P. 1
Phan Tich Tinh Hinh Tai Chinh Tai Cong Ty XNK

Phan Tich Tinh Hinh Tai Chinh Tai Cong Ty XNK

4.33

|Views: 66,595|Likes:
Được xuất bản bởiapi-3820597

More info:

Published by: api-3820597 on Oct 18, 2008
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/22/2014

pdf

text

original

Hệ số thanh toán hiện hành là công cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các nợ ngắn hạn.

Ý nghĩa của tỷ số này là nói lên mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với khoản nợ
ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm nào. Tóm lại, cho ta biết tại một
thời điểm nhất định ứng với một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có khả năng quy động bao
nhiêu từ tài sản lưu động để trả nợ. Ta có:

TSLĐ & ĐTNH

H s thanh
toán hi
n hành =

N ngn hn

Căn cứ vào các tài liệu có liên quan ta lập được bảng phân tích như sau:

Bng 20: H s thanh toán hin hành ĐVT: triu đồng

2000 - 2001

2001 – 2002 2002 - 2003

CH TIÊU

NĂM
2000 N
ĂM

2001 NĂM

2002 NĂM

2003 S tin % S tin % S tin

%

TSLĐ & ĐT NH 132.095 75.71781.626117.151-56.378-42,685.909 7,80 35.52643,52
N ngn hn

124.927 61.90167.336107.263-63.026-50,455.436 8,78 39.92759,30

HS thanh toán
hi
n hành

1,06 1,22

1,21

1,09

0,1715,68

-0,01 -0,90 -0,12-9,90

GVHD: Nguyn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngc

trang 49

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ TH 8: H S THANH TOÁN HIN HÀNH

1,22

1,06

1,21

1,09

0

20.000

40.000

60.000

80.000

100.000

120.000

140.000

2000

2001

2002

2003

NĂM

TRIU ĐỒNG

0,91

0,98

1,05

1,12

1,19

1,26

TSLĐ & ĐT NH

Nợ ngắn hạn

HS thanh toán hiện hành

Từ đồ thị trên ta thấy hệ số thanh toán hiện hành tăng lên từ ở 2001 và sau đó dần dần
giảm xuống, cụ thể như sau:

Năm 2001, hệ số thanh toán hiện hành của công ty là 1,22 nghĩa là cứ một đồng nợ
ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1,22 đồng tài sản lưu động, so với năm 2000 thì tăng 0,17
tương ứng 15,68%. Nguyên nhân do nợ ngắn hạn giảm 50,45% (chủ yếu do vay ngắn hạn
giảm), cao hơn mức giảm của tài sản lưu động là 42,68% (nhờ giảm của khoản phải thu ).

Năm 2002, hệ số này là 1,21 giảm hơn trước 0,01 tương ứng 0,9%. Tuy mức độ giảm
không lớn nhưng là biểu hiện không tốt. Nguyên nhân là tài sản lưu động tăng 5.909 triệu
đồng tương ứng 7,8%, nhưng nợ ngắn cũng tăng mức độ lớn hơn là 8,78% làm hệ số giảm.

Năm 2003, hệ số này tiếp tục giảm nhiều hơn trước, cụ thể giảm 0,12 tương ứng 9,9%,
tức là với một đồng nợ ngắn hạn khả năng chi trả của công ty giảm đi 0,12 đồng. Nguyên
nhân do nợ ngắn hạn tăng khá lớn là 39.927 triệu đồng (59,3%), cao hơn tài sản lưu động
(chỉ tăng 43,52%)

Như vậy, ta thấy rằng nếu những năm sau còn tiếp tục giảm như thế này sẽ gây khó
khăn cho công ty trong việc vay vốn.

Hệ số thanh toán hiện hành đã gom toàn bộ tài sản lưu động lại mà không phân biệt
hoạt tính của chúng nên nhiều khi không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Để khắc phục điều này người ta dùng hệ số thanh toán nhanh.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->