P. 1
Chuoi_luy_thua___ham_sinh__29_05_2005

Chuoi_luy_thua___ham_sinh__29_05_2005

|Views: 11|Likes:
Được xuất bản bởiTai Pham

More info:

Published by: Tai Pham on Nov 09, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/09/2011

pdf

text

original

CHUỖI LŨY THỪA VÀ HÀM SINH

1. Số phức
- Định nghĩa tập số phức C:
Tập hợp số C là mở rộng tập hợp R các số thực với
các phần tử thoả 2 điều kiện:
 C chứa một nghiệm i của phương trình
x
2
+1=0
 Các phép toán + và * trên R được mở rộng
thành các phép toán trên C thỏa các tính chất quen thuộc của một
trường, nghĩa là với z
1
, z
2
, z
3
∈C
• (z
1
+ z
2
) + z
3
= z
1
+ (z
2
+ z
3
)
• z
1
+ z
2
= z
2
+ z
1
• z
1
+ 0 = z
1
• Với mỗi z ∈C, tồn tại z’ sao cho z +
z’ = 0
• (z
1
* z
2
) * z
3
= z
1
* (z
2
* z
3
)
• z
1
* z
2
= z
2
* z
1
• z
1
* 1 = z
1
• Với mỗi z ∈C, z≠ 0 tồn tại z’ sao cho
z * z’ = 1, ta viết
z’=z
-1
• z
1
* (z
2
+ z
3
) = z
1
* z
2
+ z
1
*z
3
- Dạng đại số của số phức và các khái niệm:
Môt số phức z có dạng đại số là z= a + ib (a,b ∈ R).
Trong đó:
a là phần thực và viết a= Re(z)
b là phần ảo và viết b= Im(z)
Đặc biệt:
Các số thực z=a đều có phần ảo =0
Các số phức có dạng z=ib, b ∈ R gọi là các
số thuần ảo
Xét số phức z = a + ib. Ta nói số phức ib a z − · là liên
hợp của z
Tính chất của của phép liên hợp
ℜ ∈ ⇔ ·
∈ ∀ ·
∈ ∀ + · +
z z z
C z z z z z z
C z z z z z z
2 1 2 1 2 1
2 1 2 1 2 1
, * *
,
Modun của môt số phức z= a + ib ký hiệu là |z| và được
định nghĩa như sau
2 2
b a z + ·
Các tính chất
n n
n n
z z z z z z z z z z
z z z z
z z z z z z
z z
+ + + ≤ + + + ⇒ + ≤ +
< <
·
·
... ...
) Im( ) Re(
... ....
2 1 2 1 2 1 2 1
2 1 2 1
- Dạng lượng giác của số phức:
Một số phức z=a+ib còn có thể được viết dưới dạng
lượng giác như sau:
( ) ϕ ϕ sin cos i r z + ·
Trong đó
ϕ ϕ sin , cos r b r a · ·
2 2
b a r + ·
r chính là modun của z và góc ϕ được gọi là
argument của z. Ta viết ϕ =arg(z).
Xét 2 số phức
( )
1 1 1 1
sin cos ϕ ϕ i r z + · và
( )
2 2 2 2
sin cos ϕ ϕ i r z + · .
Ta có:
[ ] ) sin( ) cos(
2 1 2 1 2 1 2 1
ϕ ϕ ϕ ϕ + + + · i r r z z (*)
) 2 (mod ) arg( ) arg( ) arg(
) 2 (mod ) arg( ) arg( ) arg(
2 1
2
1
2 1 2 1
π
π
z z
z
z
z z z z
− ·
+ ·
- Căn bậc n của một số phức.
Từ (*) ta suy ra nếu
( ) ϕ ϕ sin cos i r z + ·
thì
( ) ϕ ϕ n i n r z
n n
sin cos + · , n∈N.
Đặc biệt nếu r=1 thì ta có công thức Moivre:
( ) ϕ ϕ ϕ ϕ n i n i
n
sin cos sin cos + · +
Ta gọi căn bậc n của một số phức A là một số phức z sao
cho z
n
= A
Ta viết A và z dưới dạng lượng giác:
( )
( ) θ θ ρ
ϕ ϕ
sin cos
sin cos
i z
i r A
+ ·
+ ·
Như vậy ta có
r
n
· ρ

