P. 1
CÂU HỎI ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ VI SINH VẬT HỌC-hs

CÂU HỎI ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ VI SINH VẬT HỌC-hs

|Views: 1,278|Likes:
Được xuất bản bởiHồng Ngọc Nguyễn

More info:

Published by: Hồng Ngọc Nguyễn on Nov 09, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/05/2014

pdf

text

original

13/07/2011- Olympic Hùng Vương CÂU HỎI ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ VI SINH VẬT HỌC I.

Phần phân loại, cấu trúc và chức năng tế bào Vi sinh vật
Câu1: Những câu sau đây đều sai, hãy chỉ ra sai chỗ nào? a. Vi sinh vật chia thành 3 nhóm chính là: vi rut, vi khuẩn và nấm. b. Vi sinh vật là nhóm phân loaị quan trọng trong hệ thống phân loại sinh học. c. Căn cứ vào cấu trúc thành tế bào có thể chia vi sinh vật thành hai nhóm lớn là: Vi khuẩn kị khí và vi khuẩn hiếu khí. Câu 2: Nấm có tỉ số diện tích bề mặt/ thể tích lớn nhất trong toàn bộ thế giới sinh vật. Tại sao đặc điểm này có tầm quan trọng đặc biệt trong dinh dưỡng của nấm? Câu 3: Trong một ao hồ, người ta thường gặp các vi sinh vật sau: vi khuẩn hiếu khí như pseudomonas, tảo lục, vi khuẩn lam, vi khuẩn sunfat, vi khuẩn kị khí bắt buộc, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía. a. Trình bày sự phân bố của các vi sinh vật đó trong ao hồ. b. Giải thích phương thức sống của các nhóm vi sinh vật: tảo lục, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía. c. Giải thích các kiểu hô hấp của vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kị khí bắt buộc Dựa vào yếu tố nào mà quyết định tính hiếu khí hay kị khí ở các vi khuẩn.

II. Phần chuyển hóa vật chất và năng lượng của vi sinh vật
Câu 4: a. Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn hóa quang dưỡng? b .Dựa vào sơ đồ H2S, Fe ( OH)2, NH3 Ánh sáng CO2 Chất hữu cơ Hãy nêu các hình thức đồng hóa cacbon của các vi sinh vật liên quan. Câu 5: khi nghiên cứu trao đổi chất của các vi khuẩn lactic, người ta thấy chúng có 2 loại: Loại lên men lactic đồng hình và loại lên men lactic dị hình. a. Hãy phân biệt hai loại lên men trên. b. Khi ứng dụng sự lên men lactic trong việc muối rau quả, một số học sinh có nhận xét: - Vi khuẩn lactic đã phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại. - Các loại rau quả đều có thể muối dưa. - Muối rau quả người ta cho một lượng muối bằng 4-6% khối lượng khô của rau dể diệt vi khuẩn lên men thối. - Muối dưa càng để lâu càng ngon Theo em, những nhận xét trên đúng hay sai? giải thích? Câu 6: Một học sinh khi học về vi sinh vật học đã nêu lên một số thắc mắc như sau: a. Vì sao Clamidia ( vi khuẩn cực nhỏ) đã có cấu tạo tế bào nhưng vẫn kí sinh bắt buộc trong tế bào sinh vật có nhân thực? b. Vì sao vi sinh vật kị khí bắt buộc chỉ có thể sống và phát triển được trong điều kiện không có ôxi không khí? c. Vì sao một số loài vi khuẩn có khả năng kháng thuốc? d. Vì sao trong giai đoạn lên men rượu không nên mở nắp bình rượu ra xem? Em hãy giải thích những thắc mắc đó giúp bạn. Câu 7: a. Nhóm vi sinh vật nào có khả năng cố định nitơ tự do? b. Khả năng này có được nhờ đâu? ( Năng lượng hóa học)

1

Dịch huyền phù nuôi cấy vi khuẩn có lizozim. cà bị khú. Trong nước mắm và trong tương có rất nhiều axit amin.coli trong môi trường có cơ chất là glucoz cho đến khi đang ở pha log. Giải thích đường cong sinh trưởng của vi khuẩn E. Câu 14 Cho biết nấm men có những kiểu chuyển hóa vật chất nào? Muốn thu được sinh khối nấm men người ta thường phải làm gi? Câu15: Tại sao nói vi sinh vật khuyết dưỡng có ý nghĩa to lớn trong kiểm nghiệm thực phẩm? Cho ví dụ. một số học sinh có nhận xét: . Câu 8: a. . người ta thấy chúng có 2 loại: Loại lên men lactic đồng hình và loại lên men lactic dị hình. Làm nước sirô quả trong bình nhựa kín. Quá trình làm sữa chua. vì sao sữa đang ở trạng thái lỏng trở thành sệt 2 . Câu 16 : a. Vi khuẩn tiêu giảm thành tế bào ( mycoplasma) thì làm thế nào để sống? Câu 11: a.vì sao rượu chưng cất bằng phương pháp thủ công ở một số vùng dễ làm người uống bị đau đầu? b.MT 3: có cơ chất là glucoz và mantoz Các môi trường đều trong hệ kín. tại sao phần lớn vi khuẩn hầu như không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất.Các loại rau quả đều có thể muối dưa.Muối rau quả người ta cho một lượng muối bằng 4-6% khối lượng khô của rau dể diệt vi khuẩn lên men thối. đem cấy chúng sang các môi trường sau: . Giải thích tại sao nếu không xử lý kịp thời vào gia đoạn tối ưu của hai quá trình lên men thì sản phẩm sẽ bị hư ( dưa.MT 1: có cơ chất là glucoz .c. d. Vì sao các thức ăn nhiều nước rất dễ bị nhiễm khuẩn? c. Các vi sinh vật này phải có đặc điểm như thế nào mới cố định được nitơ. Các vi khuẩn cớ thể nhiễm phago không? vì sao? b. Phần sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật Câu 9: a. Từ “ lên men” dùng cho 2 phản ứng trên có điểm gì không ổn theo quan niệm thông thường? theo quan niệm rộng rãi thì thực chất của hai hiện tượng trên là gì? c. nước giấm nhạt nhẽo) d. III. coli trong 3 môi trường nói trên. Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi khuẩn kí sinh gây bệnh? Câu 10: a. Tại sao khi làm giấm người ta thường thả một quả chuối chín vào nước giấm? thêm một lượng muối thích hợp vào dưa. những nhận xét trên đúng hay sai? giải thích? Câu 13 Nuôi vi khuẩn E. Chất này có nguồn gốc từ đâu. sau một thời gian thì bình sẽ căng phồng. b. Viết phương trình phản ứng lên men lactic và lên men giấm. Giải thích. . Nếu thêm vào dịch huyền phù đó dung dịch đường saccaroz 20% hoặc nước cất.MT 2: có cơ chất là mantoz . Khi ứng dụng sự lên men lactic trong việc muối rau quả. . do vi sinh vật nào tác động để tạo thành? b. Tác nhân của các phản ứng trên? b. Cho huyền phù Bacillus subtilis ( trực khuẩn cỏ khô) vào môi trường có chứa lizôzim và được đường hóa 2mol/l. hiện tượng gì sẽ xảy ra? giải thích? c.Vi khuẩn lactic đã phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại. tại sao một phagơ gây độc ở một số tế bào vi khuẩn lại mất tính gây độc và gia nhập với hệ gen của tế bào chủ. c. Hãy giải thích tại sao? Câu 17: a. cà. Câu 12: khi nghiên cứu trao đổi chất của các vi khuẩn lactic. Hãy phân biệt hai loại lên men trên.Muối dưa càng để lâu càng ngon Theo em.

