P. 1
Ham San Xuat Cobb-douglass...

Ham San Xuat Cobb-douglass...

|Views: 4,051|Likes:
Được xuất bản bởisoleynew

More info:

Published by: soleynew on Oct 31, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/05/2013

pdf

text

original

ÁP DỤNG HÀM SẢN XUẤT COBB-DOUGLASS ĐỂ ĐO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

Lê Văn Dụy Viện Khoa học Thống kê I. Hàm Cobb-Douglass Trong hoạt động sản xuất có ba yếu tố quan trọng đảm bảo cho nó phát triển: lao động sống (L); công cụ máy móc và nguyên nhiên vật liệu (vốn, K); trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung (các yếu tố tổng hợp, A). Sản xuất phát triển nhanh hay chậm tùy thuộc vào việc sử dụng các yếu tố lao động, vốn như thế nào, đồng thời cũng phụ thuộc vào các yếu tố tổng hợp. Trên bình diện kinh tế các yếu tố này phản ánh hiệu quả sản xuất chung. Để đánh giá tác động của các yếu tố này tới kết quả sản xuất người ta thường sử dụng mô hình Cobb-Douglass, mô hình này có một số ưu điểm sau: - Trong số các mô hình mô tả quá trình sản xuất, mô hình này thuộc loại đơn giản nhất; - Tuy mô hình đơn giản, song vẫn cho phép nhận xét sát thực với tình hình sản xuất thực tế; - Các thông số của mô hình dễ ước lượng. Hàm Cobb-Douglass có dạng: (1) Q t = A tLα K (1−α ) t t Trong đó: 0< α < 1. Với giả thiết 0 < α hàm Cobb-Douglass coi giá trị sản xuất tỷ lệ thuận với lao động và vốn. Với giả thiết hàm Cobb-Douglass là hàm liên tục theo thời gian và dưới góc độ toán học có thể biểu diễn tốc độ phát triển theo thời gian của Qt như sau:

dQ dA dF = F(L t ,K t ) + A t dt dt dt dA ∂F dL ∂F dK = F(L t ,K t ) + A t + At dt ∂L dt ∂K dt

(2)

Chia hai vế phương trình (2) cho Q và sau khi biến đổi có:

dQ 1 dA 1 ∂Q dL L 1 ∂Q dK K 1 = + + dt Q dt A ∂L dt Q L ∂K dt Q K dA 1 ∂Q L dL 1 ∂Q K dK 1 = + + (3) dt A ∂L Q dt L ∂K Q dt K

Vế trái của công thức (3) chính là tốc độ tăng của giá trị sản xuất (Qt). Vế phải của công thức này gồm có ba thành phần: thành phần thứ nhất là tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp; thành phần thứ hai là tốc độ tăng năng suất cận biên của lao động ( độ tăng năng suất biên duyên của vốn (

∂ K Q ). Viết gọn lại có: ∂ Q K L K Gr (Q) = G (A) +M ( )Gr (L) +M r PL PK ( )G (K ) (4) r Q Q

∂ L Q ); thành phần thứ ba là tốc ∂ Q L

Trong ®ã Gr(Q) tốc độ tăng của giá trị Sản xuất Gr(L) tốc độ tăng của lao động Gr(K) tốc độ tăng của vốn MPL và MPK là năng suất cận biên tương ứng của yếu tố lao động và vốn. Trong thị trường có cạnh tranh hoàn hảo(1) tỷ lệ lợi nhuận của đồng vốn bỏ ra sẽ bằng năng suất cận biên của vốn (MPK), còn tỷ lệ lương của công nhân sẽ bằng năng suất biên duyên của lao động (MPL). Trong trường hợp này MPK(K/Q) sẽ là tỷ lệ đóng góp của vốn trong giá trị sản xuất và MPL(L/Q) là tỷ lệ đóng góp của lao động trong giá trị sản xuất (2). Như vậy trong trường hợp này MPL và MPK là tỷ lệ đóng góp của lao động và vốn trong kết quả sản xuất thu được. Cụ thể hoá công thức (4) mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglass có dạng:

Giá trị của thông số A được ước lượng dựa vào công thức: Lo (A) = L g (Q) − αLo (L) −(1 − α)Lo (K ) (8) g o g g Để ước lượng tốc độ tăng của TFP sử dụng phương trình (6). Lo ( Q ) = Lo ( A ) + αLog ( L ) +(1 − α )Lo ( K ) (7) g g g Áp dụng phương pháp hồi quy cho mô hình (7) với ba dãy số Log(Q). còn tỷ lệ đóng góp của tốc độ tăng vốn cho tốc độ tăng của giá trị sản xuất bằng (1-α ). 2. thông số a được ước lượng như sau: α= LC Q Như vậy để ước lượng thông số α sát thực. L (số lượng lao động được sử dụng để tạo ra Q của các năm tương ứng) và K (số vốn được sử dụng kết hợp với lao động để tạo ra Q). Thử nghiệm phương pháp Để thử nghiệm phương pháp. số liệu thu được từ điều tra các doanh nghiệp 1/4/2001 được đem ra áp dụng. §Ó øng dông ph¬ng ph¸p håi quy cÇn ph¶i ®¸p øng mét nhu cÇu kh¸c ®ã lµ viÖc h¹ch to¸n c¸c chØ tiªu Q. vốn và trình độ khoa học công nghệ và tổ chức của các ngành công nghiệp cũng như các thành phần kinh tế được nghiên cứu (xem bảng dưới). Phương pháp hồi quy Để ứng dụng phương pháp này người ta đưa mô hình (1) về dạng tuyến tính bằng cách Logarit hóa hai vế của công thức (1). Dựa vào công thức (5). cần hạch toán đầy đủ các khoản mà người lao động nhận được nhờ tham gia trong quá tình sản xuất kinh doanh mà có.1. còn Gr(K) là tốc độ tăng vốn. II. Dãy số liệu này có độ dài ít nhất là 9 năm. Log(L) và Log(K) sẽ có Log(A). Để ứng dụng được phương pháp này cần có ba chuỗi số liệu tương thích nhau đó là: Q (giá trị sản lượng hoặc giá trị gia tăng của các năm). 3. Trong mô hình Cobb-Douglass. Áp dụng phương pháp hạch toán tính thử nghiệm cho một số lĩnh vực công nghiệp 3. BẢNG: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CÁC THÔNG SỐ CỦA HÀM COBB-DOUGLAS Ở MỘT SỐ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP . Phương pháp hạch toán Theo phương pháp này người ta sử dụng thu nhập của người lao động từ sản xuất thay cho lao động sống. mặt khác cũng cần tính toán chính xác tổng sản phẩm trong nước (Q). sau đó ước lượng năng suất các yếu tố tổng hợp (A). Vì vậy. LC và K theo thời gian. Lấy giá trị đối Log của Log(A) sẽ tìm được A.2. Ước lượng các thông số của hàm Cobb-Douglass Có nhiều phương pháp ước lượng các thông số của hàm Cobb-Douglass.1. Trong thực tế. α và (1-α ). Gr(L) là tốc độ tăng lao động. Kết quả ước lượng các thông số của mô hình Cobb-Douglass cho thấy hoàn toàn có thể áp dụng để nghiên cứu về đóng góp của lao động. Muốn áp dụng được công thức này cần phải có số liệu Q (tổng sản phẩm trong nước). L vµ K ph¶i chuÈn x¸c. Phương pháp thông thường nhất là sử dụng phương pháp hồi quy. đóng góp của yếu tố lao động sống vào giá trị tăng thêm chính là toàn bộ thu nhập của người công nhân dựa vào sản xuất (Labour Cost-LC). Trên góc độ sản xuất. ứng dụng phương pháp ước lượng này ở Việt Nam thu được các thông số của mô hình không sát thực nguyên nhân có thể do khâu hạch toán còn khiếm khuyết. vì vậy có thể ước lượng chúng trước. α và (1-α ) chính là tỷ lệ đóng góp của lao động và vốn trong tổng sản phẩm trong nước. ở phương pháp hạch toán. Ở đây giới thiệu nội dung của hai phương pháp này.G (Q) = G (A ) + αG (L) +(1 − α)G (K ) (5) r r r r Công thức (5) cho thấy tỷ lệ đóng góp của tốc độ tăng lao động cho tốc độ tăng của giá trị sản xuất bằng α . có thể tính tốc độ tăng của năng suất các nhân tố tổng hợp (Gr(A) hay Gr(TFP)) theo công thức: G (T P ) =G (Q) −{ G (L) +(1−α G (K )} (6) r F r α r ) r Trong đó Gr(Q) là tốc độ tăng của giá trị tăng thêm. 2. Một phương pháp khác hiện nay đang được nhiều nước trên thế giới ứng dụng đó là phương pháp "hạch toán".

7837 0.4 %).5 lần). mặt khác cũng phản ánh được xu thế của sản xuất do vậy được nhiều nước trên thế giới ứng dụng.6534 1.6 % so với 78.2163 0. vì còn có nhiều hàm sản xuất khác tổng quát hơn. mô tả sát với thực tiễn hơn. + Máy móc ngày nay đã thay thế nhiều phần việc do con người đảm nhiệm trước đây. đồng thời cũng cho thấy xu hướng nâng cao chất lượng sử dụng máy móc.2989 1. Hàm này trong một điều kiện nhất định sẽ trở về dạng hàm Cobb-Douglass (4) TFP cao hơn hoặc bằng của xí nghiệp chuẩn thì có nghĩa là vẫn đảm bảo sức cạnh tranh. ngành có mức đóng của lao động thấp nhất là ngành điện nước (10. + Ngành khai thác mỏ có lợi nhuận không cao do vậy mặc dầu trả lương cho công nhân ở mức trung bình. Điều này chứng tỏ các nhân tố tổng hợp có vai trò quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp của nước ta. trình độ công nhân viên của đơn vị (thông qua TFP). L.6%). thấp nhất là ngành điện nước (1. Điều này cho thấy mô hình phản ánh sát với tình hình thực tế: + Ngành khai thác mỏ của nước ta hiện vẫn sử dụng nhiều sức lao động của con người. thấp hơn khả năng bị phá sản lớn .2. Trong ba ngành kinh tế được nghiên cứu. (2) Điều này đã được chứng minh chặt chẽ về mặt toán học. (3) CES. hàm Cobb-Douglass thuộc loại dễ ứng dụng và dễ ước lượng. con người chỉ làm công tác quản lý điều hành là chính.1062 1-α 1-(LC/Q) 0. + Để ứng dụng được mô hình tốt khâu hạch toán phải được tổ chức tốt -------------------------------------(1) Cạnh tranh hoàn hảo là không nhà doanh nghiệp nào lái được thị trường theo ý riêng của mình.6678 3.6060 0.5173 Nguồn: Số liệu lấy từ điều tra doanh nghiệp (không có các doanh nghiệp dầu khí) năm 2002. K bình quân) cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh sẽ thấy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp(4). Điều này có thể do: + Trả công lao động chưa tương xứng với đóng góp của người lao động cho sản xuất.(1-a)Log(K) Kết quả ước lượng đưa ra trong bảng cho thấy tỷ lệ đóng góp của lao động cho giá trị tăng thêm thấp so với đóng góp của vốn (21. cấp ngành hoặc cho từng doanh nghiệp. 3. TFP) nếu được tính thường xuyên sẽ phản ánh được xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Nhận xét + Ứng dụng hàm Cobb-Douglass để nghiên cứu thực tiễn kinh tế chắc chắn có phần gượng ép. + Hàm này có thể ứng dụng cho cấp toàn quốc.4%).2265 0.8938 A (TFP) Tổng số Công nghiệp khai thác mỏ Công nghiệp chế biến Công nghiệp SX phân phối điện và khí đốt 266 397 253 705 1.3 lần). trong đó: Log(A) = Log(Q) .aog(L) . + Nếu các doanh nghiệp đều tính các thông số của mô hình Cobb-Douglass riêng cho mình rồi đem so sánh các thông số đó với thông số của một xí nghiệp chuẩn (xí nghiệp có giá trị Q.7735 0.3940 0. + Các thông số của hàm (α . Ghi chú: + Số liệu ở đây là số liệu bình quân cho 1 doanh nghiệp + A (TFP) được ước lượng bằng công thức: A = 10Log( A ) . + Ngành điện nước máy móc làm là chính. song vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tăng thêm. ví dụ như hàm CES (3). Bảng kết quả tính toán trên cho thấy chỉ tiêu TFP>1. Hàm sản suất cho phép nghiên cứu cả về hệ số co dãn thay thế. ngành khai thác mỏ có hiệu quả sản suất cao nhất (3. Ngành có mức đóng góp của lao động cao nhất là khai thác mỏ (39. Tuy nhiên.Loại hình công nghiệp Lao động L Thu nhập của người lao động LC 3069 4532 2839 13806 Tài sản cố định K 22137 14313 20504 151541 Giá trị tăng thêm Q 14188 11504 12534 129964 α LC/Q 0.

