Ly Thuyet Am Nhac Can Ban by Nguyen Bach [15may11]

.

com 2 .NHAØ XUAÁT BAÛN THANH NIEÂN Mọi chi tiết xin liên hệ với tác giả tại: Trường Nhạc B. P. Q. Gò Vấp Tp.bach@gmail.H 551/122/9B Lê Quang Định.7. Việt Nam ĐT: (84-8) 3895 7586. Q. P.C.A.H 123 Bis E2 Trần Quốc Thảo.C.3 . ĐTDĐ: 093 800 8157 E-mail: suoiviet.org/ hoặc Công Ty Âm Nhạc B.1.A. HCM.ĐT: (84-8) 3932 6593 Website: http://bachmusicschool.

Giọng người I.2. Âm sắc III.2.2. SỰ SẢN SINH RA ÂM THANH I. KHÁI NIỆM VỀ KÝ ÂM 11 15 17 17 17 17 18 18 19 19 19 20 20 20 21 23 23 23 24 25 25 26 26 26 27 27 29 29 3 . Phân loại theo nguồn âm I. NHỮNG YẾU TỐ CĂN BẢN CỦA ÂM NHẠC I.2. NHỮNG YẾU TỐ KHÁC III.1. NHỮNG YẾU TỐ KÝ ÂM I.1.3.1. Hòa âm III. Âm I.2. KHÁI NIỆM VỀ ÂM THANH VÀ ÂM NHẠC I. NHỮNG YẾU TỐ VỀ TRƯỜNG ĐỘ I.2.1. Nhạc cụ I. Các thời kỳ phát triển của Âm nhạc Tây Phương II. Đặc tính của âm thanh II.3.3. Theo đặc tính âm nhạc ở các thời kỳ Chương 2. Phân loại II.2.1. Biến cường III. Nhịp độ II.1. Theo các giai đoạn lịch sử nói chung II. Giai điệu II.3. Định nghĩa II. Ca từ Chương 3.1. NHỮNG YẾU TỐ VỀ CAO ĐỘ II.3.2. Tiết tấu I. KHÁI NIỆM VỀ ÂM NHẠC II.2.M CL C Lời Mở đầu Phần I: DẪN VÀO ÂM NHẠC Chương 1.

3.3. PHÂN LOẠI Phần II: KÝ HIỆU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TRƯỜNG ĐỘ Chương 1.2.1.4.3. KÝ HIỆU GHI TRƯỜNG ĐỘ I.2. Các nhóm bất thường I. Liên ba I.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM I.1.1. HÌNH NỐT I.4.1. Nhịp . Ý nghĩa của số chỉ nhịp 4 .1. Dấu chấm kéo dài trường độ II.1.4.1.2. Chấm đơn II. Khái niệm II.1. Khái niệm – Phân loại I.3.3. Cách viết nốt nhạc – Nhóm nốt I. DẤU LẶNG – DẤU NỐI – DẤU CHẤM II. NHỊP ĐIỆU I. Liên hai I.2.3.II. Dấu lặng II.3.1.4.1. Dấu nối II.4.2. KHÁI NIỆM II. Vị trí của dấu lặng trên khuông nhạc II. Số chỉ nhịp II. Chấm đôi II. Tiết nhịp – Phách I.4. Liên ba kép hay Liên sáu I. Liên hai kép hay Liên bốn I. Một số nhóm bất thường khác II.4.2. THAY ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG Chương 3. NHỊP ĐƠN và NHỊP KÉP II. Dấu chấm lưu Chương 2.1. Phân loại II.Vạch nhịp – Nhịp lấy đà I. NHỊP ĐỘ 29 33 35 35 35 36 37 38 38 39 39 39 40 40 40 40 41 41 42 42 42 42 43 45 45 46 49 51 51 51 53 54 55 55 55 I. Giá trị trường độ của các hình nốt I.1. Nhịp đơn II.3. THUẬT NGỮ CHỈ NHỊP ĐỘ III.5.

Trường hợp thành lập âm thể của bài nhạc 55 56 56 56 57 58 59 60 61 61 64 64 64 65 65 67 69 69 69 69 70 70 70 70 71 73 75 76 77 77 78 78 79 79 5 .1. Nhịp 6 phách Phần III: KÝ HIỆU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CAO ĐỘ Chương 1.3.2.5. CÁCH ĐÁNH NHỊP CĂN BẢN VI.1. Đường kẻ phụ I.2. CÁC LOẠI NHỊP PHỨC HỢP IV. Đảo phách IV. MỘT VÀI ĐIỆU NHẠC THÔNG DỤNG VI.2. Ý nghĩa của số chỉ nhịp II. KÝ HIỆU GHI CAO ĐỘ I.3.1. KHUÔNG NHẠC I. Các trường hợp sử dụng IV.2. Hệ thống nhiều khuông II.1.1. Phương pháp số 8 I.2. KHÓA NHẠC III.3.2. Khóa Fa III. Nhịp kép II.3. DẤU HÓA IV. Các loại nhịp đơn II. Nhịp 3 phách VI. Khóa Do IV. Nghịch phách V. Nguồn gốc I. Tính phổ biến và một vài cách gọi tên khác III. ĐẢO PHÁCH VÀ NGHỊCH PHÁCH IV.1. Liên hệ giữa nhịp đơn và nhịp kép III.II.2. Tên gọi nốt nhạc II. Nhịp 2 phách VI.2. NỐT NHẠC II. Các loại nhịp kép II.4. Nhịp 4 phách VI. Khóa Sol III. Định nghĩa I.2. Định nghĩa – Phân loại IV.2.1.2.1.2.1.4.

Định nghĩa III. Tính chất III. CUNG VÀ NỬA CUNG II. Định nghĩa I.2.3. Phân biệt Chương 4.4. Âm thức trong nền âm nhạc cổ Hy-Lạp II.2.3.3. Trường hợp bất thường IV.IV. Phân loại II. ĐIỆU THỨC II.3.1. Định nghĩa II.3.4.3. Cấu tạo các âm giai mới bằng dấu giáng II.1. Âm thức trong nền âm nhạc Tây Âu (kinh điển) III. ÂM GIAI – ÂM THỨC – ÂM THỂ I.2.THỨ I. SỰ PHÁT SINH ÂM GIAI THỨ 80 80 81 81 81 82 82 82 83 83 84 84 84 85 87 87 87 87 89 89 89 90 90 92 95 95 95 97 97 98 99 99 101 103 6 . Sự đảo quãng Chương 3. KHÁI NIỆM VỀ ÂM GIAI I.2. Quãng giai điệu – quãng hòa điệu III.2. Quãng lên – quãng xuống III. Tứ liên âm I. Quãng thuận – quãng nghịch III. Cấu tạo các âm giai mới bằng dấu thăng I.1. CÁC LOẠI NỬA CUNG III.3.4. Tên các bậc trong âm giai I. CUNG VÀ QUÃNG I.2.2.3.3.2. GIỌNG III. Quãng đơn – quãng kép III. Âm thức trong nền âm nhạc Gregorian (Bình ca) II. ÂM THỨC hay MỐT.2. ÂM GIAI TRƯỞNG . Trường hợp báo hiệu Chương 2.2.2. ÂM THỂ hay CUNG.2.1. QUÃNG III.1. SỰ PHÁT SINH ÂM GIAI TRƯỞNG I. Phân loại III.2. Phân loại II. Định nghĩa III.1.1.

3. Chuyển sang âm thể gần II.1. Tìm âm thể của một tác phẩm âm nhạc III. Chuyển dịch đọc I. KHÁI NIỆM II. Khái niệm II. CHUYỂN THỂ II.6.II.3.1.3.3.1. TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC ÂM GIAI III. DẤU BIẾN CƯỜNG 103 104 105 105 106 106 108 109 109 111 111 111 112 113 115 115 115 116 116 119 124 124 124 124 125 125 126 127 130 131 133 133 134 7 . Âm thể gần III.1. NHỮNG DẤU HIỆU VÀ CHỮ GHI SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ (BIẾN CƯỜNG) I.3.4. Chuyển sang âm thể xa lạ Phần IV: KÝ HIỆU GHI CƯỜNG ĐỘ VÀ NHỮNG YẾU TỐ KHÁC Chương 1.5.1 Chuyển dịch viết I. Áp dụng kỹ thuật chuyển thể II.5.4.2.1.3.3. Phân loại II. Âm thể xa III.1. Chuyển sang âm thể đồng nguyên II. PHÂN LOẠI HỢP ÂM BA NỐT III. CHUYỂN DỊCH – CHUYỂN THỂ I. Định nghĩa II.2. Âm giai tương ứng III. Nốt đặc biệt II. Vòng quãng 5 – Âm thể đồng âm III. Chuyển sang âm thể xa II.2. Âm thể xa lạ Chương 5. PHÂN LOẠI HỢP ÂM BỐN NỐT IV.2.2. CHUYỂN DỊCH I. KHÁI NIỆM II. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỢP ÂM I. Chuyển dịch đọc trong thực hành II. Cách thành lập và Phân loại âm giai thứ III.3. Chuyển dịch đọc về âm thể cơ bản I.2.2. HỢP ÂM THUẬN – NGHỊCH Chương 6.

Dấu nhấn (marcato) IV. Dấu chấm tách tiếng (staccato. CÁC LOẠI DẤU NHẤN IV. DẤU TRẢI (arpeggio) VI. DẤU LUYẾN (slur) II. CÁC LOẠI DẤU LẶP LẠI Phụ lục 1.Ý Phụ lục 2.3.4. Những ký hiệu hợp âm trong nhạc Pop Tài liệu tham khảo Chú giải thuật ngữ 134 136 136 136 136 137 137 139 139 140 143 143 143 144 145 146 147 147 147 149 149 149 150 150 150 151 153 154 156 158 160 8 . portato) IV. DẤU VUỐT (glissando) III. DẤU VÊ (trill) Chương 4. DẤU LƯỢN (grupetto) IV. Da Capo (D.2. Dấu CODA II. DẤU DAY (mordant) V.1.5. Âm láy kép II.3. CHỮ BIẾN CƯỜNG IV.III.) I. Tên gọi nốt nhạc và khóa nhạc bằng tiếng Anh – Đức – Pháp . ÂM LÁY (appogiatura) I. DẤU HOA MỸ I.2.1. DẤU PHÂN CÂU (phrasing mark) Chương 3. Dấu Segno I. DẤU TÁI ĐOẠN VÀ DẤU LẶP LẠI I.1. Dấu hai chấm tái đoạn I.4.C. DẤU LUYẾN VÀ DẤU PHÂN CÂU I. Dấu mũ (martelato) IV. Âm láy đơn I.2. Dấu đinh (staccatissimo) IV. Một số Âm giai và Âm thức Phụ lục 3. Dấu ngang (tenuto) Chương 2. CÁC LOẠI DẤU TÁI ĐOẠN I.

Theo chúng tôi yếu tố quan trọng nhất để phân biệt âm thanh với âm nhạc chính là tiết tấu. Để có được một cách nhìn nhất quán. Thật vậy. những yếu tố căn bản tạo thành âm nhạc và những yếu tố để ghi lại âm nhạc (ký âm). Một tác phẩm 9 C . việc sử dụng ký âm pháp lại là trung tâm của việc phát triển âm nhạc. Nhạc sĩ của nền âm nhạc truyền thống ở các nước ấy ít khi nào phải học cách viết nhạc xuống hoặc dùng bản nhạc trong lúc biểu diễn.L IM U on người đã hát và chơi nhạc cụ từ lâu trước khi phát minh ra cách ghi lại âm nhạc trên các phương tiện. Ngày nay. cách họ biểu diễn tác phẩm của mình. sáng tác nhạc mà không cần viết ra. Cuốn sách “LÝ THUYẾT ÂM NHẠC CĂN BẢN” này là một cố gắng giúp người học nhạc hiểu được cách ghi chép âm nhạc lại. hát. Chúng ta thường nói về “luật lệ” trong âm nhạc. ý nghĩa của các dấu hiệu được dùng trong âm nhạc. chúng tôi xây dựng nội dung sách dựa trên những yếu tố căn bản tạo thành âm nhạc và tầm quan trọng của mỗi yếu tố. nếu nghiên cứu âm nhạc truyền thống thế giới (world music). Rõ ràng là người ta có thể chơi. cách họ ghi nhạc ra.v…) như ở đa số các sách về Lý thuyết Âm nhạc đang phổ biến hiện nay tại Việt Nam. Khóa nhạc. Tuy nhiên. Ngay cả những tiến bộ của kỹ thuật phòng thu ngày nay cũng không thể giúp một ca sĩ “hát sai nhịp” có thể thu âm một ca khúc cho tốt được. ý nghĩa của những thuật ngữ chuyên môn mà các nhạc sĩ từ xưa đến nay đã sử dụng. nhưng thật ra trong âm nhạc không có và cũng chưa từng có luật lệ “theo đúng nghĩa”. ở Âu châu. rất đẹp nhưng hầu như ít cần đến việc ghi chép lại âm nhạc. Phần II – Ký Hiệu và Những Vấn Đề Liên Quan Đến Trường Độ: Ở cuốn sách này chúng tôi không bắt đầu vào vấn đề liên quan đến cao độ (Khuông. v. Cái gọi là “luật” không gì hơn là những quy ước mà người đời sau rút ra từ việc nghiên cứu những gì mà các tác giả đời trước đã sáng tác. tức là vấn đề về trường độ. Nội dung sách gồm 4 phần: Phần I – Dẫn Vào Âm Nhạc: nhằm giới thiệu cho độc giả khái niệm căn bản để phân biệt “âm thanh” với “âm nhạc”. chúng ta sẽ thấy một điều bất ngờ là ít khi người ta dùng đến ký âm (music notation). thậm chí gần như mọi người có thể hát mặc dù không phải ai cũng có thể “đọc” nhạc được. Nhiều nước phương Đông có âm nhạc truyền thống rất hay.

Vì loại âm nhạc mà chúng ta nghiên cứu ở đây là của phương Tây nên chúng tôi chủ trương dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa với nghĩa thuật ngữ gốc hoặc dùng lại tiếng gốc ngoại quốc (như: dấu Segno. âm giai (scale) – âm thể (mode) . Đó là: “Tiếng khoan như gió thoảng ngoài. chúng tôi không chỉ chuyển đến giới chuyên môn để đọc và góp ý mà còn gửi những người “ngoại đạo” nhưng yêu mến và dấn thân cho âm nhạc để 10 . dấu hóa.…). làm phong phú hóa giai điệu. Trong phần này. và hợp âm. chúng ta chưa có tài liệu hay chuẩn mực nào để thống nhất về các thuật ngữ chuyên môn dùng trong lãnh vực âm nhạc. Vì thế khi bản thảo hoàn tất. Hiện nay.âm thức (tonality) như những yếu tố tạo nên nét đặc thù cho các nền âm nhạc khác nhau. khóa nhạc. Bên cạnh đó. Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa” Sự thay đổi về cường độ là một trong những bí quyết tạo nên thành công cho việc trình diễn âm nhạc. Phần III – Ký Hiệu và Những Vấn Đề Liên Quan Đến Cao Độ: Trong phần này chúng tôi bàn đến: những ký hiệu ghi cao độ (khuông nhạc.âm nhạc có thể nghe hay hơn hoặc dở hơn nếu chọn đúng hoặc sai nhịp độ (tempo).…) trước tiên. Để vấn đề thuật ngữ không gây khó khăn cho độc giả cũng như để độc giả tiện so sánh với thuật ngữ âm nhạc các nước hầu rõ nghĩa hơn. nhịp. Khi soạn sách này. chúng tôi bàn về những vấn đề liên quan đến trường độ (hình nốt.…) chứ không do dùng theo thói quen sử dụng tại các địa phương khác nhau. chúng tôi giới thiệu về các vấn đề ấy. tên gọi nốt nhạc. cung và quãng (đơn vị nhỏ nhất để tạo thành giai điệu). vừa là hành trang cho những người chưa hoặc bắt đầu con đường tìm đến với âm nhạc. khi cảm thấy cần thiết chúng tôi ghi chú thuật ngữ ngoại quốc tương ứng ngay cạnh thuật ngữ tiếng Việt tương ứng. Phần IV – Ký Hiệu Ghi Cường Độ và Những Yếu Tố Khác: Trong “Truyện Kiều” của đại thi hào Nguyễn Du có một câu thơ mà chúng tôi rất thích để lấy làm ví dụ mỗi khi nói về vấn đề cường độ trong âm nhạc. chúng tôi sắp xếp một bảng Chú giải Thuật ngữ Âm nhạc bằng tiếng Việt – Ý – Anh – Pháp – Đức ở phần cuối cuốn sách này. việc chuyển dịch (transposition) và chuyển thể (modulation) như những phương tiện để làm phong phú một tác phẩm âm nhạc. Ngoài ra các nhạc sĩ từ nhiều thời đã dùng nhiều yếu tố khác để tô điểm. Cuốn “LÝ THUYẾT ÂM NHẠC CĂN BẢN” này vừa là sách tham khảo cho những người hoạt động âm nhạc. chúng tôi gặp phải một khó khăn lớn đó là vấn đề thuật ngữ âm nhạc tiếng Việt. Do đó.

Chúng tôi dành lời cảm ơn đầu tiên đến nghệ sĩ piano Đoàn Lê Thanh Tú đã đồng hành cùng chúng tôi từ ý tưởng đầu tiên để viết cuốn sách này đến khi hoàn tất. HCM. Cuối cùng.C. Lời cảm ơn đặc biệt của chúng tôi gửi đến Thạc sĩ Trần Trọng Quốc Khanh. chuyên ngành Ngân hàng và Ngôn ngữ về những góp ý giá trị của anh cho nội dung của sách này.H vì nhu cầu đòi hỏi của họ đã thúc bách chúng tôi tập trung soạn thảo cuốn “LÝ THUYẾT ÂM NHẠC CĂN BẢN” này. Ngày 12 tháng 3 năm 2011 Nhạc trưởng Nguyễn Bách (Thạc sĩ Nghệ thuật. Hội viên Hội Âm nhạc Tp. Hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam) 11 .lắng nghe ý kiến của họ hầu có những chỉnh sửa thích hợp. cách riêng trong hệ thống Trường nhạc B. Chúng tôi cảm ơn tạp chí Âm Nhạc Việt Nam – Panorama đã giúp hỗ trợ thông tin để quảng bá cuốn sách này. chúng tôi không quên các học trò âm nhạc của mình.A. Một kỷ niệm riêng tư mang tính nghề nghiệp: cuốn sách này được hoàn tất đúng ngày chúng tôi trở thành hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful