Một đề cương nghiên cứu khoa học mẫu Bài tập: Viết một đề cương NCKH Thí dụ: Đề cương

NCKH của 1 sinh viên lớp DH05SP http://www2.hcmuaf.edu.vn/contents.php?ids=1890&ur=thanhthuy (nhớ vào link này để lấy bản đầy đủ) Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1ĐẶT VẤN ĐỀ Trong thời đại ngày nay, thời đại của công nghệ, hội nhập và phát triển nhân loại đều hướng đến chân trời tri thức mà hạt nhân là giáo dục. Thước đo quan trọng cho năng lực sáng tạo của mỗi người trong nền kinh tế tri thức chính là tốc độ tư duy, khả năng biến đổi thông tin thành kiến thức, và từ kiến thức tạo ra giá trị. “Trong xu thế đó, sản phẩm đào tạo phải là những con người năng động, sáng tạo, có khả năng học thường xuyên, học suốt đời nhằm thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ và yêu cầu thị trường lao động.” (Nguyễn Đức Ca, 2008, trang 50). Để đào tạo con người phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu và những thách thức gay gắt của hội nhập và phát triển, cần phải đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giảng dạy ở mọi cấp học, ngành học. “Trong bộ môn giáo dục học, dạy học là một quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh, nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, dựa trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy đặc biệt là tư duy sáng tạo, hình thành một thế giới quan khoa học” (Nguyễn Tuấn Nghĩa, 2008, trang 42). Những bài học không đơn giản là những bài học thuộc lòng nữa mà đòi hỏi khả năng phân tích, lập luận, tổng hợp để có kết quả tốt hơn. Theo UNESCO về giáo dục trong thế kỷ XXI: “Học để biết, học để làm, học để làm người và học để sống với nhau”. “Mục tiêu của bậc học phổ thông là hình thành và phát triển được nền tảng tư duy của con người trong thời đại mới”(Lê Hải Yến, 2008, trang 20). Xét cho cùng thì thông qua dạy kiến thức và kỹ năng để đạt được mục tiêu hình thành và phát triển năng lực tư duy, trí tuệ của học sinh, thông qua việc dạy và học tư duy chúng ta sẽ tạo được nền móng trí tuệ, cách suy nghĩ để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Vậy mục tiêu quan trọng nhất của quá trình dạy và học là giúp cho học sinh phát triển được tư duy. Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong đó lấy người học làm trung tâm nhằm tạo hứng thú, kích thích khả năng tư duy để hình thành nên thói quen tư duy. Thói quen tư duy sẽ được hình thành qua thời gian từ hiểu, nhớ, và tái hiện lại khi giải quyết vấn đề.

“Nghiên cứu cho rằng khi học sinh được làm quen với một khái niệm mới bằng phong cách học tập của mình, sau đó các em cũng có thể điều chỉnh theo những cách học khác. (http://educate.intel.com/vn,truy cập ngày 25/7/2008). Phát triển thói quen tư duy làm cho học sinh có khả năng tiếp thu bài tốt hơn. Học sinh nắm bắt được cách giải quyết vấn đề bằng phân tích, tổng hợp, so sánh và đưa ra kết luận cho bản thân. Bên cạnh đó thói quen tư duy mang đến tính sáng tạo, cái nhìn tổng thể cho một tình huống và tiết kiệm thời gian. Thói quen tư duy mang tính thực tiễn cao bởi vì thói quen tư duy rất cần thiết cho học tập và cuộc sống. Trong quá trình học sinh tích luỹ kiến thức tạo thành tư duy, áp dụng logic vào thực tế, và những kiến thức đó có ý nghĩa hơn. Công nghệ 10 cung cấp kiến thức cơ bản về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, tạo lập doanh nghiệp. Giáo viên có phương pháp dạy học phù hợp để học sinh nắm bắt được kiến thức, biến nó thành hiểu biết của mình, áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân và cộng đồng. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy, trước hết phải bắt đầu từ việc dạy thế nào để học sinh hứng thú học, khơi dậy được động cơ học tập, nhu cầu hiểu biết của trẻ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các môn học được coi là “môn phụ” như môn Công nghệ. Chính vì vậy người nghiên cứu chọn đề tài “Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng Công nghệ 10 nhằm phát triển thói quen tư duy của học sinh” với mục đích tìm ra phương pháp dạy học hiệu quả để phát triển thói quen tư duy và nâng cao hiệu quả học tập của học sinh. Đồng thời dựa trên kết quả thu thập được có thể đưa ra kiến nghị và một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học môn Công nghệ ở bậc phổ thông trung học. 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng Công nghệ 10 nhằm phát triển thói quen tư duy của học sinh. Đề tài nhằm: - Góp phần vào việc hỗ trợ cho giáo viên tìm ra phương pháp dạy học hiệu quả để phát triển thói quen tư duy của học sinh. - Góp phần vào việc nâng cao hiệu quả học tập, làm quen với khả năng tư duy, học sinh nắm bắt và vận dụng bài học vào thực tế. - Góp phần vào việc nâng cao hiệu quả môn Công nghệ 10 nói riêng và các môn học khác nói chung từ đó nâng cao chất lượng giáo dục cho các trường THPT. 1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu - Một số bài giảng môn Công nghệ 10 nhằm phát triển thói quen tư duy của học sinh.

Thử nghiệm việc phát triển thói quen tư duy qua môn Công nghệ 10.1.1 PP quan sát: (phục vụ nhiệm vụ 4) Quan sát giáo viên và học sinh trường THPT Cấp 3 Đông Hà trong quá trình . 1. 1.4 Giả thuyết nghiên cứu Thiết kế bài giảng Công nghệ 10 nhằm phát triển thói quen tư duy của học sinh nếu được xây dựng và giảng dạy sẽ đáp ứng nhu cầu của người học và nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường THPT. người nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau đây: 1.7.Tìm hiểu về lĩnh vực phát triển thói quen tư duy cho học sinh thông qua thiết kế và thử nghiệm bài giảng nhất là cho môn Công nghệ 10 .3.Giáo viên và học sinh trong dạy và học Công nghệ 10 Trường THPT Cấp 3 Đông Hà.Đề tài cần được tiếp tục phát triển hướng đến thiết kế các bài giảng của các môn học khác nhằm phát triển thói quen tư duy của học sinh. 1.2 Khách thể nghiên cứu .Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài . .Nội dung đề tài được xây dựng trên cơ sở 5 định hướng của quá trình dạy học hiện nay chưa được thử nghiệm ở môn học này. Người thực hiện: Người nghiên cứu đảm nhiệm vai trò dạy thử nghiệm vì có thể nắm được dạy học có vấn đề và bài giảng trong nghiên cứu này.Năm định hướng học tập và các lý thuyết dạy và học 1.Nhiệm vụ 2: Thiết kế một số bài giảng môn Công nghệ 10 nhằm phát triển thói quen tư duy của học sinh.Một số bài giảng môn Công nghệ 10 .8.7 TÍNH MỚI VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. 1.Nhiệm vụ 3: Thử nghiệm các bài giảng đã thiết kế .6 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU Trong phạm vi một luận văn cử nhân thì đề tài chỉ thực hiện ở trường THPT Cấp 3 Đông Hà trong đề tài luận văn tốt nghiệp. sau khi đề tài hoàn tất sản phẩm của đề tài là cách thiết kế và các bài giảng nhằm phát triển thói quen tư duy của học sinh. Về giá trị thực tiễn.Nhiệm vụ 4: Quan sát lớp học và lấy ý kiến về tác dụng phát triển thói quen tư duy học sinh qua các bài giảng.2 Hướng phát triển của đề tài . Lớp dạy thử nghiệm chọn theo ngẫu nhiên để đảm bảo tính khách quan của vấn đề nghiên cứu.5Nhiệm vụ nghiên cứu . 1.8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài.7. .1 Tính mới mẽ của đề tài Đề tài có ba điểm mới: . .

3) Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . . công việc chính.Giới thiệu cấutrúc của luận văn 2) Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN . cách phân tích.9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Khoá luận gồm 4 chương: 1) Chương 1: GIỚI THIỆU .2) .Phân tích và tổng hợp tài liệu về các định hướng trong quá trình dạy học. § Mô tả đối tượng người nghiên cứu lựa chọn để nghiên cứu.Giới thiệu sơ lược về nghiên cứu: § Tình hình cụ thể nơi nghiên cứu được xác định § Mục đích của nghiên cứu .dạy và học tích cực qua một số bài giảng thử nghiệm.Chọn mẫu để điều tra học sinh và thực hiện việc điều tra đến học sinh và giáo viên.2 PP phỏng vấn.3) -Thiết kế và dạy thử nghiệm một số bài giảng.Kết quả của phân tích TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1.Phân tích dựa vào dữ liệu có được . các thói quen tư duy. kết quả.10 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU .Tường thuật.4 PP nghiên cứu tài liệu: (phục vụ nhiệm vụ 1.8. 1. kết luận của những nghiên cứu trước đây. hoạt động thực hiện phục vụ cho nghiên cứu. trình bày dữ liệu.3 PP thực nghiệm tự nhiên: (phục vụ nhiệm vụ 2.8. cách thu thập dữ liệu và phân tích. § Thiết kế nghiên cứu § Mô tả những giai đoạn.8. nhận định về cách làm. § Mô tả cách chọn đối tượng. vấn đề nghiên cứu .Câu hỏi.Những lý thuyết cơ bản mà người nghiên cứu dựa vào để đặt giả thuyết. 1. 1.Tóm tắt.Xây dựng các phiếu điều tra thu thập dữ liệu từ học sinh về mức độ hiểu bài. 4) Chương 4: PHÂN TÍCH . tiên đoán. lý giải vấn đề… . Phỏng vấn trực tiếp giáo viên về các định hướng trong quá trình dạy học. 1.Tiến trình nghiên cứu § Mô tả những phương pháp nghiên cứu. điều tra: (phục vụ nhiệm vụ 4) . . phương pháp phân tích dữ liệu người nghiên cứu đã sử dụng khi làm đề tài. khả năng ứng dụng thực tế.

viết đề cương. tập huấn về NCKH và Khóa luận tốt nghiệp Người nghiên cứu 2 Tháng 7-8/2008 Thu thập tài liệu.Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu : Từ tháng 6/2008 đến tháng 4/2009 STT THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG NGƯỜI THỰC HIỆN GHI CHÚ 1 Tháng 6/2008 Đăng ký đề tài. Người nghiên cứu 4 . Người nghiên cứu 3 Tháng 9-10/2008 Trình bày đề cương. chỉnh sửa đề cương.

Người nghiên cứu Tháng 12/2008. 2 Người nghiên cứu 6 Tháng 5/2009 Viết luận văn chương 3.Tháng8/10-30/11/2008 Viết Cơ sở lý luận.5 Nộp đề tài nghiên cứu cho bộ môn chỉnh sửa.19.35.29. thiết kế bài giảng. Viết luận văn chương 1.41 sách Công nghệ 10 Thu thập dữ liệu: quay video.4. báo cáo giữa giai đoạn.4/2009 Dạy thử nghiệm: Bài 12. quan sát. thực hiện nghiên cứu. Người nghiên cứu 5 Tháng 2/2009. Người nghiên cứu 7 Tháng 6/2009 . phỏng vấn.2/2009 Soạn phiếu điều tra.

08:04:23 AM » .Bảo vệ đề tài Người nghiên cứu 1. 2009.11 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 PTTH Phổ thông trung học 2 NXB Nhà xuất bản 3 ĐH Đại học Administrator VIP Member Offline Giới tính: Bài viết: 1002 KHUNG MẪU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC « vào lúc: 06 Tháng Chín.

không mô phỏng ◦ Gợi mở vấn đề nghiên cứu Mục Các phần chính Ghi chú (Những ghi chú dưới đây chủ yếu dùng trong xã hội học nhưng có thể sử dụng tương tự với công tác xã hội sau khi điều chỉnh phù hợp) Phần 1. giải quyết vấn đề • Sự kiện xã hội là những sự kiện khác biệt và gây sức ép • Lý do chọn đề tài có thể: cần được giải◊◦ Khách quan: vấn đề xã hội quyết hay người viết báo cáo được thuê viết ◦ Chủ quan: do người viết là nhà khoa học có chuyên môn muốn nghiên cứu 2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn • Ý nghĩa khoa học: để kiểm nghiệm hay phát triển một lý thuyết • Ý nghĩa thực tiễn: ứng dụng tri thức xã hội học đã được học 3 Mục tiêu nghiên cứu Lấy giải pháp khắc◊ chỉ ra nguyên nhân ◊thông tin nhằm phản ánh được bản chất phục 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. • Vấn đề xã hội = độ chênh giữa tại sao?◊cái đáng lẽ xảy ra/ cái mong muốn với thực tế • Độ chênh càng lớn vấn đề càng bức xúc◊thì hậu quả càng nhiều • Tiêu chuẩn chọn tên đề tài: ◦ Ngắn gọn.Đồng thanh tương ý. dễ hiểu ◦ Từ chính xác. đồng chí tương cầu KHUNG MẪU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (Áp dụng cho các nghiên cứu khoa học khối ngành khoa học xã hội) Tên đề tài • Cách chọn vấn đề xã hội để nghiên cứu = cách chọn tên đề tài. Mở đầu 1 Tính cấp thiết của đề tài • Khi có vấn đề xã hội thì cần nghiên cứu. mẫu nghiên cứu • Khách thể: một nhóm người mang đối tượng nghiên cứu của xã hội học hay được nhà xã hội học quan tâm • Đối tượng: chứa đựng trong khách thể và là vấn đề mà . không đa nghĩa.

Những khái niệm công cụ 1. xử lý như thế nào. Nội dung chính Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài • Cơ sở thực tiễn: lấy thông tin ở đâu. tổng kết trên cơ sở thực tiễn Phần 2.1. lý luận đã được đánh giá. quan điểm. … .1 Cơ sở lý luận Lý luận cơ sở: triết học ◦ Lý thuyết xã hội học … 1.khách thể đang mang • Phạm vi: về ◦ Không gian và thời gian ◦ Vấn đề nghiên cứu 5 Phương pháp nghiên cứu phản◊ Là cách tiếp cận để lấy thông tin ánh bản chất của nó (Nếu là phương pháp quen thuộc không cần thiết phải mô tả) ◦ Quan sát ◦ Phỏng vấn ◦ Phân tích tài liệu … 6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết (nếu có) ● Giả thuyết nghiên cứu: là những câu hỏi giả định về đối tượng nghiên cứu cần được chứng minh.3.3. chưa chứng minh được hay không thể chứng minh được • Giả thuyết có các loại: ◦ Mô tả ◦ Nguyên nhân ◦ Xu hướng • Lúc đầu có thể đặt vài giả thuyết nhưng trong công trình nghiên cứu nếu thấy không phù hợp có thể điều chỉnh • Căn cứ đặt giả thuyết: ◦ Truyền thông đại chúng ◦ Kinh nghiệm bản thân ◦ Câu hỏi thắc mắc của những người xunh quanh ● Khung lý thuyết: là những mô hình.… 1.2 Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu Về những nghiên cứu cùng vấn đề trước đó hay khách thể liên quan tới đối tượng nghiên cứu 1.

2009.3.1.1.2. … 2.1. Những khuyến nghị 2. Những giải pháp 2. Member Re: KHUNG MẪU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC « Trả lời #1 vào lúc: 13 Tháng Chín. … 2.3.2. Kết quả nghiên cứu 2. bản chất của sự vật (thiếu nó sự vật không tồn tại được) ◦ Dựa vào các thuộc tính đó để phân biệt với các sự vật khác Chương 2 Kết quả nghiên cứu.n.2.1.1.2.2. 03:58:45 AM » Khung này cũ và có nhiều điểm không hợp lý aby ơi. … Khái niệm: ◦ Là thuộc tính.2.1.1. … 2. những giải pháp và những khuyến nghị 2. … 2.1.2. … @copyright k51socialwork USSH Logged Ta không thể dạy người khác cái gì Ta chỉ có thể giúp họ khám phá những gì sẵn có trong họ ( Galileo Galile 1564-1642 ) The Fire Global Moderator Jr.3. … 2.n.n. Kết luận 2. . … 2.3. … 2.3.2.3.1. … 2.

Dưới đây. thefire xin trích toàn văn bản tài liệu này: (Nếu khó xem. hoặc có thể tìm được câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu. . biểu tình v.). nên tránh xác định đề tài theo dạng một nghiên cứu thị trường hay một cuộc điều tra dư luận. .v. . hãy xem Tiêu chuẩn của một báo cáo mà PGS TS Nguyễn Quý Thanh cùng hội đồng khoa học của Khoa Xã hội học soạn. ‘nguyên nhân’.. . Vì vậy.). Durkheim.Offline Bài viết: 95 Theo thefire. Đây là tiêu chuẩn được soạn dựa trên nghiên cứu của Creswell năm 1998. phải sử dụng các thuật ngữ khoa học đặc biệt là các các thuật ngư xã hội học và của các khoa học liên quan khác trong tên đề tài. tức là phải xác định đề tài hướng đến những qui luật xã hội có tính chất ổn định tương đối chứ không phải hướng đến những biến cố ngẫu nhiên (ví dụ: một đợt tăng giá. một cuộc bãi công. xin các bạn xem trên trang vnsocialwork.net. Thefire sẽ gửi tập file đính kèm lên.) THỐNG NHẤT MỘT SỐ ĐIỂM TRONG ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA SINH VIÊN/HỌC VIÊN SAU ĐẠI HỌC KHOA XÃ HỘI HỌC Vấn đề Nội dung thống nhất Cách xác định một đề tài khoa học XHH .Xác định tên đề tài: Đặt tên đề tài thẳng vào vấn đề nghiên cứu (tránh các từ như ‘thực trạng’. Vấn đề khung lý thuyết.Đề tài phải nghiên cứu đuợc (researchable): tức là phải có giả thuyết có thể kiểm chứng được. câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .Khuyến khích đặt tên đề tài với tiêu đề kép (ví dụ: Internet và sinh viên: một phân tích xã hội học về văn hoá phụ). 2003 và nhiều nghiên cứu về phương pháp khác..Khung lý thuyết (còn gọi là Khung khái niệm) .Khuyến khích các đề tài nghiên cứu liên ngành về các vấn đề xã hội.Đề tài nghiên cứu xã hội học là một vấn đề-sự kiện xã hội theo cách hiểu của E.

không phải nêu giả thuyết để kiểm chứng trong nghiên cứu định tính. Nếu thiết kế theo trật tự định tính .định lượng thì chỉ cần nêu câu hỏi nghiên cứu cho 2 phần . . Vì vậy. giả thuyết là một trong những điểm khởi đầu của nghiên cứu. Không đặt câu hỏi nghiên cứu mang tính nhân quả trong nghiên cứu định tính. thì chỉ cần nêu câu hỏi nghiên cứu cho cả phần định lượng và phần định tính là đủ.Trong nghiên cứu định lượng. Không đặt câu hỏi nghiên cứu với các vấn đề khi chỉ có 1 câu trả lời duy nhất đúng hoặc có thể chắc chắn câu trả lời trước khi nghiên cứu. Nhưng dù trình bày dưới hình thức nào thì các khái niệm và mối quan hệ của các khái niệm đó cần được mô tả đầy đủ trên cơ sở (các) lý thuyết liên quan và phải làm rõ được luận điểm nghiên cứu của tác giả .Câu hỏi nghiên cứu là thành phần bắt buộc phải có trong mọi nghiên cứu. giả thuyết (một lý thuyết giả định) lại là kết quả cuối cùng của nghiên cứu.Các định nghĩa thao tác (thao tác hoá) các biến số của nghiên cứu phải được trình bày trong phần Phương pháp và Dữ liệu chứ không phải trong phần khung lý thuyết.Khung lý thuyết có thể được trình bày dưới dạng sơ đồ HOẶC được mô tả bằng lời. Nếu là thiết kế dạng song hành. tuy nhiên nếu thiết kế dạng kế tiếp nhau mà định lượng làm trước rồi mới đến định tính thì có thể nêu giả thuyết cho phần định lượng và sau đó nêu câu hỏi nghiên cứu cho phần định tính. Không cần phải định nghĩa những cụm từ trong đề tài mà không phải là khái niệm nghiên cứu hay biến số của nghiên cứu mà chỉ là các trạng ngữ. trong nghiên cứu định tính. tuỳ theo thiết kế nghiên cứu là song hành hay kế tiếp nhau để có thể trình bày câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu cho phù hợp.KHÔNG dùng từ điển tiếng Việt để định nghĩa khái niệm khoa học của đề tài mà phải dùng từ điển xã hội học hoặc từ điển/sách hoặc tài liệu của ngành/chuyên ngành liên quan. Ngược lại. . được trình bày và lập luận trên cơ sở các lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu và gắn chặt với các khái niệm của nghiên cứu.là một tập hợp những khái niệm liên quan với nhau. Một nghiên cứu chỉ nên có 1-2 câu hỏi nghiên cứu chính và 5-7 câu hỏi nghiên cứu cụ thể. . . Trong nghiên cứu phối hợp định lượng và định tính. Ba dạng câu hỏi nghiên cứu thường được sử dụng là “what-why-how”. bổ ngữ hoặc tính từ trong tên đề tài.

thang tỷ lệ hoặc thang thứ bậc. nếu bảng có nhiều ô có tần xuất quan sát nhỏ hơn 5 thì nên gộp các cột/hàng lại để bảng có ý . bằng nhau” v. . (ii) Độ tin cậy (reliability): báo cáo phải trình bày cụ thể quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu (vd: bảng hỏi) và cách thức thu thập thông tin. còn phân tích tương quan chủ yếu thì dùng cho các thang khoảng. . Thông tin định lượng . có tác động. khác nhau” v.thống kê suy luận.Giả thuyết bao giờ cũng được xây dựng với các biến số rõ ràng và có tính chất có thể kiểm chứng được (verifiable/testable).crosstab) với phân tích tương quan (correlation).là đủ.Trong phần mô tả. . các biến phân loại thì lấy tỷ lệ %. Tuy nhiên.Bảng bảng ngẫu nhiên phải được đặt tên thể hiện mối liên hệ giữa hai biến số chứ không được đặt tên đó là bảng tương quan. . kể cả sau khi chia khoảng số liệu. Cần nêu dung lượng mẫu nói chung và theo các phân nhóm thống kê.Thông tin định lượng phải được trình bày theo trình tự thống kê mô tả . Cách an toàn nhất là kiểu đặt tên: “Bảng … Mối liên hệ giữa biến số A và biến số B”.v.Không lầm lẫn giữa phân tích bảng ngẫu nhiên (hay còn gọi là bảng chéo .v. Phân tích bảng chéo dung cho thanh định danh. không có tác động. Các tỷ lệ phần trăm phải được mô tả theo biến độc lập (biến giải thích). biến khoảng và tỷ lệ thì phải lấy giá trị trung bình và độ lệch tiêu chuẩn để mô tả chứ không lấy tỷ lệ %. Nên đặt giả thuyết dạng “có quan hệ.Trong bảng ngẫu nhiên khi số tuyệt đối trong phân nhóm thống kê quá nhỏ (từ 5 đơn vị trở xuống) thì không nên trình bày số liệu % của ô đó mà trình bày số liệu tuyệt đối nếu cần thiết phải trình bày. hơn là các giả định theo dạng “không có quan hệ. Trong một số trường hợp. phân tích tương quan giữa biến định danh có 2 giá trị (biến giới tính chẳng hạn) và 1 biến định lượng (thu nhập chẳng hạn) có thể được thực hiện mà vẫn có hiệu quả. . (iii) Độ chính xác: báo cáo phải có cảnh báo về mức độ chính xác/sai số/rủi ro của các kết luận .Thông tin phải đảm bảo (i) Tính đại diện: báo cáo phải mô tả rõ quy trình chọn mẫu để thuyết trình về tính đại diện của thông tin.

. hồi qui . . khoảng cách và thang tỷ lệ thì nên áp dụng những thủ tục thống kê bậc cao hơn. Bên cạnh đó. kết luận các mô hình tác động.nghĩa hơn. Để sử dụng χ2 hoặc Crammer’ V có hiệu quả thì bảng ngẫu nhiên có số hàng và số cột lớn hơn 2 nên được chuyển thành dang bảng 2x2. Khi mẫu chọn là ngẫu nhiên và đủ lớn. tương quan. chiết xuất nhân tố phải được thực hiện cùng với các kỹ thuật thống kê tương ứng như kiểm định t. phải chú ý về các yều cầu về số ô có tần xuất kỳ vọng dưới 5 để sử dụng bảng chéo có hiệu quả. mối quan hệ giữa hai biến đó không phải là quan hệ giả.Việc khái quát hoá và suy rộng kết quả không phải là mục tiêu cũng như không thể thực hiện được với những nghiên cứu mang tính chất thăm dò (explorative) hay nghiên cứu định tính. Nhưng. cho dù trong các nghiên cứu này có thể có các số liệu điều tra. Thí dụ. Chúng ta chỉ có thể khẳng định được quan hệ nhân quả khi (i) giữa chúng có sự liên hệ. hết sức thận trọng khi đưa ra các kết luận theo dạng “yếu tố A là nguyên nhân gây ra yếu tố B” nếu chưa đảm bảo được đầy đủ các điều kiện nêu trên. (ii) biến nguyên nhân phải có trước biến kết quả về mặt thời gian. Vì vậy. không phải là quan hệ có điều kiện. không chịu sự tác động của biến can thiệp. kiểm định χ2 hoặc Crammer’ V chỉ cho biết mối quan hệ (associasion) giữa hai biến số mà không cho biết tương quan hay quan hệ nhân quả giữa chúng. nhưng nếu trong nghiên cứu có sử dụng các thang thứ bậc. (iii) loại trừ được các giải thích khác cho mối quan hệ giữa hai biến này. nhưng nếu chúng không được thu thập từ cách chọn mẫu ngẫu nhiên thì cũng không thể suy rộng kết quả được. kiểm định F. Hai biến số có thể liên hệ (kiểm định χ2 có ý nghĩa thống kê) hoặc có tương quan mạnh (hệ số tương quan r có ý nghĩa thống kê) nhưng hai biến số đó chưa chắc đã có quan hệ nhân quả. và không phải là sai số chọn mẫu. đó là việc kết luận mang tính chất so sánh các giá trị trung bình. . nếu muốn suy rộng các kết luận ra ngoài phạm vi mẫu nghiên cứu phải được thực hiện dựa trên các kiểm định giả thuyết.Tuyệt đối không nhầm lẫn giữa quan hệ tương quan với quan hệ nhân quả. Nếu trong nghiên cứu dùng các thang như định danh thì χ2 hoặc Crammer’ V vẫn có thể sử dụng. Vì vậy.Việc sử dụng kiểm định về tính độc lập χ2 vẫn có những giá trị nhất định. Tức là.

. các đối tượng tham gia có thể bị nhận diên và bị ảnh hưởng. Việc suy rộng kết quả phải dựa trên khung mẫu (sampling frame) của nghiên cứu. Tuy nhiên cần hết sức chú ý vấn đề đạo đực nghề nghiện khi làm việc với dữ liệu định tính bới vì nó mang tính trường hợp (case specific) chứ không mang tính khái quát như định lượng. Ví dụ: thảo luận nhóm nam. tại xã A. tuối.Phải tuyệt đối đề cao khía cạnh đạo đức nghề nghiệp trong khi làm việc với dữ liệu cả định tính và định lượng. không được viết “trong thảo luận nhóm nam.v. anh B (hoặc 1 nam giới) đã cho biết…” vì bản chất của câu trả lời trong thảo luận nhóm khi có mặt người khác khác xa với câu trả lời khi họ ở một mình. già-trẻ v. nhiều bối cảnh. Các mục cần có trong một công trình XHH (việc phân chia . phân tích nhân tố. thảo luận nhóm kiểu viết của báo chí.v. Việc lựa chọn thông tin nhân khẩu xã hội nào thì tuỳ theo nội dung của nghiên cứu.Không được trích dẫn ý kiến thảo luận nhóm như là ý kiến phỏng vấn cá nhân.bội. . tôn giáo v. . Thông tin định tính . Có thể sử dụng các hộp để trình bày các trích dẫn. Thí dụ. nghề nghiệp. Thông thường các đặc trưng nhân khẩu xã hội của người trả lời cần thiết cho trích dẫn phỏng vấn sâu là giới tính. khung mâu ở cấp độ nào thì có thể suy rộng ở cấp độ đó. (iii) đảm bảo tính khuyết danh (KHÔNG nêu tên thật người trả lời phỏng vấn). học vấn. thí dụ “khi được hỏi thì chị A cho rằng…”. Đối với trích dẫn thảo luận nhóm. . Vì vậy. các yếu tố cần là loại nhóm (nam-nữ. (ii) Đảm bảo tính chính xác và trung thực khi trích dẫn thông tin. không trích những ý kiến chỉ mang tính chất giật gân nếu đó không phải là bản chất của hiện tượng được nghiên cứu. do vậy. Tối đa chọn 3 đặc điểm. tức là chúng phải được xác thực hoá (validate) qua nhiều nguồn.) và địa điểm thực hiện. có gia đình. nhiều thời điểm.Thông tin phải (i) Phục vụ cho mục đích của đề tài.Những trích dẫn của phỏng vấn sâu phải được kiểm chéo và thực hiện tam giác đạc thông tin trước khi trích. nhiều cấp độ. Các trích dẫn phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm phải được trình bày tách biệt khỏi ý kiến phân tích của tác giả.Không nên trích dẫn phỏng vấn sâu.

Kết quả nghiên cứu (có thể có 1.Danh mục những chữ viết tắt Mở đầu . qui định của khoa cho tiểu luận thực tập là không quá 30 (+15%) trang. đề cương phỏng vấn sâu. . . các vấn đề đạo đức và các cảnh báo về dữ liệu. Hộp. vấn đề nghiên cứu .Phụ lục (bảng hỏi. .Danh mục Bảng. giả thuyết nghiên cứu.Phương pháp luận (nêu cách thức mà nghiên cứu sẽ được tiến hành và thiết kế nghiên cứu chứ không phải trình bày theo khái niệm phương pháp luận từ trước đến nay vẫn trình bày). không phân tích lại số liệu. . 2 hoặc nhiều chương tuỳ theo nội dung.Tóm tắt (từ 300 đến 400 chữ) .Lý do chọn đề tài. Không bắt buộc phải có khuyến nghị. hoặc lồng ghép với phần kết quả nghiên cứu) Kết luận . định nghĩa thao tác các khái niệm được nghiên cứu (hoặc sẽ được đo đạc) Nội dung .đối tượng nghiên cứu. báo cáo khoa học sinh viên không nên vượt quá 30 (+15%) trang. .Thảo luận (có thể tách riêng thành một chương. phương pháp thu thập thông tin. Hình. khung lý thuyết: Trình bày các vấn đề này một cách gắn kết với các lý thuyết đã có. . lập luận để đưa ra câu hỏi nghiên cứu và/hoặc giả thuyết.Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Nêu chủ đề nghiên cứu.Kết luận phải bám sát câu hỏi nghiên cứu hoặc giả thuyết nghiên cứu.Bối cảnh của địa bàn nghiên cứu (nếu là nghiên cứu thực nghiệm có gắn với địa bàn nghiên cứu) .Danh mục tài liệu tham khảo . .thành các Phần hoặc để thành các chương/mục xuyên suốt nghiên cứu là tuỳ GVHD): tổng số trang qui định của trường cho khoá luận là 50 (+15%). bảng kiểm của quan sát) Logged .Câu hỏi nghiên cứu. Các thông tin về khách thể được trình bày trong phần này nhưng không nhất thiết thành một mục riêng.

Logged The Fire Global Moderator Jr. Member Offline Bài viết: 95 Re: KHUNG MẪU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC « Trả lời #3 vào lúc: 22 Tháng Mười. Bạn cần các NC mẫu để tham khảo? . bạn nên làm rõ: Bạn làm NCKH theo chuyên ngành nào? Bạn cần tài liệu hướng dẫn về cách NCKH chung. về các phương pháp nghiên cứu cụ thể? Hay là.xuongrong17 Newbie Offline Bài viết: 3 Re: KHUNG MẪU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC « Trả lời #2 vào lúc: 17 Tháng Mười. 21:32:49 PM » @xuongrong: Khi bạn post yêu cầu lên... 2009. Logged Trang: [1] Lên . Bạn nào có tài liệu hướng dẫn Nghiên cứu khoa học hoặc kinh nghiệm làm NCKH thì cho mình biết với.. 2009.. Có lẽ khi bạn làm rõ nhu cầu của mình thì người khác mới biết để giúp được. 18:18:30 PM » Hi.

và vấn đề. Giới thiệu và miêu tả vấn đề Miêu tả điều bạn muốn trình bày hoặc tranh luận. tại sao. Nếu sử dụng thông tin cá nhân. dẫn viết 1906-74 Đặt nền móng. bạn có thể sử dụng một nguồn tin cậy hoặc gộp các định nghĩa và ghi chú ở phía dưới. trình bày vấn đề (đoạn giới thiệu) • • • • • Chủ đề: giới thiệu sơ qua chủ đề và sự liên quan đến ngành học của bạn Tạo một bối cảnh Miêu tả môi trường và các điều kiện của nó. Tìm kiếm.Viết một bài nghiên cứu • • • • • • • • Bài văn năm đoạn Viết luận cho lớp học văn Viết bài văn giải thích Viết bài văn tranh luận thuyết phục Bài viết trình bày quan điểm Viết một bài nghiên cứu ◄ Nghiên cứu là một quá trình đi lên những Viết cho các trang web ngõ hẹp để xem chúng có Những bài học về cách viết phải là ngõ cụt không thu lượm từ 200 cột hướng Marston Bates. nhờ thầy cô hoặc người hướng dẫn kiểm tra để đảm bảo bạn đang đi đúng hướng. bạn nên cân nhắc nếu bạn dùng thuật ngữ hoặc giải thích mới. người Mĩ. Cho đoạn thân bài phía sau. (Nên nhớ rằng bạn đang viết cho người đọc và muốn lôi cuốn sự chú ý của họ) Bắt đầu xác định các thuật ngữ. bối cảnh. Vì “đầu xuôi đuôi lọt” bạn nên xem xét lại chủ đề. xem xét các nghiên cứu: Review the Literature Những nghiên cứu nào là có liên quan? Nó được sắp xếp như thế nào? Xem thêm: Trung tâm luyện viết/Đại học Wisconsin "Review of literature" . bạn nên xin phép trước khi viết. từ ngữ sẽ dùng Nếu có thể. Cái gì là điều quan trọng? Miêu tả vấn đề bằng một ví dụ hay ho. định nghĩa.

Mặc dù những dữ liệu đó có thể tự bản thân nói lên được thông tin. Lên danh sách những biến số cần dùng Đây là những đại lượng thay đổi hoặc có thể được thay đổi. nhưng đôi khi bạn cũng cần phải bổ sung • • • • Những thông tin đó hỗ trợ cho giả thuyết của bạn như thế nào Điều gì có thể không chính xác Dữ liệu này hỗ trợ gì cho những thông tin bạn trích dẫn Những chỗ nào cần phải nghiên cứu thêm Kết luận . chê bai với tính chính xác của bạn. Xem thêm National Health Museum's Viết giả thuyết: một bài học Phương cách Cung cấp đủ thông tin sao cho những người khác có thể theo dõi cách bạn trình bày. Xác định mẫu và các đặc điểm. và nên ghi chú đến những nguồn tham khảo các nghiên cứu tin cậy của người khác để hỗ trợ cho lý lẽ của bạn. và có thể lặp lại (và hy vọng là họ cũng sẽ tìm được đúng kết quả như bạn đã làm!) • • • • Mô tả phương thức bạn tiến hành càng hoàn chỉnh càng tốt sao cho người khác có thể bắt chước được. Đó có thể coi là những “thiếu sót”. trong quá trình công việc Hiểu rằng sẽ có những nhận xét. Tránh việc nói quá chung chung. Kết quả Đây là những dữ liệu cụ thể và thông số rõ ràng Thảo luận Phát triển lập luận của bạn dựa trên những kết quả bạn tìm thấy. Những yếu tố này phải chặt chẽ và giống nhau trong suốt cả quá trình.Phát triển giả thuyết Giả thuyết của bạn là những giải thích bạn đưa ra và bạn sẽ kiểm tra xem nó đúng hay sai. Nó sẽ bao gồm những biển số có thể đo được (những biến số có thể thay đổi hoặc thay đổi được) với những kết quả có thể đối chiếu được với nhau.

Các dữ kiện. những thảo luận. xác nhận. câu hỏi.cần thiết phải nhấn mạnh rằng bài viết của bạn không bao giờ được đánh giá bằng việc liệu giả thuyết của bạn có đúng hay không. kết quả tồi cũng quan trọng như kết quả tốt. không có nghĩa là giả thuyết của bạn sai. Tóm lại. Nên thận trọng với những tổng quát hóa bạn có. môn khoa học đó thậm chí còn có thể làm sai giả thuyết. nếu thiếu dẫn chứng. 1 Marvin Harris (Chủ nghĩa vật chất văn hóa 1979:7) "sự thực là không đáng tin nếu thiếu những lý thuyết giải thích sự hình thành của nó và phân biệt giữa sự hiện diện trên bề mặt và sự hiện diện sâu sắc hơn" 1 . đã tranh luận rằng khoa học không phải là phương thức để kiểm chứng giả thuyết.. Thay vào đó. chẳng qua là có thể bạn nhầm hoặc sai sót ở khâu nào đó… Nhà triết học Karl Popper. điều tra thông tin.Nhắc lại và tóm tắt những kết quả bạn tìm thấy. xã luận hay một câu chuyện. lập luận hoặc là từ đơn giản đến phức tạp. nó hoàn toàn có thể đúng ở mức độ nào đó. Cố gắng khách quan trong việc tìm hiểu thông tin. hoặc là tóm tắt quá trình cho những người đọc nóng vội nhảy ngay đến phần kết luận! Tham khảo Kiểm tra với giáo viên xem bạn đã làm đúng trình tự chưa Gợi ý: Một bài viết nghiên cứu không phải là một bài luận.. thông tin cần phải được ghi chép. vì có vô số lý lẽ khác có thể dẫn đến sự phỏng đoán giống như vậy. Xem qua Hướng dẫn tiến hành những phương pháp nghiên cứu khoa học . Điều quan trọng cần nhớ là một giả thuyết có các thông tin hỗ trợ không có nghĩa là giả thuyết đó đúng. Cũng tương tự như vậy.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful