốn) 3. + Tiền gửi của NHTM tại NHTW. Vốn khác + Vốn tiếp nhận từ NSNN để thực hiện các chhương tt ì h rình.1.2. tái cầm ccốố..68 3... Cấp tín dụng + Cho vay trực tiếp: bao gồm cho vay ngắn... + Phát hành chứng từ có giá: ngân hàng chủ động phát hành các loại trái phiếu. hợp đồng mua lại .

đá quý.3. Tài sản có khác Là những khoản mục còn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản lưu động. . + Đầu tư trên thị trường tài chính: mua chứng khoán và các giấấy tờ có giá đểể hưởng lợi tức và chênh lệch giá. Đầu tư NHTM thực hiện các hình thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ títín ddụng. tổ chức tín dụng .. tư vấn.71 4. cơ sở vật chất để tiến hành hoạt động ngân hàng. bảo lãnh. nhờ đó người bán có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu.70 3. 3. nhờ chứng thư bảo lãnh của ngân hàng mà người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế một cách thuận lợi.+ Bao thanh toán: là dịch vụ do công ty con của ngân hàng thực hiện trong đó ngân hàng hàng ssẽẽ đứđứngng rara mua mua nnợợ trên trên ccơơ ssởở hóa hóa đơđơnn. thanh toán. chứng từ của người bán hàng. + Thư tín dụng..4. + Môi giới. ++ Nghi Nghiệệpp vvụụ ủủyy thác thác. mua cổ phần các công ty. thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và được thực hi hiệệnn qua qua công công tyty con con ccủủaa NHTM NHTM (Công (Công tyty cho thuê tài chính). + Bảo lãnh: là hình thức tín dụng bằng chữ ký. Cá Các hì hì hnh ththứức đầđầu ttư bbao gồồm: + Đầu tư góp vốn: góp vốn liên doanh. xí nghiệp. + Kinh doanh vàng bạc. Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng + Chuyển tiền. ngoại tệ. khi đến hạn người mua phải thanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng. + Cho thuê tài chính: là loại hình tài trợ dưới hình thức cho thuê máy móc.

Các loại tiền tài sản Tiền tài sản không phải là tiền giao ddịịcch nhưưngg đượ đượcc xeem làà tiềền vì cócó thểể chuyển thành tiền mặt thông qua hoạt .Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) tại các ngân hàng LLoạii titiềền nàày cóó títí hnh llỏỏng ththấấp hhơn so với tiền pháp định vì phải thông qua một số thủ tục thanh toán theo quy định khi thực hiện giao dịch. ngân hàng nào mở rộng hoạt động dịch vụ thì kết quả kinh doanh sẽ tốt hơn. Trong thực tế.Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (hiệu quả đầđầu tư)) ROA = R/A x 100% CUNG VÀ CẦU TIỀN TỆ I..Tiền pháp định Bao gồm các loại tiền giấy. . tiền kim khí do Nhà nước phát hành thống nhất và cho p ép phép lưưuu thô g ông vớới mệệnh g á giá đượ đượcc in trêên đồng tiền theo luật định. tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Cung tiền tệ III. Hiệu quả kinh doanh Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh: . TiTiềềnn cócó quy quyềềnn llựựcc cao cao . Cầu tiền tệ IV. phát hát hàhà hnh hhộộ chhứứng khkh áoán .. Cân bằng cung và cầu tiền tệ73 I.Tỷ suất lợi nhuận (lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần) ROE = R/E x 100% .74 2. Kinh doanh dịch vụ ngân hàng không những làm cho NHTM trở thành ngân hàng đa năngg mà còn qqua hoạạt độộngg dịịch vụụ sẽ tạạo ra một phần thu nhập khá lớn với chi phí thấp.72 5.++ MMua bábán hhộộ. Các loại tiền tệ trong nền kinh tế hiện đại II. Các loại tiền tệ trong nền kinh tế hiện đại 11.

.. Khái niệm Cung tiền tệ là khốối lượng tiềền cung ứng cho nền kinh tế đảm bảo các nhu cầu sản xuất. lưu thông hàng hóa cũng như các nhu cầu chi tiêu trao đổi khác của nền kinh kinh ttếế xãxã hhộộii. các hợp đồng mua lại qua đêm ..Các chứng từ nợ ngắn hạn. .. Thà Thà hnh phhầần mứức cung titiềền ttệệ bbao gồồm các khối tiền sau: . trung hạn được mua bán trên thị trường tiền tệ Bao Bao ggồồmm tín tín phi phiếếuu kho kho bbạạcc.Tài khoản tiền gửi ở thị trường tiền tệ Tiền gửi trên thị trường tiền tệ có lãi suất cao và nggười sở hữu có thể viết séc thanh toán từ tài khoản của mình hoặc chuyển nhượng dễ dàng các chứng thư của các loại tài khoản tiền gửi này ngay trên thị trường tiền tệ. công ty tài chính huy động. chấp phi hiếếu ngâân hàhàng . thương phiếu. trái trái phi phiếếuu dodo các ngân hàng. 2.động của thị trường tài chính. Cung tiền tệ 1. ..75 .Các loại tiền gửi có kỳ hạn Bao gồm tiền gửi tiết kiệm của công chúng chúng vàvà titiềềnn cócó kkỳỳ hhạạnn ccủủaa cácá nhân nhân vàvà doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng. ..76 II.Các loại tiền tài sản khác Đây là loại tài sản có độ lỏng kém hhơơnn các các loloạạii titiềềnn đđãã nêu nêu trên trên nên nên thường được xếp vào khối tiền sau cùng trong phép đo tổng lượng tiền của ngân hàng trung ương các nước như: trái phiếu kho bạc. các cấp chính quyền địa phương. Thành phần mức cung tiền tệ Thành phần mức cung tiền tệ thay đổi thường xuyên từ giai đoạn này sang giai đoạn khác và khác nhau giữa các nước.

Khối M1: là bộ phận tiền tệ có tính lỏng cao nhất và sử dụng chủ yếu cho nhu cầu giao dịch hằng ngày bao gồm: ++ Ti Tiềềnn mmặặtt trong trong llưưuu thông thông.78 3. ‐ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW qui định là Rr ⇒ RR = D x Rr. Mức cung tiền tệ Lượng tiền do NHTW phát hành gọi là tiền cơ sở (cơ số tiền tệ..M4 (L): là phép đo cuối cùng về tổng lượng tiền ở các nước phát triển bao gồm: + M3. ‐ Tỷ lệ dự trữ dư thừa là Re ⇒ ER = D x Re. + Các chứng từ nợ... MB bao gồm: MB = C +R = C + RR + ER C: tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng. + Các chứng từ nợ.Khối M2 bao gồm: + M1. + Tiền ggửi tiết kiệm ((tiền ggửi có kỳỳ hạn)). tiền gửi trên thị trường tiền tệ ngắn hạn . + Tiền gửi không kỳ hạn. tiền gửi trên thị trường tiền tệ dài hạn . Vậy MB = D (Rr + Re + r)79 Trong bảng hệ thống tiền tệ. ta có: . . ta có r = C/D ⇒ C = D x r. ‐ Tỷ lệ giữa tiền mặt trong tay C với tiền NHTM tạo ra D là r. RR: dự trữ bắắt buộộc. R: dự trữ trong hệ thống ngân hàng.. chứng từ có giá có khả năngg hoán chuyyển trên thịị trường tài chính.Khối M3 bao gồm: + M2. ‐ Lượng tiền NHTM do hệ thống này tạo ra là: D (còn gọi là tiền gửi trong tài khoản séc).77 . .. ER: dự trữ dư thừa. tiền TW: MB). + Các loại tiền theo nghĩa rộng hơn đó là các loại chứng khoán.

1. + Trườngg hợợpp tiền chỉ thựực hiệện chức năng phương tiện lưu thông: Kc = H / V + Trường hợp tiền thực hiện cả chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán: Kc = ((H – C + Đ – B) / V Kc: Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời kỳ nhất định.81 Đ: Các khoản mua bán kỳ trước đã đến .M1 = Tiền séc của NHTM + Tiền mặt lưu thông.D ( 1+r) m= = = MB (Rr+Re+r). Quy luật lưu thông tiền tệ của K.D (Rr+Re+r) Vậy: M1 = m. Vậy M1 = C + D = r.D + D = (1+r).80 2. Marx Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong trong mmộộtt ththờờii kkỳỳ nhnhấấtt địđịnhnh phphụụ thu thuộộcc vào vào tổng giá cả hàng hóa. dịch vụ lưu thông và tốc độ lưu thông của tiền tệ trong cùng thời kỳ. Khái niệm Cầầu tiềền tệ là tổổng khốối lượng tiềền mà các tổ chức và cá nhân cần có để thỏa mãn các nhu cầu. Cầu tiền tệ 1. MB III.D TTỷỷ llệệ gi giữữaa MM và MB là số nhân tiền tệ trong thực 1 và MB là số nhân tiền tệ trong thực tế: m Ta có: M1 ( 1+r) . Thành phần mức cầu tiền tệ 2. H: Tổng giá cả hàng hóa và dịch vụ lưu thông trong một thời kỳ. CC:: TTổổngng giá giá ccảả hàng hàng hóa hóa mua mua bán bán chchịịuu trong kỳ nhưng chưa đến hạn thanh toán trong kỳ.

.L2(r): hàm số tiền mặt xác định M2 tương ứng với lãi suất r. Kt > Kc ⇒ thừa tiền Kt Kt << KcKc ⇒⇒ thi thiếếuu titiềềnn 2.Keynes Keynes cho rằng tất cả mọi chủ thể trong nền kinh tế đều có nhu cầu về tiền nhằm ba mục đích: giao dịch.QQ ⇒ M = 1/V x ((P. giá cả.M. i) .M1: số tiền mặt dùng cho động cơ giao dịch và dự phòng. dự phòng và đầu cơ. V: tốc độ lưu thông tiền tệ. * Nếu gọi Kt là lượng tiền thực có trong lưu thông.Q) = GDP/V Trong đó: M: số lượng tiền tệ.2. Thuyết số lượng tiền tệ của Irving Fisher M. B: Các khoản thanh toán bù trừ trong kỳ.4.82 2. .M: sự ưa thích tiền mặt. .L1(R): hàm số tiền mặt xác định M1 ttươươngng ứứngng vvớớii lãi lãi susuấấtt RR. PP:: mmứứcc giá giá ccảả.hạn thanh toán trong kỳ này. Thuyết số lượng của Milton Friedman Nhu cầu về tiền là hàm số với nhiều biến số trong đó có thu nhập.83 2.3. VV:: TTốốcc độđộ llưưuu thông thông titiềềnn ttệệ trong trong kkỳỳ. Q: tổng sản phẩm. ssựự ưưaa thích thích cácá nhân nhân … Md = f (yn . lãi suất cơ ccấấuu tài tài ssảảnn. .V = P. Thuyết ưa thích thanh khoản của J.M2: số tiền mặt dùng cho động cơ đầu cơ. * Phương trình cầu tiền tệ: MM = MM11 + MM22 = LL11(R) (R) + LL22(( )r) Trong đó: .

thu nhập quốc dân bị phân phối lại gây thiệt hại đếến toàn bộ đời sốống kinh tếế xã hội.86 . Khái Khái ni niệệmm Lạm phát là việc phát hành thừa tiền giấy vào lưu thông làm cho tiền giấy bị mất giá. khi cung tiền nhỏ hơn cầu tiền. Khái niệm và biểu hiện của lạm phát 2.Điều tiết thông qua chính sách tiền tệ quốc gia.Trong đó: .Phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa.. . .. 1.DDựa vàào cáác sự bi biếến độđộng khá khác củủa nền kinh tế xã hội.Mức chung của giá cả hàng hóa trong nền kinh tế tăng lên liên tục và kéo dài. .2. Ngược lại. cá h ác chỉỉ sốố CPI.Tiền tệ mất giá. Cân bằng cung và cầu tiền tệ Khi cung tiền lớn hơn cầu tiền. Nguyên nhân gây ra lạm phát hát 5. Các biện pháp ổn định tiền tệ85 1.84 * Giải pháp thực hiện cân bằng cung cầu tiền tệ: .. GDP. Phép đo lường lạm phát 3.yn : thu nhập danh nghĩa. . .ii: lãi lãi suấấtt dd h anh nghhĩĩa. giá cả hàng hóa tăng lên.11. Khái niệm và biểu hiện của lạm phát 11. các chỉ số trên đều giảm.Điều tiết thông qua quản lý ngoại hối. giá cả cóó h xu hướớng cao hhơn giá t iá trịị. Biểu hiện . Hậu quả lạm phát 6. Phân loại lạm phát 44 N ê hâ â l . giá cả có xu hướng nhỏ hơn giá trị.Giá các loại chứng khoán giảm. . . IV. LẠM PHÁT 1. của nền kinh tế đều tăng.

CPI1 : Mức giá chung năm hiện tại. .CPI0 : Mức giá chung năm trước.2.CPI t : Chỉ số giá tiêu dùng của năm t. . pi o : giá cả của sản phẩm i trong năm t vàvà nnăămm 00. PhPhươươngng pháp pháp này này phphảảnn ánh ánh đượ đượcc ssựự . . ChChỉỉ ssốố giá giá tiêu tiêu dùng dùng xãxã hhộộii CPI CPI (Consumer Price Index) CPI là chỉ số được tính theo một giỏ hàng tiêu dùng và dịch vụ chính trên thị trường.pi t .87 CPI1 – CPI0 Tỷ lệ lạm phát = x 100% CPIo .11. Phép đo lường lạm phát 22.qi o : sản lượng của sản phẩm i trong năm 0. * Cách tính chỉ số CPI: ∑pi t qi o CPI t == xx 100 100 ∑pi o qi o .

Trên Trên ccơơ ssởở chchỉỉ ssốố gi giảảmm phát phát GDP GDP. ttỷỷ llệệ lạm phát được xác định tương tự như cách tính tỷ lệ lạm phát theo CPI. dịch vụ .GDPd : GDP danh nghĩa năm nghiên cứu.88 2.GDPt : GDP thực tế năm nghiên cứu. .89 Ví dụ: Tính tỷ lệ lạm phát theo chỉ số CPI và GDP deflator năm 1995 theo số liệu sau: Sản hẩ 1990 1994 1995 pm pqpqpq Lúa 1000 60 1500 70 1500 80 Vải 10000 3 12000 5 10000 6 .thay đổi mức giá bình quân thời kỳ xem xét so với thời kỳ trước đó.một nhân nhân ttốố ccũũngng rrấấtt qq an uan trtrọọngng làm làm ảảnhnh hưởng đến mức giá cả. Chỉ số điều chỉnh lạm phát: ∑pi t qi t t = x 100 ∑pi o qi t GDPd Ch Chỉỉ ssốố gi giảảmm phát phát GDP GDP = xx 100 100 GDPt .2. nó lại không phản ánh được sự thay đổi về chất lượng hàng hóa. Tuy nhiên. Chỉ số giảm phát tổng sản phẩm quốc nội GDP Chỉ số này đo lường mức giá bình quân của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo nên tổng sản phẩm quốc nội.

11. Lạm phát cao + Là loại lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng nhanh ở mức từ 2 đến 3 con số một năm.91 4. + Giá cả hàng hóa tăng nhanh một cách liên tục. dân chúng chạy trốn khỏi tiền tệ. Nguyên nhân: . Nguyên nhân gây ra lạm phát 44. nhân dân không không mu muốốnn gigiữữ titiềềnn màmà chuy chuyểểnn sang sang tích tích trữ hàng hóa.2. tài sản bằng hiện vật.90 3.Bộội chi nggân sách nhà nước thường . Lạm phát vừa phải + LàLà loloạạii llạạmm phát phát xxảảyy rara vvớớii ttốốcc độđộ tăng chậm của chỉ số giá cả hàng hóa. 3. + Giá cả hàng hóa không biến động nhi hiềều so vớớii bì bì hnh thhườờng.Thịt 5000 2 5000 3 5000 4 3. ++ LLưưuu thông thông titiềềnn ttệệ bbịị rrốốii loloạạnn nghiêm nghiêm trọng. + Không gây ảnh hưởng nhiều đối với hoạt động kinh tế và đời sống nhân dân.3. + Lưu thông tiền tệ rối loạn. + Giá cả hàng hóa tăng rất nhanh và biến động bất thường không thể lường trước được. Siêu lạm phát + Là loại lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng rất nhanh với tốc độ từ 4 con số trở lên một năm. kéo giá cả hàng hóa tăng lên theo. thường được giới hạn ở mức một con số một năm.1. Phân loại lạm phát 3. LLạạmm phát phát dodo nhu nhu ccầầuu (L(Lạạmm phát phát ccầầuu kéo) Lạm phát cầu kéo là loại lạm phát xảy ra khi cầu hàng hóa tăng nhanh vượt quá khả năng cung ứng hàng hóa của nền kinh tế.

Nguyên nhân: + Tốc độ tăng tiền lương cao hơn tốc độ tăng của năng suất lao động làm cho chi phí tiền lương trong một đơn vị sản pphẩm tăng.Lưu thông buôn bán bị rốối loạn. Những biện pháp cơ bản chiến lược . Các biện pháp ổn định tiền tệ 6. làm cho dân chúng hoang mang đổ xô đi mua vét hàng hóa. + Chi phí nguyên.. quâân sự.Chất lượng tín dụng kém.1. Hậu quả lạm phát . . 4. Lạm phát do chi phí (lạm phát chi phí đẩy) Lạm phát chi phí đẩy là loại lạm phát xảy ra khi chi phí sản xuất tăng đẩy giá ccảả hàng hàng hóa hóa ttăăngng lên lên theo theo.92 . có thể do các nguyên nhân về tâm lý như ảnh hưởng của các cuộộc khkhủủng hhoảảng vềề chí hí hnh ttrịị.Việc kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông của NHTW không chặt chẽ làm cho khối lượng tiền trong lưu thông vượt quá quá khkhốốii llượượngng titiềềnn ccầầnn thi thiếếtt trong trong llưưuu thông. kinh tế .Ti Tiềềnn llươươngng ttăăngng quá quá cao cao ttạạoo ssứứcc cầu hàng hóa lớn.xuyên và kéo dài.Nguồn thu ngân sách Nhà nước giảm sút ..Lĩnh vực tiền tệ tín dụng rơi vào tình trạng khủng hoảng.. . .Sản xuất kinh doanh giảm sút.Ngoài ra. . . không thu hồi được vốn làm mất cân bằng giữa tiền và hàng. kéo giá cả hàng hóa tăng lên. vượt quá khả năng cung ứng hàng hóa của nền kinh tế..2. nhiên vật liệu tăng cao do sự khan hiếm hoặc giá thành nhập khẩu tăng.93 5. 6. . .

Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.. tăng ttỷỷ llệệ ddựự trtrữữ bbắắtt bubuộộcc . Nguồn tài chính Nguồn tài chính là biểu hiện bằng tiền (( iá giá ttrịị)) củủa tt àoàn bbộộ củủa cảảii... Hệ thống tài chính95 1.Xây dựng và thực hiện chiếến lược phát triển kinh tế xã hội đúng đắn. ChChứức năăng củủa tài ài chí hí hnh 4. . vay nợ .Nâng Nâng cao cao hi hiệệuu llựựcc ccủủaa bbộộ máy máy ququảảnn lý nhà nước...Về tài chính ngân sách: tiết kiệm các khoản chi. Những biện pháp cấp bách trước mắt . . tài tài sảản xãã hhộộii củủa một quốc gia đạt được trong một thời kỳ nhất định. .Ng Ngăănn chchặặnn ssựự leo leo thang thang ccủủaa giá giá ccảả:: thực hiện mậu dịch tự do. tăng cường các khoản thu.96 2. . quản lý thị trường tốt . Khái niệm về tài chính * Ngu Nguồồnn ggốốcc rara đđờờii vàvà phát phát tri triểểnn ccủủaa tài tài chính: Tiền đề quyết định làm nảy sinh phạm trù tài chính là sản xuất hàng hóa và tiền tệ. .94 6. * Khái niệm: Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằng việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu tích lũy hoặc tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội.Về tiền tệ-tín dụng: nâng lãi suất.2. nhà nước ra đời làm cho hoạt động tài chính ngày càng phát triển hơn. Nguồn tài chính 33.. nới lỏng hàng rào thuế quan. phát triển ngành mũi nhọn xuất khẩu. Đồng thời. Khái niệm về tài chính 2.. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH 1.

‐ Tài sản tích lũy trong quá khứ. ‐ Hệ thống tài chính bao gồm TTTC và ĐCTC. . chuyển nhượng.99 * Quá trình phân phối: ‐ Phân phốối lầần đầầu: Là sự phân phối được tiến hành trong lĩnh vực sản xuất cho những chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo ra của cải vật chất hay ththựựcc hi hiệệnn các các ddịịchch vvụụ.. Chính sách huy động vốn cần đáp ứng các yêu cầu về thời gian. kinh tế và pháp lý. các nguồn tài lực đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau. cho thuê … ‐ Tài sản từ nước ngoài chuyển vào lớn hơn tàài sảản trong nướớc chhuyểển ra. ‐ Các nhà đầu tư. ‐ Tài nguyên thiên nhiên có thể mua bán.97 ‐ Nguồn tài chính bao gồm: ++ Ngu Nguồồnn tài tài chính chính hhữữuu hình hình vàvà ngu nguồồnn tài tài chính vô hình. Huy Huy đđộộngng ngu nguồồnn tài tài chính chính Đây là chức năng thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế.98 Chức năng huy động vốn được thực hiện trên cơ sở tương tác giữa các yếu tố: ‐ Chủ thể cần vốn. 3.. đảm bảo những nhu cầu. ‐ Môi trường tài chính và kinh tế. Chức năng phân phối Là chức năng mà nhờ đó. 3. Chức năng của tài chính 33.Nguồn tài chính bao gồm: ‐ GDP do các ngành SX và DV tạo ra trong 1 năm.11.2. những lợi ích khác nhau của đời sống xã hội. + Nguồn tài chính trong nước và nguồn tài chính nước ngoài.

3. Chức năng giám đốc Là việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiệện đốối vớới quá trình vậận độộng củủa các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng chúng theo các mục đích đã định. + Hình thành quỹ tiền lương. Hệ thống tài ng tài chính chính bao bao ggồm các m các bbộ phận sau n sau:: Tài chính công Thị trường tài chính & các TCTC trung gian Tài chính doanh nghiệp Tài chính cá nhân102 Tài chính công được đặc trưng bằng các quỹỹ ti tiềền ttệệ củủa cáác đđịịnhh chhếế ththuộộc khkhu vực công gắn liền với việc thực hiện các chức năng của nhà nước. + Góp vào hình thành các quỹ bảo hiểm. chức năng và quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để đáp ứng các yêu cầu của quá trình tái sản xuất xã hội. Hệ thống tài chính Hệ thống tài chính là một tổng thể các quan hhệệ tài tài chíhí hnh ttrong cáác llĩĩnhh vực KTKT‐XHXH khác nhau nhưng thống nhất với nhau về bản chất. .3.Toàn bộ giá trị sản phẩm xã hội trong khu vực sản xuất được phân chia thành các quỹ tiền tệ như sau: + BùBù đđắắp nhhữững chi hi phíhí vậậtt chhấấtt đđãã tiê tiêu hhao.101 4. + Thu nhập cho các chủ sở hữu.100 ‐ Phân phối lại: LàLà quáá trìì hnh sửử ddụng cáác quỹỹ tiiềền tệệ hì hì hnh thành từ quá trình phân phối lần đầu và có thể dẫn đến việc tạo lập các quỹ tiền tệ khác.

104 Các tổ chức tài chính trung gian Vốn Vốn TC gián tiếp Các định chế cung vốn 1 TCC Các định chế cần vốn 1 TCC Thị trường trung gian Vố Vốn Vốn 1. các chủ thể ki ki hnh ttếế cóó ththểể rơii vàào tì tì hnh ttrạng ddư ththừừa hoặc thiếu hụt về vốn.103 Tài chính cá nhân được đặc trưng bằng sự ttồồn ttạii củủa cáác quỹỹ ti tiềền ttệệ đđược sởở hhữữu bbởởii cá nhân. TCC 2. TCC 2. TCCN 1. các khâu của hệ thống tài chính hhoạtt đđộộng ttrong mọii llĩĩnhh vực củủa đđờờii sốống . Trong quá trình hoạt động.Tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bbằằng cáác lloạii vốốn hhay cáác quỹỹ ti tiềền ttệệ phhục vụ cho hoạt động của các công ty. các đơn vị kinh tế trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ. TCDN 3. TCCN ịg tài chính Vốn Vốn TC trực tiếp Như vậy. Luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu là chức năng của thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian. TCDN 3.

mỗi khâu có vị trí. 3. Vai trò ‐ Góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế. Phân loại thị trường tài chính 1. Khái niệm Thị trường tài chính là nơi mua bán các công cụ tài chính.KTXH. ‐ TTạo môi ôi ttrườờng ththuậận llợii đđểể ddung hòa các lợí ich kinh tế của các chủ thể khác trên thị trường. Những vấn đề chung II. ‐ Tạo nên công cụ kích thích tính hiệu quả của các doanh nghiệp. Phân loại thị trường tài chính III. nhờ đó mà vốn được chuyển giao một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ các chủ thể dư thừa vốn đến các chủ thể có nhu cầu về vốn.. Thị trường tiền tệ IVIV.108 . ‐ Chức năng tiết kiệm. Chức năng ‐ Chức năng dẫẫn vốốn. ‐ Thị trường vốn LàLà nơii trao đđổổii cáác côông cụ tài ài chí hí hnh trung và dài hạn (có thời gian đáo hạn trên 1 năm) nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vốn cho các khoản đầu tư dài hạn của các doanh nghiệp. vai trò nhất định và có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Những vấn đề chung 1. ThThịị trtrườườngng vvốốnn I. ‐ Tạo điềều kiện thuận lợi cho các giao dịch tài chính. ‐ Chức năng thanh khoản. chính phủ và hộ gia đình.106 2. Căn cứ vào thời hạn của các công cụ ‐ Thị trường tiền tệ Là nơi trao đổi mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn dưới 1 năm.105 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH I.107 II.

dịch vụ hoặc đầu tư Phát hành công cụ tài chính mới109 ‐ Thị trường thứ cấp Là nơi trao đổổi những công cụ tài chính đã được phát hành. ‐ Thị trường vốn cổ phiếu Người cần vốn kêu gọi sự liên kết vốn từ các nhà đầu tư cùng tham gia với tư . Người TK 1 Người nắm giữ các công cụ tài chính đã được phát hành Người TK 1 Người TK 2 Người TK 3 Bán CK hành Người TK 3 Nhận tiền110 3. là nơi cung ứng các công cụ tham gia trên TTTC. làm tăng thêm tính thanh khoản cho các công cụ tài chính đã phát hành.2. Căn cứ vào phương thức tổ chức thị trường ‐ Thịị trườờng sơ cấấp Là nơi các chứng từ có giá được phát hành và bán cho người mua đầu tiên. Căn cứ vào cách thức huy động vốn ‐ Thị trường các công cụ nợ Người cần vốn là người đi vay sẽ cam kết trả lãi và hoàn trả nợ gốc khi phát hành các công cụ nợ để huy động vốn. Người cung ứng vốn Người vay vốn Tiền Sử dụng vốn để mua hàng hóa.

111 4. Người tiết kiệ Trung i tài Người đi ối Tiền Tiền tiết kiệm gian tài chính vay cuối cùng CD. Căn cứ vào phương thức luân chuyển vốn ‐ Luân chuyển vốn trực tiếp Hình thức chuyển giao vốn này phần lớn thông qua vai trò người môi giới hoặc trực tiiếếp từừ ngườờii tiiếết ki kiệệm đđếến ngườờii đầu tư.cách là những người đồng sở hữu sẽ cùng chia sẻ thu nhập ròng và tài sản của doanh nghiệp. HĐ . sổ TK. kỳ phiếu. Người tiết Người ôi Người đầ t Tiền Tiền tiết kiệm môi giới đầu tư Công cụ tài chính112 ‐ Luân chuyển vốn gián tiếp Vốn được chuyểển giao từ người tiếết kiệm đến người đầu tư thông qua vai trò các trung gian tài chính.

Khái niệm và phân loại Là nơi đáp ứng nhu cầầu vốốn ngắắn hạn cho nền kinh tế. ‐ Chấp phiếu ngân hàng (Banker’s . ‐ Đặc điểm: + Hàng hóa của thị trường tiền tệ có tính thanh thanh kho khoảảnn cao cao. + Mức rủi ro thấp. + Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn. + Thị trường hối đoái. TP. + Thị trường tiền tệ mở rộng. ‐ Căn cứ vào đối tượng tham gia trên thị trường: + Thị trường tín dụng ngắn hạn. ‐ Căn cứ vào cơ cấu tổ chức: ++ ThThịị trtrườườngng ti tiềềnn ttệệ liên liên ngân ngân hàng hàng. Công cụ trên TTTT ‐ Tín phiếu kho bạc (Treasury Bill) Là giấy vay nợ ngắắn hạn do KBNN phát hành để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách và để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ.BH … CP. các giấy tờ nhận nợ khác … CK thứ cấp CK sơ cấp113 III.114 2. được thanh toán lãi hằng năm theo lãi suất đã định trước và khi đđáoáo hhạạnn ssẽẽ đđượượcc hoàn hoàn trtrảả hhếếtt giá giá mua mua ban ban đầu. Thị trường tiền tệ 1.115 ‐ Thương phiếu (Commercial paper) Là giấy nhận nợ ngắắn hạn do các doanh nghiệp lớn. có uy tín phát hành để tài trợ nhu cầu vốn tạm thời. ‐ Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of deposit) Là một công cụ vay nợ do ngân hàng bán cho người gửi tiền.

Hợp đồng mua lại Là món vay ngắn hạn trong đó chứng khoán khoán đượ đượcc dùng dùng làm làm đảđảmm bbảảoo.MMua chhứứng khkh áoán kèkèm thheo cam kkếết bán lại chứng khoán theo giá tại thời điểm xác định trong tương lai. các loại thư tín dụng . kho bạc nhà nước ....Bán chứng khoán kèm theo cam kết mua lại chứng khoán theo giá tại thời điểm xác định trong tương lai.. các doanh nghiệp.117 3... Chủ thể tham gia trên TTTT + Chủ thể cho vay: NHTW. 4. + Cho vay dưới hình thức cầm cố hoặc chiết khấu các chứng từ có giá (tái chiết khkhấấuu vàvà bbảảoo chchứứngng llạại)i).AA t ) cceptance) BAs thực ra là các hối phiếu do công ty phát hành. công công tyty môi môi gi giớớii chuyên chuyên nghi nghiệệpp . + Chủ thể trung gian môi giới (vừa là người đi vay và người cho vay): NHTM.. + Mua bán chứng khoán ngắn hạn của . Các nghiệp vụ trên thị trường tiền tệ ‐ Nghiệp vụ vay và cho vay vốốn ngắắn hạn + Cho vay bằng tiền. NHTM. cá nhân . . các tổ chức tín dụng khác. + Chủ thể đi vay: NHTM. khkhếế ước nợ. .Ti Tiềềnn ngân ngân hàng hàng trung trung ươươngng Là những món vay nợ ngắn hạn giữa các ngân hàng bằng những khoản tiền gửi của họ tại NHTW. kỳ phiếu ngân hàng.118 ‐ Nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn ++ MMua bábán kkỳỳ phi hiếếu ththươương mạạii. MMộộtt hhợợpp đồng mua lại gồm 2 giao dịch sau: . có thời hạn ngắn và được NHTM chấp nhận thanh toán bằng cách đánh dấu chấpp nhậận lên hối pphiếu..116 .

‐ Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu thể hi hiệện quyềền sởở hhữữu củủa ngườờii góóp vốốn vàào công ty cổ phần. cụ ththểể làlà đđược hưởng một mức lợi tức cố định hằng năm. Cổ phiếếu (Stock) Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ.1.nhà nước trên thịị trường mở. IV. dài hạn. Lợi tức của cổ phiếu không cố định. ‐ Căn cứ vào phương thức góp vốn: CP hi hiệệnn kim kim vàvà CPCP hi hiệệnn vvậậtt. được ưu tiên chia lãi cổ phần trước loại cổ . 2. ‐ Căn cứ vào quyền lợi được hưởng: CP thường và CP ưu đãi. Công cụ trên thị trường vốn 2.121 ‐ Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu được quyềền ưu tiê tiên đđặặc bi biệệtt.120 ‐ Căn cứ vào hình thức: CP vô danh và CP ký dd h anh. ‐ Căn cứ vào các công cụ tham gia trên thị trường vốn: + Thị trường trái phiếu. Thị trường vốn 1. + Thị trường chứng khoán phái sinh. Khái niệm và phân loại Là thị trường cung ứng vốốn đầầu tư dài hạn cho nền kinh tế. phụ thuộc vào mức lợi nhuận thu được hằng năm của công ty và chính sách chia lời của công ty.119 ‐ Căn cứ vào cơ cấu tổ chức thị trường: + Thị trường sơ cấp. + Thị trườờng chứứng khoán. + Thị trường cổổ phiếếu. ++ ThThịị trtrườườngng ththứứ ccấấpp:: bao bao ggồồmm ththịị trường tập trung và phi tập trung. ‐ Căn cứ vào đặc điểm hoạt động: + Thị trường tín dụng trung. xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vvốốnn ccủủaa mmộộtt công công tyty ccổổ phphầầnn.

‐ Theo hình thức góp vốn: trái phiếu bằng tiền và trái phiếu hiện vật. 2.122 * Phân loại trái phiếu: ‐ Theo tính chuyển nhượng: trái phiếu vôvô danh danh vàvà trái trái phi phiếếuu kýký danh danh. Các chứng khoán phái sinh ‐ Quyền mua cổ phần (Right Certificate) Khi một công ty cổ phần muốn tăng thêm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới. xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người sở hữu trái phiếu. trong đó cho phép người sở hữu được quyền mua một số lượng nhất định chứng khoán mới pphát hành với ggiá cả nhất địịnh và trongg thời hạn nhất định.phiếu thường. ‐ Quyền lựa chọn (Option) Là một hợp đồồng được ký kếết giữa một bên là “người ký phát” và một bên là người mua hợp đồng. công ty thường dành cho các cổ đông hiện hữu quyền ưu tiên mua trước cổổ phiếếu mới tỷỷ lệ với sốố cổổ phiếếu mà họ đang nắm giữ. Trái phiếu (Bond) Là một loại chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ. ‐ Theo chủ thể phát hành: trái phiếu công ty và trái phiếu chính phủ.2. được ưu tiên phân chia tài sản còn lại của công ty khi phá sản trước loại cổ phiếu thường.3. 2. trong đó cho phép người mua hợp đồng được quyền mua hoặc bán cho nggười kýý pphát hợợpp đồngg mộột số lượợngg chứngg .123 ‐ Chứng quyền (Warrants) Là công cụ được công ty phát hành kèm với trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi. ‐ Theo hình thức trả lãi: trái phiếu couppon và trái pphiếu zero‐coupon.

tổ chức giám giám sát sát hohoạạtt đđộộngng giao giao ddịịchch vàvà mua mua bán bán chứng khoán trên thị trường.. là người chuyển tải những luật lệ của Nhà nước vào thực tiễn quản lý thị trường. ‐ Người đầu tư: là những người có vvốốnn nhàn nhàn rrỗỗii vàvà hhọọ mumuốốnn mua mua chchứứngng khoán trên thị trường để kiếm lời. ‐ Người điều hoà thị trường: là cơ quan được Nhà nước thành lập như Ủy ban điều hành thị trường chứng khoán. ‐ Người kinh doanh chứng khoán: là người mua bán chứng khoán cho bản thân nhằm kiếm lợi nhuận.126 ‐ Người tổ chức thị trường: là ban điều hàhà hnh củủa cáác SSởở giiao ddịịchh giiữữ nhi hiệệm vụ ttổổ chức các khâu hoạt động trên thị trường. trung tâm lưu ký và thanh toán bù trừ CK.khoán với một giá cả nhất định và trong một thời hạn quy định của tương lai. ‐ Các chủ thể pphụụ trợợ: côngg tyy máyy tính. Các chủ thể hoạt động trên thị trường vốn ‐ Chủ thể phát hành chứng khoán: là những chủ thể có nhu cầu về vốn đầu tư và được nhà nước cho phép phát hành chứng khoán để huy động vốn.125 ‐ Người môi giới chứng khoán: là người chhỉỉ nhhậận llệệnhh mua hhoặặc bábán hhộộ chhứứng khkh áoán cho khách hàng để được hưởng hoa hồng. được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng.124 ‐ Hợp đồng tương lai (Future Contract) Là hợp đồồng giữa người bán và người mua. .. 3. trong đó người bán cam kết giao một số lượng chứng khoán nhất định và người mua sẽ trả tiền khi nhận số chứng khoán đó với mộột ggiá nhất địịnh tạại mộột ng y gày nhất địịnh trong tương lai. giữ nhiệm vụ ban hành các luật lệ. Hội đồng chứng khoán quốc gia ..

127 5.128 ‐ Giao dịch tín dụng: Người mua chỉ phải thanh toán một phần. thời gian. người mua không thực sự mua và người bán không nhất thiết phải có chứng khoán trong tay. ‐ Công khai hóa thông tin. Nguyên tắc hoạt động của sở GDCK ‐ Đăng ký giao dịch.g. Thông thường. số còn lại người môi giới sẽ ứng trước và người mua mua ssẽẽ phphảảii trtrảả llợợii ttứứcc cho cho kho khoảảnn ti tiềềnn này. ‐ Đấu giá và thực hiện theo trình tự ưu tiên (giá. Hai bên chỉ mua bán khống và thanh toán với nhau khoản chênh lệch giữa giá chứng khoán lúc ký hhợợp đđồồng vàà giáiá chhứứng khkh áoán ởở ththờờii đđiiểểm thanh toán. người bán phải giao ngay chứng khoán và người mua sẽ thanh toán tiền hoặc sẽ thỏa thuận một thời điểm thanh toán nhất địịnh trongg tương lai. khối lượng. Trường hợp đến hạn người mua không thanh toán được số tiền đã vay sẽ mất quy quyềềnn ssởở hhữữuu vvềề chchứứngng khoán khoán vàvà ngngườườii môi giới có quyền bán ra thị trường để . ‐ Trung gian. người môi giới đem số chứng khoán này cầm cố ở ngân hàng để nhận tiền vay với lãi suất thấp hơn. Họ sẽ đặt những lệnh mua hoặc bán vvớớii đđiiềềuu ki kiệệnn thanh thanh toán toán sau sau vàvà trên trên ththựựcc tế. khách hàng. Một số phương thức giao dịch chứng khoán ‐ Giao dịch trao ngay: sau khi lệnh đặt hàng được thực hiện xong. ‐ Giao dịch định kỳ: hai bên mua bán sẽ ký với nhau những hợp đồng có kỳ hạn trong đó thỏa thuận một định kỳ thanh toán. nggẫu nhiên …) ‐ Thanh toán thuận tiện và nhanh chóng.công ty định mức tín nhiệm … 4.

thu vốn về. Vai trò ‐ Huy động nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Các quỹ tài chính khác của nhà nước129 I. .130 3. ‐ Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. bình ổn giá cả. ‐ Tái Tái phân phân phphốốii thu thu nhnhậậpp xãxã hhộộii gigiữữaa các các tầng lớp dân cư. Ngân sách nhà nước III. ‐ Điều tiết thị trường. 4. ‐ Là loại hình tài chính phi lợi nhuận. ‐ Đòi hỏi tính minh bạch cao. thực hiện công bằng xã hội. đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững. dự trữ NN. ‐ Tài chính của các đơn vị hành chính nhà nước. ‐ Là loại hình tài chính do nhà nước sở hữu hoặc quản lý. ‐ Có sự kết hợp giữa không bồi hoàn và có bồi hoàn. TDNN. Khái Khái ni niệệmm Tài chính công là phạm trù phản ánh quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ được thực hiện bởi chủ thể là nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của nhà nước mà không vì mục tiêu lợi nhuận. 2. Những vấn đề cơ bản về tài chính công 11. Đặc điểm ‐ Gắn liền với hoạt động của nhà nước. ‐ Có sự kết hợp giữa tính bắt buộc và tính tự nguyện. Những vấn đề cơ bản về tài chính công II. TÀI CHÍNH CÔNG I. Kết cấu * Căn cứ theo chủ thể quản lý: ‐ Tài Tài chính chính chung chung ccủủaa nhà nhà nnướướcc:: NSNN NSNN.

TP NS xã. thịị xã thuộc tỉnh. quản lý các nguồn thu và nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách. Hệ thống ngân sách nhà nước LàLà ttổổngng ththểể các các ccấấpp ngân ngân sách sách cócó quan quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện hoạt động. qua đó đảm nhận những kho khoảảnn chi chi ggắắnn liliềềnn vvớớii vi việệcc ththựựcc hi hiệệnn các các dự án có tầm chiến lược phát triển của quốc gia. đđảảm bbảảo ththực hi hiệện cáác nhiệm vụ tổ chức.132 2. Ngân sách nhà nước 1. ‐ NSTW đảm trách vai trò điều phối nguồn lực tài chính giữa các cấp ngân sách trong hệ thốống ngân sách và cân đốối NSNN. Hệ thống NSNN Việt Nam Ngân sách trung ương Ngân sách địa phương NS tỉnh. II. ‐ Các quỹ tài chính khác của nhà nước. chi theo đđịịa phhậận hàhà hnh chí hí hnh.‐ Tài chính của các đơn vịị sựự ngghiệệpp nhà nước..131 * Căn cứ vào nội dung quản lý và cơ chế hohoạạtt đđộộng: ng: ‐ Ngân sách nhà nước. y . phường. ‐ NSĐP phản ánh nhiệm vụ thu. quản lý kinh tế ‐ xã hội của . thị trấn133 ‐ NSTW tập trung đại bộ phận những nguồn thu lớn. Khái niệm NSNN NSNN làlà kkếế hhoạchh tàiài chí hí hnh vĩĩ môô củủa nhà nước phản ánh toàn bộ thu. TP thuộc TW NS qquậận. ‐ Tín dụng nhà nước. huyệện. thông qua đó để phân phối tổng sản phẩm quốc nội và các nguồn tài chính khác để hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước. chi của nhà nước trong một năm.

+ Là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp.2. pháp pháp lýlý cho cho các các ththểể nhân nhân vàvà pháp nhân. Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của . + Căn cứ vào phương thức sử dụng: thuế tổng hợp và thuế có lựa chọn.135 ‐ Các đặc điểm cơ bản của thuế: + LàLà hì hì hnh thhứức đđộộng viêiên mang tíí hnh bbắắt buộc trên nguyên tắc luật định. Thu phí và lệ phí Phí gắn liền với vấn đề thu hồi một phầần hay toàn bộộ chi phí đầầu tư đốối vớới hàng hóa. thuế tiêu dùng.136 3.3. 3. dịch vụ công cộng hữu hình.1.các cấp chính quyền địa phương. thuế tài sản. Thu ngân sách nhà nước Là việc nhà nước dùng quyền lực của mình đểể tậập trung mộột phầần nguồồn tài chính quốốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước. Thu thuế Thuế là hình thức đóngg g p góp theo ngghĩa vụ đối với nhà nước được quy định bởi pháp luật do các pháp nhân và thể nhân thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu chi tiêu của nhà nước. + Căn cứ vào cơ sở đánh thuế: thuế thu nhập. ‐ Phân loại: + Căn cứ vào phương thức đánh thuế: thuế trực thu và thuế gián thu.134 3. ++ LàLà hình hình ththứứcc đđóng óng góp góp đđượượcc quy quy đđịịnhnh trước. Lệ phí gắn liền với việc thụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hành hành chính chính. 3. + Căn cứ theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách: thuế trung ương và thuế địa phương.

+ Chi đầầu tư và hỗỗ trợ vốốn cho các doanh nghiệp nhà nước.4. ‐ Thu từ bán tài sản của nhà nước. + Chi sự nghiệp y tế. + Chi về sự nghiệệp giáo dục.nhà nước ‐ Thu nhập từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinh tế. Chi ngân sách nhà nước LàLà vi việệcc phân phân phphốốii vàvà ssửử ddụụngng ququỹỹ ti tiềềnn tệ tập trung lớn nhất của nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện chức năng nhà nước về mọi mặt theo những nguyên tắc nhất định. ‐ TTỷỷ susuấấtt doanh doanh llợợii ccủủaa nnềềnn kinh kinh ttếế. ‐ Viện trợ quốc tế không hoàn lại: UNDP.2. 4. + Chi dự trữ nhà nước. UNICEF … * Các nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN: ‐ Thu nhập GDP bình quân đầu người. ‐ Vay nợ nước ngoài. trái phiếu). ‐ Tổ chức bộ máy thu nộp. + Chi góp vốn cổ phần. . đào tạo. Chi thường xuyên + Chi sự nghiệp kinh tế. Chi đầu tư phát triển + Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KTXH. ‐ Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước. ‐‐ Thu Thu ttừừ cho cho thuê thuê hohoặặcc bán bán tài tài nguyên nguyên thiên nhiên.137 3.138 4. + Chi cho qquỹỹ hỗ trợợ đầu tư qquốc ggia. Vay nợ và viện trợ của chính phủ ‐ Vay nợ trong nước (phát hành tín phiếu. góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp. ‐ Khả năng xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên.139 4.1. + Chi về khoa học và công nghệ.

thể thao. Chu trình ngân sách chỉ toàn bộ các hoạt động từ khâu lập dự toán ngân sách đến khâu chấp hành và cuối cùng là quyết toán NSNN. Phân loại 2. an ninh và trật tự an toàn XH. + Chi sự nghiệp xã hội. + Chi quốc phòng.nghệ thuật.140 5. 4. + Chi quản lý nhà nước. Cân đối ngân sách nhà nước * Nguyên tắc cân đối ‐ Thu ngân sách – Chi thường xuyên > 0 ‐ Thu NSNN – Chi thường xuyên = Chi đầu tư + trả nợ * Bội chi ngân sách Là tình trạng chi tiêu của NSNN vuợt qquá số thu của NSNN trongg mộột năm. Năm ngân sách và chu trình ngân sách Năm ngân sách là giai đoạn mà dự toán thu vàvà chi chi ccủủaa Nhà Nhà nnướướcc đđãã đđượượcc phê phê chu chuẩẩnn cócó hiệu lực thi hành. Căn cứ mục tiêu sử dụng . ‐ Trả nợ nước ngoài. ‐ Khôngg có sựự điều pphối sử dụụngg ggiữa qquỹỹ này với quỹ khác.142 2. Các quỹ tài chính khác của nhà nước 1. ‐ Quy mô nhỏ hơn nhiều so với quỹ NSNN.3. * Biện pháp xử lý ‐ Tăng thu ‐ Giảm chi ‐ Phát Phát hành hành ti tiềềnn ‐ Vay nợ và viện trợ ‐ Sử dụng quỹ dự trữ141 6. Đặc điểm ‐ CCơ chhếế hhoạtt đđộộng lili hnh hhoạtt. Chi trả nợ tiền vay ‐ Trả nợ trong nước.+ Chi sự nghiệp văn hóa. III. ‐ Hoạt động của quỹ là không ổn định và thường xuyên như NSNN.1.

144 3.. ++ Qu Quỹỹ bbảảoo vvệệ môi môi trtrườườngng sinh sinh thái thái. + Quỹỹ bbảảo trợ xãã hhộộii. + Quỹ xóa đói giảm nghèo. tai nạn trên diện rộng. + Quỹ dự phòng trợ cấp thất nghiệp. Quỹ dự trữ ‐ Mục đích: + Khắc phục thiên tai. 2. + Quỹ phổ cập giáo dục. dự phòng quốc gia và an ninh xã hội: + Quỹ dự trữ quốc gia. + Quỹ đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị và nông thôn. Căn cứ vào phân cấp quản lý ‐ Nhóm do chính phủ quản lý: ++ Qu Quỹỹ hhỗỗ trtrợợ phát phát tri triểểnn. ‐ Phân loại: . + Quỹ hỗ trợ DN vừa và nhỏ. + Phòng thủ quốc gia về an ninh.1. + Quỹ bảo trợ xã hội . ++ Can Can thi thiệệpp bình bình ổổnn giá giá ccảả vàvà đđiiềềuu ti tiếếtt llưưuu thông tiền tệ. hỏa hoạn. mmụụcc tiêu tiêu ququốốcc gia gia:: + Quỹ hỗ trợ tạo việc làm. + Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ quốc gia.2. + Quỹ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn. Hoạt động của một số quỹ TC ngoài NSNN 3. ‐ Nhóm quỹ do chính quyền địa phương ququảảnn lýlý:: + Quỹ đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị. quốc phòng..143 ‐ Nhóm quỹ thực hiện các chương trình trình. + Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.‐ Nhóm quỹ thực hiện mục đích dự trữ. ‐ Nhóm quỹ thực hiện mục đích hỗ trợ hoạt động kinh tế xã hội: + Quỹ hỗ trợ phát triển.. + Quỹ dự trữ quốc gia.

quỹ dự trữ các bộ ngành. phí. thất nghiệp. tuổi già. trợ cấp gia đình.. + Sẵn sàng.+ Dựa theo hình thức: quỹ tài chính hiện vật. tai nạn bệnh nghề nghiệp. 3.2.145 3. + Dựa theo phân cấấp quảản lý: quỹ dự trữ tập trung quốc gia. ‐ Nội dung chi của quỹỹ: hỗ trợ các DN XNK có thành tích. NS thu từ chênh lệch giá XNK. ‐ Nguồn vốn gồm: khoản thu của NS địa phphươươngng. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu ‐ Nhằm hỗ trợ tài chính của NN để khuy khuyếếnn khích khích các các DNDN phát phát tri triểểnn XKXK. ‐ Quỹ phúc lợi XH.g. quỹ tài chính bằng tiền. BL tín dụng đầu tư. Quỹ hỗ trợ phát triển ‐ Mục đích nhằm hỗ trợ tài chính của NNNN chho cáác ddựự áán màà NNNN cầần khkhuyếến khí khí hch đầu tư phát triển. chi xúc tiến thương mại. + Đảm bảo bí mật.4. ‐ Quỹ BHXH: chi chăm sóc y tế. Khái quát doanh nghiệp IIII.147 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP I. dodo NSTW NSTW ccấấpp cho cho ĐĐPP. Quỹ đầu tư hạ tầng cơ sở đô thị ‐ Nguồồn vốốn đầầu tư vào các dự án hạ tầầng cơ sở đô thị. mở rộng thị trường. thai sản. Khái Khái quát quát tài tài chính chính doanh doanh nghi nghiệệpp . thốngg nhất. trợ cấp ốm đau.5. tàn ttậậtt.3. ‐ Nguyên tắc: + Tậậpp trung. hỗ trợ LS sau đầu tư. ‐ Nguồn hình thành quỹ: NSNN cấp trong dự toán hằng năm. ‐ Hình thức hỗ trợ: cho vay LS ưu đãi. Quỹ bảo trợ XH ‐ Quỹ cứu tế xã hội. quỹ dự trữ của NHNN. 3. ttửử tutuấấtt.146 3. lệ phí XNK. mọi thành viên trong xã hội đều được thụ hưởng.

‐ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Khái quát tài chính doanh nghiệp 11. ‐ Tạo lập các đòn bẩy tài chính để . 22.III. ‐ Doanh nghiệp phi tài chính.150 3. ‐ Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp. có trụ sở giao dịch ổn định.149 II. Chi phí. ‐ Công ty TNHH . được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Các loại hình doanh nghiệp ‐ Doanh nghiệp nhà nước. phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để thực hiện các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Khái Khái ni niệệmm Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị. Khái niệm Doanh nghiệp là tổổ chức kinh tếế có tên riêng.148 2. Vai trò của TCDN ‐ Tổ chức huyy độộngg và pphân pphối sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả. Vốn và quản lý vốn IV. ‐ Công ty hợp danh. ‐ Quan hệ kinh tế với thị trường. doanh thu và lợi nhuận I. Khái quát doanh nghiệp 1. Phân loại Xét trên góc độ cung ứng vốốn cho nềền kinh tế: ‐ Doanh nghiệp tài chính. ‐ Công ty cổ phần. Quan Quan hhệệ kinh kinh ttếế ccủủaa TCDN TCDN ‐ Quan hệ kinh tế với nhà nước. Nguồn vốn tài trợ V. phát sinh trong quá trình tạo lập. có tài sản. ‐ Doanh nghiệp tư nhân.

dụng cụ quản lý …152 * Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình: ++ Nguyên Nguyên giá giá đđượượcc xác xác đđịịnhnh mmộộtt cách cách tin cậy. + Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai. + Vốn lưu động. Vốn và quản lý vốn 11. 2. . ‐ Phương tiện cơ giới có chức năng vận chhuyểển. * Phân loại: ‐ CCăăn cứứ vàào quyềền sởở hhữữu: + TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu.1. + Vốn đầu tư tài chính. III.151 2. tham gia vào nhihiềều chhu kkỳỳ sảản xuấấtt kiki hnh dd h oanh. víí ddụ: ‐ Nhà cửa. ‐ Thiết bị. vật kiến trúc. Vốn cố định Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiệện bằngg tiền của toàn bộộ tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khái Khái ni niệệmm Vốn là lượng tiền cần thiết để mua sắm những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Tài sản cố định hữu hình TSCĐ hữu hình là những TS có hình thái vật chất nhất định. + Có thời gian sử dụng trên 1 năm.kích thích điều tiết các hoạt động kinh tế trong dd h oanh nghi hiệệp. TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. ‐ Kiểm tra đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. ‐ Máy móc thiết bị công nghệ. ‐ Phân loại: + Vốn cốố địịnh. + Giá trị của TS từ 10 triệu đồng trở lên.

3. ththươươngng hi hiệệuu. văn hóa hóa doanh doanh nghi nghiệệpp. 2. có thểể xác địịnh được giá trị và thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình. + Tài sản chờ thanh lý.2. + Chỉ có lợi ích khi tạo ra lợi thế thương mại. ‐ Căn cứ vào công dụng: + Tài Tài ssảảnn dùng dùng trtrựựcc ti tiếếpp cho cho khâu khâu ssảảnn xuất kinh doanh.+ TSCĐ do doanh nghiệp đi thuê. + Hạch toán chính xác các chi phí ng y gay từ khi bắt đầu. TSCĐ dần dần bbịị hao hao mòn mòn. VD: bằng phát minh sáng chế. Khấu hao TSCĐ Trong quá trình sử dụng.155 ‐ Biện pháp quản lý TSCĐ vô hình: + Tăng cường củng cố sự tin tưởng của khách hàng vào chính quá trình phát triển của công ty. ++ Tài Tài sảản dùdùng chho cáác hhoạạtt đđộộng phúhúc lợi chung. Tài sản cố định vô hình TSCĐ vô hình là những TS không có hình thái vậật chấất. + Tài sản dùng cho công tác quản lý.153 ‐ Căn cứ tình hình sử dụng: + Tài sản đang sử dụng. Doanh Doanh nghi nghiệệpp phphảảii tính tính toán toán số tiền biểu hiện mức hao mòn TSCĐ và hình thành quỹ khấu hao nhằm tái tạo . + Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. + Tài sản dự trữ. + Tài sản dùng cho khâu phân phối tiêu thụ hàng hóa.154 2. phphầầnn mềm vi tính … ‐ Đặc điểm: + Rất khó đánh giá chính xác giá trị vì không tồn tại dưới dạng vật chất có thể đo đếm dễ dàng.

Sốố tiềền khkhấấu hhao ((T ) kh ) = mkh x Q.158 2. Hệ số điều chỉnh được quy định như sau:TS có thời gian sử dụng từ 1‐4 năm có hệ số là 1. Tỷ lệ KH bình quân năm = 1/Số năm sử dụng TSCĐ x Hệ số điều chỉnh. 5‐6 năm: 2.0. Q: sản lượng thực tế trong kỳ.156 ‐ Phương pháp khấu hao theo đường ththẳẳng ((đđềều)) Số tiền khấu hao hằng năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian sử dụng TSCĐ. 6 năm trở lên: 2. ‐ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (gia tốc) Mức KH năm t = ( g y (Nguyên ggiá TSCĐ – KH lũy kế) x Tỷ lệ KH bình quân năm.TSCĐ.5. Quản lý vốn cố định .157 ‐ Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ khkhấấu hhao giiảảm ddầần (t(tổổng sốố)) Mức KH năm t = Nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao năm t.4. Doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp để phản ánh đúng mứức hao mòn hữữu hình và hao mòn vô hình. Tỷ lệ khấu hao năm t = (Số năm sử ddụụngng TSC TSCĐĐ – nnăămm tính tính khkhấấuu hao hao ++ 11)/[(S )/ [(Sốố năm sử dụng TSCĐ x (Số năm sử dụng TSCĐ + 1))/2] ‐ Phương pháp khấu hao theo sản lượng Mức KH trên 1 đơn vị sản lượng (mkh ) = Nguyên giá TSCĐ (giá trị phải thu hồi) / Tổng khối lượng định mức của đời thiết bị.5.

‐ Đánh giá lại TSCĐ theo định kỳ nhằm đđiiềều chhỉỉnhh chho phùhù hhợợp vớớii giáiá cảả ththịị trường. * Phân loại: ‐ Căn cứ vào công dụng của TSLĐ: + TSLĐ dự trữ kinh doanh: NVL. 33. ‐ Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao để bảo toàn được giá trị tiền khấu hao. ‐ Vốn lưu động được thu hồi toàn bộ một lần sau khi doanh nghiệp tiêu thụ các hàng hóa dịch vụ và kết thúc vòng tuần hoàn luân chuyển của vốốn. thu đủ phần giá trị TSC TSCĐĐ đđãã luân luân chuy chuyểểnn vào vào giá giá trtrịị hàng hàng hóa hóa. + Hệ số lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhu nhuậậnn sau sau thu thuếế/T/Tổổngng vvốốnn ccốố đđịịnhnh bình bình quân trong kỳ. ‐ Mua bảo hiểm tài sản để giảm thiểu rủi ro và có ngguồn bù đắpp khi xảyy ra sựự cố. sắắp xếếp hợp lý cho từng loại tài sản. phụ tùng thay thế … . ‐ Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để thu đúng. VVốốnn llưưuu đđộộngng Vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ‐ Tận dụng cao nhất công suất TSCĐ hiện có.159 ‐ Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ: + Hiệệu suấất sửử dụng vốốn cốố địịnh = Doanh thu trong kỳ/Số dư bình quân VCĐ trong kỳ.160 * Đặc điểm: ‐‐ Chuy Chuyểểnn toàn toàn bbộộ giá giá trtrịị ccủủaa vvốốnn llưưuu động vào trong giá trị sản phẩm. CCLĐ. ‐ Thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn.

HH: dự trữ một mức tốối thiểểu cầần thiếết tương ứng quy mô doanh nghiệp … + Đối với thành phẩm: đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn bằng cách thường xuyên xuyên ki kiểểmm tra tra tình tình hình hình tiêu tiêu ththụụ thành thành phẩm.c. + Chỉ tiêu doanh thu tạo ra trên một đồng vốn lưu động. kýký ccượược. áp dụng phương thức thanh toán sao cho cho cócó llợợii nhnhấấtt đđểể rút rút ngngắắnn kkỳỳ thu thu ti tiềềnn bình quân. + Các khoản phải thu. HH. ++ ChChỉỉ tiêu tiêu llợợii nhu nhuậậnn thu thu đđượượcc trên trên một đồng vốn lưu động. + TSLĐ khác. CP trả trước … + TSLĐ trong lưu thông: TP.+ TSLĐ trong sản xuất: SPDD. + Các khoản đầu tư ngắn hạn. CCLĐ. * Quản lý vốn lưu động: ‐ Quản lý vốn bằng tiền: có kế họach tài tài chính chính chính chính xác xác đđểể xác xác đđịịnhnh nhu nhu ccầầuu vốn bằng tiền … ‐ Quản lý khoản phải thu: có biện pháp giảm thấp hệ số chiếm dụng vốn. + Hàng tồn kho.163 . Bán TP. khả năng chi trả của người mua … ‐ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động: + Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động trong một năm. + Các TS tương đương tiền. các kho khoảảnn ththếế chchấấp. linh hoạt trong đàm phán để thu hồi nợ nhanh …162 ‐ Quản lý hàng tồn kho: + Đối với NVL.p. ttạạmm ứứngng ……161 ‐ Căn cứ vào tính thanh khoản của TSLĐ: + Tiền.