dịch bệnh xảy ra liên tiếp ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống. xây dựng và ngành dịch vụ đóng vai trò đầu tàu thúc đẩy kinh tế đi lên (Biểu đồ 2). ngành công nghiệp. kể từ năm 2008. Henryk Krynski: Zastosowania matematyki w ekonomii. cuối năm chuyển sang chống suy giảm kinh tế do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu nổ ra từ cuối năm 2008 . NXB: Panstwowe wydawnictwo Naukowe. đặc biệt là mục tiêu tăng trưởng kinh tế vượt mục tiêu đề ra nhưng cũng để lại không ít sự lo ngại về một số cân đối vĩ mô. cao hơn mức 5. Masayoshi Shimizu. Trong 6. đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 6. Chính phủ thực thi chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa nới lỏng. Tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt 6. lạm phát được kiềm chế ở mức thấp. Tokyo 1991. nền kinh tế bước sang giai đoạn khó khăn mới: Năm 2008: Đầu năm tập trung chống lạm phát. Kinh tế. nâng cao chất lượng tăng trưởng. trong khi đó thiên tai. vì vậy trong điều hành vĩ mô xuất hiện một số dấu hiệu xem nhẹ nguy cơ lạm phát cao. Ấn Độ. ngành công 1 Vụ Dự báo thống kê tiền tệ.32% của năm 2009 và 6. Kazimierz Niemczykcki: Z zagadnien analizy ynamiki gospodarczej. tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô. các chính sách kinh tế vĩ mô chuyển sang ưu tiên kiềm chế lạm phát. Một số vấn đề tiền tệ và kinh tế vĩ mô năm 2010-2011 ThS. 1973.31% của năm 2008. ổn định kinh tế vĩ mô. Trong bối cảnh đó. ngăn chặn lạm phát cao trở lại.Tài liệu tham khảo 1. dễ bị tổn thương bởi các cú sốc không chỉ bên ngoài mà ngay cả bên trong. thương mại và đầu tư phục hồi khá Nền kinh tế thực sự vượt qua giai đoạn suy giảm do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu và phục hồi với tốc độ nhanh.hai nửa của năm diễn biến trái chiều nhau. Malaysia: Productivity measure-ment handbook 2.78% tăng trưởng kinh tế năm 2010.5% trong năm 2010. Từ tháng 4 8/2010. NCP. Kazuo Nagai: Value added productivity measurement and practical approach to management improvenment. Năm 2010: Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15/1/2010 nêu rõ mục tiêu kinh tế vĩ mô là: Phấn đấu phục hồi tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt cao hơn năm 2009. Asian Productivity Organizatio. Nguyễn Hữu Nghĩa1 Nền kinh tế tăng trưởng trong sự lo ngại về rủi ro Kinh tế Việt Nam duy trì được sự ổn định và tăng trưởng cao trong giai đoạn 2002 2007. Diễn biến trên cho thấy tính ổn định và bền vững của nền kinh tế Việt Nam rất thấp. Năm 2009: Tập trung nỗ lực ngăn chặn suy giảm kinh tế. Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (1996): Báo cáo khoa học chính thức đề tài cấp nhà nước "Cách tiếp cận mới về năng suất và các phương pháp đánh giá năng suất". Đến quý IV/2010 khi mà lạm phát lên cao (giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế trong quý IV/2010 cũng tăng cao và lạm phát cao xuất hiện ở nhiều nước phát triển như Trung Quốc. Tăng trưởng kinh tế đạt được năm 2010 rất đáng khích lệ mặc dù kinh tế thế giới phục hồi khá chậm và tiềm ẩn nhiều bất ổn. 3.78%. 1974. NXB: Panstwowe wydawnictwo Naukowe. Kiyoshi Wainai. NHNN . 5. không để lạm phát cao. tuy nhiên. Braxin). 4. Do lạm phát quý I/2010 tăng cao. vì vậy Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 6/4/2010 xác định Chính phủ tập trung nỗ lực huy động các nguồn lực toàn xã hội để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Năm 2010 khép lại với nhiều thành công.

ngành dịch vụ đóng góp 3. lâm nghiệp. Biểu đồ 1: Tăng trưởng GDP bình quân theo Quý: Giai đoạn 2006-2010 Nguồn: (Tổng cục Thống kê 2010) Đường chỉ số chu kỳ kinh tế làm trơn (Biểu đồ 3) cho thấy sau khi suy giảm liên tiếp trong các quý của năm 2008 và quý I/2009. lâm nghiệp.11% và ngành nông. liên tiếp từ quý II/2009 đến quý IV/2010 và có khả năng tiếp tục xu thế tăng trưởng cao trong các quý của năm 2011. xây dựng đóng góp 3.47%.nghiệp. ngành công nghiệp.2%. nền kinh tế Việt Nam đã phục hồi trở lại kể từ quý II/2009 và duy trì trạng thái tăng trưởng dương. thủy sản đóng góp 0. thủy sản chưa lấy lại được đà tăng trưởng như trước khủng hoảng. Mặc dù vậy. Biểu đồ 2: Tăng trưởng GDP theo giá so sánh phân theo các khu vực kinh tế Nguồn: (Tổng cục Thống kê 2010) Biểu đồ 3: Chỉ số chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh tế làm trơn . xây dựng và ngành nông.

Mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2010 đã được cải thiện đáng kể so với năm 2009. Mô hình tăng trưởng này phù hợp với các quốc gia trong giai đoạn phát triển đầu chủ yếu dựa vào vốn và lao động rẻ. Hộp 1: Hàm sản xuất Cobb-Douglas Để đánh giá nguồn gốc tăng trưởng của Việt Nam trong các giai đoạn 19962000. tăng 20. theo đó: Y là sản lượng của nền kinh tế. nhưng hiện nay. tăng 10% so với năm 2009.3% kim ngạch xuất khẩu (Bảng 4). song hiệu quả đầu tư lại thấp. tăng 25. cần hết sức lưu ý. 2001-2005. Kết quả hồi quy hàm sản xuất cho kết quả: GDP=1.132K0.1% so với năm 2009. trong đó vốn FDI của phía nhà đầu tư nước ngoài đạt 8 tỷ USD. mô hình đang kìm hãm tốc độ và chất lượng tăng trưởng. chất lượng tăng trưởng kinh tế thấp và chủ yếu dựa vào vốn. Năm 2010. đặc biệt là tránh “bẫy thu nhập” của các nước thu nhập trung bình đã từng gặp phải.5% và kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 84 tỷ USD (tương đương 68. nhưng nếu xét dưới góc độ chất lượng tăng trưởng thì tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong năm 2010 và trong giai đoạn 2006 . đồng thời không nâng cao được sức cạnh tranh của nền kinh tế. tổng hệ số á và â của hàm sản xuất (phương trình 1) cho thấy á + â<1.64L0. dài hạn. Nhập siêu ở mức tương đương 12. và L là lao động cho toàn bộ nền kinh tế.Nguồn: (Vụ DBTKTT 2010) Thương mại và đầu tư tăng trưởng khá: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 71.23 (1) Tuy nhiên.46% GDP). cơ cấu kinh tế.28% GDP). Một số rủi ro kinh tế vĩ mô chính Thứ nhất. 2006-2010. Quy mô thương mại và luồng vốn ngày càng lớn phản ánh khả năng dễ bị tổn thương lớn hơn của Việt Nam đối với kinh tế thế giới khi mà năng lực chống đỡ rủi ro của nền kinh tế còn hạn chế xét về năng lực thể chế. nguồn lực.2010 còn bộc lộ nhiều vấn đề cần phải giải quyết để bảo đảm đưa nền kinh tế vào quỹ đạo tăng trưởng bền vững trong trung. K là nhân tố vốn đầu tư. chúng ta tiến hành hồi quy hàm sản xuất Cobb-Douglas Y=AKáLâ. điều này đồng nghĩa rằng hàm sản xuất của Việt Nam có năng suất giảm dần theo quy mô. vốn FDI thực hiện đạt 11 tỷ USD.6 tỷ USD (tương đương 80. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục vào Việt Nam. nhanh chóng bắt kịp các nước trong khu vực ở Châu Á và trên thế giới. A là tiến bộ công nghệ (hay còn gọi là năng suất các nhân tố tổng hợp-TFP).4 tỷ USD tương đương 17. .

4% trong giai đoạn 2001 . lợi thế lao động rẻ của Việt Nam ngày càng giảm. thúc đẩy thương mại và tạo công ăn việc làm. chuyển giao công nghệ.9% GDP (Biểu đồ 4). có năm tỷ lệ này đã trên 46.00 64.09 2. chiếm tỷ trọng trên 50%.96 3. Đóng góp theo điểm phần trăm (%) .00 55.03 100. chúng ta có thể nhận thấy vai trò to lớn của chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế là trong việc huy động nguồn vốn bên ngoài cho đầu tư phát triển.4% GDP.94% trong giai đoạn 2006 . đặc biệt là giai đoạn 2001 -2010.2010. Vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế. mặc dù qua từng giai đoạn vai trò của yếu tố vốn trong tăng trưởng kinh tế đã giảm dần từ mức 64.2000 xuống 55.90 28. quy mô vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cũng gia tăng nhanh chóng trong giai đoạn 2001 .2010.2000.Lao động -TFP 2.51 3. 2001 2005.90 17.63 1.16 1.00 51.49 1.Vốn . Yếu tố năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) mặc dù đã đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam nhưng với tốc độ chậm và vẫn giữ ở mức khiêm tốn 28.5%.2010 có kết quả như sau: (Xem bảng 1) Bảng 1: Đóng góp của các yếu tố đầu vào trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam Thời kỳ 1. Biểu đồ 4: Vốn đầu tư phát triển qua các năm 1996-2000 6. Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP cũng tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2001 .Đóng góp vào sự phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1990 .2010.94 .40 20.2000. Tỷ lệ này đã đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ vốn đầu tư/GDP thuộc diện cao nhất thế giới. đặc biệt là giai đoạn 2006 .82 2.24 100.2010.2005 và 2006 . 2006 .80 2006-2010 7. thì đến năm 2010 con số này ước là 41. 2001 .2005 và xuống mức 51.Lao động -TFP Nguồn: (Vụ DBTKTT 2010) Kết quả ước lượng từ hàm sản xuất Cobb-Douglas có thể thấy tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong các giai đoạn 1996 . Nếu như năm 2001 vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chỉ chiếm 35. đóng góp của các yếu tố đầu vào trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong các giai đoạn 1996 .16 19.2010.79 100. Đóng góp theo tỷ lệ phần trăm (%) . Theo đó.Vốn . Theo số liệu của Tổng cục Thống kê.2010 chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng.28 17.16% trong giai đoạn 2006 .28% trong giai đoạn 1996 .83 2001-2005 7.80 23.2010. Trong khi đó.23 2.02 3.

vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân tăng nhanh và cao hơn rất nhiều tốc độ tăng trưởng GDP trong cùng kỳ (Biểu đồ 5). không tăng lên. Biểu đồ 6: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trong từng giai đoạn . Điều này tái khẳng định vốn là động lực của tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn 2001 . bất động sản.Nguồn: (Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2010) Trong 15 năm qua. Biểu đồ 5: Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển bình quân trong từng thời kỳ Nguồn: Tính toán từ số liệu của TCTK Nếu phân loại theo loại hình đầu tư thì vốn đầu tư khu vực nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 2001 . thì lượng vốn huy động đầu tư của khu vực ngoài nhà nước chưa tương xứng. Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư luôn gấp hơn hai lần tốc độ tăng trưởng kinh tế.. ngoại tệ.2010. đáng lưu ý là còn một lượng vốn không nhỏ chạy lòng vòng qua các kênh đầu tư như chứng khoán. vàng.2010 và hiệu quả đầu tư thấp.2010 tỷ trọng vốn đầu tư nhà nước đã giảm dần và thay vào đó là sự gia tăng vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.. mặc dù trong từng giai đoạn 2001 . 2006 . Vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước đã tăng nhanh liên tục qua các năm nhờ các chính sách khuyến khích khu vực tư nhân nhưng so với tiềm năng.2005. đặc biệt là khu vực ngoài nhà nước (Biểu đồ 6).

Nguồn: Tính toán từ số liệu của TCTK Tái cấu trúc nền kinh tế trước hết phải thay đổi cơ cấu và hiệu quả vốn đầu tư sau đó là thay đổi động lực tăng trưởng. Vốn đầu tư phải được tập trung vào các lĩnh vực đem lại hiệu quả cao nhất. Hộp 2: Tình trạng lấn án đầu tư giữa các khu vực trong nền kinh tế Để đánh giá liệu vốn đầu tư nhà nước có dẫn tới tình trạng lấn át đầu tư khu vực ngoài nhà nước tại Việt Nam hay không. Do đó. vốn vẫn đóng vai trò quyết định đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Về mặt lý thuyết kinh tế và thực tiễn đều cho thấy. Nói một cách khác. thậm chí có thể phải chấp nhận đánh đổi bằng việc tăng trưởng kinh tế chậm lại tạm thời. cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải bắt đầu từ cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư. vốn đầu tư nhà nước trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên giảm dần mà thay vào đó là đầu tư vào các khu vực. Kết quả hồi quy phương trình hàm đầu tư khu vực ngoài nhà nước cho kết quả như sau: . Việc duy trì một nguồn lực lớn vốn đầu tư nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ dẫn đến tình trạng nguồn vốn đầu tư nhà nước lấn át đầu tư của khu vực ngoài nhà nước. các vùng kinh tế mà khu vực tư nhân không tham gia. biến Laisuat là biến đại diện lãi suất cho vay VND ngắn hạn. Tuy nhiên. Vụ DBTKTT sử dụng phương trình hàm đầu tư tư nhân theo đó: Von _ TN = α 0 + α 1Von _ NN + α 2 Laisuat (2) Trong đó: biến Von_TN là biến đại diện vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước. Điều đó có nghĩa muốn tăng trưởng kinh tế nhanh Việt Nam trong vài năm tới vẫn phải tăng cường đầu tư bằng nguồn vốn huy động trong nước và quốc tế. việc duy trì vốn đầu tư khu vực Nhà nước trong giai đoạn đầu của phát triển kinh tế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia đầu tư. khi các thành phần kinh tế phát triển. biến Von_NN là biến đại diện vốn đầu tư khu vực nhà nước. Để làm được điều này phải mất nhiều thời gian và đòi hỏi phải có một chiến lược tổng thể cùng sự quyết tâm cao. trong ít nhất trung hạn.

đặc biệt là đầu tư dành cho hoạt động sản xuất đang có dấu hiệu bị lấn át.34 đồng GDP trong giai đoạn 2006 .Von _ TN = 10. thay vào đó chủ yếu là thực hiện chức năng khắc phục các khuyết tật của thị trường.327 đồng vốn khu vực ngoài nhà nước. xuống còn 2. nhưng con số này đã giảm dần trong các giai đoạn tiếp theo.327 * Von _ NN − 6. Kết quả này cho thấy.59 đồng GDP trong giai đoạn 2001 . Việt Nam cũng đang phải đối mặt với thực trạng hiệu quả đầu tư đang ở trạng thái thấp. Biểu đồ 8: Hệ số ICOR trong các giai đoạn Nguồn: Tính toán từ số liệu của TCTK . Hiệu quả đầu tư của Việt Nam đang giảm dần qua các giai đoạn tăng trưởng của nền kinh tế.2010 (xem Biểu đồ 8).2000 bình quân 1 đồng vốn đầu tư tạo ra 3. đặc biệt là trong giai đoạn 2006 .93. đầu tư của khu vực ngoài nhà nước. Nhà nước nên rút dần vai trò đầu tư trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh.287 + 0. Do vậy.2010. Cụ thể: trong giai đoạn 1996 .089 * Laisuat (3) R2=0.01 đồng GDP. Dw=1. nếu vốn đầu tư nhà nước tăng lên 1 đồng thì chỉ kéo theo được 0.9 Theo kết quả ước lượng phương trình hàm đầu tư khu vực ngoài nhà nước trong giai đoạn 1990-2010 cho thấy. Biểu đồ 7: GDP/Vốn đầu tư trong các giai đoạn Nguồn: Tính toán từ số liệu của TCTK Cùng với việc tăng trưởng kinh tế phụ thuộc lớn vào vốn đầu tư. thì hệ số ICOR cũng tăng nhanh qua các giai đoạn. Nếu tính theo hệ số ICOR.2005 và 2.

Như đánh giá ở trên.thủy sản giảm chậm và hiện đang ở mức cao.2011 (dựa trên 4 tiêu chí là: Thể chế. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị đã giảm từ mức 6. Ngược lại.31% trong năm 2005 và còn 4. Ổn định kinh tế vĩ mô. mặc dù vị trí xếp hạng của năm 2010 đã được cải thiện 6 bậc so với năm 2009 (xem Bảng 2). áp lực về lao động. Các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế và giáo dục) thì Việt Nam tiếp tục được đánh giá tương đối thấp so với các nước trong khu vực. nhưng số người lao động đến tuổi lao động hàng năm là rất lớn. tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn cao so với nhiều nước trong khu vực. Trình độ chuyên môn lành nghề của lực lượng lao động còn hạn chế. Thứ ba.xây dựng và dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu lực lượng lao động. bình quân trong giai đoạn 2006 . Tổng số lao động làm việc tính đến thời điểm 1/7/2009 là 47.43% trong năm 2010.756 nghìn người. thị trường lao động vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề: Mặc dù mỗi năm nền kinh tế tạo ra khoảng 1. lực lượng lao động đang gia tăng nhanh chóng qua các năm.2 triệu việc làm cho người lao động. chiếm trên 48% tính đến cuối năm 2010. Lực lượng lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn. việc làm gia tăng với quy mô dân số và cơ cấu dân số trẻ đang tăng nhanh đòi hỏi phải duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh nhằm giảm áp lực về mặt xã hội. lâm nghiệp .2010. tạo áp lực lớn tới giải quyết công ăn việc làm của người lao động (xem Biểu đồ 9).775 nghìn người so với cuối năm 2006. nhóm ngành công nghiệp . nhưng tỷ trọng lao động đang làm việc trong nhóm ngành nông.680 nghìn người so với cuối năm 2000. Bảng 2: Các tiêu chí cạnh tranh quốc gia của các nước trong khu vực . và tăng 4. đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao.42% trong năm 2000 xuống còn 5.743 nghìn người và ước tính trong năm 2010 đạt khoảng 48. Tuy nhiên. tuy nhiên. mỗi năm nền kinh tế tạo ra khoảng 1. Hạ tầng. Biểu đồ 9: Số lao động đang làm việc qua các năm Đơn vị: nghìn người Nguồn: (Tổng cục Thống kê 2010) Cơ cấu lao động theo nhóm ngành đang chuyển biến tích cực qua các năm. năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam thấp.Thứ hai. nhân tố lao động chỉ đóng góp khoảng gần 20% vào tăng trưởng của kinh tế Việt Nam.2 triệu người lao động. Theo đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia tại Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 2010 . tăng 11.

Việt Nam đã thực hiện chính sách tài khóa theo hướng nới lỏng nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Theo Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2010 . nếu như trước đây tiêu chí ổn định kinh tế vĩ mô được đánh giá cao so với nhiều nước trong khu vực thì trong Báo cáo 2010 . thâm hụt ngân sách nhà nước vẫn ở mức lớn và nợ công cao. đặc biệt là khu vực ASEAN.7 -48.0 -5. Nhìn vào Bảng 2 chúng ta có thể thấy hầu hết 4 trụ cột của chúng ta đều xếp hạng ở mức thấp. thì Việt Nam luôn đứng ở thứ hạng thấp hơn so với Thái Lan. để duy trì mức tăng trưởng trong giai đoạn 2006 . nợ công chiếm 52.6 -66.9/7 xếp hạng 112).9 -5. xếp hạng thứ 85. tăng trưởng Việt Nam trong những năm qua có đặc điểm là lệ thuộc quá lớn vào vốn đầu tư. kéo dài và nợ công tăng nhanh.2011 tiêu chí ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Nam chỉ đạt được 4. xếp hạng thứ 70).2 115.2011.9 -5. đặc biệt trong năm 2009 tỷ lệ thâm hụt ngân sách đã ở mức 6.6 -4. giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ nền kinh tế vượt qua tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu (xem Bảng 3) Bảng 3: Thâm hụt Ngân sách Nhà nước trong giai đoạn 2001-2010 Đơn vị: nghìn tỷ đồng 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Bội chi ngân sách theo phân loại BTC Việt Nam -40.2010 khoảng 7% trong bối cảnh kinh tế vĩ mô suy giảm do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. mặc dù được cải thiện hơn rất nhiều so với xếp hạng của Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2009 . Malaysia và Trung Quốc trong báo cáo cạnh tranh toàn cầu các năm gần đây. Indonesia.5/7 điểm.2010 (đạt 3.9% do Chính phủ thực hiện tăng chi tiêu và đầu tư.6% GDP trong đó nợ Chính .5 -6. Như đã đề cập ở trên.5 Trụ cột 1: Thể chế 74 49 64 61 125 42 1 Trụ cột 2: Hạ tầng 83 50 35 82 104 30 5 Trụ cột 3: Ổn định KT vĩ mô 85 4 46 35 68 41 33 Trụ cột 4: Y tế và giáo dục tiểu học 64 37 80 62 90 34 3 Nguồn: (Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2010-2011) So với các nước trong khu vực. bảo đảm việc làm và an sinh xã hội.1 Tỷ lệ trong GDP (%) Bội chi ngân sách -4. một trong những nguyên nhân khiến tiêu chí ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Nam xuống thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới là rủi ro bất ổn kinh tế vĩ mô lớn như: lạm phát cao.6 -64. Tính đến ngày 31/12/2009. đặc biệt là đầu tư công. Thứ tư.3 4. nhưng vẫn thấp hơn 15 bậc so với xếp hạng của Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2008 -2009 (đạt 4.95 Nguồn: (Bộ Tài chính 2010) Việc duy trì mức bội chi ngân sách lớn trong một thời gian dài kể từ năm 2001 đã khiến mức nợ công của Việt Nam cũng gia tăng liên tục qua các năm và ảnh hưởng xấu tới ổn định kinh tế vĩ mô.4 4 4.9 5.5 4.9/7 điểm.8 4. dự trữ ngoại hối tiếp tục suy giảm. thâm hụt ngân sách lớn. chất lượng tăng trưởng và nghĩa vụ trả nợ trong tương lai của Chính phủ Việt Nam. Kết quả là thâm hụt ngân sách nhà nước trong giai đoạn này liên tục ở mức trên 5%.Các tiêu chí cạnh tranh Việt Trung Thái Indonesia Phillipines Malaysia Singapore quốc gia Nam Quốc Lan Thứ hạng 59 27 38 44 85 26 3 Thang điểm 4.9 -116.

Việt Nam nhập siêu với đa số các nước trong khu vực. Nhập siêu năm 2010 phản ánh 3 vấn đề của nền kinh tế Việt Nam: (1) Kinh tế tăng trưởng nóng.9% GDP. (2) Tiêu dùng.71 2010 71629 84004 -12375 17.09 -3. Kết quả hồi quy phương trình (3) cho chúng tôi kết quả như sau: #VAYNO_TN=4. .93 2009 57096 69949 -12853 25.8% GDP để bù đắp.28 25.26* #LaisuatTP+1. Bảng 4: Xuất.60 26.45 20.76 29. mức vay nợ trong nước được xác định như sau: VAYNO _ TN = α 0 + α 1THNS + α 2 LaisuatTP + α e ECM (3) Trong đó: VAYNO_TNt là mức bù đắp bù chi ngân sách của năm t. nhờ đó hoạt động thương mại đã tăng trưởng mạnh. chủ yếu nhập khẩu yếu tố đầu vào để gia công và xuất khẩu.12 Thâm hụt cán cân thương mại (%) 17.82 180.3 tỷ USD tương đương mức năm 2009).80* #THNS-0.72 Năm 2010. nhu cầu hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng và khối lượng hàng xuất khẩu tăng cao.phủ chiếm 41.25 21.34 -28.39*ECM (4) Kết quả này cho thấy nếu mức bội chi ngân sách tăng 1% GDP sẽ phải vay nợ trong nước một khoản vay tương ứng 0. TNHSt là mức bội chi ngân sách trong năm t. (3) Việt Nam tham gia chuỗi giá trị thương mại toàn cầu ở bậc thấp. Đến cuối năm 2010.92 -13.51 -8. nhập siêu lớn và kéo dài. Thứ năm.72 Tốc độ tăng Xuất khẩu (%) 22.41 Nguồn: (Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2010) 48561 62765 -14203 29. nợ Chính phủ ở mức 44. tổng cầu trong nước cao.2% GDP và dư nợ công bằng 56.93 39. thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế lớn (xem Bảng 4). nhập khẩu và cán cân thương mại 2006 2007 2008 Kim ngạch Xuất khẩu (triệu USD) 39826 Nhập khẩu (triệu USD) 44891 Cán cân thương mại (triệu USD) -5065 Nhập siêu/xuất khẩu 12. đặc biệt lớn với Trung Quốc nhưng xuất siêu với các nước phát triển. xấp xỉ 39 tỷ USD.08 28. theo đó.43 62685 80714 -18029 28.91+0. LaisuatTPt là mức lãi suất trái phiếu Chính phủ năm t.74 Nhập khẩu (%) 22.3% GDP. đầu tư trong nước quá lớn làm gia tăng vay nợ nước ngoài và phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài. song trong năm 2010 nhập siêu vẫn rất lớn (12. kinh tế thế giới phục hồi.6% GDP. dư nợ quốc gia bằng 42. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu tăng cao hơn kim ngạch nhập khẩu. Hộp 3: Mức độ vay nợ trong nước của Chính phủ Việt Nam Sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) đánh giá mức độ vay nợ trong nước của Chính phủ Việt Nam.

Chỉ số giá lương thực tăng ở mức 15. cao hơn nhiều mục tiêu Quốc hội đề ra (7%). lạm phát luôn được Chính phủ quan tâm và dành nhiều nỗ lực nhằm kiềm chế nhưng rủi ro lạm phát vẫn thực sự rất lớn.3-22. do tác động của tăng học phí từ học kỳ I năm học 2010 . + Chỉ số giá phi nhiên liệu đã tăng ở mức 17.Nhóm lương thực.đầu tư. Tốc độ tăng CPI cuối kỳ của năm 2010 cao gấp hơn 1.18% do thiên tai. . thực phẩm xuất khẩu tăng cao. xi măng.9% so với tháng 12/2009.75% so với cuối tháng 12/2009.9%).Giá một số hàng hóa thiết yếu. Lạm phát cao gắn với tăng trưởng kinh tế cao của Việt Nam hiện nay phản ánh các yếu tố thuộc về cơ cấu và mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam không vững chắc đi kèm nhiều rủi ro.5%). . Thứ sáu. tiền lương (+12.25 lần so với năm 2006 và 2009 (xem Biểu đồ 10). thực phẩm và ăn uống ngoài gia đình tăng ở mức 16. nguyên liệu đầu vào của sản xuất tăng như nước sạch.Nhóm hàng giáo dục có tốc độ tăng cao nhất ở mức 19. chỉ số CPI tăng 11.2% so với tháng 12/2009. Một số mặt hàng có tốc độ tăng giá cao là do chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của giá cả hàng hóa thế giới.9% so với tháng 12/2009. rủi ro lạm phát và tỷ giá cao kéo theo đó là sự chậm lại của luồng vốn vào. Tính đến cuối tháng 11/2010: + Chỉ số giá tổng hợp các hàng hóa cơ bản đã tăng 14. Trong thời gian gần đây và năm 2010. . . cá biệt là tháng 10/2010. Đến cuối tháng 12/2010. Biểu 10: Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) theo tháng năm 2010 Nguồn: (GSO 2010) Chỉ số CPI tăng cao trong năm 2010 do một số yếu tố sau đây: . chỉ số CPI tăng cao và trở thành mối quan tâm lớn nhất của năm 2010 và 2011. xăng dầu. tốc độ tăng chỉ số giá tổng hợp các hàng hóa cơ bản đã ở mức 5. sắt thép. Tốc độ tăng chỉ số CPI của năm 2010 thuộc diện cao so với các năm trước đây. + Chỉ số giá nguyên liệu sản xuất tăng ở mức 21.2% so với tháng 12/2009.38%.5% so với tháng liền trước.2011. điện (bình quân +6. than. bệnh dịch liên tiếp xảy ra và giá lương thực.Năm 2010 là năm thứ hai liên tiếp cán cân thanh toán quốc tế thâm hụt phản ánh những cân đối nền tảng và rủi ro vĩ mô của nền kinh tế đang ở mức xấu như chênh lệch tiết kiệm . thâm hụt ngân sách.

mặc dù lãi suất lãi tăng cao trong những tháng cuối năm 2010 nhưng cũng không làm giảm tăng trưởng tín dụng. Điều này cho thấy một lần nữa vai trò của vốn đối với tăng trưởng kinh tế và vai trò vốn tín dụng ngân hàng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp..5%. đặc biệt mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn được đặt ở vị trí ưu tiên. giá dầu tăng từ mức 74. tuy nhiên. vốn huy động từ các ngân hàng nước ngoài tăng chậm lại và . năm 2010 có một số đặc điểm sau đây: . yếu tố tâm lý. Xu hướng này ngược với năm 2009 khi mà thực hiện chính sách hỗ trợ 4%/năm lãi suất vay vốn ngân hàng làm cho dư nợ tín dụng bằng VND tăng manh (43. tổ chức lưu thông.3% và dư nợ tín dụng ngoại tệ. tín dụng ngoại tệ tăng rất nhanh nhờ hệ thống ngân hàng có lượng dự trữ vốn khả dụng ngoại tệ lớn. khiến cho nền kinh tế tăng trưởng “nóng”. Năm 2010. những vấn đề kinh tế vĩ mô năm 2010 đẩy khu vực tiền tệ . Do đó.Lạm phát cao năm 2010 xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân sâu xa đó là mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam không có hiệu quả cao hiện nay. Ấn Độ. Năm 2010. tăng trưởng kinh tế một lần nữa được đặt ra là mục tiêu ưu tiên cho hầu hết năm 2010. Ngân hàng Nhà nước đặt mục tiêu tăng trưởng tiền tệ khá hợp lý (M2 tăng khoảng 20% và tín dụng tăng khoảng 25%). Trong 9 tháng đầu năm 2010. phân phối hàng hóa và quản lý thị trường kém hiệu quả.8%. Đến ngày 31/12/2010.. Nếu loại trừ biến động tăng tỷ giá và giá vàng hạch toán thì tổng dư nợ nợ tín dụng tăng 27.8% so với cuối năm 2009. do đó. .Nguyên nhân khác như tâm lý “lạm phát” rất lớn. Trong đó. áp lực lên điều hành tiền tệ và lãi suất để vừa kiềm chế lạm phát vừa thúc đẩy sản xuất kinh doanh là rất lớn. . trong đó dư nợ tín dụng VND tăng 25. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát. linh hoạt nhằm góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. đầu cơ đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với vấn đề tăng giá và tỷ giá USD/VND. . Đến quý IV/2010.Năm 2010 huy động vốn VND tăng với tốc độ gần bằng năm 2009. VND chịu áp lực mất giá lớn. mặt hàng giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng mạnh do kinh tế thế giới phục hồi. Lạm phát tăng cao trong bối cảnh phục hồi tăng trưởng kinh tế nhanh.5%). tổng dư nợ tín dụng ước tăng 29. tình trạng đầu cơ. trong đó dư nợ tín dụng ngoại tệ và vàng tăng 37.8 USD/thùng trong tháng 12/2009 lên mức khoảng 90. Tuy nhiên. vượt sản lượng tiềm tăng. vốn huy động bằng ngoại tệ tăng rất chậm. Huy động vốn đến cuối năm 2010 ước tăng 27. huy động vốn ngoại tệ từ các ngân hàng nước ngoài tăng nhanh. do nguyên nhân chủ yếu là chênh lệch lãi suất giữa VND với ngoại tệ và mở rộng đối tượng cho vay ngoại tệ. vàng tăng 49. lãi suất ngoại tệ thấp hơn nhiều so với lãi suất VND.3% so với cuối năm 2009. chính sách tiền tệ được điều hành chủ động. Tuy nhiên. nhu cầu vốn của nền kinh tế lớn. tổng cầu của các nước đang phát triển tăng cao.7%. Nhiều nước đang phát triển phải đối phó với tình trạng lạm phát cao do các biện phát kích thích kinh tế áp dụng trong năm 2009 và đầu năm 2010. tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng và huy động vốn năm 2010 đều thấp hơn. găm giữ hàng hóa phổ biến. Braxin.0 USD/thùng vào ngày 31/12/2010. thận trọng. Nếu loại trừ biến động tăng tỷ giá và giá vàng hạch toán thì huy động vốn tăng 24.+ Chỉ số giá năng lượng tăng ở mức 12% so với tháng 12/2009.Tín dụng ngoại tệ năm 2010 tăng nhanh hơn năm 2009.3%. Diễn biến tiền tệ và hoạt động ngân hàng Năm 2010. đặc biệt là Trung Quốc. rủi ro hoạt động ngân hàng gia tăng.. Tuy nhiên. So với năm 2009.ngân hàng vào những khó khăn mới như lãi suất cao.

dự trữ ngoại hối. Chính phủ tập trung giữ ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát.Chất lượng tăng trưởng kinh tế và hiệu quả đầu tư thấp làm tăng áp lực lạm phát trong trung hạn. (3) Vị thế đối ngoại mặc dù được cải thiện nhưng vẫn chưa trở lại mức trước khủng hoảng. tức là vẫn chủ yếu dựa vào vốn đầu tư nhưng hiệu quả đầu tư lại thấp.7. (4) Thâm hụt ngân sách vẫn còn ở mức cao (dự kiến 120.Chính sách tài khóa nới lỏng và nợ công gia tăng tác động đến thị trường tiền tệ (luồng vốn và lãi suất) và điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của NHNN.5%. kiềm chế lạm phát và thúc đẩy kinh tế tăng . Tuy nhiên.5% trong khi đó tăng trưởng kinh tế thế giới và khu vực có xu hướng tăng trưởng chậm lại. cơ chế điều hành CSTT và điều hành thị trường tiền tệ phù hợp với 2 Luật Ngân hàng (mới). (5) Rủi ro trong hoạt động ngân hàng.Tâm lý và niềm tin của công chúng đối với sự ổn định kinh tế vĩ mô cũng như các chính sách kinh tế vĩ mô là vấn đề khó gây dựng. găm giữ) của thị trường trước diễn biến kinh tế vĩ mô không thuận lợi khiến cho tỷ giá USD/VND tăng quá mức (có lúc tỷ giá trên thị trường tự do đã vượt mức 1 USD = 21.6 ngàn tỷ đồng).có xu hướng giảm cùng với những lo ngại về rủi ro vĩ mô. những tháng cuối năm 2010. CSTT thực sự là công cụ của Chính phủ trong việc hạn chế tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. lạm phát có xu hướng tăng và VND có xu hướng mất giá.500 đồng). cụ thể: (1) Áp lực lạm phát không nhỏ: Mô thức tăng trưởng về cơ bản không đổi. khu vực tiền tệ . phức tạp của thị trường. Năm 2011. . khu vực tiền tệ và ngân hàng có nhiều thuận lợi như triển khai 2 Luật Ngân hàng (mới). nhất là doanh nghiệp nhà nước hiệu quả kinh doanh thấp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. đến lãi suất VND và tỷ giá VND so với các ngoại tệ trong mối quan hệ về lợi ích kinh tế. từ 7 . Tuy nhiên. . các quy chế an toàn hoạt động ngân hàng đã được tăng cường một bước. Năng lực quản trị của một bộ phận TCTD chưa được cải thiện đáng kể và theo kịp với sự phát triển nhanh.ngân hàng phải đối mặt không ít khó khăn. . Tái cấu trúc nền kinh tế là một quá trình lâu dài và cũng mới chỉ bắt đầu.Lạm phát cao tác động trực tiếp đến kỳ vọng của công chúng. thách thức.Cán cân thanh toán quốc tế tổng thể thâm hụt là kết quả tác động tổng hợp của các diễn biến và chính sách kinh tế trong nước và quốc tế cho thấy trạng thái đối ngoại của Việt Nam có chiều hướng xấu đi. lòng tin của thị trường và các nhà đầu tư về môi trường kinh doanh và ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Gánh nặng nhu cầu vốn lớn cho tăng trưởng kinh tế về cơ bản dồn lên vai của hệ thống ngân hàng trong khi thị trường vốn chưa phục hồi trong năm 2010. sự phản ứng thái quá (trong đó có cả động cơ làm giá.6 ngàn tỷ đồng tương đương 5. duy trì nhưng dễ bị đánh mất và hiện nay đang trở thành trở ngại không nhỏ đối với sự thành công của các chính sách kinh tế. trong khi mục tiêu tăng trưởng kinh tế đặt ra rất cao. giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô. Các TCTD có xu hướng ưu tiên mục tiêu tăng trưởng và lợi nhuận trong ngắn hạn để lại khoảng trống không nhỏ về năng lực quản trị so với mức rủi ro phải gánh chịu.7. . chính sách tiền tệ chịu sự tác động bất lợi của các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế: . (2) Nhu cầu vốn tín dụng lớn nhằm đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế 7 .3% GDP) đặt ra nhu cầu tài trợ thâm hụt bằng nguồn vay trong nước rất lớn (92. Năm 2010. Điều này này tác động không nhỏ đối với tâm lý. Hệ thống doanh nghiệp. đặc biệt là rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng cần được quan tâm hơn. tỷ giá USD/VND và lạm phát. Theo đó. Nhìn lại điều hành kinh tế vĩ mô trong hai năm qua. nhất là cán cân thanh tóan quốc tế.

CSTT trong 2 năm qua dường như đã bị đặt lên vai quá nhiều mục tiêu vốn dĩ xung đột với nhau trong ngắn hạn đối với nền kinh tế có mức độ mở cửa lớn (kiềm chế lạm phát. bền vững của nền kinh tế. qua đó cũng bộc lộ một số vấn đề về sự phối hợp giữa các chính sách vĩ mô. vị trí của CSTT và NHNN trong hệ thống kinh tế.trưởng. tạo môi trường thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế và ổn định vĩ mô một cách bền vững. Hàn gắn và sửa chữa những khiếm khuyết của nền kinh tế không chỉ là trách nhiệm riêng của CSTT và NHNN.Ổn định giá cả. Nhận thức xã hội chưa đồng nhất về vai trò. đồng thời bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng và thị trường tiền tệ. cần có sự phối hợp giữa các chính sách kinh tế vĩ mô với CSTT và giữa các cơ quan quản lý vĩ mô với NHNN trong điều hành nền kinh tế. quan điểm điều hành giữa các khu vực hướng tới sự phát triển ổn định. Cần lựa chọn chuỗi mục tiêu tối ưu có thể đạt được với chi phí thấp nhất trong một khuôn khổ điều tiết kinh tế vĩ mô thống nhất về mục tiêu và tư duy. kinh tế thực và kinh tế đối ngoại sẽ có những tác động rất lớn đến khu vực tiền tệ . nhất là CSTT và chính sách tài khóa nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu kinh tế một cách tối ưu. trong khi trách nhiệm của các Bộ.ngân hàng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế ưu tiên của nó . . ngành và cơ chế phối hợp chưa được xác định rõ ràng trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. tăng trưởng kinh tế và ổn định tỷ giá) trong một khuôn khổ thể chế thiếu tính độc lập và chế ngự lẫn nhau giữa các mục tiêu điều hành vĩ mô và các thể chế làm cho hiệu quả của CSTT chưa được phát huy một cách tốt nhất. kỷ luật điều hành CSTT theo nguyên tắc thị trường không được thực thi nhất quán. Sự yếu kém của các khu vực tài khóa. Tuy nhiên.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->