TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

HCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
---------oOo---------ĐỒ ÁN HỌC PHẦN I:

MẠCH BÁO TRỘM DÙNG TIA HỒNG
NGOẠI

Sinh viên thực hiện:
1. TRẦN THỊ THẢO NỮ 07726991
2. PHẠM VĂN ĐOÀN
07733211
Lớp :
CĐĐT9B
Khoa :
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Năm hoc:
2008-2009
GVHD:
LÊ LÝ QUYÊN QUYÊN

TP.HCM, Ngày 12 Tháng 6 Năm 2009

1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam ta ngày phát triển và giàu mạnh. Một trong những thay đổi đáng kể
là Việt Nam đã gia nhập “WTO”, một bước ngoặc quan trọng để đất nước thay đổi
bộ mặt nghèo nàng của mình, để chúng ta con người Việt Nam có cơ hội nắm bắt
nhiều thành tựu vĩ đại của thế giới, đặc biệt là về các lĩnh vực khoa học kỹ tuật nói
chung và ngành Điện Tử nói riêng.
Thế hệ trẻ chúng ta không tự mình phấn đấu học hỏi không ngừng thì chúng
ta sẽ sớm lạt hậu và nhanh chóng bị thụt lùi. Nhìn ra được điều đó trường “ĐẠI
HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” đã sớm chủ trương hình thức
đào tạo sâu rộng, từ thấp đến cao. cập nhật chương trình giảng dạy để sinh viên có
thể luôn nắm bắt được những kiến thức tốt nhất đáp ứng cho nhu cầu học tập và xã
hội. Những môn học về điện tử đã được ứng dụng rất nhiều. Bên cạnh đó nhà
trường còn tạo mọi điều kiện để sinh viên có thể làm quen với các trang thiết bị qua
các mô hình học tập.
Để tăng chất lượng học tập của sinh viên nhà trường nói chung và trung tâm
Điện Tử nói riêng, khoa Điện Tử đã tổ chức cho sinh viên làm các đồ án môn học
nhằm tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên khi ra trường, đáp ứng nhu cầu tuyển
dụng việc làm.Và để hiểu sâu thêm nhóm chúng em xin chọn đề tài “MẠCH BÁO
TRỘM DÙNG TIA HỒNG NGOẠI”.

2

COM. DIENTUVIETNAM.COM ANT7.COM . WINKIPEDIA. kinh nghiệm quý giá để chúng em có thể hoàn thánh tốt Đồ Án này. Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đồ án chúng em không thể tránh khỏi sai sót. Webside :DIENDANDIENTU . Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 . Kính mong nhận được sự giúp đỡ.COM…đã cung cấp tài liệu.LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đồ án chúng em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của thầy cô trong Khoa Điện tử trường ĐH Công Nghiệp TP HỒ CHÍ MINH. Chúng em xin cảm ơn đến 1 số diễn đàn. mong quý thầy cô trong hội đồng khảo thí và các bạn đóng góp ý kiến để bài hoàn chỉnh hơn.

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Tp Hồ Chí Minh. ngày …tháng … năm… GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 4 .

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Tp Hồ Chí Minh. GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 5 .tháng…. ngày ….năm….

Ký hiệu: . màu vàng: số 4. kế nó được dùng để xác định trị số của màu.Điện trở là một linh kiện có tính cản trở dòng điện và làm một số chức năng khác tùy vào vị trí điện trở trong mạch điện.Tụ điện: 6 . thường có màu hoàng kim hoặc màubạc.Phần cuối cùng: (không cần quan tâm nhiều)làvạch màu nằm tách biệt với ba vạch màutrước. màu lam số 6. . tìm bên có vạch màu nằm sát ngoài cùng nhất. màu trắng: số 9.Nhìn trên thân điện trở. hoàng kim là 5%. 2.Vạch thứ ba là vạch để xác định nhân tử lũy thừa: 10(giá trị của màu) . Giá trị của điện trở được tính bằng cách lấy trị số nhân với nhân tử lũy thừa Giá trị điện trở = trị số x nhân tử lũy thừa) . màu nâu: số 1. màu lục: số 5.Cấu tạo: điện trở được cấu tạo từ những vật liệu có điện trở suất cao như làm bằng than.Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu: Giá trị điện trở thường được thể hiện qua các vạch màu trên thân điện trở.. . Màu đen: số 0. oxit kim loại. magie kim loại Ni-O2. dùng để xác định sai số của giá trị điệntrở. Để biểu thị giá trị điện trở.PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ MỘT VÀI LINH KIỆN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MẠCH 1.Điện trở: . . màu tím số 7.Hình dạng thực tế: . màu cam: số 3. dây quấn. mỗi màu đại diện cho một số. . vạch màu đó và vạch màu thứ hai. bạc là 10%. màu xám: số 8. Người ta dung các vòng màu để biểu thị giá trị điện trở. màu đỏ: số 2.

000.000 Fara (viết gọn là 1µF) => 1µF = 1000nF = 1.. Tụ điện cách điện với dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều truyền qua. 471J vv thì đơn vị là pico. nối dương rõ ràng. số thứ 3 tương ứng số lượng số 0 thêm vào sau( chữ J hoặc K ở cuối kà ký hiệu cho sai số). Ngoài ra người ta còn gọi tên tụ điện theo vật liệu làm tụ. 223K. nếu gắn ngược chiều âm dương. tụ hóa.000 Fara (viết gọn là 1nF) + MicroFarra 1 Micro = 1/1000.Ví dụ 2: 471K sẽ là 470 pF (thêm 1 số 0 vào sau 47) Sau trị số điện dung bao giờ cũng có giá trị điện áp. -Loạicó phân cực thường có giá trị lớn hơn loại không phân cực. -Ví dụ 1:103J sẽ là 10000 pF (thêm vào 3 số 0 sau số 10) = 10 nF.-Tụ điện là linh kiện có khả năng tích điện.Đọc trực tiếp trên thân điện trở. tụ phân cực có thể bị hư và hoạt động sai. tụ giấy. 7 .000. vượt qua giá trị này thì tụ điện có thể bị hư hỏng hoặc bị cháy nổ. 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như + P(Pico Fara) 1 Pico = 1/1000. Kí hiệu: được kí hiệu là C Biểu tượng trên mạch điện: Đơn vị của tụ điện . -Tụ điện được chia làm hai loại chính: loại không phân cực và loại có phân cực.000 Fara (viết gọn là 1pF) + N(Nano Fara) 1 Nano = 1/1000.Đơn vị của tụ điện là Fara.000. .000 Pf Cách đọc giá trị của tụ điện: . trên hai chân của loại phân cực có phân biệt chân nối âm. hai số đầu giữ nguyên .. ví dụ 100µF (100 micro Fara) Nếu là số dạng 103J.000. -Hình dạng: tụ điện có khá nhiều hình dạng khác nhau. khi gắn tụ có phân cực vào mạch điện. ví dụ: tụ gốm. điện áp ghi trên tụ chính là điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được.