ϕ θ · n
(mod 2π )
Do đó tất cả các căn bậc n của A≠ 0 là
1 ..., , 1 , 0 ,
2
sin
2
cos − ·
1
]
1

¸

,
_

¸
¸
+ +
,
_

¸
¸
+ · n k
n
k
n
i
n
k
n
r z
n
k
π ϕ π ϕ
Chú ý: căn bậc n của A là đỉnh của đa giác đều n cạnh nội
tiếp trong vòng tròn tâm O bán kính
n
A
.
Đặc biệt các căn bậc n của đơn vị (A=1) nội tiếp trong
vòng tròn đơn vị. Đặt
n
i
n
π π
ω
2
sin
2
cos + ·
thì căn bậc
n của đơn vị chính là
1 2
,..., , , 1
− n
ω ω ω
. Ta nói ω là
1 căn bậc n nguyên thủy của đơn vị.
2. Chuỗi lũy thừa
- Metric (khoảng cách) trên tập C.
Cho z và z’ thuộc C, khoảng cách giữa z và z’ được định
nghĩa bởi:
| z – z’| =
) b' - (b ) a' - (a
2 2
+
với z = a+b i, z’ = a’+b’ i.
- Định nghĩa khoảng cách ở trên thỏa các tính chất của một
metric.
- Giới hạn và đạo hàm.
Định nghĩa giới hạn của dãy số phức cũng tương tự như đối
với số thực:
ε ε
z
k n n, k, 0, z
z lim n n
< − ⇒ > ∀ ∃ > ∀ ⇔ ·
∞ →
z
n
Định nghĩa giới hạn của hàm số phức cũng tương tự như
đối với hàm số thực:
ε δ ε f(z) z - z z, , 0 0, L f(z)
lim
0 0
0
< − ⇒ ∀ > ∃ > ∀ ⇔ ·

z
z z
Đạo hàm của hàm số phức G(z), ký hiệu là G’(z), được
định nghĩa bởi giới hạn của tỉ số
z - t
G(z) - G(t)
khi t →z .
- Chuỗi lũy thừa, sự hội tụ và hội tụ tuyệt đối.
Chuỗi lũy thừa có dạng:


·0 n
n
n z a
(1)
với các hệ số a
n
, và biến z lấy giá trị phức.
Tổng riêng phần:

·
·
n
k
k
k n z a S
z
0
) (
Nếu S
n
(z) có giới hạn là G(z) khi n →∞ thì ta nói chuỗi lũy
thừa hội tụ và có tổng bằng G(z), và viết:


·
·
0
) (
n
n
n z a
z G
Chuỗi (1) được gọi là hội tụ tuyệt đối khi chuỗi
|
0
| ∑

· n
n
n
z
a là hội tụ.
Tính chất: Chuỗi hội tụ tuyệt đối thì cũng hội tụ.
- Định lý Abel.
(i) Tồn tại duy nhất R (0 ≤ R ≤ +∞) sao cho:
chuỗi (1) hội tụ tuyệt đối nếu | z | < R, và
chuỗi (1) phân kỳ nếu | z | > R.
(ii) Hơn nữa, nếu 0 ≤ ρ < R thì chuỗi (1) hội tụ đều
trong đĩa | z | ≤ ρ .
Ta gọi R là bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa.
Ghi chú: Trên vòng tròn | z | = R ta không có kết luận tổng
quát về chuỗi (1).
Hệ quả: Nếu chuỗi (1) hội tụ tại điểm z
0
≠ 0 thì chuỗi cũng
hội tụ tuyệt đối tại mọi z thỏa:
| z | < | z
0
|
và hội tụ đều trong mọi đĩa | z | ≤ ρ < | z
0
|.
- Các quy tắc tính bán kính hội tụ
Quy tắc Cauchy:
Nếu
n
n a
lim
tồn tại (có thể bằng +∞) thì
R = (
n
n a
lim
)
-1
.
Quy tắc D’Alembert:
Nếu
a
a
n
n 1
lim
+
tồn tại (có thể bằng +∞) thì
R =

,
_

¸
¸
+

a
a
n
n 1
1
lim
- Chuỗi tổng và chuỗi tích.
Cho 2 chuỗi lũy thừa z a
n
n
n
z f


·
·
0
) (
và z b
n
n
n
z g


·
·
0
) (

với bán kính hội tụ là R
1
và R
2
. Ta lập chuỗi tổng và chuỗi
tích như sau:
( )
z b a
n
n
n n
z g f


·
+ · +
0
) )( (
z c
n
n
n
z fg


·
·
0
) )( (
với
c
n
= a
0
b
n
+ a
1
b
n-1
+ . . . + a
n
b
0
, n = 0, 1, 2, …
Mệnh đề:
Các chuỗi tổng và tích có bán kính hội tụ ≥ min(R
1
,R
2
) và
hơn nữa
(f + g)(z) = f(z) + g(z)
(f g)(z) = f(z) g(z)
với | z | < min(R
1
,R
2
).
- Đạo hàm và nguyên hàm của chuỗi lũy thừa.
Xét chuỗi lũy thừa


·
·
0
) (
n
n
n z a
z G
với bán kính hội
tụ R.
Do chuỗi lũy thừa hội tụ đều trong các đĩa | z | ≤ ρ < R, ta
thấy G(z) có đạo hàm theo biến phức là


·
+
+
+ ·
0
1
1
) 1 ( ) ( '
n
n
n z a
n z G
, | z | < R
(Phép lấy đạo hàm theo từng số hạng của chuỗi lũy thừa).
Một hàm có đạo hàm theo biến phức trong một miền D
được gọi là hàm giải tích hay chĩnh hình trong miền D.
Như vậy G(z) là một hàm giải tích trong đĩa hội tụ | z | < R.
Ta có khai triển Taylor


·
·
0
) (
!
) 0 (
) (
n
n
n
z
n
G
z G
, | z | < R
Ngoài phép lấy đạo hàm theo từng số hạng ta cũng có phép
lấy tích phân theo từng số hạng vì hàm


·

·
1
1
) (
n
n
n
z
n
a
z F
có cùng bán kính hội tụ R và
) (
0 1
1
1
) ( ' z G
z a
a
z F
n
n
n
n
n
n
z n
n
· · ·
∑ ∑

·

·


trong đĩa | z | < R.
3. Hàm sinh
- Định nghĩa hàm sinh.
Để nhấn mạnh quan hệ giữa hàm


·
·
0
) (
n
n
n z a
z G

dãy {a
n
} ta nói G(z) là hàm sinh của dãy {a
n
}.
- Một số hàm sinh thường gặp.
(i) Đa thức z a
z
a a
z p
n
n
+ + + · ... ) (
1 0
là hàm sinh của dãy
hữu hạn a
0
, a
1
, …, a
n
. Do đó p(z) là một hàm nguyên (giải tích trên
toàn bộ C).
(ii) Xét hàm mũ


·
·
0
!
n
n
n
z
e
z
. Đây cũng là một hàm
nguyên.
Theo quy tắc tính chuỗi tích ta có:
e
z z
e
z
e
z ' ' +
·
Theo quy tắc đạo hàm từng số hạng ta có:
∑ ∑

·

·
· +
+
·

,
_

¸
¸
0 0
!
) 1 (
)! 1 (
1
n
n
n
n
n
n
n
z
z e
z
dz
d
Vậy e
z
e
z
dz
d
·

,
_

¸
¸
(iii) Các hàm lượng giác theo biến phức:


·
− ·
0
2
)! 2 (
) 1 ( ) ( cos
k
k
k
k
z
z


·
+
+
− ·
0
1 2
)! 1 2 (
) 1 ( ) sin(
k
k
k
k
z
z
Từ quy tắc cộng chuỗi lũy thừa ta có:
) sin( ) cos( z
e
iz
i z + ·
Với z = x + i y ta có:
)) sin( ) (cos( y y
e
x
e
iy
e
x
e
z
i + · ·
(iv) Các hàm
z − 1
1
,
,
_

¸
¸
− z 1
1
ln
, và dãy số điều hòa {H
n
}


·
·

0
1
1
n
n
z
z
, | z | < 1
Lấy tích phân từng số hạng của chuỗi


·0 n
n
z ta được một
nguyên hàm của hàm
z − 1
1
, ký hiệu là
,
_

¸
¸
− z 1
1
ln
hay
-ln(1-z):


·
· − − ·
,
_

¸
¸

1
) 1 ln(
1
1
ln
n
n
n
z
z
z
Từ đó ta có:


·


· − − · +
1
1
) 1 (
)) ( 1 ln( ) 1 ln(
n
n
n
z
n
z z
Sử dụng quy tắc nhân chuỗi ta thấy
,
_

¸
¸
− − z z 1
1
ln
1
1
là hàm
sinh của dãy:
n
Hn
1
2
1
1 + + + ·  , n = 1, 2, …


·
·
,
_

¸
¸
− −
1
1
1
ln
1
1
n
n
n z H
z z
Dãy {H
n
} được gọi là dãy số điều hòa, đóng vai trò quan
trọng trong số học cũng như trong việc phân tích độ phức
tạp của một số thuật toán.
4. Số Bernoulli
- Định nghĩa số Bernoulli.
o Dãy số Bernoulli được định nghĩa quy nạp như sau

2
1
, 1
1 0
· · B B
(4.1)

2 ,
0
≥ ·

,
_

¸
¸

·
m B B
m
m
k
k
m
k
(4.2)
Trong đó
)! ( !
!
k m k
m
m
k −
·

,
_

¸
¸
là hệ số nhị thức.
o Để ý rằng m=2 thì (4.2) trở thành
B
2
+ 2B
1
+B
0
= B
2
.
Hệ thức này được thỏa do (4.1)
Với 3 ≥ m thì (4.2) cho phép tính B
m-1
theo B
m-2
,
B
m-3
,…, B
0
. Chẳng hạn
30
1
, 0 ,
6
1
4 3 2
− · · · B B B
B
3
= B
5
= B
7
= … = 0
- Định nghĩa đa thức Bernoulli.
Sử dụng các số Bernoulli, ta có thể định nghĩa các
đa thức Bernoulli như sau:
,... 1 , 0 , ) (
0

·

·

,
_

¸
¸
·
m
k
k m
k
m
k
m
m B B z z
Chú ý rằng B
m
(z) là một đa thức bậc m với hệ số có bậc cao
nhất là B
0
=1 và hệ số hằng B
m
(0)=B
m.
- Một số tính chất:
o ) 0 ( ) 1 (
0

·
· ·

,
_

¸
¸
·
m
k
m m k
m
k
m
B B B B
o ) ( ) (
1
z z
m m
mB B

· ′
5. Dáng điệu của H
n
và n!
- Ký hiệu O:
Khảo sát hàm theo biến thực hoặc nguyên f(x), g(x). Ta xét
dáng điệu của hàm khi x lớn hoặc |x| nhỏ.
Ví dụ:
• Khi x →+∞, ta nói g = O(f) khi
tồn tại M > 0 (không phụ thuộc x) sao cho
|g(x)| ≤ M.|f(x)| , khi x khá lớn.
• Khi x →0, ta nói g = O(f) khi
tồn tại M > 0 (không phụ thuộc x) sao cho
|g(x)| ≤ M.|f(x)| , khi |x| khá bé.
- Tính chất:
f = O(f)
cf(x) = O(f(x))
O(f(x)) + O(f(x)) = O(f(x))
O(O(f(x))) = O(f(x))
O(f(x)) . O(g(x)) = O(f(x).g(x))
f(x).O(f(x)) = O(f(x).g(x))
- Công thức quan trọng về H
n
:


·

,
_

¸
¸
+ − + ·
1
1
1
) (
m
k
m k
k
n
n
O
kn
B
n Ln H γ
trong đó hằng số γ (được gọi là hằng số Euler) tính theo
công thức giới hạn
( ) ) ln( lim
1
n
Hn
n
− ·

∞ →
γ
Ta nhận thấy
1
) (

n Ln
H
n
khi
∞ → n
nghĩa là
H
n
~ Ln(n)
Với n=6 ta có một khai triển đến cấp 6 theo
n
1

,
_

¸
¸
+ + − + + ·
6 4 2
1
120
1
12
1
2
1
) (
n
O
n n n
n Ln H
n
γ
- Công thức Stirling:
Người ta chứng minh được rằng giới hạn sau đây tồn tại
hữu hạn và được gọi là hằng số Stirling:

,
_

¸
¸
+ + − ·
∞ →
n n n n
n
) ln( ) ( ) ! ln( lim
2
1
σ
Ta cũng có:

,
_

¸
¸
+ + + −

,
_

¸
¸
+ ·
n
n n n n
n
3
1
12
1
2
1
O ) ln( . ) ! ln( σ

,
_

¸
¸

,
_

¸
¸
+ + + ·

,
_

¸
¸
n n
n
n
n n
e
e
n
3 2
1
O
288
1
12
1
1 !
σ
Dùng tích phân của hàm biến phức ta có thể chứng minh
rằng:
π
σ
2 ·
e
và được công thức Stirling sau đây:

,
_

¸
¸

,
_

¸
¸
+ + + ·

,
_

¸
¸
n n
n
n
n n
e
n
3 2
1
O
288
1
12
1
1 2 ! π
Suy ra
n
e
n
n n
,
_

¸
¸
≈ π 2 !
6. Hàm sinh của một dãy xác suất (đọc thêm)
7. Giải hệ thức đệ qui bằng hàm sinh (đọc thêm)

. z 2 ∈ C z1 * z 2 = z1 * z 2 z=z ∀z1 . z 2 ∈ C ⇔ z ∈ℜ z = a − ib là liên Modun của môt số phức z= a + ib ký hiệu là |z| và được định nghĩa như sau Các tính chất z =z z 1 z 2 .... b ∈ R gọi là các số thuần ảo Xét số phức z = a + ib. Ta nói số phức hợp của z Tính chất của của phép liên hợp z1 + z 2 = z1 + z 2 ∀z1 . Ta có: z1 z 2 = r1 r2 [ cos(ϕ1 + ϕ 2 ) + i sin(ϕ1 + ϕ 2 )] (*) . b = r sin ϕ r = a2 + b2 r chính là modun của z và góc ϕ được gọi là argument của z.. + z n ≤ z 1 + z 2 +.... Xét 2 số phức z1 = r1 ( cos ϕ1 + i sin ϕ1 ) và z 2 = r2 ( cos ϕ 2 + i sin ϕ 2 ) . Ta viết ϕ =arg(z). + z n z = a 2 +b 2 - Dạng lượng giác của số phức: Một số phức z=a+ib còn có thể được viết dưới dạng lượng giác như sau: z = r ( cos ϕ + i sin ϕ) Trong đó a = r cos ϕ.Các số thực z=a đều có phần ảo =0 Các số phức có dạng z=ib. z n R z) < z e( z1 + z 2 ≤ z1 + z 2 Im z ) < z ( ⇒ z1 + z 2 +.. z n = z1 z 2 .

. Từ (*) ta suy ra nếu z = r ( cos ϕ + i sin ϕ) thì z n = r n ( cos nϕ + i sin nϕ ) .1.. Chuỗi lũy thừa Metric (khoảng cách) trên tập C.. n −1 n  n  n n  Chú ý: căn bậc n của A là đỉnh của đa giác đều n cạnh nội tiếp trong vòng tròn tâm O bán kính n A .. k = 0. 2 n của đơn vị chính là 1. Đặc biệt các căn bậc n của đơn vị (A=1) nội tiếp trong vòng tròn đơn vị. 2. . ω − . . Đặc biệt nếu r=1 thì ta có công thức Moivre: ( cos ϕ + i sin ϕ ) n cho zn = A = cos nϕ + i sin nϕ Ta gọi căn bậc n của một số phức A là một số phức z sao Ta viết A và z dưới dạng lượng giác: A = r ( cos ϕ + i sin ϕ) z = ρ( cos θ + i sin θ ) Như vậy ta có ρ n = r và nθ =ϕ (mod 2π ) Do đó tất cả các căn bậc n của A≠ 0 là  2π  2π  ϕ ϕ z k = n r cos  + k  + i sin  + k ... n∈N. Ta nói ω là 1 căn bậc n nguyên thủy của đơn vị.arg(z1 z 2 ) = arg(z1 ) + arg(z 2 ) z arg( 1 ) = arg(z1 ) − arg(z 2 ) z2 (mod2π ) (mod2π ) - Căn bậc n của một số phức. Đặt ω = cos 2π 2π + i sin thì căn bậc n n n 1 . ωω ..

G (z) khi t → z . n > k ⇒ zn − z < ε n→ ∞ Định nghĩa giới hạn của hàm số phức cũng tương tự như đối với hàm số thực: z→ z0 lim f(z) = L ⇔ ∀ ε > 0. t-z - Chuỗi lũy thừa.b' ) 2 với z = a+b i. được định nghĩa bởi giới hạn của tỉ số G(t) . z’ = a’+b’ i. ∀ z. metric.Cho z và z’ thuộc C.z0 ⇒ f(z)− z 0 < ε Đạo hàm của hàm số phức G(z). ký hiệu là G’(z). ∃ k. khoảng cách giữa z và z’ được định nghĩa bởi: | z – z’| = (a -a' ) 2 + (b . và biến z lấy giá trị phức. Chuỗi lũy thừa có dạng: ∞ ∑ z a n =0 n n (1) với các hệ số an. sự hội tụ và hội tụ tuyệt đối. Tổng riêng phần: n S n ( z) = ∑ z a k= 0 k k . ∃ δ > 0. Định nghĩa khoảng cách ở trên thỏa các tính chất của một - Giới hạn và đạo hàm. ∀ n. z . Định nghĩa giới hạn của dãy số phức cũng tương tự như đối với số thực: lim zn = z ⇔ ∀ ε > 0.

Ghi chú: Trên vòng tròn | z | = R ta không có kết luận tổng quát về chuỗi (1). Ta gọi R là bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa. (ii) Hơn nữa.Nếu Sn(z) có giới hạn là G(z) khi n → ∞ thì ta nói chuỗi lũy thừa hội tụ và có tổng bằng G(z). (i) Định lý Abel. Tồn tại duy nhất R (0 ≤ R ≤ +∞) sao cho: chuỗi (1) hội tụ tuyệt đối nếu | z | < R. Hệ quả: Nếu chuỗi (1) hội tụ tại điểm z0 ≠ 0 thì chuỗi cũng hội tụ tuyệt đối tại mọi z thỏa: | z | < | z0 | và hội tụ đều trong mọi đĩa | z | ≤ ρ < | z0 |. và viết: G( z) = ∑ n z a n =0 ∞ n Chuỗi (1) được gọi là hội tụ tuyệt đối khi chuỗi | ∑a z n =0 n ∞ n | là hội tụ. Tính chất: Chuỗi hội tụ tuyệt đối thì cũng hội tụ. Các quy tắc tính bán kính hội tụ Quy tắc Cauchy: Nếu lim n a n tồn tại (có thể bằng +∞) thì . nếu 0 ≤ ρ < R thì chuỗi (1) hội tụ đều trong đĩa | z | ≤ ρ . và chuỗi (1) phân kỳ nếu | z | > R.

Xét chuỗi lũy thừa G ( z ) = ∑ n z a n =0 ∞ n với bán kính hội tụ R. Quy tắc D’Alembert: Nếu lim a n +1 an tồn tại (có thể bằng +∞) thì  R = lim a n +1  an      − 1 - Chuỗi tổng và chuỗi tích.R = ( lim n a n )-1. n n Cho 2 chuỗi lũy thừa f ( z ) = ∑a n z và g ( z ) = ∑b n z n =0 n =0 ∞ ∞ với bán kính hội tụ là R1 và R2. Ta lập chuỗi tổng và chuỗi tích như sau: ( f + g )( z ) = ∞ ∞ ∑( a n =0 n n + bn) z n ( fg )( z ) = ∑c n =0 z n với cn = a0bn + a1bn-1 + . + anb0.R2). . … Mệnh đề: Các chuỗi tổng và tích có bán kính hội tụ ≥ min(R1. n = 0. 1. 2. Đạo hàm và nguyên hàm của chuỗi lũy thừa. .R2) và hơn nữa (f + g)(z) = f(z) + g(z) (f g)(z) = f(z) g(z) với | z | < min(R1. ta thấy G(z) có đạo hàm theo biến phức là . Do chuỗi lũy thừa hội tụ đều trong các đĩa | z | ≤ ρ < R.

|z|<R (Phép lấy đạo hàm theo từng số hạng của chuỗi lũy thừa). Như vậy G(z) là một hàm giải tích trong đĩa hội tụ | z | < R. Một số hàm sinh thường gặp. Một hàm có đạo hàm theo biến phức trong một miền D được gọi là hàm giải tích hay chĩnh hình trong miền D. 3. Ta có khai triển Taylor G( z) = ∑ n =0 ∞ G ( n) ( 0) n! z n . Hàm sinh Định nghĩa hàm sinh.G ' ( z) = ∑(n +1) a z n =0 n +1 ∞ n +1 . . |z|<R Ngoài phép lấy đạo hàm theo từng số hạng ta cũng có phép lấy tích phân theo từng số hạng vì hàm n F ( z ) = ∑a n −1 z n= 1 ∞ n có cùng bán kính hội tụ R và F ' ( z) = ∑ n =1 ∞ a n −1 n n z n −1 = ∑a n =0 ∞ n n z = G( z) trong đĩa | z | < R. Để nhấn mạnh quan hệ giữa hàm G ( z ) = ∑ n z a n =0 ∞ n và dãy {an} ta nói G(z) là hàm sinh của dãy {an}.

an. ln  1− z 1 − z  1 n = z 1 − z n =0 ∑ ∞ . a1. và dãy số điều hòa {Hn} . ∞ (ii) nguyên. Đây cũng là một hàm n n =0 n Theo quy tắc tính chuỗi tích ta có: e z e z ' = e z +z ' Theo quy tắc đạo hàm từng số hạng ta có: ∞ n d  z ∞ 1 (n +1) z n = ∑ z e  = ∑ n! dz   n =0 (n +1)! n =0 Vậy (iii) d  z z e  = e dz   Các hàm lượng giác theo biến phức: cos ( z ) = ∑(−1) k z k =0 ∞ ∞ 2k (2k )! 2k + 1 sin( z ) = ∑ −1) k z ( k =0 ( 2k +1)! Từ quy tắc cộng chuỗi lũy thừa ta có: eiz = cos( z ) +i sin( z ) Với z = x + i y ta có: e z = e x eiy = e x (cos( y ) + i sin( y )) (iv) Các hàm 1  1   .(i) Đa thức p( z ) = a 0 + a1 z + . …. Do đó p(z) là một hàm nguyên (giải tích trên toàn bộ C).. Xét hàm mũ e z = ∑ z ! . + a n z n là hàm sinh của dãy hữu hạn a0. |z|<1 Lấy tích phân từng số hạng của chuỗi ∑z n =0 ∞ n ta được một nguyên hàm của hàm -ln(1-z): 1  1   hay .. ký hiệu là ln  1− z 1 − z  .

n  1  z ln   = −ln( 1 − z ) = n 1 − z  n =1 ∑ ∞ Từ đó ta có: ln( 1 + z ) = ln( 1 −(−z )) = ∑ n= 1 ∞ (− ) 1 n n− 1 z n Sử dụng quy tắc nhân chuỗi ta thấy sinh của dãy: 1  1  ln   là hàm 1 − z 1 − z  H n =1+ 2 + + n .1) . Dãy số Bernoulli được định nghĩa quy nạp như sau B0 = 1.  k  k!(m − k )! o Để ý rằng m=2 thì (4. k m! m Trong đó   = là hệ số nhị thức. đóng vai trò quan trọng trong số học cũng như trong việc phân tích độ phức tạp của một số thuật toán.1) m≥ 2 (4. 1 1 n = 1. … 1  1  n ln  = H z 1 − z  1 − z  n =1 n ∑ ∞ Dãy {Hn} được gọi là dãy số điều hòa. Hệ thức này được thỏa do (4. Số Bernoulli o   Định nghĩa số Bernoulli. B1 = 1 2 (4. 4. 2.2) trở thành B2 + 2B1 +B0 = B2.2) ∑  k=0 m m   B k = Bm .

2) cho phép tính Bm-1 theo Bm-2. ta nói g = O(f) khi tồn tại M > 0 (không phụ thuộc x) sao cho |g(x)| ≤ M. B3 = 0. • khi x khá lớn.|f(x)| . ta có thể định nghĩa các đa thức Bernoulli như sau: Bm ( z ) = m ∑   m  Bk z m −k . . g(x). Ta xét dáng điệu của hàm khi x lớn hoặc |x| nhỏ. Bm-3. Ví dụ: • Khi x → +∞. Sử dụng các số Bernoulli. ta nói g = O(f) khi tồn tại M > 0 (không phụ thuộc x) sao cho |g(x)| ≤ M.. B0. Dáng điệu của Hn và n! Ký hiệu O: Khảo sát hàm theo biến thực hoặc nguyên f(x).. khi |x| khá bé.|f(x)| . o o Một số tính chất: m m Bm (1) = ∑   Bk = Bm = Bm (0) k =0  k  ′ Bm ( z ) = mBm −1 ( z ) 5.  k k =0 m = 0.Với m ≥ 3 thì (4..….1. Khi x → 0. Chẳng hạn B2 = 1 1 . B4 = − 6 30 B 3 = B5 = B 7 = … = 0 Định nghĩa đa thức Bernoulli. Chú ý rằng Bm(z) là một đa thức bậc m với hệ số có bậc cao nhất là B0=1 và hệ số hằng Bm(0)=Bm.

ln( n) − n +σ + + O 3     2 12 n n    và .O(f(x)) = O(f(x).g(x)) f(x). O(g(x)) = O(f(x)..Công thức quan trọng về Hn: H n = Ln(n) + γ − ∑ m −1 Bk  1  + O m  k n  k =1 kn trong đó hằng số γ (được gọi là hằng số Euler) tính theo công thức giới hạn γ = lim ( H n −1 − ln( n) ) n →∞ Ta nhận thấy Hn →1 khi Ln (n) n → ∞ nghĩa là Hn ~ Ln(n) Với n=6 ta có một khai triển đến cấp 6 theo H n = Ln (n) + γ + 1 n 1 1 1  1  − + + O 6  2 4 2n 12n 120 n n  - Công thức Stirling: Người ta chứng minh được rằng giới hạn sau đây tồn tại hữu hạn và được gọi là hằng số Stirling: σ = lim  ln( n!) − ( n + ) ln( n) + n  2  n →∞ 1   Ta cũng có:   1  1 1 ln( n!) = n + .g(x)) .Tính chất: f = O(f) cf(x) = O(f(x)) O(f(x)) + O(f(x)) = O(f(x)) O(O(f(x))) = O(f(x)) O(f(x)) .

Giải hệ thức đệ qui bằng hàm sinh (đọc thêm) .n! = e σ n n  e n    1 + 1 + 1 + O 1    3   12n 288 2 n  n   Dùng tích phân của hàm biến phức ta có thể chứng minh rằng: σ e = 2π và được công thức Stirling sau đây: n n! = 2πn   e Suy ra n    1 + 1 + 1 + O 1   2  3   12n 288 n  n   n  n! ≈ 2πn   e  n 6. Hàm sinh của một dãy xác suất (đọc thêm) 7.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->