P. 1
Phan Tich Tinh Hinh Tai Chinh Tai Cong Ty XNK

Phan Tich Tinh Hinh Tai Chinh Tai Cong Ty XNK

4.33

|Views: 66,600|Likes:
Được xuất bản bởiapi-3820597

More info:

Published by: api-3820597 on Oct 18, 2008
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/22/2014

pdf

text

original

Số vòng quay tài sản cố định nói lên cường độ sử dụng tài sản cố định, đồng thời cũng
cho biết đặc điểm, nghành nghề kinh doanh và đặc điểm đầu tư. Ý nghĩa của nó là cho biết
trong năm hoạt động của doanh nghiệp thì tài sản cố định được quay bao nhiêu vòng để tạo
ra doanh thu, hay nói cách khác là với một đồng đầu tư vào tài sản cố định thì công ty được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Doanh thu thun

S vòng quay tài sn
c
định

=

Tài sn c định bình quân

Ta có:

Từ các tài liệu liên quan ta lập bảng phân tích và đồ thị biểu diễn như sau:

Bng 29: S vòng quay tài sn c định: ĐVT: triu đồng

2000 - 2001

2001 - 2002

2002 - 2003

CH TIÊU

NĂM
2000 N
ĂM

2001 NĂM
2002

NĂM
2003 S
tin

% S tin % S tin %

Doanh thu thuần 574.201 706.742759.4221.129.067132.54123,0852.680 7,45 369.64448,67
TSCĐ Đ.kỳ

20.602 20.313

33.109

32.933

-289-1,4012.796 63,00

-177-0,53

TSCĐ C.kỳ

20.313 33.109

32.933

36.19512.79663,00

-177 -0,53

3.2639,91

TSCĐ bình quân 20.457 26.711

33.021

34.564

6.25430,57

6.310 23,62

1.5434,67

Vòng quay tài
s
n c định

28,07

26,46

23,00

32,67

-1,61-5,73

-3,46 -13,08

9,6742,04

GVHD: Nguyn Vũ Duy SVTH: Dương Ánh Ngc

trang 63

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ TH 17: S VÒNG QUAY TÀI SN C ĐỊNH

32,67

23,00

26,46

28,07

0

200.000

400.000

600.000

800.000

1.000.000

1.200.000

2000

2001

2002

2003

NĂM

TRIU ĐỒNG

0,00

5,00

10,00

15,00

20,00

25,00

30,00

35,00

S VÒNG QUAY

Doanh thu thuần

Vốn CĐ bình quân

Vòng quay vốn CĐ

Từ đồ thị ta thấy, số vòng quay tài sản cố định liên tục giảm sau đó có xu hướng tăng
lên vào năm 2003 chứng tỏ doanh nghiệp đang phấn đấu khai thác hiệu quả hơn máy móc
thiết bị của đơn vị mình. Tình hình cụ thể như sau:

Năm 2001, vòng quay tài sản cố định là 26,46 vòng tức là trên 1 đồng tài sản cố định
công ty có thể tạo được 26,46 đồng doanh thu. So với năm 2000, thì khả năng tạo ra doanh
thu từ tài sản cố định đã giảm đi 1,61 đồng tương đương 5,73%. Nguyên nhân là do doanh
thu thuần tăng chậm hơn tài sản cố định bình quân, cụ thể là doanh thu thuần chỉ tăng
23,08%, trong khi tài sản cố định bình quân tăng 30,57%.

Năm 2002, số vòng quay này tiếp tục giảm đi 3,46 vòng ứng với tỷ lệ 13,08%. Mức độ
giảm còn cao hơn năm trước, cho thấy tài sản cố định sử dụng kém hiệu quả hơn bởi vì tuy
mức độ tăng tài sản cố định có giảm hơn trước (chỉ tăng 23,62%), nhưng đồng thời doanh
thu cũng tăng ít hơn trước khá nhiều (chỉ tăng 7,45%). Tình hình này cần được cải thiện.

Và kết quả năm 2003 cho thấy công ty đã tích cực khắc phục được tình trạng trên biểu
hiện là: khả năng tạo ra doanh thu trên một đồng tài sản cố định tăng 9,67 đồng tương
đương 42,04%. Mức độ tăng khá cao cho thấy việc sử dụng tài sản cố định bắt đầu có hiệu
quả, tạo ra xu hướng tích cực hơn trong những năm tới. Đạt được điều đó là nhờ những
phấn đấu của công ty trong công tác sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị để nâng cao năng
lực sản xuất cùng với việc gia tăng doanh số để khai thác hiệu quả công xuất của máy.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->