P. 1
Giai Nhanh Bai Toan Hoa Hoc Bang Phuong Phap So Do Duong Cheo _Hoa Hoc Va Ung Dung, 7_2007

Giai Nhanh Bai Toan Hoa Hoc Bang Phuong Phap So Do Duong Cheo _Hoa Hoc Va Ung Dung, 7_2007

4.67

|Views: 1,942|Likes:
Được xuất bản bởiapi-3827844

More info:

Published by: api-3827844 on Oct 18, 2008
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/09/2014

pdf

text

original

Giải nhanh bài toán hóa học bằng phương pháp “sơ ñồ ñường chéo” Tạp chí Hóa

Học và Ứng dụng, số 7 (67) / 2007


Lê Phạm Thành Trường THPTDL Bắc Hà, Hà Nội - 1 -

GIẢI NHANH BÀI TOÁN HÓA HỌC
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ðỒ ðƯỜNG CHÉO

Lê Phạm Thành
Trường THPTDL Bắc Hà – Hà Nội

Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, trong
một khoảng thời gian tương ñối ngắn học sinh phải
giải quyết một số lượng câu hỏi và bài tập khá lớn
(trong ñó bài tập toán chiếm một tỉ lệ không nhỏ).
Do ñó việc tìm ra các phương pháp giúp giải
nhanh bài toán hóa học có một ý nghĩa quan trọng.
Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng
bài hay gặp trong chương trình hóa học phổ thông.
Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách
khác nhau, song cách giải nhanh nhất là “phương
pháp sơ ñồ ñường chéo”.
Nguyên tắc: Trộn lẫn 2 dung dịch:
Dung dịch 1: có khối lượng m
1
, thể tích V
1
,
nồng ñộ C
1
(C% hoặc C
M
), khối lượng riêng d
1
.
Dung dịch 2: có khối lượng m
2
, thể tích V
2
,
nồng ñộ C
2
(C
2
> C
1
), khối lượng riêng d
2
.
Dung dịch thu ñược có m = m
1
+ m
2
, V = V
1
+ V
2
,
nồng ñộ C (C
1
< C < C
2
), khối lượng riêng d.
Sơ ñồ ñường chéo và công thức tương ứng với
mỗi trường hợp là:
a) ðối với nồng ñộ % về khối lượng:

m
1
C
1
|C
2
- C|
C
m
2
C
2
|C
1
- C|





(1)
| C C |
| C C |
m
m
1
2
2
1


=
b) ðối với nồng ñộ mol/lít:

V
1
C
1
|C
2
- C|
C
V
2
C
2
|C
1
- C|





(2)
| C C |
| C C |
V
V
1
2
2
1


=
c) ðối với khối lượng riêng:

V
1
d
1
|d
2
- d|
d
V
2
d
2
|d
1
- d|





(3)
| d d |
| d d |
V
V
1
2
2
1


=

Khi sử dụng sơ ñồ ñường chéo ta cần chú ý:
*) Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%
*) Dung môi coi như dung dịch có C = 0%
*) Khối lượng riêng của H
2
O là d = 1 g/ml

Sau ñây là một số ví dụ sử dụng phương pháp
ñường chéo trong tính toán pha chế dung dịch.

Dạng 1: Tính toán pha chế dung dịch
Ví dụ 1. ðể thu ñược dung dịch HCl 25% cần
lấy m
1
gam dung dịch HCl 45% pha với m
2
gam
dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m
1
/m
2
là:

A. 1:2 B. 1:3 C. 2:1 D. 3:1
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức (1):
1
2
m | 15 25 | 10 1

m |45 25| 20 2

= = =

⇒ ðáp án A.

Ví dụ 2. ðể pha ñược 500 ml dung dịch nước
muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch
NaCl 3%. Giá trị của V là:

A. 150 B. 214,3 C. 285,7 D. 350

Hướng dẫn giải:
Ta có sơ ñồ: V
1
(NaCl) 3 |0 - 0,9|
0,9
V
2
(H
2
O) 0 |3 - 0,9|

⇒ (ml) 150 500
0,9 2,1
0,9
V
1
= ⋅
+
= ⇒ ðáp án A.

