P. 1
Tai Lieu on Thi Dai Hoc Mon Hoa Nam 2012MatdanhLHVHCCHM

Tai Lieu on Thi Dai Hoc Mon Hoa Nam 2012MatdanhLHVHCCHM

|Views: 418|Likes:
Được xuất bản bởitrunghueok

More info:

Published by: trunghueok on Nov 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/01/2014

pdf

text

original

TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA NĂM 2012 Môn: HÓA HỌC; Khối A, B

Matdanh_LHVH_CCHM

CÁC CÂU ÔN TẬP ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2012 Câu 1: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH thu được muối và ancol là: A. 3 B. 2 C. 7 D. 4 Câu 2: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C9H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH dư cho hai muối và cộng hợp với Br 2 theo tỉ lệ 1 : 1. A. 1 B. 3 C. 5 D. 6 Câu 3: Cho chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,75M thu được 0,45 mol muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,75 lít dung dịch HCl 0,4M. Công thức tổng quát của A là: A. RCOOR’ B. (RCOO)2R’ C. (RCOO)3R’ D. R(COOR’)3 Câu 4: Cho 32,7 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 36,9 gam muối và 0,15 mol ancol. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,6M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH3COOC2H5 B. (CH3COO)2C2H4 C. (CH3COO)3C3H5 D. C3H5(COOCH3)3 Câu 5: Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (CH3)2CH-CH2-CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được isoamylic axetat (dầu chuối). Lượng dầu chuối thu được từ 198,525 gam axit axetic đun nóng với 300 gam ancol isoamylic (biết hiệu suất phản ứng là 68%) là: A. 146,25 gam B. 292,49 gam C. 438,75 gam D. 238,50 gam Câu 6: Đun một lượng dư axit axetic và 20,7 gam ancol etylic (có axit H 2SO4) đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 16,5 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là: A. 75% B. 62,5% C. 60% D. 41,67% Câu 7: Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp gồm 322,5 gam axit metacrylic và 150 gam ancol metylic với hiệu suất đạt 60%. Khối lượng metyl metacrylat thu được là: A. 187,5 gam B. 225 gam C. 262,5 gam D. 300 gam Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,55 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 150ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của hai este là: A. HCOOCH3 và HCOOC2H5 B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 C. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 D. C3H7COOCH3 và C4H9COOC2H5 Câu 9: Cho 52,8 gam hỗn hợp gồm hai este no, đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi so với H2 bằng 44, tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,6M, rồi cô cạn dung dịch vừa thu được còn lại 66,9 gam chất rắn B. Công thức cấu tạo thu gọn của hai este là: A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 C. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 D. HCOOC3H7 và CH3COOCH3 Câu 10: Este X có công thức phân tử C7H12O4, khi cho 51,9 gam X tác dụng với 300 gam dung dịch NaOH 4% thì thu được một ancol hai chức Y và 26,7 gam hỗn hợp hai muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HCOO-(CH2)4-OOCH3 B. CH3COO-(CH2)3-OOCCH3 C. C2H5COO-(CH2)3-OOCH D. CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5 Câu 11: Cho 2,64 gam một este của axit cacboxylic đơn chức và ancol đơn chức phản ứng vừa hết với 60ml dung dịch NaOH 0,5M thu được chất X và chất Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất Y cho 3,96 gam CO2 và 2,16 gam H2O. Công thức cấu tạo của este là: A. CH3COOCH2CH2CH3 B. CH2=CHCOOCH3 C. CH3COOCH=CH3 D. HCOOCH2CH2CH3
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 1 - Cunconhocmai

Câu 12: Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C8H14O4. Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được một muối và hỗn hợp hai ancol A, B. Phân tử ancol B có số nguyên tử C gấp đôi phân tử ancol A. Khi đun nóng với H 2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp, A cho một olefin và B cho ba olefin đồng phân. Công thức thu gọn của X là: A. CH3OOCCH2CH2COOCH2CH3 B. C2H5OCO-COOCH2CH2CH3 C. HOCOCH2CH2CH2CH2COOCH3 D. C2H5OCO-COOCH2CH(CH3)2 Câu 13: Thủy phân chất X có công thức phân tử C8H14O5 thu được ancol etylic và chất hữu cơ Y. Cho biết số mol X bằng số mol ancol etylic và bằng 1/2 số mol Y. Y được điều chế trực tiếp từ glucozơ bằng phản ứng lên men, trùng ngưng Y thu được một loại polime. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. C2H5OCOCH(OH)CH2COOC2H5 B. CH2(OH)CH2COOCH2CH2COOC2H5 B. C2H5OCOCH-COOC2H5 D. CH3CH(OH)COOCHCOOC2H5 CH2OH Câu 14: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp hai ancol. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 8,96 lít CO 2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 7,2 gam H2O. Công thức cấu tạo của hai este là: A. CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2 B. HCOOCH(CH3)2 và HCOOCH2CH2CH3 C. CH3COOCH2CH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D. CH3COOCH(CH3)C2H5 và CH3COOCH(C2H5)2 Câu 15: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho m gam X tác dụng hết với NaOH thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp hai ancol, tách nước hoàn toàn hai ancol này ở điều kiện thích hợp chỉ thu được một anken làm mất màu 24 gam Br 2. Biết A, B chứa không quá 4 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m: A. 11,1 B. 22,2 C. 13,2 D. 26,4 0 Câu 16: Trộn 100ml axit axetic 1M nguyên chất với 10ml rượu etylic 46 (D = 0,8 gam/ml). Đun nóng hỗn hợp này sau một thời gian rồi cho tác dụng với Na dư thì thấy có được 3,584 lít hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Khối lượng este sinh ra là: A. 14,08 B. 28,16 C. 9,48 D. 1,76 Câu 17: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam mỡ trên thu được 138 gam glixerol. Giá trị của m là: A. 1209,00 B. 1304,27 C. 1326,00 D. 1335,00 Câu 18: Hợp chất hữu cơ mạch hở X là este đơn chức, không no, có một nối đôi giữa cacbon với cacbon. Trong phân tử X có số nguyên tử cacbon ứng với số nguyên tử cacbon của hiđrocacbon điều kiện thường ở thể khí. Đun X với dung dịch NaOH được muối X 1 và chất hữu cơ X2, đem X2 tác dụng với nước clo được chất hữu cơ X3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2. X có tên là: A. metyl acrylat B. metyl metacrylat C. anlyl fomat D. vinyl axetat Câu 19: X là hỗn hợp hai este của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O 2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 13,5 B. 7,5 C. 15 D. 37,5 Câu 20: Một loại mỡ chứa 70% olein (glixerol triolein), và 30% stearin (glixerol tristearat) về khối lượng. Khối lượng xà phòng Na thu được khi xà phòng hóa hoàn toàn 100 kg mỡ đó là: A. 90,8 kg B. 68,0 kg C. 103,16 kg D. 110,5 kg Câu 21: Để xà phòng hóa hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 500ml dung dịch NaOH 0,1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hóa là: A. 6,38 gam B. 3,68 gam C. 5,28 gam D. 2,98 gam
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 2 - Cunconhocmai

Câu 22: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai ancol A, B (MA < MB) thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na (dư) thu được 2,8 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Phần 2 đem oxi hóa hoàn toàn bởi CuO đun nóng được hai anđehit tương ứng. Đốt cháy hoàn toàn hai anđehit này thu được 15,68 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 12,6 gam H2O. Mặt khác nếu cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 75,6 gam kết tủa. Công thức của ancol B là: A. C5H11OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH Câu 23: Một hỗn hợp gồm hai este đơn chức, có ba nguyên tố C, H, O. Lấy 0,25 mol este này phản ứng với 250ml dung dịch 2M đun nóng thì thu được một anđehit no mạch hở và 28,6 gam hai muối hữu cơ. Cho biết khối lượng muối này bằng 4,4655 lần khối lượng muối kia. Để phản ứng hết với NaOH còn dư cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M, Phần trăm khối lượng của oxi trong anđehit là 27,58%. Công thức phân tử của hai este là: A. C4H6O2 và C7H6O2 B. C3H4O2 và C8H8O2 C. C2H2O2 và C4H8O2 D. C5H8O2 và C6H12O2 Câu 24: Hai chất hữu cơ A, B chứa C, H, O đều có 53,33% oxi theo khối lượng. Khối lượng phân tử của B gấp 1,5 lần khối lượng phan tử của A. Để đốt cháy hết 0,04 mol Hỗn hợp A, B cần 0,1 mol oxi. Mặt khác, khi cho số mol bằng nhau của A và B tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì khối lượng tạo ra từ B gấp 1,1952 lần khối lượng muối tạo thành từ A. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tìm công thức phân tử của A và B là: A. C4H8O2 và C6H12O3 B. C3H6O2 và C6H7O2 C. C2H4O2 và C3H6O3 D. C3H4O2 và C4H8O4 Câu 25: A là axit hữu cơ mạch thẳng, B là ancol đơn chức bậc một có nhánh. Khi trung hòa hoàn toàn A thì số mol NaOH cần trung hòa gấp đôi số mol A. Khi đốt cháy B tạo ra CO 2 và H2O có tỉ số mol tương ứng là 4 : 5. Khi cho 0,1 mol A tác dụng với B hiệu suất 73,5% thu được 14,847 gam chất hữu cơ E. Gọi tên A. A. axit oxalic B. axit ađipic C. axit metacrylic D. Không có đáp án nào Câu 26: A là axit hữu cơ mạch thẳng, B là ancol đơn chức bậc một có nhánh. Khi trung hòa hoàn toàn A thì số mol NaOH cần trung hòa gấp đôi số mol A. Khi đốt cháy B tạo ra CO 2 và H2O có tỉ số mol tương ứng là 4 : 5. Khi cho 0,1 mol A tác dụng với B hiệu suất 73,5% thu được 14,847 gam chất hữu cơ E. Tính khối lượng B. A. 10,31 gam B. 6,615 gam C. 14,33 gam D. Không có đáp án nào Câu 27: A là axit hữu cơ mạch thẳng, B là ancol đơn chức bậc một có nhánh. Khi trung hòa hoàn toàn A thì số mol NaOH cần trung hòa gấp đôi số mol A. Khi đốt cháy B tạo ra CO 2 và H2O có tỉ số mol tương ứng là 4 : 5. Khi cho 0,1 mol A tác dụng với B hiệu suất 73,5% thu được 14,847 gam chất hữu cơ E. Tính khối lượng A. A. 5,439 gam B. 10,878 gam C. 12,76 gam D. Không có đáp án nào Câu 28: Chất A chứa C, H, O có khối lượng phân tử bằng 74. Xác định công thức phân tử của A, biết. - A tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. - Khi đốt cháy 7,4 gam A thấy thể tích CO2 thu được vượt quá 4,7 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn). A. C2H2O3 B. C3H6O2 C. C4H10O D. Tất cả đều đúng Câu 29: Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11,1 gam hỗn hợp X (gồm: xenlulozơ trixetat, xenlulozơ điaxetat) và 6,6 gam CH 3COOH. Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là: A. 77% và 23% B. 77,84% và 22,16% C. 76,84% và 23,16% D. 70% và 30% Câu 30: Có bao nhiêu đồng phân là dẫn xuất benzen, có công thức phân tử C8H8O2. Có khả năng tham gia phản ứng tráng gương và tác dụng được với natri kim loại. A. 16 B. 15 C. 14 D. 17
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 3 - Cunconhocmai

Câu 31: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 75% (tính theo ancol) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ). A. 2,14 B. 0,482 C. 0,762 D. 0,295 Câu 32: Trong một bình kín chứa hơi este X đơn no, mạch hở và O2 (số mol O2 gấp 1,2 lần số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,90C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về 270C, áp suất trong bình lúc này là 0,4162 atm. Số đồng phân của X có thể làm mất màu nước Br2 là: A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 33: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H8O2 mạch hở, không tác dụng với Na, tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/NaOH dư đun nóng là: A. 6 B. 4 C. 9 D. 8 Câu 34: Cho 7,04 gam este đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm KOH 0,2M và NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch thu được 12,08 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của X là: A. C2H5COOCH3 B. CH3COOCH3 C. HCOOC2H5 D. C3H7COOC2H5 Câu 35: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C5H10O2 là: A. 5 B. 6 C. 9 D. 4 Câu 36: Cho 0,1 mol chất hữu cơ A (có số C bé hơn 6) tác dụng vừa đủ với 0,2 mol KOH thu được H2O và hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối thu được H 2O, K2CO3 và 13,2 gam CO2. Công thức phân tử của A có thể là: A. C3H4O4 B. C4H6O4 C. C4H8O2 D. C5H8O4 Câu 37: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A có công thức phân tử là C xHyOz trong mội trường axit. Số mol H2O đã tham gia trong phản ứng là 0,2 mol. Sản phẩm thu được gồm hai chất hữu cơ B và C. B có thể tác dụng với Na, C vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH. Công thức phân tử của B và C lần lượt là C2H6O và C2H4O3. Số mol B bằng số mol A, số mol C bằng số mol H2O. Tìm công thức phân tử của A. A. C6H10O6 B. C6H12O3 C. C4H6O3 D. C6H10O5 Câu 38: Hỗn hợp X gồm axit CH3COOH và axit CH2=CH-COOH (tỉ lệ mol 2 : 1). Lấy 12,8 gam hỗn hợp X cho tác dụng với 18 gam C3H7OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 60%). Giá trị của m là: A. 12,72 gam B. 18,36 gam C. 19,08 gam D. 21,2 gam Câu 39: Chia hỗn hợp gồm hai este mạch hở (chứa C, H, O) là đồng phân của nhau thành hai phần bằng nhau. Cho bay hơi hoàn toàn phần thứ nhất thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 0,96 gam O2 trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Đem xà phòng hóa hoàn toàn phần thứ hai bằng 400ml dung dịch NaOH 0,1M rồi tiến hành chưng cất thì thu được 1,1 gam hỗn hợp hai ancol. Cô cạn dung dịch còn lại sau chưng cất thì thu được 2,14 gam chất rắn. Công thức phân tử của hai este là: A. C3H6O2 B. C4H8O2 C. C6H10O4 D. C5H10O2 Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm hai este A, B đơn chức tạo bởi hai axit đơn chức và C 2H5OH (MA < MB). Cho X tác dụng với 0,45 mol NaOH thu được 0,35 mol C2H5OH và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D thu được 31,7 gam chất rắn. Trong X, nA : nB = 4 : 3. Công thức cấu tạo của A, B là: A. HCOOC2H5; CH2=CH-COOC2H5 B. CH3COOC2H5; CH3-CH2-COO-C2H5 C. HCOOC2H5; CH3-COO-C2H5 D. CH3CH2-COOC2H5; CH2=CH-COOC2H5 Câu 41: Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol este A bằng 0,25 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,2 gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 chứa P2O5 và bình 2 chứa dung dịch Ba(OH)2. Bình 2 thu được 19,7 gam kết tủa, thêm tiếp NaOH dư vào bình 2 thu thêm 19,7 gam kết tủa nữa. Công thức cấu tạo của A là: A. C2H5-COOCH3 B. HCOOC2H5 C. CH3COOCH3 D. HCOOC3H5 Câu 42: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH với 1 mol C2H5OH, hiệu suất phản ứng đạt 66,67%. Cũng trong điều kiện nhiệt độ như trên để đạt hiệu suất 80% (tính theo ancol) cần tiến hành este hóa 1 mol axit với bao nhiêu mol ancol ?. A. 0,625 mol B. 0,875 mol C. 1,25 mol D. 0,9 mol
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 4 - Cunconhocmai

Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm hai este đơn chức A, B tạo bởi axit đơn chức và một ancol không no đơn giản nhất. Cho 0,7 mol X (0,4 mol A và 0,3 mol B) tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 55,4 gam hỗn hợp muối. Biết MA < MB. Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X là: A. 29,6 gam và 40,4 gam B. 31,4 gam và 36,6 gam C. 33,6 gam và 34,4 gam D. 33,6 gam và 40 gam Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 4,4 gam este đơn chức A bằng 25 gam dung dịch NaOH 10%. Lượng NaOH này có dư 25% so với lí thuyết. Sản phẩm sau phản ứng có một ancol chứa 50% oxi về khối lượng trong phân tử. Công thức cấu tạo của A là: A. HCOOC3H7 B. CH3COOCH3 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOC2H5 Câu 45: Để phản ứng với 100 gam lipit có chỉ số axit bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH. Tính lượng muối thu được là: A. 98,25 gam B. 109,813 gam C. 108,265 gam D. Kết quả khác Câu 46: Cho este đơn chức E tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 12,3 gam muối và 0,15 mol ancol. Đốt cháy hoàn toàn ancol này rồi hấp thụ sản phẩm vào bình chứa 3 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,125M thu được 59,1 gam kết tủa. Công thức cấu tạo E có thể. A. CH3COOC2H5 hay CH3COOC3H7 B. HCOOCH3 hay HCOOC4H9 C. CH3COOC2H5 hay CH3COOC4H9 D. C2H5COOCH3 hay C2H5COOC3H7 Câu 47: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (là đồng đẳng của metyl acrylat) và O 2 (số mol O2 gấp đôi số mol O2 cần cho phản ứng cháy) ở 1670C, áp suất trong bình 1,3 atm. Đốt cháy hoàn toàn X rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 1,5 atm. Công thức phân tử của X là: A. C5H8O2 B. C6H10O2 C. C4H6O2 D. C4H8O2 Câu 48: Hỗn hợp E gồm một ancol đơn chức X, một axit đơn chức Y và một este Z tạo bởi X và Y. Lấy 0,15 mol hỗn hợp E cho phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH đun nóng thu được p gam ancol X. Hóa hơi p gam X rồi dẫn qua CuO đun nóng thu được anđehit F. Cho toàn bộ F tác dụng hết với AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được 0,4 mol Ag. Giá trị của p là: A. 3,2 B. 4,6 C. 6,4 D. 9,2 Câu 49: Khối lượng xà phòng chứa 72% muối natri sản suất được từ 2,5 tấn chất béo trung tính có chỉ số xà phòng hóa bằng 196 là: A. 5537,8 kg B. 3758,5 kg C. 3558,7 kg D. 3586 kg Câu 50: Xà phòng hóa hoàn toàn a gam chất béo có chỉ số axit bằng 12,6 chỉ số xà phòng hóa bằng 264,6 tạo ra 1570,425 gam muối natri của axit béo. Giá trị của a là: A. 1650 B. 1500 C. 1480 D. 1400 Câu 51: Cho xelulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 19,32 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 11,4 gam axit axetic. Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat trong X là: A. 74,53% B. 29,81% C. 63,66% D. 25,47% Câu 52: Cho xelulozơ phản ứng với 2 mol axit nitric (có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 333 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ mononitrat và xenlulozơ đinitrat. Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ đinitrat trong hỗn hợp X là: A. 31,1% B. 62,16% C. 75,68% D. 37,84% Câu 53: Có 0,15 mol hỗn hợp hai este đơn chức phản ứng vừa đủ với 0,25 mol NaOH và tạo thành hỗn hợp hai muối và một rượu có khối lượng tương ứng là 23,9 gam và 2,3 gam. Vậy hai muối đó là: A. CH3COOC6H5 và CH3COOC2H5 B. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3 C. HCOOC6H5 và CH3COOH D. HCOOC6H5 và HCOOH Câu 54: 0,05 mol este E phản ứng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6%, ta thu được 10,2 gam muối và 4,6 rượu. Biết rượu hoặc axit tạo thành E đơn chức. Vậy công thức cấu tạo của E là: A. CH3COO(-CH2-)2OOCH3 B. (CH3COO)2C3H6 C. (HCOO)3C3H5 D. (C3H5COO)3CH
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 5 - Cunconhocmai

Câu 55: Xà phòng hóa este X đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na. Cô cạn, sau đó thêm vôi tôi xút vào rồi nung ở nhiệt độ cao được một rượu C và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn rượu này được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2/3. Tìm công thức phân tử của este. A. C4H6O2 B. C3H4O2 C. C5H8O2 D. C6H10O2 Câu 56: Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 5, người ta đun chất béo với dung dịch chứa 1,420kg NaOH. Sau khi phản ứng hoàn toàn, muốn trung hòa hỗn hợp cần 500ml HCl 1M. Tính khối lượng glixerin và khối lượng xà phòng hóa nguyên chất đã tạo ra. A. 1035 gam và 10342,5 gam B. 2070 gam và 20685 gam C. 517,5 gam và 5171,25 gam D. 690 gam và 6895 gam Câu 57: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X (chỉ chứa chức este) cần vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 12% thu được 20,4 gam muối axit hữu cơ và 9,2 gam rượu. Công thức phân tử của axit tạo nên este (biết rượu hoặc axit là đơn chức) là: A. HCOOH B. CH3COOH C. C2H3COOH D. C2H5COOH Câu 58: Số đồng phân este có chứa nhân thơm có cùng công thức phân tử C8H8O2 là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 59: Cho m gam một este Y đơn chức (không có chức khác) tác dụng với dung dịch NaOH (dư). Sau khi kết thúc phản ứng người ta cho thêm 100ml dung dịch HCl 1M thì trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư. Đem chưng cất dung dịch sau khi trung hòa thì được hơi của rượu Z và còn lại 15,25 gam muối khan. Dẫn toàn bộ hơi của rượu Z qua CuO nung nóng (dư) sau khi phản ứng hoàn toàn được chất hữu cơ Q. Cho toàn bộ Q tác dụng với lượng dư AgNO 3 (NH3) thì thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo của Y là: A. CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3 C. C2H3COOCH3 D. CH3COOC2H5 Câu 60: Khi thủy phân 0,01 mol este X (chỉ chứa chức este) cần vừa đủ 1,2 gam NaOH thu được rượu đa chức và một muối của axit đơn chức. Mặt khác thủy phân 6,35 gam X cần đủ 3 gam NaOH và được 7,05 gam muối. Este X là: A. (C2H3COO)3C3H5 B. (CH3COO)3C3H5 C. (HCOO)3C3H5 D. (C2H5COO)3C3H5 Câu 61: Số các chất đồng phân có nhân thơm có cùng công thức phân tử C8H8O2 khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra hai muối và nước là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 62: Hỗn hợp gồm hai este đồng phân đều được tạo ra từ axit no đơn chức và rượu đơn chức. Trong cùng điều kiện 1 lít hơi hỗn hợp X nặng bằng 2 lần 1 lít CO 2. Khi thủy phân 35,2 gam hỗn hợp X bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M sau đó cô cạn thì được 44,6 gam chất rắn khan. Công thức của hai este trong X là: A. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D. Chỉ có B, C đúng Câu 63: 0,01 mol este X (Chỉ chứa chức este) tác dụng vừa đủ với 20ml dung dịch NaOH 1M tạo sản phẩm chỉ có một rượu và một muối có số mol bằng nhau. Mặt khác khi xà phòng hóa 1,29 gam este X cần vừa đủ 60ml dung dịch KOH 0,25M và thu được 1,665 gam muối. Este X có công thức là: A. (COO)2C2H4 B. CH2(COO)2C2H4 C. C2H4(COO)2C2H4 D. C4H8(COO)2C2H4 Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam chất X gồm có C, H, O thu được 1,344 lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 0,90 gam H2O. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 73. Biết khi thủy phân 0,1 mol X bằng dung dịch KOH, ta thu được 0,2 mol rượu etylic và 0,1 mol muối Y. Chất X có công thức cấu tạo là: A. CH3COOC2H5 B. HCOOC2H5 C. H2C – COOC2H5 D. COOC2H5 COOC2H5 COOC2H5 Câu 65: Cho hỗn hợp X gồm một rượu đơn chức no và một rượu đơn chứa phân tử có một liên kết đôi, có khối lượng m gam. Khi nạp m gam hỗn hợp vào một bình kín Y dung tích 6 lít và cho X bay hơi ở 136,50C. Khi X bay hơi hoàn toàn thì áp suất trong bình là 0,28 atm. Nếu cho m gam X este hóa với 45 gam axit axetic thì hiệu suất phản ứng đạt h%. Tổng khối lượng este thu được theo m và h là: A. (2m + 4,2)h% B. (1,5m + 3,15)h% C. (m + 2,1)h% D. (3m + 3,5)h%
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 6 - Cunconhocmai

Câu 66: Một hỗn hợp gồm hai este đều đơn chức, có ba nguyên tố C, H, O. Lấy 0,25 mol hai este này phản ứng với 250ml dung dịch NaOH 2M đun nóng thì thu được một anđehit no, mạch hở và 25,6 gam hai muối hữu cơ. Cho biết khối lượng muối này bằng 1,4655 lần khối lượng muối kia. Để phản ứng hết với NaOH còn dư cần dùng 150ml dung dịch HCl 1M. Phần trăm khối lượng của oxi trong anđehit là 27,58%. Xác định công thức cấu tạo của hai este. A. CH3COOCH=CH-CH3 và HCOOC6H5 B. HCOO-CH=CH-CH2 và HCOO-C6H5 C. HCOO-CH=CH-CH2 và CH3COOC6H5 D. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOC6H5 Câu 67: Cho 2,76 gam chất hữu cơ A chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri chiếm khối lượng 4,44 gam. Nung nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, ta thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 0,9 gam H2O. Tìm công thức phân tử A. A. C7H6O3 B. C8H8O3 C. C8H8O2 D. C7H6O2 Câu 68: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam este bằng NaOH thu được muối A và rượu B. Khi nung toàn bộ muối A với O2 thu được 5,3 gam Na2CO3, khí CO2 và H2O. Chưng cất để lấy rượu B khan. Cho lượng rượu B tác dụng hết với Na thu được 6,8 gam muối và khí H 2 có thể tích bằng 1/2 thể tích hơi rượu B đã phản ứng (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tìm công thức cấu tạo của este. A. CH3COOC2H5 B. C2H5COOC2H5 C. C2H3COOCH3 D. HCOOC3H7 Câu 69: Một este C có công thức là R-COOR’ (với R’ có 6 nguyên tử C) có tỉ khối hơi đối với O 2 nhỏ hơn 4,5. Khi xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH ta thu được hai muối có tỉ lệ khối lượng là 1,4146. Tìm công thức cấu tạo của X. A. C2H5-COO-C6H5 B. CH3-COO-C6H5 C. C3H7COOC6H5 D. C4H9COOC6H5 Câu 70: Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 96 0 ?. Biết rằng hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và cồn 960 có khối lượng riêng D = 0,807 g/ml. A. 4,7 lít B. 4,5 lít C. 7,4 lít D. 5,4 lít Câu 71: Người ta dùng một tấn khoai chứa 75% bột và bột này chứa 20% nước để làm rượu. Khối lượng riêng của rượu là 0,8 g.ml. Tính thể tích rượu 95 0 điều chế được. A. 336 lít B. 448 lít C. 672 lít D. 224 lít Câu 72: Hỗn hợp A gồm glucozơ và saccarozơ. Thủy phân hết 7,02 gam hỗn hợp A trong mối trường axit thành dung dịch B. Trung hòa hết axit trong dung dịch B rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 6,48 gam Ag kết tủa. Phần trăm khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp A là: A. 57,4% B. 48,7% C. 24,35% D. 12,17% Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 13,60 gam chất hữu cơ E đơn chức (thành phần C, H, O) tạo thành 17,92 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 7,20 gam H2O. Mặt khác, cũng lấy lượng chất E như trên đun nóng với 200ml dung dịch KOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch, làm khô sản phẩm thu được một ancol và một vật rắn cân nặng 21,60 gam. Xác định công thức phân tử của E, biết muối tạo thành của phản ứng xà phòng hóa E là một chất thơm. A. C8H8O3 B. C8H8O2 C. C9H10O2 D. C9H10O3 Câu 74: Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Cho 10,6 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M. Mặt khác, 10,6 gam hỗn hợp hai axit tác dụng với 23 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng hỗn hợp) tạo m gam hỗn hợp hai este với hiệu suất mỗi phản ứng đều bằng 80%. Giá trị của m là A. 23,3 gam B. 20,3 gam C. 12,96 gam D. 10,96 gam Câu 75: Một hỗn hợp gồm ancol etylic và một chất đồng đẳng của ancol etylic. - Cho 3,90 gam hỗn hợp tác dụng với natri dư tạo 1,12 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). - Cho 3,90 gam hỗn hợp cho tác dụng với 30 gam CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) tạo m gam hỗn hợp hai este với hiệu suất các phản ứng đều bằng 75% m gam là: A. 10,50 gam B. 9,50 gam C. 6,075 gam D. Không xác định được
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 7 - Cunconhocmai

Câu 76: Một hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH. Thực nghiệm cho thấy rằng: - a gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với một dung dịch có chứa 4 gam NaOH. - a gam hỗn hợp khi tác dụng hết bằng một kim loại kiềm giải phóng 3,36 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn) - Khi đun nóng a gam hỗn hợp trên có xúc tác H2SO4 đặc tạo thành m gam este với hiệu suất 80%. Giá trị của m là: A. 9,44 B. 7,04 C. 6,50 D. 5,20 Câu 77: Chất hữu cơ A (thành phần C, H, O), phân tử A chứa một loại nhóm chức. Thực nghiệm cho thấy 21,80 gam chất A tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH tạo 24,60 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức và một lượng ancol. Lượng ancol cho bay hơi tạo một thể tích 2,24 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn). Cấu tạo cấu tạo của chất A là: A. (CH3COO)3C3H5 B. (CH3COO)2C2H4 C. (HCOO)3C3H5 D. CH3COOC2H5 Câu 78: Chất hữu cơ E (thành phần C, H, O) phân tử có một loại nhóm chức. Đun nóng 0,01 mol E trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,34 gam muối của một axit cacboxylic và 0,64 gam một ancol. Làm bay hơi hết lượng ancol thu được 448ml hơi ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức cấu tạo của E là: A. CH3COOCH3 B. COO-CH3 C. H2C-COO-CH2 D. (CH3COO)3C3H5 COO-CH3 COO-CH2 Câu 79: Đun nóng hỗn hợp X gồm 60,00 gam CH 3COOH, 46 gam C2H5OH và 9,80 gam H2SO4 (xúc tác). Phản ứng hóa este xảy ra khi đạt trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp B, trong B có 2/3 mol este etyl axetat. Phần trăm khối lượng của este và ancol có trong B lần lượt là: A. 50,65% và 13,24% B. 48,00% và 13,10% C. 13,10% và 50,91% D. 40,00% và 15,10% Câu 80: Đun nóng hỗn hợp A gồm 1 mol CH3COOH, 1 mol C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc). Khi cân bằng hiệu suất phản ứng là 2/3. Để đạt hiệu suất phản ứng là 85% (tính theo axit CH 3COOH), khi thực hiện phản ứng hóa este 2 mol CH3COOH, số mol C2H5OH cần là (nhiệt độ phản ứng như nhau). A. 6,5 mol B. 5,11 mol C. 4,11 mol D. 3,75 mol Câu 81: Từ butan, các chất vô cơ, bằng phương pháp hóa học điều chế được ankanal A (mạch C ngắn hơn). Từ A điều chế hai chất tương ứng ankanol B, ankanoic D, từ B và D điều chế được este E tương ứng. - Khi thực hiện phản ứng xà phòng hóa của m gam este E trong dung dịch KOH vừa đủ tạo m1 gam muối kali. Nếu thực hiện trong dung dịch Ca(OH) 2 vừa đủ tạo m2 gam muối canxi và m2 < m < m1. - Khi nung m1 gam muối kali với hỗn hợp KOH và CaO vừa đủ tạo 2,24 lít khí G (ở điều kiện tiêu chuẩn). Khối lượng m gam este là: A. 9,8 gam B. 8,8 gam C. 12,6 gam D. 7,4 gam Câu 82: 3,52 gam este E tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, đơn chức (mạch hở) phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được hai chất hữu cơ A và B. Đốt cháy 1,2 gam chất B tạo 1,344 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 1,44 gam H2O. Khi oxi hóa B từ từ bằng CuO tạo sản phẩm hữu cơ có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo thu gọn của E là: A. CH3COOCH2CH3 B. CH3CH2COOCH3 C. HCOOCH=CH-CH3 D. HCOOCH2CH2CH3 Câu 83: Hỗn hợp X gồm axit axetic và một đồng đẳng. Thực nghiệm cho thấy: - 10,6 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ vơi 100ml dung dịch NaOH 2M. - Cho 10,6 gam X tác dụng với 23 gam ancol etylic (xúc tác H 2SO4, đun nóng) thu được m gam este, hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%. Giá trị của m là: A. 20,20 B. 19,5 C. 14,90 D. 12,96 Câu 84: Xà phòng hóa hoàn toàn 20 gam một loại chất béo trung tính cần 0,07 mol NaOH. Khi xà phòng hóa hết 1 tấn chất béo trên thu được m (kg) xà phòng 72%. Giá trị của m là: A. 2034,5 B. 1620,20 C. 1434,26 D. 130
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 8 - Cunconhocmai

Câu 85: Đốt cháy hoàn toàn 5,50 gam chất hữu cơ X thu được 13,20 gam CO2 và 2,70 gam hơi nước. Mặt khác 5,50 gam X trung hòa bằng dung dịch NaOH tạo 7,70 gam muối Y. Xác định X có bao nhiêu đồng phân thỏa mãn điều kiện trên, biết rằng M X – MY = 44. A. 6 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 86: Hỗn hợp A gồm hai anđehit đồng đẳng với anđehit fomic. Lấy m gam A thực hiện phản ứng hiđro hóa (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp hai ancol. - 1/2 lượng ancol cho tác dụng với Na dư tạo 2,80 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. - 1/2 lượng ancol được oxi hóa hết tạo hỗn hợp hai axit tương ứng. Dùng dung dịch NaOH trung hòa hai axit tạo 23,35 gam hỗn hợp muối (hiệu suất các phản ứng là 100%). Xác định m gam. A. 1,6 B. 2,8 C. 5,6 D. 27,7 Câu 87: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở A và B: - Khi làm bay hơi m gam M thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,24 gam khí O 2 (các V đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). - Khi lấy m gam M tác dụng hết bằng Na tạo 1,232 lít khí nhưng nếu đốt cháy thì tạo 3,808 lít CO2 (các V đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn). - Biết số nhóm chức –OH của B lớn hơn của A là 1 đơn vị. Giá trị của m là: A. 6,82 B. 5,50 C. 4,28 D. 4,82 Câu 88: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở A và B: - Khi làm bay hơi m gam M thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,24 gam khí O 2 (các V đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). - Khi lấy m gam M tác dụng hết bằng Na tạo 1,232 lít khí nhưng nếu đốt cháy thì tạo 3,808 lít CO2 (các V đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn). - Biết số nhóm chức –OH của B lớn hơn của A là 1 đơn vị. Công thức phân tử của A và B lần lượt là: A. C3H7OH và C2H4(OH)2 B. C2H5OH và C2H4(OH)2 C. C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3 D. C3H6(OH)2 và C3H5(OH)3 Câu 89: Hỗn hợp M gồm hai axit hữu cơ no, mạch hở A và B. Số nhóm chức của B nhiều hơn của A 1 đơn vị. - 0,03 mol hỗn hợp M trung bình vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 0,5M. - Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp M tạo 1,344 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức cấu tạo thu gọn của A, B lần lượt là: A. HCOOH và HOOC-COOH B. CH3COOH và HOOC-COOH C. HCOOC-COOH và (HCOO)3C3H5 D. A, B, C đều sai Câu 90: Hỗn hợp M gồm hai axit hữu cơ no, mạch hở A và B. Số nhóm chức của B nhiều hơn của A 1 đơn vị. - 0,03 mol hỗn hợp M trung bình vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 0,5M. - Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp M tạo 1,344 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Phần trăm khối lượng của A và B trong M lần lượt là: A. 50% và 50% B. 40% và 60% C. 30% và 70% D. 25% và 75% Câu 91: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp rắn khan. Công thức phân tử cảu X là: A. C2H5COOH B. CH3COOH C. HCOOH D. C3H7COOH Câu 92: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2N7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ tím). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là: A. 16,5 gam B. 14,3 gam C. 8,9 gam D. 15,7 gam
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sáng của ngày mai

Trang 9 - Cunconhocmai

Câu 93: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là: A. 0,92 B. 0,32 C. 0,64 D. 0,46 Câu 94: Đun dung dịch chứa 10 gam NaOH vào 20 gam chất béo trung tính, sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1/10 dung dịch thu được đem trung hòa bằng dung dịch HCl 0,2M thấy tổn hết 95ml dung dịch axit. Khối lượng xà phòng thu được là: A. 21,86 gam B. 30 gam C. 26,18 gam D. 28,16 gam Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Giá trị của m là: A. 1,48 gam B. 2,48 gam C. 14,8 gam D. 24,7 gam Câu 96: X là hiđro cacbon mạch hở có công thức phân tử C7H8. Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được một chất Y có khối lượng phân tử lớn hơn X là 214 gam. X có công thức cấu tạo là: A. CH C-CH2-CH2-CH2-C CH B. CH C-CH2-CH=CH-CH=CH2 C. CH C-CH2-CH(CH3)-C CH D. A và C đúng Câu 97: Thủy phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2 gam NaOH. Mặt khác khi thủy phân 6,35 gam este đó thì tiêu tốn hết 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối. Công thức phân tử và công thức cấu tạo của este là: A. (CH3COO)3C3H5 B. (C2H3COO)3C3H5 C. C3H5(COOCH3)3 D. C3H5(COOC2H3)3 Câu 98: Một hỗn hợp gồm metanal và etanal. Khi oxi hóa m gam hỗn hợp A thu được hỗn hợp B gồm hai axit hữu cơ tương ứng có tỉ khối hơi so với A bằng x. Biết hiệu suất phản ứng bằng 100%. Khoảng giới hạn của x là: A. 1,33 < x < 1,53 B. 1,53 < x < 1,73 C. 1,36 < x < 1,46 D. 1,36 < x < 1,53 Câu 99: Chất A là este của glixerin với axit cacboxylic đơn chức mạch hở A1. Đun nóng 5,45 gam A với NaOH cho tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,15 gam muối. Công thức phân tử của A1 là: A. HCOOH B. CH3COOH C. C2H5COOH D. C3H7COOH Câu 100: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một rượu đơn chức tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì tiêu tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy cộng thức cấu tạo este là: A. (COOC2H5)2 B. (COOCH3)2 C. (COOCH2CH2CH3)2 D. Kết quả khác Câu 101: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trng dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là: A. 7,8 B. 8,8 C. 7,4 D. 9,2 Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, eatn, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO 2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là: A. 70,0 lít B. 78,4 lít C. 84,0 lít D. 56,0 lít Câu 103: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: A. C2H2 và C4H6 B. C2H2 và C4H8 C. C3H4 và C4H8 D. C2H2 và C3H8 Câu 104: Cho hỗn hợp hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H 2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là: A. 16,5 gam B. 14,3 gam C. 8,9 gam D. 15,7 gam
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 10 - Cunconhocmai

Câu 105: Hỗn hợp khí A ở (điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai olefin. Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi ở (điều kiện tiêu chuẩn). Biết rằng olefin chứa nhiều C hơn chiếm khoảng 40 – 50% thể tích của A. Công thức phân tử của hai olefin là: A. C2H4 và C3H6 B. C2H4 và C4H8 C. C3H6 và C4H8 D. C3H6 và C5H10 Câu 106: Cho hỗn hợp X gồm metanol và hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic tác dụng hết với Na tạo 0,3 mol H2. Nếu đun nóng X (xúc tác H2SO4 đặc) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam este. Công thức phân tử các axit trong hỗn hợp X là: A. HCOOH; CH3COOH B. CH3COOH; C2H5COOH C. C2H5COOH; C3H7COOH D. C3H3COOH; C4H9COOH Câu 107: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng, đều ở thể khí (điều kiện tiêu chuẩn). Để đốt cháy hoàn toàn X cần 20,16 lít oxi (điều kiện tiêu chuẩn) thu được 7,2 gam H2O và a lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn). X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 62,7 gam kết tủa. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: A. C2H2 và C3H4 B. C2H2 và C4H6 C. C3H4 và C4H6 D. C4H6 và C5H8 Câu 108: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H6 và C3H6. Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X thu được 28,8 gam nước. Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch brom 20%. Thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp là: A. 25%; 25%; 50% B. 25%; 50%; 25% C. 50%; 25%; 25% D. 60%; 20%; 20% Câu 109: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,90C, áp suất trong bình là 0,8 atm đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là: A. C2H4O2 B. CH2O2 C. C4H8O2 D. C3H6O2 Câu 110: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH2=CHCOONH4 B. H2NCOOCH2CH3 C. H2NCH2COO- CH3 D. H2NC2H4COOH Câu 111: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n. Vậy công thức phân tử của X: A. C6H8O6 B. C3H4O3 C. C12H16O12 D. C9H12O9 Câu 112: Đốt cháy hoàn toàn 2,79 gam chất hữu cơ Y rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 1,89 gam và bình KOH tăng thêm 7,92 gam. Mặt khác, khi đốt cháy 0,186 gam Y thì thu được 224ml khí N2 (điều kiện tiêu chuẩn). Biết Y chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của Y là: A. C6H7ON B. C6H7N C. C5H9N D. C5H7N Câu 113: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O với oxi theo tỉ lệ 1 : 2. Toàn bộ sản phẩm cháy được cho qua bình I đựng dung dịch PbCl2 dư rồi qua bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm, bình I tăng 0,4 gam và xuất hiện 21,2 gam kết tủa, còn bình II có 30 gam kết tủa. Công thức phân tử của A là: A. C2H4O B. C3H4O2 C. C2H6O2 D. C3H6O2 Câu 114: Để hiđro hóa một hiđrocacbon A mạch hở chưa no thành no phải dùng 1 thể tích H 2 gấp đôi thể tích hơi hiđrocacbon đã dùng. Mặt khác, đốt cháy 1 thể tích hơi hiđrocacbon trên thu được 9 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi H2O (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của A là: A. C3H6 B. C5H8 C. C6H10 D. C4H8 Câu 115: Đốt cháy 200ml hơi một chất hữu cơ A chứa C, H, O trong 900ml O 2, thể tích hỗn hợp khí thu được 1,3 lít. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ, chỉ còn 700ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH đặc chỉ còn 100ml (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của A là: A. C3H6O B. C3H6 C. C3H8O D. C3H8
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 11 - Cunconhocmai

Câu 116: Trộn 400 cm3 hỗn hợp hợp chất hữu cơ A và nitơ với 900cm3 oxi dư rồi đốt. Thể tích hỗn hợp sau phản ứng là 1,4 lít. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì còn 800 cm3, tiếp tục cho qua dung dịch KOH thì còn 400 cm3. Công thức phân tử của A là: A. C2H4 B. CH4 C. C2H6 D. C3H8 Câu 117: Đốt cháy 1,08 gam hợp chất hữu cơ X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2, thấy bình nặng thêm 4,6 gam đồng thời tạo thành 6,475 gam muối axit và 5,91 gam muối trung hòa. Tỉ khối hơi của X đối với he là 13,5. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2 B. C4H6 C. C4H10 D. C3H8O2 3 Câu 118: Cho vào khí thiên nhiên 10 cm chất hữu cơ A (chứa C, H, N), 25 cm3 H2 và 40 cm3 O2. Bật tia lửa điện cho hỗn hợp nổ. Chuyển hỗn hợp khí nhận được về điều kiện ban đầu , H 2O ngưng tụ hết, thu được 20 cm3 hỗn hợp khí, trong đó có 10 cm3 bị NaOH hấp thụ và 5 cm3 bị photpho hấp thụ. Công thức phân tử của A là: A. CH5N B. C2H7N C. C3H9N D. C4H11N Câu 119: 3H6, CH4 24 ml CO2 4 : A. 12,9 B. 25,8 C. 22,2 D. 11,1 Câu 120: 2SO4 : A. C3H8 B. C3H6 C. C4H8 D. C3H4 Câu 121: H6, C3H8 2 3H6, C4H8
2 2

A. C. Câu 122:

: 0,25 0,15
1 14

B. D.
14

0,2 0,1
1

A. 18,6 gam Câu 123: 1, : A. 240,8 gam C. 193,6 gam Câu 124:

B. 20,4 gam (xúc tác

0,1 mol X2 : C. 16,8 gam D. 8,0 gam : 0,1 mol benzen; 0,2 mol toluen; 0,3 mol

B. 260,2 gam D. 0,06 mol C2H2 0,04 mol H2 điều kiện tiêu chuẩn :
2

A. 1,04 gam Câu 125:

B. 1,32 gam

C. 1,64 gam

D. 1,20 gam

điều kiện tiêu chuẩn). A. CH4 C. CH4 Câu 126:
2H4 3H6

2 3 H4 3 H6

B. C2H6 D. C2H6 điều kiện tiêu chuẩn
2

2

: A. C2H2 C. C3H4 v
4H6 4H8

B. C2H2 D. C2H2 Trang 12 - Cunconhocmai

4 H8 3 H8

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Câu 127: ) th

2SO4

A. C2H5 C. C2H5 Câu 128:

). 3H7OH 4H9OH

B. C3H7 4H9OH D. C4H9 5H11OH ; 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etilen, 0,1 m

A. 13,26 gam Câu 129:

B. 10,28 gam

? C. 9,58 gam

D. 8,20 gam

A. 22,4 gam B. 44,8 gam Câu 130: Nung 0,04 mol C2H2 0,05 mol H2 2O/NH3 : A. 0,02 B. 0,01 Câu 131:

C. 51,2 gam

: D. 41,6 gam

C. 0,03
2

D. 0,015

1l 8,8 gam CO2 5,4 gam H2 A. C2H4 B. C2H2 Câu 132: Ag2O/NH3 A. 0,56 gam Câu 133: A. Câu 134: 75% B. 0,13 gam C. 0,28 gam 2H2, C2H6 2 % C2H2 : 2 B. 7, 25% C. 75%
2 2 : D. 0,26 gam

: C. C3H4

D. C4H4

D.

25%
2

2

: A. C2H4 C. C3H6 Câu 135: : A. 75% Câu 136: dm3 (điều kiện tiêu chuẩn A. 50% Câu 137: B. 25% C. 80% D. 90% 12,6 gam H2 D. 25% 11,2
3H6

; 27,58% 4H8 ; 27,58%

B. C2H4 D. C3H6 0,

3 H6

; 28,57% 4H8 ; 28,57%

: B. 40% 2H2, C2H6

C. 30%
3H6

: A. 50%, 30%, 20% C. 50%, 25%, 25% B. 30%, 50%, 20% D. 25%, 50%, 25% Trang 13 - Cunconhocmai

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Câu 138:
2 2

: A. 3 Câu 139: NH3

B. 4 điều kiện tiêu chuẩn

C. 2
3

D. 5
2

2

điều kiện tiêu chuẩn)

4,5 gam

H2 A. 11,2 Câu 140:

: B. 13,44 C. 5,60 D. 8,96 0,6 mol CO2 0,3 mol H2 3/NH3

: A. 3-metyl penta-1,4-điin C. Hexa-1,3-đien-5-in Câu 141: B. Hexa-1,5-điin D. ,

: A. 93,00 gam Câu 142: A. C4H6 Câu 143: A. 5 Câu 144:

B. 129,50 gam

C. 116,25 gam

B. C5H8
2 2

C. C6H10 C. 7

D. 103,60 gam 2O/NH3 : D. C4H4 : D. 8

B. 6

: A. C5H12 B. C4H10 Câu 145:
5H11Cl 4H9Cl

B. C5H12 D. C4H10 6,16 gam CO2
2O/NH3

5H10Cl2 4H8Cl2

1,62 gam H2 C–CH2–CH3 3–C C–CH3 (điều kiện tiêu chuẩn

: A. CH CH 3–C C–CH3 C. CH 3–C CH Câu 146: Cho 2,2 gam C3H8 X = 1,3894mY : A. C. Câu 147: 1,13 gam 1,57 gam
3/NH3

B. CH D. CH3–C 3,55 gam Cl2

B. D.

1,27 gam 1,13 gam 2/H2

: A. CH2=C=CH–C CH C. CH3–C C–CH2–C CH Câu 148:

B. CH C–CH2–C CH D. CH3–C C–CH2–C CH (điều kiện tiêu chuẩn
3/NH3 2

: A. 1,12 gam B. 2,24 gam C. 0,42 gam D. 0,56 gam
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 14 - Cunconhocmai

Câu 149: 11,2 gam Br2 CO2 A. 5,22 gam Câu 150: A. 0 < d < 1 Câu 151: (điều kiện tiêu chuẩn : B. 6,96 gam

C. 5,80 gam

D. 4,64 gam ?

B. d > 1

C. d = 1 D. 1 < d < 2 m H2, CH4, C2H4, C3H6, C4H8 C. 75% D. 85% 4, C2H4, C3H6, H2
2

A. 25% Câu 152: A. 11,58 Câu 153:

: B. 60% 8,8g C3H8 ta thu 90% C3H8 B. 15,58

3H8

:

C. 11,85

D. 18,55

A. 30% Câu 154:
2

B. 50% (điều kiện tiêu chuẩn B. 85%
2 2

? C. 25%

D. 40% (điều kiện tiêu chuẩn

10,8 gam H2 C. 90% D. 95%

: A. 80% Câu 155:

14,4g H2 B. CH3–CH(CH3)2 D. CH3–CH2–CH2–CH3

? A. CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 C. CH3–CH2–CH(CH3)2 Câu 156:

: A. 8,7 gam Câu 157: B. 5,8 gam C. 6,96 gam (CH3)2CH–CH2–CH2 68%. C. 292,5 gam D. 10,44 gam 2SO4 D. 159,0 gam

A. 195 gam Câu 158:

B. 192,0 gam

A. 58,875% Câu 156:
3/NH3

: B. 38,095%

C. 42,405%

D. 36,405%

:

A. 55,7% B. 60% C. 57,5% D. 75% Câu 157: Khối lượng axit axetic chứa trong giấm ăn thu được khi lên men 100 lít ancol etylic 80 thành giấm ăn là bao nhiêu gam, biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8g/ml và giả sử phản ứng lên men giấm đạt hiệu suất 80%. A. 8347,8 gam B. 6678,3 gam C. 6778,3 gam D. 8437,8 gam
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 15 - Cunconhocmai

Câu 158: : A. CH4O Câu 159:
2 3

(CH3O)n B. C3H8O3 13,75). : B. 8,8 C. 7,4 D. 9,2 O2 C. C2H6O2 D. C4H12O4

2

3

A. 7,8 Câu 160: :

A. C2H5C6H4OH C. HOCH2C6H4COOH Câu 161:

B. HOC6H4CH2OH D. C6H4(OH)2
7H8O2 2

1 : 1. Công t : A. C6H5CH(OH)2 Câu 162: : A. 3 Câu 163: AgNO3 B. 4 1,2 gam CH3 , H2 3
3

B. HOC6H4CH2OH

C. CH3C6H3(OH)2

D. CH3OC6H4OH

C. 2

D. 1
2O

(trong
3

: (ancol)

A. 76,6% B. 80,0% Câu 164: etylic 460 0,8 g/ml). A. 5,4 kg B. 5,0 kg Câu 165: 0,3 mol CO2 0,425 mol H2 0,15 mol H2 A. C2H6O2 H8O2 3 C. C3H6 4H8O Câu 166: CO2

C. 65,5%

D. 70,4%

C. 6,0 kg

D. 4,5 kg

B. C2H6 D. C2H6 (OH)2

: O 4 3H8O

550 ga : A. 550 B. 810 B. 650 D. 750 Câu 167: Hỗn hợp X gồm ba ancol đơn chức A, B, C; trong đó B, C là hai ancol đồng phân. Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol hỗn hợp X thu được 1,98 gam H2O và 1,568 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Số mol ancol bằng 5/3 tổng số mol hai ancol B và C. Công thức phân tử của A, B là: A. CH4O và C3H6O B. CH4O và C3H8O C. CH4O và C4H10O D. C2H6O và C3H8O Câu 167: 0,5 mol C2H5 0,7 mol C3H7 H2SO4 2 2O : A. 1 mol B. 1,1 mol C. 1,2 mol D. 0,6 mol Câu 168: Oxi hóa 4,6 gam rượu etylic bằng CuO đốt nóng, thu được 6,6 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit, rượu chưa phản ứng và nước. Hỗn hợp này tác dụng với natri dư sinh ra 1,68 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Phần trăm khối lượng rượu đã chuyển hóa thành anđehit, thành axit là: A. 25% B. 50% C. 75% D. 33%
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 16 - Cunconhocmai

Câu 169: Cho 10ml rượu (ancol) etylic 920 tác dụng hết với Na thu được V lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và của rượu là 0,8 g/ml. Giá trị của V là: A. 2,24 B. 1,68 C. 1,792 D. 2,285 Câu 170: Oxi hóa m gam rượu etylic bằng CuO đốt nóng, thu được 33 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit, rượu chưa phản ứng và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na dư sinh ra 8,4 lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn) và thu được 29 gam muối . Tính phần trăm rượu đã chuyển hóa thành axit. A. 25% B. 30% C. 50% D. 75% Câu 171: (C2H3O)n : A. C2H3O B. C4H6O2 C. C6H9O3 D. C8H12O4 Câu 172: d 3/NH3 : A. 3CHO B. CH3 2H5CHO C. C2H5 3H7CHO D. C3H7 4H9CHO Câu 173: 2

2

c

:

A. B. C. D. Câu 174: AgNO3
3

2 3 2

: C. C2H5CHO D. C4H9CHO
3 3

A. C3H7CHO Câu 175: Ag2 A. CH3CHO C. CH3CH2CHO Câu 176: NH3 A. HCHO Câu 177: anđehit: A. B. C. D. Câu 178:

B. HCHO
3

: B. HCHO D. CH2=CHCHO
3 2

B. CH3CHO

: C. OHC – CHO D. CH3CH(OH)CHO o ra b mol CO2 2

2 H4

2 2H4

2,

A. 70% Câu 179:
3/NH3

o CH3 B. 50%

C. 60%

CuCl2 7,1 gam CH3 : D. 80% :

A. C.

3CHO 3H7CHO

B. D. CH3 Trang 17 - Cunconhocmai

2H5CHO 2H5CHO

Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Câu 180: Trong bình kín dung tích 10 lít (không đổi) chứa 4,8 gam khí oxi và a gam một hiđrocacbon X ở 00C, áp suất trong bình là 0,448 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X, giữ nhiệt độ trong bình ở 136,50C, áp suất trong bình là P. Dẫn khí trong bình sau khi đốt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 có đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy bình 1 tăng 1,8 gam, bình 2 có 9,85 gam kết tủa. Áp suất trong bình sau khi đốt và công thức phân tử của X là: A. 0,267 atm; CH4 B. 0,726 atm; C2H2 C. 0,627 atm; C2H2 D. 0,672 atm; CH4 Câu 181: Một bình kín dung tích 10 lít đựng hỗn hợp hiđro và axetilen (ở 0 0C; 1,792 atm) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu 0 0C, áp suất trong bình là P. Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch AgNO 3 trong NH3 thì có 1,2 gam kết tủa màu vàng nhạt. Nếu cho nửa còn lại qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 gam. Lượng axetilen chưa phản ứng và lượng etilen có trong bình sau phản ứng là: A. C2H2 = 0,26 gam và C2H4 = 0,56 gam B. C2H2 = 0,56 gam và C2H4 = 0,28 gam C. C2H2 = 0,52 gam và C2H4 = 0,56 gam D. C2H2 = 0,26 gam và C2H4 = 0,28 gam Câu 182: Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin đồng đẳng liên tiếp. Cho 19,04 lít hỗn hợp khí A (ở điều kiện tiêu chuẩn) đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí B (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin như nhau. Cho một ít hỗn hợp khí B đi qua nước brom thấy brom bị nhạt màu. Mặt khác, đốt cháy 1/2 hỗn hợp khí B thì thu được 43,5 gam CO 2 và 20,43 gam nước. Công thức phân tử và phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp A là: A. C3H6 và C4H8. %C3H6 = 29,43%; %C4H8 = 35,99% B. C2H4 và C3H6. %C2H4 = 29,43%; %C3H6 = 35,99% C. C3H6 và C4H8. %C3H6 = 28,55%; %C4H8 = 71,45% D. C2H4 và C3H6. %C2H4 = 28,55%; %C3H6 = 71,45% Câu 183: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp khí gồm propan và một hiđrocacbon không no Y thấy sinh ra 22 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hỗn hợp (biết trong không khí oxi chiếm 20% thể tích) và công thức phân tử của Y là: A. 86,9 lít; C2H6 B. 96,8 lít; C4H8 C. 89,6 lít; C2H4 D. 98,6 lít C2H2 Câu 183: Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon trong điều kiện thường ở thể khí và hiđro. Tỉ khối của X so với hiđro bằng 6,7. Cho hỗn hợp đi qua Ni nung nóng, sau khi hiđrocacbon phản ứng hết thu được hỗn hợp Y có tỉ khối với hiđro bằng 16,75. Công thức phân tử của hiđrocacbon là: A. C3H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C4H6 Câu 185: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức thì được 5,6 gam một hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Số gam Ag khi cho hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư là: A. 43,20 gam B. 21,60 gam C. 20,52 gam D. 10,80 gam Câu 186: Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hơi chất lỏng và hòa toàn các chất có thể tan được, thấy khối lượng bình tăng 11,8 gam. Khối lượng CH3OH tạo ra trong phản ứng hợp hiđro của HCHO là 10,3 gam. Lấy dung dịch bình cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO 3 trong NH3 thu được m gam bạc kim loại. Giá trị của m: A. 21,6gam B. 2,16 gam C. 10,8gam D. 1,08 gam Câu 187: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ankan A, B hơn kém nhau k nguyên tử cacbon thì thu được b gam khí cacbonic. Công thức phân tử của A, B là: A. CH4, C5H12 và C3H8, C8H18 B. C5H12, C7H16 và C6H14, C8H18 B. C4H10, C6H14 và C5H12, C7H16 D. C3H8, C5H12 và C4H10, C6H14 Câu 188: E là hỗn hợp của hai đồng phân được tạo thành từ axit đơn chức và rượu đơn chức. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi E nặng gấp 2 lần 1 lít khí CO 2. Thủy phân 35,2 gam E bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được 44,6 gam chất rắn khan. Công thức phân tử và phần trăm số mol mỗi este trong hỗn hợp E là: A. HCOOC3H7: 75%; CH3COOC2H5: 25% B. HCOOC3H7: 87,5%; CH3COOC2H5: 12,5% C. CH3COOC2H5: 50%; C2H5COOCH3: 50% D. A, B đều đúng
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 18 - Cunconhocmai

Câu 189: Hỗn hợp A gồm ba este của cùng một axit hữu cơ đơn chức và ba rượu đơn chức (trong đó có hai rượu có phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC và một rượu không no chứa một nối đôi). Cho hỗn hợp A tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 10% sau đó cô cạn thì được 18,4 gam chất rắn khan. Ngưng tụ phần rượu bay hơi, làm khan, rồi chia thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Tác dụng hết với Na giải phóng 1,12 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). - Phần 2: Đem đốt cháy thu được 7,04 gam CO2 và 4,32 gam H2O. Công thức phân tử axit, công thức phân tử và số mol mỗi rượu tạo thành trong phản ứng xà phòng hóa hỗn hợp A là: A. CH3COOH; C2H5OH: 0,05 mol; C4H9OH: 0,03 mol; C3H5OH: 0,02 mol B. CH3COOH; CH3OH: 0,14 mol; C3H7OH: 0,02 mol; C3H5OH: 0,04 mol C. HCOOH; CH3OH: 0,07 mol; C3H7OH: 0,02 mol; C3H5OH: 0,02 mol D. C2H3COOH; C2H5OH: 0,1 mol; C4H9OH: 0,04 mol; C4H7OH: 0,06 mol Câu 190: Khi cho 9,2 gam hỗn hợp rượu n-propylic và một rượu B thuộc dãy đồng đẳng rượu no đơn chức tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức phân tử của rượu B và phần trăm khối lượng của mỗi rượu trong hỗn hợp X là: A. CH3OH; %CH3OH = 34,78%; %C3H7OH = 63,22% B. C2H5OH; % C2H5OH = 35,67%; %C3H7OH = 64,33% C. CH3OH; %CH3OH = 25,78%; %C3H7OH = 74,22% D. C2H5OH; % C2H5OH = 33,33%; %C3H7OH = 66,67% Câu 191: Đốt cháy hoàn toàn a lít hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường và có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC. Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 30 gam kết tủa. Khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 tăng 22,2 gam. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon và thành phần phần trăm thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp A. A. CH4 và C3H8; 75% và 25% B. C4H6 và C3H8; 50% và 50% C. C2H4 và C4H8; 65% và 35% D. C2H2 và C2H4; 55% và 45% Câu 192: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng, đều ở thể khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). Để đốt cháy hoàn toàn X cần 20,16 lít oxi, thu được 7,2 gam H 2O và a lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn). X tác dụng được với dung dịch Ag2O trong NH3 dư tạo ra 62,7 gam kết tủa. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: A. C2H2 và C2H4 B. C4H6 và C2H2 C. CH4 và C2H6 D. C2H2 và C3H4 Câu 193: Đốt cháy hoàn toàn 6,66 gam chất X cần 9,072 lít oxi (ở điều kiện tiêu chuẩn). Sản phẩm cháy được dẫn qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy bình 1 tăng 3,78 gam, bình 2 tăng m gam và có a gam kết tủa. MX < 250. Giá trị m, a và công thức phân tử của X là: A. m: 14,85 gam; a: 35 gam; C6H6O2 B. m: 18,54 gam; a: 34 gam; C6H6O2 C. m: 15,84 gam; a: 36 gam; C12H14O4 D. m: 15,48 gam; a: 33 gam; C12H14O4 Câu 194: Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hợp chất A sinh ra 33,85 gam CO2và 6,94 gam H2O. Tỉ khối hơi đối với không khí là 2,69. Đốt cháy 0,282 gam hợp chất B và cho các sản phẩm sinh ra đi qua các bình chứa đựng CaCl2 và KOH thấy bình CaCl2 tăng thêm 0,194 gam, còn nitơ (đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Phần tử chất đó chỉ chứa một nguyên tố nitơ. Công thức phân tử của A và B là: A. C6H7N B. C3H7O2N C. C5H6N D. C2H5ON Câu 195: Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp. Cho 19,04 lít hỗn hợp khí A (ở điều kiện tiêu chuẩn) đi qua bột Ni nung nóng ta thu được hỗn hợp khí B. (Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin như nhau. Cho một ít hỗn hợp khí B qua nước brom thấy brom bị nhạt màu. Mặt khác, đốt cháy 1/2 hỗn hợp khí B thì thu được 43,56 gam CO 2 và 20,43 gam H2O. Công thức phân tử hai olefin là: A. C5H10 và C6H12 B. C2H4 và C3H6 C. C3H6 và C4H8 D. C4H8 và C5H10 Câu 196: Chia 7,8 gam hỗn hợp rượu etylic và một rượu đồng đẳng thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Phần 2 đun nóng với 15 gam axit axetic (có H2SO4 đậm đặc xúc tác). Biết hiệu suất các phản ứng este đều bằng 80%. Khối lượng este thu được là: A. 4,86 gam B. 4,68 gam C. 6,48 gam D. 6,84 gam
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 19 - Cunconhocmai

Câu 197: Hỗn hợp M chứa ba axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong đó hai chất là axit no kế tiếp nhau trong dãy đổng đẳng và một chất là axit không no có một liên kết đôi ở gốc hiđrocacbon. Cho 29,60 gam M tác dụng với dung dịch NaOH rồi cô cạn, thu được 40,60 gam hỗn hợp muối khan. Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam M thu được 6,72 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Tên và phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp M là: A. axit metanoic: 31,1%; axit etanoic: 20,0%; axit propenoic: 48,6% B. axit metanoic: 40,0%; axit etanoic: 20,0%; axit acrylic: 40,0% C. axit etanoic: 31,0%; axit propinoic: 24,3%; axit propenoic: 44,7% D. axit metanoic: 25,0%; axit etanoic: 25,0%; axit butenoic: 50,0% Câu 198: Có một hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A và N2. Đốt 300 cm3 hỗn hợp Y và 725 cm3 O2 lấy dư trong một khí nhiên kế người ta thu được 1100 cm3 hỗn hợp khí. Cho hỗn hợp này làm lạnh thể tích còn 650 cm3 và sau đó tiếp tục lội qua KOH thì chỉ còn 200 cm3. Công thức phân tử của A là: A. C3H4 B. C3H6 C. C3H8 D. C4H6 Câu 199: Đốt cháy 0,1 mol chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O với oxi theo tỉ lệ mol 1 : 2. Toàn bộ sản phẩm cháy được cho qua bình 1 chứa dung dịch PbCl2 dư, rồi bình 2 chứa dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm bình 1 tăng 0,4 gam và xuất hiện 21,2 gam kết tủa, còn ở bình 2 có 30 gam kết tủa. Công thức phân tử của A là: A. C2H4O B. C3H4O2 C. C2H6O D. C3H6O2 Câu 200: Oxi hóa hoàn toàn 0,42 gam chất hữu cơ X chỉ thu được khí cacbonic và nước mà khi dẫn toàn bộ vào bình chứa nước vôi trong lấy dư thì khối lượng bình tăng thêm 1,86 gam đồng thời xuất hiện 3 gam kết tủa. Mặt khác khi hóa hơi một lượng chất X người ta thu được một thể tích vừa đúng bằng 2/5 thể tích của khí nitơ có khối lượng tương đương cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là: A. C4H10 B. C4H10O C. C5H10 D. C5H10O Câu 201: Một hỗn hợp khí gồm ba hiđrocacbon A, B, C trong đó B, C có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và số mol A gấp 4 lần tổng số mol B và C trong hỗn hợp. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp khí trên (ở điều kiện tiêu chuẩn) thu được 3,08 gam CO 2 và 2,2025 gam H2O. Công thức phân tử của A, B, C có thể là: A. C3H6, C3H8, C3H4 B. CH4, C3H6, C3H4 C. C2H4, C3H6, C2H2 D. CH4, C3H8, C3H4 Câu 202: Hỗn hợp khí A (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm hai olefin là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy 8,96 lít hỗn hợp khí A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua ống 1 dựng P 2O5 và ống 2 đựng KOH rắn thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, còn binh 2 tăng (m + 39) gam. Công thức phân tử và phần trăm về thể tích của mỗi olefin trong hỗn hợp A là: A. C5H10 và C6H12; 35% và 65% B. C2H4 và C3H6; 66% và 34% C. C3H6 và C4H8; 25% và 75% D. C4H8 và C5H10; 67% và 33% Câu 203: Một hỗn hợp gồm ankađien liên hợp A và oxi có dư (oxi chiếm 9/10 thể tích hỗn hợp) nạp đầy vào một khí kế tạo áp suất 2 atm. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu cho hơi nước ngưng tụ hết thì áp suất giảm 1/4 so với áp suất ban đầu. Công thức phân tử và công thức cấu tạo. A. C5H8; CH2=CH-CH=CH-CH3 B. C4H6; CH2=CH-CH=CH2 C. C5H8; CH2=C(CH3)-CH=CH2 D. C4H6; CH3-CH=C=CH2 Câu 204: Hỗn hợp X chứa hai hiđrocacbon A, B thuộc loại ankan, anken, ankin. Tỉ lệ khối lượng phân tử của chúng là 22 : 13. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm 46,5 gam và có 147,75 gam kết tủa. Công thức phân tử hỗn hợp X: A. C2H2 và C2H4 B. C2H2 và C3H8 C. C3H8 và C4H6 D. C4H6 và C5H8 Câu 205: Hỗn hợp khí A chứa nitơ và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Khối lượng hỗn hợp A là 18,30 gam và thể tích của nó là 11,20 lít. Trộn A với một lượng dư oxi rồi đốt cháy, thu được 11,70 gam H2O và 21,28 lít CO2. Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của hiđrocacbon trong hỗn hợp A là: A. C3H4 và C4H6 B. C4H6 và C5H8 C. C7H9 và C4H6 D. C2H4 và C3H6
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 20 - Cunconhocmai

Câu 206: Nhiệt phân 2,8 lít (điều kiện tiêu chuẩn) etan ở 12000C rồi cho một nửa hỗn hợp khí thu được sục qua bình đựng nước brom (dư) thì thấy khối lượng bình này tăng thêm 1,465 gam. Cho nửa hỗn hợp khí còn lại phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,6 gam kết tủa màu vàng. Biết rằng phản ứng nhiệt phân tạo ra etilen, axetilen là phản ứng không hoàn toàn, các phản ứng tiếp sau đó đều xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí thu được là: A. %C2H4 = 20%; %C2H2 = 25%; %H2 = 15%; C2H6 = 40% B. %C2H4 = 42,55%; %C2H2 = 2,13%; %H2 = 46,8%; C2H6 = 8,52% C. %C2H4 = 25%; %C2H2 = 25%; %H2 = 10%; C2H6 = 40% D. %C2H4 = 24%; %C2H2 = 21%; %H2 = 30%; C2H6 = 25% Câu 207: Hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon A, B, C đều là chất khí ở điều kiện thường. Nếu đốt hỗn hợp gồm A hoặc B hoặc C với oxi vừa đủ thì sản phẩm thu được ở 1350C có thể tích bằng thể tích của hỗn hợp ban đầu. Nếu dẫn 3,36 lít khí X (điều kiện tiêu chuẩn) từ từ đi vào dung dịch AgNO 3 trong NH3 dư thu được 7,35 gam kết tủa. Đốt cháy phần khí còn lại thu được 6,60 gam CO 2 và 3,60 gam H2O. Công thức phân tử của A, B, C là: A. CH4, C2H4, C3H4 B. C2H6, C3H6, C4H6 C. CH4, C3H4, C5H8 D. CH4, C2H4, C4H4 Câu 208: Một rượu no đa chức A có tỉ khối so với rượu no đơn chức B bằng 2. Khi dùng cùng một lượng A hoặc B tác dụng với natri dư thì thể tích khi thoát ra từ A gấp 1,5 lần thể tích khí thoát ra từ B. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 1,15 gam mỗi rượu thì được 1,96 lít CO 2 (điều kiện tiêu chuẩn). Công thức phân tử của mỗi rượu là: A. C3H8O3 và C2H5OH B. C4H9OH và C2H5OH C. CH3OH và C4H9OH D. C3H5(OH)3 và C4H9OH Câu 209: Cho glucozơ lên men thành rượu etylic với hiêu suất 70%. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 1 lít dung dịch NaOH 2M (d = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối có nồng độ 12,27%. Khối lượng glucozơ đó đựng là: A. 192,86 gam B. 182,96 gam C. 94,5 gam D. 385,72 gam Câu 210: Oxi hóa một rượu đơn chức A bằng O2 (có mặt chất xúc tác) thu được hỗn hợp X gồm anđehit, axit tương ứng, nước và rượu còn lại. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với Na thu được 8,96 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và hỗn hợp Y. Cho Y bay hơi thì còn lại 48,8 gam chất rắn. Mặt khác lấy 4m gam hỗn hợp X tác dụng với Na2CO3 dư cũng thu được 8,96 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). Tính phần trăm rượu đã bị oxi hóa thành axit. A. 33,33% B. 25% C. 66,67% D. 75% Câu 211: Oxi hóa một rượu đơn chức A bằng O2 (có mặt chất xúc tác) thu được hỗn hợp X gồm anđehit, axit tương ứng, nước và rượu còn lại. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với Na thu được 8,96 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và hỗn hợp Y. Cho Y bay hơi thì còn lại 48,8 gam chất rắn. Mặt khác lấy 4m gam hỗn hợp X tác dụng với Na2CO3 dư cũng thu được 8,96 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). Tìm công thức phân tử của A (biết rằng khi cho m gam hỗn hợp X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư tạo thành 21,6 gam Ag) ?. A. C3H7OH B. C2H5OH C. C2H4OH D. C3H6OH
Các câu đề thi đại học

Câu 212: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là: A. 31 gam B. 32,36 gam C. 30 gam D. 31,45 gam Câu 213: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 2 Câu 214: Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là: A. OHC-CH2-CHO và OHC-CHO B. H-CHO và OHC-CH2-CHO C. CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO D. CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 21 - Cunconhocmai

Câu 215: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H 2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là: A. 5,85 B. 3,39 C. 6,6 D. 7,3 Câu 216: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là: A. 3 : 5 B. 5 : 3 C. 2 : 1 D. 1 : 2 Câu 217: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng vói dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Tên của Z là: A. anđehit propionic B. anđehit butyric C. anđehit axetic D. anđehit acrylic Câu 218: Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 6,3 gam H2O. - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba este. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N 2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là: A. 30% và 30% B. 25% và 35% C. 40% và 20% D. 20% và 40% Câu 219: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là: A. 25% B. 27,92% C. 72,08% D. 75% Câu 220: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là: A. 20% B. 50% C. 40% D. 30% Câu 221: Số đồng phân cấu tạo của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là: A. 8 B. 9 C. 5 D. 7 Câu 222: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị lớn nhất của V là: A. 22,4 B. 5,6 C. 11,2 D. 13,44 Câu 223: Chất hữu cơ mạch hở X có dạng H2N-R-COOR’ (R, R’ là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là: A. 2,67 B. 4,45 C. 5,34 D. 3,56 Câu 224: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol tối đa phản ứng là: A. 0,48 mol B. 0,36 mol C. 0,60 mol D. 0,24 mol Câu 225: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H 2O. Mặt khác nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong X là: A. 46,67% B. 40,00% C. 25,41% D. 74,59%
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 22 - Cunconhocmai

Câu 226: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiêu xuất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là: A. 0,090 mol B. 0,095 mol C. 0,12 mol D. 0,06 mol Câu 227: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là; A. 0,24 B. 0,96 C. 0,72 D. 0,48 Câu 228: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là: A. 17,5 B. 15,5 C. 14,5 D. 16,5 Câu 229: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?. A. Tăng 2,70 gam B. Giảm 7,74 gam C. Tăng 7,92 gam D. Giảm 7,38 gam Câu 230: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y − x ). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 . Tên của E là: A. axit fomic B. axit acrylic C. axit oxalic D. axit ađipic. Câu 231: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là: A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 232: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (điều kiện tiêu chuẩn), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là: A. 0,6 B. 0,8 C. 0,2 D. 0,3 Câu 233: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 234: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. X là: A. anđehit no, mạch hở, hai chức B. anđehit fomic C. anđehit axetic D. anđehit không no, mạch hở, hai chức Câu 235: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên ?. A. 4 B. 5 C. 6 D. 2 Câu 236: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là: A. 22,4 lít B. 44,8 lít C. 26,88 lít D. 33,6 lít Câu 237: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên ?. A. 9 B. 3 C. 7 D. 10 Câu 238: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (ở điều kiện tiêu chuẩn) cần dùng là: A. 1,12 lít B. 4,48 lít C. 3,36 lít D. 2,24 lít
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 23 - Cunconhocmai

Câu 239: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO 2 (điều kiện tiêu chuẩn) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là: 28 28 28 28 A. V = x 30 y B. V = x 30 y C. V = x 62 y D. V = x 62 y 55 55 95 95 Câu 240: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là: A. 3,67 tấn B. 2,20 tấn C. 2,97 tấn D. 1,10 tấn Câu 241: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là: A. CH C-CH3, CH2=CH-C CH B. CH C-CH3, CH2=C=C=CH2 C. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2 D. CH2=C=CH2, CH2=CH-C CH Câu 242: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là; A. 66,44 B. 111,74 C. 81,54 D. 90,6 Câu 243: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N 2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy hoàn toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A. CH3-CH2-COOH và HCOO-COOH B. CH3-COOH và HCOO-CH2-CH2-COOH B. H-COOH và HOOC-COOH D. CH3-COOH và HOOC-CH2-COOH Câu 244: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là: A. 405 B. 486 C. 324 D. 297 Câu 245: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thuận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là: A. 7,09 gam B. 16,30 gam C. 8,15 gam D. 7,82 gam Câu 246: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là: A. 4 B. 2 C. 6 D. 5 Câu 247: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là: A. C2H5OH và C2H5CH2OH B. C2H5OH và C3H7CH2OH C. CH3OH và C2H5CH2OH D. CH3OH và C2H5OH Câu 248: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là: A. 34,20 B. 27,36 C. 22,80 D. 18,24 Câu 249: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (điều kiện tiêu chuẩn) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là: A. 0,328 B. 0,205 C. 0,585 D. 0,620
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 24 - Cunconhocmai

Câu 250: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: A. C2H6 và C3H8 B. C3H6 và C4H8 C. CH4 và C2H6 D. C2H4 và C3H6 Câu 251: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là: A. HCOOH và CH3COOH B. CH3COOH và C2H5COOH C. C2H5COOH và C3H7COOH D. HCOOH và C2H5COOH Câu 252: ho 0,15 mol H2NC3H5(COOH) (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là: A. 0,50 B. 0,65 C. 0,70 D. 0,55 Câu 253: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 7,20 B. 6,66 C. 8,88 D. 10,56 Câu 254: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là: A. 8 và 1,0 B. 8 và 1,5 C. 7 và 1,0 D. 7 và 1,5 Câu 255: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là: A. 80% B. 10% C. 90% D. 20% Câu 256: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là: A. 10,9 B. 14,3 C. 10,2 D. 9,5 Câu 257: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam. Tên của axit trên là: A. axit propanoic B. axit metanoic C. axit etanoic D. axit butanoic Câu 258: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là: A. CH2=CH-NH-CH3 B. CH3-CH2-NH-CH3 C. CH3-CH2-CH2-NH2 D. CH2=CH-CH2-NH2 Câu 259: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H 2 (điều kiện tiêu chuẩn). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là: A. HCOOH và CH3COOH B. CH3COOH và C2H5COOH C. C2H5COOH và C3H7COOH D. C2H7COOH và C4H9COOH Câu 269: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là: A. CH3-CH2-CH(OH)-CH3 B. CH3-CH2-CH2-CH2-OH C. CH3-CH2-CH2-OH D. CH3-CH(OH)-CH3
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 25 - Cunconhocmai

Câu 261: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là: A. CH3OCO-CH2-COOC2H5 B. C2H5OCO-COOCH3 C. CH3OCO-COOC3H7 D. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5 Câu 262: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 40ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là: A. 0,015 B. 0,010 C. 0,020 D. 0,005 Câu 263: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 120 B. 60 C. 30 D. 45 Câu 264: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là: A. C3H5COOH và 54,88% B. C2H3COOH và 43,90% C. C2H5COOH và 56,10% D. HCOOH và 45,12% Câu 265: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H 2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức của ankan và anken lần lượt là: A. CH4 và C2H4 B. C2H6 và C2H4 C. CH4 và C3H6 D. CH4 và C4H8 Câu 266: Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là: A. 65,2% B. 16,3% C. 48,9% D. 83,7% Câu 267: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO 2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là: A. CH4 B. C2H2 C. C3H6 D. C2H4 Câu 268: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là: A. 0,1 B. 0,4 C. 0,3 D. 0,2 Câu 269: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là: A. metyl propionat B. metyl axetat C. etyl axetat D. vinyl axetat Câu 270: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là: A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 271: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của V là: A. 14,56 B. 15,68 C. 11,20 D. 4,48 Câu 272: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là: A. 112,2 B. 165,6 C. 123,8 D. 171,0
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 26 - Cunconhocmai

Câu 273: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, t0 )?. A. 3 B. 5 C. 2 D. 4 Câu 274: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là: A. HCOOH và CH3OH B. CH3COOH và CH3OH C. HCOOH và C3H7OH D. CH3COOH và C2H5OH Câu 275: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là: A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val B. Gly-Ala-Val-Val-Phe C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly Câu 276: Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là: A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2 B. CH2CH2CH2NH2 C. H2NCH2CH2NH2 D. H2NCH2CH2CH2NH2 Câu 277: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là: A. 7,85 gam B. 7,40 gam C. 6,50 gam D. 5,60 gam Câu 278: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứđựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Phần trăm theo thể tích của H 2 trong X là: A. 46,15% B. 35,00% C. 53,85% D. 65,00% Câu 279: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là: A. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B. C2H5OH và C4H9OH C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 Câu 280: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là: A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B. C2H5COOC2H5 C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D. HCOOCH3 và HCOOC2H5 Câu 281: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là: A. 3 B. 6 C. 4 D. 5 Câu 282: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4 B. 8 C. 5 D. 7 Câu 283: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là: V V V V A. m 2a B. m 2a C. m a D. m a 22, 4 11, 2 5,6 5,6 Câu 284: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là: A. 20,0 B. 30,0 C. 13,5 D. 15,0
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 27 - Cunconhocmai

Câu 285: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là: A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 C. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4 D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4 Câu 286: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO 2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là: A. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH B. C2H5OH và CH3OH C. CH3OH và C3H7OH D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH Câu 287: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t 0) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là: A. CnH2n(CHO)2 (n 0) B. CnH2n + 1CHO (n 0) C. CnH2n – 1CHO (n 2) D. CnH2n – 3CHO (n 2) Câu 288: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H 2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là: A. 4,05 B. 8,10 C. 18,00 D. 16,20 Câu 289: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là: A. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa B. HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa C. CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa D. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa Câu 290: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O 2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là: A. 9,8 và propan-1,2-điol B. 4,9 và propan-1,2-điol C. 4,9 và propan-1,3-điol D. 4,9 và glixerol Câu 291: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là: A. HCOOH, HOOC-COOH B. HCOOH, HOOC-CH2-COOH C. HCOOH, C2H5COOH D. HCOOH, CH3COOH Câu 292: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH tạo ra kết tủa là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 293: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 10,8 B. 9,4 C. 8,2 D. 9,6 Câu 294: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là: A. HCOOC(CH3)=CHCH3 B. CH3COOC(CH3)=CH2 C. HCOOCH2CH=CHCH3 D. COOCH=CHCH2CH3
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 28 - Cunconhocmai

Câu 295: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là: A. etylen glicol B. axit ađipic C. ancol o-hiđroxibenzylic D. axit 3-hiđroxipropanoic Câu 296: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở điều kiện tiêu chuẩn), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là: A. C2H4O2 và C5H10O2 B. C2H4O2 và C3H6O2 C. C3H4O2 và C4H6O2 D. C3H6O2 và C4H8O2 Câu 297: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở điều kiện tiêu chuẩn). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là: A. CH3COOH và CH3COOC2H5 B. C2H5COOH và C2H5COOCH3 C. HCOOH và HCOOC2H5 D. HCOOH và HCOOC3H7 Câu 298: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là: A. H2N=NC2H3(COOH)2 B. H2NC3H5(COOH)2 C. (H2N)2C3H5COOH D. H2NC3H6COOH Câu 299: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H NCH COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là: A. CH3OH và NH3 B. CH3OH và CH3NH2 C. CH3NH2 và NH3 D. C2H5OH và N2 Câu 300: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3. Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO 2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức cấu tạo của X là: A. O=CH-CH2-CH2OH B. HOOC-CHO C. CH3COOCH3 ` D. HCOOC2H5 Câu 301: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là: A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 302: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là: A. CH2=C(CH3)2 B. CH2=CH2 C. CH2=CH-CH2-CH3 D. CH3-CH=CH-CH3 Câu 303: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Biết X có phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là: A. O=CH-CH=O B. CH2=CH-CH2OH C. CH3COCH3 D. C2H5CHO Câu 304: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H 2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HO-C6H4-COOCH3 B. CH3-C6H3(OH)3 C. HO-CH2-C6H4-OH D. HO-C6H4-COOH
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 29 - Cunconhocmai

Câu 305: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H4. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là: A. 20% B. 50% C. 25% D. 40% Câu 306: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H 2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là: A. HOOC-CH2-COOH và 70,87% B. HOOC-CH2COOH và 54,88% C. HOOC-COOH và 60,00% D. HOOC-COOH và 42,86% Câu 307: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc. Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24%. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là A. HO–CH2–CHO và HO–CH2–CH2–CHO B. HO–CH2–CH2–CHO và HO–CH2–CH2–CH2–CHO C. HO–CH(CH3)–CHO và HOOC–CH2–CHO D. HCOOCH3 và HCOOCH2–CH3 Câu 308: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị m là: A. 27,75 B. 24,25 C. 26,25 D. 29,75 Câu 309: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là: A. 17,8 B. 24,8 C. 10,5 D. 8,8 Câu 310: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là: A. but-1-en B. xiclopropan C. but-2-en D. propilen Câu 311: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br 2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là: A. HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO B. HOOC-CH=CH-COOH C. HO-CH2-CH=CH-CHO D. HO-CH2-CH2-CH2-CHO Câu 312: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là: A. 15,3 B. 13,5 C. 8,1 D. 8,5 Câu 313: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là: A. 0,56 gam B. 1,44 gam C. 0,72 gam D. 2,88 gam Câu 314: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH 3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M. Biết ở 250C, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 250C là: A. 1,00 B. 4,24 C. 2,88 D. 4,76 Câu 315: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là: A. 113 và 152 B. 113 và 114 C. 121 và 152 D. 121 và 114
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 30 - Cunconhocmai

Câu 316: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là: A. 8,64 gam B. 6,80 gam C. 6,84 gam D. 4,90 gam Câu 317: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thờigian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối so với O 2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là: A. 1,64 gam B. 1,20 gam C. 1,04 gam D. 1,32 gam Câu 318: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: A. 16,80 gam B. 18,60 gam C. 20,40 gam D. 18,96 gam Câu 319: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức của X là: A. C3H7CHO B. HCHO C. C4H9CHO D. C2H5CHO Câu 320: Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau: - Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X) Phát biểu không đúng là: A. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken. B. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO 2 và 2 mol H2O. C. Chất Y tan vô hạn trong nước. D. Chất X thuộc loại este no, đơn chức Câu 321: Sốđồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 2 Câu 322: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H 2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit: A. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức. B. no, đơn chức. C. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức. D. no, hai chức Câu 323: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là: A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 324: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là: A. 8,8 B. 7,8 C. 9,2 D. 7,4 Câu 325: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là: A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 326: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là: A. 3 B. 5 C. 4 D. 2
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 31 - Cunconhocmai

Câu 327: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H 2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: A. C6H14 B. C4H10 C. C3H8 D. C5H12 Câu 328: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là: A. 2,25 gam B. 1,80 gam C. 1,44 gam D. 1,82 gam Câu 329: Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C5H10O là: A. 6 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 330: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5 B. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5 C. CH3OOC–(CH2)2–COOC3H7 D. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5 Câu 331: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH , được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là: A. 76,6% B. 80,0% C. 70,4% D. 65,5% Câu 332: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 . Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn): A. CH4 và C3H6 B. C2H6 và C3H6 C. CH4 và C3H4 D. CH4 và C2H4 Câu 333: Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là: A. C12H16O12 B. C6H8O6 C. C3H4O3 D. C9H12O9 Câu 334: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: A. 16,68 gam B. 18,24 gam C. 18,38 gam D. 17,80 gam Câu 335: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơđơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là: A. 46 B. 85 C. 45 D. 68 Câu 336: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H 2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y A. C3H8O B. C4H8O C. C2H6O D. CH4O Câu 337: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. H2NCH2COOCH3 B. CH2=CHCOONH4 C. HCOOH3NCH=CH2 D. H2NCH2CH2COOH Câu 338: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO 2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là: A. metyl fomiat B. etyl axetat C. n-propyl axetat D. metyl axetat Câu 339: Hiđrocacbon mạch hởX trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO 2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là: A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 340: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml). A. 4,5 kg B. 5,4 kg C. 6,0 kg D. 5,0 kg
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 32 - Cunconhocmai

Câu 341: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO 3 bị hao hụt là 20 %): A. 81 lít B. 49 lít C. 70 lít D. 55 lít Câu 342: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 1400C. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là: A. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH C. C3H7OH và C4H9OH D. C3H5OH và C4H7OH Câu 343: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là: A. C2H5COOH B. CH3COOH C. HCOOH D. C3H7COOH Câu 344: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng: A. ankin B. ankan C. ankađien D. anken Câu 345: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là: A. C2H4 B. CH4 C. C2H6 D. C3H8 + Câu 346: Muối C6H5N2 Cl (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5-NH2 (anilin) tác dụng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-50C). Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2+Cl- (với hiệu suất 100%), lượng C6H5-NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là: A. 0,1 mol và 0,1 mol B. 0,1 mol và 0,4 mol C. 0,1 mol và 0,2 mol D. 0,1 mol và 0,3 mol Câu 347: Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H 2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. C2H5CHO, (CH3)2CO, CH3=CH-CH2OH B. C2H5CHO, CH2=CH-O-CH3, (CH3)2CO C. (CH3)2CO, C2H5CHO, CH2=CH-CH2OH D. CH2=CH-CH2OH, C2H5CHO, (CH3)2CO Câu 348: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là: A. 0,92 B. 0,32 C. 0,64 D. 0,46 Câu 349: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là: A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 350: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,90C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là: A. C2H4O2 B. CH2O2 C. C4H8O2 D. C3H6O2 Câu 351: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C 2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là: A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 352: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là: A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 353: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là: A. 42 kg B. 10 kg C. 30 kg D. 21 kg
Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 33 - Cunconhocmai

Câu 354: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở điều kiện tiêu chuẩn), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là: A. 8,96 B. 11,2 C. 6,72 D. 4,48 Câu 355: là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HCOOCH2CH2CH3 B. C2H5COOCH3 C. CH3COOC2H5 D. HCOOCH(CH3)2 Câu 356: Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là: A. CH3COOH B. HCOOH C. C2H5COOH D. C3H7COOH Câu 357: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là: A. 6 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 358: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam. Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. C2H5C6H4OH B. OHCH2C6H4COOH C. HOC6H4CH2OH D. C6H4(OH)2 Câu 359: X là một ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là: A. C2H4(OH)2 B. C3H7OH C. C3H5(OH)3 D. C3H6(OH)2 Câu 360: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: A. 4 B. 6 C. 5 D. 3 Câu 361: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO 2 và c mol H2O (biết b = a + c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit: A. no, đơn chức B. không no có hai nối đôi, đơn chức C. không no có một nối đôi, đơn chức D. no, hai chức Câu 362: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là: A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 C. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 Câu 363: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thểđiều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là: A. rượu metylic B. etyl axetat C. axit fomic D. rượu etylic Câu 364: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là: A. HCHO B. C2H3CHO C. C2H5CHO D. CH3CHO Câu 365: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là: A. 3,3-đimetylhecxan B. 2,2-đimetylpropan C. isopentan D. 2,2,3-trimetylpentan Câu 366: Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở điều kiện tiêu chuẩn) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn chức. Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin). Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là: A. 70% B. 50% C. 60% D. 80% (Matdanh_LHVH_CCHM)

-------THE END------Đừng bao giờ để những thất vọng của ngày hôm qua che mờ những giấc mơ rực sang của ngày mai

Trang 34 - Cunconhocmai

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->