Câu 30: giải thích cơ sở khoa học của việc chế tạo nước mắm cổ truyền? Ngày nay để rút ngắn quá trình chế tạo nước mắm người ta thường phải làm gì? Câu 31: ở thôn quê người ta thường chôn rác. Giải thích tại sao? 3 . xác. virôit và prion Câu 20: a.Chất kháng sinh là gì? Chất kháng sinh do vi sinh vật nào tạo ra? . Câu 19: Phân biệt virion. Phần bệnh truyền nhiễm. V. Câu 23: Trình bày các biện pháp chính để phòng trừ các bệnh truyền nhiễm ở người và động vật do vi sinh vật gây ra. ứng dụng của vi sinh vật Câu 21: Có thể bảo quản thực phẩm lâu dài bằng cách: . Trong một quần thể ban đầu có 9. Vì sao ăn sữa chua lại có ich cho sức khoẻ ? c. Trong điều kiện thích hợp nhất. trước khi ngâm nước đường người ta thường nhúng chín nguyên liệu bằng nước sôi. Vì sao virut có thể nuôi cấy được ở cơ thể sống mà không thể nuôi cấy được trên môi trường nuôi cấy các vi sinh vật khác? Hãy giải thích và minh họa điều này qua sự hiểu biết về virút. sau thời gian 146 phút số lượng tế bào trong quần thể là bao nhiêu ? IV. bánh ngọt. dù đã được đun sôi nhưng vẫn có thể bị nhiễm độc? Câu 25: Trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Căn cứ vào nhu cầu O2. em hãy cho biết tác nhân nào làm cho các loại bánh mì. Câu 28: Tại sao người ta ngày càng đẩy mạnh việc sử dụng. làm thế nào để giấm ngon và giữ được lâu? d. Từ những đặc điểm đó hãy nêu các giả thiết về nguồn gốc virut. các nhà sinh học phân tử hiện nay lại ưa dùng tế bào nấm men làm tế bào để chuyển gen của người vào hơn là dùng tế bào vi khuẩn. đường. Tuy nhiên. c. chất thải của sinh vật. axit ( ngâm chua) . Phần virus học Câu 18: a. sản xuất và nghiên cứu các thuốc trừ sâu sinh học? Câu 29: Trong công đoạn chế biến mứt từ các loại rau củ. b. Hãy trình bày cơ sở khoa học của vấn đề này? Câu 22: . Nguyên nhân nào giúp virut tránh được sự tiêu diệt của các thuốc kháng sinh.Cơ chế tác dụng của chất kháng sinh đối với vi khuẩn và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh. Cấu tạo và hoạt động sống của virut có những đặc điểm nào khác biệt so với các nhóm sinh vật khác? b.Ngâm muối. thời gian thế hệ của vi khuẩn (vibrio cholerae) là 20 phút. 105 tế bào vi khuẩn . Câu 32: Trước đây người ta hay chuyển gen của người vào tế bào vi khuẩn để sản sinh ra những protein nhất định của người với số lượng lớn.Phơi khô. Hãy nêu cơ chế tác dụng của các vi sinh vật tham gia quá trình sản xuất giấm? b. Cơ sở khoa học của các biện pháp đó? Câu 24: Vì sao ăn đồ hộp hoặc thức ăn bị nhiễm trùng. Giải thích ý nghĩa của việc này. bánh kem thường mềm và xốp? Cơ chế hoạt động của các tác nhân đó? Câu 26: Nếu sản xuất giấm từ các nguyên liệu thông dụng a.b. Nêu một số ứng dụng quan trọng của virut. hãy cho biết cách sản xuất giấm theo kiểu dân gian. Chỉ ra các điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo cơ thể và hình thức sinh sản của các nhóm sinh vật trên. các vi sinh vật tham gia vào quá trình sản xuất giấm được xếp vào nhóm sinh vật nào? c. Với kiến thức sinh học em hãy giải thích tác dụng của thao tác trên và mô tả thí nghiệm có liên quan đến hiện tượng đó.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->