Mức áp chuẩn là 2*Vcc/3. Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân 2 và 6. vùng giữa có tính chất dẫn điện khác với 2 vùng lân cận và có bề rộng rất mỏng khoảng 10A0 m đủ nhỏ để tạo lên tiếp xúc P-N gần nhau. Tranzitor: Kí hiệu : transistor NPN Transistor PNP Q 1 Q 2 Cấu tạo: bởi 2 tiếp xúc P-N ghép liên tiếp gồm các vùng bán dẫn loại P và N xếp xen kẽ nhau. . Nếu vùng giữa là N ta có transistor PNP. TSOP173638Khz 5. 8 .trạng thái ngõ ra chỉ xác định theo mức volt cao(gần bằng mức áp chân 8) và thấp (gần bằng mức áp chân 1) -Chân số 4(RESET): dùng lập định mức trạng thái ra.mạch so áp dùng các transistor PNP. Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở mức thấp.Chân số 3(OUTPUT): Ngõ ra . ngược lại nếu vùng giữa là vùng P ta có transistor NPN.86µm đến 0. IC NE555. Tia hồng ngoại có vận tốc truyền bằng vận tốc ánh sáng và được thu lại và sử lý sang tín hiệu số bằng: TSOP1138.Chân số 2(TRIGGER): ngõ vào của 1 tần so áp.3.Photodiode : Ánh sáng hồng ngoại (tia hồng ngoại) được phát ra từ Led là ánh sáng không thể nhìn thấy được bằng mắt thường. có bước sóng khoảng từ 0. 4. TSOP1738.98µm. .Chân số 1(GND): cho nối mase để lấy dòng cấp cho IC . IC NE555 gồm có 8 chân. Diode_Led .Diode thường -Led .

khi S = [1] thì Q = [1] và khi R = [1] thì Q = [0] bởi vì = [1]. . Tuy nhiên trong hầu hết các mạch ứng dụng chân số 5 nối masse qua 1 tụ từ 0. Cấu tạo của IC đơn giản nhưng hoạt động tốt.1uF..KhiS=[1]thìQ=[1]và =[ 0]. cực C nối đất. Cho nên điện áp không nạp vào tụ C. FF không reset. khi S = [0] thì Q = [1] và Khi R = [1] thì = [0]. 1 là mức cao gần bằng VCC.mạch so sánh dùng các transistor NPN .Chân số 8 (Vcc): cấp nguồn nuôi Vcc để cấp điện cho IC. các tụ có tác dụng lọc bỏ nhiễu giữ cho mức áp chuẩn ổn định. mạch lật và transistor để xả điện. Cấu tạo của NE555 gồm OP-amp so sánh điện áp. Cấu tạo này tạo nên điện áp chuẩn. điện áp ở chân 6 không vượt quá V2. Giải thích sự dao động: Ký hiệu 0 là mức thấp bằng 0V.ngược lại thì nó mở ra. Sau đó.Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối mase.Chân số 7(DISCHAGER) : có thể xem như 1 khóa điện và chịu điều khiển bei tầng logic . Khi điện áp ở chân 2 nhỏ hơn 1/3 VCC. Bên trong gồm 3 điện trở mắc nối tiếp chia điện áp VCC thành 3 phần. Mạch FF là loại RS Flip-flop.15v và mức tối đa là 18v. . chân R của FF = [1] và FF được reset.Nguồn nuôi cấp cho IC 555 trong khoảng từ 5v . Do lối ra của Op-amp 2 ở mức 0. Khi điện áp ở chân 6 lớn hơn 2/3 VCC. . Điện áp 1/3 VCC nối vào chân dương của Op-amp 1 và điện áp 2/3 VCC nối vào chân âm của Op-amp 2. 9 . Giai đoạn ngõ ra ở mức 1: Khi bấm công tắc khởi động.Chân số 6(THRESHOLD) : là ngõ vào của 1 tầng so áp khác . Tóm lại.mức chuẩn là Vcc/3.01uF đến 0. = [1] và Q = [0].khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại. Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lfc IC 555 dùng như 1 tầng dao động . chân 2 ở mức 0. transisitor mở dẫn. chân S = [1] và FF được kích.

R2 và giá trị tụ C1 bạn sẽ thu được dao động có tần số và độ rộng xung theo ý muốn theo công thức: T = 0. IC tạo dao động XX555 . Ngõ ra của IC ở mức 1. S = [0]. Op-amp 2 có V+ lớn hơn V.. Q = [1] và = [0]. Giai đoạn ngõ ra ở mức 0: Khi tụ C nạp tiếp. ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 1 nên S = [1]. Op-amp2 có V+ = [0] bé hơn V-. có chu kỳ ổn định Thiết kế mạch dao động = IC Nội dung : IC tạo dao động họ XX555. FF vẫn giữ nguyên trạng thái đó. 1.. Khi nhấn công tắc lần nữa Op-amp 1 có V.5V đến 15V . transistor tắt. đường mạch mầu đỏ là dương nguồn. Vcc cung cấp cho IC có thể sử dụng từ 4. mạch mầu đen dưới cùng là âm nguồn. R = [1] nên Q = [0] và = [1]. transistor mở dẫn. tụ C tiếp tục nạp qua R. Thiết kế mạch dao động tạo ra xung vuông có tần số và độ rộng bất kỳ.Khi = [0]. Mạch dao động tạo xung bằng IC 555.= [1] lớn hơn V+ nên ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 0. ngõ ra của Op-amp 2 ở mức 0. Tụ 103 (10nF) từ chân 5 xuống mass là cố định và bạn có thể bỏ qua ( không lắp cũng được ) Khi thay đổi các điện trở R1. Vì vậy Q và không đổi giá trị.Vì điện áp ở chân 2 (V-) nhỏ hơn V1(V+). tụ C xả điện thông qua transistor Kết quả cuối cùng: Ngõ ra OUT có tín hiệu dao động dạng sóng vuông. điện áp trên tụ tăng. Trong khi điện áp tụ C nhỏ hơn V2. Q và vẫn không đổi. Vì = [1]. XX có thể là TA hoặc LA v v .7 × (R1 + 2R2) × C1 và f = 1.4 / ( (R1 + 2R2) × C1 ) 10 .= 2/3 VCC. Ngõ ra của IC ở mức 0.

7 x ( R1 + R2 ) x C1 = 0.103 x 10-5 = 0.7 x R2 x C1 = 0.4 s => T = Tm + Ts = 1. Các loại ổn áp thường được sử dụng là IC 78xx.1 ~ 0.7 x ( R1 + R2 ) x C1 Tm : thời gian điện mức cao Ts = 0.T = Thời gian của một chu kỳ toàn phần tính bằng (s) f =Tần số dao động tính bằng (Hz) R1 = Điện trở tính bằng ohm (W ) R2 = Điện trở tính bằng ohm ( W ) C1 = Tụ điện t ính bằng Fara ( W ) T=Tm+Ts T: chu kỳ toàn phần Tm = 0. với xx là điện áp cần ổn áp.7 x 100.103 x 105 = 1. Sau khi đã tạo ra xung có Tm và Ts ta có T = Tm + Ts và f = 1/ T * Thí dụ thiết kế mạch tạo xung như hình dưới đây. 7812 ổn áp 12V. sử dụng IC ổn áp thường được người thiết kế sử dụng vì mạch điện khá đơn giản.1s => f =1 / T = 1/2. Với những mạch điện không đòi hỏi độ ổn định của điện áp quá cao.7s = 2.1s .7 x R2 x C1 Ts : thời gian điện mức thấp Chu kỳ toàn phần T bao gồm thời gian có điện mức cao Tm và thời gian có điện mức thấp Ts Từ các công thức trên ta có thể tạo ra một dao động xung vuông có độ rộng Tm và Ts bất kỳ. dưới đây là minh họa cho IC ổn áp 7805 Sơ đồ phía dưới IC 7805 có 3 chân: Chân số 1 là chân IN Chân số 2 là chân GND Chân số 3 là chân OUT Ngõ ra OUT luôn ổn định ở 5V dù điện áp từ nguồn cung cấp thay đổi. Việc dùng các loại IC ổn áp 78xx tương tự nhau. Mạch này dùng để bảo vệ những mạch điện chỉ hoạt động ở điện áp 5V (các 11 . IC 7805_ IC ổn áp 5 Vol.5 Hz Mạch tạo xung có Tm = 0.7 x 200.7 s Tm = 0.4s + 0. Ví dụ 7805 ổn áp 5V. Bài tập : Lắp mạch dao động trên với các thông số : C1 = 10µF = 10 x 10-6 = 10-5 F R1 = R2 = 100KW = 100 x 103 W Tính Ts và Tm = ? Tính tần số f = ? Bài làm: Ta có Ts = 0. Ts = 1s 6.

(có thể bỏ hai tụ điện nếu mạch điện không đòi hỏi). Khi kết nối mạch điện. Sơ đồ khối phát hồng ngoại. Khối chọn chức năng và khối mã hóa: Khi người sử dụng bấm vào các phím chức năng để phát lệnh yêu cầu của mình. Số bit trong mã lệnh nhị phân có thể là 4 bit hay 8 bit tùy theo số lượng các phím chức năng nhiều hay ít. Vì lí do đó một diode cầu được lắp thêm vào mạch. Chú ý: điện áp đặt trước IC78xx phải lớn hơn điện áp cần ổn áp từ 1. Mạch mã hóa sẽ chuyển đổi thành mã nhị phân tương ứng dưới dạng mã lệnh tín hiệu số gồm các bít 0 và 1.loại IC thường hoạt động ở điện áp này). mỗi phím chức năng tương ứng với một số thập phân.5V đến 2V Tụ điện đóng vai trò ổn định và chống nhiễu cho nguồn. và nguời dùng cũng không cần quan tâm đến cực tính của nguồn khi nối vào ngõ IN nữa. . IC3 UM66 chỉ là con chíp phát nhạc được khuyếch đại bởi Transitor nhằm cảnh báo khi có sự đột nhập. 7. người dùng dễ nhầm lẫn cực tính của nguồn cung cấp khi đấu nối vào mạch. trong trường hợp này rất dễ ảnh hưởng đến các linh kiện trên board mạch. Nếu nguồn điện có sự cố đột ngột: điện áp tăng cao thì mạch điện vẫn hoạt động ổn định nhờ có IC 7805 vẫn giữ được điện áp ở ngõ ra OUT 5V không đổi. PHẦN II: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NHIỆM VỤ CÁC KHỐI CHÍNH 1. do nhiều nguyên nhân. diode cầu đảm bảo cực tính của nguồn cấp cho mạch theo một chiều duy nhất. . IC phát nhạc. Mạch trên lấy nguồn một chiều từ một máy biến áp với điện áp từ 7V đến 9V để đưa vào ngõ IN.Khối dao động có điều kiện: Khi nhấn 1 phím chức năng thì đồng thời khởi động 12 .

Do đó bên thu không nhận được tín hiệu xem như bit = ‘0’ .Khối khuếch đại và Tách sóng: trước tiên khuếch đại tính hiệu nhận rồi đưa qua mạch tách sóng nhằm triệt tiêu sóng mang và tách lấy dữ liệu cần thiết là mã lệnh. Khi mã lệnh có giá trị bit=’0’ thì LED không sáng. -Tần số sóng mang còn được dùng để so pha với tần số dao động bên phần thu giúp cho mạch thu phát hoạt động đồng bộ .Khối chuyển đổi nối tiếp sang song song và Khối giải mã: mã lệnh được đưa vào mạch chuyển đổi nối tiếp sang song song và đưa tiếp qua khối giải mã ra thành số thập phân tương ứng dưới dạng một xung kích tại ngõ ra tương ứng để kích mở mạch điều khiển. . .Khối thiết bị phát: là một LED hồng ngoại. Sơ đố khối thu hồng ngoại. 2. .Khối thiết bị thu: Tia hồng ngoại từ phần phát được tiếp nhận bởi LED thu hồng ngoại hay các linh kiện quang khác. . 13 . Mạch chuyển đổi dữ liệu song song ra nối tiếp được điều khiển bởi xung đồng hồ và mạch định thời nhằm đảm bảo kết thúc đúng lúc việc chuyển đổi đủ số bitcủamộtmãlệnh. . nghĩa là tăng cự ly phát.Khối điều chế và phát FM: mã lệnh dưới dạng nối tiếp sẽ được đưa qua mạch điều chế và phát FM để ghép mã lệnh vào sóng mang có tần số 38Khz đến 100Khz. Khi mã lệnh có giá trị bit =’1’ thì LED phát hồng ngoại trong khoảng thời gian T của bit đó. .Khối chốt dữ liệu và khối chuyển đổi song song ra nối tiếp: Mã nhị phân tại mạch mã hóa sẽ được chốt để đưa vào mạch chuyển đổi dữ liệu song song ra nối tiếp. đảm bảo cho mạch tách sóng và mạch chuyển đổi nối tiếp sang song song hoạt động chính xác. tần số xung đồng hồ xác định thời gian chuẩn của mỗi bit . nhờ sóng mang cao tần tín hiệu được truyền đi xa hơn.mạch dao động tạo xung đồng hồ.

R1-27K. C8. Mạch có độ phát xa khoảng 6m.Khối nguồn lấy nguồn AC_ 220V từ điện lưới gia đình. R4-330 Q1. . C6.A1015. Tín hiệu ngõ ra của IC 555 trong bộ phát hồng ngoại là dạng xung vuông có tần số 1KHz và được truyền đến led phát sóng hồng ngoại có tần số tương tự. C7. Q2.C1815 C5. khi qua cầu chỉnh lưu được DC_ 12V.0. Khối phát tín hiệu hồng ngoại.10u.47u. Tín hiệu ra ở chân số 3 được khuyếch đại bởi 2 Transistor mắc theo kiểu Darlington.0. R2-3. Khối nguồn.1u IR LED1: led phát hồng ngoại : 5mm. dùng IC 7805 ổ áp cung cấp 2 mức điện áp cho toàn mạch là +12vol và +5vol.3K.dùng biến thế hạ áp xuống 12Vol_AC.103.PHẦN III: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 1. trắng 14 . R3-27K. 2.

IC1 : NE 555 3. được sử dụng rộng rãi và phổ biên trên thị trường. hoặc là khối đèn được mô phỏng bởi Led D5. tin hiệu mức cao lại được chuyển đến cực B của Q1. làm cho Relay luôn ở trạng thái đóng khi không còn tín hiệu hồng ngoại. K1 làm nhiệm vụ ngắt tín hiệu báo động khi cần thiết . .3.…4007… Diode Zenner. Khi có tín hiệu hồng ngoại. xung nay được đưa vào chân số 2 của Ic555 để khuyếch đại so sánh khi IC nhận điện áp chuẩn là 1/3 Vcc.D468 D1-…4148…. R11-22K C9-C11-1u. Relay ở trạng thái đóng. C10. Khi Relay đóng. đầu ra OUT là dạng xung có tần số rất cao khoảng 38KHz. R6-100. Xung vuông này làm cho Q1 dẫn ở trạng thái bão hòa. Khi so sánh tín hiệu SET điều khiển Flip_Flop làm cho chân số 3 xuất hiện xung vuông.IR 1838 là IC thu nhận hồng ngoại chuyên dụng.10u Q3-Q4-C1815.3V Biến trở: RV1. R10-330.100K Ic thu hồng ngoại: IR-1838 Relay: RL1 – 12V Ic phát nhạc: UM66 Ic NE 555 Speaker : 8W Khóa K ON/ OFF: K1 15 . Khối báo động được sử dụng là loại mạch khuyếch đại thông thường sử dụng ic nhạc UM66. R5-R7-R8-R9-R12-1K. Khối thu tín hiệu hồng ngoại và phát tín hiệu báo động. sẽ cung cấp nguồn cho thiết bị báo động. D2-D3-D4. Q5. nó có nhiệm vụ thu tia hồng ngoại và khuyếch đại tín hiệu nhận được từ bộ phát hồng ngoại. Mạch thu này có thể thu nhận tín hiệu hồng ngoại từ rất xa trên 20m mà không bị nhiễu bởi ánh sáng môi trường.

Sơ đồ toàn khối: 16 .

17 .

Mạch có thể được dùng để điều khiến các thiết bị trong gia đình bằng remost TV.Mạch ta có thể đặt ẩn trong cánh cửa tủ. PHẦN IV: THI CÔNG ĐỀ TÀI 18 . xe máy…vì mạch có độ phát rộng. độ thu rất xa nên có thể đặt ở những vị trí khác nhau. xe ôtô. nhà.

Vẽ và làm mạch in đồng: 19 .

Để thực hiện được yêu cầu của đề tài. chúng em đã hoàn thành đồ án đúng theo quy định. cảm biến hình ảnh. FM. Kết quả.PHẦN V: KẾT LUẬN 1. tìm hiểu những vấn đề về các loại linh kiện điện tử và các vấn đề khác liên quan. 3. Hướng phát triển. Một lần nữa. Vì sản phẩm làm ra chỉ nhằm mục đích nghiên cứu nên còn mang tính cơ bản và không được sử dụng rộng rãi ngoài thực tế.cảm biến nhiệt độ. … TÀI LIỆU THAM KHẢO 20 . kinh nghiêm thực tế khi làm mạch đã có sự tiến bộ vượt bậc. cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Quyên. chúng em đã không ngừng học hỏi. Hạn chế. Có thể nâng cấp từ sơ đồ nguyên lý hoạt động lên hướng tự động hóa bằng công nghệ cao hơn: báo trộm bằng sóng điện từ. chúng em xin chân thành cảm ơn! 2. Sau thời gian thực hiện đồ án môn học.Vì thế kiến thức về điện tử.

COM 21 .GIÁO TRÌNH “ MẠCH SỐ” của NGUYỄN HỮU PHƯƠNG _ NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ.DIENDANDIENTU.COM WWW. 2.COM WWW.BÀI GIẢNG “ KỸ THUẬT XUNG” _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH.BÀI GIẢNG “ KỸ THUẬT SỐ ” _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH.WEBSIDE: WWW.1.WINKIPEDIA. 3. 4.COM WWW. ALLDATASHEET.COM.DIENTUVIETNAM.ANT7.

.. Tranzitor…………………………………………………………………………….8 5.. Điện trở…………………………………………………………………………….12 2.. IC phát nhạc………………………………………………………………………. IC NE555……………………………………………………………………………8 6.………3 PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ MỘT VÀI LINH KIỆN……………………………….18 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….12 1...11 7.14 3. Sơ đồ khối phát hồng ngoại………………………………………………………. IC 7805_ IC ổn áp 5 Vol………………………………………………………….6 2. Sơ đố khối thu hồng ngoại……………………………………………………….17 PHẦN V: KẾT LUẬN………………………………………………………………18 1......15 PHẦN IV: THI CÔNG ĐỀ TÀI …………………………………………………..2 LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………. Khối thu tín hiệu hồng ngoại và phát tín hiệu báo động…………………………. Tụ điện……………………………………………………………………………… 7 3. Kết quả…………………………………………………………………………… 18 2.. Diode_Led………………………………………………………………………….12 PHẦN II: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NHIỆM VỤ CÁC KHỐI CHÍNH………………. Hướng phát triển…………………………………………………………………..13 PHẦN III: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG……………14 1. Hạn chế…………………………………………………………………………… 18 3.MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………. Khối phát tín hiệu hồng ngoại……………………………………………………..19 MỤC LỤC…………………………………………………………………………… 20 22 ..6 ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MẠCH 1. Khối nguồn……………………………………………………………………….…….8 4.14 2.

23 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful