TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HN VIỆN CNSH & TP

TIỂU LUẬN DI TRUYỀN HỌC
ĐỀ TÀI: Sự khác nhau giữa di truyền NST và di truyền ngoài NST

Giáo Viên Hướng Dẫn : PGS.TS Khuất Hữu Thanh Sinh Viên Thực Hiện : Trương Văn Ngọc 20072120 Tiêu Văn Trường 20073102

Hà Nội 11-2010

MỤC LỤC
Lời Mở Đầu............................................................................3 B.Di Truyền Ngoài Nhiễm Sắc Thể............................................................................30 I. Sự Di Truyền Của Lục Lạp...................................................................................31 1.Sự Di Truyền Của Lá Đốm................................................................................31 2.Các Lục Lạp.....................................................................................................32 3.Các Gen Của Lục Lạp Ở Chlamydomonas Reinhardii.......................................33 4.Tổng Quan Về Bộ Gen Của Lục Lạp.................................................................34 II. Sự Di Truyền Của Ti Thể.....................................................................................35 1.Tổng Quan Về Bộ Gen Của Ti Thể....................................................................35 III. Các Kiểu Di Truyền Tế Bào Chất Khác...............................................................39 1.Bất Thụ Đực Ở Thực Vật..................................................................................40 2.Sự Di Truyền Do Virut Và Các Phần Tử Ngoài Nhân.........................................40 IV.Đặc Điểm Di Truyền ngoài Nhiễm Sắc Thể.....................................................41 KẾT LUẬN............................................................................................43

Lời Mở Đầu
Tại sao thế giới tồn tại các loài sinh vật từ ngày này qua ngày khác? Tại sao các thế hệ sau đều mang những đặc điểm giống thế hệ trước? Đó là mối quan tâm lớn của thế giới. Qua các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, chúng ta đã biết được di tryền là nhân tố giúp sinh vật có thể duy trì nòi giống. Cơ chế di truyền của sinh vật trên trái đất rất đa dạng. Chính sự đa dạng về cách di truyền này đã tao lên một hệ sinh vật phong phú trên trái đất như hiện nay. Vì muốn tìm hiểu rõ hơn về cơ chế di truyền của vi sinh vất trên trái đất nên chúng em chọn đề tài: “ Sự khác nhau giữa di truyền NST và di truyền ngoài NST”

A.

Di truyền trong nhiễm sắc thể.

I. Nhiễm sắc thể.
I.1 Cấu trúc nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể là những cấu trúc hiển vi chứa trong nhân tế bào, cấu tạo chủ yếu từ DNA và protein kiềm. Ở prokaryote, nhiễm sắc thể cấu trúc đơn giản, là phân tử DNA trần cuộn xoắn tạo thành các vùng nhiễm sắc, không có mặt các protein. Nhiễm sắc thể ở Eukaryote cấu trúc từ các nucleosom, mỗi nucleosome do phân tử DNA cuộn xoắn 1,75 vòng quanh tám phân tử protein kiềm(histon), mỗi vòng xoắn DNA gồm 80 cặp nucleotid. Các nucleosom nối với nhau bằng các sợi DNA ngắn kích thước 15100 bp tạo thành sợi cơ bản. Sợi cơ bản cuộn xoắn tạo thành các sợi nhiễm sắc. Sợi nhiễm sắc xoắn gấp khúc khi đạt cực đại tạo thành các nhiễm sắc tử. Hai nhiễm sắc tử gắn với nhau ở tâm động tạo nên một nhiễm sắc thể điển hình.Cấu trúc của NST:

I. nên số lượng NST của giao tử giảm đi một nửa so với tế bào soma.(1) Chromatid . − sắc trượt về các cực tế bào. (4) Cánh dài. (3) Cánh ngắn. phiên mã và dịch mã xảy ra ở giai đoạn này. mọi quá trình tự nhân đôi. nên số lượng nhiễm sắc thể của các tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ. các nhiễm sắc thể nhân đôi một lần ở kỳ trung gian và chia đôi một lần ở kỳ sau. − Kỳ trước: Các sợi nhiễm sắc co xoắn lại tạo nên nhiễm sắc thể kép bao gồm hai nhiễm sắc thể đơn bám với nhau tại tâm động. Trong quá trình phân bào giảm phân NST được nhân đôi một lần ở kỳ trung gian và chia đôi 2 lần ở kỳ sau của giảm phân I và kỳ sau của giảm phân II. − dạng sợi nhiễm sắc mảnh ở cuối kỳ cuối. − Kỳ giữa: NST đạt mức xoắn cực đại. (2) Tâm động . Kỳ sau: Các NST theo thoi dây tơ vô Kỳ cuối: NST giãn xoắn và trở lại có hình dạng. Trong quá trình phân bào nguyên phân. Các giao tử có bộ NST . Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể trong nguyên phân( mitosis) biến đổi theo chu kỳ. là nơi để NST trượt trên thoi vô sắc trong quá trình nguyên phân và giảm phân. Nguyên phân là cơ chế đảm bảo tính ổn định của bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào trong cùng cơ thể.nơi 2 chromatid đính vào nhau. − Kì trung gian: NST tồn tại dưới dạng các sợi nhiễm sắc rất mảnh.2 Cơ chế di truyền của bộ nhiễm sắc thể. kích thước đặc trưng cho loài.

đơn bội (n). Cũng giống như nguyên phân. Ở kỳ sau của giảm phân II các sợi NST bắt đầu giãn xoắn và trở lại là sợi nhiễm sắc mảnh ở kỳ cuối của giảm phân II. hình thái kích thước này giữ nguyên cho đến kỳ giữa của giảm phân II. . kích thước NST lớn dần và đạt kích thước đặc trưng của loại ở kỳ giữa của giảm phân I. đảm bảo tính ổn định của bộ NST của loài qua các thế hệ. Kỳ trước các sợi nhiễm sắc xoắn lại. Sự kết hợp giữ giao tử đực và giao tử cái trong thụ tinh tạo nên các hợp tử lưỡng bội (2n). Hình thái và cấu trúc NST trong giảm phân (Meiosis) biến đổi theo chu kỳ. ở kỳ trung gian NST ở dạng sợi mảnh là các sợi nhiễm sắc.

Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết. E. Di truyền NST là sự di truyền của các tính trạng do các gen nằm trên NST quy định. trên cơ sở phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng. sự truyền thụ các tính trạng di truyền được phát biểu thành 3 quy luật di truyền của Mendel như sau − Quy luật tính trội hay quy luật đồng tính − Quy luật phân tính − Quy luật phân ly độc lập . II. tổ hợp tự do của các NST trong các quá trình gián phân. dạng mẹ tự thụ phấn liên tục để thu được các dòng thuần chủng.K.1 Những quy luật di truyền Mendel: Vào năm 1865.II.1. − Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu. − Tạo dòng thuần chủng trước khi nghiên cứu bằng cách cho các cây đậu dùng làm dạng bố. Gregor Mendel là người đầu tiên phát hiện các quy luật căn bản của tính di truyền. II. phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng. Đến đầu thế kỷ 20. giảm phân và thụ tinh. Đến năm 1900: Hugo Marie de Vries( Hà lan) xác nhận lại các quy luật của Mendel cùng lúc ở 16 loài thực vật khác nhau.Correns(Đức) và E. − Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai. Các tính trạng được di truyền qua các thế hệ trên cơ sở sự phân li độc lập.von Tchermak(Áo) độc lập với nhau một lần nữa phát hiện các quy luật của Mendel trên chính đậu Hà lan( Pisum sativum) là chính xác. tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh. trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li. Quy luật di truyền Mendel. − Dùng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau.1 Phương pháp phân tích cơ thể lai của Mendel.

15:1 2. Sau này.2 Quy luật phân ly hay quy luật giao tử thuần khiết:  Mendel đã tiến hành bảy phép lai một tính khác nhau và các kết quả thu được được trình bày ở bảng sau.84:1 Từ tất cả các phép lai trên cho thấy: Khi bố mẹ ở thế hệ xuất phát (P) thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. thì ở thế hệ F1 tất cả con lai đều biểu hiện chỉ một tính trạng của bố hoặc mẹ. (dominant) và tính trạng kia không quan sát được gọi là tính trạng . Kết quả thí nghiệm lai một tính (monohybrid cross) II. không dùng được cho phân li giao tử và sinh vật đơn bội.Tuy nhiên cách phát biểu của quy luật 1 và 2 chưa được chính xác vì: phải có các điều kiện cụ thể. đúng một phần cho di truyền tương đương và trội không hoàn toàn.82:1 Hoa đỏ tía × trắng Đỏ tía Quả phồng × tóp Quả xanh × vàng Phồng Xanh Hoa dọc thân × đỉnh Dọc thân Thân cao × thấp Cao 651 dọc thân : 207 đỉnh 3.96:1 3.95:1 2. − Quy luật phân ly độc lập.1. đa số các nhà di truyền học phát biểu thành quy luật : − Quy luật phân ly hay quy luật giao tử thuần khiết: phân ly ở đây được hiểu là các alen của gen tách nhau ra khi tạo thành giao tử. Sau đó cho các con lai F1 tự thụ phấn thì ở thế hệ F2 ông thu được cả hai kiểu hình (phenotype) của bố mẹ ban đầu với tỷ lệ xấp xỉ 3/4 trội và 1/4 lặn.14:1 787 cao : 277 thấp 2.01:1 3. Các kết quả lai một tính của Mendel TT Kiểu hình P 1 2 3 4 5 6 7 Hạt trơn Hạt vàng × nhăn × xanh F1 Trơn Vàng F2 5474 trơn : 1850 nhăn 6022 vàng : 2001 xanh 705 đỏ tía : 224 trắng 882 phồng : 299 tóp 428 xanh : 152 vàng Tỷ lệ F2 2. tính trạng đó được gọi là tính trạng trộilặn (recessive).

Vì allele vàng là trội hơn allele xanh. tức dạng thuần chủng và một kiểu dị hợp tử (heterozygote) . Như vậy có ba kiểu gene (genotype). Kết quả cho thấy 1/4 cây của F2 sinh ra kiểu hình lặn tất cả đều là các cây lặn thuần chủng. thông qua các giao tử bố mẹ đã truyền cho con cái các nhân tố di truyền (genetic factor) mà ngày nay ta gọi là gene. Mặc dù điều đó đối với chúng ta bây giờ có vẻ đơn giản. chẳng hạn: A . Mendel cũng cho các cây F2 tự thụ phấn riêng rẽ và theo dõi sự phân ly ở thế hệ F3.có hai allele giống nhau: AA và aa. điều đó có nghĩa là tất cả con cái của chúng là lặn.Ngoài ra. P Giao tử P F1 Hạt vàng (AA) A Aa (vàng) × Hạt xanh (aa) a . Ông giả định rằng mỗi cá thể có hai allele của mỗi gene. nên cá thể dị hợp tử Aa có cùng kiểu hình với thể đồng hợp trội AA. Mendel còn gợi ý rằng các nhân tố này tồn tại dưới vài dạng biến đổi (nay gọi là các allele) xác định các kiểu hình khác nhau của cùng một tính trạng. một cái nhận từ giao tử của bố và một cái từ giao tử của mẹ. Tuy nhiên. và a . trong số 3/4 biểu hiện kiểu hình trội thì một số là trội thuần chủng. trong đó hai kiểu đồng hợp tử (homozygote) . 1/2 trội không thuần chủng (cho đời con với tỷ lệ 3 trội :1 lặn) và 1/4 lặn thuần chủng. Bây giờ ta hãy xét thí nghiệm 2.hạt xanh.chứa hai alele khác nhau: Aa. Nhìn chung. có ba kiểu cá thể F2 đó là: 1/4 trội thuần chủng. tức dạng lai. quy ước các gene xác định các tính trạng trội và lặn bằng các chữ cái viết hoa và viết thường. còn số khác thì giống như các cá thể F1 ở chỗ chúng cho đời con gồm cả trội và lặn. nhưng ở thời đại Mendel không có ai hiểu được nó. Trước tiên.hạt vàng.  Giải thích và kiểm chứng nguyên lý phân ly Từ các kết quả thí nghiệm đó Mendel kết luận rằng.

Trong giảm phân.3. thay vì gọi là lai ngược (backcross) bởi vì nó cho phép kiểm tra kiểu gene của một cá thể trội là dị hợp hay đồng hợp.C. Do đó kết quả của sự thụ tinh chỉ tạo ra một kiểu dị hợp tử Aa. Mendel đã tiến hành hai thí nghiệm: Một là. Phép lai với một cá thể lặn như thế được gọi là lai phân tích (testcross). Lưu ý rằng thông thường người ta sử dụng khung Punnett (Punnett square) do nhà di truyền học người Anh R. Sơ đồ biểu diễn kết quả lai một tính được nêu ở hình 1. với tỷ lệ phân ly theo kiểu gene là 1AA: 2Aa: 1aa và tỷ lệ kiểu hình tương ứng là 3 vàng (A-): 1 xanh (aa). hay quy luật thứ nhất của Mendel (Mendel's first law).Punnett đưa ra năm 1905 để xác định kết quả di truyền của các phép lai. cho F1 lai ngược trở lại với bố hoặc mẹ có kiểu hình lặn. Để khẳng định nguyên lý phân ly. mỗi bố mẹ thuần chủng hạt vàng (AA) và hạt xanh (aa) chỉ cho một loại giao tử mang allele tương ứng là A và a. các cá thể F1 dị hợp tử (Aa) sẽ cho hai loại giao tử (A và a) với tỷ lệ tương đương. Khi bước vào giảm phân. nghĩa là tất cả con lai F1 đều có kiểu hình trội hạt vàng. và hai là. Cơ sở di truyền của kiểu lai này như sau: . Kết quả của sự tự thụ tinh ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái của F1 này sẽ cho ra bốn kiểu tổ hợp ở F2. Đó cũng là thực chất của nguyên lý phân ly (principle of segregation).Giao tử F1 Khung Punnett (½ A : ½ a)cái (½ A : ½ a)đực ½A ½A ½a ¼ AA ¼ Aa ½a ¼ Aa ¼ aa F2 Tỷ lệ kiểu gene Tỷ lệ kiểu hình 1 AA : 2 Aa : 1 aa 3 vàng (A-) : 1 xanh (aa) Sơ đồ biểu diễn kết quả lai một tính của Mendel. cho các cá thể dị hợp tử F1 tự thụ phấn như đã nói ở trên.

733 Tỷ lệ F2 3.08:1 3.902 109. tính phổ biến của các nguyên lý Mendel nói chung và nguyên lý phân ly nói riêng đã được các nhà nghiên cứu khẳng định bằng cách lặp lại các phép lai của ông (chẳng hạn giữa đậu hạt vàng và hạt xanh. bảng 1.001 453 1.01:1 3.190 3. II.02:1 Nội dung chính của nguyên lý hay quy luật phân ly có thể tóm lược như sau: Các allele là những dạng khác nhau của cùng một gene.394 3.958 Nhăn 2.2 Các kết quả lai lặp lại ở đậu Hà Lan Nhà nghiên cứu Mendel (1866) Correns (1900) Tschermak (1900) Bateson (1905) Darbishire (1909) Tính toàn bộ Vàng 6. Bảng 1.1.2) cũng như tiến hành các phép lai tương tự ở các động vật và thực vật khác.3 Quy luật phân ly độc lập  Kết quả thí nghiệm lai hai tính (dihybrid cross) .01:1 3.Bố mẹ Giao tử Đời con Aa (hạt vàng) 50% A : 50% a 50% Aa (vàng) × aa (hạt xanh) 100% a : 50% aa (xanh) Nguyên lý phân ly và tính phổ biến của nó Sau khi các nguyên lý di truyền của Mendel được khám phá lại năm 1900.05:1 3. trong các thể dị hợp tử chúng phân ly về các giao tử với tỷ lệ tương đương.580 11.060 131.022 1.186 43.01:1 3.903 36.

ta có: 315 + 101 = 416 vàng và 108 + 32 = 140 xanh. Tương tự. về hình dạng hạt. ở F2 xuất hiện 4 kiểu hình là vàng-trơn. Mendel đã tiến hành nhiều thí nghiệm khác nhau.84 Vàng-nhăn 101 3.0 Tổng = 556 Tỷ lệ F2 (kỳ vọng) − − 9 3 3 1 Với phép lai này.16 Xanh-trơn 108 3. vàng-nhăn. tất cả con lai F1 đều có kiểu hình trội kép là hạt vàng và trơn. Các kết quả lai hai tính của Mendel Thế hệ Ptc F1 F2 Tỷ lệ F2 Kiểu hình hạt Số lượng (quan sát) Vàng-trơn × xanh-nhăn − − Vàng-trơn − − Vàng-trơn 315 9.  Giải thích và nội dung nguyên lý phân ly độc lập Nếu xét tỷ lệ phân ly của từng tính trạng ở F 2. . ta dễ dàng chứng minh được rằng sự phân ly của hai tỷ lệ này là hoàn toàn độc lập nhau như dự đoán ban đầu. xấp xỉ 3 vàng : 1 xanh. Thật vậy. xấp xỉ 3 trơn : 1 nhăn. ta có 315 + 108 = 423 trơn và 101 + 32 = 133 nhăn. xanh-trơn và xanh-nhăn với tỷ lệ xấp xỉ 9:3:3:1. Khi cho F1 tự thụ phấn. Bảng dưới đây giới thiệu kết quả lai hai tính giữa các giống đậu thuần chủng hạt vàng-trơn và hạt xanh-nhăn. Điều đó chứng tỏ mỗi tính trạng đều tuân theo quy luật phân ly 3 trội :1 lặn.38 Xanh-nhăn 32 1. (3 vàng :1 xanh)(3 trơn :1nhăn) = 9 vàng-trơn : 3 vàng-nhăn : 3 xanh-trơn : 1 xanh-nhăn. Bằng cách áp dụng quy tắc nhân xác suất của các biến cố độc lập (xem mục VI).Để xác định sự di truyền đồng thời của nhiều cặp tính trạng.

Lưu ý: Để kiểm tra lại giả thuyết phân ly độc lập. trơn AABB AB AaBb vàng.xanh.vàng. Kết quả thu được gồm 55 vàng-trơn : 49 vàng-nhăn : 51 xanh-trơn : 53 xanh-nhăn. Ptc Kiểu hình Kiểu gene Giao tử F1 Kiểu gene Kiểu hình vàng. còn gọi là (Mendel's second law).nhăn aabb ab Giao tử ¼ AB : ¼ Ab : ¼ aB : ¼ ab Khung Punnett ¼ AB AABB AABb AaBB ¼ Ab AABb AAbb AaBb ¼ aB AaBB AaBB aaBB ¼ ab AaBb Aabb aaBb ¼ AB ¼ Ab ¼ aB . trơn × xanh. (principle of independent assortment). Điều đó chứng tỏ các cây F1 đã cho bốn loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau. a . ta quy ước: A . Từ đó ông mới xây dựng nên nguyên lý phân ly độc lậpquy luật thứ hai của MendelCác allele của các gene khác nhau thì phân ly một cách độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử (kết quả là tạo ra tỷ lệ 9:3:3:1 ở thế hệ F2 từ một phép lai hai tính). b .Cần lưu ý là tỷ lệ 9:3:3:1 này cũng được Mendel tìm thấy trong khi lặp lại thí nghiệm với các tính trạng khác. B . tương đương với tỷ lệ 1:1:1:1 = (1:1)(1:1).nhăn. nghĩa là chứa hai cặp gene dị hợp phân ly độc lập. Mendel đã tiến hành lai phân tích giữa các cây vàng-trơn F1 (AaBb) với cây xanh-nhăn (aabb). Nội dung của nguyên lý này phát biểu rằng: Để minh họa cho những điều trình bày trên đây.trơn.

ông đã nhận thấy 1 gen có thể tác động đến nhiều tính trạng. gen ảnh hưởng đến màu hoa đồng thời ảnh hưởng cả màu vỏ hạt. Khoảng 25% các bệnh di truyền sai hỏng cấu trúc tim bẩm sinh có thể dẫn đến biến dạng cơ xương (9%). như hoa đỏ hạt xám. Người bệnh có tay chân dài. sai hỏng đường tiết niệu hay thận (5%) và tiêu hóa (4%). − Ở người. nhăn = 3/16 xanh. nhăn Cơ sở di truyền học của nguyên lý phân ly độc lập. Gen gây ra hội chứng Marfan ở trên nhánh dài của NST 15. II. hệ thần kinh trung ương bất thường (4%). còn hoa trắng hạt trắng. . khuôn mặt hẹp.2 Tính đa hiệu của gen. Hội chứng Marfan: bệnh di truyền gen trội trên NST thường với biểu hiện ở mắt. trơn = 3/16 vàng. mã hóa cho fibrilin (thành phần mô liên kết). Bệnh xuất phát từ tình trạng tổ chức mô liên kết bị kéo dãn không bình thường gây nhiều hậu quả khác nhau. Ví dụ: ở đậu Hà lan. sai hỏng gen của bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm gây ra hàng loạt chứng bệnh khác. − − Hiện tượng 1 gen ảnh hưởng đến nhiều tính trạng gọi là tính đa hiệu của gen. − − Ngay từ thời Mendel. xương và hệ tim mạch.¼ ab AaBb Aabb aaBb aabb F2 Tỷ lệ kiểu gene 1/16 AABB + 2/16 AaBB + 2/16 AABb + 4/16 AaBb 1/16 AAbb + 2/16 Aabb 1/16 aaBB + 2/16 aaBb 1/16 aabb Tỷ lệ kiểu hình = 9/16 vàng. trơn = 1/16 xanh.

− Nhận xét: F2 có 16 kiểu tổ hợp chứng tỏ F1 có 4 loại giao tử → F1 chứa 2 cặp gen dị hợp qui định 1 tính trạng → có hiện tượng tương tác gen. Sự di truyền tương tác gen. aabb). Thí nghiệm 1: Khi lai giữa 2 giống bí quả tròn khác nguồn gốc thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Trong thực tiễn nghiên cứu di truyền học phát hiện nhiều tính trạng của sinh vật không phân li không theo các qui luật Mendel. sự tương tác giữa các cặp gen không alen nằm trên các cặp NST khác nhau. tạo nên các tỉ lệ phân li kiểu hình đặc trưng riêng. tương tác át chế. Có nhiều kiểu tương tác khác nhau: Tương tác bổ trợ. Những tính trạng này do nhiều cặp gen kiểm soát.− Thực tế bất kỳ gen nào cũng có tính đa hiệu vì một gen không ít thì nhiều đều có ảnh hưởng đến gen khác.1 • Quy luật tương tác bổ trợ giữa các cặp gen. Khi chỉ có 1 trong 2 gen trội qui định bí quả tròn hoặc không có gen trội nào qui định bí quả dài( A-bb. − Giải thích: Sự có mặt của 2 alen trội nằm trên 2 NST khác nhau qui định bí quả dẹt( -A-B ). − Sơ đồ lai: P Quả tròn Aabb X Quả tròn aaBB . tương tác cộng gộp… III. Những gen có hoạt động sớm trong quá trình phát triển cá thể sẽ có tác động nhiều hơn và lâu hơn III. Cho bí F1 tự thụ phấn với nhau được F2 có tỉ lệ phân li 9/16 bí quả dẹt: 6/16 bí quả tròn: 1/16 bí quả dài. aaB-.

F1 F2 AaBb(quả dẹt) 9(A-B-): 9/16 quả dẹt X 3(A-bb). Cho F1 thụ phấn với nhau được F2 có ỷ lệ phân li kiểu hình 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. Khi chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào qui định hoa màu trắng( Abb. 3(aaB-): 6/16 quả tròn AaBb(quả dẹt) 1(aabb) 1/16 quả dài − Thí nghiệm 2: Tiến hành lai giữa 2 giống đậu thơm(Lathyrus odoratus) dạng hoa trắng thu được F1 đồng loạt hoa đỏ. . ở đây có sự tương tác bổ trợ giữa 2 alen trội qui định kiểu hình hoa đỏ.2 Quy luật tương tác át chế giữa các cặp gen. aabb). − Giải thích: Tương tự như thí nghiệm trên. 3(aaB-): 1(aabb) 7/16 hoa trắng III. aaB-. − Sơ đồ lai: P Hoa trắng Aabb X Hoa trắng aaBB F1 F2 AaBb(hoa đỏ) 9(A-B-): 9/16 hoa đỏ X AaBb(hoa đỏ) 3(A-bb). Sự có mặt của 2 alen trội nằm trên 2 NST khác nhau qui định hoa màu đỏ(-A-B ).

−Sơ đồ lai: P Gà lông trắng IICC F1 F2 IiCc(gà lông trắng) 9(I-C-): 3(I-cc): 1( iicc): 13/16 Lông trắng X X Gà lông trắng iicc IiCc(gà lông trắng) 3 (iiC-) 3/16 Lông nâu III.. liều lượng các alen tăng dần trong các kiểu gen sẽ tạo ra một dãy biến dị kiểu hình liên tục trong quần thể. Theo đó.− Thí nghiệm: Sự di truyền màu sắc lông ở gà. Khi lai giữa giống gà thuần chủng. I-cc và iicc qui định tính trạng lông trắng. gà Leghorn trắng với gà Wyandotte trắng. Sau khi cho tạp giao các cá thể F1. mỗi alen (thường là trội) của các gen đa phân như thế thường đóng góp một phần ngang nhau trong sự biểu hiện ra kiểu hình ở một mức độ nhất định. và allele trội I (inhibitor) át chế gene không allele với nó và nó cũng không có khả năng tạo màu.không có khả năng tạo màu. allele trội C . − Thí nghiệm: . ở F1 thu được toàn gà lông trắng. ở F2 có tỷ lệ phân ly kiểu hình xấp xỉ 13 lông trắng : 3 lông có nâu. − Giải thích: Để giải thích kết quả này. và iiC-qui định tính trạng lông có màu.gene sản xuất chất tạo màu (chromogen) là trội so với allele c. trong đó các gen không alen tác động cùng hướng lên sự biểu hiện của một tính trạng. Như vậy. ta quy ước: I-C.3 Qui luật tương tác cộng gộp giữa các cặp gen. Tương tác cộng gộp hay còn gọi là sự di truyền đa gen (polygentic) là hiện tượng di truyền đặc trưng của các tính trạng số lượng (quantitative trait). còn allele i không có khả năng át chế lẫn tạo màu.

Thí nghiệm lai lúa mì có hạt màu đỏ đậm với lúa mì có hạt màu trắng của Nilson – Ehler (Thụy Điển. P Hạt màu đỏ đậm A1A2A1A2 X Hạt màu trắng a1a2 a1a2 F1 A1a1A2a2 (đỏ hồng) X A1a1A2a2 (đỏ hồng) Ta thu được kết quả ở đời F2 như sau: Số Alen trội Kiểu gen 4 1 A1a1A2a2 3 2 A1A1A2a2 2 A1a1A2A2 2 4 A1a1A2a2 1 A1A1a2a2 1 2 A1a1a2a2 2 a1a1A2a2 1 0 a1a1a2a2 . Ta có sơ đồ lai. Do F2 có 16 kiểu tổ hợp với tỉ lệ tương đương trong khi F1 đồng nhất kiểu gen. Màu sắc hạt đỏ của hạt lúa mì thay đổi từ đỏ đậm đến đỏ rất nhạt. Cho F1 thụ phấn với nhau được F2 có tỉ lệ phân ly kiểu hình 15 hạt màu đỏ: 1 hạt màu trắng. đã phát hiện qui luật di truyền tương tác cộng gộp. A2 cho tính trạng hạt đỏ và a1. − Giải thích: Màu thẫm hay nhạt của hạt tùy thuộc vào hàm lượng sắc tố cao hay thấp. chứng tỏ F1 cho 4 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau nghĩa là dị hợp tử về 2 cặp gen phân ly độc lập. 1908). nên ta kí hiệu A1. Ở đây F1 biểu hiện kiểu hình trung gian của 2 bố mẹ và F2 xuất hiện một dãy biến dị liên tục cùng hướng. Điều đó chứng tỏ tính trạng này tuân theo qui luật tác động cộng gộp hay đa phân tích lũy. a2 cho tính trạng hạt trắng. Tiến hành thí nghiệm lai ta được thế hệ F1 đồng loạt có màu đỏ hồng. − Sơ đồ lai: Vì alen cho màu đỏ là trội hơn alen cho màu trắng và mức độ biểu hiện của các hạt có màu ở F2 tùy thuộc vào liều lượng các alen kiểm soát sự hình thành sắc tố đỏ trong kiểu gen.

H.1 a1a1A2A2 Kiểu hình Tỉ lệ Đỏ đậm 1/16 Đỏ hồng 4/16 Hồng 6/16 Hồng nhạt 4/16 Trắng 1/16 IV. Sự di truyền liên kết gen. Nhóm nhân tố này đã chứng minh các nhân tố di truyền của Mendel nằm trên NST. 2. cho thấy các gen có cơ sở và chất. Muller. di truyền học cổ điển có lúc gọi là di truyền học Mendel-Morgan. Bridges. − Ông nhận giải thưởng Nobel vào năm 1934. Morgan − Thomas Hunt Morgan (1866-1945) là một nhà phôi học. .H . − Học thuyết di truyền NST xác nhận đúng đắn của học thuyết về gen của Mendel. Học thuyết của Morgan. 1. Tiểu sử T. gắn chặt với cấu trúc tế bào − Tên tuổi của Morgan gắn liền với Mendel. A. ở trường đại học Columbia (Mĩ) − Năm 24 tuổi ông nhận bằng tiến sĩ và năm 25 tuổi phong làm giáo sư − Ông chọn ruồi giấm Drosophila melanogaster làm đối tượng nghiên cứu và phòng thí nghiệm của ông sau đó gọi là “ phòng thí nghiệm ruồi” − Tham gia nghiên cứu cùng với Morgan có 3 nhà khoa học nổi tiếng là C.Sturtevant và G.

1 Thí nghiệm của Morgan. − Vòng đời ngắn: Toàn bộ quá trình từ trứng nở ra dòi. −Đẻ nhiều: từ một cặp trung bình đẻ ra khoảng 100 con ruồi con. − Số nhóm liên kết gen chính là số NST đơn bội. các gen trên mỗi NST hợp thành nhóm liên kết. 4. rồi nhộng và ruồi trưởng thành ở 250C chỉ có 10 ngày. còn gọi là bộ gen. 3. mỗi gen chiếm mỗi vị trí xác định gọi là locut. 4. Di truyền liên kết gen hoàn toàn. −Có nhiều biến dị dễ quan sát: cho đến nay nhận ruồi giấm hơn 400 đột biến. Đối tượng nghiên cứu. −Dễ nuôi trong môi trường nhân tạo. − Ruồi giấm Drosophila melanogaster. − Trên mỗi NST có nhiều gen phân bố thẳng hàng. ít choán chỗ trong phòng thí nghiệm và dễ lai giữa chúng với nhau. .− Học thuyết này xác nhận rằng: gen là đơn vị cơ sở của tính di truyền nằm trên nhiễm sắc thể.

Cánh dài là tính trội (V).4. Tính trạng mình đen luôn đi kèm tính trạng cánh ngắn. thân đen tính lặn (b). → Từ đó thấy rằng thân xám là tính trội (B).2. cánh ngắn trong phép lai phân tích trên chỉ cho một loại giao tử → Con đực dị hợp F1 cho ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. − FB sẽ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau 1:1 mà ruồi cái mình đen. Giải thích. Nhận xét − P thuần chủng thì F1 đồng tính thân xám cánh dài. . 4. F1 sẽ dị hợp 2 cặp gen: Bb.3. → Có sự di truyền liên kết giữa 2 tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh. Vv. − Tính trạng mình xám luôn đi kèm với tính trạng cánh dài. cánh ngắn là tính lặn (v).

4 Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết. Sơ đồ lai: . 4.− Từ đó ta thấy rằng 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trang mà ta đang xét không nằm trên 2 cặp NST tương đồng mà chỉ nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết với nhau.

4. 4. − Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn trong bộ NST đơn bội của loài. − Thế hệ xuất phát thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng tương phản được quy định bởi các cặp gen cùng nằm trên 1 NST thì F2 co tỉ lệ KH là: 3:1 hoặc 1:2:1 giống như trường hợp lai 1 cặp tính trạng của Menden. số nhóm gen liên kết tối đa là n = 23.5 Nội dung của qui luật. số nhóm gen liên kết là n = 4. VD: Người có NST 2n = 46. − Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST sắp xếp hàng dọc và chiếm 1 locut.4. Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.6 Ý nghĩa của di truyền liên kết gen. tạo thành nhóm gen liên kết. Ở ruồi giấm NST 2n = 8. − vật. do đó giảm tính đa dạng của sinh .

5. Di truyền liên kết gen hoàn toàn có hoán vị gen. − Kết quả FB thu được 4 kiểu hình: Hai kiểu hình giống bố mẹ. 5. − Khi đem lai phân tích ruồi đực F1 thì kết quả thu đươc khác với đem lai phân tích ruồi cái F1. − − 5.3. Hai kiểu hình khác bố mẹ có tỉ lệ thấp.1 Thí nghiệm.− Đảm bảo tính di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST. Giải thích thí nghiệm .2 Nhận xét. 5.

9%. bv. bV với tỉ lệ 41%.41%. .9%.− − Vì ruồi đực thân đen. Bv. Cho nên ta khẳng định rằng ruồi cái F1 sẽ cho 4 loại giao tử là BV.cánh cụt có kiểu gen Nên sẽ cho 1 loại giao tử bv .

Nội dung quy luật − Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử các gen tương ứng trên cặp NST thì chúng có thể đổi chỗ cho nhau. Ý nghĩa của hoán vị gen − HVG làm tăng số biến dị tổ hợp làm nguyên liệu quá trình tiến hoá và chọn giống − HVG chỉ có ý nghĩa đối vối tổ hợp gen có từ 2 cặp gen dị hợp trở lên 6.5.6.5. − Định nghĩa: Hoán vị gen là hiện tượng các gen trên cùng cặp NST có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các cromatid 5. Hiện tượng trao đổi chéo .

Trao đổi chéo đơn − Sự bắt chéo và trao đổi chỉ xãy ra tại 1 điểm giữa hai cromatid không chị em giữa NST tương đồng. − Trao đổi kép 3 sợi: Ba chromatid tham gia trao đổi chéo tại hai điểm trao đổi chéo. − Trao đổi kép 4 sợi: Bốn sợi chromatid tham gia trao đổi chéo tại hai điểm trao đổi chéo.1. − Các NST tương đồng bắt cặp hay tiếp hợp với nhau và trao đổi chéo xảy ra giữa hai cromatid không chị em. .− Quá trình trao đổi chéo là hai NST tương đồng hoán vị nhau hay trao đổi chéo cho nhau ở những điểm nhất định. 6.2 Trao đổi chéo phức. 6. − Trao đổi kép hai sợi: hai chromatid tham gia trao đổi chéo tại hai điểm trao đổi chéo. − Trong quá trình giảm phân mỗi NST gồm hai cromatid chị em tương đồng nhau.

− thức sau: Ngoài ra trong phép lai phân tích người ta xác định tần số HVG theo công  Ý NGHĨA: .7. Tần số hoán vị gen (kí hiệu f) − Khái niệm: tần số hoán vị gen là tổng phần trăm các giao tử hoán vị.

Từ tần số hoán vị gen ta có thể tính được tỉ lệ giao tử. vị trí sắp xếp của gen. Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một loài sv. Có nhiều loại bản đồ di truyền khác nhau: − − Bản đồ hình thái NST Bản đồ di truyền liên kết Bản đồ di truyền giao nạp Bản đồ di truyền tế bào Bản đồ lai phóng xạ Bản đồ di truyền giới hạn − − − − . kích thước. màu sắc của NST hoặc bằng độ lớn. các nucleotid tạo nên các loại bản đồ di truyền khác nhau. biết kiểu genà tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ có bảng tỉ lệ giao tử ở 2 kiểu gen dị hợp (BV/bv) và (Bv/bV): 6. từ đó ta có biết được tỉ lệ tổ hợp giao tử. một NST hoặc một gen… người ta thu được các dữ liệu di truyền bằng hình dạng. Bản đồ di truyền nhiễm sắc thể.

mỗi gen chiếm một vị trí nhất định gọi là locut.  Morgan(cM). bản đồ di truyền liên kết (bản đồ gen) là sơ đồ sắp xếp vị trí tương Đơn vị khoảng các trên bản đồ được gọi là đơn vị bản đồ hay centimet đối của các gen trên từng NST theo đường thẳng. − Tần số trao đổi chéo giữa các gen càng thấp thì khoảng cách giữa các gen gần. được áp dụng ở ruồi giấm Drosophila.− − Bản đồ vật lí Bản đồ trình tự gen Bản đồ di truyền liên kết − 1913. tần số TĐC giữa các gen càng cao thì khoảng cách giữa các gen càng xa nhau. Di Truyền Ngoài Nhiễm Sắc Thể Không phải tất cả các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể của nhân tế bào.  − Khoảng cách bản đồ: khoảng cách giữa 2 gen. không xác định được chính xác vị trí và kích thước của gen. −  Theo Morgan: Dựa vào các tần số tái tổ hợp của gen thu được trong các phép lai phân tích để mô tả mối quan hệ vật lí của các gen trên một NST theo trật tự tuyến tính gọi là bản đồ liên kết. Alfred sturtevant thiết lập bản đồ gen của NST lần đầu tiên. B. Năm 1908 K. khoảng các giữa các gen được xác định vào tần số trao đổi chéo.correns. − Bản đồ di truyền liên kết chỉ xác định được vị trí tương đối giữa các gen trên NST. một trong 3 người phát minh ra quy luật Mendel là người đầu tiên nhận thấy các nhân ở ngoài gen ở thực vật . Như vậy.

Các cây này chết vì không có khẳ năng quang hợp. Các cây lá đốm có thể có nguyên cành với lá tróng không có chlorophylle Nếu lấy hoa mẹ từ cành với lá trắng và thụ phấn với cây xanh lục thường thì ở F1 xuất hiện dạng cây lá trắng không có chlorophylle.Phần lớn các gen ngoài nhân được tìm thấy ở những bào quan chứa DNA như ti thể và lục nạp Di truyền ngoài NST là sự di truyền một số tính trạng do các gen nằm ngoài NST quy định. Sự Di Truyền Của Lá Đốm Hiện tượng di truyền lá đốm được phát hiện rất sớm ở Mỉabilis jalapa(1908). dài hơn mtDNA của ti thể 8-9 lần. lục nạp và một số bào quan khác I. còn ở sinh vật eukaryote di truyền ngoài NST là sự di truyền của các gen nằm trong ti thể. Sự Di Truyền Của Lục Lạp Bộ gen của lục nạp được kí hiệu cpDNA( chlorolast DNA). Di truyền ngoài NST ở sinh vật prokaryote có các đặc điểm do các gen nằm ở plasmid hoặc episom. Đến nay đã biết rõ về nhiều gen mã hóa cho hệ thống sinh tổng hợp protein và cac thành phần của lục lạp 1. Bộ gen này ở dạng DNA vòng tròn. khi lấy cây xanh lục bình thường làm mẹ và thụ với phấn từ hoa cây lá trắng thì tất cả F1 có lá xanh lục bình thường . ở Pelargonium zonale(1909).

692 1. lá đốm và lá xanh lục. Điều này giải thích hiện tượng cây lá dốm và hiện tượng phân li theo dòn mẹ khi lai. sự di tryền lá đốm không theo các tỉ lệ Mendel và được giải thích do sự phân bố không đều của lục lạp 2. khác với DNA của nhân và dễ dàng phân biệt theo đỉnh riêng khi li tâm trên thang nồng độ Tên DNA Chlorella Euglena Nicotiana tabacum Spinacia oleracea Brassica rapa Allium cepa Tỉ Trọng (g/cm3) Nhân tế bào 1. Sự phân chia chúng về các tế bào con trong phân bào không đều như sự phân chia của NST trong nguyên phân và giảm phân.690-1.689-1.698 1. Trong nguyên phân.72 1.000bp.695 1.707 1.691 Lục lạp 1. Tỉ trọng của DNA này bằng 1.724 1. một số tế bào nhận các lục lạp bình thường.695 1. và đa số nhận cả hai loại.696 1.695 1. tế bào chất có lục lạp bình thường chứa chlorophylle và lục lạp mất chlorophylle. 70% lá xanh lục.Khi thụ phấn các hoa của cành dốm bởi phấn hoa cây xanh lục thì ở F1 sẽ có các cá thể lá trắng.696 . Như vậy. nên mỗi tế bào có thể chứa nhiều hay ít lục lạp. DNA hiện diện trong lục lạp của thực vật và tảo. Đây là ví dụ của kiểu di truyền theo dòng mẹ Ở thực vật Pelargonium zonale có trường hợp di truyền theo dòng cha. Nếu hoa của cây lá đốm được thụ với phấn của cây lá xanh lục thì 30% cây lai có đốm.698 1. số khác chỉ nhận lục lạp mất chlorophylle.679-1. khi lai hoán đổi cha mẹt hì 70% cây lai lá đốm và 30% xanh lục. Ở Euglena gracilis người ta đã tách dượcDNA vòng tròn của lục nạp có kích thước 126. Nếu lai hoán đổi cha mẹ thì F1 gồm toàn cá thể lá xanh lục. Chúng có số lượng lớn và phân chia ngẫu nhiên về các tế bào con khi tế bào chất phân chia.695 1.685 g/cm3.694-1. Ở những cây lá đốm.685 1.692-1.716-1. Các Lục Lạp Lục nạp là các bào quan có khả năng tự tái sinh ở tế bào thực vật.

697 Lactuca sativa 1.Nhạy cảm với nhiệt độ cao hoặc thấp. Tế bào của vi tảo này có một lục lạp lớn với đường kính trung bình 5cm chứa 50 đến 80 bản sao của phân tử DNA vòng tròng dài 196kb. các đột biến Theo Sager ở chlamydomonas reinhardii có các đột biến trong nhóm liên hết gen của lục lạp như sau: Các đột biến có biểu hiện kiểu hình như sau: . Các Gen Của Lục Lạp Ở Chlamydomonas Reinhardii Sự di truyền của lục lạp được nghiên cứu chi tiết hơn cả ở vi tảo chlamydomonas reinhardii.695 1. nhưng giống với bộ máy sinh tổng hợp protein của prokaryotae.702 1. 3.697 Trong lục lạp còn tìm thấy bộ máy sinh tổng hợp protein khác rất nhiều so với hệ thống trong tế bào chất của Eukaryotae.Triticum aestivum 1.Mất khả năng quan hợp.694 1. . . Vi tảo này có thể đem lai và phân tích bộ bốn nên thuận tiện cho nghiên cứu di truyền a. để mọc được ngoài ánh sáng và trong tối cần bổ sung đường khử là acetate.698 Lathyrys odoratus 1.

Sager đã nêu ra bản đồ vòng tròn của cpDNA với các gen tương ứng. bằng cành nào đó chỉ nhận DNA từ lục nạp mtDNA. Tất cả các đột biến trên có sự di truyền theo một cha mẹ. các hợp tử như vậy là hợp tử hai cha mẹ và được gọi là cytohet. R. Tổng Quan Về Bộ Gen Của Lục Lạp Mặc dù sự di truyền của lục lạp đã được phát hiện rất sơm. Điều này liên quan đến sự hình thành lục lạp trong hợp tử.sm-s có khoảng 0. Ở Chlamydomonas.. nhưng trong một thời gian dài sự hiểu biết chi tiết về các gen của lục lạp không có bước tiến đáng kể. Trên cơ sở nhiều tổ hợp lai.Sager đã nghiên cứu các đột biến kháng streptomycin ở chlamydomonas từ dạng hoang nhại nhạy cảm sm-s. Các gen kiểu bắt cặp mt có tỉ lệ phân li của gen trong nhân là 1:1. Một số đột biến sm-r có sự di truyền NST với sự phân li 1:1. R. một số đột biến có sự di truyền khác thường như sau: sm-r mt+ X sm-s mt. ở đây khi có sự hoán đổi cha mẹ trong lai.Tính đề kháng với thuốc kháng sinh hoặc có nhu cầu dược cung cấp thuốc kháng sinh. các cytohet hay hợp tử hai cha mẹ được dùng làm điểm xuất phát cho tất cả các nghiên cứu về sự phân li và tái tổ hợp của các gen lục lạp. Sự truyền thụ tính trạng này được gọi là sư di truyền theo một cha mẹ. b. 4. thế hệ con đầu có kiểu hình trrptpmycin của mt+.→ tất cả thế hệ con đều sm-r với tỉ lệ mt+: 1mtsm-s mt+ X sm-r mt.có kiểu bắt cặp mtDNA. . Ngoài các nghiên cứu ở Mỉabilis jalapa và Chlamydomonas mà cpDNA đã được xác định hoàn toàn trình tự nucleotit. lập bản đồ gen của Chlamydomonas Trong tổ hợp lai mt+ SM-R X mt. Sager coi mt+ như dòng mẹ và trường hợ trên giống như di truyền theo dòng mẹ. Các nghiên cứu phân tử đã có góp phần chủ yếu cho sự phân tích chi tiết các gen ở các bào quan. Tuy nhiên. Năm 1954.→ tất cả thế hệ con đều sm-r với tỉ lệ mt+: 1mtNhư vậy.1% thế hệ hợp tử con mang cả sm-r và sm-s. bản đồ chi tiết cpDNA của thực vật Marchantia polymorpha đã được xây dựng.

Tổng Quan Về Bộ Gen Của Ti Thể a) bản đồ mtDNA của nấm men và của người . thuốc lá…. Bộ gen của ti thể được kí hiệu mtDNA. 1. Nó xúc tác hai phản ứng cạnh tranh nhau.cpDNA điển hình dài khoản 120 đến 200kp tùy loài thực vật.reinhardii. Trong số 90 gen mã hóa tổng hợ và chuỗi chuyển điện tử. Chl. Các gen mã hóa cho chức năng dịch mã chiếm khoảng một nửa bộ gen của lục lạp và bao gồm các chức năng dịch mã chiếm một nửa bộ gen của lục lạp và bao gồm các protein và kiểu RNA cần thiết cho sự dịch mã bên trong lục lạp. các gen của tiểu phần nhỏ được tìm thấy ở các trình tự DNA của nhân tế bào với số bản sao ít. Có tất cả 136 gen trên cpDNA của Marchantia gồm 4 loại mã hóa tổng hợp rRNA. II. Ở Marchantia. gen LS hiện diện 1 bản sao cho 1 DNA của lục lạp. lục lạp và của nhân tế bào có sự phối hợp chặt chẽ trong việc tạo ra có tiểu phần của những protein được sử dụng bên trong lục lạp. Enzyme gồm 8 tiểu phần lớn LS giống nhau và 8 tiểu phần nhỏ giống nhau được mã hóa tương ứng bởi các den vủa lục lạp và nhân tế bào.5-biphosphate / oxygenase là enzyme dồi dào nhất của lục lạp. 31 loại mã hóa tổng hợp tRNA và khoảng 90 gen mã hóa tổng hợp protein. Trong khi đó. phần lớn protein của ribosome ti thể dùng các gen trong nhân xác định. nó mã hóa tổng hợp cho nhiều thành phần của ti thể: hệ thống 2 loại rRNA. Ngược lại. Thực tế. kích thước phân tử là 121kp. Ribulose-1. Tiểu phần lớn LS mang trung tâm xúc tác. cố định CO2 và bước đầu tiên của quang hô hâos với sự tạo ra glycolate. DNA của ti thể.Trong tất cả các trướng hợp. Sự Di Truyền Của Ti Thể Bào quan ti thể có ở tất cả cá tế bào Eukaryote nên được nghiên cứu chi tiết hơn cả. còn vai trò của các tiểu phần nhỏ chưa rõ. Gen LS nằm trên cpDNA của một số thực vật như bắp. 22-25 loại tRNA và nhiều loại protein có trong thành phần của màng bên trong ti thể.

b) Hệ thống sinh tổng hợp protein của ti thể .Một số trình tự có condon khởi sự và codon kết thúc ở cuối nhưng chưa biết chức năng.Cấu trúc gen ti thể người Việc xây dựng bản đồ mtDNA hoàn chỉnh của nấm men và người là thành tựu đáng kể của nghiên cứu di truyền tế bào chất. . -mtDNA của người rất cô đọng.

Mã hóa cho một số protein tham gia chuỗi chuyển điện tử. .Mã hóa cho hệ thống sinh tổng hợp protein gồm một số protein. Bộ gen của ti thể có hai chức năng chủ yếu: .Sự hợp tác giữa mtDNA và DNA của nhân nấm men trong mã hóa Cho các protein cấu phần của màng trong ti thể. . tất cả các tRNA và cả 2 loại rRNA.

Đến nay chửa rõ vì sao có sự phân công như vậy. Các thành tựu của sự di truyền các bào quan góp phần đáng kể vào sự hiểu biết về hoạt động tổng thể của tế bào.Tuy nhiên. Như vậy. mtDNA nấm men có 25tRNA và người có 22tRNA đảm nhận dịch mã ở ti thể. trong cả 2 trường hợp. Condon AAA UAG UAG AUA AUG AGA AGG Ti Thể Kết Thúc Kết Thúc Trytophan Methionine Methionine Kết Thúc Kết Thúc Bào Tương Kết Thúc Kết Thúc Kết Thúc Isoleucine Isoleucine Arginine Arginine Nghĩa của một số codon khi dịch mã ơ ti thể và ở bào tương của tế bào người . việc nghiên cứu các gen của ti thể cho thấy tế bào Eukaryotae không lục lạp có ít nhất hai hệ thống sinh tổng hợp protein độc lập tương đối nhưng luôn hợp tác chặt chẽ với nhau. Số này thấp hơn nhiều so với tối thiểu là 32 tRNA cần cho sự dịch mã của mRNA bắt nguồn từ nhân tế bào. Ở mtDNA của người. Cần lưu ý rằng cả hai bào quan ti thể và lục lạp tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng của tế bào. Sự tiết kiệm này có được nhờ “ du di nhiều hơn”. Ở các Eukaryotae có lục lạp thì ba hệ thống sinh tổng hợp protein độc lập tương đối nhưng hợp tác với nhau. những cấu phần còn lại của hệ thống được mã hóa do các gen của nhân và được dịch mã ở bào tương rồi chuyển và ti thể. 22 kiểu tRNA và một số coden khác nghĩa so với dịch mã trong bào tương. Trên bản đồ.

Neurospora đột biến ngoài nhân được phát hiện có tên Poky. Ngoài ra. sự truyền thụ các virus và các phần tử ngoài nhân theo dòng mẹ.III. Sử dụng bất thụ đực tế bào chất tạo hạt bắp lai . đáng lưu ý là sự bất thụ đực ở thực vật. còn cí nhiều dạng đột biến tế bào chất khác. Các Kiểu Di Truyền Tế Bào Chất Khác Ngoài sự di truyền các bào quan.

Hiện tượng này được gọi là bất thụ đực. tất cả ruồi con đều nhạy cảm. được gọi là bất thụ đực tế bào chất. Chúng ở trong ti thể cùng với mtDNA. Sự Di Truyền Do Virut Và Các Phần Tử Ngoài Nhân Sự xâm nhập của virut hay một số phần tử khác vào tế bào có thể gây hiệu quả di truyền tế bào chất. Ví dụ: một số dòng Drosophila nhạy cảm cao với CO2. 2. Bất thụ đực tế bào thực vật được nghiên cứu kĩ nhất ở cây bắp. Nó có thể do một gen được truyền theo dòng mẹ. Một trong những tính chất khó hiểu của plasmid này là chúng có thể thực hiện tái tổ hợp với mtDNA. Khi cây bất thụd đực làm cây cái được thụ tinh bởi phấn hoa cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con tất cả đều bất thụ đực. Bất Thụ Đực Ở Thực Vật Ở nhiều thực vật hoang dại không có khả năng thụ tinh. Sự di truyền thể hiện rõ theo dòng mẹ. mà khỏi tốn công hủy bỏ phấn hoa cây mẹ. Các nghiên cứu tiếp theo cho thấy sự nhạy cảm với CO2 liên quan đến virut có các đặc tính gần với virut vescular stomatite chứa RNA. Chúng sẽ chết trong vòng 15 phút trong môi trường toàn CO2 nguyên chất. Các dòng bất thụ đực sẽ nhận phấn hoa từ cây bình thường khác. trong khi đó các dòng bình thường khác chịu đựng được dễ dàng. Sự gây nhiễm loại virut này cho ruồi giấm làm nó trở nên nhạy cảm với CO2. sự di truyền này có bản chất ngoài nhân.1. Như vậy. Khi lai các ruồi cái nhạy cảm với ruồi đực bình thường thậm chí trong vài thế hệ. Bất thụ đực tế bào chất ở bắp liên quan đến 2 plasmid dạng thẳng S1 và S2. . Có thể gây nhiễm tính trạng nhạy cảm với CO2 cho các dòng ruồi bình thường bằng cách cấy cơ quan từ các ruồi nhạy cảm. Khi lai hoán đổi cha mẹ sự nhạy cảm CO2 được truyền thụ ít hơn. Hiện tượng bất thụ đực được sử dụng trong chọn giống cây trồng để tạo hạt lai.

các cơ quan sinh dục đực và cái phát triển trên cùng một cây. cytNRfrf đều bình thường. cyts Rfrf. + Giải quyết đa nhân tố: sự tương tác giữa một cặp gen trong nhân tế bào với các nhân tố kiểm soát trong nhân tế bào chất gây nên hiện tượng bất thụ đực tế bào chất. Các đặc điểm cơ bản của di truyền ngoài nhiễm sắc thể: . Các gen ngoài nhiễm sắc thể( các gen nằm trong các bào quan trong tế bào chất) di truyền không phụ thuộc vào quy luật vận động của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân. cytN RfRf. trong tế bào chất có gen kiếm soát cyts gây bất thụ hạt phấn. gen kiểm soát cytN xác định hạt phấn bình thường. . giảm phân và thụ tinh mà có các đặc điểm riêng biệt. Yếu tố Rf không làm thay đổi cấu trúc và tính chất của tế bào chất cyts. giảm phân và thụ tinh. tạo nên các hạt phấn rỗng hoặc hạt phấn bất thụ. Ở ngô có hiện tượng bất thụ đực tế bào chất-CMS. Cây ngô là cây lưỡng tính cùng gốc. mà có tác dụng ức chế sự biểu hiện bất thụ đực. có hàng chục gen khác nhau kiểm soát tính bất thụ hạt phấn ở thực vật. Các nghiên cứu cho thấy ở ngô có từ 3-5 gen nhân tham gia xác định tính bất thụ tế bào chất. Trong nhân có gen phục hồi hữu thụ Rf và không phục hồi hữu thụ rf.Tính trạng do các gen ngoài nhiễm sắc thể mã hóa vẫn tồn tại khi đã thay nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác. Bất thụ đực tế bào chất ở ngô được giải thích theo các cơ chế khác nhau.IV. Đặc Điểm Di Truyền ngoài Nhiễm Sắc Thể Gen nhân mã hóa cho các tính trạng di truyền theo quy luật phân ly và tổ hợp của các nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân. + Giả thiết đơn nhân tố: cho rằng hiện tượng bất thụ đực tế bào chất do sự tương tác giữa một cặp gen nhân và yếu tố kiểm soát trong tế bào chất. giống khác nhau có sự khác biệt nhau. Kiểu gen cytsrfrf làm cho cây bị bất thụ đực tế bào chất. các kiểu gen cyt sRfRf. -Hiện tượng bất thụ đực tế bào chát.Kết quả phép lai thuận nghịch là khác nhau . Ngày này nhiều công trình nghiên cứu ở nhiều loài thực vật đã khẳng định các gen gây tính bất thụ và các gen phục hồi hữu thụ ở các dòng.

con người ứng dụng tính bất thụ đực tế bào chất ở ngô. lúa lai và cá hạt lai có năng suất cao. bên cạnh một dòng bình thường sự giao phấn giữa hai dòng tạo ra 100% hạt lai phục vụ sản xuất. Khi gieo trồng dòng bất thụ đực tế bào chất. lúa và nhiều loài cây trồng khác để sản suất hạt ngô lai.Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp. nâng cao năng suất cây trồng .

KẾT LUẬN Qua đây ta thấy sự di truyền của thế giới sinh vật thật là phong phú. . ngày càng thoải mái hơn. cùng một tế bào cũng có nhiều kiểu di truyền khác nhau. thích nghi hơn với môi trường sống và chúng ta có khả năng điều khiển việc kết hợp giữa 2 giống để tạo ra giống mới mang lại nhiều lợi ích cho con người. tạo ra những giống mới phục vụ đời sống của con người. Cũng chính điều đó đã góp phần làm phong phú thêm chủng loại sinh vật trên trái đất chúng ta. Mỗi loài lại có một đặc điểm riêng phù hợp với đặc điểm của từ loài Tuy nhiên. Chính sự phong phú về kiểu di truyền đó mới đủ khả năng truyển tải thông tin từ đời trước cho đời sau. Hiểu được cơ chế của sự di truyền chúng ta có khả năng biến đổi sinh vật. Trong di truyền nhờ sự kết hợp chéo giữa các giống với nhau đã tạo ra được các giống mới có những đặc tính mới. Làm cho cuộc sống của chúng ta ngày càng đầy đủ. làm cho nòi giống được duy trì. trong cùng một loài.

com/ .nhasinhhoctre.vn 6) http://baigiang. 2) Di truyền học------------------------------------Phạm Thành Hổ 3) http://www.sinhhocvietnam.violet.ditruyen.com 5) http://tailieu.Tài Liệu Tham Khảo 1) Cơ sở di truyền phân tử và kỹ thuật gen ---Khuất Hữu Thanh.vn/ 7) http://www.com 4) http://www.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful