TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

HCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
---------oOo---------ĐỒ ÁN HỌC PHẦN I:

MẠCH BÁO TRỘM DÙNG TIA HỒNG
NGOẠI

Sinh viên thực hiện:
1. TRẦN THỊ THẢO NỮ 07726991
2. PHẠM VĂN ĐOÀN
07733211
Lớp :
CĐĐT9B
Khoa :
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Năm hoc:
2008-2009
GVHD:
LÊ LÝ QUYÊN QUYÊN

TP.HCM, Ngày 12 Tháng 6 Năm 2009

1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam ta ngày phát triển và giàu mạnh. Một trong những thay đổi đáng kể
là Việt Nam đã gia nhập “WTO”, một bước ngoặc quan trọng để đất nước thay đổi
bộ mặt nghèo nàng của mình, để chúng ta con người Việt Nam có cơ hội nắm bắt
nhiều thành tựu vĩ đại của thế giới, đặc biệt là về các lĩnh vực khoa học kỹ tuật nói
chung và ngành Điện Tử nói riêng.
Thế hệ trẻ chúng ta không tự mình phấn đấu học hỏi không ngừng thì chúng
ta sẽ sớm lạt hậu và nhanh chóng bị thụt lùi. Nhìn ra được điều đó trường “ĐẠI
HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” đã sớm chủ trương hình thức
đào tạo sâu rộng, từ thấp đến cao. cập nhật chương trình giảng dạy để sinh viên có
thể luôn nắm bắt được những kiến thức tốt nhất đáp ứng cho nhu cầu học tập và xã
hội. Những môn học về điện tử đã được ứng dụng rất nhiều. Bên cạnh đó nhà
trường còn tạo mọi điều kiện để sinh viên có thể làm quen với các trang thiết bị qua
các mô hình học tập.
Để tăng chất lượng học tập của sinh viên nhà trường nói chung và trung tâm
Điện Tử nói riêng, khoa Điện Tử đã tổ chức cho sinh viên làm các đồ án môn học
nhằm tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên khi ra trường, đáp ứng nhu cầu tuyển
dụng việc làm.Và để hiểu sâu thêm nhóm chúng em xin chọn đề tài “MẠCH BÁO
TRỘM DÙNG TIA HỒNG NGOẠI”.

2

COM…đã cung cấp tài liệu. Webside :DIENDANDIENTU . Kính mong nhận được sự giúp đỡ. Chúng em xin cảm ơn đến 1 số diễn đàn.COM.LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đồ án chúng em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của thầy cô trong Khoa Điện tử trường ĐH Công Nghiệp TP HỒ CHÍ MINH. kinh nghiệm quý giá để chúng em có thể hoàn thánh tốt Đồ Án này.COM ANT7. Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 . DIENTUVIETNAM. WINKIPEDIA.COM . Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đồ án chúng em không thể tránh khỏi sai sót. mong quý thầy cô trong hội đồng khảo thí và các bạn đóng góp ý kiến để bài hoàn chỉnh hơn.

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Tp Hồ Chí Minh. ngày …tháng … năm… GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 4 .

tháng….NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Tp Hồ Chí Minh. ngày ….năm…. GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 5 .

màu xám: số 8.Tụ điện: 6 . hoàng kim là 5%.Phần cuối cùng: (không cần quan tâm nhiều)làvạch màu nằm tách biệt với ba vạch màutrước.Điện trở là một linh kiện có tính cản trở dòng điện và làm một số chức năng khác tùy vào vị trí điện trở trong mạch điện. mỗi màu đại diện cho một số. magie kim loại Ni-O2.Vạch thứ ba là vạch để xác định nhân tử lũy thừa: 10(giá trị của màu) .Nhìn trên thân điện trở. vạch màu đó và vạch màu thứ hai. màu lục: số 5. 2. màu cam: số 3. Giá trị của điện trở được tính bằng cách lấy trị số nhân với nhân tử lũy thừa Giá trị điện trở = trị số x nhân tử lũy thừa) .Hình dạng thực tế: . . .Ký hiệu: . .PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ MỘT VÀI LINH KIỆN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MẠCH 1. bạc là 10%.Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu: Giá trị điện trở thường được thể hiện qua các vạch màu trên thân điện trở. màu vàng: số 4. thường có màu hoàng kim hoặc màubạc. dùng để xác định sai số của giá trị điệntrở. màu nâu: số 1. oxit kim loại. Màu đen: số 0. màu trắng: số 9. tìm bên có vạch màu nằm sát ngoài cùng nhất.Cấu tạo: điện trở được cấu tạo từ những vật liệu có điện trở suất cao như làm bằng than. màu lam số 6. màu đỏ: số 2.. Để biểu thị giá trị điện trở. kế nó được dùng để xác định trị số của màu. .Điện trở: . dây quấn. màu tím số 7. Người ta dung các vòng màu để biểu thị giá trị điện trở.

Kí hiệu: được kí hiệu là C Biểu tượng trên mạch điện: Đơn vị của tụ điện .-Tụ điện là linh kiện có khả năng tích điện.000..000 Fara (viết gọn là 1nF) + MicroFarra 1 Micro = 1/1000. tụ phân cực có thể bị hư và hoạt động sai. 7 . -Loạicó phân cực thường có giá trị lớn hơn loại không phân cực.. -Hình dạng: tụ điện có khá nhiều hình dạng khác nhau. trên hai chân của loại phân cực có phân biệt chân nối âm.Đọc trực tiếp trên thân điện trở. 471J vv thì đơn vị là pico. số thứ 3 tương ứng số lượng số 0 thêm vào sau( chữ J hoặc K ở cuối kà ký hiệu cho sai số). điện áp ghi trên tụ chính là điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được.000. -Ví dụ 1:103J sẽ là 10000 pF (thêm vào 3 số 0 sau số 10) = 10 nF. 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như + P(Pico Fara) 1 Pico = 1/1000.000 Fara (viết gọn là 1pF) + N(Nano Fara) 1 Nano = 1/1000. nếu gắn ngược chiều âm dương.000 Pf Cách đọc giá trị của tụ điện: . hai số đầu giữ nguyên .000 Fara (viết gọn là 1µF) => 1µF = 1000nF = 1. ví dụ: tụ gốm. -Tụ điện được chia làm hai loại chính: loại không phân cực và loại có phân cực.Đơn vị của tụ điện là Fara.000. tụ hóa. vượt qua giá trị này thì tụ điện có thể bị hư hỏng hoặc bị cháy nổ. Tụ điện cách điện với dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều truyền qua. ví dụ 100µF (100 micro Fara) Nếu là số dạng 103J. khi gắn tụ có phân cực vào mạch điện. 223K. . tụ giấy.Ví dụ 2: 471K sẽ là 470 pF (thêm 1 số 0 vào sau 47) Sau trị số điện dung bao giờ cũng có giá trị điện áp. Ngoài ra người ta còn gọi tên tụ điện theo vật liệu làm tụ. nối dương rõ ràng.000.

4. Diode_Led .Chân số 1(GND): cho nối mase để lấy dòng cấp cho IC . Nếu vùng giữa là N ta có transistor PNP.Chân số 3(OUTPUT): Ngõ ra . Tia hồng ngoại có vận tốc truyền bằng vận tốc ánh sáng và được thu lại và sử lý sang tín hiệu số bằng: TSOP1138. IC NE555. Tranzitor: Kí hiệu : transistor NPN Transistor PNP Q 1 Q 2 Cấu tạo: bởi 2 tiếp xúc P-N ghép liên tiếp gồm các vùng bán dẫn loại P và N xếp xen kẽ nhau. Mức áp chuẩn là 2*Vcc/3. TSOP173638Khz 5.86µm đến 0. Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và 6.mạch so áp dùng các transistor PNP. . IC NE555 gồm có 8 chân.Chân số 2(TRIGGER): ngõ vào của 1 tần so áp.98µm.3. . 8 . ngược lại nếu vùng giữa là vùng P ta có transistor NPN.trạng thái ngõ ra chỉ xác định theo mức volt cao(gần bằng mức áp chân 8) và thấp (gần bằng mức áp chân 1) -Chân số 4(RESET): dùng lập định mức trạng thái ra. vùng giữa có tính chất dẫn điện khác với 2 vùng lân cận và có bề rộng rất mỏng khoảng 10A0 m đủ nhỏ để tạo lên tiếp xúc P-N gần nhau. có bước sóng khoảng từ 0.Diode thường -Led .Photodiode : Ánh sáng hồng ngoại (tia hồng ngoại) được phát ra từ Led là ánh sáng không thể nhìn thấy được bằng mắt thường. TSOP1738. Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mức thấp.

Giải thích sự dao động: Ký hiệu 0 là mức thấp bằng 0V.KhiS=[1]thìQ=[1]và =[ 0]. cực C nối đất. điện áp ở chân 6 không vượt quá V2. Mạch FF là loại RS Flip-flop. chân S = [1] và FF được kích.01uF đến 0. . 1 là mức cao gần bằng VCC.mạch so sánh dùng các transistor NPN . FF không reset. khi S = [1] thì Q = [1] và khi R = [1] thì Q = [0] bởi vì = [1].15v và mức tối đa là 18v. Do lối ra của Op-amp 2 ở mức 0. Tóm lại. transisitor mở dẫn. Tuy nhiên trong hầu hết các mạch ứng dụng chân số 5 nối masse qua 1 tụ từ 0. Bên trong gồm 3 điện trở mắc nối tiếp chia điện áp VCC thành 3 phần.Chân số 8 (Vcc): cấp nguồn nuôi Vcc để cấp điện cho IC.1uF.. Sau đó.Chân số 7(DISCHAGER) : có thể xem như 1 khóa điện và chịu điều khiển bei tầng logic .Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối mase. Giai đoạn ngõ ra ở mức 1: Khi bấm công tắc khởi động. chân R của FF = [1] và FF được reset. Điện áp 1/3 VCC nối vào chân dương của Op-amp 1 và điện áp 2/3 VCC nối vào chân âm của Op-amp 2.mức chuẩn là Vcc/3. . Khi điện áp ở chân 6 lớn hơn 2/3 VCC. khi S = [0] thì Q = [1] và Khi R = [1] thì = [0]. Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lfc IC 555 dùng như 1 tầng dao động . 9 . Cấu tạo của NE555 gồm OP-amp so sánh điện áp. Cấu tạo này tạo nên điện áp chuẩn. Khi điện áp ở chân 2 nhỏ hơn 1/3 VCC.ngược lại thì nó mở ra. = [1] và Q = [0]. chân 2 ở mức 0.Nguồn nuôi cấp cho IC 555 trong khoảng từ 5v .Chân số 6(THRESHOLD) : là ngõ vào của 1 tầng so áp khác . các tụ có tác dụng lọc bỏ nhiễu giữ cho mức áp chuẩn ổn định. Cho nên điện áp không nạp vào tụ C. . mạch lật và transistor để xả điện. Cấu tạo của IC đơn giản nhưng hoạt động tốt.khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.

ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 1 nên S = [1]. Khi nhấn công tắc lần nữa Op-amp 1 có V. Vcc cung cấp cho IC có thể sử dụng từ 4.4 / ( (R1 + 2R2) × C1 ) 10 . Vì = [1]. mạch mầu đen dưới cùng là âm nguồn. R = [1] nên Q = [0] và = [1].= [1] lớn hơn V+ nên ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 0. ngõ ra của Op-amp 2 ở mức 0. có chu kỳ ổn định Thiết kế mạch dao động = IC Nội dung : IC tạo dao động họ XX555. R2 và giá trị tụ C1 bạn sẽ thu được dao động có tần số và độ rộng xung theo ý muốn theo công thức: T = 0. Vì vậy Q và không đổi giá trị. điện áp trên tụ tăng.Vì điện áp ở chân 2 (V-) nhỏ hơn V1(V+).= 2/3 VCC. transistor tắt. transistor mở dẫn. Mạch dao động tạo xung bằng IC 555. Giai đoạn ngõ ra ở mức 0: Khi tụ C nạp tiếp.7 × (R1 + 2R2) × C1 và f = 1. Op-amp2 có V+ = [0] bé hơn V-. tụ C tiếp tục nạp qua R. FF vẫn giữ nguyên trạng thái đó. Op-amp 2 có V+ lớn hơn V. Trong khi điện áp tụ C nhỏ hơn V2. S = [0]. Tụ 103 (10nF) từ chân 5 xuống mass là cố định và bạn có thể bỏ qua ( không lắp cũng được ) Khi thay đổi các điện trở R1.. tụ C xả điện thông qua transistor Kết quả cuối cùng: Ngõ ra OUT có tín hiệu dao động dạng sóng vuông. Q và vẫn không đổi. đường mạch mầu đỏ là dương nguồn. Ngõ ra của IC ở mức 1. XX có thể là TA hoặc LA v v . Q = [1] và = [0]. 1. IC tạo dao động XX555 .Khi = [0]. Ngõ ra của IC ở mức 0.. Thiết kế mạch dao động tạo ra xung vuông có tần số và độ rộng bất kỳ.5V đến 15V .

1 ~ 0. Mạch này dùng để bảo vệ những mạch điện chỉ hoạt động ở điện áp 5V (các 11 .7 x ( R1 + R2 ) x C1 = 0.1s . IC 7805_ IC ổn áp 5 Vol.7 x ( R1 + R2 ) x C1 Tm : thời gian điện mức cao Ts = 0. Với những mạch điện không đòi hỏi độ ổn định của điện áp quá cao.5 Hz Mạch tạo xung có Tm = 0.4 s => T = Tm + Ts = 1.7 x 200.4s + 0. với xx là điện áp cần ổn áp.7 s Tm = 0. 7812 ổn áp 12V. dưới đây là minh họa cho IC ổn áp 7805 Sơ đồ phía dưới IC 7805 có 3 chân: Chân số 1 là chân IN Chân số 2 là chân GND Chân số 3 là chân OUT Ngõ ra OUT luôn ổn định ở 5V dù điện áp từ nguồn cung cấp thay đổi.7s = 2. Việc dùng các loại IC ổn áp 78xx tương tự nhau. Sau khi đã tạo ra xung có Tm và Ts ta có T = Tm + Ts và f = 1/ T * Thí dụ thiết kế mạch tạo xung như hình dưới đây. Bài tập : Lắp mạch dao động trên với các thông số : C1 = 10µF = 10 x 10-6 = 10-5 F R1 = R2 = 100KW = 100 x 103 W Tính Ts và Tm = ? Tính tần số f = ? Bài làm: Ta có Ts = 0.1s => f =1 / T = 1/2.7 x R2 x C1 Ts : thời gian điện mức thấp Chu kỳ toàn phần T bao gồm thời gian có điện mức cao Tm và thời gian có điện mức thấp Ts Từ các công thức trên ta có thể tạo ra một dao động xung vuông có độ rộng Tm và Ts bất kỳ.103 x 105 = 1.T = Thời gian của một chu kỳ toàn phần tính bằng (s) f =Tần số dao động tính bằng (Hz) R1 = Điện trở tính bằng ohm (W ) R2 = Điện trở tính bằng ohm ( W ) C1 = Tụ điện t ính bằng Fara ( W ) T=Tm+Ts T: chu kỳ toàn phần Tm = 0.7 x R2 x C1 = 0.103 x 10-5 = 0. Ví dụ 7805 ổn áp 5V. Ts = 1s 6. sử dụng IC ổn áp thường được người thiết kế sử dụng vì mạch điện khá đơn giản.7 x 100. Các loại ổn áp thường được sử dụng là IC 78xx.

7. mỗi phím chức năng tương ứng với một số thập phân. . trong trường hợp này rất dễ ảnh hưởng đến các linh kiện trên board mạch. Mạch trên lấy nguồn một chiều từ một máy biến áp với điện áp từ 7V đến 9V để đưa vào ngõ IN. Sơ đồ khối phát hồng ngoại.Khối dao động có điều kiện: Khi nhấn 1 phím chức năng thì đồng thời khởi động 12 . Khi kết nối mạch điện. Khối chọn chức năng và khối mã hóa: Khi người sử dụng bấm vào các phím chức năng để phát lệnh yêu cầu của mình. Mạch mã hóa sẽ chuyển đổi thành mã nhị phân tương ứng dưới dạng mã lệnh tín hiệu số gồm các bít 0 và 1. Vì lí do đó một diode cầu được lắp thêm vào mạch. . PHẦN II: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NHIỆM VỤ CÁC KHỐI CHÍNH 1.5V đến 2V Tụ điện đóng vai trò ổn định và chống nhiễu cho nguồn. IC phát nhạc. người dùng dễ nhầm lẫn cực tính của nguồn cung cấp khi đấu nối vào mạch.loại IC thường hoạt động ở điện áp này). và nguời dùng cũng không cần quan tâm đến cực tính của nguồn khi nối vào ngõ IN nữa. Nếu nguồn điện có sự cố đột ngột: điện áp tăng cao thì mạch điện vẫn hoạt động ổn định nhờ có IC 7805 vẫn giữ được điện áp ở ngõ ra OUT 5V không đổi. (có thể bỏ hai tụ điện nếu mạch điện không đòi hỏi). do nhiều nguyên nhân. IC3 UM66 chỉ là con chíp phát nhạc được khuyếch đại bởi Transitor nhằm cảnh báo khi có sự đột nhập. Số bit trong mã lệnh nhị phân có thể là 4 bit hay 8 bit tùy theo số lượng các phím chức năng nhiều hay ít. Chú ý: điện áp đặt trước IC78xx phải lớn hơn điện áp cần ổn áp từ 1. diode cầu đảm bảo cực tính của nguồn cấp cho mạch theo một chiều duy nhất.

Khối chốt dữ liệu và khối chuyển đổi song song ra nối tiếp: Mã nhị phân tại mạch mã hóa sẽ được chốt để đưa vào mạch chuyển đổi dữ liệu song song ra nối tiếp. Do đó bên thu không nhận được tín hiệu xem như bit = ‘0’ . tần số xung đồng hồ xác định thời gian chuẩn của mỗi bit . . Khi mã lệnh có giá trị bit =’1’ thì LED phát hồng ngoại trong khoảng thời gian T của bit đó. 13 . . Sơ đố khối thu hồng ngoại. Khi mã lệnh có giá trị bit=’0’ thì LED không sáng. Mạch chuyển đổi dữ liệu song song ra nối tiếp được điều khiển bởi xung đồng hồ và mạch định thời nhằm đảm bảo kết thúc đúng lúc việc chuyển đổi đủ số bitcủamộtmãlệnh. đảm bảo cho mạch tách sóng và mạch chuyển đổi nối tiếp sang song song hoạt động chính xác. .Khối khuếch đại và Tách sóng: trước tiên khuếch đại tính hiệu nhận rồi đưa qua mạch tách sóng nhằm triệt tiêu sóng mang và tách lấy dữ liệu cần thiết là mã lệnh.mạch dao động tạo xung đồng hồ. . . nhờ sóng mang cao tần tín hiệu được truyền đi xa hơn. -Tần số sóng mang còn được dùng để so pha với tần số dao động bên phần thu giúp cho mạch thu phát hoạt động đồng bộ .Khối chuyển đổi nối tiếp sang song song và Khối giải mã: mã lệnh được đưa vào mạch chuyển đổi nối tiếp sang song song và đưa tiếp qua khối giải mã ra thành số thập phân tương ứng dưới dạng một xung kích tại ngõ ra tương ứng để kích mở mạch điều khiển. .Khối thiết bị thu: Tia hồng ngoại từ phần phát được tiếp nhận bởi LED thu hồng ngoại hay các linh kiện quang khác.Khối điều chế và phát FM: mã lệnh dưới dạng nối tiếp sẽ được đưa qua mạch điều chế và phát FM để ghép mã lệnh vào sóng mang có tần số 38Khz đến 100Khz. nghĩa là tăng cự ly phát.Khối thiết bị phát: là một LED hồng ngoại. 2.

0.47u.C1815 C5. Q2. 2.dùng biến thế hạ áp xuống 12Vol_AC. Khối nguồn.1u IR LED1: led phát hồng ngoại : 5mm. .3K. khi qua cầu chỉnh lưu được DC_ 12V. R3-27K. C8. Tín hiệu ngõ ra của IC 555 trong bộ phát hồng ngoại là dạng xung vuông có tần số 1KHz và được truyền đến led phát sóng hồng ngoại có tần số tương tự. Khối phát tín hiệu hồng ngoại.PHẦN III: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 1. C6.Khối nguồn lấy nguồn AC_ 220V từ điện lưới gia đình.103.A1015.10u. C7. dùng IC 7805 ổ áp cung cấp 2 mức điện áp cho toàn mạch là +12vol và +5vol. R1-27K.0. trắng 14 . R2-3. R4-330 Q1. Mạch có độ phát xa khoảng 6m. Tín hiệu ra ở chân số 3 được khuyếch đại bởi 2 Transistor mắc theo kiểu Darlington.

đầu ra OUT là dạng xung có tần số rất cao khoảng 38KHz.3. làm cho Relay luôn ở trạng thái đóng khi không còn tín hiệu hồng ngoại. xung nay được đưa vào chân số 2 của Ic555 để khuyếch đại so sánh khi IC nhận điện áp chuẩn là 1/3 Vcc.…4007… Diode Zenner.3V Biến trở: RV1. nó có nhiệm vụ thu tia hồng ngoại và khuyếch đại tín hiệu nhận được từ bộ phát hồng ngoại.100K Ic thu hồng ngoại: IR-1838 Relay: RL1 – 12V Ic phát nhạc: UM66 Ic NE 555 Speaker : 8W Khóa K ON/ OFF: K1 15 . R10-330. K1 làm nhiệm vụ ngắt tín hiệu báo động khi cần thiết . . Q5. sẽ cung cấp nguồn cho thiết bị báo động. C10. R6-100. Khối thu tín hiệu hồng ngoại và phát tín hiệu báo động. R11-22K C9-C11-1u. Mạch thu này có thể thu nhận tín hiệu hồng ngoại từ rất xa trên 20m mà không bị nhiễu bởi ánh sáng môi trường. Khi Relay đóng. D2-D3-D4. Khối báo động được sử dụng là loại mạch khuyếch đại thông thường sử dụng ic nhạc UM66. Relay ở trạng thái đóng.10u Q3-Q4-C1815.D468 D1-…4148….IR 1838 là IC thu nhận hồng ngoại chuyên dụng. Khi có tín hiệu hồng ngoại. Khi so sánh tín hiệu SET điều khiển Flip_Flop làm cho chân số 3 xuất hiện xung vuông. được sử dụng rộng rãi và phổ biên trên thị trường. hoặc là khối đèn được mô phỏng bởi Led D5. R5-R7-R8-R9-R12-1K.IC1 : NE 555 3. Xung vuông này làm cho Q1 dẫn ở trạng thái bão hòa. tin hiệu mức cao lại được chuyển đến cực B của Q1.

Sơ đồ toàn khối: 16 .

17 .

Mạch có thể được dùng để điều khiến các thiết bị trong gia đình bằng remost TV. độ thu rất xa nên có thể đặt ở những vị trí khác nhau.Mạch ta có thể đặt ẩn trong cánh cửa tủ. xe ôtô. xe máy…vì mạch có độ phát rộng. PHẦN IV: THI CÔNG ĐỀ TÀI 18 . nhà.

Vẽ và làm mạch in đồng: 19 .

Sau thời gian thực hiện đồ án môn học. Vì sản phẩm làm ra chỉ nhằm mục đích nghiên cứu nên còn mang tính cơ bản và không được sử dụng rộng rãi ngoài thực tế. Kết quả. kinh nghiêm thực tế khi làm mạch đã có sự tiến bộ vượt bậc. chúng em đã không ngừng học hỏi. FM. Để thực hiện được yêu cầu của đề tài.cảm biến nhiệt độ. 3. Có thể nâng cấp từ sơ đồ nguyên lý hoạt động lên hướng tự động hóa bằng công nghệ cao hơn: báo trộm bằng sóng điện từ. Hạn chế. Hướng phát triển. cảm biến hình ảnh. Một lần nữa. chúng em xin chân thành cảm ơn! 2. cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Quyên. … TÀI LIỆU THAM KHẢO 20 .PHẦN V: KẾT LUẬN 1. chúng em đã hoàn thành đồ án đúng theo quy định. tìm hiểu những vấn đề về các loại linh kiện điện tử và các vấn đề khác liên quan.Vì thế kiến thức về điện tử.

WINKIPEDIA.COM WWW. ALLDATASHEET.1.DIENTUVIETNAM.GIÁO TRÌNH “ MẠCH SỐ” của NGUYỄN HỮU PHƯƠNG _ NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ.COM WWW.ANT7.COM.COM WWW.BÀI GIẢNG “ KỸ THUẬT XUNG” _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH.COM 21 .WEBSIDE: WWW. 2. 3.DIENDANDIENTU. 4.BÀI GIẢNG “ KỸ THUẬT SỐ ” _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH.

19 MỤC LỤC…………………………………………………………………………… 20 22 ..8 4.... IC 7805_ IC ổn áp 5 Vol…………………………………………………………. IC NE555……………………………………………………………………………8 6. Hạn chế…………………………………………………………………………… 18 3..6 2..12 PHẦN II: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NHIỆM VỤ CÁC KHỐI CHÍNH………………...MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….12 2.14 3. Tụ điện……………………………………………………………………………… 7 3. Khối nguồn………………………………………………………………………. Khối phát tín hiệu hồng ngoại…………………………………………………….18 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….13 PHẦN III: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG……………14 1.. Diode_Led…………………………………………………………………………. Điện trở…………………………………………………………………………….. Tranzitor……………………………………………………………………………. Hướng phát triển………………………………………………………………….12 1. Sơ đố khối thu hồng ngoại………………………………………………………. Sơ đồ khối phát hồng ngoại………………………………………………………. Khối thu tín hiệu hồng ngoại và phát tín hiệu báo động………………………….17 PHẦN V: KẾT LUẬN………………………………………………………………18 1..15 PHẦN IV: THI CÔNG ĐỀ TÀI ………………………………………………….2 LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………. IC phát nhạc……………………………………………………………………….………3 PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ MỘT VÀI LINH KIỆN……………………………….6 ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MẠCH 1.……..11 7. Kết quả…………………………………………………………………………… 18 2...14 2..8 5..

23 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful