P. 1
3D Mapping (DSM) With HRSI_V

3D Mapping (DSM) With HRSI_V

|Views: 508|Likes:
Được xuất bản bởiapi-26623512

More info:

Published by: api-26623512 on Oct 18, 2008
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/09/2014

pdf

text

original

Bản đồ 3D với ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao

Giáo sư - Tiến sĩ Armin Gruen Viện Trắc địa và Đo đạc ảnh, ETH Zürich agruen@geod.baug.ethz.ch, www.photogrammetry.ethz.ch

1. Giới thiệu bản đồ và mô hình 3D 2. Chất lượng tư liệu ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao 3. SAT-PP: Phần mềm xử lý tư liệu ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao 4. Định vị (Bộ cảm và mô hình quỹ đạo bay) 5. Tạo DSM/DTM bằng công nghệ đối sánh ảnh Ví dụ: SPOT-5, IKONOS, Quickbird, ALOS-PRISM 6. Triết tách đối tượng (nhà, đường) 7. Kết luận
1

Kuala Lumpur nhìn trên Google Earth

2

ETH Zurich

3

ETH Zurich Thành phố khoa học Hoenggerberg Campus

4

Mùa đông ở Thụy Sĩ (1)

5

Giới thiệu nhóm

+ 20 -23 cán bộ khoa học 15-20 nghiên cứu sinh + 75-85 % vốn tài trợ từ bên ngoài + Cán bộ nghiên cứu đến từ nhiều quốc gia và chuyên ngành khác nhau + Cộng tác với nhiều giáo sư, nghiên cứu viên, sinh viên nước ngoài + Nhiệm vụ: Giảng dạy, Nghiên cứu, Phát triển, Dịch vụ + Mới: chương trình Thạc sĩ ngành Địa tin học và Quy hoạch (tiếng Anh)
6

7

ETH Zurich, Hoenggerberg Campus nhìn trên Quickbird

8

Sự phát triển của các bộ cảm vệ tinh

1972 Landsat MSS 80 m GSD 1986 SPOT stereo 10 m 2001 Quickbird stereo 0.6 m Within 30 years: > Factor 100 in resolution Since 10/2007: Worldview-1 0.50 m Chu kỳ 1.7 ngày For 4/2008: GeoEye -1 0.45 m

9

Bộ cảm

Số lượng Độ dài Góc Tiêu cự Lập thể nghiêng (°) Máy chụp (mm)

Kênh

Độ Độ rộng phân giải Tuyến chụp mặt đất (m) (km)

Số lượng pixels/line

Nhà cung cấp ảnh

QUICKBIRD

1

8800

Alongtrack Alongtrack] Alongtrack Crosstrack Alongtrack Crosstrack Alongtrack

up to ±30

PAN RGB, NIR PAN RGB, NIR PAN RGB, NIR PAN

0.6 2.4 1 4 1 4 1.8

16

27000

Digitalglobe http://www.digitalglobe.com

IKONOS-2

1

10000

up to ±60

11

13500

Spaceimaging http://www.spaceimaging.co Orbimage http://www.orbimag

ORBVIEW-3

1

2820

up to ±45

8

8000

e.com Along/

EROS-A1

1

3500

up to ±45 0 ±24 up to ±27

14 70 35 60

7800 28000 14000 24000 6000 12000

ImageSat Int. http://www.imagesatintl.com

ALOS-PRISM

3

2000

PAN PAN RGB, NIR PAN

2.5 5 (2.5) 10 10

RESTEC

SPOT-5/HRG

2

1082

SpotImage http://www.spotimage.com Spotimage http://www.spotimage.com

SPOT-5/HRS

2

580

±20

120

Others: Cartosat-1, FORMOSAT-2, etc.

10

Độ phân giải và chất lượng hình ảnh

PRISM

Quickbird

11

WorldView-1 (Digital Globe)
Ngày phóng: 18 tháng 9 năm 2007, lập thể toàn sắc Độ cao: 450 km (Bremen-Stuttgart) GSD: 45 (50) cm nadir Bề rộng tuyến chụp: 16 km 750 000 sqkm mỗi ngày (> 2 x diện tích nước Đức)

Houston

Yokohama

12

Tư liệu ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao (HRSI)
• Độ phân giải mặt đất 0.61 m, và tương lai sẽ lên tới 0.5 m • Hầu hết tất cả đều có khả năng lập thể • Độ chính xác hình học cao Định vị: 1 pixel trong mặt bằng và độ cao, thậm chí còn tốt hơn DSM: 1-5 pixel trong độ cao (Các yếu tố ảnh hưởng: địa hình, sử dụng đất, hoa văn ảnh, chất lượng ảnh) Tuy nhiên vẫn gặp phải 1 số vấn đề sau • Chưa phổ biến Hi vọng những hệ thống ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao như vậy sẽ được ứng dụng phổ biến hơn • Giá cao. Hi vọng giá sẽ thấp đi khi có sự cạnh tranh (ALOS/PRISM, 2.5 m PAN) • Chất lượng ảnh thấp (những vấn đề về kiểm định, thời tiết, hiệu ứng khí quyển, mây) • Thiếu các gói phần mềm thương mại tốt và tường minh
13

Ưu điểm của ảnh vệ tinh
• Vệ tinh hoạt động liên tục 365 ngày trong 1 năm • Chu kì lặp ngắn (~ 4 ngày) • Ảnh được xử lý tương đối nhanh • Không hạn chế khả năng điều khiển chuyển động của vệ tinh trong không gian • Diện tích trùm phủ lớn (VD 16.5 x 16.5 km2), có thể cắt 1 vùng nhỏ theo nhu cầu hoặc tạo ra các ảnh ghép • Vệ tinh có thể dễ dàng quan trắc những khu vực địa hình phức tạp • Người sử dụng không cần phải trang bị máy bay, máy chụp ảnh hoặc các thiết bị đắt tiền

14

Nhược điểm …
• Góc chụp thẳng đứng không được vượt quá 25˚ • Quá trình thu và truyền tín hiệu ảnh đôi khi gặp khó khăn • Độ phân giải ảnh vệ tinh phần lớn thấp hơn độ phân giải của ảnh hàng không • Chất lượng ảnh thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác • Giá ảnh hơi cao (so với ảnh hàng không) • Chịu nhiều ảnh hưởng của mây

15

Ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao mang lại lợi ích gì cho việc xây dựng bản đồ 3D?
+ Lợi ích về mặt hình học + Lợi ích về mặt giải đoán (nội dung ảnh)

Bản đồ 3D là gì?
+ Bản đồ 3D là gì? - Google Earth đang thay đổi sự nhận thức bản đồ của chúng ta bằng cách nào? + Thu thập tư liệu? – Mục đích của bản đồ? + Mô hình? - Hướng, nội dung 3D? + Trình diễn (Hiển thị)? - Phần cứng, phần mềm, những người làm bản đồ?

16

Những đối tượng dựng mô hình 3D? Bản đồ 3D – Mô hình 3D + Bản đồ địa hình (địa hình, sử dụng đất,
v.v…) + Mô hình thành phố + Mô hình rừng + Di sản văn hóa

Bản đồ 2D cùng với thông tin 2.5D > Hướng tới bản đồ 3D

17

Các loại bản đồ
Ảnh số Cách xử lý mới, sản phẩm mới

+ Bản đồ 2D, 2.5D - xử lý và hiển thị theo phương pháp thủ công, truyền thống + Bản đồ 2D, 2.5D - xử lý tự động, bán tự động + Bản đồ 3D – mô hình hóa, quản lý, cập nhật + Trình diễn - Hiển thị và xây dựng bản đồ 3D theo nhu cầu

18

Nghiên cứu về bản đồ
Mục tiêu: Bản đồ địa hình (bản đồ nền) + Định vị - Độ chính xác? + Tạo DSM/DTM - Độ tin cậy? + Triết tách đối tượng Đối tượng nào vẽ lên bản đồ? Độ phân giải và chất lượng ảnh?
Thụy Sĩ: Bản đồ ảnh hàng không tỷ lệ 1:30 000 hoặc 1:25 000, phụ thuộc vào độ phân giải

Triết tách thủ công, tự động, bán tự động? + Mô hình - 2D, 2.5D, 3D ???
Mô hình 3D rất có ý nghĩa trong việc xây dựng các đối tượng địa hình, tòa nhà, cầu, hang, v.v…

+ Trình diễn - bản đồ giấy, bản đồ số, tỷ lệ?
19

DSM

DTM

DForM DLuM

20

DCityM 2.5D

DCityM 3D

21

Nghiên cứu về bản đồ
+ Độ chính xác: Phụ thuộc vào loại đất, lớp phủ và sử dụng đất? Mặt bằng: sai số vị trí: 0.1-0.2 mm tỷ lệ 1: 50 000: 5 -10 m Digital domain: Better?Mallory quote Độ cao: 2xSigma Z = 1/3 khoảng cao đều (CI) CI = 20 m; SigmaZ = 1/6 CI = 3.3 m (từ loại bộ cảm vệ tinh nào?) + Độ tin cậy: Tự động tạo DSM độ chính xác sẽ không cao Từ DSM tạo DTM ?

22

Ký hiệu bản đồ địa hình (bản đồ địa hình Thụy Sĩ) Scale
Terrain
contours intermediate Roads, paths Railways Borders Waters Vegetation Single objects Trig. points, elev.

1: 25K 10
10/20 m 5/10

1:50K 10
20 m 10/5

22 17 5 14 10 28 4

20 17 5 14 8 27 4

Total Sheets

110
249

105
78 23 (1:100K)
23

Ký hiệu bản đồ địa hình

Bản đồ địa hình Thụy Sĩ

24

25

26

27

28

Thành lập hệ thống bản đồ toàn quốc dựa trên mô hình cảnh quan địa hình (TLM)
29

Những cải tiến mới: Khả năng hiện chỉnh
• Bản đồ địa hình 1:25‘000 (bản đồ giấy) - Khoảng cách giữa thời gian chụp và xuất bản bản đồ là 2 năm (1.5 đến 3 năm) - 6 năm hiện chỉnh một lần • VECTOR25 (bản đồ số) - Chu kỳ hiện chỉnh các lớp chuyên đề là không giống nhau - Lớp chuyên đề cũ nhất hiện nay là năm: 1989

30

Mô hình TLM

31

Những thay đổi mới • TLM là mô hình nền cho toàn quốc (không có mô hình bản đồ => không có sai số vị trí đối tượng, không có tổng quát hóa đối tượng) • • • • Dữ liệu TLM có tính thời sự cao hơn (liên tục cập nhật) Dữ liệu TLM chính xác hơn (tốt hơn 1m !!). Dữ liệu TLM 3 chiều (TLM và "DTM-TLM"). Dữ liệu TLM dễ bổ sung thông tin (Mô hình dữ liệu) Mô hình số - Cảnh quan - Bản đồ - Trình diễn
32

33 courtesy Prof. Hurni, IKA, ETH Zurich

34 courtesy Prof. Hurni, IKA, ETH Zurich

http://www.karto.ethz.ch/~hm/methan a/ 35 courtesy Prof. Hurni, IKA, ETH Zurich

36 courtesy Prof. Hurni, IKA, ETH Zurich

Nghiên cứu về bộ cảm
Các bộ cảm hiện có: ảnh vệ tinh, ảnh hàng không, máy quét Laser
Máy quét Laser: chỉ thu được thông tin độ cao, nhưng độ cao dải quét bị giới hạn Ảnh vệ tinh: + Độ trùm phủ lớn - Chất lượng ảnh (phụ thuộc vào thời gian, thời tiết, dị thường ảnh…) - Độ phân giải chưa đủ - Giá thành (?) Ảnh hàng không: Máy chụp ảnh độ cao lớn, máy ảnh kỹ thuật số, máy chụp ảnh mảng tuyến tính Ví dụ ADS40: c = 63 mm, hg = 6 300 m, 1:100 000, GSD = 65 cm bề rộng tuyến chụp là 7.8 km, có từ 3 kênh trở lên (lập thể, MS) Đo ảnh về bản chất chính là đo mô hình 3 chiều !!!

37

Độ phân giải và chất lượng ảnh (ETH Hoenggerberg)

PRISM

Quickbird
38

39

Bad Berneck, Germany từ ảnh hàng không tỷ lệ 1:25 000

Flyover

40

ETH Zurich, Hoenggerberg Campus (dựng phim)

41

Ảnh vệ tinh Chất lượng ảnh
Dị thường ảnh

ALOS - PRISM Saitama Mây

42

Chất lượng bức xạ
Dị thường ảnh PRISM Piemont

Phản xạ/Độ bão hòa lớn
43

Chất lượng bức xạ
+ Phản xạ/Độ bão hòa lớn + Hiện tượng nhòe ảnh (tràn tín hiệu ảnh)

Hiện tượng nhòe ảnh khu vực Geneva. Ảnh trái và giữa là Ikonos, ảnh phải là Quickbird. Vết ảnh nhòe luôn luôn cùng hướng với dải quét (trên ảnh bên trái vết nhòe hướng lên trên, còn 2 ảnh kia là hướng ngược lại)
44

Chất lượng bức xạ
Dị thường ảnh
PRISM Saitama

forward

nadir

backward

Striping (black reference calibration) and JPEG blocking

45

Dữ liệu ảnh ALOS / PRISM Chất lượng ảnh
Tái chia mẫu ảnh hàng không 2.5 m

Wallis filtered

forward

nadir

backward

46

Chất lượng phổ
Zurich aerial PRISM Zurich

47

SAT-PP (Xử lý chính xác ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao)
+ Tạo ra nhiều sản phẩm/Phương pháp xử lý ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao mới + Các mô hình bộ cảm SPOT, IKONOS, QuickBird, ALOS/PRISM, Cartosat-1, v.v… + Công nghệ đối sánh ảnh được thiết kế đặc biệt cho loại ảnh mảng tuyến tính

Functions Input
Imagery, add. data + IKONOS + QuickBird + SPOT + ALOS/PRISM + Cartosat GCPs + Image Enhancement + Image Orientation + Image Matching + Feature Collection + 3D City Modeling + Image PanSharpening + DTM & Ortho-Image Generation

Products
+ DSM / DTM + Ortho-Images + Pan-Sharpened Images + 3D Vector Data + Digital Image Maps + 3D City Models

48

Định vị - Định hướng ảnh
3 phương pháp, sử dụng trong đo ảnh vệ tinh: (a) Mô hình tham số, cảm biến vật lý („mô hình chính tắc “) (b) Mô hình phi tham số (c) Mô hình kết hợp (VD. Mô hình vật lý tự định chuẩn) Công dụng của mỗi một mô hình phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như: + Độ phân giải hình học (footprint) + Các loại bộ cảm (Mảng tuyến tính, Mảng ma trận, trường nhìn v.v…) + Yêu cầu về độ chính xác + Có sẵn các thông tin bổ trợ (giá trị góc và tọa độ của các điểm định vị, chẳng hạn như các điểm khống chế GCP, v.v...) Mô hình vật lý Mô hình các tính chất vật lý ảnh về mặt hình học của bộ cảm (chính tắc và phi chính tắc). Ưu tiên các tham số không phụ thuộc. Mô hình chính tắc: Theo kinh nghiệm thì những tham số đó là các yếu tố định hướng trong và ngoài

49

Mô hình phi tham số
Đây không phải là mô hình xử lý ảnh trực tiếp, nhưng mô hình này sử dụng các hàm toán học (thường là hàm đa thức), để diễn tả mối quan hệ giữa tọa độ ảnh và tọa độ địa lý. Những hàm này cũng bao gồm các tham số nhưng đó là những tham số phụ thuộc.

Các kiểu biến đổi quan trọng:
Tịnh tiến, xoay, tỷ lệ Biến đổi Affine (2D-2D, 2D-3D) Đồng tuyến tính Biến đổi Projective (2D-2D, DLT) Biến đổi đa thức bậc cao (hàm bậc 3, hàm đa thức hữu tỷ)

Đánh giá:
+ Hay sử dụng, thuật toán đơn giản, dễ thực hiện, biến đổi hệ số đơn giản (thích hợp với những phần mềm chất lượng) - Tương đương với giá trị thực của các tham số hình học của bộ cảm, có thể không chính xác (xuất phát từ các điểm khống chế GCP hoặc định vị dữ liệu)
50

Mô hình cảm biến và định hướng trong SAT-PP
+ Điều chỉnh bộ cảm hình học riêng (Mảng tuyến tính CCDs) + Định hướng mô hình lập thể đơn và đo tam giác những đối tượng lớn Đo điểm nút: thủ công, bán tự động và hoàn toàn tự động

Mô hình bộ cảm biến:
+ Phối cảnh tuyến tính (1D) bằng mô hình quỹ đạo bay (“Mô hình vật lý”) + RFM (RPC), các hệ số được cung cấp hoặc tự xác định

(+ DLT (Biến đổi tuyến tính trực tiếp)) (+ Affine (phép chiếu song song: 2D-2D, 3D-2D)) + Kết hợp - RFM & 2D affine (để loại trừ hệ số sau khử nhiễu trong ABSOR)
- Mô hình vật lý tự định chuẩn (để khắc phục sự thiếu kinh nghiệm trong việc xác định các yếu tố định hướng trong và ngoài)

Mô hình cảm biến cho các loại máy ảnh mảng tuyến tính:

SPOT-5, IKONOS, QuickBird, ALOS PRISM, Cartosat-1, etc.

51

Ví dụ: Xử lý, Tăng cường (Thun, Switzerland trên IKONOS)

Shadow Area

Ảnh IKONOS gốc

Ảnh IKONOS đã tăng cường
52

Tăng độ tương phản bằng lọc Wallis. Bên trái là ảnh trước khi lọc, bên phải là ảnh sau khi lọc (Pateraki, 2005)
53

Đo ảnh độ chính xác vị trí cao
Chọn điểm khống chế GCP: • Đo điểm khống chế trên mặt đất và trên ảnh (chọn trên ảnh những điểm dễ xác định) • Chọn điểm dựa trên ảnh vệ tinh !

Ảnh hàng không

Ảnh vệ tinh (PRISM)

54

Bộ cảm ALOS • AVNIR2 (JAXA) AVNIR(4), 10m • PRISM (JAXA) 2.5m(1), 3 telescopes • PALSAR (JAXA/METI) L-band, polarimetric, 10m
Phương pháp quét: Buồng quét tia đơn sắc Nhiều con chip CCD trong mặt phẳng tiêu cự Ống kính quang học: Phản xạ Ảnh 8-bit Nén ảnh: dạng JPEG

PRISM
Panchromatic Remote-sensing Instrument for Stereo Mapping

V

55

Mô hình cảnh quan 3D Zurich nhìn trên AVNIR-2

56

Định hướng hình học trong của PRISM
Observation geometry of triplet mode (Tadono et al., 2004).

6 CCD chips in nadir camera 8 CCD chips in forward and backward
CCD chip coverage is project-variant y PP(xp, yp)
(x1,y1) (x2,y2) (x3,y3) (x4,y4)

Overlapping area (32 pixels)

Actual PRISM image (14 496 x 16 000 pixels)

Image coordinate system

Left dummy

Right dummy

Actual PRISM linear array image (14496 pixels)

x (flight direction)

57

Hệ số RPF sau khử nhiễu
x = RPFx(X,Y,Z) + a + bx + cy y = RPFy(X,Y,Z) + d + ex + fy Lý do sử dụng hệ số sau khử nhiễu: Định hướng bằng hệ số RPC tốt nhưng chưa hoàn toàn loại được hết nhiễu. Có thể sử dụng biến đổi Affine để hiệu chỉnh vấn đề này. 6 tham số cần số điểm khống chế > 3

Thông thường: tính lặp x và y (với 2 tham số a và d) thì chỉ cần 1 điểm khống chế là đủ. Chú ý: RPCs có thể tính từ các điểm khống chế GCP hoặc dữ liệu định vị - cả hai cách sẽ mang lại những kết quả khác nhau
58

Định vị bằng hệ số sau khử nhiễu RPCs
SPOT-5 HRS Bavaria IKONOS Hobart Không dùng hệ số sau khử nhiễu RMSE X,Y (m) Z (m) 24 76 2.4 2.0 9.5 2.6 Quickbird Yokosuka

Có dùng hệ số sau khử nhiễu RMSE X,Y (m) Z (m) 4.5 2.3 0.42 0.90 0.6 0.5

SPOT-5, IKONOS: 2 shifts (1 GCP) Quickbird: 2 shifts + 2 scales (5 GCPs)
59

Định vị ALOS/PRISM bằng hệ số sau khử nhiễu RPCs
Saitama (GCPs) Okazaki (GCPs) RMSE X,Y (m) RMSE Z (m) Sigma X,Y (m) Z (m) Bias X (m) Y (m) Z (m) 1.6 2.1 1.4 2.1 0.3 -1.7 -0.4 3.8 2.4 1.9 2.3 2.4 -4.1 -0.8 Haiphong (orient. data) 130 34 11 6 142 -117 -34
60

Định vị ALOS/PRISM bằng hệ số sau khử nhiễu RPCs
Summary of Haiphong RPC evaluation (JAXA RPCs) X (m) Bias (mean of residuals) Std. dev.* RMSE 137.11 15.44 137.93 Y (m) -116.46 1.40 116.46 Z (m) -33.96 6.36 34.52

* the standard deviation is computed from the mean

61

Định vị ALOS/PRISM bằng hệ số sau khử nhiễu RPCs

62

Định vị ALOS/PRISM bằng hệ số sau khử nhiễu RPCs

63

Sự phát triển của máy ảnh hàng không (ADS40, TLS): Mô hình bộ cảm biến/quỹ đạo bay cho định hướng

Mô hình máy chụp: Buồng chụp Mô hình quỹ đạo bay: DGR… LIM(n)… Adjustment with stochastic EO (9 orient. unknowns) Nội suy Lagrange bằng n hệ số định hướng

PPM (n)... Mô hình đa thức n yếu tố

Ảnh vệ tinh: quỹ đạo bay thật hơn, vì vậy DGR hiệu quả
64

ALOS-PRISM: Kết quả định vị/định hướng
With principal point info
Thun/Bern DGR Piemont DGR Saitama Okazaki DGR RPC DGR

APs RMSE X,Y (m) Z (m) Sigma X,Y (m) Z Sigma0 (pixel)

6 2.0 1.6 0.8 2.0 0.37

6 2.2 1.0 0.6 1.6 0.29

6 1.2 2.1 0.7 2.0 0.38

0 1.6 2.1 1.4 2.1

6 1.9 2.4 1.0 2.6 0.5

Chú ý: tất cả đều tính bằng 9 điểm khống chế GCP

Mô hình Affine: scale (3) and CCD line bending (3) parameters Mô hình chặt chẽ (DGR): with high a priori attitude constraints RPCs Saitama: tính bằng các điểm khống chế GCP Do chất lượng ảnh thấp nên độ chính xác chưa cao!
65

Thử nghiệm khu vực Zurich/Winterthur bằng ALOS-PRISM Kết quả định vị
With principal point info

No. of GCPs/CPs 1/98 Trajectory model DGR RMSE(XY) 3.2 RMSE(Z) 7.7 Sigma(XY) 2.4 Sigma(Z) 11.1 Sigma (0) = 0.3 pi

2/97 4/95 9/90 9/90 DGR DGR DGR PPM-1 1.6 1.4 1.3 1.3 0.9 0.8 0.9 0.9 0.7 0.6 0.6 0.6 1.9 1.7 1.5 1.5

AP set: scale (3) and CCD line bending (3) parameters (4 significant) DGR and PPM with high a priori attitude constraints
66

Tự động tạo DSM
• Mô hình đối sánh ảnh tạo DSM có ở nhiều hệ thống viễn thám và đo ảnh thương mại. Phương pháp này dựa trên mối quan hệ đồng định vị tại những điểm đặc trưng hoặc lưới ảnh • Các phòng thí nghiệm hiện đã nghiên cứu được nhiều phương pháp tốt hơn. • Sử dụng phương pháp đối sánh viền ảnh kết hợp với các phương pháp khác sẽ cho kết quả mô hình hóa các đường đứt gãy đạt chất lượng tốt • Ở các vùng nông thôn và miền núi sử dụng từ 2 ảnh trở lên sẽ cho kết quả chính xác, đáng tin cậy hơn (nhưng hiện nay chỉ yêu cầu tối đa là 3 ảnh)

67

Tự động tạo DSM
• Kết quả của kỹ thuật đối sánh ảnh, đặc biệt là trong các hệ thống thương mại, có thể phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn các tham số • 3 mô hình DSMs dưới đây được chạy tự động bằng phần mềm DPW770, SocetSet. Ảnh trái và phải ATE, ảnh giữa Adaptive ATE

68

Tự động tạo DSM (SAT-PP)

69

Tự động tạo DSM bằng phương pháp đối sánh ảnh
• Đối sánh nhiều ảnh • Đối sánh ảnh từ không gian vật thể • Đối sánh với nhiều loại đối tượng khác nhau - điểm + cạnh + lưới ảnh • Đối sánh theo cấu trúc từ thô đến tinh (tháp ảnh và tháp mô hình số DSM) • Áp dụng các điều kiện hình học (mặt phẳng ảnh ảo, giới hạn biến thiên độ cao) • Mô hình bề mặt hiệu quả + Lưới TIN (từ tam giác ảnh Delauney có điều kiện) • Tham số đối sánh tự hiệu chỉnh
70

Tự động tạo DEM

Points

SPOT-5 HRS

Edges

71

Points

Digital Surface Model DMC

Edges

72

Thử nghiệm phương pháp đối sánh ảnh trong phần mềm SAT-PP

+ IKONOS: Hobard, Australia; Thun, Switzerland + Quickbird: Yokosuka, Japan; Rome, Italy + Cartosat-1: Castel Gandolfo, Rome, Italy + SPOT-5, CNES/ISPRS Test: Chiemsee, Germany + Aster: Northern Switzerland + ALOS/PRISM: Bern/Thun, Zurich/Winterthur, Okazaki, Saitama In preparation: Sakurajima, South Africa,Turkey, et al.

73

Kết quả xử lý lập thể tư liệu viễn thám độ phân giải cao (1) SPOT-5/HRS ISPRS Test Chiemsee

(a) Định hướng
41 GCPs RMSEx RMSEy 3.6 6.4 5.5 3.9 RMSEz 4.2 rigorous model 2.5 RCPs & affine

(b) Tạo mô hình DTM
120 x 60 km (7 datasets, ref. accuracy 0.5-5.0 m) with trees (5 datasets): 5.4 m no trees (5 datasets): 3.8 m, gain: 30% 3D analysis (4 datasets): 3.0 m, gain: 40%

74

Kết quả xử lý lập thể (2)
IKONOS GEO

(a) Định hướng
Hobart, Tasmania RMSE (x,y) RMSE (z) 0.3 - 0.8 m 0.8 - 1.4 m Thun, Switzerland RMSE (x,y) RMSE (z) 0.4 m 0.7 m RPCs, DLT

(b) Tạo DSM
Hobart, Tasmania RMSE (z) = 0.9 m (open) Thun, Switzerland RMSE (z) = 1.2 - 4.8 m(open - trees/alpine)
75

Kiểm chứng mô hình DSM ALOS/PRISM Testfields Bern/Thun, Okazaki Định vị DSM

76

Ảnh PRISM khu vực Bern/Thun

PRISM stereo area DSM testfields GCPs
77

ALOS/PRISM: Bern/Thun DSMs

TF Thun - O1 - A2 SW - A1 - F1 Bern - C1 - C2 - F2

No. of points 3508099 202704 291284 2752822 815265 80033 4340836 123954 174464 126727

RMSEZ [m] 5.5 4.7 7.2 6.6 6.7 12.8 5.7 5.6 5.0 7.9

Mean [m] 1.2 1.1 2.6 0.55 2.2 -1.8 -1.3 -3.1 -2.7 -2.9

Min [m] -41.6 -30.3 -33.8 -76.9 -46.4 -74.5 -60.0 -74.6 -28.5 --42.4

Max [m] 63.4 35.4 61.3 84.5 80.0 64.2 50.0 70.9 27.8 34.4

<5m 75.6% 84.8% 74.7% 70.7% 74.0% 45.8% 70.8% 97.2% 98.0% 91.4%

5m-12.5m 20.4% 12.2% 17.1% 23.6% 20.9% 32.4% 25.4% 2.4% 1.9% 7.4%

12.5m-25m 3.7% 2.9% 7.2% 4.8% 4.6% 15.4% 3.5% 0.3% 1.1%

>25m 0.3% <0.1% 1.0% 0.9% 0.5% 6.4% 0.3% <0.1% <0.1%

0.1% ~0% (2)

78

Dữ liệu ALOS/PRISM khu vực Bern/Thun Kết quả DSM

Bern

SW

Thun

79

ALOS/PRISM: Thun/Bern DSMs City of Bern

Reference DSM

PRISM DSM - 5 m

80

Khu vực thử nghiệm Okazaki - kết quả tạo DSM từ PRISM

Reference DSM

81

Tạo DSM khu vực Bern/Thun, Okazaki
2.5D Analysis - PRISM - Reference Testfield Thun SW Bern Okazaki No. of points 3 508 099 2 752 822 4 340 836 388 710 RMSEZ [m] 5.5 6.6 5.7 6.3 Mean [m] 1.2 0.55 -1.3 2.4 Min [m] -41.6 -76.9 -60.0 -102.4 Max [m] 63.4 84.5 50.0 99.6

82

Tạo DSM – Phân tích độ chính xác - So sánh kết quả với bề mặt DSM đối chứng - Theo 2 cách:
• Sử dụng độ cao địa hình (2.5D): độ lệch giữa độ cao tính từ DSM đối chứng với độ cao nội suy từ DSM tạo từ ảnh vệ tinh •Khoảng cách Ơ-clit (3D): khoảng cách giữa 2 bề mặt

- Giới hạn của việc so sánh độ cao địa hình: cho dù giá trị điểm độ cao đo
được là đúng, nhưng sai số mô hình hoá bề mặt vẫn có thể tạo ra độ chênh lệch lớn trong độ cao

Δh

d
83

Tạo DSM – khu vực thử nghiệm Bern/Thun, Okazaki
3D Analysis - Template: Reference
Testfield Thun SW Bern Okazaki No. of points 15 695 102 12 564 800 17 569 298 388 650 RMSEE [m] 4.8 5.7 5.1 4.8

Search: PRISM (Interpolation)
MeanZ 0.05 0.06 MinZ -33.7 -69.5 -59.1 -77.3 MaxZ 64.6 88.5 40.9 82.3

-0.01 -0.03

3D Analysis - Template: PRISM
Testfield Thun SW Bern Okazaki No. of points 3 920 217 3 132 086 4 394 428 1 544 952 RMSEE [m] 4.4 5.1 4.4 4.2

Search: Reference (Interpolation)
MeanZ -0.16 -0.11 -0.07 0.00 MinZ -64.2 -71.3 -48.6 -48.5 MaxZ 34.5 90.5 37.8 41.0
84

Tạo Mô hình 3D khu vực Thimpu, Bhutan từ ảnh Quickbird
Có tạo được Bản đồ địa hình 1:25 000?

3D SPOT/IKONOS

85

Mô hình 3D Nanga Parbat
(dựa trên tư liệu SRTM DTM)

86

Bản đồ các tỉnh phía Tây Trung Quốc
Vị trí: Vĩ độ: 26°50´ - 49°10´ Kinh độ: 74°30´ - 104°30´ Gồm các tỉnh: Xinjiang、Qinghai、
Kala-Kunlun Mountain Area Tarim Basin Altai Mountain Area

Gansu、Sichuan and Yunnan Diện tích: 2 tỷ km2, chiếm khoảng 20% diện tích Trung Quốc; gồm khoảng 5 032 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50 000

Qing-Tibet Plateau Heng-Duan Mountain Ranges

87

Kết quả xử lý: SPOT5-HRS (China)
Loess highland and Qin-Ling fault block (data courtesy Zhang Li, CASM, Beijing) Dải chụp lập thể 2 HRG độ phân giải 10×5m, diện tích trùm phủ khoảng 120,000 Km2 Tạo ra lưới DEM 25m trong 22 giờ (đối sánh các điểm đặc trưng + đối sánh cạnh + GRM)

