P. 1
Do an Xl h2s Bang Than Hoat Tinh

Do an Xl h2s Bang Than Hoat Tinh

|Views: 262|Likes:
Được xuất bản bởilucky_mylove88

More info:

Published by: lucky_mylove88 on Nov 04, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/24/2014

pdf

text

original

Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng

Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12


Chương I: TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
VÀ KHÍ THẢI H
2
S

I .1 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Ô nhiễm không khí là một vấn đề tổng hợp,nó được xác định bằng sự biến đổi
môi trườmg theo hướng không tiện nghi,bất lợi đối với cuộc sống của con người,động vật
và thực vật,sự ô nhiễm đó làm thay đổi mô hình,thành phần hoá học tính chất vật lý và
sinh học của môi trường không khí do bất cứ nguyên nhân nào(trực tiếp hoặc gián tiếp)
tác động.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (1966_1995)
“ Ô nhiễm không khí là sự có mặt của chất khí trong bầu khí quyển do các hoạt
động của con người hoặc thiên nhiên và một nồng độ đủ lớn tồn tại trong thời gian đủ lâu
ảnh hưởng đến sự thoải mái của con người,động vật.”

I .2 NGUỒN GỐC Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ :
I .2.1 NGUỒN Ô NHIỄM TỰ NHIÊN :
Do các hiện tượng tự nhiên gây ra như là đất samạc,đất trồng bị mưa gió bào mòn
và tung lên trời,gồm bụi,đất,đá,thực vật,v.v…Các núi lửa phun ra rất nhiều bụi nham
thạch cùng với nhiều hơi khí trong lòng đất.Nứơc biển bốc hơi cùng với sóng biển tung
bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí.Các quá trình huỷ hoại,thoái rửathực
vật và động vật tự nhiên cũng thải ra một số hoá chất ô nhiễm môi trường và cuối cùng là
các phản ứng hoá học giữa các chất khí tự nhiên hình thành các khí sulfat,nitrat,các loại
muối axit cacbonic,v.v…
Tổng lượng chất ô nhiễm do nguồn tự nhiên gây ra thường là rất lớn,nhưng nó có
đặc điểm là phân bố đều trên toàn thế giới,nồng độ của các chất ô nhiễm không tập trung
tại một điểm nhất định.Con người,động vật,thực vật đã dần quen với nồng độ ô nhiễm
của các chất đó.
I .2.2 NGUỒN Ô NHIỄM NHÂN TẠO:
Do đốt nhiên liệu:phương tiện giao thông,động cơ máy nổ,do đốt dân dụng sinh ra
các khối:CO
2
,CO,SO
x
,CH
4
….
Các hoạt động sản xuất công nghiệp các ngành hóa chất,vật liệu xây dựng,luyện
kim,lương thực thực phẩm,chăn nuôi,thu gom xử lý rác và một số ngành phục vụ cuộc
sống con người( sơn,nhuộm,tẩy rửa…)
Tóm lại các nguồn ô nhiễm nhân tạo lớn nhất là do quá trình thiêu đốt nhiên liệu(
than đá,dầu khí) sinh ra.




a) Đốt nhiên liệu:
S + O
2
 SO
x
C + O
2
 CO
x
(CO
2
, CO)
N + O
2
 NO
x

Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

Trong sản phẩm cháy do nhiên liệu sản sinh ra khi cháy có chứa nhiều loại khí
độc(nhất là quá trình cháy không hoàn toàn) SO
2
,CO,CO
2
,NO
x
,hydrocacbon và tro bụi.
Khi quá trình cháy không hoàn toàn do thiếu oxy hay do khi cháy ngọn lửa bị
nhiệt độ ngọn lửa bị giảm thấp,một số nguyên tử cacbon và hydro không được cấp đủ
năng lượng để hình thành các gốc tự do và cho ra sản phẩm là CO
2
và H
2
O xảy ra sự
ngưng trệ các phản ứng cháy ở những gian đoạn trung gian và dẫn đến các quá trình sau:
Phát thải các nguyên tử cacbon với oxy tạo thành CO
Kết hợp các nguyên tử cacbon với hydro tạo thành các hydro nhẹ và nặng
Phát thải các hydrocacbon đã oxy hóa từng phần (andehit, axit)
b) Hoạt động công nghiệp:
 Công nghiệp hiện nay có rất nhiều nguồn thải khác nhau:
+ Nguồn điểm
+ Nguồn đường
+ Nguồn mặt
+ Nguồn cao hay thấp
+ Loại có tổ chức hay không có tổ chức
+ Loại ổn định thường xuyên hay thải theo chu kỳ
+ Nguồn nóng hay nguồn thải nguội
 Các chất thải do hoạt động công nghiệp có đặc điểm là nồng độ chất độc
hại cao và tập trung
 Quá trình ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp gồm 2 quá trình
chính
+ Quá trình đốt lấy nhiên liệu để lấy nhiệt
+ Quá trình bốc hơi rò rỉ,thất thoát chất độc trên dây truyền sản xuất
 Các nhà máy nhiệt điện thường dùng nhiên liệu là than,dầu mazut,khí
đốt,FO,diezen,..
 Chất ô nhễm có thể phát sinh trên đường vận chuyển hay quá trình xử lý
nhiên liệu
 Ngành hóa chất và phân bón thải vào khí quyển nhiều khí độc hại khác
nhau.Các chất thải khí của công nghiệp hóa chất lại mang tính đẳng nhiệt
đối với nhiệt thấp hơn môi trường cho nên sau khi ra ngoài khó phát tán
loãng ra.Các thiết bị công nghiệp hóa chất thường đặt ngoài trời nên việc
rỉ ra khí quyển là khó kiểm soát.
 Các nhà máy sản xuất xây dựng như nhà Ximăng,xưởng bê tông,xưởng
atfan,v.v..chất khí thải ra trong quá trình đốt nhiên liệu than như
CO
2
,NO
x
,CO.
c) Ô nhiễm do bụi:
 Bụi là hệ thống gồm 2 pha
+ Pha rắn,rời rạc
+ Pha khí
 Phân loại :
+ Hơi khói:có kích thước 0.001µm - 10µm
+ Bụi lắng: Có kích thước lớn hơn 10µm có khả năng lắng được do
trọng lực.
+ Bụi bay ( bụi bô hấp )
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

 5
÷
10µm được giữ lại ở phế quản
 Nhỏ hơn 5µm : đi đến phổi
 Bụi có tính chất :
+ Tính lắng của bụi
+ Tính nhiễm điện
+ Tính cháy nổ
+ Tính lắng do nhiệt
 Trong công nghiệp gang thép ô nhiễm chủ yếu là bụi với cở hạt rất khác
nhau từ 10
÷
100 µm.Khói nâu gồm những hạt bụi oxit sắt rất mịn.Bụi sinh
ra chủ yếu ở công đoạn vận chuyển,sàn lọc và nghiền quặng
 Công nghiệp sản xuất Ximăng chất ô nhiễm chủ yếu là bụi.Bụi tỏa ra
nhiều ở công đoạn sấy,nung,nghiền và trữ Clinker.
d) Ô nhiễm do nhiệt:
 Ô nhiễm nhiệt dân dụng
+ Thắp sáng
+ Nung nấu
+ Bức xạ mặt trời
+ Do con người sinh ra.
 Ô nhiễm nhiệt do công nghiệp
+ Động cơ
+ Đốt cháy nhiên liệu
+ Nhiệt do làm nguội vật nung
+ Thắp sáng.






I. 3 CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG
ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Tác nhân ô
nhiễm
Tính chất Nguồn gốc phát sinh Tác động
1) Khí
CO
- Khí
không
màu,
không
mùi,
không vị.
-Tỷ trọng
0,967
- Do sự cháy không hoàn
toàn của các vật liệu có
chứa Cacbon.
- 250 triệu tấn/năm.
Chiếm tỷ trọng lớn trong
các chất ô nhiễm môi
trường không khí.
- CO tác dụng mạnh với
Hemoglobin (Hb),lấy oxy của
Hemoglobin tạo thành cacboxy
hemoglobin: HbO
2
+ CO 
HbCO +O
2

- Cấp tính:đau đầu,ù tai,chóng
mặt,buồn nôn mõi
mệt,…Nẵng:hôn mê,phù phổi
cấp.
- Mãn tính: Thường bị đau đầu
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

dai dẵng,chóng mặt,sụt cân,mỏi
mệt.
- Thực vật:Nồng độ CO từ 100
÷
1000 ppm làm rụng lá,xoắn
quăn,cây non chết,chậm phát
triển.
2) Khí
SO
2


SO
2

không
màu,Có vị
cay,mùi
khó chịu.
- SO
2
có nhiều ở các lò
luyện gang,lò rèn,lò gia
công,những lò đốt than
có chứa lưu huỳnh.
-132 triệu tấn /năm
(đốt than,sử dụng xăng
dầu)
- SO
2
tác dụng với hơi nước tạo
thành H
2
SO
4

Nồng độ thấp:gây thích hô hấp
người và động vật.
Nồng độ cao:gây bệnh tật và bị
chết.
- SO
2
vàH
2
SO
4
làm thay đổi tính
năng,màu sắc vật liệu,ăn mòn
kim loại,giảm độ bền sản phẩm
vải lụa và đồ dùng.
- Đối với thực vật:SO
2
tác hại đến
sự sinh trưởng của rau quả,lá bị
vàng,rụng hoặc bị chết.
3) Khí
Cl,HCl
- Trong khí quyển khí Cl
và HCl có nhiều ở vùng
nhà máy hóa chất .
- Khí đốt cháy
than,giấy,chất dẻo và
nhiên liệu rắn cũng tạo
khí Cl và HCl.
- Khí Cl tác dụng đoạn trên của
đường hô hấp.Tiếp xúc với môi
trường có nồng độ Cl cao sẽ bị
xanh xao,vàng vọt,bệnh tật và có
thể chết.
- Đối với thực vật:cây chậm phát
triển và nồng cao thì cây bị chết.
4) Khí
NO
NO
2

- Hình thành do phản
ứng hóa học Nitơ với
Oxy trong khí quyển khi
đốt cháy ở nhiệt độ cao.
H
2
+ xO
2
 2NO
x

- Do hoạt động con
người,
hằng năm có khoảng 48
triệu tấn NO
2

- NO và NO2 hình thành khói
quang học ( ở thành phố,khu
công nghiệp)
- Làm phai màu thuốc
nhuộm,hỏng vải,han gỉ kim loại.
- Đối với người và động vật:bệnh
phổi và bộ máy hô hấp,tử vong.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12



5) Khí
H
2
S

Không
màu,có
múi thói
khó chịu

- Sinh ra do chất hữu
cơ,rau cỏ thối rửa,vết nứt
của núi lửa,ở cống rảnh
và các hầm lò khai thác
than,các ngành công
nghiệp hóachất tinh luyện
kim loại có nhựa
đường,công nghiệp cao
su,phân bón.

- Nồng độ thấp thì không nguy
hiểm nhưng nó oxy hóa ngay với
sulfur và sunfur do oxit.
- Đối với người:gây nhức
đầu,mệt mỏi,nếu nông cao thì sẽ
gây hôn mê,gây kích thích họng
và mắt,có thể chết .
- Đối với thực vật:rụng lá
cây,giảm sự sinh trưởng cây
trồng.

6) Khí
Ozôn

- Khí Ozôn là sản phẩm
của các chất chứa
oxy(SO
2
,NO
2
và andehyt)
khí bức xạ tử ngoại của
mặt trời.
- Quá trình đốt cháy
nhiên liệu,động cơ đốt
trong không hoàn thiện
khi hoạt động đã thải vào
khí quyển khối lượng lớn
Hydro cacbon và Nitơ
oxit

- Môi trường không khí có nồng
độ Ozôn cao hơn nồng độ Ozôn
tự nhiên,ta nói môi trường đó bị
ô nhiễm Ozôn và có tác hại đến
sức khỏe con người gây kích
thích mũi và họng,cảm thấy
rát,nguy hiểm đối phổi.
- Đối với thực vật:cây bị đốm
lá,mầm khô héo,sinh trưởng
chậm và giảm năng suất.
- Ozôn ở tầng bình lưu thì có lợi
nó bảo con người và động vật
khỏi bức xạ của mặt trời.

7) Khí
CO
2


Do đốt nhiên liệu
than,củi,và hô hấp cảu
động vật thải vào khí
quyển.

- Làm cho nhiệt độ trái đất tăng
lên gây hiện tượngbăng tan,nâng
cao mực nước biển,làm tăng các
trận mưa,bão,lũ lụt,úng…gây
nhiều thiệt hại.
- Hiện tượng nhiệt độ trái đất
tăng còn gọi là “Hiệu ứng nhà
kính”

8) Khí
NH
3


Có mùi
khai


Sử dụng nhiều trong kỹ
thuật lạnh,trong các nhà
máy sản xuất phân
đạm,sản xuất axit
nitric,con người và động
vật cũng là nguồn thải
NH
3
.



- Là chất độc hại cho người và
động vật do siêu vi khuẩn gây
bệnh.
- Đối vói thực vật:cây có thể bị
trắng bạch,làm đốm lá và
hoa,làm giảm rể cây,làm cây
thấp đi,quả bị thâm tím làm
giảm tỉ lệ hạt giống nẩy mầm.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12





9) Khí
Hydro
Cacbon
Là hợp chất
do Hydro và
cacbon hợp
thành, thành
phần cơ bản
của khí tự
nhiên
Không màu
mùi,khí tự
nhiên có
chứa Sulfur
nên có thể
có mùi.
- Quá trình nhiên liệu cháy
không hoàn toàn,quá trình
sản xuất nhà máy lọc dầu,sự
rò rỉ đường ống dẫn khí
đốt...
sinh ra Hydro cacbon
-Đối với thực vật: Etylen
làm lá cây vàng úa và gây
bệnh chết hoại.
- Đối với con người:khí
Hydro cacbon làm sưng tấy
màng nhầy của phổi,làm thu
hẹp cuống phổi,làm sưng
tấy mắt
10) Khí
Hydro
Xyanit
Khói sinh ra từ các lò chế
biến hóa chất,mạ kim loại.
Gây tác hại đối với tế bào
thần kinh,đau đầu và làm
khô họng,mờ mắt
11) Khí
Asen
Hydrua
AsH
3

Quá trình hàn nối sắt,thép
hoặc quá trình sản xuất que
hàn có chứa axit Asen
(Arsenic)
Làm giảm hồng cầu trong
máu,tác hại thận,gây,mắc
bệnh vàng da
12) Khí
Andehyt
Từ phân ly các chất dầu
mỏvà glixerin bằng phương
pháp nhiệt
Gây buồn phiền,cáu gắc,ảnh
hưởng đến bộ máy hô hấp
của người
13) Khí
Hydro
Florua
HF
Tinh luyện dầu khí,khắc
kính bằng axit,sản xuất
Aluminium và phân bón,sản
xuất sành sứ,gốm,thủy tinh
Anh hưởng tới sức khỏe con
người:gây mệt mỏi
toàn thân viêm da,gây bệnh
về thận và xương
14) Khí
Photgen:
Cacbon
oxy clorua
Công nghiệp hóa học và
nhuộm.
Gây ho,buồn phiền nguy
hiểm đối với người,
bệnh phổi.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12



I .3.1 KHÍ HYDRO SUNFUA ( H
2
S)
I .3.1.1 Khái niệm:
+ Hydro sunfua ( H
2
S) là một chất khí không màu,có mùi thói khó chịu
(mùi trứng thói)
+ Cấu trúc phân tử của H
2
S tương tự cấu trúc phân tử nước,H
2
S bị phân cực
khả năng tạo thành liên kết Hydro ở H
2
S yếu hơn ở H2O.
+ H
2
S ít tan trong nước nhưng lại tan nhiều trong dung môi hữu cơ.Các chất
điện li không điện li trong H
2
S lỏng.
+ H
2
S rất độc,nó độc không kém gì HCN.Ở trạng thái lỏng H
2
S bị oxy hóa
một phần.
H
2
S … H
2
S  SH
3
+
+ SH
÷

+ Trong Nitơ nó bị oxy hóa nhiều hơn.
H
2
S … HOH  OH
3
+
+ SH
÷

+ Trong dung dịch nước nó là một axit yếu.
I .3.1.2 Tính chất hóa học
Hydro sunfua có tính khử mạnh và tính axít yếu ( tan trong dugn dịch)
* Tính khử:
· Khí H
2
S là một hợp chất không bền lắm dễ bị phân hủy cho lưu huỳnh và
Hydro
Ở 300
0
C H
2
S  H
2
+ S


· Dung dịch H
2
S không bền,để trong không khí vẫn đục do có lưu huỳnh kết
tủa.Quá trình trên cho phép giải thích tại sao H
2
S không tích tụ trong không
khí,mặc dù hằng ngày có biết bao nhiêu nguồn phát sinh ra nó (như sự phân
hủy anbumin trong các động vật,sự phân hủy mọi thứ rác rưởi và bả thải nhà
máy …)
· H
2
S là mật chất khử mạnh ngay ở dạng khí hay trong dung dịch.
* Tính axit :
· Trong dung dịch H
2
S điện li theo 2 nấc:
H
2
S  H
+
+ HS
÷
HS÷  H
+
+ S
÷

· H
2
S cho hai loại muối:muối sunfua ( trung tính ) ; muối bisunfua( muối
axit).

15) Tro
bụi,khói.


Từ lò đốt ở mọi ngành công
nghiệp và ống xả khí của xe
cộ

Gây bệnh khí thủng đau mắt
và có thể gây bệnh ung thư
ở người.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

· Trong H
2
S hai nguyên tử Hydro cũng có thể lần lượt bị kim loại thay thế
cho Bisunfua và Sunfua.
Na ÷ S ÷ H và Na ÷ S ÷ Na
· Đa số các muối Sunfua ít tan hoặc không tan.Một số Sunfua không tan thì
có màu đặc trưng ( CuS,Bi
2
,S
3
màu đen,Sb
2
S
3
da cam …)
· Muối Bisunfua tan dễ dàng khi có các kim loại kiềm và kiềm thổ.
I .3.1.3 Tính chất vật lý
+ H
2
S là chất không màu,mùi trứng thối đặc trưng,nặng hơn
+ Khối lượng riêng p.10
3
( Kg/l) : 1,5392
+ Khối lượng phân tử Kg/Kmol : 34,08
+ Nhiệt độ nóng chảy : -85,6
o
C
+ Nhiệt độ sôi : - 60,75
o
C
+ H
2
S có độ nhớt:
(độ nhớt µ.10
7
Ns/m
2
)


+ Khả năng tạo liên kết Hydro ở H
2
S yếu hơn H
2
O
+ H
2
S kém bền,dể phân hủy,ít tan trong nước,tan nhiều trong dung môi
I .3.1. 4 Nguồn gốc
a) Trong thiên nhiên
H
2
S là do chất hữu cơ,rau cỏ thói rửa mà thành,đặc biệt là ở nơi nước cạn,bờ
biển và sông hồ nông cạn,các vết nứt núi lửa,ở các suối,cống rãnh,hầm lò khai thác
than.Ước lượng từ mặt biển phát ra khoảng 30 tiệu tấn H
2
S mỗi năm,và từ mặt đất phát ra
khoảng 60-50 triệu tấn mỗi năm
b) Trong sản xuất công nghiệp
H
2
S sinh ra là do quá trình sử dụng nhiên liệu có chứa lưu huỳnh.ước lượng khí
H
2
S sinh ra từ sản xuất công nghiệp là 3 triệu tấn mỗi năm.

I .3.1. 5 Tác hại
Đối với thực vật:
· Thương tổn lá cây
· Rụng lá
· Giảm sinh trưởng
Đối với con người:
 Nồng độ thấp
· Gây nhức đầu
· Tinh thần mệt mỏi
 Nồng độ cao
· Gây hôn mê
· Tử vong
I. 4 TÁC HẠI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ.
Các chất ô nhiễm hầu hết đều có hại,chúng tồn tại dưới nhiều hình thức khác
nhau,chúng có mặt trong cả ba môi trường đất,nước,không khí.Chất ô nhiễm không khí
116 ở 0
0
C
130 ở 20
0
C
161 ở 100
0
C
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

mà chúng ta đang xét đến,cũng là tác nhân chính,tác hại trực đến con người,động vật,thực
vật và những công trình vật chất khác của môi trường.Bao gồm các tác hại sau:
O Tác hại đối với sức khỏe con người và động vật sống trên mặt đất:
Ô nhiễm không khí tác động vào cơ thể con người và động vật,trước hết qua
đường hô hấp,cũng như tác động trực tiếp lên mắt và lên mặt da của cơ thể.Chúng gây ra
các bệnh như là ngạt thở,viêm phù phổi,ho,hen xuyển,lao phổi,ung thư phổi,gây cay chảy
nước mắt,v.v…Nguy hiểm nhất là một số chất gây ung thư.Tác động của các chất vào
đường hô hấp một phần còn phụ thuộc vào sự hòa tan của chúng trong nước.Nếu các chất
ô nhiễm có tính chất hòa tan trong nước thì khi ta hít thở không khí,chúng sẽ hòa tan
trong phần lỏng của đường hô hấp trên và gây tác động cơ quan này.Tính chất xâm nhập
vào phổi của nhiều loại chất ô nhiễm còn liên quan đến sự có mặt của các khí dung trong
khí quản và phế quản,nhưng nhờ có các khí dung hấp thụ mà có khả năng xâm nhập sâu
hơn trong phổi và cho đến tận các phế nang.
Nói chung ,động vật được chăn nuôi cũng như động vật hoang dại đều nhạy
cảm đối với ô nhiễm môi trường không khí lớn hơn con người.Người ta biết lợi dụng tính
nhạy cảm đó để phát hiện và đánh giá ô nhễm môi trường không khí.
O Tác hại đối với thực vật:
Hầu hết các chất ô nhiễm môi trường không khí đều tác động xấu đến thực
vật,gây ảnh hưởng đến nghề nông và nghề trồng vườn.Biểu hiện của nó làm cho cây
trồng chậm phát triển,vàng úa lá,đốm lá,xạm lá.Năng suất cây trồng bị giảm
· Tác hại cấp tính:vài nguy hại thể hiện rõ trên phiến lá mỏng,thường tác động
phá hủy plasmolysit và gân lá của lá.Sự phá hủy các lá mỏng và khô mà ta gọi
là Necrosis
· Tổn hại lâu dài: là kết quả do sự biểu hiện kéo dài của mức độ ô nhiễm thấp và
thường thấy được sự đổi màu diệp lục và khí khổng thể hiện rõ tác hại của nó
lên cơ thể sin vật.
· Trạng thái cây:tác hại dạng ẩn có thể biểu hiện trong quá trình phát triển,sự suy
yếu biểu hiện ở kích thước trong tăng trưởng,ở ngọn biểu hiện dạng xoắn,phình
to.Sự trương nở hoặc tàn lụi của hoa thường dẫn đến sinh ra dị dạng,sự phát
triển không đồng đều của cuốn lá và phiến lá gây ra hiện tượng xoắn lá và dị
dạng ở phiến lá.
O Tác hại đối với vật liệu:
Ô nhiễm không khí có tác dụng xấu,làm vật liệu,kết cấu cũng như đồ dùng và
thiết bị chóng hư hỏng,các công trình xây dựng trên mặt đất,ngành may,ngành dệt,thủy
tinh… đều bị thiệt hại đáng kể.
Hậu quả:gây gây ô nhiễm từ sự tích lủy khói trên mặt đất,theo thời gian có thể trở nên
quan trọng làm đổi màu hoặc hóa đen tất cả,gây thiệt hại kinh tế
Các chất ô nhiễm oxit đồng,oxit lưu huỳnh có tác dụng xấu đối với các sản phẩm dệt,giầy
và đồ da.
O Anh hưởng đối với khí hậu:
Ô nhiễm môi trường không khí đã gây ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu,đặc
biệt là gây hưởng xấu đến khí hậu đại phương như là khí hậu vùng đô thị.Đối
với khí hậu toàn cầu ảnh hưởng của nó thể hiện ở sự hình thành hiệu ứng nhà
kính của tầng khí CO
2
làm tăng nhiệt độ toàn cầu,nâng cao mặt nước biển,làm
thủng tầng ozon.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

· Tăng cao nhiệt độ:
Nhiệt độ tối thiểu ở vùng đô thị thường cao hơn vùng nông thôn xung quanh
2
÷
5
0
C,và nhiệt độ trung bình năm thường cao hơn 0,5
÷
1,3
0
C.Nguyên nhân là do đốt nhiên
liệu và quá trình sản xuất theo phương pháp gia công nhiệt nên đã tỏa lượng nhiệt lớn vào
môi trường không khí,đồng thời diện tích bề mặt nhà cửa ,đường xá,sân bãi chiếm
nhiều,chúng hút bức xạ mặt trời nhiều hơn mặt đất có nhiều cây xanh ở nông thôn
· Giảm bức xạ mặt trời và tăng mây.
Các bụi khói,sương mù ô nhiễm môi trường không khí đô thị,có tác dụng hấp
thụ 10 – 20 % bức xạ mặt trời và làm giảm tầm nhìn tức là làm giảm độ trong suốt của
khí quyển.Các bụi,các sol khí do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người thải vào
môi trường không khí có khả năng tạo ra các hạt nhân ngưng đọng hơi nước trong khí
quyển.Hơi nước kết tủa ở vùng đô thị thường lớn hơn nông thôn 5-10%.




Chương II: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ
THẢI HIỆN NAY


II.1 SỰ PHÁT TÁN KHÍ THẢI VÀO KHÍ QUYỂN:
Sự phát chất thải độc hại vào khí quyển là quá trình vật lý phức tạp.Trong quá
trình này,gió,các hiện tượng trao đội chất trong khí quyển cũng như các điều kiện khí
hậu địa phương có ý nghĩa rất lớn.
Ngày sau khi thoát ra khỏi ống khói,khí thải chịu tác động của nhiều yếu tố như
thành phần,tính chất,đặc điểm của chính chất thải; chiều cao ống khói,hình dạng và
kích thước cở ống khói;vận tốc thải( ở cổ ống khói);hướng và vận tốc gió;sự phân tầng
nhiệt độ,mức độ chảy rối và các chỉ số trạng thái của khí quyển;mưa;nhiệt độ và độ ẩm
của không khí.
II.2 CÁC YẾU ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ PHÁT TÁN:
1. Gió
÷ Gió là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất ô nhiễm,chất thải.
÷ Khi vận tốc gió nhỏ,độ dựng cột ống khói tăng,nhưng cột khói giữ cấu trúc dày
đặc lâu hơn và khó lan truyền đi khi chỉ có sự tác động của một mình quá trình
khuếch tán khí quyển.
÷ Khi vận tốc gió mạnh,độ dựng cột ống khói giảm xuống gần bằng không nhưng
lúc này ngọn khói chịu sự tác động mạnh mẽ của quá trình khuếch tán khí
quyển.Tồn tại vận tốc gió mà khi đó nồng độ chất ô nhiễm đạt giá trị cực đại tại
mặt đất do một nguồn thải ra.
2. Mưa
÷ Thúc đẩy sự loại chất ô nhiễm từ khí quyển nhưng mưa loại chất ô nhiễm từ
khí quyển vào đất,nguồn nước,cây cối và các công trình nhân tạo.Điều đặc
biệt là khi mưa lôi cuốn các chất ăn mòn.Nước mưa tuy chậm nhưng lại phá
hủy tất cả những gì có trên mặt đất.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

÷ Sự phân tầng nhiệt độ của khí quyển xác định trạng thái khí quyển.
· Trạng thái trung hòa:làm giảm sự phát tán một cách đán kể.
· Trạng thái ổn định:rất có lợi cho sự phát tán.
· Hiện tượng lắng đọng trong lớp khí quyển tại mặt đất xảy ra khi sương mù
dày đặc lúc dài.Đây là yếu tố khí tượng bất lợi vì nó góp phần hình thành
sự nghịch đảo nhiệt độ và là nguyên nhân atạo thành khói mù(hỗn
hợp,sương mù tự nhiên và khói thải công nhiệp bay(bụi,hơi..)




3. Sự nghịch đảo nhiệt độ
÷ Sự nghịch đảo nhiệt độ:là nhiệt độ khí quyển không giảm theo độ cao như sự
phân tầng nhiệt độ bình thường của khí quyển.mà không khí lạnh dày đặc và
nặng sẽ được giữ lại trên mặt đất.Khi đó không khí chứa chất ô nhiễm chỉ có thể
thực hiện dao động nhỏ theo hướng thẳng đứng và tồn tại trong khoảng cao độ
500 đến 600 m.
÷ Nghịch đảo nhiệt độ luôn luôn nguy hiểm mặc dầu mức độ nguy hiểm khác
nhau.Lớp nghịch đảo nhiệt có thể triệt tiêu hoàn toàn sự phát ô nhiễm.
4. Địa hình
Địa hình không bằng phẳng có lợi cho sự phát tán chất thải vì nó tạo điều kiện
cho sự xoáy rối khí quyển theo phương thẳng đứng( khi không có gió và hiện
tượng nghịch đảo nhiệt độ)
5. Rừng cây
÷ Rừng đóng vai trò lọc,ngăn cản các sự phát tán hạt sol khí trong phần thấp nhất
của lớp khí quyển sát mặt đất.
÷ Rừng rậm,cây cao tạo điều kiện cho sự xoáy rối không khí theo phương thẳng
đứng khi có gió.
÷ Tuy nhiên vai trò lọc của rừng không cao và rừng cần được bảo vệ khỏi chất ô
nhiểm.

II.3 MÔ HÌNH PHÁT TÁN KHÍ THẢI
II.3.1 Mô hình tính toán theo hàm Gauss đối với nguồn điểm:
÷ Hệ tọa độ là không gian ba chiều.
÷ Gốc tọa độ là vị trí nguồ thải.
÷ x là chiều hướng theo vệt khói.
÷ y vuông góc với hướng gio.
÷ z là chiều thẳng đứng.
÷ Các yếu tố:
H: chiều cao hiệu quả ống khói
H = h + h
h: độ nâng cao ( hay độ cao,độ nổi ) của trục vệt khói.
h : chiều cao thực của ống khói.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12








÷ Các giả thiết:
· Lượng thải chất ô nhiễm do nguồn thải ra là hằng số theo thời gian .
· Tốc độ gió không đổi theo thời gian và theo độ cao vệt khói.
· Trong vệt khói không có bổ sung thêm ô nhiễm cũng như không xét đến
trường hợp chất ô nhiễm giảm đi do phản ứng hóa hợp chuyển thành
chất khác.
· Địa hình không bằng phẳng,không có vật cản.
÷ Phương trình theo mô hình Gauss để xác định nồng độ chất ô nhiễm
“C “ ở một điểm có tọa độ x,y,z bất kỳ như sau:
(
(
¸
(

¸

|
|
.
|

\
|
+ ÷
+
|
|
.
|

\
| ÷ ÷ ÷
=
2
2 2
2
2
2
) (
2
) (
).
2
(
. . . 2
) , , (
Z
z y z y
Z H
EXP
Z H
EXP
y
EXP
u
F
z y x C
o
o
o
o o t

÷ Khi xác định nồng độ chất ô nhiễm gần mặt đất.

2
2
2
2
. 2
.
. 2
.
. . .
) , , (
y z z y
y
EXP
H
EXP
u
F
z y x C
o o
o o t
÷ ÷
= , (z=0)
÷ Trường hợp đơn giản nhất là khi tính biến thiên nồng độ chất ô nhiễm gần mặt
đất theo trục x.

2
2
. 2
.
. . .
) (
z z y
H
EXP
u
F
x C
o
o o t
÷
= , (y=z=0)
C
( x,y,z)
: Nồng độ chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ x,y,z ( mg/m
3
)
C
( x,y,z = 0)
: Nồng độ chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ x,y với z = 0 ở gần
mặt đất ( mg/m
3
).
C
( x)
: Nồng độ chất ô nhiễm tại các điểm trên trục x với y = z = 0 ( mg/m
3
)
x : Khoảng cách tới nguồn thải theo phương x,phương gió thổi ( m )
y : Khoảng cách từ điểm tính trên mặt ngang theo chiều vuông góc với trục
vệt khói,cách tim vệt khói ( m )
z : Chiều cao điểm tính toán ( m )
F : Lượng thải chất ô nhiễm từ nguồn thải ( miệng ống khói …) ( mg/s )
u : Tốc độ gió trung bình ở chiều cao hiệu quả ( H ) của ống khói ( m/s )
o
y
: Hệ số phụ thuộc vào độ bền vững khí quyển
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

II.3.2 Mô hình tính toán theo phương pháp Berlian kỹ thuật


|
|
.
|

\
|
÷
+
÷
+
=
+
x k
y
x k n
H v
EXP
x k k n
M
y x C
n
. . 4 . . ) 1 (
.
. . ). 1 ( 2
) , (
0
2
1
2
1
1
2
3
0 1
t


V
1
: Vận tốc gió trung bình ở độ cao 1m
K
1
,K
2
: Hệ số
M : Lượng chất thải ô nhiễm ( mg/s )
n : Số mũ của hàm số biến thiên vận tốc gió theo chiều cao( n = 0,15 ÷ 0,2)
Phân bố chất độc hại trên mặt đất có trị số cực đại C
max
ở điểm có toạ độ X
max
trên

trục x
(hướng gio).Trị số C
max
và X
max
được xác định với điều kiện.
0 =
c
c
=
c
c
y
C
x
C


1 0
1
) 1 ( 5 , 1
1
2
. .
. ) 1 ( 116 , 0
v k
k
H v
M n
C
n
MAX
+
+
=

2
1
1
1
max
) 1 (
.
.
3
2
n k
H v
x
n
+
=
+

CTXĐ:

3 2
. .
. . . .
T V H
n m F M A
C
m
A
= , mg/m
3

A : Độ phân tầng khí quyển ( 160 ÷ 300 )
M : Tải lượng ô nhiễm ( g/s )
F : Hệ số phụ thuộc vào loại chất thải
- Nếu khí: F = 1
- Nếu bụi: q > 95%  F = 2
75% s q s 95%  F = 2,5
q s 75%  F = 3
H : Chiều cao thực của ống khói.
V ( L ): Thể tích lưu lượng khí thải.
T : Độ lệch nhiệt độ t
TK
- t
xq
m : Là hệ số phụ thuộc vào loại khí thải,phụ thuộc vào thôngsố f

T H
d v
f
f
A
=
.
.
. 10
2
2
3

f s100  m = ( 0,67 + 0,1f
1/2
+ 0,34f
1/3
)
-1
f >100  m = ( 1,47f
1/3
)
-1

n : Là hệ số phụ thuộc vào tốc độ gió hoặc phụ thuộc vào
3
.
. 65 , 0
H
T V
V
m
A
=
V
m
> 2  n = 1 ; u
m
= V
m
( 1+ 0,12f
1/2
)
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

0,5 s V
m
s 2  n = 0,532V
m
2
– 2,13V
m
+ 3,13 ; u
m
= V
m

V
m
<

0,5  n = 4,4 V
m


; u
m
= 0,5 ( m/s)

II.4 PHƯƠNG PHÁP THU HỒI BỤI TRONG KHÍ THẢI:
II.4.1 Thiết bị thu hồi bụi khô:

Thiết bị thu hồi bụi khô hoạt động dựa trên các cơ chế khác nhau:
- Trọng lực (các buồng lắng bụi)
- Quán tính (lắng bụi nhờ thay đổi hướng chuyển động của dòng khí hoặc vách
ngăn)
- Li tâm (các xiclôn đơn, xiclôn nhóm và tổ hợp, các thiết bị thu hồi bụi xoáy và
động)
Ưu điểm:
Chế tạo và vận hành đơn giản, được ứng dụng phổ biến trong công nghiệp (nhất là
các xiclôn)
Nhược điểm:
Hiệu quả thu hồi bụi không phải lúc nào cũng đạt hiệu quả theo yêu cầu nên
chúng thường dùng trong xử lí sơ bộ.

 Buồng lắng bụi:
Nguyên lí:
Đây là một thiết bị đơn giản. Trong thời gian khí đi qua thiết bị các hạt bụi dưới
tác dụng của lực hấp daaxnlawngs xuống phía dưới và rơi vào bình chứa hoặc đưa ra
ngoài bằng vít tải hay băng tải.













Phân loại: Có buồng lắng bụi một tầng và buồng lắng bụi nhiều tầng

Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12



(a)

(b)



Hình: Buồng lắng bụi
a-buồng lắng đơn giản; b-buồng lắng vách ngăn; c- buồng lắng nhiếu tầng: 1-thân, 2-
bồn chứa, 3- vách ngăn, 4- các tầng.




Tính toán phòng lắng bụi:
 Sự chuyển động của hạt rắn trong phòng lắng bụi và đường lắng bụi:

Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12



Vận tốc lắng được xác định theo phương trình Stock:

k
k b
l
g d
v
µ
µ µ
. 18
). .(
2
÷
=
b
µ : khối lượng riêng của bụi, kg/m
3

d: đường kính tương đương của hạt bụi, m.
k
µ : khối lượng riêng của môi trường, , kg/m
3

k
µ : độ nhớt động học, phụ thuộc vào nhiệt độ và xác định theo giản đồ độ
nhớt động học.
 Phòng lắng bụi một tầng:
- Diện tích mặt cắt ngang của phòng lắng bụi:

n
v
V
H B F = = . , m
3

v
n
: tốc độ dòng khí qua thiết bị (vận tốc thẳng), m/s.
V: lưu lượng khí đi qua phòng lắng, m
3
/s.
B: chiều rộng phòng lắng, m.
H: chiếu cao phòng, m.

- Sau khi xác định được tiết diện F ta tự chon phòng lắng B ( hay chiều cao
phòng lắng H ) thì tìm được chiều cao phòng lắng H (hay chiều rộng
phòng lắng B)
- Bề mặt lắng cần thiết (S):

l
V
L B S
v
= = . , m
3
.

- Chiều dài phòng lắng bụi:
B
S
L = hay
) . ( H B
V
L
lv
= , m.
V
LV
: thể tích làm việc của buồng lắng.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

- Thời gian lắng của hạt bụi:

l
H
v
t = , s
- Thể tích làm việc của buồng lắng:
t . V V
lv
= , m
3

 Phòng lắng bụi nhiều tầng:
- Diện tích mặt cắt ngang, chiếu cao hay chiều rộng của buồng lắng, tốc độ
lắng, bề mặt cần thiết tính toán tương tự như đối với buồng lắng bụi 1
tầng.
- Thời gian lắng của hạt bụi:
n
h
v
t = , s
- Số tầng của phòng lắng nhiếu tầng:
h
H
n =
- Diện tích bề mặt của phòng lắng nhiều tầng:
n B L S . . = , m
2

- Chiều dài của một tầng:
t .
n
v L = , m
- Chiều cao phòng lắng nhiều tầng:
o . n H H + = ' , m
o : bề dày mỗi tấm ngăn, m
- Chiều dài phòng lắng nhiều tầng:
¿
' + = ' o L L , m
¿
' o : chiều dài của dòng dẫn khí bố trí ở hai phí các tầng.

C Xiclôn
Nguyên lí:
Xiclôn hoạt động theo guyên lí lợi dụng các lực quán tính xuất hiện khi thay đổi
hướng chuyển động của luồng không khí chứa bụi bẩn.
Không khí bẩn cần làm sạch được thổi vào theo hướng tiếp tuyến với vỏ hình trụ
xiclôn. Không khí bẩn sẽ xoáy theo thành vỏ xiclôn từ trên xuống dưới. Phần dưới của
xicloon nhỏ daanfnhuw hình phễu, do đó không khí xoáy theo thành võe tạo thành lõi và
do dòng xoáy biến đổi tốc độ nên các phân tử nhỏ (các hạt bụi) trong không khí sẽ
chuyển động không cùng vận tốc với luồng không khí. Các lực khí động học, do sự
chênh lệch tốc độ giữa các hạt bụi và không khí sinh ra sẽ làm cho các hạt bụi đi lệch
khỏi quĩ đạo và khi va tới thành xiclon thì bụi được tách ra dưới tác dụng của lực trọng
trường và các lực khí động học khác và cuối cùng chúng sẽ rơi xuống đáy xiclon. Khi đến
gần đáy xiclon, dòng khí bắt đầu quay ngược trở lại và chuyển động lên trên thành dòng
xoáy trong.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12


Hình . Xiclon đơn. Hình. Xiclon tổ hợp.
1- ống vào; 2-ống ra; 3-buồng hình trụ; 1-thân; 2-buồng phân phối;
4-buồng hình chóp; 5-buồng lắng bụi. 3-vỉ ống;
. 4-xiclon thành phần
Tính toán xiclon:
- Bán kính ống dẫn khí ra khỏi xiclon:
r
v
V
r
.
1
t
= , m
V: lượng khí đi vào của xiclon (năng suất của xiclon), m
3
/s.
r
v :tốc độ dòng khí đi ra khỏi xiclon, thường lấy 4 – 8 m/s.
- Kích thước của ống vào xiclon:
Ong váo đặt tiếp tuyến với thành thiết bị và mặt cắt có dạng hình chữ nhật, chiều cao
h, chiều rộng b và tỉ số thường lấy làk, với k = h / b = 2-4.
Do đó:
V
v K
V
b
.
= , m
V
v : tốc độ khí vào xiclon, thường lấy bằng 18 – 20 m/s.
- Bán kính phần hình trụ của xiclon:
r r r A + + =
1 1 2
o , m
1
o :bề dày ống dẫn khí ra khỏi xiclon, m.
Ar: khoảng cách theo đường kính giữa ống ra và thành thiết bị, m, thường lấy
bằng 0,1-0,5m≥b
- Tốc độ góc của dòng khí trong xiclon:
tb
tb
r
v
= e ,1/s.
tb
v : tốc độ khí trung bình trong xiclon, thường lấy nhỏ hơn tốc độ ở ống vao
1,4 lần và bằng 12-14 m/s.
tb
r : bán kính trung bình của dòng trong xiclon và tính theo công thức:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

khi 2
1 1
2
>
+o r
r
thì
1 1
2
) 1 1 2
lg . 3 , 2
(
o
o
+
÷
+
=
r
r
r r
r
tb
, m.
khi 2
1 1
2
s
+o r
r
thì ) (
2
1
1 2 1
o + + = r r r
tb
, m.
Thời gian lưu lại của khí trong xiclon:
Khi lắng dòng:
1 1
2
2 2
2
1
log .
. . .
. 10 . 06 , 4
o µ µ e
µ
t
+
=
r
r
d
b k
, s
(µ : độ nhớt của khí, N.S/m
2
)
Khi lắng quá độ và xoáy:

l
v
r A
=
1
t , s
- Thể tích làm việc của xiclon:

1
.t V V
lv
= , m
3

- Chiều cao phần hình trụ của xiclon:

)) ( (
1 1
2
2
o t + ÷
=
r r
V
H
lv
t
, m
k: hệ số dữ trữ, thường lấy K= 1,25.
- Chiều cao phần chóp nón:

0 0 2
). (
0
o tg r r H
n
÷ = , m.
0
r :bán kính lỗ tháo, thường lấy
0
r = 0,2-0,5 m.
0
o :góc giữa bán kính vỏ và đường sinh,
0
o phải lớn hơn góc nghiêng rơi
twjdo của vật liệu và lấy
0
o = 50-60
0
.
- Số dòng khí quay trong xiclon:

t
e t
2
.
1
= n , vòng
e : tốc độ góc, 1/s.



- Tính kiểm tra:
Đường kính bé nhất của hạt bụi được lắng trong xiclon ở chế độ lắng dòng:
tb b b
r
r r
n
d
) (
.
. . .
. 32 , 5
1 1 2
o
µ e µ
µ + ÷
= , m.
Năng suất của xiclon:

l
v F V .
0
= ,m
3
/s.
Diện tích bề mặt xung quanh của hình trụ có bàn kính r
tb
.
t tb
H r F . . 2
0
t = , m
2
.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

l
v : tốc độ lắng, m/s.
1
1 1 2
) (
t
o + ÷
=
r r
v
l
, m/s.
Chiều cao phần hình trụ của xiclon:
0
.H K H
t
= , m.
Với K= 2-4, H
0
chiều cao lớp dòng khí chuyển động trong một vòng.
) (
.
.
1 1 2
0
o + ÷
=
r r
h b
C H , m.
4 , 1 = =
tb
V
v
v
C
Xuất phát từ điều kiện thời giănlng bằng thời gian lưu lại của khí, ta có:
tb
l
v
v
n
r
r
. 2 1
1 1
2
t
o
÷
+
= , m.

- Số xiclon thành phần trong hỗn hợp:
¿
A
=
g
P
d
V
n
k
tb
. .
. 287 , 0
2
µ c

V: lưu lượng khí vào xiclon tổ hợp, m
3
/s
d
tp
: đường kính xiclon thành phần, m.
¿
c : tổng hệ số trở lực của xiclon tổ hợp tình theo tốc độ qui ước, giá trị có
thể tìm ở sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hoá chất –Bảng III.10.
trang 528
k
µ : khối lượng riêng của khí, Kg/m
3
.
∆P: trở lực của xiclon tổ hợp, N/m
2
.
Khi lưu lượng của khí lớn, lấy ∆P= 590-840 N/m
2
.
Khi lưu lượng khí trung bình, lấy ∆P= 340-590 N/m
2
.

- Chiều dài và chiều rộng theo mặt cắt ngang của tổ hợp:
Chiều dài: ) 1 ).( 05 . 0 03 , 0 ( .
1 1
+ ÷ + = n n d L
tp
, m.
Chiều rộng: ) 1 ).( 05 , 0 03 , 0 ( .
2 2
+ ÷ + = n n d B
tp
, m.
n
1:
số xiclon thành phần bố trí theo chiều dài của xiclon tổ hợp.
n
2:
số xiclon thành phần bố trí theo chiều rộng của xiclon tổ hợp.


- Dện tích mặt cắt ngang của xiclon thành phần:
4
.
2
tp
tp
d r
F = , m
2
.
- Tốc độ qui ước:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

tp
q
F
V
v = , m/s.
- Sức cản thuỷ lực của xiclon tổ hợp:
¿
= A
2
.
.
2
k q
v
P
µ
ç , N/m
2
.
 Ưu và nhược điểm của xiclon:
Ưu điểm:
- Không có phần chuyển động.
- Có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao ( > 500
o
C ).
- Có khả năng thu hồi vật liệu mài monfmaf không cần phải bảo vệ bề mặt xiclon.
- Thu hồi bụi ở dạng khô.
- Trở lực làm việc hầu như cố định và không lớn ( 250 – 1500 N/m
2
).
- Làm việc tốt ở áp suất cao.
- Chế tạo đơn giản.
- Năng suất cao.
- Rẻ tiền.
- Hiệu quả không phụ thuộc vào sự thay đổi nồng độ bụi.
Nhược điểm:
- Hiệu quả vận hành kém khi hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 Mm.
- Không thể thu hồi bụi kết dính.
C Thiết bị lọc điện:
Trong thiết bị lọc điện khí được xử lí bụi nhờ tác dụng của lực điện. Các hạt bụi
được tích điện và dưới tác dụng của trường điện chúng chuyển động đến gần và lắng trên
các bản điện cực.
Sự tích điện diễn ra trong trường điện quầng sáng diễn ra theo hai cơ chế: dưới tác
dụng của lực điện trường ( các hạt bụi bị bắn phá bởi các iôn chuyển động theo hướng
điện trường) và bởi sự khuếch tán của các iôn. Trường lực được tạo ra bởi hai điện cực:
 Một điện cực – cực âm – quầng sáng để tích điện cho các hạt. Đó là các dân dẫn
mãnh được bố trí ở một khoảng cách lớn nhất.
 Điện cực thức 2 – cực lắng – có bề mặt rộng hơn, hình dạng của chúng rất đa
dạng: dạng phẳng và dạng lưới tấm, dạng gợn sóng, dạng lòng máng.
Trong công nghiệp người ta dùng thiết bị lọc điện ướt được ứng dụng để thu hồi bị,
sương các axit khác.






Hình. Thiết bụi lọc bụi tĩnh
điện dạng ống.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

1-điện cực lắng; 2-điện cực quầng sáng; 3-khung; 4-bộ phận giũ bụi; 4-cách điện.

¬ Thiết bị lọc bụi:
Khi cho khí chứa bụi qua vách ngăn xốp, các hạt rắn được giữ lại còn khí đi xuyên
qua nó hoàn toàn.
Trong quá trình lọc bụi, các hạt bụi khô tích tụ trong các lỗ xốp hoặc tạo thành lớp
bụi trên bề mặt vách ngăn và do đó chúng trở thành môi trường lọc đối với các hạt bụi
đến sau.
Tuy nhiêu, bụi tích tụ càng nhiều làm cho kích thước lỗ xốp chung của vách ngăn
càng giảm. Vì vậy, sau một thời gian làm việc nào đó cần phải phá vỡ và loại lớp bụi ra.
Như vậy, quá trình lọc bụi phải kết hợp với quá trình phục hồi vật liệu lọc.
Trong quá trình làm sạch khí, các hạt bụi tiến hành đến các sợi hạt, va chạm với
chúng và lắng xuống do tác dụng của lực thẩm thấu, quán tính và hút tĩnh điện.
Thiết bị dược chia thành ba loại, phụ thuộc vào chức năng và nồng độ bụi vào, ra:
 Thiết bị tinh lọc ( hiệu quả cao): dùng để thu hồi bụi cực nhỏ với hiệu quả rất cao
(>99%) với nồng độ đầu vào thấp (<1 mg/m
3
) và vận tốc lọc < 10 cm/s. thiết bị
lọc này ứng dụng để thu hồi bụi độc hại, ddawc biệt cũng như siêu lọc không khí,
vật liệu lọc không được phục hồi.
 Thiết bụi lọc không khí: được xử dụng trong hệ thống thông khí và điều hoà
không khí. Chúng được dùng để lọc khí có nồng độ bụi nhỏ < 50mg/m
3
, với vận
tốc lọc 2,5 – 3 m/s. Vật liệu lọc có thể được phục hồi.
 Thiết bị lọc công nghiệp ( vải, hạt, sợi khô): được sử dụng để làm sạch khí thải
công nghiệp có nồng độ bụi đến 60 g/m
3
với

kích thước hạt > 0,5 Mm, vật liệu lọc
thường được phục hồi.

II.4.2 THIẾT BỊ LỌC BỤI KIỂU ƯỚT
Nguyên lý:
Dựa trên nguyên lí tiếp xúc giữ dòng khí mang bụi với chất lỏng, bụi trong dòng
khí bị gĩ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn.
Phương pháp này đơn giản nhưng hiệu quả rất cao.
Ưu điểm:
 Dễ chế tạo, giá thành thấp, hiệu quả cao
 Lọc được bụi có kích thước dưới 0.1 Mm
 Làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao
 Lọc được cả khí độc hại bằng quá trình hấp thụ, còn được xử dụng như thiết bị
làm nguội và làm ẩm khí.
Nhược điểm:
 Bụi được thải dưới dạng cặn bùn _phức tạp cho hệ thống thoát nước và xử lí nước
thải
 Dòng khí thoát ra từ thiết từ thiết bị lọc có độ ẩm cao và có thể mang theo cả
những giọt nước làm hoen rỉ dường ống, ống khói và các thiết bị khác ở phía sau
thiết bị lọc khác.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

 Trường hợp khí thải có chứa các chất ăn mòn cần phải bảo vệ thiết bị và hệ thống
đường ống và hệ thống sơn chống rỉ, hạn chế thiết kế những đường ống không rỉ
đắt tiền.
Lưu y:
Chất lỏng được xử dụng phổ biến nhất là nước. Trường hợp thiết bị lọc có chức
năng vừa khử bụi vừa khử khí độc hại thì chất lỏng có thể là một loại dung dịch nào đó
do quá trình hấp thu quyết định.
Các loại thiết bị lọc bụi kiểu ướt
1. Buồng phun (thùng) rửa khí rỗng
2. Thiết bị lọc có lớp đệm bằng vật liệu rỗng và được tưới ướt
3. Thiết bị lọc có đĩa sục khí hoặc đã sủi bọt
4. Thiết bị lọc bụi với lớp hạt hình cầu di động
5. Thiết bị lọc bụi (rửa khí) va đập quán tính
6. Thiết bị lọc bụi li tâm.





BUỒNG PHUN (THÙNG) RỬA KHÍ RỖNG


Hình. BUỒNG PHUN (THÙNG) RỬA KHÍ RỖNG
1-vỏ thiết bị;2-vòi phun nước;3-tấm chắn nước; 4-bộ phận hướng dòng và
phân phối khí

Buồng phun hoặc thùng rửa khí lỏng được sử dụng rất phổ biến để lọc bụi
thô trong khí thải đồng thời để làm nguội khí như là” gia công” bụi trước khi
lọc bằng điện làm giảm nồng độ bụi ban đầu, điều chỉnh điện trở suất ban đầu
của bụi.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

 Cấu tạo của thùng rửa khí rỗng đứng.
Nước được phun từ trên xuống dưới còn dòng khí được dẫn từ dưới lên trên cũng
có thể bố trí vòi phun từ 4 phía xung quanh và phun theo phương ngang vào dòng khí.
Vận tốc dòng khí trong thiết bị vào khoảng 0.6 – 1.2 m/s. nếu vận tốc khí lớn hơn thì
nước bị mang theo nhiếu nước và tấm chắn nước không đủ khả năng để cản lại để dòng
khí phân bố đều đặng trên toàn tiết diện ngang của thiết bị. Người ta bố trí bộ phận phân
phối khí ở tiết diện vào của dòng khí.
Ta chỉ nghiên cứu quá trình thu giữa bụi diễn ra trong thiết bị lọc lộc bụi kiểu buồng phun
thẳng đứng với dòng chảy ngược chiều của nước và khí.







Xét một lát cắt ngang của buồng phun:

d
h
: Bề cao vô cùng bé
S: đáy bằng tiết diện ngang của thiết bị
d
n
: dường kính của giọt nước ( dường kính trung bình của tất cả giọt nước)
v
b
: vận tốc hạt bụi
Các dòng khí và nước đi vào và đi ra khỏi. Lát cắt được thể hiện ở hình
 Lưu lượng khí đi qua lát cắt hình hợp trong đơn vị thời gian là
S v L
k k
. = , m
3
/s.
v
k
: vận tốc khí, m/s
S: tiết diện ngang của của thiết bị
 Nếu thể tích tổng cộng của nhựng giọt nước trong dòng khí nói chung và trong thể
tích khối hình hộp nói riêng là chiếm một tỉ lệ aanpha thì lưu lượng thể tích của
nước đi qua thể tích trong một đơn vị thời gian được xác định theo một đơn vị
biểu thức.
Ta có công thức:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

dh
v L dn
v L
dh
v
v
dn c
dc
n k
b n e
k
b e
.
. .
. .
.
2
3
. . . .
. 2
3 q
o
q
= = ÷
Tích phân phương trình trên với các cặp tương ứng ta có:
H
v L dn
v L
C
C
n k
b n e
.
. . . 2
. . . 3
ln
2
1
q
=
H: chiều cao làm việc của thiết bị, m
n k b
v v v + = : vận tốc tương đối của hạt bụi đối với giọt nước, m/s.
C
1
,C
2
: nồng độ đầu và cuối của hạt bụi trong khí đi qua bộ lọc, Kg/m
3
.
 Hiệu quả lọc của thiết bị loại đứng chuyển động ngược chiều với công thức:
)
. .
. .
.
2
3
( 1
1
2 1
n k
b n e
v L dn
v L
EXP
C
C C q
q ÷ ÷ =
÷
=

 Buồng phun nằm ngang:
Đối với loại buồng phun nằm ngang nước phun từ trên xuống và dòng khí đi trực
giao của dòng nước, tính toán dược thể hiện

Quá trình tính toán, biểu đồ cũng giống như buồng phun khử bui kiểu thẳng đứng
và được kết quả q như công thức sau:
)
. .
. .
.
2
3
( 1
1
2 1
n k
b n e
v L dn
v L
EXP
C
C C q
q ÷ ÷ =
÷
=
 Điều khác biệt duy nhất giữa hai kiểu buồng phun khử bụi là nếu trong buồng
phun khử bụi kiểu đứng chuyển động ngược chiều vận tốc bụi là v
b
= v
k
+v
n
. Còn
buồng phun khử bụi nắm ngang là v
b
= v
k

 Trong thiết bị khử bụi phun nước có o > 0.1µm, quá trình thu giữ bụi của những
giọt nước chủ yếu là dưới tác động quán tính giữ hạt bụi và giọt nước do đó hệ số
q có thể xác định được theo công thức:

) 35 , 0 (
2
2
tk
tk
e
S
S
+
= q
với:
dn
v
S
b b
tk
. . 18
. .
2
µ
o µ
=

b
µ :khối lượng một đơn vịu bụi.
o : đường kính hạt bụi.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

µ : hệ số nhớt động học của chi.

b
v : vận tốc bụi.
d
n
:đường kính ủa quạt nước.
Trường hợp tỉ lệ giữa lượng nước phun và lưu lượng khí trên 0.6.10
-3
m
3
/s
Hệ số q ứng với Stk = 1 -170 cần được xác định theo công thức sau:

24 , 1
. 15 , 0 1
÷
÷ =
tk e
S q
Ngoài ra, hệ số
e
q còn được thể hiện dưới dạng biểu đồ phụ thuộc vào đường
kính quạt nước dn và đường kính hạt bụi o khi giọt nước rơi dưới tác động của trọng lực
và khí. Giọt nước chuyển động với gia tốc ? trong tháp phun li tâm.

 Công thức d
n
theo Nukiyama – Tanasawa về đường kính giọt nước phun ra từ
thiết bị phun Venturi được thể hiện bằng công thức:

5 , 1 45 , 0
3
) .( )
.
.( 4 , 53 .
10 . 585
k
n
n
n
n n k
L
L
v
dn
µ o
µ
µ
o
+ =
÷
÷

 Đối với hệ thống nước không khí ở nhiệt độ và áp suất bình thường với vận tốc
nước tương đối thấp,công thức trên cóthể đơn giản hoá thành:

5 , 1
3
) .( 94 , 0
10 . 5
k
n
n k
L
L
v
dn + =
÷
÷

d
n
: đường kính giọt nước (m )
v
k,n
: vận tốc tương đối giữa nước và không khí ( m/s )
p
n
: khối lượng đơn vị của nước ( kg/m
3
)
o: sức căng bề mặt của nước ( N/m )
µ
n
: hệ số nhớt động lực của nước ( Pa.S )
L
n
,L
k
: lưu lượng nước vàkhí ( m
3
/s )
S v L
n n
. . o = , m
3
/s.
 Giả thiết rằng tất cả các giọt nước phun ra đều cóđường kính làd
n
thì số lượng
giọt nước chứa trong khối hình hộp sẽ là:

3
.
. . . 6
dn
dh S
M
t
o
=
 Mỗi một giọt nước là một vật cản đàn hồi hình cầu đối với hạt bụi vàkhí bụi
chuyển động về phía vật cản với vận tốc v
b
thì một phần bụi sẽ bị giữ lại trên bề
mặt của giọt nước dưới các tác động như tiếp xúc,va đập quán tính,khuếch
tán…Nếu gọi C là nồng độ bụi trong khí ( kg/m
3
)
q
e
: là hiệu quả thu giữ bụi của giọt nước hình cầu
m
b
: là khối lượng bụi bị giữ lại trong khối hình cầu ( kg/s )

3
2 2
.
. . . 6
.
4
.
. . . .
4
.
. . .
dn
dh S dn
v C N
dn
v C m
b e b e b
t
o t
q
t
q = =
dh
dn
S
v C m
b e b
.
.
. . .
2
3 o
q = ¬ , Kg/s
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

 Khối lượng bụi m
b
bị giũ lại trong khối hình hộp sẽ cho nồng bụi thay đổi một đại
lượng là dC ( dC < 0 )
Suy ra :
dh
dn
S
v C m dc S v
b e b k
.
.
. . . .
. 2
3
. .
o
q = = ÷





THIẾT BỊ KHỬ BỤI CÓ LỚP ĐỆM BẰNG VẬT LIỆU RỔNG ĐƯỢC TƯỚI
NƯỚC
I. Định nghĩa:
Thiết bị khử bụi có lớp đệm rỗng được tới nước còn gọi là thiết bị rửa khí hoặc
Crubơ gồm một thùng tiết diện tròn hoặc chữ nhật bên trong có chứa một lớp đệm bằng
vật liệu rỗng được tới nước khi đi từ dưới lên trên xuyên qua lớp vật liệu rỗng,khi tiếp
xúc với bề mặt ướt của lớp vật liệu rỗng bụi sẽ bị bám lại ở đó,còn khí sạch thoát ra
ngồi.Một phần bụi bị nước cuốn trơi xuống thùng chứa và được xả dưới dạng cắn
bùn.Định kì người ta thu lớp vật liệu rỗng.
Có 2 loại tháp phun nước: kiểu đứng và kiểu nằm ngang.
A) Kiểu đứng : Tháp phun nước kiểu đứng chuyển động ngược chiều của khí và
nước.

HÌNH: Tháp rửa khí Crubơ
1: tấm đục lổ
2: lớp vật liệu rỗng.
3: dàn ống phun nước.
Ưu điểm:
Cho phép làm việc với vận tốc lớn ( có thể đạt 10m/s ),nhờ đó kích thước của
thiết bị sẽ được gọn nhẹ hơn.
Nhược điểm:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

Với vận tốc khí cao,thiết bị kiểu đứng chuyển động ngược chiều không thể hoạt
động được do có hiện tượng “ sặc nước” tức bị dòng khí thổi ngược trở lên và có thể
dâng trào vào đường ống thoát khí sạch.





B) Kiểu ngang:

Hình: THIẾT BỊ PHUN NƯỚC CÓ LỚP ĐỆM RỖNG KIỂU NẰM NGANG
1: vòi phun.
2: vỏ và khung
3: hệ thống tưới nước
4: phần không tưới nước của lớp đệm thay cho tấm chắn nước.
5: bể chứa cắn bùn.
6: lớp vật liệu rỗng.
II. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lớp đệm rỗng.
1. Đường kính tương của lớp vật liệu rỗng

0
0
4
S
S
d
td
= , m
S
O
: diện tích tiết diện rỗng trên 1m
2
tiết diện ngang của lớp vật liệu
rỗng ( m
2
/m
2
).
2. Sức cản khí động của lớp vật liệu rỗng.
td
k K
d S
v H
P
. . 2
. .
.
2
0
2
µ
ç = A
( : hệ số sức cản khí động của lớp vật liệu rỗng.Hệ số ( phụ thuộc vào
chế độ chuyển động của khí trong thiết bị thông qua chuẩn số
Raynon

a k
k k
e
S
v H
R
.
. .
µ
µ
=
khi R
e
< 80 thì
85 . 0
.
400
K R
e
= ç
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

khi 80 < R
e
<400 thì
85 . 0
.
70
K R
e
= ç
khi R
e
> 400 thì
85 . 0
.
5 . 16
K R
e
= ç
û
k
: vận tốc khí đi qua tiết diện sống của lớp vật liệu rỗng ( m/s ).
H : chiều cao của lớp vật liệu rỗng ( m ).
p
k
: khối lượng đơn vị của khí ( kg/m
3
)
3. Hiệu quả lọc q của thiết bị phun nước khử bụi có lớp đệm bằng vật liệu
rỗng.

|
|
.
|

\
|
÷ +
÷ ÷ =
tk
n
S
d
H
q S
. .
) ).( 1 (
exp 1
0 0
o o
t
q
o : hằng số thực nghiệm phụ thuộc vào vật liệu rỗng.
d
0
: đường kính hoặc kích thước đặc trưng của các loại khâu dùng làm
vật liệu rỗng.
q
n :
lượng nước bị giữ lại trong lớp vật liệu rỗng.

m a n
S q o . = ,
3
3
m
m

o
m
: bề dày của lớp nước láng ướt bề mặt tiếp xúc của lớp vật liệu rỗng.
S
tk
: chuẩn số Stokes đối với hệ số thống khí và bụi với kích thước đặc
trưng do khâu của vật liệu rỗng.

o k
b k
sk
d
v
S
. . 18
. .
2
µ
µ o
=
Trị số d
0
và o của các loại khâu khác nhau.
Kết quả: Lượng nước phun trong thiết bị có lớp đệm rỗng thường nằm trong
khoảng 0,15¬0,5 l/m
3
.Tổn thất áp suất một cách tương ứng là
160¬400 Pa và 800¬3600 Pa trên 1m bề dày của lớp vật liệu
rỗng.Hiệu quả lọc đạt 90% đối với cỡ bụi o> 2µm.

THIẾT BỊ LỌC BỤI CÓ ĐĨA CHỨA NƯỚC SỦI BỌT.
I. Nguyên lý:
Nguyên lý làm việc của thiết bị có đĩa chứa nước sủi bọt là nước cấp vào đĩa vừa
đủ để tạo một lớp nước có bề cao thích hợp;dòng khí đi từ dưới lên trên qua đĩa đục
lỗ,làm cho lớp nước sủi bọt.Bụi trong khí tiếp xúc với bề mặt của những bong bóng nước
và bị giữ lại rồi theo nước chảy xuống thùng chứa.
Thiết bị lọc bụi kiểu ướt sủi bọt có khả năng lọc bụi cỡ bằng hoặc trên 5µm với
hiệu quả lọc tương đối cao.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12


Hình : LOẠI GIỌT NƯỚC DẬP KHÍ.
1. vỏ thiết bị.
2. vòi phun nước.
3. đĩa đục lỗ.

Hình : LOẠI CHẢY TRÀN.
1. vỏ thiết bị; 2.đĩa đục lỗ;3. hộp chứa nước cấp vào
4.Tấm chắn chảy tràn.
5.Hộp xả nước tràn.
II. Các thông số kỹ thuật:
 d
0
= 4¬8mm : đường kính lỗ tròn của đĩa đục lỗ.( hoặc b = 4¬5 mm rãnh
song song bề rộng)
 Diện tích sống của đĩa nằm trong khoảng 0,2¬0,25 m
2
/m
2
.( khi sử dụng
thiết bị với mục đích vừa lọc bụi vừa làm ngụi khí thì diện sống của đĩa có
thể lên đến 0,4¬0,5 m
2
/m
2
).
 Về mặt sức cản thủy lực và khí động,bề dày của đĩa đục lỗ nằm trong
khoảng 80 ¬10 mm.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

 Thiết bị lọc sủi bọt kiểu chảy tràn.
 d
0
= 3¬8 mm.
 S
0
= 0,15¬0,25 m
2
/m
2
( diện tích sống).
 û
k
= 5¬15 m/s ( vận tốc khí qua tiết diện sống của đĩa tương ứng với vận
tốc khí trên toàn diện tiết diện ngang của thiết bị là 1¬3 m/s ).
 Tiết diện ngang lớn nhất của thiết bị thường khoảng 5¬8 m
2
.
 Lưu lượng tới cho 1m
3
khí 0,2¬0,3 l/m
3

 Bề cao H
bọt
của lớp bọt trên đĩa đục lỗ 80¬100 mm
 Bề dày đĩa đục lỗ 4¬6 mm
Suy ra sức cản khí động của lớp bọt:
o µ
µ
. 10 . 96 . 1 ) ( 8 . 11
. 2
.
65 . 1
4 82 . 0
2
0
2
+ + = A
k
bot
n
k K
bot
v
H
S
v
P , Pa
Trong công nghiệp : 
Pbot
= 300¬1000 Pa.
 Hiệu quả lọc q của thiết bị lọc bụi có đĩa chứa nước sủi bọt.
q : phụ thuộc vào độ cao lớp bọt trên đĩa đục lỗ.Có 2 công thức xác định q

032 . 0
. 705 . 0
bot
H = q

032 . 0
. 790 . 0
bot
H = q
Ngoài ra, q còn phụ thuộc vào thông số vật lý của bụi.
Bụi dễ thấm ướt:
04 . 0
0
2
.
005 . 0
2
0
. .
.
.
) .(
.
89 . 0
|
|
.
|

\
|
(
(
¸
(

¸

÷
=
d g
v
h h g
L v
n
k b
p
k k
µ
o µ
q
Bụi khó thấm ướt:
235 . 0
0
2
.
005 . 0
2
0
. .
.
.
) .(
.
89 . 0
|
|
.
|

\
|
(
(
¸
(

¸

÷
=
d g
v
h h g
L v
n
k b
p
n k
µ
o µ
q
Trong đó:
h
0
: chiều cao của lỗ trên đĩa đục lỗ ( m )
( bề dày của đĩa )
h
p
: chiều cao của tấm phản xạ ( m )
d
0
: đường kính lỗ tròn trên đĩa đục lỗ ( m )
µ
n
: hệ số nhớt động lực của nước ( Pa.S )
û
k :
vận tốc khí qua tiết diện sống của đĩa đục lỗ ( m/s )






THIẾT BỊ LỌC BỤI VỚI LỚP HẠT HÌNH CẦU DI ĐỘNG
I. Cấu tạo:
Vật liệu để chế tạo hạt cầu là nhựa,cao su hoặc thủy tinh.Hạt rỗng hoặc đặc.Để
đảm bảo cho các hạt cầu chuyển động một cách tự do trong hỗn hợp khí nước bên trong
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

thiết bị,khối lượng đơn vị của hạt cầu p
h
( kg/m
3
) không được vượt quá khối lượng đơn
vị của nước p
n

p
h
< p
n
Chế độ thủy-khí động tối ưu cho sự hoạt động của thiết bị lọc bụi là khi lớp cầu
được bay lên xáo trộn đều trong không gian giữa 2 tấm lưới chắn.

Hình: THIẾT BỊ LỌC BỤI VỚI LỚP HẠT HÌNH CẦU DI ĐỘNG.
1,3 : tấm chắn đục lỗ hoặc lưới.
2 : hạt cầu.
4 : vòi phun nước.
5 : tấm chắn nước.

II. Các thông số tính toán
Vận tốc khí
k
v' ứng với giai đoạn đầu xáo trộn toàn phần của lớp hạt cầu được
xác định theo công thức:
(
(
¸
(

¸

|
|
.
|

\
|
÷ =
'
25 . 0
0
6 . 12 exp . .
.
k
n
hat
k
L
L
S a
d g
v

Trong đó:
d
hạt
: đường kính hạt cầu ( m ).
a : hệ số tỷ lệ,phụ thuộc vào b
b là bề rộng khe trên tấm chắn lưới
b = 2 mm  a = 2,8.10
3

b > 2 mm  a = 4,6.10
3

 Giới hạn cho phép của vận tốc khí
k
v ' '

trên toàn tiết diện ngang của thiết bị
không phụ thuộc vào bề rộng của rãnh được xác định theo công thức thực
nghiệm:

15 . 0
4 . 0
0
. . 9 . 2
÷
|
|
.
|

\
|
= ' '
k
n
k
L
L
S v ,m/s
 Các giới hạn cho phép:
· Vận tốc khí : 5¬6 m/s.
· Tỷ lệ nước khí : 0,5¬0,7 l/m
3
.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

· Tiết diện sống trên tấm lưới chắn : S
o
= 0,4 m
2
/m
2
.
· Bề rộng của rãnh: 4¬6 mm.
· Khi lọc khí có bụi dạng keo hoặc bụi có xu hướng đóng cắn,rãnh trên tấm
chắn dưới có thể nhận lớn hơn. S
o
= 0,5¬0,6 m
2
/m
2
.
 Đường kính của hạt cầu thỏa điều kiện:
10 >
hat
d
D

D : đường kính thiết bị
Thường d
h
= 20¬40 mm và p
h
= 200¬300 kg/m
3
.
 H
tĩnh
: chiều cao tối thiểu của lớp hạt cầu tĩnh

hat tinh
d H ). 8 5 ( ÷ =
tối đa: 1 s
D
H
tinh

 Chiều cao giữa 2 tấm chắn xẽ rãnh của thiết bị

trong dong
H H H + =
H
động
: chiều cao động,tức chiều cao bay lên của lớp hạt cầu ở trạng
thái hòa trộn đều hòa trong dòng khí.
H
trống
: chiều cao khoảng trống còn lại dưới tấm chắn trên.
dong trong
H H ). 2 . 0 1 . 0 ( ÷ =
93 . 0
0
6 . 0 3 . 0
) .( . . 118 . 0
S
v
H v H
k
tinh n dong
=
 Sức cản khí động của thiết bị trong vùng tiếp xúc giữa khí-nước –hạt cầu
n hat chan
P P P P A + A + A = A
P
chắn
: sức cản khí động của 2 lưới chắn bên dưới,trên ( Pa )
P
hạt
: sức cản khí động của lớp hạt cầu khô và tĩnh ( Pa )
P
n
: sức cản khí động gây ra do nước bám trên bề mặt hạt cầu ( Pa )
) 1 .( .
0
c ÷ c = A
tinh hat hat
H P , Pa
1 . 0 92 . 0 17 . 0 24 . 0
. . . . . 128
÷
c = A
hat tinh n k hat
H v v g P , Pa
Trong đó:
hat
c : trọng lượng đơn vị của hạt cầu N/m
3
.
r
o
: độ rỗng của lớp hạt hình cầu ở trạng thái tĩnh r
o
= 0,4
û
n
: vận tốc nước tính trên tiết diện sống của lưới chắn ( m/s )
 Một dạng thiết bị cùng loại nhưng có khác biệt đôi chút về nguyên lý hoạt động
so với các thiết bị vừa nêu trên được gọi là thiết bị lọc bụi với lớp bóng cầu lay
động.Trong thiết bị này quả bóng cầu không bay lên theo dòng khí mà chỉ lay
chạm sọ sát vào nhau vàa tự rửa sạch lớp cắn bám trên bề mặt khí vào thiết bị
trước tiên trước khi đi vào các luồng phun nước.Sau đó mới len qua lớp bóng
cầu bằng thủy tinh bề cao 155 mm.Sức cản của thiết bị khoảng 1000¬1500
Pa.khi tỷ lệ phun nước là 0,25¬0,56 l/m
3
.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

Hiệu suất lọc của thiết bị nêu trên có thể đạt đến 99% với cỡ hạt ~2µm.
) . 38 exp( 1
tk
cau
S
d
H
÷ ÷ = q

THIẾT BỊ RỬA KHÍ VA ĐẬP – QUÁN TÍNH

÷ Trong thiết bị này sự tiếp xúc của khí với nước được thực hiện do sự va đập của dòng
khí lên bề mặt chất lỏng và do sự thay đổi hướng đột ngột của dòng khí.Kết quả của sự
va đập là các giọt lỏng đường kính 300¬400 µm đựơc tạo thành,làm gia tăng quá trình
lắng bụi.

HÌNH : Thiết bị thu hồi bụi va đập quán tinh.
÷ Khí với vận tốc lớn đi vào tháp,vận tốc khí đến gần bề mặt chất lỏng khoảng 15m/s
.Khi quay vòng 180
o
diễn ra sự lắng bụi quán tính trên các giọt lỏng.
÷ Đối với thiết bị loại này mực nước cố định đóng vai trò quan trọng.Sự thay đổi nhỏ của
mực nước cũng có thể làm giảm hiệu quả thu hồi bụi hoặc làm tăng trở lực thiết bị.
÷ Nhờ không có các lỗ nhỏ để phân phối nước và các bộ phận chuyển động nên thiết bị
dạng này có thể xử lý khí có nồng độ bụi cao.Dạng thiết bị trên hình ( b),được ứng
dụgn rộng rãi,trong đó dòng khí đi vào dòng ống đứng được tăng tốc ở đầu ra nhờ thu
hẹp ống đến 35¬55 mm/s va đpậ vào bề mặt chất lỏng.Mực nước thấp hơn đầu ống ra
khoảng 2¬3 mm.
÷ Hiệu quả của thiết bị thu hồi bụi va đập quán tính đến 99,5% đối với các hạt bụi 3 µm
và lớn hơn.Tiêu hao nước ít 0,005¬0,15 l/m
3
khí.Trớ lực vào khoảng 1500¬4000
N/m
2
.Năng suất có thể đạt 40000 m
3
/h.

THIẾT BỊ RỬA KHÍ LY TÂM
Thu hồi bụi trong thiết bị rửa khí li tâm diễn ra dưới tác dụng của 2 lực: lực li tâm
và lực quán tính.
Các thiết bị rửa khí li tâm được ứng dụgn trong thực tế,theo kết cấu có thể chia làm 2
dạng:
1.Thiết bị,trong đó dòng xoáy được thực hiện nhờ cánh quạt quay đặt ở trung
gian.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

2.Thiết bị với ống khí vào theo phương tiếp tuyến,nước rửa khí chảy qua vòi
phun ở trung tâm và chảy thành màng trên thành thiết bị.
Đặc điểm của thiết bị rửa khí li tâm là chất lỏng ít bị cuốn theo khí,bởi vì lực li tâm làm
lắng các giọt lỏng lên thành thiết bị.
Để làm sạch không khí trong hệ thống điều hòa người ta ứng dụng xiclon với
màng nước .Nước được đưa vào thiết bị này ở phía trên,chảy thành màng trên bề mặt
trong của thiết bị.Không khí nhiễm bụi được đưa vào dưới một góc nào đóvới trục
xiclon.Hiệu quả thu hồi bụi có kích thước 2¬5µm đạ 90%,tiêu hao nước 0,1¬2 l/m
3
khí.

THIẾT BỊ RỬA KHÍ VẬN TỐC CAO
( Thiết bị rửa khí Venturi )
Để làm sạch khí khỏi bụi kích thước 1¬2 µm và nhỏ hơn,người ta ứng dựng chủ
yếu các thiết bị rửa khí vận tốc lớn.
Nguyên lý hoạt động:
Dòng khí bụi chuyển động với vận tốc 70¬150 m/s đập vỡ nước thành các giọt
cực nhỏ.Độ xoáy rất cao của dòng khí và vận tốc tương đối giữa bụi và giọt lỏng lớn thúc
đẩy quá trình đẩy bụi trên các giọt lỏng.
Để tăng tốc dòng khí người ta ứng dụng các cơ cấu khác nhau như ống dẫn khí có
vách ngăn,dạng chóp…Tuy nhiên,đa số người ta sử dụgn ống Venturi có độ co ở đầu vào
của khí đoạn chuyển tiếp nhỏ hình trụ,ở đó khí chuyển động với tốc lớn nhất,sau đó là
đoạn ống phình to ra,ở đây vận tốc giảm xuống.
Thiết bị rửa khí Venturi có thể chia thành 2 loại áp suất cao và loại áp suất
thấp.Loại thứ nhất được ứng dụgn để xử lý bụi kích thước vài µm và nhỏ hơn và đặc
trưng bởi cột áp lớn đến 20.000¬30.000 N/m
2
.Loại thứ 2 đựơc sử dựng để điều hòa
khí,trở lực của chúng không vượt quá 500 N/m
2
.
Các thiết bị rửa khí Venturi có năng suất lên đến 500.000 m
3
khí/hvận tốc khí
150 m/s.Tiêu hao nước cho tất cả các loại thiết bị Venturi cố định và bnằg khaỏng 0,8
l/m
3
khí.

II.5 PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ:
Nguyên tắc : cho dòng khí thải tiếp xúc với pha lỏng. Trong quá trình tiếp xúc,
các khí ô nhiễm được chuyển từ pha khí từ pha khí vào pha lỏng nhờ quá trình hấp thụ.
Có 2 dạng hấp thụ: Hấp thụ vật lí;Hấp thụ hoá học
A) Hấp thụ vật lí:
+ Dựa vào sự hoà tan của cấu tử khí trong pha lỏng tức là khí ô nhiễm chỉ hoà
tan vào trong pha lỏng.
+ Chất hấp thụ thường được sử dụng là nước hoặc dung môi hữu cơ.
+ Cơ cấu của quá trìng hấp thụ vật lí gồm 3 bước:
Bước 1: khuếch tán các phân tử chất ô nhiễm thải khái trong khí thải đến bề mặt chất
lỏng hấp thụ.
Bước 2: thâm nhập và hoà tan trên bề mặt của chất hấp thụ.
Bước 3: khuếch tán chất ô nhiếm đã hoà tan trên bề mặt ngăn cách sâu trong lòng khối
chất hấp thụ.
B) Hấp thụ hoá học:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

+ Tức là giữa chất bị hấp thụ và chất hấp thụ hoặc cấu tử trong pha lỏng xảy ra
phản ứng hoá học.
+ Thiết bị hấp thụ khí thải độc hại thường là các tháp hấp thụ.
+ Quá trình hấp thụ được thực hiện trên nhiều tháp khác nhau: tháp phun, tháp
đêm, tháp mâm.
II.5.1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT:
Khi làm sạch các tạp chất hoá học ở thể khí, quá trình hoà khí trong dichchj thể
đóng vai trò quan trọng. Lượng khí hoà tan trong dicjh thể đóng vai trò quan trọng, lượng
khí hoà tan trong dịch thể phụ thuộc vào tính chất của khí, dịch thể và điều kiện hoà tan:
nhiệt độ dịch thể và áp suất khí trên bề mặt dịch thể. Ap suất riêng hần của khí càng lớn,
lượng khí được hoà tan vào dịch thể càng nhiều. Quan hệ này được gọi là định luật Henry
và biểu thị theo công thức:
C = H.P (5-1)
Trong đó C: nồng độ các phần tử trong dịch thể.
P: áp suất riêng phần của cấu tử đó trong hỗn hợp khí.
H: hằng số phụ thuộc vào tính chất của khí, dịch thể và nhiệt độ.
Khi nghiên cứu quá trình hấp thụ cần xác định phương trình cân bằng làm cơ sở
xác định lượng vật chất cần hấp thụ và xác định các đơn nguyên của thiết bị (công suất
máy) và tốc độ hoà tan để xác định cấu tạo và kích thước của thiết bị.
Biểu thị:
G:lưu lượng khối của khí.
L:lưu lượng khối của dịch hấp thụ.

X , X : nồng độ khí bị hấp thụ ở các giai đoạn đầu và cuối trong dịch thể hấp
thụ.
Y , Y : nồng độ khí bị hấp thụ ở giai đoạn đầu và cuối có trong khí cần làm
sạch.
Lượng vật chất bị hấp thụ có trong khí bằng: G(Y
1
– Y
2
)
Lượng vật chất này sẽ bị vật thể hấp thụ do vậy nồng độ vật chất có trong vật thể tăng lên
và phương trình cân bằng vaath chất sẽ là:
G(Y
1
– Y
2
) = L(X
2
– X
1
)

1 2
2 1
) (
X X
Y Y G
L
÷
÷
= (5-2)
Khi tính lưu lượng dịch thể theo công thức (5-2) cần lưu ý: nồng độ cuối của vật
thể cần hấp thụ có trong khí (Y
2
) có liên quan đến nồng độ của nó trong dịch thể (X2) và
tuân theo định luật Henry, nên khi tính giá trị L cần tính đúng giá trị X
2
, Y
2
.
Ngoài ra khi áp dụng công thức (5-2) cần chọn đúng thứ nguyên của mỗi thừa số.
Lượng vật chất bị hấp thụ (bị hoà tan) xác định theo công thức:
t F P K G . . .A = (5-3)
Trong đó:
K: hệ số hấp thụ đặc trưng tốc độ hoà tan của cấu tử khí trong hỗn hợp đã cho.
∆P :lực chuyển hấp thụ trong bình hay lực chuyển khối trung bình.
F: bề mặt tiếp xúc giữ khí và vật thể.
t: thời gian tiếp xúc.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

Phương trình (5-3) cũng giống như phương trình truyền nhiệt. Khi tính quá trình hấp thụ
thường xác định bề mặt tiếp xúc giữa khí và dịch thể để đảm bảo chát được hấp thụ hoàn
toàn.
Từ phương trình (5-2) xác định được bề mặt hấp thụ cần thiết:

t P k
G
F
. .A
= (5-4)
Lượng vật chất bị hấp thu tính theo phương trình cân bằng, còn thời gian t được
thừa nhận trong một giờ.
II.5.2 THIẾT BỊ:
1) Tháp phun:
Trong tháp phun, chất lỏng được phun thành bụi mù (sương) từ trên xuống, khí
thường đi từ dưới lên nhằm làm tăng diện tích tiếp xúc và để nồng độ thực tế của chất hấp
thụ trong pha khí giảm daanftheo chiều từ dưới đi lên và nồng độ trong thiết bị hấp thụ
trong pha lỏng tăng dần theo chiều từ trên xuống. Quá trình này rất có lợi cho việc tăng
hiẹu quả quản lí.


Tháp hấp thụ phun có thể chia làm 3 loại khác nhau:
 Đối với kiểu thùng rỗng:
Thiêt bị hấp thu kiểu thùng rỗng có vòi phun sương thường đặt ở phia trên phun
xuống. Trong trường hợp thấp hấp thụ có chiều cao lớn, người ta thường đặt các vói phun
chia ra ở các tầng.
Ưu điểm:
 Đơn giản, đầu tư thấp.
 Lực cản thuỷ động nhỏ,
 Sử dụng đói với khí thải có độ ô nhiễm cao.
 Tiết kiệm được chất hấp thụ: do chất lỏng hấp thụ có thể quay vòng cho tới khi hấp
thụ no mới thải.
Nhược điểm:
 Khí thường phân bố không đều trong toán bộ tháp.
 Hiệu suất xử lí không cao.
 Hệ số chuyển khối thấp, và tốc độ dòng khí nhỏ.
 Thiết bị phun thuận dùng tốc độ cao:
Thiết bị kiểu này phù hợp với dòng khí thải có vận tốc lớn (khoảng 20-30 m/s).
cho nên khi vận hành chất lỏng thường bị cuốn theo dòng khí sau đó được tách bra với
một thiết bị kèm theo. Thiết bị phun thuận dòng tốc dộ cao. Khí thải với tốc độ cao đi qua
ống thắt, cuốn theo chất lỏng, từ cửa chờ dưới dạng bụi sương và cùng đi vào vào khuếch
tán ròi đến bộ phận tách chát lỏng. Trong vùng khuếch tán, động năng của dòng khí
chuyển thành áp lực với mức hao hụt là cực tiểu. Thiết bị phun thuạn dòng tốc độ cao
được sử dụng khá phổ biến trong xử lí khí thải.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12


Hinh: Thiết bị tách bụi khỏi dòng khí dạng Venteri.
 Thiết bị phun sương kiểu cơ khí:
Được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt, nó ít được sử dụng.
Tuỳ lưu lượng, nồng độ và cường độ hoà tan ta chọn các phương pháp.








Hình: Sơ đồ hấp thụ kiểu vòi phun
1) Giàn phun.
2) Buồng thiết bị hấp thụ.
3) Thiết bị phun.
4) Bể lắng hay phim lọc.
5) Bơm.

2)Tháp đệm:
 Để làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai pha, ngưới ta thường nhồi các vật thể
lồng cồng như ốc, sành xứ, vụng than cốc…
 Khi vận hành thì khí thải đi từ dưới lên trên còn chất lỏng thì đi từ trên xuống.
 Để thiết bị đạt hiệu quả cao thì lưu lượng của hai pha phải được tính toán trước.
Khi chất lỏng chảy trên bề mặt vật thể đệm, về cơ bản chúng có đặc trưng của màng chất
lỏng. Tuy nhiên về bản chất của quá trình vận hành, giữa thiết bị hấp thụ màng và thiết bị
thụ đệm có sự khác nhau.
 Ở thiết bị hấp thụ màng, màng chất lỏng chuyển động liên tục theo chiều cao
của tháp hấp thụ. Còn trong thiết bị hấp thu đệm thì khi màng chất lỏng chuyển động từ
đơn nguyên của vật đệm này sang đơn nguyên của vật đệm khác thì màng cũ bị phá rách
và màng mới được hình thành. Quá trình này được lặp đi lặp lại trong suốt chiếu cao của
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

tháp. Việc phá vỡ là do sự chuyển động ngược chiều của dòng khí. Do vậy mà tháp đệm
phần nào có mang tính chất như một thiết bị hấp thụ sủi bọt.
 Sự chuyển động thuận dòng trong tháp đệm được sử dụng ở những trường hợp
khi tốc độ khí thải khá lớn (khoảng 18 m/s) , sự bố trí thuận dòng sẽ làm tăng quá trình
trao đổi chất, giảm trở lực thuỷ động và giảm kích thước của thiết bị.
 Trong trường hợp hấp thụ đi kèm với phản ứng thuỷ phân hoặc tạo kết tủa thì
người ta thường dùng tháp hấp thụ đệm nổi. Các lớp đệm nổi (những mảnh bột xốp
polyme hay các quả cầu lỏng làm bằng chất liệu dẻo) được “treo” lơ lửng bởi dòng khí
trong tháp va bởi các tấm lưới đỡ. Giữa các lớp đệm lá khoảng trống để đảm bảo cho các
kết tủa không làm tắc nghẽn sự lưu thông của các dòng khí qua các lớp đệm. Tất nhiên ở
đây chát hấp thụ lỏng cũng được chuyển động từ trên đi xuống.
Ưu điểm: làm việc với tốc độ dòng khí lớn mà không bị tắt nghẽn.
Nhược điểm:khó thoát nhiệt trong quá trình hấp thụ. Muốn tách nhiệt phải làm lạnh
tuấn hoàn.

3) Tháp hấp thụ sủi bọt:
÷ Được sử dụng trong các trường hợp:
· Tải lượng cao.
· Ap suất khí thải lowssn.
· Quá trính ấp thụ có sự tải nhiệt cần được làm lạnh.
÷ Các kiểu hấp thụ sủi bọt chính gồm:
· Sủi bọt qua lưới (hay vật liệu xốp).
· Sủi bọt qua các vật liệu chụp xen kẽ.
· Trộn cơ học khí và chát lỏng.
÷ Hấp thụ kiểu sủi bọt có nhược điểm lớn nhất là luôn có lớp bọt chiếm thể
tích khá lớn trong thiết bị. Việc chuyển động của chất lỏng gặp trở lực lớn.
Nhưng kiểu hấp thụ này lại có ưu điểm là hệ số chuyển động rất cao.
÷ Chiều cao lớp chất lỏng tăng sẽ làm tăng khả năng hấp thụ song đồng thời
cũng tăng trở lực của thiết bị. Vì vậy, thông thường người ta không tăng
lớp chát lỏng quá 50 mm.

Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12



Hình. Cấu tạo của thiết bị sủi bọt








II.6 PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ
II.6.1 KHÁI NIỆM:
÷ Quá trình hút khí bay hơi hoặc chất hoà tan trong chất lỏng bằng chất rắn xốp gọi
là quá trình hấp phụ.
÷ Chất bị hút gọi là chất bị hấp phụ.
÷ Chất rắn xốp gọi là chấthấp phụ.
÷ Hấp phụ khí hay hơi trong hỗn hợp không khí đơn giản hơn so với hấp phụ chất
tan trong dung dịch.
÷ Ở điều kiện bình thường khi hấp phụ khí trong hỗn hợp với không khí thì không
khí không bị hấp phụ.Nhưng khi hấp phụ chất hoà tan trong dung dịch thì môi
trường có thể bị hấp phụ.
II.6.2 PHÂN LOẠI CHẤT HẤP PHỤ:
 Hấp phụ trao đổi ion:
Là hấp phụ có cực kèm theo sự trao đổi ion giữa các chất hấp phụ và dung
dịch.Quá trình này chỉ chỉ xảy ra khi hấp phụ chất tan trong dung dịch và có
đường kính mao quản của chất hấp phụ bé hơn 5A
0
.
 Hấp phụ hoá học:
Là hấp phụ có kèm theo phản ứng hoá học giữa các chất bị hấp phụ và chất hấp
phụ.Quá trình này xảy ra cả trong môi trường không khí và môi trường lỏng,khi
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

đường kính mao quản của chất hấp phụ lớn hơn 200A
0
và thường xảy ra ở nhiệt
độ cao lớn hơn 200C
0
.
 Hấp phụ không kèm theo phản ứng hoá học
Chia làm hai loại:Hấp phụ vật lý và hấp phụ kích động.
Hấp phụ vật lý có những đặc điểm sau:
- Lực hấp phụ là lực Vandevan, tức là lực hút tương hỗ giữa các phân tử.
- Quá trình hấp phụ là quá trình thuận nghịch hoàn toàn .
- Nhiệt toả ra không đáng kể.
- Có thể hấp phụ một lớp hoặc nhiều lớp.
Hấp phụ kích động có những đặc điểm sau:
- Tạo thành một lớp đặc biệt trên bề mặt chất hấp phụ gọi là đơn phân tử
hay là lớp bề mặt,có khi đơn phân tử này không phủ kín bề mặt chất hấp
phụ.
- Quá trình này xảy ra chậm,cần phải kích thích để tăng tốc độ ( dùng ánh
sáng hay tăng nhiệt độ ).
- Nhiệt toả ra lớn tương đương với nhiệt phản ứng.
Trong thực tế các loại hấp phụ có thể xảy ra đồng thời và tuỳ theo điều kiện thực
hiện quá trình mà hấp phụ loại này có thể chiếm ưu thế hơn loại kia.



II.6.3 CÁC LOẠI CHẤT HẤP PHỤ:
÷ Là những vật liệu rắn có cấu trúc rất xốp và diện tích bề mặt riêng lớn.
÷ Đặc trưng cơ bản của chất hấp phụ là hoạt độ.Có 2 loại hoạt độ:hoạt độ tĩnh và
hoạt độ động lực.
- Hoạt độ tĩnh:
Được đặc trưng bởi lượng tối đa chất bị hấp phụ do 1 đơn vị thể tích hay
đơn vị khối lượng chất bị hấp phụ hút được ở một nhiệt độ và nồng độ nhất định
của chất bị hấp phụ có trong pha khí(hơi) cho đến khi đạt đến cân bằng.
- Hoạt độ động lực
Được đặc trưng bởi lượng tối đa chất bị hấp phụ do một đơn vị htể tích hay
khối lượng chất bị hấp phụ hút được trong khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu
hấp phụ cho đến khi xuất hiện chất bị hấp phụ trong pha khí đi ra.
÷ Các chất hấp phụ công nghiêp cơ bản là than hoạt tính,silicagen,keo nhôm
( oxit nhôm hoạt hoá ) zeolit và ionit ( chất trao đổi ion ).
a) Than hoạt tính
Than hoạt tính là một chất hấp phụ,rắn,xốp,không phân cực và cóbề mặt riêng
rất lớn.
Về bản chất nguyên tố,nó thuộc nhốm graphit,một dạng hình thù của cacbon
gồm các tinh thể nhỏ có cấu trúc bất trật tự nhưng khác với graphit là trong tinh thể của
than hoạt tính các vòng 6 nguyên tử cacbon sắp xếp kém trật tự hơn.Vì vậy than hoạt
tính có cấu tạo xốp hơn và tạo nên nhiều lỗ hổng không đồng đều và rất phức tạp.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

Cấu trúc lỗ xốp phức tạp và bề mặt riêng khác nhau làm chocác loại than hoạt
tính này trở nên cókhả năng hấp thụ khác nhau.Việc tạo ara các loại than khác nhau phụ
thuộc chủ yếu vào cách chế tạo
Nhìn chung,các lo xốp trong than hoạt tính có bán kính hiệu dụng từ vài chục
đến hàng chục nghìn A
0
.Về mặt cấu tạo,nó có cấu tạo kiểu ông gồm một hệ lổ xốp mao
quản thông nhau và thông với môi trường bên ngoài với cấu trúc không gian ba
chiều.Có thể chia kích thước lổ xốp theo 3 loại sau:
Dạng vi mao quản :
Bán kính hiệu dụng cở 10A
0
,có bề mặt riêng lớn nhất
( 350 – 1000m
2
/g ) và chiếm phần chủ yếu trong than hoạt tính.
Dạng mao quản trung gian :
Có bán kính hiệu dụng trong khoảng 100 ÷ 250A
0

dạng này có bề mặt riêng không lớn lắm,khoảng 100 m
2
/g
Dạng mao quản lớn :
Có bán kính hiệu dụng khoảng 1000 ÷ 10000A
0
,dạng này
cóbề mặt riêng rất nhỏ ,không quá 2 m
2
/g
Cấu trúc than hoạt tính như ta đã biết là phụ thuộc vào kích thước mao quản, theo
cách khác ta có thể chia ra thành 2 loại cấu trúc :
Loại 1:Là loại than hoạt tính đã hoạt hoá trung bình,bị đốt cháy không quá
50%,loại này có mao quản tương đối nhỏ ,đường kính mao quản nhỏ
hơn 2.10
-6
mm.
Loại 2: Là loại than đã hoạt hoá cao,bị đốt cháy vượt quá 75%.đường kính
mao quản từ 2.10
-6
÷ 6.10
-6
mm.Giữa 2 loại cấu trúc trên còn có các
loại than với độ đốt cháy trong giới hạn từ 50% - 75%.
Than hoạt tính có tác dụng hấp phụ tốt đối với các chất không phân cực ở dạng
khí và dạng lỏng.Từ lâu than hoạt tính đã đựơc sử dụng để làm mặt nạ phòng độc,làm
sạch mùi và khử mùi các sản phẩm dầu mỏ.Ngày nay trên thế giới,than hoạt tính được
coi như là một chất hấp phụ chủ yếu trong công nghệ sử lý làm sạch môi trường bao
gồm các lãnh vực:
· Làm sạch nước để uống,xử lý nước sinh hoạt hoặc xử lý nước thải của các
công trình có độ nhiễm bẩn thấp.Trong những trường hợp này than hoạt tính sẽ giữ lại
các hợp chất hữu cơ hoà tan,nhất là chất gây mùi,gây màu và cả vết những kim loại
nặng.Than hoạt tính đặc biệt có hiệu quả xử lý cao đối với nước bị nhiễm nhẹ các chất
diệt trừ dịch hại .
· Xử lý nước thải công nghiệp:Người ta sử dụng than hoạt tính trong những
trường hợp hấp phụ các chất kèm hoặc không bị vi sinh vật phân hủy,các chất gây độc
hại đối với các vi sinh vật,trong trường hợp này xử lý chọn lọc bằng than hoạt tính đóng
vai trò như là quá trình tiền xử lý cho các bước xử lý sinh học tiếp theo.
· Xử lý “cấp ba” nước thải công nhiệp và đô thị.
Khi than đã hấp phụ “no” ( bảo hòa),nó không còn khả năng hấp phụ tiếp tục
nữa.Đối với than hoạt tính,trong những trường hợp này không phải bỏ đi mà có thể tái
sinh và sử dụng lại được.Đại đa số các chất hấp phụ trên than hoạt tính đều có thể giải
hấp bằng nhiệt.Khi ở trong môi trường có nhiệt độ cao,các chất hữu cơ cũng như phân
tử axit dể bay hơi đã tách khỏi bề mặt của than.Đối với mỗi vật chất sẽ có một nhiệt độ
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

xử lý phù hợp.Với các chất của kim loại thì thông thường phải giải hấp bằng axit sau đó
rữa sạch bằng nước và sấy để tái sinh.
Nghiên cứu vật liệu hấp phụ trên cơ sở than hoạt tính người ta tìm ra và đã ứng
dụng vải sợi than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt và bền nhiệt.
Ưu điểm của việc sử dụng sợi cacbon hoạt tính so với than hoạt tính là đảm bảo
hiệu quả thu hồi cao trên 99%; giảm thất thoát dung môi do phân hủy nhiệt của dung
môi khi có than hoạt tính làm xúc tác.Giảm nguy cơ cháy nổ,thiết bị gọn.
Ưng dụng để thu hồi dung môi có nhiệt độ cao.

HÌNH. Tháp hấp phụ sử dụng than hoạt tính.

b) Silicagen
÷ Là Oxit Silic vô định hình ngậm nước ( SiO
2
.nH
2
O )
÷ Thể tích lổ xốp của Silicagen khoảng 0,3 ÷ 1,2 cm
3
/g
÷ Diện tích bề mặt 300 ÷750 m
2
/g.
÷ Người ta dùng Silicagen để hấp phụ chất phân cực.
÷ Silicagen có lổ xốp mịn được dùng để hấp phụ các hơi và khí dể ngưng tụ.
÷ Silicagen có lỗ xốp thô và trung bình để hút hơi các hợp chất hữu cơ.
÷ Silicagen không cháy,có nhiệt độ tái sinh thấp 100 ÷ 200
0
C và đủ độ bền cơ
học.Tuy nhiên nó dể bị phân hủy bởi giọt ẩm.
c ) Keo nhôm
÷ Oxit nhôm hoạt hóa Al
2
O
3
.nH
2
O ( 0·n·0,6 ) được điều chế bằng cách nung
các Hydroxit nhôm khác nhau.
÷ Diện tích bề mặt của keo nhôm là 170 ÷ 220 m
2
/g.
÷ Tổng thể tích lổ xốp khoảng 0,6 ÷ 1 cm
3
/g.
÷ Khác với Silicagen,keo nhôm bền với tác dụng của các giọt ẩm.Chúng được ứng
dụng để thu hồi các hợp chất hữu cơ phân cực và sấy khí.
d ) Ionit :chất trao đổi ion
÷ Là hợp chất cao phân tử.
÷ Hiện nay chưa được áp dụng để xử lý khí thải công nghiệp.
e ) Zeolit
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

÷ Là các nhôm Silic chứa các oxit kim loại kiềm.
÷ Công thức hóa học tổng quát: Me
2/ n
Al
2
O
3
.xSiO
2
.7H
2
O
( Me:kim loại kiềm )
÷ Zeolit có khả năng hấp phụ hơi các hợp chất phân cực và các chất có nối đôi
trong phân cực,ngoài ra Zeolit còn có khả năng lớn hấp phụ hơi nước.
÷ Zeolit giữ được hoạt tính cao ở nhiệt độ tương đối lớn 150 ÷ 250
0
C.Đó là ưu
điểm của Zeolit so với các chất hấp phụ khác.
÷ Tuy nhiên do thể tích lổ xốp của Zeolit nhỏ vì vậy lượng chất hấp phụ ít hơn so
với các chất hấp phụ công nghiệp khác.
II .6.4 PHƯƠNG PHÁP TÁI SINH:
÷ Cần thiết phải tái sinh chất hấp phụ để thu hồi cấu tử hấp phụ và phục hồi khả
năng hấp phụ của chất hấp phụ.Chi phí tái sinh chiếm từ 40% đến 70% tổng chi
phí của quá trình làm sạch.
÷ Tái sinh bằng cách tăng nhiệt độ,hút cấu tử bị hấp phụ bằng chất hấp phụ khác
mạnh hơn,giảm áp suất ( bao gồm tạo chân không ) hoặc tổ hợp các phương pháp
này.
÷ Nhả hấp phụ bằng nhiệt được thực hiện bằng cách nung chất hấp phụ bảo hòa đến
nhiệt độ xác định bằng tiếp xúc trực tiếp với hơi nước,không khí tư nóng,
hoặc làm nóng qua thành với dòng khí tự thổi qua.
÷ Nhiệt độ tái sinh than hoạt tính,Silicagen,keo nhôm vào khoảng 100 ÷ 200
0
C,còn
đối với Zeolit từ 100 ÷400
0
C.
÷ Để nhả chất hấp phụ hữu cơ có thể dùng Dioxit cacbon,Amoniac,nước,một vài
chất hữu cơ …có khả năng hút chọn lọc chất cần nhả.
÷ Nhả hấp phụ bằng cách giảm áp suất được thực hiện theo 2 phương án:
· Giảm áp suất nếu quá trình hấp phụ diễn ra ở áp suất dư
· Tạo chân không nếu gian đoạn hấp phụ được thực hiện ở áp suất thường.
÷ Quá trình hấp phụ có thể tiến hành trong lớp chất hấp phụ không chuyển
động,tầng sôi và chuyển động,tuy nhiên trên thực tế phổ biến nhất là thiết bị với
lớp chất hấp phụ không chyển động được bố trí trong tháp đứng,nằm và
vòng.Tháp đứng được sử dụng trong dòng khí nhỏ.

II .6.5 THIẾT BỊ HẤP PHỤ.
Có rất nhiều thiết bị làm sạch khí bằng phương pháp hấp phụ.Ta chia thiết bị
hấp phụ ra thành các loại sau đây:
÷ Thiết bị hấp phụ với chất hấp phụ khônmg chuyển động
÷ Thiết bị hấp phụ với chất phụ chuyển động
÷ Thiết bị hấp phụ tổng hợp.
a ) Sơ đồ cấu tạo của thiết bị hấp phụ với chất hấp phụ không chuyển
động.
Nguyên lý làm việc: Chất hấp phụ được đưa trước vào thiết bị ở nhiều ngăn
với độ dày lớp chất hấp phụ nhất định.Khí bẩn được đưa vào thiết bị,chúng sẽ chui qua
các lớp chất hấp phụ,ở đó các khí độc hại sẽ bị chất hấp phụ giữ lại,khí sạch nhờ các
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

ống dẫn được đưa ra ngoài.Để tăng tính hấp phụ,thiết bị được cung nhiệt (có thể bằng
hơi nước)

Hơi nứơc được ngưng tụ ở thiết bị ngưng.

HÌNH.thiết bị hấp phụ với chát hấp phụ không chuyển động

b) Sơ đồ cấu tạo của thiết bị hấp phụ với chất hấp phụ chuyển động
Nguyên lý làm việc: Chất hấp phụ được cung cấp liên tục từ trên xuống và được
làm sạch nhờ bộ phận làm sạch 3 ( làm sạch bằng nước ),nhờ thiết bị phân phối 2 được
phân phối đều trong khu vực hấp phụ 1.Khí bẩn được đưa vào khu vực hấp phụ 1,ở đây
diễn ra quá trình làm sạch khí,khí sạch được đưa ra ngoài,nhờ van 5 chất hấp phụ ( đã
được làm sạch một phần ) được xả ra ngoài.
1) Khu vực hấp phụ
2) Thiết bị phân phối
3) Bộ phận làm sạch
4) Bộ phân đốt nóng
5) Van
c ) Sơ đồ cấu tạo thiết bị hấp phụ tổng hợp
Nguyên lý làm việc: Ở loại thiết bị tổng hợp,chất hấp phụ cũng được cung cấp
liên tục vào thiết bị nhưng nhờ tấm chắn và ống tràn,chúng vẫn chuyển động nhưng là
cả khối ( giống như lớp chất hấp phụ trong thiết bị hấp phụ với lớp chất hấp phụ không
chuyển động ).Vì vậy hiệu suất hấp phụ ở loại thiết bị này cao hơn.

II.6.6 PHƯƠNG PHÁP XÚC TÁC NHIỆT
÷ Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp khi mà quá trình sản xuất không
thể thu hồi hay tái sinh đối với thải,khí thải có thể chống được nhưng sinh ra chất ô
nhiễm thứ cấp không độc hại như là Hydro Cacbon,các dung môi…
÷ Có htể tiến hành đốt khí thải trực tiếp có thu hồi nhiệt và không thu hồi nhiệt.
÷ Thu hồi nhiệt thì phải đốt khí thải trong buồng đốt.Không thu hồi nhiệt thì có thể
đốt ngay trong ở miệng ống khói.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

÷ Thời gian gần đây phát triển phương pháp thiêu hủy kiểu xúc tác.Trong trường hợp
này nhiệt độ oxy hóa không vượt quá 250 ÷ 300
0
C.Làm sạch khí thải theo phương
pháp xúc tác rẻ hơn 2-3 lần so với phương pháp thiêu đốt bằng lò nhiệt độ cao,vì nó
giảm bớt tiêu hao năng lượng và thực hiện quá trình liên tục.
÷ Người ta có thể dùng các thanh kim loại hoặc hợp chất kim loại bạch kim ,đồng và
các kim loại tương tự làm các vật xúc tác.Bởi vì chất cháy xúc tác là bề mặt để có
đủ diện tích bề mặt đốt khí thải cần có rất nhiều vật xúc tác và phải bố trí sao cho
chúng có bề mặt xúc tác lớn nhất.

II.6.7 PHƯƠNG PHÁP SINH HÓA – VI SINH
÷ Trong môi trường tự nhiên ( đất,nước,không khí …) có rất nhiều loại vi sinh vật
sống bằng nguồn dinh dưỡng gồm các chất hữu cơ và vô cơ.Phương pháp vi
sinh là lợi dụng các vi sinh vật phân hủy hoặc tiêu thụ các khí thải độc hại nhất
là các khí thải từ các nhà máy thực phẩm,nhà máy phân đạm,phân tổng hợp hữu
cơ,các vi sinh vật sẽ hấp thụ và đồng hóa các chất khí thải hữu cơ,vô cơ độc hại
và thải ra khí N
2
và NO
2

÷ Thông thường để vi sinh vật phát triển mạnh cần có điều kiện là: nhiệt độ 25
0
C
÷ 30
0
C,độ ẩm 95 ÷ 100
0
C tốc độ khí lưu thông khoảng 2m/
ph
.
Nguyên lý của hệ thống :
Bao gồm một hệ thống các ống PVC chôn sâu 1 ÷ 3m dưới đất hoặc chất ủ.Một
dòng khí đi qua các lỏng rổng của đất chúng sẽ được hấp thụ vào đất và của chất ủ và
nhanh chóng được Oxy hóa bằng sinh vật và hóa học.
Sự hấp phụ khí vào đất tùy thuộc vào loại đất.Thời lưu của khí tương đối cao
trong đất có nhiều khoáng sét và hợp chất mùn.Đất còn được giữ ẩm và ẩm để cho các
hoạt động của vi sinh vật diễn ra thuận lợi.

Sơ đồ bể xử lý khí độc hại bằng phương pháp vi sinh
1) Đường ống phân phối khí
2) Lớp đá tạo ra các lổ trống và hổng
3) Hỗn hợp phân rác
4) Mái che
5) Giàn phu
6) Thành bề hấp phụ


Chương III: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12


III.1.Sơ đồ công nghệ:
- Khí thải được tập trung bằng chụp hút và dẫn qua tháp hấp phụ để xử lí.
- Hệ thống gồm 1 cặp tháp hấp phụ thay phiên nhau hoạt động. Sự thay phiên nhau của
hai tháp được điều khiển bằng các khoá được thể hiện trong hình vẽ.
- Khi thải sau khi xử lí sẽ được thải ra ngoài ra ống khói.
- Nước thải vệ sinh tháp sẽ được thải ra bể chứa nước thải.
III.2.Tính toán hấp phụ:
- Ap suất làm việc: P = 1 atm = 760 mmHg.
- Nhiệt độ làm việc: t
o
= 25
o
C.
- Tính chất của than hoạt tính:
- Khối lượng riêng xốp:
k
µ = 500 ( Kg/m
3
)
- Đường kính của hạt than: dg = 0,004 (m).
- Độ xốp lớp hấp phụ: c =37%.
III.3.Tính toán cân bằng vật chất:
- Lưu lượng khí đầu vào của khí H2S là:
) / 2 ( , 2 1000
100
2 , 0
3
2
h S H m Q
S H
= × =
- Phân mol của H2S trong pha khi đầu vào:
y
đ
= )
2
( , 002 , 0
1000
2
KmolKT
S KmolH
=
_Tỉ số khối lượng đầu vào:



- Phân khối lượng đầu vào :
).
2
( 00234 , 0
29 ) 002 , 0 1 ( 34 002 , 0
34 002 , 0
). 1 ( .
.
2
2
KgKT
S KgH
M y M y
M y
y
o Ktr d S H d
S H d
d
=
× ÷ + ×
×
=
÷ +
=
'

) / ( 2 , 1
3
m mg C
cp
=
Tra bảng TCVN-2001. khu vực công nghiệp. Công nghệ cấp độ A.
- Phân mol của H2S trong pha khí đầu ra:
)
2
( 10 . 91 , 7
34
10 . 4 , 22 2 , 1
7
6
KmolKT
S KmolH
y
c
÷
÷
=
×
=

- Phân khối lượng khí đầu ra:
).
2
( 10 . 27 , 9
29 ) 10 . 91 , 7 1 ( 34 10 . 91 , 7
34 10 . 91 , 7
). 1 ( .
.
7
7 7
7
2
2
KgKT
S KgH
M y M y
M y
y
o Ktr C S H C
S H C
c
÷
÷ ÷
÷
'
=
× ÷ + ×
×
=
÷ +
=
- Tỉ khối lượng đầu ra:
).
2
( 10 . 27 , 9
29 ) 10 . 91 , 7 1 (
34 10 . 91 , 7
). 1 (
.
7
7
7
2
KgKT
S KgH
M y
M y
Y
o Ktr C
S H C
C
÷
÷
÷
'
=
× ÷
×
=
÷
=
)
2
( , 00235 , 0
29
34
)
002 , 0 1 (
002 , 0
.
1
2
o KgKtr
S KgH
M
M
y
y
Y
o KTr
S H
d
d
d
'
= ×
÷
=
÷
=
'
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

- Hiệu suất lí thuyết:
% 9 , 99 % 100 .
00234 . 0
10 . 27 , 9 00234 , 0
% 100 .
7
=
÷
=
÷
=
÷
d
C d
lt
Y
Y Y
e

_ Khối lượng riêng khí đầu vào:
) / ( 2951 , 1 ) 002 , 0 1 (
4 , 22
29
002 , 0
4 , 22
34
) 1 .(
4 , 22
.
4 , 22
3 2
m KgKT y
M
y
M
d
KK
d
S H
d
= ÷ × + × = ÷ + = µ

- Khối lượng riêng khí đầu ra:
- ) / ( 2946 , 1 ) 10 . 91 , 7 1 (
4 , 22
29
10 . 91 , 7
4 , 22
34
) 1 .(
4 , 22
.
4 , 22
3 7 2
m KgKT y
M
y
M
C
KK
C
S H
C
= ÷ × + × = ÷ + =
÷
µ
Khối lượng riêng trung bình trong thiết bị:
) / ( 29485 , 1
2
2946 , 1 2951 , 1
2
3
m KgKT
C d
tb
=
+
=
+
=
µ µ
µ
- Suất lượng đầu vào của hổn hợp khí:
) / ( 1 , 1295 2951 , 1 1000 . h KgKT Q G
d d d
= × = = µ
- Lượng khí H2S được hấp phụ trong một giờ:
) / 2 ( 029 , 3 ) 10 . 27 , 9 00234 , 0 .( 1 , 1295 ) .(
7
2
h S KgH y y G m
C d d S H
= ÷ = ÷ =
÷



















- Vẽ đường cân bằng:

X gH2S/g than hoạt
tính
0 0,05 0,1 0,15 0,2
P mmHg 0 2 12 42 92
Ap suất riêng phần cân bằng:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

) ( 52 , 1 760 002 , 0 . mmHg P y P
t d
= × = =
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25
x gH2S/g than
P

m
m
H
g

) / 2 ( 0375 , 0
*
Kgthan S KgH X =
Chọn chu trình hấp phụ làm việc trong 8 giờ(h):
T= 8(h)
- Lượng than hấp phụ trong 8(h):
) ( 187 , 646
0375 , 0
8 029 , 3
*
2
Kgthan
X
m
m
S H
than
=
×
= =
- Suất lượng khí đi ra khỏi thấp:
) / 2 ( 072 . 1292 ) 999 , 0 00234 , 0 1 .( 1 , 1295 ) . 1 .( h S KgH e y G G
d d C
= × ÷ = ÷ =
- Suất lượng khí trơ đi vào:
) / ( 069 . 1292 ) 00234 , 0 1 .( 1 , 1295 ) 1 .( h KgKK y G G
d d tr
= ÷ = ÷ =
- Suất lượng khí trung bình:
) / ( 586 , 1293
2
072 , 1292 1 , 1295
2
h KgKT
G G
G
C d
tb
=
+
=
+
=
- Thể tích của than trong lớp hấp phụ:
) ( 2924 , 1
500
187 , 646
3
m
m
V
k
than
= = =
µ


- Lượng khí thải phải xử lí trong 8h:
) ( 8000 8 1000
3
m T Q V
KT
= × = × =
- Nồng độ của H2S trong dòng khí vào:
) / 2 ( 00303 , 0 2951 , 1 00234 , 0 .
3
m S KgH y C
d d O
= × = = µ
- Nồng độ của H2S trong dòng khí ra:
) / 2 ( 10 . 20009 , 1 2946 , 1 10 . 27 , 9 .
3 6 7
m S KgH y C
C C
÷ ÷
= × = = µ
- Xác định hệ số b:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

9993 , 0 )
00303 , 0 54 , 0
10 . 20009 , 1
1 ( )
. 54 , 0
1 ( ) (
6
=
×
÷ = ÷ =
÷
O
C
C
Z |
Tra bảng Z ứng với|
→ b = 2,4
- Nồng độ H2S can bằng với Co:
) / 2 ( 75 , 18 500 0375 , 0 .
3 * *
m S KgH X a
K
= × = = µ
- Thời gian hấp phụ:
y k
K
G
b H
V
G
T . . ÷ =
trong đó, 12 , 6188
00303 , 0
75 , 18
*
= = =
a
a
G (ví dụ và bài tập ( tập 10 – trang 345))
Bảng kiểm tra thời gian hấp phụ:
Vk H Ky S h
0.1 1.1 9.298111692 39595.56963 10.99876934
0.15 1.2 11.57401494 27889.92669 7.747201858
0.15 1.15 11.57401494 26347.1657 7.318657138
0.15 1.25 11.57401494 29443.41167 8.178725463
0.16 1.26 11.98448978 27627.86057 7.674405714
0.16 1.28 11.98448978 28211.03485 7.836398571
0.16 1.3 11.98448978 28795.69045 7.998802904
0.16 1.4 11.98448978 31740.03988 8.816677746
0.2 1.55 13.51919886 28105.17614 7.806993372
0.2 1.56 13.51919886 28342.15274 7.872820207
0.2 1.57 13.51919886 28579.36113 7.938711424
0.2 1.58 13.51919886 28816.79907 8.004666409
0.2 1.59 13.51919886 29054.46441 8.070684557
0.2 1.6 13.51919886 29292.35499 8.136765274
0.25 1.6 15.25043963 22699.24781 6.305346615
0.25 1.62 15.25043963 23074.4088 6.409558
0.25 1.65 15.25043963 23638.52943 6.566258175
0.25 1.7 15.25043963 24582.29817 6.828416157
0.3 1.7 16.82829964 19947.80106 5.54105585

Với v=0,2(m/s) và H= 1,58 thì thời gian của quá trình hấp phụ là T= 8,004664(h), suy ra
T~8(h).
- Độ nhớt động học của H2S và không khí được xác định từ phương trình:
(*)
). 1 (
2
2
KK
KK
S H
S H
hh
hh
M y M y M
µ µ µ
÷
+
×
=
- ) / ( 01 , 29 924 , 28 068 , 0 ) 002 , 0 1 .( 29 002 , 0 34 ) 1 .( .
2
mol Kg y M y M M
d KK d S H hh
= + = ÷ + × = ÷ + =
Độ nhớt tuyệt đối µ của H2S và không chi ở 25
o
C và 1 atm.
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

) / . ( 10 . 013 , 0
2 3
2
m s N
S H
÷
= µ
) / . ( 10 . 068 , 0
2 3
m s N
KK
÷
= µ
(*) suy ra,
3
3
10 . 0185 , 0
29 ). 002 , 0 1 (
10 . 013 , 0
34 002 , 0 01 , 29
÷
÷
÷
+
×
=
hh
µ

5
10 . 8539 , 1
÷
= ¬
hh
µ
- Độ nhớt động học:
( ) * *
hh
hh
µ
µ
µ =
) / ( 3906 , 1
760
760
) 25 273 (
273
5179 , 1 . .
3
) 1 , 0 ( 2 2
m Kg
P
P
T
T
O
O
atm C S H S H
O = ×
+
× = = µ µ
) / ( 1845 , 1
760
760
) 25 273 (
273
293 , 1 . .
3
) 1 , 0 (
m Kg
P
P
T
T
O
O
atm C KK KK
O = ×
+
× = = µ µ
) / ( 1849 , 1 1845 , 1 ) 002 , 0 1 ( 002 , 0 3906 , 1 ). 1 ( .
3
2
m KgKT y y
KK d d SA H hh
= × ÷ + × = ÷ + = µ µ µ
Từ (**) ¬
5
5
10 . 565 , 1
1849 , 1
10 . 8539 , 1
÷
÷
= = =
hh
hh
K
µ
µ
µ
- Hệ số khuếch tán của H2S ở 25
o
và 1 atm:
2 / 1
2
2
3 / 1
3 / 1
2
2 / 3 3
25
)
1 1
.(
) (
. 10 . 3 , 4
KK S H KK S H
M M
V V P
T
D +
+
=
÷

) / ( 10 . 1405 , 0 ) / ( 1405 , 0 )
29
1
34
1
.(
) 9 . 29 9 , 32 .( 1
) 273 25 ( 10 . 3 , 4
2 4 2 2 / 1
2 3 / 1 3 / 1
2 / 3 3
s m s cm
÷
÷
= = +
+
+ ×
=
với ) / ( 9 , 29 ), / ( 9 , 32
3
2
mol cm V mol cm V
KK S H
= =
(tra bảng 2.3 TRUYỀN KHỐI tập 3 trang 26).
- Hệ số truyền khối:
) / ( 519199 , 13
) 004 , 0 (* )
2951 , 1
10 . 565 , 1
(
) 2 , 0 .( 10 . 1405 , 0 6 , 1
. ) (
. . 6 , 1
46 , 1 54 , 0
5
54 , 0 4
46 , 1 54 , 0
54 , 0
25
s m
dg
V D
k
K
K
y
=
×
×
= =
÷
÷
µ
µ



- Đường kính thấp hấp phụ:

) ( 1329 ) ( 329 , 1
29485 , 1 3600 2 , 0 14 , 3
586 , 1293 4
. 3600 . .
. 4
mm m
V
G
D
tb K
tb
= =
× × ×
×
= =
µ t

- Lượng khí thải lí thuyết can phải xử lí trong 8h.
) ( 2 , 7986 3600 8 2 , 0
4
) 329 , 1 ( 14 , 3
. .
4
.
3
2 2
m T V
D
V
K LT
= × × ×
×
= =
t

Mà lượng khí can phải xử lí trong 8 h là:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

V
TT
= 8000 m
3
. vậy phải tăng đường kính tháp:
) ( 1400 ) ( 4 , 1 mm m d = = ¬
) ( 336 , 8862
4
8 3600 2 , 0 14 , 3 4 , 1
3
2
m V
LT
=
× × × ×
= ¬
- Khối lượng của lớp vật liệu hấp phụ trong thiết bị khi đã chọn:
*) * (* .
K g
V Gg µ =
mà ) ( 431 , 2 58 . 1
4
) 4 , 1 ( 14 , 3
.
4
) .(
3
2 2
m H
D
V
g
= ×
×
=
'
=
t

từ (***) ) ( 5 , 1215 500 431 , 2 Kg Gg = × = ¬
- Lượng than sử dụng trong quá trình hấp phụ:
656 , 1212 ) 00234 , 0 1 .( 5 , 1215 ) 1 .( = ÷ = ÷ =
d than
y Gg L ,(kg than/ mẻ)
- Chuẩn số Reynolds:
12 , 51
10 . 565 , 1
004 , 0 2 , 0 .
5
=
×
= =
÷
K
K
e
d v
R
µ

- Hệ số ma sát của dòng chi đi qua thấp trong thời gian hấp phụ:
3438 , 1 8 , 0
12 , 51
8 , 27
8 , 0
8 , 27
= + = + =
e
h
R
ì
- Đường kính tương đương của các khe hở của các lớp vật liệu:
) ( 566 , 1 ) ( 00156 , 0 004 , 0
37 , 0 1
37 , 0
.
3
2
.
1
.
3
2
mm m d d
o
= = ×
÷
=
÷
=
c
c

- Vận tốc thật của dòng khí:
) / ( 54 , 0
37 , 0
2 , 0
s m
v
v
K
o
= = =
c

- Trở lực của than:
) 2 ( 61876 , 0 ) ( 258 , 470
2
54 , 0
1849 , 1
00156 , 0
58 , 1 2
. 3438 , 1
2
. .
. 2
. .
2
2
O mmH pa
v
d
H
h P
o
hh
o
= = × ×
×
= = A µ ì




III.4.Cân bằng năng lượng:
**) * (*
.
P KK
C G
Q
T = A
- Khối lượng không khí đi qua trong tháp trong thời gian hấp phụ:
) ( 552 , 10336 8 069 , 1292 . Kg T G G
TR KK
= × = =
- Nhiệt hấp phụ:
) / ( 1119 , 31801 2180 ) 2 , 60 273 ( 2180 Kmol KJ T q
S
= × ÷ = × =
- Số mol của khí H2S được hấp phụ:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

) ( 7127 , 0
34
8 029 , 3 .
2
2
2
Kmol
M
T m
n
S H
S H
S H
=
×
= =
- Nhiệt lượng sinh ra trong quá trình hấp phụ:
) ( 6525 , 22664 7127 , 0 1119 , 31801 .
2
KJ n q Q
S H
= × = =
Nhiệt dung riêng của không khí:
00032 , 1 =
P
C , (KJ/Kg.độ)
Từ (****) 19 , 2
00032 , 1 552 , 10336
6525 , 22664
=
×
= AT (Độ).
III.5.Tính cơ khí các thiết bị thấp:
III.5.1.Tiết diện ống dẫn khí vào, ra khỏi tháp và ống truyền nhiệt quá trình giải
hấp.
- Vận tốc của chi được dẫn vào thiết bị trong đường ống chọn v
o
= 6 m/s.
o
v
V
S
×
=
3600

với v
o
: vận tốc khí trong ống (m/s).
V: lượng khí trong ống dẫn (m
3
/h).
) ( 046 , 0
6 3600
1000
2
m S =
×
=
chọn S = 0,046(m
2
)
- Đường kính ống dẫn khí vào và ra tháp; ống thu hồi H
2
S , ống dẫn khí được gia nhiệt:
4
.
2
v
D
S
t
=


Chọn đường kính:D
v
= 250(mm)
Chọn chiều dài ống nối dẫn khí =150(mm)



III.5.2.Chọn cửa lấy than hoạt tinh ra khỏi tháp:
- Tra bảng XIII.32- trang 848 SỔ TAY QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ (STQTTB) tập 2.
Cửa tháo vật vật liệu hấp phụ dạng hình tròn với Dt = 300 (mm)
- Đoạn ống nối:
l=140(mm)
- Chọn vật liệu làm tháp: thép hợp kim 15XM.
- Khối lượng ống dẫn:
3 2 1 ˆ
. 2 . 3 m m m m
o
+ + =
với:
¸
t
. ). .(
4
2 2
1
l D D m
t n
÷ =
thép
Kg ( 12 , 11
4
10 . 85 , 7 15 , 0 ) 25 , 0 273 , 0 ( 14 , 3
3 2 2
× × ÷ ×
= )
) ( 24 , 0
14 , 3
4 046 , 0 4
m
S
D
V
=
×
=
×
= ¬
t
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

chon m
1
= 12 (Kg)
¸
t
. ). .(
4
2 2
2
l D D m
t n
÷ =
thép
) ( 48 , 13 10 . 85 , 7 14 , 0 ) 3 , 0 325 , 0 .(
4
14 , 3
3 2 2
Kg = × × ÷ =
chọn m
2
= 14(Kg)
) ( 82 , 27 10 . 85 , 7 15 , 0 ) 4 , 0 436 , 0 .(
4
) .(
4
3 2 2 2 2
3
Kg l D D m
p e th t n
= × × ÷ = × × ÷ =
'
t
¸
t

chọn m
3
= 28(Kg)
) ( 92 28 14 2 12 3
ˆ
Kg m
o
= + × + × =
III.5.3.Chọn cửa vệ sinh tháp cũng chính là cửa cho than vào tháp:
Tra bảng XIII.32 – TRANG 434- STQTTB tập 2.
Dt = 400 (mm).
Đoạn ống nối:
L =150(mm)
Thép hợp kim 15xM

III.5.4.Tính mặt bích của các đường ống:
III.5.4.1.Bích nối các ống dẫn khí chọn kiểu bích liền:
Tra bảng XIII. 26 STQTTB tập2- trang 409.
- Đường kính trong Dt = 250 (mm)
- Đường kính ngoài Dn = 273 (mm)
- Đường kính ngoài bích D = 370 (mm)
- Đường kính bulong d
b
= M16 (mm)
- Đường kính mép vát D
l
= 312 (mm)
- Đường kính tâm bulong ) ( 335 mm D =
o

- Số bulong Z = 12 cái
-
Chiếu dày bích h
bích
=24 (mm)

- Khối lượng bích:
). .(
4
2 2
t n
D D m ÷ =
t
h
bích
. ¸
thép.
) ( 78 , 1 10 . 85 , 7 024 , 0 ) 250 , 0 273 , 0 .(
4
14 , 3
3 2 2
Kg = × × ÷ =

III.5.4.2.Bích nối cửa ra than hoạt tính
Chọn kiểu bích liền
Tra bảng XIII. 26 STQTTB tập2
- Đường kính Dt = 300 (mm)
- Đường kính ngoài Dn = 325 (mm)
- Đường kính ngoài bích D = 435 (mm)
- Đường kính bulong d
b
= M20 (mm)
- Đường kính mép vát D
l
= 365 (mm)
- Đường kính tâm bulong 395 =
o
D (mm)
- Số bulong Z = 12 (cái)
- Chiều dày bích 24 =
'nh i b
h (mm)
- Khối lượng bích:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

). .(
4
2 2
t n
D D m ÷ =
t
h
bích
. ¸
thép
) ( 31 , 2 10 . 85 , 7 024 , 0 ) 3 , 0 325 , 0 .(
4
14 , 3
3 2 2
Kg = × × ÷ =
III.5.4.3.Bích nối cửa vệ sinh ( cửa cho than vào):
Tra bảng XIII. 26 STQTTB tập2
- Đường kính Dt = 400 (mm)
- Đường kính ngoài Dn = 436 (mm)
- Đường kính ngoài bích D = 535 (mm)
- Đường kính bulong d
b
= M20 (mm)
- Đường kính mép vát D
l
= 465 (mm)
- Đường kính tâm bulong 495 =
o
D (mm)
- Số bulong Z = 16 (cái)
- Chiều dày bích 28 =
'nh i b
h (mm)
- Khối lượng bích:
). .(
4
2 2
t n
D D m ÷ =
t
h
bích
. ¸
thép
) ( 2 , 5 10 . 85 , 7 028 , 0 ) 4 , 0 436 , 0 .(
4
14 , 3
3 2 2
Kg = × × ÷ =
- Tổng khối lượng các bích:
) ( 07 , 11 2 , 5 31 , 2 ) 78 , 1 2 ( Kg m
l
= + + × =
chọn m
e
= 12 (Kg)
III.5.5.Thân tháp:
- Cộng thêm khoảng cách trên dưới 0.15m (để bắt bulong)
) ( 53 , 2 3 , 0 4 , 0 25 , 0 58 , 1 2 15 , 0 m D D Hvl H
y v t
= + + + = × + + + =
chọn Ht = 2,5 (m).
- Ưng suất cho phép đối với vật liệu hợp kim thép 15XM.
| | ) / ( 7 , 149
2 25
mm N = o
- Chọn công nghệ gia công:
Hàn tay bằng hồ quang điện giáp mối hàn 2 phía (vì D ≥ 700(mm)
- Chọn hệ số bền mối hàn: 95 , 0 =
h
¸
- Ưng với đường kính D= 1.4(m)
(tra bảng 1-7 trang 25 . sách Hồ Lê Viên)
- Bề dày tối thiểu của thân trụ đối với vật liệu bất kì:
| |
25 . 5 , 5 Z s
h
P
¸
o

- Kiểm tra điều kiện chọn công thức tính bề dày tối thiểu của tháp trụ:
| |
95 , 0
1
7 , 149
. × =
h
P
¸
o
>25
| |
h
P D
s
¸ o . . 2
.
= '
- Chiều dài thực của thân trụ với vật liệu thép 15XM để làm tháp:
| |
C
P D
s
h
+ =
¸ o . . 2
.

với
3 2 1
C C C C + + =
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

1
C = 0 , vì độ ăn mòn nhỏ.
2
C = 0 , (hệ số ăn mòn) vì vận tốc chuyển động của khí trong tháp < 20(m/s).
3
C = 1,5 hệ số bổ sung để qui tròn kích thước.
5 , 1 = ¬ C
) ( 422 , 6 5 , 1
95 , 0 7 , 149 2
1 1400
mm s = +
× ×
×
=
- Chọn bề dày vật liệu làm tháp s = 6mm
- Kiểm tra độ dày: chỉ thoã mãn khi điều kiện sau thoã:
1 , 0
1
s
÷
D
C µ

)
~
( 1 , 0
400 , 1
0 6
a o th s
÷
·
- Kiểm tra áp suất tính toán cho phép sau:
| |
| |
278 , 1
) 0 6 ( 1400
) 0 6 ( 1 7 , 149 2
) (
) .( . . 2
1
1
=
÷ +
÷ × ×
=
÷ +
÷
=
C s D
C s
P
h
¸ o
> p (thoả)
- Khối lượng vật liệu làm thân tháp:
). .(
4
2 2
ˆ t n n a th
D D m ÷ =
t
H. ¸
thép.

(H chiều cao thân tháp h = 2,5)
với Dn = Dt + 2.s =1400 +2×6 = 1412 (mm)
m
thân.
) ( 847 , 519 10 . 85 , 7 5 , 2 ) 40 , 1 412 , 1 .(
4
14 , 3
3 2 2
Kg = × × ÷ =
Vậy ta chọn khối lượng thép cần sử dụng làm thân tháp = 500 (Kg).


- Đáy và nắp ( hình elíp có gờ)
Chọn cùng loại vật liệu với vật liệu thân tháp:

| |
1
7 , 149
. =
h
P
¸
o
>25
Công thức tính độ dày tối thiểu các thành đáy( nắp):
| |
h
t
R P
s
¸ o . . 2
.
= '
(với Rt: bán kính cong bên trong của đỉnh tháp)
Tra bảng XIII. STQTTB tập2- trang 382 với Dt = 1400(mm), h
t
= 350(mm).
) ( 1400
350 4
1400
. 4
2
2
mm
h
D
R
t
t
t
=
×
= =
- Độ dày thực của thành đáy ( nắp).
| |
) ( 422 , 6 5 , 1
95 , 0 7 , 149 2
1400 1
. . 2
.
mm C
R P
s
h
t
= +
× ×
×
= + =
¸ o

chọn s = 6 (mm)
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

Chọn bề daỳ vật liệu thép 15XM là 6(mm)
- Chiều cao gờ Tra bảng XIII. 2 STQTTB tập2- trang 385
Ta có s = 6 (mm) và h = 25(mm).
- Khối lượng đáy và nắp : Tra bảng XIII. 11 STQTTB tập2- trang384
) ( 106 Kg m m
p a n y a d
= =
' '
(
- Chiều cao toàn bộ tháp:
H H H H H
n a th y a d p a n p a th
+ + + =
' ' ' ˆ
( gờ
) ( 3 , 3 ) ( 3250 25 2 2500 350 350 m mm = = × + + + =
III.6.Tính bích nối nắp và đáy với thân tháp:
Chọn kiểu bích rèn liền nối với thân tháp:
Bích ghép giữa đáy nắp và thân tháp
Kiểu bích hình tròn.
Tra bảng XIII. 26 STQTTB tập2
Bích nối thân và nắp thiết bị
- Dường kính trong của tháp Dt = 1400(mm)
- Đường kính ngoài của tháp Dn = 1412 (mm)
- Đường kính ngoài của bích D = 1500 (mm)
- Đường kính tâm bulong Ds = 1460 (mm)
- Đường kính mép vát Dl = 1413 (mm)
- Đường kình bulong db = M24 (mm)
- Số bulong Z= 40 (cái)
- Độ dày của bích hbích = 35 (mm)
- Khối lượng của bích nối đáy và thân tháp:
) ( 269 , 55 10 . 85 , 7 035 , 0 )
4
412 , 1 14 , 3
4
5 , 1 14 , 3
. .
) .
4
.
(
3
2 2
2
2
Kg h
D D
m
n
= × ×
×
÷
×
= ÷ = ¸
t t

- Vậy tổng khối lượng củ bích:
Z= 40 (cái)
) ( 538 , 110 269 , 55 2
2 1
~ Kg M M M
NG O T
= × = + = )
chọn ) ( 111 ~ Kg M
NG O T
= )
III.7. Tính bộ phận đỡ vật liệu hấp phụ:
Bộ phận đỡ vật liệu hấp phụ là đĩa đục lỗ gồm 2 phần bán nguyện được gắn trên
vành hình tròn được hàn dính vào thân thiết bị
- Đường kính của hạt than hoạt tính: dg = 0.004(m).
- Chiều cao của lớp hấp phụ:1.58(m).
- Đường kính tháp:1.4(m).
- Đường kình lỗ:d
l
= 3(mm)= 0.003(m).
- Bề dày của đĩa: s
d
= 5(mm)= 0.005(m).
- Khoảng cách từ thân tháp đến đĩa: K = 15(mm)(2 phía= 2*15mm).
- Đường kính của đĩa: Dd = 1.37(m).
- Diện tích bề mặt đĩa:
) ( 473 , 1
4
) 37 , 1 ( 14 , 3
4
.
2
2
2
m
D
S
d
T
=
×
= =
t

Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

- Khoảng cách giữa các lỗ: b = 2(mm)
- Số lỗ trong đĩa: n= 594 (lổ)
- Khối lượng đĩa phải chịu: m= 1215.5(Kg)
- Diện tích của lổ:
) ( 10 . 065 , 7
4
) 003 , 0 ( 14 , 3
4
.
2 6
2
2
m
d
S
l
l
÷
=
×
= =
t

- Diện tích bề mặt đĩa sau khi đục lổ:
) ( 496 , 1 ) 10 . 065 , 7 594 ( 473 , 1 .
2 6
m S n S S
l T S
= × ÷ = ÷ =
÷

- Tải trọng đĩa phải chịu:
) / ( 89 , 3246
496 , 1 005 , 0
002 , 0 81 , 9 5 , 1215
.
2
m N
S S
b g m
P
s d
=
×
× ×
=
× ×
=
- Tải trọng đĩa phải chịu tính theo độ dày:
) / ( 234 , 16 005 , 0 8 , 3246 .
2
m N S P q
d
= × = =
- Thể tích của đĩa:
) ( 10 . 345 , 7 005 , 0 469 , 1 .
3 3
m h S v
S
÷
= × = =
- Khối lượng của bộ phận đỡ vật liệu hấp phụ:
) ( 41 , 54 4 , 7407 10 . 345 , 7 . 10 . 345 , 7
3 3
Kg m
p e th d
= × = =
÷
'
÷
µ


III.8.Tính chân đỡ:
- Tổng số lượng toàn tháp khi đã có lớp hấp phụ:
.m(tháp) = m(thân) + m(đáy) + m(nắp) + m(bích thân) + m
o
+ m
e

) ( 066 , 194 . 2 12 92 41 , 54 656 , 1212 11 2 106 500 Kg = + + + + + × + =
- Tải trọng toàn tháp:
D = m(tháp) × g = 2.194,066 × 9,81 = 21.523,79 (N)
- Chọn tháp 3 chân đỡ:
+ Tải trọng trên chân:
) ( 596 , 7174
3
79 , 21523
3
N
D
G = = =
+ Tra bảng XII. 35 STQTTB tập2- trang 437
Thép làm chân là thép CT3
L=250(mm)
B=180(mm)
B1=215(mm)
B2=290(mm)
H=350(mm)
h =185(mm)
s = 16(mm)
l = 90(mm)
d= 27(mm)
- Bề mặt chân đỡ: ) ( 10 444
2 4
m F
÷
× =
- Khối lượng một chân:
Đồ án xử lý khí thải GVHD : Chu Mạnh Đăng
Xử lý H
2
S bằng than hoạt tính CNBM: Lâm Vĩnh Sơn


Nhóm II.12

) ( 88 , 4 85 , 7 014 , 0 10 444 . .
4
Kg S F m
P E TH
= × × × = =
÷
'
¸
Chọn một chân 5 (Kg)
- Suy ra, 3 chân 3* 5= 15 (Kg)
- Thiết bị phụ:
Chụp hút: có tác dụng thu hồi chi thải vào hệ thống xử lí
Quạt hút.
Bơm : dùng để điều chỉnh lưu lượng chi vào tháp.
Thiết bị gia nhiệt: cung cấp không chi sạch, khô đã được gia nhiệt phục vụ cho quá
trình nhả hấp.
Thiết bị thu hồi H
2
S.
Ong khói.
III.9.Dự đoán gía thành:
Tiền thép để làm tháp:
× ' ) ( p a th m đồng/Kg = 2194,066 x 24000 = 52.657.584( đồng)
Tiền để lầm chân: 15 × 24000 = 360.000 (đồng)
Tổng giá thành toàn bộ tháp: 53.017.584 (đồng).




Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính

GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn

Trong sản phẩm cháy do nhiên liệu sản sinh ra khi cháy có chứa nhiều loại khí độc(nhất là quá trình cháy không hoàn toàn) SO2,CO,CO2,NOx,hydrocacbon và tro bụi. Khi quá trình cháy không hoàn toàn do thiếu oxy hay do khi cháy ngọn lửa bị nhiệt độ ngọn lửa bị giảm thấp,một số nguyên tử cacbon và hydro không được cấp đủ năng lượng để hình thành các gốc tự do và cho ra sản phẩm là CO2 và H2O xảy ra sự ngưng trệ các phản ứng cháy ở những gian đoạn trung gian và dẫn đến các quá trình sau: Phát thải các nguyên tử cacbon với oxy tạo thành CO Kết hợp các nguyên tử cacbon với hydro tạo thành các hydro nhẹ và nặng Phát thải các hydrocacbon đã oxy hóa từng phần (andehit, axit)

b) Hoạt động công nghiệp:
 Công nghiệp hiện nay có rất nhiều nguồn thải khác nhau: + Nguồn điểm + Nguồn đường + Nguồn mặt + Nguồn cao hay thấp + Loại có tổ chức hay không có tổ chức + Loại ổn định thường xuyên hay thải theo chu kỳ + Nguồn nóng hay nguồn thải nguội  Các chất thải do hoạt động công nghiệp có đặc điểm là nồng độ chất độc hại cao và tập trung  Quá trình ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp gồm 2 quá trình chính + Quá trình đốt lấy nhiên liệu để lấy nhiệt + Quá trình bốc hơi rò rỉ,thất thoát chất độc trên dây truyền sản xuất  Các nhà máy nhiệt điện thường dùng nhiên liệu là than,dầu mazut,khí đốt,FO,diezen,..  Chất ô nhễm có thể phát sinh trên đường vận chuyển hay quá trình xử lý nhiên liệu  Ngành hóa chất và phân bón thải vào khí quyển nhiều khí độc hại khác nhau.Các chất thải khí của công nghiệp hóa chất lại mang tính đẳng nhiệt đối với nhiệt thấp hơn môi trường cho nên sau khi ra ngoài khó phát tán loãng ra.Các thiết bị công nghiệp hóa chất thường đặt ngoài trời nên việc rỉ ra khí quyển là khó kiểm soát.  Các nhà máy sản xuất xây dựng như nhà Ximăng,xưởng bê tông,xưởng atfan,v.v..chất khí thải ra trong quá trình đốt nhiên liệu than như CO2,NOx,CO. c) Ô nhiễm do bụi:  Bụi là hệ thống gồm 2 pha + Pha rắn,rời rạc + Pha khí  Phân loại : + Hơi khói:có kích thước 0.001m - 10m + Bụi lắng: Có kích thước lớn hơn 10m có khả năng lắng được do trọng lực. + Bụi bay ( bụi bô hấp ) Nhóm II.12

Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính

GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn

 5÷10m được giữ lại ở phế quản  Nhỏ hơn 5m : đi đến phổi  Bụi có tính chất : + Tính lắng của bụi + Tính nhiễm điện + Tính cháy nổ + Tính lắng do nhiệt  Trong công nghiệp gang thép ô nhiễm chủ yếu là bụi với cở hạt rất khác nhau từ 10÷ 100 m.Khói nâu gồm những hạt bụi oxit sắt rất mịn.Bụi sinh ra chủ yếu ở công đoạn vận chuyển,sàn lọc và nghiền quặng  Công nghiệp sản xuất Ximăng chất ô nhiễm chủ yếu là bụi.Bụi tỏa ra nhiều ở công đoạn sấy,nung,nghiền và trữ Clinker.

d) Ô nhiễm do nhiệt:
 Ô nhiễm nhiệt dân dụng + Thắp sáng + Nung nấu + Bức xạ mặt trời + Do con người sinh ra.  Ô nhiễm nhiệt do công nghiệp + Động cơ + Đốt cháy nhiên liệu + Nhiệt do làm nguội vật nung + Thắp sáng.

I. 3

CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG Nguồn gốc phát sinh - Do sự cháy không hoàn toàn của các vật liệu có chứa Cacbon. - 250 triệu tấn/năm. Chiếm tỷ trọng lớn trong các chất ô nhiễm môi trường không khí. Tác động - CO tác dụng mạnh với Hemoglobin (Hb),lấy oxy của Hemoglobin tạo thành cacboxy hemoglobin: HbO2 + CO  HbCO +O2 - Cấp tính:đau đầu,ù tai,chóng mặt,buồn nôn mõi mệt,…Nẵng:hôn mê,phù phổi cấp. - Mãn tính: Thường bị đau đầu

Tác nhân ô Tính chất nhiễm 1) Khí - Khí không CO màu, không mùi, không vị. -Tỷ trọng 0,967

Nhóm II.12

Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính

GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn

dai dẵng,chóng mặt,sụt cân,mỏi mệt. - Thực vật:Nồng độ CO từ 100÷ 1000 ppm làm rụng lá,xoắn quăn,cây non chết,chậm phát triển.

2) Khí SO2

SO2 không màu,Có vị cay,mùi khó chịu.

- SO2 có nhiều ở các lò luyện gang,lò rèn,lò gia công,những lò đốt than có chứa lưu huỳnh. -132 triệu tấn /năm (đốt than,sử dụng xăng dầu)

3) Khí Cl,HCl

4) Khí NO NO2

- Trong khí quyển khí Cl và HCl có nhiều ở vùng nhà máy hóa chất . - Khí đốt cháy than,giấy,chất dẻo và nhiên liệu rắn cũng tạo khí Cl và HCl. - Hình thành do phản ứng hóa học Nitơ với Oxy trong khí quyển khi đốt cháy ở nhiệt độ cao. H2 + xO2  2NOx - Do hoạt động con người, hằng năm có khoảng 48 triệu tấn NO2

- SO2 tác dụng với hơi nước tạo thành H2SO4 Nồng độ thấp:gây thích hô hấp người và động vật. Nồng độ cao:gây bệnh tật và bị chết. - SO2 vàH2SO4 làm thay đổi tính năng,màu sắc vật liệu,ăn mòn kim loại,giảm độ bền sản phẩm vải lụa và đồ dùng. - Đối với thực vật:SO2 tác hại đến sự sinh trưởng của rau quả,lá bị vàng,rụng hoặc bị chết. - Khí Cl tác dụng đoạn trên của đường hô hấp.Tiếp xúc với môi trường có nồng độ Cl cao sẽ bị xanh xao,vàng vọt,bệnh tật và có thể chết. - Đối với thực vật:cây chậm phát triển và nồng cao thì cây bị chết. - NO và NO2 hình thành khói quang học ( ở thành phố,khu công nghiệp) - Làm phai màu thuốc nhuộm,hỏng vải,han gỉ kim loại. - Đối với người và động vật:bệnh phổi và bộ máy hô hấp,tử vong.

Nhóm II.12

Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính

GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn

5) Khí H2 S

Không màu,có múi thói khó chịu

- Sinh ra do chất hữu cơ,rau cỏ thối rửa,vết nứt của núi lửa,ở cống rảnh và các hầm lò khai thác than,các ngành công nghiệp hóachất tinh luyện kim loại có nhựa đường,công nghiệp cao su,phân bón.

- Nồng độ thấp thì không nguy hiểm nhưng nó oxy hóa ngay với sulfur và sunfur do oxit. - Đối với người:gây nhức đầu,mệt mỏi,nếu nông cao thì sẽ gây hôn mê,gây kích thích họng và mắt,có thể chết . - Đối với thực vật:rụng lá cây,giảm sự sinh trưởng cây trồng. - Môi trường không khí có nồng độ Ozôn cao hơn nồng độ Ozôn tự nhiên,ta nói môi trường đó bị ô nhiễm Ozôn và có tác hại đến sức khỏe con người gây kích thích mũi và họng,cảm thấy rát,nguy hiểm đối phổi. - Đối với thực vật:cây bị đốm lá,mầm khô héo,sinh trưởng chậm và giảm năng suất. - Ozôn ở tầng bình lưu thì có lợi nó bảo con người và động vật khỏi bức xạ của mặt trời. - Làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên gây hiện tượngbăng tan,nâng cao mực nước biển,làm tăng các trận mưa,bão,lũ lụt,úng…gây nhiều thiệt hại. - Hiện tượng nhiệt độ trái đất tăng còn gọi là “Hiệu ứng nhà kính” - Là chất độc hại cho người và động vật do siêu vi khuẩn gây bệnh. - Đối vói thực vật:cây có thể bị trắng bạch,làm đốm lá và hoa,làm giảm rể cây,làm cây thấp đi,quả bị thâm tím làm giảm tỉ lệ hạt giống nẩy mầm.

6) Khí Ozôn

- Khí Ozôn là sản phẩm của các chất chứa oxy(SO2,NO2 và andehyt) khí bức xạ tử ngoại của mặt trời. - Quá trình đốt cháy nhiên liệu,động cơ đốt trong không hoàn thiện khi hoạt động đã thải vào khí quyển khối lượng lớn Hydro cacbon và Nitơ oxit

7) Khí CO2

Do đốt nhiên liệu than,củi,và hô hấp cảu động vật thải vào khí quyển.

8) Khí NH3

Có mùi khai

Sử dụng nhiều trong kỹ thuật lạnh,trong các nhà máy sản xuất phân đạm,sản xuất axit nitric,con người và động vật cũng là nguồn thải NH3.

Nhóm II.12

thép hoặc quá trình sản xuất que hàn có chứa axit Asen (Arsenic) Từ phân ly các chất dầu mỏvà glixerin bằng phương pháp nhiệt Tinh luyện dầu khí.khắc kính bằng axit.cáu gắc. thành phần cơ bản của khí tự nhiên Không màu mùi.12 . 14) Khí Photgen: Cacbon oxy clorua Nhóm II.mờ mắt Làm giảm hồng cầu trong máu.sản xuất sành sứ.sự rò rỉ đường ống dẫn khí đốt.Đối với con người:khí Hydro cacbon làm sưng tấy màng nhầy của phổi.Quá trình nhiên liệu cháy không hoàn toàn.buồn phiền nguy hiểm đối với người.mạ kim loại.quá trình sản xuất nhà máy lọc dầu.làm thu hẹp cuống phổi.sản xuất Aluminium và phân bón.mắc bệnh vàng da Gây buồn phiền.thủy tinh Công nghiệp hóa học và nhuộm.ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp của người Anh hưởng tới sức khỏe con người:gây mệt mỏi toàn thân viêm da.làm sưng tấy mắt 10) Khí Hydro Xyanit 11) Khí Asen Hydrua AsH3 12) Khí Andehyt 13) Khí Hydro Florua HF Khói sinh ra từ các lò chế biến hóa chất.. .khí tự nhiên có chứa Sulfur nên có thể có mùi. Quá trình hàn nối sắt.tác hại thận.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn 9) Khí Hydro Cacbon Là hợp chất do Hydro và cacbon hợp thành. Gây tác hại đối với tế bào thần kinh. sinh ra Hydro cacbon -Đối với thực vật: Etylen làm lá cây vàng úa và gây bệnh chết hoại.đau đầu và làm khô họng.gây bệnh về thận và xương Gây ho..gốm. .gây. bệnh phổi.

Các chất điện li không điện li trong H2S lỏng.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn 15) Tro bụi.12 . Từ lò đốt ở mọi ngành công nghiệp và ống xả khí của xe cộ Gây bệnh khí thủng đau mắt và có thể gây bệnh ung thư ở người.khói. H2S … HOH  OH3+ + SH + Trong dung dịch nước nó là một axit yếu. H2S … H2S  SH3+ + SH + Trong Nitơ nó bị oxy hóa nhiều hơn.H2S bị phân cực khả năng tạo thành liên kết Hydro ở H2S yếu hơn ở H2O. muối bisunfua( muối axit). I .Ở trạng thái lỏng H2S bị oxy hóa một phần.1. + H2S ít tan trong nước nhưng lại tan nhiều trong dung môi hữu cơ.có mùi thói khó chịu (mùi trứng thói) + Cấu trúc phân tử của H2S tương tự cấu trúc phân tử nước.  Tính axit :  Trong dung dịch H2S điện li theo 2 nấc: H2S  H+ + HS HS  H+ + S  H2S cho hai loại muối:muối sunfua ( trung tính ) .Quá trình trên cho phép giải thích tại sao H2S không tích tụ trong không khí. Nhóm II.sự phân hủy mọi thứ rác rưởi và bả thải nhà máy …)  H2S là mật chất khử mạnh ngay ở dạng khí hay trong dung dịch.mặc dù hằng ngày có biết bao nhiêu nguồn phát sinh ra nó (như sự phân hủy anbumin trong các động vật.1 KHÍ HYDRO SUNFUA ( H2S) I .1 Khái niệm: + Hydro sunfua ( H2S) là một chất khí không màu.nó độc không kém gì HCN.3.để trong không khí vẫn đục do có lưu huỳnh kết tủa.2 Tính chất hóa học Hydro sunfua có tính khử mạnh và tính axít yếu ( tan trong dugn dịch)  Tính khử:  Khí H2S là một hợp chất không bền lắm dễ bị phân hủy cho lưu huỳnh và Hydro Ở 300 0C H2S  H2 + S  Dung dịch H2S không bền. + H2S rất độc. I .3.3.1.

rau cỏ thói rửa mà thành.bờ biển và sông hồ nông cạn.Bi2.08 Nhiệt độ nóng chảy : -85.đặc biệt là ở nơi nước cạn.các vết nứt núi lửa.chúng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.mùi trứng thối đặc trưng.3.3.nặng hơn Khối lượng riêng .ít tan trong nước. 4 Nguồn gốc a) Trong thiên nhiên H2S là do chất hữu cơ.1.tan nhiều trong dung môi I .dể phân hủy. Na  S  H và Na  S  Na  Đa số các muối Sunfua ít tan hoặc không tan.6oC Nhiệt độ sôi : .ước lượng khí H2S sinh ra từ sản xuất công nghiệp là 3 triệu tấn mỗi năm.12 .không khí.hầm lò khai thác than.3 Tính chất vật lý + + + + + + H2S là chất không màu.3. I .nước.5392 Khối lượng phân tử Kg/Kmol : 34.Sb2S3 da cam …)  Muối Bisunfua tan dễ dàng khi có các kim loại kiềm và kiềm thổ. 5 Tác hại Đối với thực vật:  Thương tổn lá cây  Rụng lá  Giảm sinh trưởng Đối với con người:  Nồng độ thấp  Gây nhức đầu  Tinh thần mệt mỏi  Nồng độ cao  Gây hôn mê  Tử vong I.Một số Sunfua không tan thì có màu đặc trưng ( CuS.chúng có mặt trong cả ba môi trường đất. I .1.ở các suối.60.103( Kg/l) : 1.Chất ô nhiễm không khí Nhóm II.cống rãnh.S3 màu đen. Các chất ô nhiễm hầu hết đều có hại.75oC H2S có độ nhớt: 116 ở 0 0C (độ nhớt .107Ns/m2) 130 ở 200 C 161 ở 1000C + + Khả năng tạo liên kết Hydro ở H2S yếu hơn H2O H2S kém bền.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Trong H2S hai nguyên tử Hydro cũng có thể lần lượt bị kim loại thay thế cho Bisunfua và Sunfua. 4 TÁC HẠI Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ.1.và từ mặt đất phát ra khoảng 60-50 triệu tấn mỗi năm b) Trong sản xuất công nghiệp H2S sinh ra là do quá trình sử dụng nhiên liệu có chứa lưu huỳnh.Ước lượng từ mặt biển phát ra khoảng 30 tiệu tấn H2S mỗi năm.

xạm lá.cũng như tác động trực tiếp lên mắt và lên mặt da của cơ thể.12 .Sự phá hủy các lá mỏng và khô mà ta gọi là Necrosis  Tổn hại lâu dài: là kết quả do sự biểu hiện kéo dài của mức độ ô nhiễm thấp và thường thấy được sự đổi màu diệp lục và khí khổng thể hiện rõ tác hại của nó lên cơ thể sin vật.Tính chất xâm nhập vào phổi của nhiều loại chất ô nhiễm còn liên quan đến sự có mặt của các khí dung trong khí quản và phế quản.ở ngọn biểu hiện dạng xoắn.  Anh hưởng đối với khí hậu: Ô nhiễm môi trường không khí đã gây ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu.động vật được chăn nuôi cũng như động vật hoang dại đều nhạy cảm đối với ô nhiễm môi trường không khí lớn hơn con người.nâng cao mặt nước biển.tác hại trực đến con người.chúng sẽ hòa tan trong phần lỏng của đường hô hấp trên và gây tác động cơ quan này.làm thủng tầng ozon.gây thiệt hại kinh tế Các chất ô nhiễm oxit đồng.Đối với khí hậu toàn cầu ảnh hưởng của nó thể hiện ở sự hình thành hiệu ứng nhà kính của tầng khí CO2 làm tăng nhiệt độ toàn cầu.giầy và đồ da.thực vật và những công trình vật chất khác của môi trường. Nhóm II.  Tác hại đối với thực vật: Hầu hết các chất ô nhiễm môi trường không khí đều tác động xấu đến thực vật.thường tác động phá hủy plasmolysit và gân lá của lá.kết cấu cũng như đồ dùng và thiết bị chóng hư hỏng.Nếu các chất ô nhiễm có tính chất hòa tan trong nước thì khi ta hít thở không khí.các công trình xây dựng trên mặt đất.đặc biệt là gây hưởng xấu đến khí hậu đại phương như là khí hậu vùng đô thị.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn mà chúng ta đang xét đến.sự phát triển không đồng đều của cuốn lá và phiến lá gây ra hiện tượng xoắn lá và dị dạng ở phiến lá.v…Nguy hiểm nhất là một số chất gây ung thư.sự suy yếu biểu hiện ở kích thước trong tăng trưởng.Người ta biết lợi dụng tính nhạy cảm đó để phát hiện và đánh giá ô nhễm môi trường không khí.gây cay chảy nước mắt.ung thư phổi.ngành may.hen xuyển.lao phổi.trước hết qua đường hô hấp.  Trạng thái cây:tác hại dạng ẩn có thể biểu hiện trong quá trình phát triển.đốm lá.ngành dệt.động vật.oxit lưu huỳnh có tác dụng xấu đối với các sản phẩm dệt.thủy tinh… đều bị thiệt hại đáng kể. Hậu quả:gây gây ô nhiễm từ sự tích lủy khói trên mặt đất.Bao gồm các tác hại sau:  Tác hại đối với sức khỏe con người và động vật sống trên mặt đất: Ô nhiễm không khí tác động vào cơ thể con người và động vật.Sự trương nở hoặc tàn lụi của hoa thường dẫn đến sinh ra dị dạng.theo thời gian có thể trở nên quan trọng làm đổi màu hoặc hóa đen tất cả.làm vật liệu.nhưng nhờ có các khí dung hấp thụ mà có khả năng xâm nhập sâu hơn trong phổi và cho đến tận các phế nang.Chúng gây ra các bệnh như là ngạt thở.cũng là tác nhân chính.Biểu hiện của nó làm cho cây trồng chậm phát triển.Năng suất cây trồng bị giảm  Tác hại cấp tính:vài nguy hại thể hiện rõ trên phiến lá mỏng.viêm phù phổi.phình to.vàng úa lá.v.  Tác hại đối với vật liệu: Ô nhiễm không khí có tác dụng xấu.Tác động của các chất vào đường hô hấp một phần còn phụ thuộc vào sự hòa tan của chúng trong nước.gây ảnh hưởng đến nghề nông và nghề trồng vườn.ho. Nói chung .

Hơi nước kết tủa ở vùng đô thị thường lớn hơn nông thôn 5-10%. Ngày sau khi thoát ra khỏi ống khói. Các bụi khói.12 .sương mù ô nhiễm môi trường không khí đô thị.mức độ chảy rối và các chỉ số trạng thái của khí quyển. chiều cao ống khói. II.  Khi vận tốc gió nhỏ.mưa.5÷1.hướng và vận tốc gió.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Tăng cao nhiệt độ: Nhiệt độ tối thiểu ở vùng đô thị thường cao hơn vùng nông thôn xung quanh ÷ 0 2 5 C. Gió  Gió là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất ô nhiễm.Tồn tại vận tốc gió mà khi đó nồng độ chất ô nhiễm đạt giá trị cực đại tại mặt đất do một nguồn thải ra. Mưa  Thúc đẩy sự loại chất ô nhiễm từ khí quyển nhưng mưa loại chất ô nhiễm từ khí quyển vào đất.khí thải chịu tác động của nhiều yếu tố như thành phần.có tác dụng hấp thụ 10 – 20 % bức xạ mặt trời và làm giảm tầm nhìn tức là làm giảm độ trong suốt của khí quyển.độ dựng cột ống khói tăng.vận tốc thải( ở cổ ống khói). 2.Các bụi.độ dựng cột ống khói giảm xuống gần bằng không nhưng lúc này ngọn khói chịu sự tác động mạnh mẽ của quá trình khuếch tán khí quyển.và nhiệt độ trung bình năm thường cao hơn 0.  Khi vận tốc gió mạnh.chất thải.tính chất.2 CÁC YẾU ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ PHÁT TÁN: 1.Trong quá trình này. Nhóm II.nhưng cột khói giữ cấu trúc dày đặc lâu hơn và khó lan truyền đi khi chỉ có sự tác động của một mình quá trình khuếch tán khí quyển.Nước mưa tuy chậm nhưng lại phá hủy tất cả những gì có trên mặt đất.đường xá.hình dạng và kích thước cở ống khói.Điều đặc biệt là khi mưa lôi cuốn các chất ăn mòn.đồng thời diện tích bề mặt nhà cửa .các sol khí do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người thải vào môi trường không khí có khả năng tạo ra các hạt nhân ngưng đọng hơi nước trong khí quyển.nhiệt độ và độ ẩm của không khí.30C.cây cối và các công trình nhân tạo.gió.đặc điểm của chính chất thải.các hiện tượng trao đội chất trong khí quyển cũng như các điều kiện khí hậu địa phương có ý nghĩa rất lớn.sân bãi chiếm nhiều.nguồn nước.sự phân tầng nhiệt độ.chúng hút bức xạ mặt trời nhiều hơn mặt đất có nhiều cây xanh ở nông thôn  Giảm bức xạ mặt trời và tăng mây.Nguyên nhân là do đốt nhiên liệu và quá trình sản xuất theo phương pháp gia công nhiệt nên đã tỏa lượng nhiệt lớn vào môi trường không khí.1 SỰ PHÁT TÁN KHÍ THẢI VÀO KHÍ QUYỂN: Sự phát chất thải độc hại vào khí quyển là quá trình vật lý phức tạp. Chương II: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI HIỆN NAY II.

cây cao tạo điều kiện cho sự xoáy rối không khí theo phương thẳng đứng khi có gió.  y vuông góc với hướng gio.  Trạng thái ổn định:rất có lợi cho sự phát tán.  Trạng thái trung hòa:làm giảm sự phát tán một cách đán kể. h : chiều cao thực của ống khói.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Sự phân tầng nhiệt độ của khí quyển xác định trạng thái khí quyển.Đây là yếu tố khí tượng bất lợi vì nó góp phần hình thành sự nghịch đảo nhiệt độ và là nguyên nhân atạo thành khói mù(hỗn hợp.ngăn cản các sự phát tán hạt sol khí trong phần thấp nhất của lớp khí quyển sát mặt đất..3.  Hiện tượng lắng đọng trong lớp khí quyển tại mặt đất xảy ra khi sương mù dày đặc lúc dài.12 . Nhóm II.  Nghịch đảo nhiệt độ luôn luôn nguy hiểm mặc dầu mức độ nguy hiểm khác nhau.  Gốc tọa độ là vị trí nguồ thải.) 3.  Các yếu tố: H: chiều cao hiệu quả ống khói H = h + h h: độ nâng cao ( hay độ cao. Địa hình Địa hình không bằng phẳng có lợi cho sự phát tán chất thải vì nó tạo điều kiện cho sự xoáy rối khí quyển theo phương thẳng đứng( khi không có gió và hiện tượng nghịch đảo nhiệt độ) 5.mà không khí lạnh dày đặc và nặng sẽ được giữ lại trên mặt đất. II. 4.độ nổi ) của trục vệt khói.  z là chiều thẳng đứng.Khi đó không khí chứa chất ô nhiễm chỉ có thể thực hiện dao động nhỏ theo hướng thẳng đứng và tồn tại trong khoảng cao độ 500 đến 600 m.sương mù tự nhiên và khói thải công nhiệp bay(bụi.3 MÔ HÌNH PHÁT TÁN KHÍ THẢI II. Sự nghịch đảo nhiệt độ  Sự nghịch đảo nhiệt độ:là nhiệt độ khí quyển không giảm theo độ cao như sự phân tầng nhiệt độ bình thường của khí quyển.  Tuy nhiên vai trò lọc của rừng không cao và rừng cần được bảo vệ khỏi chất ô nhiểm.  x là chiều hướng theo vệt khói. Rừng cây  Rừng đóng vai trò lọc.1 Mô hình tính toán theo hàm Gauss đối với nguồn điểm:  Hệ tọa độ là không gian ba chiều.hơi.Lớp nghịch đảo nhiệt có thể triệt tiêu hoàn toàn sự phát ô nhiễm.  Rừng rậm.

 y . z )      C ( x. z )  F H2  y2 .12 . C ( x.  Tốc độ gió không đổi theo thời gian và theo độ cao vệt khói. z 2.  Trong vệt khói không có bổ sung thêm ô nhiễm cũng như không xét đến trường hợp chất ô nhiễm giảm đi do phản ứng hóa hợp chuyển thành chất khác.EXP .y.không có vật cản.u.z = 0) : Nồng độ chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ x. y .u.  Địa hình không bằng phẳng. EXP 2 2   2 .z) : Nồng độ chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ x.y. C( x): Nồng độ chất ô nhiễm tại các điểm trên trục x với y = z = 0 ( mg/m3 ) x : Khoảng cách tới nguồn thải theo phương x.y với z = 0 ở gần mặt đất ( mg/m3 ).EXP .  Phương trình theo mô hình Gauss để xác định nồng độ chất ô nhiễm “C “ ở một điểm có tọa độ x. z 2 z 2 y  2 Z     Khi xác định nồng độ chất ô nhiễm gần mặt đất. (z=0) 2 2  .cách tim vệt khói ( m ) z : Chiều cao điểm tính toán ( m ) F : Lượng thải chất ô nhiễm từ nguồn thải ( miệng ống khói …) ( mg/s ) u : Tốc độ gió trung bình ở chiều cao hiệu quả ( H ) của ống khói ( m/s ) y : Hệ số phụ thuộc vào độ bền vững khí quyển Nhóm II.phương gió thổi ( m ) y : Khoảng cách từ điểm tính trên mặt ngang theo chiều vuông góc với trục vệt khói.u.y. y . C ( x)  F H2 .EXP . y  Trường hợp đơn giản nhất là khi tính biến thiên nồng độ chất ô nhiễm gần mặt đất theo trục x. z C ( x.z bất kỳ như sau: F  y 2   (H  Z )2    (H  Z )2    EXP ( EXP ).y. z 2. (y=z=0) 2  .z ( mg/m3 ) C ( x. y .Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Các giả thiết:  Lượng thải chất ô nhiễm do nguồn thải ra là hằng số theo thời gian . z 2. y.

5   75%  F=3 H: Chiều cao thực của ống khói.k .d 3 f  10 .K2 : Hệ số M: Lượng chất thải ô nhiễm ( mg/s ) n: Số mũ của hàm số biến thiên vận tốc gió theo chiều cao( n = 0.v1 2 v . k 1  .k 0 .5(1 n) k1 k 0 . V ( L ): Thể tích lưu lượng khí thải.12 .1f1/2 + 0. C C  0 x y C MAX  0.M .34f1/3) -1 Cm  A.H 1.3 Vm > 2  n = 1 Nhóm II.3.2) Phân bố chất độc hại trên mặt đất có trị số cực đại Cmax ở điểm có toạ độ Xmax trên trục x (hướng gio).F . um = Vm ( 1+ 0.12f1/2 ) .47f1/3 ) -1 V .M v1 .phụ thuộc vào thôngsố f 2 v f .T f  100  m = ( 0.67 + 0. x   0 1   V1 : Vận tốc gió trung bình ở độ cao 1m K1.H 1 n x max  .m. T : Độ lệch nhiệt độ tTK . 1 3 k1 (1  n) 2 CTXĐ: H .txq m: Là hệ số phụ thuộc vào loại khí thải.k .116(1  n) 2 . V .T A: Độ phân tầng khí quyển ( 160 ÷ 300 ) M : Tải lượng ô nhiễm ( g/s ) F: Hệ số phụ thuộc vào loại chất thải  Nếu khí: F=1  Nếu bụi:  > 95%  F=2 75%    95%  F = 2. 2 H .65.T H Là hệ số phụ thuộc vào tốc độ gió hoặc phụ thuộc vào Vm  0.n 2 3 .2 Mô hình tính toán theo phương pháp Berlian kỹ thuật C ( x. y )  M 3 2 (1  n ). mg/m3 f >100 n:  m = ( 1.15 ÷ 0.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn II. H 1  n y2  EXP     (1  n ) 2 . x 4 .Trị số Cmax và Xmax được xác định với điều kiện. x 2  v1 .

5  n = 4. Trong thời gian khí đi qua thiết bị các hạt bụi dưới tác dụng của lực hấp daaxnlawngs xuống phía dưới và rơi vào bình chứa hoặc đưa ra ngoài bằng vít tải hay băng tải.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn 0.4 Thiết bị thu hồi bụi khô hoạt động dựa trên các cơ chế khác nhau: Trọng lực (các buồng lắng bụi) Quán tính (lắng bụi nhờ thay đổi hướng chuyển động của dòng khí hoặc vách ngăn)  Li tâm (các xiclôn đơn.12 .532Vm2 – 2. các thiết bị thu hồi bụi xoáy và động) Ưu điểm: Chế tạo và vận hành đơn giản. Phân loại: Có buồng lắng bụi một tầng và buồng lắng bụi nhiều tầng Nhóm II.5  Vm  2  n = 0.    Buồng lắng bụi: Nguyên lí: Đây là một thiết bị đơn giản.4 Vm .5 ( m/s) PHƯƠNG PHÁP THU HỒI BỤI TRONG KHÍ THẢI: II. xiclôn nhóm và tổ hợp. um = Vm Vm < 0. được ứng dụng phổ biến trong công nghiệp (nhất là các xiclôn) Nhược điểm: Hiệu quả thu hồi bụi không phải lúc nào cũng đạt hiệu quả theo yêu cầu nên chúng thường dùng trong xử lí sơ bộ. um = 0.1 Thiết bị thu hồi bụi khô: II.13Vm + 3.4.13 .

Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn (a) (b) Hình: Buồng lắng bụi a-buồng lắng đơn giản. c. 3.vách ngăn. 2bồn chứa.12 .buồng lắng nhiếu tầng: 1-thân.các tầng. Tính toán phòng lắng bụi:  Sự chuyển động của hạt rắn trong phòng lắng bụi và đường lắng bụi: Nhóm II. b-buồng lắng vách ngăn. 4.

m. F  B.  Phòng lắng bụi một tầng:  Diện tích mặt cắt ngang của phòng lắng bụi: V . m. B ( B. m3 vn vn: tốc độ dòng khí qua thiết bị (vận tốc thẳng). kg/m3  k : độ nhớt động học. kg/m3 d: đường kính tương đương của hạt bụi.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Vận tốc lắng được xác định theo phương trình Stock: d 2 . phụ thuộc vào nhiệt độ và xác định theo giản đồ độ nhớt động học. l   Chiều dài phòng lắng bụi: Vlv S L hay L  . m3. V: lưu lượng khí đi qua phòng lắng. m. Nhóm II. k  b : khối lượng riêng của bụi. B: chiều rộng phòng lắng.H ) VLV : thể tích làm việc của buồng lắng.  k : khối lượng riêng của môi trường. m.g vl  18.H   Sau khi xác định được tiết diện F ta tự chon phòng lắng B ( hay chiều cao phòng lắng H ) thì tìm được chiều cao phòng lắng H (hay chiều rộng phòng lắng B) Bề mặt lắng cần thiết (S): S  B.12 . .( b   k ). m/s. m3/s. H: chiếu cao phòng.L  V .

12 . Phần dưới của xicloon nhỏ daanfnhuw hình phễu. do sự chênh lệch tốc độ giữa các hạt bụi và không khí sinh ra sẽ làm cho các hạt bụi đi lệch khỏi quĩ đạo và khi va tới thành xiclon thì bụi được tách ra dưới tác dụng của lực trọng trường và các lực khí động học khác và cuối cùng chúng sẽ rơi xuống đáy xiclon.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Thời gian lắng của hạt bụi: H .  Thời gian lắng của hạt bụi: h   .  Xiclôn Nguyên lí: Xiclôn hoạt động theo guyên lí lợi dụng các lực quán tính xuất hiện khi thay đổi hướng chuyển động của luồng không khí chứa bụi bẩn. m     : chiều dài của dòng dẫn khí bố trí ở hai phí các tầng.B. Không khí bẩn cần làm sạch được thổi vào theo hướng tiếp tuyến với vỏ hình trụ xiclôn. Các lực khí động học. Không khí bẩn sẽ xoáy theo thành vỏ xiclôn từ trên xuống dưới. . do đó không khí xoáy theo thành võe tạo thành lõi và do dòng xoáy biến đổi tốc độ nên các phân tử nhỏ (các hạt bụi) trong không khí sẽ chuyển động không cùng vận tốc với luồng không khí. m  Chiều dài phòng lắng nhiều tầng: L  L     .n . Nhóm II. m3  Phòng lắng bụi nhiều tầng:  Diện tích mặt cắt ngang. m2  Chiều dài của một tầng: L  v n . Khi đến gần đáy xiclon. . tốc độ lắng.s n  Số tầng của phòng lắng nhiếu tầng: H n h  Diện tích bề mặt của phòng lắng nhiều tầng: S  L. dòng khí bắt đầu quay ngược trở lại và chuyển động lên trên thành dòng xoáy trong. m  Chiều cao phòng lắng nhiều tầng: H   H  n. bề mặt cần thiết tính toán tương tự như đối với buồng lắng bụi 1 tầng. m  : bề dày mỗi tấm ngăn. chiếu cao hay chiều rộng của buồng lắng.s l  Thể tích làm việc của buồng lắng: Vlv  V . .

chiều cao h. 5-buồng lắng bụi.12 . 3-vỉ ống. v r :tốc độ dòng khí đi ra khỏi xiclon. với k = h / b = 2-4. thường lấy 4 – 8 m/s.m K . thường lấy bằng 18 – 20 m/s. 1.1-0. rtb : bán kính trung bình của dòng trong xiclon và tính theo công thức:   Nhóm II. r tb vtb : tốc độ khí trung bình trong xiclon. 4-xiclon thành phần Tính toán xiclon: Bán kính ống dẫn khí ra khỏi xiclon: V . 2-ống ra. Hình.  Kích thước của ống vào xiclon: Ong váo đặt tiếp tuyến với thành thiết bị và mặt cắt có dạng hình chữ nhật. Bán kính phần hình trụ của xiclon: r2  r1   1  r . 4-buồng hình chóp. Xiclon đơn. 1-thân. V Do đó: b  . . 2-buồng phân phối. m. m  1 :bề dày ống dẫn khí ra khỏi xiclon.vV  vV : tốc độ khí vào xiclon.4 lần và bằng 12-14 m/s.5m≥b v Tốc độ góc của dòng khí trong xiclon:   tb . chiều rộng b và tỉ số thường lấy làk.v r V: lượng khí đi vào của xiclon (năng suất của xiclon).ống vào.m r1   .1/s. m3/s.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Hình .  r: khoảng cách theo đường kính giữa ống ra và thành thiết bị. 3-buồng hình trụ. thường lấy nhỏ hơn tốc độ ở ống vao 1. thường lấy bằng 0. m. Xiclon tổ hợp.

r :bán kính lỗ tháo.   Tính kiểm tra: Đường kính bé nhất của hạt bụi được lắng trong xiclon ở chế độ lắng dòng: r  (r1   1 )  . n  1 .5 m. F0  2 . m.12 . lg r1  1 1 (r1  r2   1 ) . m. vòng 2  : tốc độ góc.06.  0 phải lớn hơn góc nghiêng rơi twjdo của vật liệu và lấy  0 = 50-600. b . b rtb Năng suất của xiclon: V  F0 . r2 2.s vl Thể tích làm việc của xiclon: Vlv  V . 2 n.tg 0 . m2.32. m. 2 r2  2 thì r1   1 Thời gian lưu lại của khí trong xiclon: khi Khi lắng dòng:  1  rtb     r 4. .m3/s. . Nhóm II. b (µ : độ nhớt của khí.3.s .2-0. m3 Chiều cao phần hình trụ của xiclon: Vlv Ht  . k . 1/s.S/m2) Khi lắng quá độ và xoáy: r 1  .Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn khi r2 2 r1   1 thì rtb  r2 (r1   1) .H t .25. m.. log 2 2 2 r1   1 d . N. Chiều cao phần chóp nón: H n  (r2  r0 0 ). Diện tích bề mặt xung quanh của hình trụ có bàn kính rtb.vl .rtb .10 2. .m 2  (r2  (r1   1 )) k: hệ số dữ trữ. thường lấy r = 0. 0 0  0 :góc giữa bán kính vỏ và đường sinh. thường lấy K= 1. 1 . Số dòng khí quay trong xiclon:  . d  5.

m3/s dtp: đường kính xiclon thành phần. lấy ∆P= 590-840 N/m2. vl 1  2 . m.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn vl : tốc độ lắng.n1  (0.03  0.   : tổng hệ số trở lực của xiclon tổ hợp tình theo tốc độ qui ước.h H 0  C. r2  (r1   1 ) . m. 4 Tốc độ qui ước:   Nhóm II. b.n v tb vl   Số xiclon thành phần trong hỗn hợp: V n  0. Khi lưu lượng của khí lớn.4 v tb Xuất phát từ điều kiện thời giănlng bằng thời gian lưu lại của khí.05). Khi lưu lượng khí trung bình.10. n2: số xiclon thành phần bố trí theo chiều rộng của xiclon tổ hợp.n 2  (0. m2.H 0 . Chiều rộng: B  d tp .287. m. r2  (r1   1 ) v C  V  1. giá trị có thể tìm ở sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hoá chất –Bảng III. lấy ∆P= 340-590 N/m2.(n2  1) . m/s.  Chiều dài và chiều rộng theo mặt cắt ngang của tổ hợp: Chiều dài: L  d tp . Dện tích mặt cắt ngang của xiclon thành phần: 2 r . n1: số xiclon thành phần bố trí theo chiều dài của xiclon tổ hợp. k .d tp Ftp  .g V: lưu lượng khí vào xiclon tổ hợp. Kg/m3. ∆P: trở lực của xiclon tổ hợp.03  0.(n1  1) . m.12 . 1 Chiều cao phần hình trụ của xiclon: H t  K . m. H0 chiều cao lớp dòng khí chuyển động trong một vòng. . P 2 d tb   . m. m/s. N/m2.05). trang 528  k : khối lượng riêng của khí. ta có: r1   1 r2  . Với K= 2-4.

dạng lòng máng. Nhược điểm:  Hiệu quả vận hành kém khi hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 Mm. Hình. N/m2. k P    .  Làm việc tốt ở áp suất cao. Đó là các dân dẫn mãnh được bố trí ở một khoảng cách lớn nhất.  Có khả năng thu hồi vật liệu mài monfmaf không cần phải bảo vệ bề mặt xiclon.12 . sương các axit khác. dạng gợn sóng. hình dạng của chúng rất đa dạng: dạng phẳng và dạng lưới tấm. Các hạt bụi được tích điện và dưới tác dụng của trường điện chúng chuyển động đến gần và lắng trên các bản điện cực.  Hiệu quả không phụ thuộc vào sự thay đổi nồng độ bụi. 2  Ưu và nhược điểm của xiclon: Ưu điểm:  Không có phần chuyển động. Ftp Sức cản thuỷ lực của xiclon tổ hợp: 2 v q .  Thiết bị lọc điện: Trong thiết bị lọc điện khí được xử lí bụi nhờ tác dụng của lực điện.  Trở lực làm việc hầu như cố định và không lớn ( 250 – 1500 N/m2). Trong công nghiệp người ta dùng thiết bị lọc điện ướt được ứng dụng để thu hồi bị.  Rẻ tiền.  Năng suất cao. m/s.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn vq   V . Sự tích điện diễn ra trong trường điện quầng sáng diễn ra theo hai cơ chế: dưới tác dụng của lực điện trường ( các hạt bụi bị bắn phá bởi các iôn chuyển động theo hướng điện trường) và bởi sự khuếch tán của các iôn.  Điện cực thức 2 – cực lắng – có bề mặt rộng hơn.  Không thể thu hồi bụi kết dính. . Trường lực được tạo ra bởi hai điện cực:  Một điện cực – cực âm – quầng sáng để tích điện cho các hạt.  Chế tạo đơn giản.  Thu hồi bụi ở dạng khô. Thiết bụi lọc bụi tĩnh điện dạng ống. Nhóm II.  Có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao ( > 500o C ).

giá thành thấp. Vật liệu lọc có thể được phục hồi. bụi tích tụ càng nhiều làm cho kích thước lỗ xốp chung của vách ngăn càng giảm. Chúng được dùng để lọc khí có nồng độ bụi nhỏ < 50mg/m3. Trong quá trình lọc bụi. II. ra:  Thiết bị tinh lọc ( hiệu quả cao): dùng để thu hồi bụi cực nhỏ với hiệu quả rất cao (>99%) với nồng độ đầu vào thấp (<1 mg/m3) và vận tốc lọc < 10 cm/s. va chạm với chúng và lắng xuống do tác dụng của lực thẩm thấu.5 – 3 m/s. sau một thời gian làm việc nào đó cần phải phá vỡ và loại lớp bụi ra. 3-khung. các hạt bụi tiến hành đến các sợi hạt. với vận tốc lọc 2. các hạt bụi khô tích tụ trong các lỗ xốp hoặc tạo thành lớp bụi trên bề mặt vách ngăn và do đó chúng trở thành môi trường lọc đối với các hạt bụi đến sau. thiết bị lọc này ứng dụng để thu hồi bụi độc hại. Như vậy.  Thiết bị lọc bụi: Khi cho khí chứa bụi qua vách ngăn xốp. quá trình lọc bụi phải kết hợp với quá trình phục hồi vật liệu lọc. Thiết bị dược chia thành ba loại. vật liệu lọc không được phục hồi. hạt.2 THIẾT BỊ LỌC BỤI KIỂU ƯỚT Nguyên lý: Dựa trên nguyên lí tiếp xúc giữ dòng khí mang bụi với chất lỏng. Phương pháp này đơn giản nhưng hiệu quả rất cao. hiệu quả cao Lọc được bụi có kích thước dưới 0.  Thiết bị lọc công nghiệp ( vải. ddawc biệt cũng như siêu lọc không khí. Trong quá trình làm sạch khí. còn được xử dụng như thiết bị làm nguội và làm ẩm khí. Ưu điểm:     Dễ chế tạo. 4-bộ phận giũ bụi. 2-điện cực quầng sáng. Tuy nhiêu. quán tính và hút tĩnh điện.4. sợi khô): được sử dụng để làm sạch khí thải công nghiệp có nồng độ bụi đến 60 g/m3 với kích thước hạt > 0.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn 1-điện cực lắng.  Thiết bụi lọc không khí: được xử dụng trong hệ thống thông khí và điều hoà không khí.5 Mm. vật liệu lọc thường được phục hồi. phụ thuộc vào chức năng và nồng độ bụi vào. các hạt rắn được giữ lại còn khí đi xuyên qua nó hoàn toàn. ống khói và các thiết bị khác ở phía sau thiết bị lọc khác. Vì vậy.1 Mm Làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao Lọc được cả khí độc hại bằng quá trình hấp thụ. bụi trong dòng khí bị gĩ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn. 4-cách điện. Nhược điểm:   Nhóm II. Bụi được thải dưới dạng cặn bùn _phức tạp cho hệ thống thoát nước và xử lí nước thải Dòng khí thoát ra từ thiết từ thiết bị lọc có độ ẩm cao và có thể mang theo cả những giọt nước làm hoen rỉ dường ống.12 .

12 . Buồng phun (thùng) rửa khí rỗng Thiết bị lọc có lớp đệm bằng vật liệu rỗng và được tưới ướt Thiết bị lọc có đĩa sục khí hoặc đã sủi bọt Thiết bị lọc bụi với lớp hạt hình cầu di động Thiết bị lọc bụi (rửa khí) va đập quán tính Thiết bị lọc bụi li tâm. 5.2-vòi phun nước. 4-bộ phận hướng dòng và phân phối khí Buồng phun hoặc thùng rửa khí lỏng được sử dụng rất phổ biến để lọc bụi thô trong khí thải đồng thời để làm nguội khí như là” gia công” bụi trước khi lọc bằng điện làm giảm nồng độ bụi ban đầu.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Trường hợp khí thải có chứa các chất ăn mòn cần phải bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống và hệ thống sơn chống rỉ. 2. 3. điều chỉnh điện trở suất ban đầu của bụi. BUỒNG PHUN (THÙNG) RỬA KHÍ RỖNG Hình. 6.3-tấm chắn nước. hạn chế thiết kế những đường ống không rỉ đắt tiền. Các loại thiết bị lọc bụi kiểu ướt 1. BUỒNG PHUN (THÙNG) RỬA KHÍ RỖNG 1-vỏ thiết bị. Trường hợp thiết bị lọc có chức năng vừa khử bụi vừa khử khí độc hại thì chất lỏng có thể là một loại dung dịch nào đó do quá trình hấp thu quyết định. Lưu y: Chất lỏng được xử dụng phổ biến nhất là nước. 4. Nhóm II.

Vận tốc dòng khí trong thiết bị vào khoảng 0.S . vk: vận tốc khí. m3/s.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Cấu tạo của thùng rửa khí rỗng đứng. Ta có công thức:   Nhóm II. Người ta bố trí bộ phận phân phối khí ở tiết diện vào của dòng khí. Ta chỉ nghiên cứu quá trình thu giữa bụi diễn ra trong thiết bị lọc lộc bụi kiểu buồng phun thẳng đứng với dòng chảy ngược chiều của nước và khí. m/s S: tiết diện ngang của của thiết bị Nếu thể tích tổng cộng của nhựng giọt nước trong dòng khí nói chung và trong thể tích khối hình hộp nói riêng là chiếm một tỉ lệ aanpha thì lưu lượng thể tích của nước đi qua thể tích trong một đơn vị thời gian được xác định theo một đơn vị biểu thức.6 – 1.2 m/s. nếu vận tốc khí lớn hơn thì nước bị mang theo nhiếu nước và tấm chắn nước không đủ khả năng để cản lại để dòng khí phân bố đều đặng trên toàn tiết diện ngang của thiết bị. Nước được phun từ trên xuống dưới còn dòng khí được dẫn từ dưới lên trên cũng có thể bố trí vòi phun từ 4 phía xung quanh và phun theo phương ngang vào dòng khí. Lát cắt được thể hiện ở hình Lưu lượng khí đi qua lát cắt hình hợp trong đơn vị thời gian là Lk  v k . Xét một lát cắt ngang của buồng phun: dh: Bề cao vô cùng bé S: đáy bằng tiết diện ngang của thiết bị dn: dường kính của giọt nước ( dường kính trung bình của tất cả giọt nước) vb: vận tốc hạt bụi Các dòng khí và nước đi vào và đi ra khỏi.12 .

 Hiệu quả lọc của thiết bị loại đứng chuyển động ngược chiều với công thức: C  C2 3  .Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn v dc 3  e 3  .C2 : nồng độ đầu và cuối của hạt bụi trong khí đi qua bộ lọc. e n b ) C1 2 dn. Kg/m3.12 . 2 .Lk . Nhóm II. quá trình thu giữ bụi của những giọt nước chủ yếu là dưới tác động quán tính giữ hạt bụi và giọt nước do đó hệ số  có thể xác định được theo công thức: e  S tk 2 2 (0.v  . e n b . b .H C 2 2.  : đường kính hạt bụi. C1.Lk . m/s.1µm.Ln . .v n   Buồng phun nằm ngang: Đối với loại buồng phun nằm ngang nước phun từ trên xuống và dòng khí đi trực giao của dòng nước.vb với: S tk  18.dn.L .L .dn  b :khối lượng một đơn vịu bụi.v n  Điều khác biệt duy nhất giữa hai kiểu buồng phun khử bụi là nếu trong buồng phun khử bụi kiểu đứng chuyển động ngược chiều vận tốc bụi là vb= vk+vn.L . e .v  1  1  EXP( . m vb  v k  v n : vận tốc tương đối của hạt bụi đối với giọt nước.v n H: chiều cao làm việc của thiết bị.dh  .Lk . .Lk .v n Tích phân phương trình trên với các cặp tương ứng ta có: 3. tính toán dược thể hiện Quá trình tính toán.vb C ln 1  . biểu đồ cũng giống như buồng phun khử bui kiểu thẳng đứng và được kết quả  như công thức sau: C  C2 3  . Còn buồng phun khử bụi nắm ngang là vb = vk  Trong thiết bị khử bụi phun nước có  > 0.dh c 2..v  1  1  EXP( .35  S tk )  b . dn v k 2 dn. e n b ) C1 2 dn.

S ) Ln.( n )1.dn 2  .n : vận tốc tương đối giữa nước và không khí ( m/s ) n : khối lượng đơn vị của nước ( kg/m3 ) : sức căng bề mặt của nước ( N/m ) n: hệ số nhớt động lực của nước ( Pa.S . n  Đối với hệ thống nước không khí ở nhiệt độ và áp suất bình thường với vận tốc nước tương đối thấp.S tk Ngoài ra. e . 5 585.10-3 m3/s Hệ số  ứng với Stk = 1 -170 cần được xác định theo công thức sau:  e  1  0.S  mb  .94.dh M  . m3/s.khuếch tán…Nếu gọi C là nồng độ bụi trong khí ( kg/m3 ) e : là hiệu quả thu giữ bụi của giọt nước hình cầu mb : là khối lượng bụi bị giữ lại trong khối hình cầu ( kg/s )  . .S . Giọt nước chuyển động với gia tốc ? trong tháp phun li tâm. 24   Nhóm II.công thức trên cóthể đơn giản hoá thành: L 5.12 .va đập quán tính. hệ số  e còn được thể hiện dưới dạng biểu đồ phụ thuộc vào đường kính quạt nước dn và đường kính hạt bụi  khi giọt nước rơi dưới tác động của trọng lực và khí. .Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  : hệ số nhớt động học của chi. 45 Ln 1. .C .vb .v n .dn3 3  . .dh .  Công thức dn theo Nukiyama – Tanasawa về đường kính giọt nước phun ra từ thiết bị phun Venturi được thể hiện bằng công thức:  n 0.C.4.dn 2 6. Kg/s 2 dn 1. Giả thiết rằng tất cả các giọt nước phun ra đều cóđường kính làdn thì số lượng giọt nước chứa trong khối hình hộp sẽ là: 6.6.10 3 dn   0. 5 v k n Lk dn: đường kính giọt nước (m ) vk. Trường hợp tỉ lệ giữa lượng nước phun và lưu lượng khí trên 0.vb .( ) .dh mb   e .10 3  dn  .N  e .vb .S .Lk: lưu lượng nước vàkhí ( m3/s ) Ln   .( ) vk n n Lk  . vb : vận tốc bụi. 4 4  .  53.C.15.dn 3 Mỗi một giọt nước là một vật cản đàn hồi hình cầu đối với hạt bụi vàkhí bụi chuyển động về phía vật cản với vận tốc vb thì một phần bụi sẽ bị giữ lại trên bề mặt của giọt nước dưới các tác động như tiếp xúc. dn:đường kính ủa quạt nước.

HÌNH: Tháp rửa khí Crubơ 1: tấm đục lổ 2: lớp vật liệu rỗng.dh 2. 3: dàn ống phun nước.12 .C . Nhược điểm: Nhóm II.S  v k .khi tiếp xúc với bề mặt ướt của lớp vật liệu rỗng bụi sẽ bị bám lại ở đó. .vb .S . Định nghĩa: Thiết bị khử bụi có lớp đệm rỗng được tới nước còn gọi là thiết bị rửa khí hoặc Crubơ gồm một thùng tiết diện tròn hoặc chữ nhật bên trong có chứa một lớp đệm bằng vật liệu rỗng được tới nước khi đi từ dưới lên trên xuyên qua lớp vật liệu rỗng. dn THIẾT BỊ KHỬ BỤI CÓ LỚP ĐỆM BẰNG VẬT LIỆU RỔNG ĐƯỢC TƯỚI NƯỚC I. Ưu điểm: Cho phép làm việc với vận tốc lớn ( có thể đạt 10m/s ).Một phần bụi bị nước cuốn trơi xuống thùng chứa và được xả dưới dạng cắn bùn.nhờ đó kích thước của thiết bị sẽ được gọn nhẹ hơn. A) Kiểu đứng : Tháp phun nước kiểu đứng chuyển động ngược chiều của khí và nước.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Khối lượng bụi mb bị giũ lại trong khối hình hộp sẽ cho nồng bụi thay đổi một đại lượng là dC ( dC < 0 ) Suy ra : 3  .còn khí sạch thoát ra ngồi.Định kì người ta thu lớp vật liệu rỗng. e .dc  mb  . Có 2 loại tháp phun nước: kiểu đứng và kiểu nằm ngang.

v k Re   k .S 0 . 5: bể chứa cắn bùn.thiết bị kiểu đứng chuyển động ngược chiều không thể hoạt động được do có hiện tượng “ sặc nước” tức bị dòng khí thổi ngược trở lên và có thể dâng trào vào đường ống thoát khí sạch.Hệ số  phụ thuộc vào chế độ chuyển động của khí trong thiết bị thông qua chuẩn số Raynon H . K .v k P   . 2 2.K 0.12 . II. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lớp đệm rỗng. Đường kính tương của lớp vật liệu rỗng 4S d td  0 . k . B) Kiểu ngang: Hình: THIẾT BỊ PHUN NƯỚC CÓ LỚP ĐỆM RỖNG KIỂU NẰM NGANG 1: vòi phun. 1.S a 400 khi Re < 80 thì   Re . m S0 SO : diện tích tiết diện rỗng trên 1m2 tiết diện ngang của lớp vật liệu rỗng ( m2/m2 ). Sức cản khí động của lớp vật liệu rỗng.d td  : hệ số sức cản khí động của lớp vật liệu rỗng. 6: lớp vật liệu rỗng. 2.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Với vận tốc khí cao. 2: vỏ và khung 3: hệ thống tưới nước 4: phần không tưới nước của lớp đệm thay cho tấm chắn nước. 2 H .85 Nhóm II.

v . b S sk  k 18.Tổn thất áp suất một cách tương ứng là 160400 Pa và 8003600 Pa trên 1m bề dày của lớp vật liệu rỗng.85 16.12 . qn : lượng nước bị giữ lại trong lớp vật liệu rỗng.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn 70 Re . Nguyên lý: Nguyên lý làm việc của thiết bị có đĩa chứa nước sủi bọt là nước cấp vào đĩa vừa đủ để tạo một lớp nước có bề cao thích hợp. m3 q n  S a .85 k : vận tốc khí đi qua tiết diện sống của lớp vật liệu rỗng ( m/s ). k .Bụi trong khí tiếp xúc với bề mặt của những bong bóng nước và bị giữ lại rồi theo nước chảy xuống thùng chứa.5 khi Re > 400 thì   Re .K 0.d o Trị số d0 và  của các loại khâu khác nhau.    H   1  exp  .S tk    (1   ).(S  q ) d  0 n 0    : hằng số thực nghiệm phụ thuộc vào vật liệu rỗng. Kết quả: Lượng nước phun trong thiết bị có lớp đệm rỗng thường nằm trong khoảng 0.Hiệu quả lọc đạt 90% đối với cỡ bụi >2m. . Stk: chuẩn số Stokes đối với hệ số thống khí và bụi với kích thước đặc trưng do khâu của vật liệu rỗng. Hiệu quả lọc  của thiết bị phun nước khử bụi có lớp đệm bằng vật liệu rỗng.làm cho lớp nước sủi bọt. I. m . Thiết bị lọc bụi kiểu ướt sủi bọt có khả năng lọc bụi cỡ bằng hoặc trên 5m với hiệu quả lọc tương đối cao. 2 . k: khối lượng đơn vị của khí ( kg/m3) 3.5 l/m3. 3 m m : bề dày của lớp nước láng ướt bề mặt tiếp xúc của lớp vật liệu rỗng. Nhóm II. khi 80 < Re <400 thì   THIẾT BỊ LỌC BỤI CÓ ĐĨA CHỨA NƯỚC SỦI BỌT.150. H : chiều cao của lớp vật liệu rỗng ( m ).K 0. d0 : đường kính hoặc kích thước đặc trưng của các loại khâu dùng làm vật liệu rỗng.dòng khí đi từ dưới lên trên qua đĩa đục lỗ.

5 m2/m2 ).20.Tấm chắn chảy tràn. Nhóm II. 2.đĩa đục lỗ. 1.40. vỏ thiết bị. vòi phun nước.bề dày của đĩa đục lỗ nằm trong khoảng 80 10 mm.25 m2/m2.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Hình : LOẠI GIỌT NƯỚC DẬP KHÍ. II.3.  Về mặt sức cản thủy lực và khí động. đĩa đục lỗ.( hoặc b = 45 mm rãnh song song bề rộng)  Diện tích sống của đĩa nằm trong khoảng 0.Hộp xả nước tràn. vỏ thiết bị.( khi sử dụng thiết bị với mục đích vừa lọc bụi vừa làm ngụi khí thì diện sống của đĩa có thể lên đến 0. 5. Các thông số kỹ thuật:  d0 = 48mm : đường kính lỗ tròn của đĩa đục lỗ. 2. Hình : LOẠI CHẢY TRÀN. 3.12 . hộp chứa nước cấp vào 4. 1.

705.8  n ( bot ) 0.032    2 . .96. Cấu tạo: Vật liệu để chế tạo hạt cầu là nhựa.v k H Pbot  1.  còn phụ thuộc vào thông số vật lý của bụi.v k .  S0 = 0.S ) k : vận tốc khí qua tiết diện sống của đĩa đục lỗ ( m/s ) 0.82  1.790.(h0  h p )    0.20.032   0.Có 2 công thức xác định  0.89 2  g.Hạt rỗng hoặc đặc.89 .(h0  h p )  n 0     Trong đó: h0 : chiều cao của lỗ trên đĩa đục lỗ ( m ) ( bề dày của đĩa ) hp : chiều cao của tấm phản xạ ( m ) d0 : đường kính lỗ tròn trên đĩa đục lỗ ( m ) n : hệ số nhớt động lực của nước ( Pa.235 THIẾT BỊ LỌC BỤI VỚI LỚP HẠT HÌNH CẦU DI ĐỘNG I.150.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Thiết bị lọc sủi bọt kiểu chảy tràn.cao su hoặc thủy tinh.  g.04  v k .  Tiết diện ngang lớn nhất của thiết bị thường khoảng 58 m2.12 . Pa 2 vk 2.25 m2/m2 ( diện tích sống).d   g.10 4. b.v k   Bụi khó thấm ướt:   0. .3 l/m3  Bề cao Hbọt của lớp bọt trên đĩa đục lỗ 80100 mm  Bề dày đĩa đục lỗ 46 mm Suy ra sức cản khí động của lớp bọt: 2  K .65  11. b.Lk  Bụi dễ thấm ướt:   0.d n 0      0. .  : phụ thuộc vào độ cao lớp bọt trên đĩa đục lỗ.Để đảm bảo cho các hạt cầu chuyển động một cách tự do trong hỗn hợp khí nước bên trong Nhóm II.H bot   0.  k = 515 m/s ( vận tốc khí qua tiết diện sống của đĩa tương ứng với vận tốc khí trên toàn diện tiết diện ngang của thiết bị là 13 m/s ).  v k .  Hiệu quả lọc  của thiết bị lọc bụi có đĩa chứa nước sủi bọt.005 0.  Lưu lượng tới cho 1m3 khí 0.S 0 Trong công nghiệp : Pbot = 3001000 Pa.Ln     2 .H bot Ngoài ra.005 0.  d0 = 38 mm.  2  g .

103 b >2 mm  a = 4. 4 : vòi phun nước.8. Hình: THIẾT BỊ LỌC BỤI VỚI LỚP HẠT HÌNH CẦU DI ĐỘNG.6   L  g . exp   12. 1. Nhóm II. n L  k     0.9.phụ thuộc vào b b là bề rộng khe trên tấm chắn lưới b = 2 mm  a = 2.S 0 .  Tỷ lệ nước khí : 0.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn thiết bị. a : hệ số tỷ lệ.khối lượng đơn vị của hạt cầu h ( kg/m3 ) không được vượt quá khối lượng đơn vị của nước n h < n Chế độ thủy-khí động tối ưu cho sự hoạt động của thiết bị lọc bụi là khi lớp cầu được bay lên xáo trộn đều trong không gian giữa 2 tấm lưới chắn.m/s  Các giới hạn cho phép:  Vận tốc khí : 56 m/s.4 L . 2 : hạt cầu.103  Giới hạn cho phép của vận tốc khí v  trên toàn tiết diện ngang của thiết bị k không phụ thuộc vào bề rộng của rãnh được xác định theo công thức thực nghiệm: v   2. 5 : tấm chắn nước.6.15 .S 0 k 0. Các thông số tính toán Vận tốc khí v  ứng với giai đoạn đầu xáo trộn toàn phần của lớp hạt cầu được k xác định theo công thức: 0.3 : tấm chắn đục lỗ hoặc lưới.12 .d hat   k    Trong đó: dhạt : đường kính hạt cầu ( m ). II.7 l/m3.50.25   Ln   v k  a.

56 l/m3.2).d hat H tối đa: tinh  1 D  Chiều cao giữa 2 tấm chắn xẽ rãnh của thiết bị H  H dong  H trong Hđộng : chiều cao động.( 0.12 .93 ) S0  Sức cản khí động của thiết bị trong vùng tiếp xúc giữa khí-nước –hạt cầu P  Pchan  Phat  Pn Pchắn : sức cản khí động của 2 lưới chắn bên dưới.1 .3 0.v k 0.17 .118.v n .4 m2/m2.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Tiết diện sống trên tấm lưới chắn : So = 0. Htrống : chiều cao khoảng trống còn lại dưới tấm chắn trên.H tinh .khi tỷ lệ phun nước là 0.v n 0.rãnh trên tấm chắn dưới có thể nhận lớn hơn.  Khi lọc khí có bụi dạng keo hoặc bụi có xu hướng đóng cắn.H tinh 0.Sức cản của thiết bị khoảng 10001500 Pa. Pa Trong đó:  hat : trọng lượng đơn vị của hạt cầu N/m3.tức chiều cao bay lên của lớp hạt cầu ở trạng thái hòa trộn đều hòa trong dòng khí. H trong  (0.  Htĩnh : chiều cao tối thiểu của lớp hạt cầu tĩnh H tinh  (5  8).24 .50.(1   0 ) . Nhóm II.250. Pa H dong  0.  Bề rộng của rãnh: 46 mm.4 n : vận tốc nước tính trên tiết diện sống của lưới chắn ( m/s )  Một dạng thiết bị cùng loại nhưng có khác biệt đôi chút về nguyên lý hoạt động so với các thiết bị vừa nêu trên được gọi là thiết bị lọc bụi với lớp bóng cầu lay động.Trong thiết bị này quả bóng cầu không bay lên theo dòng khí mà chỉ lay chạm sọ sát vào nhau vàa tự rửa sạch lớp cắn bám trên bề mặt khí vào thiết bị trước tiên trước khi đi vào các luồng phun nước.H dong v k 0.Sau đó mới len qua lớp bóng cầu bằng thủy tinh bề cao 155 mm.1  0.6 Phat  128.6 m2/m2.92 .g . So = 0.H tinh .  Đường kính của hạt cầu thỏa điều kiện: D  10 d hat D : đường kính thiết bị Thường dh = 2040 mm và h = 200300 kg/m3 . hat 0. o : độ rỗng của lớp hạt hình cầu ở trạng thái tĩnh o = 0.trên ( Pa ) Phạt : sức cản khí động của lớp hạt cầu khô và tĩnh ( Pa ) Pn : sức cản khí động gây ra do nước bám trên bề mặt hạt cầu ( Pa ) Phat   hat .

H   1  exp( 38 .Khi quay vòng 180o diễn ra sự lắng bụi quán tính trên các giọt lỏng.trong đó dòng xoáy được thực hiện nhờ cánh quạt quay đặt ở trung gian. Các thiết bị rửa khí li tâm được ứng dụgn trong thực tế.0050.S tk ) d cau THIẾT BỊ RỬA KHÍ VA ĐẬP – QUÁN TÍNH  Trong thiết bị này sự tiếp xúc của khí với nước được thực hiện do sự va đập của dòng khí lên bề mặt chất lỏng và do sự thay đổi hướng đột ngột của dòng khí.Dạng thiết bị trên hình ( b).Năng suất có thể đạt 40000 m3/h.Trớ lực vào khoảng 15004000 N/m2.theo kết cấu có thể chia làm 2 dạng: 1.Tiêu hao nước ít 0.  Khí với vận tốc lớn đi vào tháp.được ứng dụgn rộng rãi.  Đối với thiết bị loại này mực nước cố định đóng vai trò quan trọng.12 .Sự thay đổi nhỏ của mực nước cũng có thể làm giảm hiệu quả thu hồi bụi hoặc làm tăng trở lực thiết bị.trong đó dòng khí đi vào dòng ống đứng được tăng tốc ở đầu ra nhờ thu hẹp ống đến 3555 mm/s va đpậ vào bề mặt chất lỏng.Mực nước thấp hơn đầu ống ra khoảng 23 mm.Kết quả của sự va đập là các giọt lỏng đường kính 300400 m đựơc tạo thành.Thiết bị.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Hiệu suất lọc của thiết bị nêu trên có thể đạt đến 99% với cỡ hạt 2m.vận tốc khí đến gần bề mặt chất lỏng khoảng 15m/s . Nhóm II.  Hiệu quả của thiết bị thu hồi bụi va đập quán tính đến 99.  Nhờ không có các lỗ nhỏ để phân phối nước và các bộ phận chuyển động nên thiết bị dạng này có thể xử lý khí có nồng độ bụi cao. HÌNH : Thiết bị thu hồi bụi va đập quán tinh.5% đối với các hạt bụi 3 m và lớn hơn.làm gia tăng quá trình lắng bụi.15 l/m3 khí. THIẾT BỊ RỬA KHÍ LY TÂM Thu hồi bụi trong thiết bị rửa khí li tâm diễn ra dưới tác dụng của 2 lực: lực li tâm và lực quán tính.

dạng chóp…Tuy nhiên.Nước được đưa vào thiết bị này ở phía trên. Bước 3: khuếch tán chất ô nhiếm đã hoà tan trên bề mặt ngăn cách sâu trong lòng khối chất hấp thụ.người ta ứng dựng chủ yếu các thiết bị rửa khí vận tốc lớn. Trong quá trình tiếp xúc.chảy thành màng trên bề mặt trong của thiết bị. + Chất hấp thụ thường được sử dụng là nước hoặc dung môi hữu cơ.tiêu hao nước 0.sau đó là đoạn ống phình to ra. Các thiết bị rửa khí Venturi có năng suất lên đến 500. THIẾT BỊ RỬA KHÍ VẬN TỐC CAO ( Thiết bị rửa khí Venturi ) Để làm sạch khí khỏi bụi kích thước 12 m và nhỏ hơn.ở đây vận tốc giảm xuống.Hấp thụ hoá học A) Hấp thụ vật lí: + Dựa vào sự hoà tan của cấu tử khí trong pha lỏng tức là khí ô nhiễm chỉ hoà tan vào trong pha lỏng. Để tăng tốc dòng khí người ta ứng dụng các cơ cấu khác nhau như ống dẫn khí có vách ngăn. các khí ô nhiễm được chuyển từ pha khí từ pha khí vào pha lỏng nhờ quá trình hấp thụ. Bước 2: thâm nhập và hoà tan trên bề mặt của chất hấp thụ.000 N/m2.Tiêu hao nước cho tất cả các loại thiết bị Venturi cố định và bnằg khaỏng 0. Để làm sạch không khí trong hệ thống điều hòa người ta ứng dụng xiclon với màng nước .000 m3khí/hvận tốc khí 150 m/s.Không khí nhiễm bụi được đưa vào dưới một góc nào đóvới trục xiclon.trở lực của chúng không vượt quá 500 N/m2. Có 2 dạng hấp thụ: Hấp thụ vật lí. + Cơ cấu của quá trìng hấp thụ vật lí gồm 3 bước: Bước 1: khuếch tán các phân tử chất ô nhiễm thải khái trong khí thải đến bề mặt chất lỏng hấp thụ.Loại thứ 2 đựơc sử dựng để điều hòa khí. II.5 PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ: Nguyên tắc : cho dòng khí thải tiếp xúc với pha lỏng. Nguyên lý hoạt động: Dòng khí bụi chuyển động với vận tốc 70150 m/s đập vỡ nước thành các giọt cực nhỏ.ở đó khí chuyển động với tốc lớn nhất.Hiệu quả thu hồi bụi có kích thước 25m đạ 90%.Loại thứ nhất được ứng dụgn để xử lý bụi kích thước vài m và nhỏ hơn và đặc trưng bởi cột áp lớn đến 20.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn 2.12 l/m3khí. Đặc điểm của thiết bị rửa khí li tâm là chất lỏng ít bị cuốn theo khí.00030. B) Hấp thụ hoá học: Nhóm II.12 .đa số người ta sử dụgn ống Venturi có độ co ở đầu vào của khí đoạn chuyển tiếp nhỏ hình trụ. Thiết bị rửa khí Venturi có thể chia thành 2 loại áp suất cao và loại áp suất thấp.Thiết bị với ống khí vào theo phương tiếp tuyến.Độ xoáy rất cao của dòng khí và vận tốc tương đối giữa bụi và giọt lỏng lớn thúc đẩy quá trình đẩy bụi trên các giọt lỏng.bởi vì lực li tâm làm lắng các giọt lỏng lên thành thiết bị.8 l/m3khí.nước rửa khí chảy qua vòi phun ở trung tâm và chảy thành màng trên thành thiết bị.

Nhóm II. Lượng vật chất bị hấp thụ có trong khí bằng: G(Y1 – Y2 ) Lượng vật chất này sẽ bị vật thể hấp thụ do vậy nồng độ vật chất có trong vật thể tăng lên và phương trình cân bằng vaath chất sẽ là: G(Y1 – Y2) = L(X2 – X1 ) G (Y1  Y2 ) L (5-2) X 2  X1 Khi tính lưu lượng dịch thể theo công thức (5-2) cần lưu ý: nồng độ cuối của vật thể cần hấp thụ có trong khí (Y2) có liên quan đến nồng độ của nó trong dịch thể (X2) và tuân theo định luật Henry. H: hằng số phụ thuộc vào tính chất của khí. Lượng khí hoà tan trong dicjh thể đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra khi áp dụng công thức (5-2) cần chọn đúng thứ nguyên của mỗi thừa số. tháp đêm. Ap suất riêng hần của khí càng lớn. X : nồng độ khí bị hấp thụ ở các giai đoạn đầu và cuối trong dịch thể hấp thụ.P.t Trong đó: K: hệ số hấp thụ đặc trưng tốc độ hoà tan của cấu tử khí trong hỗn hợp đã cho. ∆P :lực chuyển hấp thụ trong bình hay lực chuyển khối trung bình. Biểu thị: G:lưu lượng khối của khí. P: áp suất riêng phần của cấu tử đó trong hỗn hợp khí.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn + Tức là giữa chất bị hấp thụ và chất hấp thụ hoặc cấu tử trong pha lỏng xảy ra phản ứng hoá học.5. F: bề mặt tiếp xúc giữ khí và vật thể. X . nên khi tính giá trị L cần tính đúng giá trị X2. quá trình hoà khí trong dichchj thể đóng vai trò quan trọng. lượng khí được hoà tan vào dịch thể càng nhiều.12 . dịch thể và điều kiện hoà tan: nhiệt độ dịch thể và áp suất khí trên bề mặt dịch thể. tháp mâm. lượng khí hoà tan trong dịch thể phụ thuộc vào tính chất của khí. Khi nghiên cứu quá trình hấp thụ cần xác định phương trình cân bằng làm cơ sở xác định lượng vật chất cần hấp thụ và xác định các đơn nguyên của thiết bị (công suất máy) và tốc độ hoà tan để xác định cấu tạo và kích thước của thiết bị. Lượng vật chất bị hấp thụ (bị hoà tan) xác định theo công thức: (5-3) G  K . L:lưu lượng khối của dịch hấp thụ. II.F . Quan hệ này được gọi là định luật Henry và biểu thị theo công thức: C = H. + Quá trình hấp thụ được thực hiện trên nhiều tháp khác nhau: tháp phun. + Thiết bị hấp thụ khí thải độc hại thường là các tháp hấp thụ. Y2. Y : nồng độ khí bị hấp thụ ở giai đoạn đầu và cuối có trong khí cần làm sạch. t: thời gian tiếp xúc.P (5-1) Trong đó C: nồng độ các phần tử trong dịch thể.1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT: Khi làm sạch các tạp chất hoá học ở thể khí. Y . dịch thể và nhiệt độ.

cho nên khi vận hành chất lỏng thường bị cuốn theo dòng khí sau đó được tách bra với một thiết bị kèm theo.  Thiết bị phun thuận dùng tốc độ cao: Thiết bị kiểu này phù hợp với dòng khí thải có vận tốc lớn (khoảng 20-30 m/s). khí thường đi từ dưới lên nhằm làm tăng diện tích tiếp xúc và để nồng độ thực tế của chất hấp thụ trong pha khí giảm daanftheo chiều từ dưới đi lên và nồng độ trong thiết bị hấp thụ trong pha lỏng tăng dần theo chiều từ trên xuống. động năng của dòng khí chuyển thành áp lực với mức hao hụt là cực tiểu. cuốn theo chất lỏng. Trong vùng khuếch tán. Trong trường hợp thấp hấp thụ có chiều cao lớn.2 THIẾT BỊ: 1) Tháp phun: Trong tháp phun.P. chất lỏng được phun thành bụi mù (sương) từ trên xuống. Khi tính quá trình hấp thụ thường xác định bề mặt tiếp xúc giữa khí và dịch thể để đảm bảo chát được hấp thụ hoàn toàn. Thiết bị phun thuận dòng tốc dộ cao.t Lượng vật chất bị hấp thu tính theo phương trình cân bằng. người ta thường đặt các vói phun chia ra ở các tầng. Thiết bị phun thuạn dòng tốc độ cao được sử dụng khá phổ biến trong xử lí khí thải. Nhược điểm:  Khí thường phân bố không đều trong toán bộ tháp. Lực cản thuỷ động nhỏ. từ cửa chờ dưới dạng bụi sương và cùng đi vào vào khuếch tán ròi đến bộ phận tách chát lỏng. II. Quá trình này rất có lợi cho việc tăng hiẹu quả quản lí.  Hệ số chuyển khối thấp. Tháp hấp thụ phun có thể chia làm 3 loại khác nhau:  Đối với kiểu thùng rỗng: Thiêt bị hấp thu kiểu thùng rỗng có vòi phun sương thường đặt ở phia trên phun xuống. Sử dụng đói với khí thải có độ ô nhiễm cao.5. và tốc độ dòng khí nhỏ. Từ phương trình (5-2) xác định được bề mặt hấp thụ cần thiết: G F (5-4) k . đầu tư thấp. Nhóm II. còn thời gian t được thừa nhận trong một giờ.  Hiệu suất xử lí không cao. Tiết kiệm được chất hấp thụ: do chất lỏng hấp thụ có thể quay vòng cho tới khi hấp thụ no mới thải. Ưu điểm:     Đơn giản.12 . Khí thải với tốc độ cao đi qua ống thắt.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Phương trình (5-3) cũng giống như phương trình truyền nhiệt.

5) Bơm. Khi chất lỏng chảy trên bề mặt vật thể đệm. Tuỳ lưu lượng. 2)Tháp đệm:  Để làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai pha. 3) Thiết bị phun.  Ở thiết bị hấp thụ màng. Tuy nhiên về bản chất của quá trình vận hành. Hình: Sơ đồ hấp thụ kiểu vòi phun 1) Giàn phun. 2) Buồng thiết bị hấp thụ. 4) Bể lắng hay phim lọc. màng chất lỏng chuyển động liên tục theo chiều cao của tháp hấp thụ.12 . nó ít được sử dụng.  Thiết bị phun sương kiểu cơ khí: Được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt. ngưới ta thường nhồi các vật thể lồng cồng như ốc. vụng than cốc…  Khi vận hành thì khí thải đi từ dưới lên trên còn chất lỏng thì đi từ trên xuống.  Để thiết bị đạt hiệu quả cao thì lưu lượng của hai pha phải được tính toán trước. Quá trình này được lặp đi lặp lại trong suốt chiếu cao của Nhóm II. về cơ bản chúng có đặc trưng của màng chất lỏng. giữa thiết bị hấp thụ màng và thiết bị thụ đệm có sự khác nhau. sành xứ. Còn trong thiết bị hấp thu đệm thì khi màng chất lỏng chuyển động từ đơn nguyên của vật đệm này sang đơn nguyên của vật đệm khác thì màng cũ bị phá rách và màng mới được hình thành. nồng độ và cường độ hoà tan ta chọn các phương pháp.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Hinh: Thiết bị tách bụi khỏi dòng khí dạng Venteri.

 Quá trính ấp thụ có sự tải nhiệt cần được làm lạnh.  Sự chuyển động thuận dòng trong tháp đệm được sử dụng ở những trường hợp khi tốc độ khí thải khá lớn (khoảng 18 m/s) . Việc phá vỡ là do sự chuyển động ngược chiều của dòng khí. Giữa các lớp đệm lá khoảng trống để đảm bảo cho các kết tủa không làm tắc nghẽn sự lưu thông của các dòng khí qua các lớp đệm.  Chiều cao lớp chất lỏng tăng sẽ làm tăng khả năng hấp thụ song đồng thời cũng tăng trở lực của thiết bị. thông thường người ta không tăng lớp chát lỏng quá 50 mm. Các lớp đệm nổi (những mảnh bột xốp polyme hay các quả cầu lỏng làm bằng chất liệu dẻo) được “treo” lơ lửng bởi dòng khí trong tháp va bởi các tấm lưới đỡ.12 . Do vậy mà tháp đệm phần nào có mang tính chất như một thiết bị hấp thụ sủi bọt. Nhóm II.  Trong trường hợp hấp thụ đi kèm với phản ứng thuỷ phân hoặc tạo kết tủa thì người ta thường dùng tháp hấp thụ đệm nổi.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn tháp.  Ap suất khí thải lowssn.  Trộn cơ học khí và chát lỏng. Nhược điểm:khó thoát nhiệt trong quá trình hấp thụ. Nhưng kiểu hấp thụ này lại có ưu điểm là hệ số chuyển động rất cao. Ưu điểm: làm việc với tốc độ dòng khí lớn mà không bị tắt nghẽn. sự bố trí thuận dòng sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất.  Sủi bọt qua các vật liệu chụp xen kẽ. Vì vậy.  Các kiểu hấp thụ sủi bọt chính gồm:  Sủi bọt qua lưới (hay vật liệu xốp).  Hấp thụ kiểu sủi bọt có nhược điểm lớn nhất là luôn có lớp bọt chiếm thể tích khá lớn trong thiết bị. giảm trở lực thuỷ động và giảm kích thước của thiết bị. Tất nhiên ở đây chát hấp thụ lỏng cũng được chuyển động từ trên đi xuống. Muốn tách nhiệt phải làm lạnh tuấn hoàn. Việc chuyển động của chất lỏng gặp trở lực lớn. 3) Tháp hấp thụ sủi bọt:  Được sử dụng trong các trường hợp:  Tải lượng cao.

2 PHÂN LOẠI CHẤT HẤP PHỤ:  Hấp phụ trao đổi ion: Là hấp phụ có cực kèm theo sự trao đổi ion giữa các chất hấp phụ và dung dịch.12 .1 KHÁI NIỆM:  Quá trình hút khí bay hơi hoặc chất hoà tan trong chất lỏng bằng chất rắn xốp gọi là quá trình hấp phụ.khi Nhóm II.6.Quá trình này chỉ chỉ xảy ra khi hấp phụ chất tan trong dung dịch và có đường kính mao quản của chất hấp phụ bé hơn 5A0.6.Quá trình này xảy ra cả trong môi trường không khí và môi trường lỏng.  Ở điều kiện bình thường khi hấp phụ khí trong hỗn hợp với không khí thì không khí không bị hấp phụ. Cấu tạo của thiết bị sủi bọt II.  Hấp phụ khí hay hơi trong hỗn hợp không khí đơn giản hơn so với hấp phụ chất tan trong dung dịch.  Hấp phụ hoá học: Là hấp phụ có kèm theo phản ứng hoá học giữa các chất bị hấp phụ và chất hấp phụ.  Chất rắn xốp gọi là chấthấp phụ.  Chất bị hút gọi là chất bị hấp phụ.Nhưng khi hấp phụ chất hoà tan trong dung dịch thì môi trường có thể bị hấp phụ. II.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Hình.6 PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ II.

 Nhiệt toả ra lớn tương đương với nhiệt phản ứng.một dạng hình thù của cacbon gồm các tinh thể nhỏ có cấu trúc bất trật tự nhưng khác với graphit là trong tinh thể của than hoạt tính các vòng 6 nguyên tử cacbon sắp xếp kém trật tự hơn.nó thuộc nhốm graphit.  Các chất hấp phụ công nghiêp cơ bản là than hoạt tính.cần phải kích thích để tăng tốc độ ( dùng ánh sáng hay tăng nhiệt độ ).có khi đơn phân tử này không phủ kín bề mặt chất hấp phụ.3 CÁC LOẠI CHẤT HẤP PHỤ:  Là những vật liệu rắn có cấu trúc rất xốp và diện tích bề mặt riêng lớn.keo nhôm ( oxit nhôm hoạt hoá ) zeolit và ionit ( chất trao đổi ion ). Nhóm II. Hấp phụ kích động có những đặc điểm sau:  Tạo thành một lớp đặc biệt trên bề mặt chất hấp phụ gọi là đơn phân tử hay là lớp bề mặt. II. Trong thực tế các loại hấp phụ có thể xảy ra đồng thời và tuỳ theo điều kiện thực hiện quá trình mà hấp phụ loại này có thể chiếm ưu thế hơn loại kia.Vì vậy than hoạt tính có cấu tạo xốp hơn và tạo nên nhiều lỗ hổng không đồng đều và rất phức tạp.  Quá trình này xảy ra chậm. a) Than hoạt tính Than hoạt tính là một chất hấp phụ.  Hoạt độ động lực Được đặc trưng bởi lượng tối đa chất bị hấp phụ do một đơn vị htể tích hay khối lượng chất bị hấp phụ hút được trong khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu hấp phụ cho đến khi xuất hiện chất bị hấp phụ trong pha khí đi ra.  Có thể hấp phụ một lớp hoặc nhiều lớp.  Đặc trưng cơ bản của chất hấp phụ là hoạt độ.  Hoạt độ tĩnh: Được đặc trưng bởi lượng tối đa chất bị hấp phụ do 1 đơn vị thể tích hay đơn vị khối lượng chất bị hấp phụ hút được ở một nhiệt độ và nồng độ nhất định của chất bị hấp phụ có trong pha khí(hơi) cho đến khi đạt đến cân bằng.không phân cực và cóbề mặt riêng rất lớn.6.Có 2 loại hoạt độ:hoạt độ tĩnh và hoạt độ động lực. tức là lực hút tương hỗ giữa các phân tử.rắn. Hấp phụ vật lý có những đặc điểm sau:  Lực hấp phụ là lực Vandevan.12 .  Hấp phụ không kèm theo phản ứng hoá học Chia làm hai loại:Hấp phụ vật lý và hấp phụ kích động.xốp. Về bản chất nguyên tố.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn đường kính mao quản của chất hấp phụ lớn hơn 200A0 và thường xảy ra ở nhiệt độ cao lớn hơn 200C0.silicagen.  Nhiệt toả ra không đáng kể.  Quá trình hấp phụ là quá trình thuận nghịch hoàn toàn .

xử lý nước sinh hoạt hoặc xử lý nước thải của các công trình có độ nhiễm bẩn thấp.nhất là chất gây mùi.đường kính mao quản từ 2. Than hoạt tính có tác dụng hấp phụ tốt đối với các chất không phân cực ở dạng khí và dạng lỏng.nó không còn khả năng hấp phụ tiếp tục nữa.nó có cấu tạo kiểu ông gồm một hệ lổ xốp mao quản thông nhau và thông với môi trường bên ngoài với cấu trúc không gian ba chiều.bị đốt cháy không quá 50%.Việc tạo ara các loại than khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào cách chế tạo Nhìn chung.gây màu và cả vết những kim loại nặng.đường kính mao quản nhỏ hơn 2.10-6 mm.75%.Có thể chia kích thước lổ xốp theo 3 loại sau: Dạng vi mao quản : Bán kính hiệu dụng cở 10A0.Đại đa số các chất hấp phụ trên than hoạt tính đều có thể giải hấp bằng nhiệt.không quá 2 m2/g Cấu trúc than hoạt tính như ta đã biết là phụ thuộc vào kích thước mao quản.trong những trường hợp này không phải bỏ đi mà có thể tái sinh và sử dụng lại được.Từ lâu than hoạt tính đã đựơc sử dụng để làm mặt nạ phòng độc.có bề mặt riêng lớn nhất ( 350 – 1000m2/g ) và chiếm phần chủ yếu trong than hoạt tính. theo cách khác ta có thể chia ra thành 2 loại cấu trúc : Loại 1:Là loại than hoạt tính đã hoạt hoá trung bình.trong trường hợp này xử lý chọn lọc bằng than hoạt tính đóng vai trò như là quá trình tiền xử lý cho các bước xử lý sinh học tiếp theo.làm sạch mùi và khử mùi các sản phẩm dầu mỏ.Ngày nay trên thế giới.loại này có mao quản tương đối nhỏ .Về mặt cấu tạo.Đối với mỗi vật chất sẽ có một nhiệt độ Nhóm II.Giữa 2 loại cấu trúc trên còn có các loại than với độ đốt cháy trong giới hạn từ 50% .Khi ở trong môi trường có nhiệt độ cao.  Xử lý “cấp ba” nước thải công nhiệp và đô thị.10-6 ÷ 6.12 .các chất gây độc hại đối với các vi sinh vật.  Xử lý nước thải công nghiệp:Người ta sử dụng than hoạt tính trong những trường hợp hấp phụ các chất kèm hoặc không bị vi sinh vật phân hủy.Đối với than hoạt tính.than hoạt tính được coi như là một chất hấp phụ chủ yếu trong công nghệ sử lý làm sạch môi trường bao gồm các lãnh vực:  Làm sạch nước để uống. Dạng mao quản trung gian : Có bán kính hiệu dụng trong khoảng 100 ÷ 250A0 dạng này có bề mặt riêng không lớn lắm.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Cấu trúc lỗ xốp phức tạp và bề mặt riêng khác nhau làm chocác loại than hoạt tính này trở nên cókhả năng hấp thụ khác nhau. Loại 2: Là loại than đã hoạt hoá cao.dạng này cóbề mặt riêng rất nhỏ .khoảng 100 m2/g Dạng mao quản lớn : Có bán kính hiệu dụng khoảng 1000 ÷ 10000A0.10-6 mm. Khi than đã hấp phụ “no” ( bảo hòa).bị đốt cháy vượt quá 75%.Than hoạt tính đặc biệt có hiệu quả xử lý cao đối với nước bị nhiễm nhẹ các chất diệt trừ dịch hại .các lo xốp trong than hoạt tính có bán kính hiệu dụng từ vài chục đến hàng chục nghìn A0.các chất hữu cơ cũng như phân tử axit dể bay hơi đã tách khỏi bề mặt của than.Trong những trường hợp này than hoạt tính sẽ giữ lại các hợp chất hữu cơ hoà tan.

nH2O ( 0n0.Chúng được ứng dụng để thu hồi các hợp chất hữu cơ phân cực và sấy khí.  Diện tích bề mặt của keo nhôm là 170 ÷ 220 m2/g.6 ÷ 1 cm3/g.  Người ta dùng Silicagen để hấp phụ chất phân cực.nH2O )  Thể tích lổ xốp của Silicagen khoảng 0. Nghiên cứu vật liệu hấp phụ trên cơ sở than hoạt tính người ta tìm ra và đã ứng dụng vải sợi than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt và bền nhiệt.3 ÷ 1.keo nhôm bền với tác dụng của các giọt ẩm. Tháp hấp phụ sử dụng than hoạt tính.Giảm nguy cơ cháy nổ.2 cm3/g  Diện tích bề mặt 300 ÷750 m2/g.  Hiện nay chưa được áp dụng để xử lý khí thải công nghiệp. c) Keo nhôm  Oxit nhôm hoạt hóa Al2O3.Với các chất của kim loại thì thông thường phải giải hấp bằng axit sau đó rữa sạch bằng nước và sấy để tái sinh. giảm thất thoát dung môi do phân hủy nhiệt của dung môi khi có than hoạt tính làm xúc tác. Ưng dụng để thu hồi dung môi có nhiệt độ cao.  Khác với Silicagen.thiết bị gọn. d) e) Nhóm II.12 Ionit :chất trao đổi ion Zeolit  Là hợp chất cao phân tử.  Silicagen có lổ xốp mịn được dùng để hấp phụ các hơi và khí dể ngưng tụ. HÌNH.Tuy nhiên nó dể bị phân hủy bởi giọt ẩm. b) Silicagen  Là Oxit Silic vô định hình ngậm nước ( SiO2.6 ) được điều chế bằng cách nung các Hydroxit nhôm khác nhau.có nhiệt độ tái sinh thấp 100 ÷ 2000C và đủ độ bền cơ học.  Silicagen có lỗ xốp thô và trung bình để hút hơi các hợp chất hữu cơ. Ưu điểm của việc sử dụng sợi cacbon hoạt tính so với than hoạt tính là đảm bảo hiệu quả thu hồi cao trên 99%.  Silicagen không cháy. .Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn xử lý phù hợp.  Tổng thể tích lổ xốp khoảng 0.

5 THIẾT BỊ HẤP PHỤ.  Zeolit giữ được hoạt tính cao ở nhiệt độ tương đối lớn 150 ÷ 2500C.  Tái sinh bằng cách tăng nhiệt độ. a ) Sơ đồ cấu tạo của thiết bị hấp phụ với chất hấp phụ không chuyển động.Tháp đứng được sử dụng trong dòng khí nhỏ.Đó là ưu điểm của Zeolit so với các chất hấp phụ khác.7H2O ( Me:kim loại kiềm )  Zeolit có khả năng hấp phụ hơi các hợp chất phân cực và các chất có nối đôi trong phân cực.Silicagen.giảm áp suất ( bao gồm tạo chân không ) hoặc tổ hợp các phương pháp này.Khí bẩn được đưa vào thiết bị.chúng sẽ chui qua các lớp chất hấp phụ.Chi phí tái sinh chiếm từ 40% đến 70% tổng chi phí của quá trình làm sạch.tuy nhiên trên thực tế phổ biến nhất là thiết bị với lớp chất hấp phụ không chyển động được bố trí trong tháp đứng.6.12 .4 PHƯƠNG PHÁP TÁI SINH:  Cần thiết phải tái sinh chất hấp phụ để thu hồi cấu tử hấp phụ và phục hồi khả năng hấp phụ của chất hấp phụ.  Nhiệt độ tái sinh than hoạt tính.ngoài ra Zeolit còn có khả năng lớn hấp phụ hơi nước.keo nhôm vào khoảng 100 ÷ 2000C.ở đó các khí độc hại sẽ bị chất hấp phụ giữ lại.xSiO2. hoặc làm nóng qua thành với dòng khí tự thổi qua.khí sạch nhờ các Nhóm II. Có rất nhiều thiết bị làm sạch khí bằng phương pháp hấp phụ.6.  Để nhả chất hấp phụ hữu cơ có thể dùng Dioxit cacbon. II .  Tuy nhiên do thể tích lổ xốp của Zeolit nhỏ vì vậy lượng chất hấp phụ ít hơn so với các chất hấp phụ công nghiệp khác.nước. II .Ta chia thiết bị hấp phụ ra thành các loại sau đây:  Thiết bị hấp phụ với chất hấp phụ khônmg chuyển động  Thiết bị hấp phụ với chất phụ chuyển động  Thiết bị hấp phụ tổng hợp.  Công thức hóa học tổng quát: Me2/ n Al2 O3.  Nhả hấp phụ bằng cách giảm áp suất được thực hiện theo 2 phương án:  Giảm áp suất nếu quá trình hấp phụ diễn ra ở áp suất dư  Tạo chân không nếu gian đoạn hấp phụ được thực hiện ở áp suất thường.tầng sôi và chuyển động.  Nhả hấp phụ bằng nhiệt được thực hiện bằng cách nung chất hấp phụ bảo hòa đến nhiệt độ xác định bằng tiếp xúc trực tiếp với hơi nước.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Là các nhôm Silic chứa các oxit kim loại kiềm.không khí tư nóng.một vài chất hữu cơ …có khả năng hút chọn lọc chất cần nhả.Amoniac.còn đối với Zeolit từ 100 ÷4000C. Nguyên lý làm việc: Chất hấp phụ được đưa trước vào thiết bị ở nhiều ngăn với độ dày lớp chất hấp phụ nhất định.  Quá trình hấp phụ có thể tiến hành trong lớp chất hấp phụ không chuyển động.nằm và vòng.hút cấu tử bị hấp phụ bằng chất hấp phụ khác mạnh hơn.

khí sạch được đưa ra ngoài.thiết bị được cung nhiệt (có thể bằng hơi nước) Hơi nứơc được ngưng tụ ở thiết bị ngưng.các dung môi…  Có htể tiến hành đốt khí thải trực tiếp có thu hồi nhiệt và không thu hồi nhiệt.6 PHƯƠNG PHÁP XÚC TÁC NHIỆT  Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp khi mà quá trình sản xuất không thể thu hồi hay tái sinh đối với thải.chất hấp phụ cũng được cung cấp liên tục vào thiết bị nhưng nhờ tấm chắn và ống tràn. HÌNH.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn ống dẫn được đưa ra ngoài.6.Không thu hồi nhiệt thì có thể đốt ngay trong ở miệng ống khói.khí thải có thể chống được nhưng sinh ra chất ô nhiễm thứ cấp không độc hại như là Hydro Cacbon.  Thu hồi nhiệt thì phải đốt khí thải trong buồng đốt. 1) Khu vực hấp phụ 2) Thiết bị phân phối 3) Bộ phận làm sạch 4) Bộ phân đốt nóng 5) Van c ) Sơ đồ cấu tạo thiết bị hấp phụ tổng hợp Nguyên lý làm việc: Ở loại thiết bị tổng hợp. II.chúng vẫn chuyển động nhưng là cả khối ( giống như lớp chất hấp phụ trong thiết bị hấp phụ với lớp chất hấp phụ không chuyển động ).12 .nhờ van 5 chất hấp phụ ( đã được làm sạch một phần ) được xả ra ngoài.Vì vậy hiệu suất hấp phụ ở loại thiết bị này cao hơn.Để tăng tính hấp phụ.ở đây diễn ra quá trình làm sạch khí.nhờ thiết bị phân phối 2 được phân phối đều trong khu vực hấp phụ 1. Nhóm II.Khí bẩn được đưa vào khu vực hấp phụ 1.thiết bị hấp phụ với chát hấp phụ không chuyển động b) Sơ đồ cấu tạo của thiết bị hấp phụ với chất hấp phụ chuyển động Nguyên lý làm việc: Chất hấp phụ được cung cấp liên tục từ trên xuống và được làm sạch nhờ bộ phận làm sạch 3 ( làm sạch bằng nước ).

6.phân tổng hợp hữu cơ. Sự hấp phụ khí vào đất tùy thuộc vào loại đất.Một dòng khí đi qua các lỏng rổng của đất chúng sẽ được hấp thụ vào đất và của chất ủ và nhanh chóng được Oxy hóa bằng sinh vật và hóa học.nước.đồng và các kim loại tương tự làm các vật xúc tác.Phương pháp vi sinh là lợi dụng các vi sinh vật phân hủy hoặc tiêu thụ các khí thải độc hại nhất là các khí thải từ các nhà máy thực phẩm. Sơ đồ bể xử lý khí độc hại bằng phương pháp vi sinh 1) Đường ống phân phối khí 2) Lớp đá tạo ra các lổ trống và hổng 3) Hỗn hợp phân rác 4) Mái che 5) Giàn phu 6) Thành bề hấp phụ Chương III: Nhóm II.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  Thời gian gần đây phát triển phương pháp thiêu hủy kiểu xúc tác.Trong trường hợp này nhiệt độ oxy hóa không vượt quá 250 ÷ 3000C.  Người ta có thể dùng các thanh kim loại hoặc hợp chất kim loại bạch kim .Bởi vì chất cháy xúc tác là bề mặt để có đủ diện tích bề mặt đốt khí thải cần có rất nhiều vật xúc tác và phải bố trí sao cho chúng có bề mặt xúc tác lớn nhất.Làm sạch khí thải theo phương pháp xúc tác rẻ hơn 2-3 lần so với phương pháp thiêu đốt bằng lò nhiệt độ cao. II. Nguyên lý của hệ thống : Bao gồm một hệ thống các ống PVC chôn sâu 1 ÷ 3m dưới đất hoặc chất ủ.12 TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ .7 PHƯƠNG PHÁP SINH HÓA – VI SINH  Trong môi trường tự nhiên ( đất.Đất còn được giữ ẩm và ẩm để cho các hoạt động của vi sinh vật diễn ra thuận lợi.nhà máy phân đạm.độ ẩm 95 ÷ 1000C tốc độ khí lưu thông khoảng 2m/ph .vì nó giảm bớt tiêu hao năng lượng và thực hiện quá trình liên tục.các vi sinh vật sẽ hấp thụ và đồng hóa các chất khí thải hữu cơ.vô cơ độc hại và thải ra khí N2 và NO2…  Thông thường để vi sinh vật phát triển mạnh cần có điều kiện là: nhiệt độ 250C ÷ 300C.Thời lưu của khí tương đối cao trong đất có nhiều khoáng sét và hợp chất mùn.không khí …) có rất nhiều loại vi sinh vật sống bằng nguồn dinh dưỡng gồm các chất hữu cơ và vô cơ.

91.10 7 ( ).10 )  29 KgKT Nhóm II.M H 2S 7. 7 (1  yC ).Khí thải được tập trung bằng chụp hút và dẫn qua tháp hấp phụ để xử lí. .91. Sự thay phiên nhau của hai tháp được điều khiển bằng các khoá được thể hiện trong hình vẽ.27.Phân mol của H2S trong pha khí đầu ra: 1.Phân khối lượng đầu vào : y d .10  34  (1  7.002)  29 KgKT C cp  1.Tỉ khối lượng đầu ra: y C .10 7  34 KgH 2S YC    9.4.Phân khối lượng khí đầu ra: yC .12 .M H 2S  (1  yC ).Đường kính của hạt than: dg = 0.10 6 KmolH 2 S yc   7.002.1. . .M Ktr o 0. .3.Tính toán hấp phụ: .  )   0. . 7 7 yC .00235.27.00234( ).M Ktro 7. .91.Hệ thống gồm 1 cặp tháp hấp phụ thay phiên nhau hoạt động.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn III.Phân mol của H2S trong pha khi đầu vào: 2 KmolH 2S yđ =  0.107  34 KgH 2S yc    9.Khối lượng riêng xốp:  k = 500 ( Kg/m3) .002 29 KgKtro .2.004 (m).M Ktro (1  7.M H 2 S 0. (m 3 H 2 S / h) 100 .Lưu lượng khí đầu vào của khí H2S là: 0.2(mg / m 3 ) Tra bảng TCVN-2001.002  34 KgH 2S yd    0.91. III. .Độ xốp lớp hấp phụ:  =37%. III. y d .10 )  29 KgKT .002  34  (1  0.M H 2 S  (1  y d ).10  7 ( ).Tính chất của than hoạt tính: . Công nghệ cấp độ A.91.2  22.Nước thải vệ sinh tháp sẽ được thải ra bể chứa nước thải.91.M H 2 S 7.Sơ đồ công nghệ: . ( ) 1  yd M KTro (1  0.002 34 KgH 2S .Tính toán cân bằng vật chất: .10 7 ( ) 34 KmolKT . khu vực công nghiệp.Nhiệt độ làm việc: to = 25oC.2 QH 2S   1000  2.Khi thải sau khi xử lí sẽ được thải ra ngoài ra ống khói. ( ) 1000 KmolKT _Tỉ số khối lượng đầu vào: Yd  yd M H 2 S 0.Ap suất làm việc: P = 1 atm = 760 mmHg.

2951  1.002)  1.12 0.1( KgKT / h) .029( KgH 2S / h) . yd  KK .29485( KgKT / m 3 ) 2 2 .91.2951  1295. d  1000  1.Hiệu suất lí thuyết: Yd  YC 0.00234  9.4 22.15 42 0.(1  yC )   7.2 92 .( y d  y C )  1295.00234 _ Khối lượng riêng khí đầu vào: M M 34 29  d  H 2S .05 X gH2S/g than hoạt 0 tính P mmHg 0 2 Ap suất riêng phần cân bằng: Nhóm II.Lượng khí H2S được hấp phụ trong một giờ: m H 2 S  G d .1 12 0.4 22.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn .(0.4 22.002   (1  0. yC  KK .9% Yd 0.00234  9.10 7 elt  .Suất lượng đầu vào của hổn hợp khí: Gd  Qd .27.100%  99.1.91.4 . 27.2946  tb  d   1.10 7 )  3.2951 KgKT / m 3 ) ( 22.100%  .(1  yd )   0.4 Khối lượng riêng trung bình trong thiết bị:    C 1.C  H 2S .Vẽ đường cân bằng: 0.4 22.2946( KgKT / m3 ) 22.10)  1.Khối lượng riêng khí đầu ra: M M 34 29 .107   (1  7.4 22.4 22.

072( KgH 2S / h) .00234  0. C  9.(1  y d )  1295.029  8 mthan  H 2 S   646.187 V  than   1.15 0.Pt  0.e)  1295.072 Gtb  d   1293.00234  1.(1  0.0375( KgH 2 S / Kgthan ) Chọn chu trình hấp phụ làm việc trong 8 giờ(h): T= 8(h) .069( KgKK / h) .999)  1292.05 0.Suất lượng khí đi ra khỏi thấp: GC  Gd .Xác định hệ số b: Nhóm II.586( KgKT / h) 2 2 .Nồng độ của H2S trong dòng khí ra: C  y C .Suất lượng khí trung bình: G  GC 1295.27.Thể tích của than trong lớp hấp phụ: m 646.(1  0.10 7  1.00234)  1292.2946  1.00303( KgH 2 S / m 3 ) .0375 X .002  760  1.1.25 x gH2S/g than X *  0.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn P  y d .Lượng khí thải phải xử lí trong 8h: V KT  Q  T  1000  8  8000(m 3 ) .12 P mmHg .1.2951  0.1  1292.187( Kgthan) * 0.Suất lượng khí trơ đi vào: Gtr  Gd .10 6 ( KgH 2 S / m 3 ) . d  0.2924(m 3 ) k 500 .52(mmHg ) 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0 0 0.Nồng độ của H2S trong dòng khí vào: C O  y d .(1  y d .Lượng than hấp phụ trong 8(h): m 3.2 0. 20009.1 0.

25043963 15.98448978 11.1 1.69045 31740.674405714 7.20009.836398571 7.25 0.28 1.10 6 )  (1  )  0.998802904 8.2 1.29817 19947.52943 24582.00303 Bảng kiểm tra thời gian hấp phụ: Ky 9.15 0.55 1.Nồng độ H2S can bằng với Co: a *  X * .828416157 5.25 1.2 0.25 0.16 0.75( KgH 2S / m 3 ) .yd  M KK .41167 27627.51919886 15.002 29.57401494 11.924  29.65 1.24781 23074.2 0.25043963 15.56963 27889.25043963 16.75   6188.1 0.79907 29054.12 (ví dụ và bài tập ( tập 10 – trang 345)) a 0.15274 28579.26 1. .56 1.51919886 13. Nhóm II.747201858 7.9993 0.00303 Tra bảng Z ứng với  → b = 2.46441 29292.58 1.82829964 S 39595.2 0.25043963 15.54  0.25 0.318657138 8.80106 h 10.3 H 1.2 0.6 1.54105585 Với v=0.1657 29443.15 0. Vk Ky a* 18.98448978 11.99876934 7.01(Kg / mol) Độ nhớt tuyệt đối µ của H2S và không chi ở 25oC và 1 atm.59 1.03485 28795.002)  0. H  b.M KK   (*)  hh  H 2S  KK .004664(h).35499 22699. suy ra T  8(h).4 1.12 .0375  500  18.305346615 6.2 0.86057 28211.4088 23638.(1  yd )  34 0.36113 28816.54.98448978 13.298111692 11.Độ nhớt động học của H2S và không khí được xác định từ phương trình: M hh y  M H 2 S (1  y ).25 0.51919886 13.15 1.(1  0.7 G G .58 thì thời gian của quá trình hấp phụ là T= 8.178725463 7.15 0.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  ( Z )  (1  C 1.4 .62 1. G  Vk 0.068 28.16 0.3 1.16 0.51919886 13.98448978 11.409558 6.57 1.Thời gian hấp phụ: T  trong đó.17614 28342.2(m/s) và H= 1.C O 0.872820207 7.92669 26347.03988 28105.57401494 11.816677746 7.7 1.806993372 7.6 1.070684557 8.51919886 13.M hh  M H 2S . K  0.57401494 11.566258175 6.16 0.136765274 6.51919886 13.938711424 8.004666409 8.2 0.

54 1.6.2951 .586   1.10 4.10 3.dg ( )  (*0.s / m 2 ) 29. 54 1.3 TRUYỀN KHỐI tập 3 trang 26).9(cm / mol ). 46 ( ) .10 3 ( N .12 .1atm ) .6  0.3.14  (1. 46 1.329) 2 VLT  .D25 .VK .5179    1. . KK  1.29485 .3906  0.1405.9 ) với V H 2 S  32.(0.14  0. y d  (1  y d ). 293    1.013.9(cm 3 / mol ) (tra bảng 2. 2) 0.10 4 (m 2 / s ) 1/ 3 1/ 3 2 34 29 1.8539.  1.1849( KgKT / m 3 )  hh 1.VK 1.1849 .10 5   1.002  (1  0.0185.10 3   hh  1.54 1.VK .10 3  (25  273) 3 / 2 1 1 .10 5 .Độ nhớt động học:    hh * *  hh T P 273 760  H 2 S   H 2 S (0O C . O .Hệ số khuếch tán của H2S ở 25o và 1 atm: 4.  (1  0.1845  1.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  H 2 S  0.10 3  0.2  8  3600  7986.1845( Kg / m 3 ) T PO (273  25) 760  hh   H 2 SA .002).1405(cm 2 / s )  0. tb 3.068.54 ky    13.3. O .002  34 (*) suy ra.(  )1 / 2  0.29  hh 0.1405.01 0.3906( Kg / m 3 ) T PO (273  25) 760 T P 273 760  KK   KK ( 0O C .004) K 1.Lượng khí thải lí thuyết can phải xử lí trong 8h.Hệ số truyền khối: 0 .10 5  hh 1.565.Gtb 4  1293.  1.329(m)  1329(mm)  .10 3 ( N .9  29.  .10 5 0.013.2  3600  1.8539.3600.(32.565.T   0.V KK  29.1atm ) .2(m 3 ) 4 4 Mà lượng khí can phải xử lí trong 8 h là: D Nhóm II.519199(m / s )  0.Đường kính thấp hấp phụ: 4.002)  1.T 3 / 2 1 1 1/ 2 D25  .D 2 3.s / m 2 )  KK  0.(  ) 1/ 3 P (V H 2 S  V KK 1 / 3 ) 2 M H 2 S M KK Từ (**)   K   4.

 K (* * *)  .H   1.  1.069  8  10336.00156 2 mà Vg  III.8   0.Trở lực của than: 2 vo 2.12 .37 .h.C P .8 h   0.552( Kg ) .d  .4 2  3.58  2.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính VTT = 8000 m3.Đường kính tương đương của các khe hở của các lớp vật liệu: 2  2 0. hh .8 27.2  0.37 do  .(1  y d )  1215.54(m / s )  0.565.2 vo  K   0.00234)  1212.2)  2180  31801.10 5 .4. vậy phải tăng đường kính tháp:  d  1.336(m 3 ) 4 .14  (1.Hệ số ma sát của dòng chi đi qua thấp trong thời gian hấp phụ: 27.Cân bằng năng lượng: Q T  (* * **) G KK .5( Kg ) .4) 2 .1119( KJ / Kmol ) .Vận tốc thật của dòng khí: v 0.12 .Lượng than sử dụng trong quá trình hấp phụ: Lthan  Gg .  0.Khối lượng của lớp vật liệu hấp phụ trong thiết bị khi đã chọn: Gg  V g .656 .004  0.Nhiệt hấp phụ: q  TS  2180  (273  60.1849  470.d 0.14  0.H 2 1.2  3600  8  VLT   8862.12 K 1.Số mol của khí H2S được hấp phụ: Nhóm II.3438.004 Re  K   51.37 .  1.Khối lượng không khí đi qua trong tháp trong thời gian hấp phụ: G KK  GTR .431(m 3 ) 4 4 từ (***)  Gg  2.(1  0.T  1292.258( pa)  0.8  1. .5.Chuẩn số Reynolds: v .4(m)  1400(mm) GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn 1.(kg than/ mẻ) .431  500  1215.542 P  . .3438 Re 51.61876(mmH2O) do 2 0.( D ) 2 3.00156(m)  1.58 0.566(mm) 3 1  3 1  0.

12( Kg ) 4 4 Nhóm II.Chọn vật liệu làm tháp: thép hợp kim 15XM.046(m2) .Đoạn ống nối: l=140(mm) .24(m)  3.m1  2.32. . thép  11.5.Dv S 4 nH 2S  S4 0.Đường kính ống dẫn khí vào và ra tháp.độ) 22664.2. ống thu hồi H2S .273 2  0.6525  2. V: lượng khí trong ống dẫn (m3/h). Từ (****) T  10336.5.Tính cơ khí các thiết bị thấp: III.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn m H 2 S . (KJ/Kg.1119  0.12 .Tiết diện ống dẫn khí vào.10 3  2 2 m1  .029  8   0.19 (Độ).046(m 2 ) 3600  6 chọn S = 0.14  (0. V S 3600  v o với vo: vận tốc khí trong ống (m/s).15  7.6525( KJ ) Nhiệt dung riêng của không khí: C P  1.5.Chọn cửa lấy than hoạt tinh ra khỏi tháp: . 1000 S  0. ra khỏi tháp và ống truyền nhiệt quá trình giải hấp. .1.Nhiệt lượng sinh ra trong quá trình hấp phụ: Q  q.046  4   0.25 2 )  0.l.00032 .7127( Kmol ) M H 2S 34 . ống dẫn khí được gia nhiệt: 2  .85.552  1.Vận tốc của chi được dẫn vào thiết bị trong đường ống chọn vo= 6 m/s.trang 848 SỔ TAY QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ (STQTTB) tập 2.14 Chọn đường kính:Dv = 250(mm) Chọn chiều dài ống nối dẫn khí =150(mm)  DV  III.Khối lượng ống dẫn: mo  3.m 2  m3 ˆ với: 3.n H 2 S  31801. Cửa tháo vật vật liệu hấp phụ dạng hình tròn với Dt = 300 (mm) .Tra bảng XIII.T 3.00032 III.( Dn  Dt ).7127  22664.

Đường kính bulong db = M16 (mm) .5.( Dn  Dt ).  thép.82( Kg ) 4 4 chọn m3 = 28(Kg) moˆ  3  12  2  14  28  92( Kg ) III.Bích nối cửa ra than hoạt tính Chọn kiểu bích liền Tra bảng XIII.4.2.85.5.10 3  1.Đường kính mép vát Dl = 365 (mm) .trang 409.Khối lượng bích: Nhóm II.Khối lượng bích:  3.Đường kính tâm bulong D  335(mm) .10 3  27. .10 3  13.3.STQTTB tập 2.Số bulong Z = 12 (cái) .Chiều dày bích hbinh  24 (mm) .Đường kính ngoài bích D = 435 (mm) .1.Đường kính mép vát Dl = 312 (mm) .4. 26 STQTTB tập2.3 2 )  0.Đường kính ngoài Dn = 325 (mm) .5.5.Chọn cửa vệ sinh tháp cũng chính là cửa cho than vào tháp: Tra bảng XIII.Đường kính ngoài bích D = 370 (mm) .436 2  0.(0. hbích. 273 2  0.024  7.Đường kính tâm bulong D  395 (mm) .85.78( Kg ) 4 4 III.Số bulong Z = 12 cái Chiếu dày bích hbích=24 (mm) .Đường kính ngoài Dn = 273 (mm) . 48( Kg ) 4 4 chọn m2 = 14(Kg)   2 2 m3  .14 2 2 m  .( Dn  Dt ).  .Tính mặt bích của các đường ống: III. 26 STQTTB tập2 .325 2  0. Đoạn ống nối: L =150(mm) Thép hợp kim 15xM III.32 – TRANG 434.( Dn  Dt )  l   thep  .(0.(0.Bích nối các ống dẫn khí chọn kiểu bích liền: Tra bảng XIII. thép  .Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn chon m1= 12 (Kg)  3.250 2 )  0.14 2 2 m2  .Đường kính trong Dt = 250 (mm) .l.Đường kính bulong db = M20 (mm) .15  7.Đường kính Dt = 300 (mm) .12 .4. Dt = 400 (mm).85.4 2 )  0.14  7.

25  0. 4 2 )  0.Đường kính tâm bulong D  495 (mm) .Kiểm tra điều kiện chọn công thức tính bề dày tối thiểu của tháp trụ:   .Đường kính Dt = 400 (mm) .  149.Thân tháp: .Đường kính ngoài bích D = 535 (mm) .(0.024  7.Đường kính mép vát Dl = 465 (mm) .5.325 2  0.58  0. .5  h P .028  7.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn  3.10 3  5.  thép  .Tổng khối lượng các bích: ml  (2  1.07( Kg ) chọn me= 12 (Kg) III.31  5.15m (để bắt bulong) H t  Hvl  Dv  D y  0.12 .14 2 2 m  .Chiều dài thực của thân trụ với vật liệu thép 15XM để làm tháp: D. hbích.4.7( N / mm 2 ) . sách Hồ Lê Viên) .Chọn công nghệ gia công: Hàn tay bằng hồ quang điện giáp mối hàn 2 phía (vì D ≥ 700(mm) .5.  thép  . .53(m) chọn Ht = 2.( Dn  Dt ).Bích nối cửa vệ sinh ( cửa cho than vào): Tra bảng XIII.Đường kính bulong db = M20 (mm) .14 2 2 .3.3  2.2( Kg ) 4 4 .10 3  2.Ưng suất cho phép đối với vật liệu hợp kim thép 15XM. . 26 STQTTB tập2 .2  11.31( Kg ) 4 4 III.5.7  0.Đường kính ngoài Dn = 436 (mm) .85.3 2 )  0.Ưng với đường kính D= 1.Khối lượng bích:  3. h .Chiều dày bích hbinh  28 (mm) .P s  2.( Dn  Dt ).436 2  0.Bề dày tối thiểu của thân trụ đối với vật liệu bất kì:   .5 (m).85.Cộng thêm khoảng cách trên dưới 0.4(m) (tra bảng 1-7 trang 25 .95 .95 >25 h P 1 D.Số bulong Z = 16 (cái) .Chọn hệ số bền mối hàn:  h  0.(0.P s C 2.78)  2. h với C  C1  C 2  C 3 m  Nhóm II.  25  149.15  2  1. hbích.4  0. 25 5.

412 2  1.Đáy và nắp ( hình elíp có gờ) Chọn cùng loại vật liệu với vật liệu thân tháp:  . 2 Dt 1400 2 Rt    1400(mm) 4.1(tho a ) 1.Kiểm tra độ dày: chỉ thoã mãn khi điều kiện sau thoã:   C1  0.7 >25 vì h P 1 Công thức tính độ dày tối thiểu các thành đáy( nắp): P.7  0. (hệ số ăn mòn) vì vận tốc chuyển động của khí trong tháp < 20(m/s).(1.Chọn bề dày vật liệu làm tháp s = 6mm . STQTTB tập2.5 hệ số bổ sung để qui tròn kích thước.5  6.400 .1 D 60 ~   0. h 2  149.847( Kg ) 4 Vậy ta chọn khối lượng thép cần sử dụng làm thân tháp = 500 (Kg). H.85.12 .  149.7  0. C 3 = 1. ht = 350(mm).trang 382 với Dt = 1400(mm). .  .ht 4  350 .Rt s  2.( Dn  Dt ).Độ dày thực của thành đáy ( nắp). P. C 2 = 0 .Rt 1  1400 s C   1.(s  C1 )  2  149.422(mm) 2  149. h .  thép. h (với Rt: bán kính cong bên trong của đỉnh tháp) Tra bảng XIII.5  7.14 mthân.5 1400  1 s  1. .Kiểm tra áp suất tính toán cho phép sau: P   2.5) với Dn = Dt + 2.103  519. vì độ ăn mòn nhỏ. ˆ 4 (H chiều cao thân tháp h = 2. .Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn C1 = 0 .5  6.95 chọn s = 6 (mm) Nhóm II.7  1(6  0)  1.s =1400 +2×6 = 1412 (mm) 3.  C  1.95 . .422(mm) 2.Khối lượng vật liệu làm thân tháp:  2 2 mthan  . 40 2 )  2.278 > p (thoả) D  ( s  C1 ) 1400  (6  0) .

Tra bảng XIII.7. . .Đường kình lỗ:dl = 3(mm)= 0.10 3  55. . Tính bộ phận đỡ vật liệu hấp phụ: Bộ phận đỡ vật liệu hấp phụ là đĩa đục lỗ gồm 2 phần bán nguyện được gắn trên vành hình tròn được hàn dính vào thân thiết bị . 26 STQTTB tập2 Bích nối thân và nắp thiết bị .269  110.Đường kính tháp:1. .Chiều cao gờ Tra bảng XIII.Tính bích nối nắp và đáy với thân tháp: Chọn kiểu bích rèn liền nối với thân tháp: Bích ghép giữa đáy nắp và thân tháp Kiểu bích hình tròn.004(m).Đường kình bulong db = M24 (mm) .Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn Chọn bề daỳ vật liệu thép 15XM là 6(mm) .412 2 m(  .14  1. .trang 385 Ta có s = 6 (mm) và h = 25(mm).Đường kính mép vát Dl = 1413 (mm) .14  (1.h.trang384  mday  m nap  106( Kg ) . .Bề dày của đĩa: sd = 5(mm)= 0.035  7.14  1.Dd 3. .Đường kính của đĩa: Dd = 1.Khối lượng đáy và nắp : Tra bảng XIII.3(m) III.003(m).Khối lượng của bích nối đáy và thân tháp: 2  .Chiều cao toàn bộ tháp:  H thap  H nap  H day  H than  H gờ ˆ  350  350  2500  2  25  3250(mm)  3.Đường kính ngoài của bích D = 1500 (mm) .4(m).85.473(m 2 ) 4 4 Nhóm II.37) 2 ST    1.Chiều cao của lớp hấp phụ:1. 2 STQTTB tập2.538( Kg ) ~  chọn M TONG  111( Kg ) ~  III.37(m). .Độ dày của bích hbích = 35 (mm) .58(m).   )  0.Đường kính tâm bulong Ds = 1460 (mm) .Vậy tổng khối lượng củ bích: Z= 40 (cái) M TONG  M 1  M 2  2  55.Khoảng cách từ thân tháp đến đĩa: K = 15(mm)(2 phía= 2*15mm).12 .Dn ) 3.Đường kính ngoài của tháp Dn = 1412 (mm) .Số bulong Z= 40 (cái) .Đường kính của hạt than hoạt tính: dg = 0.D 2  .Dường kính trong của tháp Dt = 1400(mm) .005(m).269( Kg ) 4 4 4 . 11 STQTTB tập2.6.Diện tích bề mặt đĩa: 2  .5 2 3.

81  0.S s 0.656  54.005  7.005  1. 469  0.10 3.Chọn tháp 3 chân đỡ: + Tải trọng trên chân: D 21523.89( N / m 2 ) S d .345.234( N / m 2 ) Thể tích của đĩa: v  S S .d l 3. thep  7.Tính chân đỡ: . 35 STQTTB tập2.496 Tải trọng đĩa phải chịu tính theo độ dày: q  P.41  92  12  2.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn - - - Khoảng cách giữa các lỗ: b = 2(mm) Số lỗ trong đĩa: n= 594 (lổ) Khối lượng đĩa phải chịu: m= 1215.h  1.523.S l  1.345.8.41( Kg ) III.10 3  7407.10 3 (m 3 ) Khối lượng của bộ phận đỡ vật liệu hấp phụ: md  7.345.194.066 × 9.Tổng số lượng toàn tháp khi đã có lớp hấp phụ: .473  (594  7.002 P   3246.Bề mặt chân đỡ: F  444  10 4 (m 2 ) .m(tháp) = m(thân) + m(đáy) + m(nắp) + m(bích thân) + mo + me  500  106  2  11  1212.10 6 (m 2 ) 4 4 Diện tích bề mặt đĩa sau khi đục lổ: S S  S T  n.005  16.194.79 G   7174.Tải trọng toàn tháp: D = m(tháp) × g = 2.Khối lượng một chân: Nhóm II.065.4  54.596( N ) 3 3 + Tra bảng XII.5  9.12 .10 6 )  1.trang 437 Thép làm chân là thép CT3 L=250(mm) B=180(mm) B1=215(mm) B2=290(mm) H=350(mm) h =185(mm) s = 16(mm) l = 90(mm) d= 27(mm) .S d  3246.065. 496(m 2 ) Tải trọng đĩa phải chịu: m  g  b 1215.066( Kg ) .5(Kg) Diện tích của lổ: 2  .81 = 21.79 (N) .003) 2 Sl    7.14  (0.8  0.

584( đồng) Tiền để lầm chân: 15 × 24000 = 360. Nhóm II. 3 chân 3* 5= 15 (Kg) .9. Thiết bị thu hồi H2S. Bơm : dùng để điều chỉnh lưu lượng chi vào tháp.Dự đoán gía thành: Tiền thép để làm tháp: m(tha p )  đồng/Kg = 2194. khô đã được gia nhiệt phục vụ cho quá trình nhả hấp.066 x 24000 = 52.014  7.657.000 (đồng) Tổng giá thành toàn bộ tháp: 53. Ong khói.Suy ra.85  4.12 .584 (đồng).017.Thiết bị phụ: Chụp hút: có tác dụng thu hồi chi thải vào hệ thống xử lí Quạt hút. Thiết bị gia nhiệt: cung cấp không chi sạch. III. THE P  444  10 4  0.Đồ án xử lý khí thải Xử lý H2S bằng than hoạt tính GVHD : Chu Mạnh Đăng CNBM: Lâm Vĩnh Sơn m  F .S .88( Kg ) Chọn một chân 5 (Kg) .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->