.

Q.bach@gmail.C.1.ĐT: (84-8) 3932 6593 Website: http://bachmusicschool.NHAØ XUAÁT BAÛN THANH NIEÂN Mọi chi tiết xin liên hệ với tác giả tại: Trường Nhạc B. HCM.org/ hoặc Công Ty Âm Nhạc B.A. ĐTDĐ: 093 800 8157 E-mail: suoiviet.H 551/122/9B Lê Quang Định.C.A.com 2 . Gò Vấp Tp. Việt Nam ĐT: (84-8) 3895 7586.H 123 Bis E2 Trần Quốc Thảo.7. P. P. Q.3 .

2.3.2.3. Định nghĩa II. NHỮNG YẾU TỐ VỀ CAO ĐỘ II. Theo các giai đoạn lịch sử nói chung II. NHỮNG YẾU TỐ CĂN BẢN CỦA ÂM NHẠC I. Âm sắc III.3.1.1.2.2. Âm I.M CL C Lời Mở đầu Phần I: DẪN VÀO ÂM NHẠC Chương 1. Nhạc cụ I. SỰ SẢN SINH RA ÂM THANH I. Phân loại II. Biến cường III.1. Phân loại theo nguồn âm I. NHỮNG YẾU TỐ VỀ TRƯỜNG ĐỘ I.2.2.2.1.2. Ca từ Chương 3. Đặc tính của âm thanh II. KHÁI NIỆM VỀ ÂM NHẠC II. Theo đặc tính âm nhạc ở các thời kỳ Chương 2. KHÁI NIỆM VỀ KÝ ÂM 11 15 17 17 17 17 18 18 19 19 19 20 20 20 21 23 23 23 24 25 25 26 26 26 27 27 29 29 3 . KHÁI NIỆM VỀ ÂM THANH VÀ ÂM NHẠC I. Giai điệu II.3.1. Nhịp độ II.3.1. Các thời kỳ phát triển của Âm nhạc Tây Phương II. Tiết tấu I.2. Hòa âm III. Giọng người I. NHỮNG YẾU TỐ KHÁC III.1. NHỮNG YẾU TỐ KÝ ÂM I.

Tiết nhịp – Phách I. Chấm đơn II. NHỊP ĐIỆU I.2. KÝ HIỆU GHI TRƯỜNG ĐỘ I.3. Khái niệm – Phân loại I.4.1.3. KHÁI NIỆM II. Liên ba I.1.Vạch nhịp – Nhịp lấy đà I. Các nhóm bất thường I.1.2. Liên hai I.4.2.1.3.4. Liên hai kép hay Liên bốn I. HÌNH NỐT I.1. Nhịp đơn II.3. Số chỉ nhịp II. Vị trí của dấu lặng trên khuông nhạc II.1.3.3.1. Dấu chấm kéo dài trường độ II.1. Dấu lặng II.II.2.2.4.5.1.3.1.3. Khái niệm II.2.1. Giá trị trường độ của các hình nốt I. Ý nghĩa của số chỉ nhịp 4 .1. Dấu chấm lưu Chương 2. Một số nhóm bất thường khác II. NHỊP ĐƠN và NHỊP KÉP II. THAY ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG Chương 3. NHỊP ĐỘ 29 33 35 35 35 36 37 38 38 39 39 39 40 40 40 40 41 41 42 42 42 42 43 45 45 46 49 51 51 51 53 54 55 55 55 I.4. Cách viết nốt nhạc – Nhóm nốt I. Nhịp . DẤU LẶNG – DẤU NỐI – DẤU CHẤM II. THUẬT NGỮ CHỈ NHỊP ĐỘ III. Liên ba kép hay Liên sáu I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM I.4. Dấu nối II. PHÂN LOẠI Phần II: KÝ HIỆU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TRƯỜNG ĐỘ Chương 1. Phân loại II. Chấm đôi II.3.4.

ĐẢO PHÁCH VÀ NGHỊCH PHÁCH IV. Tên gọi nốt nhạc II. Khóa Fa III.2. Nhịp kép II. CÁCH ĐÁNH NHỊP CĂN BẢN VI. Hệ thống nhiều khuông II. Định nghĩa I. Đảo phách IV.3.1.3. Nhịp 3 phách VI.2. Nguồn gốc I. KHUÔNG NHẠC I. Nhịp 4 phách VI.2.2.2. Nghịch phách V.1. DẤU HÓA IV. Ý nghĩa của số chỉ nhịp II. Phương pháp số 8 I.4.2. Liên hệ giữa nhịp đơn và nhịp kép III.4.II.1. MỘT VÀI ĐIỆU NHẠC THÔNG DỤNG VI.5.3.2. Tính phổ biến và một vài cách gọi tên khác III.1.2. KHÓA NHẠC III.1. Các trường hợp sử dụng IV. Các loại nhịp kép II. Định nghĩa – Phân loại IV.2.1.3. KÝ HIỆU GHI CAO ĐỘ I. Nhịp 6 phách Phần III: KÝ HIỆU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CAO ĐỘ Chương 1. NỐT NHẠC II.1.2. Nhịp 2 phách VI. Các loại nhịp đơn II.1.1.2. Trường hợp thành lập âm thể của bài nhạc 55 56 56 56 57 58 59 60 61 61 64 64 64 65 65 67 69 69 69 69 70 70 70 70 71 73 75 76 77 77 78 78 79 79 5 . CÁC LOẠI NHỊP PHỨC HỢP IV. Khóa Sol III. Khóa Do IV.2. Đường kẻ phụ I.

QUÃNG III. Quãng đơn – quãng kép III.1. Định nghĩa II. ÂM GIAI – ÂM THỨC – ÂM THỂ I. ÂM THỂ hay CUNG. Định nghĩa III.3.4.2. GIỌNG III.2. Trường hợp báo hiệu Chương 2. Âm thức trong nền âm nhạc Gregorian (Bình ca) II. Định nghĩa III. Tứ liên âm I.2.3. Trường hợp bất thường IV.2. Quãng giai điệu – quãng hòa điệu III. Sự đảo quãng Chương 3. Phân loại II.3.1. Phân loại III.2. Quãng thuận – quãng nghịch III. Âm thức trong nền âm nhạc cổ Hy-Lạp II.1.3.3. CUNG VÀ QUÃNG I. SỰ PHÁT SINH ÂM GIAI THỨ 80 80 81 81 81 82 82 82 83 83 84 84 84 85 87 87 87 87 89 89 89 90 90 92 95 95 95 97 97 98 99 99 101 103 6 . ÂM GIAI TRƯỞNG .4. Phân biệt Chương 4.2. CUNG VÀ NỬA CUNG II.1. Quãng lên – quãng xuống III.1.1. ÂM THỨC hay MỐT. Âm thức trong nền âm nhạc Tây Âu (kinh điển) III.3. Cấu tạo các âm giai mới bằng dấu thăng I.2.THỨ I.2. CÁC LOẠI NỬA CUNG III.2.3. Phân loại II.3. SỰ PHÁT SINH ÂM GIAI TRƯỞNG I. KHÁI NIỆM VỀ ÂM GIAI I.2.IV. ĐIỆU THỨC II. Định nghĩa I.2.3. Tên các bậc trong âm giai I.2. Tính chất III. Cấu tạo các âm giai mới bằng dấu giáng II.4.2.1.

2.3. Phân loại II. Âm thể xa III. KHÁI NIỆM II. DẤU BIẾN CƯỜNG 103 104 105 105 106 106 108 109 109 111 111 111 112 113 115 115 115 116 116 119 124 124 124 124 125 125 126 127 130 131 133 133 134 7 .1.3. Chuyển sang âm thể đồng nguyên II.4. CHUYỂN DỊCH – CHUYỂN THỂ I.1.2. TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC ÂM GIAI III. Tìm âm thể của một tác phẩm âm nhạc III. Áp dụng kỹ thuật chuyển thể II.1.3.2. HỢP ÂM THUẬN – NGHỊCH Chương 6.2. Nốt đặc biệt II. Chuyển dịch đọc về âm thể cơ bản I.2. PHÂN LOẠI HỢP ÂM BA NỐT III.4. Chuyển sang âm thể gần II. Cách thành lập và Phân loại âm giai thứ III.1.3.2.1. KHÁI NIỆM II.II.6. Chuyển dịch đọc trong thực hành II. Vòng quãng 5 – Âm thể đồng âm III. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỢP ÂM I. Âm giai tương ứng III. CHUYỂN DỊCH I. NHỮNG DẤU HIỆU VÀ CHỮ GHI SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ (BIẾN CƯỜNG) I. Âm thể gần III.5.1. Khái niệm II.3.1 Chuyển dịch viết I. Âm thể xa lạ Chương 5. PHÂN LOẠI HỢP ÂM BỐN NỐT IV.2. Chuyển dịch đọc I. CHUYỂN THỂ II.3. Chuyển sang âm thể xa II.3. Chuyển sang âm thể xa lạ Phần IV: KÝ HIỆU GHI CƯỜNG ĐỘ VÀ NHỮNG YẾU TỐ KHÁC Chương 1.3. Định nghĩa II.5.