Phương pháp này không những hữu ích trong
việc pha chế các dung dịch mà còn có thể áp dụng
cho các trường hợp ñặc biệt hơn, như pha một chất
rắn vào dung dịch. Khi ñó phải chuyển nồng ñộ
của chất rắn nguyên chất thành nồng ñộ tương ứng
với lượng chất tan trong dung dịch.

Ví dụ 3. Hòa tan 200 gam SO
3
vào m gam dung
dịch H
2
SO
4
49% ta ñược dung dịch H
2
SO
4
78,4%.
Giá trị của m là:

A. 133,3 B. 146,9 C. 272,2 D. 300,0

Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng: SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4

100 gam SO
3
→ 5 , 122
80
100 98
=
×
gam H
2
SO
4

Nồng ñộ dung dịch H
2
SO
4
tương ứng: 122,5%
Gọi m
1
, m
2
lần lượt là khối lượng SO
3
và dung
dịch H
2
SO
4
49% cần lấy. Theo (1) ta có:
44,1
29,4
| 4 , 8 7 122,5 |
| 4 , 78 49 |
m
m
2
1
=


=
⇒ (gam) 300 200
29,4
44,1
m
2
= × = ⇒ ðáp án D.

ðiểm lí thú của sơ ñồ ñường chéo là ở chỗ
phương pháp này còn có thể dùng ñể tính nhanh
kết quả của nhiều dạng bài tập hóa học khác. Sau
ñây ta lần lượt xét các dạng bài tập này.

Giải nhanh bài toán hóa học bằng phương pháp “sơ ñồ ñường chéo” Tạp chí Hóa Học và Ứng dụng, số 7 (67) / 2007


Lê Phạm Thành Trường THPTDL Bắc Hà, Hà Nội - 2 -
Dạng 2: Bài toán hỗn hợp 2 ñồng vị
ðây là dạng bài tập cơ bản trong phần cấu tạo
nguyên tử.
Ví dụ 4. Nguyên tử khối trung bình của brom là
79,319. Brom có hai ñồng vị bền: Br
79
35
và Br.
81
35

Thành phần % số nguyên tử của Br
81
35
là:
A. 84,05 B. 81,02 C. 18,98 D. 15,95

Hướng dẫn giải:
Ta có sơ ñồ ñường chéo:
Br (M=81)
35
81
Br (M=79)
35
79
A=79,319
79,319 - 79 = 0,319
81 - 79,319 = 1,681
⇒ % 100
319 , 0 681 , 1
319 , 0
Br %
681 , 1
319 , 0
Br %
Br %
81
35 79
35
81
35

+
= ⇒ =
⇒ % 95 , 15 Br %
81
35
= ⇒ ðáp án D.

Dạng 3: Tính tỉ lệ thể tích hỗn hợp 2 khí
Ví dụ 5. Một hỗn hợp gồm O
2
, O
3
ở ñiều kiện
tiêu chuẩn có tỉ khối ñối với hiñro là 18. Thành
phần % về thể tích của O
3
trong hỗn hợp là:
A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%
Hướng dẫn giải:
Áp dụng sơ ñồ ñường chéo:

V M
1
= 48 |32 - 36|
M = 18.2 =36
V M
2
= 32 |48 - 36|
O
2
O
3

⇒ % 25 % 100
1 3
1
%V
3
1

12
4
V
V
3
2
3
O
O
O
= ⋅
+
= ⇒ = =
⇒ ðáp án B.

Ví dụ 6. Cần trộn 2 thể tích metan với một thể
tích ñồng ñẳng X của metan ñể thu ñược hỗn hợp
khí có tỉ khối hơi so với hiñro bằng 15. X là:
A. C
3
H
8
B. C
4
H
10
C. C
5
H
12
D. C
6
H
14


Hướng dẫn giải:
Ta có sơ ñồ ñường chéo:
V M
1
= 16 |M
2
- 30|
M = 15.2 =30
V M
2
= M
2
|16 - 30|
M
2
CH
4

⇒ 28 | 30 - M |
1
2

14
| 30 - M |
V
V
2
2
M
CH
2
4
= ⇒ = =
⇒ M
2
= 58 ⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
X là: C
4
H
10
⇒ ðáp án B.

Dạng 4: Tính thành phần hỗn hợp muối trong
phản ứng giữa ñơn bazơ và ña axit

Dạng bài tập này có thể giải dễ dàng bằng
phương pháp thông thường (viết phương trình
phản ứng, ñặt ẩn). Tuy nhiên cũng có thể nhanh
chóng tìm ra kết quả bằng cách sử dụng sơ ñồ
ñường chéo.

Ví dụ 7. Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M
vào 200 ml dung dịch H
3
PO
4
1,5M. Muối tạo thành
và khối lượng tương ứng là:
A. 14,2 gam Na
2
HPO
4
; 32,8 gam Na
3
PO
4

B. 28,4 gam Na
2
HPO
4
; 16,4 gam Na
3
PO
4

C. 12,0 gam NaH
2
PO
4
; 28,4 gam Na
2
HPO
4

D. 24,0 gam NaH
2
PO
4
; 14,2 gam Na
2
HPO
4


Hướng dẫn giải:
Có: 2
3
5
0,2.1,5
0,25.2
n
n
1
4 3
PO H
NaOH
< = = <
⇒ Tạo ra hỗn hợp 2 muối: NaH
2
PO
4
, Na
2
HPO
4
Sơ ñồ ñường chéo:
Na
2
HPO
4
(n
1
= 2) |1 - 5/3|
n
NaH
2
PO
4
(n
2
= 1) |2 - 5/3|
5
3
=
2
3
1
3
=
=


1
2
n
n
4 2
4 2
PO NaH
HPO Na
=

4 2 4 2
PO NaH HPO Na
2n n =
Mà 3 , 0 n n n
4 3 4 2 4 2
PO H PO NaH HPO Na
= = + (mol)

¦
¹
¦
´
¦
=
=
(mol) 0,1 n
(mol) 0,2 n
4 2
4 2
PO NaH
HPO Na


¦
¹
¦
´
¦
= =
= =
(g) 12,0 0,1.120 m
(g) 28,4 0,2.142 m
4 2
4 2
PO NaH
HPO Na
⇒ ðáp án C.

Dạng 5: Bài toán hỗn hợp 2 chất vô cơ của 2
kim loại có cùng tính chất hóa học

Ví dụ 8. Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối
CaCO
3
và BaCO
3
bằng dung dịch HCl dư, thu
ñược 448 ml khí CO
2
(ñktc). Thành phần % số mol
của BaCO
3
trong hỗn hợp là:
A. 50% B. 55% C. 60% D. 65%
Hướng dẫn giải:
(mol) 0,02
22,4
0,448
n
2
CO
= = ⇒ 2 , 158
0,02
3,164
M = =
Áp dụng sơ ñồ ñường chéo:

BaCO
3
(M
1
= 197) |100 - 158,2| = 58,2
M=158,2
CaCO
3
(M
2
= 100) |197 - 158,2| = 38,8

⇒ 60% 100%
38,8 58,2
58,2
%n
3
BaCO
= ⋅
+
=
⇒ ðáp án C.
Giải nhanh bài toán hóa học bằng phương pháp “sơ ñồ ñường chéo” Tạp chí Hóa Học và Ứng dụng, số 7 (67) / 2007


Lê Phạm Thành Trường THPTDL Bắc Hà, Hà Nội - 3 -
Dạng 6: Bài toán trộn 2 quặng của cùng một
kim loại
ðây là một dạng bài mà nếu giải theo cách
thông thường là khá dài dòng, phức tạp. Tuy nhiên
nếu sử dụng sơ ñồ ñường chéo thì việc tìm ra kết
quả trở nên ñơn giản và nhanh chóng hơn nhiều.
ðể có thể áp dụng ñược sơ ñồ ñường chéo, ta
coi các quặng như một “dung dịch” mà “chất tan”
là kim loại ñang xét, và “nồng ñộ” của “chất tan”
chính là hàm lượng % về khối lượng của kim loại
trong quặng.

Ví dụ 9. A là quặng hematit chứa 60% Fe
2
O
3
. B
là quặng manhetit chứa 69,6% Fe
3
O
4
. Trộn m
1
tấn
quặng A với m
2
tấn quặng B thu ñược quặng C, mà
từ 1 tấn quặng C có thể ñiều chế ñược 0,5 tấn gang
chứa 4% cacbon. Tỉ lệ m
1
/m
2
là:

A. 5/2 B. 4/3 C. 3/4 D. 2/5

Hướng dẫn giải:
Số kg Fe có trong 1 tấn của mỗi quặng là:
+) Quặng A chứa: (kg) 420
160
112
1000
100
60
= ⋅ ⋅
+) Quặng B chứa: (kg) 504
232
168
1000
100
6 , 69
= ⋅ ⋅
+) Quặng C chứa: (kg) 480
100
4
1 500 = |
¹
|

\
|
− ×
Sơ ñồ ñường chéo:
m
A
420 |504 - 480| = 24
480
m
B
504 |420 - 480| = 60


5
2
60
24
m
m
B
A
= = ⇒ ðáp án D.

Trên ñây là một số tổng kết về việc sử dụng
phương pháp sơ ñồ ñường chéo trong giải nhanh
bài toán hóa học. Các dạng bài tập này rất ña
dạng, vì vậy ñòi hỏi chúng ta phải nắm vững
phương pháp song cũng cần phải có sự vận dụng
một cách linh hoạt ñối với từng trường hợp cụ thể.
ðể làm ñược ñiều này các bạn cần phải có sự suy
nghĩ, tìm tòi ñể có thể hình thành và hoàn thiện kĩ
năng giải toán của mình. Chúc các bạn thành
công.

Một số bài tập tham khảo:

BT 1. ðể thu ñược dung dịch CuSO
4
16% cần
lấy m
1
gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O cho vào m
2
gam
dung dịch CuSO
4
8%. Tỉ lệ m
1
/m
2
là:
A. 1/3 B. 1/4 C. 1/5 D. 1/6

BT 2. Hòa tan hoàn toàn m gam Na
2
O nguyên
chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu ñược
dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m (gam) là:
A. 11,3 B. 20,0 C. 31,8 D. 40,0

BT 3. Số lít nước nguyên chất cần thêm vào 1
lít dung dịch H
2
SO
4
98% (d = 1,84 g/ml) ñể ñược
dung dịch mới có nồng ñộ 10% là:
A. 14,192 B. 15,192 C. 16,192 D. 17,192

BT 4. Nguyên tử khối trung bình của ñồng là
63,54. ðồng có hai ñồng vị bền: Cu
63
29
và Cu
65
29
.
Thành phần % số nguyên tử của Cu
65
29
là:
A. 73,0% B. 34,2% C. 32,3% D. 27,0%

BT 5. Cần lấy V
1
lít CO
2
và V
2
lít CO ñể ñiều
chế 24 lít hỗn hợp H
2
và CO có tỉ khối hơi ñối với
metan bằng 2. Giá trị của V
1
(lít) là:

A. 2 B. 4 C. 6 D. 8

BT 6. Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào
120 ml dung dịch H
3
PO
4
1M. Khối lượng các muối
thu ñược trong dung dịch là:
A. 10,44 gam KH
2
PO
4
; 8,5 gam K
3
PO
4

B. 10,44 gam K
2
HPO
4
; 12,72 gam K
3
PO
4

C. 10,24 gam K
2
HPO
4
; 13,5 gam KH
2
PO
4

D. 13,5 gam KH
2
PO
4
; 14,2 gam K
3
PO
4


BT 7. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO
3

và MgCO
3
bằng dung dịch HCl dư, thu ñược 0,672
lít khí ở ñiều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % số
mol của MgCO
3
trong hỗn hợp là:

A. 33,33% B. 45,55% C. 54,45% D. 66,67%

BT 8. A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu
2
O. B
là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Cần trộn A
và B theo tỉ lệ khối lượng T = m
A
/m
B
như thế nào
ñể ñược quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể ñiều
chế ñược tối ña 0,5 tấn ñồng nguyên chất. T bằng:

A. 5/3 B. 5/4 C. 4/5 D. 3/5


You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->