P. 1
QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

5.0

|Views: 2,849|Likes:
Được xuất bản bởiThuy Tien Hoang

More info:

Published by: Thuy Tien Hoang on Nov 13, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/14/2013

pdf

text

original

Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------ ------

BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Đề bài:

QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Văn Lực

Sinh viên thực hiện: Nhóm Lí 3B

Huế, 11/2011

Nhóm Lí 3B

1

Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội

QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
I – Thời kỳ trước đổi mới . 1. Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội.
a. Giai đoạn 1945-1954. -

Ngay sau Cách mạng Tháng Tám và trong năm thực hiện nhiệm vụ kháng chiến , kiến quốc ,chính sách xã hội của Đảng nhằm thực hiện mục tiêu làm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc , làm cho dân có chỗ ở , làm cho dân được học hành . Tiếp sau đó là làm cho người nghèo thì đủ ăn , người đủ ăn thì khá giàu , người giàu thì giàu thêm . Chủ trương này đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và đạt được những hiệu quả thiết thực .

-

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có chủ trương và hướng dẫn để các tầng lớp nhân dân chủ động và tự tổ chức giải quyết các vấn đề xã hội của chính mình như : chính sách gia tăng sản xuất, chủ trương tiết kiệm , đồng cam cộ.ng khổ; khuyến khích tự do sản xuất; kinh doanh thực hiện chính sách điều hòa lợi ích giữa chủ và thợ … chẳng hạn như: hũ gạo cứu đói , nhường cơm sẻ áo …

b. Giai đoạn 1955- 1975. Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình CNXH kiểu cũ ( kế hoạch hóa tập trung ) và trong hoàn cảnh có chiến tranh. Chế độ phân phối ( phân phối cho sản xuất : phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất và phân chia cho tiêu dùng : phân chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùng ) thực chất theo chủ nghĩa bình quân , cào bằng .

Nhóm Lí 3B

2

kinh tế chậm phát triển. nguồn viện trợ giảm dần . c. 2.. Đã hình thành một xã hội đóng.1985. Nhận xét: Trong chiến tranh do Đảng và Nhà nước có đường lối phù hợp nên chúng ta đã huy động được sức mạnh của toàn dân tộc vùng lên đánh bại kẻ thù xâm lược thống nhất Tổ quốc. đạo đức . giáo dục . kỉ cương và an ninh xã hội . chậm phát triển về nhiều mặt. cả nước cùng đi lên CNXH. KT. b. Đánh giá việc thực hiên đường lối . trong cách giải quyết các vấn đề xã hội. kiến quốc . hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn. ổn định nhưng kém năng động. Giai đoạn 1975. bị bao vây. quan liêu . Ý nghĩa Những thành tựu đó nói lên bản chất tốt đẹp của chế độ mới và sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong giải quyết các vấn đề xã hội trong điều kiện chiến tranh kéo dài. a. Nhóm Lí 3B 3 . cô lập và cấm vận . y tế. Hạn chế Trong xã hội đã hình thành tâm lý thụ động.. Thành tựu: Chính sách xã hội trong 9 năm kháng chiến . làm giỏi. ỷ lại vào Nhà nước và tập thể Chế độ phân phối trên thực tế là bình quân cao bằng không khuyến khích những đơn vị cá nhân làm tốt. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến các vấn đề XH. xã hội Nghiêm trọng.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội - Nhà nước và tập thể đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu bằng chế độ bao cấp tràn lan dựa vào viện trợ từ bên ngoài . lối sống. Nhận xét: Trong hòa bình. tiếp sau đó là thời bao cấp suốt 30 năm đã bảo đảm được sự ổn định của xã hội và đạt được nhiều thành tựu phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực : văn hóa. trong hoàn cảnh đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế .VH nhằm nâng cao đời sống nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần. Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung . c.

đặc biệt là giải quyết mối quan hệ giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội. từ đó không đủ các điều kiện để giải quyết các vấn đề xã hội. * Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) lần đầu tiên nâng các vấn đề xã hội lên tầm "Chính sách xã hội". II. Cơ chế “bao cấp” đã không huy động được các nguồn lực trong xã hội (ngoài Nhà nước) để giải quyết các vấn đề xã hội. ỷ lại. phân phối kết quả sản xuất theo biện pháp hành chính.Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội .Đây là sự đổi mới tư duy về giải quyết các vấn đề xã hội được đặt trong tổng thể đường lối phát triển của đất nước. đẩy nền kinh tế vào khủng hoảng.Đặt chưa đúng tầm chính sách xã hội trong quan hệ với chính sách kinh tế. việc thủ tiêu các hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.Trong thời kì đổi mới 1.Nguyên nhân: .’’ Ngay trong khuôn khổ của hoạt động kinh tế . làm suy giảm tích cực sáng tạo của nguồn nhân lực.Phấn đấu hạ tỷ lệ phát triển dân số.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội Trước đổi mới. Nhóm Lí 3B 4 . Việc thiết lập hệ thống “Thị trường có tổ chức”. phù hợp với yêu cầu khả năng trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ . nhưng những mục tiêu xã hội lại là mục đích của các hoạt động kinh tế. Do đó . chính trị - Đồng thời lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. chất lượng sản phẩm . lâu dài . Đại hội cho rằng: “ Trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội. tạo sự bất bình đẳng về lợi ích của người lao động. nảy sinh sự lười biếng. xác lập chế độ công hữu một cách nóng vội đã kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.xã hội thời kỳ trước đổi mới. chính sách xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động . d. cần có chính sách xã hội cơ bản . Đó là một trong những nhóm nguyên nhân dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế . tạo kẽ hở để tầng lớp đặc quyền kiếm lợi bất chính. Việc thực hiện phương thức phân phối “bình quân chủ nghĩa” tách rời lao động với kết quả lao động. . Có thể kể đến là : . đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội đối với chính sách kinh tế và chính sách ở các lĩnh vực khác.

đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. -Chăm sóc. tiền công theo kết quả lao động là chủ yếu. phân phối nguồn lực. xác định giải quyết việc làm là trách nhiệm của mọi ngành.xã hội hàng đầu. theo phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm. Nhóm Lí 3B 5 .. mọi thành phần kinh tế. xây dựng quỹ bảo hiểm xã hội chung của người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế. trao quyền tự chủ cho xí nghiệp quốc doanh hạch toán kinh doanh. khắc phục tình trạng “lãi giả .Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội -Đảm bảo việc làm cho người lao động là nhiệm vụ kinh tế . Cụ thể là : Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế ở chỗ đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người. * Tại đại hội lần thứ VII (24-27/6/1991) Đảng ta đã chính thức khẳng định một số quan điểm chỉ đạo việc phát triển hài hòa giưũa tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội . -Ban hành và thực hiện Luật lao động. * Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6/1996) chủ trương hệ thống chính sách xã hội phải được hoạch định theo những quan điểm sau: + Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển. mọi cấp. Có thể kể đến như: việc chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế mới. Nhà nước cố gắng tạo thêm việc làm và có chính sách để người lao động tự tạo ra việc làm. bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân. Xoá bỏ quan liêu bao cấp không chỉ với lĩnh vực đời sống mà còn với lĩnh vực sản xuất.lỗ thật”. Từng bước xây dựng chính sách bảo trợ xã hội XHCN đối với toàn dân.. như: xác lập nguyên tắc chi trả tiền lương. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội.

Để khắc phục tình trạng trên. đền ơn đáp nghĩa . là động lực và mục tiêu của phát triển xã hội bền vững Nhóm Lí 3B 6 .. nhu cầu về việc làm ở thành thị và nông thôn chưa được đáp ứng tốt. + Tăng năng suất lao động xã hội. + Khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp. ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình . mà ở đó con người thực sự là trung tâm. thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội. * Đại hội lần thứ IX của Đảng (4/2001): + Chủ trương các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội + Thực hiện công bằng trong phân phối. đặc biệt là công bằng trong thụ hưởng dịch vụ giáo dục và chăm sóc y tế. tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất.. + Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói . nguy cơ tái nghèo còn lớn. động viên toàn xã hội tham gia giải quyết các vấn đề xã hội. tội phạm và tệ nạn xã hội có chiều hướng tăng. giảm nghèo. + Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá. đồng thời cũng chỉ rõ những hạn chế trong việc tổ chức thực hiện một số chính sách xã hội như: Kết quả xoá đói giảm nghèo chưa thật vững chắc. thủy chung. Coi trọng công bằng trong hưởng thụ các dịch vụ xã hội. Những vấn đề xã hội đã được Đại hội Đảng lần thứ X nhận thức và giải quyết toàn diện cả ở góc độ mục tiêu và hệ thống giải pháp trong tổng thể các chính sách phát triển. mức sống giữa các tầng lớp nhân dân. giữa các vùng có xu hướng doãng ra. * Đại hội lần thứ X của Đảng (4/2006): trong khi khẳng định những thành tựu đạt được là cơ bản. khoảng cách chênh lệch về thu nhập. Đại hội X đề ra chủ trương “Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng buớc và từng chính sách phát triển”.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội + Công bằng xã hội phải thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất lẫn khâu phân phối kết quả sản xuất . nhân hậu .tốt Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc uống nước nhớ nguồn .

các địa phương. phát huy tối đa nhân tố con người. là nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển” • Nhìn tổng thể. .Trong từng bước và từng chính sách phát triển cần đặt rõ và xử lí hợp lí viiệc gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.Mục tiêu phát triển kinh tế phải tính đến các tác động và các hệ quả xã hội có thể xảy ra để chủ động xử lí.nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói. các ngành. Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hoá giàu . Hai là. 1. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát hiện. chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm.Sự kết hợp giữa hai mực tiêu này phải được quán triệt ở tất cả các cấp.Kết hợp phát triển kinh tế phải tính đến mục tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội có lien quan trực tiếp.Phải tạo được sự thống nhất đồng bộ giữa các chính sách kinh tế và chính sách xã hội. coi con người là chủ thể. công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển. Từ chỗ Nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế. giảm nghèo. . Nhóm Lí 3B 7 . Quan điểm giải quyết các vấn đề xã hội: Một là. . ở từng đơn vị kinh tế cơ sở. xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. . tư duy của Đảng Cộng sản Việt Nam về giải quyết các vấn đề xã hội đã có những bước phát triển mới: Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội *Đai hội lần thứ XI(12-19/1/2011) Đại hội nhận xét đánh giá những công tác thực hiện sau đại hội X và tiếp tục nhấn mạnh quan điểm:” Mở rộng nhân chủ. coi việc một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển. kể từ năm 1986 đến nay. .

+ Thành tựu giáo dục. Bốn là. các nhà hoạch định chính sách quốc phải quán triệt quan điểm phát triển bền vững. Quan điểm này khẳng định mục tiêu cuối cùng và cao nhất của sự phát triển là vì con người. Chỉ số HDI được xây dựng với 3 chỉ tiêu cơ bản: + Tuổi thọ bình quân.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội . Đó là một yêu cầu của công bằng xã hội và tiến bộ xã hội. vì một xã hội dân giàu nước mạnh. phát triển” sạch”. chấm dứt cơ chế xin cho trong chính sách xã hội. phải gắn bó giữa quyền lợi và nghĩa vụ. dân chủ. Nhóm Lí 3B 8 . coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người HDI và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội. buộc các chủ thể phải thi hành. văn minh.Trong chính sách xã hội. xóa bỏ quan điểm bao cấp. giữa cống hiến và hưởng thụ. phát triển hài hòa. một lời khuyến nghị mà phải được phát chế hóa thành các thể chế có tính cưỡng chế. HDI là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng đánh giá tiến bộ xã hội.Human Development Isue) làm tiêu chú đánh giá sự tiến bộ và phát triển của mỗi quốc gia. không chạy theo số lượng. . Tiến bộ xã hội được thể hiện tập trung ở sự phát triển nhân tố con người.Chính sách xã hội có vị trí vai trò độc lập tuơng đối so với kinh tế. nhưng không thể tách rời trình độ phát triển kinh tế. giữa cống hiến và hưởng thụ. cào bằng. Liên hợp quốc dùng khái niệm chỉ số về phát triển con người (HDI. Ba là. công bằng.Nhiệm vụ gắn kết này không dừng lại như một khẩu hiệu. . được tính bằng trình độ học vấn của người dân và số năm đi học bình quân của người dân tính từ tuổi đi học (mặt bằng dân trí) + Mức thu nhập bình quân đầu người (GDP). cũng không thể dựa vào viện trợ như thời bao cấp. vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế. gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ. . phát triển bằng mọi giá. đó là số năm sống bình quân của mỗi người dân ở mỗi một quốc gia từ lúc sinh ra đến lúc chết.Các cơ quan.

... tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. -Tạo cơ hội. chuyển giao công nghệ giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm. tham nhũng. H. chống lãng phí. nhóm dân cư nghèo”. xã nghèo. thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói giảm nghèo. cung cấp thông tin. sáng tạo của bản thân. đề phòng tái đói. các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình và đất nước. vùng xa. vùng sâu. phân cấp ngân sách. khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật. . sinh viên – học sinh có hoàn cảnh khó khăn. đối với những vùng nghèo. trợ giúp đào tạo nghề. trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức cho phép: + Chính sách tài chính khuyến khích các hộ dân cư. cải cách hành chính. + Tăng cường quản lý nguồn thu.Tạo động lực làm giàu trong đông đảo dân cư bằng tài năng. người diện chính sách đi xuất khẩu lao động.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội 2.Xây dựng và thực hiện có kết quả cao chương trình xóa đói giảm nghèo. vùng đồng bào các dân tộc thiểu số: Nhóm Lí 3B 9 . + NHCSXH đang thực hiện cho vay đối với các đối tượng sau: cho vay giải quyết việc làm. điều kiện cho mọi người tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển. Chính sách đối với người nghèo. hộ nghèo. cho vay vốn. Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội Một là. + Thực hành tiết kiệm. tăng quyền chủ động đối với chính quyền địa phương. tái nghèo nâng cao dần chuẩn đói nghèo khi mức sống tăng. tạo điều kiện người thoát nghèo vươn lên làm giàu: “Bằng nguồn lực của Nhà nước và của toàn xã hội. đẩy mạnh công khai tài chính và phát huy dân chủ cơ sở.

cùng thi công).. thai sản. bình đẳng cho mọi người dân.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội + Chính sách Thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo. ấn định việc cấp hưu bổng cho công chức. đời sống khó khăn mà Chính phủ Việt Nam áp dụng từ năm 2004 nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ xóa nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Chính sách 135: Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền . chăm sóc y tế. nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. Nhà nước ta đã ban hành: + Sắc lệnh . bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu. thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo. một số báo chí. tử tuất đối với công nhân sản xuất. hưu trí. tai nạn. vùng đăc biệt khó khăn… Chính sách 134: Chương trình hỗ trợ đất sản xuất. bao gồm đầu tư ồ ạt của nhà nước. Nhóm Lí 3B 10 . Các chính sách xóa đói giảm nghèo áp dụng cho vùng sâu. ấn định những điều kiện cho công chức về hưu. các dự án nhà nước và nhân dân cùng làm (nhà nước và nhân dân cùng chịu kinh phí. tai nạn lao động. . chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. thai sản. thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu. cung cấp miễn phí sách giáo khoa. miễn giảm thuế.Xây dựng hệ thống an sinh xã hội bảo đảm và đa dạng. + Nhiều viện dưỡng lão được xây dựng..v. đất ở. tiền tuất đối với công chức. ấn định cụ thể hơn các chế độ trợ cấp hưu trí. vùng xa. v. Thành lập Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu XĐGN. + Sắc lệnh . vùng xa. + Sắc lệnh. + Sắc lệnh ấn định các chế độ trợ cấp ốm đau. quan tâm đến người lao động nghèo trong quá trình chuyển đổi DNNN thành công ti cổ phần. Có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này. Hai là. tạo việc làm và thu nhập.

Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội -Phát triển về số lượng và chất lượng hệ thống bảo hiểm xã hội. người già neo đơn. +Bắt đầu thực hiện chủ trương chuyển Bảo hiểm y tế sang quản lý chung với BHXH. công chức và người lao động hưởng lương. + Thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc với học sinh . Thứ ba. thị trường lao động để điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho hợp lý. nâng cao năng lực của cán bộ.Đa dạng hóa. bảo hiểm y tế. . đặc biệt là khắc phục triệt để tính bình quân (cào bằng) trong chi trả lương hiện nay. bộ máy). người có công với cách mạng.Đổi mới chính sách tiền lương: Thứ nhất. miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi. . Thứ hai. viên chức nhà nước mà còn mở rộng ra đối với mọi người lao động ăn lương. . linh hoạt hóa các loại hình cứu trợ xã hội: có khả năng bảo vệ giúp đỡ mọi thành viên trong xã hội. tiếp tục mở rộng quan hệ tiền lương (tối thiểu . Nhóm Lí 3B 11 . nhất là các nhóm yếu thế. + Khuyến khích nhân dân tham gia bảo hiểm y tế. rủi ro trong đời sống. thu gọn tổ chức. bảo hiểm thất nghiệp: + Thực hiện chính sách chăm sóc y tế . bảo hiểm thân thể .trung bình .tối đa) nhằm khắc phục hiện trạng bình quân trong chi trả lương. vượt qua khó khăn. bảo hiểm thất nghiệp… +Đảm bảo chăm sóc y tế theo chế độ bắt buộc không chỉ đối với công nhân. nhóm dễ bị tổn thương.Tạo nhiều việc làm trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. cải cách tiền lương phải gắn với cải cách hành chính (tinh giản biên chế. sinh viên. căn cứ chỉ số tăng trưởng kinh tế của đất nước. hằng năm.

- Chăm sóc y tế: chăm sóc y tế tốt hơn đối với các đối tượng chính sách: + Bảo đảm người có BHYT được khám và chữa bệnh thuận lợi. Giảm nhanh tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. + Nâng cao y đức. + Bảo đảm các quyền bản của trẻ em. Nghiên cứu xây dựng và tuyên truyền hướng dẫn chế độ dinh dưỡng trong cơ cấu bữa ăn phù hợp với từng lứa tuổi. Quan tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản. mọi người dân khi có nhu cầu và khả năng đều được đáp ứng nhu cầu y tế chất lượng chất lượng cao. đấu tranh đẩy lùi các tiêu cực trong hoạt động khám và chữa bệnh. …) Bốn là. Nhóm Lí 3B 12 . -Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở: + Nâng cao năng lực của bệnh viện y tế tuyến huyện và tuyến tỉnh. -Phân phối thu nhập xã hội công bằng. phí tổn tàu xe đi lại khám – chữa bệnh. tiền thuốc men. hưởng theo lao động). + Chú trọng bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. tách khu vực sự nghiệp công ra khỏi đối tượng cán bộ.nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao. công chức. + Thực hiện chăm sóc y tế miễn phí tức toàn bộ do nhà nước đài thọ (cung cấp dịch vụ khám. hợp lí (Hướng tới Làm theo năng lực.) cần cơ cấu lại chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển của Luật Ngân sách. ngăn chặn đẩy lui các nguy cơ xâm hại trẻ em. hiệu quả. phát triển hệ thống y tế công bằng.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội Thứ tư. góp phần nâng cao chất lượng dân số. được sử dụng 50% tăng thu ngân sách của địa phương để chi lương. tạo môi trường lành mạnh cho trẻ em phát triển. +Tăng đầu tư nhà nước đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt độg y tế. hiện đại hóa một số bệnh viện đầu ngành. sức khoẻ bà mẹ và trẻ em... về tạo nguồn: Bên cạnh những giải pháp (tiết kiệm chi 10%. Ba là. điều trị. xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thiện giống nòi. Phát triển mạnh thể dục thể thao. bồi dưỡng.

kiên trì phòng chống HIV/ AIDS đa dạng nhiều hình thức: tuyên truyền. h. hạnh phúc. chống nạn bạo hành trong quan hệ gia đình.Đẩy mạnh công tác bảo vệ giống nòi. Nạn bạo hành gia đình . mitting. . Chính sách bình đẳng giới Nhóm Lí 3B h. tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về tệ nạn ma túy.… Năm là.giáo dục nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của toàn xã hội vào công tác dân số kế hoạch hóa gia đình:chính sách tuyên truyền mỗi gia đình chỉ có từ một đến hai con. vận động .Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội . +Tập trung tăng cường công tác tuyên truyền. duy trì mức sinh hợp lí. bảo đảm quy mô và cơ cấu dân số hợp lí. thực hiện tốt các chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.Giảm tốc độ gia tăng dân số. 13 . bình đẳng tiến bộ. . áp phích.-Xây dựng gia đình no ấm. bảo đảm bình đẳng giới. mại dâm.

động viên thương binh. … + Sắc lệnh 20/SL ban hành chính sách đối với thương binh. những người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc da cam. + Sắc lệnh 77/SL đều có những chính sách bảo đảm cho công nhân viên ngành quân giới bị thương được hưởng quyền lợi giống như quân nhân và quyền lợi ưu tiên như đối với thương binh. - Vận động toàn dân tham gia các hành động đền ơn đáp nghĩa. xây dựng nghĩa trang liệt sỹ. xác nhận thương binh. thống nhất chính sách đối với người có công và gia đình có công . những người có công với nước. chế độ đối với thương binh ở trại. chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội. trợ cấp tử tuất cho gia đình liệt sĩ.Thực hiện tốt chính sách xã hội đối với người có công. thương tật. ưu tiên sắp xếp việc làm. gia đình liệt sĩ qui định những khoản BHXH đặc biệt như: hưu bổng. Nhóm Lí 3B 14 . chính sách trợ giúp thương binh. người được hưởng chính sách xã hội. uống nước nhớ nguồn đối với các lão thành cách mạng. gia đình liệt sĩ trong hoạt động hợp tác xã nông nghiệp. tử tuất. + Qui định chế độ trợ cấp thương tật. + Qui định danh hiệu danh dự nhà nước Bà Mẹ Việt Nam anh hùng . gia đình có công giúp đỡ Cách mạng. bệnh binh. gia đình thương binh liệt sĩ. giảm tiền tàu xe. xác định khái niệm “liệt sĩ”thay cho “tử sĩ”. tìm kiếm. gồm có : + Chính sách ưu đãi đối với thương binh. chế độ miễn. qui tập hài cốt. gia đình liệt sĩ. + công việc xác định liệt sỹ.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội Sáu là. + Luôn quan tâm thăm hỏi. . + Chính sách ưu đãi đối với gia đình liệt sỹ.

đề cao vai trò giáo dục của gia đình đối với các thanh thiếu niên về tác hại của ma túy. tặng quà các cụ già vào các dịp lễ.… Bảy là. Tạo điều kiện.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội + Vào ngày 27/ 7 hàng năm các vị lãnh đạo nhà nước thăm hỏi. thắp hương ở nghĩa trang liệt sĩ. của tệ nạn xã hội.Đa dạng các hình thức tuyên truyền. tai nạn giao thông. nhất là người già neo đơn không nơi nương tựa. Khuyến khích thành lập và hỗ trợ Hội bảo trợ người tàn tật (Hội người mù. khuyết khích người và gia đình có công tích cực tham giai phát triển kinh tế. + Sáng mùng 1 Tết Đoan Ngọ tổ chức lễ chào cờ. Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam. + Tổ chức thăm hỏi. + Nhận trợ cấp thường xuyên và không thường xuyên. +Chính sách đối với nạn nhân chất độc da cam: Thành lập qũi bảo trợ nạn nhân chất độc da cam. xây nhà tình nghĩa. người tàn tật. Nhóm Lí 3B 15 . tổ chức mừng thọ các cụ. giáo dục cộng đồng. gia đình có công với cách mạng. +Chính sách đối với người tàn tật: Ban hành pháp lệnh người tàn tật. đấu tranh phòng chống có hiệu quả tệ nạn xã hội. +Giải quyết dứt điểm các tồn đọng về chính sách người có công.…). . + Nhận trợ cấp thường xuyên. tặng qùa các gia đình liệt sĩ. trẻ mồ côi. - Chăm sóc người già. đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng Tám là. +Ban hành chính sách đối với người cao tuổi (Pháp lệnh người cao tuổi).

tuổi thọ bình quân đạt 75. năng lực tổ chức giao thông và quản lý chất luợng các phuơng tiện giao thông để giảm tới mức thấp nhất các tai nạn giao. . dám làm. phúc lợi xá hội. Xóa nhà ở đơn sơ.5-2%. có chính sách trợ cấp và bảo hiểm y tế cho người nghèo. tạo việc làm cho các đối tượng sau cai nghiện. đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội. . Đánh giá việc thực hiện đường lối: a. chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu. . phương tiện giao thông công cộng .Tính năng động xã hội khác hẳn với thời bao cấp. - Mục tiêu chủ yếu về phát triển xã hội được đề cập trong Đại hội Đảng XI “Đến năm 2020. biết làm giàu. trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. đoàn thể. thực hiện BHYT toàn dân. chỉ số phát triển con người (HDI) đạt nhóm trung bình cao của thế giới. không chấp nhận đói nghèo. lạc hậu. + Đề cao trách nhiệm gia đình. đạt 9 bác sĩ và 26 giường bệnh trên một vạn dân. sử dụng ma túy. tốc độ tăng dân số ổn định ở mức khoảng 1%. đồng thời xử lí nghiêm các vi phạm luật giao thông. tỉ lệ nhà ở kiên cố đạt 70%. tiểu chủ.5 lần so với 2010. Kết quả: . Thu nhập thực tế của dân cư gấp khoảng 3. nước mạnh. Nhóm Lí 3B 16 . -Đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân. ý thức chấp hành pháp luật.Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục . bình quân 25 m2 sàn xây dựng nhà ở tính trên một người dân”.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội + Đấu tranh quyết liệt với việc buôn bán. 3. biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng Tổ quốc. thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các vùng và nhóm dân cư. Một xã hội đang dần dần hình thành với nhưng con người mới dám nghĩ.Nâng cao hiểu biết. lao động qua đào tạo đạt trên 70%. tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1. an ninh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được bảo đảm. chính quyền trong quản lí. dám chịu trách nhiệm. tạo điều kiện ai cũng được học hành.Tăng cường hạ tầng kĩ thuật.

tăng 12. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 5. tỷ lệ hộ nghèo còn 5% (kế hoạch là 2. Công tác xoá đói giảm nghèo được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức. ứng dụng công nghệ tiên tiến. thất nghiệp ở thành thị giảm xuống còn 5.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội b. Thành tựu : 1. khắc phục nhanh. Mạng lưới y tế. 5.6%. Năm 2008. phường trong cả nước đều có trạm y tế. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm từ 33. khám. GDP bình quân 1.615 triệu người (đạt 95% kế hoạch). chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi đang được triển khai thực hiện.Thương binh. Chế độ khám. Một số dịch bệnh mới như dịch viêm phổi cấp được ngăn chặn. chữa bệnh cho người nghèo. 4. nhưng theo báo cáo của Bộ Lao động . mặc dù trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động bất lợi đến tình hình kinh tế xã hội nước ta. 3.5%. thời gian sử dụng lao động ở nông thôn đạt 80. Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân được chú trọng. Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống 4. Đi đôi với mở rộng diện được hưởng Nhóm Lí 3B 17 . chống HIV/AIDS được đẩy mạnh hơn. các thành phần kinh tế ngoài nhà nước thu hút gần 91% lực lượng lao động xã hội và tạo 90% việc làm mới. theo chuẩn Việt Nam cho giai đoạn 2010-2015).7%.8. Từ năm 2005 đến năm 2010. hầu hết các xã. Năm 2005.4% năm 2000 xuống dưới 25% năm 2005. xã hội. giảm nghèo giai đoạn 2010-2015. Một số cơ sở y tế chuyên ngành được nâng cấp. đã thu được nhiều kết quả tốt: Đến cuối năm 2010.1%/năm và chỉ số phát triển con người được nâng lên: tuổi thọ bình quân tăng từ 67 lên 72.168 USD/đầu người/năm (năm 2010 ) đưa nước ta bước vào hàng các nước phát triển trung bình. mục tiêu đến năm 2015 là 74 tuổi.3%. Việc chăm sóc người có công với cách mạng và trợ giúp người có đời sống khó khăn được duy trì và mở rộng. đã tạo việc làm cho 7.5 triệu lao động. năm 2008 toàn ngành đã giải quyết việc làm cho 1. trình độ học vấn phổ cập xong THCS tiến tới phổ cập THPT. 2. Hoạt động y tế dự phòng được đẩy mạnh hơn. trên 65% trạm có bác sĩ. Vấn đề xoá nghèo trong những năm gần đây được triển khai tích cực theo các chỉ tiêu chủ yếu về xoá đói.7 triệu đồng năm 2005 lên 10 triệu đồng năm 2010. đặc biệt là y tế cơ sở được củng cố và phát triển. Việc phòng.

Áp lực gia tăng dân số vẫn còn lớn. phong trào “đền ơn đáp nghĩa. Ý nghĩa : Những thành tựu trong lĩnh vực phát triển xã hội đã chứng tỏ đưòng lối giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng đã và đang phát huy tác dụng tích cực trong thực tiễn vận động của Đất nước. 10. ỷ lại vào Nhà nước và tập thể. tiểu chủ. chính sách bảo hiểm xã hội của Đảng và Nhà nước thực sự trở thành điểm tựa tin cậy của người lao động và cả xã hội. Chương trình : “Góp đá xây dựng Trường Sa”. d. có hiệu quả và huy động được sự tham gia của đông đảo nhân dân. triển khai kịp thời.7 triệu người. Từ tâm lý thụ động. cởi mở hơn. 9. Đã coi phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu để phát triển xã hội. chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư. Công tác bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đời sống cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thường xuyên. đã được các ngành. năm 2011 là 11. theo Báo cáo của Chính phủ. uống nước nhớ nguồn”. tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. C. thai sản hoặc gặp rủi ro. 8. “Bình chọn Vịnh Hạ Long trở thành kì quan thiên nhiên thế giới” đang được sự quan tâm và hưởng ứng của toàn dân. Chủ trương. Hạn chế và nguyên nhân: 1. chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp "dân giàu.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội chính sách trợ giúp của Nhà nước. đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân. Hành động vì cộng đồng. Vấn đề việc làm rất bức xúc và nan giải. Về bảo hiểm xã hội. trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động. công nhân lao động khi ốm đau. Nhóm Lí 3B 18 . các cấp tổ chức.7 triệu người (tính đến tháng 10). 7. trong 2 năm 2010 và 2011. Chất lượng dân số còn thấp đang là cản trở lớn đối với mục tiêu phát triển kinh tế . 6. đề cao pháp luật hơn. số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng tăng: Năm 2010 là 10. Cách thức quản lý xã hội dân chủ. nước mạnh". vì Tổ quốc. Bên cạnh giai cấp công nhân. giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.

tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá. Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm. chữa bệnh cho người nghèo cũng còn không ít bất cập. nội dung chương trình giảng dạy và học tập vừa quá tải vừa lạc hậu. trong nông thôn những năm gần đây.nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại. chưa thuận tiện cho dân.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội + Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị đã giảm. gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội. nhưng trang bị còn thiếu thốn. nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa.Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội. thậm chí phải đóng cửa trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu. 2. do hàng trăm nghìn hộ nông dân bị thu hồi đất mà việc hỗ trợ đào tạo nghề chưa đáp ứng. vùng đồng bào dân tộc thiểu số. miền xuôi và miền núi.Trong lĩnh vực giáo dục. 3. Hệ thống giáo dục. phân bố chưa hợp lý. nhất là chuyên gia và cán bộ quản lý giỏi. + Còn chênh lệch khá rõ về điều kiện học tập. Ðặc biệt. tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp • Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế nêu trên là: . +Chất lượng giáo dục và đào tạo còn thấp. -Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân: mạng lưới y tế tuy được mở rộng. hiện đại hóa. 5. xuống cấp. y tế lạc hậu. 4. vùng thường bị thiên tai. có nhiều bất cập. nhất là ở những vùng sâu. thiếu nhiều thợ bậc cao. Cơ chế chính sách bảo hiểm y tế. Cùng đó. nhưng từ đầu năm 2010 đến nay tỷ lệ thất nghiệp lại có xu hướng gia tăng do nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất. +Những năm gần đây tốc độ giảm nghèo có xu hướng chậm lại. tình trạng tái nghèo còn nhiều. chạy theo lượng ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững xã hội. Nhóm Lí 3B 19 . Tỷ lệ học sinh là con em các gia đình nghèo và cận nghèo đi học đúng tuổi và học lên các cấp học cao đang có xu hướng giảm sút.Sự phân hoá giàu . dịch bệnh. an sinh xã hội chưa được bảo đảm. vùng xa. kinh doanh. cơ sở trường lớp giữa thành thị và nông thôn. thu viện phí và khám.Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp. . cơ cấu lao động về ngành nghề được đào tạo ra chưa hợp lý. nên tình trạng thiếu việc làm khá nghiêm trọng.

Đảng Cộng sản Việt Nam. 8. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.xã hội. 10. 2. Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Trang tin điện tử Bảo hiểm xã hội. Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam.. Ban chấp hành Trung ương. 4. Ban chỉ đạo tổng kết lý luận: Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận . Trang tin điện tử. 5..Quản lý xã hội còn nhiều bất cập. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nhóm Lí 3B 20 . NXB Chính Trị. không theo kịp sự phát triển kinh tế . Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam 6.. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI. 7.5-2010.Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội . 3. 9. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. ngày 15.thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2006). Trần Văn Lực-Trần Như Hiền.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->