. Vốn đầu tư tài chính Là nguồn vốốn đầầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời. Nguồn vốn tài trợ 11. + Đầu tư tài chính dài hạn.. IV. + Cho thuê tài chính …164 * Quản lý vốn đầu tư tài chính: ‐‐ SSửử ddụụngng vvốốnn linh linh hohoạạtt cho cho nhi nhiềềuu mmụụcc tiêu đầu tư sẽ giúp phân tán rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận từ nhiều phía. liên kết. hình thức cơ chế khác nhau để đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động kinh doanh trước mắt và lâu dài.165 2.4. phân tích đánh giá những mặt lợi hại của dự án để chọn đúng đốối tượng và hình thức đầầu tư. tín dụng ngân hàng. + Góp vốn liên doanh. ‐ Nắm những thông tin cần thiết. pphát hành cổ pphiếu. Khái Khái ni niệệmm Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những nguồn lực tài chính có trong nền kinh tế. ‐ Căn cứ tính chất kinh tế: + Đầu tư mua bán các loại chứng khoán có giá. * Phân loại: ‐ Căn cứ thời gian hoàn vốn: + Đầu tư tài chính ngắắn hạn... Phân loại nguồn vốn tài trợ * CCăănn ccứứ vào vào phphạạmm vivi tài tài trtrợợ ‐ Nguồn vốn bên trong: chủ yếu trích lập từ lợi nhuận.. trái phiếu. được doanh nghiệp huy động. khai thác bằng nhiều phương pháp. * Căn cứ vào thời gian tài trợ ‐ Nguồn vốn ngắn hạn: tín dụng ththươươngng mmạạii. ‐ Nguồn vốn bên ngoài: nguồn vốn liên doanh. các các kho khoảảnn chi chiếếmm ddụụngng vvềề .

* Căn cứ vào tính pháp lý ‐ Nguồn vốốn huy động trên thị trường chính thức. + Nguồn vốn tài trợ từ lợi nhuận sau thuế.lương. bổổ sung vốn từ lợi nhuận . ‐ Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng: + Tín dụụngg nggân hàngg. tiêu hao về sức lao động để doanh nghiệp tạo ra sản phẩm hàng hóa và nó được bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.. Chi Chi phí phí kinh kinh doanh doanh Là những tiêu hao về tư liệu sản xuất kinh doanh.167 * Căn cứ vào hình thức huy động vốn ‐ Nguồn vốn huy động dưới dạng tiền. . tín dụng ngắn hạn ngân hàng và các khoản phải trả khác . + Các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp như tiền lương. + Tín dụng thương mại. BHXH. huy động vốốn góp cổổ phầần. doanh thu và lợi nhuận 11. + Huy động bằng cách phát hành trái phiếu...168 V. ‐ Nguồn vốn huy động dưới dạng tài sản hữu hình và vô hình.. liên doanh. ‐ Nguồn vốn huy động trên thị trường phi chính thức.166 * Căn cứ vào tính chất kinh tế ‐‐ Ngu Nguồồnn vvốốnn chchủủ ssởở hhữữuu:: + Vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu. + Nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm các thành viên mới.. thuế.. Chi phí. thuế . phát hành trái phiếu. ‐ Nguồn vốn dài hạn: tín dụng ngân hàng dài hạn.

giám sát chi phí hoạt động kinh doanh. + Chi phí hoạt động tài chính.169 2.‐ Chi phí kinh doanh bao gồm: + Chi phí sản xuất trực tiếp (NVL.171 . + Doanh thu hoạt động tài chính. nhân công). ‐ Là công cụ để kiểm tra. ‐ Các Các loloạạii doanh doanh thu thu:: + Doanh thu bán hàng. + Chi phí bán hàng.170 3. ‐ Giá thành tiêu thụ sản phẩm. + Chi phí hoạt động khác. Giá thành sản phẩm Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chihi phí hí màà dd h oanh nghi hiệệp đđãã bbỏỏ ra đđểể hoàn thành việc sản xuất một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm nhất định. Hoặc: ++ Chi Chi phí phí hohoạạtt đđộộngng kinh kinh doanh doanh. ‐ Là căn cứ để xác định hiệu quả kinh doanh. ++ Thu Thu nhnhậậpp khác khác. Doanh thu Là tổng các giá trị lợi ích kinh tếế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. g p góp pphần làm tăngg vốn chủ sở hữu. ‐ Là căn cứ để xây dựng chiến lược giá cả phù hợp phục vụ cạnh tranh trên ththịị trtrườườngng. + Doanh thu cung cấp dịch vụ. + Chi phí sảản xuấất chung. + Chi phí quản lý doanh nghiệp. * Ý nghĩa giá thành: ‐ Là thước đo hao phí sản xuất và tiêu ththụụ ssảảnn phphẩẩmm. * Phân loại: ‐ Giá thành sản xuất.

+ Lợi nhuận hoạt động khác. là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại. doanh nghiệp và người lao động. + Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng. Lợi nhuận LàLà kkếếtt ququảả tài tài chính chính cucuốốii cùng cùng ccủủaa hoạt động sản xuất kinh doanh. * Mô hình phân phối lợi nhuận: ‐ Trích nộp thuế TNDN (25%). + Khuyến khích lợi ích người lao động trong doanh nghiệp. ‐ Chia lãi cho các đối tác liên kết. + Theo dõi thực hiện doanh thu. + Lợi nhuận hoạt động tài chính. ‐ Bù đắp các khoản thiệt hại và chi phí chưa được tính trừừ vào thu nhậập chịu thuế.172 ‐ Lợi nhuận bao gồm: + LLợii nhhuậận hhoạt đđộộng ki ki hnh dd h oanh. 4. + Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành. ‐ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận: + Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh. . + Lập báo cáo thực hiện doanh thu.‐ Qu Quảảnn lýlý doanh doanh thu thu:: + Lập kế hoạch doanh thu trên cơ sở kế hoạch tiêu thụ và giá bán kế hoạch. + Đảm bảo quá trình tái sản xuất mở rộng. liên doanh.173 ‐ Phân phối lợi nhuận đáp ứng các yêu cầu sau: + Giải quyếết thỏa đáng mốối quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước.

vvốốnn cho cho vay vay ccủủaa các định chế kinh tế quốc tế và ngân hàng nước ngoài …). Thanh Thanh toán toán ququốốcc ttếế 5. ODA.. trích lập các quỹ khen thưởng. dự phòng trợ cấp mất việc làm.Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh: + TG mua vào. ‐ Chia lãi cổ phần. vốn đầu tư qua thị trtrườườngng chchứứngng khoán khoán. + TG bán ra. Tỷ giá hối đoái 3. Khái niệm 2.Căn cứ vào phương diện thanh toán: + TG tiền mặt.Sự phân công lao động và hợp tác quốc tế.175 * Cơ sở hình thành tài chính quốc tế: . 2.. Các hình thức quan hệ tài chính quốc tế 6.174 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 1.176 2.‐ Trích lậậpp các qquỹỹ dựự p g phòng tài chính. .Căn cứ vào mối quan hệ TG với chỉ số . . Cán cân thanh toán quốc tế 44. Các định chế tài chính quốc tế 1. .1. Các loại tỷ giá . Định nghĩa Là giá chuyển đổi của một đồng tiền nước này so với đồng tiền nước khác. Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate) 2.Sự phát triển các hoạt động đầu tư quốc tế (FDI.2. phúc lợi của doanh nghiệp. + TG chuyển khoản. Khái niệm Tài chính quốc tế là tổổng thểể các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với sự chuyển dịch các nguồn lực tài chính giữa các quốc gia với nhau.

lạm phát: + TG danh nghĩa. + TG thực. - Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối: + TG mở cửa và TG đóng cửa. + Hoặc TG giao ngay và TG kỳ hạn. - Căn cứ vào chế độ quản lý TG: + TG cố định. + TG thả nổi.177 - Phương pháp yết giá: + Yết giá trực tiếp: Một đơn vị ngoại tệ có thểể được đổổi lấy một số lượng nội tệ. VD: USD/SGD = 1,7640/50 USD/JPY = 107,26/30 USD/CAD USD/CAD = 22,1065 1065//7575 ++ YYếếtt giá giá gián gián titiếếpp:: Một đơn vị nội tệ có thể đổi lấy một số lượng ngoại tệ. VD: GBP/USD = 1,5866/70 AUD/USD AUD/USD = 00,,5650 5650//5555178 2.3. Vai trò của tỷ giá hối đoái - TTỷỷ giá giá hhốốii đđoái oái vàvà hohoạạtt độđộngng thương mại quốc tế. - Tỷ giá hối đoái và lạm phát, tăng trưởng kinh tế và việc làm. 2.4. Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái - Cán cân thanh toán quốc tế. - Lãi suất. - Lạm phát. - Các yếu tố khác: chính sách kinh tế vĩ mô, yếu tố tâm lý, tình hình kinh tế chính trị …179 3. Cán cân thanh toán quốc tế Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh ttổổng sốố ththu vàà ttổổng sốố chi hi bbằằng titiềền củủa nước mình đối với nước khác trong thời gian nhất định. * Có hai loại cán cân thanh toán:

- Cán cân thanh toán thời kỳ: Phản ánh tương quan giữa tổng thu và ttổổngng chi chi ccủủaa mmộộtt nnướướcc vvớớii các các nnướướcc khác khác trong một thời kỳ nhất định không phân biệt các khoản thu chi đó đã được thực hiện hay chưa thực hiện. - Cán cân thanh toán thời điểm: PhPhảảnn ánh ánh nhnhữữngng kho khoảảnn phphảảii thu thu vàvà phải trả cần phải được thực hiện đến một thời điểm nào đó.180 Khoản mục Thu Chi A. Nghiệp vụ thường xuyên 1 Hàng hóa Biểu mẫu tổng quát Cán cân TTQT: 1. Hàng hóa 2. Dịch vụ 3. Chuyển nhượng một chiều (TNhân, CP) B. Vốn và dự trữ 1. Vốn dài hạn 2. Vốn ngắn hạn 3. Nhầm lẫn và bỏ sót 4. Dự trữ quốc tế Cân bằng: 4. Thanh toán quốc tế LàLà quá quá trình trình ththựựcc hi hiệệnn các các kho khoảảnn thu thu và các khoản chi đối ngoại giữa các nước với nhau để hoàn tất các khoản về xuất nhập hàng hóa, dịch vụ, đầu tư vốn, vay nợ, viện trợ ... dưới các hình thức khác nhhau bbằằng bùbù trừừ hhay chhuyểển ngâân.181 4.1 Phương tiện thanh toán - Hối phiếu: LàLà mmệệnhnh llệệnhnh trtrảả titiềềnn vôvô đđiiềềuu ki kiệệnn dodo một người ký phát cho một người khác yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nào đó phải trả một số tiền nhất định cho một ngngườườii hohoặặcc theo theo llệệnhnh ccủủaa ngngườườii này này trtrảả cho một người khác hoặc trả cho người

cầm hối phiếu. - Séc: Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng của ngân hàng ra lệnh cho ngân ngân hàng hàng trích trích mmộộtt ssốố titiềềnn nhnhấấtt đị địnhnh ttừừ tài tài khoản của mình tại ngân hàng để trả cho người cầm séc hoặc thanh toán cho người được chỉ định trên séc. - Giấy chuyển tiền: LàLà gi giấấyy ủủyy nhi nhiệệmm dodo khách khách hàng hàng llậậpp ggửửii ngân hàng phục vụ, yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người được hưởng tại một địa điểm nhất định.182 - Thẻ ngân hàng: LàLà mmộộtt phphươươngng titiệệnn thanh thanh toán toán dodo ngân ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng, được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các chi nhánh và đại lý thanh toán thẻ. 4.2. Phương thức thanh toán * Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Là phương thức thanh toán trong đó NH (NH mở L/C) theo yêu cầu của KH (người xin mởở L/C) cam kếết thanh toán một sốố tiềền nhấất định cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong pphạạm vi số tiền đó với điều kiệện nggười nàyy thực hiện đầy đủ các yêu cầu của L/C và xuất trình cho NH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C.183 Người nhập khẩu (The Applicant) Người xuất khẩu (Th b fi i ) (4) * Quy trình thanh toán

