TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
AN GIANG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Th.S: NGUYỄN VŨ DUY

DƯƠNG ÁNH NGỌC
Lớp: DH1KT1

05 - 2004

NHAÄN XEÙT CUÛA GIAÙO VIEÂN HÖÔÙNG DAÃN

TP. Long xuyeân, ngaøy.....thaùng.....naêm 2004

NHAÄN XEÙT CUÛA ÑÔN VÒ THÖÏC TAÄP

TP. Long Xuyeâên, ngaøy.....thaùng.....naêm 2004

NHAÄN XEÙT CUÛA GIAÙO VIEÂN PHAÛN BIEÄN 1

TP. Long Xuyeâên, ngaøy.....thaùng.....naêm 2004

Lôøi caûm ôn
Những gì mà em có được như ngày hôm nay là nhờ sự dạy dỗ tận tình của
tất cả quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học An
Giang.
Nhân dịp này cho em được phép nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến tất cả các thầy cô Khoa Kinh Tế đã đem hết lòng nhiệt tình cũng như kiến
thức của mình để truyền đạt cho chúng em. Đặc biệt là thầy Nguyễn Vũ Duy là
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Cũng cho em gửi lời cảm ơn đến tất cả các cô chú, anh chị trong Công Ty
Xuất Nhập Khẩu An Giang đã tạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá trình
thực tập tại công ty. Đặc biệt, em xin cảm ơn chân thành đến các cô chú và anh
chị phòng Kế Toán – Tài Vụ đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ em để có thể hoàn
thành bài luận văn này.
Sau cùng, em xin kính chúc thầy cô, các cô chú và anh chị được dồi dào
sức khỏe, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc.
Xin chân thành cảm ơn!

NHAÄN XEÙT CUÛA GIAÙO VIEÂN PHAÛN BIEÄN 2

TP. Long Xuyeâên, ngaøy.....thaùng.....naêm 2004

MỤC LỤC
[[

]]

PHẦN MỞ ĐẦU:........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài:.......................................................................................................... 2
2. Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................................... 3
3. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................ 3
4. Phạm vi nghiên cứu: ..................................................................................................... 3
PHẦN NỘI DUNG: ................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN:................................................................................... 4
1. Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp: .................................................. 5
1.1. Bản chất: ............................................................................................................... 5
1.2. Chức năng: ............................................................................................................ 5
2. Ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính.......................................... 6
2.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ: ............................................................................................... 6
2.2. Mục đích của phân tích tài chính: ......................................................................... 6
3. Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa chúng:......................... 7
3.1. Hệ thống báo cáo tài chính..................................................................................... 7
3.2. Mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính: ................................................................. 8
4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp: ................................. 9
5. Cơ sở hoạch định của tài chính doanh nghiệp: ..................................................... 10
5.1. Ý nghĩa của hoạch định tài chính: ........................................................................ 10
5.2. Vai trò của hoạch định tài chính: ......................................................................... 11
5.3. Phương pháp dự báo: ........................................................................................... 11
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN
GIANG: .......................................................................................................................... 12
1. Lịch sử hình thành: ................................................................................................. 13
2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:............................................................................. 13
3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:.................................................. 14
3.1. Chức năng ............................................................................................................. 14
3.2. Nhiệm vụ: ............................................................................................................ 14
3.3. Quyền hạn............................................................................................................. 15
4. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ..................................... 15
4.1. Tổ chức quản lý của công ty:................................................................................. 15
4.1.1. Sơ đồ tổ chức:.............................................................................................. 16

4.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:............................................... 16
4.2. Tổ chức quản lý của cơ sở sản xuất chế biến: ...................................................... 17
4.2.1. Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp chế lương thực I:................................................... 18
4.2.2. Chức năng - nhiệm vụ: ................................................................................. 18
5. Bộ máy kế toán – tài chính của công ty: ............................................................... 20
5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: ............................................................... 20
5.2. Bảng cân đối kế toán và kết quả HĐKD của công ty: ......................................... 21
5.3. Cơ cấu tổ chức: ..................................................................................................... 23
5.3. Chức năng của các phần hành: ............................................................................ 23
6. Hiện trạng của công ty: ........................................................................................... 24
6.1. Nguồn nhân lực:..................................................................................................... 24
6.2. Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua: ................................................ 24
7. Định hướng hoạt động của công ty cho những năm sau: ................................... 25
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY ............................................................................................................ 26
1. Phân tích chung về tình hình tài chính ................................................................... 27
1.1. Đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và nguồn vốn: ............................ 27
1.2. Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:................................................. 27
2. Phân tích kết cấu tài sản (kết cấu vốn): .................................................................. 30
2.1. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:......................................................................... 30
2.2. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: .................................................................. 31
3. Phân tích kết cấu nguồn vốn: ................................................................................. 33
3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu: ......................................................................................... 33
3.2. Nợ phải trả: ........................................................................................................... 35
4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: .......................................... 38
4.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:....................................................... 39
4.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: ........................................................................ 42
4.3. Lợi nhuận từ hoạt động khác: .............................................................................. 43
5. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: ..................................... 44
5.1. Phân tích tình hình thanh toán:........................................................................ 44
5.1.1. Phân tích các khoản phải thu:...................................................................... 44
5.1.2. Phân tích tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả:............................................ 47
5.2. Phân tích khả năng thanh toán:......................................................................... 49
5.2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn: ..................................................................... 49
5.2.1.1. Hệ số thanh toán hiện hành: ..................................................................... 49
5.2.1.2. Hệ số thanh toán nhanh:.......................................................................... 50

5.2.1.3. Hệ số thanh thanh toán bằng tiền: ............................................................ 52
5.2.1.4. Số vòng quay các khoản phải thu:............................................................ 54
5.2.1.5. Số vòng quay hàng tồn kho:..................................................................... 55
5.2.2. Khả năng thanh toán nợ dài hạn: .................................................................... 57
5.2.2.1. Khả năng chi trả lãi vay: .......................................................................... 57
5.2.2.2. Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu:................................................... 59
5.2.3. Tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước: ................................................ 60
6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:.................................................................. 61
6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu hoạt động: ................. 62
6.1.1. Số vòng quay vốn (hay số vòng quay tài sản):.............................................. 62
6.1.2. Số vòng quay tài sản cố định: ........................................................................ 63
6.1.3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:................................................................. 64
6.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu về lợi nhuận:.............. 69
6.2.1. Hệ số lãi gộp: ................................................................................................ 70
6.2.2. Hệ số lãi ròng: ................................................................................................ 71
6.2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản:............................................................................. 72
6.2.4. Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định: ............................................................... 74
6.2.5. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động:................................................................. 75
6.2.6. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu:.............................................................. 77
7. Tổng kết về tình hình tài chính của công ty: .......................................................... 80
CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH:.............................................................. 83
1. Dự báo về doanh thu:................................................................................................ 84
2. Dự báo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: ........................................... 87
2.1. Dự báo lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: ...................................... 87
2.2. Dự báo lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác: ........................... 88
2.3. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo: ....................................... 89
3. Lập bảng cân đối kế toán dự báo: ........................................................................... 90
3.1. Phần tài sản: ...................................................................................................... 90
3.2. Phần nguồn vốn:................................................................................................ 92
4. Những tỷ số tài chính dự báo chủ yếu:.................................................................... 94
PHẦN KẾT LUẬN: ............................................................................................... 90
1. Kết luận và những giải pháp: .................................................................................. 90
2. Kiến nghị:.................................................................................................................. 94

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Phaàn
môû ñaàu

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 1

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

1. Lý do chọn đề tài:
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỉ qua kéo
theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp và nhất là trong phương thức quản lý. Đất
nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh,
cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh
nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn và thử thách và phải
chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường. Thế thì doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt?
Đứng trước những thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên
vật chất cũng như nhân lực của mình.
Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ được “tình trạng sức
khỏe” của mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp, và không có gì khác hơn
phản ánh một cách chính xác “sức khỏe” của doanh nghiệp ngoài tình hình tài chính. Có
thể nói rằng tài chính như là dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, mà bất kỳ sự
ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp. Bởi vì, trong quá trình hoạt
động từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, các vấn đề nảy sinh đều liên quan đến tài chính.
Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, để kinh doanh ngày càng hiệu quả,
tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì mỗi doanh nghiệp phải
xây dựng phương hướng, chiến lược kinh doanh và mục tiêu trong tương lai. Đứng trước
hàng loạt những chiến lược được đặt ra đồng thời doanh nghiệp phải đối diện với những
rủi ro. Do đó để lựa chọn những chiến lược phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế
những rủi ro thì tự bản thân doanh nghiệp phải thấy được những biến động về tài chính
trong tương lai của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó tiến hành hoạch định ngân sách tạo
nguồn vốn cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh.
Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng một cách hiệu
quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Nhận thức được tầm quan
trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Xuất
Nhập Khẩu An Giang”. Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty
để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 2

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp,
để từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những bất ổn của công ty. Đồng thời giúp
doanh nghiệp nhìn thấy trước những biến động tình hình tài chính trong tương lai của mình
mà có biện pháp đối phó thích hợp. Bao gồm những nội dung cụ thể như sau:

Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty.

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lập kế hoạch tài chính cho những năm sau.

Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

3. Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu từ công ty, tài liệu từ sách báo.
- Phương pháp được dùng để phân tích số liệu:
Phương pháp so sánh là chủ yếu, ngoài ra còn dùng các phương pháp khác như: phân
tích xu hướng (theo phương pháp hồi quy tuyến tính), phân tích theo tỷ tệ chung, phương
pháp liên hệ cân đối và thay thế liên hoàn.

4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty xuất nhập khẩu An Giang trong
những năm 2000 – 2003, và lập kế hoạch tài chính cho năm 2004 dựa trên bảng cân đối kế
toán và bảng báo các kết quả kinh doanh của công ty trong 4 năm 2000-2003.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 3

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

PHAÀN NOÄI
DUNG
Chöông 1 :
Cô sôû lyù luaän

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 4

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

1. Bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp:
1.1. Bản chất:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị
phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ quá trình tái
sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước. Trong đó những
quan hệ kinh tế bao gồm:

Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Thể hiện thông qua nghĩa vụ nộp thuế của
doanh nghiệp đối với Nhà nước, ngược lại Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp, hoặc
góp vốn hoặc cho vay.

Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác
Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư, bạn hàng, khách hàng…thông qua việc
thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hóa, tiền công, tiền lãi, cổ tức…
Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thông qua hoạt
động vay, trả nợ vay, lãi…

Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
Giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất
Giữa doanh nghiệp với CB - CNV qua việc trả lương, tiền thưởng, phạt…
1.2. Chức năng:
Tài chính doanh nghiệp gồm ba chức năng sau:

- Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh: Tài chính doanh
nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy động và sử dụng đúng
đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh
- Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được
tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu nhập đạt được do bán hàng trước tiên phải
bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: hao mòn máy móc thiết bị, trả lương,
mua nguyên, nhiên liệu, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phần còn lại hình thành các
quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có)
- Chức năng kiểm tra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài chính doanh
nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền để kiểm soát
tình hình vốn, sản xuất và hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở đó giúp nhà quản lý phát hiện
những khâu mất cân đối, sơ hở trong công tác điều hành để ngăn chặn các tổn thất có thể

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 5

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

xảy ra nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chức năng này là
toàn diện và thường xuyên trong suốt quá trình kinh doanh, vì vậy nó có ý nghĩa quan
trọng hàng đầu
Tóm lại: Ba chức năng trên quan hệ mật thiết với nhau, chức năng kiểm tra tiến hành
tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn tạo điều kiện
cho sản xuất liên tục. Ngược lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thông các luồng tài
chính, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau tạo ra nguồn tài chính dồi dào đảm bảo cho quá
trình hoạt động của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho chức năng kiểm tra.

2. Ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính:
2.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ:
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối,
sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của xí
nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Với ý nghĩa đó, nhiệm vụ của phân tích bao gồm:

Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn, nguồn
vốn hợp lý không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, phát hiện
nguyên nhân thừa thiếu vốn.

Đánh giá tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các
chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước.

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng tiềm
tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

2.2. Mục đích của phân tích tài chính:
Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể, ở
đây, ta sẽ đề cập đến mục đích đối với nhà quản lý vì đây là người có nhu cầu cao nhất về
phân tích tài chính.
Lý do quan trọng để nhà quản trị quan tâm đến phân tích tài chính là nhằm thấy tổng
quát, toàn diện về hiện trạng tài chính và hiệu quả hoạt động, cụ thể là nhằm kiểm soát chi
phí và khả năng sinh lời.
Phân tích tài chính còn giúp cho nhà quản trị ra quyết định tài chính liên quan đến cấu
trúc vốn, một tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu phù hợp và hạn chế được rủi ro tài chính, tỷ lệ

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 6

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

nào còn cho phép doanh nghiệp tiếp tục mở rộng kinh doanh (hay thu hẹp) mà không phải
căng thẳng quá mức về tình hình tài chính.

3. Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa chúng:
3.1. Hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính gồm những văn bảng riêng có của hệ thống kế toán được
tiêu chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế. Tùy thuộc vào đặc điểm, mô hình kinh tế, cơ chế quản
lý và văn hóa mà về hình thức, cấu trúc, tên gọi của các báo cáo tài chính có thể khác nhau
ở từng quốc gia, tuy nhiên nội dung hoàn toàn thống nhất. Hệ thống báo cáo tài chính là
kết quả của trí tuệ và đúc kết qua thực tiễn của các nhà khoa học và của tất cả nền kinh tế
thế giới.
Nội dung mà các báo cáo phản ánh là tình hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài
sản, sự vận động và thay đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh. Cơ sở thành lập của báo
cáo là dữ liệu thực tế đã phát sinh được kế toán theo dõi ghi chép theo những nguyên tắc
và khách quan .Tính chính xác và khoa học của báo cáo càng cao bao nhiêu, sự phản ánh
về “tình trạng sức khỏe” của doanh nghiệp càng trung thực bấy nhiêu.
Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:
- Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, khái quát tình trạng tài chính của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Cơ cấu bao gồm hai phần luôn bằng nhau là : tài
sản và nguồn vốn_ là nguồn hình thành nên tài sản:
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU

Một đặc điểm cần lưu ý là giá trị trong bảng cân đối do các nguyên tắc kế toán ấn định,
được phản ánh theo giá trị sổ sách kế toán, chứ không phản ánh theo giá trị thị trường.
- Báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nhập, là báo cáo tài chính tổng hợp
về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của hoạt động chính và các hoạt
động khác qua một kỳ kinh doanh. Ngoài ra theo quy định của Việt Nam, còn có thêm
phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước và tình hình
thực hiện thuế giá trị gia tăng. Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh là chi tiết hoá các
chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh sau:
DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 7

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu thể hiện lưu lượng tiền vào, tiền
ra của doanh nghiệp. Nói cách khác, chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào
sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lương tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt
hiệu quả cao nhất.
Báo cáo ngân lưu được tổng hợp bởi ba dòng ngân lưu ròng, từ ba hoạt động :
Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạ ra doanh thu của doanh nghiệp: sản xuất,
thương mại, dịch vụ…
Hoạt động đầu tư: trang bị, thay đổi tài sản cố định, liên doanh, góp vốn, đầu tư
chứng khoán, đầu tư kinh doanh bất động sản…
Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô và kết cấu của nguồn vốn chủ sở
hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
Để lập báo cáo ngân lưu có 2 phương pháp: trực tiếp và gián tiếp. Giữa hai phương
pháp chỉ khác nhau cách tính dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính:
Là bảng báo cáo trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội
dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính
không thể hiện hết được. Những điều mà thuyết minh báo cáo tài chính diễn giải là:
Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp
Tình hình khách quan trong kỳ đã tác động đến hoạt động của doanh nghiệp.
Hình thức kế toán đang áp dụng
Phương thức phân bổ chi phí ,khấu hao, tỷ giá hối đoái được dùng để hạch toán
Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu.
Tình hình thu nhập của nhân viên…
3.2. Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính:
Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh hữu ích
khác nhau, nhưng sẽ không thể có được những kết quả khái quát về tình hình tài chính nếu
không có sự kết hợp giữa các báo cáo tài chính.
Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính cũng là mối quan hệ hữu cơ giữa các hoạt động
doanh nghiệp gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, và hoạt động tài chính. Một
hoạt động nào đó thay đổi thì lập tức ảnh hưởng đến hoạt động còn lại, chẳng hạn như: mở

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 8

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

rộng quy mô kinh doanh sẽ dẫn đến sự gia tăng trong đầu tư tài sản, kéo theo sự gia tăng
nguồn vốn và làm thay đổi cấu trúc vốn.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối kế toán
(năm trước)

Bảng cân đối kế toán
(năm nay)
Báo cáo thu nhập
(năm nay)
Báo cáo ngân lưu
(năm nay)

Tổng quát ta có:
- Lợi nhuận (hoặc lỗ) trên báo cáo thu nhập làm tăng (hoặc giảm) nguồn vốn chủ sở hữu
trên bảng cân đối kế toán.
- Tổng dòng ngân lưu ròng từ ba hoạt động trên báo cáo ngân lưu giải thích sự thay đổi
trong tồn quỹ tiền mặt trên bảng cân đối kế toán.

4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doang nghiệp:
Các chỉ tiêu (hay tỷ số) được sử dụng dể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
trong phạm vi bài viết này bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và nguồn vốn:
Tỷ lệ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng vốn.
Tỷ suất đầu tư
Tỷ số tự tài trợ
Tỷ số nợ
- Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:
Tình hình thanh toán:
Tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng vốn.
Tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả
Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán nhanh

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 9

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Hệ số thanh toán bằng tiền
Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày lưu kho
Số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền.
Hệ số thanh toán lãi vay.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
Tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nước
- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn:
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ số hoạt động:
Số vòng quay vốn
Số vòng quay tài sản cố định
Tốc độ luân chuyển vốn, số ngày của một vòng
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ số lợi nhuận:
Hệ số lãi gộp
Hệ số lãi ròng (ROS)
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời của vốn cố định
Tỷ suất sinh lời vốn lưu động.

5. Cơ sở hoạch định tài chính tại doanh nghiệp:
5.1. Ý nghĩa của hoạch định tài chính:
Hoạch định tài chính doanh nghiệp là toàn bộ kế hoạch chi tiết của việc phân bổ các
nguồn tài sản của doanh nghiệp trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của
doanh nghiệp quan trọng nhất là mục tiêu chiến lược về lâu dài.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tạo cho mình một mục tiêu chiến lược, và để thực
hiện những mục tiêu đó thì thường các doanh nghiệp đó phải có những biện pháp cụ thể
được thể hiện qua các dự án đầu tư. Hoạch định tài chính cụ thể hóa toàn bộ các biện pháp
đó nhằm đạt được mục tiêu chiến lược bằng các kế hoạch tài chính cụ thể là kế hoạch thu
chi trong tương lai .
Hoạch định tài chính là chìa khoá của sự thành công cho nhà quản lí tài chính, hoạt
động tài chính có thể mang nhiểu hình thức khác nhau, nhưng một kế hoạch tốt và có hiệu
quả trong vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì kế hoạch đó phải dựa trên những
điều kiện thực tế của doanh nghiệp ,phải biết đâu là ưu điểm để khai thác và đâu là nhược
điểm để có biện pháp khắc phục.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 10

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

5.2. Vai trò của hoạch định tài chính:

Nhờ có hoạch định tài chính giúp cho nhà quản lý nhìn thấy trước được ảnh hưởng
chiến lược phát triển đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do đó đề ra các biện
pháp đối phó thích hợp.

Hoạch định tài chính giúp doanh nghiệp chủ động hơn trước những biến động của thị
trường trong tương lai

Hoạch định tài chính giúp nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy mối tương quan giữa các
chiến lược đầu tư với chiến lược về vốn và tình hình doanh nghiệp một cách rõ ràng,
cụ thể ở từng thời điểm.
5.3. Phương pháp dự báo:

Dựa vào xu hướng biến động của những chỉ tiêu qua bốn năm 2000 - 2003 thông qua
phương trình hồi quy tuyến tính. Đồng thời với những thông tin thực tế và dự đoán có
được kết hợp với trực giác để ước tính kết quả cụ thể.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 11

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Chöông 2 :
Gíôùi hieäu chung
veà Coâng Ty Xuaát
Nhaäp Khaåu
An Giang

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 12

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

1. Lịch sử hình thành:

An Giang là một tỉnh miền Tây nam bộ, có khu vực đồng bằng và cả miền núi, được
thêm ưu đãi với nhiều mảnh đất phù sa, nước ngọt, quanh năm khí hậu thuận hòa, có điều
kiện gieo trồng, chăn nuôi, tiềm năng tốt để phát triển sản xuất nông nghiệp có giá trị kinh
tế cao như: lúa, nếp, hoa màu…;cung cấp lượng hàng đáng kể phục vụ nhu cầu tại chỗ và
xuất khẩu, nhất là xuất khẩu gạo. Bên cạnh đó địa hình giao thông thuận lợi, giáp với
Campuchia có thế mạnh giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước. Vì vậy
tỉnh đã mạnh dạng bàn bạc tổ chức thành lập ngành ngoại thương tỉnh nhà và từ đó công ty
được ra đời.
Công Ty Xuất Nhập Khẩu An Giang (hay An Giang Import Export Company) viết tắt
là ANGIMEX được thành lập vào ngày 13/7/1976 do Chủ tịch tỉnh Trần Tấn Thời ký theo
quyết định số 73/QĐ-76 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 9/1976.
Lúc đầu công ty có tên gọi là “Công Ty Ngoại Thương Tỉnh An giang”, trải qua nhiều
năm và với sự biến động của nền kinh tế đất nước cùng với tính chất hoạt động của mình,
công ty cũng có những tên gọi khác nhau:
Ngày 31/12/1979 Công Ty Ngoại Thương Tỉnh An Giang đổi thành “Liên Hiệp Công
Ty Xuất Nhập Khẩu Tỉnh An Giang” theo quyết định số 422/QĐ/UB của UBND Tỉnh
và đến năm 1989 do yêu cầu tổ chức lại ngành Ngoại thương nên đổi thành “Công Ty
Xuất Nhập Khẩu An Giang”
Số vốn ban đầu của công ty chỉ có 5000 đồng với số lượng nhân viên là 40 người, qui
mô và phạm vi hoạt động còn rất nhỏ. Qua một thời gian dài hoạt động và phát triển đến
nay ANGIMEX đã thể hiện được là một trong những doanh nghiệp Nhà nước hàng đầu
của tỉnh An Giang, chuyên lĩnh vực chế biến lương thực, nông sản xuất khẩu và các hoạt
động dịch vụ, kinh doanh thương mại. Đặc biệt năm 1998 được Bộ Thương Mại cấp giấy
phép xuất nhập khẩu trực tiếp đã tạo cho ANGIMEX có được những thuận lợi trong việc
duy trì và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, song song với việc tăng cường phát
triển đối tác đầu tư, mở rộng hoạt động liên doanh - liên kết với các công ty nước ngoài.
Trụ sở chính của công ty tại: 01 Ngô Gia Tự, Thành Phố Long Xuyên, An Giang.

2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh lương thực:
Bao gồm 5 xí nghiệp chế biến và hệ thống kho có sức chứa 70.000 tấn, năng lực sản
xuất 250.000 tấn gạo/năm, thiết bị đồng bộ, có khả năng sản xuất các chủng loại gạo.
Thị trường xuất khẩu: chủ yếu là Châu Á, ngoài ra còn có Châu Phi, Châu Âu.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 13

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Hệ thống cửa hàng:
Với hệ thống bao gồm 8 cửa hàng thương mại tại các huyện thị trong và ngoài tỉnh, nhận
làm đại lý tiêu thụ cho các nhà sản xuất trong nước, đảm bảo phân phối hàng công nghệ
phẩm các loại:xe gắn máy, hàng tiêu dùng như bột giặt, nước ngọt… cho thị trường trong,
ngoài tỉnh và xuất khẩu sang thị trường Campuchia.
Hoạt động liên doanh:
Tham gia góp vốn liên doanh với các công ty như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thực phẩm An Thái

Công ty liên doanh may xuất khẩu An Giang

Công ty liên doanh ANGIMEX-KITOKU

3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
3.1. Chức năng:
ANGIMEX là doanh nghiệp Nhà nước vừa sản xuất, vừa kinh doanh, trong đó hoạt
động thu mua và chế biến gạo xuất khẩu là chủ yếu. Hiện nay công ty có những chức năng
như sau:

Giúp UBND Tỉnh nghiên cứu khả năng xuất khẩu và tổ chức kinh doanh hàng xuất
nhập khẩu của địa phương. Thu mua và sản xuất chế biến lương thực, tiêu thụ sản
phẩm trong nước và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua các hợp đồng
cấp chính phủ. Đồng thời ký hợp đồng bao tiêu với nông dân về việc trồng lúa có chất
lương cao.

Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, tự chịu trách nhiệm, có đủ tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng.
Nhận làm đại lý và mua bán các mặt hàng tiêu dùng như: mỹ phẩm, lương thực, thực
phẩm chế biến, các vật dụng sinh hoạt gia đình, thiết bị điện, xe gắn máy và hầu hết
các sản phẩm công nghiệp, công cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp…Hợp tác liên doanh
với các công ty nước ngoài nhằm đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường.
3.2. Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ chính là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các
kế hoạch khác có liên quan đáp ứng năng lực sản xuất kinh doanh, bảo đảm hoàn thành
kế hoạch của nhà nước giao cũng như các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế. Phải tạo một
nguồn vốn sản xuất kinh doanh có tích lũy, có khả năng sinh lời cao, đảm bảo tự bù

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 14

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

đắp chi phí, đổi mới công nghệ, song song với việc sản xuất ra những sản phẩm có khả
năng cạnh tranh trên thương trường quốc tế.

Tăng cường hoạt động liên doanh – liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài
nước nhằm phát triển ngành hàng, chủng loại và nâng cao chất lượng sản phẩm qua đó
góp phần tìm kiếm thị trường, mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh.

Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu
và ngoại giao đối ngoại. Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong các hợp đồng mua
bán ngoại thương và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
3.3. Quyền hạn:

Chủ động ký kết hợp đồng với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, tổ chức liên
doanh – liên kết trong khuôn khổ cho phép.

Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức vay vốn ngân hàng,
kể cả vốn ngoại tệ. Quan hệ với tất cả các ngành để xin cấp vốn, huy động nguồn vốn
trong nước và nước ngoài.

Mở văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc cửa hàng trong và ngoài nước.

Tham gia triển lãm, quảng cáo - giới thiệu sản phẩm…

4. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất:
4.1. Tổ chức quản lý của công ty:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 15

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

4.1.1. Sơ đồ tổ chức:

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
THƯƠNG MẠI

P. TỔ
CHỨC HC

Cửa
hàng
TM số
1,2,4

PHÓ GIÁM ĐỐC
LƯƠNG THỰC

CN TP
HCM

P.KẾ HOẠCH KD

Cửa hàng
Honda long
xuyên,
Châu đốc

Cửa hàng
Châu Đốc

Tổ
đại

P. ĐẦU
TƯ - PT

XN chế
biến luơng
thực
1,2,3,4

Cửa hàng
Tịnh Biên

P.KẾ
TOÁN TV

Nhà máy
chế biên
lương
thực Châu
Đốc

XN
bao bì
& vận
tải

Cửa hàng
Châu Phú

4.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban Giám Đốc:
Giám đốc: là người lãnh đạo điều hành công việc và chịu trách nhiệm cao nhất về
mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch của công ty.
Phó Giám Đốc: Là người trợ giúp Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc
về các mặt công tác được Giám đốc ủy nhiệm.
Phòng tổ chức- hành chính:
Soạn thảo triển khai quy chế làm việc, lập dự thảo điều lệ hoạt động của công ty, quản
lý nhân sự cho toàn công ty. Xây dựng kế hoạch tiền lương, thưởng, kế hoạch đào tạo, bảo
hộ lao động, y tế. Bình chọn thi đua, báo cáo thành tích khen thưởng cho cá nhân, tập thể.
Thực hiện công tác hành chính, tiếp khách, hội họp, hội nghị khách hàng. Phụ trách quản

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 16

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

lý con dấu của đơn vị, tổ chức chặt chẽ công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đúng chế độ
quy định.
Phòng kế hoạch – kinh doanh:
Giúp lãnh đạo nắm bắt được thông tin biến động về giá lúa gạo, kịp thời đề xuất các
biện pháp giải quyết khi có biến động; Đối với lĩnh vực tiêu thụ, phòng kế hoạch giúp lãnh
đạo về các mặt cung cầu, chất lượng, giá cả, chủng loại sản phẩm, đưa ra các chiến lược
phù hợp với từng thời điểm để đạt hiệu quả kinh doanh cao. Đồng thời với nhiệm vụ tạo
mối quan hệ tốt với khách hàng nhằm duy trì và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Phòng đầu tư và phát triển:
Đề ra các biện pháp cụ thể theo dõi các hoạt động trong lĩnh vực máy móc- thiết bị, đưa
ra các kiến nghị về kỹ thuật – công nghệ; Xác định nguyên nhân hư hỏng của máy móc,
đưa ra các phương pháp khắc phục, sửa chữa, thường xuyên theo dõi và điều chỉnh công
nghệ sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng nguồn nguyên liệu nhằm góp phần tạo ra sản
phẩm có chất lượng và thu được hiệu quả sản xuất cao.
Phòng Kế toán – tài vụ:
Tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty; Lập báo cáo quyết toán do Bộ Tài Chính đề ra; Theo dõi thu hồi công nợ kịp
thời, đầy đủ, chính xác, không thể thất thoát tài sản của công ty; Tổ chức kiểm kê cân đối
tiền hàng, nghiên cứu vận dụng các chính sách tài chính kế toán, thống kê, đề xuất các biện
pháp hạn chế khó khăn, vạch ra các phương án tổ chức trong lĩnh vực tài chính kế toán.
Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ giao dịch, đàm phán các hợp đồng xuất
nhập khẩu, giao nhận và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.
Nhà máy châu Đốc và các xí nghiệp: Có chức năng thu mua lúa gạo nguyên liệu, sản
xuất chế biến, bảo quản, tiêu thụ và cung ứng gạo cho xuất khẩu.
Cửa hàng thương mại số 1,2 và 4: Chuyên bán các mặt hàng tiêu dùng. Các cửa hàng
này là các đơn vị hạch toán độc lập với công ty.
Cửa hàng Honda Long Xuyên – Châu Đốc: chuyên mua bán các loại xe gắn máy.
Tổ đại lý: Do Phòng Kế hoạch – Kinh doanh trực tiếp quản lý, chuyên nhận, ký kết
hợp đồng làm đại lý hoặc mua lại các mặt hàng, sản phẩm của các Công ty liên doanh,
thông qua các cửa hàng như: Cửa hàng Tịnh Biên, cửa hàng Châu Phú, cửa hàng Châu
Đốc.
4.2. Tổ chức quản lý của cơ sở sản xuất chế biến:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 17

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Các xí nghiệp, nhà máy sản xuất chế biến chủ yếu là các mặt hàng gạo, nên hoạt động
chủ yếu của các cơ sở này là thu mua, xay xát, lau bóng gạo để đáp ứng nguồn hàng, cung
cấp cho quá trình tiêu thụ của công ty. Do đó mặt dù quy mô của các cơ sở này có khác
nhau nhưng về cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động cũng tương tự nhau.
4.2.1. Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp chế lương thực I:
GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP

PX1- Long Xuyên

PX2- Chợ Mới

PX3- Hoà An

KẾ TOÁN XN

Kế toán
PX

Thủ Kho

Tổ thu
mua, KCS

Tổ kỹ
thuật

Tổ sản
xuất

Thủ
quỹ

4.2.2. Chức năng - nhiệm vụ:
Giám đốc xí nghiệp:
Phụ trách chung sản xuất kinh doanh toàn xí nghiệp; Trực tiếp chỉ đạo công tác tài
vụ, công tác tổ chức cán bộ và công tác kinh doanh của xí nghiệp; Thương lượng giá
cả, số lượng ký hợp đồng cung ứng và đặt hàng mua ngoài; Quyết định cuối cùng về
giá hàng mua và bán; Nhận kế hoạch của công ty, lập kế hoạch về sản xuất, thu mua,
tiêu thụ và hiệu quả hoạt động của xí nghiệp.
Quản đốc phân xưởng:
Phụ trách chung việc sản xuất, thu mua nguyên liệu, chất lượng sản phẩm; Điều
hành, tổ chức, phân công trong sản xuất thông qua sự chỉ đạo của Giám đốc; Cân đối
số lượng mua hàng, xuất hàng; Đề nghị với xí nghiệp về việc điều động, đề bạt, sắp
xếp nhân lực. Xây dựng đội ngũ công nhân bốc xếp có năng xuất lao động cao, hiệu
quả, có nề nếp.
Kế toán xí nghiệp:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 18

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Kiểm tra tất cả các chứng từ, báo cáo từ các phân xưởng gửi về, tổng hợp báo cáo ghi
chép sổ nhật ký về các vấn đề liên quan của các phân xưởng, của xí nghiệp như: tiền
mặt, hàng tồn kho, giá thành kế hoạch.

Cập nhật số phát sinh vào máy, theo dõi sổ sách riêng biệt cho từng phân xưởng và
tổng hợp cho cả xí nghiệp; Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm kê định kỳ, đột xuất tại
các phân xưởng.

Chuyển chứng từ về công ty để trình với kế toán trưởng Công ty, Ban Giám đốc công
ty, thanh quyết toán chứng từ, hoàn tạm ứng với kế toán thanh toán của công ty; Tổng
hợp số liệu phát sinh của các phân xưởng, làm quyết toán, lập bảng cân đối tài khoản
cho xí nghiệp hàng tháng, hàng quí, 6 tháng, năm gửi về công ty; Đối chiếu sổ sách về
tiền mặt, công nợ, hàng tồn kho với kế toán các phân xưởng, phòng kế toán công ty.

Phân bổ chi phí hàng tháng cho các phân xưởng, căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình thu mua, sản xuất, tiêu thụ tại phân xưởng và bảng phân bổ chi phí của
công ty cho các chi nhánh, xí nghiệp hàng tháng.
Kế toán phân xưởng:
Lập phiếu thu, phiếu chi, nhập, xuất hàng hóa và bao bì, biên bản đấu trộn, biên bản
sản xuất, làm thủ tục xuất hàng nội bộ, xuất hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu bán phụ
phẩm, ghi thẻ kho, đăng ký mua bảo hiểm hàng hóa, nhận thông báo kế hoạch xuất
hàng, theo dõi hàng tồn kho, tham gia kiểm kê định kỳ, tính giá thành, lập báo cáo
hàng ngày gửi về Ban lãnh đạo phân xưởng, báo cáo xí nghiệp, hạch toán trên máy,
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tháng, quý, 6 tháng, tổng kết kết quả kinh doanh
năm, thanh toán bốc xếp hàng ngày.
Thủ kho:

Chịu trách nhiệm quản lý và bảo quản toàn bộ số lượng các loại hàng hóa, tài sản, vật
dụng của kho hàng theo sổ sách kế toán cập nhật và chịu sự kiểm tra giám sát của kế
toán và lãnh đạo tại đơn vị. Quản lý mặt bằng bến bãi, cầu hàng, sân kho, điện ánh sáng
bảo vệ và tình hình khu vực xung quanh kho. Tổ chức vệ sinh kho hàng, cây hàng, bao
bì, phun diệt côn trùng, chuột phá hại hàng hoá.

Chấp hành đúng về nguyên tắc nhập xuất hàng hóa theo hóa đơn do kế toán lập. Cập
nhật hàng ngày với kế toán, với KCS để theo dõi việc lập biên bản sản xuất và kiểm tra
chất lượng đầu vào, phân loại chất lượng, chủng loại gạo và lên sơ đồ lý lịch kho hàng.
Thủ quỹ:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 19

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt trong phân xưởng, có chức năng thu chi tiền mặt,
kiểm tra chứng từ theo quy định của nguyên tắc thu chi. Hàng ngày kiểm tra số tồn quỹ
thực tế, đối chiếu sổ sách với kế toán số tiền đã thu chi trong ngày.
Tổ thu mua, KCS:
Kiểm tra hàng hóa mua vào, định giá hàng nhập kho theo từng thời điểm, có sự
tham gia của quản đốc phù hợp với tình hình chung của thị trường và Công ty; Phân
tích, xây dựng, chọn mẫu theo tiêu chuẩn đơn đặt hàng, theo từng hợp đồng xuất hàng,
để tiến hành dự trữ, bảo quản, đưa ngay vào sản xuất, đấu trộn, sơ chế hay xuất thẳng;
Thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng tồn kho định kỳ, để có biện pháp xử lý kịp
thời tránh để hàng hóa hư hỏng hoặc giảm chất lượng; Đề ra phương pháp sản xuất và
bảo quản sản phẩm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, bảo quản sản phẩm được lâu dài.
Tổ sản xuất:
Vận hành máy, sắp xếp kho bãi, cân đối luợng hàng sản xuất, phân công trực chạy
máy. Căn cứ theo sự chỉ đạo, phân nhiệm của Quản đốc trên lịch xuất hàng, tổ trưởng
tổ sản xuất phổ biến với nhân viên chạy máy, thủ kho, kiểm phẩm (KCS) có kế hoạch
chuẩn bị hàng hóa, sắp xếp hàng theo thứ tự ưu tiên hàng xuất, để hàng xuất được kịp
thời, đúng tiến độ. Sắp xếp các tổ bốc xếp làm việc theo tiến độ sản xuất hàng ngày.
Tổ kỹ thuật:
Phụ trách chuyên môn kỹ thuật phân xưởng, công nghệ chế biến, kiểm tra nguyên
tắc lao động theo chế độ kỹ thuật bắt buộc đối với nhân viên vận hành về sử dụng điều
khiển thiết bị, điện sản xuất…theo quy định đã ban hành. Quản lý công cụ sản xuất, tổ
chức sản xuất bảo đảm an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy. Nhận kế hoạch từ
Quản đốc, Ban Giám Đốc xí nghiệp, phổ biến lại cho tổ sản xuất và cán bộ có liên
quan. Lập kế hoạch sửa chữa, kiểm tra thiết bị, đề xuất lên Quản đốc. Đề xuất lên Quản
Đốc phướng án sản xuất, chế biến phù hợp với vùng nguyên liệu.

5. Bộ máy kế toán – tài chính của công ty:
5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ, phương pháp hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán.

Hình thức sổ kế toán áp dụng: nhật ký chung

Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá; Khấu hao: đường thẳng.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kiểm kê thường xuyên.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 20

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

5.2. Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Năm 2000, 2001, 2002, 2003)

ĐVT: triệu đồng

TÀI SẢN
A. TSLĐ & ĐT NH

MS NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003
100
132.095
75.717
81.626
117.151

I. Tiền

110

II. Đầu tư ngắn hạn

120

III. Các khoản phải thu

1.879

2.220

12.058

10.145

130

25.797

18.640

43.049

50.498

IV. Hàng tồn kho:

140

17.102

29.186

26.271

39.284

V. Tài sản lưu động khác

150

87.317

25.671

247

17.225

VI. Chi sự nghiệp

160

B. TSCĐ & ĐTDH

200

24.511

37.675

38.389

40.410

I. Tài sản cố định

210

20.313

33.109

32.933

36.195

II. Đầu tư dài hạn

220

4.195

4.195

4.195

4.201

III. Chi phí XDXB dở dang

230

3

371

V. Chi phí trả trước dài hạn

241

TỔNG TÀI SẢN

250

NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ

MS NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003
300
124.927
74.352
75.257
113.184

I. Nợ ngắn hạn:

310

124.927

61.901

67.336

107.263

311

114.793

48.966

51.381

74.177

trong đó vay ngắn hạn

14
1.261

156.606

113.392

120.015

157.562

II. Nợ dài hạn:

320

12.451

7.921

5.921

Vay dài hạn

321

12.451

7.921

5.921

B. NGUỒN VỐN CSH

400

31.679

39.040

44.758

44.377

I. Nguồn vốn, quỹ

410

31.416

38.863

43.811

44.095

1. Nguồn vốn kinh doanh

411

27.153

33.329

33.893

41.143

6.339

6.415

6.415

7.890

20.814

26.913

27.478

33.253

Vốn CĐ ngân sách cấp
Vốn CĐ tự bổ sung
2. Chênh lệch tỷ giá

413

2.605

2.637

2.864

-1

3. Quỹ đầu tư phát triển

414

706

1.484

3.443

136

4. Quỹ dự phòng tài chính

415

864

1.327

2.049

2.743

5. Nguồn vốn đầu tư XDCB

415

87

87

1.562

74

II. Nguồn kinh phí, quỹ khác

420

263

176

947

283

Quỹ khen thưởng phúc lợi

422

263

176

947

283

TỔNG NGUỒN VỐN

430

156.606

113.392

120.015

157.562

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 21

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(NĂM 2000, 2001, 2002, 2003)
ĐVT: triệu đồng
CHỈ TIÊU
Tổng doanh thu
Doanh thu xuất khẩu
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu hàng bán
Hàng bán bị trả
Giảm giá hàng bán
1. Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
3. Lãi gộp
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí quản lý
6. Lợi tức thuần từ HĐKD
Thu nhập hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
trong đó: chi phí lãi vay:
7. Lãi từ hoạt động tài chính
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lãi từ hoạt động khác
Tổng lợi nhuận trước thuế
Thuế TNDN phải nộp
Lợi nhuận sau thuế

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003
574.208
707.832
759.454
1.129.344
360
549.062
479.551
890.531
7
1.090
32
278
0
0
0
0
0
0
0
0
7
1.090
32
278
574.201
706.742
759.422
1.129.067
537.700
667.724
705.148
1.058.422
36.501
39.018
54.275
70.644
21.987
30.402
39.068
52.944
7.433
8.722
7.151
7.702
7.081
-106
8.056
9.998
6.423
14.636
5.574
6.793
7.534
9.163
5.983
9.381
6.449
8.313
4.799
8.059
-1.110
5.473
-409
-2.588
701
215
153
723
1.807
113
35
1.107
-1.105
102
119
-385
4.866
5.469
7.766
7.026
1.557
1.750
2.485
2.220
3.309

3.719

5.281

4.807

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 22

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

5.3. Cơ cấu tổ chức:
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Kế Toán
Tiền Mặt

Kế Toán
Công Nợ

Kế Toán
Ngân hàng

Kế Toán Thuế
& tổ đại lý

Kế Toán TSCĐ
& Chi Phí

Kế Toán Hàng
Hoá, TP, tiêu thụ

Kế Toán
CCDC & Cửa

Thủ Quỹ

5.3. Chức năng của các phần hành:
Về nhân sự: tổng số công nhân viên của phòng kế toán-tài vụ hiện có 10 người.
Chức năng:

Kế Toán Trưởng: Tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh
tế và hạch toán kinh tế theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm kiểm soát viên kinh tếtài chính của Nhà Nước tại đơn vị, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc và của cơ
quan tài chính về nghiệp vụ chuyên môn.

Kế Toán Tổng Hợp: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu, xác định lãi lỗ, ghi
chép sổ cái, lập báo cáo quyết toán và các báo cáo chung không thuộc nhiệm vụ của
các kế toán khác, giúp kế toán trưởng tổ chức công tác thông tin trong nội bộ công ty
và phân tích các hoạt động kế toán.

Kế Toán Tiền Mặt: Theo dõi, giám sát, mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày, liên tục
theo trình tự các khoản thu chi tiền mặt, ngoại tệ. Chịu trách nhiệm của khâu thanh
toán, chứng từ báo cáo sổ của các xí nghiệp trực thuộc báo về.

Kế Toán Ngân Hàng: Phản ánh sổ sách, theo dõi, giám sát chặt chẽ các khoản tiền của
công ty tại ngân hàng bao gồm: các khoản tiền gửi hoặc chuyển trả nợ, tiền vay và tiền
của khách hàng chuyển trả cho công ty…

Kế Toán Tài Sản Cố Định-Chi Phí-Xây Dựng cơ bản: Phản ánh tình hình tăng giảm
và hiện có của tài sản cố định. Tính toán và phân bổ chi phí trong kỳ, theo dõi, ghi
GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 23

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

chép, tổng hợp hàng ngày chi phí sản xuất theo từng giai đoạn sản xuất, từng phân
xưởng, từng công trình.

Kế Toán Công Cụ Lao Động và Cửa Hàng: theo dõi tình hình tăng giảm của công cụ
lao động, văn phòng, công ty và các đơn vị trực thuộc thông qua báo cáo xí nghiệp cửa
hàng, theo dõi chung về tình hình kinh doanh và lưu trữ của các cửa hàng.

Kế Toán Công Nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ, khoản nợ đã thu, các
khoản phải trả. Báo cáo để kịp thời thanh toán và thu hồi các khoản nợ

Kế Toán Hàng Hóa Thành Phẩm Tiêu Thụ: Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho,
thành phẩm; ghi chép, phản ánh thực tế từng nguồn hàng, chi phí mua bán dựa vào các
chứng từ, hóa đơn, phiếu xuất nhập kho; Tính giá thành thực tế của sản phẩm; Theo
dõi, ghi chép tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thông qua hợp đồng kinh tế, các
chứng từ các xí nghiệp gởi về, theo dõi giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và bán
hàng nội bộ

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý xuất nhập tiền mặt tại quỹ của công ty, hàng ngày
kiểm tra số tồn quỹ, đối chiếu số liệu của sổ quỹ và sổ kế toán.

Kế toán thuế và tổ đại lý: theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà
nước. Thực hiện các thủ tục nộp thuế và khấu trừ thuế. Theo dõi và xác định kết quả
kinh doanh của các đại lý, cửa hàng trực thuộc.

6. Hiện trạng của công ty:
6.1. Nguồn nhân lực:
Số lượng cán bộ - nhân viên của công ty được phân theo trình độ học vấn – chuyên
môn như sau:
Đại học – Cao đẳng : 99 người
Trung cấp

: 37 người

Cấp 3 trở xuống

: 18 người

__________________________
Tổng cộng

: 321 người

6.2. Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua:
Nhìn chung, kết quả hoạt động của công ty đạt được trong những năm qua tương đối
khả quan trước những khó khăn bởi biến động của thị trường kinh tế quốc tế. Hàng năm,
doanh số và lợi nhuận của công ty đều gia tăng, và luôn hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ
được giao.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 24

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Kinh doanh nông sản tuy có nhiền biến động lớn, gặp nhiều khó khăn về thị trường,
khách hàng và các chủ trương chính sách về xuất khẩu của nhà nước thường thay đổi đã
ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp. Tuy nhiên với sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của
UBND Tỉnh, công ty đã đề ra những định hướng sát hợp với tình hình thực tế, nên hàng
năm đều đóng góp sản lượng xuất khẩu lớn cho tỉnh đồng thời chiếm tỷ trọng lớn lợi nhuận
của công ty và quan trọng hơn là góp phần giải quyết đầu ra nông sản cho nông dân với
mức giá ổn định.
Kinh doanh thương mại của công ty trong những năm qua không được thuận lợi, do
mức độ cạnh tranh của thị trường trong nước ngày càng cao và xuất khẩu sang thị trường
Campuchia gặp nhiều khó khăn làm kim nghạch xuất khẩu giảm.
Riêng năm 2003, doanh số của công ty đạt mức kỷ lục từ trước đến nay với sản lượng
gạo tiêu thụ trên 300.000 tấn, kim nghạch xuất khẩu trên 55 triệu USD, tạo điều kiện thuận
lợi cho công ty vững buớc trong cuộc cạnh tranh trên thị trường vào những năm sau.

7. Định hướng hoạt động của công ty cho những năm sau:

Tập trung vào thị trường Châu Phi, tận dụng mọi cơ hội để thâm nhập thị trường Châu
Âu và Châu Mỹ.

Mở rộng kinh doanh phân bón.

Phục hồi, mở rộng thị trường Campuchia

Phân bổ nguồn nhân lực xúc tiến nhanh các dự án đầu tư trọng điểm của công ty:
Xây dựng chợ lúa nếp tại Phú Tân, An Giang.
Thành lập HTX Sơn Hòa, Thoại Sơn.
Xây dựng Siêu thị của công ty TNHH Thương mại Sài Gòn – An Giang
Chuẩn bị cho công cuộc cổ phần hóa công ty

Phát động phong trào thi đua, khen thưởng để phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp
của CB-NV. Đồng thời đào tạo, nâng cao trình độ của CB-NV.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 25

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Chöông 3 :
Phaân tích vaø
ñaùnh giaù tình
hình taøi
chính cuûa
coâng ty

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 26

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

1. Phân tích chung về tình hình tài chính :
Phân tích chung về tình hình tài chính bao gồm việc đánh giá khái quát sự biến động
của tài sản và nguồn vốn, đồng thời xem xét quan hệ cân đối giữa chúng nhằm rút ra nhận
xét ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc đánh giá này chủ yếu dựa vào
bảng cân đối kế toán của công ty trong năm gần nhất là năm 2003.
1.1. Đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và nguồn vốn:
Bảng 1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2003
CHỈ TIÊU

ĐẦU NĂM CUỐI NĂM

ĐVT: triệu đồng
BIẾN ĐỘNG
Số tiền

%

I. TÀI SẢN
A. TSLĐ & ĐTNH
B. TSCĐ & ĐTDH

120.015
81.626
38.389

157.562
117.151
40.410

37.547 31,29%
35.526 43,52%
2.021
5,27%

II. NGUỒN VỐN

120.015

157.562

37.547 31,29%

A. Nợ phải trả

75.257

113.184

37.927

50,40%

B. Nguồn vốn CSH

44.758

44.377

-380

-0,85%

Đến cuối năm 2003, quy mô doanh nghiệp được mở rộng với tổng giá trị 157.562 triệu
đồng, tăng 37.547 triệu tương ứng 31,29%. Trong đó TSLĐ & ĐTNH tăng 35.526 triệu
đồng tương đương 43,52% vẫn cao hơn so với TSCĐ & ĐTDH . Với xu hướng biến động
như vậy là tích cực hay tiêu cực còn tùy thuộc vào sự phân bố tối ưu giữa các loại tài sản
trong từng chỉ tiêu và tình hình thực tế của doanh nghiệp mà ta sẽ xem xét cụ thể ở những
phần sau.
Với quy mô của doanh nghiệp được mở rộng thì mức độ huy động vốn cũng tăng lên
tương ứng để dảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó, nợ phải trả tăng
37.927 tương đương 50,4%, tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu giảm 380 triệu tương đương
0,85 %. Tuy mức độ giảm này không lớn lắm nhưng cũng là biểu hiện không tốt vì khả
năng tự chủ về tài chính của công ty đã giảm sút.
Để hiểu rõ hơn tình hình trên ta phân tích quan hệ cân đối giữa nguồn vốn và tài sản.
1.2. Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
Theo quan điểm luân chuyển vốn, xét về mặt lý thuyết thì nguồn vốn chủ sở hữu phải
đảm bảo trang trải cho hoạt động kinh doanh chủ yếu như hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động đầu tư mà không phải đi vay hay chiếm dụng. Do vậy ta có các mối quan hệ cân
đối như sau:
Quan hệ cân đối thứ 1:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

Nguồn vốn chủ sở hữu = Vốn không bị chiếm dụng

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 27

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp loại trừ các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược.
Bảng 2: Quan hệ cân đối 1:

ĐẦU NĂM

ĐVT: triệu đồng

Nguồn vốn CSH Vốn không bị chiếm dụng Chênh lệch
44.758
76.779
-32.021
44.377

CUỐI NĂM

89.899

-45.521

Từ bảng trên ta thấy:
Ở thời điểm đầu năm, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã không đủ trang trải
cho những hoạt động cơ bản là 32.021 triệu đồng. Mức thiếu này tiếp tục tăng lên ở cuối
năm, lên đến 45.521 triệu đồng. Điều này chứng tỏ chắc chắn doanh nghiệp sử dụng nguồn
vốn đi vay hoặc chiếm dụng của đơn vị khác. Để biết được công ty đã huy động nguồn vốn
như thế nào ta sẽ xem xét mối quan hệ cân đối thứ hai:
Quan hệ cân đối thứ hai:

Nguồn vốn CSH + Vốn vay = Vốn không bị chiếm dụng

Bảng 3: Quan hệ cân đối 2:
NĂM
ĐẦU NĂM
CUỐI NĂM

ĐVT: triệu đồng

NV CSH +Vốn vay Vốn không bị chiếm dụng
104.059
76.779
124.476

89.899

Chênh lệch
27.281
34.577

Từ bảng phân tích trên ta thấy doanh nghiệp đã không đủ vốn để hoạt động kinh doanh
nên đã đi vay ở các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, lượng vốn chủ sở hữu cùng với lượng vốn
vay này đã sử dụng không hết vào quá trình hoạt động và bị các đơn vị khác chiếm dụng.
Với tình hình này, số vốn của doanh nghiệp đi chiếm dụng nhỏ hơn vốn bị chiếm dụng, cụ
thể như sau:
Bảng 4: So sánh vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng
NĂM
ĐẦU NĂM
CUỐI NĂM

ĐVT: triệu đồng

Vốn đi chiếm dụng Vốn bị chiếm dụng Chênh lệch
15.955
43.236
-27.281
33.086

67.663

-34.577

Từ bảng phân tích trên ta thấy, lượng vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng cao hơn lượng đi
chiếm dụng ở đơn vị khác vào đầu năm là 27.281 triệu đồng. Đến thời điểm cuối năm tăng
lên ở mức là 34.577 triệu đồng. Do đó để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng một cách hiệu
quả hơn cần giảm bớt nguồn vốn bị chiếm dụng bằng cách đẩy nhanh thu hồi các khoản
nợ.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 28

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 29

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

2. Phân tích kết cấu tài sản ( kết cấu vốn )
Phân tích kết cấu tài sản tức là phân tích và đánh giá sự biến động các bộ phận cấu
thành tổng số vốn của doanh nghiệp. Qua đó ta sẽ thấy được trình độ sử dụng vốn, cũng
như tính hợp lý của việc phân bổ các loại vốn … từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.1. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
Tình hình biến động về TSCĐ & ĐTDH được đánh giá thông qua tỷ suất đầu tư. Chỉ
tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của xí nghiệp.
Ta có :
Tỷ suất đầu

TSCĐ & ĐTDH
=

x

100%

Tổng tài sản

Từ công thức trên cùng với số liệu bảng 5 và 6 ở trang 27 ta có tỷ suất đầu tư qua các năm
như sau:
ĐỒ THỊ 1: TỶ SUẤT ĐẦU TƯ
TRIỆU ĐỒ NG

180.000

35,00%
33,23%

150.000

31,99%

120.000

28,00%
25,65%

90.000
60.000

21,00%
14,00%

15,65%

7,00%

30.000
0
2000
TSCĐ & ĐTDH

2001

2002
Tổng tài sản

0,00%
2003
NĂM
Tỷ suất đầu tư

Ta thấy: tỷ suất đầu tư đang có xu hướng giảm. Đây là biểu hiện không tốt cho thấy tình
hình đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp chưa được nâng cao, cụ thể là:
Năm 2001, tỷ suất đầu tư là 33,23%, tăng hơn năm 2000 17,57% chứng tỏ doanh
nghiệp mở rộng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất, do TSCĐ &
ĐTDH tăng 13.164 triệu đồng tương đương 53,7%, trong khi đó tổng tài sản giảm đi
27,59%. TSCĐ & ĐTDH tăng bởi:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 30

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

- Tài sản cố định hữu hình tăng 12.796 triệu đồng, tương đương 63% do công ty mua sắm
một số máy móc thiết bị ở các xí nghiệp; và thiết bị quản lý như: máy in, máy photo;
phương tiện vận tải. Ngoài ra còn xây dựng và thành lập mới Xí nghiệp bao bì & vận tải để
góp phần chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh. Cũng vì vậy chi phí xây dựng cơ bản
dở dang tăng 367 triệu đồng.
Năm 2002, tỷ suất đầu tư là 31,99%, giảm hơn trước 1,24%. Vì TSCĐ & ĐTDH tăng
1,9% nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng tài sản là 5,84%.
TSCĐ & ĐTDH tăng do phát sinh chi phí trả trước dài hạn là 1.261 triệu đồng cho việc
sửa chữa lớn tài sản cố định. Trong khi đó tài sản cố định giảm 177 triệu đồng (0,53%) bởi
công ty đã thanh lý một số máy móc thiết bị. Ngoài ra công ty cũng có đầu tư tài sản cố
định nhưng chủ yếu chỉ gồm: mua đất cho nhu cầu mở rộng nhà máy những năm sau; mua
sắm thiết bị quản lý, xây dựng mới phương tiện vận tải. Kết hợp với biến động của thị
trường tiêu thụ năm 2002: thị trường thu hẹp, công suất không khai thác hết… ta thấy việc
không gia tăng đầu tư là hợp lý.
Năm 2003, tỷ suất đầu tư là 25,65%, giảm hơn năm 2002 là 6.34%. Mặc dù TSCĐ &
ĐTDH có tăng nhưng không tương xứng với quy mô. Cụ thể là: TSCĐ & ĐTDH chỉ tăng
5,27% trong khi đó tổng tài sản tăng đến 31,29%.
TSCĐ & ĐTDH tăng, trong đó tài sản cố định hữu hình tăng 3.263 triệu đồng (tương
đương 9,91%) do công ty đầu tư thiết bị cho nhà máy Châu Đốc, đồng thời chi phí xây
dựng cơ bản dở dang phát sinh thêm 14 triệu đồng chủ yếu do xây dựng nhà kho của xí
nghiệp 1 để đảm bảo cho khả năng dự trữ hàng hóa, nguyên liệu.
2.2. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn:
Bảng 7: Tình hình TSLĐ & ĐTNH
CHỈ TIÊU

NĂM
2000

NĂM
2001

TSLĐ & ĐT NH

132.095

75.717

1.879

2. Khoản phải thu

NĂM
2002

ĐVT: triệu đồng
NĂM
2003

2000 - 2001
Số tiền

2001 - 2002

%

Số tiền

%

2002 - 2003
Số tiền

81.626 117.151 -56.378 -42,68%

5.909

2.220

12.058

10.145

18,14%

9.838 443,16%

-1.914

-15,87%

25.797

18.640

43.049

50.498

-7.157 -27,74%

24.409 130,95%

7.449

17,30%

3. Hàng tồn kho

17.102

29.186

26.271

39.284

12.084

-2.914

-9,99% 13.013

49,53%

4. TSLĐ khác

87.317

25.671

247

1. Tiền

Tổng Tài sản

341

70,66%

7,80% 35.526

%

17.225 -61.646 -70,60% -25.424 -99,04% 16.977 6863,42%

156.606 113.392 120.015 157.562 -43.214 -27,59%

6.623

5,84% 37.547

Từ bảng trên, ta có bảng phân tích sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

43,52%

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 31

31,29%

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Bảng 8: Tỷ lệ TSLĐ & ĐTNH trên tổng nguồn vốn
CHỈ TIÊU

NĂM
2000

NĂM
2001

NĂM
2002

NĂM
2003

TSLĐ & ĐTNH 132.095 75.717 81.626 117.151
156.606 113.392 120.015 157.562
Tổng tài sản
Tỷ lệ

ĐVT: triệu đồng
2000-2001
Số tiền

2001-2002

%

-56.378 -42,68
-43.214 -27,59

Số tiền

%

2002-2003
Số tiền

5.909 7,80 35.526 43,52
6.623 5,84 37.547 31,29

84,35% 66,77% 68,01% 74,35% -17,57% -20,83 1,24% 1,85 6,34%

ĐỒ THỊ 2: TỶ LỆ TSLĐ& ĐTNH
TRIỆU ĐỒ NG

100,00%

180.000
150.000

84,35%

120.000

66,77%

68,01%

74,35%

80,00%
60,00%

90.000
40,00%

60.000

20,00%

30.000
0
2000
TSLĐ & ĐTNH

2001

2002
Tổng tài sản

2003

0,00%
NĂM
Tỷ lệ

Từ bảng và đồ thị trên ta thấy tỷ trọng của TSLĐ & ĐTNH có xu hướng tăng lên, cụ thể
như sau:
Năm 2001, tỷ trọng của TSLĐ & ĐTNH là 66,77%, so với năm 2000 đã giảm đi
17,57%, do TSLĐ & ĐTNH giảm đi 56.378 triệu đồng tương đương 42,68% cao hơn tốc
độ giảm của tài sản là 27,59%. TSLĐ & ĐTNH giảm chủ yếu do các khoản phải thu giảm
7.157 triệu đồng tương đương 27,24% chứng tỏ doanh nghiệp có tích cực thu hồi nợ và tài
sản lưu động khác giảm 61.646 triệu tương đương 70,6%
Năm 2002, tỷ trọng của TSLĐ & ĐTNH tăng 1,24%, do TSLĐ & ĐTNH tăng 5.909
tương đương 7,8% cao hơn 5,84% là tốc độ tăng của tổng tài sản. Sở dĩ TSLĐ & ĐTNH
tăng là do vốn bằng tiền tăng 9.838 triệu tương đương 4,43 lần và khoản phải thu tăng khá
lớn là 24.409 triệu ứng với tỷ lệ là 1,31 lần.
Năm 2003, tỷ trọng này đã tăng lên 6,34%, đạt ở mức là 74,35%, do TSLĐ & ĐTNH
tăng cao hơn tốc độ tăng của tài sản. TSLĐ & ĐTNH tăng 35.526 triệu tương đương
43,52%, do các nguyên nhân sau:
-

Các khoản phải thu tăng 7.449 triệu đồng, tương đương 17,3% và hàng tồn kho tăng
13.013 triệu tương đương 49,53%.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

%

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 32

9,32

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

-

Tài sản lưu động khác tăng rất lớn là 16.997 triệu tức là gấp 68,63 lần năm trước.

Như vậy so với tỷ suất đầu tư thì tỷ trọng của TSLĐ & ĐTNH nhiều hơn. Do đặc điểm
kinh doanh của công ty nên nhu cầu về tài sản lưu động cao hơn, và tỷ trọng này đang có
xu hướng tăng phù hợp với quy mô hoạt động đang được mở rộng của công ty.

3. Phân tích kết cấu nguồn vốn:
3.1. Nguồn vốn chủ sở hữu:
Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu, ta sẽ kết hợp với chỉ tiêu tỷ suất tự
tài trợ. Tỉ suất này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp. Ta có :
Tỷ suất tự tài trợ

=

Nguồn vốn CSH

x

100%

Tổng nguồn vốn
ĐỒ THỊ 3: TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ
180.000

TRIỆU ĐỒ NG

34,43%

150.000

40,00%
37,29%

120.000
90.000

32,00%
28,17%

20,23%

24,00%
16,00%

60.000
30.000

8,00%

0

0,00%
2000
Nguồn Vốn CSH

2001

2002
Tổng nguồn vốn

2003
NĂM
Tỷ suất tự tài trợ

Từ bảng số liệu và đồ thị trên ta thấy tỷ số tự tài trợ trong những năm 2000-2002 đều
tăng lên, chỉ đến năm 2003 có xu hướng giảm xuống, cụ thể:
Năm 2001, tỷ số tự tài trợ là 34,43%, tức là trong 100 đồng vốn thì số vốn được tài trợ
từ bản thân doanh nghiệp là 31,43 đồng, so với năm 2000 đã tăng thêm 14,2%. Nguyên
nhân do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 7.361 triệu đồng tương đương 23,34%, trong khi đó
tổng nguồn vốn giảm 24,59%. Nguồn vốn chủ sở hữu biến động do các yếu tố sau:
− Nguồn vốn kinh doanh tăng 6.176 triệu đồng tương đương 22,74%
− Quỹ đầu tư phát triển tăng 778 triệu (tương đương110,16%) và quỹ dự phòng tài chính
tăng 462 triệu (tương đương 53,52%) cho thấy hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
− Chênh lệch tỷ giá tăng với mức độ tương đối thấp 1,22% do đồng USD tăng giá.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 33

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 34

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Năm 2002, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 5.718 triệu đồng (14,65%) trong khi đó tổng
nguồn vốn chỉ tăng 5,84% làm cho tỷ xuất tự tài trợ tăng 2,86%. Tuy mức độ tăng thấp hơn
năm trước nhưng vẫn là biểu hiện tốt cho thấy trong điều kiện nhiều khó khăn công ty vẫn
duy trì khả năng tự bổ sung nguồn vốn của mình. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng do:

Nguồn vốn kinh doanh tăng 565 triệu đồng tương đương 1,7%.

Các quỹ của doanh nghiệp và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đều gia tăng với mức
độ cao cho thấy khoản tích lũy từ nội bộ công ty gia tăng.

Năm 2003, nguồn vốn chủ sở hữu giảm 380 triệu (0,85%) trong khi đó quy mô nguồn
vốn được mở rộng đến 31,29% nên làm tỷ suất tự tài trợ cũng giảm 9,13%. Đây là biểu
hiện không tốt, nguồn vốn chủ sở hữu giảm do:

Chênh lệch tỷ giá giảm 2.864 triệu đồng (tương đương 100,02%), do năm 2003 đồng
USD giảm so với tỷ giá hạch toán.

Quỹ đầu tư phát triển và quỹ khen thưởng phúc lợi của công ty giảm tương ứng
96,06% và 70,15% do công ty trích từ quỹ sử dụng cho các hoạt động như: đầu tư xây
dựng và đổi mới máy móc thiết bị xí nghiệp Châu Đốc và thực hiện các chương trình
nghiên cứu cho các mục tiêu dài hạn: nghiên cứu thị trường, xây dựng thương
hiệu…và các công trình phúc lợi xã hội

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản giảm 1.488 triệu đồng (95,2%) do đầu tư và sửa
chữa tài sản cố định ở các xí nghiệp như: lắp đặt thùng chứa gạo và hệ thống băng tải
khép kín từ khâu thu mua đến chế biến và xuất hàng ở xí nghiệp 1,2 và 4.

Như vậy, với sự tăng dần của tỷ suất tự tài trợ qua các năm 2001, 2002 và mặc dù năm
2003 có giảm xuống nhưng tỷ suất này vẫn cao hơn năm 2000 cho thấy khả năng tự chủ về
tài chính của công ty cải thiện dần. Điều này sẽ giúp cho công ty giảm bớt gánh nặng về nợ
cũng như những rủi ro tài chính.
3.2. Nợ phải trả:
Để đánh giá các khoản phải trả, ta thông qua chỉ tiêu tỷ số nợ. Chỉ tiêu này phản ánh
mức độ nợ trong tổng tài sản doanh nghiệp. Từ đó cho thấy trong tổng tài sản, sở hữu thực
chất của doanh nghiệp là bao nhiêu.
Ta có:
Tổng số nợ phải trả
Tỷ số nợ

=

x

100%

Tổng tài sản

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 35

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 36

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ THỊ 4: TỶ SỐ NỢ
180.000
150.000

TRIỆU ĐỒ NG

100,00%

79,77%
65,57%

120.000

62,71%

71,83%

80,00%
60,00%

90.000
40,00%

60.000

20,00%

30.000
0

0,00%
2000
Nợ phải trả

2001

2002
Tổng nguồn vốn

2003

NĂM

Tỷ số nợ

Dựa vào bảng phân tích và đồ thị ta thấy tỷ số nợ của công ty có xu hướng giảm dần
trong giai đoạn 2000-2002. Đây là xu hướng tốt vì mức độ nợ cần thanh toán giảm dần.
Tuy nhiên đến năm 2003 có xu hướng tăng lên cho thấy công ty bắt đầu gia tăng nguồn tài
trợ từ bên ngoài. Cụ thể như sau:
Năm 2001, tỷ số nợ là 65,57% giảm hơn năm 2000 14,2%. Nguyên nhân của tình hình
trên là: khoản nợ phải trả giảm 50.575 triệu đồng (tương đương 40,48%) cao hơn mức độ
giảm của tổng nguồn vốn, do nguồn vốn tín dụng đã giảm chỉ còn chiếm 54,16%, trong đó
vay ngắn hạn giảm 65.827 triệu đồng (57,34%). Vì công ty đã quản lý chặt chẽ tiền hàng,
giảm bớt lượng bán chịu, nên dù quy mô sản xuất có tăng để đáp ứng cho xuất khẩu trong
năm, nhưng công ty vẫn đảm bảo được vốn để trang trải mà không phải vay nhiều như năm
trước.
Năm 2002, tỷ số nợ là 62,71%, giảm hơn trước 2,86%, do tốc độ tăng của nợ phải trả là
1,22% nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn là 5,84% nên tình hình này vẫn đánh giá là
tích cực bởi vì: Nguồn vốn tín dụng giảm 2.116 triệu (3,4%), về tỷ trọng còn 62,71%, do
khoản vay dài hạn giảm 4.530 triệu tương đương 36,39%. Bởi vì công ty vừa được bổ sung
cơ sở vật chất từ công ty Thoại Hà nên nhu cầu đầu tư mới trong năm không cao và tình
hình sản xuất giảm, công suất nhà máy không được sử dụng hết (chỉ khai thác được 50%)
nên tạm thời chưa có kế hoạch đầu tư. Trong khi đó nguồn vốn đi chiếm dụng tăng 3.021
triệu (23,36%), tỷ trọng tăng đạt đến 13,29% do: khoản phải trả người bán tăng 101,58%
và thuế & khoản phải nộp nhà nước tăng 87,7%.
Trong hai năm vừa phân tích qua, ta thấy nguồn vốn tín dụng của công ty có xu hướng
giảm sẽ giảm bớt chi phí lãi vay trong điều kiện kinh doanh gặp nhiều khó khăn.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 37

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Năm 2003, tỷ số nợ của công ty là 71,83%, tăng 9,13%. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán của đơn vị vì vốn vay quá nhiều. Khoản nợ phải trả tăng khá cao: 37.927
triệu đồng tương đương 50,4%. Nguyên nhân của tình hình này là:
- Công ty đã tăng mức huy động vốn từ các tổ chức tín dụng là 20.707 triệu đồng
(35,07%), tỷ trọng tăng chiếm 50,84%, trong đó do tăng khoản vay ngắn hạn là 22.797
triệu đồng (44,37%) do nguồn vốn bị chiếm dụng quá nhiều và nhu cầu sản xuất gia tăng
công ty phải vay để bổ sung vốn lưu động. Đây là biểu hiện không tốt.
- Mặt khác, do nguồn vốn đi chiếm dụng tăng khá lớn 17.130 triệu đồng (107,36%) và tỷ
trọng cũng tăng tương ứng, trong đó do khoản phải trả người bán tăng vì doanh nghiệp
tăng lượng hàng hóa mua vào ở các cửa hàng.
Tóm lại, trong những năm qua nguồn vốn tín dụng của công ty đều giảm, chỉ đến năm
2003 có xu hướng tăng. Trong khi đó nguồn vốn đi chiếm dụng ngày càng tăng lên, dù
mức độ chưa lớn lắm nhưng cũng là xu thế tốt, doanh nghiệp cần phát huy tốt hơn.

4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua như sau:
Bảng 13: Kết quả hoạt động kinh doanh:
NĂM
2000

CHỈ TIÊU

NĂM
2001

NĂM
2002

7.081

-106

8.056

Lãi hoạt động tài chính -1110
-1105
Lãi hoạt động khác

5473

-409

102

119

4.866

5.469

7.766

Lãi HĐKD

Lợi nhuận trước thuế

ĐVT: triệu đồng

NĂM
2003

2000 - 2001
Mức

2001- 2002

Tỷ lệ

Mức

Tỷ lệ

2002 -2003
Mức

9.998 -7187 -101,49% 8162 -7715,22% 1942

Tỷ lệ
24,11%

-2588 6583 -592,91% -5882 -107,48% -2178 531,99%
-385 1207 -109,23%
7.026

603

17

12,39% 2297

16,33% -503 -423,97%
41,99% -739

-9,52%

ĐỒ THỊ 5: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
12.000

Lãi từ
HĐKD

TRIỆU ĐỒ NG

10.000

7.766

8.000
6.000

4.866

5.469

7.026

4.000
2.000
0
-2.000

2000

-4.000

2001

2002
NĂM

2003

Lãi từ
hoạt
động tài
chính
Lãi từ
hoạt
động
khác
Tổng lợi
nhuận
trước
thuế

Từ đồ thị ta thấy tổng lợi nhuận của công ty ngày càng tăng lên. Cụ thể là:
GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 38

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Năm 2000, công ty đạt mức lợi nhuận là 4.866 triệu đồng, do đóng góp rất lớn của hoạt
động sản xuất kinh doanh với số lãi là 7.801 triệu, còn hai hoạt động khác không hiệu quả.
Năm 2001, tổng lợi nhuận tăng thêm 663 triệu đồng tương đương 12,39%, nhờ sự gia
tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác còn hoạt động kinh doanh bị lỗ.
Năm 2002, lợi nhuận tiếp tục tăng và với một lượng khá cao là 2.797 triệu đồng tương
đương 41,99% do sự gia tăng lãi từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.
Năm 2003, tuy mức lãi có giảm nhưng mức độ tương đối thấp là 739 triệu đồng tương
đương 7,52%, do hoạt động tài chính và hoạt động khác không được hiệu quả.
Sau đây ta sẽ xem xét mức độ ảnh hưởng của từng hoạt động đến tổng mức lợi nhuận
của doanh nghiệp:
4.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Từ bảng 14 ở trang 40 ta thấy:
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tương đối khả quan, ngoại trừ năm 2001
hoạt động bị lỗ do tình hình bên ngoài nhiều khó khăn, hàng năm đều là nguồn chính tạo
nên và gia tăng tổng lợi nhuận cho doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Năm 2001, hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ 106 triệu đồng tức là giảm 7.7187 triệu
tương đương 101,49% làm tổng lợi nhuận giảm. Nguyên nhân tình hình này là:
- Doanh thu tăng 132.541 triệu đồng tương đương 23.08%, trong đó doanh thu xuất khẩu
tăng rất cao đến 548.702 triệu đồng, cho thấy công ty mở rộng thị trường xuất khẩu đặc
biệt đối với mặt hàng gạo. Nguyên nhân do đây là năm đầu tiên chính phủ bỏ hạn
ngạch xuất khẩu gạo, cùng với nhiều biện pháp khuyến khích xuất khẩu như: tỷ giá
linh hoạt, hổ trợ lãi suất tạm trữ, thưởng xuất khẩu…Đồng thời công ty được tạo điều
kiện gia tăng tiêu thụ thông qua những hợp đồng cấp chính phủ.
- Giá vốn hàng bán cũng gia tăng 130.024 triệu đồng tương đương 24,18%, do giá thành
gạo tăng bởi trong năm tỉnh ta bị lũ lớn, nông dân mất mùa. Mặc dù công ty đã chuẩn
bị để đảm bảo kinh doanh trong mùa lũ nhưng năng suất và chất lượng gạo vẫn thấp
hơn năm trước, nên thời gian thiếu hàng kéo dài và giá cả lại cao hơn.
- Chi phí bán hàng và quản lý tăng 9.704 triệu đồng, tương đương 32,99% làm giảm lợi
nhuận. Trong đó chủ yếu do chi phí bán hàng tăng khá lớn là 8.415 triệu tương đương
38,27% do công ty thực hiện chính sách khen thưởng cho hoạt động bán hàng, chính
sách lương theo kết quả kinh doanh để tạo động lực mới trong kinh doanh. Ngoài ra,
chi phí quản lý cũng tăng 17,34% do đầu tư nâng cao chất lượng quản lý: Cử CB-z

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 39

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 40

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

- CNV tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức trong và ngoài nước; tổ
chức nhiều lớp học trang bị kiến thức về vận hàng máy, kiểm nghiệm, bảo quản lương
thực, quản trị sản xuất… và xây dựng mạng nội bộ nâng cao chất lượng quản lý và thu
thập thông tin.
Như vậy, xét về chiều dọc ta thấy giá vốn hàng bán tăng với tốc độ cao hơn doanh thu
làm tỷ trọng tăng và chiếm đến 94,48%. Bởi vì doanh thu tăng chủ yếu nhờ sản lượng
còn giá xuất khẩu bị giảm mạnh (bình quân 14,68 USD/tấn) do ảnh hưởng bởi những sự
kiện kinh tế -chính trị diễn ra trong năm, do đó đã không trang trải được chi phí bán hàng
và quản lý chiếm tỷ trọng đến 5,54% làm cho công ty bị lỗ.
Năm 2002, lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng rất cao là 8.168 triệu đồng tức là
tăng gấp 77,15 lần làm tổng lợi nhuận gia tăng tương ứng. Nguyên nhân là:
- Mặc dù doanh thu xuất khẩu giảm 69.511 triệu đồng tương đương 12,66%. Nguyên
nhân do thị trường xuất khẩu bị thu hẹp: mất thị trường Châu phi, Philipin, Indonêxia
hạn chế… do bị ảnh hưởng bởi nguồn cung cầu gạo trên thế giới là có sự tham gia trở
lại của Ấn Độ làm nguồn cung tăng mạnh, trong khi đó nhu cầu gạo vẫn ở mức thấp.
Tuy nhiên nhờ dự đoán được tình hình, công ty gia tăng cung ứng cho các đơn vị khác
để cải thiện doanh số cùng với giá gạo trong nước ở mức cao do nhu cầu gạo phía Bắc
tăng đột biến. Đồng thời công ty chủ động tìm kiếm những hợp đồng nhỏ xuất khẩu
bằng container làm doanh thu tăng 52.680 triệu tương đương 7,45%. Mặt khác giá gạo
trên thị trường thế giới trong năm tăng cũng góp phần tăng doanh thu cho công ty.
- Giá vốn hàng bán tăng với mức độ thấp hơn trước và thấp hơn cả doanh thu làm tỷ
trọng giảm chỉ còn 92,85%, nhờ thực hiện tốt tiết kiệm chi phí hạ giá thành, cụ thể là
nhờ thông tin kịp thời về diễn biến trong năm công ty có kế hoạch thu mua nguyên liệu
ngay mùa thu hoạch giảm bớt thiệt hại về thiếu chân hàng và biến động giá cả.
- Chi phí bán hàng và quản lý tăng 7.094 triệu đồng tương đương 18,13% cao hơn tốc độ
tăng của doanh thu nên tỷ trọng là 6,09% tăng hơn trước làm giảm lợi nhuận. Trong đó
chủ yếu do chi phí bán hàng tăng 28,05%, vì tăng cường đầu tư cho hoạt động xúc tiến
bán hàng: quảng cáo, tiếp xúc và tìm hiểu khách hàng và khảo sát thị trường ở Châu
Âu, Châu Phi và Đông Nam Á….
Như vậy, dù tỷ trọng của chi phí bán hàng và quản lý có tăng, nhưng nhờ tỷ trọng giá
vốn giảm nhiều hơn làm tỷ trọng của tổng chi phí giảm chỉ còn 98,14% nên lợi nhuận
tăng và tỷ lệ lợi nhuận trên tổng doanh thu cũng tăng đạt ở mức là 1,06%.
Năm 2003, lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 1.942 triệu tương ứng 24,11%
làm tổng lợi nhuận tăng. Nguyên nhân do:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 41

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

- Doanh thu đạt mức kỷ lục là tăng 369.644 triệu đồng (48,67%) và kim nghạch xuất
khẩu tăng 410.980 triệu (85,7%). Nguyên nhân do tình hình kinh doanh diễn biến
thuận lợi và những hoạt động tích cực của chính phủ cùng với doanh nghiệp đã tạo sự
tăng trưởng cao trong thương mại đặc biệt là mặt hàng gạo: thị trường Châu Á được
mở rộng với sản lượng tăng gấp 4 lần năm trước và số lượng khách hàng trực tiếp tăng.
- Giá vốn hàng bán tăng với mức độ khá cao 50,1%, cao hơn của doanh thu làm tỷ trọng
tăng và chiếm 93,74%. Trong đó chủ yếu do trị giá hàng mua của các cửa hàng thương
mại cùng với giá nhập khẩu phân bón tăng làm lợi nhuận trong kỳ giảm.
- Chi phí bán hàng và quản lý tăng 14.428 triệu tương đương 31,22% thấp hơn tốc độ
tăng của doanh thu làm tỷ trọng giảm chỉ còn 5,37%. Trong đó do chi phí bán hàng
tăng 35,52% do chi phí bao bì, bốc xếp tăng tương ứng với lượng hàng tiêu thụ, đồng
thời doanh nghiệp mở rộng hình thức quảng cáo sản phẩm trên mạng. Ngoài ra chi phí
quản lý cũng tăng 7,71% dùng để đầu tư cơ sở vật chất cho quản lý: lắp đặt máy tính,
sửa chửa văn phòng làm việc, tăng cường nhân viên quản lý, kiểm phẩm.
Như vậy, nếu xét về giá trị tuyệt đối, doanh thu tăng nhiều hơn chi phí làm lợi nhuận
tăng tương ứng. Xét về tỷ trọng, tuy tỷ trọng của chi phí bán hàng và quản lý có giảm
nhưng tỷ trọng của giá vốn tăng nhiều hơn làm tỷ trọng tổng chi phí tăng lên ở mức là
99,11%, làm tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu giảm chỉ còn 0,89%.
Tóm lại: ta thấy ngoại trừ năm 2001 công ty đều cố gắng giữ vững lợi nhuận tăng đều.
4.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Tình hình hoạt động tài chính những năm qua như sau:
Bảng 15: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
CHỈ TIÊU

ĐVT: triệu đồng

NĂM NĂM NĂM NĂM
2000 2001 2002 2003

2000 - 2001
Mức

2001 – 2002

Tỷ lệ

Mức

Tỷ lệ

2002 - 2003
Mức

Tỷ lệ

Thu nhập hoạt động tài chính 6.423 14.636 5.574
7.534 9.163 5.983
Chi phí hoạt động tài chính

6.793 8213 127,86%

-9062 -61,92% 1220 21,89%

9.381 1630 21,63%

-3180 -34,71% 3398 56,80%

6.449 8.313 4.799

8.059 1865 28,91%

-3514 -42,27% 3260 67,93%

-2.588 6583 592,91%

-5882 -107,48% -2178 531,99%

trong đó: chi phí lãi vay:

Lãi từ hoạt động tài chính -1.110 5.473

-409

Từ bảng trên ta thấy hoạt động tài chính của công ty không được hiệu quả, cụ thể là:
Năm 2000, hoạt động tài chính lỗ 1.110 triệu đồng. Sang năm 2001, đã có lời 5.473
triệu tức là tăng hơn trước đến 5,93 lần làm tổng lợi nhuận tăng tương ứng. Tình hình này
là do:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 42

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Thu nhập hoạt động tài chính tăng khá cao là 14.636 triệu đồng tương đương 127,68%
trong đó chủ yếu do thu nhập từ chênh lệch tỷ giá tăng nhờ công ty đẩy mạnh xuất khẩu
nên lượng ngoại tệ thu về cao, đồng thời trong năm đồng đô la tăng giá.
Chi phí cũng tăng nhưng với mức độ thấp hơn, trong đó chủ yếu chi phí lãi vay gia tăng
do trong năm công ty không có nhiều những khoản vay tín dụng với lãi suất ưu đãi.
Năm 2002, hoạt động tài chính lại bị lỗ 409 triệu tức là giảm hơn năm 2001 đến
107,48% làm lợi nhuận giảm tương ứng. Tình hình này là do:
Thu nhập hoạt động tài chính giảm với mức độ khá cao là 61,92% do lãi tiền gửi giảm
đồng thời khoản thu nhập từ bán ngoại tệ cũng giảm do trong năm lượng xuất khẩu của
công ty giảm đáng kể.
Tuy chi phí tài chính cũng giảm nhưng với mức độ thấp hơn chỉ 34,71%, và vẫn cao
hơn khoản thu nhập do đó hoạt động này bị lỗ. Trong đó chi phí lãi vay giảm khá lớn là
3.514 triệu tương đương 42,27% do công ty đã trả dần nợ gốc của khoản vay dài hạn.
Năm 2003, hoạt động này tiếp tục bị lỗ còn cao hơn là 2.588 triệu, do chi phí tài chính
tăng 56,8% trong đó chi phí lãi vay tăng đến 67,93% do công ty tăng khoản vay ngắn hạn.
Mặc dù thu nhập tài chính có tăng nhưng với tốc độ thấp hơn chỉ 21,89% do nhận được lãi
từ công ty liên doanh Agimex-kitocu và khoản thu nhập từ chênh lệch tỷ giá.
Nhìn chung qua bốn năm ta thấy hoạt động tài chính không được tốt hầu như đều bị lỗ
và khoản lỗ này đang có chiều hướng tăng dần sẽ làm hạn chế mức độ tăng tổng lợi nhuận.
4.3. Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Bảng 16: Lợi nhuận từ hoạt động khác
CHỈ TIÊU
Thu nhập khác
Chi phí khác

ĐVT: triệu đồng

NĂM NĂM NĂM NĂM
2000 - 2001
2000 2001 2002 2003 Mức
Tỷ lệ

2001 - 2002
2002 - 2003
Mức Tỷ lệ Mức
Tỷ lệ
-69,35% -62 -28,62% 569 371,04%
-93,75% -78 -69,23% 1073 3086,23%

701
1.807

215
113

153 723 -486
35 1.107 -1694

Lãi hoạt động khác -1.105

102

119 -385 1207 109,23%

17 16,33% -503 -423,97%

Nhìn chung, tuy khoản thu nhập không thường xuyên này chiếm không nhiều trong
tổng lợi nhuận của công ty nhưng cũng có sự ảnh hưởng nhất định. Cụ thể là:
Năm 2001, lãi từ hoạt động khác chỉ 102 triệu nhưng với tỷ lệ khá cao là 109,23% góp
phần tăng tổng lợi nhuận. Nguyên nhân do giảm phát sinh các chi phí khá lớn là 93,75% do
chi phí thanh lý tài sản và chi phí hao hụt nguyên liệu giảm hơn trước, nên dù khoản thu
nhập có giảm nhưng với mức độ thấp hơn chỉ 69,35% nên thu được lãi. Khoản thu nhập
này giảm chủ yếu do thu nhập từ thanh lý tài sản giảm.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 43

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Năm 2002, lãi hoạt động này tiếp tục tăng 17 triệu tương đương 16,63% làm tổng lợi
nhuận tăng tương ứng, do chi phí khác tiếp tục giảm nhiều là 69,23% và khoản thu nhập
chỉ giảm 28,62% do thu nhập từ bán phụ phẩm giảm.
Năm 2003, hoạt động này lỗ và giảm rất lớn là 4,24 lần. Mặc dù thu nhập cũng tăng khá
cao là 569 triệu(371,04%) do nhận được khoản tiền thưởng xuất khẩu, tiền hổ trợ hợp đồng
từ UBND tỉnh, tiền cho thuê kho và thu nhập từ bán phụ phẩm tăng… , nhưng vẫn thấp
hơn nhiều so với chi phí tăng đến 30,86 lần, do thanh lý một số tài sản hỏng và hao hụt
nhiều trong qua trình xay xát gạo.
Như vậy, ta thấy rằng trong những năm qua hoạt động khác không mấy hiệu quả. Mặc
dù ở năm 2001, 2002 có thu được lãi nhưng vẫn rất thấp so với khoản bị lỗ ở những năm
khác sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến tổng lợi nhuận.

5. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:
5.1. Phân tích tình hình thanh toán:
Phân tích tình hình thanh toán bao gồm đánh giá tính hợp lý về sự biến động của các
khoản phải thu, phải trả; tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán
nhằm giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, đảm bảo sự phát triển của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, đối với khoản phải trả ta đã xem xét ở phần “phân tích kết cấu nguồn
vốn”, nên ở đây ta chỉ đánh giá các khoản phải thu.
5.1.1. Phân tích các khoản phải thu:
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: nợ phải thu, tạm ứng và các khoản ký
quỹ, ký cược ngắn hạn tức là khoản doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếm dụng.
Để đánh giá khoản này ta thông qua chỉ tiêu tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và
tổng nguồn vốn như sau:
Tỷ lệ giữa tổng giá trị khoản
phải thu và tổng nguồn vốn

=

Tổng giá trị các khoản phải thu

x 100%

Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này phản ánh với tổng nguồn vốn được huy động thì có bao nhiêu phần trăm
vốn thực chất không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tình hình khoản phải thu của doanh nghiệp và tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu
và tổng nguồn vốn như sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 44

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 45

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ THỊ 6: TỶ LỆ KHOẢN PHẢI THU TRÊN TỔNG VỐN
180.000

TRIỆU ĐỒ NG

80,00%

72,16%

150.000

60,00%

120.000

42,94%

36,03%

90.000

40,00%

39,03%

60.000

20,00%

30.000
0
2000

2001

Tổng giá trị khoản phải thu

2002

2003

Tổng nguồn vốn

0,00%
NĂM
Tỷ lệ

Từ đồ thị ta thấy, tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng nguồn vốn có xu hướng giảm xuống
trong năm 2000-2002. Đây là biểu hiện tốt chứng tỏ nguồn vốn bị chiếm dụng giảm đi, tỷ
lệ vốn thực chất tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tăng lên. Nhưng đến năm 2003
đang có xu hướng tăng trở lại. Cụ thể tình hình này là:
Năm 2001, tỷ lệ này là 39,03%, giảm hơn năm trước 33,13%. Nguyên nhân do tổng
khoản phải thu giảm 68.748 triệu tương đương 60,84% và tổng nguồn vốn giảm với mức
độ nhỏ hơn là 27,59%. Các khoản phải thu giảm do:

Khoản phải thu khách hàng giảm 8.413 triệu đồng (43,42%), do công ty tích cực thu
hồi nợ tồn đọng của năm trước đồng thời giảm bớt khoản bán chịu trong năm

Ngoài ra còn do khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và phải thu nội bộ giảm
tương ứng là 20,71% và 16,97%.

Phải thu trong tài sản lưu động khác giảm 61.591 triệu tương đương 70,63%, chủ yếu
do khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn giảm 70,72% do doanh nghiệp giảm bớt
sử dụng nguồn vốn vay.

Năm 2002, tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng nguồn vốn tiếp tục giảm xuống 3%. Do
tổng nguồn vốn tăng 5,84% và tổng khoản phải thu giảm 1.021 triệu tương ứng 2,31%.
Nguyên nhân là: Khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược giảm mạnh l25.462 triệu đồng tương
đương 99,8%. Mặt khác do nợ phải thu tăng khá cao với số tiền là 24.409 triệu tương ứng
1,3 lần đã làm hạn chế tốc độ giảm của khoản phải thu, cho thấy tình hình thu hồi công nợ
của công ty gặp nhiều khó khăn hơn và điều này ảnh hưởng không tốt cho tình tài chính
của công ty. Cụ thể :

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 46

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Khoản phải thu khách hàng tăng 19.704 triệu đồng (tương đương 1,8 lần). Tình hình
thực tế năm 2002 cho thấy thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, công ty tăng lượng hàng
cung ứng cho các đơn vị xuất khẩu khác (tăng gấp 3 lần năm trước). Do đó với doanh
số bán chịu này không có tác dụng tích cực trong việc mở rộng các mối quan hệ kinh
tế mới, doanh nghiệp đã bị chiếm dụng một lượng vốn khá lớn.

Ngoài ra, do trong năm 2002 thực hiện chủ trương của Tỉnh về chuyển dịch cơ cấu
cây trồng, lần đầu tiên công ty tiến hành bao tiêu lúa chất lượng cao, và cung ứng
trước vật tư, vốn cho nông dân tham gia sản xuất, nên khoản trả trước người bán tăng
gấp 6 lần.

Năm 2003, tỷ lệ này tăng lên 6,92%. Đây là biểu hiện không tốt. Nguyên nhân do các
khoản phải thu tăng 56,5% cao hơn tỷ lệ tăng của nguồn vốn. Tình hình này như sau:
- Nợ phải thu tăng 7.449 triệu đồng tương đương 17,3%. Với các khoản như sau:
Trả trước người bán tăng 518 triệu tương đương 1,2 lần. Đây là xu hướng không tốt vì
nguồn vốn bị chiếm dụng ngày càng nhiều.
Thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác cũng gia tăng
với mức độ khá cao, doanh nghiệp cần tiến hành thu hồi nhanh để đảm bảo vốn cho sản
xuất kinh doanh.
- Phải thu trong tài sản lưu động khác tăng khá cao với số tiền là 16.978 triệu đồng tương
đương 90,8 lần. Trong đó chủ yếu do khoản ký quỹ, ký cược tăng rất cao với giá trị 17.050
triệu tương ứng 340%, do trong năm công ty mở rộng thêm hoạt động nhập khẩu phân bón,
do đó công ty phải ký quỹ ở ngân hàng để mở LC cho việc thanh toán với khách hàng.
Tóm lại: Ta thấy rằng công ty đã tích cực thu hồi nợ để đảm bảo vốn cho hoạt động
kinh doanh. Tuy nhiên trong năm 2003, chính sách thu hồi nợ của công ty chưa tốt vì
khoản nợ cho khách hàng lại giảm trong khi bị nguồn khác chiếm dụng quá nhiều.
5.1.2. Phân tích tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả:
Ta có thể đánh giá khái quát về tình hình công nợ của công ty thông qua tỷ số giữa
khoản phải thu và phải trả, nó phản ánh sự tương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn
nhau giữa công ty và các đối tác kinh tế, cụ thể như sau:
Tỷ lệ khoản phải
=
thu, phải trả

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

Tổng các khoản phải thu
Tổng các khoản phải trả

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 47

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Bảng19: Tỷ lệ giữa khoản phải thu và nợ phải trả:
NĂM
2000

CHỈ TIÊU

NĂM
2001

NĂM
2002

Các khoản phải thu 113.005 44.257 43.236
Các khoản phải trả
Tỷ lệ

NĂM
2003

ĐVT: triệu đồng
2000 - 2001
Số tiền

2001 – 2002

%

Số tiền

67.663 -68.748 -60,84

0,60

0,57

0,60

-0,31 -34,20

%

-1.021 -2,31 24.427 56,50

124.927 74.352 75.257 113.184 -50.575 -40,48
0,90

2002 - 2003
Số
%
tiền

905

1,22 37.927 50,40

-0,02 -3,48

0,02

ĐỒ THỊ 7: TỶ LỆ KHOẢN PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ
140.000
120.000

TRIỆU ĐỒ NG

1,00

0,90

0,80

100.000

0,60

80.000

0,57

0,60

60.000

0,60
0,40

40.000

0,20

20.000
0

0,00
2000
Các khoản phải thu

2001

2002
Các khoản phải trả

2003

NĂM

Tỷ lệ

Từ đồ thị ta thấy tỷ lệ này có xu hướng giảm, cho thấy nợ cần thu hồi của công ty có xu
hướng giảm và mức độ nợ cần thanh toán gia tăng Cụ thể là:
Năm 2000, tỷ lệ này là 0,9 lần, nhưng sang năm 2001 chỉ còn 0,6 lần do khoản phải thu
giảm 60,84% nhờ công ty tích cực thu hồi nợ, mức độ giảm của vốn bị chiếm dụng này cao
hơn khoản phải trả nên làm tỷ lệ giảm.
Năm 2002, tỷ lệ tiếp tục giảm 0,02 lần, do giảm khoản phải thu, đồng thời khoản phải
trả gia tăng 905 triệu (1,22%) do công ty tăng sử dụng khoản vay ngắn hạn và tăng chiếm
dụng vốn từ các nhà cung cấp.
Năm 2003, tỷ số tăng với tỷ lệ 0,6 do khoản phải thu tăng 56,5% cao hơn mức độ tăng
của nợ phải trả. Nguyên nhân là công ty bị chiếm dụng lượng vốn khá lớn bởi các nhà cung
cấp và tổ chức tín dụng thông qua khoản ký quỹ tại ngân hàng.
Qua bốn năm vừa phân tích trên ta thấy tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả luôn nhỏ
hơn 1 và đang có xu hướng giảm dần, chứng tỏ mức độ nợ cần thanh toán khá nhiều và có
chiều huớng gia tăng. Công ty cần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh hơn để đảm
bảo khả năng thanh toán.
5.2. Phân tích khả năng thanh toán:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 48

4,06

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Phân tích khả năng thanh toán là phân tích về: các khoản phải thu và tình hình công nợ,
các khoản phải trả và khả năng chi trả. Đây là nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm của các nhà
quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt là các nhà cho vay.
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải thể hiện ở khả năng chi
trả, bởi vì nó phản ánh chất lượng công tác tài chính
Để đánh giá một cách chính xác khả năng thanh toán của công ty ta phải xem đầy đủ cả
trong ngắn hạn và dài hạn thông qua các chỉ tiêu sau đây:
5.2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn:
5.2.1.1. Hệ số thanh toán hiện hành:
Hệ số thanh toán hiện hành là công cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các nợ ngắn hạn.
Ý nghĩa của tỷ số này là nói lên mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với khoản nợ
ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm nào. Tóm lại, cho ta biết tại một
thời điểm nhất định ứng với một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có khả năng quy động bao
nhiêu từ tài sản lưu động để trả nợ. Ta có:
TSLĐ & ĐTNH

Hệ số thanh
=
toán hiện hành

Nợ ngắn hạn

Căn cứ vào các tài liệu có liên quan ta lập được bảng phân tích như sau:
Bảng 20: Hệ số thanh toán hiện hành
CHỈ TIÊU
TSLĐ & ĐT NH
Nợ ngắn hạn
HS thanh toán
hiện hành

ĐVT: triệu đồng

2000 - 2001
2001 – 2002
2002 - 2003
Số tiền
% Số tiền % Số tiền %
132.095 75.717 81.626 117.151 -56.378 -42,68 5.909 7,80 35.526 43,52
NĂM
2000

NĂM
2001

NĂM
2002

NĂM
2003

124.927 61.901 67.336 107.263 -63.026 -50,45
1,06

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

1,22

1,21

1,09

0,17

15,68

5.436
-0,01

8,78 39.927 59,30
-0,90

-0,12

-9,90

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 49

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ THỊ 8: HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH
TRIỆU ĐỒ NG

140.000

1,26

120.000

1,22

100.000

1,19

1,21

1,12

80.000
60.000
40.000

1,09

1,06

1,05
0,98

20.000
0

0,91
2000

2001

TSLĐ & ĐT NH

Nợ ngắn hạn

2002

2003

NĂM

HS thanh toán hiện hành

Từ đồ thị trên ta thấy hệ số thanh toán hiện hành tăng lên từ ở 2001 và sau đó dần dần
giảm xuống, cụ thể như sau:
Năm 2001, hệ số thanh toán hiện hành của công ty là 1,22 nghĩa là cứ một đồng nợ
ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1,22 đồng tài sản lưu động, so với năm 2000 thì tăng 0,17
tương ứng 15,68%. Nguyên nhân do nợ ngắn hạn giảm 50,45% (chủ yếu do vay ngắn hạn
giảm), cao hơn mức giảm của tài sản lưu động là 42,68% (nhờ giảm của khoản phải thu ).
Năm 2002, hệ số này là 1,21 giảm hơn trước 0,01 tương ứng 0,9%. Tuy mức độ giảm
không lớn nhưng là biểu hiện không tốt. Nguyên nhân là tài sản lưu động tăng 5.909 triệu
đồng tương ứng 7,8%, nhưng nợ ngắn cũng tăng mức độ lớn hơn là 8,78% làm hệ số giảm.
Năm 2003, hệ số này tiếp tục giảm nhiều hơn trước, cụ thể giảm 0,12 tương ứng 9,9%,
tức là với một đồng nợ ngắn hạn khả năng chi trả của công ty giảm đi 0,12 đồng. Nguyên
nhân do nợ ngắn hạn tăng khá lớn là 39.927 triệu đồng (59,3%), cao hơn tài sản lưu động
(chỉ tăng 43,52%)
Như vậy, ta thấy rằng nếu những năm sau còn tiếp tục giảm như thế này sẽ gây khó
khăn cho công ty trong việc vay vốn.
Hệ số thanh toán hiện hành đã gom toàn bộ tài sản lưu động lại mà không phân biệt
hoạt tính của chúng nên nhiều khi không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Để khắc phục điều này người ta dùng hệ số thanh toán nhanh.
5.2.1.2. Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán thận trọng hơn. Nó
phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong điều kiện không bán hết hàng tồn

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 50

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

kho. Hệ số này khác hệ số thanh toán hiện hành ở chỗ là nó loại trừ hàng tồn kho ra khỏi
công thức tính, bởi vì hàng tồn kho không có tính thanh khoản cao.
Ta có:
Hệ số thanh
toán nhanh

=

TSLĐ – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn

Bảng 21: Hệ số thanh toán nhanh:

TSLĐ & ĐT NH
Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
HS thanh
toán nhanh

2000 - 2001
2001 - 2002
2002 - 2003
Số tiền
%
Số tiền % Số tiền
%
132.095 75.717 81.626 117.151 -56.378 -42,68 5.909 7,80 35.526 43,52
NĂM
2000

CHỈ TIÊU

ĐVT: triệu đồng

NĂM
2001

NĂM
2002

17.102 29.186 26.271

NĂM
2003

39.284

12.084

70,66 -2.914 -9,99

124.927 61.901 67.336 107.263 -63.026 -50,45
0,92

0,75

0,82

0,73

5.436

8,78

0,07

9,36

-0,17 -18,34

13.013

49,53

39.927

59,30

-0,10 -11,69

ĐỒ THỊ 9: HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH
TRIỆU ĐỒ NG

140.000
120.000

LẦN

1,00

0,92

100.000

0,82

0,73

0,75

0,80

80.000

0,60

60.000

0,40

40.000

0,20

20.000
0

0,00
2000

Hàng tồn kho

2001

Nợ ngắn hạn

2002

2003

NĂM

HS thanh toán nhanh

Từ đồ thị và bảng phân tích ta thấy hệ số thanh toán nhanh của công ty thay đổi chiều
hướng liên tục nhưng nhìn chung có xu hướng giảm. Tình hình trên là do ảnh hưởng bởi
biến động của hàng tồn kho. Cụ thể là:
Năm 2000, hệ số thanh toán nhanh là 0,92, tức là không cần bán hàng tồn kho hay vay
mượn gì thêm, với 1 đồng nợ ngắn hạn công ty có thể đảm bảo thanh toán bằng 0,92 đồng
tài sản lưu động. Hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty
không mấy cao.
Năm 2001, hệ số này đã giảm đi 0,17 tương ứng 18,34%, cho thấy tình hình thanh toán
càng khó khăn hơn. Nguyên nhân của việc giảm sút này là hàng tồn kho gia tăng một

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 51

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

lượng khá lớn 12.048 triệu (tương đương 70,66%) chủ yếu là thành phẩm tồn kho khá cao
do phải thực hiện tạm trữ theo chỉ đạo của UBND Tỉnh để bình ổn giá lúa.
Năm 2002, hệ số là 0,82, có mức độ tăng nhẹ là 0,07 tương đương 9,36%. Dù vẫn còn
nhỏ hơn 1 nhưng là biểu hiện tốt. Nguyên nhân là hàng tồn kho giảm 2.914 triệu đồng
(9,99%), chủ yếu do công cụ dụng cụ giảm mạnh vì công ty đã thanh lý những loại không
sử dụng và thành phẩm tồn kho cũng giảm do giảm số lượng mua vào và cả giảm sản xuất.
Năm 2003, hệ số này chỉ đạt 0,73, tức là giảm 0,1 tương ứng 11,69%. Do hàng tồn kho
tăng mạnh 39.284 triệu đồng tương ứng 49,53%, nguyên nhân là công cụ dụng cụ tăng để
đảm bảo cho sản xuất, cùng với sản phẩm dở dang tăng để chuẩn bị cho những đơn đặt
hàng đầu năm sau và hàng hoá tồn kho lớn vì kinh doanh cửa hàng gặp nhiều khó khăn.
Như vậy ta thấy hệ số thanh toán nhanh tương đối thấp (<1) và so với hệ số thanh toán
hiện hành luôn thấp hơn một khoản nhất định như là: nếu ở hệ số thanh toán hiện hành mỗi
một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,06 đồng tài sản lưu động ở năm 2000, thì đối
với hệ số thanh toán nhanh chỉ bằng 0,92 đồng…Phần chênh lệch này chỉ ra rằng vẫn còn
nhiều tài sản lưu động ở dạng hàng tồn kho và công ty có thể gặp khó khăn trong thanh
toán. Đặc biệt trong năm 2003 hệ số ở mức thấp nhất trong 4 năm qua có thể ảnh hưởng
không tốt cho công ty. Do đó cần giải phóng nhanh lượng hàng tồn đọng để đảm bảo khả
năng thanh toán.
5.2.1.3. Hệ số thanh thanh toán bằng tiền:
Với hai hệ số trên, ta thừa nhận rằng khoản phải thu có khả năng chuyển nhanh thành
tiền để trả nợ ngắn hạn, việc thu hồi các khoản này chỉ là vấn đề thời gian. Một thị trường
(tài chính, tiền tệ) trôi trải sẽ giúp cho việc trao đổi mua bán các “khoản phải thu” này. Tuy
nhiên trong nền kinh tế thị trường nói chung và thị trường tài chính nói riêng chưa được
phát triển như hiện nay, hệ số thanh toán nhanh thích hợp hơn là hệ số thanh toán bằng
tiền.
Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ
ngắn hạn. Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và các chứng khoán
ngắn hạn. Do đó ta có công thức như sau:
Hệ số thanh toán
bằng tiền

=

Tiền + đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

Từ số liệu đã có ta lập bảng phân tích sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 52

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Bảng 22: Hệ số thanh toán bằng tiền
CHỈ TIÊU
Tiền & ĐTNH
Nợ ngắn hạn
HS thanh toán
bằng tiền

NĂM
2000

NĂM
2001

1.879

NĂM
2002

2.220 12.058

ĐVT: triệu đồng
2000 - 2001
2001 - 2002
2002 - 2003
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền %
10.145
341 18,14
9.838 443,16 -1.914 -15,87

NĂM
2003

124.927 61.901 67.336 107.263 -63.026 -50,45
0,015

0,036

0,179

0,095

5.436

0,02 138,44

8,78 39.927

0,14 399,32

59,30

-0,08 -47,19

ĐỒ THỊ 10: HỆ SỐ THANH TOÁN BẰNG TIỀN
140.000

TRIỆU ĐỒ NG

0,21
0,179

120.000

0,18

100.000

0,15

80.000

0,12

60.000

0,095

40.000
20.000

0,09

0,03

0,015

0

0
2001

Nợ ngắn
hạn

0,06

0,036

2000

Tiền &
đầu tư
ngắn hạn

2002

2003

HS thanh
toán
bằng tiền

NĂM

Từ đồ thị ta thấy hệ số thanh toán bằng tiền của công ty có xu hướng tăng, nhưng đến
năm 2003 đã giảm xuống. Cho thấy mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các
khoản nợ đã giảm. Tình hình cụ thể như sau:
Năm 2001, hệ số này bằng 0,036 tức là đối với 1 đồng nợ ngắn hạn, công ty có thể đảm
bảo chi trả bằng 0,036 đồng mà không cần vay thêm hay bán hàng tồn kho và cũng không
cần đến các khoản phải thu. So với năm 2000, hệ số này đã tăng thêm 0,02 tức là tăng 1,4
lần. Bởi vì, vốn bằng tiền tăng 341 triệu đồng tương đương 18,14%, trong khi đó nợ ngắn
hạn giảm. Vốn bằng tiền tăng do công ty được khách hàng thanh toán tiền hàng của năm
trước và những hợp đồng bán hàng trong năm chủ yếu là thanh toán ngay hoặc ngắn hạn.
Quan sát trên đồ thị ta thấy: năm 2002 hệ số này tăng vọt với tỷ lệ gần 4 lần do vốn
bằng tiền tăng mạnh với số tiền là 9.838 triệu gấp 4,43 lần năm trước vì doanh nghiệp tăng
vay ngân hàng cho nhu cầu sử dụng trong năm. Tuy nhiên đến cuối năm vẫn còn tồn đọng
lượng vốn bằng tiền này khá nhiều, nâng cao khả năng thanh toán nhanh, nhưng tập trung
quá nhiều vào nguồn vốn bằng tiền như vậy sẽ không đạt hiệu quả cao.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 53

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Do đó, bằng việc đẩy mạnh giải phóng vốn bằng tiền đưa vào lưu thông để đáp ứng cho
nhu cầu sản xuất gia tăng, vốn bằng tiền của công ty vào năm 2003 đã giảm đi 15,87%,
cùng với sự gia tăng của nợ ngắn hạn với tỷ lệ 59,3% đã làm cho hệ số giảm 47,19%.
5.2.1.4. Số vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của khoản phải thu, tức là tốc độ chuyển đổi
thành tiền mặt của nó để đảm bảo cho thanh toán và hoạt động của doanh nghiệp.
Ta có:

Số vòng quay các
khoản phải thu

Doanh thu thuần

=

Khoản phải thu bình quân

Ngoài ra để đánh giá việc quản lý của công ty đối với các khoản phải thu cụ thể hơn ta
kết hợp phân tích với chỉ tiêu kỳ thu tiền_ đó là số ngày của một vòng quay khoản phải thu:
Kỳ thu tiền

360

=

Số vòng quay các phải thu bình quân
Căn cứ số liệu ta lập bảng phân tích như sau:
Bảng 23: Số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền
CHỈ TIÊU
DT thuần

NĂM
2000

NĂM
2001

NĂM
2002

NĂM
2003

ĐVT: triệu đồng

2000 - 2001
Mức

574.201 706.742 759.422 1.129.067 132.541

Tỷ lệ

2001- 2002
Mức

23,08% 52.680

Tỷ lệ

2002 - 2003
Mức

Tỷ lệ

7,45% 369.644 48,67%

Phải thu Đ.kỳ

-5.555 25.797 18.640

43.049 31.352 -564,40% -7.157 -27,74% 24.409 130,95%

Phải thu C.kỳ

25.797 18.640 43.049

50.498

Phải thu bq

10.121 22.219 30.845

46.773 12.098 119,53% 8.626 38,82% 15.929 51,64%

Vòng quay

56,73

31,81

24,62

24,14

Kỳ thu tiền

6,35

11,32

14,62

14,91

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

-7.157 -27,74% 24.409 130,95%
-24,92 -43,93%
4,97

78,36%

7.449 17,30%

-7,19 -22,60%

-0,48

-1,96%

3,30 29,19%

0,29

2,00%

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 54

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ THỊ 11: SỐ VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU
1200000
1000000

TRIỆU ĐỒ NG

Vòng

56,73

800000

60,00
50,00
40,00

31,81

600000

24,62

24,14

30,00

400000

20,00

200000

10,00

0

Doanh
thu
thuần

Phải
thu
bình
quân

Vòng
quay

0,00
2000

2001

2002

2003

NĂM

Từ đồ thị và bảng phân tích ta thấy, số vòng quay các khoản phải thu có xu hướng giảm
dần, cụ thể như sau:
Năm 2000, số vòng quay khoản phải thu là 56,73 vòng, tức là trong năm phải mất bình
quân là 6,35 ngày để thu hồi các khoản nợ.
Năm 2001, tốc độ luân chuyển của khoản phải thu đã giảm đi 24,92 vòng, tương ứng
43,93%. Do đó thời gian thu hồi các khoản nợ cũng tăng lên 4,97 ngày. Nguyên nhân là
doanh thu thuần tăng với mức độ tăng nhỏ hơn mức độ tăng của khoản phải thu bình quân
khá nhiều (khoản này tăng đến 119,53%).
Năm 2002, số vòng quay khoản phải thu là 24,62 vòng, giảm đi 7,19 vòng tương đương
22,6%, và kỳ hạn thu tiền cũng tăng tương ứng là 3,3 ngày. Tình trạng này cũng là do
doanh thu tăng chậm hơn khoản phải thu bình quân. Doanh thu tăng hơn năm 2001 là
7,45%, nhờ lượng tiêu thụ nội địa tăng, trong khi khoản phải thu tăng đến 38,82%.
Năm 2003, tốc độ luân chuyển của khoản phải thu tiếp tục giảm là 0,48 vòng (giảm đi
1,96%). Mặc dù doanh thu thuần tăng khá cao là 48,67% do tình hình kinh doanh thuận lợi,
thị trường xuất khẩu mở rộng với lượng xuất khẩu trực tiếp lớn, nhưng vẫn thấp hơn tốc độ
tăng của khoản nợ phải thu nên số vòng quay các khoản nợ phải thu giảm.
Như vậy, ta thấy vòng quay các khoản phải thu liên tục giảm cho thấy tốc độ chuyển
đổi thành tiền của khoản phải thu ngày càng chậm sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
và hoạt động của đơn vị.
5.2.1.5. Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hoá nhanh hay
chậm hay cho biết thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi bán ra. Thời gian này càng

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 55

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

giảm thì khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho càng nhanh. Chính vì vậy mà số
vòng quay hàng tồn kho ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của đơn vị. Mặt khác chỉ tiêu
này còn phản ánh chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh có phù hợp trên thị trường
hay không. Ta có:
Số vòng quay hàng
tồn kho

Số ngày lưu kho

Giá vốn hàng bán

=

Hàng tồn kho bình quân
360

=

Số vòng quay hàng tồn kho
Căn cứ vào các tài liệu ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 24: Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày lưu kho:
CHỈ TIÊU
GVHB

NĂM
2000

NĂM
2001

NĂM
2002

NĂM
2003

2000 - 2001
Mức

Tỷ lệ

ĐVT: triệu đồng
2001 - 2002
Mức

Tỷ lệ

537.700 667.724 705.148 1.058.422 130.024 24,18% 37.424

Mức

Tỷ lệ

5,60% 353.275 50,10%

Tồn kho Đ.kỳ

15.650 17.102 29.186

26.271

Tồn kho C.kỳ

17.102 29.186 26.271

39.284 12.084 70,66% -2.914 -9,99% 13.013 49,53%

Tồn kho bình quân 16.376 23.144 27.728

32.778

1.452

2002 -03

9,28% 12.084 70,66%

6.768 41,33% 4.585 19,81%

-2.914 -9,99%
5.049 18,21%

Vòng quay

32,84

28,85

25,43

32,29

-3,98 -12,13%

-3,42 -11,86%

6,86 26,98%

Số ngày lưu kho

10,96

12,48

14,16

11,15

1,51 13,81%

1,68 13,45%

-3,01 -21,25%

ĐỒ THỊ 12: SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO
1.200.000
1.000.000

TRIỆU ĐỒNG

32,84

Số vòng

32,29

28,85
25,43

35,00
30,00
25,00

800.000

20,00
600.000
15,00
400.000

10,00

200.000

5,00

0

0,00

2000

GVHB

2001
2002
Tồn kho bình quân

2003
NĂM
Vòng quay

Căn cứ vào bảng phân tích ta có:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 56

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Năm 2001, số vòng quay hàng tồn kho là 28,85 vòng, có nghĩa là thời gian hàng hóa ở
trong kho trước khi bán ra trung bình là 10,96 ngày. So với năm 2000, đã giảm 3,98 vòng,
và số ngày lưu kho cũng tăng tương ứng 1,51 ngày. Đây là biểu hiện không tốt vì khả năng
chuyển thành tiền của hàng tồn kho đã giảm . Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán chỉ tăng
24,18% thấp hơn 41,33% là mức độ tăng của hàng tồn kho bình quân, bởi vì tiêu thụ bị hạn
chế do thực hiện nhiệm vụ tạm trữ của UBND Tỉnh nên không được đẩy mạnh tương xứng
với lượng mua vào và sản xuất trong năm.
Năm 2002, tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho tiếp tục giảm 3,42 vòng và số ngày lưu
kho tăng tương ứng 1,68 ngày. Bởi vì giá vốn hàng bán tăng chậm hơn hàng tồn kho, cụ
thể là giá vốn hàng bán chỉ tăng 5,6%, trong khi hàng tồn kho bình quân tăng 19,81%, mà
nguyên nhân là do tồn kho đầu kỳ của năm 2002 cao, nên mặc dù có đẩy mạnh tiêu thụ vẫn
chưa thể giải quyết hết lượng tồn lại và phát sinh mới trong năm
Năm 2003, vòng quay hàng tồn kho tăng lên 6,86 vòng và số ngày lưu kho giảm đi 3,01
ngày giúp cho tình hình thanh toán của công ty được tốt hơn. Nguyên nhân là giá vốn hàng
bán tăng 50,1% cao hơn hàng tồn kho bình quân chỉ tăng 18,21%. Bởi vì lượng hàng tiêu
thụ trong năm rất cao đạt ở mức kỷ lục do đó làm giảm mức tồn đọng hàng .
Tóm lại, thông qua những điều phân tích ở trên kết hợp với đồ thị ta thấy trị giá tồn
kho cuối kỳ thấp hơn nhiều so với giá vốn hàng bán ra trong năm cho thấy tình hình tiêu
thụ công ty tương đối tốt. Tuy nhiên tốc độ luân chuyển hàng hoá có chiều hướng giảm
xuống, vì tiêu thụ chưa tương xứng với quy mô hoạt động, quy mô sản xuất đang ngày
được gia tăng. Do đó công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ hơn nữa để đẩy nhanh quá trình
chuyển thành tiền của hàng hóa đảm bảo cho nhu cầu thanh toán.
5.2.2. Khả năng thanh toán nợ dài hạn:
Để phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
5.2.2.1. Khả năng chi trả lãi vay:
Ta biết rằng gánh nợ về tài chính mà công ty phải đương đầu phụ thuộc rất lớn vào khả
năng tạo ra dòng tiền để chi trả nợ theo yêu cầu hàng năm. Lãi vay là một nghĩa vụ tài
chính đó và được đảm bảo chi trả từ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó để đánh giá khả năng thanh toán nợ trong dài hạn ta cần phân tích hệ số khả năng
chi trả lãi vay được tính như sau:
Hệ số khả năng
chi trả lãi vay

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

=

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lãi vay

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 57

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Chỉ tiêu này đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho
chủ nợ. Căn cứ vào tài liệu liên quan ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 25: Hệ số khả năng chi trả lãi vay:
CHỈ TIÊU

NĂM NĂM NĂM NĂM
2000 2001 2002 2003

Lợi nhuận thuần
7.081
từ HĐKD
6.449
Lãi vay
Hệ số trả lãi
1,10
vay

ĐVT: triệu đồng
BĐ 00-01
Mức
Tỷ lệ

BĐ 01-02
Mức
Tỷ lệ

-106 8.056 9.998 -7.187 -101,49%

8.162

7715,22% 1.942

24,11%

28,91% -3.514

-42,27% 3.260

67,93%

8.313 4.799 8.059

1.865

-0,01

-1,11 -101,16%

1,68

1,24

BĐ 02-03
Mức
Tỷ lệ

1,69 -13291,24% -0,44 -26,10%

ĐỒ THỊ 13: HỆ SỐ KHẢ NĂNG CHI TRẢ LÃI VAY
12.000

LẦN

TRIỆU ĐỒNG

10.000
8.000

2,00

1,68
1,24

1,50

1,10

6.000

1,00

4.000

0,50

2.000

-0,01

0
-2.000

2000

0,00
2001

Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Hệ số trả lãi vay

2002

2003 NĂM -0,50

Lãi vay
Đường xu hướng

Từ đồ thị ta thấy nhìn chung khả năng chi trả lãi vay có xu hướng tăng, cụ thể như sau:
Năm 2000, hệ số này là 1,10 tức là cứ mỗi một đồng chi phí lãi vay thì công ty có 1,10
đồng lợi nhuận để trả lãi. Nhưng đến năm 2001, công ty không còn khả năng chi trả lãi bởi
vì hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ với số tiền là 106 triệu
Năm 2002, hệ số chi trả lãi vay tăng vọt, đạt 1,68. Nguyên nhân là do lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh tăng khá lớn là 8.162 triệu tương đương 77,15 lần, trong khi đó
chi phí lãi vay giảm 42,27%. Đây là xu hướng tốt thể hiện khả năng thanh toán dài hạn có
chuyển biến tốt
Năm 2003, mặc dù hệ số này giảm xuống chỉ còn ở mức 1,24, giảm hơn trước 0,44
tương đương 26,10%, nhưng lợi nhuận tăng 1.942 triệu tương đương 24,11%, nhưng vì lãi
vay tăng đến 3.260 triệu đồng với tỷ lệ 67,93% làm hệ số giảm, nên vẫn là biểu hiện tốt vì
việc sử dụng đòn cân nợ có hiệu quả.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 58

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Như vậy, ta thấy ngoại trừ năm 2001 hoạt động kinh doanh bị nhiều ảnh hưởng xấu,
còn lại nhìn chung khả năng chi trả lãi vay của công ty tương đối tốt. Với lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh đang ngày càng tăng sẽ tạo điều kiện tốt cho việc chi trả lãi vay trong
những năm sau.
5.2.2.2. Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu:
Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt khác cũng chú
trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, bởi vì điều này
ảnh hưởng đến sự đảm bảo các khoản tín dụng của người cho vay. Vì vậy khi phân tích
khả năng đảm bảo nợ dài hạn phải tính hệ số giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Ta có:
Hệ số giữa nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả

=

Nguồn vốn chủ sở hữu

Đây là hệ số cho biết cơ cấu tài chính của doanh nghiệp một cách rõ ràng nhất. Căn cứ
vào tài liệu có liên quan ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 26: Hệ số giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
CHỈ TIÊU

NĂM
2000

NĂM NĂM
2001 2002

NĂM
2003

ĐVT: triệu đồng

2000 - 2001
Mức

Tỷ lệ

124.927 74.352 75.257 113.184 -50.575 -40,48%

Nợ phải trả
NV CSH
Hệ số nợ phải
trả và NV CSH

31.679 39.040 44.758
3,94

1,90

44.377

1,68

2,55

7.361

2001 - 2002
Mức
905

23,24% 5.718

-2,04 -51,70%

Tỷ lệ

2002 - 2003
Mức

1,22% 37.927
14,65%

-380

-0,22 -11,71%

Tỷ lệ
50,40%
-0,85%

0,87 51,69%

ĐỒ THỊ 14: HỆ SỐ GIỮA NỢ PHẢI TRẢ VÀ NVCSH
TRIỆU ĐỒ NG

150.000
125.000

4,80

3,94

4,00

100.000

3,20

75.000

1,90

2,55

2,40

1,68

50.000

1,60

25.000

0,80

0

0,00
2000
Nợ phải trả

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

2001

2002

NV CSH

NĂM

2003
Hệ số nợ và NVCSH

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 59

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Qua đồ thị ta thấy hệ số nợ và vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm chứng tỏ công ty đã
tiến hành tái cấu trúc lại nguồn vốn bằng cách tăng sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và giảm
bớt vốn vay. Điều này sẽ giúp cho khả năng thanh toán dài hạn thuận lợi hơn. Cụ thể là:
Năm 2000, hệ số này bằng 3,94, tức là các chủ nợ cung cấp cho doanh nghiệp 3,94
đồng ứng với mỗi đồng bỏ ra của doanh nghiệp. Tức là vốn cho hoạt động kinh doanh
được tài trợ từ bên ngoài cao gấp 3,94 lần của bản thân doanh nghiệp.
Năm 2001, hệ số này đã giảm 2,94 tương đương 51,7%. Do khoản nợ phải trả giảm
50.575 triệu đồng tương đương 40,48%, đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu tăng 7.361 triệu
với tỷ lệ 23,24%.
Năm 2002, hệ số giữa nợ và nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục giảm tuy nhưng tốc độ thấp
hơn năm trước, cụ thể là 1,68, giảm đi 0,22 tương đương 11,71%. Do nợ phải trả tăng
nhưng với mức độ 1,22% thấp hơn tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu là 14,65%.
Năm 2003, hệ số này là 2,55, tăng 0,87 tương đương 51,69%. Do nợ phải trả tăng
37.927 triệu đồng tương đương 50,4%, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu giảm 380 triệu
(0,85%). điều này cho thấy năm 2003 doanh nghiệp đã tăng cường sử dụng nguồn tài trợ
bên ngoài nhiều hơn.
Tóm lại, ta thấy đến cuối thời điểm năm 2003, tỷ lệ nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở
hữu cao hơn năm 2003 nhưng vẫn thấp hơn năm 2000, đồng thời việc kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty đều có lãi và tăng đều qua các năm do đó công ty có thể an tâm
tiếp tục sử dụng đòn cân nợ. Tuy nhiên, cùng với việc sử dụng nợ công ty cũng cần duy trì
và nâng cao tích lũy nội bộ để đảm bảo khả năng thanh toán trong dài hạn.
5.2.3. Tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước:
Đối với ngân sách nhà nước, công ty phải thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời. Điều đó
cũng biển hiện tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi hay khó khăn. Thông
qua tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nước ta có thể đánh giá được tình hình thực hiện
nghĩa vụ đó của công ty. Ta có:
Tỷ lệ thanh toán với ngân
sách nhà nước

Số tiền đã nộp
=
Số tiền phải nộp

Căn cứ vào tài liệu từ các bảng báo cáo ta lập bảng phân tích sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 60

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Bảng 27: Tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nhước:
CHỈ TIÊU

NĂM
2000

Số tiền đã nộp
Số tiền phải nộp
Tỷ lệ (%)

2.300
2.026
113,51

NĂM NĂM
2001 2002
4.963
5.175
95,90

NĂM
2003

2000 - 2001
Mức
Tỷ lệ

ĐVT: triệu đồng
2001 - 2002
Mức Tỷ lệ

2002 - 2003
Mức Tỷ lệ

5.475
8.330 2.664 115,83% 512 10,32% 2.855 52,14%
6.025
6.617 3.150 155,47% 850 16,42% 592 9,82%
90,87 125,89 -17,61 -15,52% -5,03 -5,24% 35,02 38,54%

ĐỒ THỊ 15: TỶ LỆ THANH TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
9.000
7.500

TRIỆU ĐỒ NG

125,89%
113,51%

120,00%
95,90%

6.000

150,00%

90,87%
90,00%

4.500
60,00%

3.000

30,00%

1.500

0,00%

0
2000
2001
Số tiền đã nộp

2002
Số tiền phải nộp

2003
Tỷ lệ

NĂM

Từ bảng số liệu và đồ thị trên ta thấy:
Tình hình nộp ngân sách của công ty khá tốt. Biểu hiện: năm 2000 tỷ lệ này đạt tới
113,51%. Năm 2001, tuy tỷ lệ đã giảm đi 17,61%, do khoản phải nộp trong kỳ tăng
16,42% cao hơn số đã nộp, nhưng tỷ lệ còn thiếu lại ngân sách không nhiều.
Năm 2002, tỷ lệ này lại giảm đi 5,03%, tuy mức độ giảm ít hơn năm trước nhưng là
biểu hiện không tốt.
Năm 2003, tình hình trên được cải thiện biểu hiện là tỷ lệ thanh toán ngân sách đã tăng
32,02% đạt 125,89% do công ty tạm nộp vượt mức quá nhiều.

6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực
của nhà quản trị doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực mỗi ngày
hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả
nguồn lực ngày càng trở nên cấp thiết.
Để đánh giá xem tài sản của công ty đã được sử dụng tốt đến mức độ nào để sinh ra lợi
nhuận ta phân tích một số chỉ tiêu sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 61

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu hoạt động
6.1.1. Số vòng quay vốn ( hay số vòng quay tài sản ):
Số vòng quay tài sản là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tài sản đầu tư, thể hiện qua doanh
thu thuần sinh ra từ tài sản đó. Ý nghĩa của nó cho ta biết cứ mỗi một đồng đầu tư vào tài
sản nói chung có khả năng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Ta có:
Số vòng quay tài
sản

Doanh thu tuần
=
Tổng tài sản bình quân

Căn cứ vào tài liệu ta lập bảng phân tích và đồ thị như sau:
Bảng 28: Số vòng quay tài sản
CHỈ TIÊU
Doanh thu
thuần

NĂM
2000

NĂM
2001

ĐVT: triệu đồng
NĂM
2002

NĂM
2003

2000 - 2001
Số tiền

574.201 706.742 759.422 1.129.067 132.541
58.362 156.606 113.392

120.015

Tổng vốn C.kỳ 156.606 113.392 120.015
Tài sản sử
107.484 134.999 116.703
dụng bình quân
5,34
5,24
6,51
Vòng quay TS

157.562

-43.214

138.788

27.515

8,14

-0,11

Tổng vốn Đ.kỳ

2001 - 2002

%

Số tiền

23,08

2002 - 2003

%

52.680

Số tiền

7,45 369.644

98.244 168,34 -43.214 -27,59

%
48,67

6.623

5,84

5,84

37.547

31,29

25,60 -18.295 -13,55

22.085

18,92

1,63

25,02

-27,59

6.623

-2,00

1,27

24,30

ĐỒ THỊ 16: SỐ VÒNG QUAY TÀI SẢN
TRIỆU ĐỒ NG

VÒ NG

1.200.000
1.000.000
800.000

6,51
5,34

5,24

600.000
400.000
200.000
0
2000
Doanh thu thuần

2001
2002
TS sử dụng bình quân

8,14

9,00
8,00
7,00
6,00
5,00
4,00
3,00
2,00
1,00
0,00

NĂM
2003
Vòng quay tài sản

Quan sát đồ thị ta thấy số vòng quay tài sản có xu hướng tăng dần, doanh thu thuần gia
tăng ngày càng cao trong khi đầu tư cho tài sản biến động không nhiều. Đây là biểu hiện
tốt chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản của mình ngày càng hiệu quả hơn.
Từ bảng phân tích ta có:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 62

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Năm 2001, tài sản được luân chuyển với tốc độ 5,34 vòng/năm có nghĩa là mỗi một
đồng đầu tư vào tài sản, doanh nghiệp thu được 5,34 đồng doanh thu thuần. So với năm
2000, số vòng quay đã giảm đi 0,11 vòng tương đương 2%. Tuy mức độ giảm này không
cao, nhưng cho thấy tài sản của công ty sử dụng giảm hiệu quả vì tốc độ tăng doanh thu
không bằng mức gia tăng đầu tư tài sản, biểu hiện là doanh thu chỉ tăng 23,08% trong khi
tài sản sử dụng bình quân tăng 25,60%.
Năm 2002, số vòng quay tài sản tăng 1,27 vòng tương đương 24,3%, đây là sự bắt đầu
cho một xu hướng tốt. Nguyên nhân là doanh thu thuần tăng 7,45% tuy không cao nhưng
do quy mô tài sản đã giảm đi 13,55% làm cho số vòng quay tài sản đạt được là 6,51 vòng.
Năm 2003, tài sản được luân chuyển với tốc độ cao hơn là 8,14 vòng, tăng 1,63 vòng
(tương đương 25,02%). Kết quả này là do doanh thu thuần tăng khá lớn là 369.644 triệu
với mức độ là 48,67% cao hơn so với tài sản sử dụng bình quân là 18,92%.
Vậy qua việc tốc độ lưu chuyển tài sản của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, chứng tỏ
vốn của công ty được sử dụng ngày càng hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
công ty trong thời gian tới. Do đó công ty cần phát huy hơn nữa.
6.1.2. Số vòng quay tài sản cố định:
Số vòng quay tài sản cố định nói lên cường độ sử dụng tài sản cố định, đồng thời cũng
cho biết đặc điểm, nghành nghề kinh doanh và đặc điểm đầu tư. Ý nghĩa của nó là cho biết
trong năm hoạt động của doanh nghiệp thì tài sản cố định được quay bao nhiêu vòng để tạo
ra doanh thu, hay nói cách khác là với một đồng đầu tư vào tài sản cố định thì công ty được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Ta có:

Số vòng quay tài sản
cố định

Doanh thu thuần
=
Tài sản cố định bình quân

Từ các tài liệu liên quan ta lập bảng phân tích và đồ thị biểu diễn như sau:
Bảng 29: Số vòng quay tài sản cố định:

ĐVT: triệu đồng

2000 - 2001
2001 - 2002
2002 - 2003
Số tiền % Số tiền %
Số tiền %
7,45 369.644 48,67
Doanh thu thuần 574.201 706.742 759.422 1.129.067 132.541 23,08 52.680
20.602 20.313 33.109
32.933
-289 -1,40 12.796 63,00
-177 -0,53
TSCĐ Đ.kỳ
CHỈ TIÊU

NĂM
2000

NĂM
2001

NĂM
2002

NĂM
2003

TSCĐ C.kỳ

20.313

33.109

32.933

36.195

12.796 63,00

-177

-0,53

3.263

9,91

TSCĐ bình quân
Vòng quay tài
sản cố định

20.457

26.711

33.021

34.564

6.254 30,57

6.310

23,62

1.543

4,67

28,07

26,46

23,00

32,67

-1,61

-3,46 -13,08

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

-5,73

9,67 42,04

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 63

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ THỊ 17: SỐ VÒNG QUAY TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.200.000
28,07

26,46

800.000

32,67
23,00

30,00
25,00
20,00

600.000

15,00

400.000

10,00

200.000

5,00

0

0,00

2000
Doanh thu thuần

2001
2002
Vốn CĐ bình quân

SỐ VÒNG QUAY

TRIỆU ĐỒNG

1.000.000

35,00

NĂM
2003
Vòng quay vốn CĐ

Từ đồ thị ta thấy, số vòng quay tài sản cố định liên tục giảm sau đó có xu hướng tăng
lên vào năm 2003 chứng tỏ doanh nghiệp đang phấn đấu khai thác hiệu quả hơn máy móc
thiết bị của đơn vị mình. Tình hình cụ thể như sau:
Năm 2001, vòng quay tài sản cố định là 26,46 vòng tức là trên 1 đồng tài sản cố định
công ty có thể tạo được 26,46 đồng doanh thu. So với năm 2000, thì khả năng tạo ra doanh
thu từ tài sản cố định đã giảm đi 1,61 đồng tương đương 5,73%. Nguyên nhân là do doanh
thu thuần tăng chậm hơn tài sản cố định bình quân, cụ thể là doanh thu thuần chỉ tăng
23,08%, trong khi tài sản cố định bình quân tăng 30,57%.
Năm 2002, số vòng quay này tiếp tục giảm đi 3,46 vòng ứng với tỷ lệ 13,08%. Mức độ
giảm còn cao hơn năm trước, cho thấy tài sản cố định sử dụng kém hiệu quả hơn bởi vì tuy
mức độ tăng tài sản cố định có giảm hơn trước (chỉ tăng 23,62%), nhưng đồng thời doanh
thu cũng tăng ít hơn trước khá nhiều (chỉ tăng 7,45%). Tình hình này cần được cải thiện.
Và kết quả năm 2003 cho thấy công ty đã tích cực khắc phục được tình trạng trên biểu
hiện là: khả năng tạo ra doanh thu trên một đồng tài sản cố định tăng 9,67 đồng tương
đương 42,04%. Mức độ tăng khá cao cho thấy việc sử dụng tài sản cố định bắt đầu có hiệu
quả, tạo ra xu hướng tích cực hơn trong những năm tới. Đạt được điều đó là nhờ những
phấn đấu của công ty trong công tác sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị để nâng cao năng
lực sản xuất cùng với việc gia tăng doanh số để khai thác hiệu quả công xuất của máy.
6.1.3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Vốn lưu động là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn, dùng để duy trì
những hoạt động bình thường trong hiện tại. Do đó việc sử dụng có hiệu quả vốn này có ý
nghĩa rất quan trọng đảm bảo cho sự phát triển ổn định và lâu dài của doanh nghiệp.
Trước hết ta khảo sát sơ đồ về vòng quay vốn lưu động ở doanh nghiệp như sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 64

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Vòng luân chuyển vốn lưu động
TIỀN

Nợ phải trả
Mua hàng

Khoản phải thu

Mua nguyên
vật liệu

Bán hàng

Hàng tồn kho

Sản xuất

Từ sơ đồ trên ta thấy: Luân chuyển vốn lưu động là sự vận động tuần hoàn của vốn trải
qua ba giai đoạn cung cấp, sản xuất và tiêu thụ làm cho vốn chuyển từ hình thái này sang
hình thái khác như: tiền tệ, nguyên vật liệu, thành phẩm…và kết thúc một chu kỳ kinh
doanh trở về trạng thái ban đầu của nó.
Tốc độ luân chuyển vốn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính doanh nghiệp. Để đánh giá tốc độ luân chuyển
vốn ta dùng chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động. Ta có:
Số vòng quay
vốn lưu động

Doanh thu thuần
=
Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Ngoài ra ta có thể dùng chỉ tiêu số ngày của một vòng quay vốn lưu động
để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Ta có:

Số ngày của 1 vòng
quay vốn lưu động

=

360
Số vòng quay vốn lưu động

Căn cứ vào các tài liệu ta có bảng kết quả sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 65

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Bảng 30: Số vòng quay vốn lưu động
CHỈ TIÊU

NĂM
2000

NĂM
2001

NĂM
2002

ĐVT: triệu đồng
2000 - 2001

NĂM
2003

Số tiền

%

574.201 706.742 759.422 1.129.067 132.541

DT thuần

2001 - 2002
Số tiền

2002 - 2003

%

Số tiền

%

23,08

52.680

7,45

369.644

48,67

473

3,43

Vốn LĐ Đ.kỳ

5.620

7.168

13.816

14.290

1.548

27,54

6.648

92,75

Vốn LĐ C.kỳ

7.168

13.816

14.290

9.888

6.648

92,75

473

3,43

-4.402 -30,80

Vốn LĐ bq
Vòng quay
vốn LĐ
Số ngày của
1 vòng

6.394

10.492

14.053

12.089

4.098

64,09

3.561

33,94

-1.964 -13,98

89,80

67,36

54,04

93,40

-22,44

-24,99

4,01

5,34

6,66

3,85

1,34

33,32

-13,32 -19,77
1,32

24,65

39,36

-2,81 -42,14

ĐỒ THỊ 18: SỐ VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG
1.200.000
1.000.000

TRIỆU ĐỒ NG

VÒ NG

89,80

93,40

90,00

60,00

600.000

54,04

45,00

400.000

30,00

200.000

15,00

0

0,00
2000

2001

Doanh
thu
thuần

75,00

67,36

800.000

105,00

2002

2003

NĂM

Vốn

bình
quân

Vòng
quay
vốn

Từ bảng phân tích và đồ thị trên ta thấy số vòng quay vốn lưu động có xu hướng giảm
dần, chỉ đến năm 2003 mới có chiều hướng gia tăng chứng tỏ những năm trước đây vốn
lưu động được sử dụng chưa mấy hiệu quả, cụ thể của tình hình này là :
Năm 2001, số vòng quay vốn lưu động là 67,36 vòng, tức là cứ 1 đồng vốn lưu động sẽ
tạo ra 67,36 đồng doanh thu thuần và thời gian của một vòng quay là 5,34 ngày.
So với năm 2000, tốc độ này đã giảm đi 22,44 vòng tương đương 24,99% và số ngày
của một vòng quay cũng tăng lên 1,34 ngày tương đương đương 33,32%.
Năm 2002, vốn lưu động quay trung bình 54,04 vòng với thời gian của một vòng là
6,66 ngày, vậy đã vận chuyển chậm hơn trước 13,31 vòng tức là đã giảm đi 19,77% và thời
gian của một vòng quay cũng dài hơn 1,32 ngày tức là tăng thêm 24,65%.
Đến năm 2003, nhờ hoạt động tiêu thụ diễn ra mạnh, nên tốc độ luân chuyển của vốn
lưu động tăng lên 39,36 vòng tương đương 72,83%. Mức độ tăng khá cao này là một biểu

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

72,83

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 66

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

hiện tích cực cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh có khởi sắc tốt. Đồng thời, số ngày
của một vòng cũng giảm đi 2,81 ngày với tỷ lệ là 42,14%.
Kết luận:
Qua đó ta thấy, trong năm 2001 và 2002, số vòng quay của vốn lưu động liên tục giảm
và số ngày của một vòng tăng dần lên, chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển ngày càng chậm
điều này sẽ làm cho tình hình tài chính của công ty ngày càng xấu đi. Đến năm 2003, luân
chuyển vốn đã diễn ra nhanh hơn cho thấy vốn được sử dụng hiệu quả hơn.
Ta dễ dàng nhận thấy sự biến động trên là do ảnh hưởng bởi sự biến động: doanh thu
thuần và vốn lưu động bình quân. Ta sẽ xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
tốc độ luân chuyển vốn lưu động mà cụ thể là đến số ngày của một vòng quay.
Xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
- Khi tình hình tiêu thụ diễn ra mạnh hơn hay yếu đi tức là doanh thu biến động sẽ ảnh
hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động làm số ngày của một vòng thay đổi là:

360

x

Vốn LĐ sử
dụng bình quân
năm nay

x

[

1

1

Doanh thu thuần
năm nay

-

Doanh thu thuần
năm trước

]

- Khi vốn lưu động được sử dụng biến động sẽ làm thay đổi số ngày của một vòng quay
vốn lưu động một lượng là:
360 x ( Vốn LĐ sử dụng bình quân năm nay - Vốn LĐ sử dụng bình quân năm trước)
Doanh thu thuần năm trước

Căn cứ vào các tài liệu có liên quan ta lập bảng phân tích như sau:
Bảng 31: Ảnh hưởng của doanh thu
CHỈ TIÊU

NĂM

Vốn LĐ năm nay
Doanh thu thuần năm nay
Doanh thu thuần năm trước
Doanh thu biến đổi
Ảnh hưởng của doanh thu

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

2000
6.394

ĐVT: triệu đồng
2001

2002

10.492

14.053

2003
12.089

574.201 706.742 759.422 1.129.067
_ 574.201 706.742
759.422
_ 132.541 52.680
369.644
_

-1,23

-0,50

-1,88

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 67

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Bảng 32: Ảnh hưởng của vốn lưu động sử dụng bình quân:
NĂM
CHỈ TIÊU

2000

Vốn LĐ bình quân năm nay
Vốn LĐ bình quân năm trước
Vốn LĐ biến đổi
Doanh thu thuần năm trước

6.394 10.492 14.053 12.089
_
6.394 10.492 14.053
_
4.098
3.561 -1.964
_ 574.201 706.742 759.422

Ảnh hưởng của vốn LĐ bq

2001

ĐVT: triệu đồng

_

2,57

2002

1,81

2003

-0,93

Từ hai bảng trên ta thấy:
Năm 2001:
Mức độ ảnh hưởng của doanh thu: với số vốn lưu động sử dụng bình quân thực tế của
năm, nhưng doanh thu đạt được tăng 132.541 triệu đồng đã làm tăng tốc độ luân
chuyển vốn biểu hiện: số ngày của một vòng quay vốn đã giảm đi là: -1,23 ngày/vòng.
Mức độ ảnh hưởng của vốn lưu động: với giả định rằng doanh thu của năm nay bằng
năm trước, nhưng số vốn sử dụng thực tế tăng 4.098 triệu đồng, chứng tỏ tốc độ luân
chuyển vốn giảm: số ngày của một vòng quay tăng thêm là 2,57 ngày/vòng.
Như vậy: số ngày của một vòng quay vốn năm 2001 tăng hơn trước là:
(–1,23 + 2,57) = 1,34 vòng.
Tương tự cho các năm sau là:
Năm 2002, số ngày cho một vòng tăng 1,32 vòng do:
-

Doanh thu thuần tăng 52.680 triệu đồng làm số ngày giảm đi : -0,5 ngày/vòng

-

Vốn lưu động sử dụng tăng 3.561 triệu đồng làm thời gian một vòng quay tăng 1,81
ngày/vòng.

Năm 2003:
-

Doanh thu thuần tăng 369.644 triệu làm thời gian của một vòng giảm : 1,88
ngày/vòng

-

Đồng thời vốn lưu động sử dụng bình quân cũng giảm đi 1.964 triệu làm thời gian
một vòng quay giảm đi : -0,93 ngày/vòng.

Do đó, tốc độ luân chuyển trong năm 2003 tăng lên với thời gian của một vòng quay
giảm tổng cộng là : -2,81 ngày/vòng.
Tóm lại, ta thấy rằng:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 68

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Đối với nhân tố doanh thu, hàng năm đều tăng lên và do đó ảnh hưởng tích cự đến tốc
độ luân chuyển vốn làm giảm số ngày của vòng quay vốn. Do đó ta cần đẩy mạnh tiêu
thụ hơn nữa.

Đối với nhân tố vốn lưu động, gia tăng vào năm 2001 và 2002 đã ảnh hưởng không tốt
đến tốc độ luân chuyển vốn. Do đó công ty cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả vốn lưu
động này hơn để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm vốn hoặc
ngược lại sẽ gây lãng phí. Do đó xác định được số vốn tiết kiệm hoặc lãng phí đó sẽ
cho ta thấy rõ hơn về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Xác định số vốn tiết kiệm hay lãng phí:

Ta có công thức xác định như sau:
Số vốn tiết
kiệm hay lãng
phí so với năm
trước

=

Doanh thu
thuần năm nay
x
360

[

Số ngày
1 vòng
quay
năm nay

-

Số ngày 1
vòng
quay năm
trước

]

Dựa trên các tài liệu ta có kết quả sau:
Bảng 33: Số vốn tiết kiệm hoặc lãng phí:
NĂM
CHỈ TIÊU

Doanh thu thuần
Số ngày 1vòng quay năm nay
Số ngày 1 vòng quay năm trước
Số vốn tiết kiệm hoặc lãng phí

2000

2001

ĐVT: triệu đồng
2002

2003

574.201 706.742 759.422 1.129.067
4,01
5,34
6,66
3,85
_
4,01
5,34
6,66
_
2.611
2.785
-8.813

Từ bảng trên ta thấy, năm 2001 và 2002 do vốn lưu động luân chuyển với tốc độ
chậm hơn nên đã làm lãng phí một khoản vốn là 2.611 triệu đồng và 2.785 triệu đồng. Tình
hình này không tốt cho tài chính của công ty.
Đến năm 2003, nhờ nổ lực tăng tốc độ luân chuyển vốn đã tiết kiệm được 8.813 triệu
đồng. Số vốn này lớn hơn lượng vốn bị lãng phí năm trước khá nhiều, đây là biểu hiện tích
cực cho thấy trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính của công ty đã
có sự tiến bộ khá tốt, cần duy trì và phát huy hơn trong những năm tới .
6.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu về lợi nhuận:
Phân tích tình hình tài chính của công ty phải đặc biệt quan tâm đến khả năng sử dụng
hiệu quả tài sản để mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty. Vì lợi nhuận là mục tiêu cuối
GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 69

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

cùng của doanh nghiệp. Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả các mối quan hệ có
thể liên quan như: doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu…Mỗi góc độ nhìn đều cung cấp cho
nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định quản trị. Ta có thể thông qua
các chỉ tiêu sau đây:
6.2.1. Hệ số lãi gộp:
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, hệ số lãi gộp biến động là nguyên
nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận. Nó thể hiện khả năng trang trải các chi phí hoạt
động khác như chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp…để đạt được lợi nhuận, tức là
cho ta biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng đóng góp cho chi phí hoạt động và
lợi nhuận. Ta có:
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp

=

x

100%

Doanh thu thuần
Bảng 34: Hệ số lãi gộp
NĂM
2000

CHỈ TIÊU

NĂM
2001

ĐVT: triệu đồng
NĂM
2002

NĂM
2003

2000 - 2001
Số tiền

%

2001 - 2002
Số tiền

2002 - 2003

%

Số tiền

%

Doanh thu thuần

574.201 706.742 759.422 1.129.067 132.541

23,08 52.680

7,45 369.644

48,67

Giá vốn hàng bán

537.700 667.724 705.148 1.058.422 130.024

24,18 37.424

5,60 353.275

50,10

Lãi gộp

36.501

39.018

54.275

70.644

2.517

Hệ số lãi gộp

6,36%

5,52%

7,15%

6,26% -0,84%

6,90 15.256
-13,15

1,63%

39,10

16.370

30,16

29,45 -0,89% -12,45

ĐỒ THỊ 19: HỆ SỐ LÃI GỘP
1.200.000

TRIỆU ĐỒNG

1.000.000

9,00%
6,36%

800.000

7,50%
5,52%

7,15%
6,26%

6,00%

600.000

4,50%

400.000

3,00%

200.000

1,50%

0
2000
2001
Doanh thu thuần

2002
Lãi gộp

0,00%
2003 NĂM
Hệ số lãi gộp

Quan sát đường biển diễn hệ số lãi gộp ta thấy hệ số lãi gộp thường xuyên biến động
theo những chiều hướng khác nhau, có xu hướng giảm vào năm 2003, cụ thể là:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 70

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Năm 2001, hệ số này là 5,52%, tức là trong 100 đồng doanh thu có 5,52 đồng dùng để
trang trải cho chi phí hoạt động và có lãi. So với năm 2000, hệ số này đã giảm đi 0,84%,
nguyên nhân do giá vốn hàng bán tăng với mức độ cao hơn doanh thu thuần làm cho lãi
gộp tăng chậm hơn (chỉ tăng 6,9%) nên hệ số giảm.
Năm 2002, hệ số lãi gộp bằng 7,15%, tức là với 100 đồng doanh thu thuần khả năng
trang trải cho chi phí hoạt động đã tăng hơn trước 1,63 đồng. Đây là biểu hiện tích cực vì
giá vốn hàng bán tăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ công ty có biện pháp
tốt để giảm giá thành làm lãi gộp tăng với mức độ khá cao hơn doanh thu là 39,1%.
Năm 2003, hệ số lãi gộp giảm trở lại, với 100 đồng doanh thu chỉ tạo ra 6,26 đồng lãi
gộp, tức là giảm hơn trước 0,89 đồng. Tuy mức độ giảm không lớn lắm nhưng là biểu hiện
không tốt vì mặc dù doanh thu tăng rất lớn nhưng giá vốn hàng bán còn tăng nhanh hơn
làm giảm tốc độ tăng của lãi gộp chỉ còn 30,16% làm hệ số gộp giảm tương ứng.
Tóm lại ta thấy, trong những năm qua doanh thu không ngừng gia tăng, nên sự giảm
sút của hệ số lãi gộp là do biện pháp kiểm soát giá thành của công ty chưa tốt. Công ty cần
giảm giá thành để nâng cao lợi nhuận hơn.
6.2.2. Hệ số lãi ròng:
Hệ số lãi ròng hay còn gọi là suất sinh lời của doanh thu gọi tắt là ROS (Return on
Sales), thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Hệ số này đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành do nó phản ánh khả năng
của công ty trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệu quả
của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ta có:
Lãi ròng
Hệ số lãi ròng

=

x

100%

Doanh thu thuần
Dựa trên các số liệu có được ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 35: Hệ số lãi ròng
CHỈ TIÊU
Lãi ròng
Doanh thu thuần
Hệ số lãi ròng

NĂM
2000
3.309

ĐVT: triệu đồng
NĂM
2001
3.719

NĂM
2002
5.281

NĂM
2003
4.807

2000 - 2001
Số tiền
%

2001 - 2002
Số tiền %

410 12,39

1.562 41,99

574.201 706.742 759.422 1.129.067 132.541 23,08 52.680
0,58%

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

0,53%

0,70%

0,43%

2002 - 2003
Số tiền
%
-474

-8,98

7,45 369.644

48,67

-0,05% -8,68 0,17% 32,14

-0,27% -38,78

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 71

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ THỊ 20: HỆ SỐ LÃI RÒNG
1.200.000
1.000.000

TRIỆU ĐỒ NG

0,75%

0,70%
0,58%

0,60%

0,53%

800.000

0,45%

600.000

0,43%

0,30%

400.000
200.000

0,15%

0

0,00%
2000

2001

2002

2003

Lãi
ròng

Doanh
thu
thuần

Hệ số
lãi
ròng

NĂM

Từ đồ thị ta thấy hệ số lãi ròng của công ty có chiều hướng giảm xuống, đặc biệt giảm
mạnh trong năm 2003. Điều này là biểu hiệu không tốt chứng tỏ hiệu quả kinh doanh giảm
sút. Cụ thể tình hình này như sau:
Năm 2000, hệ số lãi ròng bằng 0,58%, tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần công ty có
được 0,58 đồng lợi nhuận. Sang năm 2001, số lãi thu được trên 100 đồng doanh thu đã
giảm đi 0,05 đồng tức là giảm đi 8,68%, do lãi ròng tăng với tỷ lệ 12,39% thấp hơn tốc độ
tăng doanh thu.
Năm 2002, hệ số lãi ròng là 0,7%, tăng hơn năm trước 0,17 đồng trên 100 đồng doanh
thu, tức là tăng 32,14%. Đây là biểu hiện tốt do lãi ròng tăng khá cao là 41,99% nhờ lãi từ
hoạt động kinh doanh tăng một lượng lớn.
Năm 2003, hệ số lãi ròng lại giảm đi 0,27%, tức là 100 đồng doanh thu tạo ra lãi ròng ít
hơn trước 0,27 đồng. Mức độ giảm này là khá lớn, do doanh thu tăng rất cao, nhưng lãi
ròng đã giảm đi 8,98%.
Tóm lại, với xu hướng giảm xuống của hệ số lãi ròng như trên cho thấy những chiến
lược kinh doanh của công ty trong thời gian qua chưa mang lại hiệu quả cao.
6.2.3. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA_ Return On Asset):
Tỷ suất sinh lời của tài sản là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quả của việc sắp xếp,
phân phối và quản lý các nguồn lực của công ty, nó cho biết một đồng tài sản tạo ra bao
nhiêu đồng lãi ròng. Ta có:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 72

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Lãi ròng
ROA

=
Tổng tài sản bình quân

Ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 36: Tỷ suất sinh lời của tài sản:
NĂM
2000

CHỈ TIÊU
Lãi ròng
Tài sản sử
dụng bình quân
ROA

NĂM
2001

3.309

NĂM
2002

3.719

5.281

ĐVT: triệu đồng
2000 - 2001
NĂM
2003 Số tiền
%
4.807

410

12,39

107.484 134.999 116.703 138.788 27.515
0,031

0,028

0,045

0,035

2001 - 2002
Số tiền
%

2002 - 2003
Số tiền %
-474

-8,98

25,60 -18.295 -13,55 22.085

18,92

-0,003 -10,51

1.562 41,99

0,018 64,26 -0,011 -23,46

ĐỒ THỊ 21: TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA TÀI SẢN
0,05

150.000
0,045

TRIỆU ĐỒNG

125.000

Lợi
nhuận

0,04

100.000 0,031

0,028

0,035

0,03

75.000
0,02

50.000

0,01

25.000
0
2000

2001

2002

2003

Tổng
vốn
bình
quân
ROA

0
NĂM

Từ đồ thị ta thấy rằng, tỷ suất sinh lời của tài sản liên tục thay đổi xu hướng qua các
năm, nhưng nhìn chung có tăng lên. Cụ thể là:
Năm 2000, ROA của công ty là 0,031 tức là với 1 đồng đầu tư vào tài sản công ty thu
được lợi nhuận là 0,031 đồng.
Năm 2001, tỷ suất này đã giảm xuống 0,003 tương đương 10,51%. Bởi vì tốc độ tăng
lợi nhuận chỉ đạt 12,39%, thấp hơn mức tăng của tài sản sử dụng bình quân. Sở dĩ có tình
hình này là vì trong năm có nhiều biến cố xảy ra, đặc biệt là trận lũ lớn làm nông dân mất
mùa nên giá thu mua nguyên liệu tăng do đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Năm 2002, ROA đạt được 0,045 tăng hơn năm trước 0,018 tương đương 64,26%. Mức
độ tăng khá lớn cho thấy doanh nghiệp có nổ lực khai thác hiệu quả tài sản của mình hơn.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 73

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Biểu hiện là lợi nhuận tăng 1.562 triệu tương đương 41,99% trong khi đó tài sản sử dụng
bình quân giảm 13,55%. Đây là biểu hiện tốt doanh nghiệp cần phát huy. Lợi nhuận tăng là
nhờ công ty chủ động được tình hình, cải thiện doanh số, giảm giá thành và tiết giảm chi
phí tốt.
Tuy nhiên sang năm 2003, ROA của công ty đã giảm xuống 0,11 tương đương 23,46%
chỉ còn 0,035. Nguyên nhân là vì: Lợi nhuận giảm 474 triệu tương đương 8,98% trong khi
đó quy mô tài sản tăng 18,92%. Đây là biểu hiện không tốt, hiệu quả kinh doanh của công
ty giảm xuống.
Kết luận: Ta thấy rằng khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản vẫn còn khoảng cách khá
lớn đối với khả năng tạo ra doanh thu, đều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty
còn hạn chế.
6.2.4. Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định:
Một chỉ tiêu khác đánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng tài sản cố định là tỷ suất
sinh lời của tài sản cố định, khác với chỉ tiêu số vòng quay trên ở chỗ nó cho biết khả năng
tạo ra lợi nhuận của một đồng tài sản cố định.
Do đó ta có công thức tính:
Tỷ suất sinh lời của
tài sản cố định

Lãi ròng

=

Tài sản cố định bình quân

Ta có bảng tính sau:
Bảng 37: Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định:
CHỈ TIÊU
Lãi ròng
TSCĐ bình quân
Suất sinh lời TSCĐ

NĂM
2000
3.309

NĂM
2001

2001 - 2002
Số tiền %

2002 - 2003
Số tiền
%

410

12,39

1.562 41,99

-474

-8,98

20.457 26.711 33.021 34.564

6.254

30,57

6.310 23,62

1.543

4,67

-0,023 -13,92

0,021 14,86

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

0,139

5.281

2000 - 2001
NĂM
2003 Số tiền
%
4.807

0,162

3.719

NĂM
2002

ĐVT: triệu đồng

0,160

0,139

-0,021 -13,04

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 74

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ THỊ 22: SUẤT SINH LỜI CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
40.000

TRIỆU ĐỒNG

35.000

0,165

0,162

0,160

0,16

30.000

0,155

25.000

0,15

20.000

0,145

15.000

0,14

0,139

10.000

0,139

5.000

0,135
0,13

0

0,125

2000
Lợi nhuận

2001

2002

TSCĐ bình quân

2003

NĂM

Suất sinh lời TSCĐ

Quan sát trên đồ thị ta thấy suất sinh lời của tài sản cố định có chiều hướng giảm xuống,
có nghĩa là hiệu quả của việc sử dụng tài sản này cũng có xu hướng giảm. Cụ thể là:
Năm 2001, tỷ suất này giảm 0,023 tương tương 13,92%, tức là khả năng tạo ra lợi
nhuận của một đồng tài sản cố định đã giảm đi 0,023 đồng. Nguyên nhân do lợi nhuận tăng
với tốc độ chậm hơn tài sản cố định khá nhiều.
Năm 2002, suất sinh lời của tài sản cố định tăng trở lại với giá trị 0,160, nhờ doanh
nghệp có nhiều biện pháp tích cực gia tăng lợi nhuận với mức độ khá cao là 41,99% cao
hơn mức độ tăng của tài sản cố định bình quân (23,62%)
Năm 2003, khả năng tạo lợi nhuận trên một đồng tài sản cố định lại giảm và đạt giá trị
tương đương với năm 2001. Tuy tài sản cố định bình quân gia tăng không lớn lắm chỉ với
tỷ lệ 4,67%, nhưng do lợi nhuận giảm 474 triệu tương ứng 8,98% đã làm suất sinh lời
giảm. Đây là biểu hiện không tốt, doanh nghiệp cần gia tăng lợi nhuận đạt được để có thể
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
6.2.5. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động:
Ta có:
Tỷ suất sinh lời của
vốn lưu động

=

Lợi nhuận ròng
Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của một đồng vốn lưu động.
Dựa vào số liệu được cung cấp ta lập bảng số liệu sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 75

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Bảng 38: Suất sinh lời của vốn lưu động
NĂM
2000

CHỈ TIÊU

NĂM
2001

NĂM
2002

Lợi nhuận

3.309

3.719

Vốn LĐ bình quân

6.394

10.492

Suất sinh lời vốn LĐ

0,517

0,354

5.281

ĐVT: triệu đồng
2000 - 2001
NĂM
2003 Số tiền %

2001 - 2002
2002 - 2003
Số tiền % Số tiền %

4.807

410

12,39

1.562 41,99

14.053 12.089

4.098

64,09

3.561 33,94 -1.964 -13,98

0,376

0,398 -0,163 -31,51

0,02

-474

6,02

-8,98

0,02

ĐỒ THỊ 23: SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN LƯU ĐỘNG
15.000

0,6

0,517

0,5

12.500
0,376

TRIỆU ĐỒNG

10.000

0,398

0,354

7.500

0,4
0,3

5.000

0,2

2.500

0,1
0

0
2000

Lợi nhuận

2001

Vốn LĐ bình quân

2002

2003

NĂM

Suất sinh lời của vốn LĐ

Từ bảng phân tích và đồ thị ta thấy:
Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động là khá cao trong năm 2000, nhưng sau đó giảm đi vào
năm 2001, dù những năm sau có chiều hướng tăng lên nhưng vẫn thấp hơn mức của năm
2000. Chứng tỏ vốn lưu động của công ty đã được sử dụng ngày càng kém hiệu quản hơn.
Cụ thể như sau:
Năm 2000, suất sinh lời của vốn lưu động là 0,517, tức là 1 đồng vốn lưu động có khả
năng sinh ra 0,517 đồng lợi nhuận. Nhưng sang năm 2001, khả năng tạo ra lợi nhuận này
đã giảm đi 0,163 đồng trên mỗi một đồng vốn lưu động, tức là giảm đi 31,51%. Nguyên
nhân là do vốn lưu động sử dụng bình quân tăng với mức độ khá lớn là 64,09% và nhanh
hơn tốc độ tăng của lợi nhuận.
Năm 2002, tuy tỷ suất này có tăng lên 0,02 tức 6,02%, nhưng cũng chỉ đạt ở mức
0,376. Tuy nhiên ta thấy lợi nhuận tăng khá cao là 41,99% và mức độ tăng của vốn lưu
động bình quân đã thấp hơn chỉ tăng 33,94%, cho nên có thể xem đây là một biểu hiện tốt.
Năm 2003, vốn lưu động được sử dụng tiết kiệm hơn nên giảm đi 13,98% và lợi nhuận
được tạo ra giảm nhưng với mức độ thấp hơn vốn lưu động nên kết quả là làm cho tỷ suất
sinh lời của vốn lưu động tăng 5,81%.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 76

5,81

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Như vậy, trong hai năm 2002 và 2003, tỷ suất sinh lời của vốn lưu động đã được cải
thiện dần. Tuy với mức độ khá thấp nhưng cho thấy có sự phấn đấu của công ty trong việc
khôi phục lại khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn lưu động, để đảm bảo cho vốn được sử
dụng hiệu quả hơn.
6.2.6. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE: Return On Equity )
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến nhất thường dùng để đánh giá
tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lý. Bởi vì nó đo lường
tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của công ty, đó là phần trăm lợi nhuận thu
được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình. Nói tóm lại nó đo lường tiền lời của mỗi
đồng tiền vốn bỏ ra. Ta có:
Lãi ròng
ROE

=
Vốn CSH bình quân

Căn cứ vào các tài liệu có liên quan ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 39: Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.
NĂM
2000

CHỈ TIÊU
Lãi ròng

NĂM
2001

3.309

3.719

NĂM
2002

NĂM
2003

ĐVT: triệu đồng

2000 – 2001
Số tiền
%

2001 – 2002
Số tiền
%

2002 – 2003
Số tiền %

5.281

4.807

410

12,39

1.562

41,99

-474

-8,98

Vốn CSH Đ.kỳ

27.866

31.679 39.040

44.758

3.813

13,68

7.361

23,24

5.718

14,65

Vốn CSH C.kỳ

31.679

39.040 44.758

44.377

7.361

23,24

5.718

14,65

-380

-0,85

Vốn CSH bq

29.773

35.359 41.899

44.568

5.587

18,76

6.539

18,49

2.669

6,37

0,108

-0,006

-5,36

0,021

19,83 -0,018 -14,43

ROE

0,111

0,105

0,126

ĐỒ THỊ 24: SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU
48.000

12,80%

12,60%

TRIỆU ĐỒNG

40.000

12,00%

32.000 11,11%

11,20%

24.000

10,78%

10,52%

16.000

10,40%

8.000

9,60%

0

8,80%
NĂM

2000
Lãi ròng

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

2001

2002
Vốn CSH bq

2003
ROE

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 77

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Từ đồ thị trên ta thấy, ROE của công ty biến đổi liên tục trong những năm qua, và năm
2003 có xu hướng giảm xuống, cụ thể như sau:
Năm 2001, ROE là 0,105 tức là cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,105 đồng lợi
nhuận. So với năm 2000, đã giảm đi 0,006 đồng tương đương 5,36%. Đến năm 2002, suất
sinh lời của 1 đồng vốn chủ sở hữu tăng lên 0,021 đồng tức là tăng 19,83%. Tuy nhiên đến
năm 2003, ROE lại giảm xuống chỉ còn 0,108 , giảm đi 14,43%.
Để đánh giá chính xác biến động tăng giảm như trên là tích cực hay tiêu cực ta cần nhìn
ROE một cách toàn diện hơn, tức là đặt nó trong mối quan hệ với ROA. Bởi vì vốn chủ sở
hữu là một phần của tổng vốn, hình thành nên tài sản do đó suất sinh lời của chủ sở hữu
phụ thuộc vào suất sinh lời của tài sản. Điều đó thể hiện qua đẳng thức sau:
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Trong đó đòn bẩy tài chính (hay còn gọi là đòn cân nợ) là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp, cho biết tỷ lệ nợ hay vốn chủ sở hữu so với tài sản:
Tổng tài sản
Đòn bẩy tài chính =
Vốn chủ sở hữu
Từ hai công thức trên ta thấy khi đòn bẩy tài chính càng tăng sẽ có tác dụng “bẩy” cho
ROE tăng theo, nhưng khi đó nợ của doanh nghiệp cũng sẽ tăng do đó kéo theo rủi ro rất
lớn. Ta sẽ thấy rõ hơn thông qua thực tế tại công ty như sau:
Bảng 40: Mối liên hệ giữa ROA và ROE:
CHỈ TIÊU

ROA
Đòn bẩy tài chính
ROE

NĂM
2000

0,031
3,610
0,111

NĂM
2001

2000 – 2001
NĂM NĂM
2002 2003 Số tiền
%

2001 – 2002
Số tiền
%

2002 – 2003
Số tiền
%

0,028 0,045 0,035 -0,003 -10,51 0,018 64,26 -0,011 -23,46
3,818 2,785 3,114 0,208
5,75 -1,033 -27,04 0,329 11,80
0,105 0,126 0,108 -0,006 -5,36 0,021 19,83 -0,018 -14,43

Từ bảng trên ta có:
Năm 2000, suất sinh lời của tài sản chỉ bằng 0,031, nhưng với tác dụng của đòn bẩy tài
chính mà ROE đạt đến 0,111.
Sang năm 2001, công ty đã tăng sử dụng nợ thông qua chỉ tiêu đòn bẩy tài chính tăng
0,208 tức là tăng 5,75%. Nhưng ROA giảm đi 0,003 tương đương 10.51%. Đây là biểu
hiện không tốt, vì với sự giảm sút của ROA việc gia tăng đòn bẩy tài chính trong trường
hợp này đã làm cho ROE giảm.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 78

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Năm 2002, ROA của công ty tăng 0,018, tức là tăng 64,26%. Tuy nhiên, đòn cân nợ đã
giảm đi 27,04% nên ROE chỉ đạt được 0,126 tức là tăng 19,83%. Dù vậy đây cũng là biểu
hiện tốt vì suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng, nhưng đồng thời hạn chế được rủi ro tài
chính.
Năm 2003, ROA đã giảm xuống 0,011 tương đương 23,46%, nhưng đòn bẩy tài chính
lại tăng lên 0,329 tương đương 11,8% và cũng tương tự như năm 2001 làm cho ROE giảm
xuống.
Đến đây ta có thể kết luận rằng:
Đối với những năm ROE giảm là biểu hiện tình trạng không tốt của doanh nghiệp: khả
năng tạo ra lợi nhuận giảm đồng thời nợ gia tăng tạo nên rủi ro lớn. Do đó doanh nghiệp
cần kết hợp nhiều biện pháp tối ưu để nâng cao khả năng sinh lời cho mỗi đồng vốn đầu tư
của mình.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 79

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

7.

Tổng kết về tình hình tài chính của công ty:

Bảng 41 : Tổng kết các tỷ số tài chính:
NĂM

Tỷ số tài chính
- Kết cấu:
Kết cấu tài sản
Tỷ lệ TSLĐ trên tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư
Kết cấu nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ số nợ
-

-

-

Tình hình thanh toán
Tỷ lệ nợ phải thu trên tổng vốn
Tỷ lệ nợ phải thu trên nợ phải trả
Khả năng thanh toán:
Trong ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán bằng tiền
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho
Trong dài hạn:
Khả năng chi trả lãi vay
Tỷ lệ nợ phải thu và NV CSH
Tỷ lệ thanh toán với NS nhà nước
Hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ số hoạt động
Vòng quay tài sản
Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản lưu động
Chỉ tiêu lợi nhuận
Hệ số lãi gộp
Hệ số lãi ròng
Suất sinh lời của tài sản
Suất sinh lời của tài sản cố định
Suất sinh lời của tài sản lưu động
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

2000

2001

2002

2003

84,35%
15,65%

66,77%
33,23%

68,01%
31,29%

74,35%
25,65%

20,23%
79,77%

34,43%
65,57%

37,29%
62,71%

28,17%
71,83%

72,16%
0,90

39,03%
0,6

36,03%
0,57

42,94%
0,60

1,06
0,92
0,015
56,73
32,84

1,22
0,75
0,036
31,81
28,85

1,21
0,82
0,179
24,62
25,43

1,09
0,73
0,095
24,14
32,29

1,10
3.94
113,51%

-0,11
1,9
95,90%

1,68
1,68
90,97%

1,24
2,55
125,89%

5,34
28,07
89,80

5,24
26,46
67,36

6,51
23,00
54,04

8,14
32,67
93,40

6,36%
0,58%
0,031
0,162
0,157
0,111

5,52%
0,53%
0,028
0,139
0,354
0,105

7,15%
0,70%
0,045
0,160
0,376
0,126

6,26%
0,43%
0,035
0,139
0,398
0,018

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 80

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Tổng quát về tình hình tài chính của công ty những năm qua như sau:
Về kết cấu vốn và nguồn vốn:
Tình hình đầu tư tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty có chiều hướng giảm
trong khi đó doanh nghiệp luôn mở rộng quy mô tài sản. Điều đó cho thấy công ty tăng
quy mô tài sản chủ yếu là gia tăng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn và tài sản lưu động
này bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản cố định khá nhiều.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng ngày càng tăng tương ứng với giảm
tỷ trọng của nợ phải trả trong điều kiện qui mô ngày càng được mở rộng, thể hiện khả năng
tự chủ về tài chính của công ty tương đối tốt. Tuy nhiên, trong năm 2003 mặc dù nguồn
vốn chủ sở hữu giảm tuy với mức độ tương đối thấp nhưng cho thấy khả năng tự tài trợ đã
giảm và việc gia tăng sử dụng nợ có thể dẫn đến rủi ro tài chính cao. Bởi vì ta thấy nguồn
vốn tín dụng và nguồn vốn chủ sở hữu đã bị chiếm dụng khá lớn, tuy nguồn vốn đi chiếm
dụng có gia tăng nhưng vẫn thấp hơn lượng bị chiếm dụng khá nhiều sẽ ảnh hưởng đến
tình hình thanh toán của đơn vị.
Về tình hình thanh toán:
Ta nhận thấy rằng cùng với việc mở rộng quy mô hoạt động, công ty đã tích cực thu hồi
nợ để đảm bảo vốn biểu hiện qua tỷ lệ giữa khoản nợ phải thu với tổng vốn hoặc nợ phải
trả đều có xu hướng giảm. Tuy nhiên vẫn còn lượng vốn bị chiếm dụng khá lớn ở người
bán, nhà nước và một số khoản khác đã làm hạn chế vốn thực sự tham gia sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Về khả năng thanh toán:
Trong ngắn hạn:
Nhìn chung khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty tương đối thấp và đang có
xu hướng giảm sút. Mặc dù công ty đã tích cực gia tăng tiêu thụ, tích cực thu hồi nợ nhưng
khả năng chuyển đổi nhanh chóng thành tiền của các khoản phải thu và hàng tồn kho để
thanh toán cứ chậm dần không đảm bảo cho nhu cầu sử dụng vốn trong năm và khoản nợ
cần thanh toán chủ yếu của các tổ chức tín dụng cứ gia tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng
thanh toán của công ty.
Trong dài hạn:
Khi xét sự cân bằng tương đối giữa nợ và nguồn vốn chủ sở hữu thì thấy có xu hướng
giảm dần, đây là biểu hiện tốt. Mặc dù tỷ lệ này vẫn còn khá cao có nghĩa là nợ nần cần
thanh toán vẫn còn nhiều, nhưng khả năng chi trả lãi vay cũng có chiều hướng tăng. Như
vậy cho thấy khả năng thanh toán trong dài hạn của công ty tương đối tốt.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 81

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Về hiệu quả sử dụng vốn :
Trong những năm qua doanh thu của công ty liên tục tăng đồng thời phần lãi gộp cũng
gia tăng tương ứng nhưng với mức độ còn hạn chế so với doanh thu do đó hệ số lãi gộp có
xu hướng giảm, chứng tỏ giá thành sản phẩm còn khá cao.
Mặt khác tuy lợi ròng của công ty có gia tăng nhưng không tương xứng với doanh thu
làm hệ số lãi ròng có chiều hướng giảm, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty có xu hướng giảm.
Từ đó ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty như sau:
Nhìn một các tổng quát về hiệu quả của tổng vốn ta thấy tốc độ luân chuyển vốn và khả
năng sinh lợi của tổng vốn đều có xu hướng gia tăng.
Bên cạnh đó, khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm chứng
công ty chưa nổ lực khai thác và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả .
Khi xét hiệu quả sử dụng tài sản cố định ta thấy: tài sản cố định có xu hướng luân
chuyển với tốc độ ngày càng nhanh, trong khi đó khả năng sinh lợi lại có chiều hướng
giảm chứng tỏ tài sản cố định của công ty được sử dụng chưa mấy hiệu quả.
Đối với vốn lưu động, về tốc độ luân chuyển vốn và khả năng sinh lợi đều đang có xu
hướng tăng cho thấy có sự phấn đấu của công ty trong việc quản lý vốn lưu động và tích
cực nâng cao hiệu quả hoạt động của nó..
Như vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng tổng vốn hơn công ty cần khai thác có hiệu quả
tài sản cố định và nguồn vốn chủ sở hữu tại đơn vị mình. Đồng thời đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển của vốn lưu động và khả năng sinh lợi hơn nữa thông qua việc quản lý tốt chi phí
để giảm giá thành và gia tăng lợi nhuận.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 82

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Chöông 4:
Hoaïch ñònh
taøi chính

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 83

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

1. Dự báo về doanh thu:

Dự báo về doanh thu là một chỉ tiêu cơ sở hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
toàn bộ hệ thống chỉ tiêu của kế hoạch tài chính. Một khi công tác dự báo này không được
tiến hành hoặc dự báo sai lầm có thể sẽ dẫn đến thiếu hàng tồn kho hoặc phân bổ các
nguồn lực tài chính không phù hợp.
Do đó để đảm bảo kết quả dự báo tương đối được chính xác, đồng thời với việc sử dụng
phương pháp hồi quy để dự đoán xu hướng biến động của doanh thu, ta sẽ tiến hành dự
đoán và phân tích diễn biến của thị trường để nắm được một cách tương đối về tình hình
tiêu thụ của công ty trong năm tới.
Bởi vì lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là xuất khẩu gạo, do đó ta sẽ chú trọng
về thị trường gạo sẽ ảnh hưởng thế nào đến tình hình kinh doanh của công ty.
Ta có những thị trường xuất khẩu gạo của công ty trong năm 2003 như sau:
SẢN LƯỢNG
(tấn)

TỶ TRỌNG

TỔNG

266.032

98,43%

Malaysa
Indonesia
Philippines
Singapore
Cambodia

111.575
93.307
43.048
16.102
2000

THỊ TRƯỜNG

CHÂU Á

CHÂU PHI
CHÂU ÂU
TỔNG CỘNG

4.000

1.48%

245

0,09%

270.277

100%

ĐỒ THỊ 25: CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG
CHÂU
ÂU
0,09%

CHÂU
PHI
1,48%

CHÂU Á
98,43%

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 84

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

ĐỒ THỊ 26: THỊ TRƯỜNG CHÂU Á
6%
1%

16%

42%

35%

Malaysia

Indonesia

Singapore

Campodia

Philippines

Qua đó ta thấy trong năm vừa qua thị trường Châu Á được mở rộng và chiếm tỷ lệ rất
cao. Trong đó chủ yếu là Malaysia, Indonesia, Philippines đều là những thị trường truyền
thống của công ty.
Trong khi đó thị trường Châu Âu và Châu Phi giảm mạnh chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Công ty
đang nổ lực để phục hồi trong năm tới
Dự báo thị trường trong năm 2004:
Tình hình cung cầu gạo trên thế giới sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh doanh xuất
nhập khẩu của công ty.
Thông tin dự báo từ nhiều nguồn cho biết nguồn cung trên thị trường gạo thế giới sẽ
tiếp tục thấp hơn nhu cầu như đã từng diễn ra ở năm 2003, và mức độ chênh lệch này còn
lớn hơn. Chẳng hạn như:
Nhiều nước xuất khẩu gạo đều giảm sản lượng cung cấp ra thị trường, đặc biệt là Ấn Độ
sẽ giảm xuống còn 2 triệu tấn trong năm nay so với 4,4 triệu tấn trong năm 2003. Tương tự
một số nước khác như Trung Quốc, Mỹ, Myanmar… cũng giảm vì nhiều lý do khác nhau.
Đây là ảnh hưởng thuận lợi cho xuất khẩu gạo Việt Nam và cả công ty.
Đồng thời nhu cầu gạo thế giới năm tới cũng sẽ giảm, chẳng hạn như thị trường
Indonesia giảm 1 triệu tấn do đẩy mạnh sản xuất và các biện pháp giữ giá gạo trong nước
của Chính Phủ , tương tự Philippines cũng giảm khoảng 800.000 tấn. Điều này sẽ ảnh
hưởng không tốt vì đây là những thị truờng trọng điểm của công ty. Tuy nhiên sự giảm sút
này sẽ được bù đắp bởi thị trường Châu phi do chuyển nguồn cung từ Ấn Độ sang Thái
Lan và Việt Nam và nhu cầu gạo thơm cũng sẽ cao hơn.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 85

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Do đó khi xét về mối quan hệ cân đối giữa cung và cầu thì nguồn cung vẫn giảm mạnh
hơn. Chính sự mất cân đối này là cơ sở để đưa ra dự báo giá gạo trên thị trường có thể sẽ
tăng
Như vậy, với những diễn biến của thị trường như trên cùng với những hổ trợ của
chính phủ và nổ lực của công ty, kim ngạch xuất khẩu trong năm tới sẽ tiếp tục gia tăng và
do đó doanh thu đạt được trong kỳ cũng sẽ gia tăng.
Ta có doanh thu những năm vừa qua là:
Bảng 42: Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động
CHỈ TIÊU

ĐVT: triệu đồng

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Tổng doanh thu

574.208

707.832

759.454 1.129.344

Kinh doanh thương mại

105.972

106.332

142.518

137.653

Kinh doanh gạo

468.236

601.500

616.936

991.691

Theo phương pháp hồi quy xu hướng biến động của doanh thu theo phương trình sau:
Doanh thu của cửa hàng thương mại :YTM = 90.312 + 13.123 X
Doanh thu kinh doanh gạo:

Ygạo = 273.141 + 158.580 X

Với X là số thứ tự năm bắt đầu là số 1_ năm gốc 2000 và Y là doanh thu ta có thể dự đoán
được doanh thu của năm 2004 là:
YTM = 90.312 + 13.123 x 5 = 155.926 triệu đồng
Ygạo = 273.141 + 158.580 x 5 = 1.066.041 triệu đồng
Bảng 43: Doanh thu dự báo
Năm
2000

CHỈ TIÊU

ĐVT: triệu đồng
Năm
2001

Năm
2002

Năm
2003

2003-2004
Dự báo
năm 2004 Số tiền %

Tổng doanh thu

574.208 707.832 759.454 1.129.344

1.221.967

Kinh doanh thương mại

105.972 106.332 142.518

137.653

155.926

Kinh doanh gạo

468.236 601.500 616.936

991.691

1.066.041

92.623

8,20

18.273 13,27
74.350

7,50

Đối với kinh doanh thương mại, dự đoán năm sau tình hình vẫn không chuyển biến tốt
hơn nhiều nên khoản doanh thu được dự báo chỉ tăng 10% thay vì 13,27% như kết quả hồi
qui. Như vậy doanh thu kinh doanh thương mại năm 2004 sẽ là:
137.653 x 110% = 151.418 triệu đồng
Đối với mặt hàng gạo, chủ yếu là xuất khẩu với những diễn biến thị trường thuận lợi
như trên nên có thể doanh thu đạt được sẽ cao hơn so với kết quả hồi qui và dự đoán sẽ
tăng 15%, tức là bằng: 991.691 x 115% = 1.140.445 triệu đồng
GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 86

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Như vậy tổng doanh thu được dự báo trong năm 2004 là:
151.418 + 1.140.445 = 1.291.863 triệu đồng, tăng hơn năm 2003 là 162.519 triệu
đồng tương đương 14,39%
ĐỒ THỊ 27: DOANH THU DỰ BÁO
TRIỆU ĐỒ NG

1500000
1000000
500000
0
TỔNG DOANH THU

1

2

3

4

5

NĂM

2. Dự báo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
2.1. Dự báo lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Những năm vừa qua, trong hoạt động bán hàng công ty không sử dụng chính sách
chiết khấu hàng bán và cũng không phát sinh hàng bán bị trả. Tình hình này sẽ vẫn
còn tiếp tục duy trì trong năm tới.
Các khoản giảm giá hàng bán, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
thì chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự biến động của doanh thu. Do đó sử dụng hồi quy,
ta sẽ xác định được tỷ trọng của các khoản này trong tổng doanh thu như sau:
Bảng 44: Dự báo tỷ trọng của khoản giảm giá hàng bán, giá vốn, CPBH và CPQL
CHỈ TIÊU
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Dự báo 2004
Tổng doanh thu
574.208
707.832
759.454 1.129.344
1.221.967
Tỷ trọng giảm giá hàng bán
0,001%
0,154%
0,004%
0,025%
0,026%
Tỷ trọng giá vốn hàng bán
93,64%
94,33%
92,85%
93,72%
93,32%
Tỷ trọng chi phí bán hàng
3,83%
4,30%
5,14%
4,69%
5,346%
Tỷ trọng chi phí quản lý

1,29%

1,23%

0,94%

0,68%

0,506%

Ngoài ra, ta dự đoán rằng năm sau công ty đẩy mạnh tiêu thụ trong đó gia tăng xuất
khẩu trực tiếp, nên chủ động hơn trong việc xác định giá cả hợp đồng, đồng thời giảm tối
thiểu gạo giao không đúng hợp đồng nên khoản giảm giá hàng bán vẫn duy trì chiếm tỷ
trọng 0,026% như kết quả hồi quy.
Mặt khác công ty đang cố gắng tiết giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận nên giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý sẽ giảm, và kết quả hồi quy cho ta kết quả
GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 87

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

chấp nhận được là tỷ trọng chi phí quản lý chiếm 0,506%. Riêng khoản giá vốn hàng bán
và chi phí bán hàng, dự đoán công ty sẽ tích cực giảm hơn so với kết quả hồi quy nên tỷ
trọng của nó được ước tính lần lượt là 93,1% và 5,2 %.
Từ đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được dự báo như sau:
Bảng 45: Dự báo lợi nhuận từ HĐSXKD
CHỈ TIÊU

ĐVT: triệu đồng

DỰ BÁO NĂM 2004

Doanh thu

CÁCH TÍNH

1.291.863

Giảm giá hàng bán

336 = doanh thu x 0.026%

Doanh thu thuần

1.291.527

Giá vốn hàng bán

1.202.724 = doanh thu x 93,1%

Lãi gộp

88.802

Chi phí bán hàng

67.177 = doanh thu x 5,2%

Chi phí quản lý

6.532 = doanh thu x 0,506%

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

15.093

2.2. Dự báo lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác:
Theo phương pháp hồi qui ta có kết quả dự đoán lợi nhuận từ hoạt động tài chính và
hoạt động khác cho năm 2004 là như sau:
Bảng 46: Dự báo lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác

ĐVT: triệu đồng

CHỈ TIÊU

Năm
2000

Năm Năm Năm
Dự báo
2001 2002 2003 năm 2004

1. Thu nhập hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay:
Lãi từ hoạt động tài chính
2. Thu nhập khác
Chi phí khác

6.423
7.534
6.449
-1.110
701
1.807

14.636
9.163
8.313
5.473
215
113

5.574
5.983
4.799
-409
153
35

6.793
9.381
8.059
-2.588
723
1.107

6.369
8.606
7.234
-2.237
449
221

Lãi từ hoạt động khác

-1.105

102

119

-385

228

Hoạt động tài chính:
Thu nhập hoạt động tài chính của công ty bao gồm: lãi tiền gửi, thu nhập từ hoạt động
liên doanh và chênh lệch tỷ giá.
Đối với lãi tiền gửi, dự đoán sẽ biến động không đáng kể vì công ty không dự tính tăng
thêm tiền gửi ngân hàng để đảm bảo vốn cho nhu cầu sản xuất trong năm. Và các công ty
liên doanh hoạt động tương đối ổn định nên thu nhập từ liên doanh vẫn không biến động
lớn. Riêng đối với khoản thu nhập từ chênh lệch tỷ giá phụ thuộc rất lớn vào lượng ngoại

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 88

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

tệ thu vào trong năm và giá cả của đồng USD. Như phần trên đã nói năm tới xuất khẩu vẫn
tiếp tục đẩy mạnh nên ngoại tệ thu được sẽ tăng, đồng thời theo dự báo đồng đô la sẽ tiếp
tục trượt giá so với nhiều đồng tiền khác, nhưng cho dù lãi suất USD có biến động thế nào
thì tỷ giá hối đoái VND/USD vẫn ổn định ở mức tăng từ từ trong sự kiểm soát của nhà
nước và dự báo năm 2004 khoảng +/-16.000-16500 đồng/USD. Do đó thu nhập từ chênh
lệch tỷ giá sẽ tăng. Như vậy, thu nhập hoạt động tài chính theo tình hình thực tế có thể sẽ
tăng chứ không giảm như kết quả hồi quy và dự đoán sẽ tăng 10%, tức là đạt được: 6.793 x
110% = 7.473 triệu đồng
Chi phí tài chính chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay và lãi tiết kiệm do huy động vốn từ
CB-CNV trong công ty. Khoản tiền lãi tiết kiệm này vẫn duy trì ở mức của năm trước,
riêng đối với chi phí lãi vay sẽ gia tăng do quy mô hoạt động của công ty được mở rộng
hơn và do đó nhu cầu bổ sung vốn sẽ gia tăng. Như vậy, theo tình hình thực tế dự đoán chi
phí tài chính sẽ tiếp tục tăng lên với tỷ lệ là 30%, tức là ở mức:
9.381 x 130% = 12.195 triệu đồng.
Hoạt động khác:
Thu nhập khác của công ty thường chủ yếu là thu nhập từ thanh lý tài sản, từ bán phụ
phẩm, cho thuê kho và tiền thưởng xuất khẩu.
Đối với khoản cho thuê kho vẫn ở mức ổn định. Đồng thời trong năm tới công ty không
có kế hoạch thanh lý nhiều tài sản có giá trị lớn nên thu nhập từ thanh lý tài sản này sẽ
không đáng kể. Tuy nhiên thu nhập từ bán phụ phẩm và tiền thưởng xuất khẩu sẽ gia tăng
do năm tới công ty sẽ đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ đặc biệt là xuất khẩu. Như vậy, thu
nhập từ hoạt động khác ước tính sẽ tăng với tỷ lệ là 10%, tức là:
723 x 110% = 795 triệu đồng.
Chi phí khác chủ yếu là chi phí thanh lý tài sản và chi phí hao hụt gạo do sản xuất và
đấu trộn. Trong năm tới, công ty không thanh lý nhiều tài sản nên chi phí thanh lý tài sản
sẽ giảm. Đồng thời công ty cũng phấn đấu giảm bớt lượng gạo bị hao hụt để đảm bảo hiệu
quả kinh doanh nên hồi quy cho ta kết quả có thể chấp nhận được là 221 triệu đồng, giảm
hơn năm 2003.
2.3. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo:

Bảng 47: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo: ĐVT: triệu đồng

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 89

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

CHỈ TIÊU
Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ

NĂM 2003 NĂM 2004
1.129.344 1.291.863
278
336

Chiết khấu hàng bán
Hàng bán bị trả
Giảm giá hàng bán

278

336

1. Doanh thu thuần

1.129.067

1.291.527

2. Giá vốn hàng bán

1.058.422

1.202.724

70.644
52.944
7.702
9.998
6.793
9.381
8.059
-2.588
723
1.107
-385
7.026
2.220

88.802
67.177
6.532
15.093
7.473
12.195
9.404
-4.723
795
221
574
10.945
3.502

4.807

7.443

3. Lãi gộp
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí quản lý
6. Lợi nhuần thuần từ HĐKD
7. Thu nhập hoạt động tài chính
8. Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay:
9. Lãi từ hoạt động tài chính
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lãi từ hoạt động khác
13. Tổng lợi nhuận trước thuế
14.Thuế TNDN
15. Lợi nhuận sau thuế

3. Lập bảng cân đối kế toán dự báo:
3.1. Phần tài sản:
Tài sản lưu động:
Các khoản mục: vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho biến động theo tỷ lệ
tương đối với doanh thu. Do đó sử dụng phương pháp hồi quy được tỷ lệ và kết quả của
năm 200 như sau:
Bảng 48: Tỷ lệ theo doanh thu của các tài sản lưu động
KHOẢN MỤC

Tỷ lệ theo doanh thu thực tế

Dự báo
năm
2004
2003
100%
100%
0,90%
1,53%
4,47%
5,06%

Tiền và CK ngắn hạn
Các khoản phải thu

2000
2001 2002
100% 100% 100%
0,33% 0,31% 1,59%
4,49% 2,63% 5,67%

Hàng tồn kho

2,98% 4,12% 3,46% 3,48%

TỔNG DOANH THU

3,72%

Tuy nhiên kết hợp với tình hình thực tế được dự đoán ta nhận thấy như sau:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 90

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

- Tiền, các chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu:
Do năm tới công ty sẽ tăng vay ngân hàng, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ với giảm bớt
bán chịu nên vốn bằng tiền sẽ tăng và tỷ lệ với tổng doanh thu sẽ cao hơn so với kết quả
hồi quy cụ thể tỷ lệ đạt được là 2,5% để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh. Chính vì vậy
tỷ lệ khoản phải thu với doanh thu cũng thấp hơn năm 2003 với giá trị là 4%.
- Hàng tồn kho:
Do dự đoán hoạt động tiêu thụ diễn ra mạnh hơn và công ty cố gắng giải phóng hàng
tồn kho nên tỷ lệ khoản này với doanh thu sẽ giảm hơn năm 2003 với tỷ lệ đạt được là 3%.
Tài sản lưu động khác: trong đó chủ yếu là khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược chiếm tỷ
trọng rất lớn, mà theo dự đoán để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh năm tới công
ty sẽ tăng vay vốn tín dụng nên khoản này được ước tính sẽ tăng hơn năm 2003 là 90%.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
Đối với tài sản cố định: Trong năm 2004, công ty sẽ đầu tư xây dựng và trang bị máy
móc thiết bị cho cơ sở mới là kho Sơn Hoà và Đa Phước với tổng giá trị ước tính là 10.101
triệu đồng. Dự đoán giá trị khấu hao tài sản trong năm là: 4.308 triệu đồng. Như vậy giá
trị ròng của tài sản cố định là: 36.195 + 10.101 - 4.308 = 41.988 triệu đồng.
Đầu tư dài hạn: Công ty chưa thực hiện kế hoạch đầu tư dài hạn thêm trong năm tới do
đó khoản này bao gồm đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh và đầu tư dài hạn khác sẽ
không đổi so với năm 2003 với giá trị là 4.201 triệu đồng.
Vậy tổng giá trị tài sản được dự báo là:

Bảng 49: Bảng dự báo giá trị tài sản

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

ĐVT: triệu đồng

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 91

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

TÀI SẢN
A. TSLĐ & ĐT NH
I. Tiền
II. Các khoản phải thu
III. Hàng tồn kho:
IV. Tài sản lưu động khác
B. TSCĐ & ĐTDH
I. Tài sản cố định
TSCĐ hữu hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế

Năm 2004
155.454
32.297
51.675
38.756
32.727
46.189
41.988
41.988
71.637

= doanh thu x 2,5%
= doanh thu x 4%
= doanh thu x 3%
= 17.225 x 190%

-29.649

II. Đầu tư dài hạn

4.201

1. Đầu tư chứng khoán dài hạn
2. Góp vốn liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác

300
3.531
371

TỔNG TÀI SẢN

CÁCH TÍNH

201.643

3.2. Phần nguồn vốn:
Nợ phải trả:
Đối với nguồn vốn tín dụng: lúc đầu giả định khoản vay ngắn hạn bằng 0 để xác định
nhu cầu vốn cần huy động thêm; còn vay dài hạn: dự đoán năm tới công ty sẽ vay 10.101
triệu đồng để tài trợ cho đầu tư tài sản cố định.
Đối với khoản nợ ngắn hạn gồm: phải trả nguời bán, khách hàng trả trước, thuế và
khoản phải nộp nhà nước và phải trả nội bộ và phải trả khác được dự báo theo phương
trình hồi quy như sau:
Bảng 50: Tỷ lệ của các khoản phải trả theo doanh thu:
Tỷ lệ theo doanh thu thực tế
2000
2001 2002 2003
TỔNG DOANHTHU 100% 100% 100% 100%
Các khoản phải trả
1,76% 1,83% 2,10% 2,93%
KHOẢN MỤC

Dự báo năm 2004
Tỷ lệ
Giá trị
100% 1.291.863
3,10%
40.019

Như vậy ta thấy rằng tỷ lệ khoản phải trả theo doanh thu được dự báo cao hơn năm
2003, kết quả này tương đối hợp lý bởi vì năm sau dự đoán quy mô hoạt động, quy mô sản
xuất sẽ mở rộng hơn do đó sẽ diễn ra mạnh hơn thu mua nguyên liệu, hàng hoá cũng như
các mối giao dịch mua bán nên các khoản phải trả cho người bán hay khách hàng ứng
trước và phải trả phả nộp khác… đều gia tăng.
Nguồn vốn chủ sở hữu:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 92

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Nguồn vốn kinh doanh và các quỹ doanh nghiệp được bố sung theo quy định như sau:
Nguồn vốn kinh doanh năm nay được bổ sung từ khoản thuế vốn không phải nộp có
giá trị bằng 1,8% nguồn vốn ngân sách cấp năm trước, tức là:
NVKD 2004 = NVKD 2003 + 1,8% x Vốn ngân sách cấp 2003
= 41.143 + 1,8% x 7.890 = 41.285 triệu đồng
Các quỹ của doanh nghiệp được trích theo tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận: quỹ đầu tư
phát triển: 50%; quỹ dự phòng tài chính: 10%; quỹ khen thưởng phúc lợi 10%, phần còn
lại bổ sung cho nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Chênh lệch tỷ giá: do dự đoán năm tới ngoại tệ thu về cao hơn và VND sẽ trượt giá so
với USD, nên nếu vẫn dùng tỷ giá hạch toán của năm trước, thì số điều chỉnh giảm nguồn
vốn của chênh lệch tỷ giá sẽ tăng theo tỷ lệ doanh thu tức là chỉ tăng 14,39%.
Từ những điều trên ta có tình hình nguồn vốn được dự báo như sau:
Bảng 51: Tình hình nguồn vốn được dự báo năm 2004:
NGUỒN VỐN

ĐVT: triệu đồng
Năm 2004

A. NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn:
1. Vay ngắn hạn

56.040
40.019
0

2. Các khoản phải trả

40.019

II. Nợ dài hạn:
Vay dài hạn
B. NGUỒN VỐN CSH
1. Nguồn vốn kinh doanh
2. Chênh lệch tỷ giá
3. Quỹ đầu tư phát triển
4. Quỹ dự phòng tài chính
5. Nguồn vốn đầu tư XDCB
6.Quỹ khen thưởng phúc lợi

16.022
16.022
51.962
41.285
-1
3.857
3.487
2.307
1.027

TỔNG NGUỒN VỐN

108.002

Từ bảng trên ta thấy, để đảm bảo đáp ứng cho quy mô tài sản tăng do mở rộng quy mô
hoạt động, công ty cần vay thêm một khoản nợ ngắn hạn là: 201.643 – 108.002 = 93.641
triệu đồng. Đồng thời vay thêm dài hạn là 10.101 triệu đồng để tài trợ cho đầu tư tài sản cố
định.
Do đó ta có bảng báo cáo cân đối kế toán là:
Bảng 52: Bảng cân đối kế toán dự báo:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

ĐVT: triệu đồng

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 93

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

TÀI SẢN
Năm 2004
NGUỒN VỐN
A. TSLĐ & ĐT NH
155.454 A. NỢ PHẢI TRẢ
I. Tiền
32.297 I. Nợ ngắn hạn:
II. Các khoản phải thu
51.675 1. Vay ngắn hạn
III. Hàng tồn kho:
38.756 2. Các khoản phải trả
IV. Tài sản lưu động khác
32.727 II. Nợ dài hạn:
Vay dài hạn
B. TSCĐ & ĐTDH
46.189
41.988 B. NGUỒN VỐN CSH
I. Tài sản cố định
TSCĐ hữu hình
41.988 1. Nguồn vốn kinh doanh
Nguyên giá
71.637 2. Chênh lệch tỷ giá
Giá trị hao mòn lũy kế
-29.649 3. Quỹ đầu tư phát triển
II. Đầu tư dài hạn
4.201 4. Quỹ dự phòng tài chính
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn
300 5. Nguồn vốn đầu tư XDCB
2. Góp vốn liên doanh
3.531 6.Quỹ khen thưởng phúc lợi
3. Đầu tư dài hạn khác
371
TỔNG TÀI SẢN

201.643 TỔNG NGUỒN VỐN

Năm 2004
56.040
40.019
93.641
40.019
16.022
16.022
51.962
41.285
-1
3.857
3.487
2.307
1.027
201.643

4. Những tỷ số tài chính dự báo chủ yếu:
Bảng 53: Những tỷ số tài chính dự báo
CHỈ TIÊU
Năm 2003 Năm 2004
1. Kết cấu tài chính
Tỷ suất đầu tư
25,26%
22,91%
Tỷ số nợ
71,83%
77,09%
2. Khả năng thanh toán
Trong ngắn hạn:
Hệ số thanh toán hiện hành
1,09
1,16
Hệ số thanh toán nhanh
0,73
0,87
Hệ số thanh toán bằng tiền
0,095
0,242
Vòng quay khoản phải thu
24,14
25,28
Vòng quay hàng tồn kho
32,29
30,82
Trong dài hạn:
Khả năng chi trả lãi vay
1,24
1,60
Tỷ lệ nợ phải trả trên NVCSH
2,25
2,88
3. Hiệu quả sử dụng vốn
Vòng quay tài sản
8,14
7,19
Suất sinh lời của tài sản
0,035
0,041
Hệ số lãi gộp
6,26%
6,88%
Hệ số lãi ròng
0,43%
0,58%
Suất sinh lời của NVCSH
0,018
0,155

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 94

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Như vậy, theo dự báo có khả năng năm tới quy mô tài sản có thể mở rộng hơn nữa với
giá trị trên 200 tỷ đồng, trên cơ sở quy mô hoạt động của công ty gia tăng với doanh thu
trên 1.200 tỷ.
Tuy nhiên, nếu tình hình đầu tư trong năm sau theo kế hoạch như thế thì vẫn không
tương xứng với quy mô tài sản biểu hiện qua tỷ suất đầu tư giảm.
Đồng thời, mặc dù công ty tăng cường sử dụng nợ (biểu hiện qua tỷ số nợ và tỷ số nợ
trên vốn chủ sở hữu đều cao hơn năm 2003), nhưng khả năng thanh toán tốt hơn vì những
hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng chi trả lãi vay đều cao hơn.
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao biểu hiện là mặc dù số vòng quay tài
sản giảm nhưng suất sinh lời của nó, cùng với hệ số lãi gộp, hệ số lãi ròng, suất sinh lời
của vốn chủ sở hữu đều tăng.
Do đó, theo tình hình được dự đoán như trên tài chính năm tới được đánh giá là khá tốt.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 95

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Phaàn
Keát luaän

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 96

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

1. Kết luận và những giải pháp:

Trong công cuộc xây dựng và phát triển nến kinh tế ở nước ta cho thấy sự tồn tại của
nhiều doanh nghiệp nhà nước nắm giữ những ngành then chốt đã góp phần đảm bảo các
cân đối lớn của nghành kinh tế, điều tiết thị trường, đóng góp nguồn tài chính đáng kế cho
ngân sách. Tuy nhiên còn nhiều nguyên nhân, hoạt động của các quốc doanh đã không
khỏi bộc lộ nhiều yếu kém khi chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập cùng bè bạn
quốc tế, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trở thành gánh nặng của ngân sách nhà nước.
Được tiếp cận với thực tế qua quá trình thực tập tại Công ty xuất nhập khẩu An Giang,
em nhận thấy công ty đã đảm nhiệm khá tốt vai trò “đầu tàu” của mình đối với nền kinh tế
xã hội tỉnh nhà cũng như công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước.
Là một doanh nghiệp Nhà Nước được thành lập từ rất sớm với số vốn ít ỏi ban đầu hiện
nay quy mô của công ty đã mở rộng hơn 150 tỷ đồng, hiệu quả hoạt động ngày được nâng
cao, nguồn lực về tài chính cũng như về con nguời ngày càng mạnh mẽ. Đó là kết quả của
sự phấn đấu không ngừng của toàn thể CB- CNV trong công ty. Trong đó yếu tố mang ý
nghĩa quyết bao định bao trùm hơn cả là khả năng quản lý, sắp xếp, phân bổ nguồn lực tài
chính tại đơn vị.
Qua tìm hiểu tình hình tài chính tại công ty, em nhận thấy công ty có một số mặt mạnh
sau đây:
Mặt mạnh:
- Khả năng tự tài trợ của công ty ngày được nâng cao phản ánh được hoạt động kinh doanh
của công ty ngày càng hiệu quả.
- Khả năng thanh toán trong dài hạn tương đối tốt nhờ có khả năng tạo ra lợi nhuận để chi
trả lãi vay.
- Công ty luôn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình thông qua việc đẩy mạnh tiêu thụ
để tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
- Ngoài ra còn có những yếu tố khác cũng gián tiếp ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài
chính của công ty như là:
Các phòng ban được bố trí hợp lý tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công việc.
Bộ phận kế toán luôn tuân thủ chặt chẽ chế độ kế toán ban hành và các sổ sách,
chứng từ luôn được lưu trữ cẩn thận, dễ kiểm soát do đó tạo điều kiện thuận lợi
trong việc theo dõi và quản lý tình hình tài chính tại đơn vị.
Được sự quan tâm sâu sát của các cấp lãnh đạo Tỉnh: ngoài việc được cấp vốn từ
ngân sách nhà nước công ty còn đượng hưởng những chế độ ưu đãi như: lãi suất
GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 97

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

vay ưu đãi, được bù đắp tạm trữ, hổ trợ hợp đồng và luôn được cung cấp thông tin
nhanh chóng để có kế hoạch kinh doanh phù hợp… góp phần tạo nên lợi thế kinh
doanh của công ty.
Hàng năm tiêu thụ lớn khối lượng nông sản tại địa phương góp phần giải quyết đầu
ra cho nông dân, bình ổn giá lúa và thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng
với những khách hàng xuất khẩu trực tiếp ngày càng cải thiện hơn.
Có một đội ngủ nhân viên giàu kinh nghiệm, và công tác đào tạo quản lý, nâng cao
trình độ chuyên môn của CB-CNV luôn được quan tâm để dảm bảo kinh doanh
trong tình hình mới.
Đời sống CB-CNV luôn được nâng cao và luôn được tạo điều kiện thuận lợi để yên
tâm công tác, do đó tạo nên nội lực rất lớn trong quá trình phát triển doanh nghiệp.
Sự thống nhất cao trong việc xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh,
đồng thời phát huy khả năng tự chủ, khuyến khích sự năng động sáng tạo của các
đơn vị, cá nhân đã nâng cao năng lực cạnh tranh.
Công tác ứng dụng tin học vào quản lý được công ty quan tâm và sử dụng rộng rãi,
đặc biệt với mạng nội bộ nối kết tất cả các phòng ban tạo thuận lợi trong việc trao
đổi quản lý và thi hành nhiệm vụ chung của công ty.
Tuy nhiên còn một số vấn đề mà theo em nếu được khắc phục triệt để sẽ nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của công ty hơn. Đồng thời em cũng xin đưa một vài giải pháp của mình
để góp phần cải thện tình hình đó:
Về công tác đầu tư:
Công ty có quan tâm đầu tư cơ sở vật chất để đảm bảo cho mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên, chỉ mới chú trọng đến đầu tư cơ sở hạ tầng như: kho bãi, nhà
cửa…, còn việc đầu tư đổi mới máy móc công nghệ hiện đại để vẫn khá hạn chế. Máy móc
chủ yếu được nâng cấp sửa chữa tại phân xưởng của đơn vị. Tuy đối với lĩnh vực sản xuất
của doanh nghiệp là sản xuất và chế biến gạo, công nghệ tương đối ít thay đổi nhưng để
đảm bảo hoạt động lâu dài và hiệu quả công ty cần quan tâm đầu tư nhiều hơn chiều sâu,
nâng cao năng lực sản xuất của đơn vị tạo sản phẩm có lợi thế cạnh tranh.
Về công tác quản lý tài sản lưu động:
Đây là loại tài sản chiếm khá lớn trong tổng tài sản của đơn vị do đó cần được quan tâm
quản lý chặt chẽ. Mặt khác, nó còn ảnh hưởng khả năng thanh toán của đơn vị và thực tế
những năm qua cho thấy những hạn chế trong việc quản lý này đã làm làm lãng phí vốn
lưu động và làm cho khả năng thanh toán của công ty tương đối thấp, cụ thể như là:

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 98

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Công tác quản lý khoản nợ phải thu của công ty chưa được tốt. Mặc dù những chính
sách trả chậm hay bán chịu là rất cần thiết trong quá trình gia tăng tiêu thụ, mở rộng
những mối quan hệ mới, nhưng để lượng vốn này bị chiếm dụng ngày càng nhiều
như thế sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, không đủ vốn để trang trải dẫn đến
vay mượn phát sinh nhiều nợ nần và chi phí lãi vay làm giảm hiệu quả hoạt động.
Đồng thời số vốn còn nằm ở các khoản thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ và
phải thu khác cũng khá nhiều. Do đó công ty cần có chính sách quản lý khoản nợ này
tốt hơn để bảo toàn vốn.

Đối với việc quản lý hàng tồn kho: tình hình tồn kho của công ty một mặt phải đảm
bảo đầy đủ cho cho nhu cầu sản xuất, tiêu thụ trong kỳ. Mặt khác ảnh hưởng bởi chỉ
tiêu tạm trữ do Tỉnh chỉ đạo, chính điều này đã làm hạn chế vòng quay của hàng tồn
kho mặc dù những năm qua công ty đã không ngừng gia tăng tiêu thụ. Ngoài ra, còn
do tình hình kinh doanh của các cửa hàng thương mại không được tốt lắm, lượng
hàng tồn đọng hàng năm khá nhiều. Công ty cần có biện pháp thiết thực hơn để cải
thiện tình hình này để nâng cao khả năng thanh toán của đơn vị.
Về tình hình sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài:

Công ty sử dụng nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài khá lớn, trong đó chủ yếu từ các tổ chức
tín dụng. Do đó đòi hỏi phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bởi vì sử dụng đòn bẩy tài
chính lớn như một con dao hai lưỡi: hoặc là giúp cho hiệu quả đạt được càng cao hơn hoặc
là sẽ gây khó khăn về tài chính cho doanh nghiệp và còn có thể dẫn đến nguy cơ phá sản.
Nguồn vốn tín dụng này chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động của công ty nên để giảm
bớt rủi ro trên công ty cần đảm bảo sự cân bằng tương đối giữa lượng tài sản bị các đơn vị
khác chiếm dụng và nguồn vốn đi chiếm dụng. Tức là, hoặc công ty phải tích cực thu hồi
các khoản nợ để giảm bớt vốn bị chiếm dụng hoặc tăng cường đi chiếm dụng các đơn vị
khác bằng biện pháp hợp lý để giảm bớt áp lực vốn vay . Ngoài ra công ty vẫn có thể tiếp
tục sử dụng đòn cân nợ như trên, nhưng phải tăng cường hơn nữa khả năng sinh lợi để phát
huy tốt đòn bẩy tài chính.
Về khả năng sinh lợi:
Mặc dù công ty luôn đẩy nhanh vòng luân chuyển vốn, đẩy mạnh tiêu thụ nhưng khả
năng sinh lời còn rất hạn chế. Lợi nhuận đạt được chưa tương xứng. Do đó để nguồn vốn
của công ty được sử dụng thật sự có hiệu quả, công ty cần nâng cao mức lợi nhuận này tức
là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bằng một số biện pháp như:

Giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí vì tỷ trọng giá vốn trong doanh thu hiện
còn rất cao.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 99

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo vị thế cạnh tranh, vì hiện nay gạo xuất khẩu của
công ty chủ yếu là loại gạo 25%, 15% chất lượng chưa cao đồng thời chưa có một
thương hiệu cụ thể sẽ khó khăn cho công ty để thâm nhập vào những thị trường khó
tính như Châu Âu, Châu Mỹ và Nhật bản…

Mở rộng thị trường tiêu thụ, chủ động tìm kiếm khách hàng xuất khẩu trực tiếp, vì
tuy lượng tiêu thụ hàng năm của công ty rất cao nhưng phần lớn là hợp đồng cấp
chính phủ nên lợi nhuận thấp.

Từ những nhận xét và một số giải pháp như trên, em có những kiến nghị đối với công ty
như sau:

2. Kiến nghị:
Đối với công tác đầu tư và quản lý tài sản cố định:

Công ty phải tăng cường hơn nữa việc đầu tư máy móc thiết bị cho sản xuất và để đảm
bảo cho việc đầu tư có hiệu quả công ty phải giao cho các cơ sở chế biến lập kế hoạch
và xác định rõ nhu cầu đầu tư của mình để có trình tự ưu tiên đầu tư hợp lý, tránh việc
xây dựng, mua sắm tài sản nhưng chưa sử dụng đến dễ phát sinh hao mòn hữu hình lẫn
vô hình. Đồng thời, trước khi quyết định đầu tư cần phải thiết lập dự án nghiên cứu tính
khả thi và hiệu quả của nó để có sự lựa chọn đúng đắn ít rủi ro, đặc biệt đối với các tài
sản có giá trị lớn và những công trình xây dựng.

Triệt để sử dụng diện tích, nhà cửa vật kiến trúc, kho bãi, phương tiện vận chuyển hiện
có, chẳng hạn như trong thời gian trái vụ nhiệm vụ sản xuất không nhiều, công ty có
thể tận dụng cho những mục đích khác như cho thuê.

Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các phân xưởng trong từng nhà máy nhằm nâng
cao trách nhiệm vật chất của từng đơn vị để đảm bảo tài sản được sử dụng tốt hơn.

Công ty cũng như các xí nghiệp nên thường xuyên kiểm tra đánh giá lại giá trị tài sản
cố định để có biện pháp thích hợp như là phát hiện hư hỏng để sửa chữa hay tiến hành
thanh lý những tài sản không sử dụng để giải phóng vốn.
Đối với công tác quản lý nợ phải thu:

Để giảm bớt lượng vốn bị chiếm dụng , gia tăng vòng quay khoản phải thu, công ty cần
phải tiến hành công việc sau:

Phòng kinh doanh: Lập bảng theo dõi và phân loại những khách hàng truyền thống
về khả năng chi trả, đồng thời phải tìm hiểu khả năng của khách hàng mới để có
chính sách bán hàng tín dụng phù hợp.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 100

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Phòng kế toán – tài vụ: theo dõi chặt chẽ và lên kế hoạch thu hồi những khoản nợ
đã tới hạn. Đồng thời, nhanh chóng xác định và thu hồi những khoản thuế được
hoàn lại trong năm để góp phần giảm mức ứ đọng vốn.

Đối với công tác quản lý hàng tồn kho:

Các cửa hàng thương mại: cần phải thay đổi chính sách bán hàng như là tổ chức
những đợt khuyến mãi giảm giá để thu hút khách hàng giải phóng bớt lượng hàng
còn tồn trong kho. Đồng thời mở rộng nhiều khách hàng hơn ở thị trường
Campuchia để gia tăng xuất khẩu hàng tiêu dùng.

Các phân xưởng sản xuất: cần nắm rõ kế hoạch sản xuất trong từng giai đoạn để có
kế hoạch dự trữ nguyên liệu, thành phẩm hợp lý. Đối với thủ kho phải thường
xuyên kiểm tra kho và số lượng, chất lượng gạo trong kho, bảo quản từng lô hàng,
tổ chức vệ sinh kho hàng, bao bì, theo dõi độ ẩm trong kho tránh hao hụt mất mát.

Khai thác hiệu quả nguồn tài trợ bên ngoài:
Để đảm bảo sự cân đối giữa nguồn vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng, đồng thời với
việc thực hiện tốt các công tác quản lý nợ phải thu như trên, công ty cần gia tăng chiếm
dụng hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán bằng cách: bộ phận mua hàng
cần tích cực tìm kiếm và thỏa thuận với những khách hàng cung ứng để được hưởng chính
sách trả chậm.
Đối với những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Cần kiểm soát chi phí nguyên liệu, năng lượng:

Công tác thu mua nguyên liệu là khâu đầu tiên cần phải được chú trọng, tổ thu mua
nguyên liệu cùng với đội ngũ KCS phải được trang bị đầy đủ kiến thức và thiết bị kiểm
phẩm để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đạt yêu cầu sản xuất. Nhưng biện pháp đảm bảo
hữu hiệu hơn cả là công ty nên mở rộng bao tiêu sản phẩm với nông dân cả giống lúa
chất lượng cao và giống lúa thông thường để đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị
trường. Đồng thời phải đổi mới, khai thác hình thức này một cách hiệu quả hơn (vì
trước đây công ty cũng có tiến hành bao tiêu nông sản nhưng theo phương thức “hàng
đổi hàng” không được hiệu quả), tức là phải có hợp đồng với những ràng buộc rõ ràng
về tiêu chuẩn thu mua như: chất lượng, giống lúa và giá cả để tạo thành phẩm có chủng
loại đồng nhất không lẫn tạp, đồng thời đảm bảo nguồn nguyên liệu đầy đủ kịp thời,
không bị ảnh hưởng biến động giá cả lên xuống sẽ góp phần làm giảm giá thành. Mặt
khác về phía công ty phải chủ động trong công tác khuyến nông, hướng dẫn nông dân
từ tiến khâu chọn giống đến sản xuất, phơi sấy, làm sạch và bảo quản một cách khoa
học và hiệu quả.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 101

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Tổ vận hành phải tuân theo quy trình vận hành máy móc để tiết kiệm điện năng, đồng
thời phải theo dõi chặt chẽ quá trình máy hoạt động để hạn chế tạo thành phẩm không
đúng phẩm cấp dẫn đến phải đấu trộn phát sinh hao hụt mất mát.

Đội vận chuyển, bốc xếp phải chú ý bảo quản gạo trong quá trình vận chuyển tránh
việc đổ xả ra ngoài gây thất thoát.

Khi mở rộng quy mô sản xuất cần chú ý hệ thống kho trạm và cở sở chế biến : nên đặt
tại các địa bàn nhiều nguồn hàng một mặt thuận lợi trong việc mua bán, mặt khác hạn
chế hư hao, chi phí trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

Thủ kho phải theo dõi lượng nguyên vật liệu biến động hàng ngày để xác định thời
điểm mua hàng thích hợp vừa đảm bảo cho sản xuất mà không phải phát sinh nhiều chi
phí lưu kho. Đồng thời tổ thu mua nguyên liệu phải chủ động trong việc nắm bắt giá cả
thị trường trong nước để xác định giá cả thu mua hợp lý

− Công ty nên tiến hành lắp đặt hệ thống băng chuyền cho tất cả các xí nghiệp để tiết
kiệm thời gian sản xuất cũng như chi phí lao động.
− Nhanh chóng thay thế những máy móc thiết bị cũ, lạc hậu để tăng tỷ lệ thành phẩm và
giảm bớt lượng gạo bị hao hụt.
Kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
• Đối với chi phí bán hàng:
-

Chi phí bán hàng chiếm khá lớn là chi phí bao bì, do đó tiết giảm được chi phí này sẽ
góp phần gia tăng lợi nhuận của công ty. Để thực hiện điều đó thì xí nghiệp bao bì cần
chú ý nâng cao hiệu suất hoạt động của máy móc mà cụ thể là máy may bao, để khối
lượng bao tạo ra nhanh chóng và ít bị hư hỏng. Bộ phận kho phải thường xuyên kiểm
tra kho bao, tránh bị bẩn hoặc rách sẽ không thể sử dụng được và ảnh hưởng đến mẫu
mã của sản phẩm.

-

Ngoài ra, bộ phận bán hàng cần huy động đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ
ngoại thương để lựa chọn phương thức giao hàng phù hợp, thuận lợi, ít chi phí, và chủ
động lựa chọn phương tiện vận tải giá rẻ để tiết kiệm chi phí vận chuyển.
• Đối với chi phí quản lý:

-

Hàng tháng, công ty nên đưa ra định mức sử dụng văn phòng phẩm để ngăn ngừa việc
dùng lãng phí tài sản của công ty.

-

Thông qua những lần hội họp, đề cao vai trò tích cực về ý thức của mỗi cá nhân để
khuyến khích việc sử dụng tài sản chung của công ty một cách tiết kiệm, hiệu quả.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 102

Ñeà taøi: Phaân tích tình hình taøi chính taïi Coâng ty xuaát nhaäp khaåu AG

Cần chú trọng hơn nữa công tác marketing, mở rộng thị trường:

Phòng kế hoạch kinh doanh: cần tăng cường khả năng thu thập xà xử lý thông tin để
tạo cơ sở cho việc dự báo và lập kế hoạch kinh doanh một cách chính xác, hiệu quả và
nâng cao khả năng thích ứng với thị trường bằng cách tăng cường học hỏi thông qua
những đối tác lớn, giàu kinh nghiệm và tích cực học hỏi trao dồi những kiến thức qua
những chuyến khảo sát thực tế ở nước ngoài. Bởi vì thị trường gạo mang tích chất mùa
vụ rất dễ biến động, nếu không nắm bắt chính xác thời điểm mua hoặc bán hàng sẽ dẫn
đến tổn thất nặng nề.

Tăng cường xúc tiến thương mại, không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ trực tiếp
bằng cách tìm những cơ hội giao thương thông qua mạng, báo chí, những cuộc triển
lãm hội chợ hoặc trực tiếp khảo sát thị trường hoặc có thể hợp tác với những khách
hàng quen thuộc để tìm khách hàng mới với những thỏa thuận hấp dẫn như: cho họ
hưởng hoa hồng hoặc giảm giá khi mua hàng…

Đối với những khách hàng chưa là khách hàng thường xuyên của công ty phải luôn giữ
vững uy tín bằng những lần giao hàng đúng chất lượng, số lượng và thời hạn để tiếp
tục duy trì và mở rộng thị phần hơn nữa. Đối với những khách hàng truyền thống có
được thông qua những hơp đồng cấp chính phủ cần tận dụng mối quan hệ này để phát
triển những hợp đồng xuất khẩu trực tiếp.

Để nâng cao doanh thu và lợi nhuận cũng như vị thế cạnh tranh của mình, công ty cần
phấn đấu thâm nhập vào những thị trường đầy tiềm năng nhưng rất khắt khe như Châu
Âu, Bắc Mỹ…Để thực hiện điều đó công ty cần gia tăng sản xuất lúa chất lượng cao
như: jasmine, nàng hương…, cùng với bao bì mẫu mã đẹp, chắc chắn để nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm. Đồng thời triển khai nhanh áp dụng ISO 9001-2000 và kiểm
tra khắt khe chất lượng thành phẩm bằng kỹ thuật hiện đại để từng buớc xây dựng
thương hiệu gạo của công ty trên thị trường quốc tế

Với những kiến nghị như trên em mong rằng sẽ hữu ích cho công ty trong quá trình tổ
chức quản lý và kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và ổn định hơn nữa
tình hình tài chính của doanh nghiệp.

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

SVTH: Dương Ánh Ngọc
trang 103

Bảng 5: Tình hình TSCĐ & ĐTDH :
NĂM
2000

CHỈ TIÊU
TSCĐ & ĐTDH
I. Tài sản cố định
II. Đầu tư dài hạn
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn
2. Góp vốn liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
III. Chi phí XDXB dở dang
IV. Chi phí trả trước dài hạn
TỔNG TÀI SẢN

NĂM
2001

24.511
20.313
4.195
300
3.531
364
3

NĂM
2002

37.675
33.109
4.195
300
3.531
364
371

ĐVT: triệu đồng
NĂM
2003

38.389
32.933
4.195
300
3.531
364

40.410
36.195
4.201
300
3.531
371
14

1.261
156.606 113.392 120.015 157.562

Bảng 6: Tỷ suất đầu tư:
CHỈ TIÊU
TSCĐ & ĐTDH
TỔNG TÀI SẢN
TỶ SUẤT ĐẦU TƯ

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

NĂM
2000

NĂM
2001

24.511
37.675
156.606 113.392
15,65% 33,23%

2000-2001
2001-2002
2002-2003
Số tiền
%
Số tiền % Số tiền
%
13.164
53,70
714 1,90
2.021 5,27
12.796
63,00
-177 -0,53
3.263 9,91
_
_
_
_
6 0,15
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
_
6 1,71
367 11297,66
-371 -100
14
_
_
_
1.261
_ -1.261 -100
-43.214
-27,59
6.623 5,84 37.547 31,29

ĐVT: triệu đồng
NĂM
2002
38.389
120.015
31,99%

NĂM
2003

2000-2001
2001-2002
2002-2003
Số tiền
%
Số tiền % Số tiền
%
40.410 13.164 53,70
714 1,90
2.021
5,27
157.562 -43.214 -27,59
6.623 5,84 37.547 31,29
25,65% 17,57% 112,28 -1,24% -3,73 -6,34% -19,82

SVTH: Dương Ánh Ngọc

Bảng11: Tình hình các khoản phải trả:
NĂM 2000
CHỈ TIÊU
TT
Số tiền
(%)
A. NỢ PHẢI TRẢ
124.927 79,77
1. NV tín dụng
114.793 73,30
Vay ngắn hạn
114.793
Vay dài hạn
0
2. NV đi chiếm dụng 10.133 6,47
Phải trả người bán
6.394
KH trả tiền trước
3.504
Thuế & phải nộp NN
666
Phải trả CNV
0
Phải trả ĐV nội bộ
-513
Phải trả, nộp khác
82

NĂM 2001
TT
Số tiền
(%)
74.352 65,57
61.418 54,16
48.966
12.451
12.934 11,41
4.897
2.360
761
0
-597
5.514

ĐVT: triệu đồng
NĂM 2002
NĂM 2003
TT
TT
Số tiền
Số tiền
(%)
(%)
75.257 62,71 113.184 71,83
59.302 49,41 80.098 50,84
51.381
74.177
7.921
5.921
15.955 13,29 33.086 21,00
9.870
21.997
1.013
550
1.428
1.760
0
6.230
-754
-1.484
4.399
4.033

2000 – 2001
Số tiền

-50.575 -40,48
-53.376 -46,50
-65.827 -57,34
12.451
_
2.801
27,64
-1.497 -23,41
-1.144 -32,65
95
14,25
0
_
-84
16,41
5.431 6603,19

Bảng12: Tỷ số nợ:
CHỈ TIÊU

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

124.927
156.606
79,77%

74.352
113.392
65,57%

Số tiền
905
-2.116
2.414
-4.530
3.021
4.973
-1.347
667
0
-157
-1.115

2002 - 2003

%

Số tiền

%

1,22
-3,45
4,93
-36,39
23,36
101,54
-57,08
87,70
_
26,27
-20,22

37.927
20.797
22.797
-2.000
17.130
12.127
-463
332
6.230
-730
-366

50,40
35,07
44,37
-25,25
107,36
122,87
-45,66
23,23
_
96,76
-8,32

ĐVT: triệu đồng

NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003

Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Tỷ số nợ

%

2001 – 2002

75.257
120.015
62,71%

2000-2001

2001-2002

2002-2003

Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
113.184 -50.575 -40,48%
905 1,22% 37.927 50,40%
157.562 -43.214 -27,59%
6.623 5,84% 37.547 31,29%
71,83% -14,20% -17,80% -2,86% -4,37% 9,13% 14,56%

SVTH: Dương Ánh Ngọc

Bảng 14: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
CHỈ TIÊU

Năm 2000
Số tiền

Doanh thu
Xuất khẩu

TT
(%)

Năm 2001
Số tiền

574.201

100 706.742

360

0,06 549.062

Năm 2002

TT
(%)

Số tiền

100 759.422

TT
(%)

ĐVT: triệu đồng

Số tiền

100 1.129.067

77,69 479.551 63,15

2000 - 2001

Năm 2003
TT
(%)

Mức

100 132.541

Tỷ lệ
(%)
23,08

2001 – 2002
Mức

Tỷ lệ
(%)

2002 - 2003
Mức

Tỷ lệ
(%)

52.680

7,45 369.644 48,67

890.531 78,87 548.702 152418,44 -69.511

-12,66 410.980 85,70

Tổng chi phí

567.120 98,77 706.848 100,01 751.366 98,94 1.119.068 99,11 139.728

24,64

44.518

6,30 367.702 48,94

Giá vốn hàng bán

537.700 93,64 667.724

24,18

37.424

5,60 353.275 50,10

94,48 705.148 92,85 1.058.422 93,74 130.024

Chi phí hoạt động

29.420

5,12

39.124

5,54

46.218

6,09

60.646

5,37

9.704

32,99

7.094

18,13

14.428 31,22

Chi phí bán hàng

21.987

3,83

30.402

4,30

39.068

5,14

52.944

4,69

8.415

38,27

8.665

28,50

13.876 35,52

Chi phí quản lý

7.433

1,29

8.722

1,23

7.151

0,94

7.702

0,68

1.289

17,34

-1.571

-18,01

Lợi nhuận

7.081

1,23

-106

-0,01

8.056

1,06

9.998

0,89

-7.187

-101,49

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

8162 -7715,22

552

7,71

1.942 24,11

SVTH: Dương Ánh Ngọc

Bảng 17: Phân tích các khoản phải thu:
CHỈ TIÊU

NĂM
2000

I. Nợ phải thu
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước người bán
3. Thuế GTGT được khấu trừ
4. Phải thu nội bộ
5. Các khoản phải thu khác
II. Phải thu trong TSLĐ khác
1. Tạm ứng
3. Ký quỹ, ký cược NH
TỔNG CỘNG

25.797
19.378
0
5.167
-496
3.144
87.208
81
87.126
113.005

NĂM
2001

NĂM
2002

ĐVT: triệu đồng
NĂM
2003

18.640 43.049 50.498
10.965 30.669 22.090
7
433
952
4.097 4.414 6.386
-580 1.343 3.198
4.152 6.190 17.873
25.617
187 17.165
105
137
115
25.512
50 17.050
44.257 43.236 67.663

2000-2001
2001-2002
2002-2003
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
-7.157 -27,74% 24.409 130,95%
7.449
17,30%
-8.413 -43,42% 19.704 179,70% -8.579
-27,97%
7
_
426 5974,60%
518
119,57%
-1.070 -20,71%
317
7,74%
1.972
44,69%
-84 16,97%
1.923 -331,28%
1.855
138,17%
1.008 32,07%
2.038
49,09% 11.682
188,72%
-61.591 -70,63% -25.430 -99,27% 16.978 9076,44%
24 28,94%
32
30,68%
-22
-15,93%
-61.614 -70,72% -25.462
-99,80% 17.000 34000,00%
-68.748 -60,84% -1.021
-2,31% 24.427
56,50%

Bảng 18: Tỷ lệ tổng khoản phải thu trên tổng nguồn vốn
CHỈ TIÊU
Tổng giá trị khoản phải thu
Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

NĂM
2000

NĂM
2001

NĂM
2002

113.005 44.257 43.236
156.606 113.392 120.015
72,16% 39,03% 36,03%

ĐVT: triệu đồng

NĂM
2003

2000-2001
2001-2002
2002-2003
Số tiền
%
Số tiền
% Số tiền
%
67.663 -68.748 -60,84 -1.021 -2,31 24.427 56,50
157.562 -43.214 -27,59
6.623 5,84 37.547 31,29
42,94% -33,13% -45,91 -3,00% -7,70 6,92% 19,20

SVTH: Dương Ánh Ngọc

Bảng 9: Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu
CHỈ TIÊU
B. NV CSH
1. NV kinh doanh
2. Chênh lệch tỷ giá
3. Quỹ ĐTphát triển
4. Quỹ dự phòng TC
5. NV ĐT XDCB
6. Quỹ KT phúc lợi
Tổng Nguồn Vốn

ĐVT: triệu đồng

NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003
31.679
27.153
2.605
706
864
87
263
156.606

39.040
33.329
2.637
1.484
1.327
87
176
113.392

44.758
33.893
2.864
3.443
2.049
1.562
947
120.015

44.377
41.143
-1
136
2.743
74
283
157.562

2000-2001
2001-2002
2002-2003
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
7.361 23,24%
5.718
14,65%
-380
-0,85%
6.176 22,74%
565
1,70%
7.250
21,39%
32
1,22%
227
8,59% -2.864 -100,02%
778 110,16%
1.959 132,03% -3.307 -96,06%
462 53,52%
723
54,47%
694
33,85%
0
0,00%
1.474 1688,08% -1.488 -95,27%
-87 -33,09%
770 436,89%
-664 -70,15%
-43.214 -27,59%
6.623
5,84% 37.547
31,29%

Bảng 10: Tỷ suất tự tài trợ

ĐVT: triệu đồng

NĂM
2000

NĂM
2001

NĂM
2002

NĂM
2003

Nguồn vốn CSH
Tổng nguồn vốn

31.679
156.606

39.040
113.392

44.758
120.015

44.377
157.562

TS tự tài trợ

20,23%

34,43%

37,29%

28,17% 14,20%

CHỈ TIÊU

GVHD: Nguyễn Vũ Duy

2000-2001
Số tiền

%

7.361 23,24%
-43.214 -27,59%
70,20%

2001-2002
Số tiền

%

5.718 14,65%
6.623 5,84%
2,86%

2002-2003
Số tiền
-380
37.547

%
-0,85%
31,29%

8,32% -9,13% -24,48%

SVTH: Dương Ánh Ngọc

TAØI LIEÄU THAM KHAÛO
DDD EEE
1. Nguyễn Tấn Bình, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB. Đại Học
Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, 2000.
2. Nguyễn Tấn Bình, Phân tích quản trị tài chính, NXB Đại Học Quốc Gia
TP. Hồ Chí Minh, 2002.
3. Nguyễn Tấn Bình, Kế toán quản trị, NXB. Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí
Minh, 2003.
4. Phạm Văn Dược - Đặng Kim Cương, Kế toán quản trị và phân tích kinh
doanh, NXB. Thống kê, 2000.
5. Huỳnh Đức Lộng, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB. Thống kê,
1997.
6. Tập thể tác giả khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại Học Kinh Tế TP.
HCM, Kế toán tài chính, NXB. Thống Kê, 2001.

DANH MỤC BIỂU BẢNG
ZZZYYY
1. Bảng 1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2003: ................................ 27
2. Bảng 2: Cân đối thứ 1: ......................................................................... 28
3. Bảng 3: Cân đối thứ 2: ......................................................................... 28
4. Bảng 4: So sánh nguồn vốn bị chiếm dụng và đi chiếm dụng: ........... 28
5. Bảng 5: Tình hình tài sản cố định & đầu tư dài hạn: ........................... 29
6. Bảng 6: Tỷ suất đầu tư: ........................................................................ 29
7. Bảng 7: Tình hình tài sản lưu dộng và đầu tư ngắn hạn: ..................... 31
8. Bảng 8: Tỷ lệ tài sản lưu động và tổng nguồn vốn: ............................. 32
9. Bảng 9: Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu: .......................................... 34
10. Bảng 10: Tỷ suất tự tài trợ: .................................................................. 34
11. Bảng 11: Tình hình các khoản nợ phải trả: .......................................... 36
12. Bảng 12: Tỷ số nợ: ............................................................................... 36
13. Bảng 13: Kết quả hoạt động kinh doanh: ............................................ 38
14. Bảng 14: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: ...................... 40
15. Bảng 15: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: ........................................ 42
16. Bảng 16: Lợi nhuận từ hoạt động khác: .............................................. 43
17. Bảng 17: Phân tích khoản phải thu: ..................................................... 45
18. Bảng 18: Tỷ lệ tổng khoản phải thu trên tổng nguồn vốn: .................. 45
19. Bảng 19: Tỷ lệ giữa khoản phải thu và nợ phải trả: ............................ 47
20. Bảng 20: Hệ số thanh toán hiện hành: ................................................. 49
21. Bảng 21: Hệ số thanh toán nhanh: ....................................................... 51
22. Bảng 22: Hệ số thanh toán bằng tiền:................................................... 53
23. Bảng 23: Số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền: ....................... 54
24. Bảng 24: Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày lưu kho: ................. 56
25. Bảng 25: Hệ số khả năng chi trả lãi vay: ............................................. 58
26. Bảng 26: Hệ số giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu: ............... 59

27. Bảng 27: Tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nước: ........................... 61
28. Bảng 28: Số vòng quay tài sản: ........................................................... 62
29. Bảng 29: Số vòng quay tài sản cố định: .............................................. 63
30. Bảng 30: Số vòng quay vốn lưu động: ................................................ 66
31. Bảng 31: Ảnh hưởng của doanh thu: .................................................... 67
32. Bảng 31: Ảnh hưởng của VLĐ: ........................................................... 68
33. Bảng 33: Số vốn tiết kiệm hay lãng phí: ............................................. 69
34. Bảng 34: Hệ số lãi gộp: ....................................................................... 70
35. Bảng 35: Hệ số lãi ròng: ...................................................................... 71
36. Bảng 36: Tỷ suất sinh lời của tài sản: .................................................. 73
37. Bảng 37: Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định: ..................................... 74
38. Bảng 38: Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động: ....................................... 76
39. Bảng 39: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: ................................... 77
40. Bảng 40: Mối liên hệ giữa ROA và ROE: ........................................... 78
41. Bảng 41: Tổng kết các tỷ số tài chính: ................................................ 80
42. Bảng 42: Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động: ..................................... 86
43. Bảng 43: Doanh thu dự báo: ................................................................ 86
44. Bảng 44: Dự báo tỷ trọng của giảm giá hàng bán, giá vốn, CPBH &
CPQL: .................................................................................................. 87
45. Bảng 45: Dự báo lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: .......... 88
46. Bảng 46: Dự báo lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động khác: 88
47. Bảng 47: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dự báo: ........................... 90
48. Bảng 48: Tỷ lệ theo doanh thu của các tài sản lưu động: .................... 90
49. Bảng 49: Dự báo giá trị tài sản: ........................................................... 92
50. Bảng 50: Tỷ lệ của các khoản phải trả theo doanh thu: ....................... 92
51. Bảng 51: Tình hình nguồn vốn được dự báo năm 2004: ..................... 93
52. Bảng 52: Bảng cân đối kế toán dự báo: ............................................... 94
53. Bảng 53: Những tỷ số tài chính dự báo: .............................................. 94

DANH MỤC ĐỒ THỊ
JJJ

Í KKK

1. Đồ thị 1: Tỷ suất đầu tư: ...................................................................... 30
2. Đồ thị 2: Tỷ lệ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: .......................... 32
3. Đồ thị 3: Tỷ suất tự tài trợ: ................................................................... 33
4. Đồ thị 4: Tỷ số nợ:................................................................................ 37
5. Đồ thị 5: Kết quả hoạt động kinh doanh:.............................................. 38
6. Đồ thị 6: Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng nguồn vốn: ........................... 46
7. Đồ thị 7: Tỷ lệ khoản phải thu và khoản phải trả: ................................ 47
8. Đồ thị 8: Hệ số thanh toán hiện hành: .................................................. 50
9. Đồ thị 9: Hệ số thanh toán nhanh: ........................................................ 51
10. Đồ thị 10: Hệ số thanh toán bằng tiền: ................................................. 53
11. Đồ thị 11: Số vòng quay khoản phải thu: ............................................. 55
12. Đồ thị 12: Số vòng quay hàng tồn kho: ................................................ 56
13. Đồ thị 13: Hệ số khả năng chi trả lãi vay: ............................................ 58
14. Đồ thị 14: Hệ số giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu:............... 59
15. Đồ thị 15: Tỷ lệ thanh toán với ngân sách nhà nước:........................... 61
16. Đồ thị 16: Số vòng quay tài sản:........................................................... 62
17. Đồ thị 17: Số vòng quay tài sản cố định:.............................................. 64
18. Đồ thị 18: Số vòng quay vốn lưu động:................................................ 66
19. Đồ thị 19: Hệ số lãi gộp:....................................................................... 70
20. Đồ thị 20: Hệ số lãi ròng: ..................................................................... 72
21. Đồ thị 21: Tỷ suất sinh lời của tài sản: ................................................. 73
22. Đồ thị 22: Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định: .................................... 75
23. Đồ thị 23: Tỷ suất sinh lời vốn lưu động:............................................. 76
24. Đồ thị 24: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu:................................... 77
25. Đồ thị 25: Cơ cấu thị trường:................................................................ 84
26. Đồ thị 26: Thị trường Châu Á: ............................................................. 85
27. Đồ thị 27: Doanh thu dự báo: ............................................................... 87

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
[[[
AG
bq
C. kỳ
CB - CNV
CCDC
CK
CSH (NVCSH)
Đ. kỳ
ĐT
ĐV
ĐVT
GTGT
GVHB
HĐKD
HTX
KT

NH
NN
NV
NVKD
P
PX
TC
TNDN
TNHH
TP
TS
TSLĐ & ĐTNH
TSLĐ & ĐTNH
XDCB
XN

× \\\

An Giang
bình quân
Cuối cùng
Cán bộ - Công nhân viên
Công cụ dụng cụ
Chứng khoán
Nguồn vốn chủ sở hữu
Đầu kỳ
Đầu tư
Đơn vị
Đơn vị tính
Giá trị gia tăng
Giá vốn hàng bán
Hoạt động kinh doanh
Hợp tác xã
Khen thưởng
Lưu động
Ngắn hạn
Nhà nước
Nguồn vốn
Nguồn vốn kinh doanh
Phòng
Phân xưởng
Tài chính
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phẩm
Tài sản
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Xây dựng cơ bản
Xí nghiệp

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful