P. 1
Nghien Cuu Khoa Hoc

Nghien Cuu Khoa Hoc

|Views: 4,637|Likes:
Được xuất bản bởiMh Aie

More info:

Published by: Mh Aie on Oct 30, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/11/2013

pdf

text

original

Sections

  • MỤC LỤC
  • LỜI MỞ ĐẦU
  • Tính cấp thiết của đề tài
  • Mục đích nghiên cứu
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  • Phương pháp nghiên cứu
  • Nội dung kết cấu của bài nghiên cứu:
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BAO THANH TOÁN
  • 1.1. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bao thanh toán
  • 1.1.1. Cơ sở ra đời của bao thanh toán
  • 1.1.2. Khái niệm, bản chất của bao thanh toán
  • 1.1.2.1 Quan điểm của FCI
  • 1.1.2.2. Theo công ước UNIDROIT
  • 1.1.2.3. Theo quyết định số 1096/2004/QĐ – NHNN
  • 1.1.2.4. Theo quan điểm nhà nghiên cứu
  • 1.1.3. Phân loại bao thanh toán
  • 1.1.3.1. Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán
  • 1.1.3.2. Phân loại theo phạm vi thực hiện
  • 1.1.3.3. Phân loại theo phương thức bao thanh toán
  • 1.1.3.4. Căn cứ vào cách thức thực hiện
  • 1.1.4. Quy trình thực hiện bao thanh toán phổ biến trong thực tế
  • 1.1.4.1. Hệ thống một đơn vị bao thanh toán
  • 1.1.4.2. Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán
  • Sơ đồ 2: Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán
  • 1.1.5. Tiện ích và rủi ro khi sử dụng công cụ bao thanh toán
  • 1.1.5.1. Tiện ích của bao thanh toán
  • 1.1.5.2. Rủi ro khi thực hiện bao thanh toán
  • 1.2. So sánh bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác
  • 1.2.1. So sánh bao thanh toán với cho vay thông thường
  • 1.2.2. So sánh bao thanh toán và chiết khấu giấy tờ có giá
  • 1.2.3. So sánh bao thanh toán với nghiệp vụ bảo lãnh
  • 1.2.4. So sánh bao thanh toán và cho thuê tài chính
  • 1.3. Kinh nghiệm về hoạt động bao thanh toán trên thế giới
  • 1.3.1. Kinh nghiệm thành công của Pháp
  • 1.3.2. Kinh nghiệm thành công của Đức
  • 1.3.3. Kinh nghiệm thành công của Mỹ
  • 1.3.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc
  • 1.3.5. Kinh nghiệm của Nga
  • 1.3.6. Kinh nghiệm Ấn độ
  • 1.3.7. Kinh Nghiệm của Nhật Bản
  • 1.3.8. Kinh nghiệm của Đài Loan
  • 1.3.9. Kinh nghiệm Thái Lan
  • Tổng kết chương I
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ BAO THANH TOÁN TẠI CÁC NHTM CỦA VIỆT NAM
  • 2.1. Quy định về bao thanh toán tại Việt Nam
  • 2.1.1. Các văn bản pháp luật hiện hành
  • 2.1.2. Đối tượng thực hiện và sử dụng bao thanh toán
  • 2.1.3. Lãi và phí trong hoạt động bao thanh toán
  • 2.1.4. Các khoản phải thu không được bao thanh toán
  • 2.2. Tình hoạt động của các NHTM tại Việt Nam
  • 2.2.1. Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại
  • 2.2.1.1. Vốn điều lệ
  • 2.2.1.2. Mức độ an toàn vốn
  • 2.2.1.3. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
  • 2.2.1.4. Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời
  • 2.2.1.5. Tổng mức huy động vốn của hệ thống ngân hàng
  • 2.2.1.6. Tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng
  • 2.2.2. Tình hình chung thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam
  • 2.3. Tình hình bao thanh toán cụ thể tại các NHTM
  • 2.3.1. Thực trạng bao thanh toán tại VCB
  • 2.3.1.1. Nhu cầu phát triển hoạt động bao thanh toán tại VCB
  • 2.3.1.2. Nguyên tắc bao thực hiện bao thanh toán
  • 2.3.1.3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại VCB
  • 2.3.2. Thực trạng bao thanh toán tại VIB
  • 2.3.2.1. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán tại VIB
  • 2.3.2.3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại VIB
  • 2.4. Đánh giá việc thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam
  • 2.4.1. Kết quả đạt được
  • 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
  • 2.5.2.1. Hạn chế còn tồn tại
  • 2.4.2.2. Nguyên nhân xuất phát hạn chế
  • Tổng kết chương II:
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BAO THANH TOÁN TẠI CÁC NHTM CỦA VIỆT NAM
  • 3.1. Giải pháp về mặt vĩ mô
  • 3.1.1. Nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động bao thanh
  • 3.2. Giải pháp vi mô
  • 3.2.1. Xây dựng sản phẩm phù hợp và chiến lược marketing
  • 3.2.2. Chính sách hỗ trợ về giá và phí khi tham gia hình thức BTT
  • 3.2.3. Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên bán
  • 3.2.4. Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên mua
  • 3.2.5. Quá trình quản lý khách hàng
  • 3.2.6. Quản lý các khoản phải thu
  • 3.2.7. Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng
  • 3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh về dịch vụ BTT
  • 3.2.9. Cải thiện và nâng cao mức độ hiện đại hóa công nghệ trong đơn vị
  • 3.2.10. Mở rộng các mối quan hệ và xây dựng hệ thống đại lý
  • 3.3. Các kiến nghị
  • Tổng kết chương III:

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt

Nam

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................1 LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................5 Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................5 Mục đích nghiên cứu...................................................................................................................5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................................6 Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................................6 Nội dung kết cấu của bài nghiên cứu:.........................................................................................6 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BAO THANH TOÁN......................................................7 1.1. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bao thanh toán.............................................................7 1.1.1. Cơ sở ra đời của bao thanh toán ..................................................................................7 1.1.2. Khái niệm, bản chất của bao thanh toán.......................................................................7 1.1.2.1 Quan điểm của FCI.................................................................................................7 1.1.2.2. Theo công ước UNIDROIT...................................................................................8 1.1.2.3. Theo quyết định số 1096/2004/QĐ – NHNN........................................................8 1.1.2.4. Theo quan điểm nhà nghiên cứu............................................................................8 1.1.3. Phân loại bao thanh toán...............................................................................................9 1.1.3.1. Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán.................................................9 1.1.3.2. Phân loại theo phạm vi thực hiện...........................................................................9 1.1.3.3. Phân loại theo phương thức bao thanh toán.........................................................10 1.1.3.4. Căn cứ vào cách thức thực hiện...........................................................................11 1.1.4. Quy trình thực hiện bao thanh toán phổ biến trong thực tế........................................11 1.1.4.1. Hệ thống một đơn vị bao thanh toán....................................................................11 1.1.4.2. Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán.....................................................................13 1.1.5. Tiện ích và rủi ro khi sử dụng công cụ bao thanh toán...............................................15 1.1.5.1. Tiện ích của bao thanh toán.................................................................................15 1.1.5.2. Rủi ro khi thực hiện bao thanh toán.....................................................................20 1.2. So sánh bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác.....................................................21 1.2.1. So sánh bao thanh toán với cho vay thông thường.....................................................21 1.2.2. So sánh bao thanh toán và chiết khấu giấy tờ có giá..................................................22 1.2.3. So sánh bao thanh toán với nghiệp vụ bảo lãnh..........................................................23 1.2.4. So sánh bao thanh toán và cho thuê tài chính.............................................................24 1.3. Kinh nghiệm về hoạt động bao thanh toán trên thế giới....................................................25 1.3.1. Kinh nghiệm thành công của Pháp.............................................................................25 1.3.2. Kinh nghiệm thành công của Đức...............................................................................25 1.3.3. Kinh nghiệm thành công của Mỹ................................................................................25 1.3.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc.....................................................................................26 1.3.5. Kinh nghiệm của Nga.................................................................................................26 1.3.6. Kinh nghiệm Ấn độ.....................................................................................................27 1.3.7. Kinh Nghiệm của Nhật Bản........................................................................................27 1.3.8. Kinh nghiệm của Đài Loan.........................................................................................28 1.3.9. Kinh nghiệm Thái Lan................................................................................................28 Tổng kết chương I.....................................................................................................................28 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ BAO THANH TOÁN TẠI CÁC NHTM CỦA VIỆT NAM.........................................................................................................................................29 2.1. Quy định về bao thanh toán tại Việt Nam..........................................................................29 2.1.1. Các văn bản pháp luật hiện hành................................................................................29 2.1.2. Đối tượng thực hiện và sử dụng bao thanh toán.........................................................29 2.1.3. Lãi và phí trong hoạt động bao thanh toán..................................................................31 2.1.4. Các khoản phải thu không được bao thanh toán.........................................................31 1

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 2.2. Tình hoạt động của các NHTM tại Việt Nam....................................................................32 2.2.1. Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại.....................................................32 2.2.1.1. Vốn điều lệ...........................................................................................................32 2.2.1.2. Mức độ an toàn vốn..............................................................................................35 2.2.1.3. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ..............................................................................36 2.2.1.4. Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời..........................................37 2.2.1.5. Tổng mức huy động vốn của hệ thống ngân hàng...............................................37 2.2.1.6. Tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng..............................................38 2.2.2. Tình hình chung thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam...........................42 2.3. Tình hình bao thanh toán cụ thể tại các NHTM.................................................................47 2.3.1. Thực trạng bao thanh toán tại VCB............................................................................47 2.3.1.1. Nhu cầu phát triển hoạt động bao thanh toán tại VCB........................................47 2.3.1.2. Nguyên tắc bao thực hiện bao thanh toán............................................................48 2.3.1.3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại VCB....................................................56 2.3.2. Thực trạng bao thanh toán tại VIB..............................................................................59 2.3.2.1. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán tại VIB......................................................59 2.3.2.3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại VIB .....................................................65 2.4. Đánh giá việc thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam......................................66 2.4.1. Kết quả đạt được.........................................................................................................66 2.4.1.1. Nghiệp vụ bao thanh toán cơ bản đã hình thành và đang dần phát triển theo hướng đa dạng và chuyên nghiệp hơn...............................................................................66 2.4.1.2. Nghiệp vụ bao thanh toán góp phần thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ khác của ngân hàng ...................................................................................................................67 2.4.1.3. Nghiệp vụ Bao thanh toán góp phần thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam...................................................68 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.............................................................................................68 2.5.2.1. Hạn chế còn tồn tại...............................................................................................68 2.4.2.2. Nguyên nhân xuất phát hạn chế...........................................................................69 Tổng kết chương II:...................................................................................................................73 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BAO THANH TOÁN TẠI CÁC NHTM CỦA VIỆT NAM...............................................................................................................................75 3.1. Giải pháp về mặt vĩ mô......................................................................................................75 3.1.1. Nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động bao thanh toán.....................75 3.1.2. Xây dựng trung tâm điều tiết quản lý thông tin tín dụng, đánh giá chất lượng các bên nhằm cung cấp những thông tin xác thực cho các đơn vị BTT. ..........................................78 3.2. Giải pháp vi mô .................................................................................................................79 3.2.1. Xây dựng sản phẩm phù hợp và chiến lược marketing...............................................79 3.2.2. Chính sách hỗ trợ về giá và phí khi tham gia hình thức BTT...................................81 3.2.3. Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên bán....................................................82 3.2.4. Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên mua ................................................85 3.2.5. Quá trình quản lý khách hàng.....................................................................................87 3.2.6. Quản lý các khoản phải thu.........................................................................................88 3.2.7. Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng.................................................................88 3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh về dịch vụ BTT..............................89 3.2.9. Cải thiện và nâng cao mức độ hiện đại hóa công nghệ trong đơn vị BTT..................90 3.2.10. Mở rộng các mối quan hệ và xây dựng hệ thống đại lý............................................91 3.3. Các kiến nghị.....................................................................................................................92 Tổng kết chương III:.................................................................................................................92

2

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam

Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ Sơ đồ 1: Hệ thống một đơn vị bao thanh toán Sơ đồ 2: Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán Bảng 1: Vốn điều lệ của một số ngân hàng thương mại Việt Nam Bảng 2: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực Bảng 3: Tỷ lệ CAR một số ngân hàng Bảng 4: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam và một số NHTM Bảng 5: Tổng mức huy động vốn từ nền kinh tế Bảng 6: Tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế Bảng 7: Tín dụng ngân hàng trên GDP Bảng 8: Doanh số BTT tại VIệt Nam Bảng 9: Doanh số bao thanh toán của một số quốc gia châu Á Bảng 10: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của VCB Bảng 11: Biểu phí/ lãi suất dịch vụ của VCB Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện BTT trong nước của VCB Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện BTT xuất khẩu của VCB Sơ đồ 5: Quy trình thực hiện BTT nhập khẩu của VCB Bảng 12: Doanh số Bao thanh toán của VCB Sơ đồ 6: Quy trình thực hiện BTT của VIB Bảng 13: Doanh số bao thanh toán của ngân hàng VIB

3

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Danh mục kí hiệu viết tắt BTT FCI quốc tế) NHNN NHTM NHTMCP TCTD XK NK XNK DNVVN VCB VIB Ngân hàng nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần Tổ chức tín dụng Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất nhập khẩu Doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam Bao thanh toán Factor Chains International (Hiệp hội bao thanh toán 4 .

đồng thời tìm ra những nguyên nhân dẫn tới hạn chế về sự phát triển hoạt động này. Chính vì thế. 5 . đồng thời là kênh huy động vốn lưu động nhanh chóng cho doanh nghiệp.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay. giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vì bao thanh toán với những đặc điểm riêng của nó đã trở thành vị cứu cánh cho vấn đề nợ phát sinh và tình trạng nợ khó đòi cho doanh nghiệp. đề tài đưa ra những đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát triển hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam. Chúng tôi mong muốn thông qua bài nghiên cứu của mình có thể giúp cho hoạt động bao thanh toán của ngân hàng phát triển mạnh mẽ hơn cả về chất và lượng. các định chế tài chính Việt Nam không còn con đường nào khác là phải nhanh chóng đưa vào áp dụng những sản phẩm tài chính mới đã được áp dụng trên thế giới. Do đó. đa dạng và phát triển sản phẩm mới. bao thanh toán ngày càng được khẳng định và công nhận rộng rãi. Trên cơ sở đó. đem lại các tiện ích cho khách hàng là một trong những chiến lược để tồn tại và phát triển của bất kỳ ngân hàng nào. nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng sẽ mở cửa mạnh mẽ với khu vực và trên thế giới. Muốn đạt được mục tiêu đó. cung ứng dịch vụ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về thực trạng của hoạt động bao thanh toán tại của các ngân hàng của Việt Nam. Trong đó có sản phẩm bao thanh toán. trước bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Đã có rất nhiều nước trên thế giới sử dụng dịch vụ bao thanh toán như một giải pháp tối ưu thúc đẩy quá trình buôn bán hàng hóa. Trước tình hình đó chúng tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “ Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam”.

phân tích.Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiệp vụ bao thanh toán tại các ngân hàng thương mại từ khi nghiệp vụ này bắt đầu xuất hiện tại các ngân hàng Việt Nam từ năm 2005. Chương III: Giải pháp phát triển bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam. Nội dung kết cấu của bài nghiên cứu: Chương I: Cơ sở lý luận về bao thanh toán. so sánh. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được vận dụng để thực hiện đề tài nghiên cứu bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng.Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ bao thanh toán của các ngân hàng thương mại. . 6 . phương pháp duy vật lịch sử và phương pháp thống kê.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Chương II: Thực trạng về bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam.

Theo điều 1 – Những quy định chung về hoạt động bao thanh toán quốc tế ấn bản tháng 06/2004 của FCI (General Rules for International Factoring 7 . Chỉ khi đã phát sinh hoặc sẽ phát sinh các khoản phải thu giữa bên mua và bên bán thì bao thanh toán mới có thể ra đời. có thể khẳng định rằng cơ sở ra đời của bao thanh toán chính là các khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thương mại giữa các bên.1. Cơ sở ra đời của bao thanh toán Nghiệp vụ bao thanh toán có lịch sử phát triển lâu dài. Khi người mua và người bán ở hai nước khác nhau thì dịch vụ này được gọi là bao thanh toán quốc tế.2. phát triển ở Anh vào thế kỉ 15 dưới hình thức ứng trước một phần cho người ủy nhiệm (nhà cung ứng sản phẩm). phòng ngừa rủi ro tín dụng. xuất phát từ hoạt động đại lý hưởng hoa hồng khoảng 2000 năm trước dưới thời đế chế La Mã. đồng thời có trách nhiệm đảm bảo khả năng chi trả của người mua. bao thanh toán là một dịch vụ tài chính trọn gói.1.1. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bao thanh toán 1. và phát triển mạnh từ thế kỉ 19 thông qua các nhà đại lý thanh toán ngành dệt may của Mỹ.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BAO THANH TOÁN 1. theo dõi công nợ và thu hồi nợ. kết hợp việc tài trợ vốn lưu động. bản chất của bao thanh toán 1. Khái niệm. sợi tổng hợp… Do đó. hóa chất. 1.1.2. thường là không truy đòi. Nếu người mua phá sản hay mất khả năng chi trả vì những lý do tín dụng thì đơn vị bao thanh toán sẽ thay người mua trả tiền cho người bán. trong đó đơn vị bao thanh toán sẽ mua lại khoản phải thu của người bán. ngành công nghiệp điện. Đó là thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và người bán.1.1 Quan điểm của FCI Theo hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI).

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam

Version June 2004), hợp đồng bao thanh toán là hợp đồng, theo đó nhà cung cấp sẽ chuyển nhượng các khoản phải thu (hay một phần của các khoản phải thu) cho một đơn vị bao thanh toán, có thể vì hoặc không vì mục đích tài trợ, để thực hiện ít nhất một trong các chức năng sau: kế toán sổ sách các khoản phải thu… 1.1.2.2. Theo công ước UNIDROIT Điều 2 Chương I Công ước UNIDROIT về bao thanh toán quốc tế (UNIDROIT Convention on International Factoring) còn bổ sung thêm một chức năng nữa của bao thanh toán là tài trợ cho người bán, bao gồm việc cho vay lẫn việc cung ứng tiền thanh toán trước. 1.1.2.3. Theo quyết định số 1096/2004/QĐ – NHNN Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 1.1.2.4. Theo quan điểm nhà nghiên cứu Từ những định nghĩa, quan điểm của các tổ chức trong và ngoài nước, ta có thể thấy bao thanh toán được hiểu như sau: Một là, bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của các tổ chức tín dụng. Theo đó, hoạt động bao thanh toán phải gắn trực tiếp với chức năng tài trợ tín dụng, các nghiệp vụ quản lý sổ sách, quản lý thu nợ không được coi là một chức năng độc lập trong hoạt động bao thanh toán. Hai là, hoạt động bao thanh toán dựa trên quan hệ về quyền mua bán quyền tài sản và quyền đòi nợ, trong đó quyền đòi nợ là một loại tài sản được xác định từ một giao dịch thương mại cụ thể nên khi thực hiện bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải tiến hành phân tích toàn diện và trực tiếp các giao dịch làm phát
8

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam

sinh các khoản phải thu, tình hình tài chính và hoạt động của bên bán hàng và bên mua hàng, bên bán hàng phải chuyển giao toàn bộ giấy tờ liên quan đến giao dịch mua bán để xác lập và chuyển giao quyền đòi nợ cho bên bao thanh toán. 1.1.3. Phân loại bao thanh toán 1.1.3.1. Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán a) Bao thanh toán có truy đòi Bao thanh toán có truy đòi là hình thức bao thanh toán, trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu. b) Bao thanh toán miễn truy đòi Bao thanh toán miễn truy đòi là hình thức bao thanh toán, trong đó đơn vị bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu. Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên mua hàng trong trường hợp bên mua từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng hợp đồng hoặc vì lý do khác không liên quan đến khả năng thanh toán của bên mua hàng. 1.1.3.2. Phân loại theo phạm vi thực hiện a) Bao thanh toán trong nước Bao thanh toán trong nước là hình thức cấp tín dụng của một ngân hàng thương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản thu phát sinh từ việc mua lại các khoản thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng hóa thỏa
9

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam

thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó, bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú trong phạm vi một quốc gia. b) Bao thanh toán xuất nhập khẩu Bao thanh toán xuất nhập khẩu là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng hóa thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, mà việc mua bán hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia. 1.1.3.3. Phân loại theo phương thức bao thanh toán a) Bao thanh toán từng lần Bao thanh toán từng lần là hình thức đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và kí kết hợp đồng bao thanh toán đối với các khoản phải thu của bên bán hàng. b) Bao thanh toán hạn mức Bao thanh toán hạn mức là hình thức đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một khoảng thời gian xác định. c) Đồng bao thanh toán Đồng bao thanh toán là hình thức hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện hoạt động bao thanh toán cho một hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng bao thanh toán.

10

Hệ thống một đơn vị bao thanh toán Sơ đồ 1: Hệ thống một đơn vị bao thanh toán 1 . H î p ® å n g b ¸ n h µ n g N g ­ ê i b ¸ n 6 (K h ¸ c h h µ n g ) 7 .K Ý H § B T T 1 1 . 1. T h a n h to ¸ n tr ­ í c § ¬ n v Þ b a o th a n h to ¸ n 11 .4. T h u n î k h i ®Õn h ¹ n 1 0 . G iha µo n g N g ­ ê i m ( Co n n î ) 3 .1. b) Phương thức thực hiện phi truyền thống Bao thanh toán theo phương thức phi truyền thống là hình thức đơn vị bao thanh toán sẽ tiến hành xây dựng những tiêu chuẩn chung cho bên mua và bên bán đủ điều kiện thực hiện bao thanh toán sẽ cấp hạn mức bao thanh toán cho cả bên bán và bên mua.1.3.4. T h a n h to ¸ n ø n g tr ­ í c 8 .4. Nếu những quan hệ giao dịch mua bán phát sinh mà bên mua và bên bán nằm trong tiêu chuẩn chung thì đơn vị này sẽ tiến hành thực hiện bao thanh toán. Quy trình thực hiện bao thanh toán phổ biến trong thực tế 1.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 1.1.1. Căn cứ vào cách thức thực hiện a) Phương thức thực hiện truyền thống Bao thanh toán theo phương thức truyền thống là hình thức bên bán và bên mua sẽ liên hệ với đơn vị bao thanh toán để biết chắc rằng đơn vị bao thanh toán có mua lại các khoản phải thu cho bên bán hàng hay không trước khi thực hiện mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán. Y ª u c Ç u tÝn d ô n g 4 . T h È m ®Þn h tÝn d ô n g 9 . T h a n h to ¸ n u a 2 . C h u y Ón n h ­ î n g h o ¸ ®¬ n . miễn là tổng số tiền ứng trước không vượt quá hạn mức bao thanh toán đã được cấp cho bên bán. T r ¶ lê i tÝn d ô n g 5 .

(8) Đơn vị bao thanh toán ứng trước một phần tiền cho người bán theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán. đơn vị bao thanh toán tiến hành thu hồi nợ từ người mua. chứng từ mua bán hàng hóa. cung ứng dịch vụ. 12 .Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Hệ thống này chủ yếu được sử dụng trong bao thanh toán trong nước. Sau đây là quá trình thực hiện bao thanh toán theo hệ thống một đơn vị bao thanh toán: (1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán hàng hóa. đơn vị bao thanh toán sẽ thông báo đồng ý tài trợ cho người bán. cung ứng dịch vụ. (3) Đơn vị bao thanh toán tiến hành thẩm định khả năng thanh toán tiền hàng của người mua. (5) Đơn vị bao thanh toán và người bán thỏa thuận và ký kết hợp đồng bao thanh toán. (4) Nếu xét thấy có thể thu được tiền hàng từ người mua theo đúng hạn hợp đồng mua bán. cung ứng dịch vụ. (9) Khi đến hạn thanh toán. (2) Người bán đề nghị đơn vị bao thanh toán tài trợ với tài sản đảm bảo chính là khoản phải thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hóa. (7) Người bán chuyển giao bảng kê kèm bản gốc (hoặc bản sao có của cơ quan có thẩm quyền) hợp đồng mua bán hàng hóa. cung ứng dịch vụ và các giấy tờ khác liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán. (6) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

H § b ¸ n ia o h µ n g N h µ X K (N g ­ ê i b ¸ n ) 2 . T r ¶ c Ç u t Ýn d ô n g l ê i t Ýn d ô n g § ¬ n v ÞX K T T B 8 . T h È m ®Þn h tÝn d ô n g 3 . (11) Sau khi đã thu hồi tiền hàng từ phía người mua. C h u y Ó n n h ­ î n g h o ¸ ®¬ n 6. đơn vị bao thanh toán thanh toán nốt tiền chuyển nhượng khoản phải thu cho người bán. 13 . 1.2. C h u y Ó n 1 2 . tình hình hoạt động và khả năng tài chính của bên mua hàng. (4) Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu thực hiện phân tích các khoản phải thu. (2) Người bán đề nghị đơn vị bao thanh toán xuất khẩu tài trợ với tài sản đảm bảo chính là khoản phải thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hóa. T h a n h n h ­ î n g c ¸ o § ¬ n v Þ B T T tiÒ n N K to ¸ n . T h u n î k h i ®Õ n h ¹ n 4 .4. cung ứng dịch vụ. T r ¶ lê i tÝn d ô n g 8 . Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán Sơ đồ 2: Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán 1 . (3) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu đề nghị đơn vị bao thanh toán nhập khẩu cùng thực hiện hợp đồng bao thanh toán. K ÝH § B T T 9 . G h µ n g N h NµK ( N g ­ m ê ui) a 1 1 . Y ª u c Ç u tÝn d ô n g 5 . Sau đây là quá trình thực hiện của hệ thống này: (1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán hàng hóa.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam (10) Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị bao thanh toán. T h a n h to ¸ n ø n g tr ­ í c 7 . T h a n h to ¸ n 1 0 . Y ª u 5 . b ¸ o c h u y Ó n Hệ thống hai đơn vị thanh toán thường sử dụng trong bao thanh toán quốc tế (xuất nhập khẩu hàng hoá).1. T h a n h to ¸ n tr ­ í c 1 3 . cung ứng dịch vụ.

14 . Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu chấp thuận tài trợ cho người bán. (8) Người bán chuyển giao bản gốc hợp đồng mua bán hàng hóa. đơn vị bao thanh toán nhập khẩu tiến hành thu hồi nợ từ người mua. (7) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa. (6) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu và người bán thỏa thuận và ký kết hợp đồng bao thanh toán. Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu tiếp tục chuyển nhượng các chứng từ trên cho đơn vị bao thanh toán nhập khẩu. (9) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu chuyển tiền ứng trước cho người bán theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán. (12) Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu trích trừ phí và lãi (nếu có) rồi chuyển số tiền còn lại cho đơn vị bao thanh toán xuất khẩu. (13) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu trích trừ phí rồi chuyển số tiền còn lại cho người bán. (11) Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị bao thanh toán nhập khẩu.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam (5) Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu đồng ý tham gia giao dịch bao thanh toán với đơn vị bao thanh toán xuất khẩu. (10) Khi đến hạn thanh toán. chứng từ bán hàng và các chứng từ khác liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán xuất khẩu. cung ứng dịch vụ.

15 . tiền mặt là quyền lực và sức mạnh. góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển. Tiện ích của bao thanh toán a) Đối với người bán Thứ nhất. cũng không có tiền để trả lương cho công nhân viên. người bán thậm chí có thể nhận được tiền ngay trong ngày đề nghị bao thanh toán.1. sẽ là một cộng tác đắc lực hỗ trợ cho công việc làm ăn của khách hàng ngày càng thuận lợi và phát triển hơn. một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ hay bất cứ một chủ thể nào của nền kinh tế. Không có tiền mặt. cải thiện dòng lưu chuyển tiền tệ nhờ thu được tiền hàng nhanh hơn. Người bán có thể yên tâm vì các đơn vị bao thanh toán hoàn toàn có đủ năng lực chuyên môn. Lượng tiền mặt sẵn có tại doanh nghiệp tăng lên. Ở một số tổ chức bao thanh toán chuyên nghiệp. đó có thể là một công ty in ấn.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 1. Bao thanh toán không phân biệt khách hàng là ai. một nhà máy dệt may. người bán không thể tồn trữ nhiều hàng hơn. một cửa hàng bán công cụ máy móc. Tiện ích và rủi ro khi sử dụng công cụ bao thanh toán 1.5. với kinh nghiệm dày dạn trong rất nhiều lĩnh vực. Bao thanh toán là một quá trình chuyển hóa các khoản phải thu thành tiền mặt. Đối với bất kỳ một người bán nào. hệ thống mạng lưới rộng khắp cũng như là sự hiểu biết thông thái về từng lĩnh vực chuyên môn để có thể thực hiện tốt công việc của mình.1.5. Nói một cách ngắn gọn.1. Mỗi một đơn vị bao thanh toán. các tổ chức bao thanh toán giúp người bán lấp được lỗ hỗng thiếu hụt tiền mặt trong khoảng thời gian từ khi giao hàng đến khi được người mua thanh toán.

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Thứ hai. bao thanh toán sẽ là phương tiện rất hiệu quả giúp họ vượt qua khó khăn. vừa tăng doanh số vừa giảm được mất mát 16 . Các tổ chức bao thanh toán cam kết tận dụng sự thông thạo trong lĩnh vực tín dụng. thấu hiểu mọi nhu cầu của họ. từ đó nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào càng sẵn sàng hỗ trợ nhiều hơn. càng phát triển lại càng phải bán chịu nhiều hơn. các tổ chức bao thanh toán sẽ đem lại cho người bán nguồn lực tài chính để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Thật không may là phần lớn người bán không thể nào xoay xở được với tất cả các khoản bán chịu này. và thiết lập một chương trình hỗ trợ tài chính để giúp đỡ họ. Hệ quả trực tiếp của việc này là người bán nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình nhờ sẵn sàng chấp nhận khoảng thời gian bán chịu hấp dẫn người mua hơn. Là một đối tác tài chính. Các tổ chức bao thanh toán luôn khẳng định mình sẽ luôn sát cánh với khách hàng. nhờ đó mà người bán có thể tiếp tục cấp tín dụng thương mại cho người mua mà không cần phải lo rủi ro thanh khoản nữa. hấp dẫn làm mãi lực tăng mạnh. điều kiện cấp tín dụng thương mại dễ dàng. Người mua nào cũng mong muốn mua hàng từ một người bán đưa ra giá thấp nhất mà lại có nguồn hàng dồi dào nhất. Rất nhiều chủ thể kinh tế rơi vào tình trạng càng phát triển kinh doanh lại càng thiếu tiền. Nhưng chính điều đó lại đẩy người bán vào tình thế khó xử. Dù việc buôn bán có phát đạt đến thế nào thì tới một lúc người bán cũng nhận thấy rằng mình đang rơi vào một tình thế rất nguy hiểm. Khi đó. tồn trữ thêm nhiều hàng tồn kho. cung ứng nhiều đơn hàng hay chỉ đơn giản là tìm kiếm các cơ hội làm ăn mới. cung ứng nguồn tiền mặt hay tài trợ giúp cho người bán nâng cao được hiệu quả hoạt động. Các tổ chức bao thanh toán sẽ giảm thiểu rủi ro này bằng cách chuyển các hóa đơn chưa thu được tiền thành tiền mặt. thu hồi nợ.

nâng cao hiệu quả hoạt động nhờ chuyên môn hóa sản xuất. còn bạn. o Cải thiện hiệu quả hoạt động nội bộ. Nếu người bán sử dụng bao thanh toán.” 17 . Nâng hạng tín nhiệm đối với các tổ chức tín dụng. mở rộng giao thương quốc tế. Bên cạnh việc sản xuất kinh doanh mặt hàng chính yếu. cũng như phải kiểm tra và thu hồi các khoản nợ này nữa. nguồn lực vật chất và nguồn nhân lực được đào tạo bài bản của mình. Thứ ba. đồng thời cải thiện rõ rệt dòng lưu chuyển tiền tệ. Châm ngôn của các tổ chức bao thanh toán lúc này là “Hãy để chúng tôi làm những việc mà chúng tôi làm tốt nhất. o Tăng doanh số. công việc này sẽ được chuyển cho đơn vị bao thanh toán. người bán càng thêm có nhiều cơ hội làm ăn nhờ: o Sẵn sàng bán chịu cho người mua mà không sợ ảnh hưởng đến dòng lưu chuyển tiền tệ. Tìm kiếm nhiều cơ hội mới. Nhờ mọi rắc rối kể trên đã được chuyển sang cho tổ chức bao thanh toán nên người bán có thể toàn tâm toàn ý tập trung vào việc sản xuất hay cung ứng hàng hóa. Với kinh nghiệm. hãy làm những việc mà bạn làm tốt nhất !Chúng ta hãy cùng là đối tác tốt của nhau. người bán còn phải mất thời gian quản lý các khoản phải thu từ người mua. Người bán không còn phải tốn chi phí để duy trì và điều hành một bộ phận chuyên trách việc xem xét khách hàng có đủ điều kiện mua chịu hay không. Nói tóm lại. các tổ chức bao thanh toán sẽ giải quyết nhanh chóng. o Tăng tồn trữ hàng tồn kho.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam do không thu hồi được nợ. o o o Tận dụng thế mạnh của chiết khấu thương mại. chuyên nghiệp và hiệu quả mọi vấn đề liên quan đến các hóa đơn và việc thu hồi nợ.

Các lợi ích đó là: Thứ nhất. giám sát khoản phải thu từ phía nhà nhập khẩu. nhà nhập khẩu có thể giảm gánh nặng tài chính: do việc nhà nhập khẩu không phải mở thư tín dụng. các đơn vị bao thanh toán cũng có được một thuận lợi là được hưởng lợi ích theo quy mô. Hình thức này hỗ trợ rất lớn cho các nhà nhập khẩu về khả năng thanh khoản cũng như hoạt động ngân quỹ. mua trả chậm. nhà nhập khẩu được chủ động đối với hàng hóa: được nhận hàng và sử dụng hàng mà chưa cần phải thanh toán tiền ngay. không phải trả phí mở thư tín dụng. nhà nhập khẩu có thể mua hàng với điều kiện tài khoản ghi sổ như: mua giao hàng ngay. lãi suất… 18 . doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị bao thanh toán sẽ tăng lên nhanh chóng nhờ các khoản tiền thu được khi thực hiện nghiệp vụ này như phí. Thứ năm. nhà nhập khẩu cũng giảm được công sức và chi phí trong việc quản lý sổ sách kế toán. hay không phải ký quỹ… Thứ hai. và nhà nhập khẩu có cơ hội đàm phán điều khoản mua hàng tốt hơn. nhà nhập khẩu đơn giản hóa thủ tục thanh toán: nhờ tập trung thanh toán về một đầu mối là ngân hàng Thứ tư. và chỉ phải thanh toán tiền hàng khi hàng đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng mua bán.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam b) Đối với người mua Thứ nhất. Vậy khi đó nhà nhập khẩu có thể thỏa thuận với ngân hàng trong việc quản lý sổ sách kế toán cũng như khoản nợ của mình. c) Đối với đơn vị bao thanh toán Thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán. quản lý khoản nợ: vì khi ngân hàng đã kí hợp đồng bao thanh toán với nhà xuất khẩu thì ngân hàng phải có trách nhiệm trong việc theo dõi. Thứ ba.

Thông qua việc thực hiện BTT. sự hấp dẫn đầu tư cũng giảm sút. Điều này cũng đồng nghĩa với sự phát triển của quốc gia đó có nhiều hạn chế. d) Đối với nền kinh tế BTT có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh và thu hút giao thương quốc tế trong điều kiện quốc gia đó còn nhiều hạn chế về luật thương mại và thực thi luật thương mại. các bên bán rất hạn chế giao dịch đối với bên mua tại các quốc gia có luật thương mại yếu kém vì cơ sở giao dịch không được bảo đảm. đem lại tiện ích mới cho khách hàng và nguồn thu không nhỏ cho ngân hàng. sự hạn chế về pháp luật.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Thứ hai. các đơn vị bao thanh toán có thể loại trừ được các khoản nợ xấu thông qua thực hiện bao thanh toán có truy đòi. 19 . Thứ ba. hoạt động mua bán phải thực hiện đúng những thỏa thuận và không trái pháp luật. hành lang pháp luật chưa vững chắc và trình độ quản lý yếu kém là trở ngại lớn cho hoạt động giao thương trong và ngoài nước. đây là cơ sở vững chắc trong việc thu hồi các khoản phải thu sau khi đơn vị bao thanh toán đã mua lại từ bên bán. các đơn vị bao thanh toán cung cấp dịch vụ này cùng lúc cho nhiều khách hàng nên xét về quy mô sẽ giảm được chi phí cố định liên quan đến các khách hàng đó. Đặc biệt là trong giao thương quốc tế. hệ thống luật phá sản và kinh nghiệm quản lý. quy trình thực hiện bao thanh toán đều yêu cầu đơn vị bao thanh toán xem xét đến khả năng tài chính của bên mua và bên bán. Nghiệp vụ bao thanh toán còn cung cấp một số dịch vụ khác như: •Bảo hiểm rủi ro cho doanh nghiệp • Quản lý các khoản phải thu và thu nợ cho khách hàng •Tài trợ vốn cho các doanh nghiệp. việc thực hiện bao thanh toán làm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cho đơn vị bao thanh toán. Đối với những quốc gia này. Ngoài ra. Thứ tư.

Những rủi ro đó có thể là do: 20 . Với vai trò hoạt động của mình. Các rủi ro này có thể nhận thấy từ các bên như: a) Rủi ro đối với người bán Trong nghiệp vụ BTT miễn truy đòi.5. Khi người mua mất khả năng thanh toán. hai bên mua bán chỉ cần ký hợp đồng với nhau với điều khoản thanh toán thông qua tổ chức BTT hoặc ngân hàng. Khi thực hiện bất cứ một nghiệp vụ nào cũng có rủi ro riêng của nó. những rủi ro này có thể bắt nguồn từ phía người bán. 1.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam vấn đề này được cải thiện rất nhiều. người bán hầu như không chịu rủi ro phát sinh vì đã bán toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng. khi thực hiện BTT. Điều này cũng góp phần cải thiện hình ảnh của bên mua tại những quốc gia có luật thương mại yếu kém đối với bên bán. đơn vị thực hiện BTT là không thể tránh khỏi.1. nhờ vào sự đảm bảo về mặt tài chính và uy tín của các đơn vị BTT (thông thường là các ngân hàng hay các công ty tài chính chuyên nghiệp). Trong nghiệp vụ BTT có truy đòi thì người bán vẫn còn chịu trách nhiệm hay chịu rủi ro từ phía người mua. các rủi ro đối với người bán. đơn vị BTT là đơn vị chịu nhiều rủi ro nhất. người mua có trách nhiệm hoàn lại số tiền đã ứng trước từ phía đơn vị BTT. b) Rủi ro đối với đơn vị bao thanh toán Trong nghiệp vụ BTT.2. kiểm tra các nghiệp vụ mua bán chung nhằm bảo đảm có thể kiểm soát theo dõi khoản phải thu trong tương lai được chặt chẽ và loại trừ được nợ xấu. người mua và ngay cả từ chính đơn vị BTT. Rủi ro khi thực hiện bao thanh toán BTT là hình thức thanh toán không cần sử dụng hối phiếu hay thư tín dụng. các đơn vị BTT phải có trách nhiệm tư vấn.

 Đơn vị BTT thẩm định khách hàng còn chưa chính xác. vay vốn. 21 .Cấp vốn cho Bên vay (dựa trên tài sản hóa đơn bán hàng). Cho vay thông thường tín dụng: Bên vay vốn.Cấp hạn mức dựa trên uy tín và năng lực Bên bán và Bên mua. kiểm tra tình hình sử dụng thu từ Bên mua. chưa nắm rõ thông tin khách hàng…  BTT.Ứng trước cho Bên bán hàng (dựa trên .Có 2 chủ thể gắn liền với khoản tín . cũng như quá trình giao thương trong quá khứ nên người bán có thể không thể không hoàn trả được khoản tài trợ. . khả năng thu hồi các khoản tài trợ. So sánh bao thanh toán với cho vay thông thường Bao thanh toán dụng: Bên bán và Bên mua. lực Bên vay vốn.2. Đơn vị BTT chưa có sự quản lý sát sao trong quá trình BTT hoặc cũng có thể do người bán và người mua cố tính thông đồng với nhau để lừa đảo đơn vị .Theo dõi bán hàng và các khoản phải .2. So sánh bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác 1. .Thẩm tra phương án kinh doanh Bên Bên bán. 1. vốn Bên vay.Cấp hạn mức dựa trên uy tín và năng .Theo dõi. .1. .Không cần phương án kinh doanh từ . . đảm bảo Bên vay).Thu nợ từ Bên mua hàng.Thu nợ từ Bên vay.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam  Đơn vị BTT không nắm rõ thông tin về phía người bán như tình hình tài chính. còn nhiều thiếu sót do trình độ của đội ngũ nhân viên còn hạn chế.Chỉ có 1 chủ thể gắn liền với khoản .

2. dịch vụ được bên mua hàng và bên bán hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng. hàng trước hạn thanh toán. 22 . thu phát sinh và được thỏa thuận theo hợp đồng mua.2.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 1. Đối tượng của bao thanh toán: Là các khoản phải thu thương mại. Đối tượng chiết khấu: Là các giấy tờ có giá. là một bản hợp đồng hoặc một sổ tiết kiệm. bán nhưng người mua chưa đến hạn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Khoản phải thu được xác định là khoản tiền bên bán hàng được phép thu từ hợp đồng mua. khách hàng của mình dưới hình thức mua lại các khoản phải thu thương mại. Bên thụ hưởng tín dụng: Là khách hàng xin chiết khấu nhưng nghĩa vụ hoàn trả Bên được bao thanh toán: Bên được tiền vay lại thuộc về bên thứ 3 (chính BTT là bên bán hàng có các khoản phải bên nhận nợ trên giấy tờ có giá). Đặc điểm: Chủ thể của quan hệ bao thanh toán: Đặc điểm: Về chủ thể của quan hệ chiết khấu: Bên bao thanh toán: Là TCTD được cấp Bên cung ứng dịch vụ: Là TCTD nhận phép để tiến hành cấp tín dụng cho chiết khấu. bán hàng hóa dịch vụ. So sánh bao thanh toán và chiết khấu giấy tờ có giá Bao thanh toán Chiết khấu giấy tờ có giá Khái niệm: BTT là một hình thức cấp Khái niệm: Chiết khấu là một nghiệp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng vụ tín dụng mà theo đó ngân hàng thỏa thông qua việc mua lại các khoản phải thuận mua giấy tờ có giá của khách thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa. đó có thể là thương phiếu.

Đặc điểm: Đặc điểm: Chủ thể của quan hệ BTT: Bên bảo lãnh: Thường là các ngân hàng.2.3. bên thụ hưởng có quyền khoản phải thu thương mại. Khi Đối tượng của bao thanh toán: là các có bảo lãnh. Bảo lãnh Khái niệm: Bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng thông qua việc phát hành văn bản của Ngân hàng với bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. mình khi đến hạn. 23 . được thỏa thuận theo hợp đồng mua.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 1. đứng ra chịu trách nhiệm trả các Bên bao thanh toán: Là TCTD được cấp khoản chi phí phát sinh cho bên được phép để tiến hành cấp tín dụng cho bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không khách hàng của mình dưới hình thức thanh toán cho đối tác. bán hàng hóa dịch vụ. hàng có các khoản phải thu phát sinh và dịch vụ. Bên được bảo lãnh: Thường là các Bên được bao thanh toán: Là Bên bán công ty thực hiện việc mua hàng hóa. bán nhưng người mua chưa đến hạn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Bên thụ hưởng bảo lãnh: Là bên có quyền đòi nợ từ bên được bảo lãnh. dịch vụ được bên mua hàng và bên bán hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng. Khoản phải được đòi ngân hàng trả tiền khi bên thu được xác định là khoản tiền bên bán được bảo lãnh không thanh toán cho hàng được phép thu từ hợp đồng mua. mua lại các khoản phải thu thương mại. So sánh bao thanh toán với nghiệp vụ bảo lãnh Bao thanh toán Khái niệm: BTT là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa.

dịch vụ của bên bán hàng các thiết bị sản xuất theo thỏa thuận với cung cấp. Cho thuê tài chính Khái niệm: Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp. dịch vụ được bên mua hàng và bên bán hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng.4. Ngân hàng cam kết mua và cho thuê lại máy móc. So sánh bao thanh toán và cho thuê tài chính Bao thanh toán Khái niệm: BTT là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa. thiết bị.Bên thụ hưởng: Là các công ty bán đó sẽ thanh lý cho bên thụ hưởng. ngân hàng vẫn là chủ sở hữu tài sản và doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký giữa 2 bên.Bên thụ hưởng: Thường là các công .Bên cung cấp dịch vụ: Thường là TCTD. bên thụ hưởng thuê một thời gian. thuê lại hàng hóa.Bên mua hàng: Là các công ty mua ty cần trang thiết bị sản xuất. có trách nhiệm trả nợ cho bên cho thuê và phải trả cho bên cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán. thuê một khoản tiền tương ứng với thời gian cho thuê. mua lại các khoản phải thu của ngân hàng hoặc công ty cho thuê tài chính mua các thiết bị sản xuất và cho bên thụ hưởng.2. phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của doanh nghiệp. cung ứng dịch vụ. sau .Bên bao thanh toán: Thường là các . Trong suốt thời gian thuê.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 1. Đặc điểm: Đặc điểm: Thời hạn: Thời hạn các khoản phải thu Thời hạn: Thường là trung và dài hạn được bao thanh toán thường dưới 180 ngày Bên tham gia: có 3 bên Bên tham gia: có 2 bên . hàng. 24 . .

Bao thanh toán ở Pháp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của tập đoàn lớn và các công ty vừa và nhỏ trong kinh doanh với các nước Châu Âu khác. Ngoài Châu Âu thì Mỹ và Nhật là hai thị trường quan trọng nhất. Các thị trường quan trọng trong nghiệp vụ bao thanh toán quốc tế của Đức là Pháp. Sự phát triển của nghiệp vụ bao thanh toán quốc tế không liên quan tới sự tăng trưởng của thị trường xuất nhập khẩu. nghiệp vụ bao thanh tập trung chủ yếu vào các công ty có số nhân công từ 50 đến 200 người.1. Ý và Áo. phải đáp ứng các yêu cầu của thị trường. Anh. Doanh số nghiệp vụ bao thanh toán của Đức chủ yếu xuất phát từ khách hàng ngành sản xuất (46%) và bán buôn (35%).2. nhưng bây giờ đã mở rộng áp dụng cho tất cả các phân đoạn khác của thị trường. Kinh nghiệm thành công của Đức Nghiệp vụ bao thanh toán tập trung vào các doanh nghiệp có quy mô vừa.3. Các công ty con của tập đoàn ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngoài cũng đang dần dần chiếm lĩnh thị phần. Kinh nghiệm về hoạt động bao thanh toán trên thế giới 1. nhiều công ty bao thanh toán của Mỹ cung cấp tất cả các nghiệp vụ truyền thống 25 . Kinh nghiệm thành công của Pháp Các công ty bao thanh toán là công ty con của ngân hàng thì có lợi thế hơn trên thị trường. Theo luật của Đức. mà gắn liền với mối quan hệ khăng khít giửa công ty bao thanh toán và các khách hàng của họ. 1. chiến lược của các công ty bao thanh toán Pháp bây giờ chuyển sang những công ty lớn có khối lượng xuất khẩu lớn.3. Tuy nhiên. Trước đây. bao thanh toán chỉ được áp dụng hình thức miễn truy đòi.3. Hệ thống hai đại lý cạnh tranh bởi nghiệp vụ bao toán xuất khẩu trực tiếp.3.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 1.3. Kinh nghiệm thành công của Mỹ Để tồn tại và phát triển. do đó. 1. Các công ty vừa và nhỏ là khách hàng mục tiêu của bao thanh toán trong nước.

trong khi bao thanh toán nội địa chủ yếu là có truy đòi. nền kinh tế Nga giữ chính sách đồng Rúp giá trị cao. dệt may hiện đang là những khách hàng lớn nhất của nghiệp vụ bao thanh toán Trung Quốc. cách thức tốt nhất có lẽ là một phòng bao thanh toán bán độc lập (semi-independent) trong ngân hàng hoặc một công ty con trực thuộc ngân hàng với điều kiện tiên quyết là có quyền độc lập tiến hành các hoạt động tiếp thị và công tác đánh giá tín dụng khách hàng. Các ngân hàng đang trăn trở để tìm ra cách thức tốt nhất để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong mô hình tổ chức của mình. Ngân hàng trung ương Xô Viết đã từng đưa nghiệp vụ bao thanh toán ra áp dụng để đẩy mạnh thanh toán nhưng không thành công. Hiện nay mặc dù bao thanh toán nhập khẩu có cơ hội phát triển nhưng các ngân hàng lại không 26 .4. 1. bảo đảm tín dụng. tổng giám đốc Bank Of China. tài trợ trên cơ sở các khoản phải thu và kho thành phẩm.3. kế toán các khoản phải thu. bao thanh toán xuất nhập khẩu. bán buôn các khoản phải thu.5. dịch vụ nhờ thu. khiến cho dầu khí là ngành duy nhất còn có thể chịu đựng được tỷ giá như vậy và duy trì xuất khẩu có lãi. thư tín dụng… 1. Kinh nghiệm của Nga Vào giữa những năm 1980. Các dịch vụ truyền thống gồm: bao thanh toán. Các dịch vụ không truyền thống bao gồm: quản lý các khoản phải thu. xe đạp.3. Các ngành thép. Kinh nghiệm của Trung Quốc Nghiệp vụ thanh toán quốc tế thực hiện trên cơ sở miễn truy đòi. Tuy đã thất bại vì hai lý do chính: (i) Các ngân hàng này đã coi nghiệp vụ bao thanh toán như một phương thức thay thế cho tín dụng thư hoặc một cơ chế tài trợ ngoại thương bất kỳ. tài trợ các đơn mua hàng (purchase order financing).Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam cũng như không truyền thống. (ii) Vào thời điểm đó. một số ngân hàng có tiếng của Nga bước đầu thâm nhập thị trường này. bảo đảm vốn lưu động xuất khẩu (đối với hàng sẽ được xuất khẩu). Theo ông Jiang Xu. Năm 1998.

Qua những cuộc sáp nhập mới đây của các ngân hàng lớn ở Nhật Bản. các công ty bao thanh toán xuất khẩu lớn nhất của Nhật Bản (31%). Các ngành phụ tùng ô tô. 1. Kinh nghiệm Ấn độ Đạo luật về nghiệp vụ bao thanh toán các khoản nợ theo hóa đơn thương mại và công nghiệp của Ấn Độ được ban hành. Kinh Nghiệm của Nhật Bản Nhiều năm nay. (iii) Các ngân hàng có thái độ coi các đơn vị bao thanh toán là đối thủ cạnh tranh của họ (iv) Các đơn vị bao thanh toán phải vay vốn của ngân hàng để tài trợ nên chi phí nghiệp vụ bao thanh toán cao hơn phí các dịch vụ ngân hàng khác. quy định quyền của các đơn vị bao thanh toán là người được chuyển nhượng khoản nợ và được pháp luật bảo vệ. D/P sang ghi sổ là một dấu hiệu đáng mừng.3.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam dám chấp nhận một phương thức có vẻ kém phần đảm bảo hơn các phương thức truyền thống. 1. giấy và bao bì.D/A. hóa chất. 27 . điện. thương mại.3. Tuy nhiên. điện tử… là khách hàng chính sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán. hoạt động theo các quy định của luật pháp về ngân hàng.6. nghiệp vụ bao thanh toán của Nhật Bản được coi là sản phẩm cung cấp bởi các công ty con của các ngân hàng. (ii) khuôn khổ Luật Ấn Độ chưa mua buộc đươc người mua phải thanh toán tiền hàng cho công ty bao thanh toán. Thị trường lớn nhất của các công ty bao thanh toán Nhật Bản ở Châu Á là Hàn Quốc (8%) và Đài Loan (4%). Sự chuyển đổi từ các điều kiện thanh toán thương mại trên cơ sở chứng từ truyền thống như L/C. Hiệp hội bao thanh toán Nhật Bản mới chỉ giới hạn ở chổ trao đổi kinh nghiệm chuyên môn. chứ chưa thực sự phát huy vai trò của nó. phần cứng máy tính. dệt may. Những nguyên nhân khiến cho nghiệp vụ thanh toán Ấn Độ chưa phát triển mạnh là: (i) Đơn vị bao thanh toán chưa tiếp cận được với bảo hiểm tín dụng để dựa vào đó cung cấp nghiệp vụ thanh toán miễm truy đòi cho khách hàng.7.

8. Kinh nghiệm của Đài Loan Phương thức thanh toán ghi sổ trở nên phổ biến là tiền đề tốt để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán.3. nghiệp vụ bao thanh toán quốc tế có điều kiện phát triển vững chắc. Doanh nghiệp quy mô vừa và đã nhìn nhận bao thanh toán như một nguồn tài trợ linh hoạt. chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu. 1. Sản phẩm này đem lại những lợi thế nhất định đối với các ngân hàng thực hiện nó. Kinh nghiệm Thái Lan Nghiệp vụ bao thanh toán của Thái lan được hỗ trợ bởi luật pháp sở tại. việc hiểu rõ định nghĩa. tìm hiểu. 28 . trong đó quy định cho phép thông báo về việc chuyển nhượng dưới bất kỳ hình thức nào thay cho quy định phải bằng văn bản như trước đây. Nghiệp vụ này được điều chỉnh bởi Đạo Luật Bao Thanh Toán (Factoring Bill). Với những hiểu biết về BTT như trên. Tuy nhiên. người bán cũng như đơn vị BTT – đa số là các ngân hàng. cùng với sự phát triển lâu đời của BTT. các rủi ro có thấy thấy được cũng như các điều kiện thực hiện BTT sẽ là cơ sở nền tảng cho việc ra đời và phát triển nghiệp vụ này ở mỗi ngân hàng. quy trình thực hiện.9. Đặc biệt với một vùng lãnh thổ chuyên xuất khẩu như Đài Loan. tham khảo tài liệu để thấy được thực trạng BTT trên thế giới. các nhà xuất khẩu Thái Lan vẫn quen với phương thức tín dụng chứng từ truyền thống hơn.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 1. Các đơn vị bao thanh toán Thái Lan phát triển một phần nhờ thái độ thận trọng của các ngân hàng trong nghiệp vụ cho vay. Việt Nam và một số NHTM tiêu biểu sẽ được trình bày ở chương II. Do đó. chúng ta đã thấy được những lợi ích mà BTT đã đem lại cho người mua. Tổng kết chương I Từ những điểm khái quát nhất về nghiệp vụ BTT như đã phân tích ở chương I.3.

2.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ BAO THANH TOÁN TẠI CÁC NHTM CỦA VIỆT NAM 2. • Việt Nam quy định về phân loại nợ. Đối tượng thực hiện và sử dụng bao thanh toán a) Thứ nhất. Quy định về bao thanh toán tại Việt Nam 2. Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2010 quy định về tỷ lệ Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của NHNN đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Hiện nay hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật sau: • • Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của Quốc Hội. ngân hàng được thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán bao gồm: •Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng: 29 .1. • Quyết định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6 tháng 9 năm 2004.2.1.1. • Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán sửa đổi bổ sung quy chế 1096.1. trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. các tổ chức tín dụng. Các văn bản pháp luật hiện hành Đối tượng thực hiện bao thanh toán là các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng với tư cách là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh kiếm lời.

. không vi phạm các quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng. các doanh nghiệp nào nên áp dụng bao thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh? Các doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ bao thanh toán là các tổ chức kinh tế Việt Nam và nước ngoài cung ứng hàng hóa và được thụ hưởng các khoản phải thu phát sinh từ việc mua.Ngân hàng 100% vốn nước ngoài.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam . Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tại thời điểm cuối từng tháng của ba tháng gần nhất dưới 5%. . .  Không thuộc đối tượng đang bị xem xét xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính.Ngân hàng thương mại cổ phần.Công ty cho thuê tài chính.Các doanh nghiệp xuất – nhập khẩu. Nhưng các tổ chức tín dụng và các ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện sau:   Có nhu cầu thực hiện bao thanh toán.Công ty tài chính. . bán hàng hóa theo thỏa thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng tại hợp đồng mua. cụ thể: . b) Thứ hai. .  Đối với hoạt động bao thanh toán xuất nhập khẩu: Ngoài các điều kiện trên. tổ chức tín dụng xin hoạt động bao thanh toán xuất nhập khẩu phải là tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối. 30 .Ngân hàng thương mại nhà nước. ngân hàng hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhưng đã khắc phục được hành vi vi phạm. bán hàng. • Ngân hàng nước ngoài được mở chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Tổ chức tín dụng.Ngân hàng liên doanh.

2.Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu phát triển sản xuất nhưng khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. •Phát sinh từ các giao dịch. •Phát sinh từ các giao dịch. •Phí được tính trên giá trị khoản phải thu để bù đắp rủi ro tín dụng.Doanh nghiệp tập trung vào sản xuất phát triển hơn là theo dõi và thu nợ. . thỏa thuận đang có tranh chấp.Doanh nghiệp kinh doanh có tính chất thời vụ cần tiền mặt để dự trữ hàng hóa. 31 . 2.Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ khó tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại.4.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam . • Phát sinh từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức ký gửi. bao gồm: • Lãi được tính trên số vốn mà đơn vị bao thanh toán ứng trước cho bên bán hàng phù hợp với lãi suất thị trường.1. •Các khoản phải thu đã được gán nợ hoặc cầm cố. • Phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày.1. . chi phí quản lý sổ sách bán hàng và các chi phí khác. . Các khoản phải thu không được bao thanh toán Những khoản phải thu sau đây không được bao thanh toán: •Phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa bị pháp luật cấm. thế chấp.Các doanh nghiệp có nhu cầu vốn lưu động cao trong khi đó hạn mức tín dụng do các ngân hàng cung cấp lại hạn chế. .3. thỏa thuận bất hợp pháp. Lãi và phí trong hoạt động bao thanh toán Lãi và phí trong hoạt động bao thanh toán do các bên thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán.

172 10.1.662 4.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam •Các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua.931 13.117 Năm 2010 15.609 5. hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm: 1 ngân hàng chính sách. bán hàng.521 2.117 Năm 2009 11.924 8. 2.717 5.800 2. 39 NHTM cổ phần.101 7.401 2.932 - Agribank BIDV Viettinbank Sacombank VCB Eximbank ACB Techcombank VPbank (Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của các NHTM) 32 .814 5. 5 ngân hàng liên doanh.2.283 10.2.560 6.699 7. Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại 2.756 7. 5 NHTM nhà nước. hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhiều bước phát triển nhanh chóng và đáng ghi nhận.101 8.1. Tình hoạt động của các NHTM tại Việt Nam Tính đến hết năm 2010.543 7. Trong những năm trở lại đây.429 2. Vốn điều lệ Bảng 1: Vốn điều lệ của một số ngân hàng thương mại Việt Nam Đơn vị: tỷ đồng Năm 2007 10. 47 chi nhánh ngân hàng nước ngoài.224 10. 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài.253 8. 2.978 12.642 2.000 Năm 2008 10.630 2.2. góp phần quan trọng với sự phát triển kinh tế đất nước.800 7.1.220 6.499 11.078 12.356 3.

Từ bảng trên. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Theo số liệu công bố. tăng quy mô tổng tài sản khá ấn tượng. các NHTM ở nước ta đã tăng vốn điều lệ. ngân hàng Vietinbank và Sacombank cũng nâng vốn điều lệ của mình gấp gần 2 lần từ năm 2007 đến năm 2010. Đặc biệt như ngân hàng Eximbank từ năm 2007 đến năm 2010 vốn điều lệ tăng từ 2.820 tỷ đồng. trong những năm qua các NHTM Việt Nam không ngừng nâng cao sức mạnh tài chính của mình. còn lại nằm trong khoàn 1.500 tỷ đồng đến 1.224 tỷ đồng tức tăng gấp gần 3 lần. ngân hàng Vietcombank tăng từ 4. tính đến hết quý I/2010 thì có 10 NHTMCP chưa nâng đủ vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng.429 tỷ đồng lên 13. chúng ta có thể thấy được quy mô vốn của ngân hàng đã có sự tăng khá nhanh trong thời gian gần đây.000 tỷ đồng.000 tỷ đồng cho đến cuối năm).000 tỷ đồng.560 tỷ đồng tức tăng gần 4 lần. Tuy vốn điều lệ của các NHTM không ngừng được nâng cao. 4 ngân hàng có vốn 2.800 tỷ đồng lên 10. trong đó có 1 ngân hàng mới có 1. nhưng nếu so sánh với các NHTM trong khu vực thì quy mô vốn của các NHTM Việt Nam còn quá nhỏ bé. 33 . Năm 2010: Thực hiện các quy định của NHNN (vốn điều lệ tối thiểu của các NHTM là 3. cũng như chiến lược phát triển kinh doanh.

122 1.102 2.178 2.000 tỷ đồng (tương đương hơn 50 triệu USD) đang tiếp tục thực hiện kế hoạch tăng vốn lên 3.499 1. số còn lại thấp nhất là 1.070 807 363 577 724 621 1.297 Oversea . 15 ngân hàng có vốn điều lệ đạt 3.837 853 802 771 9. 4 NHTM có số vốn điều lệ vượt 10.996 1.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Bảng 2: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực Đơn vị: Triệu USD Quốc gia INDONESIA Bank Mandiri Bank BNI Bank central Asia BankRakyatIndonesia Bank Danamon Indonesia Panin Bank VIETNAM Vietinbank BIDV Vietcombank Agribank Sacombank ACB Techcombank PHILIPINES Bank of Philippine Islands Metropolitan Bank Et Trust Company Equitable PCI Bank Vốn 2.382 1. Vietcombank hay BIDV cũng chỉ có khoảng trên 800 triệu USD. thấp xa so với những ngân hàng lớn của một số quốc gia trong khu vực (như Ngân hàng Băng 34 .476 1. Những ngân hàng có quy mô vốn lớn nhất toàn hệ thống như Agribank.com/top1000) Tính đến thời điểm cuối năm 2009.Chinese Banking 5.128 3.589 Corporation (Nguồn: www.304 1.000 tỷ đồng vào 2010.Holding AMMB Holding RHB Bank Berhad Hong Leong Bank THAILAND Bangkok Bank Siam Commercial Bank Kasikornbank Krung Thai Bank Siam City Bank Thai Military Bank Bank of Ayudhya SINGAPORE DBS Bank United overseas Bank Vốn 4.623 6.062 344 401 355 975 704 464 Quốc gia MALAYSIA Maybank Public bank (PBB) Commerce Asset .thebanker.695 1.179 1.189 1.000 tỷ đồng (tương đương gần 160 triệu USD).000 tỷ đồng (tương đương hơn 500 triệu USD).

Tuy nhiên mức độ an toàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn thấp nếu so với hệ thống ngân hàng trong khu vực. 2. Philipin) thì tỷ lệ của các ngân hàng Việt Nam hiện nay còn thấp hơn nhiều chỉ trên 9%. Malaisia. Đây có thể được coi là mức điều chỉnh để tiến gần hơn đến mức mà các ngân hàng thế giới hiện nay đang áp dụng là 10 – 11% cho giai đoạn đến năm 2019 theo Basel III. Nếu so sánh mức bình quân 13. tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu (CAR) của đa số các NHTM đều trên mức tối thiểu 8% theo yêu cầu của Basel II. Indonesia hơn 800 triệu USD. với sự gia tăng của vốn điều lệ. Ngân hàng DBS của Singapore: hơn 9 tỷ USD.NHNN. Hiện nay theo thông tư 13/2010/TT . Ngân hàng Mandiri của Indonesia hơn 2 tỷ USD. mức vốn bình quân của 10 ngân hàng lớn của Philipines cũng đã vào khoảng hơn 400 triệu USD. Bảng 3: Tỷ lệ CAR một số ngân hàng Đơn vị: % Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 35 .000 triệu USD.2. Hiện nay. Nếu xét về mức độ an toàn vốn.3% của các ngân hàng các nước châu Á mới nổi (14 ngân hàng của Thái Lan. Ngân hàng Maybank của Malaysia hơn 4 tỷ USD và Ngân hàng Philippines hơn 900 triệu USD).Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Cốc Thái Lan: hơn 3 tỷ USD. Indonesia.1. CAR được quy định cho các tổ chức tín dụng được nâng từ 8% lên 9%. Mức độ an toàn vốn Sự lớn mạnh về quy mô vốn.2. tài sản và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn dần đáp ứng được tốc độ tăng trưởng của tài sản đã góp phần cải thiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) qua từng năm.1% của các ngân hàng khu vực châu Á Thái Bình Dương (gồm 52 ngân hàng thuộc 10 nước) với tỷ lệ 12. Malaysia và Thái Lan khoảng hơn 1.

37 0.62 (Nguồn:Báo cáo của NHNN.2.7 8. VCB và Vietinbank là 2 trong số những ngân hàng lớn của Việt Nam.5 hàng VCB 4.15 0.62 13.02 Agribank 3.61 Vietin bank 1.4 16. 2.81 BIDV 4.54 21.79 15. Đặc biệt là khoản nợ lên tới 26.9 2.9% lên 2. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Bảng 4: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam và một số NHTM Năm 2008 Toàn hệ thống ngân 3.66 2.92 0.25 ACB 0.02 18.2%.15 0.4 14.2 11.45 14.04% năm 2010.64 Năm 2010 2.3.5%.9 11.11 8.06 16.61 2.7 15. một số ngân hàng lớn tại khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ CAR cao hơn rất nhiều như ngân hàng DBS của Singapore đạt mức CAR là 18.47 0.41 0.98 4.89 Sacombank 0. trong khi đó.09 - (Nguồn: Báo cáo tài chính của các NHTM qua các năm) Từ bảng trên.51 15.000 tỷ của 10 NHTM cho Vinashin vay nếu như đưa vào nợ xấu thì sẽ đẩy NPL lên đến mức 3.1.59 Năm 2009 1. hay của ngân hàng Bangkok Bank của Thái Lan là 16.0 13.4% năm 2010. báo cáo của các NHTM và báo cáo của Fitch) Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay không phải là là điều lo ngại khi tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng luôn thấp hơn 5% dự kiến của NHNN.1 8. Tuy nhiên từ năm 2009 đến năm 2010 thì tỷ lệ nợ xấu đã tăng từ 1. Từ 36 .5 4.6 8. nhưng tỷ lệ an toàn vốn (CAR) cũng chỉ ở mức 8 – 9%.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam VCB (Việt Nam) Vietinbank (Việt Nam) DBS (Singapore) Bangkok (Thái Lan) Madiri (Indonesia) 9.

2.1. lợi nhuận khu vực ngân hàng Việt Nam liên tục tăng. lợi nhuận toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt 29. do đó ảnh hưởng làm giảm thu nhập và giảm năng lực tài chính của khu vực ngân hàng. 2.7 lần so với năm 2005 (7. Tuy nhiên.4%). Malaysia trung bình khoảng 1. Và nếu so sánh với các nước trong khu vực thì Việt Nam luôn là nước có tỷ lệ nợ xấu cao. nếu như tốc độ gia tăng của chi phí vẫn được duy trì trong khi cơ sở hạ tầng hoạt động của khu vực ngân hàng không có những thay đổi lớn thì đây là vấn đề đáng lưu ý bởi nó chứng tỏ năng suất lao động trong khu vực ngân hàng thấp.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam nhiều yếu tố như lạm phát cao. Tổng mức huy động vốn của hệ thống ngân hàng Bảng 5: Tổng mức huy động vốn từ nền kinh tế 37 . Cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. thâm hụt cán cân thương mại. tỷ lệ bình quân lợi nhuận ròng sau thuế so với tổng tài sản (ROA) mặc dù tăng đều qua các năm (lên tới 1. thâm hụt ngân sách nhà nước và đặc biệt là vụ Vinashin mà chất lượng tín dụng của các NHTM giảm đáng kể. 2.5. Tính đến cuối năm 2009.4.5% và Singapore khoảng 1.5%. Chi phí hoạt động của khu vực ngân hàng cũng tăng lên tương ứng (hơn 90% năm 2009). tăng khoảng 3. nhưng vẫn còn thấp so với một số nước châu Á mới nổi (Indonesia trung bình khoảng 2%. đồng thời ở mức thấp so với các ngân hàng trong khu vực. Sự tăng lên tương ứng giữa thu nhập và chi phí phản ánh sự ổn định về lợi nhuận của hệ thống ngân hàng.2% cuối 2009).241 tỷ VND. Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng Việt Nam chưa tương xứng với mức độ gia tăng rủi ro và quy mô hoạt động. Về hiệu quả hoạt động.2. Philippines khoảng 1.984 tỷ VND).1.

2.07% (năm 2008 tăng 21.6. hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.2% là do Ngân hàng Nhà nước đã điều hành chính sách tiền tệ theo hướng chủ động.74%) Huy động vốn tăng nhanh trong 6 tháng đầu năm. cao hơn so với mức 22. 2. bình quân tăng 1. Trong đó huy động vốn bằng VND tăng 30.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam (Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN) Từ bảng biểu trên cho thấy tổng huy động vốn của hệ thống ngân hàng liên tục tăng trong những năm gần đây.1.84% của năm 2008.88%. phù hợp với mục tiêu tăng trưởng và yêu cầu kiềm chế lạm phát của Chính phủ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát. Tuy nhiên trong 6 tháng cuối năm.38%). huy động bằng ngoại tệ tăng 22. Năm 2010: Huy động vốn của ngân hàng tăng 27. đạt mức bình quân trên 3%/tháng. Năm 2009: Huy động vốn của hệ thống ngân hàng tăng 29. Tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng Bảng 6: Tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế 38 . tốc độ tăng trưởng huy động vốn đã chậm lại.67% tháng.29% (năm 2008 tăng 27. linh hoạt.

Trong 2 tháng đầu năm 2009. 39 . Cơ cấu tín dụng phân theo ngành kinh tế thay đổi không nhiều so với tỷ trọng của năm 2008. Tỷ trọng tín dụng đối với ngành khác như công nghiệp chiếm 26. tồng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế cũng ngày càng tăng Năm 2009: Tổng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế của hệ thống ngân hàng tăng 37.2% (năm 2008: 18. mức tăng đã chậm lại trong 3 tháng cuối năm 2009 do mức độ hỗ trợ lãi suất đã giảm dần.67%). Tỷ trọng tín dụng phục vụ phát triển nông thôn chiếm 22.5%. hỗ trợ lãi suất của chính phủ nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam (Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN) Cũng tương tự như tổng mức huy động vốn từ nền kinh tế. tín dụng bằng ngoại tệ tăng 15.02%). Từ tháng 3 đến tháng 9/2009. Tuy nhiên.53% cao hơn nhiều so với mức tăng 23.62%).51%. cao hơn nhiều so với năm 2008( tăng 25.12% thấp hơn so với năm 2008 (tăng 17. Trong đó tín dụng bằng VND tăng 43.38% của năm 2008 chủ yếu là do chính sách kích thích nền kinh tế. ngành thương nghiệp chiếm 19.8% (năm 2008: 28. tăng thấp theo xu hướng từ nửa cuối năm 2008. tín dụng đã tăng mạnh trở lại để hưởng ứng và tranh thủ chính sách kích cầu. đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế của đất nước.84%).

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam xây dựng chiếm 12. tín dụng bằng VND tăng 25. Bảng 7: Tín dụng ngân hàng trên GDP Đơn vị: % 40 . Năm 2011: nhằm thực hiện mục tiêu phát triên nền kinh tế ổn định và kiềm chế lạm phát. Năm 2010: Đến tháng 6/2010 tín dụng tăng khoảng 10. Tốc độ tăng trưởng tín dụng theo các phân vùng đã có những chuyển động hợp lý: khuyến khích tín dụng cho sản xuất kinh doanh. so với năm 2009 là 15. vận tải. Năm 2010. Và điểm nổi bật trong năm 2010 là sự lên ngôi của tín dụng phục vụ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) Năm 2010 đã có sự tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ rất lớn so với các năm trước đó. kho bãi. Tuy nhiên.52%. tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ lên tới 37.65% (đã loại trừ hư số tăng của tỷ giá vàng).12%.9%. tín dụng tăng 27. đến hết năm 2010. ít biến động so với năm 2008.4%. bất động sản và tín dụng tiêu dùng. tín dụng ngoại tệ tăng 27%. nhưng tín dụng bằng VNĐ chỉ tăng 4.34%.76%.6%. thông tin liên lạc chiếm 5. hạn chế tín dụng trong lĩnh vực phi sản xuất: hoạt động đầu tư. kinh doanh chứng khoán. bằng ngoại tệ tăng 37. HNN đã định hướng nhiệm vụ cho ngành ngân hàng năm 2011 là tín dụng đối với nền kinh tế tăng khoảng 23%.76%.

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam

(Nguồn: chỉ số phát triển thế giới)

Tỷ lệ tín dụng ngân hàng trên GDP có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng, thể hiện quy mô tương đối của hệ thống tài chính so với GDP, được xem như là một trong những bằng chứng của sự phát triển của khu vực tài chính trong một quốc gia. Từ 35% năm 2000 lên đến 94,99% năm 2008 và 107% năm 2009. Năm 2010, dự kiến đạt 115%, ngang mức bình quân của khu vực Đông Nam Á như Thái Lan và Malaysia. Điều đó chứng tỏ thị trưởng tài chính của Việt Nam đã phát triển rất nhanh và ngày càng thu hẹp khoảng cách so với các nước trong khu vực. Như vậy, qua những chỉ tiêu trên, chúng ta có thể kết luận được rằng hệ thống ngân hàng Việt Nam thời gian qua đã có sự phát triển hết sức nhanh chóng cả về mặt quy mô vốn, tốc độ… Các chỉ số như: tỷ lệ an toàn về vốn tối thiểu (CAR), hiệu quả kinh doanh, ROA, ROE dần dần được cải thiện. Tuy nhiên, nếu so sánh với các ngân hàng khác thuộc các nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan, Mailaisia… thì hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn một khoảng cách với các nước trong khu vực cả về quy mô vốn, tốc độ tăng trưởng cũng như về chất lượng hoạt động của ngân hàng (CAR, tỷ lệ nợ xấu). Và khi thị trường tài chính tại Việt Nam ngày càng phát triển nhanh như vậy, thì các hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng. Theo Luật các tổ chức

41

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam

tín dụng của Việt Nam ban hành năm 2010 thì hoạt động tín dụng có 5 hình thức: cho vay, bảo lãnh, cho thuê, chiết khấu và bao thanh toán. 2.2.2. Tình hình chung thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam Nghiệp vụ bao thanh toán ở Việt Nam bắt đầu manh nha từ những năm 1990, nhưng chưa có điều kiện để phát triển. Ngày 06/09/2004, Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ký quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng. Sự ra đời của văn bản pháp lý này bước đầu đã tạo động lực thúc đẩy các tổ chức tín dụng triển khai và phát triển dịch vụ bao thanh toán. Đến đầu năm 2005, bao thanh toán mới chính thức được triển khai tại Việt Nam. Và đi tiên phong trong việc thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán là Deutsche Bank tháng 1 năm 2005, Far East National Bank (FENB) tháng 03/2005, UFJ Bank, Citi Bank NA, HSBC, ngân hàng Mizuho, NHTM cổ phần Á Châu (ACB), NHTM Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), Ngân hàng Quốc Tế (VIB Bank)… Hiện nay, số lượng ngân hàng thương mại Việt Nam triển khai thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán đã tăng lên: Ngân hàng Kỹ Thương (Techcombank), Á Châu (ACB), Ngoại Thương (VCB), Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), Phương Đông (OCB), Xuất nhập khẩu (Eximbank), Quốc Tế (VIB), Đông Nam Á (Seabank), Việt Á, Nam Á, NH phát triển nhà thành phố Hồ Chí Minh (HDB), NH phát triển nhà Hà Nội (Habubank), NH Hàng Hải (Maritime bank), … Trong số này, có 4 ngân hàng đã tham gia vào FCI: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu và Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Bảng 8: Doanh số BTT tại VIệt Nam
42

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Đơn vị: triệu Euro 2004 Nội Địa Quốc Tế Tổng doanh thu 0 0 0 2005 2 0 2 2006 15 1 16 2007 41 2 43 2008 81 5 85 2009 90 5 95

(Nguồn: Báo cáo thường niên của FCI)

Theo số liệu thống kê của FCI, doanh số bao thanh toán của Việt Nam năm 2009 là 95 triệu euro. Từ năm 2004 trở về trước, doanh số bao thanh toán của Việt Nam chỉ là con số 0, nhưng đến năm 2005, con số này đã tăng lên đạt 2 triệu Euro, năm 2006 đạt 16 triệu Euro, đến năm 2007 được 43 triệu Euro, đến năm 2008 con số này tăng đến 85 triệu Euro và năm 2009 thì doanh số bao thanh toán của Việt Nam đạt 95 triệu Euro. Ta thấy doanh số bao thanh toán của năm 2009 tăng gấp 1,11 lần so với năm 2008, và tăng gấp 47,5 lần so với năm 2005. Như vậy ta có thấy tốc độ tăng doanh số bao thanh toán của Việt Nam là hết sức ấn tượng. Tuy nhiên tỷ trọng bao thanh toán quốc tế vẫn còn khá khiêm tốn so với bao thanh toán nội địa. Năm 2006, doanh thu bao thanh toán nội địa (15 triệu Euro) gấp 15 lần doanh thu bao thanh toán quốc tế (1 triệu Euro). Đến năm 2009, mặc dù tổng doanh số bao thanh toán tại Việt Nam tăng gấp 47,5 lần, nhưng doanh thu bao thanh toán quốc tế vẫn tăng không đáng kể. Năm 2009 bao thanh toán quốc tế chỉ tăng thêm có 4 triệu Euro, trong khi đó bao thanh toán nội địa tăng thêm 75 triệu Euro. Nếu so sánh với một số nước Châu Á, thì doanh số bao thanh toán của Việt Nam vẫn còn rất thấp Bảng 9: Doanh số bao thanh toán của một số quốc gia châu Á
43

nên trong lĩnh vực bao thanh toán không lạ gì khi bao thanh toán của VCB chủ yếu là bao thanh toán xuất nhập khẩu.VCB chủ yếu là thực hiện hoạt động bao thanh toán với những doanh nghiệp lớn và những doanh nghiệp có mối quan hệ hợp tác lâu dài với VCB. VCB là ngân hàng hàng đầu của Việt Nam về lĩnh vực xuất nhập khẩu. Ông Phạm Quang Dũng .Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Đơn vị: triệu euro Trung Quốc Singapore Thái Lan Malaysia Việt Nam 2003 2640 2435 1425 718 0 0 2004 4315 2600 1500 730 2 2005 5830 2880 1640 532 2006 1430 0 2955 1925 480 16 2007 3297 6 3270 2240 468 43 2008 5500 0 4000 2367 550 85 2009 6730 0 4700 2107 700 95 (Nguồn: Báo cáo thường niên của FCI) Năm 2004. Từ khi hoạt động bao thanh toán mới được đưa vào hoạt động tại Việt Nam thì VCB một trong những ngân hàng tham gia vào hoạt động bao thanh toán rất sớm. Ngày 7/4/2011. tại Hồng Kông. thì tại một số quốc gia như Trung Quốc. và VCB cũng chính là ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán xuất nhập khẩu tốt nhất Việt Nam hiện nay. Thái Lan đã khá phát triển rồi. Singapore. nhưng quy mô của nghiệp vụ bao thanh toán Việt Nam so với các nước châu Á khác là rất nhỏ bé. Tuy rằng tốc độ tăng doanh số bao thanh toán của Việt Nam là khá ấn tượng. khi nghiệp vụ bao thanh toán còn chưa xuất hiện ở nước ta. The Asian Banker đồng thời cũng đã trao cho Vietcombank giải thưởng “Phát triển tài năng và lãnh đạo” (The Asian Banker Talent and Leadership Development Award).VCB luôn chứng minh mình là một ông lớn trong lĩnh vực bao thanh toán.Phó Tổng giám đốc Vietcombank cũng đã vinh dự nhận giải thưởng “Nhà Lãnh đạo Ngân hàng trẻ và triển vọng năm 2011” (The Asian 44 . Nhật Bản. The Asian Banker – tạp chí hàng đầu thế giới về cung cấp thông tin chiến lược đã trao tặng cho VCB giải “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại” năm 2010.

Khu vực Châu Á .… Về phương diện quản trị. bổ nhiệm cán bộ. dám nghĩ dám làm. ban hành nhiều quy chế mới như: chính sách phân loại nợ theo định tính.Thái Bình Dương. vì lợi ích chung của VCB.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Banker Promising Young Banker Award. tạo môi trường làm việc bình đẳng. luân chuyển công việc. làm nên sức mạnh cạnh tranh của Vietcombank. Và trong lĩnh 45 . sẵn sàng hỗ trợ. kỷ luật cao. quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động… Phát triển nguồn nhân lực được xem là thế mạnh vốn có và là yếu tố quyết định để đổi mới. bản sắc và các quy chuẩn văn hóa Vietcombank cần được ý thức và tự giác thực hiện trong toàn hệ thống. tinh thần hợp tác.Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức HSC bằng việc hình thành khối bán lẻ. theo tư duy thị trường. kỷ cương. Ban lãnh đạo Vietcombank xem việc phát triển nhân lực là khâu then chốt. Mọi đơn vị cá nhân trong hành xử công việc phải xác định đứng trên quan điểm kinh doanh. chúng ta không thể không nhắc đến ACB. 2011) . thành lập phòng vốn tín dụng quốc tế. chính sách đảm bảo tín dụng. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân. ACB chính là ngân hàng Việt Nam đầu tiên công bố sản phẩm bao thanh toán của mình. tư duy đổi mới. Quy chế người đại diện vốn. tạo sự đột phát. khối tài chính. đẩy mạnh đào tạo. Vietcombank đã bắt đầu triển khai xây dựng hệ thống đánh giá lợi nhuận theo đơn vị nhằm đánh giá sát hơn hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị trong hệ thống. Các ngân hàng Việt Nam đang được các ngân hàng Nhật Bản mở rộng liên kết. tiếp tục hoàn thiện hệ thống Quy chế nội bộ. áp dụng công nghệ hiện đại và luôn có những sản phẩm hết sức đa dạng. đổi mới công tác tuyển dụng quy hoạch. tạo động lực tích cực thúc đẩy sự phát triển bền vững. bước đầu triển khai thuê tư vấn về core banking. Tập đoàn tài chính Sumitomo Mitsui (SMFG) của Nhật Bản đang xem xét khả năng đầu tư 15% vào Ngân hàng xuất nhập khẩu nhà nước Eximbank của Việt Nam. Nhắc đến VCB. bồi dưỡng. Ngân hàng Mitsubishi UFJ ã tạo dựng mối quan hệ kinh doanh với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). ACB là ngân hàng đã được biết đến là ngân hàng hiện đại của Việt Nam. Bên cạnh đó. Vì vậy.

Giải pháp TCBS có thiết kế mềm dẻo. từ bao thanh toán đối với doanh nghiệp lớn đến bao thanh toán đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. và gần đây nhất là sàn giao dịch vàng…. Và đến năm 2007 Ngân hàng Á Châu ACB ký kết hợp tác và công bố việc nâng cấp lên phiên bản 2007 hệ thống TCBS. Nhưng điều đó không có nghĩa là các ngân hàng không thể cạnh tranh được với 2 ông lớn này. dự thưởng – xổ số. mùa vàng bội thu 2010”. ngân hàng Á Châu ACB đã trở thành ngân hàng hàng đầu trong ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam. độ số hóa cao cho phép ACB cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm đặc thù. quản lý số liệu gửi vàng và ngoại tệ. VIB đã thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi lớn như: “Bao thanh toán. Đặc điểm nổi bật của dịch vụ bao thanh toán nội địa của VIB cung ứng là không cần có tài sản bảo đảm khi bên mua hàng thỏa mãn các điều kiện theo quy định 46 . sản phẩm bao thanh toán. chính sách của VIB là bao thanh toán nội địa. Với việc ứng dụng toàn diện giải pháp TCBS từ năm 2001 đến nay. Chính nhờ chính sách hết sức hợp lý đấy mà bao thanh toán tại VIB đã thu được những thành tựu hết sức to lớn. có hàm lượng công nghệ cao như: quản lý tiền mặt. ngân hàng ACB thực hiện công cuộc hiện đại hóa ngân hàng bằng việc chính thức vận hành TCBS – The Complete Banking Solution (Giải pháp ngân hàng tổng thể). Đại diện ngân hàng này khẳng định: “Chương trình này nhằm mục đích hỗ trợ DN nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua việc bán hàng trả chậm và tăng cường sức mạnh tài chính do được ứng tiền ngay cho các khoản phải thu”. Tháng 1 năm 2002.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam vực tín dụng nói chung và nghiệp vụ bao thanh toán nói riêng cũng vậy. Nói riêng trong lĩnh vực bao thanh toán thì sản phẩm của ACB cũng hết sức đa dạng. từ bao thanh toán xuất nhập khẩu đến bao thanh toán nội địa.Giải pháp này được cung cấp bởi OSI (Open Solutions Incorporation) có trụ sở chính tại Hoa Kỳ. Và điển hình nhất đó là VIB. hướng đến đối tượng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong lĩnh vực bao thanh toán. có thể nói ACB và VCB là 2 ông lớn của ngành ngân hàng Việt Nam. góp phần giữ vững vị trí hàng đầu của ACB trong khối các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

một vài ngân hàng khác triển khai hoạt động hoạt động bao thanh toán muộn hơn như: Agribank. Thực trạng bao thanh toán tại VCB 2. Ngoài ra.3. 2. Tiện ích này giải quyết vấn đề khó khăn cơ bản của DN về tài sản bảo đảm. Như đã phân tích ở trên. với thủ tục thực hiện đơn giản cùng đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam của VIB. Hiện nay.1. đặc biệt nên chú trọng vào sự phát triển dịch vụ bao thanh toán quốc tế nói chung và bao thanh toán xuất khẩu nói riêng. VIB được đánh giá là một trong những ngân hàng tiên phong trong cung ứng dịch vụ Bao thanh toán nội địa tại thị trường VN. Vietinbank.1. Còn về mặt chủ quan.3. Sau hơn 5 năm triển khai và cung ứng dịch vụ bao thanh toán nội địa cho các doanh nghiệp. VIB đã đáp ứng nhu cầu về vốn với giá trị hơn 2. tận tâm sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian. Vietcombank phát triển bao thanh toán là hoàn toàn phù hợp. việc phát triển thêm dịch vụ bao thanh toán ở Việt Nam cũng là một tất yếu do đó về khách quan thì Vietcombank cũng nên phát triển loại hình dịch vụ này. công nghệ cũng như chia sẻ rủi ro có thể gặp phải.1. chi phí và sử dụng đồng vốn hiệu quả. đặc biệt là các DNVVN. NHTMCP Hàng Hải. Thông qua các số liệu về hoạt động thanh toán quốc tế (Bảng 10) trong những năm qua có thể thấy rằng Vietcombank luôn chiếm một thị phần lớn 47 . Tình hình bao thanh toán cụ thể tại các NHTM 2.3. Nhu cầu phát triển hoạt động bao thanh toán tại VCB Xuất phát từ nhu cầu thực tế của quá trình hội nhập và phát triển kinh tế chung của đất nước và cũng như ngành ngân hàng và Vietcombank nói riêng. Sea bank… Cũng có một số NHTM thực hiện hình thức liên kết với ngân hàng nước ngoài hoặc các tổ chức tài chính nước ngoài để thực hiện nghiệp vụ này trên cơ sở học tập kinh nghiệm quản lý.000 tỷ đồng mà không yêu cầu tài sản bảo đảm. việc phát triển thêm loại hình dịch vụ mới là một tất yếu. Ngoài ra.

và doanh số thanh toán xuất nhập khẩu cũng không ngừng tăng qua các năm.9 (tỷ USD) 6.409 11.756 9.9 27. Bao thanh toán là việc bên bán/xuất khẩu (sau đây gọi tắt là bên bán) hoặc Đại lý bao thanh toán của bên bán chuyển nhượng cho Vietcombank tất cả các quyền và lợi ích liên quan tới những khoản phải thu có thời hạn thanh toán dưới 180 ngày của bên bán để được Vietcombank và đại lý bao thanh toán 48 .0 39.9 31. 2.7 28.3 Thị phần trong nước Doanh số ( Nguồn: Báo cáo của Vietcombank) Như vậy.620 6.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam trong hoạt động bao thanh toán xuất nhập khẩu. năm sau luôn cao hơn năm trước. việc phát triển dịch vụ bao thanh toán ở Vietcombank là nhu cầu cả chủ quan lẫn khách quan. và còn tiếp tục tăng. Trong khi đó hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển.583 Thanh toán nhập khẩu Thị phần trong nước (%) 25.375 (%) 2002 2003 2004 2005 22.571 5. Do đó có thể thấy rằng nhu cầu và lòng tin của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu đối với Vietcombank là rất lớn.8 28.692 6.1. Bảng 10: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của VCB Năm Thanh toán xuất khẩu Doanh số (tỷ USD) 5.6 26.937 9. Vấn đề đặt ra đối với Vietcombank là làm thế nào để triển khai một cách có hiệu quả dịch vụ bao thanh toán.2. Nguyên tắc bao thực hiện bao thanh toán a) Nguyên tắc chung Thứ nhất.3. Do vậy Vietcombank cần phải cung cấp thêm các dịch vụ mang lại tiện ích cho khách hàng để giúp khách hàng của mình thuận tiện hơn trong hoạt động kinh doanh về một mặt để duy trì lòng tin của khách hàng và thu hút được thêm nhiều khách hàng mới.

.Giấy chuyển nhượng các khoản phải thu – do người bán hoặc đại lý bao thanh toán của người bán ký và có xác nhận của Vietcombank.Yêu cầu rút vốn tạm ứng kiêm giấy nợ do người bán ký và có xác nhận của Vietcombank.Cam kết thanh toán do người mua ký và có xác nhận của Vietcombank. .Ứng trước tới 80 ~ 90% giá trị khoản phải thu . Lãi suất tạm ứng bao thanh toán được xác định theo biểu phí và lãi suất tạm ứng bao thanh toán của Vietcombank vào ngày Vietcombank thông báo chấp 49 .Theo dõi sổ sách bán hàng của người bán . .Việc thực hiện giao dịch bao thanh toán trên cở sở: . . . người mua hoặc cả người bán và người mua. Thứ hai.Các thỏa thuận trên được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam và các quy tắc điều chỉnh dịch vụ bao thanh toán quốc tế (GRIF) của hiệp hội bao thanh toán quốc tế FCI.Bảo đảm rủi ro tín dụng của bên mua/ bên nhập khẩu Vietcombank có thể cung cấp dịch vụ bao thanh toán cho người bán. phí cung ứng dịch vụ bao thanh toán được xác định theo biểu phí và lãi suất tạm ứng bao thanh toán của Vietcombank vào ngày ký xác nhận giấy chuyển nhượng khoản phải thu.Thu nợ hộ .Hợp đồng bao thanh toán được ký kết giữa Vietcombank với người bán và thời hạn hợp đồng là 1 năm.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam của Vietcombank cung cấp tối thiểu 2 trong số các dịch vụ chủ yếu của bao thanh toán: .Thỏa thuận đại lý – ký kết giữa Vietcombank và đại lý bao thanh toán nước ngoài.

lãi được tính trên mức ứng trước cho bên bán và số ngày thực tế kể từ ngày ứng tiền trước đến ngày thanh toán các khoản phải thu b) Tiền lãi được thanh toán tự động sau khi bên C (người mua.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam nhận tạm ứng cho người bán đối với một khoản phải thu bất kỳ. Tỷ giá hối đoái được xác định theo thông báo tỷ giá hối đoái của Vietcombank theo từng thời kỳ. c) Trường hợp ngày đáo hạn khoản phải thu là ngày nghỉ. Bên phía B (ngân hàng) không có trách nhiệm hoàn lại phí và lãi bao thanh toán trong bất kỳ trường hợp bất kỳ nào. thì ngày đến hạn thanh toán là ngày làm việc kế tiếp và lãi vẩn được tính cho đến ngày thức tế thanh toán khoản phải thu. Lãi suất này sẻ được áp dụng cho tất cả các lần rút vốn tạm ứng của cùng một khoản phải thu.  Phí Phí dịch vụ bao thanh toán là số phần % giá trị khoản phải thu. Số tiền phí này bên A (người bán hàng ) thanh toán toàn bộ cho bên B (ngân hàng) một lần vào thời điểm giải ngân.nhà nhập khẩu) thanh toán khoản phải thu và được tính theo công thức: (số tiền ứng trước * số ngày sử dụng vốn thực tế* lãi suất) / 30 ngày. b) Nguyên tắc cụ thể  Lãi suất a) Lãi suất bao thanh toán là: lãi suất căn cứ theo lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường của Vietcombank tại thời điểm bao thanh toán. Biểu phí cung ứng dịch vụ bao thanh toán do Vietcombank cung cấp 50 .

3 Vietcombank công bố từng thời kỳ + biên độ (0%. Nhóm sản phẩm bao thanh toán nhập khẩu.20%/ doanh số bao thanh toán 0-10 USD/ hóa đơn hoặc phiếu ghi có Theo thông báo của đại lý Phí thu nợ nợ Phí đảm bảo rủi ro ( đã bao gồm phí thu 0.4 DỊCH VỤ MỨC PHÍ/ LÃI SUẤT Khi Vietcombank là đại lý bên mua Phí quản lý Phí xữ lý hóa đơn Phí đại lý bao thanh toán bên mua Lãi suất ứng trước 1. cấp cho khách hàng đó trong hệ thống Vietcombank.1 2.50% .4.5%/doanh số bao thanh toán bảo nợ) Phí xử lý hóa đơn đảm 0-10 USD / hóa đơn hoặc phiếu ghi có Nguồn:Vietcombank Thứ ba.50%/ doanh số bao thanh toán thu 0.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Bảng 11: Biểu phí/ lãi suất dịch vụ của VCB STT 1 1.2 1. 51 . Vietcombank cung cấp các sản phẩm bao thanh toán gồm 03 nhóm chính: Nhóm sản phẩm bao thanh toán xuất khẩu.0.20% -0.1 đối với trường hợp bao thanh toán Lãi suất chiết khấu do Vietcombank công bố có bảo đảm rủi ro tín dụng từng thời kỳ biên độ (0%-1%) 1.2 đối với trường hợp bao thanh toán Lãi suất cho vay thương mại ngắn hạn do không có bảo đảm rủi ro tín dụng 2 2.  Các sản phẩm bao thanh toán của VCB Hiện nay. hạn mức bao thanh toán đối với khách hàng là một bộ phận của giới hạn tín dụng hay nói cách khác là tổng số tiền tối đa mà khách hàng đó được hưởng cho từng đơn hàng hoặc cho toàn bộ các đơn hàng.1.1 1.4.3 1.10%.1%) Bao thanh toán khi Vietcombank là đại lý bên mua 0.2 2.

.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Nhóm sản phẩm bao thanh toán trong nước.Nhóm sản phẩm bao thanh toán nhập khẩu: Sản phẩm nhập khẩu cơ bản (BASIC IMPORT): cung cấp dịch vụ theo dõi khoản phải thu và thu nợ.Nhóm sản phẩm Bao thanh toán trong nước: Sản phẩm Bao thanh toán tiêu chuẩn (STANDARD DOMESTIC): cung cấp dịch vụ theo dõi khoản phải thu. thu nợ và đảm bảo rủi ro tín dụng. Sản phẩm ưu đãi (PREMIUM DOMESTIC): cung cấp dịch vụ theo dõi khoản phải thu. Trong mỗi nhóm sản phẩm này có những sản phẩm cụ thể đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nhu cầu đa dạng của khách hàng.Nhóm sản phẩm bao thanh toán xuất khẩu Sản phẩm nhập khẩu cơ bản (BASIC IMPORT): cung cấp dịch vụ theo dõi khoản phải thu và thu nợ. . 52 . Sản phẩm ưu đãi (PREMIUM DOMESTIC): cung cấp dịch vụ theo dõi khoản phải thu. thu nợ và cho vay ứng trước. Sản phẩm nhập khẩu tiêu chuẩn (STANDAR IMPORT): cung cấp dịch vụ theo dõi khoản phải thu. thu nợ. thu nợ cho vay ứng trước và đảm bảo rủi tín dụng. Cụ thể như sau: . Sản phẩm nhập khẩu tiêu chuẩn (STANDAR IMPORT): cung cấp dịch vụ theo dõi khoản phải thu. thu nợ và cho vay ứng trước. cho vay ứng trước và đảm bảo rủi ro tín dụng (do đại lý bên mua cung cấp).

Bên Bán giao hàng cho Bên Mua. 53 . bán hàng hóa mà trong đó cả bên bán hàng và bên mua đều là người cư trú theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Vietcombank linh động trong việc thỏa thuận cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng.  Quy trình cung ứng dịch vụ bao thanh toán của VCB Bao Thanh toán trong nước: là hình thức VCB cấp tín dụng ứng trước cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa trả chậm đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua. Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện BTT trong nước tại VCB Bước 1.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Ngoài những nhóm sản phẩm chính nói trên.

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Bước 2. Bên Xuất khẩu giao hàng cho Bên Nhập khẩu. Bên Mua thanh toán tiền hàng cho Vietcombank. Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện BTT xuất khẩu tại VCB Bước 1. Bước 3. Bước 5. Bước 6. 54 . Vietcombank ứng trước cho Bên Bán. Vietcombank tất toán phần ứng trước và thanh toán phần còn lại cho Bên Bán. Vietcombank tiến hành các thủ tục thu nợ từ Bên Mua khi đến hạn. Bên Bán xuất trình chứng từ tại Vietcombank. Bao Thanh toán xuất-nhập khẩu: là bao thanh toán dựa trên hợp đồng xuất – nhập khẩu . Bước 4.

Vietcombank thông báo cho Đại lý Bao Thanh toán Bên Nhập và ứng trước cho Bên Xuất khẩu. Đại lý Bao Thanh toán Bên Nhập khẩu tiến hành các thủ tục thu nợ từ Bên Nhập khẩu khi đến hạn. Bước 5. Bên Xuất khẩu xuất trình chứng từ tại Vietcombank. Vietcombank tất toán phần ứng trước và thanh toán phần còn lại cho Bên Xuất khẩu. Bên Nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho Đại lý Bao Thanh toán. theo dõi và thu hộ các khoản phải thu cho bên đối tác nước ngoài là tổ chức thực hiện bao thanh toán xuất khẩu. Đại lý Bao Thanh toán chuyển tiền cho Vietcombank. Bước 6. Bước 3.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Bước 2. Bước 4. “Bao thanh toán nhập khẩu”: là hình thức VCB tham gia vào quy trình bao thanh toán xuất khẩu dưới hình thức cung cấp các dịch vụ bảo lãnh thanh toán. 55 .

Bên Xuất khẩu giao hàng cho Bên Nhập khẩu. Bước 6.3. Vietcombank chuyển tiển cho Đại lý Bao Thanh toán. Bước 5. Vietcombank tiến hành các thủ tục thu nợ từ Bên Nhập khẩu khi đến hạn. Đại lý Bao Thanh toán Bên Xuất khẩu thông báo cho Vietcombank và ứng trước cho Bên Xuất khẩu. Bên Nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho Vietcombank. Bước 3. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại VCB Gia nhập hiệp hội bao thanh toán quốc tế FCI từ cuối năm 2005. Bước 2.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Sơ đồ 5: Quy trình thực hiện BTT nhập khẩu tại VCB Bước 1. nhưng đến giai đoạn năm 2007 – 2008 ta thấy tốc độ tăng trưởng của doanh số bao thanh 56 .1.3. 2. Bước 4. Đại lý Bao Thanh toán Bên Xuất khẩu tất toán phần ứng trước và thanh toán phần còn lại cho Bên Xuất khẩu. Bên Xuất khẩu xuất trình chứng từ tại Đại lý Bao Thanh toán Bên Xuất khẩu.

năm 2008 con số này tăng lên gấp 3 lần. Vietcombank luôn được nhắc tới với vị trí hàng đầu về doanh số lớn. từng bước chiếm lĩnh thị trường bao thanh toán quốc tế của 57 .36% 5012.132 23.950 5024.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam toán đầy ấn tượng.6 lần. Lần lượt trong 3 năm nhưng thị phần của Vietcombank đã nhanh chóng từ 33. dịch vụ bao thanh toán của Vietcombank đã chiếm một thị phần rất đáng nể trong các hợp đồng bao thanh toán quốc tế của Việt Nam.49%.458 2008 2124.853 44.112 2179.019 2009 3305. gần 2.850 68.87% lên 68.907 54. chứng tỏ sự quan tâm của các doanh nghiệp về loại hình tài trợ thương mại này đã có dấu hiệu khởi sắc.000 EUR thì chỉ sau đó 1 năm.87% VN (Nguồn: Báo cáo nghiệp vụ bao thanh toán của VCB) Trong số các thành viên tham gia hiệp hội FCI của Việt nam.881 122.5 triệu EUR và tốc độ tăng trưởng gấp 1.49% Thị phần BTT XNK VCB/ 33.326 658. Vietcombank là ngân hàng đứng đầu về mảng thương mại quốc tế (xuất-nhập khẩu).649 3428. Bảng 12: Doanh số Bao thanh toán của VCB Đơn vị: EUR Chỉ tiêu Doanh số BTT XK VCB Doanh số BTT NK VCB Doanh số BTT XNK VCB 2007 635. Những con số để chứng tỏ cho sự phát triển vượt bậc của dịch vụ này. Đúng như cái tên khác Vietcombank “Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt nam”. Cũng như hầu hết các dịch vụ khác liên quan tới xuất nhập khẩu.2 triệu EUR và tới năm 2009 thì doanh số Vietcombank đã là gần 3.530 Doanh số BTT XNK VN 1943. Năm 2007 với doanh số gần 700. cũng như lẫn tốc độ tăng trưởng của dịch vụ này theo các năm.

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Việt Nam. Vietcombank đã đạt được những thành công sau đây: Đầu tiên. 58 . Con số đó càng chứng tỏ cho sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ này của Vietcombank và sự chiếm lĩnh hàng đầu của Vietcombank. đáp ứng xu thế phát triển thị trường. nghiên cứu phát triển nghiệp vụ BTT là một hướng đi đứng đắn nhằm đa dạng hóa sản phẩm. và xây dựng bản báo cáo về nghiệp vụ BTT 2 tháng/lần. Sự ra đời và phát triển của nghiệp vụ Bao thanh toán cũng cho ta thấy được sự quan tâm và chiến lược phát triển đúng đắn đã giúp cho Vietcombank ngày càng thành công trong mảng sản phẩm này. với một con số rất khiêm tốn trên thì cũng cho thấy được Vietcombank còn quá chú tâm tới những doanh nghiệp lớn. nói đến mặt mạnh của Vietcombank thì chúng ta cũng nhắc tới một số hạn chế còn hiện hữu trong nghiệp vụ Bao thanh toán. từ bảng số liệu chúng ta cũng nhận ra một điều đó là doanh số của nghiệp vụ BTT nội địa chỉ bằng 3.4% so với doanh số BTT quốc tế. Việc xây dựng. Từ những thành quả đạt được của kết quả nghiệp vụ BTT của VCB đã cho thấy để đạt được những thành tựu ấy qua nhiều năm thì VCB đã nỗ lực marketing tốt về sản phẩm với các hoạt động như tổ chức hội thảo về BTT theo từng quý. mạnh và nghiêng vào mảng xuất – nhập khẩu quốc tế mà chưa thực sự chú tâm tới sân nhà đó chính là thị trường nội địa trong nước. Qua 6 năm phát triển nghiệp vụ BTT. càng khẳng định về vị thế của nhóm dẫn đầu của mình trong số những NHTM Việt Nam về các nghiệp vụ liên quan tới thanh toán quốc tế nói chung và bao thanh toán nói riêng. theo ước tính doanh số bao thanh toán của Vietcombank trong năm 2010 có thể đạt được 5 triệu EUR (Tạp chí ngân hàng số 7 tháng 4 năm 2011). Tuy nhiên.

nếu có sự khác biệt về cách thức hạch toán so với hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước thì ngân hàng VIB sẽ phải tốn nhiều nhân lực và vật lực để điều chỉnh và hoàn thiện sổ sách kế toán của mình. điều kiện và quy trình thực hiện bao thanh toán trên toàn hệ thống. trên cơ sở quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước. nâng cao hình ảnh của ngân hàng. Ngân hàng VIB đả xây dựng một quy chế hoạt động bao thanh toán riêng cho mình. quy chế hoạt động bao thanh toán của ngân hàng VIB đã có sự cải tiến rõ rệt.3.Thứ hai: Ngân hàng VIB đã xây dựng được giá mua các khoản phải thu. So với quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN và quyết định 30/2008/QĐNHNN của Ngân hàng Nhà nước. thể hiện ở những điểm sau: . nhằm chuẩn hóa thủ tục. mức bao thanh toán tối đa mà VIB đưa rà là 85% đối với trường hợp bên mua hàng thuộc nhóm đối tượng là các Tổng Công ty nhà nước. . quyết định 30/2008/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước và tình hình hoạt động thực tế của hệ thống. các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thương hiệu nổi tiếng.2. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán tại VIB a) Nguyên tắc chung VIB Là một trong những ngân hàng thương mại điển hình thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán. tùy theo đối tượng bên mua hàng của đơn vị bán hàng thuộc nhóm nào mà VIB đưa ra một mức bao thanh toán.3. Có thể xem đây là sự cải tiến quan trọng nhất vì nó đã tạo ra sự thống nhất trong cách thức phản ánh nghiệp vụ bao thanh toán trên sổ sách kế toán ngân hàng.2. hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con. Tuy nhiên.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 2. Điều này giúp cho sổ sách kế toán trở nên rõ ràng và minh bạch. Cụ thể. Thực trạng bao thanh toán tại VIB 2.1.Thứ nhất: Phương thức hướng dẩn thao tác kế toán trên hệ thống quản lý của ngân hàng VIB đả được ban hành. cơ quan Nhà nước từ 59 .

Nếu vượt mức đã quy định thì ngân hàng VIB yêu cầu tài sản đảm bảo cho phần vượt mức đã quy định.Có thời gian tối thiểu 12 tháng sản xuất. .Thời gian quan hệ với bên mua hàng tối thiểu là 06 tháng và số lần giao dịch với bên mua hàng ít nhất là 03 lần. thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải thu dưới 180 ngày.Không có nợ quá hạn tại VIB. .Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam cấp tỉnh trở lên. .Không có khoản phải thu quá hạn hoặc đang tranh chấp với bên mua hàng. trên thực tế thì Ngân hàng VIB khuyến khích các đơn vị trong hệ thống chỉ nên thực hiện bao thanh toán đối với các khoản phải thu có thời hạn nhỏ hơn 90 ngày để có thể kiểm soát tốt hoạt động theo dõi các khoản phải thu.Được thành lập và hoạt động hợp pháp.  Điều kiện đối với bên mua hàng 60 . Tương tự quy chế của Ngân hàng nhà nước. dịch vụ. . cung ứng hàng hóa. các trường hợp còn lại tối đa là 70% giá trị các khoản phải thu. có năng lực pháp luật.Thứ ba: Thời hạn thực hiện bao thanh toán. Tuy các tỷ lệ này được xây dựng trên cơ sở hoạt động và định hướng phát triển riên của ngân hàng VIB.Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc. . . các tổ chức chính trị xã hội cấp Trung ương. năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. lãi và các chi phí khác cho VIB.Có uy tín trong việc cung ứng hàng hóa dịch vụ.Mục đích sử dụng vốn hợp pháp. nhưng phần nào đã tạo nên sự nhất quán trong hoạt động bao thanh toán của toàn hệ thống. . b) Nguyên tắc cụ thể  Điều kiện đối với khách hàng là bên bán hàng . Tuy nhiên. .

hoạt động theo mô hình công ty mẹ .Phí dịch vụ bao thanh toán được tính theo công thức: P=pbtt * Gpt Trong đó: P: Phí nghiệp vụ bao thanh toán Pbtt : Tỷ lệ phí dịch vụ bao thanh toán Gpt : Giá trị khoản phải thu được bao thanh toán . các tổ chức chính trị . tập đoàn.Lãi bao thanh toán được tính theo công thức: C= L/30 * T * Gut Trong đó: C: Lãi nghiệp vụ bao thanh toán L: Lãi suất cho vay ngắn hạn trại thời điểm bao thanh toán tính theo tháng T: Thời gian kể từ thời điểm ứng trước đến ngày VIB được thanh toán đầy đủ các khoản phải thu 61 .công ty con. còn hạn mức tín dụng tại VIB. .Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam .Là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thương hiệu nổi tiếng. .Các đơn vị khác được ủy ban xét duyệt theo từng trường hợp. . .xã hội cấp trung ương.Là các tổng công ty nhà nước.  Cách tính lãi và phí dịch vụ bao thanh toán . có khả năng tài chính tốt.Là các doanh nghiệp có quan hệ với VIB.Là cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở lên.

Giấy đề nghị giải ngân cho VIB bank 2. bên bán. hóa ơn bán hàng(liên 2 màu trắng) và thông báo chuyển nhượng KPT ( đã được bên mua đồng ý) 8b 1.Hồ sơ pháp lý .. Bộ chứng từ liên quan đến KPT: Hợp đồng mua bán hàng hóa gố. Tiếp nhận và thẩm tra chứng từ BTT 2.Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.Các báo cáo tài chính trong 3 năm gần nhất .Hồ sơ pháp lý .Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Gpt : Khoản tín dụng ứng trước các khoản phải thu  Quy trình thực hiện bao thanh toán nội địa tại VIB Sơ đồ 6 : Quy trình BTT tại VIB QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN VIB Bên mua Bên bán VIB bank Bắt đầu Bắt đầu Bắt đầu 2 1 Ký hợp đồng mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ (Với phương thức: mua hàng trả chậm Ký hợp đồng mua Bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ (Với phương thức: bán hàng trả chậm 1 Tiếp xúc với bên mua. Thẩm định Bên mua Bên bán. 4 Nộp hồ sơ BTT: . Ký chấp nhận thông báo chuyển nhượng KPT Tiếp tục 1 62 Tiếp tục 1 . Chấp nhận thông báo chuyển hượng KPT và cam kết thanh toán dung hạn cho VIB Chuyển giao: 1.Giấy đề nghị cấp hạn mức BTT.(Thẩm định hồ sơ) 5 5 5 Ký hợp đồng BTT 6 b Ký hợp đồng BTT 6a Ký hợp đồng BTT 7 Nhận hàng hóa/dịch vu Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ 8a Theo dõi việc thực hiện hợp đồng giữa 2 bên 8a 1. .. bên bán và giới thiệu dịch vụ BTT 3 b 3a 3c Tiếp nhận hồ sơ và tư vấn cho bên mua.Thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh… Nộp hồ sơ BTT: .

Trả phần còn lại vào tài khoản bên bán 14 a 13 a Nhận lại phần còn lại (Sau khi trừ đi khoản ứng trước và lãi phát sinh) 12 b Nhận lại hồ sơ Kết thúc 16 a 15 a Trả lại hồ sơ và tất toán 13 b Thông báo và nêu lý do về việc thanh toán chậm 14 b Tự động gia hạn 20 ngày cho bên bán Sau 20 ngày gia hạn tự động của VIB Tiếp tục 2 63 . Giải ngân 2. 11a Đáo hạn thanh toán KPT Thanh toán? 12 a Thanh toán khoản phải thu 1. Thanh toán phí BTT 1.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Tiếp tục 1 1 0 9 1. cập nhật tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Bên mua cho Bên bán. Thu phí BTT và các phí khác (nếu có). 11 c Cập nhật thông tin và chuẩn bị thanh toán khi đáo hạn KPT 11 b Phối hợp với VIB đôn đốc Bên mua thanh toán KPT đúng hạn 1. Thông báo. Thu gốc(Khoản ứng trước) 2. 2. Thu lãi BTT 3. Đôn đốc bên mua thanh toán đúng hạn. Nhận tiền 2.

Thu lãi BTT 3. 2. 19 a 18 a Nhận lại hồ sơ Trả lại hồ sơ và tất toán. Thực hiên quy trình gia hạn BTT hoặc chuyển sang nợ quá hạn Kết thúc 64 . 17 a Nhận lại phần còn lại (Sauk hi trừ đi khoản ứng trước và lãi phát sinh). Trả phần còn lại vào tài khoản Bên bán. Thu gốc(khoản ứng trước). 15 b Kết thúc 15 c Thông báo về việc không có khả năng thanh toán như cam kết.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Tiếp tục 2 Thanh toán? 16 a 15 a Thanh toán phải thu 1.

Số lượng khác hàng tham gia nghiệp vụ bao thanh toán tăng nhanh. Bảng 13: Doanh số nghiệp vụ bao thanh toán nội địa của ngân hàng VIB qua các năm (đơn vị: triệu VNĐ) Năm Doanh số Số lượng chi nhánh thực hiện Số lượng khách hàng (Nguồn: Báo cáo nghiệp vụ bao thanh toán của VIB) 9 16 18 18 2006 91.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 2.015 8 2008 210. năm 2007 tăng 75. nhưng nhìn vào số lượng khách hàng tham gia nghiệp vụ bao thanh toán tại VIB cho thấy VIB có số lượng khách hàng rất hạn hẹp.560 4 2007 160.342 15 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh số bao thanh toán tại Ngân hàng VIB tăng nhanh.380.3.60% so với năm 2008 nhưng tổng doanh số vẩn ở những con số rất khiêm tốn năm 2009 đạt cao nhất chỉ 242.85% so với năm 2007. năm 2008 tăng 30. thế nhưng kết quả hoạt động bao thanh toán của ngân hàng VIB trong thời gian qua vẫn còn rất khiêm tốn. Nghiệp vụ bao thanh toán là một nghiệp vụ mới ở Việt Nam.167.494. Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại VIB Tuy được xem là một trong những NHTM dẫn đầu trong lỉnh vực bao thanh toán nội địa. thậm chí năm 2009 số lượng khách hàng không tăng so với năm 2008. số lượng chi nhánh thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tăng nhanh.342 triệu đồng.121 12 2009 242.2. VIB là một ngân hàng với quy mô vốn còn nhỏ mà đạt được những kết quả trên được xem là 65 .63% so với năm 2006.009.3. năm 2009 tăng 15. rất thấp so với các nghiệp vụ khác của ngân hàng.167.

1. Nghiệp vụ bao thanh toán cơ bản đã hình thành và đang dần phát triển theo hướng đa dạng và chuyên nghiệp hơn Mặc dù phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán mới được gần 10 năm nhưng đã đạt được những kết quả hết sức triển vọng.1. sự ra đời nghiệp vụ bao thanh toán đã khẳng định Ngân hàng VIB nói riêng và các ngân hàng thương mại khác luôn đặt vấn đề cung cấp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ khác hàng ngày một tốt hơn là nhiệm vụ hàng đầu của mình. Sự ra đời cũng nghiệp vụ bước đầu đã thu hút được sụ quan tâm của doanh nghiệp. sự ra đời của nghiệp vụ bao thanh toán đã góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng VIB trong môi trường tài chính đang cạnh tranh gay gắt như hiện nay.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam bước đầu thành công. Đánh giá việc thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam 2. ngân hàng VIB đã giới thiệu khá thành công nghiệp vụ mới này. đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ. với sự chuẩn bị kỹ lưỡng.1. đơn vị kinh tế hoạt động tại Việt Nam.4. Ngân hàng VIB không chỉ lần nữa khẳng định là ngân hàng hoạt động hiệu quả và cung cấp chất lượng dịch vụ tốt trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.4. thúc đẩy nhiều cơ hội kinh doanh mua bán. Kết quả đạt được 2. mà còn khẳng định là một trong những ngân hàng luôn tìm kiếm thị trường sản phẩm mới. Thứ hai.4. chu đáo củng như chiến lược phát triển đúng đắn về nghiệp vụ bao thanh toán. Thứ ba. 2. Là quốc gia có tỉ lệ phất triển bao 66 . Nghiệp vụ bao thanh toán đã phần nào đáp ứng được nhu cầu về vốn của một số doanh nghiệp nhưng hạn chế tài sản đảm bảo. Sau gần bốn năm thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán ngân hàng VIB đã đạt được những thành công bước đầu sau: Thứ nhất.

1. 67 . UFJ Bank…Với việc tham gia vào FCI. 2. môi trường cạnh tranh cũng đòi hỏi dịch vụ ngân hàng cần phải đa dạng và chuyên nghiệp hơn. đến năm 2008 đã lên tới 85 triệu EUR. Mặt khác. Á châu ( ACB).2. các ngân hàng cũng hiểu rằng nghiệp vụ BTT không những cần phát triển trong toàn hệ thống mà còn phải không ngừng đa dạng hóa và chuyên nghiệp trong cung cấp sản phẩm của mình. thanh toán quốc tế và chứng khoán. đặc biệt là sản phẩm BTT quốc tế. Vì thế. Nghiệp vụ bao thanh toán góp phần thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ khác của ngân hàng Triển khai nghiệp vụ Bao thanh toán thể hiện định hướng chiến lược phát triển đa dạng dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng. ANZ. HSBC. một tổ chức với khoảng 251 thành viên đến từ 65 quốc gia. Sài gòn thường tín (Sacombank).cho tới thời điểm này có rất nhiều ngân hàng thương mại trong nước được ngân hàng nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ Bao thanh toán điển hình là các ngân hàng ngoại thương( Vietcombank).Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam thanh toán cao nhất châu Á với mức tăng 197. đến năm 2009 con số này đã lên đến 95 triệu EUR). Deusche Bank.Ngoài ra các chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam cũng được cấp giấy phép cung ứng dịch vụ này điển hình như Citi Bank. Phương đông ( OCB) …và công ty tài chính dầu khí PVFC. Việc thực hiện nghiệp vụ này đã thúc đẩy sự phát triển của nghiệp bão lãnh. thanh toán và chuyển tiền trong nước cũng như quốc tế. Kỹ thương việt nam ( Techcombank). Đứng thứ hai là Trung quốc với mức tăng 130. Xuất nhập khẩu (EXIM Bank).6%.4.67% so với năm 2007 (doanh thu năm 2007 là 43 triệu EUR. FENB. Những nét cơ bản nhất của nghiệp vụ BTT cũng đã được hình thành. thì nó tạo ra nhiều cơ hội để cọ xát và thực hiện nghiệp vụ BTT hiệu quả hơn cho các ngân hàng và các tổ chức tài chính của Việt Nam. thúc đẩy cả dịch vụ kinh doanh tiền tệ trên thị trường hối đoái quốc tế.

Hạn chế và nguyên nhân 2.1.4. Các khía cạnh tích cực của BTT thể hiện ở 4 chức năng cơ bản của bao thanh toán: chức năng tài trợ ứng trước. chúng ta có thể thấy được tuy qua các năm thì doanh số BTT của HTNH VN nói chung và các NHTM nói riêng đều tăng. nhưng doanh số BTT vẫn còn rất thấp so với các nước khác trong khu vực. Hạn chế còn tồn tại Qua một thời gian triển khai hoạt động. Trên cơ sở những khía cạnh tích cực ấy. Nghiệp vụ Bao thanh toán góp phần thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.5.2. về các hình thức bảo hiểm để hạn chế rủi ro trong thanh toán. Bao thanh toán thúc đẩy sự tham gia nhiều hơn của các doanh nghiệp Việt Nam vào việc mua bán với các tổ chức trong và ngoài nước. mặc dù có những dấu hiệu tích cực nhưng tình hình bao thanh toán ở Việt Nam vẩn chưa thực sự phát triển và chưa thể hiện hết ưu điểm vốn có của nó. chức năng thu hộ tiền và chức năng quản lý sổ sách phải thu. 2.2.3.4. Qua quá trình đó chúng ta có thể thấy được một số hạn chế cơ bản của nghiệp vụ BTT ở Việt Nam như sau : a) Doanh số BTT vẫn còn thấp Từ bảng số liệu về doanh số BTT của hệ thống ngân hàng VN và doanh số của một số ngân hàng tiêu biểu. đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam Thực tế cho thấy khách hàng chủ yếu của Bao thanh toán Việt Nam là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước. Và trong các NHTM cụ thể thì tỷ trọng của hoạt động BTT so với các hoạt động khác là vẫn còn rất thấp.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 2.1. chức năng bảo hiểm rủi ro tín dụng. 68 . nghiệp vụ cho vay vẫn là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động tín dụng của các NHTM. nó phản ánh nhu cầu ngày càng tăng của các doanh nghiệp về vốn.

tranh chấp xẩy ra. năm 2008 là 18 và năm 2009 cũng là 18 khách hàng.4.2. Bắt nguồn từ các văn bản pháp lý và còn quá chung chung của Ngân hàng nhà nước mà các ngân hàng thương mại hiện nay thực hiện dịch vụ bao thanh toán dựa trên những quy chế riêng và kinh nghiệm hoạt động của mình. Qua đây ta thấy được vấn đề tiếp thị.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam b) Số lượng khách hàng tham gia nghiệp vụ BTT còn khiêm tốn Đối tượng khách hàng hiện nay sử dụng dịch vụ Bao thanh toán tại các ngân hàng còn rất hạn chế. Cho dù nghiệp vụ đã được áp dụng đối với cả doanh nghiệp lớn và DNVVN nhưng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ BTT của các NHTM còn yếu kém. Sự nhận thức về nghiệp vụ Bao thanh toán của nhân viên ngân hàng lẫn khách hàng vẫn chưa rỏ ràng từ đó dẫn đến khách hàng không hiểu rỏ hết giá trị của việc sử dụng nghiệp vụ này do vậy mà họ còn ngần ngại sử dụng sản phẩm này. c) Vẫn còn tồn tại những phát sinh.2. ví dụ : ngân hàng VIB. số lượng khách hàng thực hiện dịch vụ này năm 2007 chỉ là 16. Theo các kết quả thì khách hàng tham gia sản phẩm này chủ yếu thường là các khách hàng quen. từ đây dẫn đến những tranh chấp khiếu nại diển ra. 2. đã từng sử dụng nghiệp vụ này hoặc có quan hệ tín dụng với ngân hàng thì mới tham gia dịch vụ này. Nguyên nhân xuất phát hạn chế a) Nguyên nhân khách quan .Hạn chế do chính sách pháp luật nhà nước 69 . Một mặt nữa các ngân hàng lại lúng túng trong cách giải quyết khiến cho thời gian xử lý hồ sơ bao thanh toán chậm do đó không đáp ứng được yêu cầu phục vụ khách hàng. marketing từ phía các ngân hàng vẫn còn hạn hẹp và chưa đạt được với yêu cầu đề ra.

cụ thể. Điều này gây tâm lý e ngại cho các doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán. quy chế khác vẫn chưa đầy đủ. 70 . dịch vụ bao thanh toán có chi phí tương đối cao. Chi phí cao vì ngoài chi phí để gánh chịu rủi ro. Cụ thể như là sửa đổi bổ sung quy chế 1096 (QĐ số 30/2008/QĐ-NHNN) và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định bao thanh toán là một nghiệp vụ tín dụng nhưng chưa có văn bản cụ thể hướng dẫn cách hạch toán nghiệp vụ bao thanh toán dẩn đến các ngân hàng thường tự đưa ra cách thức hạch toán riêng dẫn đến không đồng bộ trong công tác hạch toán tại các ngân hàng.Chi phí cao gây e ngại cho các doanh nghiệp Bao thanh toán là một nghiệp vụ có nhiều rủi ro. nếu các ngân hàng tự xét duyệt hạn mức tín dụng đơn thuần sau khi phải thu thập thông tin về khách hàng. chi phí chuyển phát nhanh và các chi phí phụ khác. và việc chứng minh tình trạng tài chính của khách hàng thông qua phần lớn từ việc phân tích các bản báo cáo kết quả kinh doanh tài chính thì kết quả này thức sự là không đáng tin cậy và mang lại nhiều sự mạo hiểm cho ngân hàng.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Khung pháp lý mà ngân hàng nhà nước ban hành cho hoạt động bao thanh toán vẫn mang tính chung chung.Yếu tố rủi ro trong hoạt động bao thanh toán Thị trường Việt Nam là một thị trường đầy rủi ro. kinh nghiệm và chất lượng nguồn nhân lực. các văn bản ban hành. trung bình khoảng 3-5% doanh thu. Vì vậy. còn bao gồm chi phí quản lý sổ sách. . . đặc biệt là rủi ro từ phía người mua. b) Nguyên nhân chủ quan .Xuất phát từ khả năng tài chính. rõ ràng.

Do vậy về kinh nghiệm hay chất lượng nguồn nhân lực của các ngân hàng thì vẫn còn rất non kém. Trong bao thanh toán quốc tế.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Ta biết rằng hiện tại không nhiều ngân hàng ở nước ta được cấp giấy phép cho cung cấp sản phẩm này ra thị trường. lẫn kinh nghiệm khi cung cấp sản phẩm này. người mua và tổ chức bao thanh toán xuất khẩu ở hai quốc gia khác nhau. cán bộ được đào tạo ngắn hạn về kiến thức lẫn kinh nghiệm nên đã chưa có sự hiểu biết nhất định và quan tâm đúng mực tới dịch vụ này. giảm rủi ro cho doanh nghiệp đối với các khoản nợ phải thu. Nhất thiết cần phải có sự tham gia hỗ trợ của một tổ chức bao thanh toán tại 71 . vừa và nhỏ đều ưa thích sử dụng tín dụng cho vay truyền thống hơn là các dịch vụ mới như là bao thanh toán. các ngân hàng còn phải chỉ ra được rằng nhân viên của mình có đầy đủ năng lực. Do các doanh nghiệp chưa hiểu đầy đủ các ưu thế của bao thanh toán so với các loại hình cấp tín dụng khác của ngân hàng như là đơn giản dễ và nhanh được cấp tín dụng mà không cần tài sản đảm bảo để tài trọ cho vốn lưu động.… - Mạng lưới hệ thống đại lý vẫn còn hạn chế. điều đó làm cho ảnh hưởng tới việc tiếp cận sản phẩm này của khách hàng.Do vậy. tuy nhiên như chúng ta cũng đã biết việc sản phẩm này mới ra đời ở Việt Nam chừng được vài năm. Bên cạnh chứng minh về khả năng tài chính của mình.Tâm lý của Doanh nghiệp Các doanh nghiệp Việt nam hiện nay gồm cả doanh nghiệp lớn. . vì thế việc thẩm định người mua rất khó khăn. giảm thời gian chi phí và công sức quản lý các khoản nợ bán hàng trả chậm. Một phần nữa là khi thực hiện dịch vụ bao thanh toán các ngân hàng đã đưa ra những điều kiện làm triệt tiêu đi lợi thế của bao thanh toán như khoản ứng trước cần tài sản đảm bảo. bên bán phải chứng minh điều kiện tài chính của bên mua là tốt.Điều này chứng tỏ việc một ngân hàng sẻ phải đối mặt với rất nhiều điều kiện khắt khe từ phía Ngân hàng nhà nước đưa ra để được cung cấp dịch vụ này.

- Sản phẩm bao thanh toán chưa có sức hấp dẫn đối với khách hàng Xét về mặt lý thuyết.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam quốc gia người mua. Do đó. chủ yếu nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam được thực hiện ở hội sở của các ngân hàng. tài sản đảm bảo không những được các ngân hàng Việt Nam mà còn được các tổ chức nước ngoài xem trọng. Phần lớn các chi nhánh chưa quen thuộc và cũng chưa quan tâm nhiều đến việc thực hiện cũng như đẩy mạnh tiếp thị dịch vụ này đến khách hàng. Điểu này là một rào cản gây khó khăn cho việc mở rộng và phát triển sản phẩm thị trường ở nước ta. bởi vì đặc điểm thị trường Việt Nam đầy rủi ro. Nhưng yếu tố này đối với các ngân hàng ở nước ta thì còn kém. Các ngân hàng không thể tự xét duyệt hạn mức tín dụng đơn thuần sau khi nghe các doanh nghiệp Việt Nam chứng minh tình trạng tài chính của mình là lành mạnh trong khi những lý lẽ đó có được từ việc phân tích các bản báo cáo kết quả kinh doanh tài chính không thể tin tưởng được. 72 . Điều này cũng là tất yếu. hệ thống mạng lưới đại lý đủ mạnh. Ngoài ra. bao thanh toán khắc phục được tình trạng cho vay dựa trên tài sản thế chấp được nguồn tài trợ từ các tổ chức tín dụng. Chính việc ngân hàng đòi hỏi bên bán phải có tài sản đảm bảo đã làm giảm đi ưu thế của dịch vụ bao thanh toán đồng thời cũng làm mất đi bản chất của dịch vụ này. Tại Việt Nam. một ngân hàng muốn thực hiện bao thanh toán quốc tế tốt thì cần phải có mối quan hệ rộng rãi. không cho phép ngân hàng mạo hiểm.

BTT được triển khai ở Việt Nam từ năm 2004. Trên góc độ quản lý vĩ mô. Bên cạnh đó. Chúng tôi đã tập trung phân tích rất kỹ về vấn đề này. Vì vậy. đã gây khó khăn cho hoạt động BTT. các đơn vị BTT chưa có nhiều kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ về sản phẩm này. sai sót và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. việc đưa ra các giải pháp mang tính cấp thiết trên góc độ vĩ mô. bên cạnh đó các doanh nghiệp Việt Nam còn rất rụt rè.. sản phẩm BTT là sản phẩm rất mới. Quá trình thực hiện BTT tại các NHTM cổ phần Việt Nam do đó còn nhiều yếu kém. cho đến nay hoạt động BTT tại Việt Nam nói chung và các NHTM nói riêng chúng ta có thể thấy những kết quả đạt được còn khá khiêm tốn.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Tổng kết chương II: Qua những số liệu về tình hình thực tế hoạt động BTT trên thế giới rất khả quan và ngày càng phát triển nhanh chóng sâu và rộng. Vấn đề này sẽ được trình bày trong chương 3 của đề tài. quan niệm chỉ thích sử dụng những sản phẩm quen thuộc.. các quy định pháp lý của nhà nước còn quá chung chung chưa sát với tình hình thực tế từ đó gây khó khăn bất cập cho việc triển khai hoạt động của các đơn vị BTT. 73 . vi mô hiện nay là rất cần thiết. còn nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện. đối với các đơn vị BTT tại Việt Nam.

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 74 .

Thứ ba. hiện nay không có quy định nào xác lập mối quan hệ của việc chuyển giao quyền đòi nợ của bên bán cho đơn vị bao thanh toán.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BAO THANH TOÁN TẠI CÁC NHTM CỦA VIỆT NAM 3. không nên chỉ dừng lại trong phạm vi các tổ chức tín dụng.1. và để mở rộng đối tượng cung ứng dịch bao thanh toán. Nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động bao thanh toán. Thứ hai. nên có quy định về các điều kiện giới hạn đối với người mua. cần nhanh chóng và hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động Bao thanh toán. hạn chế của quy chế Bao thanh toán hiện hành. NHNN cần sớm ban hành các văn bản quy khác bổ sung khác. hạn mức bao thanh toán tối đa của từng người mua so với vốn tự có của đơn vị bao thanh toán. khắc phục những tồn tại. đặc biệt văn bản này nên xem xét.1. Giải pháp về mặt vĩ mô Về phía ngân hàng nhà nước. Vì thế cần đưa ra quy định xác định điều kiện về việc chuyển giao quyền đòi nợ của các bên có hiệu lực.1. Hiện nay. 75 . việc quy định về tổng số dư bao thanh toán cho khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của đơn vị bao thanh toán là không hợp lý bởi vì rủi ro của đơn vị bao thanh toán không phải chỉ nằm ở chổ người bán mà còn nằm ở khả năng thanh toán của người mua. 3. cần thiết tới việc thành lập các công ty bao thanh toán độc lập. Thứ nhẩt. tham khảo với văn bản luật trên thế giới để thống nhất với cách hiểu chung của thông lệ quốc tế về Bao thanh toán. cần mở rộng đối tượng cung ứng dịch vụ bao thanh toán.

khi hoạt động BTT đã thực sự phát triển thì mới áp dụng thuế. 76 . .Các hình thức khen thưởng khi đơn vị BTT thực hiện đúng các quy định và nộp thuế đúng hạn…  Đối với gia hạn. Nếu có quy định về thuế thì nội dung cơ bản của những quy định về thuế nên đảm bảo: . vẫn chưa có bất kỳ văn bản pháp luật nào đề cập tới vấn đề này.Quy định về mức độ miễn giảm thuế đối với các đơn vị BTT trong quá trình thực hiện cũng như các điều kiện cơ bản để miễn giảm thuế. chuyển nợ quá hạn áp dụng đối với các khoản mục của hoạt động BTT Việc quy định cụ thể hơn về những điều trên sẽ giúp cho các đơn vị BTT có thể đánh giá tốt hơn hiệu quả hoạt động mà còn giúp các cơ quan chức năng có thể kiểm tra.  Đối với thuế : Hiện tại thì việc áp dụng thuế chuyển nhượng hiện nay là không nên. Hiện nay. và việc thu thuế nên tiến hành theo lộ trình nhất định vừa khuyến khích BTT phát triển và đảm bảo không gây thất thu cho ngân sách nhà nước. cần xem xét và quy định rõ việc áp dụng thuế và quy định về việc gia hạn.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Thứ tư. Có chăng. hạn chế những rủi ro cho nền kinh tế. chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động này. Nếu đưa ra các quy định mới thì các quy định này nên đáp ứng các yêu cầu sau: • Khi nào thì được gia hạn thời hạn các khoản phải thu. quản lý tốt hoạt động BTT trên cấp độ vĩ mô. cơ quan thuế can thiệp đến mức nào đối với hoạt động BTT.

đảm bảo tính nhất quán. Thứ năm. . nhập khẩu. chặt chẽ khi áp dụng vào thực tế. các quy định hạch toán kế toán phải phù hợp với thông lệ quốc tế.Thứ tư.Thứ hai. Điển hình đó là NHTM cổ phần Á Châu. đảm bảo tính rõ ràng mạch lạc khi phản ánh hoạt động BTT trên sổ sách kế toán của đơn vị BTT.Thứ nhất. Quy chế hạch toán kế toán ban hành cần phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây : . chế tài khi các đơn vị BTT không thực hiện đúng các quy định gia hạn và chuyển nợ quá hạn. .Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam • Thời gian cụ thể chuyển từ nợ phải thu sau khi đã gia hạn sang nợ quá hạn. đối với hoạt động BTT xuất. việc ban hành những chuẩn mực hạch toán kế cho cho sản phẩm BTT là rất cần thiết. • Những quy định. các cơ quan hữu quan rất khó trong việc quản lý cũng như theo dõi sự phát triển của sản phẩm mới này. Ban hành chuẩn mực kế toán cụ thể khi thực hiện BTT Cho đến nay. Do đó. NHTM Vietcombank …Chính vì vậy dẫn đến tình trạng chế độ hạch toán của các đơn vị BTT không thống nhất với nhau. chuẩn mực kế toán hiện hành áp dụng tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kế toán tài chính. thỏa thuận mà Việt Nam tham gia. phải phù hợp với nguyên lý. • Mức độ tối đa các khoản BTT được gia hạn. chuyển nợ quá hạn. Do vậy. 77 . . các đơn vị BTT đã phải tự xây dựng cho mình chế độ hạch toán theo quy định hướng dẫn của các sản phẩm dịch vụ khác và thực tế hoạt động của doanh nghiệp. cũng như các hiệp ước. bao thanh toán đã được triển khai thực hiện khoảng 6 năm nhưng NHNN vẫn chưa ban hành quy chế hạch toán kế toán chuẩn mực.Thứ ba. • Mức trích dự phòng gia hạn và chuyển nợ quá hạn.

đánh giá chất lượng các bên nhằm cung cấp những thông tin xác thực cho các đơn vị BTT. lịch sử giao dịch của các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động đối với các TCTD. Do đó. địa chỉ kinh doanh của doanh nghiệp. +) Tình hình hoạt động. đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp. Hiện nay các ngân hàng. Các thông tin này bao gồm: +) Thông tin ngành nghề. tức là có thể cập nhật. công ty tham gia hoạt động BTT một cách nhanh chóng và kịp thời. trong quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu và rộng như hiện nay. sửa đổi bổ sung khi cần thiết. việc xây dựng mới hoặc tiếp tục phát triển hơn nữa trung tâm CIC là rất cần thiết cho các đơn vị BTT. Trung tâm này có thể thực hiện các chức năng như sau: Thứ nhất: Cung cấp thông tin. 3. 78 . Do đó. tài chính của các doanh nghiệp tham gia hoạt động BTT. +) Những quy định mới của nhà nước về hoạt động BTT. các quy định về hạch toán kế toán đối với hoạt động BTT chắc chắn sẽ không đáp ứng được hết những tình huống xảy ra trong thực tế. +) Uy tín thanh toán. Xây dựng trung tâm điều tiết quản lý thông tin tín dụng.2.1. TCTD có thể truy cập thông tin về các doanh nghiệp thông qua website riêng biệt đó là hệ thống thông tin tín dụng (CIC). các quy định này cần phải có tính mở.Thứ năm.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam .

khi đó BTT sẻ là một nghiệp vụ không thể thiếu của một ngân hàng hiện đại.2. theo xu thế thanh toán quốc tế là phương thức ghi sổ ngày càng chiếm ưu thế và theo nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trong nước sẻ buộc các ngân hàng trong nước có hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại phải khẩn trương triển khai nghiệp vụ này.2. Thứ ba: Xử lý tranh chấp giữa các đơn vị thực hiện đồng BTT. Để sản phẩm bao thanh toán phát triển nhanh chóng tại Việt Nam thì các NHTM cần có giải pháp tập trung khắc phục những hạn chế và những nguyên nhân cơ bản ở trên. toàn diện không chỉ riêng đối với doanh nghiệp mà còn đối với tất cả các ngành nghề. có thể nói đây là giải pháp lâu dài.1. Thứ tư: Tham gia tư vấn cho các đơn vị BTT trong quá trình thực hiện BTT cũng như hội nhập thực hiện BTT quốc tế. Tuy nhiên . 79 . Xây dựng sản phẩm phù hợp và chiến lược marketing a) Xây dựng sản phẩm phù hợp với thị trường Hiện nay sản phẩm bao thanh toán còn khá đơn điệu và kém hấp dẫn với hình thức duy nhất là có truy đòi. Thứ hai: Tạo sự liên kết giữa các đơn vị BTT. Vì thế cần nghiên cứu và phát triển thêm nhiều sản phẩm mới để đa dạng hóa sản phẩm bao thanh toán. 3. lĩnh vực kinh tế.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Một thực tế hiện nay là việc cung cấp thông tin của các doanh nghiệp rất hạn chế. Giải pháp vi mô Dự báo trong tương lai sẽ có thêm một số NHTM khác tham gia vào nghiệp vụ mới mẻ và tiềm năng này. trên cơ sở đó tạo nên các liên minh giữa các đơn vị BTT để tiến hành thực hiện đồng BTT nếu một đơn vị BTT không thể thực hiện. 3.

Điều này vừa làm phong phú thêm hoạt động bao thanh toán của ngân hàng vừa có thể tăng thêm thu nhập cho ngân hàng. Như chúng ta cũng đã biết tại thị trường Việt Nam. cán bộ đó mới có thể giới thiệu dịch vụ với khách hàng đạt hiệu quả cao được. đơn vị BTT cần thực hiện quảng cáo về sản phẩm. Do đó. Muốn làm tốt điều này. nhà xuất khẩu trong nước sẽ sẵn sàng trả cho ngân hàng với mức phí cao hơn. việc ngân hàng thực hiện bao thanh toán miễn truy đồi kết hợp với bảo hiểm rủi ro cho người mua là gói sản phẩm sẽ được nhiều nhà xuất khẩu lựa chọn.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Bên cạnh việc mua lại cá khoản phải thu dưới hình thức có truy đòi. người tiêu dùng hầu như chưa biết tới và do vậy cũng không thấy được tính ưu việt của sản phẩm này nên cũng không thể sử dụng sản phẩm. không nắm rõ về đối tác. Đối với hoạt động thương mai quốc tế. là công ty lớn có tình hình tài chính minh bạch. đồng thời hướng dẫn thực hiện theo quy định của đơn vị. ngân hàng có thể thực hiện bao thanh toán miễn truy đòi kết hợp với việc cung cấp thêm chức năng bảo hiểm rủi ro đối với bên mua có uy tín cao trên thị trường. Và điều này cần sự nỗ lực rất lớn từ phía ngân hàng trong việc đẩy mạnh mối quan hệ với các đơn vị bao thanh toán nhập khẩu. Có như vậy. việc đầu tiên đơn vị BTT cần thực hiện là giới thiệu cho khách hàng làm quen với sản phẩm thông qua các buổi hội thảo. sản phẩm BTT được xem là sản phẩm mới. b) Xây dựng chiến lược phát triển thông qua marketing. cũng như nắm bắt được thông tin về thị trường xuất khẩu của khách hàng. Bởi vì do thiếu thông tin. một số biện pháp giúp các doanh nghiệp quan tâm đến lợi ích của sản phẩm bao thanh toán : 80 . quảng cáo… thông qua những chiến lược marketing hiệu quả. để sản phẩm phát triển. để đảm bảo được thanh toán. Bước tiếp theo. các đơn vị BTT trước hết phải tập huấn cho các cán bộ trực tiếp thực hiện về những ưu nhược điểm của sản phẩm.

3 năm tạo sự hấp dẫn và làm quen của các doanh nghiệp. giảm phí dịch vụ bao thanh toán trong thời gian đầu. trưởng phòng xuất nhập khẩu. đơn vị BTT có thể thực hiện “khai thác sản phẩm chéo” để hạ giá thành sản phẩm. giai đoạn đầu hoạt động do chưa có nhiều khách hàng nên việc giảm giá rất khó khăn cho đơn vị BTT. Ngoài ra các ngân hàng thương mại có thể tăng tính hấp dẫn cho dịch vụ BTT bằng cách vận dụng linh hoạt hình thức bảo đảm tiền vay. nên dựa trên cơ sở tín nhiệm hoặc hình thức đảm bảo khác thay cho tài sản thế chấp. quảng cáo trên đường phố. giám đốc tài chính của các doanh nghiệp. .Bán hàng trực tiếp. Thư phải chứa đựng đầy đủ thông tin nhưng ngắn gọn. Internet).2. Thực hiện các chương trình khuyến mãi. rõ ràng và bắt mắt nhằm thu hút được sự quan tâm của khách hàng.Gửi thư trực tiếp đến khách hàng. đài phát thanh. 81 . . 3.Để tiếp cận các khách hàng tiềm năng khác. quảng cáo trực tiếp tại quầy để sản phẩm BTT đến được với khách hàng. tối thiểu là 2 . Chính sách hỗ trợ về giá và phí khi tham gia hình thức BTT Một trong những nguyên nhân làm cho sản phẩm BTT tuy đã ra đời cuối năm 2004 nhưng đến nay vẫn chưa được các doanh nghiệp quan tâm và sử dụng rộng rãi là do doanh nghiệp Việt Nam cho rằng giá cả sản phẩm BTT khá cao so với các sản phẩm tín dụng vay vốn thông thường hiện nay. tổ chức các sự kiện… Chẳng hạn đơn vị BTT có thể truyền hình trực tiếp buổi tọa đàm giữa đơn vị BTT và các doanh nghiệp đã sử dụng thành công dịch vụ BTT của đơn vị BTT.Tổ chức hội thảo về sản phẩm BTT: đối tượng tham dự là các kế toán trưởng.2. “Khai thác sản phẩm chéo” là khái niệm không mới và đã được thực hiện rất nhiều. Tuy nhiên.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam . đơn vị BTT nên tận dụng các kênh truyền thông hiệu quả: quảng cáo trên phương tiện thông tin (đài truyền hình. .

Sau đó quyết định này sẽ được chuyển đến phòng nghiệp vụ để gửi cho khách hàng. Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên bán Để ký được hợp đồng BTT với bên bán và duy trì được mối quan hệ hợp tác lâu dài cùng có lợi.. • Ra quyết định lựa chọn: Căn cứ vào giá trị của các khoản phải thu cùng với những thông tin thu thập và kiểm tra chúng qua hai bước trên. b) Các tiêu chí lựa chọn khách hàng Tiêu chí 1: Khoản phải thu thỏa mãn các yếu tố sau: 82 . • Ký hợp đồng BTT: Trong đó có ấn định ngày thực hiện BTT.2. phải quyết định xem liệu đơn vị BTT có thể quản lý những khoản rủi ro này một cách an toàn và hiệu quả không. đơn vị BTT cần thực hiện tốt các yêu cầu như: phải lường trước tất cả những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình làm ăn với khách hàng. • Khảo sát khách hàng: Việc này phải được một bộ phận chuyên trách thực hiện với mục đích là kiểm tra lại những thông tin đã thu thập được trước đó có nay đủ và chính xác hay không và bổ sung thêm chi tiết về hoạt động kinh doanh của khách hàng. chuyên viên tín dụng hoặc hội đồng tín dụng sẽ ra quyết định chấp nhận hay từ chối cung cấp dịch vụ BTT. nhu cầu của người bán để bán được sản phẩm và kiểm tra xem đề nghị cung cấp dịch vụ BTT của khách hàng có phù hợp với các quy định của đơn vị hay không. a) Quá trình lựa chọn khách hàng gồm các bước: • • Khảo sát yêu cầu của khách hàng: bằng cách gọi điện thoại hoặc yêu cầu Tìm hiểu hoạt động kinh doanh: Bước này giúp chúng ta nhận biết các khách hàng điền vào các phiếu cung cấp thông tin.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 3.. Nếu chấp nhận thì hội đồng tín dụng sẽ ấn định chính xác các điều khoản và điều kiện hợp đồng BTT.3.

o Đưa ra mức tài trợ phù hợp.Sản phẩm mà họ cung cấp có uy tín trên thương trường không? Có tiềm năng phát triển không? .Năng lực quản lý: mô hình quản lý của doanh nghiệp? Quyền quản lý tập trung vào một người hay một nhóm người? Kinh nghiệm và kỹ năng quản lý? Mức độ liêm khiết? . thời gian hoạt động.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam . vẫn có thể thu hồi được số tiền đã tài trợ từ các khoản phải thu.Nếu người bán bị phá sản. đơn vị BTT phải : o Đưa ra một hạn mức BTT phù hợp. .Bản thân công ty: loại hình kinh doanh.Tình hình tài chính: Công ty kinh doanh có lãi không? Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn? Công ty có chịu áp lực từ các chủ nợ ? . . để đầu tư kinh doanh vào tài sản cố định hay vốn luân chuyển.Có thể thu hồi được từ người mua có uy tín bằng các phương thức thức thu nợ thông thường. Để đánh giá một công ty cần xem xét những yếu tố chính: . 83 . cổ đông. cam kết của cổ đông về việc sử dụng và mở rộng khoản mục vốn… .Lý do cần được tài trợ: để phát triển kinh doanh hay để bù lỗ. Việc sử dụng vốn sai mục đích sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho bên bán và cả cho đơn vị BTT. Tiêu chí 2: Khả năng phát triển và và uy tín của bên bán.Có thể chuyển nhượng vô điều kiện. Để làm được điều này. Tiêu chí 3: Dịch vụ thỏa đáng với nhu cầu của khách hàng Khách hàng chỉ cảm thấy hài lòng nếu chúng ta cung cấp dịch vụ mà anh ta cần với một mức giá mà anh ta cảm thấy hợp lý.

Mặt khác phải chắc rằng việc thanh toán phải được thực hiện theo hình thức ghi sổ và điều khoản đó không trái với quy định của nước nhập khẩu. Tiêu chí 4: Hiệu quả lợi nhuận thu được Hầu hết các đơn vị BTT chỉ chấp nhận BTT cho những doanh nghiệp đạt một doanh số nhất định. o Phải so sánh dịch BTT trong mối tương quan với dịch vụ cho vay của ngân hàng. chi phí xử lý chứng từ và quản lý khách hàng. đối với các sản phẩm đặc biệt. Ngay khi doanh số của doanh nghiệp là cao nhưng đơn vị BTT cũng không có lãi nếu số lượng khách hàng và chứng từ mua bán quá nhiều khiến đơn vị BTT phải tốn nhiều công sức. o Xem xét khả năng thanh toàn của bên mua hàng. Nếu không đơn vị BTT khó mà có hạn mức tín dụng dành cho bên mua trừ khi đơn vị BTT hoặc người bán của chúng ta có tiềm lực tài chính rất mạnh. Với BTT xuất khẩu. đơn vị BTT cần lưu ý và điều chỉnh cho phù hợp. đơn vị BTT phải xem xét đến vấn đề người bán tiềm năng có xuất hàng sang quốc gia tại đó tổ chức BTT là thành viên của FCI hay không. đơn vị BTT sẽ khó có lãi trừ khi họ thu phí cao. o Phải so sánh dịch vụ của đơn vị mình trong mối tương quan với dịch vụ của các đơn vị BTT khác. Ngoài những tiêu chí xét duyệt chung cho các loại BTT. Mặc dù quá trình và tiêu chí lựa chọn khách hàng được xem xét khá kỹ lưỡng tuy nhiên mối quan hệ giữa đơn vị BTT và người bán luôn có những thay đổi ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ giữa hai bên và đây là một trong những 84 . đồng thời họ cũng tiến hành kiểm tra số lượng người mua và số lượng hóa đơn bán hàng liên quan đến doanh số đó.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam o Tính đến các khoản khấu trừ. Mà việc thu phí cao thường không được người bán chấp nhận.

Chất lượng và tính đa dạng của người mua là một trong những vấn đề mà đơn vị BTT cần phải lưu ý trong vấn đề đánh giá khoản phải thu: .Tùy vào chất lượng của người mua mà đơn vị BTT quyết định có tài trợ hay không và nếu có thì sẽ cấp một hạn mức phù hợp.2. +) Người bán phải ý thức được lợi ích của việc xây dựng quan hệ với nhiều người mua. nếu các khoản phải thu tập trung vào một số ít người mua thì một cách để quản lý rủi ro hữu hiệu là: quy định nếu tổng khoản phải thu của bất kỳ người mua nào mà vượt quá một mức nào tổng giá trị khoản phải thu của người bán thì đơn vị BTT sẽ không tài trợ cho phần vượt quá đó.4. Do đó. 3.Tính đa dạng của người mua sẽ hạn chế được rủi ro cho đơn vị BTT trong trường hợp có xảy ra vỡ nợ. điều này sẽ giảm khả năng cạnh tranh của đơn vị BTT nên việc chấp nhận tính tập trung vào một số ít người mua cần phải thỏa mãn những yếu tố sau: +) Sản phẩm của người bán là sản phẩm có thể BTT. có uy tín và luôn tích cực để đạt được mục tiêu đó. Xây dựng quy trình lựa chọn và kiểm soát bên mua a) Kiểm soát rủi ro từ phía người mua và vấn đề tài trợ. có thể cấp tín dụng được và có mối quan hệ làm ăn tốt. . +) Người mua đáng tin cậy. Tuy nhiên. +) Hồ sơ về các khoản phải thu phải đầy đủ. Do vậy. 85 . đơn vị BTT cần phải quản lý giám sát những thay đổi của khách hàng một cách chặt chẽ.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam nguyên nhân gây ra rủi ro đối với hoạt động BTT. lâu dài với người bán.

+) Các thông tin phi kế toán. +) Thông tin từ các tổ chức đánh giá tín dụng. +) Các thông tin kế toán bao gồm: . b) Đánh giá độ tin cậy của người mua. Những số liệu của báo này chỉ nêu lên tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định trong năm. thường là cuối năm và sau đó không được cập nhật nên chắc chắn có nhiều vấn đề phát sinh vì vậy không nên chỉ dựa vào bảng phân tích tình hình tài chính để ra quyết định. 86 . c) Quản lý rủi ro từ người mua. . những thông tin này bao gồm: +) Loại hình doanh nghiệp. +) Thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng. +) Thông tin từ các đối tác kinh doanh và các thông tin phi kế toán khác.Báo cáo hoạt động kinh doanh.Báo cáo kiểm toán thường niên. +) Thông tin từ ngân hàng. +) Thông tin về tư cách người mua. đơn vị BTT cần thu thập thông tin từ người mua.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam +) Đơn vị BTT phải tìm ra được giải pháp thu hồi được khoản tiền đã tài trợ trong trường hợp người bán kinh doanh lỗ. Để thực hiện điều này.

Từ đó đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời 3. đơn vị BTT cần phải lập một báo cáo hoàn chỉnh và báo cáo này được sử dụng cho những lần tiếp theo.Đánh giá định kỳ hoạt động kinh doanh của khách hàng. Quá trình quản lý khách hàng Để thực hiện tốt công tác quản lý khách hàng. Do vậy đơn vị BTT phải luôn kiểm soát quá trình kinh doanh giao dịch của người mua để có chiến lược đòi tiền thật hiệu quả mà vẫn duy trì được mối quan hệ tốt đối với người mua.Sau khi liên hệ với khách hàng.5.Thường xuyên liên hệ với bên bán nhằm củng cố mối quan hệ và hỗ trợ kịp thời nếu bên bán gặp khó khăn hoặc có kiến nghị về sản phẩm. . Muốn vậy.Cố gắng thuyết phục người mua sử dụng phương thức thanh toán hiệu quả nhất. . . 87 .Có khả năng phân biệt được những nguyên nhân của việc không thanh toán vì không phải lúc nào nguyên nhân thực sự cũng chính là những gì chúng ta thấy ban đầu.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Khi quyết định thực hiện dịch vụ BTT cho một khách hàng. bộ phận thu nợ cần phải: .Có kỹ năng chuẩn bị thật tốt đồng thời chuẩn bị các công cụ đòi tiền thật hiệu quả. . đơn vị BTT luôn hy vọng rằng họ đã đưa ra một quyết định đúng đắn dựa trên những thông tin thu thập ngay tại thời điểm đó. Đồng thời nhân cơ hội này giới thiệu và bán thêm sản phẩm cho khách hàng (bán chéo sản phẩm). Tuy nhiên tình hình tài chính của người mua luôn thay đổi. Tuy nhiên những thông tin này cần phải được cập nhật một cách thường xuyên.2. đơn vị BTT cần phải: .

2.Theo dõi và quản lý các khoản giảm trừ. bao gồm các nội dung sau đây: . 3. kịp thời.Để tránh trường hợp khách hàng lập hóa đơn khống để ứng trước tiền từ đơn vị BTT. do đó công việc này cần phải được tiến hành một cách nhanh chóng. do đó cần phải phải nâng cao tinh thần cảnh giác cũng như kinh nghiệm nghiệp vụ để phát hiện những trường hợp gian lận có thể xảy ra.Theo dõi phương thức thanh toán.2. .Tư vấn cho bên bán. Làm như vậy sẽ tránh được lãng phí lớn về thời gian và chi phí khách hàng và đơn vị BTT. trước tiên cần thiết phải thành lập bộ phận tư vấn khách hàng về sản phẩm BTT để có thể tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.Đơn vị BTT nhanh chóng tiến hành đánh giá phát sinh trong những tình huống người bán không hài lòng với sản phẩm và họ có thể chấm dứt hợp đồng BTT hay tài khoản có vấn đề và có thể gây rủi ro cho đơn vị BTT. Do đó.Theo dõi những thay đổi danh sách khách hàng. Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng Sản phẩm BTT là một sản phẩm tương đối mới với cả khách hàng.Theo dõi và quản lý mặt hàng kinh doanh. tránh để lại ấn tượng không tốt cho khách hàng về đơn vị BTT. Bước tiếp theo đó. .Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam . . Quản lý các khoản phải thu Quản lý các khoản phải thu tốt sẽ phát hiện sớm những dấu hiệu xấu liên quan đến khoản phải thu.Xác minh các khoản phải thu.6.7. . nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng. thiết lập 88 . . 3. . có thể kịp thời nắm bắt tâm lý.

tiềm năng cho việc mở rộng mạng lưới hoạt động. cung cấp đủ kiến thức kinh tế thị trường và hoạt động ngân hàng hiện đại. từ đó có thể tiếp nhận những ý kiến phản hồi. Việc doanh nghiệp có nhiệt tình sử dụng dịch vụ bao thanh toán hay không chính là từ bây giờ các sinh viên phải hiểu được giá trị đích thực của việc sử dụng bao thanh toán. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh về dịch vụ BTT Vấn đề con người luôn là yếu tố cốt lõi trong hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp nào.việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ và nhân viên thực hiện nghiệp vụ BTT cần có sự quan tâm tích cực. Do đó.2. đủ nguồn nhân lực bổ sung và thay thế theo yêu cầu mới. Đổi mới. có chất lượng. Đặc biệt. góp ý trực tiếp từ khách hàng về dịch vụ BTT.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam những mối quan hệ đối tác với các tổ chức tín dụng khác. 89 . Nghiệp vụ BTT là một nghiệp khá mới mẻ đối với các NHTM tại Việt Nam. ngoại ngữ là kiến thức cần thành thạo đối với người làm lĩnh vực tài trợ ngoại thương.8. Trong tương lai cần liên kết với các trường đại học. những người trực tiếp làm việc trong ngân hàng. nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ giảng dạy nhằm phục vụ công tác đào tạo sinh viên bởi chính những sinh viên sau khi rời ghế nhà trường trong tương lai sẽ là người chủ doanh nghiệp. 3. đào tạo chuẩn mực. cao đẳng khối kinh tế đưa chương trình đào tạo kiến thức về tài trợ thương mại nói chung và bao thanh toán nói riêng cho sinh viên. tổ chức hội nghị khách hàng để quảng bá. marketing rộng rãi hơn về BTT. từ đó đồng thời cũng nâng cao khả năng cạnh tranh cho chính đơn vị thực hiện BTT. hoàn thiện nội dung các loại giáo trình hiện có và xây dựng thêm các loại giáo trình với các chương trình mới phù hợp với yêu cầu thực tế công việc tại các ngân hàng Việt nam hiện nay. Thực hiện các chương trình khuyến mãi.

về dịch vụ đi kèm bao thanh toán giữa các cán bộ nhân viên. 3. Gởi đi đào tạo ở nước ngoài đối với một số cán bộ nhân viên có triển vọng. Phát động phong trào thi đua trong nhân viên nhằm khuyến khích tinh thần học hỏi và làm việc của nhân viên. Đồng thời cũng cần khuyến khích cán bộ ngân hàng tự học tự đi đào tạo lại theo các kênh khác nhau để nâng cao trình độ chuyên môn. Đào tạo đội ngũ cán bộ hiện tại thường xuyên theo các hình thức khác nhau đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ mới. Những người được tuyển chọn phải là những người có tâm huyết và có đạo đức nghề nghiệp. thi nghiệp vụ trong thao tác BTT. Xây dựng chế độ phân cấp thẩm quyền phán quyết cho rút ngắn được thời gian xử lý nghiệp vụ. Có thể sử dụng hình thức cộng tác viên để thu hút chất xám trong xã hội. cung cấp thông tin nhanh chóng cho khách hàng mà vẫn đảm bảo an toàn cho hệ thống.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo về chuyên môn hoặc tổ chức các chuyên đề trong đó mời các giảng viên kinh tế trong và ngoài nước về giảng dạy. Có chế độ tiền lương đúng với yêu cầu công việc nhằm giữ được những cán bộ nghiệp vụ có kinh nghiệm.2. Hệ thống đơn vị BTT có nhân viên giỏi nhưng không có hệ thống các sản phẩm công nghệ ưu việt thì cũng không thể làm nên một hệ thống BTT có chất lượng cao cung cấp cho 90 . Cải thiện và nâng cao mức độ hiện đại hóa công nghệ trong đơn vị BTT Công nghệ là yếu tố quan trọng sau yếu tố con người. học hỏi kinh nghiệm. năng lực cao. Định kỳ tổ chức sát hạch. Hợp đồng với các ngân hàng đại lý để nhân viên có thể tập sự.9.

Mở rộng các mối quan hệ và xây dựng hệ thống đại lý So với các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì các ngân hàng trong nước bất lợi hơn về mạng lưới hoạt động vì đa số các ngân hàng này đều có mạng lưới trên khắp thế giới. các ngân hàng rất cần thiết phải mở rộng quan hệ đại lý vì các lợi ích sau: . Việc mở chi nhánh ở nước ngoài là một vấn đề khó thực hiện đối với các ngân hàng Việt Nam bởi sự hạn chế khả năng tài chính cũng như phải có sự cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và hiệu quả mang lại. Tổ chức thực hiện hoạt động bao thanh toán nên thực hiện các dự án tổng thể kết hợp mời chuyên gia tư vấn để sao cho việc đầu tư được đồng bộ các chủng loại trang thiết bị hiện đại khi lắp đặt trong toàn bộ hệ thống đơn vị thực hiện. 91 . thông tin liên lạc. Khi thực hiện BTT cho một khách hàng ở quốc gia nào thì chi nhánh ở quốc gia đó sẽ thu thập thông tin một cách dễ dàng.2.10. tiến hành đánh giá khách hàng và thẩm định khả năng thanh toán vì vậy giảm được rủi ro cho đơn vị BTT. cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động BTT. 3. để hoạt động BTT đạt hiệu quả và phát triển.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam khách hàng. dung lượng lớn… Bên cạnh đó cần tuyển dụng và bố trí đội ngũ quản trị mạng. các ngân hàng trong nước cần phải thắng trên sân nhà thì mới có thể thắng trên đấu trường quốc tế. đường truyền tốc độ cao và có khả năng tối mật tốt. Do đó. Để phát triển BTT.Ngân hàng đại lý sẽ cung cấp dịch vụ và tiện ích về lĩnh vực thanh toán. Hơn nữa. quản trị hệ thống máy móc để đảm bảo toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật. đơn vị BTT cần mạnh dạn đầu tư hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại.

rút ngắn thời gian thực hiện dịch và do đó thu hút được khách hàng quan hệ tài trợ ngoại thương với ngân hàng. đào tạo về nhân sự.Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam .Ngân hàng đại lý sẽ cung cấp thông tin về khách hàng. . hoạt động marketing về sản phẩm và quản lý rủi ro đối với hoạt động BTT. nghiên cứu. 92 . website chuyên ngành về Bao thanh toán tại Việt Nam. Giúp các doanh nghiệp hiểu sâu rộng hơn về nghiệp vụ BTT cũng như những sinh viên ngành ngân hàng tương lai có điều kiện tìm hiểu. Các kiến nghị .Thứ hai.3. Các giải pháp đưa ra chủ yếu là các giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý. xây dựng website về hoạt động BTT nhằm cung cấp thông tin về hoạt động BTT. trên cơ sở đó tạo nên các liên minh giữa các đơn vị BTT để tiến hành thực hiện đồng BTT nếu một đơn vị BTT không thể thực hiện. Bên cạnh đó tạo sự liên kết giữa các đơn vị BTT.Mạng lưới Ngân hàng đại lý sẽ giúp ta giảm chi phí giao dịch. Tổng kết chương III: Trên đây là những giải pháp đưa ra nhằm phát triển nghiệp vụ BTT tại các ngân hàng thương cổ phần đưa sản phẩm BTT tiếp cận tới các doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. .Thứ nhất.Ngân hàng đại lý sẽ có những hỗ trợ về kinh nghiệm. Bên cạnh đó các đề nghị được đưa ra đó là thành lập hiệp hội BTT Việt Nam. . thị trường xuất khẩu của Việt Nam nơi họ có trụ sở hoặc chi nhánh. thành lập hiệp hội bao thanh toán Việt Nam trong thời gian sớm nhất nhằm hướng dẫn thực hiện cũng như bảo vệ các đơn vị BTT. 3.

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các NHTM của Việt Nam 93 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->