(The Applicant) (The beneficiary) (1) (9) (5) (8) (3) NH mở L/C (Issuing bank) NH thông báo L/C (Advising bank) (7) (6) (2) * Phương thức thanh toán nhờ thu: Là phương thức thanh toán mà nhà XK sau khi ggiao hàngg hayy cungg cấpp dịịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và chứng từ hàng hóa liên quan. Nh Nhờờ ththu cóó hh iai hì hì hnh ththứức: nhhờờ ththu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.184 Người nhập khẩu (Importer) Người xuất khẩu (Exporter) (1) * Quy trình thanh toán (Importer) (4) (5a) (6) (7) (2) (5b) NH bên XK NH chuyển CT NH bên NK NH ủy thác thu hộ (6) (3) * Phương thức chuyển tiền LàLà phhương ththứức màà ththeo sự ủủy nhi hiệệm của khách hàng yêu cầu ngân hàng phục

đồng thời gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng. mở TK) LàLà phphươươngng ththứứcc thanh thanh toán toán mà mà nhà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ.187 Người mua Người bán .186 Người mua Người bán (1) * Quy trình thanh toán (3) (4) (5) (2) NH người mua NH người bán (4) * Phương thức thanh toán CAD (Cash against documents) hoặc COD (Cash on Delivery) Là phương thức thanh toán mà nhà NK yêu cầu NH phục vụ mình mở TK ký thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình nhữngg chứngg từ theo yyêu cầu đã được thỏa thuận cho NH để được thanh toán tiền.vụ chuyển một số tiền nhất định từ địa phương này sang địa phương khác cho người thụ hưởng trong một thời gian nhất định. Sau đó nhà xuất khẩu mở tài khoản ghi nợ cho nhà nhà nhnhậậpp khkhẩẩuu.185 Người chuyển tiền Người thụ hưởng (1) * Quy trình thanh toán (2) (3) (4) NH chuyển tiền NH trả tiền (3) * Phương thức ghi sổ (bù trừ.

.Đố Đốii vớớii nhàhà NKNK: bbảảo lãlã hnh hhốốii phi hiếếu. cá nhân.. cầm cố hối phiếu chưa đến hạn thanh toán. các tổ chức tài ..Tín Tín ddụụngng ccấấpp cho cho ngngườườii nhnhậậpp khkhẩẩuu Người xuất khẩu cấp tín dụng cho người nhập khẩu bằng cách cho trả tiền sau một thời gian nhất định kể từ khi nhận được chứng từ hoặc nhận được hàng hóa. . giữa các tổ chức.Đối với nhà XK: chiết khấu. Tín dụng quốc tế Tín dụng quốốc tếế là sự vay mượn phát sinh giữa nước này với nước khác bao gồm vay mượn giữa hai chính phủ.1. ký chấp nhận hối phiếu … * Tín dụng nhà nước Chính phủ các nước. Các hình thức quan hệ tài chính quốc tế 5. giữa chính phủ.188 * Tín dụng thương mại -.Tín dụng cấp cho người xuất khẩu NNgườờii nhhậập khkhẩẩu ởở nướớc ngoài ài sẽẽ cấp tín dụng cho người xuất khẩu ở trong nước bằng cách ứng trước tiền hàng cho người xuất khẩu. cho vay thanh toán hàng NK.189 * Tín dụng ngân hàng Các NH thực hiện việc cung cấp tín dụụngg cho nhau hoặặc cungg cấpp tín dụụngg cho các nhà xuất nhập khẩu dưới nhiều hình thức khác nhau: .(3) * Quy trình thanh toán (1) (6) (4) (2) (5) Ngân hàng 5. tổ chchứứcc vvớớii ccơơ quan quan tài tài chính chính titiềềnn ttệệ ququốốcc ttếế .

. . hợp đồng xây dựng – chuyển giao. đến nay có trên 180 180 nnướướcc hhộộii viên viên. titiếếnn hành hành cung cung ccấấpp tín tín ddụụngng cho cho chính phủ của một quốc gia nào đó dưới các hình thức: .Vi Việệnn trtrợợ phát phát tri triểểnn chính chính ththứứcc (ODA) .2.Cho vay ngắn hạn để trang trải bội chi trong thanh toán quốc tế và các kho khoảảnn chi chi tiêu tiêu ccủủaa chính chính phphủủ. hợp tác trong lĩnh .Nguồn vốn hoạt động do các nước hội viên đóng góp.Viện trợ song phương..3. 5. . dài hạn theo các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tư quốc tế trực tiếp .Vi Việệnn trtrợợ ccủủaa các các ttổổ chchứứcc phi phi chính chính phủ.Các Các hình hình ththứứcc khác khác nhnhưư:: hhợợpp đồđồngng xây xây dựng – kinh doanh – chuyển giao. . .Vai trò và chức năng cơ bản của IMF: + Xúc tiến hợp tác tiền tệ quốc tế và cung cấp cơ chế tư vấn.Viện trợ đa phương.Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.Cho vay trung hạn. -. Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund – IMF) .chính tiền tệ quốc tế.191 6.Hình thức doanh nghiệp liên doanh. . các tổ chức khác .1. Các định chế tài chính quốc tế 6.Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng. Viện trợ quốc tế -. được thành lập năm 1944 theo Hiệp ước tài chính tiền tệ quốc tế Bretton Woods.Là một định chế tiền tệ liên chính phủ có uy tín và quan trọng vào loại bậc nhất hiện nay.. .190 5.

6. + Tạo điều kiện mở rộng thương mại quốc tế.. . . quan tâm đến lợi ích của những quốc gia khác trong chính sách của họ.193 . + Cung Cung ccấấpp tín tín ddụụngng ngngắắnn hhạạnn cho cho các thành viên với những ưu đãi thích hợp và cần thiết (khi cán cân mất cân đối tạm thời). ổổnn địđịnhnh ttỷỷ giá giá.vực tiền tệ quốc tế đối với các nước thành viên.Ngân hàng tái thiết lập và phát triển quốc tế (International Bank for Reconstruction and Development – IBRD).Hi Hiệệpp hhộộii phát phát tri triểểnn ququốốcc ttếế (International Development Association – IDA).Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương (Multilateral Investment Guarantee Agency – MIGA). ổn định kinh tế cả về đối nội và đối ngoại. + Giúp đỡ các quốc gia duy trì sự ổn địđịnhnh titiềềnn ttệệ. có trụụ sở chính tạại Washington. Nhóm ngân hàng thế giới (World Bank Group) Nhóm ngân hàng thế giới là tổ chức thuộộc Liên Hiệệpp Quốc. bao gồm 5 định chế: . Người ta thường dùng thuật ngữ Ngân hàng thế giới (World Bank – WB) để chỉ 2 định chế IBRD và IDA.2. .Công ty tài chính quốc tế (International Finance Corporation – IFC). ngngăănn ngngừừaa ssựự giảm giá của đồng tiền. .192 + Thành lập hệ thống thanh toán đa phương trong các giao dịch tiền tệ giữa các nước thành viên.Trung tâm giải quyết những tranh chấp về đầu tư quốc tế (The International Center for Settlement of Investment Disputes – ICSID).

môi trường. Tính đến nay có hơn 62 thành viên.Cung cấp nghiên cứu và hỗ trợ ..Cung cấp viện trợ không hoàn lại để chuẩn bị cho khoản vay phát triển dài hạn.Thúc đẩẩy đầầu tư công cộng và đầầu tư tư nhân.Vai trò và chức năng cơ bản của IBRD: + Giúp đỡ các nước đang phát triển thiết lập những chương trình đầu tư.Mục đích và chức năng của ADB: + Hướng vào việc giảm nghèo ở các nước Châu Á – Thái Bình Dương. + Hỗ trợ hoạch định và điều phối các kế hoạch phát triển. chống tham nhũng và xúc tiến thương mại hội nhập. WB chỉ cung cấp nợ cho cho chính chính phphủủ hohoặặcc nhnhữữngng đị địnhnh chchếế cócó ssựự cam kết của chính phủ. chủ yếu là các nước trong khu vực. + Đầu tư vào con người (vì sự công bằng và ảnh hưởng bệnh tật). .3. Philippines.IDA chủ yếu tập trung giúp đỡ những quốc gia nghèo nhất trên thế giới qua việc cấp các khoản tín dụng dài hạn với lãi suất ththấấpp theo theo khuôn khuôn khkhổổ hohoạạtt độđộngng:: + Đẩy mạnh phát triển kinh tế ngành.Cung cấp trợ giúp kỹ thuật liên quan đến một số dự án cụ thể.195 . Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank – ADB) ADB là một định chế tài chính đa phương. đóng góp trực tiếp vào sự phát triển kinh tế. + Tài trợ cho những chương trình dự án có chất lượng cao. + Nâng cao năng lực quản lý chi tiêu công. được thành lập năm 1966. trụ sở chính tại Manila. đặc biệt là khu vực tư nhân. . 6. tư vấn cho những quốốc gia có khó khăn vềề nợ. . .194 .

.quản lý.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->