Strip 126469101/126470101

Strip 126463101/126478101

Region Area Time Stereo Angle

Longitude/Latitude
92.24/30.96-95.02/36.42

Longitude/Latitude
91.97/33.45-94.05/36.42

120 X 591 Km2 2003-11-23 About 45.0

120 X 310 Km2 2003-11-28 About 46.0
88

Bóng địa hình lưới DEM 25 m, vùng núi Guan-Zhong Basin và Qin-Ling

89

Khoảng cao đều 20m (vùng núi gấp khúc)

90

Ảnh trực giao 5m + 20m khoảng cao đều

91

Mô hình 3D thành phố nhìn trên Quickbird Phoenix, Mỹ nhìn trên ảnh lập thể Quickbird - Chụp ngày 9/7/2004 - Ảnh lập thể dọc tuyến - Độ phân giải mặt đất GSD: 75cm (nhỏ nhất) - Góc nhìn: 29º, - 27º

Detail in Quickbird images

®DigitalGlobe

forward

backward

92

Mô hình thành phố 3D nhìn trên Quickbird (CyberCity AG)
Facade textures from library

93

Quy trình dựng mô hình 3D
Lập kế hoạch bay / Tự động Tham số đầu vào

Bay chụp / Tự động

Đo các điểm liên kết (CS,TLS) / bán tự động Đo các điểm khống chế (TLS) / thủ công

Bình sai chùm tia (CS + BUN) / tự động Tạo DSM (SAT-PP) / tự động, bán tự động Tạo ảnh trực giao (CS,TLS) / tự động

Triết tách đối tượng (CCM, LSB Snakes,ATOMI)/ thủ công, bán tự động CS: Commercial Software, Others are in-house developed software packages
94

Kết luận
Định vị • Đối với IKONOS, Quickbird và SPOT-5 hệ số sau khử nhiễu RPCs & mô hình đồng tuyến tính có kết quả như nhau: mặt bằng: 0.3 pi độ cao: 0.5 pi • Đối với ALOS/PRISM: Mặt bằng: 0.5 - 0.8 pi độ cao: 0.3 - 0.8 pi Thỏa mãn để làm bản đồ truyền thống 1: 10 000 Tạo DSM • Độ chính xác (dọc tuyến): 1-5 pi phụ thuộc vào độ dốc địa hình và lớp phủ • ALOS/PRISM: 2 - 3 pi Chưa đủ để làm bản đồ 1: 50 000 ! • Nhưng vẫn có nhiều lỗi

• Từ DSM chuyển thành DTM vẫn chưa thực hiện được • 2.5D Phân tích 3D • Giới hạn trong đối sánh ảnh PRISM: chất lượng ảnh thấp
95

Kết luận:
Triết tách đối tượng: + Mô hình thành phố 3D (tư liệu vệ tinh độ phân giải thấp): Bán tự động bằng CCModeler hoặc bán tự động triết tách thông tin + Phương pháp bán tự động, tự động tách đường 3D (LBS-Snakes) Bản đồ truyền thống: + Chuẩn bản đồ giữa các quốc gia chưa thống nhất + Giảm bớt chuẩn khi sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao? + Ví dụ bản đồ Thụy Sĩ: ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao 50cm thích hợp cho việc thành lập bản đồ 1: 25 000, tuy nhiên: hãy nhìn mô hình cảnh quan địa hình mới ! Chúng ta có nên tập trung làm bản đồ truyền thống nữa không? Hay: Đã đến lúc sẵn sàng cho công nghệ mới dựng bản đồ 3D chưa ?
96

Bản đồ 3D
+ Chúng ta có thể dựng nhiều loại mô hình 3 chiều + Bao gồm cả hình khối, hoa văn cùng với những thông tin chồng phủ + Cung cấp nhiều thông tin hơn bản đồ truyền thống Tuy nhiên: - Chi phí xử lý cao (?) - Hiện chưa có chuẩn thống nhất - Công nghệ phức tạp hơn - Chưa có nhiều phần mềm thích hợp để xây dựng và hiển thị mô hình Vì vậy: + Chúng ta nên tiếp tục nghiên cứu thêm về vấn đề này + Cần nhiều R&D hơn Các cơ quan đo đạc bản đồ quốc gia: Đã sẵn sàng cho công nghệ mới này chưa?

3D city model Oerlikon

3D forest model
97

Để biết thêm thông tin hãy liên hệ: Giáo sư - Tiến sĩ Armin Gruen
Viện Đo đạc và Quang trắc ảnh, ETH Zurich Tel: 0041 44 633 3038, agruen@geod.baug.ethz.ch www.photogrammetry.ethz.ch

Master G&P

98

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->