P. 1
NHIỆT PHÂN MUỐI AMONI - kieu anh

NHIỆT PHÂN MUỐI AMONI - kieu anh

|Views: 3,080|Likes:
Được xuất bản bởiMinh Cuong Vu

More info:

Published by: Minh Cuong Vu on Nov 13, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/09/2013

pdf

text

original

NHIỆT PHÂN MUỐI AMONI

BÀI 1
Đun nóng 127 gam hỗn hợp hai muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3, hỗn hợp phân hủy hết thành khí và hơi nước. Làm nguội sản phẩm đến 270C thu được 86,1 lít hỗn hợp khí, dưới áp suất 1 atm. Tính tỉ lệ số mol hai muối trong hỗn hợp.

Bài giải
Gọi x, y lần lượt là số mol hai muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3. 96x = 127 (1)

Các phương trình phân hủy: (NH4)2CO3 NH4HCO3 2NH3 + CO2 + H2O NH3 + CO2 + H2O (2) (3)

Số mol hỗn hợp khí: n= = 3,5 mol (4)

Từ (2), (3): 2x + x + y + y = 3x + 2y =3,5 Từ (1), (4) ta có: x = 0,5; y = 1. Vậy tỉ lệ mol hai muối: x : y = 0,5 : 1 = 1 : 2.

BÀI 2
Khi phân hủy bằng nhiệt 1 mol muối A cho 3 chất khí khác nhau, mỗi chất ứng với 1 mol. Biết rằng A bị phân hủy ở nhiệt độ không cao và khối lượng mol phân tử bằng 79. Xác định A.

Bài giải
Một muối bị nhiệt phân không để lại sản phẩm rắn thì phần cation của muối không thể là cation kim loại mà phải cation amoni. Muối lại phân hủy ở nhiệt độ không cao, vậy anion của muối phải là các ion sau: HCO3-, CO32-, HS-, S2-, Cl-. Khi phân hủy cho 3 khí, vậy muối đó phải có oxi trong phân tử. Muối A phài là 1 trong 2 muối (NH4)2CO3 hoặc NH4HCO3. Do M = 79 nên muối A là NH4HCO3.

1

Tìm công thức và khối lượng muối ban đầu. muối phân hủy thành hỗn hợp khí và hơi nước ở nhiệt độ đó và dưới áp suất 1atm. NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 = 55.1 = 2 : 1.2 : 0.6% thì đủ tạo một muối trung hòa có nồng độ 23. Muối đó là muối trung hòa (NH4)2CO3 2NH3 + CO2 + H2O 96 = 9.2 mol 2 .6 gam m(NH4)2CO3 = 0.2 gam mdd spư = Dung dịch sau phản ứng gồm: mdd H2SO4 + mNH3 + mH2O = 50 + 3. Tính thể tích hỗn hợp khí và hơi nước. Bài giải nH2SO4 = = 0. Bài giải Ở nhiệt độ trên 5000C thì NH4NO3 2 + O2 + 4H2O = = 0. H2O.1 BÀI 4 Nung nóng 16 gam amoni nitrat đến 5270C.BÀI 3 Nhiệt phân hoàn toàn 1 muối amoni của axit cacboxylic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam dung dịch H2SO4 19.913%.8 gam nH2O = 0.2 mH2O = 1.1 mol Nhiệt phân muối amoni của axit cacboxylic cho NH3 và H2O với tỉ lệ 0.1 mol Nhiệt phân muối amoni của axit cacboxylic thì sản phẩm phải có NH3.4 + mH2O = 55. CO2.

Các muối amoni dễ bị nhiệt phân hủy Nhiệt phân tất cả các muối amoni đều thành NH3 và axit NH4Cl dễ bị thăng hoa Trong phòng thí nghiệm. nguyên tử N còn 1 cặp electron tự do Nung NH4NO3 thu được NH3 Bài 2 Các phản ứng nào sau đây không tạo ra NH3: A. B. D. N2 từ NH4NO3. Nung muối (NH4)2CO3 hoặc NH4HCO3 Cho NaOH tác dung với dung dịch (NH4)2SO4 Nung muối NH4Cl Nung muối NH4NO3 Bài 3 Trong phòng thí nghiệm. C. C. điều chế N2O. B. khí N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch nào sau đây: A. B.= Vhh khí = = 0. D. dẫn đến viết sai phương trình. Dung dịch NH3 có tính bazơ NH3 có tính khử mạnh Trong phân tử NH3. B. D. Do đó tính sai kết quả.92 lít  Sai lầm hay mắc phải: Học sinh có thể sẽ nhầm lẫn giữa 2 phương trình sau.7 mol = 45. C. NH4Cl NH4NO3 NH4NO2 NaNO2 Bài 4 Chọn câu sai A. NH4NO2 3 . NH4NO3 → NH4NO3 → N2O + 2H2O 2 + O2 + 4H2O BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1 Chỉ ra phương án sai: A. D. C.

T: Hg(NO3)2 T: AgNO3 T: Au(NO3)3 T: NH4NO2 Bài 9 Thể tích khí N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 10 gam NH4NO2 là: A. Y: NaNO3. D. Z. Y. 11.Bài 5 Nhận xét nào dưới đây không đúng về muối amoni? A. Các chất nào đã được đựng trong mỗi chén lúc đầu? A. C. D. Không đổi Hóa xanh Hóa đỏ Hiện tượng khác Bài 7 Muối nào cho sau đây có thể thăng hoa hóa học ở nhiệt độ thích hợp? A. C. D. Z: Fe(NO3)2. Y: Zn(NO3)2. B. sau đó nung nóng rồi để một mẩu quỳ tím ẩm lên ống nghiệm. X: NH4Cl. X: (NH4)2CO3.6 lít 3. Z: Al(NO3)3. T đựng các chất rắn nguyên chất. chén Z còn lại một chất rắn màu nâu đỏ. B. C. NaNO3 NH4HCO3 AgNO3 Ca(HCO3)2 Bài 8 Trong các chén X. C. B. B. Đem nung nóng các chất trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thấy trong chén X không còn gì cả.5 lít Kết quả khác Bài 10 Thể tích khí N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 16 gam NH4NO2 là bao nhiêu? 4 . D. chén Y còn lại một chất rắn màu trắng tan tốt trong nước cho dung dịch trong suốt không màu. D. Y: Cu(NO3)2. Muối amoni kém bền với nhiệt Tất cả các muối amoni tan trong nước Các muối amoni đều là chất điện li mạnh Dung dịch của muối amoni luôn có môi trướng bazơ Bài 6 Cho một ít tinh thể NH4Cl vào ống nghiệm. X: NH4HCO3. Z: Mg(NO3)2. chén T còn lại một chất lỏng. B. X: NH4NO3. Y: Ca(NO3)2. C. Z: Fe(NO3)3.2 lít 5. màu quỳ tím sẽ biến đổi như thế nào? A.

Bài 11 Đun nóng hỗn hợp chất rắn gồm 2 muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3 thu được 13. xác định phần trăm theo khối lượng mỗi muối ban đầu (các khí đo ở đktc). áp suất trong bình lúc này là p2 = 1.7% Bài 12: b) % NH4HCO3 = 62. Ca(NO3)2. a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. NaHCO3. Fe(NO3)3. (NH4)2CO3.6 lít Bài 11: % (NH4)2CO3 = 23.44 lít khí NH3 và 11. Al(NO3)3. NH4Cl. Lấy m gam hỗn hợp trên cho tác dụng với khí NH3 dư rồi cho hỗn hợp sau phản ứng vào bình kín dung tích V (ml) và đun nóng đến 9000C.8% Bài 13 HS tự viết phương trình dựa vào lý thuyết nhiệt phân các muối.2% % (NH4)2CO3 = 37. Viết phương trình hóa học. ____________________ ĐÁP ÁN Bài 1 D Bài 2 D Bài 3 C Bài 4 B Bài 5 D Bài 6 C Bài 7 B Bài 8 A Bài 9 C Bài 10: 5. Bài 12 Cho m gam hỗn hợp gồm (NH4)2CO3 và NH4HCO3 vào bình kín dung tích V (ml) rồi đun nóng đến 9000C. Bài 13 Viết phương trình phản ứng nhiệt phân các muối sau: CaCO3. b) Xác định thành phần phần trăm % khối lượng các chất của hỗn hợp.3% % NH4HCO3 = 76. NH4NO2. KNO3. áp suất trong bình lúc đó là p1.2 lít khí CO2. 5 .2 p1. NH4NO3. AgNO3.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->