1. Dấu CODA II. ÂM LÁY (appogiatura) I.2. DẤU LUYẾN VÀ DẤU PHÂN CÂU I.2.3.3. DẤU VUỐT (glissando) III. Những ký hiệu hợp âm trong nhạc Pop Tài liệu tham khảo Chú giải thuật ngữ 134 136 136 136 136 137 137 139 139 140 143 143 143 144 145 146 147 147 147 149 149 149 150 150 150 151 153 154 156 158 160 8 . CÁC LOẠI DẤU NHẤN IV.5. CHỮ BIẾN CƯỜNG IV. DẤU DAY (mordant) V.Ý Phụ lục 2.C.4. DẤU HOA MỸ I. Dấu nhấn (marcato) IV. Âm láy kép II.1. Âm láy đơn I. Tên gọi nốt nhạc và khóa nhạc bằng tiếng Anh – Đức – Pháp . CÁC LOẠI DẤU TÁI ĐOẠN I. Dấu đinh (staccatissimo) IV.III. DẤU TÁI ĐOẠN VÀ DẤU LẶP LẠI I. portato) IV.1. DẤU LƯỢN (grupetto) IV. Dấu ngang (tenuto) Chương 2. Một số Âm giai và Âm thức Phụ lục 3. CÁC LOẠI DẤU LẶP LẠI Phụ lục 1. Dấu Segno I. Dấu hai chấm tái đoạn I. DẤU PHÂN CÂU (phrasing mark) Chương 3.4. DẤU TRẢI (arpeggio) VI. Dấu mũ (martelato) IV. Dấu chấm tách tiếng (staccato. DẤU VÊ (trill) Chương 4.2.) I. Da Capo (D. DẤU LUYẾN (slur) II.

cách họ biểu diễn tác phẩm của mình. sáng tác nhạc mà không cần viết ra. Phần II – Ký Hiệu và Những Vấn Đề Liên Quan Đến Trường Độ: Ở cuốn sách này chúng tôi không bắt đầu vào vấn đề liên quan đến cao độ (Khuông. Ngày nay. ý nghĩa của những thuật ngữ chuyên môn mà các nhạc sĩ từ xưa đến nay đã sử dụng. việc sử dụng ký âm pháp lại là trung tâm của việc phát triển âm nhạc. Để có được một cách nhìn nhất quán. Nhiều nước phương Đông có âm nhạc truyền thống rất hay. thậm chí gần như mọi người có thể hát mặc dù không phải ai cũng có thể “đọc” nhạc được. những yếu tố căn bản tạo thành âm nhạc và những yếu tố để ghi lại âm nhạc (ký âm). Thật vậy. nhưng thật ra trong âm nhạc không có và cũng chưa từng có luật lệ “theo đúng nghĩa”. Theo chúng tôi yếu tố quan trọng nhất để phân biệt âm thanh với âm nhạc chính là tiết tấu. Cuốn sách “LÝ THUYẾT ÂM NHẠC CĂN BẢN” này là một cố gắng giúp người học nhạc hiểu được cách ghi chép âm nhạc lại.L IM U on người đã hát và chơi nhạc cụ từ lâu trước khi phát minh ra cách ghi lại âm nhạc trên các phương tiện. Ngay cả những tiến bộ của kỹ thuật phòng thu ngày nay cũng không thể giúp một ca sĩ “hát sai nhịp” có thể thu âm một ca khúc cho tốt được. ở Âu châu. Khóa nhạc. Tuy nhiên. cách họ ghi nhạc ra. chúng tôi xây dựng nội dung sách dựa trên những yếu tố căn bản tạo thành âm nhạc và tầm quan trọng của mỗi yếu tố. ý nghĩa của các dấu hiệu được dùng trong âm nhạc. Rõ ràng là người ta có thể chơi. Một tác phẩm 9 C . Nội dung sách gồm 4 phần: Phần I – Dẫn Vào Âm Nhạc: nhằm giới thiệu cho độc giả khái niệm căn bản để phân biệt “âm thanh” với “âm nhạc”. Nhạc sĩ của nền âm nhạc truyền thống ở các nước ấy ít khi nào phải học cách viết nhạc xuống hoặc dùng bản nhạc trong lúc biểu diễn. Chúng ta thường nói về “luật lệ” trong âm nhạc. v.v…) như ở đa số các sách về Lý thuyết Âm nhạc đang phổ biến hiện nay tại Việt Nam. rất đẹp nhưng hầu như ít cần đến việc ghi chép lại âm nhạc. hát. Cái gọi là “luật” không gì hơn là những quy ước mà người đời sau rút ra từ việc nghiên cứu những gì mà các tác giả đời trước đã sáng tác. nếu nghiên cứu âm nhạc truyền thống thế giới (world music). tức là vấn đề về trường độ. chúng ta sẽ thấy một điều bất ngờ là ít khi người ta dùng đến ký âm (music notation).

tên gọi nốt nhạc. Để vấn đề thuật ngữ không gây khó khăn cho độc giả cũng như để độc giả tiện so sánh với thuật ngữ âm nhạc các nước hầu rõ nghĩa hơn. Vì thế khi bản thảo hoàn tất. chúng tôi sắp xếp một bảng Chú giải Thuật ngữ Âm nhạc bằng tiếng Việt – Ý – Anh – Pháp – Đức ở phần cuối cuốn sách này. Đó là: “Tiếng khoan như gió thoảng ngoài. Phần III – Ký Hiệu và Những Vấn Đề Liên Quan Đến Cao Độ: Trong phần này chúng tôi bàn đến: những ký hiệu ghi cao độ (khuông nhạc. Phần IV – Ký Hiệu Ghi Cường Độ và Những Yếu Tố Khác: Trong “Truyện Kiều” của đại thi hào Nguyễn Du có một câu thơ mà chúng tôi rất thích để lấy làm ví dụ mỗi khi nói về vấn đề cường độ trong âm nhạc. và hợp âm. làm phong phú hóa giai điệu. Hiện nay. Khi soạn sách này.…) trước tiên. dấu hóa. việc chuyển dịch (transposition) và chuyển thể (modulation) như những phương tiện để làm phong phú một tác phẩm âm nhạc. khi cảm thấy cần thiết chúng tôi ghi chú thuật ngữ ngoại quốc tương ứng ngay cạnh thuật ngữ tiếng Việt tương ứng. Ngoài ra các nhạc sĩ từ nhiều thời đã dùng nhiều yếu tố khác để tô điểm. vừa là hành trang cho những người chưa hoặc bắt đầu con đường tìm đến với âm nhạc. chúng tôi bàn về những vấn đề liên quan đến trường độ (hình nốt. chúng tôi không chỉ chuyển đến giới chuyên môn để đọc và góp ý mà còn gửi những người “ngoại đạo” nhưng yêu mến và dấn thân cho âm nhạc để 10 . Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa” Sự thay đổi về cường độ là một trong những bí quyết tạo nên thành công cho việc trình diễn âm nhạc. cung và quãng (đơn vị nhỏ nhất để tạo thành giai điệu).âm nhạc có thể nghe hay hơn hoặc dở hơn nếu chọn đúng hoặc sai nhịp độ (tempo). Do đó.…) chứ không do dùng theo thói quen sử dụng tại các địa phương khác nhau. khóa nhạc. Cuốn “LÝ THUYẾT ÂM NHẠC CĂN BẢN” này vừa là sách tham khảo cho những người hoạt động âm nhạc. âm giai (scale) – âm thể (mode) . nhịp. Vì loại âm nhạc mà chúng ta nghiên cứu ở đây là của phương Tây nên chúng tôi chủ trương dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa với nghĩa thuật ngữ gốc hoặc dùng lại tiếng gốc ngoại quốc (như: dấu Segno.…). chúng ta chưa có tài liệu hay chuẩn mực nào để thống nhất về các thuật ngữ chuyên môn dùng trong lãnh vực âm nhạc. Trong phần này. chúng tôi gặp phải một khó khăn lớn đó là vấn đề thuật ngữ âm nhạc tiếng Việt. chúng tôi giới thiệu về các vấn đề ấy. Bên cạnh đó.âm thức (tonality) như những yếu tố tạo nên nét đặc thù cho các nền âm nhạc khác nhau.

Một kỷ niệm riêng tư mang tính nghề nghiệp: cuốn sách này được hoàn tất đúng ngày chúng tôi trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam. Lời cảm ơn đặc biệt của chúng tôi gửi đến Thạc sĩ Trần Trọng Quốc Khanh. HCM.H vì nhu cầu đòi hỏi của họ đã thúc bách chúng tôi tập trung soạn thảo cuốn “LÝ THUYẾT ÂM NHẠC CĂN BẢN” này. Hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam) 11 .A.C. chuyên ngành Ngân hàng và Ngôn ngữ về những góp ý giá trị của anh cho nội dung của sách này. chúng tôi không quên các học trò âm nhạc của mình. Hội viên Hội Âm nhạc Tp. cách riêng trong hệ thống Trường nhạc B. Chúng tôi cảm ơn tạp chí Âm Nhạc Việt Nam – Panorama đã giúp hỗ trợ thông tin để quảng bá cuốn sách này. Ngày 12 tháng 3 năm 2011 Nhạc trưởng Nguyễn Bách (Thạc sĩ Nghệ thuật. Cuối cùng.lắng nghe ý kiến của họ hầu có những chỉnh sửa thích hợp. Chúng tôi dành lời cảm ơn đầu tiên đến nghệ sĩ piano Đoàn Lê Thanh Tú đã đồng hành cùng chúng tôi từ ý tưởng đầu tiên để viết cuốn sách này đến khi hoàn tất.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful